Mục tiêu chung Nghiên cứu thực trạng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð của ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang trong những năm qua, ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; các số
liệu két quả luận văn là hoàn toàn trung thực, các thông tin trích dẫn trong
luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc, và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ
một học vị nào,
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Kế
toán và Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã
truyền ñạt những thông tin, kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình tôi học
cao học ñể ứng dụng vào nội dung của bản luận văn và quá trình công tác
thực tiễn ở cơ quan
ðặc biệt, tôi trân trọng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn
Quốc Chỉnh, Phó trưởng Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trưởng Bộ
môn Quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã nhiệt
tình, trách nhiệm hướng dẫn, tham gia ý kiến quý báu, giúp ñỡ, ñộng viên
tôi khắc phục, vượt qua khó khăn trong quá trình nghiên cứu ñể tôi hoàn
chỉnh bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo cùng toàn thể cán bộ, công chức,
viên chức Tổng cục DS-KHHGð ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn Chi cục
DS-KHHGð tỉnh Hà Giang ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi có các thông tin,
số liệu liên quan ñể hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan ……… i
Lời cảm ơn……… ii
Mục lục……… iii
Danh mục bảng……… vi
Danh mục viết tắt……… vii
1 ðẶT VẤN ðỀ 27
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN 6
2.1 Cơ sở lý luận 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về KHHGð 6
2.1.2 Phương pháp tiếp cận dịch vụ KHHGð 12
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình tiếp cận dịch vụ KHHGð của các nước trên thế giới 18
2.1.2 Tình hình tiếp cận dịch vụ KHHGð ở Việt Nam 19
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Hà Giang 22
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 22
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Khung phân tích 25
3.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 27
3.2.2 Phương pháp phân tích 28
3.2.3 Phương pháp so sánh 28
Trang 53.2.3 Phương pháp phân tổ thống kê: 29
3.2.4 Phương pháp chuyên gia 29
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 30
4.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ KHHGð trên ñịa bàn nghiên cứu 30
4.1.1 Thực trạng dịch vụ KHHGð tại các cơ sở y tế 30
4.1.2 Nhu cầu nhân lực, trang thiết bị cần bổ sung của các cơ sở y tế 32
4.2 Thực trạng tiếp cận dich vụ KHHGð của các ñối tượng ñiều tra 33
4.2.1 ðặc ñiểm ñối tượng ñiều tra 33
4.2.2 Thực trạng sử dụng các BPTT của ðTðT 36
4.3.3 Nhận thức của ðTðT về KHHGð 49
4.3.4 Nhận biết của ðTðT về các BPTT 52
4.3.5 Công tác truyền thông về KHHGð 60
4.3.6 Mạng lưới y tế cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGð 70
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm 74
4.4.1 Cơ sở khoa học 74
4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc ……… 82
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
5.2 Kiến nghị 87
5.2.1 Về phía UBND tỉnh 87
5.2.2 Về phía Sở Y tế tỉnh Hà Giang 87
5.2.3 Về phía Chi cục Dân số - KHHGð tỉnh Hà Giang: 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 89
PHỤ LỤC 91
Trang 6DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 4.1: Dịch vụ KHHGð ñược cung cấp tại các cơ sở y tế 31
Bảng 4.2: Nhu cầu nhân lực, trang thiết bị cần bổ sung………32
Bảng 4.3: Tiền sử sinh ñẻ của ðTðT 34
Bảng 4.4 Thực trạng sử dụng BPTT của toàn quốc, vùng Trung du miền núi phía Bắc và tỉnh Hà Giang năm 2012 36
Bảng 4.5 Thực trạng sử dụng BPTT và BPTT hiện ñại của ðTðT chia theo dân tộc 37
Bảng 4.6 Cơ cấu sử dụng BPTT của toàn quốc, Vùng Trung du miền núi phía Bắc và tỉnh Hà Giang năm 2012 38
Bảng 4.7 Thực trạng sử dụng BPTT của ðTðT chia theo dân tộc 39
Bảng 4.8: Thực trạng sử dụng các BPTT theo trình ñộ học vấn 41
Bảng 4.9: Tỷ lệ sử dụng các BPTT theo nhóm tuổi 43
Bảng 4.10: Lý do sử dụng BPTT của ðTðT 44
Bảng 4.11: Lý do sử dụng BPTT chia theo nhóm tuổi 45
Bảng 4.12 Lý do không tiếp cận sử dụng BPTT chia theo dân tộc 46
Bảng 4.13 ðTðT chia theo dân tộc, nhóm tuổi và trình ñộ học vấn 47
Bảng 4.14: Nhận thức về KHHGð của ðTðT 49
Bảng 4.15: Nhận thức ñúng về lợi ích của KHHGð theo dân tộc 50
Bảng 4.16: Kết quả nhận thức ñúng về KHHGð theo trình ñộ học vấn 51
Bảng 4.17 Hiểu biết chung của ðTðT về số loại BPTT 52
Bảng 4.18: Nhận biết chung về các BPTT chia theo trình ñộ học vấn 54
Bảng 4.19: Nhận biết chung về BPTT chia theo nhóm tuổi 56
Bảng 4.20 Nhận biết riêng về từng BPTT chia theo dân tộc 57
Bảng 4.21: Nhận biết riêng về từng BPTT theo trình ñộ học vấn 59
Bảng 4.22: Thực trạng nghe, biết về các BPTT 60
Bảng 4.23: Nhu cầu tiếp cận chung về tài liệu truyền thông KHHGð của ðTðT theo dân tộc 61
Trang 7Bảng 4.24 Nhu cầu ựược tiếp cận về các loại tài liệu truyền thông KHHGđ
theo dân tộc 62
Bảng 4.25: Nhu cầu về tài liệu truyền thông chia theo trình ựộ học vấn 64
Bảng 4.26: Lý do chưa ựến cơ sở y tế của đTđT 65
Bảng 4.27: Tiếp cận thông tin về các BPTT chia theo dân tộc 66
Bảng 4.28: Tiếp cận nguồn thông tin của đTđT chia theo nhóm tuổi 67
Bảng 4.29: Lý do không ựược tiếp cận thông tin về các BPTT theo dân tộc 69
Bảng 4.30: Lý do không ựược tiếp cận thông tin về các BPTT theo học vấn 70
Bảng 4.31: Mục ựắch nhận dịch vụ của đTđT chia theo loại hình dịch vụ 71
Bảng 4.32: đánh giá chất lượng dịch vụ của đTđT chia theo dân tộc 73
Bảng 4.33: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ KHHGđ chia theo dân tộc 75
Bảng 4.34: Nhu cầu sử dụng các dịch vụ KHHGđ chia theo nhóm tuổi 77
Bảng 4.35: Nhu cầu sử dụng dịch vụ KHHGđ chia theo số con còn sống 78
Bảng 4.36: Nhu cầu về PTTT của đTđT chia theo dân tộc 78
Bảng 4.37: đTđT ựến cơ sở y tế sử dụng dịch vụ chia theo dân tộc 80
Bảng 4.38: Mục ựắch ựến cơ sở y tế của đTđT chia theo dân tộc 81
Trang 8DANH MỤC BIỂU
STT TÊN BIỂU TRANG
Biểu ñồ 4.1: Thực trạng sử dụng BPTT chia theo dân tộc 41
Biểu ñồ 4.2: Tỷ lệ không sử dụng tránh thai theo trình ñộ học vấn 42
Biểu ñồ 4.3: Nhận biết chung về BPTT chia theo dân tộc……….……… 54
Biểu ñồ 4.4: Nhận biết về từng BPTT của ðTðT 59
Biểu ñồ 4.5: Tỷ lệ ñến cơ sở dịch vụ KHHGð của ðYNC theo dân tộc 79
Trang 9Cð/ðH/SðH: Cao ñẳng/ðại học/Sau ñại học
CSSKSS: Chăm sóc sức khỏe sinh sản
CTV: Cộng tác viên
DKT: Tổ chức nhân ñạo DKT International
DS - KHHGð: Dân số - Kế hoạch hóa gia ñình
DS - SKSS: Dân số - Sức khỏe sinh sản
ðTðT: ðối tượng ñiều tra
KHHGð/CððƯ: Kế hoạch hóa gia ñình/Chưa ñược ñáp ứng
KHHGð: Kế hoạch hóa gia ñình
KT-XH: Kinh tế - xã hội
MSI: Marie Stopes International - Tổ chức phi chính phủ hoạt ñộng trong lĩnh vực CS SKSS/KHHGð PTTT: Phương tiện tránh thai
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Công tác Dân số - kế hoạch hoá gia ñình (DS - KHHGð) luôn ñược Ðảng
và Nhà nước ta quan tâm, ñược xác ñịnh là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là một trong những vấn ñề kinh tế - xã hội hàng ñầu của nước ta, là một yếu tố cơ bản ñể nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia ñình và của toàn xã hội
Trong những năm qua, công tác DS - KHHGð của nước ta ñã ñạt ñược nhiều
thành tựu to lớn Số con trung bình của một phụ nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ (TFR) ñã
giảm ñược 4,25 con (từ 6,3 con năm 1960 xuống còn 2,05 con vào năm 2012) Tuổi thọ bình quân tăng thêm 33 tuổi (từ 40 tuổi năm 1960 lên 73 tuổi năm
2012) Tỷ lệ tăng dân số giảm từ 3,5% năm 1960 xuống còn 1,06% năm 2012 Tỷ
lệ sinh con thứ 3 trở lên có xu hướng giảm nhanh từ 20,8% năm 2005 xuống còn 14,2% năm 2012 Tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện ñại tiếp tục tăng từ 65,8% năm 2005 lên 68,2% năm 2012 [18], [19] Cách ñây 20 năm, các nhà khoa học ñã dự báo ñến năm 2010, dân số nước ta sẽ lên tới 105,5 triệu người Tuy nhiên, trên thực thế, quy mô dân số năm 2012 chỉ là 88,5 triệu người, thấp hơn so với dự báo là 17 triệu người Số lượng dân số trong những năm gần ñây tăng thêm mỗi năm cũng ñã giảm dần Bình quân mỗi năm trong giai ñoạn 2009-2012, dân số nước ta tăng 900.000 người Trong 3 thập kỷ liên tiếp gần ñây, ñây là lần ñầu tiên số người tăng thêm mỗi năm ở mức dưới 1 triệu người
