MỤC LỤC 2.1.1 Vai trò của ñất ñai trong phát triển kinh tế xã hội 5 2.1.3 Lý luận về chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang ñất khác 15 2.2.1 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI
- -
PHẠM MẠNH HÙNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SAU KHI CHUYỂN MỤC ðÍCH SỬ DỤNG TỪ ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT KHÁC TẠI HUYỆN NAM SÁCH – TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHẠM MẠNH HÙNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SAU KHI CHUYỂN MỤC ðÍCH SỬ DỤNG TỪ ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG ðẤT KHÁC TẠI HUYỆN NAM SÁCH – TỈNH HẢI DƯƠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài “Giải pháp nâng cao kết quả sử dụng ñất sau
khi chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang ñất khác tại huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sö dông, c«ng bè trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự cộng tác, giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phạm Mạnh Hùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Văn Song, thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi về mọi mặt ñể hoàn thành luận văn Thạc sỹ này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Phát triển Nông thôn, bộ môn Kinh tế Tài nguyên - Môi trường; cùng toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp, ñặc biệt là gia ñình ñã giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu, thực hiện ñề tài này
Tôi xin trân trọng cảm ơn Uỷ ban nhân dân Huyện Nam Sách và các cơ quan, ñơn vị có liên quan của huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện ñã nhiệt tình tạo ñiều kiện giúp tôi thu thập số liệu và những thông tin cần thiết ñể hoàn thành luận văn
Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo, các bạn ñồng nghiệp ñể công trình nghiên cứu tiếp ñược hoàn thiện hơn
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Phạm Mạnh Hùng
Trang 5MỤC LỤC
2.1.1 Vai trò của ñất ñai trong phát triển kinh tế xã hội 5
2.1.3 Lý luận về chuyển mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang ñất khác 15
2.2.1 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên thế giới
2.2.2 Nghiên cứu trong nước về sử dụng ñất bền vững Việt Nam: 31 2.3 Bài học kinh nghiệm trong sử dụng ñất nông nghiệp và chuyển
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
Trang 63.2.1 Khung phân tích 51 3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và thu thập số liệu 51 3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 54
4.1 Tổng quan về tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai của huyện
4.3.1 ðất nông nghiệp chuyển sang ñất sản xuất kinh doanh 66 4.3.2 ðất nông nghiệp chuyển sang ñất xây dựng cơ sở hạ tầng và công
4.3.3 ðất nông nghiệp chuyển sang ñất xây dựng nhà ở dân cư 77 4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả sử dụng ñất sau khi chuyển
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả sử dụng ñất sau khi chuyển
4.4.1 Quy hoạch, kê hoạch phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch kế
4.4.2 Chính sách ñầu tư, thu hút ñầu tư, giao ñất, cấp Giấy chứng nhận
Trang 74.4.4 Nhận thực của hộ dân và các chủ thể ựược giao ựất : 85 4.4.5 Trình ựộ, năng lực công tác của cán bộ quản lý cấp huyện, cấp xã
và vai trò quản lý nhà nước của chắnh quyền ựịa phương 85 4.5 đánh giá việc tác ựộng sau khi sử dụng ựất nông nghiệp sang
4.6 đánh giá chung về những ưu ựiểm, tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân ảnh hưởng ựến sử dụng ựất sau khi ựã chuyển mục ựắch từ
4.7 định hướng & giải pháp nâng cao kết quả sử dụng ựất sau khi
4.7.1 định hướng của huyện Nam Sách trong việc chuyển mục ựắch sử
dụng ựất nông nghiệp từ nay ựến năm 2020: 94
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN- TTCN: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp NN- CN-XD-DV: Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, dịch vụ CNH-HðH: Công nghiệp hoá hiện ñại hoá
KT-XH: Kinh tế- xã hội CN- XD: Công nghiệp, xây dựng
KCCT: Kết cấu công trình GTNT: Giao thông nông thôn
BT, XM: Bê tông, xi măng NN: Nông nghiệp CTSN Công trình sự nghiệp
GPMB: Giải phóng mặt bằng THPT: Trung học phổ thông UBND: Uỷ ban nhân dân
Trang 9VLXD: Vật liệu xây dựng SXVLXD: Sản xuất vật liệu xây dựng QHSDð: Quy hoạch sử dụng ñất TBKHKT: Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trang 10DANH MỤC BẢNG
3.1 Cơ cấu sử dụng ñất ñai của Nam Sách qua 4 năm 2009-2012 44 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng qua 4 năm 2009 - 2012 46 3.3 Một số cơ sở hạ tầng kỹ thuật của huyện ñến năm 2012 47 3.4 Giá trị sản xuất của huyện qua 4 năm (2009 – 2012) 49 3.5 Cơ cấu kinh tế chung của huyện theo GTSX (gi¸ hiÖn hành)Từ
4.1 Biến ñộng sử dụng ñất từ năm 2005 ñến năm 2012 60 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp từ 2010 - 2012 62 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp các năm 2010-2012 64 4.4 Diện tích ñất NN chuyển sang mục ñích sử dụng khác 65 4.5 Số hộ bị thu hồi ñất Nông nghiệp chuyển sang ñất doanh nghiệp,
4.6 Tình hình sử dụng ñất sản xuất kinh doanh của các chủ thể sau
khi chuyển từ ñất nông nghiệp (2009-2012) 70 4.7 Kết quả sử dụng ñất về lợi ích kinh tế của các doanh nghiệp, hộ
cá thể trước và sau khi chuyển ñổi - tính bình quân trên 1ha 73 4.8 Cơ cấu sử dụng ñất cho xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình
dịch vụ công sau khi chuyển ñổi (2009 - 2012) 76 4.9 Kết quả chia lô và xây dựng hạ tầng ñất ở ñiểm dân cư mới 79 4.10 Kết quả sử dụng ñất sau khi trúng ñấu giá ở ñiểm dân cư mới
4.11 Dự báo nhu cầu sử dụng ñất huyện Nam Sách ñến năm 2020 95
Trang 11PHẦN I LỜI MỞ ðẦU
1.1- Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố khu dân cư và các hoạt ñộng kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng [Luật ðất ñai 2003 (13)]
Việc sử dụng hợp lý ñất ñai ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế - xã hội cao và ñảm bảo sự phát triển bền vững là một trong những mối quan tâm hàng ñầu của ðảng và Nhà nước ta [Ngô Thắng Lợi 2006 (12)]
Kinh tế càng phát triển, quá trình công nghiệp hoá nông thôn ñược ñẩy mạnh góp phần làm cho ñời sống của người dân từng bước ñược cải thiện Từ
ñó, xuất hiện nhu cầu chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất theo xu thế từ ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp Việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang mục ñích phi nông nghiệp là xu thế tất yếu trong quá trình CNH - HðH ñất nước ñã
