Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhanh Ngân hàng ngoại thương Quảng Ninh
Trang 1Lời nói đầu
ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt namtháng 12 năm 1986 và nghị quyết 16/BCT ngày 15 tháng 08 năm
1988 của Bộ chính trị đã đề ra chủ trơng phát triển nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN Đây là một bớc ngoặtlịch sử quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế ở nớc ta, sau hơn
10 năm đổi mới đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ:Tốc độ tăng trởng kinh tế trung bình 8.2%/năm, đời sống nhân dântừng bớc đợc cải thiện, hoạt động sản xuất kinh doanh đợc chấn chỉnh
và đi vào nề nếp, các nguồn tiền tệ tích tụ trong nền kinh tế đã đ ợc
động viên khai thác bằng nhiều hình thức khác nhau để đáp ứng nhucầu huy động vốn cho đầu t phát triển
Đ
Từ những kết quả trên cho thấy chủ trơng phát triển nền kinh tếhàng hoá nhiều thành phần của Đảng ta là hoàn toàn đúng đắn Từ chỗthấy đợc vai trò quan trọng của kinh tế ngoài quốc doanh đối với sựphát triển kinh tế của đất nớc, Đảng và nhà nớc ta bằng nhiều chínhsách, biện pháp khuyến khích tạo điều kiện giải phóng sức sản xuất,
động viên tối đa mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài cho sự nghiệpcông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc Hiện nay ở nớc ta có trên25.000 doanh nghiệp ngoài quốc doanh hàng năm đóng góp khoảng51% GDP của cả nớc
Mặc dù đợc khuyến khích và hỗ trợ nhng cho đến nay kinh tế ngoàiquốc doanh vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhng vấn đề nan giảinhất là thiếu vốn Vì kinh tế ngoài quốc doanh phần lớn có qui mô nhỏ,mới đợc hình thành không có khả năng tự mình huy động vốn để mởrộng sản xuất kinh doanh Trong khi đó hiện nay các Ngân hàng thơngmại đang bị ứ đọng vốn tín dụng và nợ quá hạn của thành phần kinh tếngoài quốc doanh chiếm tỷ lệ cao Do đó, việc mở rộng và nâng caohiệu quả hoạt động tín dụng đối với một Ngân hàng thơng mại là vấn
đề đợc quan tâm nhất hiện nay, đặc biệt đối với thành phần kinh tếngoài quốc doanh
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên và qua thời gian nghiên cứucông tác tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tại chi
nhánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh tôi chọn đề tài : “Giải pháp
mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh ” cho bản luận văn tốt nghiệp của mình Vì thời gian nghiên cứu
có hạn, nên trong nội dung của bản luận văn về công tác tín dụng màtôi đề cập chủ yếu tập trung vào khía cạnh Ngân hàng là ngời cho vay,
Trang 2các khách hàng là ngời đi vay Mặt khác về kiến thức lí luận và trình
độ khảo sát thực tế có hạn mặc dù đã hết sức cố gắng, nhng bản luậnvăn này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Rất mong nhận đ-
ợc ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bàiviết đợc hoàn thiện hơn
Nội dung đề tài đợc chia thành 3 phần chính
Ch ơng I
Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta.
Ch ơng II
Thực trạng quan hệ tín dụng giữa chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh với kinh tế ngoài quốc doanh.
Ch ơng III
Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh tại chi n hánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh.
Mục lục
Lời nói đầu :
Ch ơng I:
Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển KTNQD ở nớc ta.
I/ Kinh tế ngoài quốc doanh và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh
1.2.4/ Môi trờng sản xuất kinh doanh cha ổn định
1.2.5/ Năng động và nhạy bén trong cơ chế thị trờng
1.3/ Vai trò của KT ngoài quốc doanh
Trang 31.3.1/ Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút lao
động góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội
1.3.2/ Kinh tế NQD đóng góp một khối lợng lớn hàng hoá dịch vụ tiêudùng trong nớc và xuất khẩu
1.3.3/ Kinh tế NQD phát triển góp phần tăng nguồn thu ngân sáchNhà nớc
1.3.4/ Kinh tế NQD là đối tác cạnh tranh đối với thành phần kinh tế Nhànớc giúp cho sự phát triển của nền kinh tế ngày càng sôi động
1.3.5/ Kinh tế NQD là thị trờng để Ngân hàng huy động vốn vốn tíndụng góp phần ổn định lu thông tiền tệ
2/ Xu hớng phát triển của KT NQD ở Việt nam
2.1/ Khu vực KT NQD có vốn đầu t trong nớc
2.2/ Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
II/ Tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh
1/ Tín dụng Ngân hàng vàvai trò của nó đối với sự phát triển KT NQD ở nớc ta.
1.1/ Tín dụng Ngân hàng
1.2/ Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển của KT NQD.2/ Các nhân tố ảnh hởng tới sự mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụngNgân hàng đối với KT NQD
2.1/ Môi trờng kinh tế
2.2/ Nhân tố pháp luật
2.3/ Những quy định của Nhà nớc và Ngân hàng Trung ơng
2.4/ Năng lực, chất lợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của kháchhàng
2.5/ Yếu tố chủ quan của Ngân hàng
III/ Khái quát cơ chế tín dụng đối với KT NQD
1/ Cho vay ngắn hạn
1.1/ Cho vay từng lần
1.2/ Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng
2/ Cho vay trung và dài hạn
2.1/ Phơng thức cho vay theo dự án đầu t
2.2/ Phơng thức cho vay hợp vốn
2.3/ Cho vay trả góp
2.4/ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
2.5/ Cho vay thông quan các nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tíndụng
ch ơng II:
Thực trạng quan hệ tín dụng giữa chi nhánh Ngân hàng
Ngoại thơng Quảng ninh với KT NQD.
I/ Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Quảng ninh
1/ Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Trang 41.1/ Lịch sử hình thành.
1.2/ Quá trình phát triển
2/ Một số đặc điểm kinh tế xã hội của Quảng ninh
II/ Thực trạng quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng Ngoại thơngQuảng ninh với thành phần KT NQD trong thời gian qua
1/ Tình hình cho vay KT NQD tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơngQuảng ninh thời gian qua
1.1/ Phân tích sự mất cân bằng giữa cho vay KTQD và KT NQD
ngoại thơng Quảng ninh.
I/ Định hớng về mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng đối với KTNQD tại chi nhánh NHNT Quảng ninh
II/ Những giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng Ngânhàng đối với KT NQD tại chi nhánh NGNT Quảng ninh
1/ Đa dạng hoá các hình thức tín dụng đối với KT NQD
2/ Thực hiện biện pháp thẩm định kỹ trớc khi cho vay và tăng cờng kiểmtra trong và sau khi cho vay
3/Thực hiện các biện pháp bảo đảm trong kinh doanh tín dụng
4/ Chủ động tìm khách hàng và chú ý đầu t vốn cho các doanh nghiệpviên doanh hợp tác đầu t với nớc ngoài có kỹ thuật công nghệ hiện đại.5/ Chi nhánh cần tích cức giải quyết các vấn đề nợ quá hạn, nợ khó đòi
1/ Đối với hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà nớc
1.1/ Nhà nớc cần sớm hoàn thiện các chính sách và cơ chế vĩ mô củamình
1.2/ Tăng cờng các biện pháp quản lý Nhà nớc đối với các doanh nghiệp
là kinh tế NQD
1.3/ Chấn chỉnh hoạt động công chứng
1.4/ Cần chấn việc cấp giấy phép kinh doanh
2/ Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nớc
2.1/ Đối với quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.2.2/ Đối với đảm bảo tiền vay của các tổ chức tín dụng
2.3/ Nâng cao chất lợng công tác thông tin tín dụng
2.4/ Qui định và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt
3/ Kiến nghị đối với Ngân hàng Ngoại thơng Trung ơng
3.1/ Cải cách thủ tục và điều kiện vay vốn
Trang 53.2/ Tăng cờng công tác kiểm soát hoạt động nội bộ hoạt động tín dụng.
3.3/ Qui định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đối với cán bộ trong
việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng
Kết luận
Chơng I:
Tín dụng Ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế ngoàI quốc doanh ở nớc ta I/ Kinh tế ngoài quốc doanh và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế ở Việt nam
1/ Đặc điểm và vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta :
1.1/ Sự phân chia kinh tế nhà nớc, kinh tế t nhân và kinh tế quốc doanh, kinh tế ngoài quốc doanh:
Phát triển kinh tế nhiều thành phần không phải là đặc điểm riêng có ở
n-ớc ta mà nó đã trở thành một qui luật phổ biến trong sự phát triển kinh tế trêntoàn thế giới Tuy nhiên, mỗi nớc có những đặc điểm riêng của nó Phát triểnkinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta là đờng lối chiến lợc quan trọng, nhất quán
và lâu dài trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trờng ở đó, ngời ta cóthể phân chia thành kinh tế nhà nớc hay kinh tế t nhân, kinh tế quốc doanh haykinh tế ngoài quốc doanh Dù cho các cách phân chia nh thế nào thì tựu chungvẫn có hai khu vực kinh tế, đó là khu vực kinh tế nhà nớc và khu vực kinh tế tnhân dựa trên hai hình thức sở hữu chính đó là: Sở hữu nhà nớc và sở hữu tnhân Ngoài ra còn có loại hình thức kinh tế hợp doanh đợc hình thành do sựkết hợp giữa hai hình thức sở hữu này
ở nớc ta, đại hội VII của Đảng cộng sản Việt nam khẳng định nớc ta cócác thành phần kinh tế sau: Kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể,kinh tế t bản t nhân và kinh tế t bản nhà nớc Trong đó kinh tế quốc doanh thựchiện tốt vai trò chủ đạo cùng với kinh tế tập thể để trở thành nền tảng của nềnkinh tế quốc dân
Kinh tế quốc doanh: Là thành phần kinh tế dựa trên chế độ sở hữu nhànớc về t liệu sản xuất chủ yếu, gồm những đơn vị kinh tế mà toàn bộ vốn thuộc
về nhà nớc hoặc phần của nhà nớc chiếm tỷ trọng khống chế Đại diện củathành phần kinh tế này là các doanh nghiệp nhà nớc, đó là tổ chức kinh tế donhà nớc đầu t vốn thành lập và tổ chức quản lí hoạt động kinh doanh hay hoạt
động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao.(Luật DNNN -Điều 1)
Kinh tế hợp tác: Là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu tập thể, gồmnhững đơn vị kinh tế do ngời lao động tự nguyện góp vốn, góp sức kinh doanhtheo nguyên tắc tự nguyện dân chủ, bình đẳng và cùng có lợi Nòng cốt củaloại hình này là các HTX Đây là các tổ chức kinh tế tự chủ do những ngời lao
động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo
Trang 6qui định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viênnhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh,dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Là các cá nhân kinh doanh đầu t vốn thấp và cóqui mô kinh doanh nhỏ
Kinh tế t bản nhà nớc: Là hình thức hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhànớc với t bản t nhân trong nớc và giữa kinh tế nhà nớc với t bản nớc ngoài
Kinh tế t bản t nhân: Các nhà kinh doanh đầu t vốn thuộc sở hữu t nhân
để thành lập doanh nghiệp hoạt động dới hình thức doanh nghiệp t nhân hoặccông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần đợc pháp luật qui định
Công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: Gọi chung là công ty, làdoanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn cùng chia nhau lợi nhuận,cùng chịu lỗ tơng ứng với phần góp vốn và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của công ty trong phạm vi phần vốn góp của mình vào công ty
Doanh nghiệp t nhân: Là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơnvốn pháp định, do một cá nhân làm chủ tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tàisản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh các thành phần kinh tế cơ bản kể trên cũng còn một số hìnhthức kinh tế khác cùng song song tồn tại đó là những hình thức liên doanh liênkết giữa các chủ thể kinh tế trong nớc cũng nh trong nớc với nớc ngoài
