Do vậy, việc nghiên cứu, ựưa các giống lúa mới ngắn ngày, sạch bệnh, có năng suất và chất lượng ựể nâng cao hiệu quả sản xuất là cần thiết không chỉ ựối với huyện đông Hưng mà là vấn ựề
Trang 1- -
ðẶNG TIẾN DŨNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG TẠI HUYỆN ðÔNG HƯNG,
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân trọng cảm ơn PGS TS Nguyễn Thị Lan, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn thành bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở Viện đào tạo Sau ựại học, Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp - Khoa Nông học - Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp huyện đông Hưng, UBND huyện đông Hưng, gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện, nhiệt tình ủng hộ, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tác giả
đặng Tiến Dũng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục ñích nghiên cứu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
1.4 Giới hạn của ñề tài 3
II TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
2.1.1 Lý thuyết hệ thống 4
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu 5
2.1.3 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.4 Phát triển nông nghiệp hàng hoá 13
2.1.5 Phát triển sản xuất lúa hàng hóa 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 18
2.2.2 Tình hình nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng trên thế giới 22
2.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 23
Trang 52.2.4 Sản xuất lúa chất lượng tại tỉnh Thái Bình và huyện đông Hưng 30
2.2.5 Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam 33
2.2.6 Hiệu quả sử dụng phân bón ựối với lúa 36
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 địa ựiểm, thời gian và ựối tượng nghiên cứu 39
3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu 39
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 39
3.1.3 đối tượng nghiên cứu 39
3.2 Nội dung nghiên cứu 39
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 39
3.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất và ựất nông nghiệp 40
3.2.3 Hiện trạng sản xuất lúa chất lượng 40
3.2.4 Hiệu quả kinh tế của một số công thức trồng trọt có lúa chất lượng 40
3.2.5 Thắ nghiệm trên ựồng ruộng 40
3.3 Phương pháp nghiên cứu 40
3.3.1 Thu thập thông tin thứ cấp 40
3.3.2 Thu thập tài liệu sơ cấp 40
3.3.3 Phân tắch hiệu quả sản xuất lúa chất lượng 41
3.4 Triển khai thắ nghiệm ựồng ruộng 41
3.4.1 Vật liệu thắ nghiệm 41
3.4.2 Thời gian thắ nghiệm 42
3.4.3 Bố trắ thắ nghiệm 42
3.4.4 điều kiện thắ nghiệm 43
3.4.5 Các chỉ tiêu theo dõi 44
3.4.5 Phương pháp phân tắch số liệu 45
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
4.1 đặc ựiểm chung về huyện đông Hưng 46
4.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 46
Trang 64.1.2 Tài nguyên ựất ựai 51
4.1.3 Hiện trạng sử dụng ựất 52
4.1.4 điều kiện kinh tế - xã hội 56
4.1.5 Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện đông Hưng 65
4.2 Hiện trạng sản xuất lúa tại huyện đông Hưng, tỉnh Thái Bình 67
4.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất lúa tại huyện đông Hưng 67
4.2.2 Diện tắch, năng suất, sản lượng lúa ở huyện đông Hưng 69
4.2.3 Hiện trạng sản xuất lúa chất lượng của huyện đông Hưng 73
4.2.4 đầu tư phân bón cho lúa chất lượng của huyện 77
4.2.5 Một số biện pháp kỹ thuật khác 82
4.3 Hiện trạng hệ thống cây trồng có lúa chất lượng của huyện 84
4.3.1 Hiện trạng các công thức trồng trọt có lúa chất lượng 84
4.3.2 Hiệu quả kinh tế các công thức trồng trọt có lúa 87
4.4 Kết quả thắ nghiệm 91
4.4.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng 91
4.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý 96
4.5 Một số giải pháp 106
4.5.1 Biện pháp kỹ thuật 106
4.5.2 Về phân bón 106
4.5.3 Một số giải pháp khác 106
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
PHỤ LỤC 115
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tắch trồng lúa trên thế giới 18
Bảng 2.2 Diện tắch trồng lúa một số nước khu vực châu Á 19
Bảng 2.3 Năng suất lúa các khu vực trên thế giới 20
Bảng 2.4 Năng suất lúa một số nước khu vực châu Á 20
Bảng 2.5 Sản lượng lúa của một số nước Châu Á 21
Bảng 2.6 Diện tắch, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam 24
Bảng 2.7 Diện tắch, năng suất, sản lượng chia theo khu vực ở Việt Nam 27
Bảng 2.8 Lượng dinh dưỡng cây lúa cần ựể tạo ra 1 tấn thóc 34
Bảng 2.9 Nhu cầu và cân ựối phân bón ở Việt Nam ựến năm 2020 35
Bảng 4.1 Diễn biến một số yếu tố khắ hậu nông nghiệp của
huyện đông Hưng 48
Bảng 4.2 Các nhóm ựất của huyện đông Hưng năm 2011 51
Bảng 4.3a Hiện trạng sử dụng ựất tự nhiên của huyện đông Hưng từ năm 2009- 2011 53
Bảng 4.3b Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện đông Hưng năm 2009 Ờ 2011 55
Bảng 4.4 Tình hình lao ựộng và sử dụng lao ựộng của huyện đông Hưng năm 2011 57
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện đông Hưng năm 2009 - 2011 61
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện đông Hưng năm 2009- 2011 64
Bảng 4.7 Diện tắch gieo trồng cây hàng năm trên ựịa bàn huyện từ năm 2009- 2011 68
Trang 8Bảng 4.8 Diện tắch gieo trồng lúa trên ựịa bàn huyện đông Hưng
năm 2009 - 2011 70
Bảng 4.9 Hiện trạng sử dụng cơ cấu giống lúa năm 2011 của
huyện đông Hưng 71
Bảng 4.10 Diện tắch sản xuất lúa chất lượng ở huyện đông Hưng
giai ựoạn 2007- 2011 (qua các vụ) 74
Bảng 4.11 Năng suất lúa thuần và lúa chất lượng của huyện giai ựoạn 2007- 2011 75
Bảng 4.12 Cơ cấu giống lúa chất lượng của huyện từ năm 2009- 2011 76
Bảng 4.13 Hiện trạng sử dụng phân bón cho lúa chất lượng của huyện đông Hưng (2011) 77
Bảng 4.14 Hiện trạng sử dụng bón phân vi sinh và năng suất lúa
chất lượng 79
Bảng 4.15 Tỷ lệ nông dân bón phân ựúng khuyến cáo cho lúa chất lượng (%) 81
Bảng 4.16 Hiện trạng thời vụ gieo cấy lúa chất lượng của huyện đông Hưng năm 2011 82
Bảng 4.17 Một số loại thuốc BVTV ựã ựược sử dụng trong sản xuất lúa chất lượng năm 2011 83
Bảng 4.18 Hiện trạng hệ thống cây trồng có lúa chất lượng của huyện đông Hưng năm 2011 85
Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt có lúa chất lượng năm 2011 (tắnh trên 1 ha ựất) 88
Bảng 4.20a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm) 91
Bảng 4.20b Ảnh hưởng của giống ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao 92
Bảng 4.20c Ảnh hưởng của phân bón ựến ựộng thái tăng trưởng
chiều cao (cm) 92
Trang 9Bảng 4.21a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ñến
ñộng thái tăng trưởng số nhánh (nhánh/khóm) 94
Bảng 4.21b Ảnh hưởng của giống ñến ñộng thái tăng trưởng số nhánh 95
