Tính ñến tháng 6/2012, có khoảng 62% các KCN ñã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng các công trình này hoạt ñộng nhưng hiệu quả không cao, dẫn ñến tình trạng 75% nước thải
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
VŨ THỊ THƠM
ðÁNH GIÁ CHấT LƯợNG MÔI TRƯờNG NƯớC MặT VÀ KHÔNG KHÍ KHU CÔNG NGHIệP NHƯ QUỳNH, VĂN
LÂM, HƯNG YÊN
MÃ Số : 60 44 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thơm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðề hoàn thành luận văn tốt nghiệp, em ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS CAO VIỆT HÀ, người ñã dành thời gian
hướng dẫn và giúp ñỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học, thực tập tốt nghiệp và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin cảm ơn ThS Trần Thị Lệ Hà, ThS Nguyễn ðức Hùng cùng các cán
bộ phòng Thực tập bộ môn khoa học ñất; Phòng phân tích Trung tâm JICA), ñã có nhiều giúp ñỡ trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu khoa học
(HUA-và hoàn thành luận văn
Cảm ơn cán bộ Chi cục bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên ñã nhiệt tình giúp ñỡ em trong việc thu thập số liệu và nghiên cứu ñể phục vụ cho ñề tài
Cảm ơn các bạn học viên lớp KHMTA-K21 ñã sát cánh cùng tôi trong 2 năm học qua
Nhân dịp này em xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của gia ñình, người thân và bạn bè ñã quan tâm, chia sẻ khó khăn và ñộng viên, giúp ñỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên thực hiện
Vũ Thị Thơm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN iii
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục ñích nghiên cứu 2
3 Yêu cầu ñề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Sự hình thành và phát triển khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam 3
1.1.1 Một số khái niệm chung 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam 4
1.1.3 Sự phân bố khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam 8
1.1.4 ðịnh hướng phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam 9
1.1.5 Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên 9
1.2 Các nghiên cứu về chất lượng nước mặt khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam 14
1.2.1 ðặc trưng nước thải công nghiệp 14
1.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt ở một số khu, cụm công nghiệp 17
1.2.3 Chất lượng môi trường nước mặt ở một số khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên 18 1.2.4 Các biện pháp xử lý nước thải công nghiệp 20
1.3 Các nghiên cứu về chất lượng không khí khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam 23
1.3.1 ðặc trưng khí thải công nghiệp 24
1.3.2 Ô nhiễm không khí tại một số khu, cụm công nghiệp 25
1.3.3 Chất lượng môi trường không khí ở một số khu, cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên 27
1.3.4 Giải pháp xử lý khí thải khu công nghiệp 28
Trang 5Chương 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 32
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực ựịa và kiểm kê nguồn thải 33
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu 34
2.3.4 Phương pháp phân tắch 39
2.3.5 Phương pháp so sánh, ựánh giá 40
2.3.6 Xử lý số liệu 40
Chương 3 : KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
3.1 điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 41
3.1.1 Vị tria ựịa lý 41
3.1.2 đặc ựiểm ựịa hình 42
3.1.3 đặc ựiểm khắ hậu 42
3.1.4 Thủy văn, thủy lợi 44
3.2 đặc ựiểm khu công nghiệp Như Quỳnh 45
3.2.1 đặc thù khu công nghiệp Như Quỳnh 45
3.2.2 Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp 45
3.2.3 Các ngành sản xuất ở khu công nghiệp Như Quỳnh 46
3.2.4 Tình hình xử lý chất thải tại khu công nghiệp Như Quỳnh 48
3.2.5 Công tác quản lý môi trường tại khu công nghiệp Như Quỳnh 49
3.3 đánh giá chất lượng nước khu vực nghiên cứu từ tháng 8/2013 ọ tháng 2/2014 52
3.3.1 Các áp lực chắnh ảnh hưởng ựến chất lượng nước mặt khu vực nghiên cứu 52
3.3.2 Cảm quan chất lượng nước khu vực nghiên cứu 56
3.3.3 Chất lượng nước phân tắch khu vực nghiên cứu từ tháng 8/2013 ọ 2/2014 60
3.4 Chất lượng không khắ khu vực nghiên cứu 77
3.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng không khắ khu vực nghiên cứu 77
3.4.2 Kết quả phân tắch chất lượng không khắ từ tháng 3 ọ 11/2013 77
3.4.3 Diễn biến chất lượng môi trường không khắ từ năm 2012 - 2013 79
Trang 63.5 ðề xuất một số giải pháp 83
3.5.1 Những vấn ñề tồn tại trong công tác quản lý môi trường ở khu công nghiệp Như Quỳnh 83
3.5.2 Một số giải pháp quản lý môi trường tại khu công nghiệp Như Quỳnh 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Xu hướng phát triển các khu công nghiệp thời kỳ 1991 – 2012 6
Bảng 1.2: Số dự án và vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp 7
Bảng 1.3: Số lượng và tổng diện tích các khu công nghiệp ñã thành lập tính ñến hết năm 2010 phân theo vùng lãnh thổ 8
Bảng 1.4: Tình hình thu hút ñầu tư của các khu công nghiệp 12
Bảng 1.5: Doanh thu của các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên 12
Bảng 1.6: Ước lượng nước thải các vùng kinh tế trong cả nước 15
Bảng 1.7: Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTð năm 2009 15 Bảng 1.8: ðặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp 16
Bảng 1.9: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 24
Bảng 1.10: Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các khu công nghiệp thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTð năm 2009 25
Bảng 2.1: Các vị trí lấy mẫu nước khu vực khu công nghiệp Như Quỳnh 35
Bảng 2.2 : Vị trí lấy mẫu không khí khu vực nghiên cứu 37
Bảng 2.3: Các phương pháp phân tích nước 39
Bảng 2.4: Các phương pháp phân tích và thiết bị sử dụng 40
Bảng 3.1: Các ngành sản xuất và tên một số cơ sở sản xuất lớn 47
Bảng 3.2: Lưu lượng xả thải của một số nhà máy ở KCN Như Quỳnh 52
Bảng 3.3: Ước tính lượng nước thải sinh hoạt gây áp lực hệ thống kênh mương trên ñịa bàn khu công nghiệp 54
Bảng 3.4: Ước tính hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại khu công nghiệp Như Quỳnh năm 2013 54
Bảng 3.5: Ước tính hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước chảy tràn tại KCN Như Quỳnh năm 2013 55
Bảng 3.6: Các áp lực ảnh hưởng tới chất lượng nước các mẫu 56
Bảng 3.7: Cảm quan chất lượng nước khu vực nghiên cứu 57
Trang 8Bảng 3.8: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
8/2013 61 Bảng 3.9: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
10/2013 63 Bảng 3.10: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
12/2013 65 Bảng 3.11: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt KCN Như Quỳnh tháng
2/2014 67 Bảng 3.12: Kết quả phân tích kim loại nặng của các mẫu nước từ tháng 8/2013 ÷
tháng 2/2014 69 Bảng 3.13: Số giá trị không ñạt chuẩn QCVN của một số thông số trong nước
mặt khu công nghiệp Như Quỳnh 72 Bảng 3.14: Giá trị pH trong mẫu nước trên mương dọc quốc lộ 5 và kênh Dài 73 Bảng 3.15: Hàm lượng DO trong các mẫu nước lấy trên mương dọc ñường quốc
lộ 5 và kênh Dài……… …74 Bảng 3.16: Hàm lượng Fetổng số và TDS trên mương dọc quốc lộ 5 và kênh Dài 76 Bảng 3.17: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng không khí khu vực
nghiên cứu từ tháng 3 ÷ 11/2013 78 Bảng 3.18: Nồng ñộ SO2 trong không khí khu công nghiệp Như Quỳnh giai ñoạn
2012 – 2013 81 Bảng 3.19: Nồng ñộ NO2 trong không khí khu công nghiệp Như Quỳnh giai
ñoạn 2012 – 2013 81 Bảng 3.20: Nồng ñộ CO trong không khí khu công nghiệp 82
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ ñồ vị trí lẫy mẫu khu vực nghiên cứu 38
Hình 3.1: Vị trí khu công nghiệp Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên 41
Hình 3.2: Nhiệt ñộ trung bình tháng tại khu vực nghiên cứu 42
Hình 3.3: Lượng mưa và lượng bốc hơi trung bình tháng của khu vực nghiên cứu 43 Hình 3.4: Vị trí lấy mẫu N2 59
Hình 3.5: Vị trí lấy mẫu N7 59
