1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở phương pháp luận về thẩm định hiệu quả dự án đầu tư

130 606 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở phương pháp luận về thẩm định hiệu quả dự án đầu tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 352,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở phương pháp luận về thẩm định hiệu quả dự án đầu tư

Trang 1

chơng i cơ sở phuơng pháp luận về thẩm định hiệu quả

dự án đầu t

I Dự án đầu t và thẩm định hiệu quả dự án đầu t :

I.1 Dự án đầu t :

1 Khái niệm :

Theo điều lệ quản lý và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định

42 ngày 16/7/1996 đã đợc sửa đổi theo Nghị định số 92/chi phí ngày 23/8/1997 của chính phủ, thì " Dự án đầu t là một tập hợp các đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, cải tiến về chất lợng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định "

" Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với các mục tiêu phơng pháp và phơng tiện cụ thể để đạt tới trạng thái mong muốn "( tài chính doanh nghiệp khoa ngân hàng tài chính).

Về mặt hình thức : Dự án đầu t là một tập hồ sơ, tài liệu trình bầy một cách chi tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc và thực hiện đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai

Trên góc độ quản lý :"Dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật t, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính trong một thời gian dài "

Nh vậy, dự án đầu t có thể đợc hiểu nh là một khung sờn cơ sở

Trang 2

quản lý Dự án đầu t tạo điều kiện cho các nhà đầu t thấy đợc phơng ớng và những hoạt động cụ thể mà mình sẽ thực hiện, dự đoán đợc dự án

h-đợc tiến hành thì doanh thu có đạt h-đợc có bù đắp h-đợc chi phí bỏ ra, có lợi nhuận và do đó quyết định có nên tiếp tục bỏ công sức vào việc xúc tiến

và việc thực hiện dự án Với các nhà quản lý, trên cơ sở dự án đầu t họ sẽ

dự đoán đợc hiệu quả tài chính, kinh tế xã hội và những ảnh hởng về môi trờng sẽ xảy ra khi tiến hành dự án, từ đó có cho phép tiến hành dự án hoạt động đầu t không

2 Vai trò của dự án đầu t trong nền kinh tế thi trờng :

Từ việc xem xét bản chất của đầu t phát triển từ trớc đến nay, tất cả các lý thuyết kinh tế đều coi đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khóa của sự tăng trởng

• Vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinh tế

- Về mặt cầu (trên giác độ toàn bộ nền kinh tế)

AD= I + C + G + NX

Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới thì đầu t thờng chiếm khoảng 24% - 28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thế giới

Đối với tổng cầu, tác động của đầu t lá ngắn hạn Trong khi tổng cung cha kịp thay đổi (các kết quả đầu t cha phát huy tác dụng) sự tăng lên của tổng cầu làm cho sản lợng cân bằng theo và giá cả đầu vào tăng theo

- Về mặt cung

Khi thành quả đầu t phát huy tác dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản lợng tiềm năng tăng lên và do đó giá cả sản phẩm giảm xuống Sản

Trang 3

lợng tăng, giá cả giảm làm tăng tiêu dùng Đến lợt mình, tăng tiêu dùng lại làm kích thích sản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tăng tích lũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập ngời lao

động, nâng cao đời sống cho các thành viên trong xã hội

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t,

dù tăng hay giảm, đều cùng là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yéu tố có thể phá vỡ sự ổn định nền kinh tế của mọi quốc gia

Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố đầu vào tăng, giá cả của hàng hóa có liên quan (chi phí vốn, công nghệ, ) tăng và đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Lạm phát làm cho sản suất đình trệ,

đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của các yếu tố liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao

động, giảm tệ nạn xã hội Tất cả các tác động này lại tạo điều kiện cho phát triển kinh tế

Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác động trên đây Vì vậy trong điều hành kinh

tế vĩ mô, các nhà hoạt động chính sách còn thấy hết tác động hai mặt để

đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

• Tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình (8% -10%) thì tỷ lệ đầu t so với

Trang 4

GDP phải đạt từ 15% - 20% tùy thuộc vào ICOR của mỗi nớc ICOR

là lãi suất đầu t tính cho một đơn vị GDP tăng thêm

Theo mô hình của Keynes và Harrod-Domaz :

i s g= ≡ g=

Trong đó : k = ICOR

s = i = MPS = MPI ICOR của mỗi nớc khác nhau tùy thuộc vào trình độ quản lý vốn

đầu t, trình độ sử dụng lao động có trình độ tay nghề cao ở các nớc phát triển, ICOR lớn, từ 5 ữ 7 do họ thừa vốn, thiếu lao động, sử dụng công nghệ hiện đại Đối với các nớc chậm phát triển thì ICOR thấp, từ 2 ữ 3

do thiếu vốn, thừa lao động cho nên phải sử dụng nhiều lao động thay thế cho vốn đầu t dẫn đến sử dụng công nghệ giá rẻ, kém hiện đại

Đối với Việt Nam để đạt đợc mục tiêu tăng trởng kinh tế cần một khối lợng vốn lớn để đầu t vào các ngành nghề, vào cơ sở hạ tầng Và số vốn đầu t đó phải gấp khoảng 4 lần so với năm 1992, tỷ lệ vốn đầu t so với GDP đật khoảng 25%

• Tác động dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu

có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn (từ 9 - 10 %) thì cần phải tăng cờng đầu t để tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ vì những ngành này có thể đạt đợc tốc độ tăng trởng cao nhờ sử dụng tiềm năng và trí tuệ Đối với công nghiệp và dịch vụ thì đạt tốc độ

Trang 5

tăng trởng 15 - 20 % không phải là khó khăn nhng đối với nông lâm nghiệp lại là vấn đề không dễ dàng vì thiếu đất đai và khả năng

Nh vậy, chính sáchđầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về mặt cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh của mỗi vùng Hơn thế nữa, để có một nền kinh tế tăng trởng nhanh thì không thể không hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, tạo ra những bớc đột phá trong việc tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, từng bớc hình thành những ngành mới chuyên môn hóa kỹ thuật cao và phân công lao động xã hội Chỉ có hoạt

động đầu t mới có thể đáp ứng đợc yêu cầu này

• Tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ

Công nghệ là trung tâm của quá trình công nghiệp hóa ở nớc ta hiện nay, đầu t là điều kiện kiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ quốc gia

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ trên thế giới thì trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và các nớc trong khu vực Theo UNIDO, nếu chia quá trình phát triển công nghệ thành 7 giai đoạn thì Việt Nam năm 1990 ở giai đoạn 1 và 2 Việt Nam là 1 trong 90 nớc kém phát triển nhất về công nghệ trên thế giới Với trình độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không đề ra 1 chiến lợc đầu

t phát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Trang 6

Chúng ta đều biết rằng có 2 con đờng cơ bản để phát triển công nghệ là tự nghiên cứu phát minh và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù ở hình thức nào chúng ta cũng cần phải có vốn đầu t Mọi phơng án đổi mới công nghệ không gắn với vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi

3 Các yếu tố cấu thành dự án đầu t :

- Mục tiêu: Mục tiêu của dự án đầu t mang tính xác định, là những lợi ích cần đạt đợc thông qua việc thực hiện dự án đầu t, ngoài

ra còn có các mục tiêu khác do việc thực hiện dự án đầu t tạo ra

- Các hoạt động của dự án: là những nhiệm vụ hoặc hành

động đợc thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, đợc thực hiện theo một lịch trình cụ thể với trách nhiệm của các bộ phận liên quan tạo thành kế hoạch làm việc của dự án đầu t

- Đầu vào của dự án đầu t : là các nguồn lực đã đợc xác định

về vật chất, tài chính, con ngời để tiến hành các hoạt động của dự án

đầu t

- Đầu ra của dự án đầu t : đó là những kết quả cụ thể mang tính chuẩn mực đợc tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án đầu t

- Thời hạn: là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nghiên cứu cơ hội đầu t đến khi dự án chấm dứt hoạt động, thông thờng đợc xác định trong luận chứng kinh tế kỹ thuật

- Các chủ thể: bao gồm các bên liên quan phối hợp với nhau

để thực hiện dự án đầu t và thụ hởng những lợi ích do dự án mang lại

Trang 7

4 Chu kỳ của dự án đầu t :

Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự

án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoàn thành chấm dứt hoạt động Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu

t theo sơ đồ sau :

Trang 8

Sơ đồ chu kỳ của dự án đầu t

5 Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t :

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua 3 giai

Các bớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đợc tiến hành tuần tự nhng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp

Thực hiện

đầut

Sản xuấtKinh doanh -Dịch vụ

ý đồ

về dự

án mới

Trang 9

Các bớc công việc của giai đoạn hình thành và thực hiện một dự

án đầu t có thể đợc minh họa tóm tắt trong bảng 1 nh sau :

Bảng 1 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu t.

Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t Vận hành kết quả

đầu t Nghiê

thi (lập

dự án, luận chứng kinh

tế kỹ thuật)

Đánh giá và quyết

định (thẩm

định

dự

án)

Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện

đầu t

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệ

m thu

sử dụng

Sử dụng cha hết công suất

Sử dụng công suất ở mức cao nhất

Công suất giảm dần

và thanh lý

Giai đoạn 1 : Giai đoạn chuẩn bị đầu t bao gồm các hoạt động sau

: ♦ Nghiên cứu cơ hội đầu t : Các nhà doanh nghiệp đều muốn

mở rộng qui mô sản xuất và nâng cao năng lực sản xuất Muốn thực hiện

đợc điều này thì phải đầu t nhng muốn đầu t đợc phải có cơ hội đầu t chỉ

có khi tồn tại đồng thời 2 nhân tố khách quan và chủ quan :

- Khách quan là những tín hiệu, đòi hỏi, yêu cầu có thực hiện tại và dự kiến trong tơng lai về 1 sản phẩm nào đó

Trang 10

- Chủ quan là năng lực của chủ đầu t có thể đáp ứng đợc tín hiệu của thị trờng Đó là năng lực về vốn, kỹ thuật

♦ Nghiên cứu tiền khả thi : Sau khi chọn đợc 1 cơ hội đầu t hợp

lý, nghiên cứu tiền khả thi là bớc thu thập thông tin về dự án, tuy nhiên những thông tin này mới chỉ ở mức độ sơ lợc khái quát, chủ yếu là thông tin trên các mặt sau :

- Xem xét về tính phù hợp giữa mục tiêu, giữa dự án định thực hiện với các định hớng của nhà nớc, ngành, địa phơng Nếu đợc đầu t

đúng định hớng của nhà nớc, ngành, địa phơng đợc hởng nhiều u đãi về thuế, lãi suất

- Xem xét các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, kỹ thuật, công nghệ, tiền vốn, lao động của chủ đầu t có đủ sức đáp ứng yêu cầu của

dự án có 6 nội dung :

- Sự cần thiết của đầu t vào mục tiêu của dự án

- Nghiên cú về thị trờng của dự án

- Ngiên cứu về kỹ thuật của dự án

- Nghiên cứu về vấn đề quản trị và vấn đề nhân lực

- Nghiên cứu về vấn đề tài chính

- Nghiên cứu về các lợi ích kinh tế - Xã hội của dự án

Trang 11

Sau khi đợc phân tích kỹ càng thì sẽ đợc tập hợp lại trong 1 tài liệu có tên gọi là " Luận chứng kinh tế - kỹ thuật " hay " Dự án đầu t khả thi " hay " Dự án "

Mục tiêu của nghiên cứu khả thi để cho ra đời dự án đầu t

Để đảm bảo chất lợng dự án thì việc thu thập thông tin là rất quan trọng Thông tin thu đợc từ :

- Thông tin thực tế : thông qua điều tra thị trờng, nghiên cứu khách hàng hoặc nhờ các công ty khảo sát thi trờng

- Thông qua các ấn phẩm tài liệu

- Các thông tin của các công ty, hãng trên thế giới thông qua các mạng trong nớc và Internet

- Thông tin từ các cơ quan t vấn và các chuyên gia thì những thông tin này có tính chất chuyên sâu và có độ tin cậy cao

♦ Thẩm định dự án đầu t : Dự án sau khi đã lập xong dù tốt đến mấy cũng cha thể đa ra triển khai đợc vì sự hiểu biết của chủ đầu t có giới hạn nhất định và phần lớn xuất phát từ góc nhìn lợi ích của riêng mình

Dự án vì vậy phải trải qua khâu thẩm định và phê duyệt một cách khách quan để khẳng đinh một cách chắc chắn là dự án có hiệu quả và tính khả thi cao

Các dự án đợc chia thành 3 nhóm tùy theo qui mô và tính chất phức tạp của đầu t (A, B, C)

Tùy theo nhóm mà sẽ có những cơ quan thẩm định khác nhau

Dự án sau khi đợc thẩm định đợc cho phép đầu t sẽ trở thành tài liệu có tính pháp lý Tất cả các hoạt động sau khi đã đợc phê duyệt thì đều phải thực hiện đúng theo các nội dung, chỉ tiêu ghi trong dự án

Giai đoạn 2 : Giai đoạn thực hiện đầu t

Trang 12

Thực hiện đầu t là giai đoạn chuyển công trình từ lý thuyết thành công trình có thực Để thực hiện cần phải :

♦ Khảo sát, thiết kế, lập dự toán công trình : Thiết kế trong xây dựng cơ bản là một hệ thống các bản vẽ, bản thuyết minh, các tính toán

và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nhằm thực hiện chủ trơng đầu t đã đề ra

Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, nền móng, địa chất, thủy văn phức tạp thì phải thiết kế qua 2 bớc :

- Thiết kế kỹ thuật

- Thiết kế bản vẽ thi công

Đối với mỗi bớc thiết kế thì sẽ có dự toán chi phí tơng ứng

♦ Tiến hành tiếp xúc với các đối tác, tiến hành cung cấp kỹ thuật, công nghệ, vật t

♦ Tổ chức việc đấu thầu hoặc chọn thầu và ký các hợp đồng kinh tế về giao nhận thầu

♦ Giải phóng mặt bằng và tổ chức thi công theo đúng tiến độ

và chất lợng đã đề ra

♦ Hoàn thiện công trình, vận hành thử và bàn giao cho chủ đầu

t

Giai đoạn 3 : Giai đoạn vận hành kết quả đầu t

Xét về mặt thời gian, giai đoạn này chiếm một tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ hoạt động của một dự án đầu t Trong giai đoạn này chủ yếu gồm :

♦ Tổ chức vận hành sản xuất để phát huy hiệu quả kinh tế của

dự án và trả nợ Ngân hàng đúng hạn (nếu có)

♦ Kết thúc hoạt động và thanh lý tài sản : Sau thời gian hoạt

động nh đã dự kiến dự án sẽ kết thúc và thanh lý tài sản Chủ đầu t cần trang trải các khoản nợ nần trớc khi kết thúc hoạt động và cần phải tổ

Trang 13

chức kết thúc kinh nghiệm trong quá trình đầu t Đối với ngân hàng cũng cần rút ra những bài học kinh nghiệm về việc tài trợ đối với những dạng công trình đó

Nói tóm lại, khi đầu t thì rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào, bất kỳ bớc nào trong từng giai đoạn Vì vậy, chủ đầu t phải xác

định trọng tâm quản lý trong từng giai đoạn :

- Giai đoạn chuẩn bị đầu t phải đảm bảo kết quả nghiên cứu

- Giai đoạn thực hiện đầu t phải đảm bảo thi công xây dựng theo đúng tiến độ và đảm bảo chất lợng

