1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh

155 502 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ yếu là các ựiều kiện ựảm bảo về chất lượng như mục tiêu, nội dung, chương trình ựào tạo còn chưa sát thực tế; phương pháp ựào tạo nặng về lý thuyết; ựội ngũ giáo viên dạy

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề dùng ñể bảo vệ một học vị khoa học nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trương Ngọc Tâm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Xin ựược chân thành cảm ơn ban Lãnh ựạo trường đại học Nông nghiệp Hà nội, Ban quản lý ựào tạo cùng các cán bộ, giảng viên ựã giảng dạy, hướng dẫn, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp

đặc biệt, tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến PGS, TS Ngô Thị Thuận - là giáo viên trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu trường Cao ựẳng nghề Cơ điện và Xây Dựng Bắc Ninh, các cán bộ nhân viên Phòng đào tạo, Phòng Tổ chức - Hành chắnh, Ầvà toàn thể cán bộ giáo viên và các em HSSV

ựã tạo ựiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết ựể hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các Doanh nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian qua

Cảm ơn gia ựình cùng toàn thể bạn bè ựã ựộng viên và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Dù ựã hết sức cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiết sót, tôi rất mong nhận ựược sự chia sẻ và những ý kiến ựóng góp quý báu!

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trương Ngọc Tâm

Trang 5

MỤC LỤC

2.1 Lý luận về nâng cao chất lượng ñào tạo tại Trường cao ñẳng nghề 4

2.2 Thực tiễn ñào tạo nghề của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 32

2.2.1 thực tiễn ñào tạo nghề của một số nước trên thế giới 32

Trang 6

2.2.3 Các chủ trương, chính sách của ñảng và chính phủ Việt Nam về ñào

3.1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển của trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và

4.1 Tổng quan về ñào tạo nghề của trường Cao ñẳng nghề cơ ñiện và Xây

4.2 Thực trạng chất lượng ñào tạo của trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và

Trang 7

4.2.4 Kết quả rèn luyện, khen thưởng 76

4.2.5 Kết quả kiểm ñịnh chất lượng ñào tạo của Nhà trường 77

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề của trường Cao

4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề tại trường cao ñẳng nghề

4.4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề của trường Cao ñẳng

4.4.4 Kết quả thăm dò ý kiến về việc xây dựng giải pháp 116

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH - HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CBGV Cán bộ giáo viên

CBQL Cán bộ quản lý CTK Chương trình khung CSVC Cơ sở vật chất

CNKT Công nghệ kỹ thuật CSDN Cơ sở dạy nghề ðVSX ðơn vị sản xuất

GD Giáo dục

GV Giáo viên

GD & ðT Giáo dục và ñào tạo HSSV Học sinh - sinh viên KHCN Khoa học công nghệ KHKT Khoa học kỹ thuật KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế - Xã hội NNL Nguồn nhân lực

Lð TB & XH Lao ñông, Thương binh và xã hội THPT Trung học phổ thông

THCS Trung học cơ sở BTVH Bổ túc văn hóa XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

3.6 Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ nhất và thứ hai 57

3.7 Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ ba và ra trường 58

4.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu tính giản chương trình năm 2012 63

4.3 Tổng hợp số lượng giáo viên tham gia học tập nâng cao trình ñộ từ

4.4 Kết quả xếp loại học tập của HSSV qua các năm 2010 - 2012 69

4.6 Nhận xét của ðơn vị sử dụng về cựu sinh viên của trường 73

4.7 Việc làm, thu nhập của HSSV tốt nghiệp trường cao ñẳng nghề cơ

4.10 Bảng tổng hợp kết quả tự kiểm ñịnh trường năm 2012 79

4.11 Chất lượng ñầu vào của HSSV qua các năm 2010 - 2012 80

4.12 Thành phần tham gia xây dựng chương trình ñào tạo 81

4.13 Số lượng giáo viên và HSSV trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và xây

Trang 10

4.14 Trình ựộ chuyên môn của giáo viên trường cao ựẳng nghề cơ ựiện và

4.15 Trình ựộ sư phạm của giáo viên trường cao ựẳng nghề cơ ựiện và xây

4.16 Trình ựội ngoại ngữ của giáo viên trường cao ựẳng nghề cơ ựiện và

4.17 Trình ựộ tin học của giáo viên trường cao ựẳng nghề cơ ựiện và xây

4.18 Số lượng phòng lý thuyết và thiết bị dạy học lý thuyết 91

4.19 đánh giá của CBQL về quan hệ giữa nhà trường và đVSX 92

4.20 đánh giá của GV về quan hệ giữa nhà trường và đVSX 93

4.21 đánh giá của HSSV về quan hệ giữa nhà trường và đVSX 93

4.22 Phân tắch ma trận SWOT trường cao ựẳng nghề cơ ựiện và xây dựng

4.23 Ý kiến chuyên gia về tắnh cấp thiết và tắnh khả thi của giải pháp 117

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

2.1 Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2005[13] 7

2.3 Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp ñào tạo 23

2.4 Quan hệ giữa giáo viên, học sinh và thiết bị dạy học 23

2.5 Mối quan hệ giữa 6 nhân tố cốt lõi của quá trình ñào tạo 23

3.1 Sơ ñồ tổ chức bộ máy quản lý của Trường Cao ñẳng nghề Cơ ðiện và

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chúng ta ñang sống trong thời ñại mà toàn cầu hóa kinh tế là xu thế không thể ñảo ngược, ở ñó, nền kinh tế mới, kinh tế tri thức ngày càng có vai trò trọng yếu Ứng xử ñúng ñắn trong trào lưu này là ñiều kiện quyết ñịnh của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia ðể có ñược những người lao ñộng có phẩm chất, có năng lực ñáp ứng yêu cầu của ñất nước thì giáo dục và ñào tạo có vai trò hết sức to lớn Thấy rõ ñược vị trí của giáo dục và ñào tạo trong quá trình phát triển ñất nước, Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương khóa VIII ñã khẳng ñịnh

“Muốn tiến hành công nghiệp hóa - hiện ñại hóa thắng lợi phải ñẩy mạnh giáo dục

và ñào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”

Bước vào kỷ nguyên mới, với những thách thức về sự cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu cùng với những biến ñổi to lớn trong thế giới ngày nay, chúng ta chỉ có thể giành thắng lợi hoặc không bị tụt hậu trong sự phát triển chung khi tiến hành ñẩy mạnh sự phát triển giáo dục và ñào tạo Hiện nay, chạy ñua về phát triển, thực chất là chạy ñua về khoa học công nghệ mà khoa học công nghệ ñược quyết ñịnh bởi trí tuệ cao, một sản phẩm của nền giáo dục ñào tạo phát triển, ñiều này một lần nữa ñược ðảng ta khẳng ñịnh trong văn kiện ðại hội lần thứ IX “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và ñào tạo là quốc sách hàng ñầu”

Tuy nhiên, ñể nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều bậc học khác nhau Trong ñó, không thể không nhắc ñến ñào tạo nghề, ñào tạo nghề ở Việt Nam ñã góp phần ñáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, có nhiệm vụ “ñào tạo người lao ñộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có ñạo ñức, lương tâm, có sức khỏe nhằm tạo ñiều kiện cho người lao ñộng

có khả năng tìm việc làm, ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”

Thực tế trong những năm qua, ñào tạo nghề nói chung và ñào tạo nghề tại Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Xây dựng Bắc Ninh nói riêng ñã ñạt ñược một

Trang 13

số thành tựu nhất ựịnh như hình thức giáo dục ựược mở rộng, quy mô ựào tạo ựược tăng lên Tuy nhiên, giáo dục nghề tại trường Cao ựẳng nghề Cơ ựiện và Xây dựng Bắc Ninh còn bộc lộ một số yếu ựiểm của mình là chất lượng ựào tạo chưa ựáp ứng ựược nhu cầu của người sử dụng lao ựộng Nguyên nhân chủ yếu là các ựiều kiện ựảm bảo về chất lượng như mục tiêu, nội dung, chương trình ựào tạo còn chưa sát thực tế; phương pháp ựào tạo nặng về lý thuyết; ựội ngũ giáo viên dạy nghề vừa thiếu lại vừa yếu cả về tay nghề lẫn nghiệp vụ sư phạm; cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu; quá trình tổ chức ựào tạo còn xa vời so với yêu cầu của sản xuấtẦVì vậy, trong thời gian tới muốn tồn tại và phát triển thì Trường Cao ựẳng nghề Cơ ựiện và Xây dựng Bắc Ninh phải tìm ra các giải pháp ựể nâng cao chất lượng ựào tạo

để góp phần giải quyết vấn ựề trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘGiải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo tại Trường Cao ựẳng Nghề Cơ ựiện và Xây dựng Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá và phân tắch thực trạng chất lượng ựào tạo tại tại trường Cao ựẳng nghề Cơ ựiện và Xây dựng Bắc Ninh, mà ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo nghề của trường

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- đánh giá chất lượng ựào tạo tại Trường Cao ựẳng nghề cần thông qua nội dung, tiêu chắ và phương pháp nào?

