Trải qua các thời kỳ cách mạng, tổ chức Hội với những tên gọi khác nhau, ựã luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; tuyên truyền, vận ựộng, tập hợp rộng rãi giai cấp nông dân - một lực lượ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRỊNH QUANG HƯNG
NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA CÁC CẤP HỘI NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN HỮU NGOAN
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
ðồng thời tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và tất cả những trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc /
TÁC GIẢ
Trịnh Quang Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài: "Nâng cao vai trò của các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hưng Yên” tác giả Trịnh Quang Hưng ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; một số cơ quan, Ban, ngành chuyên môn của tỉnh Hưng Yên, các ñồng nghiệp và bạn bè ñến nay luận văn của tôi ñã ñược hoàn thành Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế ñịnh lượng – Khoa Kinh tế và PTNT – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ðặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS - TS Nguyễn Hữu Ngoan ñã giúp ñỡ tôi rất tận tình và chu ñáo về chuyên môn trong quá trình thực hiện
ñể có ñược kết quả luận văn này ðồng thời, tôi xin trân trọng cảm ơn các
cơ quan, Ban, ngành chuyên môn của tỉnh Hưng Yên, bạn bè, ñồng nghiệp
và gia ñình ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
Trịnh Quang Hưng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về Hội nông dân Việt Nam 4
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới 14
2.1.3 Vai trò của các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 25
2.2.1 Kinh nghiệm về phát huy vai trò của Hội Nông dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới 25
2.2.2 Kinh nghiệm của một số ñịa phương ở Việt Nam về nâng cao vai trò của Hội nông dân trong việc xây dựng mô hình nông thôn mới 32
2.2.3 Tổng quan xây dựng NTM ở Việt Nam 36
2.3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan ñến ñề tài ñã công bố 41
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 43
3.1 ðặc ñiểm cơ bản tỉnh Hưng Yên 43
Trang 53.1.1 điều kiện tự nhiên 43
3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 46
3.1.3 Dân số - Lao ựộng 50
3.1.4 Cơ sở hạ tầng 52
3.1.5 Tình hình phát triển kinh tế 53
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.2.1 Chọn ựiểm nghiên cứu 55
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 55
3.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin, số liệu 57
3.2.4 Phương pháp phân tắch 57
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 58
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60
4.1 Thực trạng hoạt ựộng và vai trò của các cấp Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên 60
4.1.1 Tổ chức bộ máy và phát triển hội viên Hội Nông Dân các cấp 60
4.1.2 Thực trạng vai trò của các cấp hội nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Hưng Yên 66
4.1.3 đánh giá chung về vai trò của các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới 81
4.2 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc phát huy vai trò xây dựng nông thôn mới của các cấp Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên 83
4.2.1 Các thuận lợi 83
4.2.2 Các khó khăn 84
4.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến nâng cao vai trò của các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới 85
4.2.4 Tổng hợp trong phân tắch ma trận SWOT 88
4.3 Một số quan ựiểm, mục tiêu và giải pháp nâng cao vai trò các cấp Hội trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên 89
4.3.1 Căn cứ ựể ựề xuất giải pháp 89
Trang 64.3.2 Quan ñiểm, mục tiêu nâng cao vai trò các cấp hội nông ñân trong
xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên 90
4.3.3 Giải pháp nâng cao vai trò các cấp Hội trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên 94
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
5.1 Kết luận 101
5.2 Kiến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình ñất ñai của tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2010 – 2012 48
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng tỉnh Hưng Yên Gð 2010-2012 51
Bảng 3.3 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên (giá hiện hành) 54
Bảng 3.4 Bảng thu thập thông tin, tài liệu ñã công bố 56
Bảng 3.5 Số phiếu ñiều tra ở các nhóm ñối tượng 57
Bảng 3.6 Ma trận SWOT 58
Bảng 4.1 Số lượng hội viên hội Nông dân giai ñoạn 2002-2012 65
Bảng 4.2 Kết quả vận ñộng hội viên Hội Nông dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp 68
Bảng 4.3 Kết quả vận ñộng nông dân áp dụng giống mới và ña dạng hóa cây trồng 70
Bảng 4.4 Kết quả vận ñộng nông dân áp dụng chăn nuôi giống mới ñạt hiệu quả kinh tế cao 72
Bảng 4.5 Tình hình vay vốn phát triển kinh tế của Hội Nông dân 74
Bảng 4.6: Người dân góp công lao ñộng xây dựng công trình 76
Bảng 4.7 Sự tham gia của các cấp Hội nông dân trong việc huy ñộng kinh phí cho phát triển hạ tầng nông thôn năm 2012 77
Bảng 4.8 Kết quả phong trào xây dựng ñời sống văn hóa khu dân cư tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2003-2012 79
Bảng 4.10 Tổng hợp các ý kiến ñánh giá về vai trò của các cấp hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên năm 2012 82
Bảng 4.11: Phân tích ma trận SWOT 88
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản ñồ hành chính tỉnh Hưng Yên 46Hình 4.2: Mô hình tổ chức Ban quản lý xây dựng NTM tại các huyện, xã
tỉnh Hưng Yên 66Hình 4.1: Người dân tham gia làm ñường giao thông 76
Trang 9PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ngay từ khi ra ựời (03/2/1930), đảng ta ựã có chủ trương tiến hành xây dựng các tổ chức cách mạng của quần chúng Ngày 14-10-1930, Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương đảng Cộng sản đông Dương (đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay) ựã quyết ựịnh thành lập Tổng Nông hội đông Dương (nay là Hội Nông dân Việt Nam) nhằm tập hợp giai cấp nông dân trong cuộc ựấu tranh kiên cường vì ựộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Trải qua các thời kỳ cách mạng, tổ chức Hội với những tên gọi khác nhau, ựã luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình; tuyên truyền, vận ựộng, tập hợp rộng rãi giai cấp nông dân - một lực lượng ựông ựảo và hùng hậu trong khối liên minh công nhân, nông dân và trắ thức ựi theo con ựường của cách mạng Việt Nam mà đảng và Bác Hồ ựã lựa chọn; xứng ựáng là người ựại diện cho lợi ắch chắnh ựáng của giai cấp nông dân, cầu nối vững chắc giữa giai cấp nông dân với đảng, chỗ dựa tin cậy của chắnh quyền nhân dân ở nông thôn; góp phần to lớn vào lịch sử vẻ vang của dân tộc, ựưa ựất nước bước vào
kỷ nguyên mới - Kỷ nguyên ựộc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, thời ựại mới - Thời ựại Hồ Chắ Minh Trong sự nghiệp ựổi mới ựất nước, dưới sự lãnh ựạo của đảng, Hội Nông dân Việt Nam ựã có bước phát triển mới về mọi mặt trong việc tập hợp, tuyên truyền, vận ựộng hội viên, nông dân thực hiện các chủ trương, ựường lối của đảng; chắnh sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức các phong trào nông dân, góp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế- xã hội, phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
Là tổ chức chắnh trị - xã hội của giai cấp nông dân, Hội Nông dân có vai trò quan trọng trong việc tổ chức vận ựộng hội viên, nông dân tắch cực tham gia góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương đảng (khóa IX) ựã xác
ựịnh: ỘHội Nông dân là trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công
cuộc xây dựng nông thôn mớiỢ
Trang 10Tuy nhiên, hiện nay các cấp Hội Nông dân còn có nhiều bất cập cả về tổ chức
bộ máy, cán bộ cũng như nội dung và phương thức hoạt ñộng Hệ thống tổ chức còn thiếu ñồng bộ ðội ngũ cán bộ còn hạn chế về chất lượng và nhất là chưa có qui ñịnh thống nhất và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về tổ chức, bộ máy, biên chế cho cấp tỉnh, huyện và cơ sở
Do ñó, tác giả chọn ñề tài: "Nâng cao vai trò của các cấp Hội Nông dân trong
xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hưng Yên” làm luận văn thạc sỹ kinh tế của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu thực trạng vai trò, hoạt ñộng của các cấp Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên Từ ñó ñề xuất các giải pháp nâng cao vai trò các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hưng Yên
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Vị trí, vai trò các cấp Hội Nông dân trong hệ thống chính trị - xã hội ?
- Hoạt ñộng của hệ thống Hội Nông dân?
- Các cấp Hội Nông dân ñã góp phần xây dựng nông thôn mới như thế nào ?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến vai trò và hoạt ñộng của các cấp Hội Nông dân ở tỉnh Hưng Yên ?
- Giải pháp nào giúp nâng cao vai trò các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hưng Yên?