- Giai đoạn vận hành kết quả đầu t phải đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh để đảm bảo thu hồi vốn và có lợi nhuận

Giai đoạn chuẩn bị đầu t là quan trọng nhất vì nó xác lập tiền đề cho sự thành công hay thất bại của các giai đoạn sau Nghiên cứu tiền khả thi nhằm tiết kiệm chi phí để nghiên cứu nhằm thực hiện đầu t nhng

có thể bỏ qua, còn nghiên cứu khả thi là bớc quan trọng không thể bỏ qua

I.2 Sự cần thiết của hoạt động thẩm định dự án đầu t :

1 Khái niệm :

Nh vậy, sau khi hoàn thành việc nghiên cứu và lập dự án đầu t, thì ngời ta tiến hành thẩm định và ra quyết định đầu t Thẩm định dự án

đầu t đợc xem là một yêu cầu không thể thiếu đợc và là cơ sở ra quyết

định đầu t Đây là một khâu khó khăn trong chu kỳ của dự án đầu t, ngoài việc kiểm tra đánh giá lại hoạt động của các khâu trớc đó, nó có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của các giai đoạn sau của dự

án

Vậy thế nào là Thẩm định dự án đầu t ?

Trang 14

Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức, xem xét, kiểm tra, đánh giá một cách khách quan, có khoa học và toàn diện nội dung cơ bản, ảnh hởng trực tiếp tới tính khả thi của dự án, đề ra quyết định đầu t và cho phép đầu t

N h vậy, thực chất của việc Thẩm định dự án đầu t là phân tích

đánh giá tính khả thi của dự án trên tất cả các phơng diện kinh tế, kỹ thuật, xã hội trên cơ sở các tiêu chuẩn, định mức qui định của các cơ quan quản lý Nhà nớc, tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế

Với ngân hàng, Thẩm định dự án đầu t phải đợc hiểu là thẩm

định hồ sơ tín dụng, cho vay hoặc xin bảo lãnh Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ xin vay (gồm hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án), ngân hàng tiến hành phân tích một cách khách quan và toàn diện khẳng định tính khả thi

và hiệu quả của dự án, khả năng đảm bảo trả nợ của doanh nghiệp, để từ

đó quyết địng cho vay dự án

2 ý nghĩa của việc Thẩm định dự án đầu t :

♦ Đối với ngân hàng : Thẩm định dự án đầu t giúp ngân hàng

ra các quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ dự án

Trớc khi cho vay vốn ra, ngân hàng quan tâm đến việc có đảm bảo sẽ thu hồi đợc về đầy đủ và đúng hạn không và lợi ích mà ngân hàng nhận đợc sẽ nh thế nào Thẩm định chính xác dự án đầu t có thể đem lại cho ngân hàng những quyết định đầu t đúng đắn, tránh những tổn thất cho ngân hàng

Vì vậy, trong công tác Thẩm định dự án đầu t phải rất thận trọng

để đem lại sự an toàn cần thiết cho ngân hàng, nâng cao chất lợng tín dụng đồng thời không bị bỏ lỡ cơ hội đầu t có lãi, phục vụ khách hàng làm ăn có hiệu quả của ngân hàng

Trang 15

♦ Với doanh nghiệp :thông qua dự án đầu t, ngân hàng có thể giúp đỡ chủ đầu t lựa chọn phơng án đầu t tốt nhất

Ngân hàng với kinh nghiệp của mình trong Thẩm định dự án đầu

t có thể t vấn cho doanh nghiệp phơng án đầu t có hiệu quả mà bản thân doanh nghiệp do thiếu khả năng phân tích tổng hợp, thiếu thông tin không thể lựa chọn đợc

♦ Với cơ quan quản lý Nhà nớc : Thẩm định dự án đầu t giúp các cơ quan quản lý Nhà nớc đánh giá đợc sự cần thiết và tính phù hợp của dự án đối với qui hoạch phát triển chung của ngành, địa phơng, và cả nớc trên các mặt : mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả

♦ Bên cạnh đó, Thẩm định dự án đầu t giúp ta xác định đợc

sự lợi hại của dự án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh : công nghệ, vốn, ô nhiễm môi trờng và các lợi ích kinh tế- xã hội khác

Nền kinh tế đang cần các dự án đang đầu t phát triển phục vụ cho

sự nghiệp phát triển đất nớc, song đó là các dự án có hiệu quả kinh tế xã hội và lợi ích nhiều mặt khác Đầu t kém hiệu quả, sai mục đích có thể là nguy hậi Hơn nữa với điều kiện hạn chế về vốn đầu t, tính hiệu quả của một dự án càng phải đợc cân nhắc kỹ Do đó, với vai trò Thẩm định dự

án đầu t của mình, ngân hàng đã giúp nền kinh tế có đợc những dự án thực sự tốt, đem lại hiệu quả đầu t nh mong muốn

3 Mục tiêu Thẩm định dự án đầu t của ngân hàng :

Ngân hàng Thẩm định dự án đầu t nhằm :

- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả của

dự án, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để cho quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn và chính xác nhất

Trang 16

- Tham gia góp ý cho chủ đầu t về phơng án sản xuất kinh doanh, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu đợc nợ gốc và lãi

đúng hạn và hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất

- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

4 Yêu cầu đối với công tác thẩm định :

Với các mục tiêu trên, công tác Thẩm định dự án đầu t của ngân hàng phải đạt đợc những yêu cầu sau :

- Bám sát chủ trơng, đờng lối, kế hoạch phát triển của từng thời kỳ của Nhà nớc, chính quyền địa phơng, các ngành, các cấp

Trong mỗi thời kỳ Nhà nớc lại có hững chính sách phát triển kinh

tế, xã hội khác nhau Công tác tẩm định không đợc xa rời các định hớng chung đó để đảm bảo dự án đợc đầu t đúng hớng phù hợp với qui hoạch phát triển chung

- Xuất phát từ chính sách tín dụng đầu t của ngân hàng : Mỗi ngân hàng có chính sách tín dụng riêng (về khách hàng, hớng đầu t cơ cấu đầu t .) và đều chi phối đến công tác thẩm định

- Công tác thẩm định phải đợc tổ chức, thực hiện khách quan, kịp thời chính xác, khoa học, toàn diện và chặt chẽ

+ Phải toàn diện : Trong hồ sơ dự án đề cập đến rất nhiều vấn đề

Đó là các nội dung về thị trờng, kỹ thuật, tài chính, nhân sự, quản lý, môi trờng Không thẩm định một cách toàn diện sẽ không đảm bảo đợc tính chính xác Hơn nữa, các nội dung đó lại có quan hệ mật thiết với nhau, cho nên yêu cầu đầu tiên của thẩm định là phải toàn diện và chặt chẽ + Phải chính xác : Những kết luận của công tác thẩm định đối với

dự án là rất quan trọng Vì vậy, đòi hỏi thẩm định phải khoa học và chính xác

Trang 17

- Phải khách quan : Khi thẩm định ta phải nhìn nhận dự án trên phơng diện hiệu quả của dự án Dù đứng trên góc độ của ngân hàng hay chủ đầu t đều có thể làm giảm tính khách quan của dự án

- Phải kịp thời : Khi thiết lập dự án, chủ đầu t phải nghiên cứu rất kỹ các cơ hội đầu t và những điều kiện thị trờng phù hợp cho việc thẩm đinh dự án

Quá trình xem xét, đánh giá kéo dài có trể làm mất đi tính thời cơ của dự án

Nghiên cứu các yêu cầu trên cho phép đánh giá công tác thẩm

định của ngân hàng đã đáp ứng đợc đến đâu và ngân hàng cần phải làm gì để thẩm định đạt yêu cầu và hiệu quả

