1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang

102 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- MA TƯỜNG BẰNG GIANG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

MA TƯỜNG BẰNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

MA TƯỜNG BẰNG GIANG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học Quản lý kinh tế, các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản lý kinh tế làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Văn Thông đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài

Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy,

Cô và các anh chị học viên

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên luận văn: Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối

với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang

Tác giả: Ma Tường Bằng Giang

Chuyên ngành:Quản lý kinh tế

Bảo vệ năm: 2015

Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Đinh Văn Thông

Mục đích và nhiệm vụ ngiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế Hà Giang, chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế Hà Giang

Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế Hà Giang

Những đóng góp mới của luận văn:

Trên cơ sở những vấn đề lý luận cơ bản và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế Hà Giang, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế Hà Giang: Nhóm giải pháp Đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; Tăng cường công tác kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra tại cơ quan thuế và tại trụ sở doanh nghiệp;

Trang 6

Tăng cường công tác quản lý thu nộp, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế

Hoàn thiện pháp luật về thuế TNDN; Tăng cường sự lãnh đạo của cấp

ủy và chính quyền các cấp với công tác thuế./

Trang 7

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 4

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.1.1 Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 5

1.1.2 Nhóm luận văn nghiên cứu về nghiên cứu về quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiệp. 6

1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN 10

1.2.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp 11

1.3 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam 12

1.3.1 Người nộp thuế 12

1.3.2 Căn cứ tính thuế 12

1.3.3 Kê khai nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 17

1.3.4 Ưu đãi thuế 19

1.3.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản 21

1.3.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn 22

1.4 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 23

Trang 8

1.4.1 Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 23

1.4.2 Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 34

2.1 Phương pháp nghiên cứu 34

2.1.1 Cơ sở phương pháp luận: 34

2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu: 34

2.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu: 35

2.2 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 37

CHƯƠNG 3 :THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG (2010 - 2013) 38

3.1 Tổng quan về cục thuế tỉnh Hà Giang 38

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

3.2.2 Một số thành tựu mà Cục thuế Hà Giang đã đạt được 41

3.3 Thực tra ̣ng quản lý thuế TNDN của các DNN&V ta ̣i Cu ̣c thuế tỉnh Hà Giang 45

3.3.1 Khái quát về các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Giang 45

3.3.2 Thực trạng quản lý đối tượng nộp thuế. 47

3.3.3 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 48

3.3.4 Đôn đốc thu nộp, cưỡng chế thuế và quản lý nợ thuế 62

3.3.5 Quản lý ưu đãi thuế 65

3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhâ ̣p đối với các DNN&V ở Cục thuế tỉnh Hà Giang 66

3.4.1 Những ưu điểm 66

3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

Trang 9

3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp72 CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CỤC THUẾ TỈNH HÀ GIANG 75 4.1 Những yêu cầu trong công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 75 4.2 Các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế TNDN đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại cục thuế Hà Giang 77 4.2.1 Tăng cường các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tuân thủ tự nguyện 78 4.2.2 Đơn giản hóa thủ tục hành chính 79 4.2.3 Xây dựng hệ thống thông tin quản lý thuế 79 4.2.4 Tăng cương công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế TNDN 80 4.2.5 Tăng cường công tác quản lý thu nộp, quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế 82 4.2.6 Kiện toàn tổ chức bộ máy quản thuế theo mô hình chức năng 84 4.2.7 Hoàn thiện pháp luật về thuế TNDN 85 4.2.8 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp với công tác thuế 86 KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 10

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa

2 GTGT Giá trị gia tăng

Trang 11

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.2 Các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh

5 Bảng 3.6 Tình hình quản lý nợ thuế tai cục thuế Hà Giang 64

6 Bảng 3.7 Báo cáo tổng hợp miễn giảm thuế TNDN tại cục thuế

Trang 12

iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế 31

2 Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của cục thuế

Trang 13

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hê ̣ thống chính sách thuế hiê ̣n hành ở Viê ̣t Nam , thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p là mô ̣t tron g những sắc thuế có vai trò quan tro ̣ng không chỉ trên góc đô ̣ là công cu ̣ rất ma ̣nh của Nhà nước trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế khuyến khích đầu tư mở rô ̣ng sản xuất kinh doanh , mà còn về ý nghĩa đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước hàng năm

Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế nói chung, quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiê ̣p đối với DNN&V nói riêng hiê ̣n ta ̣i vẫn còn chưa hoàn thiê ̣n, còn nhiều vướng mắc, bất câ ̣p cả về qui trình quản lý, ứng du ̣ng công nghê ̣ tin ho ̣c, bố trí nguồn lực, trình độ quản lý thu thuế của một số công chức thuế chưa đáp ứng được yêu cầu công cuộc cải cách hành chính, hiê ̣n đa ̣i hóa ngành thuế; tình trạng doanh nghiệp kê khai đăng ký thuế ít hơn số lượng doanh nghiê ̣p đăng ký thành lập Tình trạng chốn thuế, thất thu thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ngày càng lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế nói chung và về thuế TNDN nói riêng còn chưa theo ki ̣p với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu

Vì vậy, viê ̣c nâng cao hiê ̣u quả công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiêp nhỏ và vừa là mô ̣t đòi hỏi cấp thiết, là nhiệm vụ trọ ng tâm của Cục thuế tỉnh Hà Giang trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay Viê ̣c đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với DNN&V sẽ góp phần làm lành ma ̣nh hóa hoa ̣t

đô ̣ng tài chính , đầu tư và tăng cường tính hiê ̣u lực , hiê ̣u quả của chính sách

thuế Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang” để làm luận văn tốt nghiê ̣p

2 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi 1: Công tác quản lý thu thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Hà Giang

đã và đang thực hiện như thế nào?