có tác ñộng tích cực trong thúc ñẩy kinh tế phát triển, cải thiện các vấn ñề xã hội, ñẩy nhanh tốc ñộ ñô thị hóa ; tuy nhiên, thực tế xảy ra việc sử dụng ñất sau chuyển ñổi có những vấn ñề bất cập, chưa tích cực như việc sử dụng kết quả chưa cao, còn có những diện tích bị bỏ hoang, còn tồn tại tình trạng chủ thể ñược giao ñất sau chuyển ñổi không sử dụng vì lợi nhuận trước mắt ñã chuyển nhượng cho chủ thể khác, một số nơi sử dụng không ñúng quy hoạch; hoạt ñộng của nhiều khu, cụm CN chưa chấp hành nghiêm Luật Môi trường, vi phạm các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường Từ ñó dẫn ñến tài nguyên ñất bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm, ñời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng nông nghiệp thì việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tính tự phát không theo quy hoạch Tất cả những vấn ñề ñó ñe doạ tính bền vững trong quá trình phát triển [Smith A.Jand Dumanski J 1939 (23)]
Trang 12Cùng chung với nhịp ñập của cả nước thì huyện Nam Sách cũng không nằm ngoài quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn Mặc dù ñất chật người ñông nhưng do vị trí ñịa lý thuận lợi nằm ở phía Bắc tỉnh Hải Dương, thuộc tam giác kinh tế giữa thành phố Hà Nội - Quảng Ninh
- Hải Phòng, do môi trường ñầu tư thông thoáng nên ñất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp, chuyển dần sang ñất phi nông nghiệp Trong những năm qua (từ năm 2005 - 2012), thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, huyện
ñã chuyển mục ñích sử dụng ñất từ ñất nông nghiệp sang cho các mục ñích sản xuất kinh doanh, xây dựng hạ tầng, công trình dịch vụ công và phát triển
mở rộng khu dân cư khoảng gần 200 ha; song thực tế vẫn còn những diện tích ñất sau chuyển ñổi bỏ hoang, sử dụng không hết, không hợp lý; quá trình sử dụng ñất còn gây ô nhiễm môi trường, tình trạng găm ñất ñể ñầu cơ, chuyển nhượng còn diễn ra Các quá trình này ñã và ñang gây áp lực mạnh mẽ ñến việc quản lý và sử dụng ñất bền vững của huyện
Vấn ñề ñặt ra là làm sao ñể sử dụng quỹ ñất một cách hợp lý, mang lại nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế xã hội; ñáp ứng nhu cầu ñẩy mạnh CNH - HðH Một trong những phương pháp tiếp cận ñể xét xem việc sử dụng quỹ ñất hợp lí và ñạt hiệu quả hay không là ñánh giá thực trạng sử dụng ñất sau khi chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñể có giải pháp nâng cao kết quả sử dụng
ñất sau chuyển ñổi Từ thực tế ñó, tôi ñi vào nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp
nâng cao kết quả sử dụng ñất sau khi chuyển ñổi mục ñích sử dụng từ ñất nông nghiệp sang ñất khác tại huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương”
Câu hỏi nghiên cứu ñặt ra là:
1- Thực trạng sử dụng ñất sau khi chuyển ñổi từ ñất nông nghiệp sang ñất khác tại huyện Nam Sách như thế nào?
2- Các yếu tố ảnh hưởng ñến thực trạng sử dụng ñất sau khi chuyển từ ñất nông nghiệp sang ñất khác tại huyện Nam Sách như thế nào?
3- Những giải pháp và biện pháp gì nhằm nâng cao kết quả sử dụng
Trang 13quỹ ựất sau khi chuyển ựổi từ ựất nông nghiệp sang ựất khác tại huyện Nam Sách?
1.2- Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1- Mục tiêu chung
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng kết quả sử dụng ựất sau khi chuyển ựổi mục ựắch từ ựất nông nghiệp sang ựất khác, từ ựó ựề ra những giải pháp ựể nâng cao kết quả sử dụng ựất sau chuyển ựổi tại huyện Nam Sách
- tỉnh Hải Dương
1.2.2- Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan ựến chuyển ựổi ựất nông nghiệp và sử dụng ựất sau khi chuyển ựổi sang mục ựắch khác
- đánh giá thực trạng và phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến kết quả sử dụng ựất sau khi chuyển ựổi từ ựất nông nghiệp sang ựất khác tại ựịa bàn huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương
- đề xuất các giải pháp ựể nâng cao kết quả sử dụng ựất sau khi chuyển ựổi nhằm ựáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương giai ựoạn 2013 - 2020
1.3- đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1- đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu giải pháp nâng cao kết quả sử dụng ựất khi chuyển mục ựắch sử dụng từ ựất NN sang ựất khác khác ựối với các chủ thể chắnh bao gồm nông hộ, các chủ doanh nghiệp, tổ chức ựược quyền sử dụng loại ựất này
1.3.2- Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1- Phạm vi về nội dung
đánh giá quá trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất khác; thực trạng quản lý và kết quả sử dụng ựất sau khi chuyển ựổi, nhằm tìm ra những bất cập, hạn chế trong công tác quản lý, sử dụng ựất sau khi chuyển
Trang 14ñổi Trên cơ sở ñó ñưa ra giải pháp nhằm nâng cao kết quả sử dụng ñất sau khi chuyển ñổi
Trang 15PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1- Cơ sở lý luận về sử dụng đất
2.1.1- Vai trị của đất đai trong phát triển kinh tế xã hội
2.1.1.1- Khái niệm về đất đai
Cĩ rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm đất đai, song chia theo từng mục đích nghiên cứu sử dụng, các nhà khoa học sử dụng các khái niệm khác nhau, cụ thể:
Về mặt thổ nhưỡng, đất là vật thể thiên nhiên cĩ cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả cả nhiều yếu tố như đá mẹ, động thực vật, khí hậu,
địa hình, thời gian (Fresco L.O và đồng sự, 1993) Theo cách hiểu này, đất đai
được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất cĩ ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất
Theo hội nghị quốc tế về mơi trường tại Rio de Janerio, 1993, ðất đai
về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đĩ bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sơng, suối, đầm lầy ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại ( san nền, hồ chứa nước hay hệ thống
tiêu thốt nước, đường xá, nhà cửa )
Như vậy, "đất đai" là khoảng khơng gian cĩ giới hạn, theo chiều thẳng
đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khống sản trong lịng
Trang 16ñất), theo chiều nằm ngang trên mặt ñất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn,thảm thực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng
và có ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Về mặt ñời sống kinh tế - xã hội, ñất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia
vô cùng quý giá (Deininger, 2003) ðiều này thể hiện ở việc ñất ñược coi là một yếu tố ñầu vào quan trọng của hầu hết mọi quá trình sản xuất Luật ñất
ñai 1993 của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta ñã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ ñược vốn ñất ñai như ngày nay "
* Theo ðiều 13 Luật ðất ñai năm 2003 thì tổng diện tích ñất tự nhiên ñược chia thành 3 nhóm lớn là: nhóm ñất nông nghiệp, nhóm ñất phi nông nghiệp, nhóm ñất chưa sử dụng [Luật ðất ñai 2003 (13)]:
- ðất nông nghiệp theo phân loại của Luật ñất ñai năm 2003 bao gồm: (1) ðất trồng cây hàng năm gồm ñất trồng lúa, ñất ñồng cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác; (2) ðất trồng cây lâu năm; (3) ðất rừng sản xuất; (4) ðất rừng phòng hộ; (5) ðất rừng ñặc dụng; (6) ðất nuôi trồng thủy sản; (7) ðất làm muối; (8) ðất nông nghiệp khác theo quy ñịnh của Chính phủ
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc dùng vào việc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [Luật ðất ñai 2003 (13)]
- Nhóm ñất phi nông nghịêp bao gồm các loại ñất:
+ ðất ở gồm ñất ở tại nông thôn, ñất ở tại ñô thị;
+ ðất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
Trang 17+ ðất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh;
+ ðất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm ñất xây dựng khu công nghiệp; ñất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; ñất sử dụng cho hoạt ñộng khoáng sản; ñất sản xuất vật liệu xây dựng, làm ñồ gốm; + ðất sử dụng vào mục ñích công cộng gồm ñất giao thông, thuỷ lợi; ñất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và ñào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; ñất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; ñất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy ñịnh của Chính phủ;
ðất sử dụng vào mục ñích công cộng là ñất sử dụng vào mục ñích xây dựng công trình ñường giao thông, cầu, cống, cảng, nhà ga, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ lợi, ñê, ñập; ñất sử dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận ñộng, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở tập luyện thể dục - thể thao, công trình văn hoá, ñiểm bưu ñiện văn hoá xã,
+ ðất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;
+ ðất làm nghĩa trang, nghĩa ñịa;
+ ðất sông, suối và mặt nước chuyên dùng;
+ ðất phi nông nghiệp khác theo quy ñịnh của Chính phủ
2.1.1.2- Vai trò của ñất ñai trong phát triển kinh tế - xã hội
ðất ñai tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của ñời sống kinh tế, xã hội ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và công trình thuỷ lợi khác Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ
ðất ñai là nguồn của cải, là một tài sản cố ñịnh hoặc ñầu tư cố ñịnh, là thước ño sự giầu có của một quốc gia ðất ñai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ
Trang 18và như là một nguồn lực cho các mục ñích tiêu dùng
Trong các ñiều kiện vật chất cần thiết, ñất ñai giữ vị trí và ý nghĩa ñặc biệt quan trọng - là ñiều kiện ñầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm ñược công cụ lao ñộng, nguyên liệu lao ñộng và nơi sinh tồn của xã hội loài người
Tuy nhiên, vai trò của ñất ñai ñối với từng ngành rất khác nhau:
Trong các ngành phi nông nghiệp: ðất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất Trong các ngành nông - lâm nghiệp: ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất - cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu sự tác ñộng của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của ñất
Trong lịch sử phát triển của thế giới, bất cứ nước nào dù phát triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra ổn ñịnh xã hội và an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp là nguồn thu ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Theo báo cáo của World Bank (1995), hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn có 6-7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn Trong 1.200 triệu
ha ñất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất
do sử dụng không hợp lý
Trang 19Ngày 28/02/2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã phê duyệt công bố diện tắch ựất ựai năm 2005 cả nước với tổng diện tắch tự nhiên là 33.121.159
ha, trong ựó ựất nông nghiệp chỉ có 24.822.560 ha; dân số là 80.902.400 người, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp là 3.068 m2/người (Theo báo cáo của Tổng Cục thống kê năm 2005) So sánh với 10 nước khu vực đông Nam
Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về sản phẩm nông nghiệp ựang trở thành vấn ựề cấp bách ựược các nhà quản lý và sử dụng ựất quan tâm
2.1.2- Lý luận về sử dụng ựất
2.1.2.1- Khái niệm sử dụng ựất
Sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hoà mối quan hệ người
- ựất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ựịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ựất, phát huy tối ựa công dụng của ựất nhằm ựạt tới hiệu ắch sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, việc sử dụng ựất thuộc phạm trù hoạt ựộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tắnh tự nhiên của ựất ựai
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ựất ựược thể hiện theo bốn mặt sau:
- Sử dụng ựất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ựất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ựất ựai trên diện tắch ựất ựược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ựất;
- Quy mô sử dụng ựất cần có sự tập trung thắch hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ựất;
- Giữ mật ựộ sử dụng ựất thắch hợp, hình thành việc sử dụng ựất một
Trang 20cách kinh tế, tập trung, thâm canh
2.1.2.2- Những lợi ắch khác nhau về sử dụng ựất
Những người trực tiếp sử dụng ựất và những người có liên quan ựến việc sử dụng ựất có những lợi ắch khác nhau về việc sử dụng ựất đất là nguồn tài nguyên ựược sử dụng ựể thoả mãn nhu cầu cho những người có mối quan
hệ gắn bó với ựất Có những vấn ựề ưu tiên trước mắt và có những vấn ựề lâu dài, tuỳ thuộc vào mục tiêu của từng người sử dụng ựất, từ ựó họ có những quyết ựịnh sử dụng ựất theo hướng mục tiêu của mình Vấn ựề ưu tiên trước mắt của người nông dân là sản xuất lương thực và thu nhập Do ựó các quyết ựịnh sử dụng ựất của người nông dân với những mục tiêu cho thời gian gần, còn các lợi ắch về lâu dài thường ắt ựược chú trọng và quan tâm
Một cộng ựồng lớn hơn như ở cấp quốc gia cũng là một ựối tượng sử dụng ựất theo cách nhìn nhận ựất ựai ựược dùng cho: ựô thị, ựiều kiện cơ sở vật chất, công nghiệp, giải trắ Ở phạm vi này, các mục tiêu cơ bản là nâng cao mức sống và ựáp ứng mọi nhu cầu của người dân Các mục tiêu của quốc gia có xu hướng lâu dài, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho tương lai
Vì vậy, thường tồn tại một sự phân biệt cơ bản về lợi ắch giữa các mục tiêu của người sử dụng ựất thực tế và của cộng ựồng nơi họ sinh sống Cộng ựồng
dù là ựịa phương, tỉnh hoặc quốc gia sẽ thường xuyên cố gắng gây ảnh hưởng lên cách thức sử dụng ựất hoặc là bằng việc mở rộng các chương trình, trợ cấp hoặc là bằng pháp luật
Vậy trong sử dụng ựất ựai phải tắnh ựến lợi ắch ựa dạng của mọi tổ chức, cá nhân từ lợi ắch của người sử dụng ựất trực tiếp, lợi ắch của khu vực, lợi ắch ựịa phương và lợi ắch quốc gia Ngoài ra, việc sử dụng ựất của người dân và quốc gia này cũng ảnh hưởng tới các nước lân cận và các nước khác trên toàn thế giới đó là tình hình ô nhiễm hoặc những tác ựộng có hại gây ảnh hưởng từ nước này sang nước khác, hoặc là nơi mà các hoạt ựộng của một nước hoặc một nhóm các nước trong khu vực gây ảnh hưởng ựến các hệ
