Trong quá trình hoạt ñộng công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn luôn cố gắng tìm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các biện pháp nâng cao doanh thu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
KIỀU THỊ PHƯƠNG LIÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CẤP THOÁT NƯỚC LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
KIỀU THỊ PHƯƠNG LIÊN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CẤP THOÁT NƯỚC LẠNG SƠN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học
TS NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Kiều Thị Phương Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hết lòng giúp ñỡ và truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Dương Nga, giảng viên Khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện ñề tài
Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể lãnh ñạo và nhân viên Công ty Cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn và các hộ dân sử dụng nước sạch của công ty ở thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Kiều Thị Phương Liên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan 4
2.1.2 Một số vấn ñề cơ bản về nước và nước sạch 7
2.2 ðặc ñiểm kinh doanh nước sạch 12
2.3 Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty 15
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt ñộng của công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn .18
2.4.1 Nhóm yếu tố chủ quan 18
2.4.2 Nhóm nhân tố khách quan 20
2.5 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh 22
Trang 62.6 Cơ sở thực tiễn 25
2.6.1 Hoạt ñộng sản xuất và cung cấp nước sạch ở một số nước trên thế giới 25
2.6.2 Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan 30
PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiêncứu 33
3.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phân cấp thoát nước Lạng Sơn 33
3.1.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 36
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 44
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.2.3 Phương pháp phân tích 45
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Thực trạng sản xuất và cung cấp nước sạch tại Công ty Cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 52
4.1.1 Tình hình sản xuất nước sạch của Công ty Cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 52
4.1.2 Kết quả quá trình cung cấp nước sạch của công ty trên ñịa bàn tỉnh Lạng Sơn 54
4.2 Hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 63
4.2.1 Doanh thu, chi phí, lợi nhuận 63
4.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty 70
4.2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 81
4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh nước sạch của công ty 82
4.3.1 Chi phí của công ty tăng cao 83
4.3.2 Tỷ lệ nước thất thoát 85
4.3.3 Hoạt ñộng của máy móc, nhà máy chưa hiệu quả 88
Trang 74.3.4 ðiều kiện tự nhiên 88
4.3.5 Mức thu nhập của dân cư còn thấp 89
4.3.6 Môi trường chính sách pháp luật 90
4.4 Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch của Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn 91
4.4.1 Huy ñộng mọi nguồn lực ñầu tư 91
4.4.2 Phát triển khách hàng, mở rộng thị trường cấp nước 92
4.4.3 Làm tốt công tác chống thất thoát, giảm thất thoát nước 94
4.4.4 Nâng cao trình ñộ, nhận thức cán bộ, nhân viên 95
4.4.5 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật 96
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Kiến nghị 98
5.2.1 ðối với Nhà nước và tỉnh Lạng Sơn 98
5.2.2 ðối với công ty 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn
nước hợp vệ sinh ở Việt Nam 11
Bảng 2.2 Các loại bệnh nhiễm trùng ựường ruột và thời gian tồn tại của các vi khuẩn trong nứớc 11
Bảng 2.3 Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước về nước sạch 14
Bảng 4.1 Sản lượng sản xuất nước bình quân một ngày ựêm 52
Bảng 4.2 Sản lượng nước sạch sản xuất qua các năm 53
Bảng 4.3 Tỷ lệ thất thoát nước của công ty qua các năm 54
Bảng 4.4 Các khu vực ựược cấp nước sạch trên dịa bàn tỉnh Lạng Sơn 56
Bảng 4.5 Khối lượng nước tiêu thụ qua các năm 57
Bảng 4.6 Tỷ lệ sử dụng nước theo ựối tượng từ 2010-2012 58
Bảng 4.7 Thông tin chung về nhóm hộ ựiều tra 59
Bảng 4.8 Các nguồn nước ựược hộ sử dụng trong sinh hoạt 60
Bảng 4.9 Khối lượng nước sạch các hộ gia ựình sử dụng trong tháng 61
Bảng 4.10 Giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch tỉnh Lạng Sơn năm 2011 62
Bảng 4.11 Tình hình chi phắ của Công ty qua 3 năm (2010 - 2012) 64
Bảng 4.12 Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm (2010-2012) 66
Bảng 4.13 Tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 68
Bảng 4.14 Hiệu quả tổng hợp của công ty năm 2010 Ờ 2012 72
Bảng 4.15 Hiệu quả sử dụng chi phắ trong 3 năm 2010 Ờ 2012 73
Bảng 4.16 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong kinh doanh nước sạch từ năm 2010 ựến năm 2012 75
Bảng 4.17 Hiệu quả sử dụng vốn cố ựịnh của công ty 76
Bảng 4.18 Hiệu quả sử dụng vốn lưu ựộng tại công ty 78
Bảng 4.19 Hiệu quả sử dụng lao ựộng của công ty 80
Bảng 4.20 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ của Công ty trong 3 năm 82
Bảng 4.21 Thu nhập bình quân 1 tháng của các hộ ựiều tra 89
Bảng 4.22 đánh giá của người dân về kết quả cấp nước của công ty 90
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñổ 4.1 Giá vốn bình quân hàng bán (ñồng/m3) 66
Biều ñồ 4.2 Cơ cấu doanh thu của công ty năm 2012 (%) 67
Biều ñồ 4.3 Tổng giá vốn hàng hóa và tổng chi phí kinh doanh nước sạch của công ty qua 3 năm 83
Biều ñồ 4.4 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý của công ty qua 3 năm 84
Biều ñồ 4.5 Tỷ suất lợi nhuận của công ty qua 3 năm 85
Biều ñồ 4.6 Số tiền công ty thất thu do nước thất thoát qua 4 năm 87
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ đỒ
Hình 2.1 Mức sử dụng nước trung bình của một gia ựình trung lưu ở đông
Nam Á 10
Hình 3.1 Dàn làm thoáng bể lắng ựọng 40
Sơ ựồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 36
Sơ ựồ 3.2 Dây chuyền công nghệ 42
Sơ ựồ 3.3 Quy trình công nghệ 43
Trang 11TC – HC Tổ chức - hành chính TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 12PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nước là nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống con người và có liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực cũng như mọi mặt, mọi vấn ñề của ñời sống xã hội Nguồn nước mà ñặc biệt là nguồn nước sạch thì vô cùng cần thiết ñối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia
Một nghiên cứu khác của Liên Hợp Quốc trong năm 2002 nói rằng ñến năm 2005, trên toàn thế giới cứ 3 người thì có một người bị ñe dọa vì thiếu nước ngọt Diễn ñàn thế giới lần thứ 5 của Liên Hợp Quốc (17/3/2009) tại Thổ Nhĩ Kỳ một lần nữa nhấn mạnh tính cấp thiết cần phải bảo vệ nguồn tài nguyên nước quý giá này Theo ñó nước sẽ trở thành tài nguyên quan trọng như dầu mỏ ñể làm ñầu mối cho các cuộc tranh chấp quan trọng trên thế giới,