Chính sách dân số của nước ta từng bước ñược ñiều chỉnh theo hướng bao quát toàn diện hơn, chú trọng nâng cao chất lượng dân số và thích ứng với những biến ñổi về cơ cấu dân số Những thành tựu của công tác DS - KHHGð ñã góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KH - TX) của ñất nước; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, góp phần ñáng kể vào việc tăng thu nhập bình quân ñầu người, cải thiện ñời sống nhân dân, giảm tình trạng ñói nghèo, tăng cường bình ñẳng giới, ñóng góp cho sự phát triển bền vững của ñất nước
Trang 11Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược, công tác DS - KHHGð ở nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức Mức sinh thay thế mới duy trì ñược 8 năm nhưng còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ tăng mức sinh trở lại Tỷ số giới tính khi sinh có xu hướng tăng trong những năm gần ñây, năm 2009 có 110,5 trẻ trai/100 trẻ gái và năm 2012 là 112,3 Tỷ lệ phá thai tuy ñã giảm từ 37% năm 2005 xuống còn 18% năm 2012 nhưng vẫn còn rất cao; trong ñó khoảng 20% số ca nạo phá thai hàng năm là vị thành niên[15]; Kết quả ðiều tra SAVY năm 2009 cho thấy 50% vị thành niên, thanh niên tuổi từ 14-21 ñã từng có người yêu, khoảng 14,8% nam và 2,4% nữ vị thành niên ñã có quan hệ tình dục,trong ñó 44,1% không sử dụng BPTT nào; 5,7% số nữ vị thành niên ñã có thai và sinh con lần ñầu Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng vị thành niên, thanh niên Việt Nam ñang phải ñối mặt với nhiều nguy cơ, thách thức: thiếu thông tin, kiến thức và thiếu cơ hội tiếp cận với các dịch vụ KHHGð thích hợp [14]
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới có nhiều dân tộc nhất, bao gồm 54 dân tộc khác nhau Người Kinh chiếm ña số với 85,7%; 53 dân tộc còn lại chiếm 14,3% Các dân tộc ở Việt Nam sống phân tán và xen kẽ nhau Tuy nhiên, các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở các vùng miền núi và vùng cao chiếm 3/4 diện tích cả nước Trong những năm gần ñây, tình hình KT - XH vùng ñồng bào dân tộc miền núi ñã có bước phát triển toàn diện, tỷ lệ hộ nghèo trong ñồng bào dân tộc thiểu số giảm nhanh (bình quân từ 4% - 5%/năm); ñời sống vật chất, tinh thần vùng ñồng bào dân tộc thiểu số ñược cải thiện rõ rệt; công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân có chuyển biến tích cực Tuy nhiên, các vùng dân tộc và miền núi, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, như: trình ñộ dân trí, chất lượng nguồn nhân lực còn rất thấp; tỷ lệ ñói nghèo còn cao; chất lượng, hiệu quả giáo dục và ñào tạo, chăm sóc sức khoẻ còn nhiều hạn chế; cơ sở hạ tầng chậm phát triển và chưa ñồng bộ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng còn chậm, quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, sức cạnh tranh thấp và ñời sống nhân dân còn nhiều khó khăn [16]
Trang 12Theo kết quả Tổng ñiều tra dân số và nhà ở năm 2009, 20 tỉnh có số người dân tộc chiếm trên 20% tổng dân số của ñịa phương ñược xem là tỉnh có ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trong ñó có tỉnh Hà Giang
Là một tỉnh miền núi với 22 dân tộc anh em cùng chung sống, hơn 90% dân số làm nông nghiệp, tỉnh Hà Giang có sự ña dạng về bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số ñược thể hiện qua ẩm thực, trang phục, lễ hội, tập quán…ðến nay, 100%
số xã trong tỉnh ñã có ñiểm Bưu ñiện văn hóa xã và thông tin viễn thông, Trạm y
tế và Trường học kiên cố 2 tầng Kết quả ñiều tra biến ñộng dân số và kế hoạch hóa gia ñình ngày 1/4/2012 của Tổng cục Thống kê cho thấy, Hà Giang có tổng
tỷ suất sinh (TFR) cao nhất trong số các tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc; cụ thể là: Hà Giang (TFR= 2,78 con), ðiện Biên (2,76), Lai châu (2,60), Lào Cai (2,43), Tuyên Quang (2,18), Cao Bằng (2,13) Tỷ lệ áp dụng các BPTT của Hà Giang thấp (71,6%), so với các tỉnh trong khu vực chỉ cao hơn tỉnh Lào Cai (70%) ðiện Biên (61.2%) Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn cao, ñứng thứ 2 trong số các tỉnh này: Lai Châu (44,2), Hà Giang và ðiện Biên) (35,8), Lào Cai (30,23), Cao Bằng (25,2) và Tuyên Quang (18,9) Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong toàn tỉnh là 19,3%, trong ñó tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên ở ñồng bào dân tộc Mông 24%, dân tộc Dao 18%, dân tộc Tày 16% [19] Như vậy có thể thấy, ñể thực hiện mục tiêu giảm sinh của tỉnh Hà Giang còn gặp nhiều khó khăn, cần ñặc biệt quan tâm nhất là dịch vụ KHHGð
ðến nay chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð của tỉnh Hà Giang Do ñó, thiếu những căn cứ thực tiễn ñể tham mưu ñề xuất, cải tiến nâng cao chất lượng mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGð ñối với nhóm ñối tượng là người dân tộc; cũng như chưa có ñánh giá chính xác, cụ thể nhu cầu tiếp cận của nhóm ñối tượng ñặc thù này Vì vậy, học
viên chọn nghiên cứu ñề tài: “Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc tỉnh Hà Giang"
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð của ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang trong những năm qua, ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc trong thời gian tới, góp phần thực hiện mục tiêu giảm sinh của tỉnh Hà Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ KHHGð, khả năng
tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð
- Phân tích thực trạng khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð của
ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang trong những năm qua
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc trên ñịa bàn nghiên cứu
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch
vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc tỉnh Hà Giang trong những năm tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Thực trạng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð tại tỉnh Hà Giang
Khách thể nghiên cứu
- Cán bộ cung cấp dịch vụ KHHGð ở tỉnh Hà Giang
- Cán bộ quản lý chương trình KHHGð ở tỉnh Hà Giang
- Người dân trong ñộ tuổi sinh ñẻ tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð ở
Trang 14- Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc tỉnh Hà Giang
1.3.2.2 Không gian
Trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang
1.3.2.3 Thời gian tiến hành nghiên cứu:
Từ tháng 10/2012 - tháng 5/2013
1.3.2.4 Hạn chế của ñề tài
Vì ñiều kiện về thời gian, nguồn nhân lực cũng như kinh phí, nên nghiên cứu chưa ñi sâu ñánh giá về ñiều kiện kinh tế hộ gia ñình, về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như số lượng và chất lượng ñội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ KHHGð, cũng như chưa nghiên cứu về sự phối kết hợp giữa quân dân y (lực lượng bộ ñội biên phòng), mà chỉ tập trung vào các dịch vụ KHHGð (chủ yếu là các biện pháp tránh thai, tránh ñẻ) (nằm trong chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGð)
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về KHHGð
- Kế hoạch hoá gia ñình: Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), kế hoạch
hóa gia ñình bao gồm những thực hành áp dụng BPTT giúp cho cá nhân hay các cặp vợ chồng ñể ñạt ñược mục tiêu "Tránh trường hợp sinh không mong muốn; ðạt ñược những trường hợp sinh theo ý muốn; ðiều hoà khoảng cách giữa các
lần sinh; Chủ ñộng thời ñiểm sinh con cho phù hợp với tuổi của bố, mẹ”
Theo Pháp lệnh Dân số 2003 (Khoản 1, ðiều 9): "Kế hoạch hóa gia ñình
là biện pháp chủ yếu ñể ñiều chỉnh mức sinh góp phần bảo ñảm cuộc sống ấm no, bình ñẳng, tiến bộ, hạnh phúc" Với quy ñịnh này, mục ñích chính của KHHGð
là ñể ñiều chỉnh mức sinh, ñồng thời khẳng ñịnh vai trò của KHHGð là biện pháp chủ yếu
- Biện pháp thực hiện KHHGð (Khoản 2, ðiều 9, Pháp lệnh Dân số) bao gồm:
+ Tuyên truyền, tư vấn, giúp ñỡ, ñảm bảo ñể mỗi cá nhân, mỗi cặp vợ chồng chủ ñộng, tự nguyện thực hiện KHHGð;
+ Cung cấp các dịch vụ KHHGð ñảm bảo chất lượng, thuận tiện, an toàn
và ñến tận người dân;
+ Khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thần, thực hiện các chính sách bảo hiểm
ñể tạo ñộng lực thúc ñẩy việc thực hiện KHHGð sâu rộng trong nhân dân."