Bảng 4.21c Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng truởng
số nhánh (nhánh) 95
Bảng 4.22a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ñến chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 ñất) 96
Bảng 4.22b Ảnh hưởng của giống ñến chỉ số diện tích lá 97
Bảng 4.22c Ảnh hưởng của phân bón ñến chỉ số diện tích lá 98
Bảng 4.23a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ñến khối lượng chất khô tích luỹ (g/khóm) 99
Bảng 4.23b Ảnh hưởng của giống ñến tích lũy chất khô (g/khóm) 100
Bảng 4.23c Ảnh hưởng của phân bón ñến tích lũy chất khô (g/khóm) 101
Bảng 4.24a Ảnh hưởng tương tác của liều lượng phân bón và giống ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 102
Bảng 4.24b Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống 104
Bảng 4.24c Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ở các mức phân bón 105
Trang 11I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ở Thái Bình, lúa vẫn là cây trồng chắnh trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Hiện nay, diện tắch các giống lúa có năng suất khá, nhưng chất lượng vẫn chưa cao Diện tắch các giống lúa chất lượng mới chỉ chiếm khoảng 10- 15%
Vì vậy, ựể nâng cao hiệu quả kinh tế ,tăng thu nhập cho nông dân ựòi hỏi Thái Bình phải lựa chọn giống lúa ngắn ngày, thắch ứng rộng, ựáp ứng phát triển trong tương lai chất lượng cao, năng suất khá ựể mở rộng ra sản xuất đông Hưng là huyện ựồng bằng nằm ở phắa tây nam của tỉnh Thái Bình
là một huyện thuần nông, một thực tế còn tồn tại trong sản xuất lúa của huyện
là trình ựộ canh tác của nông dân còn hạn chế, chủ yếu chỉ quan tâm ựến số lượng, chưa quan tâm nhiều tới chất lượng Trong cơ cấu sản xuất lúa nông dân vẫn sử dụng chủ yếu là Khang Dân 18 và Q5 Hai giống lúa này tuy co năng suất ổn ựịnh nhưng chất lượng thấp, bắt ựầu ựã thể hiện sự suy giảm về năng suất và khả năng chống chịu Do vậy, việc nghiên cứu, ựưa các giống lúa mới ngắn ngày, sạch bệnh, có năng suất và chất lượng ựể nâng cao hiệu quả sản xuất là cần thiết không chỉ ựối với huyện đông Hưng mà là vấn ựề tất yếu trong sản xuất lúa của Thái Bình
để phát triển sản xuất và xây dựng nông thôn mới, những năm qua (2009-2011) huyện đông Hưng ựã thực hiện chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi Theo ựó, sự chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực trồng trọt thể hiện sự thay ựổi mạnh mẽ về
cơ cấu mùa vụ và giống cây trồng Trong ựó cơ cấu mùa vụ ựược bố trắ hợp
lý hơn như: tăng trà lúa xuân muộn đồng thời, thực hiện ựưa chương trình giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao vào thâm canh đại hội ựại biểu đảng bộ huyện đông Hưng lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 - 2015 ựặt nhiệm vụ trọng tâm là tập trung mọi nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội
Trang 12Trong ựó, về sản xuất nông nghiệp sẽ thực hiện ựẩy mạnh cơ cấu chuyển dịch kinh tế nông nghiệp, từng bước phân vùng sản xuất hợp lý, nhằm tạo ra những vùng sản xuất chuyên canh, sản xuất hàng hóa Trong ựó, hình thành vùng sản xuất lúa có giá trị kinh tế cao ở các vùng trọng ựiểm như đông La, Nguyên Xá, thị trấn đông Hưng
Xuất phát từ luận cứ nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
"đánh giá hiện trạng và ựề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất
lúa chất lượng tại huyện đông Hưng tỉnh Thái Bình"
1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng sản xuất lúa và lúa chất lượng của huyện đông Hưng, làm cơ sở cho việc ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật thắch hợp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng; nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng ựất ựai, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội góp phần thúc ựẩy sản xuất cây trồng theo hướng hàng hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập cho nông dân trong huyện
- Xác ựịnh ảnh hưởng của liều lượng phân hữu cơ vi sinh tới năng suất
và hiệu quả sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất lúa chất lượng
- đề xuất một số giải pháp kỹ thuật, chọn giống lúa chất lượng phù hợp ựiều kiện sinh thái của huyện và một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng hiệu quả sản xuất lúa chất lượng cho người nông dân
Trang 131.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở khoa học góp phần bổ sung, lý thuyết về hoàn thiện về hệ thống cây trồng, ựặc biệt là hệ thống cây trồng có lúa chất lượng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên theo hướng sinh thái nông
nghiệp bền vững
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp mở rộng ngành trồng lúa chất lượng, phát triển kinh tế - xã hội của huyện đông Hưng - tỉnh Thái Bình
đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng ựặc biệt là cây lúa theo hướng sản xuất hàng hoá
1.4 Giới hạn của ựề tài
Trong phạm vi thời gian có hạn ựề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu hệ thống cây trồng có lúa và lúa chất lượng của huyện, trong thời gian một năm
Trang 14II TỔNG QUAN VỀ VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
2.1.1 Lý thuyết hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ựộng ựều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau ựược gọi là tắnh hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một
sự vật, hiện tượng, hoạt ựộng nào ựó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là
cơ sở của phương pháp luận và tắnh hệ thống là ựặc trưng, bản chất của chúng (đào Châu Thu, 2004)
Lý thuyết hệ thống ựã ựược nhiều người nghiên cứu và ựược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết và giải thắch các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống ựã ựược L.Vonbertanlanty ựề xướng vào ựầu thế kỷ XX, ựã ựược sử dụng như một cơ
sở ựể giải quyết các vấn ựề phức tạp và tổng hợp Một vài năm gần ựây quan ựiểm về hệ thống ựược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp
Theo đào Thế Tuấn (1984), hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố có liên quan ựến nhau (hay tác ựộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ và tác ựộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên trật tự bên trong của hệ thống Một hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ựộng lẫn nhau, hoạt ựộng cho một mục ựắch chung
Theo Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên (1996) ựịnh nghĩa hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ựộng, nhờ ựó xuất hiện những thuộc tắnh mới, thuộc tắnh mới ựược gọi là tắnh ỘtrồiỢ
Trang 15ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật ''Muốn chinh phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó''
