Ủy ban của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển - UNCTAD: đưa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng chiến lược phát triển TMĐT phù hợp
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ HOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾCHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ HOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
TS NGUYỄN LƯƠNG THANH
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
GS TS PHAN HUY ĐƯỜNG
Hà Nội – 2015
Trang 3CAM KẾT
Tôi xin cam kết đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ chương trình đào tạo nào khác
Tôi cũng xin cam kết rằng bản Luận văn này là nỗ lực của cá nhân tôi Các kết quả, phân tích, điều tra, khảo sát, kết luận trong luận văn này (ngoài các phần trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin được bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sấu sắc đến người thầy
hướng dẫn TS Nguyễn Lương Thanh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi về
chuyên môn, truyền đạt kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian nghiên cứu luận
văn
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô
giáo Khoa Kinh tế Chính trị,Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã
tạo một môi trường nghiên cứu đầy tính khoa học và nhiều điều kiện thuận lợi để
cho tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Bộ Công thương, Bộ Thông tin và truyền thông
cũng như các doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình điều tra, thu thập số liệu để thực hiện các nội dung của đề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoan
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 4
1.1 Thương mại điện tử và quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 4 1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử 4
1.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 6
1.2 Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 7
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử 7
1.2.2 Nội dung Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 7
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 13
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử của một số nước và những gợi ý cho Việt Nam 13
1.3.1 Quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại một số nước 13
1.3.2 Những gợi ý rút ra cho Việt Nam 17
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 21
2.2 Phương pháp điều tra khảo sát 23
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 26
3.1 Khái quát hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam 26
3.1.1 Giai đoạn thương mại điện tử hình thành và được pháp luật thừa nhận (giai đoạn trước năm 2005) 26
3.1.2 Giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử ở Việt Nam (giai đoạn từ năm 2006 đến nay) 29
Trang 63.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 32
3.2.1.Xây dựng Chiến lược phát triển thương mại điện tử 32
3.2.2 Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về thương mại điện tử 34
3.2.3 Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thương mại điện tử 46
3.2.4 Kiểm tra, thanh tra thương mại điện tử 54
3.3 Đánh giá quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 57
3.3.1 Đánh giá kết quả nghiên cứu từ quá trình điều tra 57
3.3.2 Đánh giá nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 59
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 69
4.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử 69
4.1.1 Sự phát triển thương mại điện tử cần tuân thủ cơ chế thị trường, kết hợp với sự tác động tích cực của Nhà nước 69
4.1.2 Phát triển thương mại điện tử dựa trên sự mở rộng hợp tác quốc tế và cần phù hợp với tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế 70
4.1.3 Chiến lược phát triển thương mại điện tử cần phù hợp và kết hợp chặt chẽ với những nội dung của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 71
4.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 71
4.2.1 Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử quốc gia 71
4.2.2 Hoàn thiện chính sách phát triển thương mại điện tử 73
4.2.3 Hoàn thiện pháp luật về thương mại điện tử 80
4.2.4 Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển thương mại điện tử 85
4.2.5 Hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra thương mại điện tử 88
4.2.6 Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam 90
KẾT LUẬN 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 97
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 APEC Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
2 CNTT Công nghệ thông tin
3 CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông
4 DN Doanh nghiệp
5 EDI Trao đổi dữ liệu điện tử
6 EU Liên minh châu Âu
7 KT-XH Kinh tế - xã hội
8 QLNN Quản lý nhà nước
9 SEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
10 SXKD Sản xuất kinh doanh
11 TMĐT Thương mại điện tử
12 UBND Ủy ban nhân dân
13 UNCITRAL Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc
14 WTO Tổ chức thương mại quốc tế
15 XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Các bước thực hiện phương pháp phân tích tổng
2 Hình 2.2 Các bước thực hiện nghiên cứu định tính 24
3 Hình 3.1 Đánh giá tác dụng của TMĐT đối với DN trong các
4 Hình 3.2 Xu hướng doanh thu từ các phương tiện điện tử
5 Hình 3.3 Số trường đào tạo TMĐT năm 2010, 2012, 2014 39
6 Hình 3.4 Tỷ lệ tiền mặt lưu thông trong tổng phương tiện
7 Hình 3.5 Thống kê số lượng máy ATM và POST qua các năm 41
8 Hình 3.6 Biểu đồ tỉ lệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 52
9 Hình 3.7 Biểu đồ tăng trưởng số lượng dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3, 4 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
52
10 Hình 3.8 Đánh giá các tác dụng của ứng dụng TMĐT trong
DN năm 2014
61
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Về tính cấp thiết của đề tài
Thương mại điện tử (TMĐT) là việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào lĩnh vực hoạt động thương mại Với những ưu thế nổi bật như nhanh hơn, rẻ hơn, tiện dụng hơn, hiệu quả hơn, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian…vv sự
ra đời của phương thức thương mại này đã và đang thay thế dần phương thức bán hàng truyền thống
Trên thế giới, sự phát triển của thương mại điện tử đã làm thay đổi phương thức kinh doanh và đem lại những lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp, cho người tiêu dùng và cho toàn xã hội Ở nước ta, tuy thời gian triển khai ứng dụng chưa lâu, song TMĐT đã từng bước thể hiện được vai trò quan trọng của mình Các doanh nghiệp
đã ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, thực tế ở nước ta thời gian vừa qua cho thấy, sự phát triển của TMĐT vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có và đáp ứng được yêu cầu phát triển của thương mại Các hạn chế trên đây xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có công tác quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về TMĐT hiện nay ở nước ta còn tồn tại một số bất cập chủ yếu sau: thiếu các định hướng chiến lược trong phát triển TMĐT; pháp luật về TMĐT chưa điều chỉnh hết nhiều lĩnh vực mới nảy sinh trong TMĐT; sự phối hợp quản lý nhà nước về TMĐT giữa các cơ quan QLNN về TMĐT
ở Việt Nam chưa hiệu quả; niềm tin của người tiêu dùng đối với TMĐT còn thấp; nguồn nhân lực cho TMĐT còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; hoạt động kiểm tra, giám sát TMĐT chưa được chú trọng
