1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa

111 491 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 18,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu hướng phát triển bền vững hướng đến nền kinh tế với hàm lượng các-bon thấp low- carbon, chống BĐKH bằng giải pháp giảm thiểu nguyên nhân tức giảm phát thải khí nhà kính chủ yếu

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC -?&@ -

PHẠM THỊ HỒNG HOA

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO MỘT SỐ

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA SAU ĐẠI HỌC -?&@ -

PHẠM THỊ HỒNG HOA

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ TĂNG TRƯỞNG XANH CHO MỘT SỐ

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Trương Quang Học

Hà Nội – 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn khoa học,

Thầy giáo GS.TSKH Trương Quang Học là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, sửa

chữa và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ Khoa Sau Đại học, trường

Đại học Quốc Gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng

dẫn tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin đặc biệt cảm ơn Hội đồng chấm Luận văn Ths BĐKH do GS.TSKH

Nguyễn Đức Ngữ là Chủ tịch Hội đồng đã có những đóng góp quý báu để nội dung

Luận văn được thực tiễn hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ, chuyên gia dự

án “Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nâng cao hiểu biết và thực

hiện TNXHDN nhằm tăng cường liên kết với chuỗi cung ứng toàn cầu trong sản

xuất bền vững” (Dự án UNIDO-VCCI CSR) , Dự án “ Tăng cường năng lực

lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu trong công tác lập kế hoạch”

(UNDP – MPI), Văn phòng Phát triển Bền vững, Vụ Khoa học – Giáo dục – Tài

nguyên và Môi trường (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Văn phòng Doanh nghiệp vì sự

Phát triển bền vững (VCCI) cùng các doanh nghiệp, các chuyên gia đã hỗ trợ tôi

trong quá trình nghiên cứu

Và sau hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những

người luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, tháng năm 2014

Tác giả

Phạm Thị Hồng Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cách tiếp cận 2

4.1.1 Tiếp cận hệ thống liên ngành 2

4.1.2 Tiếp cận dựa vào cộng đồng (Community Based Approach) 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu (số liệu thứ cấp) 3

4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (thu thập số liệu sơ cấp) 4

4.2.3 Phương pháp đánh giá Nông thôn có sự tham gia (PRA) 4

4.2.3 Phương pháp phân tích SWOT 4

4.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 5

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

1.1 Cơ sở lý luận 6

Một số khái niệm 6

Tính logic và liên tục của quá trính truyền thông 8

1.2 Tổng quan tài liệu 9

1.2.1 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh trên thế giới 9

1.2.2 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh ở Việt Nam 11

1.2.3 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh cho DNNVV 15

Trang 5

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM 19

2.1 Khái quát Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium Enterprise) 19

2.1.1 Vai trò, điều kiện sản xuất, kinh doanh 19

Lĩnh vực hoạt động của DNNVV 20

Thể chế hỗ trợ DNNVV, trong đó có TTX 21

2.2 Thực tế DNNVV với vấn đề sử dụng tài nguyên và phát thải KNK 22

2.2.1 Vấn đề tài nguyên với DN 22

2.2.2 Hiện trạng phát thải KNK trong các lĩnh vực 24

2.2.3 Khí thải trong quá trình sản xuất công nghiệp 30

CHƯƠNG III NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO MỘT SỐ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA LĨNH VỰC DA GIẦY, DỆT MAY 33

3.1 Cơ hội và thách thức nâng cao nhận thức TTX cho DNNVV Việt Nam 33

3.1.1 Truyền thông, nâng cao nhận thức – công cụ đưa Chiến lược TTX đến với DNNVV 33

3.1.1.1 Các thể chế và chính sách, tổ chức thực hiện liên quan đến truyền thông 33 3.1.1.2 Truyền thông đại chúng vẫn “hời hợt” với BĐKH, TTX 35

3.1.1.3 Nâng cao nhận thức TTX với DN 38

3.2 Truyền thông TTX với DNNVV lĩnh vực Da giầy, Dệt may 42

3.3.2 Nghiên cứu xây dựng nội dung thí điểm Nâng cao nhận thức về TTX cho một số DN lĩnh vực Da giầy, Dệt may 42

3.3.2.1 Mục tiêu 42

3.3.2.2 Xây dựng các thông điệp gắn với TTX (đặc biệt gắn với Nhiệm vụ Chiến lược 2) 46

3.3.3 Triển khai thí điểm Chương trình Nâng cao nhận thức cho một số DNNVV lĩnh vực Da giầy, Dệt May 50

3.3.3.1 Tiêu chí và phương pháp lựa chọn 50

3.3.3.2 Nội dung Chương trình thí điểm nâng cao nhận thức TTX cho một số DNNVV lĩnh vực Da giầy, Dệt may 54

3.3.3.3 Kết quả Chương trình thí điểm nâng cao nhận thức một số DNNVV ngành Da giầy, Dệt may 56

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG TĂNG TRƯỞNG XANH CHO GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 2015 – 2020 74

Trang 6

4.1 Tăng trưởng xanh nhằm thực hiện PTBV 74

4.2 Làm rõ mối quan hệ giữa TTX và lợi nhuận DN 74

4.3 Giáo dục thái độ đúng đắn đối với TTX 75

4.3.1 Hình thức nâng cao nhận thức thông qua khóa đào tạo kỹ thuật, tập huấn, hội thảo 76

4.3.2 Nâng cao nhận thức thông qua các Giải thưởng 77

4.4 Chú ý đến nội dung các thông điệp trong nâng cao nhận thức 78

4.4.1 Giới thiệu mô hình chuyển đổi dây truyền sản xuất, công nghệ mới rộng rãi 78

4.4.2 Vận dụng các điển hình SXSH để cắt giảm tiêu hao năng lượng, sản phẩm chất lượng, an toàn, giá cả hợp lý cho DNNVV lĩnh vực Dệt may, Da giầy 78

4.4.3 Chính sách khuyến khích phát triển DNNVV 78

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 80

A) Kết luận 80

B) Khuyến nghị 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BĐKH Climate Change Biến đổi khí hậu

Bộ CT Ministry of Industry and Trade Bộ Công thương

Bộ KH & ĐT Ministry of Planing and Investmet Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Bộ NN & PTNT Ministry of Agriculture and Rural

COP Conference of the Parties Hội nghị cấp cao Liên hợp

quốc về Biến đổi khí hậu

DNNVV Small and Medium Enterprise Doanh nghiệp nhỏ và vừa GIS Geograpic Information System Hệ thống thông tin địa lý

IPCC Intergovernmental Panel on

KT-XH Social Economic Kinh tế - xã hội

LEFASO Viet Nam Footwear, Leather and

Hadbags Association

Hiệp hội Da - Giầy - Túi xách Việt Nam

MCD Center for Marinelife Conservation

and Community Development

Trung tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển cộng đồng

MONRE Ministry of Natural Resources

and Environment Bộ Tài nguyên và Môi trường PRA Participatory Rural Appraisal Bộ công cụ đánh giá nông thôn

có sự tham gia

Trang 8

PTBV Sustainable Development Phát triển bền vững

TNMT Evironment Resources Tài nguyên và Môi trường

UBND The People Community Ủy ban nhân dân

UNDP United Nation Development

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc

UNFCCC United Nations Framework

Convention on Climate Change

Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu

UNIDO United Nation Industry

VITAS Viet Nam Textile and Apparel

Association Hiệp hội Dệt May

WMO World Meteorological Organization Tổ chức Khí tượng Thế giới

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại DNNVV 8

Bảng 2.1: Quy mô doanh nghiệp năm 2011 19

Bảng 2.2 Trữ lượng than phân theo các cấp và các chủng loại than 25

Bảng 2.3Tổng hợp khả năng khai thác than đến năm 2030 25

Bảng 2.4 Tổng hợp trữ lượng dầu khí đã xác minh và chưa xác minh 26

Bảng 2.5 Quy hoạch khai thác dầu thô đến năm 2025 26

Bảng 3.1 DN nhận xét về thông tin truyền thông đại chúng với Môi trường, BĐKH, TTX 36

Bảng 3.2 DN Da giầy, Dệt may được biết các hoạt động ứng phó với BĐKH, tiết kiệm năng lượng hướng đến thực hiện TTX thông qua 40

Bảng 3.3 Doanh nghiệp sử dụng tài nguyên và các sản phẩm từ tài nguyên 49

Bảng 3.4 Chỉ số xếp hạng ô nhiễm quốc gia trong 30 lĩnh vực 53

Bảng 3.5 Tác dụng của hạch toán môi trường 58

Bảng 3.6 Hiểu biết của DN với vấn đề sản xuất xanh 67

Bảng 3.7.Nguyên nhân DNNVV gặp khó khăn trong việc hướng đến SXX, SXSH 60

Bảng 3.8 Nội dung DN đề nghị được truyền thông nâng cao nhận thức về TTX 62

Bảng 3.9 DN cần được truyền thông TTX theo các hình thức 63

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ HỘP

Hình 2.1 Phân bố của làng nghề và DNNVV 20

Hình 2.2 Hiện trạng phát thải ra môi trường trong các ngành 27

Hình 2.3 Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000 theo từng lĩnh vực (theo CO2 tương đương) 28

Hình 2.4 : Lượng phát thải các khí nhà kính năm 2000 28

Hình 2.5 Phát thải KNK năm 2000 ở 3 lĩnh vực chính và dự tính phát thải cho các năm 2010, 2020 và 2030 29

Hình 2.6 Mô hình Công nghiệp xanh tạo thuận lợi cho DN 30

Hình 2.7 Các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm môi trường do khí thải, nước thải và chất thải rắn 31

Hình 3.1: Những rào cản của truyền thông 38

Hình 3.2 Những khó khăn của truyền thông 39

Hình 3.3 : Mục tiêu của truyền thông, nâng cao nhận thức 40

Hình 3.4 Sơ đồ phát triển bền vững (UNESCO) (A) và Kinh tế xanh, con đường PTBV (B) 45

Hình 3.5 Sử dụng năng lượng theo ngành 47

Hình 3.6 Tỉ lệ sử dụng năng lượng trong các ngành 48

Hình 3.7 Mô hình kinh tế xanh 55

Hình 3.8 Mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch trong DNNVV 57

Hình 3.9 Môi trường “xanh” của DN 68

Hình 3.10 Xanh và sạch tại tất cả các khuôn viên 68

Hình 3.11 Cán bộ, công nhân của TBS đều tuân thủ việc sắp xếp các loại sản phẩm, bố trí chỗ làm việc gọn gàng (trái) và hệ thống thu gom xử lý rác riêng biệt (phải) 68

Hình 3.12 Giới thiệu hệ thống lấy ánh sáng trời chiếu sáng cho tòa nhà văn phòng Chang Shin 70

Hình 3.13 Giải pháp sử dụng ánh sáng từ bóng đèn tiết kiệm điện năng thay cho bóng đèn sợi đốt 71