Về mặt thực tiễn cho thấy việc tác ñộng vào sự vật một cách riêng lẻ, từng mặt, từng bộ phận của sự vật ñã dẫn ñến sự phiến diện và ít hiệu quả
Áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng hợp mang lại hiệu quả cao và bền vững hơn Do nông nghiệp là một hệ thống
ña dạng và phức hợp, ñể phát triển sản xuất nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ cần tìm ra các mối quan hệ tác ñộng qua lại của các bộ phận trong hệ thống
và ñiều tiết mối tương tác ñó phục vụ cho mục ñích của con người nằm trong
hệ thống và quản lý hệ thống ñó
2.1.2 Các phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu hệ thống ñược ñề cập ñến từ rất sớm, một
số phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp mô hình hoá, phương pháp chuyên khảo, phương pháp phân tích kinh tế… Sau ñây là một số quan ñiểm, phương pháp của các nhà khoa học khi nghiên cứu về hệ thống
Champer (1989) ñã ñề xuất hướng nghiên cứu bắt ñầu từ nông dân theo mô hình “nông dân trở lại nông dân” ðiểm xuất phát vấn ñề bắt ñầu từ
sự lựa chọn của nông dân, nông dân trực tiếp tham gia thực hiện công tác nghiên cứu cùng với nhà khoa học và phổ biến, chuyển giao kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất cho nông dân khác trong vùng Một số cách trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu có ñịnh hướng tới nông dân nghèo; coi trọng kiến thức của nông dân nghèo; ñặt người nông dân vào việc kiểm tra và có vai trò ñảo ngược tình thế
FAO (1992) ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây
là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các hệ thống nông nghiệp và
Trang 16cộng ựồng nông thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu chuyển ựổi cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt phải ựược bắt ựầu từ phân tắch hệ thống canh tác truyền thống
Tác giả Phạm Chắ Thành và CS (1996) ựã giới thiệu các phương pháp
mô tả hệ thống nông nghiệp theo các bước sau
* Mô tả nhanh ựiểm nghiên cứu, bao gồm phương pháp không dùng phiếu ựiều tra và phương pháp có dùng phiếu ựiều tra
* Phương pháp thu thập thông tin từ nông dân am hiểu công việc (KIP)
* Phương pháp thu thập, phân tắch và ựánh giá thông tin (SWOT)
* Thu thập thông tin, xác ựịnh, chuẩn ựoán những hạn chế, trở ngại (phương pháp ABC và phương pháp WEB)
* Xây dựng bản ựồ mặt cắt trong mô tả hệ sinh thái nông nghiệp và mô
tả hoạt ựộng sản xuất nông hộ
* Khảo sát và chuẩn ựoán (những nguyên lý và thực hành)
Sau khi thu thập thông tin, phải tiến hành xử lý, phân tắch số liệu và trình bày kết quả các cuộc ựiều tra, khảo sát
2.1.3 Một số khái niệm cơ bản
2.1.3.1 Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro Eco Systerms)
Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra, và duy trì trên cơ sở các quy luật khách quan của các hệ sinh thái và mục ựắch thoả mãn nhu cầu nhiều mặt và ngày càng tăng, vì hệ sinh thái nông nghiệp có chu trình vật chất không khép kắn đó là hệ sinh thái thứ cấp (hệ sinh thái trẻ), chịu sự tác ựộng của con người như quá trình cung cấp năng lượng sống và năng lượng quá khứ ựể hệ sinh thái sinh trưởng mạnh và có năng suất cao Hệ sinh thái nông nghiệp có số lượng ban ựầu giảm, kém ổn ựịnh, dễ bị thiên tai ựịch hoạ phá hoại
Gần ựây các nhà sinh thái học của các trường đại học đông Nam Á
Trang 17(SUAN) cho rằng hệ sinh thái nông nghiệp bao gồm hệ xã hội loài người và hệ sinh thái Từ ñó, họ ñề xướng khái niệm '' Hệ sinh thái nhân văn'' (A Terry Rambo và Sajisse, 1984) Khái niệm ñược ñưa ra trên quan ñiểm cho rằng có mối quan hệ giữa xã hội loài người và hệ sinh thái
2.1.3.2 Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) HTNN
Hiện nay có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp Hệ thống nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất
và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thoả mãn các nhu cầu của mình
Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và môi trường tự nhiên là ñại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật
Tác giả Mayzoyer (1986) lại cho rằng hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng với các ñiều kiện và nhu cầu của thời ñiểm ấylại cho rằng hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ñịnh do một
xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật
Mặc dù mỗi tác giả có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung họ ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách…
Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế, xã hội
Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt; chăn nuôi, chế biến, ngành nghề; quản lý, lưu thông và phân phối
Trang 18Phạm Chắ Thành và Trần đức Viên (1994) là Một phức hợp của ựất ựai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ựộng, các nguồn lợi và ựặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tuỳ theo sở thắch, khả năng và
kỹ thuật có thể có
Khi nghiên cứu các mối quan hệ của HTNN, đào Thế Tuấn, 1984 ựó ựưa ra sơ ựồ tổng quát về mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường trong sơ
ựồ 1 Trong ựó ựiều kiện tự nhiên về ựất, nước, khắ hậu, các ựặc ựiểm sinh lý
cá thể cây trồng trong quần thể không thể tách rời các yếu tố kinh tế xã hội
(Nguồn đào Thế Tuấn, 1984)
Sơ ựồ 2.1 Mối quan hệ giữa cây trồng và môi trường
Nhìn chung hệ thống nông nghiệp là hệ thống hữu hạn trong ựó con người ựóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ựiều khiển các hệ thống nhỏ trong ựó theo những quy luật nhất ựịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hệ thống nông nghiệp
Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp cần quan tâm ựến ba ựặc ựiểm ựáng quan tâm sau
- Tiếp cận ''dưới lên'' và xem hệ thống mắc ở ựiểm nào tìm cách can thiệp ựể giải quyết cản trở
Khắ hậu
Năng suất kinh tế
Quần thể cây trồng Quần thể sinh vật đặc ựiểm di truyền
của cá thể cây trồng
con người
Trang 19- Coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống
- Coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển
2.1.3.3 Hệ thống canh tác (Farming systems) HTCT
Hệ thống canh tác (HTCT) là sản phẩm của bốn nhóm biến số Môi trường vật lý, kỹ thuật sản xuất, chi phối của nguồn tài nguyên và ñiều kiện kinh tế xã hội Trong HTCT vai trò của con người ñặt ở vị trí trung tâm của hệ thống và quan trọng hơn bất cứ nguồn tài nguyên nào kể cả ñất canh tác Nhà thổ nhưỡng học người Mỹ ñã chứng minh cho quan ñiểm này, ông cho rằng ñất không phải là quan trọng nhất mà chính con người sống trên mảnh ñất ñó Muốn phát triển một vùng nông nghiệp, kỹ năng
