Thực trạng và giải pháp
Trang 1Lời nói đầu
Sự đổi mới hoạt động đầu t và nâng cao hiệu quả của hoạt động này trong thời kỳ đất nớc ta đang tiến hành sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nớc
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấp bách đảm bảo cho nền kinh tế nớc ta phát triển
Trong chiến lợc phát triển kinh tế, Đảng ta đã chỉ rõ " Chính sách tài chính quốc gia hớng vào lĩnh vực tạo vốn, sử dụng vốn có hiệu quả trong toàn xã hội, tăng nhanh sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân "
Thực hiện chủ trơng đó và nhằm đổi mới cơ chế quản lý trong lĩnh vực đầu
t , năm 1989 Chính phủ đã có chủ trơng về xóa bỏ bao cấp trong đầu t xây dựng cơ bản, tất cả những dự án sản xuất kinh doanh có khả năng thu hồi vốn trực tiếp đều phải vay vốn tín dụng để đầu t, Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam đã đợc Nhà nớc giao cho thực hiện việc cho vay các công trình xây dựng cơ bản theo kế hoạch Nhà nớc
Từ năm 1995 đến nay việc cho vay đầu t phát triển theo kế hoạch Nhà nớc còn có thêm Tổng cục Đầu t và Phát triển, nay là Qũy hỗ trợ đầu t quốc gia và các Ngân hàng thơng mại khác thực hiện
Thực hiện tín dụng đầu t đối với các dự án là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu trong định hớng hoạt động của Ngân hàng Đầu t & Phát triển nói chung, Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hoàng Thạch nói riêng
Trên cơ sở Nghị định của Chính phủ và thể lệ tín dụng trung và dài hạn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam, Ngân hàng Đầu t & Phát triển chủ trơng cho các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh vay vốn tín dụng trung, dài hạn để
Trang 2đầu t các dự án trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo định hớng phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nớc, địa phơng trong từng thời kỳ
Từ 1995, ngoài các dự án đợc giao trong kế hoạch, Ngân hàng Đầu t & Phát triển còn chủ động huy động vốn dài hạn và tìm các dự án có hiệu quả để đầu t
Với chức năng nhiệm vụ đợc giao, trong những năm qua, Ngân hàng Đầu t
& Phát triển Hoàng Thạch đã và đang tích cực , chủ động, linh hoạt sử dụng các nguồn vốn khác nhau để xem xét cho vay các dự án trung, dài hạn trên nhiều lĩnh vực thuộc các ngành kinh tế khác nhau trong tỉnh với khối lợng tín dụng hàng nghìn
tỷ đồng
Phần lớn các dự án đợc Ngân hàng Đầu t & Phát triển cho vay, sau khi hoàn thành đi vào hoạt động đã phát huy có hiệu quả, đáp ứng một phần nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, góp phần vào việc tăng trởng của nền kinh tế, kiềm chế lạm phát và giải quyết việc làm cho ngời lao động
Song, cũng có công trình, dự án khi đi vào hoạt động kém hiệu quả, thậm chí không phát huy đợc hiệu quả nh dự kiến, dẫn tới nợ quá hạn kéo dài ảnh hởng tới hoạt động của Ngân hàng và nền kinh tế Điều này sẽ dẫn đến làm chậm sự hòa nhập của nền kinh tế Việt Nam với các nớc trong khu vực và trên thế giới
Trang 3Vậy làm nh thế nào để hoạt động của tín dụng trung, dài hạn có hiệu quả góp phần đáp ứng đợc nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế và mang lại thu nhập cho Ngân hàng Qua tìm hiểu thực tế tại Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hoàng Thạch , với sự hiểu biết của mình, bài luận văn này tôi xin trình bày:
Tín dụng trung, dài hạn ở Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hoàng Thạch
Trang 4chơng i
đầu t và tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng đối với nền kinh tế
Theo góc độ kinh tế : Đầu t là hoạt động sử dụng tiền vốn và tài nguyên trong một thời gian tơng đối dài nhằm mục đích thu về lợi nhuận và các lợi ích kinh
tế xã hội khác
Đầu t có hai dạng :
Đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp, ở đây ta nghiên cứu đầu t gián tiếp tức là
đầu t bằng phơng thức tín dụng
Đầu t gián tiếp là đầu t trong đó ngời bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản
lý, điều hành quá trình thực hiện và phân phối kết quả đầu t
i vai trò đặc trng của đầu t :
1 Vai trò của đầu t :
- Đầu t cơ bản là nhân tố quan trọng, nó quyết định trình độ phát triển của mỗi nớc Khi đầu t đúng hớng , có hiệu quả sẽ làm tăng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, tăng trởng nền kinh tế Đầu t có tác dụng cải biến cơ cấu kinh tế, nó tạo
ra một có cấu kinh tế hợp lý, khai thác tiềm năng thế mạnh của các thành phần kinh
tế của từng địa phơng, từng vùng
Thông qua việc đầu t để xây dựng mới rồi mở rộng quy mô sản xuất, công suất, ứng dụng công nghệ mới để không ngừng phát triển, nâng cao TSCĐ Tạo điều kiện căn bản để có thể tăng đợc GDP trong thời kỳ sau Do đó đầu t ban đầu cho hiện tại là quyết định cho việc phát triển ở tơng lai
- Đầu t là công cụ để Nhà nớc điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo ngành Cơ cấu kinh tế theo ngành là tỷ trọng GDP của mỗi ngành sản xuất xã hội trong tổng số GDP toàn quốc Gồm 3 lĩnh vực chính :
Trang 5+ Ngành công nghiệp
+ Ngành nông nghiệp
+ Ngành dịch vụ
Năng suất lao động trong ngành công nghiệp và dịch vụ thờng cao hơn nhiều
so với ngành nông nghiệp Do đó, nếu tỷ trọng của ngành nông nghiệp chiếm đa số, phần lớn trong nền kinh tế quốc dân thì GDP sẽ tăng chậm, dẫn đến tình trạng lạc hậu so với các ngành khác
Vì vậy, điều chỉnh cơ cấu kinh tế hiện nay là giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP nhng số tuyệt đối vẫn phải tăng lên Để thực hiện đợc điều này thì Nhà nớc có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau nh : Công cụ tài chính, chính sách thuế, chính sách tiền tệ Lãi suất và đặc biệt là thông qua cơ cấu đầu t cho từng ngành
- Đầu t cơ bản tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế Đối với mỗi quốc gia, mỗi khu vực trên thế giới có thế mạnh riêng về vốn, về tài nguyên, về lao
động, khoa học kỹ thuật và công nghệ Sự phân bố này không đều Để khai thác thế mạnh mỗi bên thì hiện nay xu hớng trên Thế giới các quốc gia liên kết với nhau trong hoạt động đầu t quốc tế, tạo nên những dự án khai thác thế mạnh của mỗi bên Qua đó các nớc giàu có đợc tài nguyên để sử dụng, có nơi sử dụng vốn đầu t với khả năng sinh lợi cao hơn Có thể bán hay chuyển giao công nghệ, có thị trờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn Đối với những nớc nghèo, chậm phát triển thì khai thác
đợc tài nguyên của minh để phát triển kinh tế tạo ra đợc nhiều việc làm , học tập
đ-ợc các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý theo cơ chế thị trờng
Đối với nớc ta là một trong số các nớc chậm phát triển trên thế giới, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, cơ sở hạ tầng yếu kém, trình độ sản xuất, quản lý còn lạc hậu, cơ cấu kinh tế cha hợp lý để tiến hành công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất n-
ớc vai trò của đầu t có vị trí rất quan trọng Nó tạo nên sự phát triển của đất nớc, tạo đợc việc làm cho ngời lao động, tăng thu nhập quốc dân Qua đầu t giúp cho
Trang 6các doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong sản xuất kinh doanh, từng bớc nâng cao trình độ quản lý, tiếp thu công nghệ, khoa học kỹ thuật tiên tiến và phải tìm mọi biện pháp xây dựng phơng án kinh doanh có hiệu quả Phải tìm đối tác, khách hàng
và có chiến lợc phát triển đúng hớng để giải quyết đợc 3 vấn đề căn bản của thị ờng là : Sản xuất cái gì, số lợng và chất lợng sản phẩm nh thế nào và bán ở đâu ?