1.2/ Đặc điểm kinh tế ngoài quốc doanh ở n ớc ta :
Suốt một thời gian dài, nớc ta xây dựng kinh tế XHCN theo môhình“quốc doanh hoá”và“Tập thể hoá”, các thành phần kinh tế ngoài quốcdoanh gần nh bị xoá bỏ Kinh tế ngoài quốc doanh mới thực sự khởi sắc saukhi có luật doanh nghiệp t nhân và luật công ty đợc nhà nớc ban hành năm
1991 Chính những biến cố lịch sử trên nó đã quyết định nên đặc điểm củathành phần kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta
đầu
Với một khối lợng vốn lớn, chủ doanh nghiệp có thể dễ dàng thực hiện
đầu t đổi mới dây truyền công nghệ, tăng năng suất, chất lợng và hiệu quả của
Trang 7quá trình sản xuất và khi cần thiết có thể nhanh chóng chuyển hớng sản xuấtkinh doanh Đây là một trong những điều kiện giúp doanh nghiệp đứng vữngtrong quá trình cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trờng Do vậy, để cóthể tồn tại và phát triển cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế ngoàiquốc doanh ở nớc ta rất cần có sự trợ giúp về vốn từ phía các tổ chức tín dụng
mà cụ thể là từ các Ngân hàng thơng mại
1.2.2/Trình độ công nghệ sản xuất lạc hậu:
Trình độ công nghệ quyết định năng suất chất lợng và khả năng cạnhtranh của sản phẩm trên thị trờng Nhng do qui mô nguồn vốn của kinh tếngoài quốc doanh nhỏ, nên dẫn đến sự hạn chế đáng kể trong việc tăng cờngtrang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất kinh doanh Hiện tại các doanhnghiệp ngoài quốc doanh có công nghệ tiên tiến, hiện đại không nhiều chỉ cómột số xí nghiệp liên doanh, công ty có vốn đầu t nớc ngoài mới đợc trang bịmáy móc dây chuyền mới, còn hầu hết các doanh nghiệp có vốn đầu t trong n-
ớc còn sử dụng công nghệ thủ công, dây chuyền thiết bị chắp vá, thiếu đồng
bộ Theo số liệu điều tra năm 1998 chỉ có 25% số doanh nghiệp và 20,5% sốcông ty t nhân sử dụng công nghệ hiện đại , 33,5% số doanh nghiệp và 18,7%
số công ty t nhân sử dụng công nghệ truyền thống, 38,5% số doanh nghiệp và60,5% số công ty t nhân kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện
đại
Hơn nữa, trong cơ chế quản lý kinh tế bao cấp, lại bị Mỹ cấm vận trongnhiều năm trớc đây nên thông tin về công nghệ, kỹ thuật mới còn thiếu, khảnăng tiếp xúc với công nghệ hiện đại còn nhiều hạn chế Chủ yếu máy móctrong thời kỳ này là tự sản xuất ở trong nớc hoặc nhập khẩu từ đông âu, Liênxô cũ Trong thời gian gần đây nhà nớc đã thành lập uỷ ban quốc gia về chínhsách công nghệ, đã nhập đợc một số dây chuyền công nghệ, kỹ thuật tiên tiến,song còn hạn chế ở một số lĩnh vực nhất định Theo điều tra, hầu hết các cơ sởkinh tế ngoài quốc doanh đều không chú ý tới việc áp dụng công nghệ kỹ thuậtmới vì phải đầu t vốn lớn và sợ giá thành sản phẩm cao
1.2.3/Trình độ quản lý kinh doanh yếu kém, kỹ năng của ng ời lao động thấp:
Ra đời từ một nền kinh tế hậu chiến và trong cơ chế kế hoạch hoá tậptrung khi chuyển sang cơ chế thị trờng, các ông chủ và ngời lao động của khuvực kinh tế ngoài quốc doanh phần lớn cha qua các khoá đào tạo chính qui có
tổ chức, cha có kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh, trình độ hiểu biết phápluật thấp, đặc biệt là hiểu biết về các qui định theo thông lệ quốc tế trong kinhdoanh thơng mại, thanh toán còn nhiều hạn chế Điều này làm hạn chế tầmnhìn chiến lợc và tính khoa học trong khâu tổ chức và thực hiện sản xuất kinh
Trang 8doanh, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong kinh doanh thơng mại quốc tế
và trong trờng hợp có điều kiện áp dụng các kỹ thuật hiện đại và tiên tiến
1.2.4/ Môi tr ờng sản xuất kinh doanh ch a ổn định:
Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung đã làm cho nền kinh tế trì trệ khôngtạo đợc động lực thúc đẩy các thành phần kinh tế nói chung và kinh tế ngoàiquốc doanh nói riêng phát triển Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế vậnhành theo cơ chế thị trờng, các thể chế kinh tế và pháp lý cha đợc xác lập,hoàn thiện và phát triển một cách đầy đủ nên đã ảnh hởng lớn đến các cơ sởkinh tế ngoài quốc doanh trong việc xác lập phơng hớng sản xuất kinh doanh
và chiến lợc đầu t Phơng hớng kinh doanh chủ yếu hiện nay là “đánh quả”.Các doanh nghiệp kinh doanh trong các ngành kinh doanh thơng nghiệp, dịch
vụ, vàng bạc chiếm trên 2/3 tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, chỉ gần1/3 là lĩnh vực sản xuất Đây là một cơ cấu cha cân đối, đặc điểm này gây trởngại rất lớn cho các Ngân hàng trong việc mở rộng cho vay vốn vì các Ngânhàng không muốn đầu t vốn đối với các khách hàng có phơng hớng sản xuấtkinh doanh không ổn định
1.2.5/ Năng động và nhạy bén trong cơ chế thị tr ờng:
Do quá trình ra đời, hoạt động và phát triển luôn gắn liền với nền kinh tếthị trờng nên các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhanh chóng nắm bắt vàthích nghi với những biến động của nền kinh tế, có những biện pháp điềuchỉnh kịp thời để chuyển hớng sản xuất kinh doanh Mặt khác ở thành phầnkinh tế này tính tự chủ và khả năng quyết đoán cao là những điều kiện thuậnlợi cho họ trong việc chủ động khai thác nguồn nguyên vật liệu và tìm kiếm thịtrờng tiêu thụ hàng hoá, tất cả đều hớng tới một phơng án sản xuất kinh doanhtối u nhất với chi phí đầu vào tối thiểu và thu nhập đầu ra tối đa nhằm tối đahoá lợi nhuận bằng cách thoả mãn kịp thời và đầy đủ mọi nhu cầu của thị tr-ờng
Tuy nhiên, do tính năng động và tự chủ cao, trong quá trình cạnh tranh
dễ đẫn đến mạo hiểm và gây ra rủi ro trong kinh doanh cho doanh nghiệp Nếuthiếu sự điều tiết, hớng dẫn của các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp này
có thể sẽ dễ dàng bỏ qua những qui định, nguyên tắc do nhà nớc đặt ra để chạytheo lợi nhuận trớc mắt, gây hậu quả xấu cho nền kinh tế và xã hội của đất n-ớc
1.3/ Vai Trò của kinh tế ngoài quốc doanh:
Chính sách và chủ trơng mới của Đảng và nhà nớc trong việc chuyển
đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng đãtạo tiền đề khách quan cho sự khôi phục và phát triển nhanh chóng của
Trang 9tham gia cho dù là kinh tế quốc doanh hay là kinh tế ngoài quốc doanh đềuchịu sự chi phối, điều tiết bởi hàng loạt các qui luật của sản xuất và luthông hàng hoá Cơ chế thị trờng đánh giá và chấp nhận các thành viêntham gia thị trờng không phải căn cứ vào tính chất sở hữu về t liệu sản xuất
mà căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của các thành viên, các thànhviên đều bình đẳng trong sự sàng lọc của cơ chế thị trờng Trong môi trờngkinh doanh đó, kinh tế ngoài quốc doanh có tính tự chủ, năng động và sángtạo đã nhanh chóng thích nghi với những biến đổi thờng xuyên của thị tr-ờng và ngày càng khẳng định vai trò không thể thiếu đợc của mình trongnền kinh tế
1.3.1/ Kinh tế ngoài quốc doanh phát triển tạo điều kiện thu hút lao động góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội:
Nếu nhìn từ góc độ tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động thì vaitrò đặc biệt quan trọng của kinh tế ngoài quốc doanh là đảm bảo việc làm, thunhập và nâng cao đời sống cho đại đa số ngời lao động Với qui mô nhỏ vốn
đầu t không lớn lắm, có thể dễ dàng thành lập bởi một cá nhân, một gia đìnhhay một số cổ đông liên kết lại hoặc dới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần, cùng với việc sử dụng kỹ thuật sản xuất cần tơng đối nhiềulao động thì đây là nơi cung cấp nhanh nhất giúp tạo việc làm với số vốn thấphơn nhiều so với các doanh nghiệp có quy mô lớn Từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trờng, kinh tế tập thể bị thu hẹp dần, kinh tế t nhân, cá thể pháttriển nhanh chóng cả về số lợng, chất lợng và qui mô hoạt động thu hút ngàycàng nhiều vốn đầu t trong dân c vào mọi lĩnh vực sản xuất vật chất và dịch vụnh: sản xuất vật liệu xây dựng, điện tử, may mặc, cơ khí, thủ công mỹ nghệ
Trong 4, 5 năm trở lại đây cùng với số lao động đợc giải quyết thêmviệc làm bằng nguồn vốn đầu t của ngân sách nhà nớc khoảng 40 - 50 vạn lao
động mỗi năm, còn có thêm 80 - 85 vạn lao động có thêm việc làm do các đơn
vị kinh tế t nhân bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh và dịch vụ Đây là biểu hiện
cụ thể của phơng châm đúng đắn “nhà nớc và nhân dân cùng làm” do Đảng vàNhà nớc ta đề ra Theo số liệu của bộ lao động thơng binh xã hội tỷ lệ thấtnghiệp ở thành thị giảm từ 13% năm 1989 xuống còn 6,2% năm 1994, hàngnăm có khoảng gần một triệu lao động có chỗ làm việc mới đợc tạo ra trong cảnớc chủ yếu nhờ vào khu vực kinh tế này
BảngI: Số lao động đợc sử dụng trong ngành công nghiệp của Kinh tế ngoài quốc doanh
Trang 10Đại bộ phận doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động trong lĩnh vựcsản xuất hàng tiêu dùng và cung ứng dịch vụ hoặc trong lĩnh vực lu thông hànghoá Trong những năm vừa qua, khối lợng hàng hoá và dịch vụ do kinh tếngoài quốc doanh cung ứng cho nền kinh tế nớc ta đã chiếm một tỷ trọng đáng
kể so với tổng sản phẩm của cả nớc và khối lợng đó có xu hớng ngày càngtăng lên Hàng hoá do kinh tế ngoài quốc doanh tạo ra không những góp phần
bổ sung vào quỹ hàng hoá tiêu dùng trong nớc mà còn phục vụ cho xuất khẩu
ra nhiều nớc trên thế giới Trên lĩnh vực lu thông hàng hoá, sự có mặt của tổchức thơng nghiệp ngoài quốc doanh đã tạo điều kiện cho lu thông hàng hoá đ-
ợc thông suốt, hàng hoá trên thị trờng luôn phong phú và đa dạng, đáp ứng đợcnhu cầu của ngời tiêu dùng ở mọi nơi và mọi lúc
1.3.3/ Kinh tế quốc doanh phát triển góp phần tăng nguồn thu Ngân sách nhà n ớc :
Sản xuất kinh doanh phát triển là tiền đề để tạo ra nguồn thu cho ngânsách nhà nớc Do vậy, để tăng cờng nguồn thu ngân sách lành mạnh biện phápquan trọng nhất là không ngừng phát triển kinh tế và đời sống xã hội Nhà nớccần tạo môi trờng cho các thành phần kinh tế phát triển, coi trọng vào việc đầu
t cơ sở hạ tầng, điện nớc, thông tin, giao thông vận tải một cách thuận tiệnnhất để các thành phần kinh tế có điều kiện sản xuất, mở rộng liên doanh liênkết với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Trên cơ sở tăng doanh thu trongsản xuất và kinh doanh dịch vụ từ đó nguồn thu của ngân sách nhà nớc đợctăng lên Trên thực tế hàng năm kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp từ 30 đến45% vào ngân sách nhà nớc
1.3.4/ Kinh tế ngoài quốc doanh là đối tác cạnh tranh đối với thành phần kinh tế nhà n ớc giúp cho sự phát triển của nền kinh tế ngày càng sôi động:
Trang 11Thực tế những năm qua cho thấy sự tồn tại và phát triển của kinh
tế ngoài quốc doanh là cần thiết phù hợp với qui luật phát triển kinh tế
ở nớc ta trong giai đoạn mới Việc phát triển kinh tế ngoài quốc doanhchẳng những không làm suy yếu kinh tế quốc doanh mà còn có tácdụng ngợc lại thúc đẩy kinh tế quốc doanh phát triển mạnh hơn.Kinh tế ngoài quốc doanh đóng vai trò hỗ trợ cho kinh tế quốc doanhphát triển, giải quyết những yêu cầu của nền kinh tế đặt ra mà khu vựckinh tế quốc doanh không đảm nhận và nếu có đảm nhận thì hiệu quảkhông cao, thậm chí không có hiệu quả
Thực tế ở các nớc XHCN trớc đây cũng đã chứng minh rằng mặc
dù các nớc này có chiến lợc và mục tiêu kinh tế đúng đắn, song lại có
sự độc quyền của nhà nớc về kinh tế nên đã trở thành lực cản kìm hãm
sự phát triển, nền kinh tế trở nên xơ cứng, kém năng động và không cóhiệu quả Kết quả là dẫn đến sự sụp đổ hàng loạt khi hoà nhập vào nềnkinh tế thế giới mà ở đó khu vực kinh tế t nhân phát triển rất mạnh
Điều đó cũng chứng tỏ rằng không có một khu vực kinh tế nhà nớc lớnmạnh nếu sự phát triển của nó biệt lập với khu vực kinh tế t nhân Đặc
điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh là nhạy bén, năng động kịp thích ứng với tình hình biến
động của thị trờng, bộ máy sản xuất kinh doanh gọn nhẹ Hiệu quả kinh
tế gắn liền với lợi ích kinh tế của ngời lao động cho nên họ luôn tiếtgiảm đợc những chi phí trong các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh, sản xuất nhiều mặt hàng mẫu mã đẹp, chất lợng cao, giá thànhhạ, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đó là những yếu tố đầy sức hấpdẫn với quy luật cạnh tranh thị trờng Ngợc lại, với nền kinh tế chỉ huy
“ngời tìm hàng” thì ở đó họ sản xuất ra những gì mà thị trờng cần chứkhông phải sản xuất ra những gì mà họ có
1.3.5/ Kinh tế ngoài quốc doanh là thị tr ờng để Ngân hàng huy động vốn tín dụng góp phần ổn định l u thông tiền tệ:
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tế hiệnvật tự nhiên sang nền kinh tế hàng hoá thì khối lợng tiền tệ trong nềnkinh tế cũng tăng lên là điều tất yếu Nếu trong điều kiện nền kinh tếchỉ huy do kinh tế quốc doanh làm chủ và chỉ đạo thị trờng, tình trạngsản xuất theo mệnh lệnh, mua bán theo khuôn giá cứng nhắc làm chosản xuất tách khỏi thị trờng, phần lớn thu nhập của ngời lao động đợctrả bằng hiện vật, do đó làm giảm khối lợng tiền trong lu thông
Trang 12Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã trở thành căn cứ trựctiếp của kế hoạch, giữ vai trò điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Khối lợng vật t hàng hoá tăng nhanh đòi hỏi phải
có sự tăng lên của tiền tệ để đáp ứng nhu cầu của lu thông hàng hoá vàcung ứng dịch vụ Trong nền kinh tế thị trờng kinh tế ngoài quốc doanhngày càng phát triển cả về số lợng và chất lợng, đặc biệt là thành phầnkinh tế t bản t nhân, cá thể
Hầu hết các doanh nghiệp đều hoạt động dới hình thức là doanhnghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn đều mở tài khoản tiền gửitại các Ngân hàng thơng mại Kinh tế ngoài quốc doanh ngày càng pháttriển nếu các Ngân hàng thơng mại tổ chức tốt công tác thanh toánkhông dùng tiền mặt, thay đổi phong cách làm việc, khẩn trơng, tôntrọng và có trách nhiệm với các khách hàng thì đây là một thị trờngrộng lớn cho việc huy động vốn của các Ngân hàng thơng mại với lãisuất thấp
Phát triển sản xuất, củng cố lu thông tiền tệ, ổn định sức mua
đồng tiền là tiền đề thu hút lợng tiền mặt vào Ngân hàng Ngợc lạinguồn thu tiền mặt vào ngân hàng càng cao là cơ sở để ổn định lu thôngtiền tệ, kiềm chế lạm phát Kinh tế ngoài quốc doanh là điều kiện đểtăng quỹ hàng hoá trên thị trờng, góp phần tạo nên sự cân bằng quan hệcung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng
2/ Xu h ớng phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh ở Việt nam:
2.1/ Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh có vốn đầu t trong n ớc :
Với chính sách đúng đắn của Đảng và nhà nớc đã kích thích phát huynội lực trong nền kinh tế Các chủ thể kinh tế đợc tự do kinh doanh theo qui
định của pháp luật Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có vốn đầu t trong
n-ớc đã phát huy đợc thế mạnh của nó, khu vực này bao gồm hai loại hình:Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và kinh tế hộ gia đình
Loại hình doanh nghiệp: Bao gồm những công ty đăng ký với số vốnkhông thấp hơn mức vốn pháp định do nhà nớc quy định, hoạt động theo luậtdoanh nghiệp Doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động dới nhiều hình thức:Doanh nghiệp t nhân do một t nhân làm chủ, Công ty trách nhiệm hữu hạn domột số sáng lập viên lập nên và làm chủ, công ty cổ phần do những ngơì nắmgiữ cổ phiếu làm chủ, hoặc tham gia dới hình thức hợp tác xã Trong điều kiệnnớc ta hiện nay phổ biến nhất là hai loại hình công ty t nhân và công ty tráchnhiệm hữu hạn bởi nhiều lí do, trong đó lý do quan trọng nhất là số vốn cầnthiết cho việc thành lập và hoạt động nhỏ, còn sự phát triển của công ty cổphần vẫn còn tơng đối mới mẻ ở Việt nam
Trong những năm qua số lợng doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng lênkhá nhanh, theo ớc tính hiện nay có khoảng 25.000 doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đang hoạt động Trong khi đó số doanh nghiệp quốc doanh lại có xu h-
Trang 13ớng giảm xuống do tiến hành cổ phần hoá hoặc do kinh doanh kém hiệu quảdẫn đến giải thể, phá sản của một loạt các doanh nghiệp nhà nớc Vì vậy một
bộ phận lớn ngời lao động có trình độ, tay nghề đã chuyển từ doanh nghiệpnhà nớc sang làm việc ở khu vực kinh tế t nhân, do khu vực này đang làm ăn
có hiệu quả
Nhng một hạn chế lớn nhất đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
ở nớc ta là vốn cho đầu t mở rộng sản xuất Với nguồn vốn tự có chủ yếu dớidạng nhà xởng, máy móc thiết bị do vậy sau một thời gian hoạt động sản xuấttrang thiết bị trở nên lỗi thời không còn thích ứng đợc với nhu cầu thị trờng
Để tồn tại và phát triển thì phải đổi mới dây chuyền thiết bị, trang bị côngnghệ hiện đại Trong khi đó nguồn vốn tự có lại có hạn, nguồn vốn đi vay cũng
bị hạn chế bởi quy mô và tài sản đó Nh vậy trong tơng lai không xa một xu ớng tất yếu xảy ra đối với các doanh nghiệp này là sự sát nhập cùng chung vốnvào sản xuất kinh doanh Đó là tiền đề cho sự phát triển của các công ty cổphần, u điểm của công ty cổ phần là có thể tự huy động vốn trên thị trờngthông qua phát hành cổ phiếu Nhng tốc độ phát triển của công ty cổphần phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các Ngân hàng Khi cácNgân hàng phát triển đến một mức nhất định thì các ngân hàng khôngchỉ là ngời bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu công ty mà còn cóthể mua luôn các cổ phiếu, trái phiếu đó để công ty có đủ nguồn vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
h-Loại hình không phải doanh nghiệp ( kinh tế hộ gia đình ): Làkhu vực sản xuất kinh doanh nhỏ bao gồm tất cả các hoạt động của tnhân nằm ngoài khu vực doanh nghiệp nh: sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại vận tải và các dịch vụ khác.Theo thống kê hiện nay có khoảng 1,1 triệu hộ kinh doanh đang hoạt
động Trong giai đoạn đầu của cơ chế quản lý mới khu vực kinh tế nàyphát triển rất nhanh, thu hút mọi đối tợng tham gia, tận dụng triệt đểcác nguồn lực sản xuất của xã hội nhằm tăng thêm thu nhập cho ngờilao động Đối với nớc ta hiện nay ngành nông lâm nghiệp giữ vai tròquan trọng thì sự phát triển của khu vực này hiện nay là tất yếu Trongtơng lai với công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc thì khuvực này sẽ từng bớc giảm dần chuyển sang lao động trong các ngànhcông nghiệp hiện đại
Theo cơ chế mới nền kinh tế thị trờng đa thành phần đã có nhữngchuyển biến tích cực Theo dự đoán của các nhà kinh tế Việt nam vàthế giới, nếu tốc độ phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh nhanh hơntốc độ phát triển của kinh tế quốc doanh bình quân 1%/năm thì xu hớngbiến động về tỷ trọng các thành phần kinh tế trong cơ cấu tổng sảnphẩn xã hội nớc ta trong 10 - 20 năm nữa là : Kinh tế quốc doanh 10%,
Trang 14kinh tế ngoài quốc doanh 90% Trong đó thành phần kinh tế t bản nhànớc không quá 30%, kinh tế t nhân 20%, kinh tế tập thể 20%, kinh tếcá thể và gia đình 30% Mô hình kinh tế hộ gia đình, các xí nghiệp vừa
và nhỏ là phù hợp với đặc điểm kinh tế ngoài quốc doanh Sẽ xuất hiệnnhững tập đoàn kinh tế t bản t nhân bên cạnh những tập đoàn kinh tếnhà nớc trong môi trờng cạnh tranh tự do, bình đẳng cùng tham gia quátrình phân công lao động trong nớc và hợp tác quốc tế
2.2/ khu vực kinh tế có vốn đầu t n ớc ngoài :
Kể từ khi Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa, tham gia vào cácquan hệ kinh tế quốc tế, đã xuất hiện nhiều tổ chức nớc ngoài đầu t vàoViệt nam, hàng năm khu vực này đóng góp một tỷ lệ lớn vào GDP, gópphần chuyển giao công nghệ, khoa học quản lý hiện đại, thu hút lao
động trong nớc với mức lơng cao, đào tạo công nhân kỹ thuật, rènluyện phong cách lao động công nghiệp hoá
Trong những năm gần đây, hoạt động đầu t nớc ngoài đang đợcnhiều ngời quan tâm và trên thực tế hoạt động đầu t nớc ngoài đã và
đang đóng góp một phần không nhỏ vào sự tăng trởng kinh tế đất nớc
mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế quốc tế từng bớc hội nhập vàonền kinh tế thế giới Hoạt động đầu t nớc ngoài vào Việt nam đợc bắt
đầu từ cuối năm 1987 và đợc đánh dấu bằng sự ra đời luật đầu t nớcngoài Từ đó tới nay hoạt động đầu t nớc ngoài ngày một tăng lên cả vềtổng số vốn đầu t, số lợng dự án đầu t, số nớc tham gia và các lĩnh vực
đầu t Tuy vậy, từ năm 1997 đến nay hoạt động đầu t nớc ngoài có phầngiảm sút so với các năm trớc, đây đang là vấn đề đợc sự quan tâm chú ýcủa nhiều nhà kinh tế Phải thừa nhận rằng đầu t nớc ngoài giảm súttrong mấy năm qua có nhiều nguyên nhân nh ảnh hởng của cuộc khủnghoảng tài chính tiền tệ ở châu á, môi trờng đầu t cha hấp dẫn, thủ tụchành chính rờm rà, chính sách thuế thiếu ổn định Nhng với lợi thế ở n-
ớc ta có nguồn lao động dồi dào, có trình độ tay nghề cao, chịu khó, cónguồn nguyên liệu dẻ, cùng với thực hiện các biện pháp khuyến khích
đầu t nớc ngoài của chính phủ nh cải cách thủ tục hành chính, chínhsách thuế, giảm giá cho thuê đất Chắc chắn trong tơng lai khu vực kinh
tế có vốn đầu t nớc ngoài sẽ phát triển một cách nhanh chóng, sẽ cóngày càng nhiều những dự án kinh doanh có hiệu quả tạo công ăn việclàm cho ngời lao động
II /Tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ngoàI quốc doanh
Trang 151/Tín dụng ngân hàng và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh
tế ngoài quốc doanh ở nớc ta:
1.1/Tín dụng Ngân hàng:
Tín dụng Ngân hàng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua nhiềuhình thức xã hội khác nhau Tuỳ theo những cách tiếp cận khác nhau ta
có những cách hiểu khác nhau Theo quan niệm truyền thống tín dụng
là mối quan hệ kinh tế trong đó một ngời chuyển giao cho ngời khác, tổchức kinh tế khác quyền sử dụng một lợng giá trị hoặc hiện vật nào đóvới những điều kiện đợc hai bên thoả thuận trớc, những điều kiện đó th-ờng là về số lợng, chất lợng, thời gian hoàn trả và lợng giá trị tăngthêm Hay nói cách khác tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thời một l-ợng giá trị từ ngời sở hữu sang ngời sử dụng để sau một thời gian sẽ thuhồi đợc một lợng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Theo luật các tổ chức tín dụng: Cấp tín dụng là việc tổ chức tíndụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc
có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác
Hoạt động tín dụng có từ rất xa xa và phát triển qua các chế độ xãhội khác nhau Tín dụng nặng lãi tồn tại phổ biến trong xã hội phongkiến và hiện nay vẫn còn tồn tại ở một số vùng nông thôn, một đặc
điểm của hình thức tín dụng này là lãi suất cho vay rất cao từ vài chục
đầy đủ về nhau Vì vậy hình thức tín dụng này cũng không đáp ứng đợcnhu cầu ngày càng phát triển của nền sản xuất hàng hoá
Từ những hạn chế của tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng ra
đời Hoạt động tín dụng này có liên quan đến một chủ thể rất quantrọng đó là Ngân hàng Khi nói về vấn đề này C.Mác nhận xét “ Ngânhàng ra đời với vai trò môi giới tài chính trung gian và tập trung các
Trang 16khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đem cho các nhà doanh nghiệp vàcông chúng vay Bằng cách đó tạo ra sức mua cho họ mà không làmgiảm sức mua của bất kỳ ai Đó chính là nét nổi bật trong vai trò củaNgân hàng tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triểnmạnh mẽ ”.