Trang 21thống toàn cầu làm tổn hại tới tất cả chúng ta [Nguyễn Xuân Quát 1996 (14)]
2.1.2.3- Xu thế sử dụng ñất
a- Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Quá trình phát triển xã hội, cũng là quá trình diễn biến sử dụng ñất
Khi con người còn sống trong phương thức săn bắn và hái lượm, họ chỉ có thể
dựa vào sự ban hưởng của tự nhiên, sự thích ứng với tự nhiên ñể tồn tại,
không tồn tại ý thức về sử dụng ñất Cho ñến thời kỳ du mục, con người sống
trong những túp lều lợp bằng cỏ, những vùng ñất có nước và có cỏ bắt ñầu
ñược sử dụng ðến sau khi xuất hiện ngành trồng trọt, nhất là sau khi ñã xuất
hiện những công cụ sản xuất thô sơ, năng lực sử dụng ñất ñược tăng cường,
diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, ý nghĩa kinh tế của ñất
ñai cũng gia tăng Nhưng trình ñộ sử dụng ñất lúc ñó còn rất thấp, phạm vi sử
dụng cũng rất hạn chế, vẫn thuộc trạng thái kinh doanh thô, ñất khai phá
nhiều nhưng thu nhập rất thấp Theo mức tăng trưởng của dân số và sự phát
triển của kinh tế, văn hoá và khoa học, kỹ thuật, quy mô, phạm vi và chiều
sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và
tinh thần của người dân cũng ngày càng cao, sự phát triển của các ngành nghề
cũng theo xu hướng ngày càng phức tạp và ña dạng, phạm vi sử dụng ñất
ngày càng gia tăng, từ một vùng có tính cục bộ phát triển ra nhiều vùng kể cả
những vùng ñất mà trước kia chưa có khả năng khai thác sử dụng Không chỉ
phát triển theo không gian, mà trình ñộ tập trung cao hơn nhiều Cho dù là ñất
canh tác hoặc ñất phi canh tác cũng ñều phát triển theo hướng kinh doanh tập
trung, ñất ít, hiệu quả cao [Võ Tử Can 2001 (3)]
Tuy nhiên, quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm
canh cao trong sử dụng ñất là một tiến trình lịch sử lâu dài, muốn nâng cao
sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, nhất thiết phải không ngừng
nâng mức ñầu tư về lao ñộng, vốn liếng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và
quản lý Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia muốn
Trang 22thực hiện ñường lối cơ bản này cũng không thể sử dụng cùng một phương thức trong cùng một thời gian Bởi vì tình hình của mỗi quốc gia một khác, trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật không giống nhau, ngay trong cùng một quốc gia mà những vùng khác nhau, các ñiều kiện cũng rất khác nhau [Võ Tử Can 2001 (3)]
b- Cơ cấu sử dụng ñất phát triển theo hướng ña dạng hoá và chuyên môn hoá
Theo ñà phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội, cơ cấu sử dụng ñất cũng chuyển dần sang xu thế phức tạp hoá và chuyên môn hoá, yêu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao, chúng sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp có yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai Khi con người có mức sống còn thấp, ñang còn ñấu tranh với cuộc sống, thì việc sử dụng ñất thường mới tập trung vào nông nghiệp, nhất là vấn ñề ăn, mặc, ở, nhưng khi cuộc sống ñã nâng cao, bước vào giai ñoạn hưởng thụ, trong sử dụng ñất còn nghĩ tới nhu cầu vui chơi văn hóa, thể thao và môi trường [Tổng Cục Thống Kê 2005, 2009 (17)]
c- Sử dụng ñất ñai theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sản xuất, một vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm là tiền
ñề cho nơi khác sản xuất tập trung sản phẩm khác Sự hỗ trợ bổ sung lẫn nhau hình thành sự phân công hợp tác, sự xã hội hoá sản xuất này cũng là xã hội hoá trong sử dụng ñất
ðồng thời do ñất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại, trên cơ sở chuyên môn hoá của yêu cầu xã hội hoá sản xuất, cần cố gắng thích ứng nhu cầu của xã hội, ñể thúc ñẩy phúc lợi công cộng và tiến bộ xã hội, cho dù ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân thì những vùng ñất ñai hướng sử dụng công cộng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, cầu cảng, hải
Trang 23cảng, danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn ñộng thực vật quý hiếm ñại bộ phận ñều do Nhà nước quy ñịnh chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh ñể phòng ngừa việc tư hữu sẽ tạo nên mâu thuẫn xã hội
Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu của sự phát triển xã hội hoá sản xuất, nó ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu khách quan của xã hội hoá sản xuất, cho nên xã hội hoá sử dụng ñất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh
tế phát triển, thúc ñẩy cao hơn nữa xã hội hóa sản xuất, về cơ bản phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất [Tổng Cục Thống Kê 2005,
- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
a Bền vững về kinh tế
Phát triển bền vững về kinh tế là việc ñảm bảo kết hợp hài hoà giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hoá xã hội, cân ñối tốc ñộ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các ñiều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên
Trang 24nhiên, khoa học, công nghệ ñặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch
Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là ñạt ñược sự tăng trưởng ổn ñịnh với cơ cấu kinh tế hợp lý, ñáp ứng ñược yêu cầu nâng cao ñời sống của nhân dân, tránh ñược sự suy thoái hoặc ñình trệ trong tương lai, tránh ñể lại gánh nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau
c- Phát triển bền vững về môi trường
Phát triển bền vững về môi trường là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên tái tạo trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục ñược cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải ñược sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, ñất, nước, cảnh quan thiên nhiên ) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao ñộng và học tập của con người ) không bị các hoạt ñộng của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ sản xuất và sinh hoạt ñược xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường ñược bảo ñảm, con người ñược sống trong môi trường sạch
Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, phòng ngừa, ngăn chặn
xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống, bảo vệ ñược các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự ña dạng sinh học, khắc phục suy thoái và cải thiện
Trang 25chất lượng môi trường [Phan Văn Khải, Chương trình nghị sự 21 (8)]
2.1.3- Lý luận về chuyển mục ựắch sử dụng từ ựất nông nghiệp sang ựất khác
2.1.3.1- Khái niệm về chuyển mục ựắch sử dụng ựất và căn cứ chuyển mục ựắch sử dụng ựất
a- Khái niệm chuyển mục ựắch sử dụng ựất:
Chuyển mục ựắch sử dụng ựất là thay ựổi mục ựắch sử dụng ựất theo quy hoạch sử dụng ựất ựược duyệt bằng quyết ựịnh hành chắnh (trong trường hợp phải xin phép) khi người sử dụng ựất có yêu cầu
Mục ựắch chuyển mục ựắch sử dụng ựất nhằm:
- Sử dụng ựất ựúng quy hoạch ựã duyệt
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
- đáp ứng nhu cầu sử dụng ựất của người sử dụng ựất
b- Khái niệm thu hồi ựất:
Theo khoản 5 ựiều 4 luật ựất ựai 2003 quy ựịnh: ỘThu hồi ựất là việc Nhà nước ra quyết ựịnh hành chắnh ựể thu lại quyền sử dụng ựất hoặc thu lại ựất ựã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy ựịnh của Luật ựất ựai hiện hànhỢ
Mục ựắch thu hồi ựất nhằm: đảm bảo cho mọi diện tắch ựất ựai ựược sử dụng hợp pháp ựúng mục ựắch, ựạt hiệu quả cao, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng ựất ựai đồng thời, ựáp ứng nhu cầu sử dụng ựất phục vụ lợi ắch quốc gia
c- Những căn cứ, ựiều kiện chuyển mục ựắch sử dụng ựất theo quy ựịnh của Luật đất ựai năm 2003:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất hoặc quy hoạch xây dựng ựô thị, quy hoạch xây dựng ựiểm dân cư nông thôn ựã ựược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
- Nhu cầu sử dụng ựất thể hiện trong dự án ựầu tư, ựơn xin giao ựất,
Trang 262.1.3.3- Thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất khác:
Theo ðiều 36, Luật ñất ñai 2003, về chuyển mục ñích sử dụng ñất: Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất giữa các loại ñất quy ñịnh tại ðiều 13 của Luật này ñược thực hiện như sau:
Trang 27- Trường hợp chuyển mục ñích sử dụng ñất phải ñược phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
+ Chuyển ñất chuyên trồng lúa nước sang ñất trồng cây lâu năm, ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thuỷ sản;
+ Chuyển ñất rừng ñặc dụng, ñất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục ñích khác;
+ Chuyển ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp Cụ thể: ðất nông nghiệp ñược chuyển ñổi mục ñích sử dụng chủ yếu chuyển sang ñất ở; ñất xây dựng khu, cụm công nghiệp, ñất thương mại - dịch vụ (còn gọi là ñất doanh nghiệp, sản xuất kinh doanh); xây dựng hạ tầng cơ sở và dịch vụ công (ñất giao thông và các công trình phúc lợi, công trình công)
+ Chuyển ñất phi nông nghiệp ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền
sử dụng ñất sang ñất phi nông nghiệp ñược Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc thuê ñất;
+ Chuyển ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở sang ñất ở;
- Trường hợp chuyển mục ñích sử dụng ñất không thuộc quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này thì người sử dụng ñất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải ñăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền ñăng ký quyền sử dụng ñất (sau ñây gọi chung là văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất) hoặc Uỷ ban nhân dân xã nơi có ñất;
- Khi chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy ñịnh tại khoản 1 và khoản
2 ðiều này thì chế ñộ sử dụng ñất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất ñược áp dụng theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng; thời hạn
sử dụng ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 68 của Luật này;
- Khi chuyển mục ñích sử dụng ñất trong trường hợp quy ñịnh tại các ñiểm c, d và ñ khoản 1 ðiều này thì người sử dụng ñất phải thực hiện nghĩa
vụ tài chính theo quy ñịnh sau ñây:
+ Nộp tiền sử dụng ñất theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng ñối với trường hợp chuyển ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng, ñất
Trang 28phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng ñất sang ñất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng ñất;
+ Nộp tiền sử dụng ñất theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng trừ ñi giá trị quyền sử dụng ñất của loại ñất trước khi chuyển mục ñích
sử dụng tính theo giá ñất do Nhà nước quy ñịnh tại thời ñiểm ñược phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với trường hợp chuyển ñất trồng cây hàng năm, ñất trồng cây lâu năm, ñất rừng sản xuất, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối sang ñất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng ñất;
+ Nộp tiền sử dụng ñất theo loại ñất sau khi ñược chuyển mục ñích sử dụng trừ ñi tiền sử dụng ñất theo loại ñất trước khi chuyển mục ñích sử dụng ñối với trường hợp chuyển ñất phi NN không phải là ñất ở sang ñất ở;
+ Trả tiền thuê ñất theo loại ñất sau khi chuyển mục ñích sử dụng ñối với trường hợp người sử dụng ñất lựa chọn hình thức thuê ñất;
+ Việc tính giá trị quyền sử dụng ñất ñược áp dụng chế ñộ miễn, giảm tiền sử dụng ñất theo quy ñịnh của Chính phủ
Theo ñiều ðiều 37, Luật ñất ñai 2003, về thẩm quyền giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất như sau:
- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với tổ chức; giao ñất ñối với cơ sở tôn giáo; giao ñất, cho thuê ñất ñối với người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài; cho thuê ñất ñối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất ñối với hộ gia ñình, cá nhân; giao ñất ñối với cộng ñồng dân cư
- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê ñất thuộc quỹ ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích công ích của xã, phường, thị trấn
- Cơ quan có thẩm quyền quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, cho phép chuyển mục ñích sử dụng ñất quy ñịnh tại các khoản 1, 2 và 3 ðiều này không
Trang 29ñược ủy quyền
2.1.4- Lý luận về kết quả sử dụng ñất
2.1.4.1- Khái niệm về kết quả sử dụng ñất
ðất ñai do Nhà nước quản lý, ñược giao cho cá nhân và tổ chức sử dụng theo các mục ñích khác nhau, nhằm khai thác tốt tiềm năng của ñất, ñảm bảo lợi ích cá nhân, tổ chức, cộng ñồng và toàn xã hội Kết quả sử dụng ñất ñược ñánh giá trên các mặt sau:
- Sử dụng ñất ñầy ñủ: Sử dụng ñất phải tuân thủ theo quy hoạch, kế hoạch ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải ñúng mục ñích sử dụng, ñúng diện tích ñược giao
- Sử dụng ñất hợp lý: Phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, khí hậu, vị trí ñịa
lý, ñặc ñiểm kinh tế - xã hội của từng vùng, miền; có cơ cấu sử dụng hợp lý, ñảm bảo tiết kiệm, không lãng phí, giữ cảnh quan, môi trường
- Sử dụng ñất phải khai thác tốt tiềm năng của ñất, gắn với lợi ích về kinh tế và xã hội
Trong ñiều kiện cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn .) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công trình dịch vụ thể thao, văn hoá xã hội )
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường sinh thái nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt,
Trang 30hạn hán, cháy rừng, sạt lở ñất liên tục xảy ra với quy mô lớn và mức ñộ
ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi Việc
sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế -
xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường
2.1.4.2- Kết quả sử dụng ñất gắn với các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường
* Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế:
Sử dụng ñất ñai bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất ñai giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn,
có lúc trùng với nhau và có lúc không trùng nhau
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất ñai của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng Nếu thấy việc ñó không có lợi
họ có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình, kể cả việc bán ñất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch Trong khi ñó cộng ñồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất ñai Trước hết, ñó là ñảm bảo các mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn lương thực, có ñất ñể mở rộng ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi, giải trí
Như vậy, các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ñất cụ thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ñồng [Chu Văn Chỉnh
1991 (19)]
* Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội:
Trang 31Sử dụng ựất ựai trước tiên là liên quan tới những người sống trên mảnh ựất ựó, họ có những nhu cầu thiết yếu của mình và ựó là mục tiêu xã hội rõ rệt của bất cứ một Nhà nước nào, nhằm tạo ra hay duy trì các ựiều kiện mà nó có tác dụng giúp thoả mãn những nhu cầu thiết yếu này Việc tạo ra công ăn việc làm trong quá trình phát triển bền vững là một phương pháp hữu hiệu, nhằm cùng một lúc ựạt ựược 3 mục tiêu là kinh tế, xã hội và môi trường [Chu Văn Chỉnh 1991 (19)] Những nhu cầu thiết yếu này bao gồm các cơ sở vật chất công cộng hoặc các phương tiện phục vụ cho sức khoẻ, giáo dục, ựịnh cư, thu nhập Ngoài ra, còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chắnh tương lai của họ
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ
về việc sử dụng ựất ựai đó là việc sử dụng ựất ựai của thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu mai sau
Tóm lại, mục tiêu xã hội luôn thay ựổi và biến ựộng theo từng thời kỳ, ựiều ựó dẫn ựến sự chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựể ựáp ứng các nhu cầu mới của xã hội về nông sản, thực phẩm và các dịch vụ xã hội khác [Chu Văn Chỉnh 1991 (19)]
* Sử dụng ựất và mục tiêu môi trường:
đối với bất kỳ vùng nào, một quốc gia nào trong sử dụng ựất ựai gắn với mục tiêu môi trường thì ựiều quan trọng là phải phân biệt ựược mục tiêu chung và mục tiêu riêng Chắnh phủ các nước ựều ựưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường Các tiêu chuẩn và mục tiêu này thường ựược thành lập dựa trên thuật ngữ hoá học, vì nó liên quan ựến sức khoẻ và thế hệ mai sau Việc nhìn nhận "môi trường" không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học, ựất nước phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị
Vì thế, những vấn ựề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ựược thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội Hơn nữa, mục tiêu môi trường ngoài những quan tâm chung mang tắnh toàn cầu, thì mỗi quốc gia tuỳ thuộc vào ựặc ựiểm, hoàn cảnh của mình có những quan tâm
Trang 32riêng, song quan trọng hơn ñó là lũ lụt, hạn hán, ñộng ñất, sóng thần [Chu Văn Chỉnh 1991 (19)]
Việc ñánh giá và ñề xuất sử dụng ñất ñai theo quan ñiểm sinh thái bền vững Những ñánh giá tổng quát về môi trường và hiện tượng suy thoái ñất có liên quan tới các ñiều kiện tự nhiên và quá trình sử dụng ñất Những nghiên cứu chuyên sâu về vấn ñề ô nhiễm môi trường ñất Việt Nam ñã phản ánh ñược nhiều vấn ñề về môi trường, nhằm ñưa ra các giải pháp chiến lược, cũng như các giải pháp khắc phục cho sử dụng ñất trên quan ñiểm sinh thái lâu bền
[Nhà xuất bản nông nghiệp 1985 (10)]
2.1.4.3 - Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả sử dụng ñất
a - Nhân tố tự nhiên:
Con người sử dụng ñất ñai thường bao gồm 2 mặt sau: một là trực tiếp sử dụng ñất cho các yêu cầu sinh hoạt tiêu dùng, hai là dùng làm tư liệu sản xuất
- ðiều kiện khí hậu: ðất ñai, ngoài không gian bề mặt như ñất trồng trọt, ñất xây dựng, còn gồm những yếu tố bao quanh mặt ñất như ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất ðất ñai vốn là một trạng thái vật chất của tự nhiên Do vậy, khi sử dụng ñất phải tính ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên
- ðiều kiện ñất: Chủ yếu là ñiều kiện ñịa lý và thổ nhưỡng Sự sai khác giữa ñá mẹ, ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị ñịa hình theo chiều thẳng ñứng của nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương hướng sử dụng ñất và xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và canh tác bằng máy móc, cũng ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp.[14]
ðặc ñiểm của nhân tố ñiều kiện tự nhiên nói trên là có tính khu vực
Trang 33Do vị trí ñịa lý của vùng quyết ñịnh sự sai khác về tình trạng nguồn nước, nhiệt ñộ, ánh sáng và các ñiều kiện tự nhiên khác của ñất ñai, ở một mức
ñộ tương ñối lớn, chúng quyết ñịnh khả năng sử dụng của ñất ñai Vị trí của ñất ñai và mức ñộ thuận lợi, khó khăn, quyết ñịnh công dụng tối ưu và hiệu quả sử dụng ñất ñai Do vậy, trong quá trình thực tiễn nên sử dụng theo quy luật tự nhiên, phục tùng ñiều kiện tự nhiên, lợi dụng thế mạnh, tận dụng mặt có lợi ñể có thể ñạt tới sử dụng ñất với hiệu quả cao về kinh tế, xã hội
và môi trường [Nguyễn Xuân Quát 1996 (14)]
b - Nhân tố kinh tế - xã hội:
Nhân tố xã hội chủ yếu là dân số và lực lượng lao ñộng, nhu cầu của xã hội, thông tin, quản lý, chế ñộ xã hội, chính sách môi trường và chính sách ñất ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và bố cục sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Nhân tố kinh tế - xã hội thường có tác dụng quyết ñịnh ñối với sử dụng ñất ñai Việc xác ñịnh phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và một mục tiêu kinh tế nhất ñịnh Trong một vùng hoặc trong một nước thì ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai là cố ñịnh, nhưng
do ñiều kiện kinh tế xã hội khác nhau, nên việc khai thác và sử dụng ñất ñai cũng khác nhau
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế - xã hội khác nhau, cũng có tác dụng khống chế và quản lý ñối với sử dụng ñất ñai khác nhau, phương thức và hiệu quả sử dụng ñất cũng không giống nhau Trình ñộ phát triển xã hội và kinh tế cũng làm cho trình ñộ sử dụng ñất ñai phát triển ngày càng cao Cần phải xuất phát từ hiệu quả sử dụng ñất ñể xem xét về ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế ñến sử dụng ñất Trạng thái sử dụng ñất có liên quan tới lợi ích kinh tế của người sở hữu và kinh doanh ñất Chỉ ñơn thuần