Nói tóm lại qua đầu t các doanh nghiệp phải xác định và thực hiện các biện pháp, phơng án kinh doanh có hiệu quả
2 Đặc trng của đầu t :
- Tính sinh lời là đặc trng hàng đầu của mọi hoạt động đầu t, nhất là đầu t trong sản xuất kinh doanh
- Đầu t diễn ra trong thời gian dài, gồm nhiều giai đoạn, nhiều bớc Do vậy
nó làm cho một khối lợng đầu t bị ứ đọng trong công trình và cha phát huy đợc hiệu quả khi công trình cha đi vào sử dụng
- Đầu t mang tính rủi ro cao
- Đầu t đòi hỏi khối lợng vốn rất lớn, thời gian thực đầu t lại kéo dài cho nên tìm ẩn rất nhiều các rủi ro nh :
+ Rủi ro do các yếu tố tự nhiên
+ Rủi ro do các yếu tố về kinh tế thị trờng nh : Lạm phát, suy thoái kinh tế,
sự cạnh tranh quá mạnh trên thị trờng
+ Rủi ro do thanh toán quốc tế nh tỷ giá đồng tiền thay đổi
Trong bài viết này tôi xin phép đi sâu vào tín dụng đầu t của Ngân hàng
Trang 7ii tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thơng mại đối với nền kinh tế:
1 Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng :
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên và trực tiếp nhận tiền gửi của khách hàng và cho khách hàng vay vốn để sản xuất kinh doanh Mục đích hoạt động của Ngân hàng thơng mại là
đi vào kinh doanh tổng hợp, đa năng, làm cả nghiệp vụ huy động vốn và cho vay trung, dài hạn và làm tất cả các nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng
Với sự toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế, cùng với quá trình đổi mới và
mở cửa của nền kinh tế nớc ta với thế giới bên ngoài đã và đang đặt ra yêu cầu thích ứng của các Ngân hàng thơng mại trong quá trình hoạt động trong điều kiện hiện tại và định hớng phát triển trong tơng lai, góp phần tích cực vào việc thực hiện thành công sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc Tuy nhiên mỗi Ngân hàng đều có những định hớng chủ yếu trong hoạt động của mình
2 Tín dụng và các vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng của các Ngân hàng thơng mại :
Trang 8Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu nó, sau một thời gian nhất định đợc quay về với ngời sở hữu nó với một lợng giá trị lớn hơn lợng giá trị ban đầu (bao gồm cả gốc và lãi).
Trong nền kinh tế thị trờng, do yêu cầu của nền kinh tế về việc xây dựng cơ
sở vật chất để phát triển nền kinh tế trong khi đó ngân sách Nhà nớc không phải là vô hạn, muốn đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế phát triển nhanh, nhất thiết phải có hoạt động tín dụng để nó tập trung vốn tiền tệ nhàn rỗi để trợ giúp cho ngân sách Nhà nớc Thông qua hoạt động tín dụng góp phần kiểm tra, kiểm soát nền kinh tế Trong đó thực hiện hình thức tín dụng Ngân hàng có vị trí hết sức quan trọng, bởi vì hình thức tín dụng Ngân hàng có mối quan hệ rất rộng rãi
ở trong nền kinh tế, chủ thể của nó là Ngân hàng, khách thể của nó là tất cả các thành phần kinh tế của nền kinh tế Đồng thời đối tợng hoạt động của tín dụng Ngân hàng là tiền, vì vậy tín dụng Ngân hàng có u điểm đặc biệt của nó Hiện nay tín dụng Ngân hàng là hoạt động chủ yếu của các Ngân hàng thơng mại, nó tạo ra thu nhập cho Ngân hàng, cho Nhà nớc, cho xã hội
nội dung chủ yếu của hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thơng mại bao gồm :
2 1 - Quy mô tín dụng :
Quy mô tín dụng của một Ngân hàng thơng mại ( khả năng cung cấp tín dụng) thể hiện qua tỷ phần tín dụng trong tài sản có của ngân hàng thơng mại đó Một tỷ phần tín dụng cao trong tài sản có của Ngân hàng thơng mại sẽ cho phép Ngân hàng thơng mại thu đợc lợi nhuận cao, vì hiện nay tín dụng vẫn là nghiệp vụ mang lại từ 70 - 80 % thu nhập cho các Ngân hàng thơng mại Việt Nam
2 2 - Giới hạn tín dụng :
Trang 9Giới hạn tín dụng tức là định ra các mức độ tham gia vốn tín dụng của ngân hàng thơng mại vào một dự án nào đó, thơng vụ nào đó hay vaofm ột hoạt động kinh doanh nào đó của một doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở trong nền kinh tế Giới hạn tín dụng thờng lệ thuộc vào các yếu tố sau đây :
- Khối lợng vốn mà ngân hàng thơng mại huy động đợc
- Sự ổn định hay bất ổn định của nền kinh tế
- Uy tín và tình trạng tài chính của ngời vay vốn
- Nhu cầu vay vốn của ngời vay
- Mức độ hạn chế hoặc khả năng giúp đỡ của Ngân hàng Trung ơng
2 3 - Các loại hình tín dụng :
Một Ngân hàng có thể chọn một hoặc nhiều loại hình tín dụng thích hợp, tùy theo khả năng về nhân lực và tính chất ổn định của nguồn vốn và tình hình của nền kinh tế, đồng thời Ngân hàng thơng mại cũng cần phải nghiên cứu tình hình thực tiễn trên địa bàn để chọn một loại hình tín dụng làm mũi nhọn tài trợ chủ yếu hoặc thực hiện phân tán tín dụng trên nhiều loại hình tín dụng khác nhau Hiện nay ta thấy có một số loại hình tín dụng sau :
- Căn cứ vào thời gian vay vốn là tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
- Căn cứ theo phơng thức hoàn trả là tín dụng luân chuyển, tín dụng theo món
- Ngoài ra còn căn cứ mục đích vay nh tín dụng chứng từ, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng
2 4 - Các lĩnh vực tài trợ của tín dụng :
Trang 10Lĩnh vực tài trợ của tín dụng chính là việc các Ngân hàng chọn lựa và tiến hành chuyên môn hóa việc tài trợ tín dụng cho một ngành sản xuất hay một lĩnh vực chuyên môn nào đó hoặc phân tán tín dụng trên nhiều ngành , nhiều đơn vị doanh nghiệp khác nhau Tiến hành chuyên môn hóa nh vậy sẽ có lợi cho Ngân hàng trong quá trình kinh doanh vì dễ dàng nắm bắt các nhu cầu về tín dụng của lĩnh vực tài trợ , kiểm soát đợc rủi ro và có thể đa ra các sản phẩm thích ứng cả về quy mô và chất lơng phục vụ của Ngân hàng
Trên thực tế hiện nay các Ngân hàng thơng mại thờng tìm cách đa dạng hóa các lĩnh vực tài trợ , nhng cũng lựa chọn một lĩnh vực tài trợ nhất định làm thế mạnh để cạnh tranh với các Ngân hàng khác , việc tài trợ có thể sử dụng hình thức tài trợ khép kín cả ngắn , trung và dài hạn
2.5- Chọn lựa kỳ hạn tín dụng :
Kỳ hạn tín dụng dài hay ngắn nó sẽ ảnh hởng tới thanh khoản và sự rủi ro của kinh doanh tín dụng Kỳ hạn tín dụng càng dài , mức độ rủi ro càng cao và thanh khỏan càng khó khăn Kỳ hạn tín dụng hoàn toàn phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất , khả năng trả nợ của ngời vay , song chính Ngân hàng cũng phải định ra một
kỳ hạn thế nào đó vừa đảm bảo lợi ích của Nhân hàng ( ít rủi ro ) vừa hấp dẫn ngời vay Tính chất của nguồn vốn huy động đợc với thời gian dài hay ngắn , lãi suất cao hay thấp cũng quyết định việc chọn lựa kỳ hạn tín dụng của Ngân hàng thơng mại
2.6- Rủi ro tín dụng :
Rủi ro trong tín dụng có thể do phía khách hàng đem lại , có thể do chính chủ quan của Ngân hàng hoặc có thể thay đổi về chính sách vĩ mô Một chính sách tín dụng đúng là một chính sách tín dụng an toàn ,ít rủi ro Sự rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tình trạng nh : lạm phát , suy thoái kinh tế Vì vậy trong hoạt động tín dụng cac Ngân hàng cần phải xây dựng các biện pháp an toàn , phòng ngừa rủi ro
và thực hiện tốt quy trình công nghệ tín dụng
Trang 112.7- Giá cả tín dụng ( lãi suất )