Hình 3.6: Vị trí lấy mẫu N6 59
Hình 3.7: Vị trí lấy mẫu N8 59
Hình 3.8: Diễn biến N-NH4+ trong mẫu nước lấy trên mương 75
Hình 3.9: Diễn biến P-PO43- trong mẫu nước lấy trên mương 75
Hình 3.10: Diễn biến COD trong mẫu nước lấy trên mương 75
Hình 3.11: Diễn biến nồng ñộ TSP trong không khí khu công nghiệp Như Quỳnh giai ñoạn 2012 – 2013 80
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
COD : Nhu cầu oxy hóa học
ðBSCL : ðồng bằng sông Cửu Long
FAO : Tổ chức Nông lương thế giới
FDI : ðầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết
Hiện nay, nước ta ñang trong quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước Hàng loạt khu công nghiệp (KCN) tập trung ñược xây dựng và ñi vào hoạt ñộng Theo thống kê của Bộ kế hoạch và ñầu tư, ñến tháng 6/2012 cả nước có
334 KCN ñã ñược phê duyệt thành lập, trong ñó có 232 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng và 102 KCN ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng
cơ bản (Phương Ly, 2013) Việc xây dựng, phát triển các KCN là một hướng ñi ñúng ñắn không những tạo ra các khu kinh tế phát triển ñều khắp trên cả nước,
mà còn tạo nên ñộng lực ñưa Việt Nam hướng tới mục tiêu trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện ñại vào năm 2020
Tuy nhiên, bên cạnh những ñóng góp tích cực, quá trình phát triển công nghiệp nói chung và hệ thống các KCN nói riêng ở Việt Nam ñang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường, ñặc biệt môi trường nước và không khí Ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ KCN trong những năm gần ñây là rất lớn, tốc ñộ gia tăng này cao hơn rất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác Tính ñến tháng 6/2012, có khoảng 62% các KCN ñã xây dựng hệ thống xử
lý nước thải tập trung nhưng các công trình này hoạt ñộng nhưng hiệu quả không cao, dẫn ñến tình trạng 75% nước thải KCN thải ra ngoài với lượng ô nhiễm cao (Phương Ly, 2013)
Ô nhiễm môi trường không khí, thường chủ yếu tập trung tại các KCN cũ,
do các KCN này ñang sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa ñược ñầu tư
hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường Ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm CO2, SO2 và tiếng ồn Nằm trên quốc lộ 5 nối Hà Nội – Hải Phòng, với quy mô 100ha, Như Quỳnh
là một trong những KCN lớn của tỉnh Hưng Yên trong giai ñoạn thí ñiểm phát triển các KCN cả nước Tuy nhiên, trong ñiều kiện hiện nay, KCN chưa ñược quy hoạch lại ñể hoạt ñộng theo quy chế ban quản lý mới Nên KCN Như Quỳnh thực chất chỉ là cụm công nghiệp, không có ban quản lý, nhưng theo thói quen nên
Trang 12Như Quỳnh vẫn ựược gọi là KCN Do ựó, việc xử lý chất thải ở các nhà máy ở KCN chưa ựược kiểm soát chặt chẽ, gây ô nhiễm môi trường xung quanh
Xuất phát từ thực tế ựó, em xin tiến hành thực hiện ựề tài Ộđánh giá chất
lượng môi trường nước mặt và không khắ khu công nghiệp Như Quỳnh, Văn Lâm, Hưng YênỢ, từ ựó ựưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế tác ựộng tiêu cực
của KCN Như Quỳnh ựến môi trường nước mặt và không khắ
3 Yêu cầu ựề tài
- Số liệu thu thập ựảm bảo chắnh xác
- Xác ựịnh ựược mức ựộ ảnh hưởng ựến môi trường của hoạt ựộng KCN
- Từ ựó có những nhận xét, ựánh giá và ựề xuất phản ánh khắc phục, giảm nhẹ
có tắnh khoa học, phù hợp với ựiều kiện của ựịa phương
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Sự hình thành và phát triển khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
1.1.1 Một số khái niệm chung
Những thập niên gần ựây, nhiều nước trên thế giới, ựặc biệt là những nước ựang phát triển ở đông Nam Á và đông Bắc Á ựã có những chắnh sách mở cửa kinh tế, ưu tiên thu hút các nhà ựầu tư nước ngoài và trong nước vào sản xuất hàng xuất khẩu, tăng tiềm lực cho nền kinh tế
Một trong những cách thức các nước ựã làm là dành riêng những khu vực sản xuất, thương maiẦ hoạt ựộng theo những quy chế Những khu vực này có quy mô và tên gọi khác nhau như khu chế xuất, khu công nghiệp, khu kinh tế tự
do hoặc ựặc khu kinh tế Như vậy, khu công nghiệp là loại hình kinh tế tự do mang tắnh chất công nghiệp, bao gồm các loại hình sau:
- Theo Nghị ựịnh số 29/2008/Nđ-CP: khu công nghiệp (KCN) là khu chuyên sản xuất hàng hoá công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp,
có ranh giới ựịa lý xác ựịnh, ựược thành lập theo ựiều kiện, trình tự và thủ tục quy ựịnh
- Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hang xuất khẩu, thực hiện các dịch
vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt ựộng xuất khẩu, có ranh giới ựịa lý xác ựịnh, ựược thành lập theo ựiều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng ựối với KCN (Nghị ựịnh số 29/2008/Nđ-CP)
KCN, khu chế xuất ựược gọi chung là khu công nghiệp, trừ trường hợp quy ựịnh cụ thể
- Cụm công nghiệp là một dạng công nghiệp nhưng có quy mô nhỏ do chắnh quyền ựịa phương phê duyệt, cấp phép và quản lý (Bộ TNMT, 2009)
- điểm công nghiệp là một dạng công nghiệp tập trung mới xuất hiện gần ựây do sự phát triển bùng phát các làng nghề điểm công nghiệp có quy mô nhỏ
từ vài chục ha trở xuống, ựược chắnh quyền ựịa phương phê duyệt và cấp phép
Trang 14KCN của một tỉnh, thành phố thuộc quản lý hành chắnh của ban quản lý KCN cấp tỉnh Ban quản lý ựược Bộ kế hoạch và ựầu tư phân cấp thực hiện việc cấp, ựiều chỉnh, bổ sung, thu hồi giấy phép ựầu tư vào KCN theo Luật đầu tư Các loại hình doanh nghiệp ựầu tư trong KCN: doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế, doanh nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp ựồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư tại Việt Nam
Các doanh nghiệp này có thể hoạt ựộng trong lĩnh vực xây dựng, khai thác
hạ tầng, hoạt ựộng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hay bán ra thị trường nội ựịa, cung ứng các dịch vụ công nghiệp và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
KCN với tư cách là một khu vực hội tụ nhiều nhà máy công nghiệp ựã hình thành ở Việt Nam từ lâu Ở Hà Nội từ những năm 1960 ựã thành lập các KCN ở Thượng đình, Văn điển - Pháp Vân, Cầu Bươu Ờ Giáp Bát, Trương định, Minh Khai Ờ Vĩnh Tuy Ờ Mai động, đức Giang Ờ Cầu đuốngẦ Ở miền Nam dưới chế
ựộ cũ, một số KCN (hay khu kỹ nghệ theo cách gọi thời ựó) ựã ựược thành lập như An Hòa (Quảng Nam), Biên Hòa (đồng Nai), Khánh Hòa (đà Nẵng)Ầ Các KCN này thiếu hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hỗ trợ, thiếu hệ thống xử lý nước thải và chất rắn, xen lẫn khu dân cư,Ầ Chúng ựơn giản là những nơi ựặt các nhà máy công nghiệp mà không có hỗ trợ hay ưu ựãi gì, không có người quản
lý (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Từ khi ựổi mới, Việt Nam bắt ựầu thu hút ựầu tư trực tiếp nước ngoài Một trong những biện pháp thu hút ựầu tư là thành lập các KCN, tại ựó các doanh nghiệp ựược hưởng những ưu ựãi về hỗ trợ kết cấu hạ tầng cũng các ưu ựãi tài chắnh KCX Tân Thuận thành lập tháng 11/1991 là khu chế xuất ựầu tiên của cả nước Năm 1992, khu chế xuất Linh Trung I ựược thành lập Cả 2 khu này ựều ở thành phố Hồ Chắ Minh ựể khai thác lợi thế nguồn lực và kết cấu hạ tầng giao thông (ựường xá, sân bay, cảng) (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Giai ựoạn 1991 Ờ 1994 có thể gọi là giai ựoạn thắ ựiểm phát triển các KCN,
vì giai ựoạn này không có cơ sở pháp lý nào hậu thuẫn cho việc phát triển các KCN, cũng không có quy ựịnh minh bạch nào về thế nào là một KCN Cả giai
Trang 15ựoạn này có thêm 5 KCN mới ựược thành lập: 2 khu ở Hà Nội (Hà Nội, Thăng Long), 1 khu ở Hải Phòng (Nomura Ờ Hải Phòng), một khu ở đà Nẵng (KCN đà Nẵng), 1 khu ở đồng Nai (Amarta) (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Tháng 12/1994, Chắnh phủ ra Nghị quyết số 192/NQ-CP banh hành quy chế KCN Nó tạo cơ sở pháp lý cho hoạt ựộng của các nhà ựầu tư thứ cấp (doanh nghiệp thuê ựất), nhà ựầu tư phát triển cơ sở hạ tầng KCN và các cơ quan chủ quản (chắnh quyền) Từ ựó, các KCN ựược thành lập nhiều hơn (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Giai ựoạn 1995 Ờ 1997, cả nước có thêm 40 KCN mới ựược thành lập, nhiều gấp