- Hình thức, nội dung và phương pháp ựào tạo ựã và ựang thực hiện tại Trường Cao ựẳng nghề Cơ ựiện và Xây dựng Bắc Ninh như thế nào?

Trang 14

- Kết quả ñào tạo các ngành nghề tại Trường Cao ñẳng nghề Cơ ñiện và Xây dựng Bắc Ninh trong những năm qua ra sao?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề của nhà trường?

- Nhà trường cần làm gì ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đụi tụụng nghiên cụu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các hoạt ñộng ñào nghề, chất lượng ñào tạo nghề và các hoạt ñộng nâng cao chất lượng ñào tạo nghề tại Trường cao ñẳng nghề cơ ñiện và xây dựng Bắc Ninh

- Một số nội dung sẽ khảo sát một số doanh nghiệp có sử dụng lao ñộng do trường ñào tạo

1.4.2.2 Phạm vi vạ thại gian

- Các dữ liệu và thông tin phục vụ cho ñánh giá thực trạng nâng cao chất lượng ñào tạo ñược thu thập từ năm 2010 ñến năm 2012

- Các dữ liệu sơ cấp ñược ñiều tra khảo sát năm 2012

- Các giải pháp sẽ áp dụng cho các năm tới

1.4.2.3 Phạm vi vạ nại dung

ðề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung chủ yếu sau:

- Hệ thống tổ chức và quản lý ñào tạo nghề tại trường cao ñẳng nghề Cơ ñiện

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG đÀO TẠO

2.1 Lý luận về nâng cao chất lượng ựào tạo tại Trường cao ựẳng nghề

2.1.1 Các khái niụm cụ bụn

2.1.1.1 Đào tạo

Theo từ ựiển Bách Khoa Việt Nam (2004) Ộđào tạo là quá trình tác ựộng ựến một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người, về cơ bản, ựào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục ựạo ựức nhân cáchỢ

Theo tác giả Nguyễn Minh đường (2007): Ộđào tạo là hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo ựiều kiện cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có hiệu quả và năng suấtỢ

Như vậy, ựào tạo có thể hiểu là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ựồng thời giáo dục phẩm chất ựạo ựức, thái ựộ cho người học ựể họ có thể trở thành người công dân, người cán bộ, người lao ựộng có chuyên môn và nghề nghiệp nhất ựịnh nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, ựáp ứng yêu cầu của xã hội trong một giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh Quá trình này diễn ra trong các cơ sở ựào tạo theo một kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian quy ựịnh cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp người học ựạt ựược một trình ựộ nhất ựịnh trong hoạt ựộng lao ựộng nghề nghiệp

2.1.1.2 Chạt lạạng đào tạo

Theo từ ựiển Bách khoa Việt Nam (2004), ỘChất lượng ựào tạo ựược hiểu là một tiêu thức phản ánh các mức ựộ của kết quả hoạt ựộng Giáo dục và đào tạo có tắnh liên tục từ khởi ựầu quá trình ựào tạo ựến kết thúc quá trình ựóỢ

Với yêu cầu ựáp ứng sự phát triển của ựời sống xã hội và nhu cầu nhân lực của thị trường lao ựộng, quan niệm về chất lượng ựào tạo không chỉ dừng ở kết quả

Trang 16

của quá trình ựào tạo trong Nhà trường với những ựiều kiện bảo ựảm nhất ựịnh như

cơ sở vật chất, ựội ngũ giáo viên, chất lượng ựầu vào mà còn phải tắnh ựến mức ựộ phù hợp và thắch ứng của người tốt nghiệp với xã hội, với cuộc sống và thị trường lao ựộng như tỷ lệ có khả năng học lên, có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trắ làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp

2.1.1.3 Nghạ

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ựều có sự khác nhau nhất ựịnh Cho ựến nay thuật ngữ ỘnghềỢ ựược hiểu và ựịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới ựây là một số khái niệm về nghề

+ Khái niệm nghề ở Nga ựược ựịnh nghĩa: " Là một loại hoạt ựộng lao ựộng ựòi hỏi có sự ựào tạo nhất ựịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn"

+ Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao ựộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người ựể từ ựó tìm ựược phương tiện sống"

+ Khái niệm nghề ở Anh ựược ựịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn ựòi hỏi một sự ựào tạo trong khoa học nghệ thuật"

+ Khái niệm nghề ở đức ựược ựịnh nghĩa:" Là hoạt ựộng cần thiết cho xã hội

ở một lĩnh vực lao ựộng nhất ựịnh ựòi hỏi phải ựược ựào tạo ở trình ựộ nào ựó" Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tắnh lịch sử rất phổ biến gắn chặt với sự phân công lao ựộng, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại Bởi vậy ựược nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc ựộ khác nhau + Ở Việt Nam, nhiều ựịnh nghĩa nghề ựược ựưa ra song chưa ựược thống nhất, chẳng hạn có ựịnh nghĩa ựược nêu: ỘNghề là một tập hợp lao ựộng do sự phân công lao ựộng xã hội quy ựịnh mà giá trị của nó trao ựổi ựượcỢ Nghề mang tắnh tương ựối, nó phát sinh, phát triển hay mất ựi do trình ựộ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội Mặc dù khái niệm nghề ựược hiểu dưới nhiều góc ựộ khác nhau, song chúng tôi thấy ựều thống nhất ở một số nét ựặc trưng nhất ựịnh như sau:

- đó là hoạt ựộng, là công việc về lao ựộng của con người ựược lặp ựi lặp lại

- Là sự phân công lao ựộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện ựể sinh sống

- Là lao ựộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ựổi trong xã hội ựòi

Trang 17

hỏi phải có một quá trình ựào tạo nhất ựịnh Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác ựộng mạnh mẽ của tác ựộng KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến ựổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của ựất nước

2.1.1.4 Đào tạo nghạ

đào tạo nghề: Ộđào tạo nghề là những hoạt ựộng nhằm mục ựắch nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mổi cá nhân ựối với công việc hiện tại và trong tương laiỢ đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là: + Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết

và thực hành ựể các học viên có ựược một trình ựộ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất ựịnh về nghề nghiệp

+ Học nghề: ỘLà quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao ựộng ựể ựạt ựược một trình ựộ nghề nghiệp nhất ựịnhỢ đào tạo nghề cho người lao ựộng là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao ựộng ựể họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ựào tạo nghề mới, ựào tạo nghề bổ sung, ựào tạo lại nghề

đào tạo nghề mới: Là ựào tạo những người chưa có nghề, gồm những người ựến tuổi lao ựộng chưa ựược học nghề, hoặc những người trong ựộ tuổi lao ựộng nhưng trước ựó chưa ựược học nghề đào tạo mới nhằm ựáp ứng tăng thêm lao ựộng ựào tạo nghề cho Xã hội

đào tạo lại nghề: Là ựào tạo ựối với những người ựã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn ựến việc thay ựổi cơ cấu ngành nghề, trình ựộ chuyên môn Một số công nhân ựược ựào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình ựộ kỹ thuật mới đào tạo lại thường ựược hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao ựộng có cơ hội ựể học tập một lĩnh vực chuyên môn mới ựể thay ựổi nghề

Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, ựã lạc hậu, bổ túc nghề, ựào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường ựược xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn

Trang 18

Như vậy, xác ựịnh rõ ranh giới giữa ựào tạo, bồi dưỡng và ựào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn

đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Luật Giáo dục năm 2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Theo điều 4 của Luật này thì các cấp học và trình ựộ ựào tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

Hình 2.1 Hệ thệng giáo dệc quệc dân theo Luệt Giáo dệc 2005[13]

Hệ thống ựào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân theo sơ ựồ hệ thống khung giáo dục quốc dân thì ựào tạo nghề ựược thực hiện ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và ựược phân luồng ựể ựào tạo nghề phù hợp với trình ựộ về văn hóa, khả năng phát triển của con người và ựộ tuổi Cho thấy sự liên thông giữa các cấp học, các ựiều kiện cần thiết ựể học nghề hoặc các cấp học tiếp theo Nó là cơ sở quản

lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của ựào tạo, tránh lãng phắ trong ựào tạo (cả người học

và xã hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, ựồng thời là cơ sở ựánh giá trình ựộ người học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp

Tuy vậy, cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp ựào tạo nghề chưa rõ ràng

Bộ phận ựược phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con ựường nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao hơn thì mới chuyển ựược đây là ựiều hết sức lưu ý trong viêc xây dựng hệ thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, ựảm bảo tắnh liên thông giữa các cấp học nghề

Sơ cấp nghề

Cao ựẳng nghề

Trang 19

2.1.2 Các loụi hình đào tụo nghụ

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch ựào tạo là xác ựịnh các hình thức ựào tạo thắch hợp Hình thức ựào tạo là cơ sở ựể xây dựng kế hoạch ựào tạo, ựồng thời cũng là cơ sở ựể tắnh toán hiệu quả kinh tế của ựào tạo Tùy theo yêu cầu và ựiều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức ựào tạo này hay hình thức ựào tạo khác Những hình thức ựào tạo nghề ựang ựược áp dụng chủ yếu hiện nay là:

- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức ựào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xắ nghiệp tổ chức Kèm cặp trong sản xuất ựược tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổ chức, ựội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề ựược một công nhân

có trình ựộ tay nghề cao hướng dẫn Người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức kèm cặp theo tổ, ựội sản xuất, thợ học nghề ựược

tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình ựộ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất ựịnh

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm ựào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu ựào tạo nghề cho công nhân mới ựược tuyển dụng, ựào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới

Hình thức ựào tạo này không ựòi hỏi có ựầy ựủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các ựiều kiện sẵn có của doanh nghiệp Chương trình ựào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết ựược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành ựược tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

- Các trường chắnh quy: đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên

cơ sở kỹ thuật hiện ựại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung, qui mô lớn, ựào tạo công nhân có trình ựộ cao, chủ yếu là ựào tạo ựội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình ựộ cao Thời gian ựào tạo từ hai ựến bốn năm tùy theo nghề ựào tạo, ra trường ựược cấp bằng nghề

Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, ựội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho ựào tạo để nâng cao chất lượng ựào

Trang 20

tạo các trường cần phải ñảm bảo các ñiều kiện sau ñây:

+ Phải có ñội ngũ giáo viên ñủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy

+ Phải ñược trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các phòng thí nghiệm, xưởng trường Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội

- Các trung tâm dạy nghề: ðây là loại hình ñào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm Chủ yếu là ñào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao ñộng

2.1.3 Nụi dung cụ bụn cụa đào tụo nghụ

2.1.3.1 Xác đạnh mạc tiêu đào tạo

ðiều 4 Luật Dạy nghề quy ñịnh mục tiêu dạy nghề là ñào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình ñộ ñào tạo,

có ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình ñộ cao hơn, ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước [14, ñiều 4]

Trong ñó có chi tiết mục tiêu ñào tạo trình ñộ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao ñẳng nghề như sau:

ðiều 10 Mục tiêu dạy nghề trình ñộ sơ cấp

Dạy nghề trình ñộ sơ cấp nhằm trang bị cho người học nghề năng lực thực hành một nghề ñơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề;

có ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm,

tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ñộ cao hơn.[14, ñiều 10]

ðiều 17 Mục tiêu dạy nghề trình ñộ trung cấp

Dạy nghề trình ñộ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc ñộc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ñộ cao hơn

Trang 21

ðiều 24 Mục tiêu dạy nghề trình ñộ cao ñẳng

Dạy nghề trình ñộ cao ñẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc ñộc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết ñược các tình huống phức tạp trong thực tế; có ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo ñiều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình ñộ cao hơn [14, ñiều 24]

2.1.3.2 Xây dạng chạạng trình đào tạo

Chương trình ñào tạo thể hiện trình ñộ ñào tạo; ñối tượng ñào tạo, ñiều kiện nhập học và ñiều kiện tốt nghiệp; mục tiêu ñào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch ñào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức ñào tạo; cách thức ñánh giá kết quả học tập; các ñiều kiện thực hiện chương trình

Chương trình ñào tạo ñược cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục ñại cương và giáo dục chuyên nghiệp

a Mục tiêu đào tụo

Tùy theo từng cấp ñộ mục tiêu ñào tạo (quốc gia, bậc học, lọai hình trường ñào tạo…) mà chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp xây dựng mục tiêu khác nhau Ở ñây, chúng ta chủ yếu xem xét phương pháp xây dựng mục tiêu ñào tạo của một ngành, nghề ñào tạo

Mục tiêu ñào tạo của một ngành, nghề cụ thể ñược xác ñịnh theo sơ ñồ các căn cứ cơ bản ñược trình bày ở hình 2.2

ðịnh hướng mục tiêu ñào tạo của nước ta nói chung và ở các trình ñộ cao ñẳng và trung cấp ñược ñược xác ñịnh ở Luật Giáo dục năm 2005 [13]

Ý nghĩa của việc xác ñịnh mục tiêu ñào tạo

Mục tiêu giáo dục ñào tạo là cơ sở ñịnh hướng cho toàn bộ hoạt ñộng tổ chức và quản lý ñào tạo ở mọi loại hình và phương thức ñào tạo ðồng thời là cơ sở ñể thiết kế nội dung chương trình ñào tạo cho các ngành nghề cụ thể, phù hợp với từng loại hình trường và hệ ñào tạo trong hệ thống ñào tạo quốc dân Mục tiêu ñào tạo không chỉ là cơ

Trang 22

sở ñịnh hướng mà ñiều quan trọng hơn là chuẩn ñánh giá toàn bộ quá trình tổ chức ñào tạo nghề nghiệp ở các mức ñộ khác nhau

b Phân tích đục điụm chuyên môn nghụ

Một trong những căn cứ cơ bản ñể xây dựng mục tiêu, nội dung ñào tạo là tài liệu phân tích ñặc ñiểm chuyên môn ngành, nghề phản ảnh tính chất, ñặc trưng nội dung lao ñộng, ñặc ñiểm tâm sinh lý nghề nghiệp và các yêu cầu về ñào tạo thích ứng với các yêu cầu của trình ñộ nghề nghiệp và nhu cầu nhân lực lao ñộng ngoài

xã hội

Hình 2.2 Các căn cệ đệ xác đệnh mệc tiêu đào tệo

Tài liệu phân tích ñặc ñiểm chuyên môn một ngành, nghề có cấu trúc cơ bản như sau:

- Phạm vi hoạt ñộng và ý nghĩa, vai trò của ngành, nghề

- Phân tích nội dung lao ñộng: Tùy theo từng ñặc trưng lao ñộng cụ thể của từng ngành nghề trong khu vực sản xuất hoặc dịch vụ mà chúng ta cần phân tích nội dung lao ñộng của các ngành, nghề theo các mặt sau:

ðịnh hướng mục tiêu ñào tạo quốc gia:

Trang 23

+ Nguồn nguyên, vật liệu (hoặc thông tin) ñầu vào

+ Các thiết bị, phương tiên, công cụ lao ñộng

+ Quy trình công nghệ cơ bản (phương pháp gia công, tài liệu công nghệ) + Các sản phẩm lao ñộng