sự khan hiếm, sự cạnh tranh ngày càng tăng và những tranh luận về nước trong thế kỷ 21 có thể thay ñổi rất nhiều cách chúng ta ñánh giá và sử dụng nguồn nước [18]
Theo ñánh giá tổng quan về Ngành nước do Chính phủ và các nhà tài trợ phối hợp thực hiện gần ñây cho thấy, nước có thể là yếu tố chính cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Nhu cầu sử dụng nước của Việt Nam tăng mạnh từ 79,61 tỷ m3/năm vào năm 2000 có thể lên ñến vài trăm tỷ m3/năm vào những thập niên ñầu thế kỷ 21 [1] Theo ý kiến của các chuyên gia ngành nước,
ở nước ta sự thiếu hụt nguồn nước mặt sẽ trầm trọng vào năm 2010, nhiều tỉnh ở ven biển Trung Bộ và Tây Nguyên, tổng lượng nước cần dùng sẽ vượt tổng nguồn nước từ 1,3-3,6 lần Trong suốt mùa khô cạn, nhiều con sông lớn ñang phải ñối mặt với nguy cơ cao về thiếu nước bất thường hoặc cục bộ và chắc chắn nguy cơ thiếu nước ngày sẽ tiếp tục tăng lên trong tương lai
Trang 13Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng ñã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực ñến cuộc sống người dân Nước sạch nông thôn là một vấn ñề có ý nghĩa quan trọng ñược ðảng, Nhà nước, Chính phủ ñặc biệt quan tâm Trong những năm qua, vị trí, vai trò,
ý nghĩa và các mục tiêu của công tác này ñã liên tục ñược ñề cập ñến trong nhiều loại hình và các mục tiêu của công tác này ñã liên tục ñược ñề cập ñến trong nhiều loại hình văn bản quy phạm pháp luật của ðảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương VIII, IX, X, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo, Chiến lược quốc gia Nước sạch giai ñoạn
2000 ñến 2020
Trong quá trình hoạt ñộng công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn luôn
cố gắng tìm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các biện pháp nâng cao doanh thu giảm thiểu chi phí tiêu thụ sản phẩm, giảm tỷ lệ thất thoát sản phẩm nước sạch, tăng lợi nhuận cho công ty ðây là nhiệm vụ quan trọng nhất quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của công ty [4]
Trong thời gian làm việc tại Công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn
và với những thực tế ñang diễn ra hàng ngày, nhận thấy ñược vai trò quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm nước sạch của công ty và muốn ñóng góp một số ý kiến về những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả tiêu
thụ sản phẩm nước sạch của công ty nên em chọn ñề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nước sạch của Công ty Cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn” cho ñề tài luận văn của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh nước sạch của công
ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn những năm qua, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nước sạch của công ty trong những năm tới
Trang 141.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các vấn ñề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh nước sạch nói chung và tại công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn nói riêng
- Tình hình sản xuất và kinh doanh nước sạch của công ty
- Lãnh ñạo, nhân viên của công ty và các hộ sử dụng nước sạch của công ty
Trang 15PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh
Ở bất kỳ giai ñoạn nào của quá trình hoạt ñộng kinh doanh, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm cho mình một phương thức hoạt ñộng ñem ñến nhiều lợi ích, ñồng thời hướng tới ñời sống vật chất, tinh thần tốt hơn Các phương thức hoạt ñộng bao gồm: Hoạt ñộng sản xuất, hoạt ñộng kinh doanh, hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
- Hoạt ñộng sản xuất: Là quá trình sử dụng các yếu tố ñầu vào như nguyên vật liệu, lao ñộng ñất ñai… ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa
- Hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp: Là hoạt ñộng mà hướng vào thị trường tức là sản phẩm hàng hóa sản xuất ñể bán hoặc cung cấp dịch vụ với mục ñích tối ña hóa lợi nhuận
- Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh “Là các hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thỏa mãn nhu cầu các ñối tượng tiêu dùng”
Khái niệm về hiệu quả hoạt ñộng
ðứng trên nhiều góc ñộ khác nhau có những quan niệm khác nhau về hiệu quả hoạt ñộng
- Nếu hiểu hiệu quả theo mục ñích thì hiệu quả hoạt ñộng là hiệu số giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra Cách hiểu này ñồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp
- Nếu ñứng trên góc ñộ từng yếu tố ñể xem xét, hiệu quả thể hiện trình
ñộ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 16Có thể nói rằng mặc dù có sự thống nhất quan ñiểm cho rằng phạm trù hiệu quả hoạt ñộng phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, song lại khó tìm thấy sự thống nhất trong khái niệm về hiệu quả hoạt ñộng
Nhiều nhà quản trị học cho rằng, hiệu quả hoạt ñộng là một vấn ñề phức tạp liên quan ñến các yếu tố trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh Vì vậy, muốn ñạt hiệu quả cao phải có sự kết hợp giữa 2 yếu tố: Chi phí và kết quả, chi phí là tiền ñề ñể doanh nghiệp thực hiện kết quả ñặt ra
ðể ñánh giá chính xác hiệu quả hoạt ñộng, ta có công thức chung:
Kết quả ñầu ra Hiệu quả hoạt ñộng =
Các yếu tố ñầu vào
Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả hoạt ñộng là ñại lượng so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả ñạt ñược Hiệu quả hoạt ñộng ñược nâng cao trong trường hợp kết quả tăng, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc ñộ tăng kết quả nhanh hơn tốc ñộ tăng chi phí ñã chi ra ñể ñạt ñược kết quả ñó
Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt ñộng:
Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc ñánh giá khả năng ñạt ñược kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục ñích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là bảo ñảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp; ðể thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải
sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không ñảm bảo ñược khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ có nguy cơ bị mất vốn
Khái niệm hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh
Từ trước ñến nay các nhà kinh tế ñã ñưa ra nhiều khái niệm khác nhau
về hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức ñộ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận thu ñược sau quá trình kinh doanh Quan ñiểm này thường hay lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinh doanh trên mỗi lao ñộng hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan ñiểm này muốn quy hiệu quả kinh doanh về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào ñó