5 Sự cần thiết phải Thẩm định dự án đầu t :

Đầu t là một lĩnh vực quan trọng quyết định sự tăng trởng và phát triển của các thành phần kinh tế cũng nh nền kinh tế quốc dân Song sẽ là không tởng tợng khi nói đến đầu t phát triển kinh tế mà lại không có vốn hay không đủ vốn Một câu hỏi đặt ra là :” Vốn có thể lấy từ đâu ?” Nh chúng ta đã biết, ngoài vốn tự có của mình, các nhà đầu t có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ khác từ bên ngoài Một trong các hình thức tài trợ

mà các nhà đầu t thờng quan tâm là vốn vay ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng sẽ không đồng ý cho vay nếu không biết chắc rằng vốn vay ngân hàng sẽ đợc sử dụng an toàn và hiệu quả

Vì vậy,tính hiệu quả (hay tính khả thi) của dự án sẽ là câu trả lời cho quyết định đầu t hay không Do đó, không chỉ riêng các nhà đầu t,

mà cả ngân hàng và các cơ quan hữu quan cũng phải tiến hành thẩm định

dự án tức đi sâu xem xét nghiên cứu đánh giá hàng loạt các vấn đề trên lĩnh vực khác nhau nhằm đa ra một quyết định đúng đắn

Trang 18

Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là nhờ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn, mà các kế hoạch này lại đợc thực hiện bởi các dự án Với t cách là chủ dự án, chủ đầu t biết khá rõ và tơng

đối tỉ mỉ dự án đầu t của mình Trên thực tế, khi đa ra một kế hoạch sản xuất kinh doanh, chủ đầu t thờng đa ra các phơng án khác nhau điều đó

có nghĩa là có nhiều dự án khác nhau đợc đa ra và không phải dễ dàng gì trong việc lựa chọn dự án này và loại bỏ dự án kia vì nhiều khi khả năng thu thập nắm bắt những thông tin mới của chủ dự án bị hạn chế nhất là các xu hớng kinh tế, chính trị, xã hội mới và điều này sẽ làm nguy cơ rủi

ro tăng cao và làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ

Chính vì vậy, thẩm định dự án đầu t sẽ giúp cho các nhà đầu t lựa chọn đợc dự án đầu t tối u

- Đối với ngân hàng :

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi của ngời gửi tiền và cho vay đối với những ngời cần vay hoặc làm môi giới cho ngời đầu t

Nh vậy, đứng trên giác độ nhà đầu t, ngân hàng là ngời cung cấp, tài trợ vốn cho các hoạt động kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực đầu t

Sự thành công hay thất bại của một dự án ở bất cứ giác độ nào cũng đều

ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Do đó, với t cách là bà

Ng

ời cho vay Cá nhân Doanh nghiệp Chính phủ Ngời nớc ngoài

Ngân hàng thơng mại

Ngời đi vay Cá nhân Doanh nghiệp Chính phủ Ngời nớc ngoài

Trang 19

đỡ về lĩnh vực tài chính cho các dự án đầu t sản xuất kinh doanh, ngân hàng thờng xuyên thực hiện công tác thẩm định dự án đầu t, nhất là công tác thẩm định về lĩnh vực tài chính của dự án nhằm đánh giá tính hiệu quả của dự án và mức độ an toàn vốn Việc thẩm định dự án đầu t còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu

nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả

Tóm lại, đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu t là rất quan trọng, nó giúp cho ngân hàng ra quyết định có bỏ vốn đầu t hay không? Nếu đầu t thì đầu t nh thế nào? mức độ bỏ vốn là bao nhiêu Nhằm đạt hiệu quả và an toàn trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn

và khó đòi

- Đối với xã hội và cơ quan hữu quan :

Đầu t đợc coi là động lực của sự phát triển nói chung và của sự phát triển kinh tế nói riêng của một quốc gia Từ mục tiêu rút ngắn khoảng cách và đuổi kịp các nớc trong cuộc chạy đua phát triển kinh tế với xuất phát điểm rất thấp, cha bao giờ nhu cầu đầu t ở Việt nam lại to lớn và khẩn trơng nh hiện nay Vấn đề quan trọng không kém đợc đặt ra

là đầu t nh thế nào cho có hiệu quả, bằng không tác động của đầu t là rất nguy hại Hiệu quả ở đây không đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm các hiệu quả về mặt xã hội nh vấn đề giải quyết công ăn việc làm tăng thu ngân sách, tiết kiệm ngoại tệ, tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nớc và đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi sinh Ngoài ra dự án

đợc chọn để đầu t còn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đáat nớc, của từng vùng địa phơng mà dự án này thực hiện và phải hoàn toàn tuân thủ các qui chế quản lý kinh tế, quản lý đầu t xây dựng và các qui chế quản lý khác của nhà nớc

Trang 20

Nh vậy, việc thẩm định dự án đầu t sẽ giúp cho các cơ quan quản

lý nhà nớc đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án với qui hoạch tổng thể, xác định đợc lợi ích và hiệu quả xã hội của dự án,

đảm bảo nhịp độ tăng trởng kinh tế đề ra trong chiến lợc phát triển kinh

tế xã hội của đất nớc

II Ngân hàng thơng mại đối với hoạt động thẩm định

có những cá nhân, tổ chức có nhu cầu cần một khoản vốn để sử dụng cho mục đích đầu t hay tiêu dùng cá nhân Ngân hàng thơng mại là một trung gian trên thị trờng tài chính đóng vai trò cầu nối, dẫn vốn từ nơi nhàn rỗi sang nơi cần sử dụng vốn, làm cho phù hợp với nguyện vọng giữa những ngời cần tiền và những ngời có tiền Kết quả là tất cả các bên đều có lợi, nền kinh tế vận hành một cách nhịp nhàng, sản xuất phát triển, đời sống xã hội đợc nâng cao

Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và ngân hàng Tất cả mọi hoạt động của ngân hàng đều hớng tới một mục tiêu tối cao- chi phối các mục tiêu khác là tối đa hoá lợi nhuận Theo đuổi mục tiêu này, ngân hàng thơng mại không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, cải tiến dịch vụ, đa dạng hoá hoạt động và đợc thực

Trang 21

hiện qua ba hoạt động chính : hoạt động huy động vốn, hoạt động cho vay và đầu t, các hoạt động trung gian.

Đây là ba hoạt động truyền thống của một ngân hàng thơng mại Chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau Để có vốn cho vay, ngân hàng phải huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ các nhà tiết kiệm Đồng thời với lợi thế là một trung gian trên thị trờng tài chính, ngân hàng thơng mại thực hiện một số dịch vụ cung cấp cho khách hàng Các hoạt động dịch vụ này vừa tạo ra thu nhập, vừa hỗ trợ cho các hoạt động huy động vốn, cho vay, đầu t

- Hoạt động huy động vốn: Huy động vốn của ngân hàng thơng mại

đợc thể hiện tập trung thông qua việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong công chúng Ngân hàng tập trung đợc một số vốn lớn từ các tài khoản séc, tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, từ các công

cụ kỳ phiếu, trái phiếu Bên cạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu t, cho vay, ngân hàng có thể vay của Ngân hàng Trung -

ơng hay của các tổ chức tín dụng khác Trên bảng cân đối tài sản, hoạt

động huy động vốn đợc biểu hiện qua các tài sản nợ của ngân hàng

- Hoạt động cho vay và đầu t : Ngân hàng thơng mại sử dụng tiền tiết kiệm, nhàn rỗi huy động đợc từ công chúng đem cho vay hoặc đầu t chứng khoán Trên bảng cân đối tài sản, các hoạt động này đợc biểu hiện

là tài sản có của ngân hàng

Các hoạt động cho vay và đầu t đem lại cho ngân hàng thơng mại một khoản thu nhập chiếm một tỷ trọng lớn trong thu nhập của ngân hàng

- Hoạt động trung gian: Các ngân hàng thơng mại còn thực hiện các nghiệp vụ trung gian theo yêu cầu của khách hàng nh : thanh toán, chuyển tiền, uỷ thác, ký thác, t vấn, bảo lãnh, bảo quản vật có giá

Trang 22

Nghiệp vụ này không những mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn tạo điều kiện mở mang cho các nghiệp vụ trên.