Hình 3.14 Công nhân làm việc trong môi trường thân thiện, độ ồn và ô nhiễm giảm tối đa 71

Hình 3.15 Sử dụng năng lượng mặt trời để đun nước nóng lên 50oC sau đó 50oC còn lại mới đun bằng nhiên liệu hóa thạch 72

Hình 3.16 Giải pháp cho lò đun tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải 61

Trang 11

Hộp 1.1 Chưa có Chiến lược truyền thông, nâng cao nhận thức về TTX 15

Hộp 3.1: Cần truyền thông nâng cao nhận thức đến đối tượng DN 54

Hộp 3.2 Khó khăn của DNNVV trong đổi mới công nghệ 60

Hộp 4.1 Cần sự phối hợp liên ngành trong vấn đề truyền thông, nâng cao nhận thức 75

Hộp 4.2 Truyền thông TTX, BĐKH là vấn đề kỹ thuật, chuyên môn khoa học 77

Hộp 4.3 Tăng cường tập huấn cho đội ngũ truyền thông, nhà báo 77

Hộp 4.4 Cần khuyến khích các DNNVV đầu tư đổi mới công nghệ 79

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Tăng trưởng xanh (TTX) là giải pháp để thế giới vượt qua các thách thức nghiêm trọng của suy thoái kinh tế, bùng nổ dân số, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, đa dạng sinh học suy giảm, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu Trong bối cảnh phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, mô hình tăng trưởng xanh, bền vững là mô hình được mọi quốc gia mong đợi1

Riêng đối các quốc gia đang phát triển, TTX còn tạo đà cho một bước “nhảy vọt” để phát triển kinh tế mà không cần theo con đường phát triển kinh tế “ô nhiễm trước, xử lý sau” Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 2011-2020 nhấn mạnh tăng năng suất và tiết kiệm năng lượng (tiêu thụ năng lượng trên GDP giảm 2,5% - 3,0% năm) Đến năm 2020, tỷ lệ phủ rừng tăng lên 45%; 80% cơ sở sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn môi trường Việt Nam đã thông qua Chiến lược phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ hiệu quả môi trường cũng như chủ động đối phó với biến đổi khí hậu, và giảm thải khí nhà kính

Đặc biệt, gần đây nhất, Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh đã chính thức được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày

25/09/2012 Theo đó, ba nhiệm vụ chiến lược Quốc gia về TTX gồm: Nhiệm vụ chiến

lược 1: Tăng trưởng Phát thải thấp: đến năm 2020 giảm tự nguyện cường độ phát thải

khí nhà kính 8-10% so với mức năm 2010 và giảm 20% khi có thêm hỗ trợ quốc tế;

Nhiệm vụ Chiến lược 2: Xanh hóa sản xuất với mục tiêu phát triển công nghiệp xanh

và nông nghiệp xanh trên cơ sở thân thiện với môi trường, công nghệ và thiết bị;

Nhiệm vụ Chiến lược 3: Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững

Việt Nam là một trong các quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh của BĐKH và dự kiến những năm tới đe doạ đến những vùng phát triển kinh tế-xã hội Trong xu hướng phát triển bền vững hướng đến nền kinh tế với hàm lượng các-bon thấp (low- carbon), chống BĐKH bằng giải pháp giảm thiểu nguyên nhân (tức giảm phát thải khí nhà kính chủ yếu

là CO2), công nghệ CCS đang được các quốc gia nhìn nhận có vai trò tích cực 2

Để góp phần thực hiện thành công Chiến lược, giải pháp đầu tiên được đưa ra là: “Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích hỗ trợ thực hiện” (Chiến lược quốc gia về TTX, 2012) Nhận thấy vai trò, tầm quan trọng của truyền thông nâng cao

nhận thức, chúng tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu xây dựng chương

Trang 13

trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” cho luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần nhỏ vào việc triển khai

Chiến lược quốc gia TTX nhằm hướng đến một nền kinh tế phát triển bền vững

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu 1: Đánh giá được nhận thức của DNNVV về Tăng trưởng xanh trong khu

vực nghiên cứu, đặc biệt tập trung lĩnh vực Da giầy và Dệt may

Mục tiêu 2: Đánh giá các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về môi

trường, Biến đổi khí hậu và TTX trong đối tượng DNNVV

Mục tiêu 3: Đề xuất và thực hiện thí điểm được Chương trình truyền thông nâng cao

nhận thức cho các DNNVV về vấn đề tăng trưởng xanh giai đoạn 2013-2015, trong đó tập trung hoạt động vào Nhiệm vụ chiến lược 2 của Chiến lược quốc gia TXX là: Xanh hóa sản xuất

Mục tiêu 4: Đề xuất định hướng nghiên cứu Chương trình truyền thông nâng cao nhận

thức cho các DNNVV về vấn đề tăng trưởng xanh giai đoạn 2015 - 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm Chiến lược quốc gia Tăng trưởng xanh, Kế hoạch hành động quốc gia về TTX, các Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức Biến đổi khí hậu, TTX và các đối tượng truyền thông, đặc biệt là DNNVV lĩnh vực Dệt may,

Da giầy…

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại 20 DNNVV toàn quốc, trong đó chú

trọng nghiên cứu DN thuộc lĩnh vực Dệt may và Da giầy Nghiên cứu, triển khai thí điểm Chương trình nâng cao nhận thức về TTX đến DN Chang Shin (Đồng Nai) và Công ty Giầy Thái Bình (Bình Dương)

Phạm vi thời gian: Luận văn dự kiến tiến hành từ tháng 01 năm 2013 đến tháng 4

năm 2014, số liệu được hồi cứu trong thời gian 10 năm trở lại đây

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận

4.1.1 Tiếp cận hệ thống liên ngành

Tiếp cận dựa hệ thống và liên ngành là cách tiếp cận đặc trưng cho những nghiên cứu về BĐKH, phát triển bền vững và TTX hiện nay

Trang 14

TTX mang tính toàn cầu Mối quan hệ giữa các yếu tố TTX với các lĩnh vực khác nhau, các thành phần môi trường tự nhiên và môi trường xã hội mà nó tác động

và khả năng thích ứng của hệ thống này trong một vùng địa lý cụ thể là một thể thống nhất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong từng hệ thống: hệ thống tự nhiên, hệ thống xã hội và tổng hòa là hệ thống sinh thái - xã hội

4.1.2 Tiếp cận dựa vào cộng đồng (Community Based Approach)

TTX vừa mang tính toàn cầu lại vừa mang tính đặc thù cho từng ngành mà cộng đồng doanh nghiệp (DN) là đối tượng sử dụng và tận phá tài nguyên3 chịu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của việc phát thải khí nhà kính (KNK) và cạn kiệt tài nguyên Theo các chuyên gia, DN có vai trò chủ chốt trong thực hiện TTX để thích ứng và ứng phó với BKH Cách tiếp cận dựa vào cộng đồng (CBA) là phương pháp bền vững CBA dựa trên nguyên tắc “Thực hiện từ cộng đồng, dựa vào cộng đồng và làm lợi cho cộng đồng” nhằm nâng cao tính chủ động, tích cực của người dân vào các giải pháp ứng phó với BĐKH, thực hiện TTX hướng tới nền kinh tế xanh CBA tạo ra sự linh hoạt, nhạy bén trong thích ứng với BĐKH, tận dụng lực lượng đông đảo cũng như huy động phương tiện sẵn có trong cộng đồng Thích ứng với BĐKH là việc làm cấp bách

và có ý nghĩa, nhưng không dễ dàng, đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng để có thành công nhanh và hiệu quả hơn Chính vì vậy, việc nâng cao nhận thức của cộng đồng và các biện pháp thực hiện TTX cần được thực hiện rộng rãi hơn, thường xuyên hơn Có như vậy, DN mới hiểu và có những kế hoạch, chiến lược để đáp ứng sản xuất xanh, phát triển bền vững

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu (số liệu thứ cấp)

Thu thập các số liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu đã công bố, các tài liệu, dữ liệu cơ bản về khí hậu, các kịch bản về BĐKH, các chính sách và chương trình của Nhà nước liên quan đến BĐKH như Chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó với BĐKH, Chiến lược quốc gia về TTX, Chiến lược quốc gia về Phát triển bền vững, Chiến lược quốc gia về Phòng tránh Thiên tai, các hiện tượng thời tiết cực đoan đến năm 2020 và Kế hoạch thực hiện, Kịch bản về nước biển dâng và BĐKH của Việt Nam, Sách, báo, các báo cáo Hội nghị khoa học v.v

Đây là phương pháp khá phổ biến và mang lại hiệu quả cao trong quá trình nghiên cứu Trong nghiên cứu này, thông qua việc tiếp xúc, làm việc với các cơ quan

Trang 15

chức năng để thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung của luận văn Tất cả các số liệu, tài liệu sau khi thu thập được thống kê và tổng hợp để đưa ra bức tranh tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cũng như những ngành, nghề trong phát thải và chịu tác động của phát thải đến khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu Chiến lược Tăng trưởng xanh

- Thu thập, phân tích, hệ thống và tổng hợp các số liệu có liên quan của các Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức liên quan đến TTX, Phát triển bền vững từ trước đến nay tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) Thu thập các số liệu thứ cấp: bao gồm các tài liệu đã công bố, các tài liệu, dữ liệu cơ bản về tăng trưởng xanh và các giải pháp thực hiện Trong đó, các tài liệu về tuyên truyền trong và ngoài nước được chú trọng

4.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa (thu thập số liệu sơ cấp)

Thực hiện khảo sát thực địa tại một số doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vốn 100% Nhà nước và doanh nghiệp có vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam cùng

DN trong nước tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam theo lĩnh vực Dệt may và Da giầy là chủ yếu

Phỏng vấn theo nhóm trực tiếp và khảo sát theo bảng hỏi cấu trúc với các đối tượng là lãnh đạo, quản lý, chuyên gia về TTX, BĐKH và truyền thông (cấp trưởng, phó bộ phận và cán bộ phụ trách, cán bộ kỹ thuật nội dung liên quan) của cơ quan để đánh giá nhận thức và nhu cầu năng cao nhận thức cho nhóm đối tượng DN

Tìm hiểu về các phương tiện truyền thông phù hợp cho doanh nghiệp trong điều kiện năng lực sẵn có của DN

4.2.3 Phương pháp đánh giá Nông thôn có sự tham gia (PRA)

Phương pháp nhằm thu thập các thông tin định tính cũng như định lượng để qua

đó có thể hiểu rõ hơn vai trò của TTX và sự cần thiết phải áp dụng rộng rãi trong DNNVV Một loạt các công cụ của phương pháp PRA được sử dụng như phỏng vấn trực tiếp các nhà hoạch định chính sách, các chuyên gia và doanh nghiệp thực hiện Bên cạnh đó có bảng hỏi được phát đến nhóm đối tượng mục tiêu, ví dụ như DNNVV lĩnh vực Dệt may, Da giầy Bởi vì chúng tôi xác định, đây là nhóm DN sử dụng nhiều tài nguyên và năng lượng