Bởi vậy, cần có một khái niệm bao quát hơn:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ khai thác các nguồn lực ñó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước ño ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh
tế và là chỗ dựa cơ bản ñể ñánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng: Là toàn bộ giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, lao vụ mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, doanh thu bán hàng phản ánh con
số thực tế hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu thuần: Là doanh thu bán hàng sau khi trừ ñi các khoản giảm trừ, chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế ñánh trên doanh thu thực hiện trong kỳ như: Thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
Khái niệm chi phí
Chi phí là những khoản tiền bỏ ra ñể phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất
kinh doanh Trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Chi phí bao gồm:
Giá vốn hàng bán: Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm hàng hóa
ñã ñược xác ñịnh là tiêu thụ
Trang 18Chi phí thời kỳ (còn gọi là chi phí hoạt ñộng): Là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào ñó Nó bao gồm chi phí hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm lợi nhuận
Lợi nhuận: Là phần còn lại của doanh thu sau khi ñã trừ ñi chi phí Tổng lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính, lợi nhuận từ hoạt ñộng khác
Lợi nhuận trước thuế: Là khoản lãi gộp trừ ñi chi phí hoạt ñộng
Lợi nhuận sau thuế: Là phần lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
Lợi nhuận giữ lại: Là phần còn lại sau khi ñã nộp thuế thu nhập Lợi nhuận giữ lại ñược bổ sung cho nguồn vốn sản xuất kinh doanh, lợi nhuận giữ lại còn gọi là lợi nhuận chưa phân phối
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.1.2 Một số vấn ñề cơ bản về nước và nước sạch
* Khái niệm về nước:
- Theo từ ñiển bách khoa toàn thư: Nước là chất truyền dẫn không mùi
vị, không màu khi ở số lượng ít song lại có màu xanh nhẹ khi ở khối lượng lớn Nó là chất lỏng phổ biến và nhiều nhất trên trái ñất, tồn tại ở thể rắn (ñóng băng) và ở thể lỏng, nó bao trùm khoảng 70% bề mặt trái ñất
* Khái niệm về nước sạch:
- Theo Unesco: Nước sạch là nước an toàn cho ăn uống và tắm giặt, bao gồm nước mặt ñã qua xử lý và nước chưa qua xử lý song không bị ô nhiễm (nước giếng ngầm, nước giếng khoan ñược bảo vệ)
* Phân loại nước
Nước ñược phân thành các loại sau:
+ Nước ngọt: Là loại nước chứa một lượng tối thiểu các muối hoà tan Tất cả các nguồn nước ngọt có xuất phát ñiểm là từ các cơn mưa ñược tạo ra
Trang 19do sự ngưng tụ tới hạn của hơi nước trong không khắ, rơi xuống ao, hồ, sông của mặt ựất cũng như trong các nguồn nước ngầm, hoặc do sự tan chảy của băng hay tuyết
+ Nước mặn: Là loại nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao hơn nước lợ và nước uống thông thường, thường quy ước trên 10g/lắt Nước biển có vị mặn không thể dùng cho uống ựược
+ Nước lợ: Là loại nước dưới ựất hoặc ở các ựầm phá có ựộ khoáng hoá cao hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước mặn
Ngoài ra, ước ựược chia theo tác dụng sử sụng như sau:
- Sinh hoạt: Là loại nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người
như nước dùng ựể ăn, uống, tắm, giặt, chuẩn bị nấu ăn, cho các khu vệ sinh, tưới ựường, tưới cây Loại nước này chiếm ựa số trong các khu dân cư
- Sản xuất : Là loại nước phục vụ cho các mục ựắch sản xuất, có rất nhiều ngành công nghiệp dùng nước với yêu cầu về lưu lượng và chất lượng nước rất khác nhau Có ngành yêu cầu chất lượng nước không cao nhưng số lượng lớn như luyện kim, hoá chấtẦ, ngược lại có ngành yêu cầu số lượng nước không nhiều nhưng chất lượng rất cao như ngành dệt, nước cấp cho các nồi hơi, nước cho vào sản phẩm là các ựồ ăn uốngẦ Lượng nước cấp cho sản xuất của một nhà máy có thể tương ựương với nhu cầu dùng nước của một ựô thị có dân số hàng chục vạn dân
- Chữa cháy: Dù là khu vực dân cư hay là khu công nghiệp ựều có khả
năng xảy ra cháy Vì vậy, hệ thống cấp nước cho sinh hoạt hay sản xuất ựều phải tắnh ựến trường hợp có cháy Nước dùng cho trường hợp chữa cháy luôn ựược dùng dự trữ trong bể chứa nước sạch của thành phố Khi tắnh toán mạng lưới ựường ống phân phối có tắnh ựến khả năng làm việc của mạng lưới khi có cháy xảy ra
* Vai trò của nước và nước sạch
Nước là nền tảng của sự sống, không một sinh vật nào có thể sống thiếu nước Nhà bác học Lê Quý đôn cũng ựã từng ựánh giá: "Vạn vật không có
Trang 20nước không thể sống ñược, mọi việc không có nước không thể thành ñược" Bây giờ, mọi quốc gia trên thế giới cũng khẳng ñịnh nước là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên con người
- ðối với ñời sống con người: Nước tham gia vận chuyển các chất dinh
dưỡng, các sản phẩm trung gian trong quá trình trao ñổi chất, ñiều hoà nhiệt
ñộ cơ thể
- ðối với sản xuất: Trong công nghiệp: Có một số ngành nghề không
thể hoạt ñộng ñược nếu thiếu nước như sản xuất (SX) ñiện, dệt may, chế biến thuỷ hải sản ….ðối với Nông - lâm - ngư nghiệp, cây trồng, vật nuôi: Trong cấu trúc ñộng thực vật thì nước chiếm tới 95-99% trọng lượng các loại cây dưới nước, 70% các loại cây trên cạn, 80% trọng lượng các loại cá và 65-75% trọng lượng con người và các loại ñộng vật Trong cây nước tham gia cấu tạo nên tế bào ñơn vị sống nhỏ nhất của cây Ngoài ra, nước còn làm môi trường lỏng hoà tan và vận chuyển các dưỡng chất từ rễ lên lá ñể nuôi cây Trong quá trình ñó một lượng nước lớn bốc hơi khỏi cây, mang theo sức nóng bay ñi Nhờ vậy, cây ñược làm mát không bị cháy khô và không khí xung quanh cũng dịu ñi dù nắng hè ñang gay gắt
* Vai trò của nước sạch ñối với ñời sống con người
Cũng như không khí và ánh sáng, nước không thể thiếu ñược trong cuộc sống của con người, nhất là nước sạch Trong quá trình hình thành sự sống trên trái ñất thì nước và môi trường nước ñóng vai trò rất quan trọng Nước tham gia vào quá trình tái sinh thế giới hữu cơ Trong quá trình trao ñổi chất, nước có vai trò trung tâm Nước là dung môi của rất nhiều chất và ñóng vai trò dẫn ñường cho muối ñi vào cơ thể Trong các khu dân cư, nước phục
vụ cho các mục ñích sinh hoạt, nâng cao ñời sống tinh thần cho người dân Nước là tài nguyên của thiên nhiên, là yếu tố cần thiết ñể duy trì sự sống Nước sạch là một hàng hóa ñáp ứng nhu cầu bức thiết của con người ñể tồn tại, là một trong những yếu tố tác ñộng ñến sự phát triển của xã hội vì nó góp phần nâng cao sức khỏe, nâng cao chất lượng cho cuộc sống của cộng ñồng
Trang 21con người Do vậy, Chắnh phủ các nước nói chung và chắnh phủ Việt Nam nói riêng ựặc biệt quan tâm ựến việc bảo vệ, duy trì, phát triển nguồn nước ựể phục vụ ựời sống con người [6]