Trang 34nghĩ ñến lợi nhuận trước mắt thì ñôi khi sẽ làm cho ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí ñi ngược lại lợi ích xã hội
Những nhân tố về ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội kết hợp gây ảnh hưởng tổng hợp ñến việc sử dụng ñất ñai Do ñó, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế xã hội, nhằm vào các nhân tố xã hội
và nhân tố tự nhiên của việc sử dụng ñất ñể nghiên cứu và xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố này Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu của sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai, ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể cao nhất, làm cho số ñất hữu hạn này cho hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao và sử dụng ñược bền vững [Phan Văn Khải, Chương trình nghị sự 21 (8)]
c - Nhân tố không gian:
ðất là nơi sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng ñể sản xuất ra sản phẩm ðối với ngành phi sản xuất như ñất xây dựng, nó cung cấp không gian mà không sản xuất ra sản phẩm cụ thể Trên thực tế, dù cho ñất ñược dùng cho sản xuất hoặc phi sản xuất, nó ñều cung cấp khả năng phục vụ về không gian Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng, ñều là những nhu cầu không thể thiếu ñối với ngành sản xuất vật chất
và phi sản xuất, mọi hoạt ñộng kinh tế và hoạt ñộng xã hội ñều cần ñến Chính vì vậy, không gian cũng là một trong những nhân tố hạn chế ñến sử dụng ñất Nhân tố không gian của ñất ñai có ñặc tính là không thể thay thế và cũng không thể dịch chuyển ñược Từ ñó, việc phân bổ sử dụng ñất của con người không thể vượt qua phạm vi giới hạn không gian hiện có ðiều này nói lên rằng, theo ñà phát triển của dân số và kinh tế - xã hội tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xảy ra
Sự cố ñịnh bất biến của tổng diện tích ñất ñai, không chỉ hạn chế sự mở rộng không gian sử dụng ñất, mà còn qui ñịnh giới hạn thay ñổi của cơ cấu dùng ñất Do vậy, trong khi tiến hành ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, cần phải chú ý tới yêu cầu của xã hội ñối với loại ñất và số lượng ñất ñai mà sản xuất cần, ñồng thời
Trang 35xác ñịnh sức sản xuất và diện tích cần có ñể ñảm bảo sức tải của ñất ñai [Phùng
Văn Nghệ 1999 (11)]
2.2 - Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.2.1 Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững trên thế giới
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai [Smyth A.J và J.Dumanski 1993 (23)] ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững ñó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hoá chất lượng ñất và nước
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất bền vững Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất
cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận
2.2.1.2 Trung Quốc:
Trung Quốc ñã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh
tế “chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung
Quốc ñã ñem lại những thành tựu to lớn, trong 20 năm cải cách kinh tế, mức tăng trưởng GDP của Trung Quốc ñạt 9,7%/năm ñược xếp vào nước có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân ñã ñược ñưa lên khỏi mức ñói nghèo Năm 1998, Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về sản lượng nông sản, thu nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên 16 lần Nông nghiệp Trung Quốc ñã làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc
Trang 36cho 1,3 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng, tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hoá
Bên cạnh những thành công to lớn về kinh tế, xã hội của công cuộc ñổi mới, quá trình phát triển kinh tế của Trung Quốc ñã và ñang chứa ñựng nhiều nguy cơ và thách thức lớn Trong ñó, chính sách sử dụng ñất nông nghiệp, chính sách ñô thị hoá và công nghiệp hoá ñã có những tác ñộng không nhỏ ñến kinh tế, xã hội Trung Quốc
Quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang các loại ñất khác (chủ yếu
là ñất công nghiệp và ñất ở) của Trung Quốc tăng ñã làm cho diện tích ñất canh tác ngày càng giảm, diện tích canh tác bình quân ñầu người của Trung Quốc chỉ bằng 1/3 mức trung bình trên thế giới Cạnh tranh giữa sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp, phát triển ñô thị ngày càng nhanh về tài nguyên tự nhiên làm cho giá thành sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng nhanh, theo Z.Tang [ðặng Kim Sơn 2001 (15)] tốc ñộ tăng thu nhập của nông thôn giảm dần (từ 3,09% năm 1980 xuống 2,47 % năm 1997), ngày càng tụt hậu so với mức tăng ngày càng nhanh của thu nhập cư dân thành phố Khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nông thôn và thành thị ngày càng xa nhau năm 1978 cư dân thành phố chiếm 18% dân số cả nước và có thu nhập chiếm 34% tổng thu nhập cả nước, năm 1996 tỷ lệ dân số thành phố tăng lên 28% nhưng chiếm tới 50% tổng thu nhập cả nước” Thu nhập bình quân ñầu người
ở 10 thành phố lớn của Trung Quốc từ năm 1997 ñến 1999 tăng từ 2.490 USD lên 2670 USD/năm, trong khi thu nhập bình quân ñầu người ở nông thôn cùng giai ñoạn giảm từ 966 xuống 870 USD/năm
ðối với ñất nông nghiệp, Luật ñất ñai hiện nay của Trung Quốc (ðiều 31) [Luật ðất ñai nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa 1998, Bản dịch
của Tôn Gia Huynh - Hà Nội (28)] quy ñịnh “Nhà nước bảo hộ ñất canh tác, khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác”
Mỗi một giai ñoạn thăng trầm của lịch sử kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 37Trung Quốc ñều ẩn chứa sự thành bại bởi tác ñộng của một cơ chế, chính sách
về nông nghiệp nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng Song, những hậu quả tác ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñất ở ñến ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Chính sách “… khống chế nghiêm ngặt chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” tại Trung Quốc ra ñời chậm hơn một số nước trong khu vực; song ñã thu ñược nhiều thắng lợi trên con ñường công nghiệp hóa, hiện ñại hoá ñất nước
2.2.1.3 Nhật Bản:
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu á, quá ñộ từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hoá Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng ñơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ, mang ñậm tính chất của nền văn hoá lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam
Trước công cuộc duy tân, như mọi nước châu á, nền kinh tế Nhật là nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô cao Như Việt Nam, Nhật luôn luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày càng ít và dân