4.2.3 Phương pháp phân tích SWOT

Tại mỗi địa điểm khảo sát chúng tôi tiến hành họp với DN, cùng DN phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp thực hiện TTX Từ đó

Trang 16

cùng xây dựng các biện pháp thực hiện tuyên truyền dựa trên kinh nghiệm đang có của doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí, giảm ô nhiễm, giảm phát thải, nâng cao thu nhập cho người lao động

Phương pháp này cũng được sử dụng với lãnh đạo và đại diện các ban ngành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, VCCI, tổ chức UNIDO nhằm có được những thông tin nhiều chiều và có được các biện pháp tuyên truyền tốt nhất chiến lược quốc gia Tăng trưởng xanh đến cộng đồng doanh nghiệp

4.2.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2007

Trang 17

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận

Một số khái niệm

a) Biến đổi khí hậu (Climate Change)

Theo IPCC, biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu,

có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn Biến đổi khí hậu có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển [IPCC, 2007]

b) Khí nhà kính (Green House Gases)

Các chất khí trong khí quyển hấp thụ và phát xạ trở lại bức xạ hồng ngoại phát ra từ mặt đất Các chất khí này vừa do quá trình tự nhiên lẫn con người sinh ra Khí nhà kính (KNK) chủ yếu là hơi nước, các khí nhà kính chính khác gồm điôxít cácbon, oxit

nitơ, mêtan và CFC (Biến đổi khí hậu, 2008)

Khí nhà kính (bổ sung):Các KNK làm giảm lượng bức xạ của trái đất thoát ra vũ trụ,

do đó làm nóng tầng bên dưới khí quyển và bề mặt trái đất (Biến đổi khí hậu, 2008)

c) Tăng trưởng xanh (Green Growth)

Hàn Quốc, quốc gia đi đầu trong việc thực hiện TTX đã đưa ra định nghĩa:

"TTX là sự tăng trưởng đạt được bằng cách tiết kiệm và sử dụng các nguồn tài nguyên

và năng lượng hiệu quả để giảm thiểu biến đổi khí hậu và thiệt hại tới môi trường, tạo

ra các động lực tăng trưởng mới thông qua nghiên cứu và phát triển công nghệ xanh, tạo các cơ hội việc làm mới và đạt được sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường”

Theo định nghĩa của Chương trình Môi trường của Liên Hiệp Quốc (UNEP)

"Tăng trưởng xanh" là định hướng mới thúc đẩy kinh tế phát triển theo những mô hình tiêu thụ và sản xuất bền vững, nhằm đảm bảo nguồn vốn tự nhiên tiếp tục cung cấp những nguồn lực và dịch vụ sinh thái mà đời sống của chúng ta phụ thuộc vào, cho thế

hệ này cũng như cho những thế hệ mai sau

Tổ chức Sáng kiến tăng trưởng xanh của Liên Hiệp Quốc (GEI) quan niệm TTX

hay xây dựng nền kinh tế xanh là quá trình tái cơ cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài

Trang 18

chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính (KNK), khai thác và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng trong xã hội

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), TTX là thúc đẩy tăng trưởng

và phát triển kinh tế đồng thời đảm bảo rằng các nguồn tài sản tự nhiên tiếp tục cung cấp các tài nguyên và dịch vụ môi trường thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta Để thực hiện điều này, tăng trưởng xanh phải là nhân tố xúc tác trong việc đầu tư và đổi mới, là cơ sở cho sự tăng trưởng bền vững và tăng cường tạo ra các cơ hội kinh tế mới Tại Việt Nam, định nghĩa về TTX được nêu trong Kế hoạch hành động quốc gia TTX: "TTX là sự tăng trưởng dựa trên quá trình thay đổi mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế nhằm tận dụng lợi thế so sánh, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thông qua việc nghiên cứu và áp dụng công nghệ tiên tiến, phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại để sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế một cách bền vững"

d) Kinh tế xanh (Green Economy)

Đi liền với “Tăng trưởng xanh” là "kinh tế xanh" Đây là mục tiêu hướng đến của nền kinh tế nhằm đảm bảo hạnh phúc, công bằng xã hội và giảm thiểu đáng kể những nguy cơ kiệt quệ về môi sinh Chuyển dịch sang nền kinh tế xanh sẽ làm chậm lại sự gia tăng của hàm lượng các-bon và ngăn chặn biến đổi khí hậu Sẽ có lợi cho sức khỏe con người, đảm bảo tính chịu đựng của hành tinh và sự sống còn của nhân loại Thị trường toàn cầu hóa sẽ đi theo những chuỗi giá trị cung cầu xanh, với các dòng chảy mậu dịch và đầu tư được quy định nghiêm ngặt theo những nguyên lý bền vững

Có thể nói "Tăng trưởng xanh" và "kinh tế xanh" có quan hệ rất mật thiết với nhau Để có được tăng trưởng xanh thì không thể không có kinh tế xanh và ngược lại

e) Truyền thông (Communication)

Là việc truyền đạt thông tin bao gồm ý tưởng, tình cảm, kiến thức và kỹ năng giữa người với người

Là một quá trình giao tiếp để chia sẻ sự hiểu biết, kinh nghiệm, tình cảm với đầy đủ các yếu tố: người gửi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông và sự phản hồi Trong truyền thông có sự trao đổi thông tin hai chiều, có sự chuyển đổi vai trò: Người gửi, đồng thời cũng là người nhận Sự phản hồi trong truyền thông giúp trao đổi được chính xác hơn

Trang 19

“Truyền thông là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng, tình cảm, suy nghĩ, thái

độ, chia sẻ kinh nghiệm giữa hai người hoặc một nhóm người, nhằm đạt được sự hiểu biết chung

Truyền thông là quá trình liên kết các bộ phận của thế giới sống với nhau”

(Nguồn: Planning of Public Awareness and Participation of ICM, PEMSEA, 2001)

f) Truyền thông chuyển đổi hành vi (Communication to raise awareness)

Là quá trình trao đổi thông tin, hỗ trợ đối tượng đích chuyển đổi hành vi có hại thành hành vi có lợi về sức khỏe, xã hội hoặc một vấn đề cụ thể mà đối tượng đang liên quan

i) Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium enterprise)

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí

ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Phân loại DNNVV

Nguồn: Điều 3 Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa (NĐ 56/2009/NĐ-CP - 30/06/2009 về việc trợ giúp phát triển DNNVV)

Tính logic và liên tục của quá trính truyền thông

Mục đích của truyền thông là truyền tải thông tin có chủ đích đến đối tượng cần truyền thông thông qua thông điệp Tuy nhiên, không phải dễ dàng đạt được mục đích trong thời gian ngắn và tức thì Truyền thông nhằm nhiều mục đích trong

đó có mục đích nâng cao nhận thức để được hành vi thay đổi như mong muốn Bởi vậy, có thể nói đây là vấn đề phải được thực hiện lâu dài với phương chậm “mưa

Trang 20

dầm thấm lâu”, có khi phải thực hiện liên tục, nhắc đi nhắc lại và xâu chuỗi logic vấn

đề nhằm đạt mục đích

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh trên thế giới

Thực tiễn tại các nước cũng cho thấy rằng việc thúc đẩy TTX hay quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh tạo ra tiềm năng to lớn để đạt được phát triển bền vững và giảm đói nghèo với tốc độ chưa từng thấy đối với tất cả các quốc gia Riêng đối với các nước đang phát triển, tăng trưởng xanh còn tạo đà cho một bước nhảy vọt

để phát triển kinh tế mà không theo con đường phát triển kinh tế “ô nhiễm trước, xử lý sau”, “kinh tế nâu”

Hội nghị của LHQ về PTBV, Hội nghị Rio+20 (6.2012) đã đặt được nền móng cho kinh tế xanh Toàn bộ 30 tổ chức quốc tế chuyên ngành trong hệ thống Liên Hiệp Quốc, do UNEP phối hợp cùng với các quốc gia đi đầu trong làn sóng xanh toàn cầu, như Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc, các nước EU, đặc biệt là Đức và các nước Bắc Âu, để cùng nhau đưa ra thông điệp chung "cộng đồng thế giới cần chuyển dịch nhanh sang nền kinh tế xanh toàn cầu để cứu trái đất và nhân loại”

Các báo cáo của IPCC là kênh thông tin truyền thông, nâng cao nhận thức chuẩn mực nhất, là cơ sở cho các hội nghị toàn cầu về BĐKH như Hội nghị Thượng đỉnh của LHQ về Môi trường và Phát triển ở Rio de Janeiro, 1992; Hội nghị các bên nước tham gia UNFCCC (từ COP1 đến COP19), v.v Qua các báo cáo của IPCC, từ cuối thế kỷ XIX đến nay có thể nhận thấy được xu thế chung là nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể Nhiệt độ không khí trung bình toàn cầu trong thế kỷ XX

đã tăng lên 0,6oC (+/- 0,2oC); trên đất liền, nhiệt độ tăng nhiều hơn trên biển; thập kỷ

90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua (IPCC, 2001) Đây là bằng chứng

rõ ràng nhất, đưa ra sự nhận thức đúng đắn về sự ấm lên toàn cầu và gia tăng khí nhà kính, trong đó con người, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đóng góp phần đáng kể nhất

Nếu không có kênh truyền thông công bố các nghiên cứu khoa học, bằng chứng khoa học rõ ràng thì vấn đề, thông điệp truyền thông với thông tin dày đặc về BĐKH

và sự gia tăng khí nhà kính không thể đến được đối tượng cần truyền tải

Điều 6 của Công ước Khung về BĐKH của Liên Hợp Quốc (UNFCCC) kêu gọi các quốc gia tăng cường công tác đào tạo, giáo dục và nâng cao nhận thức và tạo cơ

Trang 21

hội cho cộng đồng tham gia và tiếp cận các thông tin về BĐKH Nghị định thư Kyoto cũng đề xuất các bên liên quan cùng nhau hợp tác cấp quốc gia và quốc tế nhằm xây dựng và thực hiện các chương trình giáo dục đào tạo bao gồm tăng cường năng lực quốc gia, đồng thời điều phối các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về BĐKH Theo kết quả điều tra của UNFCCC, tại các quốc gia trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương thì các nhà quản lý và hoạch định chính sách đã công nhận giáo dục về BĐKH là ưu tiên hàng đầu và truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng đứng vị trí thứ hai