Lãi suất là tỷ lệ % theo số tiền vay , mà ngời vay phải tính ra để trả cho Ngân hàng cho vay Lãi suất thờng đợc tính theo tháng hoặc năm Lãi suất tín dụng chịu ảnh hởng của các yếu tố nh : lãi phải trả cho ngời gửi , chi phí quản lý của ngân hàng , rủi ro tín dụng , chi phi cơ hội để có thể đầu t vào các khoản khác ,
sự cạnh tranh của các Ngân hàng khác Quan hệ giữa Ngân hàng với ngời vay có các loại lãi suất nh lãi suất cố định , lãi suất thay đổi
Việc áp dụng lãi suất nào do ngời vay và Ngân hàng thỏa thuận theo hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc và đợc ký kết trong hợp đồng tín dụng ở nớc ta hiện nay theo quy định mới nhất thì : Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhng phải phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nớc về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng
Mức lãi suất cơ bản làm cơ sở cho tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cho vay
đối với khách hàng đợc Thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam công bố hàng tháng cộng với biên độ dơng đối với từng loại cho vay của tổ chức tín dụng
3 Tín dụng trung , dài hạn của Ngân hàng thơng mại đối với nền kinh
tế :
Để thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc , đồng thời để
đổi mới cơ chế quản lý trong lĩnh vực đầu t và XDCB , từng bớc xóa bỏ bao cấp trong đầu t của toàn nền kinh tế quốc dân Trong những năm vừa qua Chính phủ, ngành Ngân hàng và một số ngành chức năng khác đã ban hành rất nhiều các loại văn bản có liên quan tới lĩnh vực tín dụng đầu t của các Ngân hàng thơng mại , đặc biệt là Ngân hàng Đầu t và Phát triển đối với nền kinh tế Cho đến nay Chính phủ và ngành Ngân hàng cũng đẫ nhiều lần sửa đổi bổ sung hớng dẫn thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế
Trang 12Những văn bản mới nhất hiện nay có liên quan đến lĩnh vực này là : NĐ 52/1999/NĐ - CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về Quy chế quản lý đầu t phát triển của Nhà nớc , QĐ 13/1999/QĐ - TTg ngày 4/02/1999 về công tác tín dụng đầu t năm 1999, NĐ 178/1999/ NĐ - CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng, TT số 06/2000/TT - NHNN1, ngày 4/4/2000 của Ngân hàng NN Việt Nam hớng dẫn thực hiện NĐ số 178/1999/ NĐ - CP, QĐ số 284/2000/QĐ- NHNN1 ngày 25/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng NN Việt Nam
về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Song , nội dung chính và chủ yếu của các văn bản đó là :
- Bên vay :
Là pháp nhân và cá nhân hoạt động theo pháp luật Việt nam bao gồm :Doanh nghiệp nhà nớc , Công ty cổ phần , Công ty TNHH, HTX , doanh nghiệp t nhân , xí nghiệp liên doanh vốn với nớc ngoài , xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài tại Việt Nam , cá thể và hộ sản xuất
- Mục đích cho vay :
Cho vay vốn tín dụng trung, dài hạn để đầu t cho các dự án xây dựng mới,
mở rộng, cải tạo, khôi phục đổi mới kỹ thuật, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ nhằm mục tiêu khai thác tiềm năng để phát triển kinh tế phù hợp với mục tiêu chính sách phát triển kinh tế xã hội và pháp luật Nhà nớc và lợi nhuận
Các dự án đợc đầu t phải đợc xác định có hiệu quả kinh tế, trực tiếp tăng sản lợng hàng hóa, tăng nộp ngân sách, tăng tích lũy cho doanh nghiệp và thu nhập cho ngời lao động, hoàn trả vốn vay gốc và lãi cho Ngân hàng đúng thời gian cam kết, phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc ngời bảo lãnh thứ 3 theo quy chế của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam
- Cho vay trung, dài hạn :
Trang 13Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án
đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng 60 tháng Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 60 tháng trở lên nhng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết
định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm
đối với các dự án đầu t phục vụ đời sống
4 Vai trò tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng :
Thông qua tín dụng đầu t của Ngân hàng, trên cơ sở mục tiêu định hớng của Nhà nớc, của địa phơng, Ngân hàng xem xét lựa chọn những phơng án có hiệu quả
để đầu t Đầu t tín dụng có hiệu quả nó sẽ thúc đẩy mở rộng sản xuất khai thác tiềm năng thế mạnh của doanh nghiệp , từng vùng kinh tế và của địa phơng Nó sẽ trang
bị bổ sung nhiều thiết bị công nghệ mới hiện đại, kỹ thuật tiên tiến cho các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Nó làm tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tăng thu ngân sách, tăng thêm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập cho ngời lao động, thu hút tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho lực lợng lao
động trong xã hội, từ đó thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
Thông qua việc đầu t tín dụng nó làm cho các doanh nghiệp nâng cao chất ợng trong hạch toán kinh tế, làm lành mạnh tài chính doanh nghiệp Bởi vì thông qua việc đầu t tín dụng Ngân hàng cùng với doanh nghiệp xem xét đánh giá tỷ mỷ từng yếu tố, xác định tính toán từng yếu tố chi phí để có giá thành hợp lý Từ đó xác
l-định nguồn trả nợ, thời gian thu hồi vốn, do vậy thông qua việc đầu từ tín dụng giúp cho các doanh nghiệp xem xét lại tình hình công nợ, phân tích các khoản phải thu, phải trả và tìm biện pháp giải quyết
Mặt khác nó còn tác động với địa phơng, các ngành qua cơ cấu nguồn vốn tham gia
Trang 14Tín dụng đầu t góp phần lập lại trật tự kỷ cơng trong XDCB, nó làm chủ các
dự án, chủ công trình phải thực hiện và tuân thủ đúng trình tự XDCB, thực hiện
đúng mục đích của tín dụng đầu t, tránh tình trạng hồ sơ dự án không đầy đủ cũng
đợc vay vốn, vốn vay sử dụng sai mục đích đồng thời cũng thông qua đó góp phần nâng cao trình độ quản lý, trình độ KHKT của cán bộ doanh nghiệp
Tín dụng trung, dài hạn là nguồn trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn các cơ hội kinh doanh Nó linh hoạt hơn các hình thức huy động vốn dài hạn khác nh trái phiếu, cổ phiếu Trong điều kiện của nớc ta hiện nay cũng nh trong thời gian tới nhu cầu về vốn trung, dài hạn cho đầu t các công trình SXKD mới, hiện đại hóa các cơ sở sản xuất, mở rộng các ngành sản xuất đang đòi hỏi có một nguồn vốn lớn
Nhng cho dù các nguồn vốn cung cấp từ đâu để đáp ứng yêu cầu đó, thì việc cung cấp tín dụng thông qua hệ thống các Ngân hàng thơng mại nói chung, Ngân hàng đầu t và Phát triển nói riêng dới hình thức cho vay trung, dài hạn là rất quan trọng Bởi vì Ngân hàng thơng mại có kinh nghiệm trong công tác quản lý, kinh doanh tiền tệ, thẩm định dự án các công trình đầu t, nắm bắt đợc thị trờng
Do vậy, các Ngân hàng thơng mại tài trợ vốn trung, dài hạn cho các doanh nghiệp vừa đảm bảo đợc tính hiệu quả cao trong công tác quản lý vĩ mô về mặt tốc
độ, cơ cấu sản xuất, vừa đảm bảo đợc lợi ích các doanh nghiệp
iii Chất lợng tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng thơng mại :
1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng thơng mại
Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ Ngân hàng thơng mại cũng nh vai trò của tín dụng trung, dài hạn đã trình bày ở phần trên có thể tóm tắt là :
Hoạt động của Ngân hàng thơng mại gắn bó mật thiết với hệ thống lu thông tiền tệ và hệ thống thanh toán trong nớc, đồng thời có mối liên hệ Quốc tế rộng rãi
