ðể ñường lối, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước ñến với nhân dân, trở thành hành ñộng của nhân dân, phải từng bước xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong sáng về phẩm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn
Mã số: 60.34.05
Hà Nội, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Toàn
bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực,số liệu chính sác, ñảm bảo ñộ tin cậy và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn Các thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn này ñược chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tiến ðạt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kế toán Ờ Quản trị Kinh doanh, Bộ môn Tài chắnh và Viện đào tạo Sau ựại học ựã giúp ựỡ, tạo mọi ựiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này
đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ựến PGS TS Nguyễn Tuấn Sơn, người thày nhiệt tình, quan tâm chỉ bảo trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Xin chân thành cảm ơn Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Giáo dục
& đào tạo tỉnh Bắc Giang, HđND, UBND huyện Sơn động, lãnh ựạo và cán
bộ Phòng Nội vụ, Phòng Thống kê, Phòng lao ựộng Ờ Thương binh và Xã hội huyện Sơn động, UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Sơn động, xin cảm ơn các cán bộ, công chức ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cung cấp thông tin cần thiết
ựể tôi hoàn thành Luận văn
Tôi xin cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên, khắch lệ, giúp ựỡ tôi hoàn thành Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Tiến đạt
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ đẦU 5
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 5
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.2.1 Mục tiêu chung 7
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 7
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.3.1 đối tượng nghiên cứu 7
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 7
PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 9
2.1 Lý luận chung về cán bộ, công chức cấp xã và công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
9 2.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức 9
2.1.2 Yêu cầu, trách nhiệm, tiêu chuẩn, nghĩa vụ, quyền lợi và nguyên tắc hoạt ựộng của cán bộ, công chức cấp xã 11
2.2 Khái niệm ựào tạo, bồi dưỡng và tác dụng của ựào tạo, bồi dưỡng trong sử dụng cán bộ, công chức cấp xã 17
2.2.1 Khái niệm ựào tạo, bồi dưỡng 17
2.2.2 Tác dụng của ựào tạo, bồi dưỡng ựối với sử dụng cán bộ, công chức cấp xã 18
2.3 Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 20
2.3.1 Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng trong công việc 20
2.3.2 Phương pháp ựào tạo ngoài công việc 22
2.4 Nội dung của công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 23
2.4.1 Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng 23
2.4.2 Xác ựịnh mục tiêu ựào tạo, bồi dưỡng 24
2.4.3 Lựa chọn ựối tượng ựào tạo, bồi dưỡng 24
2.4.4 Xây dựng nội dung chương trình ựào tạo và lựa chọn phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng
25 2.4.5 Lựa chọn giảng viên 26
2.4.6 Dự toán kinh phắ ựào tạo, bồi dưỡng 27
2.4.7 đánh giá chương trình và kết quả ựào tạo, bồi dưỡng 28
2.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 28 2.5.1 Do yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 28
2.5.2 Do yêu cầu của công cuộc cải cách hành chắnh - xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
29 2.5.3 Xuất phát từ thực trạng ựội ngũ cán bộ, công chức 29
PHẦN 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 31
Trang 53.1.1 điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 32
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 34
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 35
3.2.4 Phương pháp phân tắch số liệu 35
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ựề tài 35
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Thực trạng ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động 37
4.1.1 Công chức cấp xã huyện Sơn động 37
4.1.2 Cán bộ cấp xã huyện Sơn động 38
4.2 Thực trạng ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động 40
4.2.1 đặc thù cơ bản của cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động 40
4.2.2 Trình ựộ văn hoá, trình ựộ chuyên môn và trình ựộ lý luận chắnh trị của cán bộ, công chức huyện Sơn động 41
4.2.3 Về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ và sử dụng chuyên môn 46
4.2.4 Thực trạng ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động 48 4.2.5 Tình hình sử dụng chuyên môn của cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động 50 4.2.6 đánh giá của người học về các khóa ựào tạo, bồi dưỡng 53
4.2.7 đánh giá của người học về tác dụng của các khóa ựào tạo, bồi dưỡng 54
4.2.8 đánh giá những thuận lợi và khó khăn của học viên khi tham gia các khóa ựào tạo, bồi dưỡng 55
4.2.9 Nhận xét chung về ựào tạo và sử dụng cán bộ, công chức 49
4.3 Giải pháp tăng cường ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động ựến 2020 57
4.3.1 Nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động trong những năm tới 57
4.3.2 Cơ sở về ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng công chức 61
4.3.3 định hướng ựào tạo, bồi dưỡng và sử dụng công chức 66
4.3.4 Giải pháp ựào tạo và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động ựến năm 2020 79
Trang 6PHẦN 1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bộ máy hành chính cấp xã có vị trí hết sức quan trọng trong bộ máy hành chính Nhà nước ðây là cấp hành chính có quan hệ trực tiếp, gắn bó mật thiết với người dân, là mắt xích, cầu nối giữa Nhà nước với nhân dân ðể ñường lối, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước ñến với nhân dân, trở thành hành ñộng của nhân dân, phải từng bước xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong sáng về phẩm chất ñạo ñức, nắm chắc ñược chuyên môn, nghiệp
vụ, hiểu biết về pháp luật, có năng lực ñáp ứng với yêu cầu trong thực thi công vụ của chính quyền cơ sở xã, phường, thị trấn trong giai ñoạn hiện nay
Từ vị trí quan trọng của chính quyền cấp xã, ðảng và Nhà nước ra nhiều văn bản quy ñịnh về ñiều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức như: Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 thông qua Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4, ngày 13 tháng 11 năm 2008, hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-
CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở cấp xã; Nghị ñịnh Số: 18/2010/Nð-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về ñào tạo, bồi dưỡng công chức Trong thực tế, việc huy ñộng nguồn nhân lực có trình ñộ quản lý hành chính nhà nước phục vụ chính quyền cơ sở ñang gặp phải rất nhiều khó khăn, nhất là từ khi chuyển sang kinh tế thị trường, phần lớn những trí thức trẻ có trình ñộ ñược ñào tạo từ cao ñẳng, ñại học và sau ñại học thường ở lại các thành phố lớn tìm việc làm, không trở về ñịa phương công tác Mặt khác, ở các ñịa phương cán bộ, công chức chưa ñược ñào tạo chuẩn hóa, còn hạn chế về nghiệp vụ chuyên môn, về
Trang 7kỹ năng giải quyết các tình huống trong thực thi công vụ ở cơ sở, ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương và ựất nước
Nằm trong thực tế chung của ựất nước, ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Sơn động nói riêng cũng chưa ựược chuẩn hóa, trình ựộ chuyên môn còn hạn chế chưa ựáp ứng yêu cầu của người cán bộ, công chức trong tình hình mới đó là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc cải cách hành chắnh, xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức có trình ựộ chuyên môn sâu, có tắnh chuyên nghiệp cao ựể giải quyết các hình huống trong thực thi công vụ để thấy ựược công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trên ựịa bàn huyện Sơn động trong những năm gần ựây như thế nào? Thực tế vấn ựề tự học, tự nghiên cứu, tự nâng cao trình ựộ của cán bộ, công chức cấp xã trong những năm gần ựây như thế nào? Số lượng, cơ cấu ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ựã qua ựào tạo những năm gần ựây? Việc bố trắ sử dụng cán bộ, công chức cấp xã? Còn tồn tại những hạn chế gì trong công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp
xã trên ựịa bàn huyện? Nguyên nhân của những hạn chế ựó là gì? Trong thời gian tới cần có những, giải pháp nào ựể khắc phục những hạn chế ựó? Chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình ựộ
chuyên môn, nghiệp vụ ựội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn động, tỉnh Bắc GiangỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 8tác quản lý hành chắnh nhà nước của chắnh quyền cơ sở và phát triển kinh tế
xã hội của ựịa phương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn liên quan ựến ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã;
- đánh giá thực trạng ựào tạo, bồi dưỡng ựội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã huyện Sơn động, tỉnh Bắc Giang trong những năm vừa qua;
- đề xuất ựịnh hướng và các giải pháp tăng cường ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã trong những năm tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu ựề ra, ựề tài tập trung nghiên cứu các ựối tượng chủ yếu sau ựây:
đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau ựây:
- điều tra, khảo sát, ựánh giá thực trạng ựội ngũ cán bộ, công chức cấp
xã trên ựịa bàn huyện Sơn động, tỉnh Bắc Giang;
- điều tra, khảo sát ựánh giá kết quả công tác ựào tạo, bồi dưỡng và
Trang 9việc sử dụng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang
- ðịnh hướng công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang trong những năm tới
b Không gian
ðề tài tiến hành nghiên cứu tại một số xã của huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang
c Thời gian
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ 6/2011 ñến 10/2012 Do ñó, các dữ
liệu, thông tin tập trung trong 3 năm từ 2009 ñến 2011
- ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp áp dụng từ năm 2013 ñến năm
20120
Trang 10PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Lý luận chung về cán bộ, công chức cấp xã và công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
2.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức
Trong quá trình xây dựng và phát triển khái niệm cán bộ, công chức ñược nhìn nhận, xác ñịnh rộng, hẹp khác nhau tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm của từng thời kỳ khác nhau như: Sắc lệnh 76/SL năm 1950 về Quy chế công chức; Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2003 ðến nay khái niệm cán bộ, công chức ñược quy ñịnh tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 ðiều 4 của Luật cán bộ, công chức năm 2008, khái niệm về cán bộ, công chức như sau:
(1) Cán bộ là công dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau ñây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ñây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
(2) Công chức là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập của ðảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau ñây gọi chung là ñơn vị sự
Trang 11nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; ñối với công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập thì lương ñược bảo ñảm từ quỹ lương của ñơn vị sự nghiệp công lập theo quy ñịnh của pháp luật
(3) Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau ñây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, ñược bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội ñồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó bí thư ðảng ủy, người ñứng ñầu
tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam ñược tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp
xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Như vậy, cán bộ, công chức quy ñịnh tại khoản 1, khoản 2 và 3 ðiều 4 của Luật này bao gồm:
a) Cán bộ, công chức trong cơ quan của ðảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội;
b) Cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước;
c) Công chức trong bộ máy lãnh ñạo, quản lý của ñơn vị sự nghiệp công lập; d) Công chức trong cơ quan, ñơn vị thuộc Quân ñội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; công chức trong cơ quan, ñơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
Tuy nhiên trong ñề tài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu các ñối tượng cán bộ, công chức cấp xã, là những người thuộc ðảng ủy và Ủy ban nhân dân xã, thị trấn huyện Sơn ðộng tỉnh Bắc Giang ñang ñược hưởng lương từ ngân sách của Nhà nước, không bao gồm cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện, cơ quan và ñơn vị thuộc Công an, Tòa án, Viện kiểm soát và Quân ñội nhân dân Việt Nam…
Trang 122.1.2 Yêu cầu, trách nhiệm, tiêu chuẩn, nghĩa vụ, quyền lợi và nguyên tắc hoạt ñộng của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã ñược quản lý, ñiều chỉnh theo Nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy ñịnh về cán
bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy ñịnh, tiêu chuẩn cụ thể ñối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
2.1.2.1 Yêu cầu ñối với cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã là công bộc của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, phải không ngừng rèn luyện phẩm chất ñạo ñức, học tập nâng cao trình ñộ và năng lực công tác ñể thực hiện tốt nhiệm vụ, công vụ ñược giao
2.1.2.2 Trách nhiệm của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm thực hiện các quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ; Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Trưởng
Bộ Nội vụ; các quy ñịnh cụ thể về chế ñộ, chính sách, tiêu chuẩn cán bộ, công chức cấp xã; các quy ñịnh của Pháp lệnh phòng chống tham nhũng, Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các văn bản quy phạm pháp luật khác
có liên quan ñến cán bộ, công chức cấp xã
2.1.2.3 Tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã phải ñáp ứng những tiêu chuẩn sau ñây:
- Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực và tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước
Trang 13- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tuỵ với dân Không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng Có ý thức tổ chức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm
- Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ văn hoá, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả ñáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ ñược giao
- ðộ tuổi: Không quá 35 tuổi khi tuyển dụng lần ñầu
- Học vấn: Tốt nghiệp trung học phổ thông ñối với khu vực ñồng bằng
và ñô thị, tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên ñối với khu vực miền núi
- Lý luận chính trị: Sau khi ñược tuyển dụng phải có trình ñộ trung cấp
lý luận chính trị trở lên ở khu vực ñồng bằng, có trình ñộ tương ñương sơ cấp
lý luận chính trị trở lên ở khu vực miền núi
- Chuyên môn, nghiệp vụ: phải ñạt trình ñộ trung cấp trở lên, phù hợp với chuyên ngành cần tuyển dụng Sau khi ñược tuyển dụng phải qua bồi dưỡng quản lý Nhà nước về
2.1.2.4 Nghĩa vụ của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã có những nghĩa vụ sau ñây:
- Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, phấn ñấu thực hiện công cuộc ñổi mới xây dựng ñịa phương phát triển về mọi mặt;
- Chấp hành nghiêm chỉnh ñường lối, chủ trương của ðảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ công vụ theo ñúng quy ñịnh của pháp luật;
Trang 14- Có nếp sống lành mạnh, tôn trọng nhân dân, không ñược quan liêu, hách dịch, cửa quyền;
- Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy, quy chế, ñiều lệ của cơ quan, tổ chức; giữ gìn và bảo vệ của công; bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật;
- Thường xuyên học tập nâng cao trình ñộ; chủ ñộng sáng tạo, phối hợp trong công tác ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ ñược giao; ñạt tiêu chuẩn theo thời hạn quy ñịnh của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức;
- Gương mẫu thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở xã, phường, thị trấn; liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng ñồng dân cư nơi cư trú, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân;
- Chấp hành sự ñiều ñộng, quyết ñịnh phân công công tác của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền; khi có căn cứ ñể cho là quyết ñịnh ñó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết ñịnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết ñịnh thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết ñịnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả việc thi hành quyết ñịnh ñó;
- Cán bộ, công chức cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; cán bộ, công chức cấp xã giữ chức vụ lãnh ñạo còn phải chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy ñịnh của pháp luật
2.1.2.5 Quyền lợi của cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã có các quyền lợi sau ñây:
Trang 15- ðược nghỉ lễ, nghỉ hàng năm và nghỉ việc riêng theo quy ñịnh của Bộ luật Lao ñộng Trong trường hợp có lý do chính ñáng ñược nghỉ không hưởng lương, sau khi có sự ñồng ý của người ñứng ñầu cơ quan, tổ chức quản lý và
- Cán bộ, công chức là nữ còn ñược hưởng các quyền lợi quy ñịnh tại khoản 2 ðiều 109, các ñiều 111, 113, 114, 115, 116, và 117 của Bộ luật Lao ñộng;
- Có quyền tham gia hoạt ñộng chính trị, xã hội theo quy ñịnh của pháp luật; ñược tạo ñiều kiện ñể học tập nâng cao trình ñộ, ñược quyền nghiên cứu khoa học, sáng tác; ñược khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, công
vụ ñược giao;
- Có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về việc làm của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà mình cho là trái pháp luật ñến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy ñịnh của pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về những khiếu nại, tố cáo và khởi kiện ñó;
- Khi thi hành nhiệm vụ, công vụ ñược pháp luật và nhân dân bảo vệ;
- Cán bộ, công chức hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ ñược xem xét ñể công nhận là liệt sĩ theo quy ñịnh của pháp luật; bị thương trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ ñược xem xét ñể áp dụng chính sách chế ñộ tương tự như ñối với thương binh
Trang 162.1.2.6 Bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã
- Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã của Hội ñồng nhân dân, ủy ban nhân dân thực hiện theo Luật Bầu cử ñại biểu Hội ñồng nhân dân, Luật
Tổ chức Hội ñồng nhân dân và ủy ban nhân dân
- Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo ñiều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
2.1.2.7 Tuyển dụng công chức cấp xã
- Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào nhu cầu công việc,
vịtrí công tác, tiêu chuẩn và số lượng của chức danh cần tuyển dụng
- Người ñược tuyển dụng làm công chức phải có phẩm chất ñạo ñức, ñủ tiêu chuẩn và thông qua thi tuyển Việc tuyển dụng công chức ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải ñảo hoặc ñể ñáp ứng yêu cầu xây dựng ñội ngũ cán bộ, công chức vùng dân tộc thiểu số thì có thể thực hiện thông qua xét tuyển
- Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ ñạo, tổ chức việc tuyển dụng công chức cấp xã theo Quy chế tuyển dụng công chức của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