số ngày càng tăng Tuy nhiên, muốn tạo ñà công nghiệp hóa, nhất thiết phải tăng năng suất nông nghiệp, trong hoàn cảnh ñất chật người ñông, cách duy nhất là
thâm canh tăng năng suất (trên ñơn vị diện tích và trên ñơn vị lao ñộng)
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñược Nhật Bản coi là biện pháp hàng ñầu ngay từ thế kỷ XIX, Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao ñộng và tiết kiệm ñất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống tạo nên năng suất cây trồng cao Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ñược ban hành cũng tạo ra ñộng lực thúc ñẩy nông dân áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất cây trồng ðất ñai ñược chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng ñất
Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp
về nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay ñổi, tỷ lệ ñóng góp của các
Trang 38ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng (năm
1950 là 29%, năm 1990 là 85%) Năm 1990 phần thu nhập từ phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Ngược lại, công nghiệp lại tạo lên nhu cầu cao và thị trường ổn ñịnh cho nông nghiệp, thu nhập của người dân Nhật tăng nhanh trong quá trình công nghiệp hoá Công nghiệp phát triển tạo lên kết cấu hạ tầng (giao thông, thông tin, ñào tạo, nghiên cứu ) hoàn chỉnh, thúc ñẩy nông nghiệp tăng trưởng, tạo nên năng suất ñất ñai cao
Về sự gắn kết giữa nông nghiệp, công nghiệp, nông thôn và thành thị của Nhật Bản, ðặng Kim Sơn cho rằng “Một trong những bài học quan trọng nhất trong “sự thần kỳ Nhật Bản” là sự liên kết hài hoà giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và ñô thị trong qúa trình công nghiệp hoá”.[ðặng Kim Sơn 2001 (15)]
Sau ðại chiến thế giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản bị suy thoái nghiêm trọng, hơn 3 triệu người chết ñói, kết cấu hạ tầng bị huỷ hoại, tài chính bị thiếu hụt, lạm phát phi mã ; Nhật Bản ñã tiến hành một loạt các cải cách kinh
tế, trong ñó có cải cách ruộng ñất, hình thành thị trường ñất ñai Nhật Bản
ñã thực hiện nhiều chính sách kích thích (kích cầu) nền kinh tế phát triển,
trong ñó, chính sách kích cầu cơ bản nhất là tăng thu nhập và lương cho người tiêu dùng nông thôn ðây là chiến lược phát triển nông nghiệp áp dụng rất thành công, biến nông thôn thành thị trường to lớn cho hàng hoá công nghiệp Cuối những năm của thập kỷ 1960, mức phát triển nhanh của công nghiệp hoá của Nhật ñã thu hút hết lao ñộng dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên, công nghiệp nặng làm tăng chi phí chống ô nhiễm môi trường, mặt khác, lệ thuộc nước ngoài về năng lượng, nguyên liệu thì phát triển công nghiệp nặng
và hoá chất sẽ không bền vững; Nhật Bản ñã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn Tỷ
trọng của nông nghiệp trong GDP dần dần “nhường chỗ” cho công nghiệp và
dịch vụ phát triển; từ ñó kết cấu kinh tế Nhật Bản ñã chuyển dịch nhanh và
Trang 39vững chắc sang công nghiệp
Với chắnh sách tiết kiệm ựất triệt ựể, chắnh sách bảo hộ sản xuất nông nghiệp ựồng nghĩa với sự hạn chế tối ựa chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp và ựất ở, các cơ chế chắnh sách uyển chuyển phù hợp với từng giai ựoạn phát triển của kinh tế - xã hội, nông nghiệp Nhật Bản ựã tác ựộng một cách tắch cực ựến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản
2.2.1.4 đài Loan:
Quá trình phát triển xã hội trước ựây cũng giống với giai ựoạn phát triển hiện nay của Việt Nam, tức là nền nông nghiệp là chắnh Vào cuối thế kỷ XIX, cải cách ruộng ựất ở đài Loan ựược tiến hành Quyền sử dụng ựất chuyển từ ựịa chủ thu tô sang chủ ựất thực sự quản lý ựất ựai Nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu và nông nghiệp thực sự là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế ổn ựịnh và mạnh mẽ ở đài Loan
đài Loan ựã tiến hành cuộc Ộcải cách ruộng ựất lần thứ haiỢ vào năm
1981 Với mục tiêu mở rộng quy mô nông trại, các chắnh sách: hợp tác sản xuất, hợp ựồng khoán ựược áp dụng song song với việc áp dụng các kỹ thuật mới như cơ khắ hoá, tự ựộng hoá, các ngành sản xuất Ộkhông sạchỢ như chăn nuôi, trồng trọt ựược thay thế bằng sản phẩm sạch, chất lượng cao, không dùng hoá chất Cũng trong quá trình công nghiệp hoá này, giá ựất, giá lao ựộng tăng nhanh làm cho sản xuất lúa bị chững lại và giảm sút hẳn Lúa dần ựược thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và tới thập kỷ
1990, việc ưu tiên phát triển môi trường ựã trở thành mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp đài Loan
Trong giai ựoạn ựầu công nghiệp hoá, công nghiệp phát triển chậm, đài
Loan thực hiện khẩu hiệu Ộly nông bất ly hươngỢ như Trung Quốc hiện nay,
sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ựã thu hút hầu hết lao ựộng tăng thêm hàng năm Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% năm 1952 xuống còn
Trang 40thấp hơn 3% và giữ ở mức này cho ựến nay Từ năm 1952 - 1964, mỗi năm chỉ có khoảng 0,3 - 2,3 tổng số lao ựộng nông thôn chuyển ra thành phố vừa
ựủ với khả năng tạo việc làm của công nghiệp Khi tốc ựộ công nghiệp hoá chậm lại (sau năm 1971), kinh tế nông thôn có vai trò ựiều tiết, giữ lao ựộng tăng thêm hàng năm ở lại nông thôn Khi kinh tế tăng trưởng trở lại (cuối thập
kỷ 1980) lại thu hút lao ựộng ra thành phố Nguyên nhân tạo nên sự ựiều tiết
về lao ựộng nói trên của đài Loan không chỉ do chắnh sách về nông nghiệp và công nghiệp mà còn do chắnh sách ựầu tư phát triển hệ thống giáo dục phổ cập (ựào tạo nguồn nhân lực) nên chất lượng tay nghề lao ựộng nông thôn luôn ựáp ứng ựược nhu cầu công nghiệp hoá, chắnh sách lương kắch thắch người lao ựộng ựầu tư nâng cao trình ựộ và chủ trương phát triển nông nghiệp giai ựoạn ựầu, phát triển công nghiệp giai ựoạn sau hướng về xuất khẩu, thu hút lao ựộng, tăng thu nhập cho lao ựộng
Trong suốt 30 năm công nghiệp hoá (bắt ựầu từ năm 1949) đài Loan tập trung phát triển cơ sở hạ tầng (hệ thống: giao thông ựường bộ, ựường sắt, thuỷ lợi, thông tin liên lạc, mạng lưới ựiện ) và hoàn thành vào cuối thập kỷ
1980 Chắnh phủ nắm 100% vốn kinh doanh sản xuất ựiện, thực hiện ựiện khắ hoá toàn quốc Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn lãnh thổ Nhờ ựó, phân tán mạnh công nghiệp về nông thôn Một số lớn nhà máy liên doanh với nước ngoài ựược ựầu tư ựể tận dụng nguồn nhân công rẻ đây là những yếu tố quyết ựịnh tạo nhiều việc làm ở nông thôn
Giữa đài Loan và Trung Quốc về lịch sử chung một cội nguồn; song, với chắnh sách sử dụng ựất ựai khác nhau, các tác ựộng của các chắnh sách này ựã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựã ựược ựịnh hướng về nông thôn ựã mang lại hiệu quả vô cùng
to lớn ngay trong cả ngắn hạn dài hạn cho nền kinh tế ựất nước
Thực tế trên ựã cho thấy: chắnh sách phát triển nông nghiệp (trong ựó có