Theo báo cáo Hướng tới nền kinh tế xanh của UNEP năm 2011, với kịch bản đầu tư xanh, có số vốn khoảng 2% GDP toàn cầu (tương đương 1.300 tỷ USD) thì các

mô hình kinh tế vĩ mô tính toán và đều chỉ ra rằng xét trong dài hạn sẽ cải thiện hiệu quả kinh tế và tăng tổng lượng của cải trên toàn cầu trên cơ sở duy trì và phục hồi được các nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn Hiện các nước trên thế giới, nhất là khu vực Tây Âu và khu vực Ðông Á đã và đang đầu tư mạnh vào chiến lược tăng trưởng xanh Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản trong quá trình đưa ra các gói kích thích kinh tế sau khủng hoảng kinh tế mấy năm trước đều dành ưu tiên cao cho tăng trưởng xanh (cơ cấu của Trung Quốc là 35%, của Hàn Quốc lên đến 80%) Theo đó, đầu tư tập trung cho lĩnh vực năng lượng sạch, giao thông thân thiện môi trường, đô thị hóa bền vững, nông nghiệp sinh thái, du lịch sinh thái, công nghiệp văn hóa, xử lý chất thải, thúc đẩy tiêu dùng bền vững và xây dựng lối sống xanh Có thể nói không

có nghiên cứu nâng cao nhận thức vấn đề TTX, không thể có kết quả như trên

Kết luận mới nhất của Liên hợp quốc dựa trên bản báo cáo của Hội đồng Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) vừa công tại Yokohama, Nhật Bản có đưa ra dự đoán thế giới trong thế kỷ tới: nóng hơn, khô hạn hơn, đói kém hơn và việc tắt máy

điều hòa là rất khó Mục đích của dự báo nhằm thúc đẩy các chính phủ công nhận

“mối đe dọa ngày càng rõ ràng” do BĐKH gây ra trước khi các cơ hội cho việc đối

phó đóng lại

Đánh giá về biến đổi khí hậu do IPCC đưa ra, một tài liệu được công bố 6 năm một lần với sự tham gia của hơn 1.000 nhà khoa học đưa đến kết luận rằng: việc thực hiện các bước đi để cắt giảm phát thải khí CO2, loại khí được cho là nguyên nhân làm tăng nhiệt độ, có thể kéo dài thời gian thích nghi với tình trạng ấm lên toàn cầu Nếu

Trang 22

không có sự kiểm soát khí thải, tác động của BĐKH sẽ trở nên nghiệm trọng hơn và không thể thay đổi tình thế được

Năm 2007, Ngân hàng Toàn cầu am hiểu địa phương (HSBC) đã điều tra thái độ của cộng đồng dân cư về những thay đổi khí hậu trong chín thị trường lớn, từ Mỹ đến Trung Quốc Kết quả là có 4 mức độ hành vi khác nhau: Quan tâm tới BĐKH; Tin tưởng vào những giải pháp đang thực hiện; Cam kết cá nhân cho những đóng góp vào các giải pháp hiện tại; Lạc quan tin tưởng rằng các vấn đề về BĐKH sẽ được giải quyết

Các kết quả nghiên cứu như của HSBC là cực kỳ cần thiết cho việc thiết kế các biện pháp truyền thông có hiệu quả, bởi vì chúng cung cấp những thông tin rất hữu ích

về những khoảng trống về thông tin liên quan tới BĐKH hiện nay, những phương pháp tiếp cận (một cách có hiệu quả) các nhóm đối tượng khác nhau và cách thiết kế các thông điệp có ý nghĩa và cốt yếu đối với những nhóm này

Một trong những đối tượng có nghĩa vụ và quyền lợi thực hiện các chiến lược truyền thông về biến đổi khí hậu, cắt giảm khí nhà kính, hướng đến nền kinh tế xanh

đó là doanh nghiệp Song song với việc phát triển kinh doanh, DN chú trọng đến phát triển bền vững Một mạng lưới Hội đồng doanh nghiệp phát triển bền vững thế giới (WBCSD) đã được thành lập nhằm chia sẻ thông tin về phát triển kinh tế bền vững và thực hiện các cam kết toàn cầu nhằm hạn chế sự phát thải, có sản phẩm phục vụ tiêu dùng bền vững Do đó, WBCSD đã tăng cường hoạt động, liên kết vì mục tiêu tăng trưởng xanh vì con người và vì sự phát triển bền vững thông qua việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân Quá trình này dựa trên việc tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh ở Việt Nam

Ngày 02/12/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 158/2008/QĐ – TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (NTP-RCC) với mục tiêu chiến lược của Chương trình là nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể; bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước, ổn định cuộc sống của nhân dân Kể từ đó, nhiều hoạt động nghiên cứu, ứng dụng đã được triển khai Một số cơ quan, ban ngành chuyên phụ trách về vấn đề BĐKH cũng đã được thành lập nhằm nâng cao nhận thức cho cộng đồng về BĐKH và

Trang 23

tác động của nó Nhiều dự án do nước ngoài tài trợ được triển khai nhằm đánh giá tác động của BĐKH và tăng cường năng lực, tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng trước những tác động của BĐKH Đặc biệt, trong khuôn khổ Chương trình mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH, nhiều đề tài, dự án cũng đã và đang được triển khai Những hoạt động trên đã đem lại những hiệu quả nhất định trong vấn đề nâng cao nhận thức của cộng đồng về BĐKH ở Việt Nam

Một trong những nghiên cứu phải kể đến đó là Chiến lược Truyền thông về BĐKH được hình thành từ dự án CBCC là “Tăng cường năng lực ứng phó với BĐKH

ở Việt Nam, nhằm giảm nhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính” (CBCC), do UNDP tài trợ, Viện Khí tượng thủy văn và môi trường (IMHEN), Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện, kéo dài từ năm

2009 đến năm 2012 tại thành phố Cần Thơ, tỉnh Bình Định và Ninh Thuận Chiến lược vừa là công cụ để hỗ trợ các bên liên quan tiếp cận các thông tin và kết quả hoạt động thích ứng và giảm nhẹ được thực hiện trong khuôn khổ dự án Chiến lược đưa ra các hoạt động và thông điệp truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng liên quan; đồng thời góp phần thực hiện nhiệm vụ & giải pháp số 05 “Nâng cao nhận thức và phát triển nguồn nhân lực” của Chương trình Mục tiêu Quốc gia Ứng phó với Biến đổi Khí hậu Chiến lược được xây dựng với tầm nhìn dài hạn và một chương trình hành động cụ thể trong thời gian 3 năm từ 2010 - 2012, được thực hiện tại cấp trung ương

và cấp địa phương thuộc 3 tỉnh dự án là Bình Định, Bình Thuận và thành phố Cần Thơ đảm bảo các yếu tố: Thông tin & Vận động chính sách; Nâng cao năng lực và Các hoạt động nâng cao nhận thức

Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi trường (IMHEN) đã thực hiện rất

nhiều các công trình, dự án liên quan đến BĐKH, như: Dự án “UNDP/UNITAR/GEF –

CC: TRAIN (giai đoạn 1)” (1994 – 1996) với mục tiêu là giúp các nước xây dựng

chính sách về BĐKH để thực hiện UNFCCC; Dự án “Chiến lược giảm nhẹ khí nhà

kính với chi phí thấp nhất ở châu Á” (ALGAS) (1995-1997); Dự án “Kinh tế trong hạn chế phát thải khí nhà kính, Pha 1: Xây dựng phương pháp luận cho việc đánh giá giảm nhẹ biến đổi khí hậu” (1999), … Đồng thời, Viện được Bộ TNMT giao nhiệm vụ

xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam (2009) và kịch bản cập nhật (2012)

Ngày 21/11/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1775/QĐ-TTg phê duyệt Đề án quản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính; quản lý các hoạt động

Trang 24

kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới.Đề án đươc thực hiện theo 02 giai đoạn là 2012-2015 và 2016-2020, bao gồm 23 nhiệm vụ, dự án thành phần với kinh phí dự kiến là 220 tỷ đồng.Mục tiêu cụ thể của Đề án được chia làm 2 phần:1 Quản lý phát thải khí nhà kính và 2 Quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ các-bon ra thị trường thế giới Đáng kể, một trong những hoạt động để đạt được mục tiêu của Đề án

là “Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các địa phương, doanh nghiệp, cộng đồng”

Có thể nói, tất cả các Chương trình Mục tiêu quốc gia đều có một hợp phần truyền thông đáng kể Chẳng hạn, ngày22/08/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có quyết định phê duyệt khung kế hoạch truyền thông về nước sạch, vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân hỗ trợ chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch

và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015 Mặc dù với ngân sách còn khá

là khiêm tốn với tổng kinh phí thực hiện trong 3 năm là 454.000 triệu đồng từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trong đó ngân sách của trung ương: 120.830 triệu đồng; ngân sách của địa phương: 333.170 triệu đồng; nhưng cho thấy nỗ lực của Chính phủ, các Bộ, ngành đã chú trọng

để công tác truyền thông nhằm đưa thông tin về chủ trương, chính sách đến người dân

Từ đó, đối tượng được thụ hưởng sẽ hiểu biết về chương trình và hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ của họ

Bộ Khoa học, công nghệ và Môi trường cũng đã ban hành Chương trình nâng cao nhận thực đa dạng sinh học giai đoạn 2001 – 2010

Tháng 12/2013, BBC Media Action là tổ chức phát triển quốc tế của Tập đoàn truyền thông Anh quốc đã phối hợp với mạng lưới các tổ chức Phi chính phủ tại Việt Nam công bố nghiên cứu “Người dân Việt Nam đang thích ứng với BĐKH thế nào và truyền thông có thể làm gì để hỗ trợ họ” Báo cáo xác định lý do tại sao người ta hành động và lý giải vì sao truyền thông sẽ tăng cường năng lực ứng phó Báo cáo cũng gợi

ý các bước tiếp theo cho việc sử dụng truyền thông để đáp ứng nhu cầu của một số nhóm đối tượng cụ thể bao gồm nông dân, thanh niên thành thị và người dân duyên hải Trung Bộ Không thấy báo cáo đề cập đến đối tượng doanh nghiệp

Trong Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh và Kế hoạch hành động quốc gia về TTX do Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xây dựng trình Chính phủ ban hành đều có hợp phần truyền thông Tại phần III về Giải pháp thực hiện thì vấn đề