- Người ñược tuyển dụng phải thực hiện chế ñộ tập sự ñủ thời gian 06 tháng Khi hết thời gian tập sự, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào tiêu chuẩn và kết quả công việc của người tập sự, nếu ñủ tiêu chuẩn thì ñề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết ñịnh tuyển dụng; nếu không ñủ tiêu chuẩn tuyển dụng thì cho thôi việc
Trang 172.1.2.8 Quản lý cán bộ, công chức cấp xã
Cán bộ, công chức cấp xã ựược thống nhất quản lý theo hệ thống các cơ quan từ Trung ương ựến ựịa phương Việc phân cấp quản lý ựội ngũ này giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã bao gồm các nội dung sau ựây :
- Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức và từng bước thực hiện tiêu chuẩn hoá cán bộ, công chức;
- Tổ chức việc thi tuyển hoặc xét tuyển, quyết ựịnh tuyển dụng, ựiều ựộng, miễn nhiệm, cho thôi việc công chức cấp xã và quản lý công chức, hồ
sơ công chức cấp xã theo hướng dẫn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Tổ chức việc thực hiện chế ựộ tiền lương và các chế ựộ, chắnh sách ựãi ngộ ựối với cán bộ, công chức;
- Tổ chức việc bồi dưỡng cán bộ, công chức;
- Quyết ựịnh khen thưởng, kỷ luật ựối với cán bộ, công chức;
- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy ựịnh về cán bộ, công chức;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo ựối với cán bộ, công chức theo quy ựịnh của pháp luật;
- Thống kê, ựánh giá số lượng, chất lượng cán bộ, công chức trong phạm vi huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
2.1.2.9 đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch ựể ựào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn và nâng cao trình ựộ, năng lực cho cán bộ, công chức cấp xã
Trang 18- Việc ựào tạo cán bộ, công chức cấp xã căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn ựối với từng chức vụ và tiêu chuẩn nghiệp vụ của từng chức danh
- Kinh phắ ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do ngân sách nhà nước cấp Chế ựộ ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy ựịnh
Hoạt ựộng của cán bộ, công chức cấp xã có những ựặc ựiểm riêng ựòi hỏi nhận thức và phân biệt với cán bộ, công chức cấp tỉnh, huyện và các lao ựộng khác Sự phân biệt rõ ựặc ựiểm, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã với cán bộ, công chức tỉnh, huyện và các lao ựộng phổ thông khác ựể bố trắ sử dụng họ ựúng vị trắ, hoạt ựộng có hiệu quả trong thực thi công vụ
để ựáp ứng yêu cầu trên, một mặt ựòi hỏi các tổ chức có qui hoạch ựào tạo, bồi dưỡng và bố trắ sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với năng lực của
họ, mặt khác cán bộ, công chức phải biết biến quá trình ựào tạo thành tự ựào tạo ựể có những tri thức và ựạo ựức, tác phong chuẩn mực phù hợp với cương
vị mà mình ựảm nhận
2.2 Khái niệm ựào tạo, bồi dưỡng và tác dụng của ựào tạo, bồi dưỡng trong sử dụng cán bộ, công chức cấp xã
2.2.1 Khái niệm ựào tạo, bồi dưỡng
Theo Từ ựiển tiếng Việt thông dụng của Nhà xuất bản Giáo dục, 1998:
Ộđào tạo là quá trình tác ựộng lên một con người làm cho người ựó lĩnh hội
và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một phận sự phân
Trang 19công nhất ựịnh của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh của loài ngườiỢ
Hoặc: Ộđào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức, nhằm
hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộẦ
ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, ựể tạo tiền ựề cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quảỢ
Theo Nghị ựịnh 18/2010/Nđ-CP: Ộđào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp
nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy ựịnh của từng cấp học, bậc họcỢ
ỘBồi dưỡng là hoạt ựộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việcỢ
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị, cập nhật kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng tác nghiệp, giúp họ có thể ựảm nhận ựược một công việc nhất ựịnh, ựáp ứng với yêu cầu của công việc nhằm thúc ựẩy sự tăng trưởng kinh tế xây dựng phát triển về kinh tế xã hội và ổn ựịnh chắnh trị
2.2.2 Tác dụng của ựào tạo, bồi dưỡng ựối với sử dụng cán bộ, công chức cấp xã
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, mọi cơ quan, tổ chức ựều rất quan tâm, chú ý ựến công tác ựào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực
và trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ cho ựội ngũ ựể sử dụng họ ngày càng tốt hơn trong công tác Việc sử dụng ựội ngũ cán bộ, công chức qua ựào tạo, bồi dưỡng mang lại các lợi ắch sau:
Trang 20- Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong thực thi công vụ Nâng cao tắnh ổn ựịnh và năng ựộng, duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý
- Tạo ựiều kiện cho áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý, tạo sự gắn bó giữa cán bộ, công chức với tổ chức, nơi họ công tác Tạo sự thắch ứng của cán bộ, công chức với công việc hiện tại và tương lai đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của cán bộ, công chức
- Tạo ựiều kiện cho cán bộ, công chức có cách nhìn nhận, cách tư duy mới trong công việc và cương vị mà họ ựảm nhận đây là cơ sở ựể cán bộ, công chức phát huy tắnh sáng tạo của mình trong công việc
- Thông qua ựào tạo, bồi dưỡng sẽ nâng cao chất lượng cho cán bộ, công chức, cụ thể:
+ Nâng cao trình ựộ học vấn, trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho cán bộ, công chức, nhờ ựó sẽ góp phần nâng cao hiệu suất công tác Khi ựược ựào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức sẽ ựược cập nhật kiến thức, kỹ năng tổng hợp nên có ựiều kiện ựể trở thành người quản lý giỏi
+ Nâng cao ý thức tổ chức, kỷ luật và tắnh chủ ựộng trong công việc nên ựảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các công việc của cá nhân
và các ựơn vị bộ phận trong tổ chức
+ đào tạo, bồi dưỡng và bố trắ hợp lý ựội ngũ sao cho phù hợp, phát huy ựúng năng lực và sở trường của mỗi cán bộ, công chức góp phần ổn ựịnh trong tập thể cơ quan, ựơn vị, mọi người ựều yên tâm công tác, hăng say trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ ựược giao không gây ra tình trạng thiếu hụt cán bộ, công chức
Trang 212.3 Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Phương pháp ựào tạo là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn ựến chất lượng của công tác ựào tạo, bồi dưỡng Phương pháp ựào tạo rất phong phú, mỗi phương pháp có các ưu nhược ựiểm riêng phù hợp với ựiều kiện công việc, ựối tượng và nguồn tài chắnh của từng tổ chức
Xem xét một số phương pháp ựào tạo chủ yếu sau ựể có cơ sở lựa chọn phương pháp ựào tạo thắch hợp cho mỗi chương trình ựào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức nhà nước