1.2/Vai trò của tín dụng Ngân hàng với sự phát triển của kinh tế ngoài quốc doanh:
Vốn có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh Ngay từ khi mới thành lập một doanh nghiệp, một công tyhay bất kỳ một loại hình kinh tế nào khác cũng cần phải có một số vốnnhất định Vốn ở đây có thể hiểu bao gồm máy móc, thiết bị, nhà xởng,kiến thức kỹ năng của ngời lao động, tiền bạc, tiếp đến khi doanhnghiệp có yêu cầu mở rộng qui mô sản xuất thì yêu cầu đầu tiên đặt ra
là phải có vốn Từ đó cho thấy vốn là một yếu tố không thể thiếu trongbất kỳ giai đoạn sản xuất kinh doanh nào, nó quyết định sự xuất hiện,tồn tại và phát triển của một loại hình doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tình trạng thừa thiếu vốnluôn là điều không thể tránh khỏi đối với một doanh nghiệp Để giảiquyết sự thiếu hụt vốn trớc mắt và lâu dài thì doanh nghiệp đứng trớc
ba con đờng lựa chọn: Tự bản thân doanh nghiệp huy động vốn trên thịtrờng thông qua con đờng phát hành cổ phiếu, trái phiếu; vay vốn cácNgân hàng thơng mại; vay vốn từ ngời thân bạn bè hoặc vay nặng lãingoài thị trờng “ Chợ đen ”
Tự bản thân doanh nghiệp huy động vốn trên thị trờng thông quacon đờng phát hành cổ phiếu, trái phiếu đòi hỏi doanh nghiệp phải cóqui mô lớn, sản xuất kinh doanh có hiệu quả và có uy tín trên thị tr ờng,hơn nữa phải có một thị trờng vốn hoàn chỉnh với một hệ thống tổ chứctài chính trung gian đủ mạnh có khả năng đảm đơng việc bảo lãnh pháthành cổ phiếu, trái phiếu của công ty và nó còn phụ thuộc rất nhiều vàotrình độ dân trí và sự sôi động của thị trờng thứ cấp
ở nớc ta hiện nay hình thức này vẫn cha đợc áp dụng rộng rãi màvẫn chỉ dừng lại ở việc phát hành cổ phiếu trong nội bộ một số công ty
cổ phần Vì thị trờng chứng khoán cha đợc thành lập do còn hạn chế ở
hệ thống pháp luật, hệ thống Ngân hàng còn non yếu, trình độ dân tríthấp Kinh tế ngoài quốc doanh với qui mô nhỏ mới đợc hình thành, ch-
a có uy tín trên thị trờng, cha có quá trình tích luỹ
Chính vì lẽ đó, đối với kinh tế ngoài quốc doanh tín dụng Ngânhàng luôn đợc coi là một điểm tựa vững chắc về vốn Nhờ có tín dụngngân hàng kinh tế ngoài quốc doanh sẽ có một lợng vốn đủ lớn để đápứng các yêu cầu đầu t cho sản xuất kinh doanh, có điều kiện cần thiết
để cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác và phát huy vai trò củamình đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 17Thông qua quan hệ cho vay vốn, để đảm bảo tiền vay đợc sửdụng đúng mục đích và có hiệu quả ngân hàng đi sâu nghiên cứu phơng
án sản suất kinh doanh, các dự án về kinh tế kỹ thuật và tài chính củadoanh nghiệp để cùng với doanh nghiệp xác định những hớng đi đúng
đắn, nghiên cứu nhu cầu vốn cần thiết, hiệu quả của quá trình sử dụngvốn cũng nh khả năng hoàn trả của ngời vay qua đó đóng góp chodoanh nghiệp những ý kiến đúng đắn và thích hợp Khi đó, vì lợi íchkinh tế và xã hội của cả hai bên ngân hàng đóng vai trò là một cơ quan
t vấn cho các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Ngân hàng
Bên cạnh đó tín dụng Ngân hàng còn có tác dụng điều tiết, hớngdẫn các doanh nghiệp hoạt động theo một định hớng chung của nhà n-
ớc, hạn chế tính tự phát chạy theo lợi nhuận của kinh tế ngoài quốcdoanh, đảm bảo một nền kinh tế phát triển lành mạnh và đồng đều,không có những mất cân đối nghiêm trọng xảy ra
Trên đây là toàn bộ vai trò kinh tế quan trọng của tín dụng ngânhàng đối với nền kinh tế quốc dân nói chung và đối với khu vực kinh tếngoài quốc doanh nói riêng Tuy nhiên, tất cả các vai trò đó vẫn cònnhiều tiềm ẩn, trong thực tế hiện nay không ít những hộ sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp ngoài quốc doanh phải trang trải sự thiếu vốn củamình thông qua hình thức tín dụng không chính thức, sự nhanh chóngtrong thủ tục vay vốn, chủ yếu thông qua hình thức tín chấp, đã làm chocác ông chủ doanh nghiệp t nhân sẵn sàng chấp nhận một mức lãi suấtcao hơn để khỏi làm mất cơ hội kinh doanh Trong khi đó các Ngânhàng thơng mại vẫn còn quá thận trọng trong cho vay đối với thànhphần kinh tế này Trớc tình hình đó đòi hỏi các Ngân hàng phải cónhiều hình thức cho vay phù hợp, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp
2/ Các nhân tố ảnh hởng tới việc mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh:
Hoạt động tín dụng Ngân hàng nói chung và tín dụng Ngân hàng
đối với kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng là những hoạt động liênquan đến các dịch vụ về tiền tệ, vì vậy đây là lĩnh vực rất nhạy cảm, nótrực tiếp tác động đến sự ổn định, cũng nh tình hình an ninh, chính trịquốc gia, chính vì lí do đó mà nó luôn đợc đặt dới sự kiểm soát khắtkhe của nhà nớc mà trực tiếp là Ngân hàng nhà nớc Việt nam thông qua
hệ thống pháp luật và những cơ chế chính sách của nhà nớc Bên cạnh
đó còn có sự tác động ngợc trở lại của môi trờng kinh tế có ảnh hởngrất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng từ đó dẫntới việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Ngân hàng
Trang 18Chính vì vậy, khi xem xét hoạt động Ngân hàng chúng ta phải đặt
nó trong mối quan hệ với những qui định của pháp luật và điều kiệnkinh tế xã hội từng giai đoạn cụ thể Dới đây là một số nhân tố chủquan và khách quan ảnh hởng tới việc mở rộng và nâng cao hiệu quả tíndụng Ngân hàng đối với kinh tế ngoài quốc doanh:
2.1/ Môi tr ờng kinh tế :
Mọi hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế đềuchịu sự chi phối của môi trờng kinh tế Bất kỳ một sự biến động nhỏnào của môi trờng kinh tế cũng ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp và do đó ảnh hởng tới hoạt động tíndụng của Ngân hàng Trong một nền kinh tế ổn định và tăng trởng, cácdoanh nghiệp sẽ có điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh, ngời đầu
t sẽ yên tâm hơn khi vay vốn Ngân hàng để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình và bản thân các Ngân hàng thơng mại cũngsẵn sàng và yên tâm hơn khi cho vay trong một môi trờng kinh tế ítbiến động Sự ổn định ở đây bao hàm cả yếu tố chính trị, an ninh và xãhội
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu á bắt đầu từ tháng 7/1997
đã cho chúng ta thấy một thực tế rằng khi một nền kinh tế bị mất
ổn định cả về kinh tế và chính trị sẽ dẫn đến sự suy giảm lòng tin củacác nhà đầu t trong nớc và quốc tế, số lợng những doanh nghiệp bị phásản tăng lên, chất lợng tín dụng trong các Ngân hàng thơng mại giảm
đi, nhiều Ngân hàng rơi vào tình thế hoặc phải sát nhập hoặc phải tuyên
bố phá sản
2.2/ Nhân tố luật pháp:
Nhân tố luật pháp có vị trí hết sức quan trọng đối với chất lợnghoạt động của Ngân hàng và đặc biệt là hoạt động tín dụng, tạo môi tr-ờng hành lang pháp lí cho mọi hoạt động của Ngân hàng Nhân tố luậtpháp ở đây bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ
và thống nhất của các văn bản dới luật đồng thời gắn liền với nó là quátrình chấp hành luật pháp và trình độ dân trí trong xã hội Nếu không cómột môi trờng pháp lí kinh doanh rõ ràng, sòng phẳng để tất cả cácdoanh nghiệp thực hiện khung pháp luật điều chỉnh kinh doanh không
có tính hệ thống, lùng bùng và đặc biệt là không phải là một khối
“trong suốt” Thì việc mở rộng và nâng cao chất lợng tín dụng Ngânhàng, đặc biệt là đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh khó cóthể thực hiện đợc
2.3/ Những qui định của nhà n ớc và Ngân hàng Trung ơng :
Trang 19Với mục tiêu đảm bảo hoạt động của các tổ chức tín dụng đợc lànhmạnh, an toàn và có hiệu quả, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia,
đồng thời phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị ờng có sự quản lí của nhà nớc theo định hớng XHCN, luật các tổ chức tíndụng, chính phủ và Ngân hàng nhà nớc Việt nam có những qui định buộc các
tr-tổ chức tín dụng phải tuân thủ theo nh:
- Những quy định về bảo đảm tiền vay:
Tổ chức tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án sản xuất, kinh doanh khảthi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ để cho vay Tổ chức tín dụng cóquyền lựa chọn quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vaykhông có bảo đảm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Trờng hợp tổchức tín dụng nhà nớc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ địnhcủa chính phủ, thì tổn thất do nguyên nhân khách quan của các khoản cho vaynày đợc Chính phủ xử lý
Khách hàng vay đợc tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảmbằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, Ngân hàng phát hiện kháchhàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng cóquyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trớc hạn
- Giới hạn cho vay đối với một khách hàng:
Tổng d nợ cho vay đối với một khách hàng không đợc vợt quá 15% vốn
tự có của tổ chức tín dụng Vốn tự có của Tổ chức tín dụng bao gồm vốn điều
lệ và quĩ dự trữ bổ sung vốn điều lệ Trờng hợp nhu cầu vay vốn của kháchhàng quá lớn vợt mức 15% thì áp dụng hình thức cho vay hợp vốn hoặc đợcThủ tớng chính phủ quyết định mức cho vay tối đa đối với từng trờng hợp Mục đích của việc quy định giới hạn này nhằm: Tránh rủi ro trong hoạt
động Ngân hàng, vì một phần vốn cho vay sẽ tham gia vào quá trình đầu t, sảnxuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho nên khi doanh nghiệp gặp rủi ro, khókhăn thì Ngân hàng sẽ khó thu hồi vốn Mặt khác khống chế mức cho vay tối
đa sẽ hạn chế việc dồn vốn vào một số ít khách hàng và lĩnh vực kinh doanh.Bên cạnh đó mức khống chế cho vay tối đa đối với một khách hàng còn thúc
đẩy Ngân hàng đa dạng hoá khách hàng, lĩnh vực đầu t, tránh rủi ro
- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản
có đợc điều chỉnh theo mức độ rủi ro Hiện nay qui định đối với các tổchức tín dụng ( trừ chi nhánh Ngân hàng nớc ngoài ) phải duy trì tỷ lệtối thiểu là 8% giữa vốn tự có so với tài sản có, kể cả các cam kết ngoạibảng đợc điều chỉnh theo mức độ rủi ro Qui định giới hạn này nhằm
đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thơngmại
- Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn đợc sử dụng cho vay trungdài hạn đối với các tổ chức tín dụng nhà nớc, tổ chức tín dụng liêndoanh và chi nhánh ngân hàng nớc ngoài là 25%
Trang 20- Ngoài ra những quy định về lãi suất trần, lãi suất sàn và mứcchênh lệch bình quân giữa lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vaycũng ảnh hởng rất lớn tới việc mở rộng cho vay của Ngân hàng
2.4/ Năng lực, chất lợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của kháchhàng
Các yếu tố của khách hàng có ảnh hởng tới việc mở rộng và nângcao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng:
- Năng lực pháp lí của khách hàng:
Khách hàng vay vốn là doanh nghiệp phải có t cách pháp nhân,
đối với cá nhân phải là những ngời có đầy đủ năng lực pháp lí và nănglực hành vi, có hộ khẩu thờng trú trên cùng địa bàn với ngân hàng chovay Năng lực pháp lí là điều kiện tiên quyết để Ngân hàng xem xét chovay nhằm xác định trớc pháp luật về việc trả nợ vay cho ngân hàng -Uy tín của khách hàng:
Đây là yếu tố hết sức quan trọng mà Ngân hàng cần phải đánhgiá Phần lớn các thông tin của khách hàng đều đã đợc Ngân hàng biết
đến Đối với một khách hàng cũ, những giao dịch trớc đó của Ngânhàng với họ sẽ đa lại một lợng lớn thông tin về tính trung thực, cácnguồn tài chính và năng lực của khách hàng, thông tin về tính nghiêmtúc trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ, tính ổn định trong sản xuấtkinh doanh Đối với khách hàng mới, phần nhiều phụ thuộc vào sự giớithiệu, vào các doanh nghiệp khác có quan hệ với khách hàng đó và sựthông báo thực trạng từ Ngân hàng khác
- Tình hình tài chính của khách hàng:
Khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh là cơ sở quan trọng đảmbảo tính tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo khảnăng cạnh tranh trên thị trờng và đảm bảo khả năng hoàn trả các khoản
nợ trong tơng lai Đây cũng là căn cứ quan trọng nhất để Ngân hàngxem xét có cho vay hay không? và mức cho vay là bao nhiêu ?