Trang 15Hoạt động của Ngân hàng thơng mại đa dạng, phong phú và có phạm vi rộng lớn, trong khi các tổ chức tài chính khác thờng hoạt động trên một vài lĩnh vực hẹp và theo hớng chuyên sâu
Ngân hàng thơng mại đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế, Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế : Vốn đợc tạo ra từ quá trình tích lũy, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế, vậy muốn
có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân và giảm nhịp độ tiêu dùng Để tăng thu nhập quốc dân tức là để mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và
lu thông hàng hóa , đẩy mạnh sự phát triển của các ngành kinh tế cần thiết phải có vốn, ngợc lại khi nền kinh tế phát triển sẽ tạo ra nhiều vốn
Ngân hàng thơng mại là chủ thể để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng thơng mại và đặc biệt là hoạt
động tín dụng trung, dài hạn khách hàng có điều kiện hoạt động mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc công nghệ, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế
Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trờng, khách hàng không những cần nâng cao chất lợng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lsy kinh
tế, chế độ hạch toán kế toán mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp
Những hoạt động này đòi hỏi một khối lợng lớn vốn đầu t nhiều khi vợt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp Giải quyết khó khăn này, khách hàng có thể tìm đến Ngân hàng để vay vốn thỏa mãn nhu cầu đầu t của mình Chính vì những lý
do trên mà phải cần thiết nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn
Để đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn có thể căn cứ vào các chỉ tiêu sau :
2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng thơng mại :
Trang 162 1 - Xét trên góc độ ngân hàng :
2.1.1 - Về số lợng khách hàng
Sự gia tăng số lợng khách hàng qua các năm cũng là một chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn Khi số lợng khách hàng ở Ngân hàng tăng lên liên tục và đồng đều qua các năm là một trong các dấu hiệu cho thấy thể hiện lòng tin của khách hàng với Ngân hàng về chất lợng công tác tín dụng nói chung và tín dụng trung, dài hạn nói riêng ở Ngân hàng đợc đảm bảo
2.1.2 - Doanh số cho vay và mức d nợ
Doanh số cho vay và mức d nợ luôn luôn tăng lên năm sau cao hơn năm trớc cho thấy chất lợng tín dụng trung, dài hạn đợc đảm bảo
- Tổng số d nợ so với nguồn vốn huy động : Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng của đồng vốn huy động lớn Chỉ số này so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với vốn huy động
- D nợ hữu hiệu (Có khả năng sinh lời)/tổng d nợ : Chỉ số này đánh giá chất lợng tín dụng Nếu chỉ số này càng cao thì chất lợng càng tốt
- Tổng số d nợ/ tài sản có : Chỉ số này tính toán hiệu quả tín dụng cho một
đồng tài sản có Chỉ số này càng cao chứng tổ chất lợng công tác tín dụng càng tốt, quy mô hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lớn
2.1.3 - Nợ quá hạn trên tổng d nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng đo lờng chất lợng nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn, các Ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh đợc chất lợng tín dụng cao của mình Thờng là chỉ tiêu này đợc so sánh giữa số d nợ quá hạn trên tổng d nợ tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng Nhìn chung chỉ tiêu này của một Ngân hàng d-
ới mức 3% là hợp lý
Trang 172.1.4 - Chỉ tiêu về vòng quay vốn :
Nếu chất lợng tín dụng tốt tức là khách hàng có khả năng trả nợ đúng hạn hoặc có thể trớc thời hạn, qua đó giúp Ngân hàng có thể tăng vòng quay vốn, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
2.1.5 - Lợi nhuận
Khoản lợi nhuận thu về từ nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của Ngân hàng cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn Bởi vì trong nền kinh tế thị trờng, các ngân hàng thơng mại đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và các khoản lợi nhuận đạt đợc đều cho thấy trình độ tổ chức, quản lý và chất lợng hiệu quả của nghiệp vụ tín dụng trung, dài hạn
Ngoài các chỉ tiêu trên thì việc đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn còn có thể sử dụng một số chỉ tiêu định tính nh : Sự tôn trọng và chấp hành các quy chế tín dụng do NHNN và ngân hàng cấp trên đề ra trong suốt quá trình thực hiện mối quan hệ tín dụng giữa NHTM với khách hàng của mình
Các chỉ tiêu khác có liên quan để đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn
đó là vốn tự có của khách hàng (nh mức độ và tốc độ gia tăng vốn tự có, vòng quay
Trang 18của vốn tự có), vòng quay vốn tín dụng, hiệu quả sử dụng vốn cũng nh về tình hình khả năng thanh toán của khách hàng Nếu một khách hàng có thu nhập thờng xuyên và ổn định từ dự án đầu t bằng nguồn vốn vay trung, dài hạn của Ngân hàng
đã đợc sử dụng có hiệu quả và khoản tín dụng đó chắc chắn sẽ đợc hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi, tức là chất lợng công tác tín dụng trung, dài hạn của Ngân hàng
đợc đảm bảo
Ngoài ra xét trên giác độ kinh tế thì chất lợng của công tác tín dụng trung, dài hạn còn thể hiện sử dụng vốn vay Ngân hàng của khách hàng sử dụng khoản tiền vay có đúng mục đích và đối tợng nh đã đề ra khi xin vay hay không, khoản vay có vợt quá hạn mức quy định hay không
Mặt khác chất lợng tín dụng trung, dài hạn còn đợc thể hiện ở việc dự án đợc
đầu t nó tạo ra một khối lợng công việc làm cho ngời lao động trong xã hội, bởi vì việc đầu t một dự án bằng nguồn vốn tín dụng trung, dài hạn sẽ có hiệu quả góp phần mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của khách hàng đó và sẽ thu hút thêm nhiều lao động từ mọi tầng lớp trong xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác tiềm năng thế mạnh từng vùng kinh tế, góp phần phân bố lại lực lợng lao
động
Đánh giá chất lợng tín dụng trung, dài hạn không chỉ xem xét đánh giá đơn thuần mà qua việc đánh giá phải kịp thời, chính xác, phân tích một cách cụ thể là các chứng cứ quan trọng để trên cơ sở đó Ngân hàng có thể đề ra và thay đổi định hớng, chiến lợc của mình Nếu công tác tín dụng trung, dài hạn đạt chất lợng cao nó
sẽ đem đến những ý nghĩa kinh tế quan trọng không chỉ đối với Ngân hàng và ngời
đợc cấp tín dụng mà nó còn có những tác động to lớn đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân
3 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng trung, dài hạn :
Trang 193.1 - Sự phát triển kinh tế của một quốc gia
Hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng trung, dài hạn nói riêng đạt hiệu quả cao hay thấp , rủi ro ít hay nhiều đều có quan hệ hữu cơ khăng khít tới sự phát triển kinh tế của một quốc gia
3.2 - Nhân tố luật pháp
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với chất lợng hoạt động Ngân hàng, mà đặc biệt là hoạt động tín dụng trung, dài hạn Luật pháp nó tạo môi trờng hành lang pháp lý cho mọi hoạt động của Ngân hàng Nhân tố luật pháp ở đây bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ và thống nhất của các văn bản dới luật đồng thời gắn liền với nó là quá trình chấp hành luật pháp và trình
- Năng lực về vốn, về tài sản của khách hàng có dủ mức vốn tự có của mình