2.3.1 Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng trong công việc
đào tạo, bồi dưỡng trong công việc là phương pháp ựào tạo cán bộ, công chức tại nơi làm việc thông qua các công việc cụ thể dưới sự chỉ dẫn của cán bộ quản lý cấp trên Với phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng này, cán bộ, công chức vừa tham gia ựào tạo, bồi dưỡng vừa có thể trực tiếp ựóng góp vào việc hoàn thành mục tiêu của cơ quan Trong quá trình ựào tạo, cán bộ, công chức học tập ựược các kiến thức, kỹ năng, ựược rèn luyện, nâng cao năng lực chuyên môn thông qua việc giải quyết các công việc phát sinh trong thực tế ở từng vị trắ công việc khác nhau trong cơ quan, ựơn vị
Phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng trong công việc mang lại hiệu quả cao ựối với các cán bộ, công chức Việc ựào tạo ở các trường nặng về lý thuyết, ắt thực hành, thiếu kinh nghiệm thực tế nên rất lúng túng trong các tình huống sảy ra trong khi thi hành nhiệm vụ
đào tạo, bồi dưỡng trong công việc gồm một số phương pháp sau:
2.3.1.1 Kèm cặp và chỉ bảo
Phương pháp này giúp cho các cán bộ, CC có thể học ựược các kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai thông qua sự
Trang 22hướng dẫn của các ựồng nghiệp có kinh nghiệm và trình ựộ Có ba cách kèm
cặp là:
Một là: Phương pháp kèm cặp bởi người lãnh ựạo trực tiếp
Hai là: Phương pháp kèm cặp bởi người có kinh nghiệm hơn
Ba là:Phương pháp kèm cặp bởi một cố vấn
2.3.1.2 đào tạo, bồi dưỡng theo kiểu chỉ dẫn công việc
Áp dụng phương pháp này cán bộ, công chức ựược giải thắch, hướng dẫn
về mục tiêu tiêu, nội dung, cách thức thực hiện công việc dưới sự hướng dẫn của người dạy Người học sẽ nắm vững ựược các kỹ năng công việc thông qua trao ựổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo Phương pháp này giúp cho học viên trực tiếp thực hành công việc song người học không ựược trang bị nội dung
lý thuyết một cách hệ thống
2.3.1.3 Luân chuyển và thuyên chuyển cán bộ trong tổ chức
Phương pháp này nhằm mục ựắch mở rộng kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm làm việc và nâng cao năng lực cá nhân của ựội ngũ cán bộ, công chức Với phương pháp này học viên sẽ hiểu rõ hơn về các chức năng, nhiệm
vụ khác nhau của tổ chức thông qua việc luân chuyển vào các vị trắ công việc khác nhau trong tổ chức ựó Có thể luân chuyển và thuyên chuyển công việc
theo các cách:
Thứ nhất: Chuyển ựối tượng ựào tạo ựến nhận cương vị quản lý ở một
bộ phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ
Thứ hai: Người quản lý ựược cử ựến nhận cương vị công tác mới ngoài
lĩnh vực chuyên môn của họ
Thứ ba: Người quản lý ựược bố trắ luân chuyển công việc trong phạm
vi nội bộ một nghề chuyên môn
Trang 232.3.2 Phương pháp ựào tạo ngoài công việc
đào tạo ngoài công việc bao gồm một số phương pháp:
2.3.2.1 Gửi ựi học ở các trường chắnh quy
Các ựối tượng ựào tạo ựược cử tới các trường dạy nghề hoặc quản lý,
các trung tâm ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ do bộ, ngành hoặc do Trung ương tổ chức theo ựúng chuyên ngành ựang cần ựược ựào tạo theo các phương thức khác nhau như: tham gia thi tuyển vào các trường ựó, liên kết ựào tạo, ựào tạo
theo hợp ựồngẦ
Phương pháp này trang bị cho học viên các kiến thức lý thuyết, thực hành ựầy ựủ và có hệ thống Tuy nhiên nhược ựiểm của phương pháp này là tốn kém nếu tổ chức chỉ cử số lượng ựối tượng ựi ựào tạo ắt
2.3.2.2 Các bài giảng, hội nghị, hội thảo
Phương pháp này ựược sử dụng rộng rãi, các buổi giảng bài hay hội
nghị có thể ựược tổ chức tại cơ quan, tổ chức hay ở một hội nghị bên ngoài,
có thể ựược tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình ựào tạo khác Trong các buổi hội nghị, hội thảo, các học viên có chung một mục ựắch là thảo luận và giải quyết vấn ựề theo từng chủ ựề dưới sự hướng dẫn của người ựiều khiển, lãnh ựạo nhóm Người này có nhiệm vụ giữ cho buổi thảo luận trôi chảy, lắng nghe trong quá trình thảo luận và cho phép các thành viên phát
biểu giải quyết vấn ựề
Phương pháp này có ưu ựiểm: đơn giản, dễ tổ chức, các thành viên tham gia không cảm thấy mình ựang ựược huấn luyện mà ựang giải quyết các vấn ựề khó khăn trong hoạt ựộng hàng ngày của họ Tuy nhiên, trong các buổi hội nghị, hội thảo nhiều học viên còn thụ ựộng, chủ yếu ngồi nghe mà ắt có ý kiến sâu sắc
Trang 242.3.2.3 đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ
đây là một kiểu bài tập, trong ựó người quản lý nhận ựược một loạt các tài liệu, các bản ghi nhớ, các bản tường trình, báo cáo, lời dặn dò của cấp trên
và các thông tin khác mà một người quản lý có thể nhận ựược khi vừa tới nơi
làm việc và họ có trách nhiệm phải xử lý nhanh chóng và ựúng ựắn
2.4 Nội dung của công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.4.1 Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng
Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng là công việc ựầu tiên khi tiến hành xây dựng một chương trình ựào tạo, bồi dưỡng để các chương trình ựào tạo, bồi dưỡng ựem lại hiệu quả thiết thực thì xác ựịnh ựúng nhu cầu ựào tạo là nhân tố quan trọng, mang tắnh chất quyết ựịnh
Xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng là xác ựịnh khi nào, ở bộ phận nào cần phải ựào tạo, bồi dưỡng; ựào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng gì, cơ cấu, số lượng là bao nhiêu ựể trên cơ sở ựó ựưa ra các chương trình ựào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp Nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng ựược xác ựịnh trên cơ sở
so sánh năng lực hiện tại với năng lực cần có của mỗi cán bộ, công chức Năng lực cần có ựược quyết ựịnh bởi những ựòi hỏi của công việc mà cán bộ, công chức ựang ựảm nhiệm và sẽ ựảm nhiệm trong tương lai
Mỗi một cơ quan, tổ chức khi xác ựịnh nhu cầu ựào tạo cần phải phân tắch và tổng hợp các loại nhu cầu sau:
Thứ nhất: là nhu cầu của tổ chức Với mỗi một giai ựoạn, thời kỳ, các
tổ chức ựều ựặt ra các mục tiêu phát triển cụ thể và ựể có thể thực hiện thắng lợi các mục tiêu ựó ựòi hỏi tổ chức phải chuẩn bị các nguồn lực cần thiết trong ựó nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng hàng ựầu Vì thế, trong từng giai
Trang 25ựoạn, mỗi tổ chức ựều phải tăng cường hoàn thiện ựội ngũ cán bộ, công chức
cả về số lượng và chất lượng ựáp ứng ựược các yêu cầu phát triển của tổ chức
Thứ hai: là nhu cầu của công việc Thông qua ựánh giá kết quả thực
hiện công việc của công chức, tìm ra sai lệch giữa mục tiêu ựã ựịnh trước và các kết quả công việc thực tế ựạt ựược, các nguyên nhân dẫn ựến sai lệch ựó