Khi đánh giá các chỉ tiêu tài chính Ngân hàng phải so sánh kỳ nàyvới kỳ trớc, so sánh số thực tế với kế hoạch để thấy đợc mức độ pháttriển của doanh nghiệp So sánh với các tiêu chuẩn chung cũng nh tiêuchuẩn riêng của ngành để đánh giá doanh nghiệp trong mối quan hệ vớicác doanh nghiệp khác, Trên cơ sở đó đánh giá chính xác tình hình sảnxuất, kinh doanh, tình hình tài chính và xu hớng phát triển của doanhnghiệp, tạo điều kiện để Ngân hàng lựa chọn chính xác đối tợng đầu t
- Năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo doanhnghiệp:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào t chất và năng lực điều hành của lãnh đạo doanh nghiệp Khi
Trang 21cho vay Ngân hàng phải xem xét phân tích đánh giá họ về năng lựcchuyên môn, năng lực tài chính và uy tín của ngời lãnh đạo Đặc biệttrong giai đoạn hiện nay cần khẳng định t cách đạo đức họ nh thế nào ?
Có nhạy bén nắm bắt đợc những cơ hội mới không? Có thực hiện các
điều chỉnh kịp thời trong kinh doanh không ? Có uy tín trong nội bộ và
uy tín với các bạn hàng không ?
2.5/ Yếu tố chủ quan của Ngân hàng:
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng của Ngân hàng phải phùhợp với đờng lối phát triển kinh tế của Đảng và nhà nớc, đồng thời phải
đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa quyền lợi của Ngân hàng và kháchhàng Muốn vậy, chính sách tín dụng phải đợc xây dựng một cách đúng
đắn trên cơ sở khoa học Đối với Ngân hàng thơng mại phải đảm bảokhả năng sinh lời của hoạt động tín dụng trên cơ sở tuân thủ những quy địnhcủa pháp luật và đờng lối chính sách của Đảng và nhà nớc Mặt khác đối vớikhách hàng phải đảm bảo lãi suất tiền vay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân
mà họ thu đợc, nhu cầu vay vốn đợc giải quyết nhanh chóng, thuận lợi đúngqui định
- Thông tin tín dụng:
Thông tin tín dụng là yếu tố cơ bản trong quản lí tín dụng của Ngânhàng Nhờ có thông tin tín dụng ngời quản lý có thể đa ra những quyết địnhnhanh chóng, chính xác trong hoạt động tín dụng Thông tin tín dụng càngnhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì khả năng phòng ngừa rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng càng lớn Trong tơng lai khi cơ cấu tổ chức vàcác hình thức hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng đợc hoàn thiện thìviệc thu thập phân tích các báo cáo về tình hình tài chính của doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế sẽ đầy đủ hơn và chính xác hơn
- Nhân tố con ngời:
Con ngời là nhân tố quyết định đến sự thành bại hoạt động Ngân hàngnói chung và công tác tín dụng nói riêng Nghiệp vụ Ngân hàng ngày càngphát triển đòi trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng ngày càng cao để có thể sửdụng đợc các phơng tiện làm việc hiện đại Đặc biệt đối với cán bộ tín dụngngân hàng phải có phẩm chất đạo đức tốt, có các nghiệp vụ về tiếp cận vớikhách hàng và giỏi về nghiệp vụ phân tích tín dụng, phân tích tài sản thế chấp,kiểm tra tín dụng, thẩm định các dự án cho vay, xây dựng hợp đồng tín dụng,giải quyết vấn đề nợ khó đòi, phải am hiểu kiến thức và qui luật trong nềnkinh tế thị trờng, kiến thức về luật pháp Thực tế đã chứng minh rằng Ngânhàng có cán bộ tín dụng có trình độ đại học và trên đại học cao thì tỷ lệ nợ quáhạn ở Ngân hàng đó luôn ở mức thấp Do đó có thể khẳng định rằng trình độ
và phẩm chất cán bộ tín dụng trong các ngân hàng thơng mại là điều kiện tiênquyết trong việc mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay của Ngân hàng
Trang 22Môi trờng tự nhiên có thể tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng và khách hàng, trờng hợp này phải có biện pháp để khaithác các yếu tố thuận lợi
Môi trờng tự nhiên tạo ra những khó khăn cho cả khách hàng và hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng, làm cho rủi ro của kinh doanh Ngân hàngtăng, Ngân hàng phải dự báo đợc để cùng với khách hàng của mình giảm thiểurủi ro, đo lờng đợc những rủi ro có khả năng xẩy ra để phòng ngừa, giảm thiểurủi ro, có đợc những quyết định kinh doanh đúng đắn
III / Khái quát cơ chế tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh
Ngày 30 tháng 09 năm 1998, Thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt nam
ra quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1 ban hành qui chế cho vay của tổ chứctín dụng đối với khách hàng Quyết định này đã thay thế một loạt các quyết
định có liên quan ban hành trớc đó
Tại quyết định này qui định tổ chức tín dụng tự chịu trách nhiệm vềquyết định cho vay của mình, không một tổ chức, cá nhân nào đợc can thiệptrái pháp luật vào quyền tự chủ trong cho vay của tổ chức tín dụng
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo các nguyên tắc:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng; Phảihoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tíndụng; việc bảo đảm tiền vay thực hiện theo quy định của chính phủ và củaThống đốc Ngân hàng nhà nớc
Trang 23vốn đơn vị đã có, hoạch định quá trình chu chuyển vốn của đối tợng xin vayvốn với khả năng trả nợ vốn vay.
Việc giải ngân có thể giải ngân theo tiến độ thực hiện kế hoạch củakhách hàng Nếu khách hàng vay cho từng phơng án, từng thơng vụ Ngân hànggiải ngân một lần
Thu nợ: Tiến hành thu nợ theo kỳ hạn hoặc theo thời hạn cuối cùng đã đ
-ợc thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
Đây là một phơng thức cho vay đơn giản phù hợp với trình độ, năng lựcquản lý và tổ chức của các tổ chức kinh tế t nhân, cá thể, hợp tác xã, công tytrách nhiệm hữu hạn và cũng rất thích hợp kể cả những trờng hợp khi tổ chứckinh tế vốn là những khách hàng lớn nhng đang trong tình trạng thiếu khảnăng thanh toán, mất tín nhiệm trong quan hệ giao dịch Hoặc đối với các tổchức kinh tế có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên buộc các Ngân hàng th-
ơng mại phải cho vay từng món theo từng lần có nhu cầu
1.2/ Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng:
Ngân hàng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụngduy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
Phơng thức cho vay này đợc áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vayvốn thờng xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và có tín nhiệm với Ngânhàng
Căn cứ vào nhu cầu vay vốn theo hạn mức của khách hàng, giá trị tàisản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh ( Nếu có ), khả năng nguồn vốn của Ngânhàng và các giới hạn để đảm bảo an toàn hoạt động Ngân hàng theo qui định,
tổ chức tín dụng và khách hàng xác định hạn mức tín dụng theo đó ngân hàngtham gia theo phần, có tính chất bổ sung vốn lu động Hạn mức tín dụng phảiphù hợp với nhu cầu vốn cần thiết, hợp lí trong khoảng thời gian nhất định phùhợp với đặc điểm chu kỳ sản xuất kinh doanh, vòng luân chuyển đối tợng vay Nhu cầu vay vốn Nhu cầu VLĐ bình quân Vốn tự có
Của khách hàng = để thực hiện KH SXKD - và vốn khác
Của khách hàngNgân hàng sử dụng tài khoản cho vay thông thờng để quản lý tiền vay.Sau khi hợp đồng tín dụng theo hạn mức đã có hiệu lực, mỗi lần rút vốn vay,khách hàng không phải ký hợp đồng tín dụng mà lập giấy nhận nợ, cùng cácchứng từ, tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn vay Trong thời hạn rútvốn của hợp đồng tín dụng, khách hàng có thể vừa rút vốn vay, vừa trả nợ tiềnvay nhng số d nợ tiền vay trên tài khoản tiền vay không đợc vợt hạn mức tíndụng
Việc thu nợ thực hiện theo kế hoạch khách hàng đã thoả thuận trớc vớiNgân hàng, khách hàng căn cứ vào nguồn thu để xác định kế hoạch trả nợ phù
Trang 24hợp Nếu thực tế phát sinh không theo kế hoạch, Ngân hàng và khách hàng cóthể thoả thuận lại kế hoạch trả nợ về mặt thời điểm nhng không đợc thay đổithời hạn cho vay đã cam kết
2 Cho vay trung và dài hạn: ( Thời hạn cho vay trung hạn từ 1 năm đến 5
năm, cho vay dài hạn trên 5 năm )
Ngân hàng cho khách hàng vay trung, dài hạn nhằm thực hiện các dự án
đầu t phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
2.1/ Ph ơng thức cho vay theo dự án đầu t :
Ngân hàng lựa chọn cho vay đối với những dự án sản xuất, kinh doanh,Dịch vụ có hiệu quả kinh tế trực tiếp, có khả năng trả nợ Ngân hàng Ngânhàng dựa vào nhu cầu vốn thực hiện dự án để tính toán mức cho vay cho phùhợp:
Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn của DA - Vốn tự có tham gia
Nguồn trả nợ là khấu hao cơ bản và lợi nhuận của dự án hoặc là cácnguồn thu khác
2.2/ Ph ơng thức cho vay hợp vốn :
Cho vay hợp vốn là một số các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án hoặc phơng án vay vốn của khách hàng; trong đó có một tổ chức tíndụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
2.3/ Cho vay trả góp:
Khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãitiền vay phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạntrong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vaykhi trả đủ nợ gốc và lãi
2.4/ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:
Trang 25Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vayvốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng vàkhách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dựphòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
2.5/ Cho vay thông qua các nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng đợc sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt
là đại lý của tổ chức tín dụng
Ch ơng II :
Thực trạng quan hệtín dụng giữa chi nhánh Ngân hàng ngoạithơng Quảng ninhvới kinh tế ngoàI quốc doanh
I/ Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh:
1/ Lịch sử hình thành và quá trình phát triển:
1.1/ Lịch sử hình thành:
Trớc yêu cầu của một Ngân hàng đối ngoại để phục vụ cho hoạt độngkinh tế ngày một phát triển theo hớng mở cửa của Quảng ninh - khu côngnghiệp, thơng mại và du lịch, đợc sự ủng hộ của các cấp,các ngành, chi nhánhNgân hàng hàng ngoại thơng Quảng ninh đợc thành lập vào ngày 01 tháng 10năm 1991, có tên gọi giao dịch đối ngoại là VIETCOMBANK Quảng ninh Sự
ra đời của chi nhánh là nằm trong kế hoạch tổ chức lại hệ thống Ngân hàng từmột cấp thành hai cấp và để đáp ứng nhu cầu phát triển của hệ thống Ngân
Trang 26hàng ngoại thơng Việt nam cũng nh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên
địa bàn tỉnh Quảng ninh
Tiền thân của Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh là phòng quản lýngoại hối trực thuộc Ngân hàng nhà nớc tỉnh Quảng ninh, với chức năngquản lý ngoại hối, ngoại tệ, kim khí quý và đá quý So với một số chi nhánhNgân hàng khác trên địa bàn thì lịch sử phát triển của chi nhánh Ngân hàngngoại thơng Quảng ninh cha phải là đáng kể, song từ khi ra đời đến nayVIETCOMBANK Quảng ninh đã không ngừng phát triển, đóng góp phầnkhông nhỏ trong sự tăng trởng kinh tế vùng và ngày càng khẳng định đợc uytín, thu hút đợc nhiều khách hàng tới giao dịch Cho đến nay ngoài trụ sở chínhtại 172 Lê Thánh Tông thành phố Hạ long, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơngQuảng ninh đã có phòng giao dịch thị xã Móng cái (Thành lập tháng 11 năm1992)và trong kế hoạch sẽ khai trơng tiếp theo phòng giao dịch tại Bãicháyvào năm 2000
Chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh là cơ sở trực thuộc Ngânhàng ngoại thơng Việt nam, Thực hiện các chức năng nhiệm vụ chủ yếu: huy
động vốn, cho vay bằng đồng Việt nam và ngoại tệ đối với các thành phầnkinh tế và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng theo qui định
1.2/Cơ cấu tổ chức:
Trụ sở của chi nhánh cũng nh các phòng giao dịch đều đợc đặt tại trungtâm kinh tế năng động là điều kiện để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt
động Về đội ngũ cán bộ công nhân viên của chi nhánh Ngân hàng ngoại
th-ơng Quảng ninh rất gọn nhẹ, chất lợng nhân sự ngày càng đợc nâng cao Bêncạnh các cán bộ trẻ đợc đào tạo chính qui và tuyển chọn kỹ lỡng còn có nhữnganh chị em thuộc thế hệ đi trớc dày dạn kinh nghiệm trên thơng trờng
Trang 27Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Tổng số 59 ngời
- Trình độ chuyên môn: Đại học 33 chiếm 56%, trung cấp 09 ngời chiếm15%, sơ cấp 17 ngời chiếm 29%
- Trình độ ngoại ngữ Anh văn: Đại học và trình độ C 18 ngời, trình độ B 10
So với các Ngân hàng thơng mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảngninh, VIETCOMBANK Quảng ninh luôn đi đầu trong công nghệ Ngân hàng,trang bị và nối mạng vi tính, mạng SWIFT ( mạng viễn thông tài chính liênNgân hàng quốc tế ), mạng thẻ tín dụng quốc tế và triển khai một số côngnghệ phù hợp với nhu cầu của khách hàng Quá trình phát triển của chi nhánhNgân hàng Ngoại thơng Quảng ninh cha phải là dài song với trang thiết bị,công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên tinh thông nghiệp vụ, tận tâmvới nghề nghiệp, lịch thiệp với khách hàng và với chính sách khách hàng u việt
“ luôn coi khách hàng là ngời bạn đồng hành” VIETCOMBANK Quảng ninh
đã cung cấp cho tất cả khách hàng các loại sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cóchất lợng cao, giữ vững niềm tin và uy tín đối với khách hàng, do đó đã thu hút
đợc một số lợng lớn khách hàng đến giao dịch, hiện nay đã có 764 khách hàng
đến có quan hệ giao dịch tiền gửi, tiền vay, có 45 khách hàng thờng xuyên vayvốn, trong đó 27 khách hàng là doanh nghiệp nhà nớc, 18 khách hàng là doanhnghiệp t nhân và cá thể
Xác định đợc vị trí và vai trò của mình, Chi nhánh Ngân hàng ngoại
th-ơng Quảng ninh từng bớc ổn định và phát triển vơn lên trong cơ chế thị trờng
đầy biến động, đã góp phần vào sự tăng trởng kinh tế của tỉnh nhà, giúp chonhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi, tạo công ăn việc làm, từng b-
ớc cải thiện đời sống của ngời lao động
Kịp thời chuyển dịch cơ cấu đầu t phục vụ chủ chơng phát triển kinh tếnhiều thành phần theo định hớng XHCN, dới sự quản lí của nhà nớc góp phần
đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc Kết quả kinhdoanh năm sau cao hơn năm trớc, uy tín của chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng
Trang 28Quảng ninh ngày càng đợc củng cố và nâng cao, đời sống cán bộ công nhânviên ngày càng đợc cải thiện Sau nhiều năm hoạt động, Chi nhánh Ngân hàngngoại thơng Quảng ninh đã đạt đợc một số thành tích đáng khích lệ, cụ thể ởmột số mặt nghiệp vụ nh sau:
Bảng II : Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn thực hiện
Trang 29Về công tác huy động vốn :
Chức năng cơ bản, tạo nuồn thu chủ yếu của Ngân hàng là nhận tiền gửi
để cho vay Trên cơ sở nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế, dân c ngân hàngtiến hành cho vay, thu phần chênh lệch lãi suất sau khi trừ đi các chi phí
Để đạt đợc mục tiêu đề ra trong công tác huy động vốn là mỗi năm phấn
đấu tăng 15 đến 20% tổng nguồn vốn huy động so với năm trớc Chi nhánhNgân hàng ngoại thơng Quảng ninh đã áp dụng nhiều hình thức huy động vốn
nh phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, tiền gửi tiết kiệm đồng Việt nam và ngoạitệ Đồng thời đa dạng hoá về mặt thời hạn huy động, áp dụng lãi suất huy
động vốn một cách linh hoạt, phù hợp với thị trờng và đúng qui định; đồng thời
tổ chức phục vụ khách hàng nhanh chóng, thuận lợi Tổng nguồn vốn huy
động cả đồng Việt nam và ngoại tệ ( Qui đổi ) qua các năm đều đạt kế hoạch
đã đề ra, tăng nhanh về số lợng và tăng lành mạnh về cơ cấu Đặc biệt là năm
1999 đạt 375,9 tỷ đồng ( cả ngoại tệ qui đổi ) tăng 52,8% so với cùng kỳ năm
1998 và tăng 17% so với kế hoạch đề ra, trong đó nguồn vốn huy động dài hạn
đạt 195,3 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 51,96% và tăng gấp 65 lần so với năm 1998
Tuy nhiên, nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh Ngân hàng ngoạithơng Quảng ninh cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng vốn, vẫn phải vay Ngânhàng ngoại thơng Trung ơng với số lợng tiền tơng đối lớn Mặc dù lãi suất huy
động vốn của VIETCOMBANK Quảng ninh thờng linh hoạt và cao hơn cácNgân hàng khác trên địa bàn từ 0,02 đến 0,05%, nhng công tác huy động vốnvẫn còn thấp cha tơng xứng với tiềm năng vì điều kiện về mạng lới huy độngvốn cha rộng, cha thuận lợi, mạng lới huy động vốn còn quá mỏng mới chỉ có
02 địa điểm đó là chi nhánh tại thành phố Hạ long và phòng giao dịch thị xãmóng cái
Vốn vay Trung ơng của chi nhánh chiếm tỷ lệ cao Trong nguồn vốn vaycủa Trung ơng ngoài khoản đợc “u tiên” trong hạn mức tín dụng với lãi suấthợp lý, thì những khoản vay trên hạn mức tín dụng đều phải chịu lãi suất vaykhá cao (Chênh lệch với lãi suất đầu ra không đáng kể), do đó sẽ giảm đi phầnlợi nhuận của chi nhánh Hơn nữa là sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn vay củaTrung ơng nh vậy sẽ ảnh hởng không nhỏ tới sự cân đối vốn và tăng trởng củachi nhánh
Về công tác sử dụng vốn :
Trong thời gian qua, do đặc điểm của kinh tế tỉnh Quảng ninh cónhiều biến động: Ngành than phải giãn sản xuất, tiêu thụ khó khăn;phần lớn các doanh nghiệp thơng mại xuất nhập khẩu gặp khó khăntrong sản xuất kinh doanh, cha tìm đợc lối thoát Song, chi nhánh Ngânhàng ngoại thơng Quảng ninh với phơng châm “an toàn và hiệu quả”trong đầu t tín dụng, VIETCOMBANK Quảng ninh luôn hớng tới chínhsách tín dụng lành mạnh, có tính chất chiến lợc lâu dài, sao cho có hiệu
Trang 30quả, đảm bảo an toàn vốn nh: Chú trọng đầu t cho những ngành sảnxuất, khai thác trọng điểm, những ngành phục vụ cho nhu cầu phát triểnkinh tế của tỉnh nh ngành công nghiệp than, xi măng, bu chính viễnthông, ngành tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu; ngành dulịch, dịch vụ và thơng mại xuất nhập khẩu Do đó, D nợ bình quântăng trởng qua các năm D nợ bình quân năm 1999 đạt 354 Tỷ đồngtăng 15,4% so với năm 1998 Trong năm tiến độ cho vay, thu nợ vẫntiến triển tốt đẹp có những giai đoạn d nợ cho vay đạt trên 400 tỷ đồng,
cụ thể doanh số cho vay năm 1999 đạt 674 tỷ đồng tăng 21,7% so vớinăm 1998; doanh số thu nợ năm 1999 đạt 754 tỷ đồng tăng 67,55%sovới năm 1998 Phân theo thành phần kinh tế: cho vay quốc doanh đạt251,6 Tỷ đồng chiếm tỷ trọng 97,4%; kinh tế ngoài quốc doanh đạt 6,6
Tỷ đồng chiếm tỷ trọng 2.6%
Ngoài cho vay ngắn hạn,VIETCOMBANK Quảng ninh đã
đầu t chiều sâu để đổi mới tài sản cố định cho các ngành khai thác vàsản xuất, thực hiện đồng tài trợ với các Ngân hàng thơng mại khác đểxây dựng nhà máy xi măng, sản xuất nhựa Do vậy, cơ cấu tín dụng đã
có sự thay đổi theo hớng tăng tỷ trọng cho vay trung và dài hạn, năm
1999 chiếm tỷ lệ 28,17% so với tổng d nợ ( Năm 1998 là 21,58%)
Tỷ lệ đầu t ngoại tệ tổng d nợ còn thấp ( Trong khi tỷ lệ này tạiNgân hàng ngoại thơng Trung ơng thờng cao ) Nguyên nhân là do thờigian qua tỷ giá giữa VND và ngoại tệ biến động thất thờng nên cácdoanh nghiệp trên địa bàn ít vay ngoại tệ
Chất lợng tín dụng tại Ngân hàng hiện nay khá đảm bảo, phầnlớn chỉ chuyển nợ quá hạn tạm thời, sau một thời gian ngắn là cácdoanh nghiệp trả hết nợ gốc và lãi Với các khoản nợ quá hạn, Ngânhàng ngoại thơng Quảng ninh đã sử dụng nhiều giải pháp tích cực
đôn đốc thu nợ Trong năm 1999 doanh số chuyển nợ quá hạn là 1,9
tỷ đồng, nhng doanh số thu nợ quá hạn đạt 3,15 tỷ đồng, nợ quá hạnchiếm tỷ lệ 2,01% so với tổng d nợ Để có chất lợng tín dụng khá nhtrên chi nhánh đã có những biện pháp triển khai thực hiện nghiêmtúc luật Ngân hàng nhà nớc và luật các tổ chức tín dụng, các qui định
cụ thể dới luật nh quyết định 324/ QĐ-NHNN1, qui chế cho vay của
tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Quyết định 240/QĐ NHNTQLTD về hớng dẫn cho vay của Ngân hàng ngoại thơng Việt nam
Tóm lại, có thể kết luận rằng hoạt động tín dụng của chi nhánhNgân hàng ngoại thơng Quảng ninh thời gian qua là khá hiệu quả,
Trang 31động và d nợ tín dụng bình quân hàng năm Đồng thời chất lợng củacác khoản vay tơng đối tốt Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt
đợc đó cũng còn một số hạn chế tồn tại nh tỷ lệ cho vay đối với kinh
tế ngoài quốc doanh còn quá thấp trong tổng d nợ( chiếm 2,6%) chatìm đợc giải pháp hữu hiệu để mở rộng , nâng cao hiệu quả cho vay
đối với thành phần kinh tế này; tỷ lệ nợ quá hạn ở mức chấp nhận đ
-ợc Song, làm ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng nói riêng
và cả hoạt động của Ngân hàng nói chung Là một vấn đề quantrọng và khá nhạy cảm, nợ quá hạn tại VIETCOMBANK Quảng ninhcũng không tách rời nền tảng là hoạt động và chất lợng tín dụng
Những thành công trong hoạt động tín dụng, nâng cao chất ợng tín dụng sẽ là nguyên nhân quan trọng để giảm tỷ lệ nợ quá hạn
l-và ngợc lại những tồn tại hiện thời là dự báo cho xác xuất xảy ranhững rủi ro làm cho phát sinh nợ quá hạn trong thời gian tới
Công tác kế toán thanh toán và dịch vụ Ngân hàng :
Để có đợc qui mô nh ngày nay là nhờ chi nhánh Ngân hàngngoại thơng Quảng ninh luôn coi công tác kế toán thanh toán, đặcbiệt là công tác thanh toán quốc tế là một nghiệp vụ trọng tâm củangân hàng, nhất là hiện nay yêu cầu nghiệp vụ ngày càng đa dạng vàgia tăng
Từ chỗ trang bị và nối mạng vi tính, đến nay VIETCOMBANKQuảng ninh đã tham gia vào công nghệ thanh toán hiện đại nhất đó
là SWIFT ( mạng viễn thông tài chính liên Ngân hàng quốc tế ) vàqua SWIFT đã giành đợc những kết quả tốt đẹp nh: Truyền tin nhanhchóng, giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quan hệ đại lý,
mở và thanh toán th tín dụng, đảm bảo độ chính xác cao và bí mậtnhất cho các thông tin truyền đi Với công nghệ mới và ứng dụngnhững u thế kinh nghiệm, kỹ năng pháp lý trong việc thực hiện chế
độ, đảm bảo tốc độ giao dịch với khách hàng nhanh chóng, thuận lợi
và an toàn nên số lợng khách hàng và doanh số tăng nhanh.Tổngdoanh số thanh toán VND trong năm 1999 đạt 3.022 tỷ đồng tăng31% so với năm 1998; thanh toán xuất nhập khẩu đạt 51,4 triệu đồngtăng 27 triệu so với năm 1998 Thanh toán quốc tế chiếm 90% tỷtrọng thanh toán trên địa bàn
Nhìn chung thanh toán quốc tế cũng nh thanh toán trong nớcluôn đảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng thuận tiện cho khách
Trang 32hàng Chi nhánh đã hoàn thiện chơng trình đổi mới công nghệ bán lẻkhông gây ách tắc trong giao dịch.