để tham gia vào dự án hay không, tiếp đó là nguồn vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình SXKD của đơn vị có đủ hay không và nếu có thì ở mức độ nào
- Chất lợng hoạt động SXKD của khách hàng tốt hay xấu
- Tơng lai phát triển của khách hàng ở mức độ nào, dự án, phơng án SXKD của khách hàng có đủ khả năng để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh quyết liệt của cơ chế thị trờng đợc hay không
- Mức độ chuyển biến về nhận thức, quan điểm, tâm lý của lãnh đạo doanh nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trờng ở mức độ nào ? Họ đã có đầy đủ ý thức vay
Trang 20trả cha hay vẫn mang nặng t tởng bao cấp , trông chờ nguồn vốn đợc cấp, đợc vay u
đãi
- Trình độ quản lý điều hành, uy tín của ngời đứng đầu doanh nghiệp ở mức
độ nào, đã áp dụng đợc mức độ nào trong nền kinh tế thị trờng
3 4 - Nhân tố thuộc chủ quan NHTM
3.4.1 - Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của Ngân hàng phải phù hợp với đờng lối phát triển kinh
tế của Đảng và Nhà nớc đồng thời đảm bảo kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của khách hàng và của Ngân hàng Đối với NHTM một chính sách tín dụng đúng đắn phải đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luật pháp và đờng lối chính sách của Đảng, đảm bảo công bằng xã hội Muốn vậy, chính sách tín dụng phải đợc xây dựng một cách đúng đắn trên cơ sở các căn cứ khoa học
3.4.2 - Công tác tổ chức quản lý của Ngân hàng
Tổ chức quản lý Ngân hàng cần đợc cụ thể hóa và sắp xếp một cách khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tín dụng đã đợc quy định cả về huy động vốn cũng nh cho vay và quản lý đợc cơ cấu Tài sản nợ, Tài sản có của Ngân hàng Đây chính là những cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lành mạnh Do hoạt động tín dụng có khả năng rủi ro lớn hơn tất cả các loại hình kinh doanh khác nên cần có sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng Ngân hàng, trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng cũng nh giữa các Ngân hàng với các cơ quan khác nh : Tài chính, pháp lý thiết lập mối quan hệ giữa các bộ phận trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng khi cần thiết
3.4.3 - Chất lợng cán bộ tín dụng
Trang 21Chất lợng cán bộ là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và đến hoạt động của ngân hàng nói chung, nghiệp vụ hoạt động Ngân hàng ngày càng phát triển đòi hỏi chất lợng cán bộ ngày càng cao để đáp ứng với sự phát triển nghiệp vụ Việc tuyển chọn cán bộ tín dụng phải đảm bảo cả về
đạo đức và trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm
3.4.4 - Thông tin tín dụng:
Là yếu tố cơ bản trong quản lý tín dụng của Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trờng ai nắm bắt đợc nhiều thông tin kịp thời, chính xác hơn, ngời đó sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Nhờ có thông tin tín dụng mà ngời quản lý có thể đa ra những quyết định cần thiết có liên quan đến cho vay, theo dõi và quản lý tài khoản cho vay
Thông tin tín dụng càng nhanh nhạy,chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng càng lớn Đáng chí ý
là việc thu thập thông tin, phân tích các báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế sẽ đầy đủ và chính xác thì khả năng rủi ro càng giảm
3.4.5 - Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Kiểm tra kiểm soát nội bộ sẽ phát hiện nhanh chóng những thiếu sót trong việc thực hiện các quy trình tín dụng của cán bộ Ngân hàng, qua đó có biện pháp xử
lý kịp thời ngăn chặn những rủi ro xảy ra đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng , nâng cao chất lợng tín dụng
Ngoài các nội dung trên thì trong quá trình cho vay bắt đầu từ khi chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay cho đến khi thu hồi đợc nợ Quá trình cho vay, chuẩn bị cho vay rất quan trọng , làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho vốn tín dụng luân chuyển nhanh, đảm bảo chất lợng tín dụng
iv cơ chế chính sách có liên quan đến việc nâng cao chất lợng tín dụng trung, dài hạn :
Trang 221 Những quy định chung về cho vay trung hạn, dài hạn tại Ngân hàng
1.2 Điều kiện vay vốn :
Bên vay vốn phải có đầy đủ các điều kiện sau đây :
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
- Có dự án đầu t hoặc phơng án sản xuất kinh doanh khả thi , có hiệu quả Hoặc có dự án đầu t , phơng án phục vụ đời sống khả thi kèm theo phơng án trả nợ khả thi
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hớng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
1.3 Đối tợng cho vay :
Là các chi phí cấu thành trong tổng mức vốn đầu t của dự án xây dựng mới ,
mở rộng , cải tạo , khôi phục , đổi mới kĩ thuật , ứng dụng công nghệ khoa học bao
Trang 23gồm : giá trị vật t máy móc , công nghệ chuyển giao , sáng chế và phát minh , chi phí nhân công , giá thuê và chuyển nhợng đất đai , giá thuê mua các tài sản khác trong khuôn khổ luật định , chi phí mua bảo hiểm tài sản thuộc dự án đầu t , chi phí khác
Đối tợng Ngân hàng không cho vay là các dự án không đảm bảo thời gian thi công , không hoàn thành theo đúng kỳ hạn mà không có nguyên nhân đúng đắn Các dự án không đảm bảo hiệu quả kinh tế, các dự án có tính chất thử nghiệm, các khối lợng phát sinh không có trong dự toán
1.4 - Nguồn vốn cho vay
Các nguồn vốn Ngân hàng sử dụng cho vay trung, dài hạn (cho vay đầu t các dự án) bao gồm :
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nớc chuyển sang cho vay các dự án, công trình theo kế hoạch Nhà nớc từ năm 1990, thu nợ từ các dự án đã đầu t trớc đây Vốn tự
Trang 24Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn của khách hàng, quy định của Chính phủ tại nghị định số 178/1999/NĐ - CP về mức cho vay so với giá trị tài sản làm đảm bảo khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay và khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay Mức cho vay đối với một dự án đầu t của bên vay bằng tổng mức vốn đầu t của dự án trừ đi vốn tự có tham gia, vốn ngân sách cấp, liên doanh và các nguồn vốn khác đầu t cho dự án
Theo quy định mới nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc tại quyết định
số 284/2000/QĐ - NHNN 1 ngày 25/8/2000 thì : Thời hạn cho vay đợc xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu t, khả năng trả nợ của khách hàng
và tính chất của nguồn vốn cho vay của tổ chức tín dụng
- Thời hạn cho vay trung hạn từ 12 tháng đến 60 tháng
- Thời hạn cho vay dài hạn từ trên 60 tháng trở lên nhng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu t phục vụ đời sống
1.6 - Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nớc về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng ở nớc ta hiện nay theo quy định mới nhất thì : Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận nhng phải phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nớc về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng Theo Thống đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thì mức lãi suất cơ bản làm cơ sở cho tổ chức tín dụng ấn định lãi suất cho vay đối với khách hàng đợc công bố hàng tháng cộng biên độ tơng đối với từng loại cho vay của tổ chức tín dụng