Bên cạnh đó, sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và TMĐT nói riêng trên thế giới sẽ tạo ra những thách thức không nhỏ cho việc thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT ở Việt Nam
Với những lý do nên trên, việc nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về thương
Trang 11mại điện tử ở Việt Nam" có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm góp phần
hoàn thiện lý luận QLNN về TMĐT cũng như hoàn thiện các nội dung QLNN về TMĐT ở Việt Nam
Việc thực hiện đề tài luận văn này nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu :
- Tại sao phải quản lý nhà nước về TMĐT, Cần có giải pháp gì để hoàn thiện quản
lý nhà nước về TMĐT ở Việt Nam?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất các định hướng và giải pháp
nhằm hoàn thiện QLNN về TMĐT ở Việt Nam trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện mục tiêu trên luận văn cần tiến hành các nhiệm vụ sau đây:
- Làm rõ cơ sở lý luận của QLNN về TMĐT ở Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về TMĐT ở Việt Nam từ năm
2006 đến 2014
- Đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về thương
mại điện tử ở Việt Nam trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là QLNN về TMĐT ở Việt Nam
3.2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Về khái niệm TMĐT và khái niệm của QLNN về
TMĐT ở Cục quản lý Bộ Công thương
Phạm vi thời gian nghiên cứu: luận văn đánh giá thực trạng QLNN về TMĐT ở
Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến năm 2014 Đề xuất định hướng
và giải pháp của quản lý nhà nước về TMĐT ở Việt Nam đến năm 2020
Về không gian, mặc dù trong thực tế thương mại điện tử có phạm vi không gian
vượt qua biên giới của một nước, tuy nhiên luận văn này chỉ nghiên cứu công tác
Trang 12QLNN đối với các hoạt động TMĐT của các DN trên lãnh thổ Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp chính được sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: Phương pháp tổng hợp, thống kê; Phương pháp điều tra xã hội học, khảo sát thực tế; Phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu; Phương pháp chuyên gia và sử dụng công cụ tin
học trong xây dựng các phần mềm, cơ sở dữ liệu và tích hợp hệ thống
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam Chương 4 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 1.1 Thương mại điện tử và quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt
Nam
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Ngày nay, thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ bởi tốc độ sử dụng internet cùng với nhiều các công nghệ hiện đại ra đời Con người ngày càng ưa thích giao dịch dưới hình thức này bởi những thuận lợi mà nó mang lại Ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử mới xuất hiện cách đây không lâu Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam ra đời khá muộn so với nhiều nước trên thế giới Cuối năm 2005, Việt Nam mới có “Luật Giao dịch điện tử” và năm
2006 mới ra đời Nghị định hướng dẫn thi hành luật này
Tuy đã thống nhất về mặt thuật ngữ song nếu chỉ dùng một định nghĩa ngắn gọn
sẽ rất khó có thể nêu đầy đủ bản chất của TMĐT Do vậy, định nghĩa về TMĐT cho đến nay vẫn chưa hoàn toàn thống nhất Có thể hiểu khái niệm TMĐT theo hai
nghĩa:
* Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
TMĐT là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử
và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và mạng Internet
Theo cách hiểu này có một số khái niệm về TMĐT được các tổ chức, các nhà nghiên cứu đưa ra như sau:
- Theo Kalakota & Whinston (1997): “TMĐT là quá trình mua, bán và trao đổi sản phẩm, dịch vụ và thông tin thông qua hệ thống máy tính trên nền Internet” [10]
- Theo European Information Technology Observatory (EITO, 1997) “TMĐT là quá trình thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông” [7]
- Theo Cục thống kê Hoa Kỳ, “TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch
Trang 14nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoá và dịch vụ” (Cục thống kê Hoa Kỳ, 2000) [11]
Như vậy theo nghĩa hẹp, TMĐT bắt đầu bằng việc các DN sử dụng các phương tiện điện tử và mạng Internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với cá nhân hoặc giữa cá
nhân với cá nhân
* Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng
TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến các tổ chức hay cá nhân, được thực hiện thông qua phương tiện điện tử Nói khác hơn, TMĐT là việc tiến hành hoạt động thương mại, sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá
Theo cách hiểu này có một số khái niệm về TMĐT được các tổ chức, các nhà nghiên cứu đưa ra như sau:
Tổ chức Hợp tác & Phát triển Kinh tế - OECD (1997): “TMĐT gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý và truyền
đi các dữ kiện đã bước số hoá thông qua các mạng mở (như Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở” [9] Nói khác hơn, TMĐT là việc làm kinh doanh thông qua mạng Internet, bán những hàng hoá và dịch vụ có thể được phân phối không thông qua mạng hoặc những hàng hoá có thể mã hoá bằng kỹ thuật số
và được phân phối thông qua mạng hoặc không thông qua mạng
Ủy ban của Liên hợp quốc về Thương mại và Phát triển - UNCTAD: đưa ra định nghĩa đầy đủ nhất để các nước có thể tham khảo làm chuẩn, tạo cơ sở xây dựng
chiến lược phát triển TMĐT phù hợp với nước mình:
Dưới góc độ doanh nghiệp “TMĐT là việc thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt
động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử” [12]
Như vậy đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng
Trang 15vào trong các hoạt động kinh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán thì bước coi là tham gia TMĐT
Qua nghiên cứu các khái niệm về TMĐT luận văn sử dụng khái niệm TMĐT
theo nghĩa rộng: TMĐT là việc tiến hành một khâu hoặc toàn bộ quy trình của hoạt
động kinh doanh bằng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác
1.1.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khác biệt
- Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu)
Thị trường trong TMĐT là thị trường phi biên giới Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kỳ địa điểm nào mà vẫn có thể tham gia và tiến hành giao dịch TMĐT bằng cách truy cập vào website TMĐT hoặc vào các trang mạng xã hội
- Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
Trang 16- Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để
trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin là thị trường
1.2 Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử
*Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử
Từ khái niệm về TMĐT cho thấy TMĐT chỉ khác hoạt động thương mại truyền thống ở phương thức tiến hành các hoạt động thương mại, do vậy QLNN về TMĐT chính là hoạt động QLNN về thương mại có gắn với các đặc trưng của TMĐT như
đã nghiên cứu ở trên
Với quan điểm này, quản lý nhà nước về thương mại điện tử được hiểu là quá
trình nhà nước sử dụng các công cụ quản lý của mình để tác động lên hoạt động thương mại trong môi trường điện tử nhằm đạt được các mục tiêu phát triển thương mại điện tử đã đặt ra
Hoạt động QLNN về TMĐT có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất, về chủ thể quản lý: do tính chất đặc thù của TMĐT là thực hiện trên
môi trường điện tử thông qua các phương tiện điện tử do đó TMĐT cần phải được đảm bảo bằng một hạ tầng công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin và Internet)