Các hoạt động dịch vụ ngân hàng nh dịch vụ chuyển tiền đồngViệt nam và ngoại tệ, đổi séc du lịch, nhờ thu, chiết khấu, nhận tiền
ký quỹ vào tài khoản đảm bảo thanh toán và các dịch vụ thanh toánkhác đợc đẩy mạnh Doanh thu phí dịch vụ năm 1999 đạt 4,4 tỷ đồngchiếm tỷ lệ 9% trong tổng thu nhập
đó công tác thu chi tiền mặt đảm bảo nhanh chóng, an toàn, chínhxác tuyệt đối, không thu nhầm tiền giả, trả lại nhiều món tiền thừacho khách hàng Trong năm 1999 tổng doanh số thu chi tiền mặtVND qua quỹ hơn 1.000 tỷ đồng và hơn 150 Triệu USD tăng 11,59%
so với năm 1998
Kết quả hoạt động nghiệp vụ:
Kết quả chênh lệch thu chi nghiệp vụ năm sau cao hơn năm
tr-ớc, đảm bảo thu nhập từ tiền lơng của cán bộ công nhân viên ổn
định Tổng doanh thu năm 1999 đạt 48,6 tỷ đồng tăng 38,8% so vớinăm 1998; Chênh lệch thu > chi là 10,5 tỷ đồng tăng 48,4% so vớinăm 1998
2/ Một số đặc điểm kinh tế xã hội của Quảng ninh:
Là một trong những tỉnh biên giới phía bắc, với diện tích5938.6 Km2 giáp với Trung quốc, Lạng sơn, Bắc giang, Hải dơng,Hải phòng và Vịnh bắc bộ Với vị trí địa lý nh vậy tạo điều kiệnthuận lợi để giao lu kinh tế thơng mại trong nớc và nớc ngoài Bêncạnh những đầu mối lớn nh cửa khẩu Móng cái, cảng biển cái lân,cảng Vân đồn Quảng ninh còn những vị trí trung tâm khác để phục
vụ cho phát triển kinh tế vùng Ngoài sự thuận lợi về mặt địa lý,Quảng ninh còn có lợi thế về tài nguyên, khoáng sản, về cảnh quanthiên nhiên để phát triển các ngành công nghiệp và du lịch, đặc biệt
Trang 33là công nghiệp khai khoáng và công nghiệp xây dựng, ngành nuôitrồng, khai thác chế biến lâm thuỷ sản.
Trong sự nghiệp đổi mới chung, công nghiệp hoá và hiện đại hoá nềnkinh tế, Quảng ninh cũng đã chuyển mình hoà nhập vào xu hớng đó và cũng
đạt đợc những thành tựu đáng kể Kinh tế tăng trởng cao, tổng sản phẩm trên
địa bàn (GDP) năm 1997 tăng 13,5%, năm 1998 tăng 11,9% và ớc tính năm
1999 sẽ tăng 10% Thu nhập bình quân trên đầu ngời khá cao: 290,16 USD( năm 1997); 313,95 USD ( năm 1998) Hệ thống cơ sở hạ tầng từng bớc đợccải thiện và mở rộng đáp ứng nhu cầu đi lại, giao lu cũng nh cho sự phát triểnkinh tế xã hội Một số dự án liên doanh đầu t nớc ngoài đã đi vào hoạt động cóhiệu quả nh: Dầu thực vật Cái lân, công ty du lịch Hoàng gia, liên doanh Kec
Những kết quả đã đạt đợc, có sự đóng góp không nhỏ của kinh tế ngoàiquốc doanh ở Quảng ninh, đặc biệt là trong lĩnh vực thơng mại, du lịch và dịch
vụ Doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quảng ninh đã thu hút hơn 200 ngàn lao
động, chiếm tỷ lệ 20,68 % trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp; chiếm tỷ lệ77,14% trong tổng doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh, hàng năm nộp Ngânsách nhà nớc gần 100 tỷ đồng Có thể nói rằng đầu t cho khối kinh tế này pháttriển cũng chính là phát huy nội lực
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc trong quá trình phát triển
và tăng trởng kinh tế của Quảng ninh cũng gặp không ít khó khăn và hạn chế:
Do điều kiện thuận lợi của mình sự phát triển kinh tế Quảng ninh chủyếu dựa vào ngành than, du lịch, thơng mại, thuỷ sản Song trong khó khănchung của sự suy thoái kinh tế và tác động của cuộc khủng hoảng, làm chohoạt động sản xuất kinh doanh của hầu hết các ngành trọng điểm đều bị suygiảm, thậm chí bị đình đốn
Doanh thu ngành than năm 1998 và năm 1999 đã giảm 10 đến 15% sovới năm 1997 Năm 1999 ngành than đã phải dãn tiến độ sản xuất, tiêu thụ khókhăn
Các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trong vòng một năm trở lại đây
hoạt động kinh doanh kém hiệu quả do sự biến động của thị trờng, sự thay đổicủa chính sách và do nhu cầu trong dân giảm sút Hiện nay các doanh nghiệpnày đang đợc tổ chức, sắp sếp lại cho phù hợp, một số doanh nghiệp đã cổphần hoá hoặc phải giải thể
Ngành du lịch: Đang đợc xác định sẽ là ngành mũi nhọn của kinh tế
Quảng ninh trong thời gian tới Song hiện tại do cơ sở hạ tầng cha hoàn thiện,
do còn thiếu những chính sách khai thác có hiệu quả, cha thật sự chú ý tới sựtiện nghi và thuận lợi cho du khách, do sức ép cạnh tranh của ngành du lịchcác nớc trong khu vực, và một phần còn do tình trạng ô nhiễm đang đợc đặt rakhá gay gắt nên lợng khách du lịch hàng năm tăng lên không đáng kể, chủ yếu
Trang 34vẫn là khách nội địa và lu lại không lâu Song gần đây cùng với sự hợp tác củacác công ty du lịch Trung quốc, Đài loan, Thái lan Bộ mặt du lịch củaQuảng ninh đã có những chuyển biến tốt hứa hẹn nhiều về một tơng lai khảquan.
Ngành nuôi trồng khai thác và chế biến lâm thuỷ sản: Khoảng 4 - 5
năm về trớc lĩnh vực này hoạt động rất kém hiệu quả Khi mới chuyển đổi sangcơ chế thị trờng, với công nghệ lạc hậu và trình độ kinh doanh hạn chế, cácdoanh nghiệp này không thể trụ nổi đã giải thể hàng loạt, bế tắc hoặc pháttriển một cách manh mún Nhng trong vòng 2 năm gần đây nhiều mô hànhphát triển đã đợc ứng dụng và hoạt động có hiệu quả nh nuôi cá lồng, cá bè;nuôi tôm, cua; liên doanh nuôi trai lấy ngọc Đồng thời đợc sự quan tâm củacác ban ngành liên quan, một thị trờng tiêu thụ khá rộng lớn, với điều kiệnthuận lợi về tự nhiên sẽ là một triển vọng lớn cho lĩnh vực này
Kinh tế cảng biển: Quảng ninh có một hệ thống cảng biển khá dày đặc
gồm cả những cảng lớn nhỏ khác nhau, và đặc biệt cảng biển Cái lân đợc xâydựng với quy mô là cảng biển lớn nhất phục vụ cho phát triển kinh tế phía bắc.Phát triển kinh tế cảng biển của Quảng ninh nằm trong qui hoạch không chỉcủa tỉnh mà của cả kinh tế phía bắc
Tình hình xã hội : Trong mấy năm đầu chuyển đổi cơ chế phát triển
kinh tế thị trờng, Quảng ninh bùng nổ nhiều tệ nạn xã hội nh ma tuý, mại dâm,
cờ bạc, đề, lô tô nhiều doanh nghiệp t nhân, nhiều gia đình khánh kiệt đãphải bỏ trốn đi nơi khác làm ăn Đây là một sự phát triển không cân đối giữatăng trởng kinh tế và phát triển xã hội, nó sẽ không tạo ra đợc một sự phát triểnbền vững cho Quảng ninh
Vấn đề ô nhiễm môi trờng ngày càng trở nên cấp thiết đòi hỏi sự quantâm thích đáng của các cấp, các ngành Đặc biệt là trong các dự án kinh tế,quy hoạch phát triển cần phải trú trọng tới các chỉ tiêu hiệu quả xã hội, cácchỉ tiêu liên quan đến ô nhiễm môi trờng
Về con ngời: Dân số Quảng ninh không nhiều ( 970.439 ngời ) kể cả về
số lợng và chất lợng ( cao đẳng và đại học là 17.936 ngời; trung học và sơ cấp
là 36.250 ngời, công nhân kỹ thuật có bằng là 39.141 ngời, công nhân kỹ thuậtkhông có bằng là 11.505 ngời ) Đây chính là khó khăn nổi bật đối với Quảngninh Con ngời vừa là mục đích nhng đồng thời cũng là động lực của sự pháttriển, và là một nhân tố đợc đánh giá là quan trọng hàng đầu trong các nhân tố
đầu vào Là một trung tâm công nghiệp phía bắc, trong tam giác kinh tế Hà nội
- Hải phòng - Quảng ninh, mặc dù đợc thiên nhiên u đãi song Quảng ninh chathực sự phát triển tơng xứng với những gì nó có
Trang 35II / Thực trạng quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh với thành phần kinh tế ngoàI quốc doanh trong thời gian qua:
1/ Tình hình cho vay kinh tế ngoài quốc doanh tại chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh thời gian qua:
1.1/ Phân tích sự mất cân đối giữa cho vay kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốc doanh:
Cùng với quá trình chuyển đổi kinh tế của đất nớc, ngành Ngân hàngnói chung, Ngân hàng thơng mại nói riêng đang từng bớc thay đổi cơ cấu tíndụng để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau Trớc đây tín dụng tập chung đầu t vào kinh tế quốcdoanh là chủ yếu, tiếp đó là kinh tế tập thể, riêng khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh có giai đoạn gần nh không có đầu t tín dụng, sau đó có đầu t nhng tỷtrọng không đáng kể Đến nay tín dụng đối với kinh tế ngoài quốc doanh đang
đợc quan tâm, Song cũng phải thừa nhận một thực tế rằng có sự mất cân đối
t-ơng đối lớn giữa tổng doanh số cho vay kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoàiquốc doanh Bảng III dới đây sẽ chứng minh rõ điều đó:
Bảng III: Tình hình cho vay qua các thời kỳ ( 1996 - 1999 )
tế này gần nh chững lại chủ yếu tập chung vào công tác thu nợ Một sốnguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là:
Biểu đồ cho vay qua các thời kỳ từ năm 1996 đến năm1999
Trang 36
Thứ nhất, Thành phần kinh tế quốc doanh đến giao dịch với chi nhánh
chủ yếu là các doanh nghiệp nhà nớc có quan hệ thờng xuyên nh các công tythan, công ty du lịch, công ty thơng mại, công ty thuỷ sản, công ty xuất nhậpkhẩu có vốn tự có lớn, có uy tín trên thị trờng vì vậy rất khó bị phá sản, giảithể dẫn đến không trả đợc nợ cho Ngân hàng Do đó, việc quan hệ tín dụng
đối với các doanh nghiệp này có hệ số an toàn vốn tơng đối cao, rất nhiều ngânhàng thơng mại coi đây là đối tợng khách hàng chính của mình Những kháchhàng này vay vốn ngân hàng ngoại thơng Quảng ninh đợc tiến hành với thủtục rất nhanh gọn vì đã có quan hệ tín dụng thờng xuyên khá hiểu về nhau,
đồng thời có sự u đãi về lãi suất, về phí dịch vụ thanh toán Từ đó chi nhánhkhông những giữ đợc khách hàng truyền thống của mình mà còn có thêmnhiều khách hàng mới đến đặt quan hệ tín dụng, làm doanh số cho vay ngàymột tăng
Thứ hai, Những doanh nghiệp nhà nớc thờng vay vốn với khối lợng
lớn, vì vậy chỉ cần một số món vay đợc thực hiện thì tổng doanh số cho vay đãtăng lên một cách đáng kể Thí dụ nh năm 1999 công ty du lịch Quảng ninh đãvay 16,1 tỷ đồng, Xí nghiệp tuyển than cửa ông vay 26,5 tỷ đồng, công ty than
Đông bắc vay 63 tỷ đồng Một sự tăng lên trong tỷ trọng cho vay đối vớikinh tế quốc doanh tơng ứng với nó là một sự sụt giảm trong cho vay đối vớikinh tế ngoài quốc doanh
Tuy nhiên,hiện nay trong cơ cấu d nợ củaVIETCOMBANK Quảng ninhthì 10 khách hàng lớn chiếm tỷ lệ cao (70,8% trong tổng d nợ ) Có thể nói với