2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại.

Đây là hoạt động truyền thống mang tính chất đặc trng cơ bản của ngân hàng thơng mại Nó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc, ngân hàng tiến hành cho vay và thu một khoản lãi nhất định trên số tiền cho vay theo nguyên tắc vốn vay phải đợc hoàn trả đúng thời hạn và thu lãi phải đủ để trang trải các khoản chi và có lợi nhuận

Ngân hàng thơng mại có thể cho vay theo nhiều hình thức khác nhau:

- Theo mục đích cho vay: Cho vay nông nghiệp

Cho vay công nghiệp

Cho vay xây dựng cơ bản

Cho vay xuất- nhập khẩu

- Theo thành phần kinh tế: Cho vay quốc doanh

Cho vay ngoài quốc doanh

- Theo tài sản đảm bảo : Cho vay có tài sản đảm bảo

Cho vay không có tài sản đảm bảo

- Theo thời hạn cho vay: Cho vay ngắn hạn

Cho vay trung hạn

Cho vay dài hạn

Một hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng thơng mại là cho vay theo dự án đầu t Đây chính là hình thức cho vay trung và dài hạn với đặc điểm là có số vốn lớn, thời hạn cho vay dài, chịu nhiều biến

động và do đó có độ rủi ro cao Tuy nhiên, nếu là một dự án đầu t tốt thì

sẽ đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập xứng đáng và đảm bảo an toàn vốn Và để đạt đợc mục tiêu này, ngân hàng thơng mại phải làm tốt

Trang 23

công tác thẩm định tài chính dự án đầu t trớc khi đi đến quyết định tài trợ.

II.2 Nội dung và phơng pháp thẩm định của ngân hàng :

Thẩm định dự án đầu t bao gồm cả thẩm định tính khả thi, hiệu quả của dự án và kiểm tra, đánh giá doanh nghiệp vay vốn, xin bảo lãnh vay vốn về tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính cũng nh uy tín của doanh nghiệp

Cán bộ thẩm định không làm công tác của ngời soạn thảo dự án

và của chủ dự án nhng cần đi sâu tìm hiểu tính chính xác những nhợc

điểm, tồn tại của dự án Cách làm của cán bộ thẩm định có thể là đặt câu hỏi đối với những điểm còn nghi vấn để chủ đầu t giải trình thêm, trực tiếp tính toán các chỉ tiêu kinh tế – tài chính để kiểm nghiệm tính đúng

đắn, chính xác và đánh giá chúng theo tiêu thức của ngân hàng

Việc thẩm định dự án có thể tiến hành lần lợt theo từng nội dung trong luận chứng kinh tế kỹ thuật, song trên thực tế các nội dung này th-ờng liên quan đến nhau nên có thể tiến hành nhiều nội dung Cũng có thể tuỳ theo tính chất cụ thể của từng dự án mà loại bỏ một số nội dung không thích hợp

1 Phân tích hồ sơ doanh nghiệp :

a) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ doanh nghiệp bao gồm :

- Quyết định thành lậpdoanh nghiệp, công ty, điều lệ công ty

- Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếu có)

- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng

- Các báo cáo tài chính đã đợc quyết toán: Bảng cân đối tài sản, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lu chuyển tiền tệ, thuyết minh các báo cáo tài chính

Trang 24

Từ đó xác định t cách pháp nhân của doanh nghiệp xin vay vốn Báo cáo tài chính là căn cứ cho những phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính doanh nghiệp 9 với những doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp mới).

b) Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :

Mục tiêu của nội dung này là cán bộ thẩm định nắm đợc khả năng, năng lực quản lý điều hành của ban lãnh đạo, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Thông tin sử dụng để phân tích không chỉ đơn thuần là các báo cáo tài chính đợc cung cấp từ phía doanh nghiệp Cán bộ thẩm định cần trực tiếp nắm bắt tình hình thực tề hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng phơng pháp tiếp cận thăm dò 9 qua bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp, qua ngân hàng mà doanh nghiệp có quan hệ tín dụng ) và tìm hiểu các thông tin tài chính khác

Việc đánh giá doanh nghiệp có thể thông qua các mặt chủ yếu sau :

- Sự bảo toàn phát triển vốn qua các năm: Một doanh nghiệp hoạt

động có hiệu qủa thì vốn sẽ luôn giữ vững và tăng trởng Điều này cho phép đánh giá khả năng lãnh đạo doanh nghiệp là tốt, biết quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả

- Tình hình sản xuất kinh doanh : Đi vào các biến động về tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có ổn định hay không, xu hớng biến động trong tơng lai ra sao Đánh giá thị trờng và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tình trạng kho tàng, nhà xởng và máy móc thiết bị

- Đánh giá hàng tồn và khả năng giải quyết

- Uy tín của doanh nghiệp tring các quan hệ vay trả (đặc biệt là với các ngân hàng mà doanh nghiệp đặt quan hệ tín dụng từ trớc đến nay)

Trang 25

- Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp thông qua một tính toán một số chỉ tiêu :

(*) Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc tính toán một số chỉ tiêu tài chính, so sánh qua các năm và so sánh với mức chung của ngành

1.Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn : Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nh khả năng tự sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Các ngân hàng sẽ nhìn vào đây để đánh giá khả năng bảo đảm an toàn các vốn vay

Nợ phải trả + Tỷ lệ nợ trên tổng TS =

∑ TS

Nếu doanh nghiệp đã có tỷ lệ này quá cao (so với mức trung bình của ngành) thì ngân ngân hàngàng cân nhắc vì nếu tiếp tục cho vay, doanh nghiệp có thể sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Trang 26

doanh nghiệp cũng có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (Do TSLĐ > Nợ ngắn hạn)

2.Tỷ lệ về khả năng thanh toán : Đây là nhóm chỉ tiêu đợc sử dụng

để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Khả năng thanh toán hiện hành : Cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó

TSLĐ

+ Tỷ lệ khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạnTrong đó TSLĐ bao gồm : Tiền, các khoản để chuyển nhợng, các khoản phải thu, tồn kho

Nợ ngắn hạn : Vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản phải trả

+ Chỉ tiêu vốn lu động ròng = TSLĐ - Nợ ngắn hạn = Vốn dài hạn -TSCĐ

Tăng trởng của vốn lu động ròng cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp và đây là một chỉ tiêu đành giá các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn

- Khả năng thanh toán : Cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)

Trang 27

Tỷ lệ này cho biết khả năng của doanh nghiệp hoàn trả các món vay dài hạn nguồn trả nợ gồm khấu hao TSCĐ và LNST của doanh nghiệp 3.Tỷ lệ về khả năng sinh lãi : Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm : Phản ánh số LNST có trong 100đ doang thu

định phát hiện các khoản nợ có vấn đề

Tóm lại, thông qua phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp ta nắm bắt đợc tình hình tài chính khả quan hay khó khăn, năng lực đến đâu, xu hớng phát triển của đơn vị nh thế nào trong tơng lai, tính năng động của cán bộ lãnh đạo để có thể ra quyết

định cho vay đúng đắn, tin vào uy tín, khả năng doanh nghiệp có thể sử dụng có hiệu quả vốn vay

Trang 28

a Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án

- Giai đoạn xin xét duyệt vay vốn đầu t

• Luận chứng kinh tế kỹ thuật

• Giải trình hiệu quả kinh tế dự án của doanh nghiệp

• Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp có thẩm quyền

• Văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng sự toán hay dự toán hạng mục công trình trực tiếp đầu t bằng vốn vay

• Các hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu t và các bên liên quan