Trang 25

Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, khuyến khích hỗ trợ thực hiện là giải pháp số 1 Theo đó, mục tiêu nhiệm vụ của giải pháp này nhằm đưa ra vấn đề Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, ý nghĩa của TTX, những hành động thiết thức đóng góp vào thực hiện TTX; Khuyến khích và hỗ trợ kỹ thuật để người dân, cộng đồng triển khai và mở rộng quy mô các mô hình sản xuất và tiêu dùng tiết kiệm, an toàn, văn minh, mang đậm bản sắc dân tộc, hài hòa và thân thiện với thiên nhiên; Khuyến khích và hỗ trợ các cộng đồng phát triển mô hình đô thị sinh thái, nông thôn xanh, mô hình nhà ở xanh, mô hình phân loại rác thải tại nguồn theo phương pháp giảm thiểu – tái chế - tái sử dụng (3R), cải thiện hiệu suất sử dụng năng lượng Tại Kế hoạch hành động quốc gia về TTX, hoạt động số 4 được nêu rõ là: Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn dân vào việc thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh/ Nâng cao nhận thức/ 2013 – 2015 Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh đến các cơ quan, công sở, các tổ chức xã hội đại diện cho các nhóm cộng đồng trong xã hội Theo đó, cụ thể nội dung hoạt động bao gồm: Lồng ghép kiến thức tăng trưởng xanh vào các chương trình bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ các cấp; Tổ chức các phong trào quần chúng thực hiện nội dung xanh hóa sản xuất và xanh hóa lối sống; Hướng dẫn và hỗ trợ phát triển mạng lưới các tổ chức tư vấn kỹ thuật, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thúc đẩy TTX

TTX hiện là vấn đề mới và mới được nghiên cứu và triển khai tại Việt Nam gần đây với sự hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc tế Chẳng hạn, tháng 09/2013, Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đà Nẵng phối hợp với Tổ chức Định cư con người Liên Hợp Quốc (UN-Habitat) và Viện Tăng trưởng xanh toàn cầu (GGGI) tổ chức Hội thảo “Chiến lược phát triển thành phố Đà Nẵng hướng đến tăng trưởng xanh”

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) - tổ chức quốc gia tập hợp và đại diện cho cộng đồng doanh nghiệp, người sử dụng lao động và các hiệp hội doanh nghiệp - đã có rất nhiều dự án, chương trình đào tạo cho cộng đồng doanh nghiệp về Biến đổi khí hậu, về tiết kiệm năng lượng, về bảo vệ môi trường trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đã có hàng trăm khóa tập huấn cho DN nhằm nâng cao nhận thức do Ngân sách Nhà nước và một phần đáng kể từ những dự án ODA nước ngoài Truyền thông đã xác định đối tượng doanh nghiệp cần được chú trọng “Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) có nhiều triển vọng trong phát triển kinh tế Khu vực tư

Trang 26

nhân đang tạo ra một khối lượng lớn công việc cũng như đóng góp nhiều cho tăng trưởng việc làm và ổn định xã hội Để phát triển bền vững, đòi hỏi các sản phẩm, dịch

vụ phải đáp ứng nhu cầu thân thiện với môi trường của xã hội Muốn vậy doanh ngiệp cần tiếp cận được với công nghệ mới, hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất”4

Với vấn đề truyền thông, nâng cao nhận thức cho DN vẫn chạy theo sự kiện đơn lẻ là chủ yếu, chưa có một Chiến lược hoặc Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về TTX xứng tầm

Hộp 1.1 Chưa có Chiến lược truyền thông, nâng cao nhận thức về TTX

Bà Nguyễn Phan Chung - Phó Giám đốc Văn phòng Doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững, VCCI: Số lượng DN là hội viên VCCI rất đông trong tổng số khoảng 500.000 DN, nhưng thực ra cũng chưa có một Chiến lược truyền thông TTX mang tính bài bản, dài hạn Các sự kiện, hoạt động truyền thông TTX chỉ mang tính đơn lẻ, sự kiện; khóa tập huấn cũng mới chỉ dừng ở nhu cầu DN đơn lẻ Để thực hiện dài hơi cho Kế hoạch hành động quốc gia TTX, hiện nay, VCCI đang xây dựng các hoạt động, nội dung để thực hiện

Nguồn: Kết quả tham vấn chuyên gia, nhà quản lý

Mặc dù các nghiên cứu, hoạt động triển khai nâng cao nhận thức TTX của VCCI, UN-Habitat và Bộ Công thương với sự phối hợp của các tổ chức quốc tế đã bắt đầu “chạm” đến đối tượng DN song vấn đề truyền thông, nâng cao nhận thức TTX, phát triển theo hướng kinh tế xanh để phát triển bền vững vẫn còn hạn chế Đặc biệt vấn đề TTX vẫn đang là vấn đề mới ở VN, do vậy cần được chú trọng nghiên cứu và đặc biệt chú trọng đến đối tượng DN – nơi sử dụng và tận phá tài nguyên cũng như phát thải khí nhà kính cao Đồng thời DN cũng chính là đối tượng chịu tác động bởi vấn đề suy kiệt tài nguyên và nồng độ khí nhà kính cao Do vậy, trong thời gian tới cần phải tiếp tục nghiên cứu, nâng cao nhận thức cho đối tượng DN nhiều hơn

1.2.3 Nghiên cứu và triển khai vấn đề nâng cao nhận thức về Tăng trưởng xanh cho DNNVV

Ngày 07/09/2012 Thủ tướng Chính phủ đã Phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 – 2015, với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV, tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, lành mạnh để các DNNVV đóng góp ngày càng cao vào phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hội nhập kinh tế quốc tế Các mục tiêu cụ thể

Trang 27

được đưa ra: Số doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới giai đoạn 2011 - 2015 dự kiến đạt 350.000 doanh nghiệp; tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015 cả nước có 600.000 doanh nghiệp đang hoạt động; Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc; Đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 35% tổng vốn đầu tư toàn xã hội; Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 40% GDP; 30% tổng thu ngân sách nhà nước; DNNVV tạo thêm khoảng 3,5 - 4 triệu chỗ làm việc mới trong giai đoạn 2011 - 2015

Để DNNVV hoạt động hiệu quả, một trong những vấn đề được tính đến đó là vấn đề truyền thông nâng cao nhận thức cho DN Nói đến DN phải kể đến DN hoạt động theo lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, Trong mỗi ngành lại chia nhỏ theo các ngành dọc khác nhau, ví dụ có công nghiệp dệt may, da giày, điện tử Trong nông nghiệp có các DN hoạt động theo lĩnh vực kinh doanh và chế biến hải sản, hàng nông sản Trong đó, không một DN nào tránh khỏi việc tiêu thụ năng lượng Do vậy, trong lĩnh vực này, Dự án hỗ trợ kỹ thuật thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biến đổi khí hậu - lĩnh vực năng lượng và giao thông (TA-7779) đã được triển khai do Ngân hàng phát triển Châu Á ADB phối hợp với Bộ Công thương thực hiện Mục tiêu chính của Dự án là tư vấn chính sách, giúp Chính phủ Việt Nam xây dựng chiến lược và làm thế nào để thích ứng với biến đổi khí hậu Trên cơ sở đó nghiên cứu để giúp mọi người hiểu phát thải khí nhà kính là như thế nào Một điều quan trọng của nghiên cứu sẽ đưa ra là cần phát triển ngành gì có giá trị gia tăng cao nhưng lại tiêu thụ ít năng lượng

Dự án “Tăng cường năng lực lồng ghép phát triển bền vững và biến đổi khí hậu trong công tác lập kế hoạch” do Chương trình phát triển Liên hợp quốc - UNDP tài trợ với đối tác thực hiện là Bộ Kế hoạch và đầu tư – MPI đã có hàng loạt các hội thảo, tham vấn cấp quốc gia về vấn đề tăng trưởng xanh Trong đó, doanh nghiệp là một trong các đối tượng thuộc phạm vi nghiên cứu và thực hiện Chiến lược TTX DNNVV được nhắc đến là đối tượng của hoạt động số 15 trong Kế hoạch TTX với vấn đề

“Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ/ Đổi mới công nghệ giai đoạn 2015 -2020”

Tại hoạt động số 11 của Kế hoạch hành động quốc gia TTX nêu rõ nội dung là: Nâng cao nhận thức của toàn dân về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả/ Nâng cao nhận thức giai đoạn 2013 - 2020 Theo đó, các hoạt động để thực hiện gồm: Tăng

Trang 28

cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức đến đại bộ phận người dân, các doanh nghiệp, cơ quan, công sở; xây dựng ý thức thực hiện thường xuyên sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường; Lồng ghép kiến thức năng lượng vào các chương trình giáo dục và đào tạo Các cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ này gồm: Bộ Công Thương/ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Năng lượng Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Thông tin và truyền thông, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Việt Nam, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bên cạnh đó, một trong những dự án phải kế đến đó là “Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam nâng cao hiểu biết và thực hiện TNXHDN nhằm tăng cường liên kết với chuỗi cung ứng toàn cầu trong sản xuất bền vững” (Dự án UNIDO-VCCI CSR) do Liên minh Châu Âu (EU) tài trợ, Tổ chức Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO) thực hiện giai đoạn 2010 – 2013 Dự án đã góp phần nâng cao nhận thức về Phát triển doanh nghiệp bền vững trong các DNNVV nhằm giảm các tác động tới môi trường, tăng cường thực hiện các vấn đề lao động, tăng sức cạnh tranh thông qua việc nâng cao hiểu biết và tăng cường hợp tác Á – Âu “Đến tháng 04/2013, sau 3 năm thực hiện, hàng nghìn lượt người và hàng trăm doanh nghiệp đã được cung cấp kiến thức về TNXHDN thông qua hơn 100 sự kiện bao gồm Diễn đàn, hội thảo, khóa đào tạo tư vấn và tư vấn doanh nghiệp, hội thảo tham vấn…”5 Trong các hoạt động, chủ

đề về môi trường với các chuyên đề cụ thể như sử dụng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả trong doanh nghiệp được cộng đồng doanh nghiệp khá chú trọng Theo đó điển hình đã có các doanh nghiệp lĩnh vực Dệt May, Da giày đạt giải thưởng trách nhiệm xã hội về Môi trường nhiều lần liên tiếp

Dự án “Xây dựng mô hình hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam phát triển theo định hướng carbon thấp - Nghiên cứu thí điểm tại Đà Nẵng” với mục tiêu xây dựng

kế hoạch hành động hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển theo định hướng giảm phát thải carbon Đây là một trong những nghiên cứu ứng dụng đầu tiên được triển khai trong cả nước hướng tới phát triển khu công nghiệp carbon thấp Sau khi hoàn thành, dự án sẽ

hỗ trợ đắc lực cho các cơ quan quản lý địa phương và doanh nghiệp trong việc quản lý phát thải khí nhà kính, nhằm đảm bảo các mục tiêu môi trường, kinh tế, và xã hội Cụ thể, các chuyên gia của Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công nghiệp đưa ra

Trang 29

các đề xuất với mục tiêu đến năm 2017 cắt giảm 15% lượng phát thải khí nhà kính ở