Trang 111.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- Những vấn ñề lý luận về xây dựng nông thôn mới
- Thực trạng hoạt ñộng của hệ thống Hội Nông dân tỉnh Hưng Yên
- Những vấn ñề cần quan tâm nhằm nâng cao vai trò các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu:
- ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề về vai trò các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới ñịa bàn tỉnh Hưng Yên
- Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò các cấp HND trong xây dựng nông thôn mới
Trang 12PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số vấn ựề cơ bản về Hội nông dân Việt Nam
2.1.1.1 Sự ra ựời và phát triển của Hội Nông dân Việt Nam
Cuối thế kỷ XIX, ựầu thế kỷ XX, ựất nước ta nằm dưới ách ựô hộ của thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa và phong trào yêu nước ựã nổ ra nhưng ựều thất bại vì chưa có một ựường lối cứu nước ựúng ựắn Trước cảnh
"nước mất, nhà tan", với lòng yêu nước sâu sắc lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc ựã ra ựi
tìm ựường cứu nước, giải phóng dân tộc đến với chủ nghĩa Mác - Lênin, Người
ựã nghiên cứu, vận dụng sáng tạo và truyền bá vào Việt Nam, truyền bá ựường lối cứu nước mới theo con ựường cách mạng vô sản
Dưới sự lãnh ựạo của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên, cuối năm 1926 ựầu năm 1927 một số ựịa phương hình thành ỘNông hội ựỏ" chỉ ựạo cuộc nổi dậy của nông dân ựấu tranh chống thực dân, ựịa chủ phong kiến và tư sản, ựòi quyền dân sinh, dân chủ; tiêu biểu là cuộc ựấu tranh của nông dân Cao Lãnh, Sa đéc, Gia định, đức Phổ, Duyên Hà, Tiền Hải ựi
tới ựỉnh cao là Xôviết Nghệ - Tĩnh Ngay từ khi thành lập, đảng ta rất coi trong
việc giáo dục, tổ chức ựộng viên quần chúng ựấu tranh chắnh trị và xây dựng ựội quân chắnh trị quần chúng cách mạng
Hội nghị Trung ương đảng, tháng 10-1930 thông qua Nghị quyết về việc thành lập Tổng Nông hội đông Dương (tên gọi ựầu tiên của Hội Nông dân Việt Nam ngày nay) điều lệ Tổng Nông hội đông Dương (gồm 8 ựiều) ựã nêu rõ mục ựắch nhằm "Thống nhất hết thảy Tổng Nông hội đông Dương ựể tranh ựấu bênh vực quyền lợi hằng ngày của nông dân và ựể thực hiện cách mạng thổ ựịa"1 Nghị quyết ựã ựánh dấu bước ngoặt quan trọng trong lịch sử giai cấp nông dân Việt Nam, sự trưởng thành và lớn mạnh về mọi mặt của phong trào nông dân dưới sự lãnh ựạo của đảng Mặc dù về danh nghĩa Hội Nông dân Việt Nam vẫn
chưa ựược thành lập, nhưng các tổ chức Nông hội ở các cấp vẫn tiếp tục hoạt
Trang 13ựộng dưới hình thức tổ chức Nông hội ựỏ, tiền thân của Hội Nông dân Việt Nam ngày nay
2.1.1.2 Quá trình hoạt ựộng của hệ thống Hội Nông dân Việt Nam
a) Hội Nông dân trong cuộc vận ựộng giải phóng dân tộc 1930-1986
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương đảng lần thứ hai tháng 3-1931 nhấn mạnh cần phải ựẩy mạnh việc tổ chức Nông hội làng, tuyên truyền sâu rộng chủ trương của đảng, trong ựiều kiện ựịch khủng bố trắng, nông dân cùng các tầng
lớp nhân dân ựoàn kết ựấu tranh, giương cao khẩu hiệu: "chống sưu thuế, ựịa tô,
chống nạn thất nghiệp, chống khủng bố trắng, chống ựế quốc chiến tranh" 2 Thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, các tổ chức Nông hội ựược củng cố
và trực tiếp lãnh ựạo phong trào ựấu tranh của nông dân Dưới sự lãnh ựạo của Nông hội, phong trào nông dân diễn ra mạnh mẽ trong những năm 1932-1935,
1936 Tháng 3-1937, Trung ương đảng họp, ựề ra ựường lối chắnh trị và phương
pháp tổ chức mới và ựổi tên các tổ chức Nông hội thay cho Nông hội ựỏ: "Nông
hội từ nay gọi là Việt Nam Nông dân cứu quốc hội, thu nạp hết thảy nông dân ựến cả hạng phú nông, ựịa chủ muốn tranh ựấu ựuổi Pháp Ờ NhậtỢ điều lệ Việt
Nam Nông dân cứu quốc ựược thông qua tại Hội nghị gồm 11 ựiều
b) Nông dân Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, ựấu tranh giải phóng miền Nam, chông ựế quốc Mỹ xâm lược, thống nhất ựất nước (1945- 1975)
Trong ựiều kiện chiến tranh ngày càng lan rộng với mức ựộ gay go ác liệt hơn, nhiệm vụ kháng chiến càng ựòi hỏi phải ựộng viên toàn thể nông dân tham gia trên tất cả các mặt trận đảng và Nhà nước ta chủ trương, thành lập Ban Nông vận Trung ương, kiện toàn tổ chức ở cấp Trung ương
Ngày 6-8-1949, Ban Chấp hành Trung ương đảng ựã ra Nghị quyết số NQ/TW về việc thành lập Ban Nông vận Trung ương, gồm 6 ựồng chắ: Hồ Viết Thắng, Nguyễn Hữu Thái, Phạm Xuân Di, Nguyễn Mạnh Hồng, Trương Việt Hùng, Trần đào, do ựồng chắ Hồ Viết Thắng, Ủy viên Trung ương đảng làm Trưởng ban
02-Nhiệm vụ của Ban Nông vận Trung ương là vận ựộng nông dân: tăng gia sản xuất, tự cấp tự túc, nuôi dưỡng bộ ựội, xây dựng hợp tác xã hoàn thành giảm
Trang 14tô, thực hiện giảm tức, ựào tạo cán bộ và thanh toán nạn mù chữ Thực hiện chủ
trương trên, Hội nghị cán bộ công dân toàn quốc lần thứ nhất ựược triệu tập từ
ngày 20-11 ựến ngày 7-12-1949 tại thôn Phong Vân, xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Dự hội nghị có ựông ựảo cán bộ ựại diện cho tổ chức Hội
Nông dân tỉnh ba miền Bắc, Trung, Nam
Trong thư gửi Hội nghị, Chủ tịch Hồ Chắ Minh ựánh giá cao vị trắ, vai trò
và tiềm lực lớn lao của giai cấp nông dân cả nước trong ựấu tranh giành chắnh
quyền và sự nghiệp kháng chiến Hội nghị ựã nhất trắ thành lập Hội Nông dân
cứu quốc Trung ương (sau ựổi tên là Ban Liên lạc nông dân toàn quốc) đây là
lần ựầu tiên trong lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân Việt Nam, giai cấp nông dân có một tổ chức hội ở cấp Trung ương, ựáp ứng nguyện vọng của nông dân cả nước
Ngày 16-4-1951, Ban Chấp hành Trung ương đảng ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về việc thành lập các ban và tiểu ban giúp việc, trong ựó có Tiểu ban Nông vận gồm 8 ựồng chắ: Hồ Viết Thắng (Trưởng ban), Trương Việt Hùng, Nguyễn Hữu Thái, Trần đức Thịnh, Phạm Xuân Di, Nguyễn Mạnh Hồng, Nguyễn Ca, Trần đào
Phong trào nông dân từ sau Hội nghị toàn quốc lần thứ nhất có bước phát triển mới, toàn diện và rất mạnh mẽ để tiếp tục ựánh giá phong trào nông dân và
tổ chức Hội Nông dân, Ban Liên lạc nông dân toàn quốc quyết ựịnh triệu tập Hội
nghị cán bộ công dân toàn quốc lần thứ hai (tháng 3-1951) tại thôn Quắc, xã Bình Nhân, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Dự Hội nghị có hơn
100 ựại biểu ựại diện cho giai cấp nông dân Hội nghị ựánh giá phong trào nông dân, hoạt ựộng của tổ chức hội và quán triệt nhiệm vụ của Hội Nông dân trước yêu cầu nhiệm vụ ựưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tới toàn thắng đồng chắ Trường Chinh Tổng Bắ thư Ban Chấp hành Trung ương đảng tới dự và phát biểu trước Hội nghị
Ở miền Nam, ngày 21-4-1961, Hội Nông dân giải phóng miền Nam Việt Nam chắnh thức ựược thành lập và là thành viên của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam Sự ra ựời của Hội là một mốc lịch sử ựánh dấu sự phát
Trang 15triển của tổ chức nông dân, mà trên thực tế hàng ngàn cơ sở Nông hội cứu quốc ở các khu, tỉnh, huyện, xã ñã ñược phục hồi trong ñồng khởi
Tháng l-1969, Hội Nông dân giải phóng miền Nam Việt Nam ñã tiến hành ðại hội nhằm tổng kết phong trào ñấu tranh của nông dân trong 8 năm, ñồng thời quán triệt yêu cầu và nhiệm vụ mới của nông dân trong ñấu tranh chống kế hoạch
“bình ñịnh cấp tốc” của ñịch Thực hiện chủ trương của ðảng, lấy ñịa bàn nông thôn làm hướng tiến công chính, giữ ñất, giành dân, ñánh mạnh vào kế hoạch bình ñịnh cấp tốc của ñịch, Hội Nông dân giải phóng ñã chủ ñộng giáo dục hội viên khắc phục tư tưởng nôn nóng, thoát ly thực tế muốn thắng nhanh ñồng thời
vạch rõ nhiệm vụ quan trọng nhất ở nông thôn là phải "giành dân, giành ñất,
phát triển thế và lực của ta”
Nông dân liên tục nổi dậy phá rã, phá banh nhiều khu dồn dân, phá thế kìm kẹp, giành quyền làm chủ trên nhiều ñịa bàn quan trọng Vùng giải phóng ñã mở rộng tới sát Sài Gòn
Thắng lợi của phong trào nông dân nổi dậy và cuộc tiến công chiến lược
Xuân - Hè 1972 ñã làm chuyển biến căn bản cục diện chiến tranh và tiến tới
Tổng tiến công mùa Xuân năm 1975 giành trọn vẹn thắng lợi, ñất nước thống nhất, Nam Bắc sum họp một nhà
c) Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
1975 - 1986
Chiến thắng mùa Xuân năm 1975, mà ñỉnh cao là Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử ñã giành toàn thắng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, kết thúc
80 năm chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất ñất nước Bước vào thời