+ Các chuẩn ñánh giá công nghệ và sản phẩm

+ Môi trường lao ñộng

- Hệ thống ñịnh hướng giá trị và các kiến thức, kỹ năng văn hóa - khoa học; công nghệ và nghề nghiệp: Tùy theo từng loại hình ñào tạo cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp hay dạy nghề và hình thức ñào tạo (dài hạn hay ngắn hạn, chính quy hay tại chức), trình ñộ ñầu vào của người học và quy ñịnh của chương trình khung

do Bộ GD&ðT và Bộ Lð-TB&XH mà chúng ta có thể xác ñịnh hệ thống kiến thức,

kỹ năng và các ñịnh hướng giá trị theo chương trình khung bao gồm các môn học chung về giáo dục chính trị, pháp luật, quốc phòng, tin học, ngoại ngữ; khối các môn văn hóa; kỹ thuật cơ sở, lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp

c Nụi dung đào tụo

Hiện nay, có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về nội dung và cấu trúc nội dung ñào tạo Theo cách hiểu thông dụng, nội dung ñào tạo là tập hợp các kiến thức về văn hóa- xã hội, khoa học- công nghệ, các chuẩn mực thái ñộ- nhân cách, các kỹ năng lao ñộng chung và chuyên biệt cần thiết ñể hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với một loại hình lao ñộng nghề nghiệp cụ thể Nội dung ñào tạo cơ bản ñược phản ánh trong các chương trình khung (curriculum standard)

Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành ñào tạo cụ thể, trong ñó quy ñịnh cơ cấu nội dung môn học, thời gian ñào tạo, tỷ lệ phân bố thời gian ñào tạo giữa các môn học cơ bản và chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập Nó bao gồm khung chương trình cùng với những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương ñối ổn ñịnh theo thời gian và bắt buộc phải có trong chương trình ñào tạo của tất cả các trường ñại học hoặc cao ñẳng

Trong ñịnh nghĩa của chương trình khung ở trên, thì khung chương trình (curriculum framework) là văn bản Nhà nước quy ñịnh khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình ñào tạo Khung chương trình xác ñịnh sự khác

Trang 24

biệt về chương trình tương ứng với các trình ñộ ñào tạo khác nhau nhưng không cho thấy sự khác biệt giữa các ngành ñào tạo

Chương trình giáo dục ñại học ñược cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức giáo dục ñại cương và giáo dục chuyên nghiệp Khối kiến thức giáo dục ñại cương bao gồm các môn khoa học xã hội và nhân văn, ngoại ngữ, các môn khoa học tự nhiên, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm các môn kiến thức cơ sở, các môn kiến thức ngành, các môn kiến thức & kỹ năng nghề nghiệp bổ trợ và thực tập nghề nghiệp

Cấu trúc chương trình giáo dục trung học chuyên nghiệp và trung cấp nghề bao gồm những thành phần cơ bản là khối các môn học chung (Giáo dục quốc phòng, Chính trị, Thể dục thể thao, Tin học, Ngoại ngữ, Giáo dục pháp luật) và khối các môn

cơ sở và các môn chuyên môn ( bao gồm môn lý thuyết và môn thực hành)

Quá trình thiết kế nội dung, chương trình ñào tạo cần tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc khoa học: Nội dung chương trình bảo ñảm tính khoa học của hệ thống các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong các lĩnh vực khoa học- công nghệ

- Nguyên tắc thực tiễn: Một mặt, nội dung chương trình phải ñảm bảo phù hợp với các ñiều kiện (phương tiện, giáo viên…), bảo ñảm tính khả thi của chương trình Một mặt phải phù hợp với trình ñộ thực tế và dự báo phát triển kỹ thuật- công nghệ của các lĩnh vực sản xuất- dịch vụ: Tùy theo từng loại hình ñào tạo cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp hay dạy nghề và hình thức ñào tạo (dài hạn hay ngằn hạn, chính quy hay tại chức), trình ñộ ñầu vào của người học và quy ñịnh của chương trình khung do Bộ GD&ðT và Bộ LðTB&XH mà chúng ta có thể xác ñinh hệ thống kiến thức, kỹ năng và các ñịnh hướng giá trị theo chương trình khung bao gồm các môn học chung về giáo dục chính trị, pháp luật, quốc phòng, tin học, ngoại ngữ; khối các môn văn hóa; kỹ thuật cơ sở, lý thuyết chuyên môn và thực hành nghề nghiệp

- Nguyên tắc vừa sức: Nội dung chương trình phù hợp với ñối tượng tuyển sinh, với yêu cầu của mục tiêu ñào tạo và ñiều kiện ñảm bảo

- Nguyên tắc hệ thống: Bảo ñảm nội dung chương trình có cấu trúc hợp lý Kết hợp hài hòa lôgic khoa học - công nghệ và lôgic sư phạm Cần có phần hướng

Trang 25

dẫn sử dụng chương trình ñào tạo

- Nguyên tắc liên thông: Nội dung, chương trình ñào tạo cần ñược thiết kế bảo ñảm yêu cầu liên thông ñào tạo giữa các bậc học, ngành nghề ñào tạo

- Nguyên tắc ña kênh thông tin: Nội dung chương trình ñào tạo ñược chọn lọc phản ánh tính ña dạng của các kênh thông tin từ các tài liệu khoa học - công nghệ, kinh nghiệm thực tiễn sản xuất- dịch vụ, ñời sống xã hội …

d Phụụng pháp đào tụo

Đụnh nghĩa, phân loụi phụụng pháp đào tụo

Phương pháp ñào tạo là cách thức hoạt ñộng phối hợp thống nhất của người dạy và người học nhằm thực hiện tối ưu các nhiệm vụ dạy và học ñể ñạt ñược mục tiêu ñề ra với những ñiều kiện cụ thể về môi trường, phương tiện học tập, thời gian ñào tạo Phương pháp dạy học bao gồm các chức năng:

- Giúp người học nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở các mức ñộ từ thấp ñến cao: lĩnh hội, nhận biết, tái hiện, kỹ năng, vận dụng

- ðảm bảo cho người học phát triển năng lực hoạt ñộng trí tuệ, ñặc biệt là năng lực tư duy ñộc lập sáng tạo (là sự kết hợp của năng lực nhận thức, năng lực hành ñộng) Chức năng này phản ánh mặt tích cực của phương pháp dạy học giúp người học phát triển trí thông minh, năng lực thích ứng cao, linh hoạt trước các tình huống mới, phức tạp

Tùy thuộc vào ñối tượng học viên, mục tiêu và nội dung chương trình ñào tạo, cơ sở vật chất, loại hình ñào tạo mà chúng ta sử dụng phương pháp hoặc nhóm các phương pháp pháp ñào tạo khác nhau nhằm ñạt ñược mục tiêu và kết quả ñào tạo mong muốn Hệ thống các phương pháp ñào tạo bao gồm một số phương pháp

cơ bản sau ñây:

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp ñàm thoại vấn ñáp

- Các phương pháp dạy học trực quan

- Phương pháp dạy học thực tiễn

- Phương pháp làm việc với sách và tài liệu

- Phương pháp dạy học nêu vấn ñề

Trang 26

Mỗi phương pháp ñào tạo có những ñặc ñiểm nhất ñịnh Tùy ñối tượng ñào tạo, hình thức và ñiều kiện cụ thể mà mỗi trường lựa chọn phương pháp ñào tạo thích hợp, song ñảm bảo các nguyên tắc nhất ñịnh

Lụa chụn và vụn dụng các phụụng pháp dụy hục

Trong quá trình dạy học, giáo viên thường phải phối hợp nhiều phương pháp dạy học khác nhau Việc lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học phụ thuộc vào nghệ thuật sư phạm của giáo viên và một số ñiều kiện sau:

- Phụ thuộc vào nhiệm vụ dạy học nói chung và mục tiêu học tập cụ thể của từng bài

- Phụ thuộc vào ñặc ñiểm của học sinh: trình ñộ, lứa tuổi …

- Phụ thuộc vào ñặc tính riêng của môn học: môn cơ sở, môn chuyên ngành, môn lý thuyết, môn thực hành …

- Phụ thuộc vào cơ sở vật chất của nhà trường …

- Phụ thuộc chừng mực vào môi trường: dạy tại trường hay ñi tham quan, thực tập ở bên ngoài

Các quy ñịnh về phương pháp ñào tạo

- Phương pháp ñào tạo trình ñộ cao ñẳng, trình ñộ ñại học phải coi trọng việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo ñiều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng [01, ðiều 40]

- Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết ñể giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc [01, ðiều 34]