Theo các nghiên cứu khoa học con người có thể nhịn ăn ựược khoảng 3 tuần nhưng họ sẽ chết khát nếu 3 ngày không có nước uống Trong cơ thể con người nước chiếm tới 75% trọng lượng, hàng ngày mỗi người cần tối thiểu 60-
80 lắt nước, tối ựa tới 150-200 lắt nước hoặc nhiều hơn cho sinh hoạt, riêng lượng nước ăn uống vào cơ thể ắt nhất cũng tới 1,5-2 lắt mỗi ngày Nước nuôi dưỡng, làm sạch cơ thể, ựối với tư duy của con người cũng phụ thuộc vào nước, không
có nước thì không có năng lượng tạo ra hoạt ựộng của hệ thần kinh [7]
điều này cho thấy tầm quan trọng của nước sạch ựối với sự sống và sức khỏe con người đặc biệt là theo nghiên cứu, khảo sát thực tế của các cơ quan chức năng, nước sinh hoạt của người dân tại nhiều khu vực của nước ta ựã bị
ô nhiễm trong nguồn nước thô (chưa qua xử lý)
Hình 2.1 Mức sử dụng nước trung bình của một gia ựình trung lưu ở
đông Nam Á
Nguồn: Th.S Lê Anh Tuấn, Khoa Công nghệ - đại học Cần Thơ
Tiêu chuẩn dùng nước cho từng ựầu người thường tùy thuộc vào mức
ựộ phát triển kinh tế của từng vùng và ựiều kiện cấp nước Mức sử dụng nước trong gia ựình cho các yêu cầu trên thường biến ựộng khá lớn do mức sống, ựiều kiện khắ hậu, lãnh thổ, tập quánẦkhác nhau
Trang 22Bảng 2.1 Các loại bệnh thường xảy ra và lây lan do không sử dụng nguồn
nứớc hợp vệ sinh ở Việt Nam
LOẠI BỆNH (Lượt người)
do không ñược sử dụng nước sạch gây nên như bệnh: Dịch tả, phụ khoa…Mục tiêu tiếp tục nâng cao tuổi thọ của người dân Việt Nam, hạ thấp
tỷ lệ tử vong ở trẻ nhỏ sẽ không ñạt ñược khi chưa giải quyết ñược tình trạng người dân thiếu nước sạch ñể ăn uống, sinh hoạt và tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường Tình hình càng trở lên cấp bách hơn khi các loại bệnh xảy ra, ñặc biệt là ỉa chảy, lỵ ngày càng có xu hướng gia tăng [7]
Bảng 2.2 Các loại bệnh nhiễm trùng ñường ruột và thời gian tồn tại của
các vi khuẩn trong nứớc
Thời gian sống Bệnh Vi sinh gây bệnh Nước máy Nước sông Nước
giếng
Thương hàn Salmonella typhi 2-93 4-183 1.5-107
Tiêu chảy Chứng Escherichia
(Nguồn: Theo nghiên cứu của bác sỹ Ngô Cao Lâm Trung tâm y tế Dự phòng TP Hồ Chí Minh)
Trang 232.2 ðặc ñiểm kinh doanh nước sạch
ðiều 3 trong Nghị ñịnh 117/2007/Nð-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch nêu rõ: hoạt ñộng cấp nước là loại hình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo ñảm quyền và lợi ích hợp pháp của các ñơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong ñó có xét ñến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực ñặc biệt khó khăn Việc phát triển hoạt ñộng cấp nước cần ñảm bảo tính bền vững trên cơ sở khai thác tối ưu mọi nguồn lực, ñáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch với chất lượng bảo ñảm, dịch vụ văn minh và kinh tế cho nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Dịch vụ cung ứng nước sạch là một loại hình dịch vụ có tính công ích ðây là một hoạt ñộng có tính xã hội cao, các chương trình mục tiêu của quốc gia hiện ñang hướng về mục tiêu nước sạch, ñặc biệt là ở các vùng nông thôn
Do vậy các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực nước sạch thường phải chịu sự quản lý chặt chẽ của các chính sách Nhà nước khác so với các doanh nghiệp khác
Các doanh nghiệp cung cấp nước sạch có thể ñược hưởng các nguồn vốn ñầu tư trong nước và quốc tế, hoặc vay vốn ưu ñãi thông qua chương trình mục tiêu nước sạch ñể phát triển dịch vụ cung cấp nước, vì ñây là hoạt ñộng vì mục ñích an sinh xã hội
Bên cạnh ñó, các doanh nghiệp cung cấp nước sạch cũng phải chịu sự giám sát, quản lý chặt chẽ của Nhà nước về hoạt ñộng kinh doanh của công ty mình, ñặc biệt là việc niêm yết giá bán nước Trong những năm qua Nhà nước
ñã ban hành rất nhiều quyết ñịnh, thông tư hướng dẫn về nước sạch và việc cung cấp nước sạch nông thôn Tất các các Quyết ñịnh, thông tư hướng dẫn của Chính phủ ñều hướng tới các nội dung: Công tác xã hội hóa, phát triển thị trường nước sạch phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của ñất nước; Cải thiện ñiều kiện cung cấp nước sạch và nâng cao nhận thức, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân
Trang 24Do vậy, các doanh nghiệp cung cấp nước sạch có một nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch, nhất là các doanh nghiệp cung cấp nước ở các tỉnh miền núi, biên giới Các doanh nghiệp này có nhiệm vụ về an sinh xã hội rất lớn, góp phần bảo vệ môi trường, nâng cao mức sống cho người dân, cung cấp nguồn nước hợp vệ sinh cho người dân ðể thực hiện ñược các nhiệm vụ này các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nước sạch không những vừa quan tâm ñến lợi ích kinh tế, lợi nhuận hoạt ñộng của công ty mà còn phải quan tâm rất nhiều ñến mục tiêu
an sinh xã hội, mục tiêu công ích nhiều hơn là mục tiêu lợi nhuận
Việc khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ thuộc vào ñịa giới hành chính Nhà nước cũng ưu tiên khai thác nguồn nước ñể cấp nước cho mục ñích sinh hoạt của cộng ñồng trước
Riêng với hoạt ñộng kinh doanh nước sạch, nhà nước khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm và áp dụng các công nghệ tái sử dụng nước cho các mục ñích khác nhau Lý do ở ñây là nước sạch
là nguồn tài nguyên thiên nhiên, nếu khai thác và sử dụng quá mức sẽ gây cạn kiệt, ảnh hưởng chất lượng nguồn nước,nhất là trong bối cảnh dân số gia tăng như hiện nay
ðẩu tư kinh doanh nước sạch cần lượng vốn ñầu tư lớn do hệ thống cấp nước dàn trải và ñặc biệt khó khăn trong việc triển khai cấp nước ñến từng hộ dân khi mật ñộ dân cư phân bố không ñều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế Chi phí cho ñầu tư mạng lưới cấp nước là khá lớn cho hệ thống ñường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất ñến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan Chi phí này là cố ñịnh và bắt buộc, trong khi số hộ dân có nhu cầu nước sạch có thể ít và rải rác, dẫn tới chi phí cố ñịnh hàng năm cao, dẫn ñến giá thành cao
Trang 25Việc quản lý kinh doanh nước sạch trải rộng trên ñịa bàn, và chịu ảnh hưởng nhiều của ý thức các ñối tượng tham gia, ñặc biệt là người sử dụng và người dân trong việc giữ gìn và bảo vệ hệ thống cung cấp nước (như các ñường ống), các thiết bị phụ trợ như ñồng hồ… Thất thoát nước có thể xảy ra bất kỳ ở khâu nào, chỗ nào trong quá trình vận hành và quản lý, và việc phát hiện ra thường không phải lúc nào cũng kịp thời và dễ dàng
Nhà nước ñã ban hành một số văn bản liên quan tới nước sạch, như ñược thể hiện ở bảng 2.3
Bảng 2.3 Hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước về nước sạch
Quyết ñịnh của
Thủ tướng Chính
phủ
Số 227/2006/Qð - TTg ngày 11/12/2006
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
về nước sạch và VSMT nông thôn giai ñoạn II (2006 - 2010)
Quyết ñịnh của
Thủ tướng Chính
phủ
Số 366/2012/Qð - TTg ngày 31/03/2012
Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia
về nước sạch và VSMT nông thôn giai ñoạn III (2011 - 2015)