Chuẩn mực của KHHGð ñược xây dựng và tổ chức thực hiện từ Quyết ñịnh 162/HðBT ngày 18/10/ 1988 của Hội ñồng Bộ trưởng, ñến nay tiếp tục là chuẩn mực của KHHGð trong thời gian tới là "Phụ nữ sinh con trong ñộ tuổi từ
22 ñến 35; Khoảng cách giữa các lần sinh con là từ 3 ñến 5 năm; Mỗi cặp vợ chồng chỉ nên có 1 hoặc 2 con"
- Nhu cầu KHHGð không ñược ñáp ứng: Theo quan niệm chung, nhu
cầu KHHGð là những phụ nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ có chồng, có khả năng sinh
ñẻ, không muốn có con hoặc muốn giãn khoảng cách sinh nhưng không sử dụng bất kỳ một biện pháp tránh thai nào
Trang 16- Biện pháp tránh thai: Là những phương tiện và biện pháp giúp cho
người sử dụng tránh ñược thai ngoài ý muốn Có hai loại biện pháp tránh thai: + Các BPTT hiện ñại: Triệt sản nam, triệt sản nữ, ñặt dụng cụ tử cung (vòng tránh thai), tiêm tránh thai, cấy tránh thai, uống viên tránh thai, bao cao su tránh thai, dán tránh thai, thuốc diệt tinh trùng Các BPTT hiện ñại có hiệu quả tránh thai cao
Trong các BPTT hiện ñại lại ñược chia làm hai loại: Các BPTT lâm sàng (Triệt sản nam, triệt sản nữ, ñặt dụng cụ tử cung, tiêm tránh thai, cấy tránh thai) cần có kỹ thuật của cán bộ y tế ñược ñào tạo và các BPTT phi lâm sàng (uống viên tránh thai, bao cao su tránh thai, màng film tránh thai ) không cần can thiệp của cán bộ y tế
+ Các BPTT truyền thống: Xuất tinh ngoài âm ñạo, tính vòng kinh, cho con bú vô kinh Các BPTT truyền thống có hiệu quả tránh thai thấp
- Dịch vụ Kế hoạch hoá gia ñình
Khái niệm: Dịch vụ KHHGð bao gồm việc cung cấp thông tin, truyền
thông, tư vấn về kế hoạch hóa gia ñình, các BPTT; cung cấp các PTTT, can thiệp thủ thuật sử dụng BPTT lâm sàng, phòng chống vô sinh theo quy ñịnh của pháp luật
Phân loại dịch vụ KHHGð, có 3 cách phân loại:
(1) Phân loại theo nội dung, bao gồm:
+ Dịch vụ tránh thai: Cung cấp các kỹ thuật dịch vụ hoặc các BPTT lâm sàng (ñặt DCTC, triệt sản, tiêm, cấy tránh thai), cung cấp các PTTT phi lâm sàng (viên uống tránh thai, bao cao su, dán tránh thai, màng film tránh thai…)
+ Dịch vụ tránh ñẻ: Thực hiện kỹ thuật phá thai bằng thuốc hoặc bằng thủ thuật của cán bộ y tế Phá thai không ñược coi là biện pháp KHHGð nhưng dịch vụ này vẫn ñược pháp luật cho phép ñể ñáp ứng nhu cầu có ít con của các cặp vợ chồng + Dịch vụ khám và ñiều trị vô sinh: Tư vấn, xét nghiệm khám phát hiện và ñiều trị vô sinh; thụ tinh nhân tạo…
+ Dịch vụ tư vấn: Cung cấp thông tin, trao ñổi, hướng dẫn cho người dân hiểu biết các loại BPTT ñể tự lựa chọn một BPTT thích hợp
(2) Phân loại theo chế ñộ cung cấp, bao gồm:
Trang 17+ Dịch vụ miễn phí: Tuỳ theo từng thời kỳ và ñiều kiện kinh tế, văn hoá,
xã hội mà có các dịch vụ miễn phí thích hợp như: dịch vụ ñặt dụng cụ tử cung, viên uống tránh thai, tiêm tránh thai, cấy tránh thai, bao cao su, khám chữa phụ khoa trong các chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGð cho ñồng bào dân tộc các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
+ Dịch vụ miễn phí có khuyến khích: Triệt sản nam, triệt sản nữ Ngoài việc cung cấp miễn phí các dịch vụ, khách hàng còn ñược cấp thẻ bảo hiểm y tế, ñược cấp tiền bù ñắp một phần thu nhập do phải nghỉ việc ñể thực hiện triệt sản + Dịch vụ có trợ giá của nhà nước (Tiếp thị xã hội): “Nhằm tăng tính sẵn
có, khả năng ñáp ứng nhu cầu dịch vụ, ñáp ứng ñầy ñủ, kịp thời nhu cầu PTTT ngày càng cao về số lượng và chất lượng của người dân, hướng tới sự công bằng trong việc chi trả các dịch vụ KHHGð, phù hợp với khả năng tự chi trả, phù hợp với ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của các vùng miền và sự phát triển kinh tế - xã hội chung của ñất nước”, Nhà nước trợ giá một phần các chi phí dịch vụ hoặc chi phí mua phương tiện tránh thai
+ Dịch vụ của thị trường: Bán các phương tiện tránh thai, các sản phẩm phục
vụ dịch vụ KHHGð theo giá tự do trên thị trường Dịch vụ này ñáp ứng nhu cầu thuận tiện, sẵn có, sử dụng sản phẩm có chất lượng cao phù hợp với những ñiều kiện khác nhau của khách hàng, cả người có thu nhập thấp và người có thu nhập cao Tuỳ theo khả năng chi trả mà có các loại phương tiện và dịch vụ tương ứng
(3) Phân loại theo chủ sở hữu của người cung cấp dịch vụ, bao gồm: + Dịch vụ của nhà nước: Các dịch vụ KHHGð tại các cơ sở cung cấp dịch vụ
do Nhà nước quản lý như Trạm Y tế xã/phường; Khoa sản Bệnh viện ða khoa huyện, tỉnh; Trung tâm Chăm sóc SKSS tỉnh, Bệnh viện Phụ sản tỉnh; Bệnh viện Phụ sản Trung ương ñều có các dịch vụ tránh thai, tránh ñẻ, thụ tinh trong ống nghiệm, hướng dẫn, chăm sóc bà mẹ mang thai, sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh
+ Dịch vụ của tư nhân: Các dịch vụ KHHGð do tư nhân quản lý dưới sự theo dõi, giám sát của Nhà nước như các Phòng khám tư nhân, Bệnh viện tư nhân cung cấp các dịch vụ tránh thai, tránh ñẻ, chăm sóc bà mẹ mang thai…; các cơ sở
Trang 18sản xuất, kinh doanh, bán buôn, bán lẻ các phương tiện tránh thai phục vụ cho dịch vụ KHHGð
+ Dịch vụ của nước ngoài: Các dịch vụ do tổ chức nước ngoài quản lý như
Tổ chức DKT, Gedon-Richter, Organon cung cấp dịch vụ tư vấn chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em, tuyên truyền, tư vấn và cung cấp các phương tiện tránh thai phi lâm sàng như bao cao su, viên uống tránh thai v.v
ðặc ñiểm của dịch vụ KHHGð
(1) Dịch vụ KHHGð có liên quan ñến sức khỏe con người:
+ Có tác ñộng ñến hành vi sử dụng các biện pháp tránh thai, tránh ñẻ ñáp ứng nhu cầu của người sử dụng về sự an toàn, hiệu quả, thuận tiện và ña dạng các loại dịch vụ và phương tiện tránh thai
+ Việc cung cấp các dịch vụ tránh thai, tránh ñẻ phải phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của mỗi cá nhân và của mỗi cặp vợ chồng
(2) Dịch vụ KHHGð có liên quan ñến giới, trình ñộ học vấn và nhận thức của người dân: Nam, nữ hay các cặp vợ chồng có trình ñộ học vấn cao hơn thường có tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai (BPTT) cao hơn nam, nữ hay cặp vợ chồng có học vấn thấp Tùy theo nhận thức của người dân ñể tổ chức các hoạt ñộng phục vụ công tác KHHGð phù hợp
(3) Dịch vụ KHHGð do nhiều cơ quan, tổ chức thực hiện: Dịch vụ cung cấp các BPTT lâm sàng phần lớn là do các cơ quan y tế nhà nước thực hiện; một phần do tổ chức phi Chính phủ thực hiện như các Phòng khám của Hội KHHGð, tổ chức MSI Dịch vụ cung cấp các BPTT phi lâm sàng do nhiều cơ quan thực hiện như tổ chức DKT, Hội KHHGð, Hội Liên hiệp phụ nữ, Trạm y tế xã, Cán bộ Dân số - KHHGð xã, các cửa hàng bán lẻ trên thị trường v.v
(4) Dịch vụ KHHGð phải ñược tiến hành thường xuyên, liên tục: Khách hàng có nhu cầu cung cấp dịch vụ KHHGð thường xuyên, liên tục ñể tránh có thai ngoài ý muốn; do ñó, cơ quan, tổ chức, thị trường cung cấp dịch vụ cũng phải ñáp ứng thường xuyên, liên tục Thực hiện KHHGð là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cặp vợ chồng; nhưng ñáp ứng dịch vụ KHHGð là trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ KHHGð
Trang 19(5) Dịch vụ KHHGđ ựòi hỏi phải thuận tiện, gần dân, có hiệu quả cao: Dịch
vụ KHHGđ càng thuận tiện, càng gần dân, càng có hiệu quả cao thì càng an toàn và
có nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ và duy trì sử dụng lâu dài
(6) Dịch vụ KHHGđ không chỉ cung cấp các BPTT, tránh ựẻ mà còn giúp các cặp vợ chồng hiếm muộn có con
- Chất lượng cung cấp dịch vụ KHHGđ
Chất lượng cung cấp dịch vụ KHHGđ là tổng thể việc cung ứng phương tiện
và kỹ thuật dịch vụ của hệ thống phân phối trong các ựiều kiện kỹ thuật nhất ựịnh và thỏa mãn sự an toàn, hiệu quả, thuận lợi, dễ tìm kiếm ựối với người sử dụng đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ KHHGđ, dựa vào 6 tiêu chuẩn sau:
(1) đảm bảo lựa chọn rộng rãi các BPTT: đảm bảo sẵn có, ựa dạng các BPTT và ựa dạng các loại hình cung cấp BPTT, phương tiện tránh thai ựáp ứng nhu cầu, mở rộng khả năng lựa chọn của người sử dụng đây là yếu tố cơ bản của chất lượng dịch vụ ựược cung cấp Tại các cơ sở dịch vụ, khi có ựa dạng các BPTT thì tăng thêm khả năng lựa chọn của khách hàng và sẽ thu hút khách hàng ựến tiếp cận sử dụng dịch vụ nhiều hơn
(2) Cung cấp ựầy ựủ thông tin và hướng dẫn cho khách hàng một cách khách quan, khoa học các BPTT, giúp khách hàng chủ ựộng tự lựa chọn sử dụng một biện pháp phù hợp, bao gồm: Thông tin về các dịch vụ và phương tiện tránh thai hiện có, các chỉ ựịnh, lợi ắch, cách sử dụng, các ưu nhược ựiểm, thuận lợi và không thuận lợi, các tác dụng không mong muốn, các tác ựộng ựối với hoạt ựộng tình dục, Ngày nay, không chỉ có nhu cầu cung cấp thông tin mà khách hàng cần phải ựược tư vấn về dịch vụ với những quy trình có tắnh chuyên nghiệp cao (3) đảm bảo kỹ thuật và cung cấp phương tiện tránh thai thuận tiện, an toàn, hiệu quả: Người cung cấp dịch vụ cần có kỹ thuật và kỹ năng chuyên nghiệp ựể cung cấp các dịch vụ KHHGđ cho khách hàng Các kỹ thuật dịch vụ và các phương tiện tránh thai phải ựảm bảo thuận tiện, an toàn, hiệu quả tạo niềm tin lớn cho người sử dụng dịch vụ Năng lực kỹ thuật và chất lượng phương tiện tránh thai
là một yếu tố của chất lượng dịch vụ mà khách hàng có thể dễ dàng phán xét; chắnh khách hàng là người chịu hậu quả của kỹ thuật kém hay chất lượng phương
Trang 20tiện tránh thai không ựảm bảo dưới dạng ựau ựớn, nhiễm khuẩn hay những tác dụng phụ nghiêm trọng, ựôi khi có thể gây tử vong
(4) đảm bảo sự tin cậy của khách hàng ựối với người cung cấp dịch vụ thông qua thay ựổi mối quan hệ Ộthầy thuốc - bệnh nhânỢ bằng quan hệ Ộngười cung cấp dịch vụ - khách hàngỢ Người cung cấp dịch vụ cần có mối quan hệ tốt và bình ựẳng ựối với mọi khách hàng Khách hàng cần ựược hài lòng, có niềm tin với người cung cấp dịch vụ ngay cả khi dịch vụ có ựược cung cấp hay không
(5) Cơ chế theo dõi ựộng viên khuyến khắch tiếp tục sử dụng tránh thai của khách hàng: Có chế ựộ theo dõi ựộng viên sau khi khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ làm tăng khả năng tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai Khách hàng cần ựược chăm sóc liên tục, ựược khám và ựiều trị bất cứ lúc nào nếu thấy cần thiết
(6) đáp ứng kịp thời và thuận tiện nhu cầu của khách hàng thông qua hệ thống dịch vụ hỗ trợ thắch ứng: Các ựơn vị cung cấp dịch vụ phải ựược bố trắ một cách thuận tiện, kịp thời, dễ chấp nhận ựối với khách hàng Các dịch vụ hỗ trợ ựược phân cấp phù hợp với ựiều kiện ựịa lý, phong tục tập quán và nhu cầu cung cấp dịch vụ của khách hàng Chất lượng cung cấp dịch vụ cho biết mức ựộ phục
vụ của hệ thống phân phối và cung ứng dịch vụ KHHGđ thỏa mãn các nhu cầu của người tiêu dùng nhưng chất lượng dịch vụ còn ựòi hỏi phải bảo ựảm các quyền của khách hàng
- Mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGđ
Mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGđ là hệ thống các cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGđ của Nhà nước từ trung ương ựến ựịa phương và các dịch vụ của tư nhân nhằm thực hiện mục tiêu của chương trình KHHGđ và của khách hàng Mạng lưới cung cấp dịch vụ KHHGđ bao gồm 3 loại cơ bản sau:
+ Mạng lưới theo kênh cung cấp Hoạt ựộng cung cấp dịch vụ KHHGđ thực hiện chủ yếu theo 2 kênh:
o Kênh cung cấp dịch vụ KHHGđ lâm sàng: Bao gồm các cơ sở dịch
vụ KHHGđ thuộc ngành y tế từ Trung ương ựến ựịa phương, thực hiện các dịch
vụ kỹ thuật y tế về KHHGđ tại các cơ sở y tế nhà nước nhằm cung cấp các BPTT lâm sàng cho ựối tượng sử dụng bao gồm: ựặt dụng cụ tử cung, triệt sản
Trang 21nam, triệt sản nữ, tiêm tránh thai, cấy tránh thai; thực hiện các thủ thuật phá thai; khám và ñiều trị vô sinh, thụ tinh nhân tạo (từ tuyến tỉnh trở lên) Ngoài ra, các tổ chức phi chính phủ (Hội KHHGð), tổ chức nước ngoài tại Việt Nam cũng có thể cung cấp các BPTT lâm sàng từ cấp huyện trở lên
o Kênh cung cấp BPTT phi lâm sàng dựa vào cộng ñồng (CBD): Là kênh cung cấp dựa vào các thành viên không phải là nhân viên y tế, ñược ñào tạo tại cộng ñồng nhằm cung cấp các BPTT phi lâm sàng tới tay từng ñối tượng sử dụng tại cộng ñồng Các thành viên không phải là nhân viên y tế là các cộng tác viên dân số, tuyên truyền viên Hội Kế hoạch hoá gia ñình, cán bộ chi hội phụ nữ tại các thôn, xóm, bản làng, hệ thống thương mại bán lẻ…
+ Mạng lưới theo phương thức cung cấp Có 3 phương thức cung cấp dịch
o Phương thức cung cấp theo giá thị trường do các cơ sở bán buôn, bán lẻ, quầy thuốc trên thị trường bán PTTT theo giá thị trường
+ Mạng lưới tư nhân: Cung cấp dịch vụ KHHGð có ở hầu khắp các nơi trên toàn quốc cả thành thị, nông thôn nhưng tập trung chủ yếu ở các khu ñô thị, thành phố cung cấp dịch vụ khám chữa phụ khoa, bán PTTT phi lâm sàng, phá thai, khám chữa ñiều trị vô sinh (ñược cấp phép hành nghề và chịu sự quản lý giám sát của nhà nước)
2.1.2 Phương pháp tiếp cận dịch vụ KHHGð
2.1.2.1 Khái niệm
Tiếp cận là từ tiếng Việt tương ứng với từ "acessibility" trong tiếng Anh
Nó ñược dùng ñể mô tả mức ñộ số lượng nhiều người nhất có thể có ñược một
Trang 22sản phẩm hay dịch vụ nào ñó (như các loại thiết bị, dịch vụ, môi trường không gian )
Tiếp cận ñược hiểu là có thể tới ñược về mặt chức năng của một hoặc toàn
bộ hệ thống nào ñó
Tiếp cận kế hoạch hóa gia ñình (KHHGð) là quyền cơ bản của con người, mang tới những lợi ích cho quá trình phát triển kinh tế, góp phần làm giảm số ca
tử vong mẹ trên phạm vi toàn cầu [45]
Hiện nay chưa có khái niệm nói về khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGð nhưng có thể hiểu là khả năng có ñược dịch vụ KHHGð của người có nhu cầu Khi nhu cầu về KHHGð của một cá nhân nào ñó chưa ñược ñáp ứng nghĩa là họ chưa tiếp cận ñược dịch vụ KHHGð
2.1.2.2 Các phương pháp tiếp cận dịch vụ KHHGð chủ yếu
- Tiếp cận thông qua hệ thống mạng lưới y tế
Theo cách tiếp cận này, các người dân có thể tiếp cận và sử dụng dịch vụ
KHHGð thông qua hệ thống bệnh viện, trạm y tế, các cơ sở y tế tư nhân Người
dân có thể tự tìm ñến các cơ sở y tế ñó ñể ñược ñáp ứng nhu cầu về KHHGð của bản thân và của gia ñình mình
- Tiếp cận thông qua ñội ngũ cán bộ y tế, nhân viên y tế cơ sở, cộng tác viên DS-KHHGð
Bằng phương pháp tiếp cận này, người dân có thể tiếp cận dịch và sử dụng
vụ KHHGð thông qua ñội ngũ cán bộ y tế, nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên
DS-KHHGð, tuyên truyền viên cơ sở Các lực lượng cán bộ này sẽ ñến từng hộ gia ñình, từng cá nhân ñể tuyên truyền, tư vấn, vận ñộng các ñối tượng sử dụng dịch vụ KHHGð, cũng như tư vấn cho ñối tượng biết tìm ñến các cơ sở y tế thuận tiện và phù hợp với mình ñể ñáp ứng nhu cầu về KHHGð
- Tiếp cận thông qua các dịch vụ y tế
Thông qua thị trường, các ñại lý dịch vụ KHHGð, các quầy thuốc, các cửa hàng bán lẻ trên thị trường có khả năng cung cấp các sản phẩm KHHGð Người dân có nhu cầu và có khả năng chi trả chi phí dịch vụ KHHGð có thể sử dụng các sản phẩm dịch vụ KHHGð phù hợp với sở thích, nguyện vọng của cá nhân
Trang 23- Tiếp cận thông hệ thống truyền thông
Qua hệ thống phương tiện thông tin: mạng lưới Internet, Tivi, loa ñài, tranh lật, tờ rơi, áp phích , người dân có thể biết ñược các thông tin về chăm sóc sức khỏe nói chung, tự chăm sóc sức khỏe cho bản thân, biết các loại dịch vụ, chất lượng dịch vụ y tế cũng như các cơ sở y tế mà họ không cần mất nhiều thời gian tìm kiếm cũng có thể ñược sử dụng dịch vụ KHHGð tốt nhất và phù hợp nhất
2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGð
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGð như:
có những yếu tố thuộc về người sử dụng hay còn gọi là khách hàng (giới tính, ñộ tuổi, trình ñộ học vấn, ñiều kiện kinh tế, ñịa bàn, phong tục tập quán ), có những yếu tố thuộc về người cung cấp (số lượng, trình ñộ chuyên môn, ý thức trách nhiệm của người cung cấp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dịch vụ, phương tiện tránh thai…), có những yếu tố thuộc về cơ chế chính sách của chương trình KHHGð (cơ chế cung cấp dịch vụ KHHGð miễn phí, miễn phí một phần hay thu tiền toàn bộ, cung cấp dịch vụ KHHGð thường xuyên hay chỉ tổ chức chiến dịch, cơ chế cung cấp dịch vụ theo vùng miền hay theo kết quả ñạt ñược mục tiêu…)
- ðối với người sử dụng/khách hàng: Hầu hết người dân kể cả giới nam hay nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ ñã kết hôn ñều có nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch
vụ KHHGð Ngày nay, trong ñiều kiện kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập với các nền kinh tế thế giới thì làn sóng văn hóa thế giới cũng du nhập, cộng với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta thì vị thành niên, thanh niên hay người trưởng thành không kết hôn cũng có nhu cầu tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð Nhưng với mỗi giới, mỗi ñộ tuổi, mỗi trình ñộ học vấn và ñiều kiện kinh tế mà người sử dụng/khách hàng lại có nhu cầu ñược tiếp cận và sử dụng các dịch vụ KHHGð khác nhau Bên cạnh ñó, người sử dụng/khách hàng ở mỗi vùng miền ñịa lý khác nhau, ñiều kiện giao thông ñi lại khác nhau và do phong tục tập quán bản ñịa hay những ñiều cấm của lễ giáo ñều có ảnh hưởng ñến tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð
Trang 24Về ựiều kiện kinh tế bản thân và gia ựình người dân: khi có ựiều kiện kinh
tế, ựời sống vật chất ngày càng nâng cao, nhu cầu của con người càng cao, ựặc biệt là vấn ựề sức khỏe, họ sẽ tìm ựến với những dịch vụ KHHGđ tốt nhất ựể bảo
vệ sức khỏe cho mình
Về trình ựộ học vấn của người sử dụng dịch vụ: khi trình ựộ học vấn con người càng cao thì nhận thức, sự hiểu biết của họ về KHHGđ càng nhiều, họ sẽ quan tâm ựến sức khỏe hơn và tìm mọi cách ựể chăm sóc tốt cho bản thân và như vậy họ sẽ tìm mọi cơ hội ựể tiếp cận và ựược sử dụng các dịch vụ KHHGđ tốt nhất
Về ựịa bàn: Hầu hết, các cơ sở y tế lớn (bệnh viện, trung tâm chữa trị chất lượng cao ) ựều tập trung ở những thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng ) nơi mà ựiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, hệ thống thông tin, tư vấn tốt hơn, ựặc biệt là cán bộ y tế trình ựộ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm Vì vậy, người dân sống ở thành thị sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ KHHGđ có chất lượng cao tốt hơn người dân sống ở vùng nông thôn, miền núi xa xôi, nơi mà cả về ựiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, cũng như bác sĩ rất thiếu thậm chắ là yếu kém, ựiều kiện giao thông ựi lại khó khăn và rất khó khăn
Về phong tục tập quán: Ở những vùng miền núi, người dân thắch ựẻ nhiều con ựể có lao ựộng và phải có con trai nối dõi tông ựường, vẫn còn tồn tại những hành vi lạc hậu như: ốm thì mời thầy cúng, thầy mo chứ không tìm ựến dịch vụ y tế; người phụ nữ trong quá trình mang thai không ựến cơ sở y tế ựể khám thai, hay tiêm phòng họ không muốn người khác biết ựến Ợcái của họỢ, ngoại trừ chồng và mẹ, họ tự sinh con ở nhà, trẻ em sinh ra không ựược tiêm chủng
- đối với người cung cấp dịch vụ KHHGđ: Việc cung cấp dịch vụ KHHGđ lâm sàng ựòi hỏi phải có cán bộ y tế và cán bộ ựó phải ựược ựào tạo kỹ thuật cung cấp dịch vụ KHHGđ Khả năng cung cấp dịch vụ KHHGđ còn phụ thuộc vào trình ựộ chuyên môn của người cung cấp, là nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi hay bác sỹ chuyên khoa sản Ầ Nơi nào có cơ sở vật chất tốt, có ựầy ựủ các phòng chức năng ựúng quy ựinh, có ựầy ựủ trang thiết bị chuyên ngành (bộ dụng
cụ ựặt vòng, bộ triệt sản nam, triệt sản nữ, bộ khám chữa phụ khoa Ầ) làm thủ
Trang 25thuật dịch vụ KHHGð thì việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð của người
sử dụng thuận tiện hơn
Sự phát triển của các dịch vụ truyền thông: công tác truyền thông có ảnh hưởng rất quan trọng ñối với công tác KHHGð, truyền thông chính là hướng người tiêu dùng ñến với dịch vụ, truyền thông tốt là cơ sở ñể tạo nhu cầu tiếp cận, sử dụng dịch vụ KHHGð Có nhiều hình thức truyền thông:
+ Truyền thông trực tiếp: là tương tác trực tiếp giữa các cá nhân vừa là người truyền vừa là người nhận, giúp cho người nhận tự quyết ñịnh hành vi sử dụng dịch vụ KHHGð cho mình (Thảo luận nhóm, tư vấn, ñến thăm tại nhà ) + Truyền thông ñại chúng: là sự tán phát thông ñiệp về dịch vụ KHHGð diễn ra trên một diện rộng thông qua các phương tiện in ấn (báo, tạp chí, panô, tờ rơi, sách…), phát thanh truyền thanh, truyền hình và phim ảnh… ñến công chúng Các thông ñiệp truyền thông truyền tải trên các phương tiện truyền thông ñại chúng ñược xây dựng có tính chuyên môn ñể phù hợp với từng phương tiện truyền thông và từng nhóm người sử dụng dịch vụ Một số phương tiện thông tin ñại chúng khác: Băng Video, băng catset, phim ñèn chiếu, ảnh, In ternet…
Càng ña dạng các hình thức truyền thông, ña dạng các phương tiện truyền thông, các thông ñiệp truyền thông về KHHGð thì người sử dụng càng biết nhiều
và ñến với dịch vụ KHHGð nhiều hơn
Sự phát triển của mạng lưới y tế: các cơ sở y tế càng nhiều, càng gần dân thì người tiêu dùng sẽ ñến với dịch vụ nhiều hơn, ñặc biệt là chất lượng và giá cả dịch vụ, ñây là yếu tố ñặc biệt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tiếp cận
và sử dụng dịch vụ của người dân sử dụng dịch vụ Nếu dịch vụ tốt, giá cả phù hợp, vị trí thuận tiện cho việc ñi lại thì sẽ thu hút ñược ñông ñảo người sử dụng dịch vụ KHHGð
- ðối với cơ chế chính sách của chương trình KHHGð: Tùy theo ñiều kiện phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước, tùy theo ñiều kiện viện trợ của các Tổ chức Quốc tế và tùy theo kết quả ñạt ñược mục tiêu giảm sinh của từng ñịa phương, từng vùng miền và theo từng thời kỳ mà chương trình KHHGð ñược các nhà quản lý tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ KHHGð miễn phí, miễn phí
Trang 26một phần (giảm dần tỷ lệ cung cấp miễn phí) hay thu tiền Từ 2010 ñến nay, Việt Nam là quốc gia ñã ra khỏi danh sách các quốc gia nghèo, mức thu nhập bình quân ñầu người trên 1000 US ñô la, thì mức ñộ viện trợ chương trình KHHGð của Việt Nam cũng ñược thu hẹp lại Với các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc, tỉnh vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tỉnh vùng Tây Nguyên có mức sinh cao ñược thực hiện cơ chế cung cấp dịch vụ KHHGð miễn phí cao hơn các tỉnh có mức sinh thấp Mặt khác người dân có mức sống cao, có khả năng chi trả
họ có thể sử dụng các dịch vụ và các phương tiện tránh thai chất lượng cao Những ñịa phương có mức sinh cao, mức sinh chưa ổn ñịnh ñược Bộ Y tế quan tâm ñầu tư kinh phí nhiều hơn ñể tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ KHHGð nhằm tạo nhu cầu và ñáp ứng dịch vụ KHHGð cho người dân
Có thể khái quát những yếu tố ñó như sau:
• Chính sách và kết cấu của chương trình
• Tính sẵn có thuận tiện cho tiếp cận
Cơ chế chính sách
• Nhân viên, cơ sở vật chất,
trang thiết bị
• Hiệu quả của BPTT
• Chất lượng cung cấp dịch vụ
• Truyền thông, tư vấn
• Phát triển mạng lưới cung cấp
Trang 27nghĩa là ñể ñáp ứng tốt hơn dịch vụ KHHGð cần phải ñược cải thiện ñồng thời
và bộ cả 3 phía
Như Thứ trưởng Bộ y tế Nguyễn Viết Tiến ñã khẳng ñịnh: "ðảm bảo tiếp cận KHHGð là bảo vệ quyền con người Cần phải thu hẹp khoảng cách giữa cung và cầu của dịch vụ KHHGð, cần phải tập trung trước hết tới nhóm dân số