Trang 14

2

Câu hỏi 2: Những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế trong công tác

quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế thành tỉnh

Hà Giang ?

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đưa ra các giải pháp nhằm tăng cương công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Hà Giang

- Nghiên cứu những vấn đề về lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

- Nghiên cứ u thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng: Công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang

4.2 Phạm vi:

Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang

Về thời gian: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang từ năm 2010 – 2013, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Trang 15

3

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các ký hiệu chữ viết tắt, bảng biểu, các danh

mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia làm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về về thuế

thu nhập doanh nghiệp

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Chương 4 Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế thu nhập

doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang

Kết luận, khuyến nghị

Trang 16

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế -

xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định Các giải pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p cho các cấp quản lý trong ngành thuế đã được khá nhiều các tổ chức và cá nhân quan tâm Các tổ chức quan tâm đến vấn đề này như các chi cu ̣c thuế , các cục thuế , tổng cu ̣c thuế, các cơ quan liên quan thuô ̣c và trực thuộc Bộ Tài chính, các viện nghiên cứu và các trường Đa ̣i ho ̣c Thời gian qua ở Việt Nam có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề này với sự tham gia nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà quản lý, nghiên cứu sinh và học viên cao học Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu sau:

Luâ ̣t Thuế TNDN sửa đổi năm 2013 Luâ ̣t số 32/ 2013/ QH 13 ngày 19/6/ 2013 Trong lần sử a đổi này những vấn đề tồn ta ̣i , bất hợp lý đã được sửa đổi , điều chỉnh ở tất cả các nô ̣i dung có liên quan

Giáo trình Thuế củ a Ho ̣c viê ̣n tài chính do PGS ,TS Nguyễn Thi ̣ Liên

và PGS.TS Nguyễn Văn Hiê ̣u làm chủ biên tái bản năm 2014, Nhà xuất bản Tài chính Trong giáo trình này đã dành mô ̣t chương viết về quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p Trong chương này , các soạn giả đã hệ thống những vấn

đề lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp Mục tiêu của giáo trình là cung cấp cho người ho ̣c , người tham khảo những vấn đề chung nhất về thuế thu nhập doanh nghiê ̣p và các quy đi ̣nh có liên quan , chưa gắn với mô ̣t tổ chức cu ̣ thể nào trong việc quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 17

lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm (1): khái niệm, đăc điểm thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p, nô ̣i dung thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p: Đối tượng chịu thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p, đối tượng nô ̣p thuế thu n hâ ̣p doanh nghiê ̣p , căn cứ tính thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p (2) Nô ̣i dung của quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p như quản lý đối tượng nô ̣p thuế , quản lý doanh số tính thuế , quản lý ch i phí tính thuế , quản lý miễn giảm thuế , quản lý thu nộp thuế (3) Trong phần này cũng phân tích những nô ̣i dung liên quan đến sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp (4) Trong đề tài nghiên cứu này nhóm nghiên cứu cũng đã phân tích một số kinh nghiệm trong công tác quản lý thuế ở một số quốc gia và từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Viê ̣t Nam (5) Từ viê ̣c phân tích thực tra ̣ng công tác quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiệp ở nước ta giai đoạn 1999- 2006, đề tài đã đánh giá những thành tựu, hạn chế trong quản lý thuế qua đó xác định và phân tích những nguyên nhân dẫn đến tồn ta ̣i , hạn chế trong vấn đề này Trên cơ phân tích thực tra ̣ng, nguyên nhân củ a những tồn ta ̣i ha ̣n chế , đề tài đã đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ở Viê ̣t Nam đến năm 2015 Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu của đề tài phù hợp trong giai đoa ̣n đó , với mô ̣t pha ̣m vi ng hiên cứu trên cả nước , không thể áp du ̣ng mô ̣t cách toàn diê ̣n cho mô ̣t đi ̣a phương và chưa đề cập đến các chỉ tiêu hiệu quả trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 18

2014 Nội dung chính của công trình nghiên cứu này tác giả đã khái quát hóa

lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp , quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p , đánh giá thực tra ̣ng quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p ta ̣i chi cu ̣c thuế thi ̣ xã Sầm Sơn từ năm 2010 đến 2013 và đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiên công tác quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p đối với các doanh nghiê ̣p ngoài quốc doanh Như vâ ̣y p hạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ bó hẹp ở

mô ̣t thi ̣ xã t huô ̣c mô ̣t tỉnh , và đối tượng khảo cứu có liên quan là các doanh nghiê ̣p ngoài Nhà nước