Quyết ñịnh của
Thủ tướng Chính
phủ
Số 131/2009/Qð - TTg ngày 02/11/2009
Phê duyệt một số chính sách ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch
Thông tư liên tịch
của Bộ Tài chính
và Bộ NN&PTNT
Số 48/2008/TTLT/BTC - BNN ngày 12/06/2008
Ban hành hướng dẫn chế ñộ quản lý ngân sách nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và VSMT nông thôn giai ñoạn 2006 - 2010
Thông tư của Bộ
Tài chính
Số 88/2012/TT - BTC Ban hành khùng giá tiêu thụ nước sạch sinh
hoạt Thông tư liên tịch
Bộ Tài chính, Bộ
Xây dựng, Bộ
NN&PTNT
Số 75/2012/TTLT - BTC - BXD - BNN ngày 15/05/2012
Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác ñịnh và thẩm quyền quyết ñịnh giá tiêu thụ nược sạch tại các ñô thị, khu công nghiệp
và khu vực nông thôn
Trang 262.3 Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty
Trong ñiều kiện kinh tế hiện nay, nền kinh tế nước ta ñã chuyển ñổi từ
cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường Sự thay ñổi này ñã làm thay ñổi mạnh
mẽ nền kinh tế ðể duy trì và phát triển doanh nghiệp của mình thì trước hết ñòi hỏi các doanh nghệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, không chỉ là mối quan tâm của bất kỳ ai mà
là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp Khi làm bất cứ ñiều
gì, ñó cũng là vấn ñề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi suy cho cùng quản lý kinh tế là ñể ñảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những ñổi mới về nội dung, phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự ñem lại ý nghĩa khi chúng làm tăng ñược hiệu quả kinh doanh, không những
là thước ño về chất lượng, phản ánh về tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn ñề sống còn của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tồn tại và vươn lên trước hết ñòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có ñiều kiện tái sản xuất mở rộng, ñầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, ñổi mới công nghệ tiên tiến hiện ñại Kinh doanh có hiệu quả là tiền ñề nâng cao phúc lợi cho người lao ñộng, kích thích người lao ñộng tăng năng suất lao ñộng và là ñiều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là phân tích các hiện tượng kinh tế, quá trình kinh tế ñã hoặc sẽ xảy ra trong một ñơn vị hạch toán kinh tế ñộc lập dưới sự tác ñộng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan khác nhau Các hiện tượng quá trình này ñược thể hiện dưới một kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
Kết quả hoạt ñộng kinh doanh có thể là kết quả của từng giai ñoạn riêng biệt như kết quả bán hàng, tình hình lợi nhuận
Nội dung phân tích chủ yếu là các chỉ tiêu kết quả hoạt ñộng kinh doanh như doanh thu bán hàng, lợi nhuận
Trang 27Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay ñiều kiện kinh doanh như doanh thu, lao ñộng, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: Giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao ñộng [8]
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn ñi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng ñến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu ñó Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan
Tình hình phát triển của doanh nghiệp ñược thể hiện qua kết quả trong các hoạt ñộng của doanh nghiệp Kết quả này thể hiện xu hướng phát triển của toàn doanh nghiệp cũng như từng giai ñoạn của quá trình sản xuất kinh doanh
ðể thấy ñược hiệu quả trong hoạt ñộng của doanh nghiệp, chúng ta cũng có cái nhìn tổng quan về kết quả mà doanh nghiệp ñạt ñược ðiều này ñược thấy qua:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: ðể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn quan tâm ñến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến ñộng doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này là cơ sở ñể xác ñịnh lãi (lỗ) sau một quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do ñó, muốn tiêu thụ nhanh khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa ðồng thời doanh nghiệp cần phải quan tâm ñến nghệ thuật tiêu thụ hàng hóa
- Phân tích lợi nhuận: Phân tích lợi nhuận ñể thấy ñược tình hình lợi nhuận từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñể thấy ñược xu hướng biến ñộng cũng như mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñến lợi nhuận hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Do ñó, làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả lợi
Trang 28nhuận đĩ là mong muốn của mọi doanh nghiệp, để từ đĩ cĩ biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngồi ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chĩng và chính xác cho việc sản xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: Khối lượng tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, giá bán, chi phí, tỷ giá hối đối, thuế
- Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí sản xuất là kết tinh của việc sử dụng các yếu tố thuộc quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự biến động tăng hoặc giảm chi phí sản xuất sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợp các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc tính tốn và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanh nghiệp biết chắc rằng phải sản xuất và bán với mức giá bao nhiêu mới đảm bảo bù đắp được chi phí và cũng để biết rằng với tình hình hiện tại doanh nghiệp tiêu thụ ở mức sản lượng nào để đạt được mục tiêu tối
đa hĩa lợi nhuận, hịa vốn hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lượng nào là lỗ ít nhất
Do đĩ việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận khơng thể thiếu được trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cĩ thể đánh giá được mức chi phí tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh
Vì vậy doanh nghiệp cần cĩ sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi phí khơng cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp ðây chính là chỉ tiêu chiến lược
Trang 29quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những nhân tố ảnh hưởng ñến chi phí ñể từ
ñó ñề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt ñộng của công ty cổ phần cấp thoát nước Lạng Sơn
2.4.1 Nhóm yếu tố chủ quan
ðây là nhóm nhân tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát ñược cũng như
có thể ñiều chỉnh ảnh hưởng của chúng Nó bao gồm: Lực lượng lao ñộng, cơ
sở vật chất kỹ thuật, tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Mỗi nhân tố có một ảnh hưởng nhất ñịnh tuỳ theo mỗi doanh nghiệp cũng như loại hình kinh doanh của doanh nghiệp ñó
2.4.1.1 Lực lượng lao ñộng