Thứ hai, về đối tượng quản lý: Bên cạnh các đối tượng tham gia quan hệ giao dịch
giống như giao dịch thương mại truyền thống còn xuất hiện thêm đối tượng thứ ba
đó là các nhà cung cấp hạ tầng dịch vụ (dịch vụ Internet, dịch vụ viễn thông di động ), các tổ chức chứng thực điện tử (cung cấp chữ kí số, chứng thực số ) các đối tượng này tuy không trực tiếp tham gia vào các giao dịch TMĐT nhưng lại là nhân
tố đảm bảo cho các giao dịch TMĐT thành công
Thứ ba, yếu tố môi trường điện tử trong hoạt động TMĐT luôn thay đổi một
cách nhanh chóng, các hình thức kinh doanh trong TMĐT ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn ứng dụng các công nghệ mới nhất nên QLNN về TMĐT phải luôn có
những chính sách phù hợp để thích nghi kịp thời với những thay đổi này
1.2.2 Nội dung Quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
QLNN về TMĐT là một bộ phận của QLNN về kinh tế do đó các nội dung
Trang 17QLNN về TMĐT cũng xuất phát từ các nội dung QLNN về kinh tế Theo hướng tiếp cận từ quá trình quản lý, QLNN về TMĐT ở Việt Nam bao gồm các nội dung: (i) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển TMĐT; (ii) Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về TMĐT; (iii) Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách phát
triển TMĐT; (iv) Kiểm soát TMĐT
a) Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử
Có thể hiểu chiến lược TMĐT là định hướng phát triển TMĐT quốc gia trong một thời kỳ tương đối dài với các mục tiêu tổng quát, cụ thể và hệ thống các giải pháp nhằm huy động tối đa các nguồn lực và tổ chức thực hiện trong thực tiễn để thực hiện các mục tiêu phát triển TMĐT mà Nhà nước đã đặt ra
Hệ thống chiến lược phát triển TMĐT trong nền kinh tế quốc dân bao gồm:
- Chiến lược TMĐT quốc gia, chiến lược này do cơ quan QLNN về TMĐT hiện nay là Bộ công thương xây dựng và được Chính phủ phê duyệt Chiến lược này thể hiện những quan điểm, các mục tiêu tổng quát và các giải pháp vĩ mô chủ yếu để phát triển TMĐT
- Chiến lược phát triển TMĐT của tỉnh (thành phố) Chiến lược này do Sở thương mại nghiên cứu xây dựng và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thông qua
- Chiến lược phát triển TMĐT của từng DN, đây là chiến lược phát triển TMĐT
do các DN tự xây dựng phù hợp với đặc điểm, điều kiện phát triểnTMĐT của mỗi
b) Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về thương mại điện tử
- Chính sách thương mại điện tử
Trang 18Chính sách TMĐT bao gồm các bộ phận chủ yếu sau:
+ Chính sách thương nhân
Đây là chính sách rất quan trọng của cơ quan QLNN trong lĩnh vực thương mại nói chung, TMĐT nói riêng Chính sách này quy định các điều kiện, thủ tục khi các thương nhân đăng k ý thành lập Website TMĐT; quy định quyền hạn và nghĩa vụ của thương nhân khi tham gia TMĐT; quy định những lĩnh vực, ngành hàng thương nhân không được kinh doanh trong TMĐT; quy định những hành vi của thương
nhân bị cấm trong hoạt động TMĐT
+ Chính sách bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT
Bảo vệ người tiêu dùng có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển TMĐT Nội dung của chính sách bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT bao gồm: bảo
vệ dữ liệu cá nhân của người tiêu dùng khi họ thực hiện TMĐT; bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi phát sinh các tranh chấp trong quá trình thực hiện giao dịch TMĐT; cơ chế giải quyết các mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện các giao
dịch TMĐT
+ Chính sách thuế trong thương mại điện tử
Thuế trong TMĐT thường được xây dựng trên một số nội dung sau đây:
Xác định phạm vi áp dụng: Để xác định phạm vi áp dụng của một luật thuế, thông thường các luật thuế hiện nay dựa trên hai tiêu chí cơ bản là: chủ thể nộp thuế
và đối tượng chịu thuế
Thứ nhất, để xác định chủ thể nộp thuế, pháp luật thuế thường đề cập tới đặc điểm về quốc tịch và thường trú Vì vậy người ta thường thiết kế trong các luật thuế các dấu hiệu hữu hình như thời gian sinh sống và làm việc, địa chỉ của trụ sở chính pháp nhân
Thứ hai, đối tượng chịu thuế trong hệ thống thuế hiện hành có thể là từ các hoạt động kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ chịu thuế, thu nhập hoặc tài sản, dưới các dạng như doanh thu, lợi nhuận, thu nhập cá nhân, trị giá tài sản Vì vậy, trong quan
hệ thuế người ta thường phải phân tích xem là nguồn gốc của việc chuyển dịch giá trị như vậy có trở thành một yếu tố cơ bản để thực hiện quyền thu thuế của quốc gia
Trang 19hay không
+ Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho TMĐT
Mục tiêu của chính sách là tạo ra được nguồn nhân lực có chất lượng cao hoạt động trong lĩnh vực TMĐT
Nội dung của chính sách nguồn nhân lực cho TMĐT bao gồm: hỗ trợ các đơn vị trong đào tạo nguồn nhân lực cho TMĐT, các hỗ trợ này bao gồm: hỗ trợ về xây dựng chương trình đào tạo; hỗ trợ về tài liệu đào tạo; hỗ trợ về đào tạo đội ngũ giảng viên; hỗ trợ hợp tác quốc tế trong đào tạo TMĐT Hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ, năng lực quản lý cho đội ngũ thực hiện công tác QLNN về TMĐT ở Việt
Nam của cấp Trung ương và địa phương
+ Chính sách phát triển hạ tầng công nghệ cho thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT thì hai loại hạ tầng công nghệ không thể thiếu đó là hạ tầng
CNTT & TT và công nghệ thanh toán trong TMĐT
Hạ tầng CNTT & TT: Chính sách phát triển hạ tầng CNTT & TT với mục tiêu
là xây dựng được hạ tầng CNTT & TT hiện đại, an toàn, đồng bộ để đáp ứng được các yêu cầu phát triển của TMĐT
Các yếu tố trong hạ tầng CNTT & TT bao gồm: ngành công nghiệp thiết bị CNTT & TT (máy tính, thiết bị mạng .) đây là các yếu tố thuộc về “phần cứng” trong đầu tư cho TMĐT; ngành công nghiệp phần mềm; ngành viễn thông (các hệ thống dịch vụ viễn thông cố định, di động ); Internet và các dịch vụ gia tăng dựa trên nền Internet
Công nghệ thanh toán: Thanh toán trực tuyến là một trong những vấn đề cốt
yếu của TMĐT An toàn và bảo mật cho các giao dịch tài chính qua mạng: các giao dịch tài chính luôn là mục tiêu cho các tội phạm, các đối tượng sử dụng thẻ tín dụng trái phép, các hacker… do các dịch vụ trên Internet hiện nay được cung cấp toàn cầu với mọi tiện ích phục vụ cho mọi khách hàng, mọi thành phần trong xã hội Chính vì vậy hệ thống thanh toán điện tử vừa phải đảm bảo tính khả dụng đồng thời cũng phải chống lại được sự tấn công để tìm kiếm thông tin mật, thông tin cá nhân hoặc điều chỉnh thông tin, thông điệp được truyền gửi
Trang 20- Xây dựng và ban hành pháp luật về thương mại điện tử
Hệ thống pháp luật về TMĐT tạo cơ chế pháp lý hiện hữu để thực hiện sự bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các chủ thể kinh tế tham gia TMĐT nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế quốc dân
Hệ thống pháp luật về TMĐT tạo cơ sở pháp lý cần thiết để kết hợp hài hòa phát triển TMĐT với sự phát triển chung của nền kinh tế Các nghiên cứu trên thế giới đã khái quát năm vấn đề pháp lý về TMĐT cần được quy định trong pháp luật quốc gia gồm:
+ Thừa nhận các thông điệp dữ liệu: đưa ra các quy định pháp lý đối với các nội dung giao dịch thương mại qua các phương tiện điện tử;
+ Quy định kỹ thuật về chữ ký điện tử nhằm bảo đảm tính xác thực, toàn vẹn, bảo mật của thông tin được trao đổi trong TMĐT;
+ Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong TMĐT;
+ Bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT;
+ Phòng chống tội phạm và các vi phạm trong TMĐT