2.1.3.3 Đại ngũ giáo viên

Giáo viên, ñội ngũ giáo viên có vai trò rất quan trọng cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Sản phẩm của họ khác với sản phẩm của các loại hình lao ñộng khác ở chỗ sản phẩm này tích hợp cả nhân tố tinh thần và vật chất, ñó là “Nhân cách

- sức lao ñộng”

ðảng và Nhà nước rất quan tâm xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Trong thời kỳ ñổi mới giáo dục ñã có nhiều chỉ thị về lĩnh vực này Thủ

Trang 27

tướng Chính phủ có Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 về một số biện pháp cấp bách xây dựng ñội ngũ nhà giáo của hệ thống giáo dục quốc dân [09] Ban

Bí thư có Chỉ thị số 40 về xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý [01] Từ Chỉ thị này Thủ tướng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 09/2005/Qð-TTg ngày 11/01/2005

về việc phê duyệt ðề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà và cán bộ quản lý giáo dục giai ñoạn 2005-2010”, với mục tiêu tổng quát là: “Xây dựng ñội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo ñảm ñủ về số lượng, ñồng bộ về cơ cấu, ñặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất ñạo ñức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình ñộ chuyên môn của nhà giáo, ñáp ứng ñòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước” Trong các nhiệm vụ ñề ra ñã lưu ý việc “Tăng cường sự lãnh ñạo của ðảng ñể tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng ñội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ðẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò, trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng ñội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về ñạo ñức, tận tụy với nghề nghiệp, làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, ñào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài

Những yêu cầu chung về xây dựng và phát triển ñội ngũ giáo viên:

- ðủ về số lượng

- ðạt chuẩn về chất lượng

- ðồng bộ về cơ cấu

Yêu cụu vụ chụt lụụng giáo viên

Chuẩn chất lượng giáo viên có thể quy về ba khía cạnh:

- Chuẩn về trình ñộ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

- Chuẩn về trình ñộ nghiệp vụ sư phạm

- Chuẩn về ñạo ñức tư cách

Yêu cụu vụ sụ lụụng giáo viên

Yêu cầu về số lượng giáo viên ñại học, cao ñẳng và trung cấp chuyên nghiệp xác ñịnh theo Quyết ñịnh số 693/Qð-BGDðT ngày 07/02/2007 ban hành Quy ñịnh

về việc xác ñịnh chỉ tiêu tuyển sinh, quy trình ñăng ký, thông báo chỉ tiêu tuyển sinh

Trang 28

và kiểm tra các quy ñịnh về xác ñịnh chỉ tiêu tuyển sinh ñào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, ñại học, cao ñẳng và trung cấp chuyên nghiệp năm 2007 [06] và Công văn số 1325/BGDðT về việc hướng dẫn cách xác ñịnh số sinh viên, học sinh quy ñổi trên một giảng viên, giáo viên quy ñổi [03]:

- Quy mô sinh viên quy ñổi ñối với cơ sở ñào tạo trình ñộ cao ñẳng ñược xác ñịnh theo công thức:

Quy mô sinh viên quy ñổi = (Số sinh viên cao ñẳng chính quy) + 0,5 x (Số học

sinh trung cấp chuyên nghiệp chính quy)

- Tiêu chí số sinh viên quy ñổi trên 1 giảng viên quy ñổi và dự kiến các năm

áp dụng ñược trình bày ở bảng 2.3

Bệng 2.1 Quy đệnh sệ sinh viên quy đệi trên 1 giệng viên quy đệi

STT Cơ sở ñào tạo ñại học, cao ñẳng Năm

1 Các cơ sở ñào tạo kỹ thuật , công nghệ, nông

lâm ngư, thủy lợi, khoa học tự nhiên, giao

thông, xây dựng, mỏ ñịa chất

≤ 20 ≤ 17 ≤ 15

2 Các cơ sở ñào tạo kinh tế, tài chính, ngân hàng,

văn hóa, du lịch, báo chí, thư viên, khoa học xã

hội nhân văn, pháp lý, hành chính

≤ 25 ≤ 22 ≤ 18

3 Các cơ sở ñào tạo kinh tế - kỹ thuật , ña

ngành, sư phạm

≤ 22 ≤ 18 ≤ 15

4 Các cơ sở ñào tạo nghệ thuật, thể dục thể thao ≤ 15 ≤ 12 ≤ 10

5 Các cơ sở ñào tạo y dược:

- Cơ sở ñào tạo ñại học

- Cơ sở ñào tạo cao ñẳng

Yêu cụu đụng bụ vụ cụ cụu:

Cơ cấu của ñội ngũ giáo viên ñược xét trên các sự tương thích:

- Tương thích về giảng dạy các bộ môn

Trang 29

- Tương thích về giảng dạy ở các trình ñộ ñào tạo

- Tương thích về số lượng giáo viên ở các ngành ñào tạo khác nhau

- Tương thích về trình ñộ

- Tương thích về tuổi ñời

2.1.3.4 Phạạng tiạn dạy hạc

a Vai trò của phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là những phương tiện nghe nhìn và tương tác, ñược sử dụng trực tiếp vào quá trình dạy học ñể chuyển tải nội dung, hình thành mục ñích dạy học và ñược sử dụng phổ biến hiện nay với thuật ngữ là phương tiện nghe nhìn Phương tiện dạy học không chỉ là công cụ hỗ trợ hoạt ñộng dạy học mà còn có vai trò thay thế cho các sự vật, hiện tượng và các quá trình mà giáo viên và học viên không có ñiều kiện tiếp cận trực tiếp Các phương tiện dạy học có các chức năng chủ yếu sau:

- Có thể là nguồn thông tin cung cấp cho học viên các kiến thức, hiểu biết một cách chắc chắn và rõ ràng, chính xác về sự vật như mẫu các nguyên liệu, vật liệu; mô hình, sơ ñồ các thiết bị máy móc …

- Tăng tính trực quan của các ñối tượng nhận thức và qua ñó làm quá trình nhận thức dễ dàng và hiệu quả hơn do tạo ra ñược các hình ảnh, biểu tượng trong quá trình tư duy, nhận thức

- Tiết kiệm sức lực, thời gian giảng dạy do giảm bớt thời gian vẽ minh họa, giải thích, viết bảng… và thời gian ghi chép của học viên, góp phần nâng cao hiệu quả và năng suất dạy - học

b Phân loụi phụụng tiụn dụy hục

Hiện nay, các phương tiện dạy học ngày càng phong phú hiện ñại tương ứng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật ðể phân loại phương tiện dạy học, người ta

có thể dựa trên các tiêu chí khác nhau:

Trang 30

khảo, tranh ảnh, ñĩa mềm…

Cách phân loại này chỉ mang tính khái quát cao không thích hợp với yêu cầu lựa chọn, sử dụng của giáo viên trong thực tế giảng dạy

Theo tính chất: có các nhóm phương tiện sau ñây:

- Nhóm phương tiện truyền tin: bao gồm các phương tiện truyền tin dưới dạng kênh tiếng hoặc kênh hình hoặc kết hợp cả hai kênh tiếng và hình như máy chiếu qua ñầu (overhead, projecter), máy tính…

- Nhóm phương tiện mang tin: bao gồm các loại tài liệu in như sách giáo khoa, tài liệu kỹ thuật, các loại sơ ñồ, biểu bảng, các loại ñĩa ghi tin, phim ảnh, mô hình, vật thật…

Ngoài ra còn có các cách phân loại khác như phân loại theo cách sử dụng, theo mức ñộ phức tạp của việc chế tạo …

c Các yêu cụu sụ phụm khi lụa chụn phụụng tiụn dụy hục

Phương tiện dạy học là một thành tố của quá trình dạy học, nó có mối quan

hệ phụ thuộc vào các thành tố khác của quá trình dạy học

Vì vậy việc lựa chọn các phương tiện dạy học phải ñảm bảo sự phù hợp với ñối tượng người học, khả năng của giáo viên và các thành tố khác trong quá trình dạy học như mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, hình thức tổ chức…ðể sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học cần lưu ý các yêu cầu sau:

- Lựa chọn các phương tiện phù hợp, có tác dụng và hiệu quả Tránh tình trạng lạm dụng phương tiện dạy học