Đà Nẵng Các hoạt động chính bao gồm: Thúc đẩy thực hiện kiểm toán năng lượng và xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm cho doanh nghiệp; chuyển đổi các nhiên liệu đốt hóa thạch sang khí LPG hoặc nhiên liệu sinh khối; tăng cường phân loại chất thải rắn tại nguồn và xử lý bùn thải Theo thống kê, hiện trên địa bàn TP Đà Nẵng có 6 khu công nghiệp tập trung sản xuất chủ yếu ở các ngành may mặc, linh kiện điện tử và chế biến thủy sản Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2013 của Khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Đà Nẵng cho thấy lĩnh vực năng lượng bao gồm sử dụng điện

và nhiên liệu đốt chiếm tỷ trọng hơn 76% tổng phát thải khí nhà kính

Tuy nhiên, các hoạt động nghiên cứu, triển khai TTX đến các DNNVV vẫn ở mức còn khiêm tốn, chưa được mở rộng cả nước Bởi vậy, để triển khai thành công Chiến lược quốc gia TTX, cần thiết phải nghiên cứu, xây dựng chương trình nâng cao nhận thức đến nhóm đối tượng DNNVV

Trang 30

CHƯƠNG II KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM

2.1 Khái quát Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Small and Medium Enterprise)

2.1.1 Vai trò, điều kiện sản xuất, kinh doanh

Theo số liệu thống kê của VCCI, DNNVV chiếm đến 96% tổng số DN Tuy nhiên, khu vực DNNVV lại đóng vai trò tích cực là 1 trong 4 động lực quyết định có tốc độ phát triển nhanh, nhân tố chủ đạo về việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách an sinh xã hội của đất nước

Số lượng các DNNVV ở khu vực phía Bắc lớn, với gần 20 nghìn doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 95%-97% trong các thành phần kinh tế Tuy nhiên, quy mô thì rất nhỏ, lao động chủ yếu là phổ thông, công nghệ lạc hậu, vốn mỏng, thị trường manh mún; năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp, dẫn đến năng lực cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh thấp Bên cạnh đó, tính liên kết, liên doanh hợp tác, hỗ trợ bảo vệ nhau của các doanh nghiệp cũng rất yếu

Các DNNVV có số vốn khoảng 121 tỷ USD, chiếm 30% tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp Song, số doanh nghiệp vừa chỉ chiếm 2,2%, doanh nghiệp nhỏ chiến 29,6% và còn lại 65,7% là siêu nhỏ6

Bảng 2.1: Quy mô doanh nghiệp năm 2011

Nguồn: VCCI - Xử lý dự liệu từ khảo sát doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê

Bên cạnh tiềm lực vốn của DNNVV đã mỏng, thời gian gần đây lại càng trở nên “mong manh” hơn trong bối cảnh kinh tế trong và ngoài nước đang hết sức khó khăn

Một trong những khó khăn, trở ngại là việc tiếp cận tín dụng Điều này làm giảm năng lực cạnh tranh của DNNVV, trong bối cảnh một bộ phận doanh nghiệp đang phải hoạt động cầm chừng, thầm chí là giải thể và phá sản Hiện chỉ có khoảng hơn 32% doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tiếp cận và được vay vốn thường xuyên, còn lại phần lớn rất khó hoặc không thể tiếp cận tín dụng ngân hàng

Lý do phần lớn các doanh nghiệp cho rằng, kinh doanh hiện nay khó có tỷ suất lợi nhuận tới 14-15% để chịu nổi mặt bằng lãi suất cho vay Trong khi đó, tài sản đảm

Trang 31

bảo của họ đang dần cạn kiệt, doanh thu sụt giảm, quy mô thu hẹp Chính vì vậy, khả năng để đáp ứng các điều kiện cho vay của các tổ chức tín dụng đang quá sức với những doanh nghiệp này Khó khăn về vốn, DNNVV rất khó có thể tiếp cận được công nghệ mới, tiên tiến “Cái khó bó cái khôn”, DN muốn phát triển phải đổi mới công nghệ, đổi mới công nghệ thì cần vốn, chưa kể đến nguồn lực

Lĩnh vực hoạt động của DNNVV

DNNVV hoạt động rộng khắp trên tất cả các lĩnh vực: Nông - Ngư - Lâm nghiệp, Công nghiệp Dệt may, Da giầy, Điện tử, dịch vụ du lịch Trong đó, mật độ DNNVV có phân bố tại khắp mọi miền và lĩnh vực:

Trang 32

nay Ngay từ kháng chiến chống Pháp, ngành dược đã sản xuất được nhiều thuốc dưới dạng thuốc tiêm, thuốc viên, siro v.v.Hiện nay, hệ thống các doanh nghiệp sản xuất thuốc trong nước tương đối phong phú, cả nước có khoảng 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc (trong đó có khoảng 100 doanh nghiệp sản xuất thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược, ngoài ra có trên 300 cơ sở sản xuất thuốc đông dược (kể cả các tổ hợp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh cá thể tham gia sản xuất thuốc YHCT) Tuy nhiên, đối với nền công nghiệp sản xuất nguyên liệu hóa dược hiện nay, Việt Nam mới có một nhà máy sản xuất nguyên liệu kháng sinh bán tổng hợp, sản lượng thiết kế khoảng 200 tấn Amoxycillin và 100 tấn Ampicillin mỗi năm Nhìn chung, công nghệ sản xuất thuốc ngày một nâng cao đặc biệt là từ khi có sự hiện diện của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài hoạt động Các đơn vị trong nước đã nhập khẩu thiết bị hiện đại, mua dây chuyền công nghệ cũng như tăng cường sản xuất nhượng quyền các sản phẩm công nghệ cao

Có thể nói, bất kỳ một ngành công nghiệp nào cũng sử dụng lao động và tài nguyên, năng lượng Bởi vậy, khu vực DN công nghiệp là đối tượng chú trọng để đóng góp vào thực hiện nhiệm vụ chiến lược số 1 trong Chiến lược quốc gia TTX là giai đoạn 2011 – 2020: Giảm cường độ phát thải khí nhà kính 8 – 10% so với mức 2010, giảm tiêu hao năng lượng tính trên GDP 1 – 1.5% mỗi năm Giảm lượng phát thải khí nhà kính trong các hoạt động năng lượng từ 10% - 20% so với phương án phát triển bình thường Trong đó mức tự nguyện khoảng 10%, 10% còn lại mức phần đấu khi có thêm hỗ trợ quốc tế

Thể chế hỗ trợ DNNVV, trong đó có TTX

Hệ thống Hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam hoạt động dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng được thành lập ban đầu theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, sau này được thay thế bởi Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNNVV

Hội đồng khuyến khích phát triển DNNVV được thành lập theo Quyết định số 1918/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Hội đồng khuyến khích phát triển DNNVV làm cố vấn cho Thủ tướng trong công tác phát triển DNNVV Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư là Chủ tịch Hội đồng

Trang 33

Cục Phát triển doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 1908/QĐ-BKH ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, là cơ quan điều phối chính sách liên quan tới DNNVV ở cấp trung ương đồng thời đóng vai trò là thư

ký thường trực cho Hội đồng khuyến khích phát triển DNNVV Các đơn vị thuộc Cục Phát triển doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 219/QĐ-PTDN ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp

Sở Kế hoạch và Đầu tư dưới sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan điều phối chính sách liên quan tới DNNVV ở cấp địa phương Các Sở ban ngành khác cũng thực hiện các biện pháp hỗ trợ DNNVV

Các cơ quan trên có trách nhiệm và quyền hạn hỗ trợ DN thực hiện tốt Chiến lược Tăng trưởng xanh như: Vụ Khoa học – Giáo dục – Tài nguyên và Môi trường (Bộ

Kế hoạch và Đầu tư); Bộ Thông tin Truyền thông; Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Trung tâm sản xuất sạch hơn (ĐH Bách khoa Hà Nội); Dịch vụ Tư vấn DN

hỗ trợ DN trong việc xác định, đánh giá và thực hiện các phương pháp thực hành và kỹ thuật TTX, thông qua các hoạt động như: Đánh giá SXSH, đối chuẩn công nghệ và xác định lỗ hổng; xác định và lựa chọn công nghệ lành mạnh về mặt môi trường và xây dựng xúc tiến các đề xuất đầu tư cho TTX Các dịch vụ tư vấn này có thể như các Trung tâm Tiêu chuẩn chất lượng ISO nhằm giúp DN đạt được “giấy chứng nhận thông hành” cho sản phẩm an toàn ra thị trường ở cả hai mặt: DN sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên Đồng thời, người tiêu dung cũng được bảo vệ nhờ sử dụng các sản phẩm an toàn, chất lượng

2.2 Thực tế DNNVV với vấn đề sử dụng tài nguyên và phát thải KNK

2.2.1 Vấn đề tài nguyên với DN

Môi trường nước ta những năm gần đây, nhìn chung, chất lượng môi trường nước

ta tiếp tục bị xuống cấp, có nơi đã đến mức báo động DN vừa là đối tượng khai thác

“tận diệt tài nguyên”, vừa chịu áp lực bởi suy kiệt và thoái hóa của chúng

Chẳng hạn, thoái hoá đất là xu thế phổ biến trên toàn lãnh thổ nước ta từ đồng bằng đến trung du, miền núi do xói mòn, rửa trôi, mất chất hữu cơ; khô hạn và sa mạc hoá, ngập úng, lũ; trượt, sạt lở đất; mặn hoá, phèn hoá v.v Thoái hoá đất dẫn đến nhiều vùng đất bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác và làm tăng diện tích đất bị hoang mạc hoá Tệ lạm dụng hoá chất và thuốc trừ sâu trong canh tác nông nghiệp, canh tác không đúng kỹ thuật đang gây ô nhiễm và suy thoái nhiều vùng đất trên phạm

Trang 34

vi cả nứớc Bên cạnh đó, một số vùng đất bị nhiễm độc chất da cam/đi-ô-xin do hậu quả của chiến tranh

Môi trường nước cũng đang ô nhiễm trầm trọng bởi vấn đề xả thải của các khu công nghiệp, nhà máy Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Khu vực nước ven biểncó hàm lượng các chất hữu cơ, kim loại nặng, hoá chất bảo vệ thực vật ở một số nơi vượt quá tiêu chuẩn cho phép Hàm lượng dầu trong nước biển có xu hướng tăng nhanh do xẩy ra nhiều sự cố tràn dầu Nước ngầm ở một số vùng, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị có nguy cơ cạn kiệt vào mùa khô và ở một số nơi đã có dấu hiệu

bị ô nhiễm Nguyên nhân là do khai thác bừa bãi và không đúng kỹ thuật

Môi trường không khí ở các đô thị và khu công nghiệp, ô nhiễm bụi đang trở thành vấn đề cấp bách Việc gia tăng các phương tiện giao thông cũng đang gây ô nhiễm không khí ở nhiều nơi Tại một số nút giao thông lớn, nồng độ khí CO khá cao, trực tiếp gây hại đến sức khoẻ của những người tham gia giao thông Chủ trương dùng xăng không pha chì của Chính phủ đã cơ bản khắc phục tình trạng gia tăng bụi chì trong không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