dễ bị tổn thương - phụ nữ nghèo, phụ nữ nông thôn, vị thanh niên, thanh niên chưa kết hôn, người di cư và người dân tộc thiểu số”[17]
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình tiếp cận dịch vụ KHHGð của các nước trên thế giới
Trên thế giới, ước tính khoảng 222 triệu phụ nữ hiện nay chưa ñược tiếp cận các dịch vụ KHHGð, thông tin và cung ứng có chất lượng, khiến họ phải ñối diện với nguy cơ có thai ngoài ý muốn Ở các nước phát triển và ñang phát triển,
tỉ lệ có thai ngoài ý muốn tương ñối cao, ñặc biệt trong nhóm trẻ vị thành niên, người nghèo và các nhóm dân tộc thiểu số [17]
Theo báo cáo tình trạng dân số thế giới 2012 công bố ngày 15/11/2012, nếu các dịch vụ KHHGð tự nguyện có sẵn ñể cung cấp cho tất cả mọi người ở các quốc gia ñang phát triển thì sẽ giúp các quốc gia này giảm ñược khoảng 11,3
tỉ USD mỗi năm cho các chi phí liên quan ñến chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh; Hoặc theo báo cáo ước tính, nếu có thêm 120 triệu phụ nữ ñược tiếp cận dịch vụ KHHGð thì số trẻ sơ sinh tử vong trong năm ñầu tiên của cuộc ñời sẽ giảm ñi khoảng 3 triệu [17]
Nhu cầu KHHGð nảy sinh khi các cặp vợ chồng muốn ñiều chỉnh mức sinh ðể làm ñược việc ñiều chỉnh mức sinh, các cặp vợ chồng phải sử dụng các BPTT Việc sử dụng các BPTT một cách rộng rãi ñã góp phần quyết ñịnh trong bước quá ñộ dân số hiện nay ở các nước ñang phát triển Tuy nhiên, việc sử dụng các BPTT vẫn chưa ñạt ñược mức ñộ mong muốn, vẫn còn rất nhiều trường hợp trẻ em sinh ra là do vỡ kế hoạch Từ ñó ra ñời khái niệm nhu cầu kế hoạch hóa gia ñình chưa ñược ñáp ứng (KHHGð/CððƯ) khi mong muốn kiểm soát hành
vi sinh sản của các cặp vợ chồng có nguy cơ thất bại
Năm 1988, Westoff ñã xác ñịnh nhu cầu KHHGð/CððƯ như sau: phụ
nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ (15-49): 1) hiện ñang chung sống với chồng hoặc chung
Trang 28sống như vợ chồng, 2) không sử dụng bất kỳ một BPTT nào (hiện ñại hoặc truyền thống), 3) hiện tại không có thai, 4) không phải thời kỳ cho con bú, 5) có khả năng sinh sản, 6) không muốn có thêm con hoặc 7) muốn trì hoãn lần sinh tiếp theo và 8) trong vòng 4 tuần trước cuộc ñiều tra có sinh hoạt tình dục, 9) hiện không áp dụng BPTT [20]
Năm 1992, Dixon-Mueller và Germain xác ñịnh những phụ nữ không ñược ñáp ứng nhu cầu KHHGð là những người: 1) không sử dụng BPTT (bao gồm cả những phụ nữ ñã kết hôn và chưa kết hôn) có nguy cơ có thai ngoài ý muốn và có nhu cầu sử dụng một số BPTT; 2) có nhu cầu sử dụng loại BPTT tốt như: an toàn hơn, nhạy cảm hơn, sẵn có hơn và dễ kiểm hơn; 3) những người chưa sử dụng và ñã sử dụng những BPTT nhưng có nhu cầu sử dụng những biện pháp an toàn hơn, sẵn có hơn ñể kết thúc hoàn toàn việc có thai ngoài ý muốn; Những người chưa sử dụng và ñã sử dụng nhưng có nhu cầu thuận tiện và nhạy cảm hơn trong sinh hoạt tình dục và dịch vụ sức khỏe sinh sản [20]
Hiệp hội KHHGð quốc tế (IPPF) ước tính có khoảng 111 triệu người trong số 200 triệu phụ nữ ở các nước ñang phát triển hiện ñang sử dụng các BPTT tạm thời không ñáp ứng ñược nhu cầu Như vậy, nhu cầu KHHGð/CððƯ không chỉ tồn tại ở những nước ñang phát triển mà còn ở các nước phát triển, nơi
có chương trình KHHGð hoạt ñộng và phát triển rộng rãi Một bằng chứng là ở
Mỹ năm 1998 ước tính có 4 triệu phụ nữ, chiếm khoảng 7% số phụ nữ trong tuổi sinh ñẻ (gồm cả kết hôn và chưa kết hôn) không sử dụng BPTT mặc dù họ không muốn có thai [20]
2.1.2 Tình hình tiếp cận dịch vụ KHHGð ở Việt Nam
Theo số liệu từ Bộ Y tế và các ñiều tra dân số khác cho thấy, Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ bằng việc lồng ghép KHHGð vào dịch vụ y tế phổ thông
Ở Việt Nam, trong thời gian qua ñã ñạt ñược nhiều thành tựu về KHHGð ðến năm 2012 có 76,2% phụ nữ trong ñộ tuổi sinh ñẻ ñược sử dụng các biện pháp tránh thai Tuy nhiên, một số nhóm dân cư như VTN/TN, người chưa kết hôn, người di cư, người dân tộc thiểu số còn hạn chế tiếp cận với các dịch vụ và thông tin về SKSS/SKTD Do vậy, số trường hợp mang thai ngoài ý muốn vẫn tăng
ñáng kể, ñặc biệt là nhóm thanh niên và người chưa kết hôn
Trang 29Chương trình nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGð của Việt Nam những năm qua ñã ñạt ñược những thành tựu rất quan trọng, góp phần tăng cường sự chấp nhận, sử dụng dịch vụ KHHGð nhằm tăng tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai Tỷ lệ
sử dụng các biện pháp tránh thai ở nước ta ñã tăng nhanh từ 53,2% năm 1988 lên 72,7% năm 2000 và 76,2% năm 2012 Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện ñại cũng tăng tương ứng từ 37,91% lên 61,1% và ñạt 66,6% vào năm 2012 [18] Mặc dù vậy, khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ KHHGð vẫn không ñồng ñều giữa các nhóm dân tộc, trên các ñịa phương khác nhau tại một tỉnh và cũng không ñồng ñều tại các khu vực và các tỉnh/thành phố trong cả nước ðặc biệt tại các ñịa bàn miền núi, vùng sâu vùng xa do các ñiều kiện khách quan và chủ quan, ñồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch
vụ KHHGð, chăm sóc SKSS như: thông tin, tư vấn, làm mẹ an toàn, cung cấp các biện pháp tránh thai, can thiệp thủ thuật…
Trong một nghiên cứu về dân số và dân số tộc người ở Việt Nam, GS.Khổng Diễn khẳng ñịnh “… nạn tảo hôn ở một số dân tộc miền núi phía Bắc còn khá hiện hành ðối với người Mông và người Dao, nam nữ lấy vợ lấy chồng tuơng ñối sớm, có trường hợp từ khi 13 - 14 tuổi, vợ thường nhiều hơn chồng 5 -
6 tuổi Tại 3 xã Từ Thần, Thải Giàng Phố, Bản Phố (người Mông, huyện Bắc Hà)
có tới 65% phụ nữ kết hôn chưa tới tuổi trưởng thành…”[05]
Qua kết quả ñánh giá hàng năm của tỉnh Hà Giang về lĩnh vực KHHGð cho thấy kiến thức về phòng tránh thai KHHGð trong nhân dân cũng còn rất nhiều bất cập ðây là những trở ngại lớn ñể nâng cao chất lượng dân số Trong truyền thống, với nền kinh tế nương rẫy, lấy vợ nghĩa là lấy thêm người lao ñộng
về cho gia ñình Do vậy, không hiếm trường hợp người ta cướp vợ cho con trai khi chúng còn là một ñứa trẻ và vợ thường hơn chồng 5-7 tuổi (tỷ lệ này chiếm
>30% những cặp hôn nhân ở ñồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc) Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ lý do kinh tế, chính là các bậc cha
mẹ muốn có người lao ñộng ñể tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của gia ñình Theo Tổng ñiều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam 1989 và 1999, tổng tỷ suất sinh của người Mông rất cao 9,3 con (năm 1989), 7,06 con (năm 1999) và người Dao với các số tương ứng với thời gian nói trên là 6,90 và 3,36 ðối với phụ nữ tuổi
Trang 30vị thành niên thì hai dân tộc Mông và Dao có tỷ lệ ñã từng làm mẹ cao tới 24,8% (Mông) và 14,5% (Dao) Có 18,2% nữ vị thành niên lứa tuổi 15-19 tuổi người Mông
ñã sinh 01 con và 6,6% ñã sinh từ 02 con trở lên, ở người Dao là 11,6% và 2,9% Hiện nay, xu hướng ñẻ ít con cũng ñang phổ biến ở ñồng bào các dân tộc thiểu số Ở các dân tộc Thái, Tày, Nùng… phụ nữ chỉ sinh 2 ñến 3 con là phổ biến ðối với các dân tộc Mông, Dao số con tuy còn nhiều nhưng ñã giảm ñi ñáng kể so với các nghiên cứu của những năm trước ñây
Kết quả ðiều tra biến ñộng DS-KHHGð 1/4/2012, cả nước có ñến 10 tỉnh mức sinh vẫn còn cao (TFR>2,5 con), trong ñó cao nhất là Hà Giang (TFR=2,78 con) Có 20 tỉnh ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, vì vậy ñể các tỉnh có ñông ñồng bào thiểu số sinh sống ñạt ñược mục tiêu mức sinh thay thế, cần tiếp tục ñẩy mạnh hơn nữa việc ñầu tư cho chương trình DS-KHHGð, trong ñó có ñội ngũ cán bộ làm công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia ñình; ñồng thời ñổi mới