của nông dân có tác dụng hơn ñộ phì của ñất Như vậy, hệ thống canh tác
là sự bố trí một cách thống nhất và ổn ñịnh các ngành nghề trong nông trại ñược quản lý bởi hộ gia ñình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh
tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của nông hộ (Shaner, Philip, Sohomohl, 1982)
Trong nghiên cứu và xây dựng hệ thống canh tác ở miền Bắc, theo hệ thống phân các biến sinh thái và hệ thống phân ra các vi sinh thái của Valenza ( 1982) thay thế cho cách làm xây dựng chế ñộ canh tác chia chế ñộ canh tác ra làm hai phần phần cứng và phần mềm Phần mềm là các biện pháp kỹ thuật có thể thay ñổi theo thị trường, ñiều kiện kinh tế kỹ thuật, phong tục và kỹ năng lao ñộng của nông dân còn phần cứng là những nội dung khó thay ñổi
Một khái niệm khác coi trọng vai trò của con người là phân ra Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro-Ecosystems) và hệ kinh tế xã hội (Socio- Economic Systems) Trong ñó hệ kinh tế - xã hội là hệ tích cực, sự biến ñổi chung của
hệ thống nông nghiệp phụ thuộc phần lớn hệ này (Lê Trọng Cúc, 1996)
Theo Nguyễn Duy Tính, (1995) HTCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý
Trang 20trong không gian và thời gian, cùng với hệ thống biện pháp kỹ thuật thực hiện nhằm ñạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai Hệ thống canh tác là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống phụ là hệ thống trồng trọt, hệ thống chăn nuôi, hệ thống chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, ñược
bố trí một cách hệ thống và ổn ñịnh với mục tiêu của từng nông trại hay nhiều vùng
Hoàn thiện hệ thống hoặc phát triển HTCT mới, trên thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái
(Nguồn Zandstras, 1981)
Sơ ñồ 2.2 Các thành phần của hệ thống canh tác
Do ñặc tính sinh học của cây trồng và môi trường luôn biến ñổi nên HTCT mang ñặc tính ñộng Vì vậy nghiên cứu HTCT không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ñể tìm
ra xu thế phát triển, yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ñể chuyển
Năng suất, chất lượng, giá cả
Trang 21ñổi HTCT nhằm mục ñích khai thác ngày càng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế xã hội phục vụ cuộc sống con người
Nghiên cứu ñể xây dựng một hệ thống mới ñòi hỏi một trình ñộ cao hơn, trong ñó cần có sự tính toán cân ñối kỹ càng, tổ chức sắp xếp sao cho mỗi bộ phận của hệ thống dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan hệ tương tác của các phần tử trong hệ thống, có thứ tự ưu tiên ñể ñạt ñược mục tiêu của
hệ thống một cách tốt nhất
ðể thiết kế HTCT ñược chọn lựa cho một môi trường không gian hệ thống ñược Macarthun tổng hợp ñưa ra sơ ñồ trong tài liệu của chương trình nghiên cứu hệ thống canh tác châu Á như sau:
Sơ ñồ 2.3 Thiết kế hệ thống cây trồng cho một môi trường ñã chọn trước
Chọn ñiểm nghiên cứu
Mô tả ñiểm nghiên cứu
Hệ thống cây trồng hiện tại
Những ñiểm nghiên cứu khác
Những phương án khả thi về sinh học
Sự thể hiện những cây trồng có giá trị,
có kỹ thuật thông qua gradient
Tài nguyên tự
nhiên
Những phương án khả thi về kinh tế
Trang 22Qua sơ ñồ trên cho thấy việc lựa chọn thiết kế HTCT cho một ñịa phương, một vùng sản xuất cần ñảm bảo hiệu quả kinh tế và tính bền vững
Do vậy cần phải nghiên cứu ñầy ñủ khoa học về môi trường tự nhiên kinh
tế xã hội Khi ñưa những cây trồng mới vào sản xuất phải kế thừa ñược những ñiểm tối ưu của cơ cấu cây trồng trước ñó và sử dụng có hiệu quả cao hơn các nguồn tài nguyên, khí hậu, ñất ñai Các nông sản phẩm sản xuất ra phải ñảm bảo tốt tính sử dụng và trao ñổi tiêu thụ Khi phát triển HTCT mới cần ñảm bảo sự ña dạng về sinh học, không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sinh thái, dễ thực hiện và phải ñược tiến hành theo một hệ thống khoa học, ñồng bộ từ ñiều tra, ñánh giá, xây dựng mô hình ñiểm và tổng kết triển khai nhân rộng
Nguyễn Duy Tính và cs (1995) thuộc chương trình theo ñề tài KN -
01 - 16, ñã ñưa ra phương pháp nghiên cứu HTCT (sơ ñồ 2.4)
ðây là sơ ñồ cải tiến nhiều hơn và phù hợp với ñiều kiện thực tế ñã ñặt
ra phải giải quyết ñể phát triển nông nghiệp bền vững theo cơ chế thị trường
(Nguồn Nguyễn Duy Tính, 1995)
Sơ ñồ 2.4 Các bộ phận của nghiên cứu hệ thống cây trồng
Chọn ñiểm nghiên cứu
Mô tả ñiểm nghiên cứu
Thiết kế các hệ thống cây trồng cải tiến
Kiểm tra hệ thống cây trồng
Các tập hợp môi trường
Trang 232.1.3.4 Hệ thống trồng trọt (HTTT)
Hệ thống trồng trọt là hoạt ựộng sản xuất cây trồng trong một nông trại, nó bao gồm các hợp phần cần thiết ựể sản xuất một tổ hợp các cây trồng của nông trại và mối quan hệ của chúng với môi trường
Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của hệ thống con khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề khác Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ựề phức tạp, vì nó liên quan tới vấn ựề môi trường ựất ựai; vấn ựề khắ quyển, khắ hậu, thời tiết; vấn ựề sâu bệnh, mức ựầu tư, trình ựộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp; vấn ựề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng
2.1.3.5 Hệ thống cây trồng (HTCT)
Hệ thống cây trồng là tổ hợp cây trồng bố trắ theo không gian và thời
gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ựược thực hiện nhằm ựạt năng suất cây trồng cao và nâng cao ựộ phì của ựất ựai
Theo đào Thế Tuấn (1984) hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian đối tượng nghiên cứu hệ thống cây trồng là:
2.1.4 Phát triển nông nghiệp hàng hoá
Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá là một quá trình tất yếu của nền nông nghiệp nước ra Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá phải dựa trên cơ sở xuất phát ựiểm và môi trường kinh tế Ờ xã hội hiện nay ở nước ta Trong một quá trình dài nền kinh tế nông thôn chủ yếu là sản xuất tự cung tự cấp và tập trung sản xuất lương thực với bất kỳ giá nào
Trang 24Từ khi thực hiện cải cách kinh tế, nhiều chủ trương chính sách mới ra ñời ñã góp phần giải phóng sức sản xuất Từ những năm 1990 trở lại ñây trong nông nghiệp và nông thôn ñã giành ñược một số kết quả nổi bật Trước hết ñó là ñưa nước ra ta từ một nước nhập khẩu lương thực sang một nước ñủ lương thực ăn, dự trữ và xuất khẩu ñứng thứ 2 thế giới chỉ sau Thái Lan
Phát triển nông nghiệp hàng hóa là một quan ñiểm mang tính ñịnh hướng, quan ñiểm này dựa trên nền tảng của cơ chế thị trường Nói ñến thị trường là nói ñến cung, cầu, giá cả các loại hàng hoá và dịch vụ Bất cứ một nền sản xuất nào cũng tập trung giải quyết 3 vấn ñề chủ yếu là sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thế nào? Bàn về câu hỏi thứ nhất, thứ hai trong nền kinh tế thị trường là không phải sản xuất tự cung tự cấp cho bản thân và gia ñình người sản xuất Chính vì vậy ñây là nền kinh tế mở, nền kinh