Môi trường ở nhiều đô thị nước ta bị ô nhiễm do hệ thống tiêu nước, thoát nước lạc hậu, xuống cấp nhanh nên không đáp ứng được yêu cầu; năng lực thu gom chất thải rắn còn thấp kém, trung bình chỉ đạt khoảng 60 - 70%, đặc biệt là chất thải nguy hại chưa được thu gom và xử lý theo đúng quy định Trong khi đó, bụi, khí thải, tiếng ồn, do hoạt động giao thông vận tải nội thị và mạng lưới các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ, cùng với hạ tầng kỹ thuật đô thị yếu kém là nguyên nhân làm cho vấn đề môi trường ở nhiều đô thị đang ở mức báo động Năm 1990, cả nước có 500 đô thị, đến năm 2000 tăng lên 649, năm 2006 đã tăng lên 727 và đến năm 2009 có 754 đô thị lớn nhỏ (2012: > 760); Dân đô thị: 18,5% (1989), 30,5% (2010), 45%, 45 tr (2020) Theo thống kê, Việt Nam có trên 800.000 cơ sở sản xuất công nghiệp với gần 70 KCX-KCN tập trung Đóng góp của công nghiệp vào GDP là rất lớn; tuy nhiên chúng ta cũng phải chịu nhiều thiệt hại về môi trường do lĩnh vực công nghiệp gây Hiện nay khoảng 90% cơ sở sản xuất công nghiệp và phần lớn các KCN chưa có trạm xử lý nước thải Các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường, nặng nhất là công nghiệp nhiệt điện, công nghiệp sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác khoáng sản Môi trường các khu công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp cũ, các nhà máy hoá

Trang 35

chất, luyện kim, xi măng, chế biến thực phẩm đang bị ô nhiễm nặng, chưa được xử lý đúng quy định Thực trạng trên đã dẫn đến việc phần lớn nước thải của các KCN khi xả thải ra môi trường đều có các thông số ô nhiễm cao hơn nhiều lần so với QCVN Đây là những con số báo động về thực trạng môi trường tại các KCN Việt Nam

Phát triển công nghiệp trên bờ và dọc các lưu vực sông lớn cũng đang làm cho bờ biển nước ta bị ô nhiễm, có nơi ở mức nghiêm trọng Nhiều rạn san hô bị chết, hiện tượng thuỷ triều đỏ xuất hiện ở một số nơi Sự cố tràn dầu xẩy ra nhiều hơn đang gây ô nhiễm và suy thoái môi trường biển và đa dạng sinh học ven bờ

Các hoạt động giao thông vận tải, khai thác khoáng sản , tràn dầu cũng là những nguyên nhân đóng góp vào ô nhiễm môi trường biển

2.2.2 Hiện trạng phát thải KNK trong các lĩnh vực

Như đã đề cập, bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải tiêu tốn năng lượng Do vậy, DN là đơn vị chung chuyển hàm lượng phát thải của bản thân DN

và của ngành sản xuất năng lượng Trong lĩnh vực năng lượng, nhiệt điện than là một trong các nguồn thải CO2 chính và lớn ở Việt Nam Năm 2010, hơn 1/2 công suất đặt trong hệ thống điện Việt Nam thuộc về nhiệt điện Trong đó, nhiệt điện than chiếm 18,5 %, nhiệt điện khí và dầu chiếm 36,6%7 Tính riêng trong năm 2000, Việt Nam phát thải khoảng 150,9 triệu tấn CO2, đứng đầu là ngành nông nghiệp 65 triệu tấn (chiếm 43%), tiếp đó là ngành năng lượng 52,7 triệu tấn (chiếm 35%) Năm 2009, phát thải CO2 từ nhiên liệu hoá thạch ước tính tăng 113% so với năm

2000 Trong ngành năng lượng, các nhà máy nhiệt điện than đóng góp 54% phát thải CO2, còn các nhà máy nhiệt điện khí đóng góp 40%

CBLĐQL được hỏi cho sử dụng Năng lượng hóa thạch là yếu tố dẫn đến BĐKH8

Mỗi kWh điện của Việt Nam đóng góp 0,52 kg CO2 phát thải Theo kịch bản trung bình, Bộ Tài Nguyên & Môi trường Việt Nam ước tính phát thải khí nhà kính từ ngành năng lượng đến năm 2020 là 224 triệu tấn CO2 Các ngành công nghiệp chủ yếu khác đóng góp khoảng 10 triệu tấn phát thải CO2/năm, trong đó nhiều nhất là xi măng, thép, khai thác đá vôi

Mức độ khai thác, sử dụng và xuất khẩu ngày càng tăng Xét về trữ lượng, tính đến 1/1/2005 tổng trữ lượng than đã tìm kiếm thăm dò khoảng 6,14 tỷ tấn Về trữ lượng và chủng loại than phân theo các cấp và của Việt Nam thể hiện thông qua bảng dưới đây

Trang 36

Bảng 2.2 Trữ lượng than phân theo các cấp và các chủng loại than

Hạng mục

Trữ lượng xác minh (TK-TD)

Phân chia trữ lượng đã xác minh theo cấp

2 Than bùn 235 438 235 438 0 128 827 106 611 0

Nguồn: Trung tâm Tư vấn mỏ và Công Nghiệp-TVN, 2008 MPI, UNDP

Về khả năng khai thác than, dựa trên cơ sở dự báo cho giai đoạn 2015-2030 trong quy hoạch phát triển ngành than theo số liệu bảng 2 dưới đây cho thấy:

Bảng 2.3 Tổng hợp khả năng khai thác than đến năm 2030

Sản lượng (triệu tấn) 55-58 60-65 66-70 Trên 75

Nguồn: P3, số 60/QĐ-TTg, ngày 09/01/2012 MPI, UNDP

Năm 2015, lượng khí phát thải nhà kính (khí CO2) từ hoạt động của ngành công nghiệp dầu khí sẽ lên tới 42 triệu tấn, tăng 3,6 lần so với năm 2011 Đây là số liệu thống kê mới nhất về lượng khí phát thải nhà kính được các chuyên gia Viện Dầu khí Việt Nam công bố sau khi tiến hành khảo sát thực tế các hoạt động của ngành dầu khí từ năm 2010 đến nay trên cơ sở kết hợp các tính toán dựa trên Chiến lược phát triển của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến 2015, tầm nhìn 2020

Về dầu khí, cho đến nay Việt Nam được đánh giá là quốc gia thuộc nhóm nước

có nhiên liệu về dầu và khí Tổng trữ lượng dầu khí có thể đưa vào khai thác ở nước ta khoảng 3,8-4,2 tỷ tấn quy đổi (TOE), trong đó trữ lượng đã được xác định khoảng 60%, chi tiết thể hiện cụ thể thông qua bảng số liệu số 3 dưới đây về trữ lượng đã được xác minh và chưa được xác minh

Trang 37

Bảng 2.4 Tổng hợp trữ lượng dầu khí đã xác minh và chưa xác minh

Tổng trữ lượng và tiềm năng dầu khí 3,8 - 4,2

Trong đó:

- Trữ lượng đã xác minh

- Chưa xác minh

1,05 - 1,14 2,75 - 3,06

Nguồn: MPI, UNDP

Khả năng khai thác dầu thô so với năm 2010 dự báo đến năm 2020 sẽ sụt giảm, còn 16-17 triệu tấn/năm Từ năm 2015-2025, khả năng khai thác được thể hiện thông qua bảng 4 dưới đây

Bảng 2.5 Quy hoạch khai thác dầu thô đến năm 2025

Trong đó nội địa (106 tấn) 17,0 16,3 16,2

Nguồn: MPI, UNDP

Sự sụt giảm về khai thác dầu thô sẽ phải thay thế và bù đắp vào các nguồn nhiên liệu năng lượng tiềm năng khác, nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế Đối với khí đốt, khả năng khai thác sẽ tăng, giai đoạn 2011-2015 sẽ đạt mức từ 10,7 tỷ m3 lên 19 tỷ m3

Theo Viện Dầu khí Việt Nam, xét ở lĩnh vực sản xuất, nguồn phát thải lớn nhất là

từ ngành công nghiệp điện với 5,6 triệu tấn/năm, chiếm 50% tổng lượng phát thải Tiếp đến là phát thải từ ngành công nghiệp khai thác dầu khí chiếm khoảng 28%, ngành lọc hóa dầu chiếm 18%, phần còn lại là từ sản xuất phân đạm và công nghiệp khí

Trong ngành xi măng, xi măng là ngành công nghiệp có mức độ ô nhiễm cao,

sử dụng một khối lượng lớn nguyên liệu thiên nhiên như đá vôi, đất sét…, Ngành sử dụng một lượng lớn năng lượng như than, dầu, khí là những nguồn tài nguyên không tái tạo được, đồng thời lại thải ra một lượng lớn bụi, khí độc NO x và CO2 gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính Ước tính riêng năm 2013, ngành xi măng phát thải khoảng 57 triệu tấn CO2 quy đổi vào môi trường

Về thủy điện, theo đánh giá của các nghiên cứu gần đây, tiềm năng về kinh

tế-kỹ thuật thủy điện của nước ta đạt khoảng 75-80 tỷ kWh, với công suất tương ứng đạt 18.000-20.000MW Trong đó tiềm năng kinh tế của 10 lưu vực sông chính khoảng

Trang 38

85,9% của các lưu vực sông trong cả nước Như vậy tổng trữ lượng kinh tế kỹ thuật của các lưu vực sông chính hơn 18.000MW, cho phép sản lượng điện năng tương ứng khoảng 70 tỷ kWh Theo dự báo kế hoạch phát triển thủy điện trong Tổng sơ đồ điện VII đến năm 2020, toàn bộ trữ lượng tiềm năng kinh tế-kỹ thuật của thủy điện lớn sẽ được khai thác hết, như vậy năng lượng thủy điện từ các dòng sông chính sẽ không còn khả năng khai thác nữa.