và cải tiến công tác can thiệp giảm sinh ở khu vực ñặc thù này Việc ñầu tư vật chất và con người ở khu vực này phải tăng gấp nhiều lần mới hy vọng trong 5 ñến 10 năm tới ñể hầu hết các tỉnh có ñông ñồng bào thiểu số sinh sống ñạt ñược mức sinh thay thế ðối với Hà Giang dự tính cần có 16,3 năm ñể ñạt ñược mức sinh thay thế [14]
Trong số 20 tỉnh có ñông ñồng bào thiểu số sinh sống, sau khi củng cố lại
tổ chức, bộ máy làm công tác DS - KHHGð thì số công chức, viên chức, người làm công tác DS - KHHGð cấp xã, phường, thị trấn vẫn chưa ổn ñịnh, chưa ñược ñào tạo chuẩn hóa nên gặp nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện Hiện nay, chưa có sự khác biệt rõ rệt về nội dung tài liệu và hình thức truyền thông giữa các tỉnh ñồng bằng nơi có ñông người Kinh sinh sống và các tỉnh có ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Hầu như tất cả các tỉnh ñều tuân thủ chung một mô hình truyền thông, mà chưa có sự ñầu tư cải tiến cho phù hợp với ñiều kiện văn hóa xã hội riêng của từng ñịa phương Nội dung thông ñiệp, ngôn ngữ ñôi khi cũng chưa thực sự phù hợp với ñặc ñiểm văn hóa, tập quán của các dân tộc Trong khi ñó năng lực chuyên môn và nguồn lực của tuyến dưới không ñủ ñể có thể ñiều chỉnh sao cho phù hợp với ñặc thù của ñịa phương
Trang 313 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh Hà Giang
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở cực bắc của Tổ quốc, có vị trắ chiến lược ựặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền và xây dựng ựất nước Phắa Bắc và Tây có ựường biên giới giáp với nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa dài 274 km; phắa đông giáp tỉnh Cao Bằng; phắa Nam giáp tỉnh Tuyên Quang; phắa Tây và Tây Nam giáp tỉnh Lào Cai và Yên Bái Hà Giang có diện tắch tự nhiên là 7.884 km2, 01 thành phố, 10 huyện, 05 phường, 13 thị trấn
và 177 xã Dân số tỉnh Hà Giang theo ựiều tra dân số ngày 01/4/2012 là 728.238 người Trong ựó, dân số thành thị là 84.338 người chiếm 11,6% bằng 1/3 tỷ lệ dân số thành thị của cả nước (31,9%) [18]
Nằm trong khu vực ựịa bàn vùng núi cao phắa Bắc lãnh thổ Việt Nam, Hà Giang là một quần thể núi non hùng vĩ, ựịa hình hiểm trở, có ựộ cao trung bình từ
800 m ựến 1.200 m so với mực nước biển Theo thống kê mới ựây [14], Hà Giang có tới 49 ngọn núi cao từ 500 m - 2.500 m Tuy vậy, ựịa hình Hà Giang về
cơ bản, có thể phân thành 3 vùng sau:
- Vùng núi cao phắa Bắc còn gọi là cao nguyên đồng Văn, gồm các huyện Quản Bạ, Yên Minh, đồng Văn, Mèo Vạc với 90% diện tắch là núi ựá vôi, ựặc trưng cho ựịa hình karst
- Vùng núi cao phắa Tây gồm các huyện Hoàng Su Phì, Xắn Mần là một phần của cao nguyên Bắc Hà, thường ựược gọi là vòm nâng sông Chảy, có ựộ cao từ 1.000m ựến trên 2.000m địa hình nơi ựây phổ biến dạng vòm hoặc nửa vòm, quả lê, yên ngựa xen kẽ các dạng ựịa hình dốc, ựôi khi sắc nhọn hoặc lởm chởm dốc ựứng, bị phân cắt mạnh, nhiều nếp gấp
- Vùng núi thấp bao gồm ựịa bàn các huyện, thị còn lại, kéo dài từ Bắc
Mê, thị xã Hà Giang, qua Vị Xuyên ựến Bắc Quang Khu vực này có những dải rừng già xen kẽ những thung lũng tương ựối bằng phẳng nằm dọc theo sông, suối
Trang 32Hà Giang nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa và là miền núi cao, khắ hậu
Hà Giang về cơ bản mang những ựặc ựiểm của vùng núi Việt Bắc - Hoàng Liên Sơn, song cũng có những ựặc ựiểm riêng, mát và lạnh hơn các tỉnh miền đông Bắc, nhưng ấm hơn các tỉnh miền Tây BắcẦ Nhiệt ựộ trung bình cả năm khoảng 21,60C - 23,90C; Lượng mưa bình quân hàng năm khoảng 2.300 - 2.400 mm, là một trong số trung tâm mưa lớn nhất nước ta độ ẩm bình quân hàng năm ở Hà Giang ựạt 85% và sự dao ựộng cũng không lớn đặc biệt ở ựây ranh giới giữa mùa khô và mùa mưa không rõ rệt
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội
a) Kinh tế
Hà Giang có diện tắch rừng tương ựối lớn, trong ựó diện tắch rừng tự nhiên
là 345.860 ha, với nhiều sản vật quý hiếm: ựộng vật có các loài gấu ngựa, sơn dương, voọc bạc má, gà lôi, ựại bàngẦ; các loại gỗ như ngọc am, pơ mu, lát hoa, lát chun, ựinh, nghiến, trò chỉ, thông ựáẦ; các cây dược liệu như sa nhân, thảo quả, quế, huyền sâm, ựỗ trọngẦ
Trong 778.473 ha diện tắch ựất tự nhiên, ựất nông nghiệp có 134.184 ha, chiếm 17% diện tắch tự
Duệ, Bó Mới (Yên minh); sắt ở Tùng Bá, Bắc Mê; chì - kẽm ở Na Sơn, Tả Pan, Bằng Lang, Cao Mã Pờ Ngoài ra, còn có nhiều khoáng sản khác như: pirắt, nhiên, ựất lâm nghiệp có 334.100 ha, chiếm 42,4%, ựất chưa sử dụng có 310.064
ha, chiếm 39,3%, còn lại là ựất chuyên dùng và ựất ở
Hà Giang ước có 28 loại khoáng sản khác nhau đáng chú ý là có những
mỏ có trữ lượng lớn trên một triệu tấn với hàm lượng khoáng chất cao như: ăngtimon ở các mỏ: Mậu thiếc, chì, ựồng, mănggan, vàng sa khoáng, ựá quý, cao lanh, nước khoáng, ựất làm gạch, than non, than bùnẦHiện nay một số mỏ ựang ựược khai thác có hiệu quả
Trong giai ựoạn 5 năm từ 2006 - 2010, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng nền kinh tế tỉnh Hà Giang ựã phát triển ổn ựịnh với tốc ựộ tăng trưởng cao, qua
ựó dần thu hẹp khoảng cách so với mức trung bình của cả nước Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội cụ thể là: Tốc ựộ tăng trưởng GDP ựạt bình quân 12,7% Cơ
Trang 33cấu kinh tế: Dịch vụ, thương mại: 39% (tăng 4%); Công nghiệp xây dựng: 29% (tăng 4,4%); Nông, lâm nghiệp: 32% (giảm 9,1%) Thu nhập bình quân ñầu người: 7,5 triệu ñồng; Giá trị sản xuất công nghiệp: ñạt khoảng 1.300 tỷ ñồng (tăng 3,2 lần so với 2005); Tổng mức lưu chuyển hàng hóa: ñạt khoảng 2.428 tỷ ñồng (tăng 2,3 lần so với 2005); Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu: ñạt 280 triệu USD; Thu ngân sách trên ñịa bàn: ñạt khoảng 758 tỷ ñồng; Bình quân lương thực ñạt 460 kg/người/năm [14];
b) Xã hội
Huy ñộng trẻ từ 06 - 14 tuổi ñến trường: ñạt 97,6%; 100% số xã ñạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên còn 1,42%; Tỷ lệ hộ nghèo 15,8% Tỷ lệ phủ sóng phát thanh: 98%, phủ sóng truyền hình: 92%, số hộ ñược dùng ñiện: 90%; Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo ñạt 30% (năm 2005 là 14%) Trình
ñộ dân trí thấp, ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, ñất canh tác ít và cằn cỗi, ñịa hình chia cắt mạnh bởi núi cao vực sâu, giao thông ñi lại khó khăn Kinh tế dựa vào nông lâm nghiệp là chủ yếu nhưng năng suất thấp vì vậy Hà Giang vẫn là tỉnh nghèo, trong 11 huyện thành phố thì có tới 6 huyện thuộc 61 huyện ñặc biệt khó khăn của cả nước [14]
nữ người Mông có phong tục không muốn cho người khác nhìn thấy "cái của họ" (bộ phận sinh dục), nên rất ít khi ñi khám thai, thậm chí là không ñi, không nhận dịch vụ KHHGð, không ñến cơ sở y tế ñể ñẻ, tự sinh con ở nhà, việc ñỡ ñẻ do
mẹ chồng hoặc bà mụ vườn thực hiện Vì vậy, thường xuyên xẩy ra viêm nhiễm thai sản, nhiễm khuẩn rốn trẻ sơ sinh do các bà mụ ñỡ cắt rốn bằng tre nứa, dao,
Trang 34kéo ở nhà, không có vệ sinh khử khuẩn y tế, gây nguy hại ñến trẻ sơ sinh, không ít trường hợp bị tử vong do nhiễm trùng vốn ván
Người Dao, rất coi trọng con cái và coi ñó là tài sản lớn nhất của gia ñình, cũng như người Mông, họ phải có con trai nối dõi tông ñường, vì thế mà gia ñình có nhiều con ñược cộng ñồng chấp nhận Ưu ñiểm hơn phụ nữ người Mông, phụ nữ người Dao không bị khép kín bởi phong tục tập quán, sống cởi mở hơn, dễ tiếp nhận các dịch vụ KHHGð, tỷ lệ phụ nữ ñi khám thai và sinh con tại các cơ sở y tế cao hơn người Mông Do ñó hạn chế ñược những rủi ro cho bà mẹ và trẻ em
Người Tày, phong tục của người Tày có nhiều ñiểm tương ñồng với người Kinh, vì vậy việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð tương ñối thuận tiện và không có trở ngại về phong tục tập quán
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Khung phân tích
Trang 35- Tăng số người tiếp cận
và sử dụng dịch vụ y tế
- Tăng số người áp dụng dịch vụ KHHGð