8 lần trong giai ựoạn thắ ựiểm Phần lớn các KCN thành lập trong giai ựoạn này ở các tỉnh phắa Nam, nhất là ở Bình Dương và đồng Nai (Nguyễn Bình Giang, 2012) Năm 2008, Chắnh phủ ban hành Nghị ựinh số 29/2008/Nđ-CP quy ựịnh thành lập, hoạt ựộng, chắnh sách và quản lý nhà nước ựối với KCN, KCX và KKT, trong ựó quy ựịnh thống nhất hoạt ựộng của KCN trên các lĩnh vực theo hướng ựẩy mạnh phân cấp quản lý cho Ban quản lý các KCN Nghị ựịnh ựã góp phần ựổi mới sâu sắc về thể chế, môi trường ựầu tư kinh doanh cung quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ sau khi Việt Nam gia nhập WTO Nhờ ựó, năm 2008, có thêm 48 dự án ựầu tư phát triển kế cấu hạ tầng KCN ựược giấy chứng nhận ựầu tư, thành lập 44 KCN mới với tổng diện tắch ựất tự nhiên 15.675,6 ha (tăng 73% so với năm 2007) và mở rộng 8 KCN với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 2.810,8 (tăng 41,1% so với năm 2007) (Bộ TNMT, 2009)
Theo thống kê của Bộ kế hoạch và ựầu tư, tắnh ựến tháng 6/2012, cả nước
có 334 KCN ựã ựược phê duyệt thành lập với tổng diện tắch ựất tự nhiên là 90.900 ha, trong ựó có 232 KCN ựã ựi vào hoạt ựộng và 102 KCN ựang trong giai ựoạn ựền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Vùng kinh tế trọng ựiểm (KTTđ) miền Nam có 159 KCN, chiếm gần 50% tổng số KCN trên cả nước Tắnh ựến tháng 12/2012, cả nước có 179 KCN ựi vào hoạt ựộng (Phương
Ly, 2013)
Trang 16Bảng 1.1: Xu hướng phát triển các khu công nghiệp thời kỳ 1991 – 2012
Nguồn: Bộ TNMT (2009) & Phương Ly (2013)
Tỷ lệ lấp ñầy (tỷ lệ diện tích cho thuê so với diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê) ñối với các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng ñạt bình quân 65%, trong ñó:
77 KCN có tỷ lệ lấp ñầy thấp hơn tỷ lệ bình quân; hơn 100 khu có tỷ lệ lấp ñầy cao hơn mức bình quân; 41 khu ñã cho thuê hết diện tích ñất công nghiệp, nghĩa
là tỷ lệ lấp ñầy ñã ñạt 100% trở lên (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Trong quá trình phát triển, các KCN ñã có nhiều ñóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của nước ta; ñã và ñang là nhân tố quan trọng thúc ñẩy tăng trưởng công nghiệp; tăng khả năng thu hút vốn ñầu tư trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp; nhận chuyển giao công nghệ mới, ñẩy mạnh sản xuất tăng nguồn hàng xuất khẩu; tạo việc làm và thu nhập cho người lao ñộng; việc phát triển KCN theo quy hoạch ñã tránh ñược sự phát triển
tự phát, phân tán, tiết kiệm ñược ñất và sử dụng hiệu quả vốn ñầu tư phát triển hạ tầng, ñặc biệt là góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp gây ra
Trang 17Bảng 1.2: Số dự án và vốn ñầu tư vào các khu công nghiệp
năm 2006, 2007, 2008 và 2010
Tổng số vốn ñầu tư nước
Tổng vốn ñầu tư trong nước
Ghi chú: * bao gồm cả vốn xin tăng thêm Nguồn: Bộ TNMT (2009) và Nguyễn Bình Giang (2012)
Cùng với sự phát triển của các KCN, cơ sở hạ tầng kỹ thuật như cảng biển, hệ
thống ñiện, ñường, trường, trạm… tại các khu vực này cũng phát triển nhanh chóng
Thời gian gần ñây, bên cạnh các KCN thu hút nhiều doanh nghiệp, thì các cụm công nghiệp (CCN) cũng ñang dần hình thành Tính ñến tháng 9/2012, cả nước có khoảng 878 CCN do ñịa phương thành lập (CPV, 2013) CCN tạo ñiều kiện ñầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất cho các doanh nghiệp ðồng thời, các CCN tạo ñiều kiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề
ra khỏi khu vực dân cư, ñô thị, bước ñầu khẳng ñịnh hiệu quả, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng tầm cạnh tranh về môi trường ñầu tư
Năm 2012, CCN trong cả nước ñã thu hút ñược trên 7300 dự án ñầu tư, với
lượng vốn ñăng ký ñầu tư trên 112.000 tỷ ñồng; tạo ra trên 460 nghìn việc làm, tuy nhiên tỷ lệ lấp ñầy bình quân của CCN trên cả nước chỉ khoảng 50% (TT-
Trang 181.1.3 Sự phân bố khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
Tính ñến hết năm 2010, cả nước ñã có 173 KCN ñi vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên 43.718 ha Tính bình quân, mỗi KCN rộng xấp xỉ 253 ha Các KCN này phân bố ở 56 tỉnh thành Ngoài ra còn có 87 khu ñã ñược thành lập nhưng ñang ở giai ñoạn giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Tính cả khu ñã thành lập nhưng chưa hoạt ñộng, cả nước có 57 tỉnh thành có KCN Các KCN ñã cho thuê ñược 21.000 ha ñất công nghiệp, ñạt 46% tổng diện tích ñất công nghiệp
có thể cho thuê Nếu tính riêng các khu ñã ñi vào hoạt ñộng, tỷ lệ này lên tới 65% (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Vùng KTTð phía Nam dẫn ñầu cả nước về phát triển KCN, ñã thành lập tới
124 khu, chiếm 48% tổng số KCN của cả nước Vùng KTTð Bắc Bộ ñã thành lập 52 KCN, vùng KTTðTrung Bộ ñã thành lập 23 KCN, vùng KTTð vùng ñồng bằng song Cửu Long ñã thành lập 10 KCN (Nguyễn Bình Giang, 2012) Các tỉnh, thành phố có nhiều KCN nhất là ðồng Nai (28 KCN), Bình Dương (27 KCN), thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội (mỗi ñịa phương 16 KCN) Một số tỉnh không nằm trong vùng KTTð nhưng ñã thành lập ñược khá nhiều KCN như Bắc Giang (5 KCN), Hà Nam (4 KCN), Thái Bình (5 KCN), Thanh Hóa (4 KCN) (Nguyễn Bình Giang, 2012)
Bảng 1.3: Số lượng và tổng diện tích các khu công nghiệp ñã thành lập tính
ñến hết năm 2010 phân theo vùng lãnh thổ
Trang 191.1.4 ðịnh hướng phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Theo Quyết ñịnh số 1107/Qð-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020, ngày 21/8/2006 với mục tiêu phát triển KCN Việt Nam là: hình thành hệ thống các KCN chủ ñạo có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, ñồng thời hình thành các KCN có quy mô hợp lý ñể tạo ñiều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại những ñịa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp
- Giai ñoạn ñến năm 2015
ðầu tư ñồng bộ ñể hoàn thiện các KCN hiện có, thành lập mới một cách có chọn lọc các KCN với tổng diện tích tăng thêm khoảng 20.000 – 25.000 ha; nâng tổng diện tích các KCN ñến năm 2015 khoảng 65.000 – 70.000 ha Phấn ñấu tỷ lệ lấp ñầy các KCN bình quân trên toàn quốc khoảng trên 60%
Có các biện pháp, chính sách chuyển ñổi cơ cấu các ngành công nghiệp trong các KCN ñã và ñang xây dựng theo hướng hiện ñại hoá phù hợp với tính chất và ñặc thù của các ñịa bàn lãnh thổ
Xây dựng các công trình xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ở những khu vực tập trung các KCN tại các vùng kinh tế trọng ñiểm
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích ñầu tư vào các KCN, phấn ñấu thu hút thêm khoảng 6.500 – 6.800 dự án với tổng vốn ñầu tư ñăng ký khoảng 36 – 39 tỷ USD, trong ñó vốn ñầu tư thiện hiện khoảng 50%
- Giai ñoạn ñến năm 2020
Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích dự trữ cho xây dựng KCN Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới KCN trên lãnh thổ với tổng diện tích các KCN ñạt khoảng 80.000 vào năm 2020
Quản lý, chuyển ñổi cơ cấu ñầu tư phát triển các KCN ñã ñược thành lập theo hướng ñồng bộ hoá
1.1.5 Tình hình phát triển khu, cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là một trong những tỉnh công nghiệp phát triển nhanh và mạnh nhất của miền Bắc
Trang 20Khi tái lập tỉnh năm 1997, trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên thời kỳ 1997-2000 ñã ñịnh hướng xây dựng quy hoạch 06 KCN (Nguyễn Hằng, 2013) Một số KCN ñã có nhiều dự án vào ñầu tư nhưng chưa ñược ñầu tư hệ thống hạ tầng chung, nhất là hệ thống cấp nước, thu gom xử
lý nước thải và không ñược quản lý theo quy chế KCN
Năm 2003, trong quy hoạch cả nước, KCN Phố Nối A là KCN ñầu tiên có nhà ñầu tư ñăng ký ñầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng Năm 2004, KCN Phố Nối B ñược thành lập Trên cơ sở ñó, UBND tỉnh Hưng Yên ñã trình Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập 02 KCN này (Nguyễn Hằng, 2013)