kỳ mới nông dân hai miền Nam Bắc sát cánh cùng toàn dân ñi tiếp con ñường cách mạng mà ðảng Bác Hồ và nhân dân ta ñã chọn; nhiệt tình tham gia xây dựng tổ chức của giai cấp nông dân
Ngày 25-6-1979, Ban Bí thư Trung ương ðảng ra Thông báo số 16-TB/TW
về việc thành lập Ban trù bị ðại hội ñại biểu nông dân tập thể Trung ương Ngày 25-6-1979, Ban Bí thư quyết ñịnh tách Ban trù bị ðại hội ñại biểu nông dân tập
Trang 16thể Trung ương (nằm trong Ban Nông nghiệp Trung ương) thành một cơ quan thuộc
hệ thống các ựoàn thể quần chúng và dưới sự chỉ ựạo thực tập của Ban Bắ thư
Ngày 27-9-1979, Ban Bắ thư ra Chỉ thị số 28-CT/TW về việc tổ chức Hội Liên hiệp Nông dân tập thể Việt Nam để phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ựoàn kết nông dân lao ựộng, ựưa nông thôn nước ta ựến lên chủ nghĩa
xã hội, Bộ Chắnh trị ựã quyết ựịnh thành lập tổ chức thống nhất của nông dân lao
ựộng trong cả nước có hệ thống từ Trung ương ựến cơ sở, lấy tên là Hội Liên
hiệp Nông dân tập thể Việt Nam
d) Hội Nông dân Việt Nam trong thời kỳ ựổi mới
Ngày 1-3-1988, Ban Bắ thư Trung ương đảng ựã ra Quyết ựịnh sẽ
42-Qđ/TW về việc ựổi tên Hội Liên hiệp Nông dân tập thể Việt Nam thành Hội
Nông dân Việt Nam
Tại phiên họp ngày l7-l-1991, Bộ Chắnh trị ựã ựồng ý lấy ngày 14 tháng 10
năm 1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Hội Nông dân Việt Nam (theo Tờ trình
của đảng ựoàn, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam)
Ngày 20-5-1991, Ban Bắ thư ựã ra Chỉ thị số 69-TC/TW về việc kỷ niệm 61 năm
ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam (14-l0-1930 - 14-l0-1991) Lần ựầu tiên Hội Nông dân Việt Nam tổ chức mắt tinh kỷ niệm trọng thể 61 năm ngày thành lập tại thủ ựô Hà Nội, Tổng Bắ thư đỗ Mười tới dự và có bài phát biểu quan
trọng đến nay, Hội Nông dân Việt Nam ựã trải qua 5 kỳ ựại hội:
- đại hội ựại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam là thứ I ựược tổ chức
từ ngày 27-3 ựến ngày 31-3- 1988 tại Hội trường Ba đình, Hà Nội
- đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ II Hội Nông dân Việt Nam họp từ ngày
l5-11 ựến ngày 19-11-1993 tại Hội trường Ba đình, Hà Nội
- đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ III Hội Nông dân Việt Nam họp từ
ngày 17-11 ựến ngày 20-11-1998 tại Cung Văn hóa Hữu Nghị, Hà Nội
- đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ IV Hội Nông dân Việt Nam ựược tiến
hành từ ngày 22-1l ựến ngày 25-11-2003 tại Cung Văn hóa Hữu Nghị, Hà Nội
- đại hội ựại biểu toàn quốc lần thứ V Hội Nông dân Việt Nam ựược tiến
hành từ ngày 22-12 ựến ngày 25-12-2008 tại Trung tâm Hội nghị quốc gia Mỹ đình, Hà Nội
Trang 17Trong cơng cuộc đổi mới đất nước, tinh thần cách mạng tiến cơng càng được nhân lên qua tác phong trào thi đua phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm là phong trào nơng dân sản xuất kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xố đĩi giảm nghèo, làm giàu chính đáng; nơng dân thì đua xây dựng nơng thơn mới thi đua bảo đảm quốc phịng an ninh Mọi phong trào thi đua đều lấy lợi ích của người nơng dân làm trọng tâm, trong đĩ lợi ích về kinh tế làm động lực; văn hố là nền tảng Trọng điểm của các phong trào thi đua là vùng kinh tế nơng sản xuất khẩu, vùng miền núi, nơi đặc biệt khĩ khăn Thi đua là hướng tới xây dựng "người nơng dân mới": yêu nước, yêu chế độ, khơng cam chịu đĩi nghèo, phấn đấu làm giàu cho gia đình, quê hương và đất nước
Dưới sự lãnh đạo của ðảng, Hội Nơng dân Việt Nam đã cĩ bước phát triển mới về mọi mặt trong việc tập hợp, tuyên truyền, vận động hội viên, nơng dân thực hiện các chủ trương đường lối của ðảng chính sách pháp luật của Nhà nước
tổ chức các phong trào nơng dân gĩp phần quan trọng vào thực hiện thắng lợi các
mục tiêu kinh tế - xã hội phát triển nơng nghiệp, xây dựng nơng thơn mới
Trong thời kỳ đổi mới, Hội Nơng dân Việt Nam vẫn luơn thể hiện rõ là tổ
chức chính trị - xã hội của giai cấp nơng dân, đại diện chân chính cho ý chí,
nguyện vọng của giai cấp mình thống nhất với lợi ích chung của dân tộc, của cả nước Hội Nơng dân Việt Nam đã liên tục phấn đấu vượt qua khĩ khăn, đơi mới nội dung, phương thức hoạt động; tuyên truyền vận động tập hợp ngày càng đơng đảo nơng dân vào tổ chức Hội
Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực; tư
vấn hỗ trợ nơng dân về vốn, kỹ thuật, xây dựng mơ hình sản xuất, hăng hái tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng nghiệp, nơng thơn, xây dựng nơng thơn mới Nhiều phong trào do Hội Nơng dân phát động, tổ chức đạt hiệu quả thiết thực tiêu biểu như phong trào nơng dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xố đĩi, giảm nghèo, làm giàu chính đáng; phong trào nơng dân thi đua xây dựng gia đình văn hố, tham gia xây dựng làng xã văn hố; phong trào nơng dân thi đua tham gia bảo đảm quốc phịng, an ninh Từ các phong trào thi
Trang 18đua yêu nước đĩ đã xuất hiện nhiều gương nơng dân điển hình tiên tiến làm kinh
tế giỏi, giúp nhau xố đĩi, giảm nghèo khắc phục hậu quả thiên tai; nhiều nơng dân tự nguyện nhường đất để xây dựng trường học, nhà trẻ, làm đường giao thơng tự nguyện gĩp cơng gĩp của làm việc thiện; cĩ người vượt khĩ say mê tìm tịi những thành cơng trong chế tạo máy nơng cụ sản xuất, Những tấm gương sáng sinh động ở cơ sở đang được nhân lên Cuộc vận động lớn "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong nơng dân đã mang lại hiệu quả bước đầu thiết thực Hiện nay, Hội Nơng dân Việt Nam đang triển khai thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 14-5-2011 của Bộ Chính trị khĩa XI về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Trong lịch sử, giai cấp nơng dân đã cĩ những đĩng gĩp to lớn sức người, sức của cho cách mạng giải phĩng dân tộc Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, giai cấp nơng dân tiếp tục cĩ những đĩng gĩp lớn lao từ thực tiễn làm
cơ sở cho sự hình thành đường lối đổi mới của ðảng Phát huy tinh thần yêu nước, đức tính lao động cần cù, sáng tạo; giai cấp nơng dân đã đồn kết một lịng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của ðảng và con đường đi lên của cách mạng Việt Nam, phấn đấu vượt qua mọi khĩ khăn, thách thức; khai thác tiềm năng về
vốn đất đai lao động việc làm; tiếp thu các tiến bộ khoa học - kỹ thuật và cơng
nghệ; nâng cao hiệu quả đầu tư; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuơi phát triển ngành nghề; phá thế độc canh, tự cấp, tự túc; tiếp cận thị trường đã làm thay đổi đáng kể kinh tế nơng nghiệp, bộ mặt nơng thơn và đời sống nơng dân nước
ta ðời sống vật chất, tinh thần của nơng dân được cải thiện rõ rệt Nơng dân đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm sản xuất, vươn lên làm giàu chính đáng Nhiều
hộ nơng dân đã hiến đất, đầu tư kinh phí xây dựng các cơng trình phúc lợi như trường học, trạm xá, trạm điện, cầu cống đường giao thơng nơng thơn Vị thế chính trị của giai cấp nơng dân nước ta ngày càng được nâng cao, khẳng định là chủ thể xây dựng một nền nơng nghiệp phát triển bền vững, nơng thơn mới văn minh, hiện đại
Hội Nơng dân Việt Nam đĩng vai trị quan trọng trong việc xây dựng và củng cố khối đại đồn kết tồn dân tộc mà nịng cốt là liên minh giữa giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân và đội ngũ trí thức ðại hội XI của ðảng khẳng
Trang 19định: "Khối đại đồn kết tồn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp cơng nhân với giai cấp nơng dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của ðảng tiếp tục được mở rộng và tăng cường nên cơ sở thống nhất về mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh"
2.1.1.3 ðặc điểm, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Hội Nơng dân Việt Nam a) ðặc điểm Hội Nơng dân Việt Nam
Hội Nơng dân Việt Nam là tổ chức chính trị, xã hội của giai cấp nơng dân do ðảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hội Nơng dân Việt Nam mà tiền thân là Nơng hội đỏ được thành lập ngày 14-10-
1930, trải qua các thời kỳ cách mạng luơn trung thành với ðảng và dân tộc Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đường lối đổi mới của ðảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nơng dân Việt Nam luơn là tổ chức trung tâm, nịng cốt trong các phong trào nơng dân và xây dựng nơng thơn mới
b) Chức năng, nhiệm vụ của Hội Nơng dân Việt Nam
Chức năng của Hội Nơng dân Việt Nam:
- Tập hợp, vận động, giáo dục hội viên, nơng dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt
- ðại diện giai cấp nơng dân tham gia xây dựng ðảng, Nhà nước và khối đại đồn kết tồn dân tộc
- Chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nơng dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn hỗ trợ nơng dân trong sản xuất và đời sống
Nhiệm vụ của Hội Nơng dân Việt Nam:
- Tuyền truyền, giáo dục cho cán bộ, hội viên, nơng dân hiểu biết đường lối của ðảng, chính sách, Pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh tuần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nơng dân
- Vận động, tập hợp và làm nịng cốt tổ chức các phong trào nơng dân phát triển kinh tế, văn hố, xã hội, quốc phịng, an ninh Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nơng dân
Trang 20- Các cấp Hội là thành viên tích cực trong hệ thống chính trị thực hiện các
chính sách, pháp luật, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở
nơng thơn Hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nơng nghiệp
Tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn, hỗ trợ và dạy nghề giúp nơng dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ mơi trường
- ðồn kết, tập hợp đơng đảo nơng dân vào tổ chức hội phát triển và nâng cao chất lượng hội viên Xây dựng tổ chức hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước
- Tham gia xây dựng ðảng chính quyền trong sạch, vững mạnh Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế Kịp thời phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nơng dân với ðảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của hội viên, nơng dân Thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở
xã phường, thị trấn, giữ gìn đồn kết trong nội bộ nơng dân; gĩp phần xây dựng khối đại đồn kết tồn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an tồn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng lãng phí và các tệ nạn xã hội
- Mở rộng hoạt động đối ngoại theo quan điểm, đường lối của ðảng, tăng cường
hợp tác, trao đổi, học tập ánh nghiệm, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, quảng bá
hàng hố nơng sản, văn hố Việt Nam với tổ chức nơng dân tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới
c) Hệ thống tổ chức, bộ máy của Hội Nơng dân Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của Hội Nơng dân Việt Nam tổ chức theo đơn vị hành chính nhà nước với bốn cấp từ trung ương đến cơ sở: Trung ương, tỉnh, huyện, xã và các đơn vị tương đương cùng cấp
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Nơng dân Việt Nam là ðại hội đại biểu tồn quốc Cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp là đại hội cấp đĩ
Nhiệm kỳ đại hội cấp cơ sở, huyện, tỉnh và Trung ương là năm năm Trường hợp đặc biệt đại hội nhiệm kỳ cĩ thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn thời gian quy định nhưng khơng quá một năm và phải được hội cấp trên trực tiếp đồng ý, thơng báo cho hội cấp dưới biết
Trang 21Cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội của mỗi cấp hội là Ban Chấp hành do đại hội nhiệm kỳ cùng cấp bầu ra theo quy định của ðiều lệ
Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội, Ban Chấp hành cấp dưới phải được Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp cơng nhận Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, bầu chủ tịch, các phĩ chủ tịch trong số ủy viên Ban Thường vụ Ban Thường vụ Trung ương hội thay mặt Ban Chấp hành Trung ương hội chỉ đạo các cấp hội tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội và các nghị quyết của Ban Chấp hành Ban Thường vụ Trung ương hội Ban Thường vụ Trung ương hội thành lập văn phịng, các ban chuyên mơn, đơn vị sự nghiệp làm tham mưu, giúp việc
Ban Thường vụ tỉnh thành hội thành lập văn phịng và các ban chuyên mơn, đơn vị sự nghiệp theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương hội
Cấp huyện và cơ sở phân cơng cán bộ phụ trách các mặt cơng tác của hội
Nhiệm vụ của Ban Chấp hành từ cấp huyện trở lên:
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn hội cấp dưới thực hiện ðiều lệ và nghị quyết của hội; nghiên cứu thi hành các nghị quyết, chỉ thị của ðảng và chính sách pháp luật của Nhà nước Xây dựng tổ chức hội vững mạnh về mọi mặt
- Phối hợp với chính quyền, Mặt trận và các đồn thể tổ chức hướng dẫn hội
viên nơng dân thi đua thực hiện các phong trào phát triển kinh tế - văn hố - xã hội - quốc phịng, an ninh, xây dựng nơng thơn mới
- Chuẩn bị nội dung và tổ chức đại hội cấp mình khi hết nhiệm kỳ
Ban Chấp hành từ cấp huyện trở lên họp thường kỳ một năm hai lần; Ban Thường vụ Trung ương hội họp thường kỳ ba tháng một lần; Ban Thường vụ tỉnh, thành hội; huyện, thị hội mỗi tháng họp một lần Khi cần thiết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nơng dân các cấp họp bất thường
Tổ chức cơ sở Hội Nơng dân là nền tảng của hội, là nơi trực tiếp với hội viên, nơng dân Tổ chức cơ sở Hội Nơng dân theo đơn vị xã, phường, thị trấn Những đơn vị kinh tế nơng, lâm trường, hợp tác xã nếu cĩ nhu cầu thành lập tổ chức Hội Nơng dân và được hội cấp trên thực tiếp xem xét quyết định thì thành lập tổ chức Hội Nơng dân phù hợp
Trang 22Những cơ sở hội khi có nhu cầu sáp nhập, chia tách, giải thể thì Ban Chấp hành cơ sở ñề nghị Ban Chấp hành cấp trên trực tiếp xem xét quyết ñịnh Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cơ sở hội sinh hoạt mỗi tháng một kỳ, khi cần thiết thì họp bất thường Chi hội tổ chức theo thôn, ấp, bản, làng, khu phố, hợp tác xã
và theo nghề nghiệp Chi hội có thể chia thành nhiều tổ hội ðại hội toàn thể hội viên hoặc ñại biểu hội viên (nơi có ñông hội viên) bầu ra Ban Chấp hành chi hội Ban Chấp hành chi hội bầu ra chi hội trưởng, chi hội phó Bầu cử Ban Chấp hành chi hội, chi hội trưởng, chi hội phó bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết Chi hội là ñơn vị hành ñộng, cầu nối của Ban Chấp hành cơ sở với hội viên, nông dân Nhiệm kỳ Ban Chấp hành chi hội là hai năm rưỡi Chi hội mỗi tháng họp một kỳ
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1 Các khái niệm cơ bản
Nông thôn:
Nông thôn ñược coi như là khu vực ñịa lý, nơi ñó sinh kế cộng ñồng gắn
bó, có quan hệ trực tiếp ñến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất ñịnh nghĩa về nông thôn Song có nhiều quan ñiểm khác nhau:
Có quan ñiểm cho rằng nông thôn là khái niệm dùng ñể chỉ một ñịa bàn mà ở ñó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Cũng có quan ñiểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình ñộ phát triển cơ sở hạ tầng Quan ñiểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình
ñộ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa ñể xác ñịnh vùng nông thôn
Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương ñối và luôn biến ñộng theo thời gian ñể phản ánh biến ñổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới Trong
ñiều kiện Việt Nam theo chúng tôi: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp
dân cư, trong ñó có nhiều nông dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất ñịnh và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”[6]
Trang 23Phát triển nông thôn:
Khác với phát triển và phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự phát triển ở khu vực nông thôn; có thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế Sau ñây là một số quan ñiểm về phát triển nông thôn
- Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững
về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân cư nông thôn
- Phát triển nông thôn là những thay ñổi cần thiết ở vùng nông thôn Tuy nhiên, những gì coi là cần thì lại khác nhau ở từng nước, từng vùng, từng ñịa phương; theo quan ñiểm thông thường, bản chất của phát triển là tăng trưởng và hiện ñại hoá mang lại cho người nghèo chút lợi nho nhỏ
- Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm phát triển ñời sống kinh tế và xã hội của một nhóm người riêng biệt, người nghèo ở nông thôn Nó ñòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự phát triển ñến với những người nghèo nhất trong những người nghèo nhất, trong những người ñang tìm kế sinh nhai ở các vùng nông thôn Nhóm này gồm những tiểu nông, tá ñiền và những người không có ñất
- Phát triển nông thôn bền vững là sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn với tốc ñộ cao, là quá trình làm tăng mức sống của người dân nông thôn Phát triển nông thôn phù hợp với nhu cầu của con người, ñảm bảo sự tồn tại bền vững và sự tiến bộ lâu dài trong nông thôn Sự phát triển ñó dựa trên việc sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo ñảm giữ gìn môi trường sinh thái nông thôn Phát triển nông thôn ñáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay nhưng không làm cạn kiệt tài nguyên, không