- Lãi suất cho vay u đãi đợc áp dụng đối với các khách hàng đợc u đãi về lãi suất theo quy định của Chính phủ và hớng dẫn của Ngân hàng Nhà nớc
Trang 25- Trờng hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thông đốc Ngân hàng Nhà nớc tại thời điểm ký hợp
đồng tín dụng
1 7 - Giới hạn cho vay
- Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15 % vốn tự
có của Ngân hàng cho vay, trừ trờng hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn ủy thác của Chính phủ, của các tổ chức cá nhân Trờng hợp nhu cầu vốn của khách hàng vợt quá 15 % vốn tự có hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì Ngân hàng cho vay hợp đồng vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc
Trong trờng hợp đặc biệt, Ngân hàng chỉ đợc cho vay vợt quá mức giới hạn cho vay theo quy định trên khi đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép với từng trờng hợp cụ thể
2 Quy trình tín dụng đầu t tại các Chi nhánh Ngân hàng Đầu t và Phát triển :
Qua 10 năm triển khai thực hiện đầu t phát triển, trên cơ sở vừa làm vừa đúc rút kinh nghiệm trong công tác quản lý chỉ đạo, điều hành, thẩm định Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Trung ơng đã có nhiều văn bản hớng dẫn và cho đến nay Ngân hàng Đầu t và Phát triển đang thực hiện quy trình tín dụng đầu t (quy trình công nghệ) bao gồm các bớc nh sau :
* Bớc 1 : Tiếp cận khách hàng và tiếp nhận hồ sơ, gồm :
- Tiếp cận để lựa chọn khách hàng và dự án
- Tìm hiểu khách hàng
- Hớng dẫn lập hồ sơ
Trang 26- Kiểm tra sử dụng vốn vay
* Bớc 4 : Thu nợ, thu lãi tiền vay, gồm :
- Lập sổ theo dõi
- Gửi phiếu báo doanh nghiệp
- Điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu đủ điều kiện
Theo quy trình trên, cán bộ tín dụng là ngời trực tiếp cho vay thu nợ, thu lãi,
có quyền hạn và trách nhiệm theo phạm vi trách nhiệm đợc giao, thờng xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay và yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đúng theo hợp đồng tín
Trang 27dụng đã ký kết Đối với các đơn vị thành viên phải tuân thủ các quy định của Nhà nớc về quản lý đầu t XDCB, quy định của Chính phủ, Bộ kế hoạch đầu t, Ngân hàng Nhà nớc về cơ chế tín dụng đầu t theo kế hoạch hàng năm, các quy định, quy trình nghiệp vụ của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Trung ơng liên quan tới hoạt
động tín dụng đầu t
Không ngừng nâng cao chất lợng tín dụng đầu t phát triển là nhiệm vụ chung của tất cả cán bộ, các bộ phận trong mối quan hệ chặt chẽ tín dụng - thẩm định - kế toán - phòng ngừa rủi ro và xuyên suốt trong quá trình xét duyệt - giải ngân - thu nợ
Trang 28chơng ii
thực trạng tín dụng đầu từ trung, dài hạn tại ngân hàng đầu t và phát triển
Hoàng ThạchI- Bối cảnh kinh tế trên địa bàn hoạt động của ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch
Chi nhánh Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hoàng Thạch thuộc Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hải Dơng nằm trên địa bàn huyện Kinh Môn - Tỉnh Hải Dơng,
là một huyện có đặc điểm địa lý phức tạp bao gồm cả đồng bằng, trung du và miền núi, giáp với các tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng Tuy nhiên, về giao thông tơng đối thuận lợi về cả đờng bộ và đờng thuỷ Nghành nông nghiệp chiếm tỷ lệ tơng đối lớn khoảng 70% Một số nghành kinh tế phát triển, đặc biệt do nơi đây có nhiều núi đá, khoáng sản nên rất phát triển về công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nh xi măng, đá, bô xít, khoáng sản khác kéo theo đó là sự phát triển của nghành xây dựng và các nghành kinh tế dịch vụ khác Tập trung nhiều các thành phần kinh tế tham gia, bao gồm cả các doanh nghiệp TW, Tổng Công ty lớn, doanh nghiệp địa phơng
Trong những năm qua, thực hiện công tác đổi mới của Đảng và Nhà nớc, hàng năm kinh tế xã hội của huyện luôn luôn phát triển, cơ sở hạ tầng từng bứoc đ-
ợc nâng cao, kinh tế tăng trởng
1 Những thuận lợi trong thời gian tới :
Quy hoạch tổng thể của tỉnh Hải Dơng đến năm 2010 đã đợc Chính phủ phê duyệt, đặc biệt xác định huyện Kinh Môn là địa bàn trọng điểm, có sức thu hút mạnh vốn đầu t, nơi tập trung nhiều nghành kinh tế mũi nhọn Các lĩnh vực đầu t lớn đợc triển khai nh dự án xây dựng dây chuyền 3 của Công ty Xi măng Hoàng Thạch, xây dựng mới Công ty Xi măng Liên doanh Phúc Sơn, đầu t thiết bị chiều sâu của Công ty Lắp máy 69.3 thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam, nâng cấp
Trang 29xây dựng dây chuyền sản xuất Clanhke của Công ty Xi măng Hải Dơng, xây dựng cầu Hiệp Thợng nối liền Khu công nghiệp với quốc lộ 5 Công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ cũng đợc mở rộng sản xuất nh sản xuất xi măng của các doanh nghiệp t nhân trên địa bàn, khai thác đá, đổi mới thiết bị nâng cao năng lực thi công của các Công ty Xây lắp Một số doanh nghiệp địa phơng liên doanh hoặc gia nhập các Công ty TW, có xu hớng phát triển thu hút đợc vốn đầu t, công nghệ mới tiên tiến
mở rộng thị trờng và tạo thêm việc làm cho ngời lao động
- Việc sắp xếp lại doanh nghiệp cố phần hóa đang đợc triển khai thực hiện
- Hạ tầng cơ sở nh làm đờng, điện, thủy lợi, nớc sạch đang đợc triển khai sôi
động
2 Khó khăn :
- Tỷ lệ sản xuất nông nghiệp cao, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, đặc điểm địa lý phức tạp gây nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp Chủ yếu vẫn tập trung vào các nghành công nghiệp SXVLXD
- Các doanh nghiệp địa phơng làm ăn cha có hiệu quả, một số doanh nghiệp quốc doanh còn thua lỗ, cha có phơng án hữu hiệu đầu t chiều sâu đổi mới công nghệ
- Việc cổ phần hóa các doanh nghiệp thực hiện còn chậm
- Các dự án đầu t liên doanh liên kết thu hút đầu t cha đợc chuẩn bị sẵn sàng
- Các chủ trơng định hớng đợc thống nhất cao, nhng việc tổ chức triển khai còn nhiều vớng mắc Cha có cơ chế chính sách để gọi vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp trung tâm Các chơng trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng vùng chuyên canh hiệu quả cha cao
Trang 30Các doanh nghiệp vốn tự có rất ít, cha chủ động xây dựng những dự án đầu t lớn Điều này hạn chế rất nhiều đến % vốn tự có tham gia vào dự án
ii về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu t và phát triển hoàng thạch
1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hoàng Thạch
Hơn qua nhiều năm hoạt động và trởng thành, Ngân hàng Đầu t và Phát triển nói chung , Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch nói riêng, liên tục có sự thay đổi, bổ sung về chức năng nhiệm vụ Song, hiện nay về bản chất vẫn là một Ngân hàng thơng mại quốc doanh, với vai trò duy nhất hiện nay là Ngân hàng chủ
đạo phục vụ cho sự nghiệp xây dựng, đầu t phát triển
Quá trình hoạt động và trởng thành của Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của địa phơng qua các thời kỳ, các giai đoạn cách mạng Đặc biệt là từ ngày 01/01/1995 theo quyết định 293/QĐ - NHNN ngày 18/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Đầu t và Phát triển đợc phép thực hiện các hoạt động của Ngân hàng thơng mại
Trong những năm qua, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ đợc giao và tình hình