Trong các năm 2006-2007, tỉnh Hưng Yên ñược bổ sung 04 KCN vào Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN cả nước là KCN Minh ðức, KCN Vĩnh Khúc, KCN Thị xã Hưng Yên, KCN Minh Quang, và mở rộng KCN Phố Nối B ñể tiếp nhận dự án ñầu tư hạ tầng KCN Thăng Long II (Nguyễn Hằng, 2013)
Năm 2008, UBND tỉnh ñã chỉ ñạo Ban Quản lý các KCN tỉnh Hưng Yên phối hợp với các sở ngành, ñịa phương lập ðề án ñiều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển các KCN trên ñịa bàn tỉnh ñến năm 2020 Trên cơ sở ðề án, UBND tỉnh ñã trình Thủ tướng Chính phủ ñiều chỉnh, bổ sung một số KCN vào Danh mục Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN cả nước ðến nay, trên ñịa bàn tỉnh
có 13 KCN với tổng diện tích 3.685 ha ñã ñược Thủ tướng Chính phủ chấp thuận ñưa vào Quy hoạch tổng thể phát triển các KCN ở Việt Nam ñịnh hướng ñến năm 2020 Tính ñến hết năm 2010, ñất KCN của tỉnh là 1.134,81 ha với 4 KCN
ñã ñi vào hoạt ñộng (Nguyễn Hằng, 2013)
Thời gian gần ñây, bên cạnh các KCN thu hút nhiều doanh nghiệp, thì các CCN cũng ñang dần hình thành, tạo ñiều kiện ñầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất cho các doanh nghiệp Theo số liệu thống kê của Sở Công Thương, trên ñịa bàn tỉnh ngoài 2 huyện Ân Thi và Mỹ Hào chưa có CCN, thì các huyện còn lại ñược thành lập tổng số 12 cụm với tổng diện tích 410 ha Tuy nhiên, các CCN ñược ñầu tư xây dựng trên ñịa bàn tỉnh hiện còn mang tính tự phát, thiếu ñồng bộ, quy mô diện tích nhỏ nên chưa thuận lợi trong bố trí mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp cũng như thu hút ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (Lệ Thu, 2012)
Trang 21Các KCN, CCN trên ñịa bàn tỉnh ñóng góp tích cực thúc ñẩy kinh tế - xã hội phát triển, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng, cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh
- Về việc thu hút ñầu tư: Với ñầy ñủ hạ tầng kỹ thuật ñồng bộ, hiện ñại và
vị trí ñắc ñịa, các KCN, CCN tỉnh Hưng Yên có lợi thế và sức hấp dẫn lớn trong thu hút ñầu tư, nhất là các dự án ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Số lượng dự
án ñầu tư vào các KCN, CCN tăng lên nhanh chóng
Theo ban quản lý KCN (2013), năm 2003, các KCN trên ñịa bàn tỉnh chỉ có 30
dự án ñầu tư ñã ñược UBND tỉnh cấp phép và trực tiếp cho thuê ñất, trong ñó 24 dự
án có vốn ñầu tư trong nước và 6 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñầu
tư ñăng ký là 24,8 triệu USD và hơn 1.500 tỷ ñồng
Tính ñến hết 31/5/2011, các KCN của tỉnh Hưng Yên thu hút ñược 164 dự án (chiếm 18,48% tổng số dự án ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh) gồm 89 dự án trong nước và
75 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài, với tổng vốn ñăng ký ñầu tư là 8.250,29 tỷ ñồng và 983,41 triệu USD với trên 19.500 lao ñộng từ 129 dự án ñã hoạt ñộng Tổng diện tích ñất công nghiệp ñã cho thuê là 328 ha (Bùi Thế Cử, 2011)
Tính ñến hết năm 2012, các KCN trên ñịa bàn tỉnh ñã tiếp nhận ñược 190
dự án ñầu tư, trong ñó 100 dự án có vốn ñầu tư nước ngoài và 90 dự án ñầu tư trong nước, với tổng vốn ñầu tư ñăng ký là 1.656 triệu USD và 8.257 tỷ ñồng (Ngô San, 2013)
Tháng 9/ 2013, tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh có 203 dự án ñầu tư, trong ñó
có 110 dự án FDI và 93 dự án có vốn ñầu tư trong nước với tổng số vốn ñầu tư ñăng ký là trên 1.656 tỷ USD và 8.500 tỷ ñồng Trong số 15 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án FDI ñăng ký vào các KCN, Nhật Bản là quốc gia ñầu tư lớn nhất với 69 dự án, tổng vốn ñăng ký trên 1,4 tỷ USD (chiếm 62% về số lượng dự
án và chiếm 81% tổng vốn FDI ñăng ký trong các KCN); ñứng thứ hai là Hàn Quốc với 27 dự án, tổng vốn ñăng ký 175 triệu USD (chiếm 25% về số lượng dự
án và 10% tổng vốn FDI trong các KCN); còn lại là Anh, Mỹ, Ý, Hà Lan, Trung Quốc, Thái Lan…(Nguyễn Hằng, 2013)
Trang 22Bảng 1.4: Tình hình thu hút ñầu tư của các khu công nghiệp
tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2011-2013
Thời ñiểm
Vốn ñăng ký (triệu USD)
Nguồn: Tổng hợp từ Bùi Thế Cử( 2011), Ngô San (2013), Nguyễn Hằng (2013)
và Theo ban quản lý KCN tỉnh Hưng Yên (2011)
Các dự án ñầu tư trong các KCN tập trung chủ yếu trong những lĩnh vực: sản xuất, gia công các sản phẩm ñiện, ñiện tử; sản xuất thép và các sản phẩm từ thép; cơ khí chế tạo, cơ khí chính xác; sản xuất lắp ráp ô tô xe máy; sản xuất chế biến thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản; may mặc
- Doanh thu
Theo ban quản lý KCN tỉnh Hưng Yên (2011), doanh thu của KCN năm 2010 ñạt khoảng 292 triệu USD và 14.056 tỷ ñồng; ñóng góp vào ngân sách nhà nước khoảng 8,5 triệu USD và 455 tỷ ñồng
Năm 2011, tổng doanh thu của các dự án trong nước tại các KCN ñạt hơn 12,7 nghìn tỷ ñồng, của các dự án FDI hơn 433,8 triệu USD Giá trị xuất khẩu của các dự án trong nước hơn 130 tỷ ñồng và của các dự án FDI hơn 189 triệu ñô
la Mỹ Các dự án trong nước nộp ngân sách nhà nước tỉnh hơn 449 tỷ ñồng và FDI ñạt hơn 11 triệu ñô la Mỹ (Báo Hưng Yên, 2012)
Bảng 1.5: Doanh thu của các khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
Nguồn: Tổng hợp từ ban quản lý KCN tỉnh Hưng Yên
Trang 23- Về việc làm: Năm 2011, các dự án trong KCN ựi vào hoạt ựộng ựã giải
quyết việc làm ổn ựịnh cho khoảng 19.500 lao ựộng, trong ựó có khoảng 11.000 lao ựộng là người ựịa phương (ThS Bùi Thế Cử, 2011) Năm 2012, khoảng 22.000 lao ựộng làm việc tại các KCN trên ựịa bàn tỉnh với mức thu nhập bình quân khoảng 3 triệu ựồng/người/tháng (Báo Hưng Yên, 2012)
đến tháng 10/2013, có khoảng 28.000 lao ựộng ựang làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN, trong ựó KCN Phố Nối A có khoảng 18.000 người, KCN Thăng Long II có khoảng 6.800 người, KCN Dệt may Phố Nối có khoảng 1.500 người và KCN Minh đức có khoảng 2.000 người; lao ựộng người Hưng Yên chiếm khoảng 70% tổng số lao ựộng (Nguyễn đình Cường, 2013)
Với mục tiêu tận dụng quỹ ựất, di dời, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia ựình ở ựịa phương vào ựầu tư sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường các làng nghề tập trung, các dự
án ựầu tư tại các CCN ựã và ựang tạo việc làm ổn ựịnh cho hàng nghìn lao ựộng Một số CCN ựã và ựang khẳng ựịnh lợi thế trong việc góp phần duy trì hoạt ựộng các làng nghề truyền thống, giải quyết vấn ựề ô nhiễm môi trường làng nghề, tạo việc làm cho người lao ựộng, thu hút ựầu tư khoa học công nghệ hiện ựại, kéo theo sự phát triển các ngành dịch vụ, tăng thu ngân sách, góp phần nâng cao tốc
ựộ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HđH
Quy hoạch xây dựng KCN, CCN tỉnh Hưng Yên
Ngày 17 tháng 02 năm 2012, UBND tỉnh Hưng Yên ra Quyết ựịnh số 268/Qđ-UBND Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên ựến năm
2020, ựịnh hướng ựến năm 2030 và tầm nhìn ựến năm 2050
- Về ựịnh hướng phát triển KCN: Các KCN tập trung chủ yếu ở phắa Bắc
và phắa đông Bắc tỉnh, thuộc các huyện: Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Văn Giang, Khoái Châu và Ân Thi Một số KCN ựược bố trắ ở các huyện Kim động
và Tiên Lữ nhằm khai thác thêm các yếu tố thuận lợi tại khu vực và ựáp ứng nhu cầu giải quyết việc làm cho lao ựộng của các vùng này
- Về cụm công nghiệp: Phát triển theo quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai ựoạn 2010 - 2020 và ựịnh hướng ựến năm 2030 ựược phê duyệt;
Trang 24gồm 37 cụm công nghiệp, quy mô mỗi cụm khoảng 10 - 50ha, phân bố trên ựịa bàn các huyện
- Về ựịnh hướng hệ thống nước cấp ở vùng công nghiệp: Tổng nhu cầu cấp nước cho KCN, cụm công nghiệp trọng ựiểm ựến ựến 2020 ≈ 28.000 m3/ng.ự, năm
2030 ≈ 67.100 m3/ngự, ựến năm 2050 ≈ 96.000 m3/ng.ự Những KCN chưa có hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước từ các ựô thị lân cận Những khu ựã có hệ thống cấp nước sẽ cải tạo nâng cấp công suất phù hợp với sự phát triển của từng giai ựoạn