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách phát triển thương mại điện tử
Đây là giai đoạn triển khai các kế hoạch và chính sách phát triển TMĐT vào thực tiễn Giai đoạn này bao gồm các công việc: truyền thông và tư vấn, triển khai
các chương trình, dự án phát triển; vận hành các quỹ; phối hợp hoạt động
QLNN về TMĐT ở Việt Nam được thực hiện chủ yếu ở 2 cấp đó là cấp Trung ương và cấp địa phương
- Ở cấp Trung ương, cơ quan QLNN về TMĐT chính là các cơ quan QLNN ở cấp Trung ương, các cơ quan này bao gồm: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân Chính phủ là “cơ quan chấp hành của quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [13] Bên cạnh các chức năng quản lý khác, trong lĩnh vực TMĐT, Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau:
Ban hành các văn bản pháp quy dưới luật (nghị định, quyết định) để điều chỉnh các hoạt động TMĐT;
Trang 21Xây dựng các chiến lược, kế hoạch phát triển TMĐT để trình Quốc hội phê duyệt; chỉ đạo thực hiện các kế hoạch đó;
Lập dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách nhà nước và quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm về TMĐT
Giúp Chính phủ thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT là các Bộ và cơ quan ngang Bộ Với các đặc trưng của TMĐT đã nêu ở trên, để quản lý hoạt động TMĐT cần có sự tham gia của nhiều cơ quan quản lý có chức năng quản lý khác nhau, các cơ quan này bao gồm: cơ quan QLNN về thương mại; cơ quan QLNN về CNTT và Truyền thông, về an toàn, an ninh mạng; cơ quan QLNN về hạ tầng công nghệ thanh toán trong TMĐT
- Ở cấp địa phương: ở các địa phương, UBND các cấp thực hiện QLNN về TMĐT trong phạm vi của địa phương theo sự phân cấp của Chính phủ Sở Công thương là cơ quan tham mưu, trực tiếp giúp UBND thực hiện QLNN về TMĐT trong phạm vi địa phương Sở Công thương không can thiệp vào quyền tự chủ của các chủ thể kinh tế tham gia TMĐT nhưng phải làm đầy đủ chức năng tham mưu
cho UBND về QLNN trong lĩnh vực TMĐT của địa phương
d) Kiểm soát thương mại điện tử
Kiểm soát TMĐT bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Kiểm soát sự phát triển TMĐT theo các định hướng trong chiến lược phát triển TMĐT Cơ sở để thực hiện hoạt động này là các chiến lược, kế hoạch phát triển như: chiến lược phát triển TMĐT quốc gia, các chiến lược phát triển khác có liên quan như: chiến lược phát triển CNTT quốc gia, chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia v.v Mỗi sự sai lệch quá mức độ so với các mục tiêu trong các chiến lược và kế hoạch trên đều cần có sự điều chỉnh nhất định
Kiểm soát việc thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với TMĐT: hoạt động kiểm soát nhằm đảm bảo việc chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về TMĐT
Kiểm soát việc thực hiện các chức năng của cơ quan QLNN trong lĩnh vực TMĐT: nội dung kiểm soát này nhằm đảm bảo tính trách nhiệm trong hoạt động
Trang 22của cơ quan QLNN về TMĐT ở Việt Nam
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về thương mại điện tử ở Việt Nam
Việc đánh giá QLNN về TMĐT ở Việt Nam có thể có nhiều phương pháp khác nhau, một trong những phương pháp đánh giá phổ biến hiện nay đó là sử dụng các tiêu chí để đánh giá
Có nhiều tiêu chí để đánh giá QLNN về TMĐT ở Việt Nam, theo mô hình kết quả đầu ra các tiêu chí thường được sử dụng là: tiêu chí hiệu quả, tính bền vững của
QLNN về TMĐT ở Việt Nam
a.Tiêu chí hiệu quả
Hiệu quả của QLNN nói chung phản ánh năng suất lao động, hiệu suất sử dụng kinh phí của bộ máy quản lý Hiệu quả QLNN về TMĐT ở Việt Nam được đánh giá thông qua các hoạt động QLNN để hoàn thành các mục tiêu với chi phí thấp nhất Ngoài ra khái niệm hiệu quả QLNN về TMĐT ở Việt Nam còn bước đo lường thông qua các lợi ích về mặt kinh tế - xã hội mà TMĐT mang lại cho DN và xã hội như hiệu quả trong ứng dụng TMĐT ở các DN, các lợi ích mà TMĐT đem đến cho
người tiêu dùng và cho xã hội
b.Tiêu chí bền vững
Tính bền vững của QLNN về TMĐT ở Việt Nam là việc tạo ra được kết quả ảnh hưởng của QLNN bền vững theo thời gian Đó là một hệ thống các chính sách phát triển TMĐT bền vững, hiệu quả và công bằng đáp ứng nhu cầu phát triển của
DN và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, góp phần phát triển KT- XH của đất nước
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử của một số nước và
những gợi ý cho Việt Nam
1.3.1 Quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại một số nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm của các quốc gia trong xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử
Tại Canada, với mục tiêu tổng thể là biến Canada thành nước dẫn đầu thế giới
Trang 23trong việc phát triển và sử dụng TMĐT Chính phủ Canada đã xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia với các nội dung cơ bản sau: [8]
Xây dựng niềm tin vào nền kinh tế số; Đảm bảo an, an toàn trong các giao dịch TMĐT; Đảm bảo bí mật về thông tin cá nhân: cơ sở pháp lý; mã tự chọn; giáo dục công chúng; các công nghệ nâng cao sự đảm bảo bí mật cá nhân
Bảo vệ người tiêu dùng; Thừa nhận chữ ký điện tử
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: thừa nhận các hiệp định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; trách nhiệm pháp lý của các nhà cung cấp dịch vụ Internet
Đầu tư vào viễn thông và các mạng nghiên cứu
Chính phủ phải có trách nhiệm xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ chủ chốt và được coi như người sử dụng mẫu
Tại Hàn Quốc: là một trong những nước có nền TMĐT phát triển nhất trên thế giới, từ năm 2001 Hàn Quốc đã đưa vào thực hiện một chương trình rộng lớn để phát triển TMĐT với 44 vấn đề sẽ kết thúc vào 2005 Cụ thể: [14, 15]
Mở rộng hệ thống pháp luật cho TMĐT gồm 15 vấn đề; Mở rộng cơ sở hạ tầng cho TMĐT với 10 vấn đề; Nâng cao năng lực lãnh đạo trong khu vực công cộng vấn đề; Thiết lập mạng chuyên dụng cho loại hình TMĐT B2B - 8 vấn đề; Tăng cường hợp tác quốc tế về TMĐT với 7 vấn đề
Tư tưởng chung của chương trình này là nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong phát triển TMĐT quốc tế, chính phủ khuyến khích phát triển TMĐT và coi TMĐT
là phương tiện hữu hiệu giúp các DN Hàn Quốc chuyển đổi cơ cấu và tăng cường năng lực cạnh tranh
Tại Singapore: chính phủ Singapore đã đề ra chiến lược phát triển TMĐT với các mục tiêu như sau: [16, 17]
Phát triển cơ sở hạ tầng TMĐT theo tiêu chuẩn quốc tế;
Phát triển Singapore trở thành trung tâm TMĐT;
Khuyến khích và hỗ trợ các DN sử dụng TMĐT;
Tăng cường các hoạt động TMĐT ở nơi công cộng và trong thương mại;
Đưa ra các chính sách sách và luật thích hợp với giao dịch ngoài quốc gia
Trang 24Căn cứ vào các mục tiêu này, chính phủ Singapore đã lần lượt triển khai các giải pháp cụ thể để phát triển TMĐT, biến Singapore thành trung tâm TMĐT của
châu Á
1.3.1.2 Kinh nghiệm của các quốc gia trong việc xây dựng chính sách và ban hành
pháp luật về thương mại điện tử
Để hỗ trợ phát triển nhân lực TMĐT, năm 2000, Chính phủ Hàn Quốc đưa ra
“Kế hoạch phát triển nhân lực TMĐT” và tiếp đó là một loạt chương trình hỗ trợ chia thành 2 loại: 1 Nâng cao hệ thống và mở rộng cơ sở hạ tầng phát triển nhân lực TMĐT; 2 Hỗ trợ các môn học TMĐT Các chương trình này có thể kể đến: hỗ trợ đại học xây dựng giáo trình TMĐT, đào tạo nhân lực TMĐT cho địa phương, xây học viện ảo cho phụ nữ tham gia TMĐT, hỗ trợ học thạc sỹ TMĐT tại đại học
Carnegie Melon (Mỹ)
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
Năm 2003, Hàn Quốc còn thành lập Trung tâm hỗ trợ xuất khẩu về TMĐT để