đặc điểm địa bàn hoạt động , Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch đã tiến hành sắp xếp ổn định lại mô hình tổ chức, thờng xuyên thực hiện tốt công tác quản
lý, quy hoạch, đào tạo cán bộ trong Chi nhánh để đáp ứng với yêu cầu hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng
Hiện nay, Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch có 03 phòng, có 17 cán bộ công nhân viên, trong đó số cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 70
%, công tác quản trị điều hành đợc Chi nhánh hết sức quan tâm, tạo đợc sự đoàn kết nhất trí trong nội bộ Nhằm phát huy đợc sức mạnh tổng hợp trong chỉ đạo điều
Trang 31hành, Chi nhánh đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và đến từng loại cán bộ
Có thể nói mô hình tổ chức hiện nay ở Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch là phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, công tác tổ chức, xây dựng nguồn lực và quản trị điều hành là đúng đắn, hiện đã và đang phát huy đợc sức mạnh trong hoạt
động kinh doanh, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của một Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng và trong giai đoạn đất nớc đang thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch qua các năm :
Trong 3 năm gần đây, thực hiện hoạt động nh một Ngân hàng thơng mại, Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch đã nhanh chóng đổi mới hoạt động, Ngân hàng bám sát mục tiêu, định hớng chiến lợc kinh doanh của toàn ngành, cụ thể hóa trong điều kiện thực tế trên địa bàn Tranh thủ những thuận lợi vợt lên những khó khăn để phấn đấu đạt đợc các chỉ tiêu kế hoạch với mức tăng trởng vững chắc cả về số lợng và chất lợng Hiện nay Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch là một trong những Ngân hàng thơng mại hoạt động có hiệu quả, an toàn, tăng trởng và giữ đợc vị thế nâng cao đợc uy tín nhất trên địa bàn Thờng xuyên nhận đợc những lời khen ngợi, đợc tặng thởng nhiều bằng khen của Ngân hàng Nhà nớc và Ngân hàng Đầu T & Phát triển
Tình hình hoạt động kinh doanh 3 năm (từ 1998 - 2000) cụ thể nh sau:
1 Về khách hàng :
Với chính sách khách hàng đúng đắn phù hợp với cơ chế thị trờng, thực hiện mục tiêu " Bắt đầu từ nhu cầu của khách hàng chứ không phải từ sản phẩm Ngân hàng " Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của Ngân hàng
đầu t và phát triển " Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hoàng Thạch đã không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ, tranh thủ đợc khách hàng truyền thống, mở rộng thị tr-
Trang 32ờng trong tất cả các thành phần kinh tế Do vậy khách hàng có quan hệ tiền gửi và khách hàng có quan hệ tiền vay (kể cả bảo lãnh) qua các năm đều tăng về số lợng
và đảm bảo chất lợng
- Khách hàng có quan hệ tiền gửi : Năm 1998, mới chỉ có 1.150 khách hàng chủ yếu là các tổ chức kinh tế; năm 1999 số lợng khách hàng là 1.350 ; năm 2000
số lợng khách hàng là 1.819
- Khách hàng có quan hệ tiền vay và bảo lãnh
Từ 320 khách hàng năm 1998 chủ yếu là khách hàng tiền vay; năm 1999 có
488 khách hàng, năm 2000 là 595 khách hàng
2 Về nguồn vốn :
Từ năm 1998, Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hoàng Thạch bắt đầu mở rộng huy động vốn, thành lập các bàn tiết kiệm, mở ra nhiều hình thức huy động với lãi suất linh hoạt, cộng với thái độ phục vụ của cán bộ trực tiếp làm công tác này, Chi nhánh đã từng bớc tăng số d huy động tiền gửi các loại, đồng thời tranh thủ đợc các nguồn đi vay khác
Trong những năm qua về cơ bản Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch đã có nguồn vốn tơng đối dồi dào, đa dạng Nguồn vốn huy động đảm bảo
đợc nguồn vốn cho tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dành một phần cho dài hạn, cụ thể nh sau :
- Năm 1998 : Tổng nguồn 120,559 triệu đồng, trong đó nguồn tự huy động
là 45.000 triệu đồng, nguồn đi vay là 75.559 triệu đồng
- Năm 1999 : Tổng nguồn 131.600 triệu đồng, trong đó nguồn tự huy động 52.000, nguồn đi vay 78.100, còn lại là nguồn khác
- Năm 2000 : Tổng nguồn 140.700 triệu đồng, trong đó nguồn tự huy động 60.800, nguồn đi vay 76.500, còn lại là nguồn khác
Trang 33Nh vậy, qua các năm nguồn vốn của Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch luôn tăng trởng năm sau cao hơn năm trớc, đáng chú ý là nguồn vốn tự huy
động đều tăng trởng nhanh và ổn định không chỉ huy động ngắn hạn mà đơn vị đã thực hiện cả huy động vốn có thời hạn trên một năm, số lợng huy động đợc đáp ứng yêu cầu sử dụng
Năm 1997 kinh doanh của Ngân hàng ĐT&PT đợc cụ thể hóa qua khẩu hiệu
"An toàn trong tăng trởng" thì năm 1998 là "Vững chắc trong tăng trởng, hiệu quả,
an toàn" Khẩu hiệu này luôn luôn đã thấm nhuần trong từng cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng Đầu T & Phát triển Hoàng Thạch Kết quả sử dụng vốn qua các năm đợc thể hiện nh sau :
Các chỉ tiêu về sử dụng vốn trong tài sản có từ 1998 - 2000 Biểu 01
Trang 34bảo lãnh thực hiện các hợp đồng kinh tế, bảo lãnh đảm bảo thanh toán từ đó tạo
điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn và tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng Số liệu cụ thể qua 5 năm nh sau :
Năm 1998 tổng giá trị bảo lãnh 2.150 triệu đồng Năm 1999 : 3.450 triệu
đồng Năm 2000 : 5.258 triệu đồng
5 Về hoạt động kế toán kho qũy :
Công tác kế toán - kho qũy đợc duy trì có truyền thống, chất lợng ngày càng nâng cao, tổ chức hạch toán đầy đủ kịp thời ít xẩy ra sai sót Nghiệp vụ thanh toán trên mạng vi tính luôn đảm bảo chính xác, thuận tiện, an toàn cho khách hàng và Ngân hàng Trong công tác kho qũy mặc dù trong những năm qua khối lợng thu, chi tiền mặt và các giấy tờ có giá rất lớn nhng luôn đảm bảo an toàn và chấp hành tốt các nội quy , quy định trong quá trình hoạt động
Ngoài ra trong các năm qua Chi nhánh đã thực hiện các dịch vụ khác nh chuyển tiền đã góp phần mang lại lợi nhuận đáng kể hàng năm
6 Kết quả kinh doanh :
Cùng với việc mở rộng và nâng cao chất lợng mọi mặt hoạt động, công tác quản trị điều hành của đơn vị có nhiều đổi mới, lấy kế hoạch kinh doanh làm công
cụ điều hành, công tác kiểm tra kiểm soát làm công cụ quản lý thông qua những giải pháp cụ thể, đặc biệt là công tác tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả, chất lợng trong kinh doanh
Qua 5 năm hoạt động kinh doanh, về cơ bản Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hoàng Thạch đã đảm bảo đợc mức doanh thu và lợi nhuận của Ngân hàng Đầu t & Phát triển Hải Dơng, Ngân hàng Trung ơng giao, thu nhập đời sống của cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh ngày đợc nâng cao và giữ đợc mức ổn định
Trang 35Kết quả kinh doanh 1998 - 2000
1 Thực hiện quy trình thẩm định :
Công tác thẩm định là khâu quan trọng nhất trong các giai đoạn đầu t, nó có
ý nghĩa rất lớn đối với phát triển kinh tế xã hội, nó không những mang lại hiệu quả kinh tế cho xã hội khi dự án đầu t có hiệu quả mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với Ngân hàng Đầu t và Phát triển Bởi vì thẩm định dự án đầu t của Ngân hàng chính là việc Ngân hàng tiến hành thẩm định luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án mang tính chất chi tiết nhằm kết luận là dự án có đợc thực hiện hay không Nếu kết luận của thẩm định dự án khả thi là tố thì dự án sẽ đợc đa vào kế hoạch tài trợ vốn trung , dài hạn của Ngân hàng