• Các văn bản liên quan (đánh giá tác động môi trờng, giấy phép khai thác tài nguyên, ý kiến cơ quan chức năng về quản lý phòng cháy, chữa cháy )

• Giấy phép kinh doanh bên thiết kế

• Bổ xung thêm khi ký kết hợp đồng

• Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu xây lắp, mua xắm thiết bị của cấp có thẩm quyền

• Hợp đồng giao nhận thầu về xây lắp, cung cấp máy móc thiết bị

• Giấy phép kinh doanh của bên xây lắp, cung cấp thiết bị

• Văn bản cho phép nhận máy móc thiết bị của Bộ thơng mại (nếu thiết bị của doanh nghiệp là nhập)

• Hợp đồng mua bảo hiểm công trình xây dựng

• Lịch trả nợ cam kết ủy nhiệm trích tài khoản tiền gửi để trả nợSau khi đã kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, cán bộ thẩm

định tiến hành thẩm định các nội dung sau (đặc biệt quan tâm đến nội dung tài chíng kinh tế của dự án)

Trang 29

3 Thẩm định luận chứng kinh tế - kỹ thuật

a Thẩm định sự cần thiết phải đầu t

Mục tiêu của dự án thẩm định là những nội dung mà dự án cần ớng dẫn để giải quyết Mục tiêu này phải thỏa mãn đợc những mong muốn về lợi ích của chủ đầu t cũng nh những lợi ích của nền kinh tế Đứng trên giác độ của chủ đầu t, mục tiêu dự án có thể là :Tăng khả năng thu lợi nhuận, khả năng cạnh tranh và bành trớng thị trờng; hay

h-đầu t để đảm bảo sự tồn tại của doanh nghiệp, bảo đảm việc làm cho ngời lao động Các dự án thẩm định bao giờ cũng không độc lập với nền kinh tế (sử dụng tài nguyên, lao động ), do đó xem xét dự án phải

đứng trên giác độtoàn xã hội, đặc biệt các dự án có sử dụng vốn ngân sách

Đứng trên giác độ toàn xã hội, mục tiêu ấy có thể là đóng góp cho ngân sách Nhà nớc, tăng khối lợng hàng hóa sản phẩm cung cấp cho nền kinh tế, khả năng thu ngoại tệ, khả năng tạo việc làm, bảo vệ môi trờng

Do đó ngân sách cần đứng trên quan điểm hài hòa giữa lợi ích chủ

đầu t và lợi ích toàn xã hội mà xem xét dự án Hơn thế nữa một dự án phù hợp là dự án đáp ứng mục tiêu phát triển chung của ngành, địa ph-

Trang 30

tr Kiểm tra cân đối cung cầu của sản phẩm trên 3 phạm vi : nhu cầu hiện tại của sản phẩm đó nh thế nào, mức độ đáp ứng nhu cầu đócủa các nguồn kênh ra sao; nhu cầu hiện tại của thị trờng trên các địa bàn mà dự

án dự kiến sẽ thâm nhập, chiếm lĩnh, các nguồn các kênhvà mức độ đáp ứng nhu cầu về hiện tại về sản phẩm kể cả sản phẩm tơng tự, sản phẩm thay thế sẽ và đang đợc nhập khẩulà nh thế nào; dự báo về sản phẩm, khả năng đáp ứng về nhu cầu đó, nguồn tiêu thụ, các kênh phân phối chủ yếu trong tơng lai

- Đánh giá xu hớng cạnh tranh của dự án: Dựa trên các khía cạnh + Mức độ cạnh tranh của dự án phụ thuộc vào cung cầu cũng nh mối tơng tác giữa các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trờng

+ Nghiên cứu khả năng cạnh tranh trực tiếp

+ Nghiên cứu khả năng cạnh tranh gián tiếp

Trên cơ sở việc nghiên cứu thị trờng và khả năng cạnh tranh, cán bộ thẩm định có thể đa ra những đề xuất đối với doanh nghiệp nhằm làm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm nh các chiến lợc về sản phẩm, về giá cả, về dịch vụ sau khi bán hàng, về mạng lới tiêu thụ và các biện pháp xúc tiến khác

b2/ Thị trờng đầu vào :

Việc thẩm định các yếu tố đầu vào sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận hành của dự án, tránh tình trạng bị đình trệ, gián đoạn không liên tục dẫn đến kém hiệu quả Bởi vậy, khi thẩm định cần xem xét các khía cạnh sau:

- Kiểm tra tính toán nhu cầu hàng năm về nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào chủ yếu khác nh điện, nớc trên cơ sở các định mức kinh

tế kỹ thuật

Trang 31

- Đối với các dự án khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản, phải kiểm tra tính đúng đắn của tài liệu điều tra, thăm dò khảo sát, phân tích

về trữ lợng, hàm lợng

- Đối với các dự án sản xuất sản phẩm có đòi hỏi nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng của nguyên vật liệu này

- Đối với các nguyên vật liệu mang tính thời vụ cần tính toán mức

dự trữ hợp lý còn đối với các nguyên vật liệu nhập khẩu cần xem xét khả năng cung ứng thực tế trong và ngoài nớc

c Thẩm định về phơng diện kỹ thuật :

Phân tích kỹ thuật là tiền đề cho việc phân tích mặt kinh tế tài chính của dự án đầu t Không có số liệu của phân tích kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích mặt kinh tế tài chính của dự án, tuy rằng các thông số kinh tế có ảnh hởng đến các quyết định về mặt kỹ thuật Việc thẩm định về kỹ thuật phải xem xét việc lựa chọn thiết bị, công nghệ, giải pháp kỹ thuật có phù hợp không, có tiết kiệm đợc vốn đầu t, chi phí sản xuất không, địa điểm có phù hợp không, các giải pháp xử lý những tác động đến môi trờng nh thế nào

Quyết định đúng đắn trong phân tích kỹ thuật không chỉ là loại

bỏ các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật mà còn là chấp nhận dự án khả thi về mặt này Điều này cho phép, một mặt tiết kiệm đợc các nguồn lực, mặt khác tranh thủ đợc cơ hội để tăng thêm nguồn lực

Phân tích kỹ thuật là một công việc phức tạp, đòi hỏi có các chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật của dự án Chi phí nghiên cứu mặt kỹ thuật của dự án chiếm tới trên dới 80% chi phí nghiên cứu khả thi và từ 1- 5% tổng chi phí đầu t của dự án Đối với ngân hàng đây cũng là một công việc hết sức quan trọng bởi nếu thẩm

định kỹ thuật không chính xác thì ngân hàng sẽ đầu t vào dự án không

Trang 32

4 Thẩm định về khía cạnh tổ chức quản lý.

Trong nhiều trờng hợp, mức độ thành công hay thất bại của dự

án không phải do các yếu tố về thị trờng hay kỹ thuật mà do chính năng lực tổ chức quản lý và tổ chức thực hiện của các cơ quan có liên quan cũng nh quan hệ phối hợp giữa họ, đó là chủ dự án, các tổ chức thiết kế, thi công, cung ứng nguyên vật liệu và thiết bị, đội ngũ nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm vận hành dự án Chính những kinh nghiệm trong lĩnh vực này sẽ góp phần tạo nên sự thuận lợi, suôn sẻ khi dự án bắt đầu triển khai cung nh khi đi vào hoạt động

II.3 Thẩm định về phơng diện tài chính :

Phân tích tài chính luôn là điểm trọng yếu nhất của quá trình thẩm

định, đánh giá dự án đầu t, nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của

dự án từ góc độ hiệu quả tài chính Tuy các khía cạnh khác trong quá trình thẩm định dự án là rất cần thiết nhng phân tích tài chính luôn tìm ra những con số cụ thể cho phép ta có cái nhìn bao quát, tổng thể về hoạt

động và kết quả của dự án trong tơng lai Với ý nghĩa này, việc Thẩm

định dự án tài chính đầu t phải đợc tiến hành thật kỹ trên cơ sở thu thập các số liệu chính xác