Lực lượng lao ñộng là một nhân tố quan trọng giữ một vị trí then chốt trong mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Trình ñộ của người lao ñộng là nhân tố tác ñộng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh ñó, việc tổ chức phân công lao ñộng hợp lý giữa các bộ phận, các cá nhân trong doanh nghiệp, việc sử dụng ñúng người, ñúng việc sao cho tận dụng tốt nhất năng lực sở trường của từng người là yêu cầu không thể thiếu trong tổ chức nhân lực của các doanh nghiệp nhằm ñạt mục tiêu kinh doanh
có hiệu quả Nếu nói rằng “con người là phù hợp” là ñiều kiện cần ñể sản xuất kinh doanh thì “tổ chức lao ñộng hợp lý” là ñiều kiện ñủ ñể các doanh nghiệp kinh doanh một cách có hiệu qủa Việc bố trí nhân lực trong mỗi doanh nghiệp ñều phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh doanh và chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tổ chức quản lý nhân lực phải ñảm bảo nguyên tắc ñúng người , ñúng việc có sự phân biệt rõ ràng về nhiệm vụ quyền hạn tránh bỏ sót hoặc trùng lặp ñể ñảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu nhiệm vụ ñề ra ðồng thời cần phải khuyến khích ñược tính ñộc lập, sáng tạo của người lao ñộng
Trang 302.4.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ mọi hoạt ñộng sự tồn tại và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp ñem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lợi của tài sản Cơ
sở vật chất kỹ thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp (nhà cửa, kho tàng, bến bãi, máy móc thiết bị) và nó còn góp phần ñáng kể vào thúc ñẩy hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Ngày nay do ñòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng cao cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho phép các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao ñộng cải tiến chất lượng hàng hóa và hạ giá thành sản phẩm, từ ñó tăng vòng quay của vốn lưu ñộng tăng lợi nhuận, ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của mình Chính vì vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố quan trọng tạo tiền
ñề cho sự ổn ñịnh và phát triển vững mạnh của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt này
2.4.1.3 Nhân tố tổ chức quản lý
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình ñộ tổ chức sản xuất nó ñảm bảo cho tính tối ưu trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối ña các yếu tố công nghệ sản xuất Cụ thể là, nó biểu hiện trình ñộ phối hợp của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tương hỗ lẫn nhau dẫn ñến việc sử dụng các nguồn lực ñầu vào tối ưu nhất
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh Ngoài ra nó còn giúp các nhà lãnh ñạo ñưa ra những quyết ñịnh về chỉ ñạo sản xuất kinh doanh một cách hợp lý kịp thời và chính xác, tạo ra những ñộng lực to lớn ñể kích thích sản xuất phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 312.4.1.4 Nhân tố vốn
ðây là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông qua khối lượng vốn mà doanh nghiệp có thể huy ñộng vào sản xuất kinh doanh khả năng phân phối ñầu tư có hiệu quả nguồn vốn, khả năng quản
lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết ñịnh ñến quy mô của doanh nghiệp
và quy mô có cơ hội ñể khai thác Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và là sự ñánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.4.2 Nhóm nhân tố khách quan
ðây là nhóm nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp, tác ñộng ñến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách ngoài ý muốn Nó bao gồm: ðiều kiện tự nhiên, môi trường kinh doanh, pháp luật, giá cả mà doanh nghiệp buộc phải tìm biện pháp thích ứng
2.4.2.1 Môi trường kinh doanh
Nhân tố này bao gồm nhiều nhân tố khác hợp thành như: ðối thủ cạnh tranh thị trường, tập quán dân cư, và mức thu nhập bình quân của dân cư, mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
* ðối thủ cạnh tranh
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi ñã bước vào kinh doanh ñều có ñối thủ cạnh tranh Các ñối thủ cạnh tranh vừa là nhân tố ñem ñến sự bất lợi cho doanh nghiệp vừa là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Những ñối thủ cạnh tranh mạnh có ảnh hưởng lớn ñến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do ñó doanh nghiệp sẽ phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành ñể ñẩy mạnh tiêu thụ, tổ chức bộ máy cho phù hợp ñể bù ñắp những thiệt hại do cạnh tranh về giá, về chất lượng mẫu mã, nhằm thu hút ñược nhiều khách hàng và tạo ñược uy tín ngày càng vững chắc trên thương trường kinh doanh Xuất hiện càng nhiều ñối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ càng khó khăn và làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm ñi một cách ñáng kể
Trang 32* Tập quán dân cư và mức thu nhập bình quân của dân cư
ðây là nhân tố quan trọng quyết ñịnh mức ñộ chất lượng, số lượng, chủng loại mẫu mã Do ñó, doanh nghiệp cần phải nắm bắt ñược và nghiên cứu làm sao cho phù hợp với sức mua và thói quen tiêu dùng, cũng như mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cư Nhân tố này tác ñộng một cách gián tiếp lên quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường
ðây chính là một lợi thế vô cùng quý giá ñối với mỗi doanh nghiệp Bởi
vì nó chính là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng ñến sản phẩm của doanh nghiệp, mặt khác tạo cho doanh nghiệp một ưu thế lớn trong việc tạo nguồn vốn hay mối quan hệ với bạn hàng Mối quan hệ rộng cùng với uy tín trên thương trường sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và từ ñó doanh nghiệp có thể lựa chọn những cơ hội và những phương án kinh doanh tốt nhất cho mình
2.4.2.2 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố:
* Thời tiết, khí hậu, mùa vụ: Cũng có ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Với từng ñiều kiện thời tiết nhất ñịnh mà các doanh
Trang 33nghiệp phải có những chắnh sách cụ thể linh hoạt tạo ựiều kiện giúp cho doanh nghiệp tránh ựược những ảnh hưởng tiêu cực ựảm bảo ổn ựịnh sản xuất kinh doanh
* Tài nguyên thiên nhiên: Cả doanh nghiệp khai thác lẫn doanh nghiệp
sử dụng tài nguyên thiên nhiên ựều có lợi nếu nằm trong vùng có vị trắ thuận lợi
về tài nguyên thiên nhiên và ngược lại Nếu không có lợi thế này các doanh nghiệp phải có những chắnh sách khắc phục thắch hợp bởi ựây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ ựến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Vị trắ ựịa lý: Vị trắ ựịa lý có liên quan ựến nhiều lĩnh vực quan trọng như sản xuất, giao dịch, vận chuyển mỗi công việc ựều tác ựộng trực tiếp ựến hiệu quả kinh doanh thông qua các chi phắ tương ứng
2.4.2.3 Môi trường chắnh trị - pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chắnh trị pháp luật chi phối mạnh mẽ ựến hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp Sự ổn ựịnh của chắnh trị ựược xác ựịnh là một trong những tiền ựề quan trọng cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp Sự thay ựổi của môi trường chắnh trị có thể ảnh hưởng có lợi ựến sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này nhưng lại kìm hãm