Việc thẩm định dự án của Ngân hàng Đầu t và Phát triển là nhằm xác định khả năng trả nợ đích thực của dự án, để Ngân hàng chủ động lựa chọn đầu t vào những dự án có hiệu quả dới các hình thức : Cho vay, bảo lãnh, đầu t trực tiếp, mua
cổ phần
Trang 36Rút kinh nghiệm qua những năm trớc, những năm gần đây Ngân hàng Đầu t
& Phát triển Hoàng Thạch đã quan tâm chú trọng đúng mức về công tác thẩm định
dự án, phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, thờng xuyên cải tiến phơng pháp làm việc Hiện nay việc thẩm định dự án Giám đốc giao cho Phòng tín dụng trực tiếp thẩm định sẽ cho vay dự án, tuy đợc giao nh vậy nhng mỗi bộ phận có những nội dung chủ yếu trong việc thẩm định Sau khi tiến hành thẩm định xong, các bộ phận trong Ngân hàng thống nhất lập tờ trình và bảo vệ trớc Hội đồng tín dụng Sau khi Hội đồng thống nhất mới lập tờ trình và bảo vệ với Ngân hàng Đầu t
và Phát triển Hải Dơng
Hiện nay, thống nhất trong hệ thống Ngân hàng Đầu t và Phát triển trong cả nớc nội dung cần phân tích, đánh giá trong thẩm định một dự án đầu t đang thực hiện bao gồm các bớc và nội dung sau :
a Phân tích thị trờng
Khi phân tích thị trờng cần nghiên cứu kỹ các vấn đề sau :
- Đánh giá nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tơng lai về số lợng, chất lợng, giá cả trong trờng hợp dự kiến xuất khẩu sản phẩm phải đánh giá và dự báo đợc nhu cầu của thị trờng nớc ngoài
- Đánh giá khả năng đáp ứng hiện có trên địa bàn, dự kiến tiêu thụ sản phẩm của dự án Phân tích thị trờng trớc mắt, thị trờng tiềm năng và thị trờng mục tiêu
- Dự báo mức độ gia tăng cung cấp trong tơng lai của sản phẩm, dẫn tới sự thiếu hụt hay d thừa so với nhu cầu thị trờng
- Nếu mục tiêu đầu từ là xuất khẩu hoặc thay thế bằng nhập khẩu, phải phân tích đánh giá đợc tình hình xuất hoặc nhập khẩu sản xuất trong thời gian qua
và dự kiến khả năng trong tơng lai cả về số lợng, chất lợng và giá cả
Trang 37- Dự báo về số lợng, giá cả sản phẩm bán ra, khả năng cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nớc và ngoài nớc, khả năng thâm nhập thị trờng, hớng lựa chọn thị trờng
- Phân tích giá thành, giá bán của sản phẩm, so sánh các loại giá cả này của sản phẩm cùng loại trên thị trờng
- Phân tích các lợi thế trong cạnh tranh của sản phẩm cùng loại trên thị trờng
b Kiểm tra các điều kiện thực thi của dự án
+ Vốn đầu t :
- Phân tích, đánh giá mức độ chính xác trong tính toán nhu cầu về vốn đầu t,
dự tính các yếu tố tác động có thể làm thay đổi tổng mức vốn đầu t (nếu có)
- Việc kiểm tra, xác định mức vốn đầu t của dự án là rất cần thiết Phải lu ý phát hiện và hạn chế ngăn ngừa cả hai khuynh hớng của ngời lập dự án và chủ đầu
Trang 38- Trong trờng hợp công trình đã có tổng dự toán đợc lập và phê duyệt đúng quy định của Nhà nớc về quản lý giá XDCB thì số liệu về mức vốn đầu t đa vào tính toán hiệu quả kinh tế và hiệu quả đầu t của dự án chính là tổng dự toán đợc cấp
có thẩm quyền phê duyệt
+ Nguồn vốn đầu t và tiến độ bỏ vốn :
Chủ đầu t có thể sử dụng nhiều nguồn vốn để đầu t dự án Nguồn vốn đầu t bao gồm : Vốn tự có, vốn góp, vốn ngân sách, vốn vay Để đảm bảo dự án có đủ nguồn vốn đầu t, cần kiểm tra xác định các nội dung sau :
- Các căn cứ và biện pháp đảm bảo nguồn vốn đầu t dự án
- Xác định mức vốn cần cho vay trên cơ sở các số liệu về tổng vốn đầu t dự
án và các nguồn vốn khác đảm bảo chắc chắn sẽ tham gia đầu t dự án
- Hình thức vốn đầu t : Bằng tiền VNĐ, ngoại tệ Bằng hiện vật nh tài sản cũ, thiết bị vay trả chậm, nguyên liệu, các dạng khác
- Xác định tiến độ thực hiện chi phí vốn (lịch bỏ vốn)
+ Phân tích, đánh giá khả năng đầu t vào của dự án
- Xác định, kiểm tra trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, các nhu cầu và yếu
tố đầu vào cho từng loại sản phẩm Tính toán nhu cầu cần thiết cho sản xuất kinh doanh hàng năm
- Khả năng cung cấp nguyên liệu cho sản xuất kinh doanh
Trên cơ sở phân tích nội dung trên, nêu những thuận lợi và những bất lợi, kiến nghị biện pháp khắc phục (nếu có)
- Xem xét đánh giá về năng lực của các đơn vị cung cấp máy móc thiết bị cho dự án
Trang 39- Khả năng quản lý, kinh doanh của chủ đầu t trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh loại sản phẩm của dự án
c Phân tích tài chính và xác định khả năng trả nợ của dự án
- Căn cứ vào công suất thiết kế của công trình, khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án và giá bán sản phẩm, có thể xác định đợc doanh thu của dự án trong các năm doanh nghiệp còn phải trả nợ vốn vay đầu t xây dựng công trình
- Kiểm tra các chỉ tiêu đa vào tính toán chi phí sản xuất của dự án để đánh giá mức độ chuẩn xác của phơng án tính toán trong nghiên cứu khả thi (dự án)
Điều chỉnh, bổ sung những khoản chi phí cha tính đến hoặc còn thiếu
- Căn cứ vào phơng án nguồn vốn, tiến độ rút vốn và lịch trả nợ đối với các nguồn vay đầu t dự án để xác định lãi vay vốn đa vào chi phí sản xuất
- Phân tích rủi ro của dự án
Nhằm giảm bớt nguy cơ lựa chọn đầu t vào những dự án mới, đồng thời không bỏ qua những dự án tốt, trong thẩm định dự án cần đặc biệt quan tâm tới việc phân tích rủi ro giúp xác định đợc mức độ chắc chắn của các yếu tố xác định và kết quả hoạt động của dự án, nhờ vậy sẽ có khả năng loại trừ những dự án có mức độ rủi ro cao hoặc có cơ sở cho việc quản lý rủi ro bằng cách phân tán chia sẻ rủi ro của dự án thông qua các điều kiện hợp đồng trong quá trình thực hiện đầu t và vận hành dự án
Các yếu tố có thể gây nên rủi ro trong quá trình đầu t và vận hành dự án :
- Thời gian thực hiện dự án kéo dài
- Vốn đầu t tăng do dự trù thiếu hoặc do trợt giá
- Biến động của tỷ giá hối đoái
- Thay đổi phơng án nguồn vốn đầu t dự án
Trang 40- Chi phí sản xuất tăng
- Khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Khả năng phát huy công suất thiết kế của dự án
- Sự thay đổi các chính sách vĩ mô của Nhà nớc
Đối với các dự án đầu t có vay vốn nớc ngoài cần lu ý tới một điều bất lợi
đối với khả năng đảm bảo trả nợ của chủ đầu t cho vốn vay trong nớc, đó là :
Trong mọi hoàn cảnh, chủ đầu t phải đảm bảo trả nợ nớc ngòai đúng cam kết Vì vậy, nếu dự án gặp rủi ro thì Ngân hàng cho vay trong nớc sẽ là ngời gánh chịu hậu quả trớc
c Phân tích độ nhạy của dự án
Phân tích độ nhạy của dự án là một công cụ thờng đợc án dụng trong phân tích rủi ro, phân tích độ nhạy cho phép xác định mức độ quan trọng của các yếu tố (nguồn rủi ro) và chiều hớng tác động của các yếu tố đó tới kết quả dự án, phân tích
độ nhạy đợc thực hiện bằng cách tính toán các chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính của dự án (NPV - giá trị hiện tại ròng, R - tỷ số lợi ích/ chi phí, IRR - tỷ suất sinh lợi nội bộ ) theo biến thiên của yếu tố ảnh hởng Tính toán điểm hòa vốn và sản l-ợng hòa vốn của dự án
- Một cách khác là nhìn vào % thay đổi trong NPV, R, IRR tơng ứng với % thay đổi trong giá trị của yếu tố ảnh hởng Cách này cũng giống nh phơng pháp hệ
số co giãn, nó cho ta một giá trị phản ánh mức độ nhạy cảm của một chỉ số về giá trị đầu t với giá trị giả định của biến số đang xem xét
d Quản lý rủi ro
Có thể vận dụng các chiến lợc quản lý rủi ro sau :