hỗ trợ DN tham gia thị trường thế giới thông qua TMĐT
Để giúp các DN thuận lợi hơn khi triển khai TMĐT, Chính phủ đã xây dựng chỉ
số TMĐT Hàn Quốc (gọi tắt là KEBIX) nhằm giúp DN đánh giá khả năng sẵn sàng TMĐT của mỗi ngành nghề thông qua 5 yếu tố: môi trường, con người, nguồn lực
và cơ sở hạ tầng, quy trình và giá trị KEBIX được Bộ Thương mại và Công nghiệp Hàn quốc triển khai vào năm 2002, từ đó giúp DN vạch ra chiến lược TMĐT cho mình và cũng giúp Chính phủ đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp với từng nngành
nghề
Chính sách bảo vệ khách hàng
Bảo vệ khách hàng thực sự là một cuộc cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ khách
Trang 25hàng chính là giải quyết tranh chấp liên quan đến TMĐT Trong môi trường cạnh tranh lành mạnh này, những vấn đề chính như đưa sai các thông tin hoặc quảng cáo phóng đại trên Internet, tranh chấp tên miền, kết nối mạng gian lận, và cạnh tranh không công bằng xuất phát từ các hành động không công bằng khác Để giải quyết
vấn đề này Hàn Quốc đã lập ra Uỷ ban điều đình TMĐT
Sở hữu tri thức
Thủ tướng Hàn Quốc đã ra sắc lệnh thi hành các đạo luật về TMĐT bao gồm cả vấn đề sở hữu vào ngày 27/3/2001 Trong đạo luật mới được sửa đổi này, Bộ Văn hoá và Du lịch Hàn Quốc đã chỉ rõ phạm vi sao chép máy tính, sách, và các giao diện trên màn hình Ngoài ra còn có sắc lệnh bổ sung chỉ ra những vấn đề cụ thể về bản quyền trong các chương trình máy tính vào ngày 16/7/2001 do Bộ trưởng Bộ Thông tin và viễn thông ký
Do có quá nhiều các tranh chấp thường xuyên về tên miền, Chính phủ Hàn Quốc đã thành lập lập Văn phòng giải quyết các tranh chấp tên miền vào tháng 8/2001 Văn phòng này đã tiến hành phân xử các vụ tranh chấp tên miền từ tháng 10/2001, nó là trung gian xử lý các vụ tranh chấp tên miền có đuôi kr và hồi phục
các tên miền
Bảo mật và chứng nhận
Tại Hàn Quốc, đạo luật cơ bản về TMĐT và chữ ký điện tử có quy định chi tiết
về bảo mật và chứng nhận Cả hai hoạt động TMĐT và chữ ký điện tử đều được đi vào chính thức hoạt động từ ngày 1/7/1999
Theo Bộ Thông tin và Viễn thông, đến ngày 14/5/2002 đã có 3.031.000 người được cấp chứng nhận chữ ký điện tử Con số đã tăng 26 % so với số lượng 2,409,065 người sử dụng ở quý đầu tiên Số lượng người dùng được cấp chứng chỉ ngày càng tăng chứng tỏ việc sử dụng chữ ký điện tử ngày càng trở nên quan trọng Trung tâm cấp chứng nhận Hàn Quốc (Korea Certification Authority Central - http://www.rootca.or.kr) là nơi chỉ đạo việc quản lý chứng chỉ chữ ký điện tử trong
việc sử dụng
1.3.1.3 Kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử
Trang 26Tại Mỹ, Chính phủ Mỹ đã có một nhóm công tác về TMĐT Nhóm này bao gồm đại diện của Chính phủ và các cơ quan liên bang chủ chốt có liên quan đến TMĐT, bao gồm Bộ thương mại, Bộ tài chính, Bộ ngoại giao, Bộ tư pháp, Bộ nông nghiệp, Bộ y tế và nhân đạo, Cơ quan quản lý về thương mại của Mỹ, Uỷ ban viễn thông liên bang và Uỷ ban thương mại liên bang Nhóm công tác được chỉ đạo theo các nguyên tắc sau đây: [11, 17]
Theo sự chỉ đạo của Tổng thống, nhóm công tác tiến hành những công việc sau: Tạo ra sự tiếp cận Internet với tốc độ cao; Bảo vệ người tiêu dùng trong TMĐT; Thúc đẩy sự phát triển của TMĐT đối với các nước đang phát triển;
Nâng cao sự hiểu biết về tác động của TMĐT;
Phát triển các chiến lược để giúp các DN nhỏ vượt qua những hạn chế về sử dụng Internet;
Đảm bảo sự tự do lưu chuyển về TMĐT trên toàn cầu;
Bảo vệ những phát minh sáng chế;
Đảm bảo rằng không có thuế mới đối với các giao dịch điện tử;
Xây dựng một khuôn khổ pháp lý thương mại thống nhất nhằm thừa nhận, hỗ trợ và tăng cường các giao dịch thương mại điện tử trên toàn cầu;
Chống lại nỗ lực của các chính phủ nước ngoài áp đặt hoặc sở dụng các hàng rào thương mại phi thuế quan đối với TMĐT;
Theo dõi, kiểm tra các thử nghiệm mới về hệ thống thanh toán điện tử;
Đảm bảo hệ thống viễn thông an toàn và đáng tin cậy
1.3.2 Những gợi ý rút ra cho Việt Nam
Qua nghiên cứu thực tiễn QLNN về TMĐT của một số quốc gia trên thế giới có
thể rút ra một số nhận xét chủ yếu sau:
Thứ nhất, đối với việc xây dựng chiến lược phát triển TMĐT Ở những quốc gia
có nền TMĐT phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Singapore, để hỗ trợ sự phát triển của TMĐT quốc gia, Chính phủ các nước luôn trú trọng đến việc xây dựng chiến lược phát triển TMĐT quốc gia với các mục tiêu mang tính định hướng lâu dài cho sự phát triển của TMĐT Chiến lược phát triển TMĐT quốc gia được xây dựng độc lập
Trang 27với các chiến lược phát triển kinh tế xã hội khác của đất nước
Thứ hai, về việc xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về TMĐT
Về xây dựng khung pháp lý cho sự phát triển của TMĐT
Chính phủ các nước đặc biệt chú trọng việc xây dựng và tạo lập một môi trường pháp lý thuận lợi cho TMĐT Để thúc đẩy TMĐT, các quốc gia đều phải xây dựng một khuôn khổ pháp lý cụ thể Chính phủ các nước đều thiết lập khuôn khổ pháp lý đối với các vấn đề được coi là trở ngại và khó khăn về pháp lý cho sự phát triển của TMĐT như:
Thừa nhận tính pháp lý của giao dịch TMĐT và xác định cơ sở pháp lý để có thể giải quyết những vấn đề phát sinh trong giao dịch TMĐT
Thừa nhận tính pháp lý của chữ ký điện tử và chữ ký số hóa Đồng thời, cần có các thiết chế pháp lý, các cơ quan pháp lý thích hợp cho việc xác thực chữ ký điện
Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử (bao gồm cả việc pháp chế hoá các cơ quan phát hành các thẻ thanh toán)
Quy định pháp lý đối với các dữ liệu có xuất xứ từ Nhà nước, nhằm vừa có thể đảm bảo tính công khai hóa, vừa đảm bảo bảo mật
Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin, chống tội phạm xâm nhập với các mục đích bất hợp pháp như thu thập tin tức mật, thay đổi thông tin trên các trang Web, thâm nhập vào các dữ liệu, sao chép trộm các phần mềm, truyền virus phá hoại v.v
Về xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cho sự phát triển của TMĐT
Chính phủ các quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong phát triển cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, Chính phủ các nước đặc biệt chú trọng đến hạ tầng CNTT, hạ tầng thanh toán, hạ tầng nguồn nhân lực cho phát triển TMĐT
Trang 28và địa phương vào các chương trình phát triển đầu tư và thương mại
ii) Hạ tầng nguồn nhân lực
Trong thời gian đầu triển khai TMĐT, các nước đều coi trọng công tác tuyên truyền, phổ biến các lợi ích của TMĐT cho toàn bộ xã hội Tập trung giáo dục những kiến thức cơ bản về sử dụng máy tính và Internet giúp người dân hiểu biết về các lợi ích Internet trong học tập, nghiên cứu, kinh doanh, từ đó tham gia tích cực vào việc ứng dụng và phát triển TMĐT
iii) Hạ tầng thanh toán
Thanh toán trực tuyến là một trong những vấn đề cốt yếu của TMĐT Thiếu hạ tầng thành toán, chưa thể có TMĐT theo đúng nghĩa của nó Do đó để đẩy mạnh TMĐT, các quốc gia đều trú trọng đến việc phát triển đa dạng các loại hình thanh toán trực tuyến như: thanh toán qua thẻ, sử dụng ví điện tử, tiền mặt điện tử
Thứ ba, về tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chính sách phát triển TMĐT
Trong quá trình triển khai TMĐT, Chính phủ các quốc gia thường xây dựng các trung tâm hỗ trợ DN triển khai TMĐT Nhiệm vụ của các Trung tâm này là phải tìm