sự phát triển của nhóm doanh nghiệp khác và ngược lại Mức ựộ hoàn thiện của hệ thống pháp luật cũng gây ảnh hưởng trực tiếp ựến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì thông qua các công cụ pháp luật chắnh sách vĩ mô của nhà nước mà pháp luật tác ựộng tới hoạt ựộng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tác ựộng ựến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh không những thế nó còn tác ựộng ựến chi phắ kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc ựánh thuế của công ty
2.5 Vai trò của việc phân tắch hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh
Phân tắch hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh chiếm một vị trắ quan trọng trong quá trình hoạt ựộng của doanh nghiệp đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà các doanh nghiệp ựã sử dụng từ trước tới nay
Trang 34Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh chưa phát huy ñầy ñủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp hoạt ñộng trong sự ñùm bọc, che chở của Nhà Nước Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác ñịnh giá cả ñến việc lựa chọn ñịa ñiểm tiêu thụ sản phẩm ñều ñược Nhà Nước lo Nếu hoạt ñộng kinh doanh thua lỗ thì Nhà Nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam ñã ñược chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn ñề ñặt ra hàng ñầu ñối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể ñứng vững trên thị trường, ñủ sức cạnh tranh với các ñơn vị khác ðể làm ñược ñiều ñó, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, ñánh giá ñầy ñủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt ñộng của mình: Những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh
và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh nhằm ñánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu ñặt ra thực hiện ñến ñâu, rút
ra những tồn tại, tìm ra nguyên nhân khách quan, chủ quan và ñề ra biện pháp khắc phục ñể tận dụng một cách triệt ñể thế mạnh của doanh nghiệp
Phân tích hoạt ñộng kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp và có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ ñạo mọi mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Thông qua phân tích từng mặt hoạt ñộng của doanh nghiệp như công tác chỉ ñạo sản xuất, công tác tổ chức lao ñộng tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh nghiệp ñiều hành từng mặt hoạt ñộng cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức năng, từng bộ phận ñơn vị trực thuộc của doanh nghiệp
Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh là ñiều kiện cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập và tất cả các tổ chức kinh tế ñều bình ñẳng cạnh tranh ñể chiếm lĩnh
Trang 35thị phần trên thị trường ðể tăng khả năng cạnh tranh, ñứng vững trong cơ chế thị trường bắt buộc các doanh nghiệp phải hoạt ñộng có hiệu quả thực sự Hiệu quả càng cao thì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp càng lớn Ngược lại, nếu doanh nghiệp không nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp mình làm ăn không có lãi không có uy tín thì chắc chắn doanh nghiệp
ñó sẽ bị chính thị trường ñào thải
Hơn nữa nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp là yêu cầu cần thiết của quy luật tiết kiệm Việc tiết kiệm và hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau, ñó là hai mặt của một vấn ñề Tiết kiệm càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện quy luật ñó
Nói tóm lại, ñánh giá và phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñược coi là một trong những công cụ ñể các nhà quản trị thực hiện chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho biết việc sản xuất ñạt ñược ở trình ñộ nào, mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích và ñưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Vì vậy việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 36sản xuất và trình ñộ hoàn thiện của quan hệ sản xuất càng cao yêu cầu của quy luật kinh tế ngày càng thỏa mãn, ñiều kiện quản lý kinh tế cơ bản ngày càng ñược phát huy ñầy ñủ hơn vai trò và tác dụng của nó Tóm lại càng nâng cao hiệu quả kinh doanh thì việc ñem lại cho quốc gia sự phân bổ, sử dụng nguồn lực càng hợp lý và ngược lại sử dụng các nguồn lực càng hợp lý thì càng hiệu quả
- ðối với bản thân doanh nghiệp: Hiệu quả hoạt ñộng của doanh nghiệp chính là phần lợi nhuận doanh nghiệp thu ñược Nó là cơ sở ñể tái sản xuất mở rộng cải thiện ñời sống cán bộ công nhân viên ðối với mỗi doanh nghiệp ñặc biệt
là các doanh nghiệp hoạt ñộng trong cơ chế thị trường thì việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng ñóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn, qua ñó doanh nghiệp có thể tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường, vừa giải quyết tốt ñời sống người lao ñộng vừa ñầu tư mở rộng, cải tạo, hiện ñại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh Do vậy, hiệu quả hoạt ñộng chính là căn cứ quan trọng và chính xác ñể doanh nghiệp ñánh giá các hoạt ñộng của mình Nhận thức ñúng ñắn về hiệu quả giúp doanh nghiệp hoạt ñộng tốt hơn
- ðối với người lao ñộng: Hiệu quả ñạt ñựơc là ñộng lực thúc ñẩy kích thích người lao ñộng làm việc Nâng cao hiệu quả ñồng nghĩa với việc nâng cao ñời sống cho người lao ñộng trong doanh nghiệp Nâng cao ñời sống sẽ tạo ñộng lực trong sản xuất, làm tăng năng suất lao ñộng, tăng năng suất lao ñộng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong các hoạt ñộng của doanh nghiệp
Trang 37từ hồ Kinnerret (nằm ở phắa Bắc vùng cao nguyên Goland) Ngoài ra, khoảng 4% nước ựược khai thác theo cách thu nước chảy bề mặt [2]
để ựáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, công nông nghiệpẦ ngoài việc sử dụng nguồn nước mặt ra, nhà nước Israel luôn trú trọng ựến việc tăng cường tìm kiếm các nguồn nước mới, sử dụng triệt ựể các giải pháp bảo vệ nguồn nước ngọt đó là lý do mà nước này cho xây dựng hệ thống chuyển nước quốc gia như một Ộựộng mạch chắnhỢ, ựược dẫn từ hồ Kinnerret tới hàng ngàn trang trại, khu dân cư, thành phố, các nhà máy công nghiệp suốt
từ miền Trung, ựến miền Nam ựất nước
Bắ quyết của sự thành công:
đối với từng người dân Israel, một giọt nước cũng rất quý và tuyệt ựối không ựược lãng phắ Nhận thấy sự khan hiếm nguồn nước, nhằm thực hiện việc kiểm soát, mở rộng khai thác nguồn nước ngầm, Israel ựã xây dựng hẳn một bộ luật về ựo lường mức ựộ tiêu thụ, Luật kiểm soát khai thác nước ngầm
và thành lập Ủy ban nhà nước, nhằm ngăn cấm khai thác nước ngầm ỘlậuỢ làm suy thoái và ô nhiễm các mạch nước nhầm, ảnh hướng tới việc cung cấp nước cho hệ thống [15]
để nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp, hiện nay Israel chủ yếu