Việt Nam cũng là một trong số rất ít quốc gia chịu tác động nặng nề nhất của BĐKH; tính dễ tổn thương trước thảm họa và tác động khí hậu ngày càng gia tăng Lối sống và mô hình tiêu dùng của một bộ phận nhân dân còn lãng phí, hủy hoại tài nguyên, không thân thiện và hài hoà với thiên nhiên Trước hết, trong bối cảnh phát triển công nghiệp như hiện nay, dự báo tiềm năng phát thải CO2 trong năng lượng theo tính toán của các nhà khoa học

15

110

68 6

41

28 39

Hình 2.2 Hiện trạng phát thải ra môi trường trong các ngành

Nguồn: ISPONRE

Trong đó, DNNVV sản xuất ra khoảng 70% sản lượng của thế giới, thải ra khoảng 60% khí CO2, thải ra khoảng 70% ô nhiễm9 DNNVV của 27 nước khối EU: Chiếm 99.8% của tổng số doanh nghiệp (90% số doanh nghiệp có số lượng nhân viên dưới 10), tạo ra 85% việc làm mới trong giai đoạn 2002 và 2010, chiếm 67% tổng số việc làm, 58% giá trị gia tăng của liên minh EU, việc làm “xanh” chiếm 13% EU (SME jobs, 2012)

Trang 39

DNNVV đang đóng góp lớn cho nền kinh tế song cũng là đối tượng phát thải ra môi trường lớn Theo kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000 cho từng lĩnh vực, không lĩnh vực nào vắng bóng DNNVV

Hình 2.3 Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000 theo từng lĩnh vực (theo CO2

tương đương)

Nguồn: Thông báo quốc gia lần thứ hai, Bộ TN&MT, 2010

Hình 2.4 : Lượng phát thải các khí nhà kính năm 2000

Nguồn: Thông báo quốc gia lần thứ hai, Bộ TN&MT, 2010

Trang 40

Hình 2.5 Phát thải KNK năm 2000 ở 3 lĩnh vực chính và dự tính phát thải cho các

năm 2010, 2020 và 2030

Nguồn: Thông báo quốc gia lần thứ hai, Bộ TN&MT

Nhìn vào hình 2.5 cho thấy, lĩnh vực năng lượng phát thải rất cao Trong đó,

DN sản xuất năng lượng cũng như DN công nghiệp là đối tượng sản xuất/tiêu thụ nhiều năng lượng nhất trong cả nền kinh tế, lĩnh vực công nghiệp Việt Nam đóng góp hai phần trăm GDP

Bởi vậy, hiệu suất sử dụng năng lượng là yếu tố vô cùng quan trọng đối với việc xanh hóa các ngành công nghiệp trước thực tế là lượng năng lượng tiêu thụ gia tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế Công tác truyền thông TTX để hướng DNNVV thực hiện công nghiệp “xanh” nhằm đem lại hiệu suất sử dụng tài nguyên cao

do làm giảm tỉ lệ sử dụng nguyên vật liệu của sản phẩm; sử dụng nguyên vật liệu trong thời gian dài hơn; tái chế, tái sử dụng và phục hồi nguyên liệu, năng lượng và nước, từ

đó giảm khai thác nguyên vật liệu nguyên sinh (Unido, 2012)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam. Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam
7. Bộ Thủy sản, 2007. Tác động của BĐKH đến nghề cá và nuôi trồng thủy sản. Báo cáo trình bày tại Hội thảo về Đa dạng sinh học và Biến đổi khí hậu: Mối liên quan tới Đói nghèo và Phát triển bền vững. Hà Nội, 22-23/5/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan tới Đói nghèo và Phát triển bền vững
8. Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc, ISPONRE Việt Nam, Quỹ Hanns Seidel, 2011, Hướng tới nền kinh tế Xanh – Lộ trình cho PTBV và xóa đói giảm nghèo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Môi trường của Liên hợp quốc, ISPONRE Việt Nam, Quỹ Hanns Seidel, 2011
9. Chương trình Phát triển Liên hợp quốc, 2008, Báo cáo Phát triển con người 2007/2008: Cuộc chiến chống biến đổi khí hậu: Đoàn kết nhân loại trong một thế giới phân cách Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Phát triển Liên hợp quốc, 2008, Báo cáo Phát triển con người 2007/2008
11. Trương Quang Học (chủ biên) 2012. Hướng dẫn tập huấn về biến đổi khí hậu 12. Trương Quang Học (chủ biên), 2011, Tài liệu đào tạo tập huấn viên về biến đổi khíhậu, Nxb. KH&KT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tập huấn về biến đổi khí hậu
Tác giả: Trương Quang Học
Nhà XB: Nxb. KH&KT
Năm: 2012
13. Trương Quang Học (chủ biên), 2011c. Tài liệu đào tạo tập huấn viên về Biến đổi khí hậu. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo tập huấn viên về Biến đổi khí hậu
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
14. Trương Quang Học (chủ biên), 2012. Việt nam, thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững. NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt nam, thiên nhiên, môi trường và phát triển bền vững
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
15. Trương Quang Học, 2007. Biến đổi khí hậu, Đa dạng sinh học và phát triển bền vững. Tạp chí Bảo vệ Môi trường, Số 7, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu, Đa dạng sinh học và phát triển bền vững
16. Trương Quang Học, 2008a. Từ phát triển đến phát triển bền vững – nhìn từ góc độ giáo dục và nghiên cứu khoa học. Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Khoa học phát triển – Lý luận và thực tiễn ở Việt Nam, Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển, ĐHQGHN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ phát triển đến phát triển bền vững – nhìn từ góc độ giáo dục và nghiên cứu khoa học
17. Trương Quang Học, 2008c. Hệ sinh thái trong phát triển bền vững. Trong Sách “20 năm Việt Nam học theo hướng liên ngành”, Nxb. Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ sinh thái trong phát triển bền vững." Trong Sách “20 năm Việt Nam học theo hướng liên ngành
Nhà XB: Nxb. Thế giới
18. Trương Quang Học, 2011a. Biến đổi toàn cầu – cơ hội và thách thức trong nghiên cứu khoa học và đào tạo. Trong Sách “Trung tâm, Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - 25 năm Xây dựng và Phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi toàn cầu – cơ hội và thách thức trong nghiên cứu khoa học và đào tạo." Trong Sách “Trung tâm, Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường - 25 năm Xây dựng và Phát triển
19. Trương Quang Học, 2011b. Báo cáo kết quả tham dự COP 16, 12/2010 tại Cancun, Mexico. VACNE Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả tham dự COP 16, 12/2010 tại Cancun, Mexico
20. Trương Quang Học, Trần Đức Hinh, 2008. Biến đổi khí hậu và Các bệnh do vectơ truyền. Báo cáo trình bày tại Hội nghị Côn trùng học lần thứ 6, Hà Nội, 9010/5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và Các bệnh do vectơ truyền
21. Hội đồng doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững thế giới, 2002, Sáng kiến phát triển bền vững ngành công nghiệp xi măng, Chương trình hành động của chúng ta Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội đồng doanh nghiệp vì sự Phát triển bền vững thế giới
22. Phan Nguyên Hồng và cs, Giáo dục và Truyền thông Môi trường, Chuyên đề cho hệ đào tạo thạc sĩ về “Môi trường trong Phát triển bền vững”, Đại học quốc gia Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (CRES) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Nguyên Hồng và cs, Giáo dục và Truyền thông Môi trường, Chuyên đề cho hệ đào tạo thạc sĩ về "“Môi trường trong Phát triển bền vững”
25. Ngân hàng thế giới, 2008, Báo cáo phát triển con người 2007-2008, chương 4: Thích ứng với xu thế tất yếu: hành động cấp quốc gia và hợp tác quốc tế, tr. 167- 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển con người 2007-2008", chương 4
26. Ngân hàng thế giới, 2008, Báo cáo phát triển con người 2007-2008, chương 4: Thích ứng với xu thế tất yếu: hành động cấp quốc gia và hợp tác quốc tế, tr. 167- 204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát triển con người 2007-2008", chương 4
27. Ngân hàng thế giới, Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2012, Tài liệu Hội thảo Tăng trưởng xanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo Tăng trưởng xanh
Tác giả: Ngân hàng thế giới, Bộ Kế hoạch và đầu tư
Năm: 2012
29. Nguyễn Đức Ngữ, 2012, Bài giảng môn học Truyền thông Biến đổi khí hậu, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Truyền thông Biến đổi khí hậu

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Hiện trạng phát thải ra môi trường trong các ngành - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 2.2 Hiện trạng phát thải ra môi trường trong các ngành (Trang 38)
Hình 2.3 Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000 theo từng lĩnh vực (theo CO2 - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 2.3 Kết quả kiểm kê khí nhà kính năm 2000 theo từng lĩnh vực (theo CO2 (Trang 39)
Hình 2.5 Phát thải KNK năm 2000 ở 3 lĩnh vực chính và dự tính phát thải cho các - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 2.5 Phát thải KNK năm 2000 ở 3 lĩnh vực chính và dự tính phát thải cho các (Trang 40)
Hình 2.6 Mô hình Công nghiệp xanh tạo thuận lợi cho DN - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 2.6 Mô hình Công nghiệp xanh tạo thuận lợi cho DN (Trang 41)
Hình 2.7 Các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm môi trường do khí - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 2.7 Các quá trình sản xuất công nghiệp gây ra ô nhiễm môi trường do khí (Trang 42)
Hình 3.2 Những khó khăn của truyền thông. - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.2 Những khó khăn của truyền thông (Trang 50)
Hình 3.3 : Mục tiêu của truyền thông, nâng cao nhận thức. - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.3 Mục tiêu của truyền thông, nâng cao nhận thức (Trang 51)
Bảng 3.4 Chỉ số xếp hạng ô nhiễm quốc gia trong 30 lĩnh vực - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 3.4 Chỉ số xếp hạng ô nhiễm quốc gia trong 30 lĩnh vực (Trang 64)
Hình 3.7. Mô hình kinh tế xanh - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.7. Mô hình kinh tế xanh (Trang 66)
Hình 3.8. Mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch trong DNNVV - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.8. Mô hình sử dụng hiệu quả tài nguyên và sản xuất sạch trong DNNVV (Trang 68)
Hình 3.16 Giải pháp cho lò đun tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải. Nguồn: DN - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.16 Giải pháp cho lò đun tiết kiệm nhiên liệu và giảm phát thải. Nguồn: DN (Trang 72)
Hình 3.12 Giới thiệu hệ thống lấy ánh sáng trời chiếu sáng cho tòa nhà văn phòng - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.12 Giới thiệu hệ thống lấy ánh sáng trời chiếu sáng cho tòa nhà văn phòng (Trang 81)
Hình 3.13  Giải pháp sử dụng ánh sáng từ bóng đèn tiết kiệm điện năng thay cho - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.13 Giải pháp sử dụng ánh sáng từ bóng đèn tiết kiệm điện năng thay cho (Trang 82)
Hình 3.14 Công nhân làm việc trong môi trường thân thiện, độ ồn và ô nhiễm - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.14 Công nhân làm việc trong môi trường thân thiện, độ ồn và ô nhiễm (Trang 82)
Hình 3.15  Sử dụng năng lượng mặt trời để đun nước nóng lên 50 o C sau đó 50 o C - Nghiên cứu xây dựng chương trình nâng cao nhận thức về tăng trưởng xanh cho một số doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hình 3.15 Sử dụng năng lượng mặt trời để đun nước nóng lên 50 o C sau đó 50 o C (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w