ñể lại hậu quả cho thế hệ tương lai [6]
Từ các quan ñiểm trên theo chúng tôi: Phát triển nông thôn là một quá trình
nhằm cải thiện và nâng cao ñời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế - xã hội, văn hoá, môi trường và ổn ñịnh chính trị Quá trình này, trước hết là do nỗ lực từ chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác
Trang 24Nông thôn mới:
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa ñi sâu giải quyết nhiều vấn ñề cụ thể, ñồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân ñối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí
Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng ñồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện ñại mà vẫn giữ ñược nét ñặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân Nhìn chung mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt ñộng qua lại ñể cụ thể hoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị ñể tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác ñịnh và thảo mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn
Mô hình nông thôn mới ñược quy ñịnh bởi các tính chất: ñáp ứng yêu cầu phát triển, ñổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, ñạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa ñựng các ñặc ñiểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên
cả nước
Từ các quan ñiểm trên theo chúng tôi: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể
những ñặc ñiểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra cho nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn ñược xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, ñã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”
2.1.2.2 ðặc trưng của nông thôn mới
ðặc trưng của nông thôn mới bao gồm:
- Kinh tế phát triển, ñời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn ñược nâng cao;
Trang 25- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện ñại, môi trường sinh thái ñược bảo vệ;
- Dân trí ñược nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc ñược giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;
- Chất lượng hệ thống chính trị ñược nâng cao
2.1.2.3 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính, Nhà nước ñóng vai trò ñịnh hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã ñặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt ñộng cụ thể do chính cộng ñồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ ñể quyết ñịnh và tổ chức thực hiện
- ðược thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG,
chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác ñang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ ñối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ ñầu tư của các thành phần kinh tế; huy ñộng ñóng góp của các tầng lớp dân cư
- ðược thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi ñịa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy
hoạch và cơ chế ñảm bảo cho phát triển theo quy hoạch
- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ ðảng, chính quyền ñóng vai trò chỉ ñạo, ñiều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận ñộng “toàn dân xây dựng nông thôn mới“
do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận ñộng mọi tầng
lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới
2.1.2.4 Mục ñích xây dựng mô hình nông thôn mới
Một là, ñơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã: Làng - xã
thực sự là một cộng ñồng, trong ñó công tác quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào ñời sống nông thôn, mà trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản lý của Nhà nước và tự quản của người dân ñược kết hợp hài hòa; các giá trị truyền
Trang 26thống làng xã ựược phát huy tối ựa, tạo ra bầu không khắ tâm lý xã hội tắch cực, bảo ựảm trạng thái cân bằng trong ựời sống kinh tế - xã hội ở nông thôn, giữ vững
an ninh, trật tự xã hộiẦ nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế nông thôn
Hai là, ựáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa, chuẩn bị tốt những ựiều kiện
vật chất và tinh thần giúp người nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh ựất mà họ ựã gắn bó lâu ựời Trước hết, tạo cho người
dân có ựiều kiện ựể chuyển ựổi lối sống và canh tác tự cung tự cấp, thuần nông
(cổ truyền) sang sản xuất hàng hóa, dịch vụ, ựể người nông dân có thể Ộly nông
bất ly hươngỢ
Ba là, nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực: Tăng
trưởng kinh tế cao và bền vững, môi trường sinh thái ựược giữ gìn, khai thác tốt tiềm năng du lịch, khôi phục ngành nghề truyền thống, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Vận dụng các công nghệ cao về quản lý, sinh học, các hoạt ựộng kinh tế ựạt hiệu quả Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phát triển hài hòa, hội nhập ựịa phương, vùng, cả nước và quốc tế
Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và ựi vào thực chất: Các chủ thể nông
thôn (lao ựộng nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chắnh phủ, Nhà nước, tư nhânẦ) tham gia tắch cực trong mọi quá trình ra quyết ựịnh về chắnh sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự Ộựược
tự do và tự quyết ựịnh trên luống cày, thửa ruộng của mìnhỢ, lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo ựúng chủ trương,
ựường lối của đảng và chắnh sách, pháp luật của Nhà nước
Năm là, người dân nông thôn có văn hóa phát triển, trắ tuệ ựược nâng
cao, sức lao ựộng ựược giải phóng, nhiệt tình cách mạng ựược phát huy đó
chắnh là sức mạnh nội sinh của làng - xã trong công cuộc xây dựng NTM Người nông dân có cuộc sống ổn ựịnh, trình ựộ văn hóa, khoa học - kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh, hiện ựại nhưng vẫn giữ gìn những giá trị văn hóa, bản sắc truyền thống, tin tưởng vào sự lãnh ựạo của đảng, tham gia tắch cực mọi phong trào
Trang 27chính trị, kinh tế, văn hĩa, xã hội, an ninh - quốc phịng, đối ngoại nhằm vừa tự hồn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa gĩp phần xây dựng quê hương văn minh, giàu đẹp
Các tiêu chí này đã trở thành mục tiêu, yêu cầu trong hoạch định chính sách về mơ hình NTM ở nước ta trong giai đoạn hiện nay [14]
2.1.2.5 Vai trị của mơ hình NTM trong phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng mơ hình NTM cĩ ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội địa phương và được thể hiện qua các lĩnh vực sau:
Về kinh tế: Nơng thơn cĩ nền sản xuất hàng hĩa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu, hội nhập ðể đạt được điều đĩ, cơ sở hạ tầng của nơng thơn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buơn bán, chăm sĩc sức khỏe cộng đồng
- Thúc đẩy nơng nghiệp, nơng thơn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nơng dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hĩa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nơng thơn và thành thị
- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đĩ chú ý xây dựng mới các HTX theo mơ hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến bộ khoa học - cơng nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nơng thơn
- Sản xuất hàng hĩa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, cơng nghệ sản xuất, chế biến nơng sản sau thu hoạch vừa cĩ khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tơn trọng pháp luật, gắn lệ
làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã
Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tơn trọng hoạt động của các hội, đồn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nơng thơn mới
Trang 28Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự
chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước, trong xây dựng ñời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa ñói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính ñáng
Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới,
ñó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia ñình
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn mới, người quyết ñịnh thành công của mọi cải cách ở nông thôn
Người nông dân và các cộng ñồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược PTNNNT ðưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng ñồng dân cư, thị trường hóa nông thôn
Về môi trường: Môi trường sinh thái phải ñược bảo tồn xây dựng,
củng cố, bảo vệ Bảo vệ rừng ñầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp ñể nông thôn phát triển bền vững