- Về ựịnh hướng thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Tổng lượng nước thải tại các vùng ựô thị, ựô thị hoá và các KCN tắnh ựến năm 2020 khoảng 113.800 m3/ng.ự, ựến năm 2030 khoảng 175.200 m3/ng.ự và ựến năm 2050 khoảng 261.000 m3/ng.ự đối với các KCN phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với nước mặt
1.2 Các nghiên cứu về chất lượng nước mặt khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
Bên cạnh những ựóng góp tắch cực, quá trình phát triển công nghiệp nói chung và hệ thống các KCN, CCN nói riêng ở Việt Nam ựang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm môi trường, ựặc biệt do nước thải và khắ thải công nghiệp Theo ựánh giá của Ngân hàng thế giới, Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ô nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDP hàng năm Mỗi năm Việt Nam cũng thiệt hại 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng ựồng vì ô nhiễm môi trường (Hoàng Văn Dụ, 2009)
1.2.1 đặc trưng nước thải công nghiệp
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần ựây rất lớn Tốc ựộ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh
vực trong toàn quốc
Lượng nước thải từ các KCN phát sinh lớn nhất ở khu vực đông Nam Bộ, chiếm 49% tổng lượng thải các KCN trong cả nước; Trung du miền núi phắa bắc
và Tây Nguyên phát sinh lượng ắt nhất (mỗi vùng chiếm 2%) (Bộ TNMT, 2009)
Trang 25Bảng 1.6: Ước lượng nước thải các vùng kinh tế trong cả nước
3 Bắc trung Bộ và duyên hải miền trung 13
KTTð là 640.936 m3/ng.ñ, năm 2013 là hơn 1 triệu m3/ng.ñ (Bộ TNMT, 2009)
Bảng 1.7: Ước tính tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các KCN thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTð năm 2009 (**)
Lượng nước thải (m 3 /ng.ñ)
Tổng lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày)
Trang 26Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại công nghiệp khác nhau mà thành phần nước thải của các KCN sẽ khác nhau
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua BOD, COD), các kim loại nặng
Bảng 1.8: ðặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
Chế biến nước uống
có cồn, bia, rượu BOD, pH, SS, N, P TDS, màu, ñộ ñục
Chế biến thịt BOD, pH, SS, ñộ ñục, dầu mỡ NH4+, P, màu
Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ ðộ ñục, NO3-, PO4
3-Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN-, Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd
Thuộc da BOD5, COD, SS, Cr, NH4
+
, dầu mỡ, phenol, sunfua N, P, TDS, tổng Coliform
Sản xuất kính COD, pH, SS, nhiệt ñộ BOD, Cromat, Zn, Cu, Cr,
Fe, Sn, NO3-, TDS Dệt nhuộm SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ Màu, ñộ ñục
Sản xuất phân hóa học NH4+, TDS, NO3-, ure, F, P, SS pH, hợp chất hữu cơ,
SO42-, Al, Fe, Hg Sản xuất hóa chất hữu
cơ, vô cơ
pH, tổng chất rắn, SS, Cl-,
SO42-, pH
COD, phenol, P, Silicat, kim loại nặng
Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol,
lignin, tannin pH, ñộ ñục, ñộ màu
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái (1999)
Chất lượng nước thải ñầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nước thải có ñược xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng
có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm 60%, tuy nhiên, do vận hành hệ
Trang 27thống này khá tốn kém nên không ắt KCN ngại vận hành, vẫn xả thải trực tiếp ra môi trường Tắnh ựến tháng 12/2012, trong số 179 KCN ựang hoạt ựộng chỉ có
143 KCN ựã vận hành hoặc ựang xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, trong ựó chỉ có 84 KCN ựã hoàn thành việc ựấu nối nước thải từ tất cả các cơ sở sản xuất Tổng lượng nước thải theo công suất thiết kế từ hệ thống xử lý nước thải tập trung của 143 KCN này là 592.000 m3/ng.ự, trong khi thực tế lượng nước thải ựang ựược xử lắ là 362.450 m3/ng.ự, tức là các hệ thống xử lý nước thải chỉ hoạt ựộng trên 61% công suất Rất nhiều KCN ựã lấp ựầy 70-100% nhưng vẫn chưa ựầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, gây ra tình trạng ô nhiễm trầm trọng cho vùng xung quanh như KCN Trà Nóc, Thốt Nốt (Cần Thơ), KCN Trần Quốc Toản (đồng Tháp), KCN Vũng Áng (Hà Tĩnh), KCN Nam Cấm (Nghệ An), KCN Tằng Loỏng (Lào Cai) (Bắch Liên, 2013)
đa số CCN trên ựịa bàn cả nước còn mang tắnh tự phát, thiếu ựồng bộ, quy
mô diện tắch nhỏ, chưa hoàn thiện hạ tầng, ựặc biệt là việc ựầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải chung của CCN chưa ựược quan tâm ựúng mức đến năm
2013, trên cả nước chỉ có 3% CNN ựang hoạt ựộng ựã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung (Trung Thanh, 2013)
1.2.2 Chất lượng môi trường nước mặt ở một số khu, cụm công nghiệp
Chất lượng nước mặt tại các KCN, CCN bị ô nhiễm khá nặng nề
Kết quả phân tắch nước thải tại cửa xả tập trung KCN Nguyễn đức Cảnh và KCN Phúc Khánh (Thái Bình) năm 2009 cho thấy: tại 3 cửa xả tập trung KCN Nguyễn đức Cảnh có lượng nước thải trung bình khoảng 3.400m3/ng.ự; so với TCVN 5945:2005 thì pH cao hơn 1,24 lần, SS vượt 24,3 lần, COD vượt 8,78 lần, BOD5 vượt 10,54 lần, NH4+ vượt 1,62 lần, tổng N vượt 1,19 lần, Coliform vượt 1,52 lần Tại ựiểm xả cuối cùng của 3 cửa xả của KCN Phúc Khánh có lượng nước thải trung bình khoảng 1.500m3/ng.ự; tổng SS vượt 23, COD: 8,0, BOD5: 8,9, NH4+: 3,06, Xyanua vượt 1,30, tổng N: 1,39 và Cr (VI) vượt 1,24 lần (đặng Tuyên, 2009)
Phân tắch chất lượng nước tại KCN đồng Văn 1, KCN đồng Văn 2, KCN Châu Sơn, CCN phắa Tây Nam thành phố Phủ Lý (tỉnh Hà Nam) năm 2009 cho thấy: Hàm lượng COD vượt từ 1,3 - 4,13 lần, khu vực kênh thuỷ lợi phắa đông
Trang 28Bắc KCN ðồng Văn 1 hàm lượng cao nhất là 124 mg/l; hàm lượng Amoni tại hầu hết các ñiểm quan trắc cũng vượt QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 nhiều lần, cao nhất là tại kênh A48 vượt tới 398 lần Một số chỉ tiêu khác như BOD5, PO43-,
SS, Coliform cũng vượt giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT (Sở TNMT tỉnh Hà Nam, 2009)
Phân tích chất lượng nước ở một số CCN ở thành phố Hồ Chí Minh năm
2012, kết quả thu ñược: tại vị trí giữa kênh Trần Quang Cơ – CCN Hiệp Thành,
CN- = 1,61 mg/l vượt 80,5 lần; Pb = 0,054 mg/l vượt 1,08 lần; N-NH4+ = 28 mg/l vượt 56 lần; Coliform = 3,9x106 MPN/100ml vượt 520 lần Tại vị trí Mương nước trước ñường vào nhà máy Phong Phú - CCN Linh Trung, CN- = 1,03 mg/l vượt 51,5 lần; Pb = 0,057 mg/l vượt 1,14 lần; N-NH4+ = 10,94 mg/l vượt 21,84 lần; Coliform = 7x105 MPN/100ml vượt 93 lần (Chi Cục bảo vệ môi trường Tp
Hồ Chí Minh, 2012)
1.2.3 Chất lượng môi trường nước mặt ở một số khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
Tình hình xử lý nước thải các khu, cụm công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên
Nước thải: 4 KCN ñi vào hoạt ñộng ñều có các công trình xử lý nước thải
tập trung với công suất trên 16.000m3/ng.ñ và ñảm bảo quy chuẩn trước khi xả thải ra môi trường (Xuân Hợp, 2013) Tuy nhiên, hiện nay chỉ có một số doanh nghiệp thực hiện ñấu nối nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp vào hệ thống thu gom chung của KCN ñể xử lý, còn lại các doanh nghiệp tự xử lý hoặc thải thẳng ra môi trường
- KCN Phố Nối A: hiện có 77/95 dự án trong KCN ñã ñược ñấu nối thu gom nước thải vào hệ thống chung và ñược xử lý tại nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN (Xuân Hợp, 2013)
- KCN Dệt may Phố Nối: hiện tại có 11 dự án ñang hoạt ñộng với tổng lượng nước thải phát sinh vào khoảng 1.550m3/ng.ñ, trong ñó khoảng 1.500m3/ng.ñ ñược
xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Riêng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 50 m3/ng.ñ phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của 3 dự án chưa thực hiện việc ñấu nối triệt ñể vào hệ thống thu gom chung của KCN, ñược các chủ dự