- Bảo ñảm vai trò chủ ñạo của người giáo viên trong quá trình dạy học Tránh tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào trang thiết bị, phương tiện dạy học

- Sử dụng phối hợp các loại phương tiện một cách hợp lý, hỗ trợ lẫn nhau một cách hiệu quả Bảo ñảm yêu cầu ñúng lúc, ñúng chỗ, ñủ cường ñộ (nguyên tắc 3ð)

- Hiểu rõ hiệu quả sử dụng các loại phương tiện dạy học

2.1.3.5 Ngạại hạc

Nếu coi hoạt ñộng giáo dục ñào tạo là một loại hình dịch vụ thì sản phẩm chính của nhà trường là dịch vụ giáo dục ñào tạo, khách hàng của nhà trường là người học, phụ huynh của họ, người sử dụng lao ñộng … Tuy vậy, người học lại là

Trang 31

khách hàng đặc biệt, họ vừa là khách hàng, vừa là đối tượng giáo dục, vừa là người chủ động cùng nhà trường tham gia vào quá trình đào tạo bản thân họ

Ở cương vị là đối tượng giáo dục, người học cĩ nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước và phải được kiểm tra đánh giá để mức độ đáp ứng về kiến thức, tay nghề ở mỗi giai đoạn đào tạo

Ở cương vị là khách hàng, người học cĩ quyền được nhà trường tơn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thơng tin về việc học tập, rèn luyện của mình; được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hĩa, thể dục, thể thao; được tham gia hoạt động của các đồn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường; được kiến nghị với nhà trường, các giải pháp gĩp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của họ

2.1.4 Đánh giá chụt lụụng đào tụo nghụ

2.1.4.1 Quan niạm vạ chạt lạạng

Chất lượng là gì? Cĩ rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau Cĩ ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm về chất lượng chúng ta cĩ thể thấy qua 5 định nghĩa sau:

+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)… làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” [10] + Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [10]

+ Chất lượng là “mức hồn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thơng số cơ bản” [10]

+ Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [10]

+ Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đĩ khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” [10]

Tĩm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa

Trang 32

chiều, nhưng chung nhất ựó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng ựể

so sánh sự vật này với sự vật khác

Quan niệm về chất lượng ựào tạo nghề

Khái niệm Ộchất lượngỢ ựã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về Ộchất lượng ựào tạo nghề Ợ càng phức tạp hơn bởi liên quan ựến sản phẩm là giá trị của con người, một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là ựể chỉ sự hoàn hảo, phù hợp, tốt ựẹp Chất lượng ựào tạo nghề là khái niệm ựa chiều, không thể trực tiếp ựo ựếm ựược và cảm nhận ựược Chất lượng ựào tạo nghề phản ánh trạng thái ựào tạo nghề nhất ựịnh và trạng thái ựó thay ựổi phụ thuộc vào các yếu tố tác ựộng ựến nó Sẽ không thể biết ựược chất lượng ựào tạo nếu chúng ta không ựánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng Khái niệm chất lượng ựào tạo nghề là ựể chỉ chất lượng các công nhân kỹ thuật ựược ựào tạo trong

hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình ựào tạo xác ựịnh trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức ựộ chấp nhận của thị trường lao ựộng, của xã hội ựối với kết quả ựào tạo Chất lượng ựào tạo nghề còn phản ánh kết quả ựào tạo của các cơ sở ựào tạo nghề, của cả hệ thống ựào tạo nghề Chất lượng ựào tạo nghề biến ựổi theo thời gian và theo không gian dưới tác ựộng của các yếu tố

2.1.4.2 Các yạu tạ ạnh hạạng đạn chạt lạạng đào tạo nghạ

để ựo lường chất lượng ựào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2 khối ựối tượng: bản thân người công nhân kỹ thuật và cơ sở ựào tạo nghề (chất lượng cơ

sở ựào tạo)

Quá trình ựào tạo nghề có một số ựặc trưng khác với giáo dục phổ thông và giáo dục ựại học đó là quá trắnh ựào tạo trên cơ sở tiếp thu kết quả giáo dục phổ thông ựể ựào tạo về nghề nghiệp cho học sinh học nghề Việc ựào tạo ựể hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò then chốt, chủ ựạo Quá trình ựào tạo chú trọng ựến một hệ thống các kỹ năng thông qua thực hành, luyện tập đó chắnh là những yêu cầu, vị trắ công tác, họat ựộng nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật đào tạo nghề ựược xem xét bởi nhiều thành tố khác nhau

Như vậy chất lượng ựào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:

Trang 33

- Chất lượng ñầu vào (bản thân người học nghề): Trình ñộ văn hóa, sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế … của người học nghề

- Quá trình ñào tạo (hoạt ñộng ñào tạo nghề của cơ sở ñào tạo nghề)

+ Mục tiêu, nội dung, chương trình ñào tạo;

+ ðội ngũ giáo viên, phương pháp ñào tạo và cán bộ quản lý; (phẩm chất, năng lực)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp ñáp ứng nghề ñào tạo (số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt ñộng)

+ Tài chính (kinh phí ñịnh mức ñào tạo, vật tư thực hành, chi phí quản lý, thù lao giáo viên …)

+ Dịch vụ ñào tạo (tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao ñông …)

- Học sinh tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất ñạt ñược sau khi ñào tạo theo mục tiêu ñào tạo; Sức khỏe ñáp ứng nghề nghiệp; Các kỹ năng sống cần thiết (giao tiếp, hoạt ñộng xã hội)

- Tham gia thị trường lao ñộng (từ 6 ñến 12 tháng kể từ khi ra trường): trình ñộ chuyên môn ñáp ứng yêu cầu làm việc ( năng suất, tổ chức hoạt ñộng); Mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ công nhân kỹ thuật; Tính sáng tạo và thích nghi trong công việc

Theo “Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường” thì quá trình ñào tạo bao gồm sáu nhân tố chủ yếu sau:

- Mục tiêu ñào tạo MT

- Nội dung ñào tạo ND

- Phương pháp ñào tạo PP

- Lực lượng ñào tạo GV (giáo viên)

- ðối tượng ñào tạo HS (học sinh)

- Phương tiện, thiết bị dạy học TB

Ba nhân tố mục tiêu ñào tạo, nội dung ñào tạo và phương pháp ñào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy ñịnh nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, trạng thái tiến bộ về văn hóa, khoa học, công nghệ Chúng tạo ra cái lõi của quá trình ñào tạo (hình 2.4)

Trang 34

Hình 2.3 Quan hệ giệa mệc tiêu, nệi dung và phệệng pháp đào tệo

Ba nhân tố lực lượng ñào tạo (giáo viên), ñối tượng ñào tạo (học sinh), phương tiện - thiết bị dạy học là lực lượng vật chất hiện thực hóa ñược, mục tiêu ñào tạo, tái tạo, sáng tạo, sáng tạo nội dung ñào tạo và phương pháp ñào tạo

Hình 2.4 Quan hệ giệa giáo viên, hệc sinh và thiệt bệ dệy hệc

Có thể sơ ñồ hóa một cách tổng quát mối liên hệ tương tác giữa 6 yếu tố trên bằng cách gắn kết hình 2.4 và hình 2.5 với nhau tạo thành hình 2.6

Trang 35

Trong 6 nhân tố trên thì mục tiêu ựào tạo, nội dung ựào tạo và phương pháp ựào tạo ựược xem là 3 trong 4 thành tố của chương trình ựào tạo Thành tố thứ tư của chương trình ựào tạo là cách thức ựánh giá kết quả ựào tạo

2.1.4.3 Đánh giá chạt lạạng đào tạo nghạ

Việc ựánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh ựược chất lượng nhân cách có phù hợp hay không với yêu cầu ựề ra Cần phải xem xét chất lượng ựầu vào (tuyển sinh học sinh học nghề), chất lượng của quá trình ựào tạo và chất lượng ựầu ra (tốt nghiệp và tham gia vào cuộc sống) đánh giá chất lượng ựào tạo không chỉ nhiệm

vụ của các ựơn vị ựào tạo nghề mà là của xã hội đặc biệt là sự ựánh giá trực tiếp của những người sử dụng sản phẩm ựào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất )

a đánh giá bằng kiểm tra

Kiểm tra là công cụ hay phương tiện ựo lường kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học đánh giá là một khái niệm nhằm xác ựịnh mức ựộ, trình ựộ của người học mà cụ thể là ựiểm số