ra được những mô hình TMĐT tiên tiến và phù hợp nhất để có thể áp dụng và triển khai trong các DN của nước mình Vai trò của của chính phủ là xúc tiến và tạo thuận lợi cho sự hình thành và sự tiếp nhận TMĐT bằng cách: i) Tạo ra một môi trường thuận lợi, bao gồm cả các khía cạnh pháp lý và điều tiết, có tính khả kiến, rõ ràng và nhất quán; ii) Tạo ra một môi trường có tác dụng xúc tiến niềm tin giữa những
Trang 29người tham gia TMĐT; iii) Xúc tiến sự vận hành có hiệu quả của TMĐT trên bình diện quốc tế bằng việc xây dựng các tiêu chuẩn trong TMĐT quốc gia tương thích với các chuẩn mực và thực tiễn quốc tế đang diễn tiến; iiii) Trở thành người sử dụng tiên phong nhằm mục đích tạo ra các động lực để khuyến khích các phương tiện điện tử được sử dụng rộng rãi hơn nữa
Trang 30CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp
Khái niệm: Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định
và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu, và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật Trong phân tích, việc xây dựng một cách đúng đắn tiêu thức phân loại làm cơ sở khoa học hình thành đối tượng nghiên cứu bộ phận ấy, có ý nghĩa rất quan trọng Trong nghiên cứu tổng hợp vai trò quan trọng thuộc về khả năng liên kết các kết quả cụ thể (có lúc ngược nhau) từ sự phân tích, khả năng trìu tượng, khái quát nắm bắt được mặt định tính từ rất nhiều khía cạnh định lượng khác nhau
Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để thẩm định, giải quyết những vấn đề còn tranh cãi, chưa có sự thống nhất giữa các nhà khoa học Phân tích tổng hợp giúp ta tìm ra những lỗ hổng của các nghiên cứu trước, những lĩnh vực nào cần phải nghiên cứu hoặc chứng minh thêm
Thông thường phân tích tổng hợp là hai quá trình của một vấn đề, chúng không thể tách rời nhau mà hợp lại để bổ trợ cho nhau Phân tích là giai đoạn cần thiết của bất kì một quá trình nghiên cứu nào Tổng hợp là việc xác định những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cũng như những quy luật tác động qua lại giữa các yếu tố cấu thành QLNN về TMĐT Tổng hợp có được nhờ những kết quả nghiên cứu phân tích, sau đó kết hợp chúng lại với nhau thành một chỉnh thể hoàn chỉnh, thống nhất
Áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp trong luận văn để xem xét xem có các nghiên cứu nào trong lĩnh vực QLNN về TMĐT đã bước nghiên cứu, các nghiên đó đã bước thực hiện như thế nào, kết quả của của các nghiên cứu là gì? v.v phân tích tổng hợp để phát hiện những “khoảng trống” trong các nghiên cứu trước, làm cơ sở cho việc thực hiện các nội dung của đề tài
Trên cơ sở mối quan hệ biện chứng của các phương pháp nghiên cứu trong khoa học kinh tế - xã hội, luận văn phân tích làm rõ những tác động của QLNN đến TMĐT thông qua việc thực hiện các nội dung QLNN về TMĐT ở Việt Nam; phân
Trang 31tích và làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng đến QLNN về TMĐT ở Việt Nam; phân tích và đánh giá việc thực hiện chức năng QLNN về TMĐT ở Việt Nam qua các tiêu chí xây dựng
Phương pháp phân tích tổng hợp được thực hiện qua các bước sau:
Tìm kiếm nguồn tài liệu → Thu thập và
xử lý số liệu → Thực hiện phân
tích tổng hợp
Hình 2.1 Các bước thực hiện phương pháp phân tích tổng hợp
Bước 1: Tìm kiếm nguồn tài liệu
Đối với các số liệu thứ cấp, luận văn sử dụng năm nguồn số liệu chính đó là: hệ thống thư viện; số liệu từ các Bộ, ngành; số liệu từ các cơ quan, viện nghiên cứu; số liệu từ các buổi hội thảo khoa học và số liệu từ các Website
Hệ thống Thư viện: Thư viện quốc gia, Thư viện của các trường đại học: Kinh
tế quốc dân, đại học Thương mại, để tìm kiếm các công trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: luận văn, luận án, các đề tài nghiên cứu, các bài báo trong và ngoài nước v.v
Số liệu từ các Bộ, Ngành: Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ
Kế hoạch và đầu tư; Tổng cục Thống kê; Bộ Tư pháp v.v để tìm kiếm các báo cáo
có liên quan đến đề tài nghiên cứu như: Báo cáo TMĐT hàng năm; Sách trắng về CNTT và Truyền thông; Báo cáo về tình hình KT - XH hàng năm Tìm kiếm các văn bản quy phạm pháp luật về TMĐT; các chiến lược, kế hoạch phát triển KT-XH, phát triển Công nghệ thông tin; phát triển TMĐT
Số liệu thống kê từ các cơ quan, viện nghiên cứu có liên quan đến TMĐT như: Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CEM); Viện chiến lược và chính sách khoa học công nghệ (NISTPASS); Viện nghiên cứu thương mại v.v để tìm kiếm các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Các buổi Hội thảo chuyên đề: thông qua các buổi hội thảo chuyên đề về CNTT,
về TMĐT được tổ chức hàng năm như: Hội thảo về TMĐT, Hội thảo về Chính phủ điện tử, Hội thảo về An ninh và An toàn mạng v.v tôi thu thập được rất nhiều ý kiến của các chuyên gia tham dự hội thảo về tài nghiên cứu cũng như nguồn số liệu
Trang 32từ tham luận của các chuyên gia trong các buổi hội thảo Đây là nguồn tư liệu rất có ích trong quá trình thực hiện các nội dung của đề tài
Các Website của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực TMĐT ở Việt Nam như: Hiệp hội TMĐT Việt Nam (http://www.vecom.vn/); Cục TMĐT và CNTT Bộ công thương (http://vecita.gov.vn/); Sàn TMĐT của Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (http://www.ecommerce.gov.vn), hiệp hội TMĐT Việt Nam (http://www.vecom.vn) v.v để tìm kiếm các báo cáo, các số liệu thống kê về các
DN TMĐT ở Việt Nam
Đối với các dữ liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài được tôi thu thập thông qua hình thức điều tra khảo sát các DN, các cơ quan QLNN theo các bước được trình bày
trong phương pháp nghiên cứu định lượng
Bước 2 Thu thập và xử lý số liệu
Từ các nguồn tài liệu trên, sử dụng phương pháp tổng hợp tôi thu thập được các
số liệu gốc trong các nguồn tài liệu Các số liệu này được xử lý thông qua bộ phần mềm xử lý số liệu trong KT-XH phổ biến hiện nay là SPSS Kết quả của quá trình
xử lý là các số liệu, các bảng biểu phân tích và các biểu đồ được sử dụng trong đề
tài nghiên cứu
Bước 3: Thực hiện phân tích và tổng hợp
Từ các số liệu, các bảng biểu và biểu đồ đã bước xử lý, đề tài tập trung phân tích quá trình thực hiện nội dung QLNN về TMĐT ở Việt Nam, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong QLNN về TMĐT ở Việt Nam hiện nay; trên cơ sở tổng hợp các kết quả phân tích, kết quả điều tra và ý kiến của các chuyên gia để đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện QLNN về TMĐT ở Việt Nam
2.2 Phương pháp điều tra khảo sát
Khái niệm: Phương pháp điều tra khảo sát là một phương pháp phỏng vấn viết,
được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng theo một quy ước nào đó
Phương pháp điều tra khảo sát được sử dụng trong luận văn để xác định các câu
Trang 33hỏi nghiên cứu, xác định các tiêu chí đánh giá QLNN về TMĐT ở Việt Nam, thu thập ý kiến của các chuyên gia về những vấn đề còn tồn tại trong QLNN về TMĐT
ở Việt Nam hiện nay đồng thời trao đổi về một số giải pháp hoàn thiện các nội dung QLNN về TMĐT ở Việt Nam
Phương pháp điều tra khảo sát được thực hiện qua các bước:
→ phỏng vấn Thực hiện
sâu
→
Phân tích, tổng hợp thông tin từ các nội dung đã phỏng vấn
Hình 2.2 Các bước thực hiện nghiên cứu định tính
Bước 1 Dự kiến các vấn đề cần nghiên cứu
Từ những kết quả bước đầu khi thực hiện phương pháp phân tích tổng hợp các công trình nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến TMĐT và QLNN về TMĐT ở Việt Nam, tôi bước đầu xác định được một số vấn đề chính cần nghiên cứu của đề tài như sau:
- TMĐT ở Việt Nam trong thời gian qua đã phát triển như thế nào? Nhà nước thực hiện quản lý TMĐT bằng các công cụ nào? Kết quả thực hiện nội dung QLNN
về TMĐT ở Việt Nam ra sao?