Do đó có thể nói đây là công đoạn mà ngời làm công tác thẩm định

dự án thờng lu tâm và tốn nhiều công sức

ϕ Thông thờng một dự án đầu t đợc coi là khả thi về mặt tài chính khi đảm bảo đợc các yêu cầu sau :

- Số liệu tình hìng tài chính phải đầy đủ và chính xác

- Đạt các chỉ tiêu hiệu quả tài chính theo qui định

- Mức độ an toàn về tài chính cao

ϕ Việc phân tích tài chính nói chung phải tiến hành theo các bớc :

Trang 33

- Xác định số lợng, chất lợng và thời hạn cung cấp đầu vào và sản phẩm đầu ra

- Xác định giá thích hợp cho đầu vào và đầu ra nhằm tính toán chi phí và lợi ích của dự án

- So sánh giữa lợi ích và chi phí dự án theo các chỉ tiêu khác nhau để xác định hiệu quả tài chính của dự án, làm cơ sở cho việc so sánh hiệu quả của nhiều phơng án đầu t

Sau đây là từng nội dung chính của quá trình thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu t :

1 Thẩm định việc tính toán xác định tổng vốn đầu t và tiến độ

bỏ vốn :

Vốn đầu t đợc chia thành 2 loại : Vốn cố định và vốn lu động, trong đó cần chú ý tới vốn lu động vì một số dự án trớc đây do chỉ quan tâm đến vốn cố định mà ít quan tâm đến vốn lu động nên khi nhà máy xây dựng xong lại không hoạt động đợc vì thiếu nguyên vật liệu hoặc trả tiền lơng công nhân

ϕVốn cố định (hay vốn đầu t cơ bản) Ngân hàng Ngoại thơng Việt Namồm 3 bộ phận :

- Vốn đầu t xây lắp: Vốn này đợc ớc tính trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp và đơn giá xây lắp tổng hợp( suất vốn đầu t ) Nội dung kiểm tra tập trung vào việc xác định nhu cầu xây dựng hợp lý của dự án và mức độ hợp lý của suất vốn đầu t đợc áp dụng so với kinh nghiệp đúc kết từ các dự án khác hoặc loại công tác xây lắp tơng tự

- Vốn đầu t thiết bị : Căn cứ vào danh mục thiết bị, kiểm tra giá mua và chi phí vận chuyển, bảo quản, chạy thử theo các qui định của Nhà nớc căn cứ vào danh mục các thiết bị Đối với các thiết bị có kèm theo chuyển giao công nghệ mới thì vốn đầu t thiết bị còn bao gồm chi

Trang 34

phí chuyển giao công nghệ: mua bí quyết kỹ thuật, đào tạo huấn luyện, tiền thuê chuyên gia lắp đặt bảo hành Cần phân biệt khái niệm vốn đầu

t thiết bị và chi phí đầu t thiết bị Vốn đầu t thiết bị bao gồm cả chi phí

đầu t thiết bị + chi phí lắp dặt thiết bị + các chi phídt chung của dự án phân bổ cho phần đầu t thiết bị Chỉ tiêu này có ý nghĩa dùng để xác

định đúng đắn mức vốn khấu hao thiết bị trong chi phí sản xuất

- Vốn kiến thiết cơ bản khác : đợc biết nh chi phí đèn bù hoa mầu, nhà cửa, đất đai chi phí di chuyển san lấp mặt bằng, xây dựng lán trại cho công nhân, chi phí khảo sát, thiết kế Các khoản mục chi phí này cần đợc tính toán theo các qui định hiện hành của Nhà nớc

ϕTrên thực tế, ngoài các yếu tố về vốn đầu t nêu trên, cần lu ý một số nội dung chi phí đầu t cần kiểm tra, xác định Ngân hàng Ngoại thơng Việt Namồm :

- Chi phí thành lập : gồm chi phí để mua sắm các vật dụngcầm thiết không phải là các tài sản cố định và các chi phí để hoạt động ban

đầu( đối với các dự án du lịch, dịch vụ) Ngời ta thờng thu hồi chi phí này thông qua việc khấu hao chi phí này trong một số năm hoạt động của

dự án

- Nhu cầu vốn lu động ban đầu( đối với dự án xây dựng mới) hoặc nhu cầu vốn lu độngbổ xung( đối với dự án mở rộngbổ sung thiết bị) để

dự án sau khi hoàn thành có thể hoạt động bình thờng Tùy thuộc vào đặc

điểm chu kỳ sản xuất kinh doanhvà lu thông sản phẩm, khả năng thực tế cung ứng vật t, nguyên nhiên vật liệucũng nh nhu cầu về hàng tồn kho hợp lý mà ngời ta xác định đợc nhu cầu vốn lu động

- Chi phí trả lãi vay ngân hàng trong thời gian thi công của các dự án

đầu t xây dựng mớivà chủ dự án không có nguồn trang trải thòng đợc tính luôn là chi phí đầu t để khi dự án đầu t đi vào sản xuất mới hoàn trả

Trang 35

ϕ Việc xác định đúng đắn, chính xác vốn đầu t là rất quan trọng Cần tránh 2 khuynh hớng :

- Một là : tính toán quá cao để tranh thủ vốn, gây lãng phí, ứ đọng vốn và giảm hiệu quả đầu t

- Hai là : tính quá thấp để tăng hiệu quả vốn đầu t một cách giả tạo dẫn đến quyết định đầu t sai lệch

Bên cạnh đó, tiến độ bỏ vốn cũng cần kiểm tra, đặc biệt đối với các công trình có thời gian xây dựng dài

Riêng đối với công trình đầu t bằng phơng thức tín dụng sẽ đợc phân bổ vốn theo từng quý để tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành vốn của ngân hàng tiến độ bỏ vốn sẽ đợc xác định sao cho luôn phù hợp với tiến độ thực hiện dự án

2 Kiểm tra cơ cấu vốn và nguồn vốn :

ϕ Xét về cơ cấu vốn ngời ta thờng chia vốn theo 2 cách, từ mỗi cách

đó ngời ta xác định cơ cấu vốn :

- Cách 1 : Nh đã đợc trình bầy ở trên, vốn đầu t đợc chia ra làm 3 loại (vốn xây lắp, vốn thiết bị và vốn kiến thiết cơ bản khác) Thông th-ờng đợc coi là hợp lý nếu tỷ lệ đầu t cho thiết bị cao hơn tỷ lệ vốn xây lắp Riêngđối với dự án đầu t chiều sâu đạt là 60% Tuy nhiên, đây không phải là một đòi hỏi cứng nhắc, cần phải hết sức linh hoạt theo tính chất và điều kiện cụ thể của từng dự án Ví dụ, các dự án sản xuất nông nghiệp có tỷ lệ thiết bị là không đáng kể Trong trờng hợp các dự án sản xuất công nghiệp có tỷ lệ vốn xây lắp và kiến thiết cơ bản cần phải đợc kiểm soát, tìm hiểu để có biện pháp giảm bớt qui mô và khối lợng xây lắp một cách đúng đắn và hợp lý

- Cách 2 : Vốn đầu t đợc chia làm 2 loại: nội tệ và ngoại tệ Nhng

dự án có sử dụng ngoại tệ phải xác định những chi phí đầu t và chi phí

Trang 36

sản xuất bằng ngoại tệ của dự án để có cơ sở qui đổi tính toán hiệu quả Mặt khác, việc phân định rõ các loại chi phí bằng ngoại tệ còn giúp xác

định nguồn vốn ngoại tệ thích hợp nhu cầu của dự án

ϕ Phân tích cơ cấu nguồn vốn và khả năng nguồn vốn :