án xử lý sơ bộ rồi xả thải ra ngoài môi trường (Xuân Hợp, 2013)
Trang 29- KCN Thăng Long II: Hiện tại, trong KCN có 19 dự án ñã ñi vào hoạt ñộng, phát sinh chủ yếu nước thải sinh hoạt với tổng lượng nước thải trung bình khoảng 300m3/ng.ñ, và ñều ñược thu gom vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Tuy nhiên do lượng nước thải còn quá ít so với công suất nhà máy xử lý nên không ñảm bảo cho công trình xử lý nước thải tập trung vận hành thường xuyên và liên tục (Xuân Hợp, 2013)
- KCN Minh ðức: Hiện tại có 22 dự án ñang hoạt ñộng và hầu hết chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt với tổng lượng phát sinh vào khoảng 300m3/ng.ñ Nước thải của các dự án này ñều ñược xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải nội bộ trước khi xả thải ra ngoài môi trường (Xuân Hợp, 2013)
Các KCN còn lại tuy ñã tiếp nhận dự án ñầu tư nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các chủ dự án xử lý sơ bộ nước thải của doanh nghiệp mình rồi xả thải ra ngoài môi trường hoặc xả thải trực tiếp ra môi trường
Chất lượng nước mặt khu công nghiệp
Trong năm 2011, tổng lượng nước thải trung bình/ng.ñ tiếp nhận về hệ thống
xử lý nước thải tập trung của các KCN tăng lên so với năm 2010, chất lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử lý, tại ñiểm xả thải của KCN trên kênh, mương tiếp nhận tương ñối ổn ñịnh, một số KCN có chỉ tiêu vượt quy chuẩn cho phép
Tại KCN Phố Nối A
Theo báo cáo kết quả quan trắc ñịnh kỳ năm 2011 và 06 tháng ñầu năm
2012 của chủ ñầu tư hạ tầng KCN thì nước thải sau khi qua nhà máy xử lý nước thải tập trung ñạt QCVN 24:2009/BTNMT, cột B trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận Chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực KCN có sự thay ñổi so với năm 2010, theo kết quả quan trắc năm 2011 của KCN Phố Nối A thì môi trường nước mặt, trên sông Bần Vũ Xá là nơi tiếp nhận nhiều nguồn nước thải, có thông
số BOD5 vượt 1,43 lần giới hạn cho phép, COD cũng gần xấp xỉ giới hạn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT cột B1 (Bùi Thế Cử, 2011)
Tại KCN Dệt may Phố Nối và KCN Thăng Long II
Theo báo cáo kết quả quan trắc ñịnh kỳ năm 2011 của chủ ñầu tư hạ tầng KCN thì nước thải sau khi qua nhà máy xử lý nước thải tập trung của 2 KCN ñạt
Trang 30QCVN 24:2009/BTNMT, cột B trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận (Bùi Thế
Cử, 2011)
KCN Minh ðức
Qua kết quả quan trắc môi trường ñịnh kỳ năm 2011 của 06/22 dự án ñã gửi
về Ban Quản lý cho thấy, hầu hết chất lượng nước thải phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của các dự án ñều ñạt Quy chuẩn trước khi xả thải ra ngoài môi trường Tuy nhiên do chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung nên việc kiểm soát chất lượng nước thải ñầu ra của từng dự án là khó khăn (Bùi Thế
Cử, 2011)
1.2.4 Các biện pháp xử lý nước thải công nghiệp
1.2.4 1 Một số phương pháp xử lý nước thải công nghiệp
Phương pháp xử lý cơ học
Các phương pháp cơ học thường dùng là: lọc qua lưới, lắng, cyclon thuỷ lực, lọc qua lớp cát và quay ly tâm (Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, ðồng Kim Loan, 2005)
- Phương pháp lắng: những chất lơ lửng (huyền phù) là những chất có kích thước hạt lớn hơn 10-1mm Các hạt huyền phù này không có khả năng giữ nguyên tại chỗ ở trạng thái lơ lửng Thời gian tồn tại của chúng tuỳ thuộc vào kích thước hạt Các hạt lớn sẽ lắng hoặc nổi lên mặt nước dưới tác dụng của trọng lực
- Phương pháp lọc: Lọc là quá trình tách các hạt rắn ra khỏi pha lỏng hoặc pha khí hoặc lỏng có chứa hạt chất rắn chảy qua lớp vật ngăn xốp Các hạt rắn sẽ giữ lại trên bề mặt lớp vật ngăn còn khí hoặc chất lỏng sẽ thấm qua vật ngăn
- Bể ñiều hoà: lưu lượng và chất lượng nước thải từ hệ thống thu gom chảy
về nhà máy xử lý thường xuyên dao ñộng, do ñó bể ñiều hoà có tác dụng ổn ñịnh lưu lượng nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất các quá trình phía sau
- Phương pháp pha loãng: khi lưu lượng của dòng chảy trong sông lớn, khả năng tự làm sạch của sông cao Trong trường hợp này, nếu lưu lượng nước thải không lớn và ở xa khu dân cư có thể xả trực tiếp nước thải ra sông
Trang 31Phương pháp xử lý hoá và hoá – lý
- Phương pháp trung hoà: bản chất của phương pháp này là phản ứng hoá học giữa axit và kiềm trong nước thải Chất ñược chọn ñể thực hiện phản ứng với axit hoặc kiềm có trong nước thải gọi là tác nhân trung hoà hoá học
- Phương pháp keo tụ: tạo bông là quá trình làm keo tụ các hạt keo hoặc dính các hạt nhỏ lại thành một tập hợp hạt lớn hơn ñể lắng bằng cách ñưa vào chất lỏng các tác nhân tạo bông có tác dụng phá keo hoặc hấp phụ các hạt nhỏ lên bề mặt của nó hoặc dính các hạt nhỏ lại với nhau
- Phương pháp oxy hoá – khử: quá trình là thực hiện phản ứng oxy hoá khử ñược dùng làm sạch nước thải
- Phương pháp trao ñổi ion: trao ñổi ion là quá trình tương tác của dung dịch với pha rắn có tính chất trao ñổi lớn trong pha rắn với các chất trong dung dịch Quá trình ñược dùng ñể tách các kim loại Pb, Zn, Cu, Hg hợp chất As, P,
CN, các chất lỏng phóng xạ khỏi nước thải
- Phương pháp hấp phụ: dùng ñể khử mùi vị, màu, chất bẩn chất hữu cơ khó phân huỷ, kim loại nặng ra khỏi nước thải công nghiệp Phương pháp này ñược dùng như là phương pháp xử lý cuối cùng, sau xử lý sinh học
- Phương pháp tuyển nổi: cho vào nước chất tuyển nổi hoặc tác nhân tuyển nổi ñể thu hút và kéo các chất bẩn nổi lên mặt nước, sau ñó loại hỗn hợp chất bẩn
và chất tuyển nổi ra khỏi nước
- Phương pháp thẩm thấu ngược: thẩm thấu ngược là quá trình tách nước qua màng bán thấm từ phía dung dịch ñặc hơn sang phía dung dịch loãng hơn khi
áp suất tác dụng lên dung dịch vượt quá áp suất thẩm thấu Màng thường sản xuất từ vật liệu polyme
- Phương pháp ñiện hoá học: phá huỷ các tạp chất ñộc hại trong nước thải hoặc trong dung dịch bằng oxy hoá ñiện hoá trên ñiện cực anot hoặc cũng có thể phục hồi các chất quý rồi ñưa về dùng lại trong sản xuất
(Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, ðồng Kim Loan, 2005)
Trang 32Phương pháp sinh học
Trong nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm thì biện pháp sinh học ñược quan tâm ñặc biệt do chi phí năng lượng cho một ñơn vị khối lượng chất khửu là ít nhất, không gây tái ô nhiễm môi trường – một nhược ñiểm mà biện pháp hóa học hay mắc phải Phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt ñộng của VSV có khả năng phân hóa các hợp chất hữu cơ Các chất hữu cơ sau khi xử lý, phân hóa thành nước, những chất vô cơ hay các khí ñơn giản (Trịnh Thị Thanh, Trần Yêm, ðồng Kim Loan, 2005)
Có 2 loại công trình xử lý nươc thải bằng phương pháp sinh học: ðiều kiện
tự nhiên và ñiều kiện nhân tạo
1.2.4.2 Một số nghiên cứu xử lý nước thải công nghiệp
Có nhiều nghiên cứu sử dụng các phương pháp như lý hóa, sinh học trong
xử lý nước thải một số ngành công nghiệp
Nghiên cứu tác dụng sét Bentonit ñể hấp phụ NH4+ trong môi trường nước, kết quả cho thấy: Lượng NH4+ bị hấp phụ bởi bentonit tăng theo thời gian, khả năng trao ñổi hấp phụ cân bằng với NH4+ trong thời gian từ 60-90 phút Khả năng trao ñổi cation cao ñạt 42,5cmolc/kg (Nguyễn Mạnh Khải, Nguyễn Thị Ngân, 2010) Theo Lê Hoàng Nghiêm (2012), nghiên cứu hiệu quả xử lý của bể sinh học màng ñối với nước thải dệt nhuộm ở 4 tải trọng hữu cơ (Organic Loading Rate – OLR): OLR = 0,4; 1,0; 1,5 và 2,0 kg/m3.ngày cho thấy: với OLR = 1,0 và 1,5, hiệu quả xử lý COD cao (93-97%), và hiệu quả loại bỏ ñộ màu ñạt 48-79% Nồng ñộ COD ở 2 tải trọng này dao ñộng trong khoảng 27,1 – 36,6mg/l, ñáp ứng ñược mức B theo QCVN 13:2008/BTNMT
Theo một nghiên cứu khác của Lê Hoàng Nghiêm và Trần Ngọc Bảo Luân (2012), với hệ thống sinh học màng (MBR) kết hợp với bể Anoxic ñã cho thấy khả năng khử nito và COD của chất thải thuỷ sản ñạt hiệu quả cao Nồng ñộ dòng