tế hướng ngoại, hướng tới thị trường trong nước và quốc tế, không phải sản xuất cái mà ta có mà sản xuất cái mà thị trường cần
Nhà nước ñã tạo một môi trường thể chế thích hợp cho sự lựa chọn sản xuất, khuyến khích sản xuất hàng hoá, tạo hành lang và môi trường kinh tế thông thoáng và tạo ñiều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay vốn sản xuất giúp người sản xuất và các doanh nghiệp hoạt ñộng một cách có hiệu quả Tuy nhiên muốn sản phẩm của mình ñược xã hội thừa nhận với tư cách
là sản phẩm hàng hoá, người sản xuất phải tìm hiểu thị trường, hiểu biết nhu cầu cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã, hình thức và phải chào hàng, giới thiệu quảng cáo tiếp thị ñể sản phẩm của mình tiếp cận ñược với thị trường , ñến ñược với người tiêu dùng
Thị trường là mặt cầu, còn về mặt cung sản xuất phải dựa trên những tiềm năng, nguồn lực trong nông nghiệp Phải biết khai thác lợi thế so sánh
ñể biến các tiềm năng ñó thành hiện thực Nghiên cứu cung, cầu là giải quyết mối quan hệ giữa khai thác tiềm năng sẵn có ñể thoả mãn nhu cầu của thị trường dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của mình
Trang 25Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng hợp lý Thông qua sự vận ñộng của giá cả thị trường có tác ñộng ñịnh hướng cho người sản xuất nên trồng cây gì, với số lượng chi phí như thế nào ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội và thu ñược kết quả cao Thông qua thị trường, người sản xuất ñiều chỉnh quy mô sản xuất, cải tiến cơ cấu cây trồng, thay ñổi giống cây trồng, cơ cấu mùa vụ cho phù hợp với thị trường
Thị trường có tác dụng ñiều chỉnh cơ cấu cây trồng, chuyển dịch theo hướng ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn Cải tiến cơ cấu cây trồng chính là ñiều kiện, là yêu cầu ñể mở rộng thị trường Khu vực nông thôn là thị trường cung cấp nông sản hàng hoá cho toàn xã hội và là thị trường tiêu thụ sản phẩm của ngành công nghiệp, cung cấp nông sản cho ngành dịch vụ và ñó cũng là nơi cung cấp lao ñộng cho các ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân Do vậy, thị trường và sự cải tiến cơ cấu cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Thị trường là ñộng lực thúc ñẩy cải tiến cơ cấu cây trồng, song
nó có mặt hạn chế là nếu ñể cho phát triển một cách tự phát sẽ dẫn ñến sự mất cân ñối ở một giai ñoạn, một thời ñiểm nào ñó Chính vì vậy cần có những chính sách của nhà nước ñiều tiết kinh tế vĩ mô ñể phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường
Theo Phạm Văn Tiêm (2005), khi thị trường lương thực ñược thông suốt, lương thực ñược ñiều tiết theo quy luật cung cầu trên thị trường cả nước, vận chuyển lương thực từ vùng dư thừa sang vùng thiếu ñược tự do, ngoài các thành phần kinh tế tự vận chuyển, nhà nước cũng ñã tổ chức lưu thông với khối lượng lớn trong những năm 1989 – 1991 so với các năm
1976 – 1980 Cũng chính các chính sách của Nhà nước từ khi ñổi mới ñến nay cũng ñã có tác dụng tích cực, to lớn thúc ñẩy sản xuất lương thực phát triển nhanh, liên tục, ñạt mức tăng ñáng kể, hàng nông sản ñược tự do lưu thông theo cơ chế thị trường, mở rộng và tăng cường xuất khẩu kích thích sản xuất lương thực phát triển ngày càng hiệu quả
Trang 26Theo Dương Ngọc Trí (2007)Việt Nam tham gia hội nhập là ñã tác ñộng rất lớn ñến mở rộng thương mại hàng hóa nói chung và thương mại nông sản nói riêng với xu hướng “ càng chủ ñộng hội nhập, Việt Nam càng
mở rộng thương mại và ñưa lợi ích kinh tế ngày càng cao”
Trong hơn thập kỷ qua, nông nghiệp nước ta ñã phát triển với tốc ñộ cao, ñã hình thành nhiều vùng chuyên canh, sản xuất dư thừa nhiều loại nông sản phẩm, không những ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu trong nước về lương thực, thực phẩm mà còn tham gia xuất khẩu, ñứng vị trí cao trên thế giới Năm
2005 kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản ñạt 5.977 triệu USD chiếm 18,44% kim ngạch xuất khẩu cả nước ðây là tỷ lệ rất cao so với các nước khác, và càng có ý nghĩa khi nông nghiệp nước ta ở trình ñộ còn thấp, xuất khẩu sản phẩm thô là chính Trong tương lai khi ngành chế biến nông sản phát triển thì
tỷ lệ này chắc chắn còn cao hơn nữa
Tuy nhiên, hiện nay nông sản hàng hoá chất lượng cao của Việt Nam chưa nhiều, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, giá trị thấp, tính cạnh tranh nông sản hàng hoá trong khu vực và trên thị trường thế giới còn yếu, thị trường nông sản tổ chức chưa chặt chẽ, tính ổn ñịnh không cao Cơ sở thương mại phục vụ tiêu thụ còn hạn chế, các hệ thống kênh thị trường hoạt ñộng còn chưa thông suốt, hiệu quả thương mại còn khiêm tốn, cũng như còn có sự mất cân ñối trong phân phối hiệu quả, lợi nhuận giữa các thành phần tham gia thị trường trong từng loại nông - lâm sản trong từng thị trường khu vực, ñó là những thách thức lớn ñối với quản lý nhà nước trong tiêu thụ nông sản hàng hóa trong thời gian tới
Giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam ñang tiếp cận dần với giá bình quân thế giới, song ñể bán sản phẩm với giá bằng hoặc cao hơn giá thế giới cần nghĩ tới cải tiến chất lượng thích ứng với thị trường,
ña dạng hóa sản phẩm Bên cạnh ñó, cần hạ chi phí sản phẩm xuống mức thấp nhất, có như vậy lợi nhuận từ xuất khẩu mới là nguồn thu ngoại tệ lớn
Trang 27sẽ là nguồn ñầu tư quan trọng cho phát triển nông nghiệp trong tương lai Hơn nữa, thị trường nông nghiệp nội ñịa mới hình thành, nông nghiệp xuất khẩu ñang gặp sự cạnh tranh khốc liệt trong ñiều kiện nước ta mới gia nhập WTO, vì vậy trong năm tới, những chính sách liên quan ñến thị trường nông sản, ñòi hỏi phải có sự nhìn tổng thể và ñịnh hướng phát triển
cụ thể trong ñiều kiện nền kinh tế nước ta ñang thời kỳ sơ khai của nền kinh tế thị trường từng bước tham gia tự do hoá thương mại
2.1.5 Phát triển sản xuất lúa hàng hóa
Theo dự báo của FAO, mức tăng sản lượng và nhu cầu về lương thực
và các mặt hàng nông sản sẽ tăng bình quân 2%/năm giai ñoạn 2004 -
2010 Tuy nhiên, nếu tính bình quân ñầu người, sản lượng và tiêu dùng chỉ tăng khoảng 0,7%/năm ðối với các nước ñang phát triển, sản lượng
và tiêu thụ các mặt hàng nông sản chủ yếu bình quân ñầu người dự báo tăng 1,4%/năm Dự báo nhập khẩu hàng nông sản của các nước ñang phát triển sẽ ñạt 190,5 tỷ vào năm 2010
Thị trường gạo ñang ñứng trước áp lực leo thang về giá trong bối cảnh cung gạo toàn cầu thắt chặt Sự gia tăng này là bằng chứng cho thấy nguồn cung gạo tại một số nước xuất khẩu lớn bị thắt chặt trong khi nhu cầu nhập khẩu gạo không giảm