ựể tìm ra sự chênh lệch về kiến thức, kỹ năng của từng cán bộ, công chức với yêu cầu của công việc Từ ựó xác ựịnh ựược nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng
Thứ ba: là nhu cầu cá nhân Mỗi cán bộ, công chức ựều có nhu cầu cá
nhân về ựào tạo, bồi dưỡng ựể có thể nâng cao trình ựộ, năng lực bản thân nhằm hoàn thành tốt công việc ựược giao Do vậy, khi phân tắch ựể xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, bồi dưỡng cần phải phân tắch nhu cầu ựào tạo cá nhân
2.4.2 Xác ựịnh mục tiêu ựào tạo, bồi dưỡng
Mỗi một cơ quan, tổ chức phải luôn ựặt ra các mục tiêu cho các chương trình ựào tạo, bồi dưỡng của mình đó là việc xác ựịnh cần ựào tạo, bồi dưỡng các kiến thức, kỹ năng gì và trình ựộ, kỹ năng học viên có ựược sau các khóa ựào tạo, bồi dưỡng đồng thời xác ựịnh mục tiêu ựào tạo cũng cần phải xác ựịnh số lượng học viên, cơ cấu học viên và thời gian cụ thể cho mỗi khóa ựào tạo, bồi dưỡng
2.4.3 Lựa chọn ựối tượng ựào tạo, bồi dưỡng
Lựa chọn ựối tượng ựào tạo, bồi dưỡng là lựa chọn các cán bộ, công chức cụ thể ựể ựào tạo, bồi dưỡng Xác ựịnh chắnh xác ựối tượng ựào tạo, bồi dưỡng sẽ ựem lại hiệu quả cao cho mỗi khóa ựào tạo, bồi dưỡng Việc lựa chọn ựối tượng ựào tạo ựược dựa trên các cơ sở:
Thứ nhất: đối tượng ựược cử ựi ựào tạo, bồi dưỡng xuất phát từ công
việc mà người ựó ựang ựảm nhiệm và sẽ ựảm nhiệm trong tương lai
Trang 26Thứ hai: đối tượng ựược cử ựi ựào tạo, bồi dưỡng phải có ựủ ựiều kiện
về trình ựộ, kỹ năng, kinh nghiệm nhất ựịnh ựể có thể tiếp thu ựược nội dung của chương trình học
Thứ ba: Lựa chọn ựối tượng ựi ựào tạo, bồi dưỡng phải dựa trên việc
xác ựịnh nhu cầu và ựộng cơ ựào tạo của cán bộ, công chức đây là ựộng lực quan trọng ựể học viên ựạt ựược kết quả cao trong quá trình học
Thứ tư: Lựa chọn ựối tượng ựào tạo còn phải căn cứ vào các ựiều kiện
khác của cơ quan như việc bố trắ thời gian ựào tạo ựối với các học viên và các chắnh sách sử dụng sau khi ựào tạo
2.4.4 Xây dựng nội dung chương trình ựào tạo và lựa chọn phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng
Nội dung chương trình ựào tạo, bồi dưỡng là một hệ thống các môn học, các chuyên ựề ựược ựưa vào giảng dạy nhằm cung cấp các kỹ năng, kiến thức, phẩm chất cần thiết cho các học viên
Việc lựa chọn nội dung chương trình ựào tạo, bồi dưỡng phải phù hợp với mục tiêu cụ thể ựược tổ chức ựặt ra cho mỗi khoá học đối với các chương trình ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước, nội dung ựào tạo, bồi dưỡng cơ bản ựược xác ựịnh gồm:
Thứ nhất: đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chắnh trị nhằm xây dựng ựội
ngũ cán bộ, công chức Nhà nước có lập trường chắnh trị vững vàng, thái ựộ chắnh trị ựúng ựắn, phẩm chất tư tưởng tốt
Thứ hai: đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kiến thức và kỹ năng
quản lý hành chắnh Nhà nước nhằm trang bị kiến thức cơ bản quản lý nhà nước trong các lĩnh vực Vai trò của Nhà nước trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 27Thứ ba: đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
nhằm nâng cao năng lực và trình ựộ chuyên môn, xây dựng ựội ngũ chuyên gia giỏi, có khả năng xây dựng, hoạch ựịnh, triển khai và tổ chức thực hiện các chắnh sách của Nhà nước hiệu quả, ựáp ứng các mục tiêu phát triển của ựất nước
Thứ tư: đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ
khác nhằm tăng cường năng lực cho ựội ngũ cán bộ, công chức nhà nước trong quá trình thực thi nhiệm vụ
Trên cơ sở xây dựng chương trình ựào tạo mà lựa chọn phương pháp ựào tạo cho phù hợp
2.4.5 Lựa chọn giảng viên
Lựa chọn giảng viên cũng là một trong những yếu tố quan trọng ựảm bảo cho sự thành công của chương trình ựào tạo, bồi dưỡng Dựa vào yêu cầu của chương trình ựào tạo, lĩnh vực ựào tạo và phương pháp ựào tạo, bồi dưỡng ựã lựa chọn mà có thể mời các giảng viên ngay trong cơ quan, ựơn vị hoặc thuê ngoài phù hợp với nội dung, lĩnh vực cần ựào tạo, bồi dưỡng, họ hiểu rõ ựiều kiện cụ thể của cơ quan, ựơn vị Có thể kết hợp giảng viên thuê ngoài và những cán bộ, công chức có nhiều kinh nghiệm thực tế Việc tiếp cận này giúp học viên tiếp cận ựược những kiến thức mới ựồng thời không xa rời thực tiễn tại cơ quan, ựơn vị mình công tác
Khi lựa chọn giảng viên cần phải cung cấp cho họ các thông tin như: Nội dung chương trình cần ựào tạo, bồi dưỡng những nội dung gì, ựối tượng ựào tạo, bồi dưỡng là ai, họ ựang ựảm nhiệm chức danh gì để giảng viên có thể nắm vững mục tiêu, cơ cấu, tiến ựộ của chương trình ựào tạo chung nhằm ựảm bảo tắnh ựịnh hướng của chương trình tổ chức ựã ựặt ra
Trang 28ðối với giảng viên kiêm chức: hàng năm tổ chức cho họ theo các lớp bồi dưỡng về phương pháp sư phạm ñể nâng cao phương pháp truyền ñạt kiến thức, kỹ năng cho học viên ñạt hiệu quả
2.4.6 Dự toán kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng
Lập dự toán kinh phí ñào tạo, bồi dưỡng áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 Quy ñịnh việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Thông tư này quy ñịnh chi tiết, cụ thể ñịnh mức và các khoản chi cho công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Lập dự toán kinh phí ñào tạo quyết ñịnh việc lựa chọn các phương án ñào tạo, bồi dưỡng sao cho hiệu quả Công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñòi hỏi một lượng chi phí không nhỏ vì vậy cần phải xác ñịnh ñầy ñủ các khoản chi phí ñể có thể ñánh giá chính xác về hiệu quả của chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ðồng thời dự toán chi phí ñào tạo, bồi dưỡng là cơ sở ñể chuẩn bị ñầy ñủ, kịp thời về tài chính cho chương trình ñào tạo, bồi dưỡng ñược tiến hành thuận lợi Chi phí ñào tạo, bồi dưỡng bao gồm:
2.4.6.1 Các chi phí cho người học
Là các khoản chi phí thực hiện các chính sách chi trả cho học viên tham gia khoá học (tài liệu, văn phòng phẩm, hỗ trợ tiền ăn, nước uống )
2.4.6.2 Chi phí cho việc giảng dạy
Là các khoản chi trả cho giảng viên tham gia giảng dạy cho khóa ñào tạo, bồi dưỡng như: thù lao, soạn bài, ñưa ñón giảng viên, ăn, nghỉ
2.4.6.3 Chi phí thuê, phương tiện, cơ sở vật chất
Trang 29Bao gồm các khoản chi phắ phục vụ cho khóa ựào tạo, bồi dưỡng như: Thuê hội trường, thuê phương tiện máy móc, thiết bị (máy tắnh, máy chiếu, tăng âm, loa ựài) phục vụ cho dạy và học; trông xe, thuốc y tế
2.4.7 đánh giá chương trình và kết quả ựào tạo, bồi dưỡng