ra trung bình và hiệu quả xử lý của OLR= 1,0; 1,5; 2,0; 2,5; 3 kg COD/m3.ngñ lần lượt là 34,09; 15,25; 16; 10,72; 10,64 mg/l và 94,76; 97,63; 97.67; 98,48; 98,46%, với nồng ñộ tổng N dòng ra và hiệu quả xử lý lần lượt là 11,19; 10,4; 10,63; 5,68; 5,76mg/l và 82,08; 81,08; 79,19; 83,55; 91,73% Chỉ tiêu SS và ñộ ñục trong nước thải dòng ra qua bể lọc sinh học màng gần bằng 0, Coliform dòng
ra dao ñộng khoảng 43- 520MPN/1000ml, ñạt QCVN 11:2008/BTNMT
Trang 33Nguyễn đình đức, Yong Ờ soo Yoon (2012) nghiên cứu xử lý chất dinh dưỡng trong nước thải ựô thị bằng công nghệ HYBRID Hệ thống thử nghiệm công suất 52m3/ng.ự bao gồm vật liệu ựệm sinh học dạng quay (RHMBR) và bể membrane (MBR) trong 16 tháng, kết quả cho thấy hiệu quả xử lý cao hơn các bể phức tạp khác hoặc sử dụng các loại vật liệu ựệm sinh học ựắt tiền khác Hiệu quả
xử lý BOD5 ựạt 93,9 Ờ 99,9%, COD ựạt 89,9 Ờ 98,9%, N-NH4+ ựạt 100%, tổng P ựạt 41,7 Ờ 98,9%, tổng N ựạt 61,8 Ờ 86,5%
Các nhà nghiên cứu từ Hội Hóa học Hoa Kỳ sử dụng vỏ chuối ựể xử lý kim loại nặng trong nước thải từ quá trình khai thác khoáng, dòng chảy từ các trang trại và chất thải công nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy vỏ chuối thái nhỏ có thể nhanh chóng loại bỏ chì và ựồng từ nước sông tương ựương, thậm chắ hiệu quả hơn những vật liệu lọc nước khác đáng chú ý, một thiết bị thanh lọc nước làm bằng vỏ chuối có thể tái sử dụng ựến 11 lần mà không làm mất ựi tắnh năng loại bỏ kim loại của chúng (Nguyễn
Lê Minh, 2011)
Sử dụng thủy sinh thực vật ựể xử lý nước thải không phải là biện pháp mới, tuy nhiên, số lượng các loài thủy sinh có thể dùng với chức năng này không nhiều Ngoài một số loài ựã ựược biết ựến như bèo cám, cỏ vetiverẦ, năm 2010, Trương Thị Nga và Võ Thị Kim Hằng (đại học Cần Thơ) còn tìm thêm ựược hai loài là lục bình và rau ngổ Nghiên cứuựược thực hiện tại tỉnh Hậu Giang, trong thời gian 9 tháng Kết quả cho thấy, hiệu suất xử lý nước thải của rau ngổ ựối với
ựộ ựục là 96,94%; COD là 44,97%; tổng Nitơ là 53,60%, tổng phosphat là 33,56% Hiệu suất xử lý nước thải của lục bình ựối với ựộ ựục là 97,79%; COD
là 66,10%; tổng Nitơ là 64,36%, tổng phosphat là 42,54% Kết quả về ựặc ựiểm sinh học cho thấy, rau ngổ và lục bình có khả năng thắch nghi và phát triển tốt trong môi trường nước thải Phân tắch hàm lượng kim loại nặng trong rau ngổ, lục bình, nước ao thắ nghiệm và bùn, kết quả cho thấy Cu, Zn, Cd, Cr trong nước thải xả ra môi trường ựạt loại A so TCVN 5942 Ờ 1995 đối với rau ngổ, các kim loại nặng có xu hướng tắch lũy trong rễ nhiều hơn trong thân lá Lục bình thì ngược lại, hấp thu và tắch lũy trong thân lá lại cao hơn trong rễ
1.3 Các nghiên cứu về chất lượng không khắ khu, cụm công nghiệp ở Việt Nam
Các khắ thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà máy, xắ nghiệp chủ yếu do hai nguồn: quá trình ựốt cháy nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt ựộng sản xuất
Trang 34(nguồn ñiểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế ñược khí thải từ các nguồn ñiểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác ñộng gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không ñược kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác ñộng ñến sức khoẻ người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng
1.3.1 ðặc trưng khí thải công nghiệp
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chất gây ô nhiễm không khí ñặc trưng theo từng loại hình công nghệ và tỷ lệ các thành phần là khác nhau
Bảng 1.9: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay máy
phát ñiện ñốt nhiên liệu nhằm cung cấp hơi,
ñiện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Bụi, CO, SO2, NO2, VOCs, muội khói…
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công
ñoạn cắt, may, giặt tẩy, sấy Bụi, Clo, SO2
Nhóm ngành sản xuất thực phẩm, ñồ uống Bụi, H2S
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm từ kim
loại
Bụi, kim loại ñặc thù, bụi Pb trong công ñoạn hàn chì, hơi hóa chất ñặc thù, hơi dung môi hữu cơ ñặc thù, SO2, NO2Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm nhựa,
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
Chế biến thuỷ sản ñông lạnh Bụi, NH3, H2S
Nhóm ngành sản xuất hóa chất: Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, hơi hóa
chất ñặc thù… như:
- Ngành sản xuất sơn hay có sử dụng sơn Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Ngành cơ khí (công ñoạn làm sạch bề
- Ngành sản xuất nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón H2S, NH3, lân hữu cơ, clo hữu cơ Các phương tiện vận tải ra vào công ty
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Thái (1999)
Trang 35Khu vực phía Nam, ñặc biệt là vùng KTTð phía Nam là nơi tập trung nhiều KCN nhất, cũng là nơi có phát thải chất ô nhiễm vào môi trường không khí nhiều nhất; tiếp ñến là các vùng KTTð Bắc Bộ, miền Trung và vùng ðồng bằng sông Cửu Long
Bảng 1.10: Ước tính thải lượng các chất ô nhiễm không khí từ các khu công
nghiệp thuộc các tỉnh của 4 vùng KTTð năm 2009 (**)
1.3.2 Ô nhiễm không khí tại một số khu, cụm công nghiệp
Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, CCN, ñặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa ñầu tư hệ thống
xử lý khí thải, ñã và ñang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại KCN, CCN chủ yếu bởi bụi, một số khu có biểu hiện ô nhiễm CO, SO2 và tiếng ồn
Các KCN mới với các cơ sở có ñầu tư công nghệ hiện ñại và hệ thống quản
lý tốt thường có hệ thống xử lý khí khải trước khi xả thải ra môi trường nên thường ít gặp các vấn ñề về ô nhiễm không khí hơn
Bên cạnh ñó, quy hoạch hệ thống giao thông và cây xanh của nhiều KCN, CCN chưa ñược quan tâm ñúng mức Cây xanh ñược trồng vẫn mang tính chất ñối phó, phần nhiều là cỏ, cây cảnh,… chưa trồng ñược nhiều cây tạo bóng mát
và sinh khối lớn
Trang 36- Ô nhiễm bụi – dạng ô nhiễm phổ biến nhất tại khu, cụm công nghiệp
Tình trạng ô nhiễm bụi ở các khu, cụm công nghiệp diễn ra khá phổ biến, ñặc biệt vào mùa khô và ñối với các khu ñang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN, CCN qua các năm ñều vượt QCVN
Theo kết quả quan trắc tại 16 KCN miền Bắc và miền Trung từ năm 2006 –
2008 cho thấy: hàm lượng bụi lơ lửng dao ñộng trong trong không khí xung quanh khoảng 0,25 ÷ 0,68mg/m3 Tất cả các mẫu qua các năm ñều vượt QCVN 05:2009/BTNMT (Bộ TNMT, 2009)
Tại KCN tập trung Nhơn Trạch (huyện Nhơn Trạch – ðồng Nai) bụi tổng số vượt 2,56 lần; KCN Long Thành vượt 1,15 lần; KCN Xuân Lộc vượt 1,23 lần; KCN Hố Nai vượt 1,16 lần; KCN Tam Phước vượt 1,119 lần; KCN Amata: 1,35 lần; KCN Biên Hoà 1: 1,37 lần; KCN Biên Hoà 2: 1,34 lần so với quy chuẩn (Sỹ Tuyên, 2013)
Qua kết quả phân tích chất lượng không khí tại CCN Tây Nam Phủ Lý và Cầu Giát của Sở TNMT Hà Nam (2009) cho thấy hàm lượng bụi tại hầu hết các ñiểm ñược ño quan trắc ñều vượt giới hạn cho phép theo QCVN 05: 2009/BTNMT (trung bình 01 giờ), cụ thể: khu vực cổng công ty Trường Sơn - CCN Tây Nam Phủ Lý hàm lượng bụi là 0,882 mg/m3 - vượt 2,94 lần; CCN Cụm Cầu Giát hàm lượng bụi là 0,357 mg/m3 - vượt 1,19 lần
- Ô nhiễm CO, SO 2 và NO 2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số khu, cụm công nghiệp
Nhìn chung, nồng ñộ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết ñều nằm trong giới hạn cho phép
Kết quả quan trắc tại 4 KCN miền Bắc giai ñoạn năm 2006 – 2008 cho thấy: nồng ñộ SO2 trong không khí xung quanh KCN dao ñộng trong khoảng 0,007 ÷ 0,093 mg/m3 Chỉ có mẫu tại KCN ðại An – Hải Dương năm 2006 và 2007 vượt QCVN 05:2009/BTNMT từ 1,22-1,86 lần (Bộ TNMT, 2009)
Trang 37Chất lượng môi trường không khí tháng 3/2013 tại khu vực xung quanh các KCN trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai nhìn chung là tốt Nồng ñộ các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh (SO2, NOx, CO và tiếng ồn) ñều ñạt quy chuẩn cho phép, chỉ phát hiện một vài khu vực có biểu hiện ô nhiễm chủ yếu là bụi lơ lửng tổng số TSP, cụ thể:
- 4/16 KCN (Amata, Tam Phước, Hố Nai, Bàu Xéo) có biểu hiện ô nhiễm chủ yếu là bụi lơ lửng tổng số TSP, tuy nhiên nồng ñộ chỉ vượt nhẹ so với quy chuẩn cho phép từ 1,20 ñến 1,58 lần
- 12/16 khu vực xung quanh các KCN có chất lượng không khí xung quanh ñều ñạt quy chuẩn cho phép gồm: KCN Biên Hòa 1, Biên Hòa 2, Loteco, Sông Mây,
Gò Dầu, Ông Kèo, Thạnh Phú, ðịnh Quán, Agtex Long Bình, Long Thành, Xuân Lộc, Nhơn Trạch (Trung tâm Quan trắc và kỹ thuật môi trường ðồng Nai, 2013)
1.3.3 Chất lượng môi trường không khí ở một số khu, cụm công nghiệp tỉnh Hưng Yên
Tình hình xử lý khí thải một số khu công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên
Mức ñộ, tải lượng phát sinh khí thải tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh tùy thuộc vào ñặc thù ngành nghề sản xuất của từng dự án, tập trung chủ yếu vào các dự án sản xuất thức ăn gia súc, dệt nhuộm, may mặc (khí thải từ lò hơi), sản xuất cơ khí (khí thải từ các lò hơi hoặc lò luyện)…Tùy theo lĩnh vực sản xuất mỗi doanh nghiệp có biện pháp xử lý riêng ngay tại nguồn phát thải như trồng cây xanh, lắp ñặt hệ thống hút bụi, mùi, trang bị bảo hộ lao ñộng cho công nhân…
Chất lượng môi trường không khí khu công nghiệp
Kết quả quan trắc từ năm 2006 – 2010, mẫu lấy tại KCN Phố Nối năm 2010
có nồng ñộ NO2 trung bình vượt QCVN 05:2009/BTNMT 1,3 lần và năm 2009 KCN Như Quỳnh có nồng ñộ SO2 vượt 1,1 lần (Tổng cục môi trường, 2011).Qua kết quả quan trắc của các chủ ñầu tư hạ tầng KCN, của các chủ doanh nghiệp trong KCN trong năm 2011 và 06 tháng ñầu năm 2012 cho thấy chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn…tại các KCN trên ñịa bàn tỉnh hầu hết ñều ñạt tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép, ngoại trừ vị trí quan trắc giáp với ñường Quốc lộ 5 của KCN Phố Nối A, giáp ñường Quốc lộ 39 của KCN Dệt may Phố Nối do là nơi
Trang 38giao cắt giao thông và qua lại của nhiều loại phương tiện vận chuyển trong và ngoài KCN nên có một số thông số (bụi, tiếng ồn, CO, SO2, NO2) vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn cho phép ðồng thời trong KCN Phố Nối A trong thời gian vừa qua còn
có Công ty TNHH MTV thép Hòa Phát xả bụi, khí thải gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng ñến các doanh nghiệp xung quanh (Bùi Thế Cử, 2011)
1.3.4 Giải pháp xử lý khí thải khu công nghiệp
- Phương pháp thiêu huỷ: ñể phân huỷ một chất ở dạng khí hay hơi có hại
cho môi trường thành một hay nhiều chất khác ít hoặc không ñộc hại có thể thực hiện bằng nguồn nhiệt - phân huỷ bằng nhiệt, phân huỷ thông qua các phản ứng
hoá học, hoặc kết hợp cả hai như phương pháp ñốt
- Phương pháp ngưng tụ: dựa trên sự hạ thấp nhiệt ñộ môi trường xuống
một giá nhất ñịnh thì hầu như các chất ở thể hơi sẽ ngưng tụ lại và sau ñó ñược thu hồi hoặc xử lý tiêu huỷ Ở ñiều kiện làm lạnh bình thường, nếu xử lý bằng phương pháp ngưng tụ thường khi thu hồi ñược hơi các dung môi hữu cơ, hơi axit chỉ phù hợp với những trường hợp nồng ñộ khí thải tương ñối cao (≥20g/m3)
- Hấp thụ: dựa trên sự tương tác giữa chất cần hấp thụ (thường là khí hoặc
hơi) và chất hấp thụ (thường là chất lỏng) hoặc dựa vào khả năng hoà tan khác nhau của các chất khác trong chất lỏng ñể tách chất Hấp thụ bao gồm hấp thụ vật
lý và hấp thụ hóa học Ưu ñiểm của phương pháp này là hiệu suất xử lý cao (99%) ñặc biệt với chất ô nhiễm có ñộ hòa tan tốt; có thể xử lý khí ô nhiễm có nồng ñộ thấp, lưu lượng khí cần xử lý lớn; dung dịch hấp thụ dễ kiếm, có thể hoàn nguyên ñược hay sản phẩm ñược sử dụng lại Nhược ñiểm: hạn chế ñối với
khí ô nhiễm có ñộ hòa tan kém; tốn năng lượng (bơm tuần hoàn, phun chất lỏng)
- Hấp phụ: hơi và khí ñộc ñi qua lớp chất hấp phụ bị giữ lại nhờ hiện tượng hấp phụ Nếu ta chọn ñược các chất hấp phụ chọn lọc thì có thể loại bỏ ñược các
Trang 39chất ñộc hại mà không ảnh hưởng ñến thành phần các khí không có hại khác Có hai kiểu tiến hành hấp thụ là sử dụng phương pháp hấp thụ tĩnh và phương pháp
hấp thụ ñộng Phương pháp này có khả năng làm sạch cao Chất hấp phụ sau khi
sử dụng ñều có khả năng ñược tái sinh, làm giảm giá thành xử lý Nhưng phương pháp này có nhược ñiểm là không thể sử dụng ñối với nguồn thải có tải trọng ô
nhiễm cao Quá trình xử lý thường phải thực hiện theo phương pháp gián ñoạn
Công nghệ xử lý các Aerosol
ðể xử lý các aerosol (bụi, khói, sương) người ta sử dụng phương pháp khô, ướt và tĩnh ñiện Trong thiết bị khô, bụi ñược lắng bởi trọng lực, lực quán tính và lực ly tâm hoặc ñược lọc qua vách ngăn xốp Trong thiết bị ướt có sự tiếp xúc giữa khí bụi và nước, nhờ ñó bụi ñược lắng trên các giọt lỏng, trên bề mặt bọt khí hay trên các màng chất lỏng Trong lọc bụi tĩnh ñiện các aerosol ñược tích ñiện
và lắng trên ñiện cực
- Công nghệ xử lý bụi bằng buồng lắng (Phương pháp khô)
Nguyên tắc: Khi dòng bụi chuyển ñộng ngang có sự biế ñổi ñột ngột về tiết
diện thì vận tốc dòng khí sẽ giảm ñột ngột Các hạt bụi trong dòng bụi dưới tác dụng của trọng lắng xuống và tách khỏi dòng khí
Ưu ñiểm: Cấu tạo ñơn giản; ñầu tưu, chi phí vận hành và sửa chữa thấp; có
thể áp dụng ở những ñiều kiện nhiệt ñộ, áp suất khác nhau (300 – 5000C)
Nhược ñiểm: Cồng kềnh, chiếm nhiều không gian; chỉ tách ñược bụi có kích
thước tương ñối lớn (d > 10 µm nếu hỗn hợp khí có ñộ nhớt nhỏ và bụi có ñường kính
d > 40 µm nếu hỗn hợp khí có ñộ nhớt lớn hơn)
- Công nghệ xử lý bụi bằng Xyclone (lọc bụi dòng khí xoay)
Nguyên lý: khi dòng khí và bụi chuyển ñộng theo một quỹ ñạo tròn (dòng
xoáy) thì các hạt bụi có khối lượng lớn hơn nhiều so với các phân tử khí sẽ chịu tác dụng của lực ly tâm văng ra phía xa hơn, phần gần trục xoáy lượng bụi sẽ rất nhỏ Nếu giới hạn dòng xoáy trong một vỏ hình trụ thì bụi sẽ va vào thành vỏ và rơi xuống ñáy Khi ñặt ở tâm dòng xoáy một ống dẫn khí ra, ta sẽ thu ñược khí không có bụi hoặc lượng bụi ñã giảm khá nhiều
Trang 40Ưu ñiểm: ñầu tưu, chi phí vận hành và sửa chữa thấp; có khă năng làm việc
liên tục và chế tạo từ nhiều loại vật liệu khác nhau theo yêu cầu về áp suất và nhiệt
ñộ làm việc cũng như khả năng chống ăn mòn; thích hợp tách bụi có d < 20µm
Nhược ñiểm: Không tích hợp với bụi có khă năng phân tán kém (kết dính);
dễ bị bào mòn bởi dòng khí bụi; hiệu suất thấp với bụi có d < 5µm
- Công nghệ xử lý bụi bằng phương pháp tĩnh ñiện (ESP – Electrostatical
Preciptator)
Nguyên lý: trong một ñiện trường ñều, sự phóng ñiện của các ñiện tử trừ cực
âm sang cực dương Trên ñường ñi, nó có thể va phải các phân tử khí và ion hoá chúng hoặc có thể gặp phải bụi làm cho chúng tích ñiện âm và chúng sẽ chuyển ñộng về phía dương Tại ñây, chúng trung hoà về ñiện tích và nằm lại ở ñó Lợi dụng nguyên lý này người ta sẽ thu bụi từ các tấm ñiện cực dương và khí ñi ra là khí sạch
Ưu ñiểm: Hiệu suất tách bụi cao; chi phí năng lượng thấp; có thể áp dụng ở
ñiều kiện nhiệt ñộ thấp
Nhược ñiểm: Có ñộ nhạy cao nên khi biến ñổi thông số làm việc và biến ñổi
công nghệ nên hiệu quả biến ñổi rất nhiều; không thích hợp với các loại bụi dễ
cháy, nổ; giá thành cao, không thích hợp với xí nghiệp quy mô nhỏ
1.3.4.2 Một số nghiên cứu về xử lý khí thải
Nhằm giảm hàm lượng bụi trực tiếp tại công ñoạn khai thác và các tuyến lò, dập tại các ñiểm chuyển tải, nhóm Lê Như Hùng, Th.S Nguyễn Cao Khải, Lê Văn Mạnh (2010) tiến hành nghiên cứu sử dụng hệ thống phun nước dạng sương tại mỏ Hà Lầm, Hạ Long, Quảng Ninh Kết quả cho thấy, hàm lượng bụi giảm ñược trên 60% so với kết quả ño trước khi lắp ñặt hệ thống
Các nhà nghiên cứu thuộc trường ðại học Trondheim (Na-Uy) ñã nghiên cứu tách CO2 ra khỏi các khí khác từ sản xuất năng lượng Nhóm nghiên cứu sử dụng một loại màng lọc mới ñược làm từ chất dẻo plastic, và chế tạo bằng công nghệ nano Nhờ lớp màng này, trong quá trình lọc, khí bicarbonate (H2CO3) ñược hình thành từ các phân tử CO2 và nước có thể thấm qua màng lọc nhanh chóng