Dự báo của Liên Hợp Quốc cho thấy, dân số thế giới sẽ tăng thêm 2,5 tỷ người vào năm 2020 ðiều này sẽ làm tăng ñáng kể khối lượng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, ñặc biệt là lương thực thực phẩm Do ñó, có thể thấy rằng thị trường thế giới ñang tạo ra cơ hội cho các nông sản Việt Nam, nhất là các sản phẩm lương thực - ñang là thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay
Theo Nguyễn Văn Ngưu (2007) nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao về chủng loại và chất lượng sản phẩm ở các thành phố như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh Sự xuất hiện một thị trường mới về gạo
Trang 28cao cấp ở thị trường trong nước và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh quốc tế với gạo chất lượng cao ñã ñặt ra những thách thức mới cho sản xuất lúa gạo của Việt Nam
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Dân số thế giới theo liên hiệp quốc ước lượng trên cơ sở dữ liệu quốc tế (IDB) sẽ là 7 tỷ năm 2011, châu Á chiếm khoảng 60% dân số thế giới khoảng 3,8
tỷ, châu Phi 1 tỷ người, chiếm 14%; châu Âu 731 triệu người, chiếm 11%, Bắc
Mỹ 514 triệu người, chiếm 8%, Nam Mỹ 371 triệu người, chiếm 5,3%; châu Úc
21 triệu chiếm 0,3 % Theo thống kê của FAO năm 2009 ñã có 1,02 tỷ người thiếu ñói (chiếm 14%) tập trung ở hai khu vực chính là châu Á và châu Phi
Theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp Mỹ (USDA, 2007), tổng nhu cầu tiêu thụ gạo trung bình hằng năm của cả thế giới ước từ 410 triệu tấn (2004-2005), ñã tăng lên ñến khoảng 424,5 triệu tấn (2007), trong khi tổng lượng gạo sảnxuất của cả thế giới luôn thấp hơn nhu cầu này Cũng theo cơ quan này, hàng năm thế giới thiếu khoảng 2-4 triệu tấn gạo Cây lúa vẫn là cây trồng ñược ưu tiên sản xuất hàng ñầu trên toàn thế giới
Bảng 2.1 Diện tích trồng lúa trên thế giới
Trang 29Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo với diện tích 158.300.068 ha Trong ñó 89% diện tích trồng tập trung
ở các nước châu Á Diện tích lúa từ năm 2005 - 2008 ở khu vực châu Á có xu hướng tăng từ 137.588.079 ha lên 141.196.651 ha, năm 2009 diện tích lại giảm còn 140.816.621 Trong khi ñó diện tích này lại tăng lên khá nhanh ở khu vực châu phi và châu Mỹ (9.383.330 ha ở khu vực châu phi và 7.395.848
ha ở khu vực châu Mỹ) Diện tích trồng ít nhất ở khu vực châu ðại dương, tuy nhiên ñây lại là khu vực có tốc ñộ tăng diện tích nhanh nhất từ 26,9 nghìn
ha năm 2007 lên tới 36,0 nghìn ha năm 2009
Bảng 2.2 Diện tích trồng lúa một số nước khu vực châu Á
Trang 30Bảng 2.3 Năng suất lúa các khu vực trên thế giới
Bảng 2.4 Năng suất lúa một số nước khu vực châu Á
Trang 31Nhật bản là nước cĩ diện tích nhỏ nhất trong khu vực và diện tích này
cĩ xu hướng giảm, đây lại là nước cĩ năng suất đạt cao nhất 6,78 tấn/ha năm
2008 Nước cĩ năng suất cao thiếp theo là Trung quốc, năng suất trong 3 năm trở lại đây liên tục tăng và đạt 6,58 tấn/ha năm 2009 (cao hơn cả Nhật bản 6,52 tấn/ha) Việt nam cũng cĩ năng suất khá cao đạt 5.28 tấn/ha, và cĩ xu hướng tăng trong mấy năm trở lại đây
Xét về sản lượng thì Trung Quốc lại là nước cĩ sản lượng lúa cao nhất đạt 196,7 triệu tấn, sau đĩ là Ấn ðộ với sản lượng đạt 133,7 triệu tấn năm 2009
Bảng 2.5 Sản lượng lúa của một số nước Châu Á
an ninh lương thực của tồn xã hội Dự đốn của FAO thì trong vịng 30 năm tới, tổng sản lượng lúa trên tồn thế giới phải tăng được 56% mới đảm bảo được nhu cầu lương thực cho mọi người dân
Châu Á được coi là cái nơi của lúa gạo do sản xuất cũng như tiêu thụ chiếm tới trên 90% tổng sản lượng lúa gạo của thế giới, nơi đã diễn ra cuộc
Trang 32ỘCách mạng xanhỢ giữa thế kỷ XX, ở ựây ựã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ựã góp phần thành công trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và cơ cấu mùa vụ theo hướng sản xuất lúa hàng hóa ở nhiều quốc gia Sự nổi bật của vùng này có ảnh hưởng quyết ựịnh vào tương lai cũng như quá khứ của tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Ở Châu Phi, lúa gạo càng ngày càng trở nên quan trọng về thực phẩm cũng như kinh tế Mặt khác, mức sản xuất của vùng chỉ ựáp ứng ựược 73% nhu cầu mà thôi, vì vậy Châu Phi vẫn còn tiếp tục nhập khẩu gạo, do mức tiêu thụ của vùng vẫn tiếp tục tăng nhanh so với các vùng khác đây cũng chắnh là ựộng lực thúc ựẩy các nước có nền nông nghiệp lúa nước phát triển theo hướng hàng hóa
2.2.2 Tình hình nghiên cứu cải tiến giống lúa chất lượng trên thế giới
Có thể khẳng ựịnh ựơn vị ựi ựầu trong công tác nghiên cứu về giống lúa trên thế giới là Viện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI đã có hàng ngàn giống lúa cải tiến ựược tạo ra từ ựây Các nhà khoa học của IRRI ựã rất quan tâm ựến việc cải thiện chất lượng nấu nướng ựối với các giống lúa cải tiến Tuy nhiên tiến trình cải thiện chất lượng của giống thường diễn ra rất chậm vì hầu hết các giống lúa cải tiến ựều mang gen chống chịu sâu mà những giống này ựều có hàm lượng amylose cao và nhiệt ựộ hoá hồ thấp
Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước IRRI ựã thực hiện các chương trình cải tiến các giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới nhằm nâng cao năng suất và khả năng chống chịu nhưng vẫn duy trì ựược các ựặc tắnh chất lượng của giống Các giống lúa chất lượng như Basmati 370 và các giống cải tiến
từ ựó như Sarbmati, Punjab Basmati 1, Pusa Basmati 1 cùng các dòng Indica cải tiến khác ựã ựựoc sử dụng làm vật liệu khởi ựầu trong chương trình chọn tạo giống lúa chất lượng cao tại Viện Nghiên cứu lúa quốc tế
Mỹ là một quốc gia có nền nông nghiệp rất phát triển Các nhà khoa học nông nghiệp Mỹ rất quan tâm ựến việc chọn tạo giống lúa chất lượng cao ựặc biệt là các giống lúa cải tạo từ các giống lúa thơm nổi tiếng trên thế giới như Basmati, Jasmine Giống lúa ựầu tiên ựựơc tạo ra bằng con ựường này là
Trang 33Della Một số giống lúa thơm ựã ựược công nhận là giống quốc gia và ựang ựược trồng phổ biến ở Mỹ hiện nay gồm có Dellmont, Dellrose và A-201
Thái Lan là nước ựứng ựầu về xuất khẩu gạo trên thế giới cả về chất lượng lẫn hiệu quả Chắnh phủ nước này rất coi trọng công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao Mặc dù ựang duy trì một tỷ lệ diện tắch gieo trồng các giống lúa chất lượng cổ truyền nhất ựịnh nhưng các nhà chọn tạo giống của Thái Lan vẫn ựang nỗ lực nghiên cứu nhằm cải tiến và tạo ra nhiều giống lúa chất lượng cao mới ựáp ứng nhu cầu sản xuất khẩu của ựất nước Hiện nay hai giống lúa chất lượng cao cải tiến ựang ựược trồng phổ biến ở Thái Lan là Khao Dawk Mali 105 và RD - 15