Sau khi thực hiện chương trình ựào tạo, bồi dưỡng phải tiến hành ựánh giá hiệu qủa của chương trình ựó Việc ựánh giá chương trình ựào tạo, bồi dưỡng rất cần thiết vì có ựánh giá mới có thể xác ựịnh ựược mục tiêu ựào tạo, bồi dưỡng có ựạt ựược hay không, ở mức ựộ nào, những gì làm ựược và chưa làm ựược trong chương trình ựào tạo Từ ựó có cơ sở ựể ựưa ra các giải pháp nhằm khắc phục hạn chế và hoàn thiện các chương trình ựào tạo, bồi dưỡng ựể các chương trình ựào tạo, bồi dưỡng ựạt kết quả cao nhất
Chương trình ựào tạo có thể ựược ựánh giá qua một số các tiêu thức như sự thỏa mãn của học viên ựối với chương trình ựào tạo, bồi dưỡng về nội dung chương trình ựào tạo, phương pháp ựào tạo, phương pháp dạy của giảng viên, về thời gian, chất lượng cơ sở hạ tầng, tài liệuẦ; kết qủa học tập; kết qủa thực hiện công việc của học viên sau khi ựào tạo, bồi dưỡng; so sánh chi phắ và lợi ắch của chương trình ựào tạo, bồi dưỡng ựó
2.5 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
2.5.1 Do yêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam ựã chủ ựộng và tắch cực tham gia vào tiến trình hội nhập trong khu vực và trên toàn thế giới như: Hiệp hội quốc gia đông Nam Á (ASEAN), tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Quá trình hội nhập ựã mang lại cho nền kinh tế nước ta rất nhiều cơ hội song cũng không ắt những khó khăn thách thức Mọi vấn ựề ựặt ra cho con người ựều mang tắnh
Trang 30toàn cầu Tình hình ñó ñòi hỏi ñội ngũ cán bộ, công chức phải vừa có bản lĩnh vững vàng vừa phải có năng lực, chủ ñộng, năng ñộng sáng tạo, nhạy bén với
sự thay ñổi; không chỉ nắm vững, tiếp thu những kiến thức, thành tựu và kinh nghiệm của các nước tiên tiến mà ñiều quan trọng là phải biết vận dụng sáng tạo vào ñiều kiện cụ thể của Việt Nam Do ñó, công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ, công chức phải không ngừng hoàn thiện
2.5.2 Do yêu cầu của công cuộc cải cách hành chính - xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
ðể xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, trước hết xây dựng nền hành chính hiện ñại, quản lý và phục vụ nhân dân mang tính chuyên nghiệp, ñòi hỏi ñội ngũ cán bộ, công chức hành chính phải có tri thức và năng lực quản lý nhà nước về xã hội, kinh tế thị trường, pháp luật, hành chính, kỹ năng thực thi công vụ, có tinh thần trách nhiệm, tận tụy phục vụ nhân dân Muốn vậy, ñầu tiên phải hoàn thiện công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán
bộ, công chức
2.5.3 Xuất phát từ thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức
ðội ngũ cán bộ, công chức là một bộ phận quan trọng trong bộ phận quản lý nhà nước và là lực lượng lao ñộng chủ yếu của bộ máy hành chính nhà nước, từ Trung ương ñến ñịa phương Vai trò và chất lượng ñội ngũ cán bộ, công chức có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự thành công của công cuộc cải cách hành chính nhà nước
ðội ngũ cán bộ, công chức Việt Nam không ngừng ñược hoàn thiện cả
về số lượng và chất lượng Trải qua quá trình hình thành và phát triển, dưới sự lãnh ñạo của ðảng và sự quản lý của Nhà nước, cán bộ, công chức Việt Nam luôn phát huy ñược bản sắc văn hoá dân tộc, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi, ñến nay ñã và ñang trở thành lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp Công nghiệp
Trang 31hóa – Hiện ñại hóa Tuy nhiên ñội ngũ cán bộ, công chức Việt Nam vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất ñịnh về mặt chất lượng ðội ngũ công chức tuy ñông nhưng chưa mạnh, còn nhiều bất cập về quản lý hành chính nhà nước, ngoại ngữ tin học và các tri thức khoa học công nghệ hiện ñại Trình ñộ năng lực của một bộ phận công chức còn nhiều yếu kém trong thực thi công vụ và chậm hội nhập ñược với quốc tế, chưa ñáp ứng ñược các yêu cầu của nhiệm
vụ trong thời kỳ ñẩy mạnh Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
Bên cạnh ñó, công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn tồn tại những hạn chế, yếu kém Việc tổ chức ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hiện nay chủ yếu thực hiện dựa trên cơ sở năng lực tự có của cơ sở ñào tạo mà chưa gắn với yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường, ñáp ứng yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta Nội dung, chương trình ñào tạo chủ yếu dựa trên những ñiều kiện có sẵn mà chưa gắn với nhu cầu của người học, của cơ quan sử dụng cán bộ, công chức Nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy lạc hậu chưa theo kịp yêu cầu thực tế nên việc gắn kết nội dung giảng dạy với thực tiễn còn yếu, chậm ñược
bổ sung, chậm ñổi mới, phương pháp dạy và học còn lạc hậu
Những tồn tại trên ñã hạn chế việc nâng cao chất lượng ñội ngũ công chức, làm giảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, không phát huy ñược tiềm năng, nội lực của nhiều cơ quan, tổ chức Do ñó, việc hoàn thiện công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ công chức là một yêu cầu cần thiết có ý nghĩa quyết ñịnh ñến kết quả ñổi mới ñất nước trong giai ñoạn hiện nay
Trang 32PHẦN 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Vị trắ ựịa lý: Huyện Sơn động là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang Từ
trung tâm huyện là thị trấn An Châu cách thành phố Bắc Giang khoảng 80 km Phắa Nam và đông Nam giáp tỉnh Quảng Ninh; phắa Tây và Tây Bắc giáp tỉnh lạng Sơn; phắa Tây giáp huyện Lục Ngạn; phắa Tây Nam giáp huyện Lục Nam
địa hình: địa hình huyện Sơn động là núi cao, ựộ dốc lớn Tổng diện tắch
tự nhiên toàn huyện là 844,3 km2, trong ựó ựất lâm nghiệp chiếm tới 69.000 ha Trên ựịa bàn huyện chứa nhiều trữ liệu tài nguyên khoáng sản như than ựá và các
mỏ quặng ựa kim Về giao thông, trên ựịa bàn huyện có hai tuyến quốc lộ 31 và
279 chạy qua
Dân số: Theo niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang, dân số
của huyện Sơn động ựến năm 2010 là 69.112 người, trong ựó người dân tộc thiểu
số là 31.120 người (chiếm tỷ lệ 45,03%), ựông nhất là người Tày, Nùng, Dao, Cao Lan, Sán Chắ, HoaẦ
Các ựơn vị hành chắnh: Huyện Sơn động có 18 phòng, ban trực thuộc gồm:
Văn phòng HđND-UBND Phòng Văn hóa &Thông tin Phòng Tài chắnh - Kế hoạch Phòng Nông nghiệp &PTNT Phòmg Tài nguyên - Môi trường Phòng Công Thương
Phòng Lao ựộng TB&XH Phòng Giáo dục & đào tạo
Trung tâm Văn hóa - Thể thao Trung tâm Quỹ ựất, CCN và DVC
Trang 33Các ñơn vị hành chính cấp xã: Huyện Sơn ðộng có 21 xã và 2 thị trấn trực
thuộc UBND huyện gồm:
Huyện Sơn ðộng có 472 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và 41 doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt ñộng, thu hút trên 2.000 lao ñộng, chủ yếu ở các ngành sản xuất giấy, bột giấy, ñũa tre, hương nến, khai thác cát sỏi các loại, sản xuất bánh kẹo, cắt may, ñóng giầy dép da, sản xuất gạch, rèn, cơ khí, xẻ