đối tợng khách hàng khá đơn điệu, lại tập trung lớn vào một số doanh nghiệp
nh vậy ẩn chứa rủi ro cho VIETCOMBANK Quảng ninh, nhất là khi một trongcác khách hàng lớn này gặp khó khăn
Thứ ba, doanh nghiệp nhà nớc từ chỗ vay vốn Ngân hàng phải thế chấp
tài sản nh các loại doanh nghiệp và hộ sản xuất khác (Quy định tại quyết địnhsố198-QĐ/NH1 ngày 16/09/94 về việc ban hành thể lệ tín dụng ngắn hạn,quyết định số 367-QĐ/NH1 ngày 21/12/95 về việc ban hành thể lệ tín dụngtrung và dài hạn và quyết định số 217/QĐ-NH1 của Thống đốc Ngân hàng nhà
Trang 37nớc ) đến năm 1998 và 1999 không phải thế tài sản khi vay vốn các Ngân hàngthơng mại quốc doanh ( điểm 1.2 công văn 417/CV-NH14) tuy biện pháp trênchỉ là giải pháp tình thế, nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp nhà n-
ớc nhng đã tạo ra sự bất bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong quan hệtín dụng với ngân hàng
Các doanh nghiệp nhà nớc phần lớn đợc vay bằng tín chấp và đợcvay với khối lợng lớn, còn các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khi vayvốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc đợc bảo lãnhvà chỉ đợc vaykhông quá 70% giá trị tài sản thế chấp cầm cố và tài sản bảo lãnh đãghi trên hợp đồng, còn riêng tài sản cầm cố là những giấy tờ có giá
đang còn thời hạn hiệu lực thanh toán nh: sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tráiphiếu, chứng chỉ tiền gửi do Ngân hàng hoặc chính phủ phát hành hoặccác vật quý bằng vàng, đá quí và đồ trang sức thì mức tối đa mà doanhnghiệp đợc xét duyệt vay là 80% giá trị tài sản cầm cố
Từ chỗ đó cho thấy đây là điều bất lợi lớn của kinh tế ngoài quốcdoanh so với kinh tế quốc doanh trong việc vay vốn tín dụng Ngânhàng, bởi vì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng có quy mô nhỏ,máy móc thiết bị lạc hậu, cũ kỹ, giá trị tài sản thấp vì vậy khi đemnhững tài sản này đi thế chấp vay vốn Ngân hàng thì tối đa 70% giá trịcủa chúng cũng chỉ nhận đợc một số vốn ít ỏi, không đủ cho nhu cầuvốn cần thiết cho sản xuất, kinh doanh của họ, còn một khi họ đã có tàisản có tính “lỏng”nh giấy tờ có giá, vàng bạc, đá quí để đợc vay 80%giá trị cầm cố từ Ngân hàng thì nếu họ vay Ngân hàng thờng chỉ vaytrong một thời gian rất ngắn hoặc họ không chọn hình thức vay ngânhàng, vì để làm xong các thủ tục cầm cố vay vốn Ngân hàng, cơ hộikinh doanh của họ không còn Trong khi đó họ có thể bán chúng
ra thị trờng một cách không khó khăn gì
Thứ t, Thời gian qua hoạt động kinh doanh của khối kinh tế ngoài
quốc doanh chững lại và suy giảm, việc thành lập công ty trách nhiệmhữu hạn, doanh nghiệp t nhân diễn ra tự phát, cha có sự t vấn và hỗ trợ
từ các cơ quan có chuyên môn và thẩm quyền Việc điều tra thị trờng,xác định mục tiêu kinh doanh rất hạn chế dẫn đến các doanh nghiệp ra
đời có tính khả thi không cao Bớc vào hoạt động nhiều doanh nghiệp
đã vấp phải khó khăn, trở ngại dẫn đến kinh doanh thua lỗ
Ngoài những doanh nghiệp phải giải thể (đã thu hồi giấy phép
đăng ký kinh doanh ) Số còn lại đều hoạt động cầm chừng Số doanhnghiệp phát triển vững mạnh không đáng kể nhng lại chính là nhữngdoanh nghiệp đã chọn một ngành nghề kinh doanh đợc coi là phù hợp
Trang 38Đó cũng chính là sự đào thải tự nhiên, từng bớc đa doanh nghiệp ngoàiquốc doanh ở Quảng ninh phát triển đúng hớng trên cơ sở cơ cấu ngànhnghề hợp lý Bớc sang năm 2000 khi áp dụng luật doanh nghiệp mới,doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở Quảng ninh có nhiều triển vọng pháttriển, hoạt động sản xuất, kinh doanh ngày càng có hiệu quả
Thứ năm, Những vớng mắc trong thủ tục cầm cố, thế chấp tài sản
vay vốn tại Ngân hàng nh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất(sổ đỏ ) và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Quảng ninh tiến hànhrất chậm, hiện nay mới cấp đợc 15% Các loại giấy tờ này hiện nay rấtnhiều chủng loại, đợc cấp qua nhiều thời kỳ khác nhau, không đảm bảotính duy nhất, do vậy rất dễ dẫn đến tiêu cực, lừa đảo khi nhận thếchấp loại tài sản này Theo qui định của pháp luật đối với tài sản có
đăng ký quyền sở hữu khi thế chấp để vay vốn Ngân hàng bên thế chấpphải đăng ký thế chấp và xoá đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền nhng trên thực tế hiện nay vẫn cha xác định rõ ràng cơquan quản lí có thẩm quyền là cơ quan nào, cha triển khai thực hiện đ-
ợc việc này Do đó, nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh, hộ gia đình
có nhu cầu vay vốn Ngân hàng, có dự án, phơng án kinh doanh khả thinhng Ngân hàng không thể giải quyết cho vay đợc Cho vay kinh tếngoài quốc doanh thờng chứa đựng những mức rủi ro cao, thế nhngpháp luật lại cha có những qui định cụ thể để bảo vệ Ngân hàng khikhách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, không trả đợc nợ, phải sử lý,phát mại tài sản thế chấp Thậm chí các cơ quan bảo vệ pháp luật cònhình sự hoá các mối quan hệ kinh tế này chính vì vậy mà cán bộ tíndụng cũng nh lãnh đạo Ngân hàng có tâm lí ngại cho vay đối với kinh
tế ngoài quốc doanh
Thứ sáu, do những nguyên nhân khách quan, kể từ khi cuộc
khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực xảy ra vào tháng 07/1997 thì tìnhhình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh lạicàng gặp nhiều khó khăn hơn, nhiều doanh nghiệp bị mất thị trờng tiêuthụ sản phẩm do không cạnh tranh nổi với hàng hoá của các n ớc trongkhu vực dẫn đến gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, thậm chí phásản, vỡ nợ
Để đảm bảo an toàn vốn vay hiện nay chi nhánh Ngân hàng ngoạithơng Quảng ninh chỉ cho vay đối với những khách hàng ngoài quốcdoanh có tình hình tài chính lành mạnh, mục đích vay vốn rõ ràng, ph -
ơng án kinh doanh khả thi và tài sản thế chấp, cầm cố đầy đủ tính
Trang 39pháp lí Qua bảng III ta thấy rõ hơn sự suy giảm doanh số cho vayngoài quốc doanh Thông qua việc so sánh từ năm 1996 đến 1999
Bảng IV: Tình hình suy giảm doanh số cho vay qua các năm (1996-1999)
Đơn vị : 1.000.000 đ
Thời kỳ 1996 1997 1998 1999 97/96 98/97 99/98
Chỉ tiêu +/- % +/- % +/- %KTQD 680.668 638.143 541.950 667.159 -42.525 -6.3 -96.193 -15.1 125.209 23.1 Ngắn hạn 626.698 599.188 540.706 639.459 -27.510 -4.4 -58.482 -9.8 98.753 18.3 Trung, d h 53.970 38.955 1.244 27.700 -15.015 -27.8 -37.711 96.8 26.456 2.13 KTNQD 36.930 19.956 14.140 9.641 -16.974 -46.0 -5.816 -29.1 -4.499 -31.8
Xét trên toàn bộ khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 1999 thì doanh
số cho vay đối với kinh tế ngoài quốc doanh giảm đi một cách rõ rệt, đặc biệtnăm 1999 doanh số cho vay giảm 31,8 % so với năm 1998 và chiếm tỷ trọngrất thấp (1,4 % ) trong tổng doanh số cho vay
Trang 40Một yếu tố nữa cũng phải quan tâm tới đó là từ năm 1996 đến năm 1999khối lợng tín dụng chi nhánh Ngân hàng ngoại thơng cung cấp cho thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh đều là tín dụng ngắn hạn, không có món nào cho vaytrung và dài hạn đối với thành phần kinh tế này Có thể liệt kê hai nguyên nhânchính dẫn đến tình trạng trên là:
Thứ nhất, nhiều dự án vay vốn của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
không đủ điều kiện vay vốn trung dài hạn (vay vốn theo dự án) theo qui địnhcủa Ngân hàng nhà nớc và Ngân hàng ngoại thơng Việt nam Tỷ lệ dự ánkhông đợc vay vốn do không đảm bảo đủ các điều kiện cần thiết là không nhỏ
Có ba điều kiện mà các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thờng không thoả mãn
đợc là không đảm bảo vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 20 % tổng mức đầu t
dự án đối với dự án mới và 15% đối với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sảnxuất, hợp lí hoá sản xuất ; thiếu tài sản thế chấp với đầy đủ giấy tờ pháp lý và
tổ chức hạch toán kế toán không theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê
Thực tế hiện nay cho thấy vấn đề tài sản thế chấp vay vốn Ngân hàngvẫn còn là một trở ngại rất lớn không chỉ đối với ngời vay mà còn đối với cảcác Ngân hàng, theo thống kê thì hơn 80% tài sản của các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh và gần 100% tài sản của các doanh nghiệp nhà nớc là không có
đầy đủ giấy tờ bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp Do đó, Ngân hàngkhông thể linh động giải quyết cho vay đợc
Bên cạnh đó, hiện nay do lợi ích cục bộ của các ông chủ doanh nghiệp
và trình độ kế toán viên của các doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữuhạn còn nhiều hạn chế, từ đó dẫn đến tình trạng cha thực hiện hoặc cố tìnhthực hiện thiếu nghiêm túc pháp lệnh kế toán, thống kê, sổ sách ghi chép củacác đơn vị này phần lớn còn theo hình thức “sổ chợ”, thiếu minh bạch
Thứ hai, Trình độ lập dự án của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
còn nhiều hạn chế, số liệu thiếu chính xác hơn nữa khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh là khu vực hay có những biến động mạnh, kinh doanh không ổn địnhtrong một lĩnh vực cụ thể nên cho vay trung, dài hạn đối với thành phần kinh tếnày hệ số rủi ro cao
Nhìn chung cơ cấu cho vay kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài quốcdoanh tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Quảng ninh vài năm qua là chahợp lí cần phải có biện pháp thiết thực để mở rộng cho vay đối với thành phầnkinh tế ngoài quốc doanh để thực hiện phơng châm “bán lẻ”, cho vay từng mánnhỏ, phân tán rủi ro, đảm bảo an toàn vốn, góp phần thúc đẩy kinh tế ngoàiquốc doanh địa phơng phát triển và giải quyết công ăn, việc làm
1.2/Phân tích tình hình thu nợ:
Doanh số thu nợ là tổng số tiền cho vay đợc hoàn trả trong một thời giannhất định Doanh số thu nợ phản ánh đợc tình hình thu hồi nợ và là cơ sở đểxác định vòng chu chuyển của vốn cho vay Một chu kỳ kinh doanh đợc coi làkết thúc và đạt hiệu quả cao chỉ khi nào vốn đợc bảo toàn đầy đủ và kinh