Cải tiến dạng hạt và giảm hàm lượng amylose của các giống lúa loại Indica và Japonica là mục tiêu chắnh của chương trình chọn tạo giống lúa chất lượng cao Trung Quốc Một số giống lúa chất lượng cao ựang ựược gieo trồng phổ biến ở Trung Quốc hiện nay như Zhongyouzao 3, Zhong xiang 1, Chang si-han, Sheng tai, Feng ba zhanẦ Các giống này hầu như ựều có dạng hạt thon dài, chất lượng xay xát tốt, gạo trắng trong, hàm lượng amylose
từ thấp ựến trung bình, ựộ bền thể gel mềm
Công tác chọn tạo giống chất lượng cao trên thế giới không chỉ ựi theo một con ựường là tạo ra giống có năng suất cao, chất lượng gạo ngon, dạng hình hạt gạo ựẹp mà còn có một hướng ựi khác không kém phần quan trọng
là tạo ra những giống cho gạo thơm hay còn gọi là lúa thơm Lúa thơm có hiệu quả kinh tế rất cao vì sản xuất ắt nên giá cả cao Trên thế giới có rất nhiều giống lúa thơm nổi tiếng như Bastima của Ấn độ và Pakistan, Jasmine
85 của Thái Lan, Milsagrosa của Philippines, Bắc Thơm, Quá dạ Hương, Quế Hương Chiêm, Chi Ưu Hương của Trung Quốc, Nàng Thơm Chợ đào, đế
An Cựu, Tám Thơm, Tám Xoan, Dự Hương của Việt NamẦ
2.2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Hiện nay ở nước ta, cây lúa một trong những cây trồng quan trọng hàng ựầu trong sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ cung cấp lương thực cho người dân mà còn là cây trồng có giá trị xuất khẩu ựem lại nguồn doanh thu
Trang 34ñáng kể cho nền kinh tế quốc dân Nước ta có ñịa bàn trải dài 15 ñộ vĩ từ Bắc vào Nam hình thành hai vựa lúa khổng lồ là ðồng bằng Sông Hồng và ðồng bằng Sông Cửu Long
Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam ñã có những thành công lớn trong những năm gần ñây Cơm gạo là thức ăn chính và sản xuất lúa gạo ñã là căn bản của nền kinh tế Việt Nam qua mấy ngàn năm lịch sử, sản xuất lúa gạo ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Việt Nam, với 80% dân
số Việt Nam tham gia trồng lúa gạo Nhờ việc ñưa giống mới, tăng diện tích
và áp dụng các biện pháp ký thuật trong thâm canh, chúng ta từ một nước thiếu ăn phải nhập khẩu gạo ñã trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên Thế giới như ngày nay
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam
42,4 48,9 48,9 49,8 52,3 52,3
32,53 35,83 35,85 35,87 36,73 38,90
Nguồn Tổng cục thống kê
Từ năm 2000 diện tích trồng lúa nước ta giảm mạnh, diện tích giảm mạnh nhất năm 2008 (7.201,0 nghìn ha) Nguyên nhân là do chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất, một phần diện tích trồng lúa sang trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản và trồng một số cây có giá trị kinh tế cao hơn Một phần ñất trồng lúa bị cắt sang mục ñích phi nông nghiệp trong quá trình ñô thị hoá nông nghiệp nông thôn Năm 2009, 2010 diện tích này lai có xu hướng tăng Năng suất lúa từ năm 2000 ñến năm 2005 tăng ñáng kể (từ 42,4 tạ/ha lên 48,9 tạ/ha), năng suất năm 2010 ñạt cao nhất 52,3 tạ /ha dẫn ñến sản lượng năm
2010 tăng ñáng kể ñạt 38,90 triệu tấn
Trang 35Bảng 2.7 Diện tích, năng suất, sản lượng chia theo khu vực ở Việt Nam
Chỉ tiêu Năm
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
Trang 36Khu vực đồng bằng song Cửu Long vẫn giữ vị trắ dẫn ựầu trong cả nước về diện tắch và sản lượng lúa, diện tắch năm 2010 ựạt 3872.9 nghìn ha,
và sản lượng ựạt tới 20,483.4 nghìn tấn, chiếm 52.66% sản lượng lúa cả nước đồng bằng sông Hồng tuy có diện tắch trồng lúa trung bình (1155.4 nghìn ha) nhưng ựây lại là khu vực có năng suất cao nhất, ựạt 58.8 tạ /ha Khu vực Tây Nguyên có diện tắch trồng thấp nhất cả nước ựạt 213.6 nghìn
ha, và khu vực đông Nam Bộ có năng suất thấp nhất chỉ ựạt 43.1 tạ/ha
Theo số liệu thống kê, ựến thời ựiểm hiện nay, Việt Nam ựã xuất khẩu hơn 4 triệu tấn gạo trên tổng số 6,2 triệu tấn gạo ựã ký hợp ựồng Trong ựó, lượng gạo xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc theo ựường chắnh ngạch 7 tháng ựầu năm chỉ ựược 79.207 tấn, còn lượng gạo xuất khẩu qua ựường tiểu ngạch không thể ựánh giá chắnh xác
Về diễn biến của thị trường lúa gạo thời gian vừa qua, Vụ Thị trường trong nước (Bộ Công Thương) xác nhận, từ ựầu tháng 6 ựến nay, nguồn cung lúa gạo trên thị trường các tỉnh đBSCL chủ yếu là lúa gạo ựông xuân chất lượng tốt nên bán ựược giá cao Sang ựầu tháng 7, vụ hè thu ựược thu hoạch
rộ nên nguồn cung lúa gạo tăng mạnh; trong khi nhu cầu gạo xuất khẩu giảm nên giá lúa đBSCL giảm
đến thời ựiểm ựầu tháng 8, khi vụ hè thu ựã thu hoạch xong, nguồn cung giảm, trong khi nhu cầu thu mua gạo tạm trữ phục vụ xuất khẩu ựược ựẩy mạnh, cùng với những tắn hiệu khả quan từ thị trường xuất khẩu gạo nên giá lúa gạo trên thị trường đBSCL tăng giá, và ựặc biệt tăng mạnh trong những ngày từ 9-11.8, rồi sau ựó chững lại và ổn ựịnh ựến thời ựiểm hiện nay
Giải thắch về nguyên nhân hiện tượng tăng giá mạnh trong thời gian ựầu tháng 8, Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương cho rằng Do nhu cầu thu mua gạo phục vụ xuất khẩu tăng cao khi có những thông tin khả quan cho việc xuất khẩu từ thị trường gạo Châu Á; do giá gạo xuất khẩu của Việt Nam
ở mức thấp, có sức cạnh tranh hơn so với gạo Thái Lan; giá lúa mỳ tăng
Trang 37mạnh ñã làm cho nhiều nước Châu Phi chuyển sang nhập khẩu gạo giá rẻ hơn Bên cạnh ñó, một số thông tin về việc Trung Quốc tăng mạnh nhập khẩu gạo từ Việt Nam vì mất mùa do hạn hán, lũ lụt ở các tỉnh phía nam của nước này ñã tác ñộng tâm lý, ñẩy giá lúa gạo tăng
Cũng theo Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), do chất lượng gạo xuất khẩu Việt Nam ngày càng ổn ñịnh nên ñộ 'chênh' giá cả giữa gạo Việt Nam và Thái lan không xa như trước Giám ñốc Công ty Mê Kông (Cần Thơ)
Lê Việt Hải cho biết 'Trước ñây chất lượng gạo của Việt Nam không bằng gạo của Thái-lan nhưng hiện nay biên ñộ này ñã ñược thu hẹp nên giá trị gạo xuất khẩu Việt Nam không còn là trở ngại khi chào bán ở các thị trường ngoài nước' Mới ñây, tám thành viên của Tổng công ty Lương thực miền nam cùng nhau hợp tác ñầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu lúa ñông xuân
2010 - 2011, với gần bảy nghìn ha thu mua ñược 8.631 tấn Việt Nam trở thành quốc gia dẫn ñầu khu vực ASEAN về năng suất, chiếm 22% lượng gạo xuất khẩu trên toàn thế giới Ðiều quan trọng cần làm ngay nhằm nâng giá trị hạt gạo Việt Nam còn là nâng cao mối liên kết giữa sản xuất - tiêu thụ - xuất khẩu giữa các tỉnh vùng lúa một cách chuyên nghiệp, bài bản nhằm tạo ra nhiều mặt hàng mới từ lúa, gạo Phát triển và tiến tới xây dựng vùng lúa chất lượng cao, quy mô lớn, có thương hiệu riêng, phục vụ xuất khẩu cũng như tiêu thụ trong nước Tích cực nâng cao thu nhập của người trồng lúa gắn với phát triển nông thôn ngày càng văn minh, hiện ñại VFA và các doanh nghiệp hội viên cần xây dựng chiến lược khai thác thị trường trong nước hướng vào tầng lớp dân cư ñô thị với thị hiếu gạo phẩm cấp tốt, giá cao