sử dụng phương pháp sinh học ựể xử lý và bảo vệ, mục ựắch tránh ô nhiễm do tảo, các loại sinh vật ựộc hại gây nên Ngoài ra, nước này còn áp dụng phương pháp nuôi các loại cá làm sạch nước như loại cá chép bạc, chép ựầu to, kết hợp sử dụng các loại cá tầng ựáy như cá Talapia (rô phi), cá ựồiẦ ăn các loại thực vật và tảo tầng ựáy, một số loại cá ăn cá con, ựiều chỉnh lượng cá trong
hồ đối với ựất nước này, luật ựã quy ựịnh rõ, nước thải cũng là nguồn tài sản quốc gia, mọi ựối tượng phải hoàn trả lại sau khi sử dụng nước tại các trạm xử
lý tập trung Hiện cả nước có trên 600 trạm xử lý nước thải, ựảm bảo xử lý 100% tổng lượng nước thải sinh hoạt của toàn quốc, vào khoảng trên 380 triệu m3, trong tổng số 685 triệu m3 nước cung cấp Trong ựó, lượng nước thải
Trang 38sử dụng lại trong nông nghiệp chiếm 24,4% tổng lượng nước cấp cho nông nghiệp Hiện nay, theo kinh nghiệm quản lý sử dụng và bảo vệ nguồn nước của Israel, nhà nước Israel vẫn ñang kêu gọi toàn dân phải lưu ý ñến lượng nước thải và tận dụng ñể sử dụng rộng rãi hơn, tức là cần phải sử dụng nước quay vòng, kết hợp với các phương pháp thu giữ nước, chọn lọc ñể sử dụng cho từng loại cây nông nghiệp Tưới nước ñúng mục ñích nhu cầu của cây; Dùng nước quay vòng trong các xí nghiệp, các khu công nghiệp cũng ñang ñược ñề cao Như vậy, sẽ ngăn chặn ñược việc sử dụng nước lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng nước cao hơn [3]
2.6.1.2 Hoạt ñộng sản xuất và cung cấp nước sạch của Trung Quốc
Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp nước bằng ñường ống và tùy theo từng ñiều kiện cụ thể mà lắp ñặt các hệ thống cho phù hợp ðến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân ñược sử dụng nước máy là 60% Hỗ trợ
kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống Trong khoảng thời gian 20 năm Trung Quốc ñã có 4 giai ñoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh ñiểm Trung bình 4-5 tỷ nhân dân tệ/năm Giai ñoạn ñầu tập trung vốn cho các tỉnh có ñiều kiện kinh tế giàu
có Sau ñó người dân trả lại vốn thông qua trả tiền nước; Giai ñoạn 2 tập trung cho các tỉnh nghèo Trong số người thụ hưởng có khoảng 30% người nghèo
sẽ hỗ trợ 100% vốn góp, 70% số còn lại trả vốn qua tiền nước sử dụng [9]
ðiều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước nông thôn:
Trung Quốc ñã lập Ủy ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu ñẩy truyền thống ñi trước một bước Ủy ban này có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Nông nghiệp
và 2 tổ chức lớn nhất Trung Quốc là thanh niên và phụ nữ Trong ñó thanh niên
là lực lượng trẻ, thích tiếp cận các vấn ñề mới và thường cập nhật thông tin mới Phụ nữ thường hay quan tâm ñến các vấn ñề của phụ nữ và gia ñình ñặc biệt là vấn ñề vệ sinh nông thôn và nước sạch Các ñịa phương cũng có mô hình tổ
Trang 39chức và hợp tác tương tự như Trung ương, hợp tác theo cấp với 2 tổ chức quần chúng ở cấp mình quản lý (Y tế - Nơng nghiệp - Thanh niên - Phụ nữ)
Nước sạch - Vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc khơng cĩ một chương trình hay dự án riêng về lĩnh vực này Nhưng các can thiệp đầu tiên ở địa phương thuộc lĩnh vực NS-VSMT là ở trường học Các hoạt động trong trường học rất cĩ lợi do học sinh vừa là đối tượng được truyền thơng vừa là các truyền thơng viên về NS-VSMT cho cộng đồng Trường học là nơi cĩ độ tập trung đơng người, nếu các điều kiện vệ sinh khơng đảm bảo sẽ xảy ra dịch
và lan nhanh do đĩ cần quan tâm và đầu tư các điều kiện vệ sinh cho nhà trường Năm 2004, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục phối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS-VSMT trong trường học [9]
2.6.1.3 Hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của Pakistan
Các cơng trình cấp nước sạch nơng thơn của Pakistan dựa vào cộng đồng phổ biến ở Bang Azad Jammu và Kashmir (AJK), đây là bang cĩ dân số khoảng trên 2 triệu người Các cơng trình này do cộng đồng đề xuất và được xây dựng dựa trên cơ sở tự giúp đỡ với sự hỗ trợ chi phí từ Vụ Phát triền Nơng thơn của Chính quyền địa phương (LGRDD)
Thơn Bangrila ở Quận Mirpur (bang AJK) là một ví dụ về hệ thống cấp nước sinh hoạt bằng đường ống dựa vào cộng đồng Bangrila cĩ dân số gần
5000 người, sống rải rác trên các sườn dốc của cùng cĩ địa hình đồi núi Năm
1981, để đáp ứng nhu cầu cấp thiết về nước uống, cộng đồng người địa phương đã quyết định xây dựng hệ thống cấp nước riêng của mình Dân làng
đã thành lập một ban về nước và sau đĩ thơng qua liên đồn lao động và Hội đồng của huyện để tiếp cận với LGRDD Cộng đồng đã thỏa thuận chia sẻ chi phí xây dựng quỹ cần thiết từ các khoản đĩng gĩp của nhân dân Dự án được thực hiện như một dự án liên doanh của cộng đồng với Vụ của chính quyền địa phương Gần 250 hộ gia đình được sử dụng nước Số tiền đĩng gĩp hàng tháng cĩ thể bù đắp được chi phí điện năng, trả lương cho một người vận
Trang 40hành và một người ñóng mở cửa van nước Chủ tịch của Ban về nước duy trì một sổ sách ghi chép tiền ñóng góp hàng tháng của từng hộ gia ñình và các chi phí nảy sinh Khi có hộ nào yêu cầu, họ có thể kiểm tra cuốn sổ này Sau khi xây dựng, các công trình ñều làm việc tốt [16]
2.6.1.4 Tình hình sản xuất và cung cấp nước sạch ở Việt Nam
a/ Nhận thức của Chính phủ
Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ của mọi tầng lớp dân cư Việc cung cấp ñể thỏa mãn nhu cầu nước sạch cho xã hội, nhất là tại các ñô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn rất cấp bách Hiện nay, nhu cầu thiết yếu về sử dụng nước sạch trong ñó các ñô thị và khu công nghiệp chỉ mới ñáp ứng một phần Từ nhiều năm nay ðảng, Nhà nước rất quan tâm ñến việc ñầu tư phát triển ngành nước Nhiều dự án ñầu tư cải tạo
hệ thống cấp nước hiện có và xây dựng công trình cấp nước mới ở ñô thị, khu công nghiệp và cụm dân cư nông thôn hiện nay mỗi ñịa phương tính một cách khác nhau và còn chứa ñựng nhiều yếu tố bao cấp, chưa khuyến khích việc giảm
tỷ lệ thất thoát ở cả các khâu sản xuất và tiêu dùng nước sạch [12]
b/ Thành tựu về sự phát triển sản xuất và cung cấp nước sạch trong thời gian quan và mục tiêu của Chính phủ trong ñịnh hướng phát triển cấp nước ñến 2020
Các công ty cấp nước ở Việt Nam trong những năm qua ñã rất cố gắng
và thường xuyên mở rộng phạm vi cấp nước trên ñịa bàn từng tỉnh Các công
ty luôn chủ ñộng tìm nguồn vốn ñầu tư ñể nâng cấp, mở rộng hệ thống ñường ống cấp nước, nâng công suất sản xuất nước với mong muốn ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng sản phẩm nước sạch trong ăn uống và sinh hoạt Nhưng do ñiều kiện của mỗi tỉnh có sự khác nhau, do nhận thức của người dân
ở mỗi ñịa phương cho nên tình hình sản xuất nước sạch của các công ty không ñồng ñều, lượng nước thất thoát trung bình toàn quốc còn cao khoảng trên 32% Mức giá bán nước bình quân cả nước năm 2006 vào khoảng 5.538ñ/m3