- Môi trường cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam đã hoàn thiện chưa?
- Kinh nghiệm của thế giới đối với QLNN về TMĐT ở Việt Nam là gì?
- QLNN về TMĐT ở Việt Nam có thể được đánh giá qua các tiêu chí nào? Phương pháp xây dựng các tiêu chí này?
- Các giải pháp khắc phục những tồn tại trong QLNN về TMĐT là gì? Nội dung
cụ thể của các biện pháp?
Bước 2 Thiết kế câu hỏi phỏng vấn sâu đối tượng điều tra
Căn cứ vào các vấn đề nghiên cứu đã dự kiến, tôi thiết kế lưới câu hỏi phỏng vấn sâu các đối tượng là các chuyên gia, nhà quản lý về TMĐT (Phụ lục 2.1) Nội
dung các câu hỏi được thiết kế như nhau cho các đối tượng phỏng vấn
Bước 3 Thực hiện phỏng vấn sâu
Trang 34Trong các buổi hội thảo có liên quan đến TMĐT và CNTT mà tôi trực tiếp tham
dự, tôi thực hiện phỏng vấn sâu một số chuyên gia tham dự hội thảo theo các câu hỏi đã bước thiết kế
Bằng phương pháp phỏng vấn sâu các chuyên gia tôi đã bước đầu xác định được 3 câu hỏi nghiên cứu của đề tài, các câu hỏi này là:
i) Môi trường cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện nay đã đầy đủ chưa? Vai trò của Nhà nước trong việc tạo lập môi trường này?
ii) Những vấn đề nào còn tồn tại trong QLNN về TMĐT ở Việt Nam hiện nay iii) Các giải pháp hoàn thiện QLNN về TMĐT ở Việt Nam là gì?
Trên cơ sở trao đổi, phỏng vấn với các chuyên gia, tôi cũng đã bước đầu xác định được các tiêu chí đánh giá nội dung QLNN về TMĐT ở Việt Nam, các tiêu chí được sử dụng để đánh giá bao gồm: tiêu chí hiệu lực, tiêu chí hiệu quả, tiêu chí phù hợp, và tiêu chí bền vững Đồng thời qua trao đổi và nghiên cứu tài liệu, tôi cũng xây dựng được bộ chỉ tiêu dùng để đo lường kết quả thực hiện từng tiêu chí
Trang 35CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM
3.1 Khái quát hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam
3.1.1 Giai đoạn thương mại điện tử hình thành và được pháp luật thừa nhận (giai đoạn trước năm 2005)
Đây được coi là giai đoạn tiền đề của việc ứng dụng TMĐT trong các DN ở Việt Nam Trong giai đoạn này, môi trường cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam mới bắt đầu được hình thành, một số DN đã bắt đầu nhận thức được vai trò to lớn của việc ứng dụng TMĐT trong hoạt động SXKD của DN và đã bắt đầu ứng dụng TMĐT ở các cấp độ khác nhau
Bắt đầu từ năm 2003, Ban CNTT và TMĐT Thuộc Bộ Thương mại (đơn vị tiền thân của Cục TMĐT và CNTT-Bộ Công thương) đã tiến hành khảo sát hiện trạng ứng dụng TMĐT ở Việt Nam với một số kết quả về tình hình ứng dụng TMĐT ở Việt Nam như sau: [4]
Ngày càng có nhiều DN thấy được các lợi ích của TMĐT và muốn ứng dụng TMĐT;
Thương mại điện tử đã được ứng dụng ngày càng rộng rãi để tiếp thị và quảng
bá DN;
Việc giao kết, ký hợp đồng và thanh toán trực tuyến trong TMĐT chưa thực hiện được do thiếu một môi trường pháp lý thích hợp và các hạ tầng công nghệ tin học và viễn thông cần thiết;
Hiệu quả ứng dụng TMĐT chưa cao do các DN tham gia TMĐT một cách tự phát Chính phủ chưa có sự chỉ đạo, hướ ng dẫn hoặc định hướng chính thức nào và chưa có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cần thiết cho các DN;
Nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng TMĐT còn thiếu và yếu
Năm 2004, cũng trong Báo cáo hiện trạng ứng dụng TMĐT cho thấy: TMĐT ở Việt Nam năm 2004 đã phát triển đáng kể so với năm 2003 trên nhiều lĩnh vực, từ
hạ tầng CNTT và Internet tới các chợ “ảo” và thiết lập website của các DN [4]
Trang 36Kết quả khảo sát 303 DN hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau cho thấy một tỉ lệ khá cao các DN đã có đầu tư bước đầu về ứng dụng CNTT, với
82, 9% DN được hỏi có kết nối Internet và 25, 3% đã thi ết lập website Có tới 16% các công ty có dự án phát triển TMĐT Đây là tỷ lệ khá cao trong bối cảnh chung của nền kinh tế Việt Nam [4]
Trong lĩnh vực công nghiệp CNTT và dịch vụ CNTT, có tới 54% DN đã thiết lập website để bán hàng và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng, 100% DN đã
sử dụng email trong các giao dịch kinh doanh Với sự phát triển mau lẹ của dịch vụ truy cập Internet băng rộng với giá phải chăng, cách truy cập Internet của các DN trong năm 2004 đã thay đổi lớn so với năm 2003 Cụ thể, trong số DN được khảo sát có tới 12,4% DN có đường truyền riêng, 53,9% sử dụng ADSL và chỉ còn 33,7%
DN sử dụng Dial-up [4]
Năm 2004 cũng chứng kiến sự thay đổi về cơ cấu đầu tư cho CNTT của các
DN Tỷ lệ đầu tư cho phần cứng, phần mềm và đào tạo của các DN được điều tra tương ứng là 62%, 29% và 12% Thay vì chú trọng đầu tư vào phần cứng như trước đây, các DN đã đầu tư nhiều hơn cho phần mềm và đào tạo Tuy nhiên, số liệu điều tra cho thấy các tỷ lệ này còn chưa hợp lý và trong các năm tới cần đảo ngược tỷ lệ đầu tư cho phần cứng và phần mềm [4]
Trong khi số DN xây dựng website tăng rất nhanh thì có sự phân tán lớn giữa các DN thuộc các lĩnh vực kinh doanh Tỷ lệ DN sản xuất thiết lập website thấp hơn nhiều so với các DN kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ Thực tế là các DN dịch vụ, không kể quy mô, hiện đang là lực lượng năng động nhất triển khai ứng dụng TMĐT trong hoạt động kinh doanh của mình
Kết quả điều tra 230 DN có website cho thấy trên 90% website này mới chỉ dừng ở mức giới thiệu DN và sản phẩm Khoảng trên 40% website có cung cấp thông tin về giá cả sản phẩm và cho phép liên hệ đặt hàng Tuy nhiên, số website cho phép thanh toán trực tuyến bằng thẻ tín dụng hoặc chuyển khoản chỉ chiếm hơn 10%, phần lớn trong số này là các siêu thị trực tuyến và website cung cấp dịch vụ
du lịch, ngân hàng, dịch vụ tin học và viễn thông [4]
Trang 37Khi thiết lập website, 73,9% DN được hỏi cho biết đối tượng họ hướng tới là các công ty và tổ chức, còn những DN chú trọng tới đối tượng đại chúng chiếm một
tỷ lệ thấp hơn Điều này phù hợp với xu thế chung của thế giới là TMĐT B2B chiếm ưu thế vượt trội so với B2C trong lựa chọn chiến lược kinh doanh TMĐT của
DN