Kiểm tra là phương tiện của ựánh giá đánh giá là mục ựắch của kiểm tra Mục ựắch ựánh giá quyết ựịnh nội dung và hình thức của kiểm tra.Kiểm tra ựánh giá

có các chức năng sau ựây:

- So sánh: so sánh giữa mục ựắch dạy học với kết quả ựạt ựược

- Phản hồi: từ thông tin của kiểm tra ựánh giá, người học tự giác sửa chữa các khuyết ựiểm, phát huy ưu ựiểm, lấp ựầy các lỗ hổng kiến thức của mình trong quá trình học tập, giáo viên cải tiến phương pháp giảng dạy cho phù hợp với ựối tượng người học hơn

Hình 2.6 Chệc năng phện hệi cệa kiệm tra đánh giá

Tiên ựoán: Qua kết quả kiểm tra ựánh giá giúp giáo viên tiên ựoán ựược khả năng kết quả học tập của người học trong một tương lai gần

Kiểm tra ựánh giá

Trang 36

Các phụụng pháp kiụm tra

- Kiểm tra vấn ñáp (kiểm tra miệng)

ðây là hình thức kiểm tra có thể sử dụng bất cứ lúc nào trong quá trình dạy học Phương pháp này có những ưu nhược ñiểm sau:

Ưu ñiểm:

+ Kiểm tra vấn ñáp giúp giáo viên dễ dàng nắm ñược tư tưởng và cách suy luận của người học ñể kịp thời uốn nắn những sai sót trong lời nói ñồng thời giúp người học sử dụng ñúng những thuật ngữ và diễn ñạt một cách lôgic

+ Học sinh hiểu rõ và nhớ lâu hơn nhờ trình bày bằng ngôn ngữ của mình

+ Giúp giáo viên có thể nhận ñịnh ñược ngay và xác ñịnh ñúng trình ñộ của người học khi hỏi thêm các câu hỏi phụ

+ Kiểm tra vấn ñáp là phương tiện giúp người học mạnh dạn phát biểu ý kiến, luyện tập khả năng diễn ñạt ý tưởng Sử dụng phương pháp này giúp học sinh tích cực tham gia vào bài học và tạo không khí sinh ñộng cho lớp học

+ Do những yếu tố ngoại lai có thể dẫn tới sự chủ quan của giáo viên

- Kiểm tra tự luận

Kiểm tra tự luận thường ñược sử dụng ñể kiểm tra ñịnh kỳ sau khi học xong một chương trình hay một phần, thời gian kiểm tra thường từ một tiết trở lên Kiểm tra viết cũng có thể sử dụng ngay trong lúc giảng nhưng trong thời gian ngắn, vì vậy

có ý nghĩa khảo sát sự chuyên cần của học sinh

Phương pháp này có những ưu và nhược ñiểm sau:

Trang 37

ựủ hiểu biết của mình, ựồng thời phát huy ựược năng lực sáng tạo

+ Qua bài kiểm tra viết , giáo viên nắm ựược trình ựộ chung của lớp và của từng học sinh

- Kiểm tra trắc nghiệm

Trắc nghiệm thành tắch học tập với tắnh cách là một công cụ ựể khảo sát trình

ựộ học tập của người học, nó có ựặc ựiểm cơ bản là có tắnh tin cậy cao Tắnh tin cậy của trắc nghiệm biểu hiện qua sự ổn ựịnh của kết quả ựo lường điểm số trắc nghiệm không phụ thuộc vào người chấm nên còn gọi là kiểm tra trắc nghiệm khách quan Tắnh tin cậy của trắc nghiệm còn thể hiện ở kết quả ựo lường phân biệt ựược trình ựộ của học sinh

- Kiểm tra thực hành

đây là hình thức kiểm tra hữu hiệu nhất và không loại kiểm tra nào có thể thay thế ựược ựể ựánh giá kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề Tuy vậy, nhược ựiểm của hình thức kiểm tra này là ựòi hỏi nhiều thời gian ựể thực hiện, giáo viên phải theo dõi suốt quá trình và phải có ựầy ựủ phương tiện, dụng cụ, trang thiết bị, máy móc

b đánh giá bằng kiểm ựịnh chất lượng ựào tạo

- Kiểm ựịnh ựược xác ựịnh là Ộmột quá trình xem xét chất lượng từ bên

ngoài, ựược giáo dục ựại học sử dụng ựể khảo sát ựánh giá các cơ sở giáo dục ựại học và cao ựẳng và các ngành ựào tạo ựại học nhằm ựảm bảo và cải tiến chất lượngỢ [10]

- Kiểm ựịnh chất lượng là Ộmột quá trình ựánh giá ngoài nhằm ựưa ra

một quyết ựịnh công nhận một cơ sở giáo dục ựại học hay một ngành ựào tạo của cơ sở giáo dục ựại học ựáp ứng các chuẩn mực qui ựịnhỢ [10]

Kiểm ựịnh chất lượng mang lại cho cộng ựồng, ựặc biệt là người học sự ựảm bảo chắc chắn rằng một trường ựã ựược chứng minh thoả mãn các yêu cầu và tiêu

Trang 38

chí ñáng tin cậy và có ñủ cơ sở ñể tin rằng trường này sẽ tiếp tục ñạt các yêu cầu và tiêu chí ñã ñề ra

Mục đích cụa kiụm đụnh chụt lụụng đào tụo

Mục ñích của kiểm ñịnh chất lượng nhằm ñảm bảo nhà trường có trách nhiệm ñối với chất lượng ñào tạo và mang lại ñộng lực cải tiến và nâng cao chất lượng chương trình ñào tạo cũng như chất lượng toàn trường

Một hoạt ñộng kiểm ñịnh ñược coi là hoạt ñộng có hiệu quả khi không chỉ ñánh giá xem một trường hay một chương trình ñào tạo có ñạt chất lượng hay không mà còn phải có vai trò như những “chuyên gia tư vấn” sẵn sàng giúp nhà trường giải quyết các vấn ñề tồn ñọng và nâng cao chất lượng các hoạt ñộng

Đục trụng cụa kiụm đụnh chụt lụụng đào tụo

- Kiểm ñịnh chất lượng không thể tách rời công tác tự kiểm ñịnh

- Tất cả các quy trình kiểm ñịnh luôn gắn liền với ñánh giá ñồng nghiệp

- Các chuẩn mực ñánh giá rất mềm dẻo và ñược biến ñổi cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của từng trường

- Kiểm ñịnh cấp trường và kiểm ñịnh chương trình không chỉ tập trung ñánh giá các yếu tố ñầu vào mà còn tập trung vào cả quá trình ñào tạo và chất lượng học viên khi ra trường

Các loụi hình kiụm đụnh chụt lụụng đào tụo

* Kiểm ñịnh chất lượng trường

Kiểm ñịnh trường xem xét ñánh giá tổng thể theo các tiêu chí:

Trang 39

* Kiểm ñịnh chất lượng chương trình

Kiểm ñịnh chương trình là hoạt ñộng khảo sát, xem xét các lĩnh vực liên quan ñến việc triển khai ñào tạo một ngành học ñể ñánh giá thành quả học tập (kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp) và rèn luyện (ñạo ñức và hành vi) của người học ñồng thời ñánh giá mực ñộ ñáp ứng các yêu cầu của các nhà tuyển dụng và các hiệp hội chuyên môn trong lĩnh vực người học ñược ñào tạo Hoạt ñộng kiểm ñịnh này có mối liên hệ chặt chẽ với mục tiêu và nhiệm vụ ñã tuyên bố của ñơn vị ñào tạo Các tiêu chí và tiêu chuẩn chất lượng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức này hay hình thức khác, nhưng chúng không nằm ngoài một bộ câu hỏi chung dưới ñây:

- Mục tiêu tổng thể và mục ñích cụ thể của trường hoặc chương trình ñào tạo

- Nhà trường/chương trình ñào tạo muốn phát triển tới ñâu?

- Cần những ñiều kiện gì ñể có thể ñạt tới cái gì ñể phát triển tới ñó ?

- Những giải pháp ñể hành ñộng có thể lựa chọn là gì?