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước ñóng vai trò chỉ ñạo, tổ chức ñiều hành quá trình hoạch ñịnh và thực thi chính sách, xây dựng ñề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo ñiều kiện, kích thích tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ ñộng trong thực thi và hoạch ñịnh chính sách Trên tinh thần ñó, các chính sách kinh tế - xã hội ra ñời tạo hiệu ứng tổng
2.1.3 Vai trò của các cấp Hội Nông dân trong xây dựng nông thôn mới
Trong giai ñoạn cách mạng mới, Hội Nông dân Việt Nam là Trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới Phương hướng công tác Hội và phong trào nông dân là: ðoàn kết, năng ñộng, sáng tạo xây dựng Hội Nông dân vững về chính trị, mạnh về tổ chức, thống nhất
Trang 29về hành động, là trung tâm và nịng cốt cho phong trào nơng dân và cơng cuộc xây dựng nơng thơn mới trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh cơng tác xây dựng ðảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh và khối đại đồn kết tồn dân tộc Nâng cao vai trị đại diện: chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên, nơng dân, gĩp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh
ðể làm tốt vai trị trung tâm và nịng cốt của mình, các cấp hội cần tập trung nâng cao chất lượng ba phong trào thi đua lớn, gĩp phần thực hiện thắng lợi cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa nơng nghiệp, nơng thơn như sau:
2.1.3.1 Tổ chức tuyên truyền vận động sâu rộng về xây dựng nơng thơn mới trong hệ thống tổ chức Hội và cán bộ, hội viên, nơng dân nhằm phát huy đầy đủ, tồn diện nội lực và tiềm năng, sáng tạo của nơng dân, động viên, khuyến khích nơng dân chủ động, tích cực tham gia với vai trị chủ thể ở nơng thơn
- Phối hợp với Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới của Trung ương và địa phương, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến 100% cán bộ, hội viên, nơng dân về ý nghĩa, mục đích, chủ trương của ðảng, chính sách đầu tư, hỗ trợ của Nhà nước, của địa phương về xây dựng nơng thơn mới, trên cơ sở đĩ tạo sự thống nhất về nhận thức
và hành động của cộng đồng nơng thơn, khuyến khích, động viên nơng dân tích cực tham gia, đĩng gĩp cơng sức, tiền của, đất đai…xây dựng nơng thơn mới với vai trị của người làm chủ
- Tổ chức biên soạn tài liệu tập huấn, tuyên truyền về xây dựng nơng thơn
mới và tổ chức tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức với nhiều hình thức phong phú như: Hội thảo, tọa đàm, thi tìm hiểu kiến thức, giao lưu sân khấu hĩa, các sự kiện truyền thơng
- Tổ chức thơng tin tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thơng tin đại chúng về chủ trương của ðảng, chính sách của Nhà nước, các mơ hình, điển hình tiên tiến về xây dựng nơng thơn mới, kịp thời động viên và khuyến khích việc học tập các mơ hình, điển hình tiên tiến
Trang 302.1.3.2 Các cấp Hội, nhất là cơ sở, chủ ñộng tham gia công tác quy hoạch và tham gia giám sát quá trình tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch
- Tổ chức tuyên truyền ñể hội viên, nông dân hiểu ñúng ý nghĩa, tầm quan trọng của quy hoạch xây dựng nông thôn mới, từ ñó ñộng viên, khuyến khích họ tích cực tham gia ñóng góp ý kiến và ủng hộ công tác quy hoạch, góp phần ñảm bảo quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội theo các tiêu chí nông thôn mới
- Tích cực tham gia hoạt ñộng giám sát quá trình tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới ở ñịa phương, cơ sở nhằm góp phần ñảm bảo chất lượng, hiệu quả và ñúng quy hoạch của các công trình xây dựng nông thôn mới
2.1.3.3 Tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế nông thôn góp phần phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa ñói giảm nghèo và phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn
- Phối hợp với Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức các hoạt ñộng khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ñối với hội viên, nông dân thông qua các hình thức: mở các lớp tập huấn phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, xây dựng và nhân rộng các mô hình trình diễn Hướng dẫn hội viên, nông dân chủ ñộng cải tạo ao, vườn, chỉnh trang nhà ở, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Hướng dẫn và phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng và nhân rộng mô hình kinh tế hợp tác sản xuất nông nghiệp gắn với tiêu thụ nông sản Phấn ñấu ñến năm 2020: 100% số xã có ít nhất một mô hình kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa
- ðẩy mạnh phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngành Khoa học và Công nghệ, Ngành Công Thương và các doanh nghiệp mở rộng các hoạt ñộng dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân, bao gồm các dịch vụ về vốn, khoa học và công nghệ, cung ứng thiết bị và vật tư nông nghiệp, xây dựng thương hiệu sản phẩm và tiêu thụ nông sản hàng hóa ðổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng Quỹ Hỗ trợ nông dân
Trang 31- Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả “Phong trào nơng dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đồn kết giúp nhau xĩa đĩi giảm nghèo và làm giàu chính đáng”
2.1.3.4 Tổ chức dạy nghề cho nơng dân, gĩp phần chuyển đổi cơ cấu lao động trong nơng nghiệp, nơng thơn, nâng tỷ lệ lao động nơng thơn qua đào tạo đạt trên 50% vào năm 2020, gĩp phần giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
- Phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn tổ chức thực hiện hoạt động dạy nghề theo Quyết định số 1956/Qð-TTg, ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo nghề nơng (trồng trọt, chăn nuơi, thuỷ sản ) theo tiêu chuẩn học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng
hoặc dạy nghề tại chỗ theo hình thức “cầm tay chỉ việc”) cho các đối tượng là
hội viên, nơng dân trực tiếp làm nơng nghiệp
- Liên kết dạy nghề và phối hợp đào tạo liên thơng giữa các trình độ nghề cho lao động nơng thơn, gĩp phần đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
2.1.3.5 ðẩy mạnh thực hiện các hoạt động xây dựng đời sống văn hĩa, phấn đấu bình quân hàng năm cĩ 2/3 số hộ nơng dân đăng ký, trong đĩ cĩ 1/2 số hộ đạt danh hiệu “Gia đình văn hĩa” Tuyên truyền vận động nơng dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ mơi trường nơng thơn
- Phối hợp với Ngành Văn hĩa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên, nơng dân về văn hĩa và nhiệm vụ phát triển văn hĩa nơng thơn, từ đĩ vận động họ tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hĩa của địa phương, cơ sở
- Xây dựng và nhân rộng mơ hình gia đình văn hĩa; mơ hình thơn, ấp, bản, làng văn hĩa gắn với “Cuộc vận động tồn dân tham gia xây dựng đời sống văn hĩa ở khu dân cư”
- Xây dựng và duy trì các hoạt động văn hĩa, văn nghệ, thể thao quần chúng của nơng dân; vận động và hướng dẫn nơng dân thường xuyên tham gia các hoạt động văn hĩa, thể thao
- Phối hợp với Ngành Tài nguyên và Mơi trường tổ chức tuyên truyền vận động Hội viên, nơng dân tham gia các hoạt động bảo vệ mơi trường nơng thơn nâng cao năng lực thích ứng cho nơng dân đối với biến đổi khí hậu và nước biển
Trang 32dâng thông qua các hình thức: tổ chức các sự kiện truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức; xây dựng mô hình thu gom và xử lý rác thải, mô hình cung cấp và
sử dụng nước sạch nông thônẦ
2.1.3.6 Tắch cực tham gia xây dựng hệ thống tổ chức chắnh trị xã hội cơ sở vững mạnh, góp phần giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Xây dựng tổ chức Hội Nông dân Việt Nam vững mạnh về chắnh trị, tư tưởng và tổ chức, thực sự là trung tâm và nòng cốt trong các phong trào nông dân
và công cuộc xây dựng nông thôn mới; làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy đảng, chắnh quyền các cấp và chức năng giám sát, phản biện xã hội theo quy ựịnh của pháp luật
- Tăng cường công tác giáo dục chắnh trị tư tưởng, củng cố, xây dựng tổ chức Hội cơ sở; phát triển và nâng cao số lượng, chất lượng hội viên Phấn ựấu ựến năm 2020 có trên 75% chủ hộ sản xuất nông nghiệp tham gia hội viên Hội Nông dân Việt Nam
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quyết ựịnh số 1045/Qđ-TTg, ngày
07/7/2010 của Thủ tướng Chắnh phủ về đề án Ộđào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội
Nông dân Việt Nam giai ựoạn 2010 - 2015Ợ; phấn ựấu ựến 2020, có 100% cán bộ chủ chốt của Hội ở cơ sở có trình ựộ chuyên môn ựạt chuẩn theo quy ựịnh