Đa số DN khi xây dựng website đã có ý thức quảng bá website của mình bằng nhiều hình thức như đăng ký website với một công cụ tìm kiếm trực tuyến, đăng ký vào danh bạ website do một tổ chức trong nước đứng ra tập hợp, quảng cáo website qua các phương tiện thông tin đại chúng và trao đổi liên kết với những trang web khác Tuy nhiên vẫn còn khoảng gần 20% DN chưa áp dụng biện pháp nào để quảng bá website
Có tới 43,6% các công ty đánh giá chỉ mất dưới 2 năm để hoàn vốn cho đầu tư vào TMĐT, 39,7% cần 2 tới 5 năm Chỉ có 16,7% các công ty đánh giá phải cần trên 5 năm để thu hồi vốn đầu tư Như vậy, có thể thấy hiệu quả đầu tư cho TMĐT
là khá cao [4]
Những hàng hoá và dịch vụ được giới thiệu, mua bán trên mạng nhiều nhất là: 1) những sản phẩm có độ tiêu chuẩn hoá cao như máy tính và linh kiện máy tính, thiết bị điện tử và viễn thông; 2) những sản phẩm có hàm lượng thông tin cao như sách báo, đĩa nhạc; 3) hàng hoá biểu trưng như vé máy bay, vé xem phim, thẻ quà tặng; 4) hàng thủ công mỹ nghệ; và 5) văn hoá phẩm và quà tặng
Năm 2005, là năm chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ và đa dạng của TMĐT ở Việt Nam, đây cũng là năm cuối cùng của giai đoạn TMĐT hình thành và bước pháp luật chính thức thừa nhận tại Việt Nam Các DN đã chủ động hơn trong việc ứng dụng TMĐT nhằm nâng cao hiệu quả SXKD và nâng cao sức cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc Một số DN đã đầu tư vào công nghệ tiên tiến và mạnh dạn đưa ra những phương thức kinh doanh TMĐT mới; nhiều mô hình TMĐT đã bước các DN triển khai thành công [4]
Trang 383.1.2 Giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử ở Việt Nam (giai đoạn từ năm 2006 đến nay)
Tiếp theo những thành công trong ứng dụng TMĐT tại các DN từ năm 2006 TMĐT được ứng dụng rộng rãi trong nhiều DN, người tiêu dùng đã bắt đầu hình thành thói quen mua sắm trên mạng Internet, TMĐT đã bước đầu được toàn xã hội
và DN thừa nhận như là một ngành kinh doanh mới đem lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng và DN
Sau 5 năm triển khai và thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010, TMĐT ở Việt Nam đã đạt được một số kết quả sau [2]:
* Đối với các DN
Mục tiêu 1: Khoảng 60% DN có quy mô lớn tiến hành giao dịch TMĐT loại hình “doanh nghiệp với doanh nghiệp “ Năm 2010, Bộ Công Thương đã tiến hành khảo sát tình hình ứng dụng TMĐT với hơn 3.400 DN trên toàn quốc Kết quả khảo sát [2] cho thấy: tỷ lệ ứng dụng TMĐT của các DN lớn (có từ 300 lao động trở lên)
đã vượt mục tiêu đề ra tại kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT giai đoạn 2006-2010
Cụ thể, 70% số DN lớn tham gia khảo sát đã thiết lập website, 95% nhận đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử, 85% đã triển khai các phần mềm tác nghiệp phục
vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và 96% sử dụng thư điện tử thường xuyên cho mục đích kinh doanh Tuy nhiên, tỷ lệ DN khai thác các ứng dụng này ở mức độ chuyên sâu và thật sự hiệu quả chưa cao
Mục tiêu 2: Khoảng 80% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa biết tới tiện ích của TMĐT và tiến hành giao dịch TMĐT loại hình “doanh nghiệp với người tiêu dùng” hoặc “doanh nghiệp với doanh nghiệp”
Theo kết quả khảo sát năm 2010 của Bộ Công Thương [2], hầu hết các DN nhỏ
và vừa đã biết tới và đánh giá cao những lợi ích mà TMĐT mang lại Phần lớn DN
đã tích cực triển khai ứng dụng TMĐT ở các mức độ khác nhau Đến cuối năm
2010, 100% DN nhỏ và vừa tham gia khảo sát đã trang bị máy tính, 98% có kết nối Internet, 80% sử dụng thư điện tử thường xuyên cho mục đích kinh doanh và 85%
đã chấp nhận đơn đặt hàng qua các phương tiện điện tử Như vậy, đến cuối năm
Trang 392010 mục tiêu 80% DN có quy mô nhỏ và vừa biết tới tiện ích của TMĐT và tiến hành giao dịch TMĐT loại hình “doanh nghiệp với người tiêu dùng” hoặc “doanh nghiệp với doanh nghiệp “đã bước hoàn thành
* Đối với người tiêu dùng
Mục tiêu 3: Khoảng 10% hộ gia đình tiến hành giao dịch TMĐT loại hình “DN với người tiêu dùng” hoặc “người tiêu dùng với người tiêu dùng”
Năm 2010, Bộ Công Thương tiến hành khảo sát tình hình ứng dụng TMĐT tại
500 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội Kết quả khảo sát [2] cho thấy 49%
hộ gia đình đã kết nối Internet, trong đó 18% cho biết mục đích truy cập Internet có liên quan tới TMĐT và 4% từng sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc ngân hàng trực tuyến khi truy cập Internet Tỷ lệ 21% hộ gia đình truy cập Internet thông qua thiết
bị cầm tay cho thấy sự lớn mạnh nhanh chóng cũng như tiềm năng của các ứng dụng TMĐT trên nền thiết bị di động (M-commerce).Tuy kết quả khảo sát chỉ phản ánh thực trạng ứng dụng TMĐT trong các hộ gia đình t ại thành phố Hà Nội, nhưng với tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet trên toàn quốc đạt 12,2% vào năm 2010 và
số thuê bao di động cuối năm 2010 được thống kê ở mức 172 thuê bao/100 dân, Việt Nam đang có những cơ sở hết sức thuận lợi để đẩy mạnh triển khai ứng dụng TMĐT tới mọi thành phần người tiêu dùng trong toàn xã hội Các số liệu trên cho thấy giao dịch TMĐT của người tiêu dùng giai đoạn 5 năm qua gia tăng nhanh chóng và mục tiêu 10% hộ gia đình tiến hành giao dịch TMĐT có thể xem như đã hoàn thành
Hai năm đầu thực hiện kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT Việt Nam giai đoạn 2015-2020, hiệu quả ứng dụng TMĐT ngày càng được thể hiện rõ nét trong các
DN Kết quả điều tra của Cục TMĐT trong các năm 2013, 2014 cho thấy hầu hết các DN đều đánh giá rất cao các lợi ích khi ứng dụng TMĐT trong doanh nghiệp
Trang 40Hình 3.1 Đánh giá tác dụng của TMĐT đối với DN trong các năm 2013 – 2014
Ghi chú: thang điểm từ 0 (hoàn toàn không hiệu quả) tới 4 (rất hiệu quả) đối với mỗi tiêu chí đánh giá
Nguồn [2, 3] Khi xem xét mức độ đóng góp vào doanh thu từ các phương tiện điện tử, năm
2013 có 58% số doanh nghiệp cho rằng doanh thu từ các phương tiện điện tử tăng
và con số này là 37% trong năm 2014 Điều này cho thấy giao dịch thương mại qua các phương tiện điện tử đã đóng góp một phần đáng kể vào doanh thu của doanh nghiệp
Giảm chi phí Quảng bá hình
ảnh của doanhnghiệp
Mở rộng kênhtiếp xúc kháchhàngNăm 2013 Năm 2014