Sở dĩ chúng ta kiểm tra cơ cấu của nguồn vốn nghĩa là xác định rõ mức đầu t từ từng nguồn vốn để có cơ sở tìm hiểu khả năng thực hiện của từng nguồn vốn, đồng thời cũng lấy đó làm căn cứ để xác định mức thuyết phục của dự án

Thông thờng một dự án có tính thuyết phục cao thờng đợc hình thành từ các nguồn sau :

- Vốn tự có của doanh nghiệp : cần kiểm tra tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp để xác định số vốn tự có của doanh nghiệp dành để đầu t cho dự án hiện tại cũng nh trong thời gian thực hiện dự án sau khi đã trích ra để trang trải các hoạt động cần thiết khác

- Vốn trợ cấp của ngân sách Nhà nớc : Đối với các dự án đợc ngân sách Nhà nớc hỗ trợ một phần vốn, cần xem xét lại các cam kết có đảm bảo của các cấp có thẩm quyền đối với nguồn ngân sách(UBND tỉnh, thành phố )

- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tài chính khác: cần xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các tổ chức đã cam kết cho vay

- Vốn vay từ nớc ngoài: cần xem xét các điều kiện cho vay, lãi suất

cố định hay thả nổi, các loại chi phí vay vốn, thời gian cho vay, thời gian gia hạn, phơng thức và kỹ thuật chuyển giao, hoàn trả vốn và lãi vay có phù hợp với các điều kiện pháp lý và kinh tế của dự án hay không Xem xét kỹ các cam kết đã đạt đợc với phía nớc ngoài cũng nh khả năng thực

tế để có thể đạt đợc các cam kết đó

Trang 37

- Vốn cổ phần, vốn liên doanh: kiểm tra kỹ các cam kết hùn vốn của các bên tham gia vào dự án, tỷ lệ bỏ vốn có đúng theo qui định của Nhà nớc hay không Sau khi kiểm tra tính hiện thực của các nguồn vốn, phỉa xác định đợc tơng đối chính xác lịch trình rót vốn từ các nguồn vốn khác

để từ đó xác định thời gian bỏ vốn của ngân hàng

Ngoài ra, khi phân tích cơ cấu nguồn vốn, ngời ta còn xác định nguồn vốn vay ngắn hạn và phần vốn vay dài hạn Nếu vốn cố định và vốn lu động của dự án đợc hình thành từ vốn vay ngắn hạn thì hoạt động của dự án sẽ Ngân hàng Ngoại thơng Việt Namặp khó khăn trong việc cân đối tiền mặt vì phải trả các khoản vốn gốc lớn hơn và sớm hơn trong lúc các khoản thu của giai đoạn đầu cha có khả năng trang trải những khoản nợ đó

3 Thẩm định việc tính toán giá thành - Chi phí sản xuất

ϕ Chi phí sản xuất của dự án bao gồm các loại :

- Chi phí vật chất gồm nguyên vật liệu, mhiên liệu, năng lợng, phụ tùng bảo dỡng

- Chi phí nhân công gồm lơng, bảo hiểm xã hội, trợ cấp và các khoản thu nhập khác cảu công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí quản lý

- Chi phí sử dụng vốn gồm các khoản tiền lãi vay

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Ngoài ra còn có các chi phí sản xuất nh chi phí cho quảng cáo, lu thông sản phẩm, các chi phí khác

ϕ Để kiểm tra việc tính toán giá thành của sản phẩm phải căn cứ vào bảng tính giá thành đơn vị sản phẩm Cán bộ thẩm định sẽ đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề ;

Trang 38

- Tính đầy đủ của các yếu tố chi phí giá thành sản phẩm Đối với các yếu tố giá thành quan trọng cần xem xét sự hợp lý của các định mức sản xuất, tiêu hao, đơn giá có so sánh các định mức và kinh nghiệm của các

dự án đang hoạt động

- Kiểm tra cách tính và tỷ lệ khấu hao, phân bổ khấu haotừ giá trị

đầu t vào trong giá thành sản phẩm, phù hợp với các qui định và hớng dẫn của Nhà nớc

- Kiểm tra chi phí nhân công trên cơ sở số lợng công nhân cần thiếtcho một đơn vị sản phẩm, số lợng công nhân vận hànhdự án và lơng của mỗi ngời cho một đơn vị sản phẩm

- Kiểm tra việc tính toán, phân bổ chi phí về lãi vay ngân hàng vào giá thành sản phẩm, kể cả lãi vay ngắn hạn và dài hạn

- Đối với các chi phí tính bằng tỷ lệ %, cần kiểm chứng bằng kinh nghiệm và thực tiễn từ các hoạt động sẵn có của chủ dự án và Nhà nớc

- Đối với các loại thuế của Nhà nớc đợc phân bổ vào giá bán sản phẩm tùy loại hình sản xuất mà có sự phân tích, tính toán

Ví dụ : Thuế tài nguyên dành cho các dự án có sử dụng tài nguyên khác

Thuế nhập khẩu : nguyên liệu, bán sản phẩm để sản xuất cho chính chủ dự án nhập khẩu

4 Thẩm định các chỉ tiêu và hiệu quả đầu t về mặt tài chính :

Thẩm định hiệu quả kinh tế đợc thực hiện thông qua việc tính toán rất nhiều các chỉ tiêu về lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn Hiện nay, để thực hiện công việc này có 2 phơng pháp :

Trang 39

• Lợi nhuận trớc thuế(LNTT) : Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí sản xuất của các sản phẩm dịch vụ tiêu thụ

• Lợi nhuận sau thuế : là chỉ tiêu trên sau khi đã trừ đi phần đóng thuế lợi tức theo tỷ lệ qui định

• Lợi nhuận dùng để trả nợ : là phần lợi nhuận sau thuế trích ra dùng để trả nợ

• Lợi nhuận ròng : là tổng lợi nhuận thu đợc trong thời gian hoạt

động của dự án

Nếu gọi :

∑D : là tổng doanh thu của dự án

∑C : là tổng chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ

∑T : là tổng thuế dự kiến phải nộp (gồm cả thuế lợi tức)

Công thức :

LN = ∑D - ∑C - ∑TKhi tính toán, nếu LN > 0 là dự án có lãi và ngợc lại

Tuy nhiên, do không tính đén yếu tố thời gian của tiền tệ nên chỉtiêu này có tính chính xác không cao, thờng đợc áp dụng cho những dự án có thời gian hoạt động ngắn, trong môi trờng kinh doanh và đồng tiền thanh toán ổn định

• Thời gian thu hồi vốn đầu t đợc xác định bằng công thức : ∑V

Trang 40

LN : lợi nhuận ròng trớc thuế hàng năm của dự án

KH : khấu hao hàng năm của dự án

• Tỷ số trả nợ của dự án (TSTN): chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo vốn bằng tiền của dự án với nghĩa vụ hoàn trả vốn vay

Lợi nhuận của dự án (cha tính lãi vay) + Khấu hao cơ bản

TSLN =

Các khoản nợ dài hạn đến hạn trả + Lãi vay dài hạn Theo kinh nghiệm thẩm định tỷ số này > 1,5 thì dự án mới đợc coi

là có khả năng trả nợ vững chắc

• Tỷ suất lợi nhuận giản đơn (TSLNGĐ) :

Lợi nhuận ròng bình quân + Khấu hao cơ bản bình quân

TSLNGĐ =

Tổng vốn đầu t

Tỷ suất này phải cao hơn lãi suất vay vốn dài hạn ở ngân hàng mới

đợc coi là có hiệu quả

• Thời gian trả nợ của dự án (TTN) :

Tổng số vốn vay trung và dài hạn

Ngày đăng: 11/04/2013, 11:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu t. - Cơ sở phương pháp luận về thẩm định hiệu quả dự án đầu tư
Bảng 1. Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu t (Trang 9)
Sơ đồ tổ chức : - Cơ sở phương pháp luận về thẩm định hiệu quả dự án đầu tư
Sơ đồ t ổ chức : (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w