gỗ, mộc dân dụng… ñã góp phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñịa phương và mang lại nguồn thu cho huyện về lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp của huyện là 1.939 ha ðể phục vụ cho nông dân sản xuất, huyện ñã xây dựng 326 công trình thủy lợi có qui mô lớn, nhỏ
Trang 34gồm: 96 đập dâng nước, 72 hồ, 55 trạm bơm, trên 90 tuyến kênh cứng cĩ chiều dài trên 80 km, 4 tuyến đường ống nước tự chảy dài 7,6 km
Trung tâm kinh tế, thương mại dịch vụ của huyện Sơn ðộng là Thị trấn An Châu, một thị trấn nhỏ nay đang được mở rộng theo quy hoạch Sơn ðộng đã được Tập đồn Than Việt Nam chọn để đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện Sơn ðộng tại xã Thanh Luận, cĩ cơng suất 220MV Tháng 6/2008, tổ máy số 1 đã đi vào hoạt động Tại khu vực trung tâm xã Thanh Sơn đang hồn thiện các tiêu chí để thành lập thị trấn Thanh Sơn Sơn ðộng cũng cĩ rất nhiều tiềm năng về du lịch sinh thái với các khu rừng thiên nhiên nguyên sinh Khe Rỗ, Tây Yên Tử Mảnh đất này đang mong đợi các dự án đầu tư để trở thành một điểm du lịch hấp dẫn thu hút khách tham quan, du lịch Huyện Sơn ðộng cĩ tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái vì huyện cĩ diện tích rừng tự nhiên lớn nhất tỉnh Tài sản rừng rất phong phú, với các loại gỗ quý như: lim, lát, lến, tấu, vàng tâm, kiêng xanh, pơmu, dổi ðặc biệt, rừng Sơn ðộng đã được bảo vệ nghiêm ngặt, Nhà nước đã thành lập khu bảo tồn thiên nhiên Tây Yên Tử Các động vật rừng quý hiếm vẫn được bảo vệ tồn tại như: hươu,
hổ, khỉ, vượn, chĩ sĩi, chĩ ngao, gấu, lợn rừng, sơn dương, tê tê, cầy hương, vịi lang, sĩc bay, sĩc cảnh; trăn rừng, gà rừng, gà lơi, đại bàng đất, cơng rừng và hàng
ngàn các loại chim rừng với các màu sắc khác nhau gĩp phần làm phong phú vốn
động vật rừng
Ngồi ra, rừng Sơn ðộng cịn cĩ nhiều loại lâm sản quý hiếm như: ba kích, tắc kè, mật ong rừng, sa nhân, nấm hương, mộc nhĩ, măng và hàng ngàn loại cây thuốc nam quý hiếm để chữa bệnh gĩp phần giữ gìn sức khoẻ cho nhân dân
Trang 353.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
Qua ñiều tra khảo sát cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng bằng phương pháp ñiều tra chọn mẫu suy rộng (gồm 02 xã và 01 thị trấn) cụ thể như sau:
Bảng 3.2 Số lượng cán bộ, công chức cấp xã ñiều tra ở huyện Sơn ðộng
(người)
Tỉ lệ (%) Mẫu ñiều tra (người)
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, ñề tài áp dụng các cách tiếp cận và thu thập dữ liệu chủ yếu sau:
3.2.2.1 Tài liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp ñược thu thập từ các báo cáo về chất lượng ñội ngũ cán
bộ, công chức và công tác ñào tạo, bồi dưỡng huyện Sơn ðộng; niên giám thống kê của huyện Các thông tin truy cập trên mạng Internet…
3.2.2.2 Tài liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp thu thập qua ñiều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công chức cấp xã hiện ñang tham gia công tác trên ñịa bàn xã, thị trấn, thuộc các
Trang 36lĩnh vực khác nhau Nội dung cụ thể về câu hỏi ñiều tra, phỏng vấn cho từng ñối tượng tập trung vào việc ñánh giá công tác ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức
3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập, ñược phân loại theo ñối tượng ñiều tra, thu thập thông tin và xử lý bằng bảng tính Excel Kết quả ñược thể hiện trong các mẫu bảng của Luận văn
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích số liệu ñược sử dụng chủ yếu trong quá trình phân tích bao gồm:
3.2.4.1 Phương pháp thống kê mô tả
Mô tả các hoạt ñộng ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý ở các chức danh theo các nội dung xác ñịnh thông qua tập hợp ñược mức ñộ của các hiện tượng, sau ñó phát hiện nguyên nhân của tình hình và các vấn ñề phát sinh cần giải quyết
3.2.4.2 Phương pháp chuyên gia
Phân tích từng nội dung qua tổng hợp nhận xét ñánh giá công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của từng loại ñối tượng ñiều tra Từ ñó ñưa
ra các kết luận tổng hợp
3.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu ñề tài
Hệ thống chỉ tiêu ñược sử dụng trong nghiên cứu chủ yếu gồm:
- Tuổi, giới tính của từng chức danh cán bộ, công chức;
- Trình ñộ văn hóa, trình ñộ học vấn, chuyên môn của từng cán bộ, công chức;
- Trình ñộ ngoại ngữ, tin học;
Trang 37- Số năm tham gia công tác chung và công tác ñang làm cho từng chức danh cán bộ, công chức;
- Số lượng cán bộ, công chức ñang công tác ñược bố trí ñúng chuyên ngành ñược ñào tạo;
- Số lượng cán bộ, công chức tham gia ñào tạo, bồi dưỡng trong những năm gần ñây;
- Lượng thời gian cho từng lớp ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
- Các nội dung sử dụng trong ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
- Trình ñộ giải quyết công việc của cán bộ, công chức;
- Kết quả giải quyết của công việc của cán bộ, công chức ;
- Luân chuyển cán bộ, công chức theo nhiệm kỳ;
Trang 38PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng
Tính ñến 31/12/2011, ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Sơn ðộng tỉnh Bắc Giang có tổng số 479 người, trong ñó: 231 cán bộ và 248 công chức các loại
4.1.1 Công chức cấp xã huyện Sơn ðộng
Công chức cấp xã của huyện Sơn ðộng có tổng số 248 người chiếm tỷ
lệ 51,77% số lượng cán bộ, công chức cấp xã, bao gồm 7 chức danh: Trưởng công an, Chỉ huy trưởng quân sự, Văn phòng – Thống kê, Tài chính – Kế toán, Tư pháp – Hộ tịch, Tài chính – Xây dựng, Văn hóa – Xã hội
Bảng 4.1 ðội ngũ công chức cấp xã huyện Sơn ðộng
Trang 39Số liệu Bảng 4.1 cho thấy, công chức cấp xã của huyện Sơn ñộng chủ yếu là nam giới có 185 người chiếm 74,6% tổng số công chức cấp xã của huyện Trong số công chức cấp xã ðảng viên chiếm tỷ lệ 66,1% và công chức
là người dân tộc thiểu số chiếm 43,5%
Qua ñiều tra, khảo sát cho thấy cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang hoạt ñộng ở 2 lĩnh vực khác nhau ñó là: Công chức cấp
xã và Cán bộ chuyên trách cấp xã, vì vậy ñề tài tập trung nghiên cứu hai ñối tượng cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang
Trang 40Bảng 4.2 ðội ngũ cán bộ cấp xã huyện Sơn ðộng
Nguồn: Báo cáo chất lượng công chức cấp xã huyện Sơn ðộng năm 2011
Số liệu Bảng 4.2 cho thấy, cán bộ cấp xã của huyện Sơn ñộng chủ yếu
là nam giới có 199 người chiếm 86,1% tổng số cán bộ cấp xã của huyện Trong số cán bộ cấp xã ðảng viên chiếm tỷ lệ 96,5% và công chức là người dân tộc thiểu số chiếm 47,6%
4.2 Thực trạng ñào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng
4.2.1 ðặc thù cơ bản của cán bộ, công chức cấp xã huyện Sơn ðộng