Những năm gần ñây, năng suất và sản lượng lúa của toàn miền Bắc khá
ổn ñịnh, bảo ñảm an ninh lương thực Tuy nhiên, giống lúa truyền thống, chủ lực vẫn chỉ là Q5 và Khang dân, tuy sản lượng cao nhưng chất lượng gạo chưa ngon, giá trị thấp Tỷ lệ gạo chất lượng cao, gạo thơm cho xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội ñịa vẫn còn ít Việt Nam có sản lượng gạo xuất khẩu
Trang 38lớn, nhưng vẫn phải nhập khẩu gạo ngon để nâng cao giá trị thu nhập cho người trồng lúa, ựồng thời nâng cao giá trị sản xuất trên ựơn vị diện tắch ựất canh tác, nhiều ựịa phương ựã tắch cực ựưa các giống lúa mới chất lượng cao vào khảo nghiệm ựể nhân rộng Nhận thức ựược những khó khăn trong việc lựa chọn những giống lúa phù hợp với ựiều kiện của nước ta, ựồng thời cho năng suất và chất lượng khá, Bộ NN&PTNT ựã chỉ ựạo các ựịa phương giảm thiểu diện tắch những giống lúa cho chất lượng gạo không ngon như IR
50404 (duy trì ở mức dưới 20%), Q5, Khang dân Bên cạnh ựó, Cục Trồng trọt cũng kết hợp với Viện Cây lương thực và thực phẩm nghiên cứu, ựưa ra những giống lúa mới SH2, SH14, BC15 thay thế những giống cũ ựang bị thoái hóa Các giống lúa mới ựều có ựặc trưng là phù hợp với cả vụ xuân và
vụ mùa, chống chịu tốt với thời tiết và sâu bệnh, chất lượng gạo tốt, hạt trắng, cơm dẻo, có mùi thơm Sản lượng bình quân của các giống lúa này ựạt từ 5,5 ựến 8,5 tấn/ha/vụ
Cục trưởng Cục Trồng trọt Lê Quốc Doanh cho biết Nâng cao chất lượng giống lúa là bước quan trọng nhất ựể nâng cao chất lượng gạo Việt Nam nói chung và gạo xuất khẩu Việt Nam nói riêng Ở Việt Nam có những giống lúa như IR 50404, Q5 cho sản lượng rất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt nhưng chất lượng không cao So với những nước có sản lượng gạo xuất khẩu lớn, như Thái Lan thì Việt Nam có một ựặc trưng là dân ựông nhưng diện tắch cho sản xuất nông nghiệp thấp Rất khó ựể có thể giải bài toán về giống lúa ựạt cả hai yêu cầu là cho sản lượng cao và chất lượng tốt
Vì vậy trước mắt sản xuất nông nghiệp Việt Nam phải tập trung sản xuất những giống lúa ngắn ngày, cho sản lượng cao, chất lượng khá"
2.2.4 Sản xuất lúa chất lượng tại tỉnh Thái Bình và huyện đông Hưng
Nhằm khai thác thế mạnh tự nhiên, phát huy lợi thế nguồn lao ựộng dồi dào, bảo ựảm an ninh lương thực, từ năm 2010, tỉnh Thái Bình ựã triển
Trang 39khai thực hiện ñề án xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao
Qua việc xây dựng vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao thấy, hầu hết các ñịa phương ñã tích cực dồn ñiền ñổi thửa, nông dân ñược tập huấn, hướng dẫn áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh nên có kiến thức, kinh nghiệm, năng ñộng hơn trong quá trình sản xuất
Tuy mới triển khai ñược 2 năm, nguồn kinh phí hỗ trợ của tỉnh còn hạn chế nhưng tất cả các hạng mục phục vụ cho việc xây dựng vùng thâm canh lúa ñều ñược các cấp, ngành tập trung triển khai Trong 2 năm, nông dân các huyện ñã mua 257 máy gặt ñập liên hợp, ñạt 78% kế hoạch giao về số lượng Công tác tuyên truyền, phát ñộng nhân dân tham gia thực hiện xây dựng vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng cao cũng ñược chú trọng
Tại vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả, năng suất bình quân vụ mùa năm 2010 ñạt 62,3 tạ/ha, tăng 10 tạ/ha so với bình quân chung toàn tỉnh; năm 2011, ñạt 64 tạ/ha, tăng 9,3 tạ/ha Cơ cấu giống cũng có sự khác biệt, diện tích gieo cấy các giống lúa lai tăng nhanh, vụ mùa năm 2010
là 5.473ha, năm 2011 tăng lên 36.185,3ha, chiếm 40% diện tích gieo cấy lúa lai toàn tỉnh
ðể thực hiện tốt ñề án, các huyện ñã tập trung mọi nguồn lực ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp bằng các chính sách cụ thể
Theo kế hoạch, năm 2011, Thái Bình sẽ thực hiện mới 14.000ha lúa chất lượng cao, tổng diện tích lũy kế ñến hết năm 2012 là 44.100,4ha; phấn ñấu năng suất bình quân cả năm ñạt 66 tạ/ha trở lên, kiên cố hóa 320km kênh mương, 280km ñường giao thông nội ñồng, mua 120 máy thu hoạch
Theo ông Phạm Văn Sinh, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Bình, giải pháp quan trọng ñể ñạt ñược mục tiêu này là phải tăng cường công tác chỉ ñạo, lãnh ñạo; tiếp tục thực hiện dồn ñiền ñổi thửa, khuyến khích các hộ cho thuê ñất, chuyển ñổi ruộng ñất, tạo ñiều kiện hình thành vùng sản xuất lúa gạo
Trang 40hàng hóa tập trung, quy mô lớn Bên cạnh ựó, cần rà soát, ựánh giá lại hệ thống thủy lợi, giao thông, ựầu tư nâng cấp các công trình ựầu mối, hệ thống kênh mương nội ựồng ựể có ựiều kiện ựưa cơ giới vào sản xuất Trước mắt, thực hiện cơ giới hóa các khâu gieo cấy, phun thuốc bảo vệ thực vật, thu hoạch, bảo quản chế biến lúa gạo đồng thời, xây dựng bộ giống cho từng huyện, xã, từng cánh ựồng, khẩn trương hoàn thiện bản ựồ nông hoá thổ nhưỡng, ưu tiên cho các huyện, xã nằm trong vùng thâm canh Khuyến khắch các doanh nghiệp ựầu tư, tham gia vào dự án, tạo ựiều kiện phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp; quy hoạch, xây dựng thương hiệu lúa gạo , quyết tâm hoàn thành dự án vào năm 2013
Sau 2 năm thực hiện, ựề án ựã gặt hái ựược nhiều thành công, trong ựó huyện đông Hưng ựã trở thành ựiểm sáng Ông Lưu Vũ Lâm, Phó chủ tịch UBND huyện cho biết ỘNgay từ vụ xuân năm 2010, đông Hưng ựã hình thành vùng thâm canh lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao trên 2.350ha ở hầu hết các xã Với cơ cấu các giống lúa lai 3 dòng như Syn6, Nưu 527 , huyện ựã có một vụ lúa bội thu với năng suất bình quân toàn vùng ựạt 78 tạ/ha Phát huy kết quả ựó, trong vụ mùa, chúng tôi khuyến khắch các ựịa phương mở rộng diện tắch lên 2.800ha, ựẩy mạnh ựầu tư nên năng suất bình quân ựạt 67,5 tạ/ha, nhiều nơi ựạt 80 tạ/haỢ
Chỉ tắnh riêng trong năm 2009, Thái Bình ựã chi toàn bộ kinh phắ cho các ựịa phương khảo sát thiết kế; huyện đông Hưng trắch kinh phắ 1,8 tỷ ựồng cho công tác khảo sát quy hoạch, 350 triệu ựồng cho công tác chỉ ựạo
và hỗ trợ 6.500 ựồng/kg giống mới; huyện Thái Thụy hỗ trợ 100 triệu ựồng cho các ựịa phương làm 1km ựường giao thông hoặc kênh mương, hỗ trợ 15
xã xây dựng vùng lúa năng suất, chất lượng cao mỗi xã 1 máy thu hoạch lúa; huyện hỗ trợ toàn bộ kinh phắ khảo sát thiết kế, ựồng thời hỗ trợ thêm 20 triệu ựồng/km ựường giao thông, kênh mương nội ựồng và 10 triệu ựồng/máy thu hoạch