- Cần cái gì ñể thực hiện ñược những giải pháp ñó?

- Nhà trường có khả năng chi trả những chi phí trong quá trình thực hiện ñiều ñó hay không?

2.1.4.4 Các mô hình quạn lý chạt lạạng đào tạo

a Mô hình BS 5750/ ISO 9000

Bản chất của mô hình BS 5750/ISO 9000 là một hệ thống các văn bản quy ñịnh tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai ñoạn của quá trình sản xuất ñảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách, các

Trang 40

thông số kỹ thuật quy ñịnh trước ñó với mục tiêu là tạo một ñầu ra “phù hợp với mục ñích” BS 5750/ISO 9000 ñưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt ñối với những người

sử dụng, ñồng thời ñòi hỏi sự ñầu tư về nhân lực, tài lực và thời gian Mọi người phải nắm ñược các yêu cầu ñặt ra và tuân thủ các quy trình một cách nghiêm túc

BS 5750/ISO 9000 hiện ñang ñược sử dụng hạn chế ñối với giáo dục Do có nguồn gốc từ lĩnh vực sản xuất hàng hoá, nên ngôn ngữ cũng như nội dung và phương pháp dùng trong bộ tiêu chuẩn này không phù hợp

b Mô hình quụn lý chụt lụụng tụng thụ (TQM)

Cũng giống như một hệ thống ñảm bảo chất lượng, TQM tập trung vào năm lĩnh vực: mục tiêu, nhiệm vụ và chú trọng ñến khách hàng; cách tiếp cận các hoạt ñộng

có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư tưởng dài hạn; và sự phục

vụ hết mực, có năm thành phần chính ảnh hưởng ñến việc cải tiến chất lượng ở trường học: sự trung thực, chia sẻ quan ñiểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc, và lý thuyết TQM Trong năm thành tố trên, chỉ có cái cuối cùng là có thể dạy và học ñược

Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể - một mô hình cũng có xuất xứ từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục ðặc trưng của

mô hình Quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ nó không áp ñặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở ñào tạo nào, nó tạo ra một nền “Văn hoá chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình ñào tạo Triết lý của Quản lý chất lượng tổng thể là tất cả mọi người bất kỳ ở cương vị nào, vào bất kỳ thời ñiểm nào cũng ñều là người quản

lý chất lượng của phần việc mình ñược giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với

mục ñích tối cao là thoả mãn nhu cầu của khách hàng

* Cải tiến liên tục

Triết lý quan trọng nhất của Quản lý chất lượng tổng thể là cải tiến không ngừng, và có thể ñạt ñược do quần chúng và thông qua quần chúng Sự cải tiến liên tục này ñược thể hiện trong kế hoạch chiến lược của trường bằng các chu kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích trước mắt ñến lợi ích lâu dài, từ trình

ñộ xuất phát ở một thời ñiểm nhất ñịnh vươn không ngừng tới các trình ñộ cao hơn Trong công tác ñảm bảo chất lượng trong các ngành dịch vụ như giáo dục,

chúng ta không thể xác ñịnh ñược một sản phẩm “không mắc lỗi” mà không làm

Ngày đăng: 07/07/2015, 21:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2005), đề án ựổi mới giáo dục ựại học Việt Nam giai ủoạn 2006- 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và đào tạo (2005)
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2005
3. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007) Công văn số 1325/BGDDT Ờ KHTC, hướng dẫn cỏch xỏc ủịnh số sinh viờn, học sinh quy ủổi trờn 1 giảng viờn, giỏo viờn quy ủổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 1325/BGDDT Ờ KHTC, hướng dẫn cỏch xỏc ủịnh số sinh viờn, học sinh quy ủổi trờn 1 giảng viờn, giỏo viờn quy ủổi
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Những ựiều cần biết về tuyển sinh ựại học và cao ủẳng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ựiều cần biết về tuyển sinh ựại học và cao ủẳng
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
5. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Những ựiều cần biết về tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ựiều cần biết về tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
9. Chính phủ (2011), Chỉ thị số 18/2001/CT – TTG, Một số biện pháp cấp bách xây dựng ủội ngũ nhà giỏo của hệ thống giỏo dục quốc dõn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 18/2001/CT – TTG, Một số biện pháp cấp bách xây dựng ủội ngũ nhà giỏo của hệ thống giỏo dục quốc dõn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
10. ðặng Quốc Bảo chủ biên (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: ðặng Quốc Bảo chủ biên
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
12. Nguyễn Thị Phương Hoa (1998), Kiểm tra ủỏnh giỏ, Trường ðại học Sư phạm kỹ thuật Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra ủỏnh giỏ
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 1998
13. Quốc Hội (2005), Luật Giáo dục (2005), NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc Hội (2005), Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2005
14. Quốc hội (2006), Luật dạy nghề - NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
1. Ban bớ thư TW ủảng (2008), Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDðT, về việc xõy dựng, nõng cao chất lượng ủội ngũ nhà giỏo và cỏn bộ quản lý giỏo dục Khác
7. Bộ Lao ủộng – Thương binh – Xó hội(2007) Quyết ủịnh số 468/Qð – BLðTBXH ngày 06/04/2007, quy ủịnh về việc xỏc ủịnh chỉ tiờu chỉ tiờu tuyển sinh và quy trỡnh ủăng ký chỉ tiờu tuyển sinh học nghề năm 2007 Khác
8. Chớnh phủ (2007), Nghị ủịnh số 186/2007/Nð – CP, quy ủịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao ủộng – TBXH Khác
11. Nguyễn Như í(2009), Từ ủiển tiếng việt thụng dụng, NXB Giỏo dục Khác
15. Tổng cục dạy nghề (2007) Công văn 199/TCDN – KHTC, hướng dẫn thực hiện quyết ủịnh số 468/Qð – BLðTBXH ngày 06/04/2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.1.2  Hỡnh thức ngành nghề ủào tạo  62 - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
4.1.2 Hỡnh thức ngành nghề ủào tạo 62 (Trang 6)
3.6  Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ nhất và thứ hai  57  3.7  Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ ba và ra trường  58 - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
3.6 Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ nhất và thứ hai 57 3.7 Bảng mẫu chọn khảo sát HSSV năm thứ ba và ra trường 58 (Trang 9)
Hình 2.1. Hệ thệng giáo dệc quệc dân theo Luệt Giáo dệc 2005[13] - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.1. Hệ thệng giáo dệc quệc dân theo Luệt Giáo dệc 2005[13] (Trang 18)
Hình 2.2. Các căn cệ đệ xác đệnh mệc tiêu đào tệo - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.2. Các căn cệ đệ xác đệnh mệc tiêu đào tệo (Trang 22)
Hình 2.3. Quan hệ giệa mệc tiêu, nệi dung và phệệng pháp đào tệo - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.3. Quan hệ giệa mệc tiêu, nệi dung và phệệng pháp đào tệo (Trang 34)
Hình 2.5. Mệi quan hệ giệa 6 nhân tệ cệt lõi cệa quá trình đào tệo - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.5. Mệi quan hệ giệa 6 nhân tệ cệt lõi cệa quá trình đào tệo (Trang 34)
Hình 2.4. Quan hệ giệa giáo viên, hệc sinh và thiệt bệ dệy hệc - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.4. Quan hệ giệa giáo viên, hệc sinh và thiệt bệ dệy hệc (Trang 34)
Hình 2.6. Chệc năng phện hệi cệa kiệm tra đánh giá - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.6. Chệc năng phện hệi cệa kiệm tra đánh giá (Trang 35)
Hình 2.7. Mô hình quện lý chệt lệệng tệng thệ - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 2.7. Mô hình quện lý chệt lệệng tệng thệ (Trang 42)
Hình 3.1. Sệ đệ tệ chệc bệ máy quện lý cệa Trệệng Cao đệng nghệ - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 3.1. Sệ đệ tệ chệc bệ máy quện lý cệa Trệệng Cao đệng nghệ (Trang 57)
Bảng 4.5 cho thấy: - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Bảng 4.5 cho thấy: (Trang 83)
Hình 4.1. Biệu đệ cệ cệu đệ tuệi giáo viên. - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề cơ điện và xây dựng bắc ninh
Hình 4.1. Biệu đệ cệ cệu đệ tuệi giáo viên (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w