- Giảm số người mang thai ngoài ý muốn
vụ KHHGð
Khung phân tích khả năng tiếp cận và sử dụng dich vụ KHHGð
Trang 363.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
a) Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp ñược thu thập bằng phương pháp tổng hợp tài liệu Nguồn
số liệu chủ yếu từ các báo cáo tổng kết về công tác DS - KHHGð ñịa phương, ñơn vị thuộc ñịa bàn nghiên cứu; Tổng cục dân số; Các nghiên cứu trước có liên quan; các websites
b) Số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp ñược thu thập chủ yếu bằng phương pháp ñiều tra trực tiếp các ñối tượng nghiên cứu bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm:
* Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi
- ðịa bàn nghiên cứu: Chọn chủ ñích 4 huyện ñại diện cho 3 vùng ñịa hình
là huyện Mèo Vạc, ðồng Văn (vùng núi cao phía Bắc), huyện Hoàng Su Phì (vùng núi cao phía Tây), huyện Bắc Quang (vùng núi thấp) Mỗi huyện chọn 4 xã bằng bốc thăm ngẫu nhiên
Dân tộc: Chọn chủ ñích 4 nhóm ñồng bào dân tộc Mông, Dao, Tày, Kinh ñang sinh sống tại 4 huyện ñã chọn
- Cỡ mẫu: chọn chủ ñích theo tỷ lệ dân tộc trên ñịa bàn tỉnh Hà Giang với tổng số hộ ñiều tra là 1603 người, cụ thể như sau:
+ Huyện Mèo Vạc: 300 phụ nữ có chồng, dân tộc Mông, mỗi xã 75 người + Huyện ðồng Văn: 300 phụ nữ có chồng, dân tộc Mông, mỗi xã 75 người + Huyện Hoàng Su Phì: 400 phụ nữ có chồng, dân tộc Dao, mỗi xã 100 người + Huyện Bắc Quang: 400 phụ nữ có chồng, dân tộc Tày, mỗi xã 100 người và 203 phụ nữ có chồng, dân tộc Kinh, trung bình mỗi xã 50 người
- ðối tượng ñiều tra ñược chọn ngẫu nhiên theo danh sách phụ nữ 15-49 tuổi có chồng ñã lập sẵn của từng xã thuộc ñịa bàn nghiên cứu Căn cứ tổng số phụ nữ 15-49 tuổi có chồng của từng xã chia cho cỡ mẫu của mỗi xã ñối với mỗi dân tộc ñược hệ số k Căn cứ hệ số k ñó làm bước nhảy ñể chọn ñối tượng ñiều tra theo danh sách ñã lập sẵn của từng xã Bắt ñầu từ danh sách số 1, chọn bước nhảy k lấy ñối tượng ñiều tra, ñến khi ñủ số cỡ mẫu ñiều tra của mỗi dân tộc thuộc mỗi xã ñịa bàn nghiên cứu thì dừng lại Căn cứ số ñối tượng ñược chọn
Trang 37tiến hành phỏng vấn theo bảng hỏi
* Phỏng vấn sâu
Tiến hành phỏng vấn: mỗi xã chọn đại diện 05 người để tiến hành phỏng vấn sâu, như vậy sẽ cĩ 20 người được phỏng vấn sâu ở mỗi huyện và cĩ 80 cuộc phỏng vấn sâu trong nghiên cứu
* Phương pháp thảo luận nhĩm
- Tiến hành thảo luận nhĩm tại 4 huyện, mỗi huyện 4 xã, mỗi xã thuộc huyện lựa chọn 05 người tham gia thảo luận nhĩm, như vậy số người tham gia thảo luận nhĩm ở mỗi huyện là 20 Tổng cộng cĩ 04 cuộc thảo luận nhĩm đối với
80 người tham gia;
- Tiến hành thảo luận nhĩm cán bộ y tế huyện lựa chọn nghiên cứu Nhĩm trưởng là điều tra viên đã được tập huấn Mỗi huyện một cuộc, mỗi cuộc 10 người, như vậy cĩ 40 người tham gia thảo luận nhĩm
- Mỗi huyện tiến hành 1 cuộc thảo luận nhĩm gồm 6 cán bộ Trung tâm DS-KHHGð; lãnh đạo 4 ngành đồn thể huyện; 4 cán bộ chuyên trách xã thuộc địa bàn nghiên cứu Như vậy cĩ 4 cuộc thảo luận nhĩm cán bộ DS-KHHGð với tổng số 56 người
c Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và xử lý bằng phương pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức: Dân tộc, trình độ văn hĩa, tuổi, giới tính, với sự hỗ trợ của phần mềm Excel
3.2.2 Phương pháp phân tích
3.2.2.1 Phương pháp thống kê mơ tả
Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để mơ tả đặc điểm địa bàn nghiên cứu, các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, hệ thống y tế cơ sở, các dịch vụ KHHGð, các dịch vụ y tế, tại địa bàn nghiên cứu Các số số liệu đã được thu thập, xử lý theo các chỉ tiêu nghiên cứu
3.2.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được sử dụng để so sánh sự khác biệt về các đặc điểm của các nhĩm điều tra (học vấn, trình độ văn hĩa, phong tục tập quán, ), sự khác
Trang 38biệt của các ñối tượng ñiều tra về khả năng tiếp cận các dịch vụ KHHGð, sự khác biệt về các chỉ tiêu nghiên cứu giữa các nhóm ñối tượng khác nhau và các
hộ trong cùng một nhóm,…
3.2.3 Phương pháp phân tổ thống kê:
Phương pháp này dùng ñể phân loại ðTðT theo dân tộc, theo trình ñộ học vấn, theo ñộ tuổi…
3.2.4 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này dùng trong nghiên cứu ñể tư vấn các chuyên gia có kinh nghiệm về phong tục tập quán của ñồng bào dân tộc, kinh nghiệm trong quá trình vận ñộng ñồng bào tiếp cận và sử dụng dịch vụ KHHGð, các hoạt ñộng và ñịnh hướng công tác KHHGð trong thời gian tới
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
4.1 Thực trạng cung cấp dịch vụ KHHGđ trên ựịa bàn nghiên cứu
4.1.1 Thực trạng dịch vụ KHHGđ tại các cơ sở y tế
Nhìn chung, các ựơn vị y tế tại ựịa bàn nghiên cứu còn thiếu về nhân lực nhất là bác sỹ và nữ hộ sinh, các Trung tâm y tế và Bệnh viên cũng tương ựối ựủ cán bộ ở khoa CSSKSS và khoa Sản nhi, có bác sỹ chuyên khoa phụ sản và ựều
có khả năng cung cấp ựược các dịch vụ KHHGđ theo chuẩn quốc gia CSSKSS, tuy nhiên biên chế ắt Trạm y tế thiếu bác sỹ và một số trạm còn thiếu nữ hộ sinh
và y sỹ sản nhi, một số Trạm chưa cung cấp ựược dịch vụ ựặt dụng cụ tử cung Các trạm y tế xã ựược xây 2 tầng với 10 phòng làm việc: có phòng truyền thông tư vấn, phòng thủ thuât, phòng khám phụ khoa
Cán bộ dân số xã ựược ựào tạo, tập huấn nhưng trình ựộ hạn chế, kinh phắ
hỗ trợ còn ắt: 650.000ự/người/tháng, chỉ cung cấp dịch vụ tránh thai phi lâm sàng
và dịch vụ tư vấn đời sống khó khăn, ựiều kiện giao thông ựi lại không thuận tiện (nhất là vùng sâu, vùng xa) nên số cán bộ dân số xã hay bị thay ựổi, làm ảnh hưởng ựến hiệu quả chung của công tác dân số
đa số các cơ sở y tế tại ựịa bàn nghiên cứu ựều có có các trang thiết bị ựể cung cấp dịch vụ KHGHGđ nhưng tại nhiều trạm y tế chỉ có duy nhất 1 bộ dụng
cụ ựặt và tháo vòng Khoa CSSKSS Trung tâm chỉ có 3 bộ ựặt và tháo vòng Bàn khám phụ khoa và bàn làm thủ thuật ựược trang bị từ lâu do ựó ựã hỏng nhiều Vì thế ựã ảnh hưởng không ắt ựến công tác CSSKSS/KHHGđ
Phương tiện tránh thai lâm sàng và phi lâm sàng ựảm bảo ựầy ựủ
đã có cơ chế cung cấp miễn phắ các dịch vụ KHHGđ và khuyến khắch bằng vật chất cho người sử dụng các dịch vụ KHHGđ lâm sàng, tuy nhiên hiệu quả chưa cao
Trang 40Bảng 4.1: Dịch vụ KHHGð ñược cung cấp tại các cơ sở y tế
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu ñiều tra
Bảng số liệu 4.1 cho thấy: toàn bộ 16 xã ñều cung cấp các BPTT phi lâm sàng như Viên uống tránh thai và BCS; chỉ có 14/16 TYT xã (87,5%) cung cấp dịch vụ ñặt vòng tránh thai và tiêm tránh thai; có 12/16 TYT xã (75%) thực hiện dịch vụ hút thai Biện pháp ñặt dụng cụ tử cung là một BPTT lâm sàng, an toàn và
có tác dụng tránh thai lâu dài Hiện nay tỷ lệ sử dụng vòng tránh thai vẫn là phổ biến ñối với phụ nữ Việt Nam Theo phân tuyến kỹ thuật, những cơ sở y tế tuyến
xã nào có Nữ hộ sinh Trung học, Y sỹ sản nhi, Bác sỹ và các ñiều kiện cơ sở vật chất ñạt yêu cầu theo quy ñịnh ñều ñược cung cấp dịch vụ ñặt dụng cụ tử cung Ngoại trừ biện pháp triệt sản do phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế, còn lại các BPTT khác và nạo, hút thai ñều thực hiện ñược ở các TTYT huyện
100% các Bệnh viện huyện cung cấp ñược dịch vụ triệt sản, ñặt dụng cụ tử cung và nạo, hút thai Các biện pháp khác như cung cấp viên uống tránh thai, tiêm tránh thai, cấy tránh thai và BCS không thực hiện ở tuyến các Bệnh viện huyện Nhìn chung, khả năng cung cấp các loại dịch vụ kế hoạch hoá gia ñình ñảm bảo ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu sử dụng PTTT của người dân là hết sức quan trọng, có vai trò quyết ñịnh sự thành công của công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia ñình với mục tiêu giảm sinh Kết quả nghiên cứu ở 4 huyện của Hà Giang cho