- Tắch cực tham gia xây dựng đảng bộ, chắnh quyền, các tổ chức ựoàn thể chắnh trị xã hội trong sạch, vững mạnh và giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở
- Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả ỘPhong trào nông dân tham gia ựảm bảo quốc phòng, an ninhỢ
2.1.3.7 đẩy mạnh ỘPhong trào nông dân thi ựua xây dựng nông thôn mớiỢ
- Chỉ ựạo phong trào thi ựua xây dựng nông thôn mới với những nội dung, chỉ tiêu cụ thể theo lộ trình, kế hoạch triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia của từng ựịa phương, cơ sở và bộ Tiêu chắ Nông thôn mới
- Phong trào thi ựua xây dựng nông thôn mới cần phát huy ựầy ựủ, toàn diện nội lực và tiềm năng, sáng tạo của nông dân; ựộng viên, khuyến khắch nông dân chủ ựộng, tắch cực tham gia với vai trò chủ thể, quyết ựịnh xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng người nông dân mới có ựủ bản lĩnh chắnh trị, ựóng vai trò làm chủ nông thôn mới
Trang 332.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm về phát huy vai trò của Hội Nông dân trong việc xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Trong lĩnh vực nông thôn, Trung Quốc ñã hình thành Xí nghiệp Hương Trấn từ năm 1950, trên cơ sở các xí nghiệp, ñội sản xuất của công xã nhân dân trước ñây Kể từ cuối những năm 1970, Chính phủ Trung Quốc ñã ñề ra nhiều chính sách ñể phát triển xí nghiệp Hương Trấn ðầu năm 1997 toàn quốc có khoảng 20 triệu xí nghiệp Hương Trấn, với số lao ñộng là 130 triệu người: trong
ñó, xí nghiệp do tập thể quản lý là 1,5 triệu với 60 triệu lao ñộng, 30.000 xí nghiệp Hương Trấn hợp tác, liên doanh với nước ngoài, ngoài ra là các loại xí nghiệp khác do tư nhân hoặc tư nhân liên doanh, liên kết
Trung Quốc có 1,2 tỷ dân, trong ñó có hơn 900 triệu người sống ở nông thôn, không những lao ñộng nông thôn dư thừa, mà lao ñộng ở thành thị cũng dư thừa Vì vậy, khả năng thu hút lao ñộng ở nông thôn về thành thị là có hạn Sự phát triển của xí nghiệp Hương Trấn không những có thể thu hút ñược lượng lớn sức lao ñộng dư thừa ở nông thôn, mà còn phù hợp với nhu cầu phát triển nhiều tầng nấc của lực lượng sản xuất trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn
Xí nghiệp Hương Trấn là một loại hình xí nghiệp kinh tế do nông dân tự nguyện thành lập lên ngay tại quê hương của mình trên cơ sở sử dụng lợi thế về nguồn tài nguyên, lao ñộng và các nguồn lực kinh tế khác dưới sự quản lý của chính quyền các cấp, sự lãnh ñạo của ñảng và quan tâm giúp ñỡ của nhà nước
Xí nghiệp Hương Trấn là một hình thức mới của công nghiệp hóa nông thôn, ñã ñẩy mạnh tốc ñộ công nghiệp hóa ñất nước, làm giảm chênh lệch về thu
nhập giữa nông thôn và thành thị Tuy vậy, Trung Quốc rất chú ý phát triển nông
nghiệp, lấy sản xuất nông nghiệp là chính và lấy xí nghiệp Hương Trấn làm trụ cột ñể phát triển nông nghiệp và nông thôn
Sức lao ñộng ở nông thôn có thể lưu ñộng tự do giữa các ngành, ñiều ñó tạo ñiều kiện cần thiết cho việc tổ hợp tốt hơn các yếu tố sản xuất ở nông thôn Các
Trang 34ngành phi nông nghiệp, nơi hiệu quả lưu chuyển vốn và sức lao ñộng tương ñối cao, là nguyên nhân quan trọng ñể các xí nghiệp Hương Trấn phát triển rầm rộ
Xí nghiệp Hương Trấn có cơ chế vận hành phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường nên nó mới mở ra ñược cho mình một khoảng không gian sinh tồn, phát triển, lớn mạnh trong lĩnh vực phi nông nghiệp, nơi có rất nhiều xí nghiệp quốc doanh Xí nghiệp Hương Trấn ñã trở thành một lực lượng chủ thể của kinh tế nông thôn, trụ cột lớn của nền kinh tế quốc dân
Sau hơn 20 năm tăng trưởng, các doanh nghiệp nông thôn ñã làm thay ñổi toàn cảnh kinh tế khu vực nông thôn; trở thành lực lượng chính ñứng sau sự tăng trưởng bền vững chung của Trung Quốc; vai trò to lớn của doanh nghiêp nông thôn Trung Quốc trong việc tạo ra sự bình ñẳng hơn về phân phối thu nhập trong nội bộ tỉnh có ñược là nhờ bản chất nhỏ bé mang tính ñịa phương và sử dụng nhiều lao ñộng của các doanh nghiệp này; sự phân hoá thu nhập theo vùng có xu hướng gắn liền với sự khác nhau về mật ñộ phân bố dân cư nông thôn giữa các vùng (lục ñịa và duyên hải), do ñó bằng việc tăng thu nhập ở các vùng nông thôn,
sự phát triển của các doanh nghiệp nông thôn ñã góp phần vào việc giảm bất bình ñẳng thu nhập ở Trung Quốc
Các xí nghiệp Hương Trấn quy mô nhỏ có vai trò quan trọng ñặc biệt với việc giải phóng cho công nghiệp ở thành thị tập trung ñầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường công nghệ cao, giải quyết nhiều vấn ñề
xã hội như tạo việc làm, tăng thu nhập cho các tầng lớp nhân dân, mở rộng thị trường trong nước
Như vậy, có thể nói rằng, Xí nghiệp Hương Trấn là mô hình ñặc biệt của Trung Quốc và nó ñã ñược nhân rộng ra nhiều vùng ở nông thôn, tạo nên sức mạnh kinh tế to lớn, giải quyết những vấn ñề xã hội gay cấn và mang ý nghĩa kinh
tế xã hội sâu sắc Xí nghiệp Hương Trấn ñã tạo cho nông dân tự lập trong thu nhập, ổn ñịnh ñời sống vật chất và tinh thần cho nông dân Trung Quốc
Trang 352.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân ñầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không ñủ ăn; 80% dân nông thôn không có ñiện thắp sáng và phải dùng ñèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi ñó là làm sao ñưa ñất nước thoát khỏi ñói, nghèo
Phong trào Làng mới (SU) ra ñời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng ñồng) Năm 1970, sau những dự án thí ñiểm ñầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc ñã chính thức phát ñộng phong trào SU và ñược nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi ñua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, ñường giao thông trong làng, xã ñược mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng ñược ñầu tư xây dựng Phương thức canh tác ñược ñổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá ñể tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc ñã có những thay ñổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản ñược hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc ñã cứng hóa ñược 43.631km ñường làng nối với ñường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp ñược 1.322m ñường; cứng hóa ñường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng ñược 68.797 cầu (Hàn Quốc là ñất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km ñê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có ñiện thắp sáng ðặc biệt, vì không có quỹ bồi thường ñất và các tài sản khác nên việc hiến ñất, tháo dỡ công trình, cây cối, ñều
do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao ñóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có ñiều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì ñến năm 1975, trung bình mỗi làng ñã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm
1980 Từ ñó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo ñột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa
Trang 36quả ñã thúc ñẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc ñã có 98% số làng tự chủ về kinh tế
Ông Le Sang Mu, cố vấn ñặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm, ngư nghiệp cho biết, Chính phủ hỗ trợ một phần ñầu tư hạ tầng ñể nông thôn tự mình vươn lên, xốc lại tinh thần, ñánh thức khát vọng tự tin Thắng lợi ñó ñược Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân ñể xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn - phương châm là nhân dân quyết ñịnh và làm mọi việc, “nhà nước bỏ ra 1 vật
tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết ñịnh loại công trình, dự
án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết ñịnh thiết kế và chỉ ñạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt ñược hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc ñẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết ñịnh mức ñóng góp ñất, ngày công cho các dự án
Thứ hai, phát triển sản xuất ñể tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất ñược xây dựng, các cơ quan, ñơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn ñể chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc ñẩy sản xuất Từ năm 1972 ñến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần
Thứ ba, ñào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác ñịnh nhân
tố quan trọng nhất ñể phát triển phong trào SU là ñội ngũ cán bộ cơ sở theo tinh thần
tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc ñã xây dựng 3 trung tâm ñào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở ñịa phương Nhà nước ñài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần ñể trang bị ñủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh ñạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng ñồng
Thứ tư, phát huy dân chủ ñể phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập hội
ñồng phát triển xã, quyết ñịnh sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công
Trang 37khai, dân chủ, bàn bạc ñể triển khai các dự án theo mức ñộ cần thiết của ñịa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ ñể dân tự quyết ñịnh lựa chọn dự án, phương thức ñóng góp, giám sát công trình
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng ñồng Hàn Quốc ñã thiết
lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX
do dân bầu chọn Phong trào SU là bước ngoặt ñối với sự phát triển của HTX hoạt ñộng ña dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp ñầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch vụ khác Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh toàn
dân Chính phủ quy hoạch, xác ñịnh chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng ñể hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ ñất trên vùng núi trọc ñều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm
1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh ñã che phủ khắp nước, và ñây ñược coi là một kỳ tích của phong trào SU
Phong trào SU của Hàn Quốc ñã biến ñổi cộng ñồng vùng nông thôn cũ thành cộng ñồng nông thôn mới ngày một ñẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng ñộng có khả năng tự tích lũy, tự ñầu tư và tự phát triển Phong trào SU, với mức ñầu tư không lớn, ñã góp phần ñưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có
2.2.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan [24]
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước ðể thúc ñẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan ñã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá nhân và các tổ chức hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp; ñẩy mạnh phong trào học tập, nâng cao trình ñộ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt ñộng chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp
và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn ñề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân
Trang 38ðối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước ñã hỗ trợ ñể tăng sức cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, ñẩy mạnh công tác tiếp thị; phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, từ ñó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi
và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên ñã bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn có liên quan ñến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, ñất ñai, ña dạng sinh học, phân bổ ñất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước ñã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo ñảm tưới tiêu cho hầu hết ñất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình ñiện khí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy ñiện vừa và nhỏ ñược triển khai rộng khắp cả nước…
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan ñã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, ñồng thời cũng xem xét ñến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân ñối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu
Thái Lan ñã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc ñẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ một số chính sách sau:
- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục ñích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong ñó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê Chính phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và càng thu ñược nhiều ngoại tệ cho ñất nước Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho
Trang 39nông sản ñược khuyến khích trong chương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương trình Quỹ làng
- Chính sách bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm: Chính phủ Thái Lan thường xuyên thực hiện chương trình quảng bá vệ sinh an toàn thực phẩm Năm
2004, Thái Lan phát ñộng chương trình “Năm an toàn thực phẩm và Thái Lan là bếp ăn của thế giới” Mục ñích chương trình này là khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có hành ñộng kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm ñể bảo ñảm an toàn cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Bên cạnh ñó, Chính phủ thường xuyên hỗ trợ cho doanh nghiệp cải thiện chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Do ñó, ngày nay, thực phẩm chế biến của Thái Lan ñược người tiêu dùng ở các thị trường khó tính, như Hoa Kỳ, Nhật Bản và EU, chấp nhận
- Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan ñã xúc tiến ñầu tư, thu hút mạnh các nhà ñầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước ñể phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào ñầu tư kinh doanh Trong tiếp cận thị trường xuất khẩu, Chính phủ Thái Lan là người ñại diện thương lượng với chính phủ các nước ñể các doanh nghiệp ñạt ñược lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế biến Bên cạnh ñó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban ñầu cho các nhà máy chế biến và ñầu tư trực tiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn ñấu giá và ñầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Xúc tiến công nghiệp là trách nhiệm chính của Cục Xúc tiến công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp, nhưng việc xúc tiến và phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan do nhiều cơ quan cùng thực hiện Chẳng hạn, trong Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã, cùng với Cục Xúc tiến nông nghiệp, Cục Hợp tác xã giúp nông dân xây dựng hợp tác xã ñể thực hiện các hoạt ñộng, trong ñó có chế biến thực phẩm; Cục Thủy sản giúp ñỡ nông dân từ nuôi trồng, ñánh bắt ñến chế biến thủy sản Cơ quan Tiêu chuẩn sản phẩm công nghiệp thuộc
Bộ Công nghiệp xúc tiến tiêu chuẩn hoá và hệ thống chất lượng; Cơ quan Phát triển công nghệ và khoa học quốc gia xúc tiến việc áp dụng khoa học và công nghệ cho chế biến; Bộ ðầu tư xúc tiến ñầu tư vào vùng nông thôn
Trang 402.2.2 Kinh nghiệm của một số địa phương ở Việt Nam về nâng cao vai trị của Hội nơng dân trong việc xây dựng mơ hình nơng thơn mới
2.2.2.1 Kinh nghiệm của Hội nơng dân xã Vũ Bản huyện Bình Lục
Vũ Bản là một trong năm xã huyện chỉ đạo xây dựng nơng thơn mới 2011 -
2015, đến tháng 12 năm 2011 xã Vũ Bản cơ bản hồn thành xong đề án dồn điền đổi thửa, mỗi hộ chỉ cịn 1 - 2 thửa, đây là một nội dung quan trọng trong đề án xây dựng nơng thơn mới của xã
Về Vũ Bản những ngày này khơng khí thật náo nhiệt, ai cũng như rất vội vàng, nếu muốn gặp được các đồng chí lãnh đạo phải cuối giờ buổi sáng hoặc cuối giờ buổi chiều, thời gian trong ngày tất cả các đồng chí lãnh đạo đến cán bộ của các ngành đồn thể đều xuống các thơn ðược đồng chí chủ tịch uỷ ban nhân dân xã cho biết: Tồn xã Vũ Bản cĩ 20 thơn, 9.650 nhân khẩu, 2710 hộ, trong đĩ
2317 hộ sản xuất nơng nghiệp, 765,64ha đất nơng nghiệp Sau khi cĩ kiến chỉ đạo của huyện, xã đã rà sốt đến năm 2010, xã đã đảm bảo 12/19 tiêu trí của nơng thơn mới Bắt tay vào thực hiện xã đã thành lập ban chỉ đạo, ban điều hành
và các tiểu ban Xã chính thức đi vào xây dựng đề án đồn điền đổi thửa, hiện tại mỗi hộ 5 - 7 thửa nay đồn đổi mỗi hộ cịn 1 - 2 thửa, quy hoạch lại đồng ruộng, quy hoạch lại giao thơng thuỷ lợi, sau khi được uỷ ban nhân dân huyện duyệt đề
án, xã đã triển khai cụ thể tới tồn thể cán bộ đảng viên, hội viên các hội và tồn thể nhân dân
Kết quả bước đầu cho đến nay: quy hoạch giao thơng thuỷ lợi cĩ gần 30km, khối lượng đào đắp khoảng 250.0003, kinh phí thu theo đầu sào, các thơn đã họp xong thống nhất về phương án chia lại ruộng, trên cơ sở vẫn diện tích cũ của các gia đình, trước 5 - 7 thửa, nay chỉ 1 - 2 thửa, đến 8/12 đã chia xong 3 thơn, đến 15/12 chia xong 9 thơn, đến 31/12 xong cả 20 thơn
ðược ðảng uỷ giao nhiệm vụ, đồng chí chủ tịch Hội nơng dân xã tham gia vào ban chỉ đạo của xã, 20 chi hội trưởng là phĩ tiêu ban của 20 thơn, cùng với đảng uỷ, uỷ ban và các ngành đồn thể, Hội nơng dân xã đã phân cơng từng cán
bộ trong ban chấp hành phụ trách các chi hội, ban chấp hành các chi hội nắm chắc tâm tư của từng hội viên và nhân dân trong thơn, những vấn đề nổi cộm khĩ