- Luận văn tha ̣c sỹ ” Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p đối với các doanh nghiê ̣p ngoài quốc doanh ta ̣i chi cu ̣c thuế Từ Liêm ” của tác giả Nguyễn Thu Hương thực hiện tại Học viện Tài chính , năm 2014 Công trình nghiên cứu của tác giả xoay quanh vấn đề quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiệp như lý luâ ̣n chung về thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p , thực trạng công tác quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p đối với các doanh nghiê ̣p ngoài quốc doanh trên đi ̣a bàn huyê ̣n Từ Liêm Các đề xuất nhằm tăng cường quản

lý thuế th u nhâ ̣p doanh nghiê ̣p đối với các doanh nghiê ̣p ngoài quốc doanh trên đi ̣a bàn huyê ̣n Từ Liêm Trên thực tế , đi ̣a bàn huyê ̣n Từ Liêm (nay là Quâ ̣n Từ Liêm ) có những điểm khác biệt nhất định so với các địa phương khác trên cả nước, do vâ ̣y những nghiên cứu của đề tài về quản lý thuế ta ̣i đi ̣a bàn này không thể áp dụng cho tất cả các địa phương khác Hơn nữa , công trình nghiên cứu này tác giả chỉ tập trung các vấn đề nghiên cứu đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 19

7

- Luận văn tha ̣c sỹ ” Tăng cường quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p đối với doanh Nhà nước ta ̣i cu ̣c Thuế Hà Nô ̣i ” của tác giả Trần Ngo ̣c Ba , thực hiê ̣n ta ̣i Ho ̣c viê ̣n Tài chính 2010 Về pha ̣m vi nghiên cứu đề tài nghiên cứu ta ̣i cu ̣c Thuế Hà N ội - mô ̣t trong số các đi ̣a phương có số lượng doanh nghiê ̣p nói chung và doanh nghiê ̣p Nhà nước nói riêng nhiều nhất trên cả

nước Vì thế, các kết quả nghiên cứu và đề xuất có thể áp dụ ng đối với các cục Thuế có đặc điểm và điều kiện tương đương

- Luận văn tha ̣c sỹ ” Tăng cường quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p & thuế GTGT đối với các doanh nghiê ̣p ngoài quốc doanh trên đi ̣a bàn huyê ̣n

Nga Sơn- Thanh Hóa” của tác giả Bùi Thi ̣ Hường thực hiê ̣n ta ̣i Ho ̣c viê ̣n Tài chính năm 2014

Tương tự các công trình nghiên cứu trên, ngoài những vấn đề mang tính lý luâ ̣n về thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p và thuế GTGT, đề tài cũng tập trung phân tích thực tra ̣ng quản lý hai loa ̣i thuế này ta ̣i chi cu ̣c Thuế huyê ̣n Nga Sơn – Thanh Hóa Tuy nhiên đề tài nghiên cứu quá trình quản lý hai loại thuế cho nên các phân tích dành cho từng loại thuế chưa thực sự sâu sắc và triệt để Ngoài ra, đề tài nghiê cứu chỉ khoanh vùng phạm vi đối với các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, do vâ ̣y kết quả nghiên cứu không thể áp đă ̣t cho mô ̣t đi ̣a phương bất ký nào đó Viê ̣c phân tích, đánh giá của công trình nghiên cứu chỉ thực hiện trên đại bàn Huyện Nga Sơn, do vâ ̣y các giải pháp của tác giả chỉ có thể áp du ̣ng với những đi ̣a phương có

đă ̣c điểm và điều kiê ̣n tương tự đi ̣a phương này

- Luận văn tha ̣c sỹ ”Giải pháp nhằn tăng cường quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p đối với các công ty cổ phần trên đi ̣a bàn quâ ̣n Ba Đình - TP Hà

Nô ̣i” của tác giả Nguyễn Thi ̣ Thu P hương bảo vê ̣ ta ̣i Ho ̣c viê ̣n T ài chính ,

2014 Đây là mô ̣t công trình mới nghiên cứu về thuế thu nhâ ̣p do anh nghiê ̣p,

mă ̣c dù vâ ̣y, do tác giả khoanh vùng nghiên cứu đề tài tâ ̣p trung vào viê ̣c quản

lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp được thành lập theo

Trang 20

ở cục Thuế tỉnh Trà Vinh, công trình nghiên cứu của tác giả cũng đã chỉ ra những tồn ta ̣i ha ̣n chế và nguyên nhân của nó trong quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p tại địa phương trong giai đoạn vừa qua Những nguyên nhân được xác đi ̣nh và phân tích đã được tác giả sử du ̣ng làm cơ sở để đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p của tỉnh

Ngoài những công trình nghiên cứu điển hình nêu trên , trong thời gian qua ta ̣i các đi ̣a phương, các cơ sở đào tạo còn khá n hiều đề tài nghiên cứu về thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p cũng như đề tài về quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p, các bài báo viết của các nhà nghi ên cứu đăng tải trên các ta ̣p chí chuyên ngành Các đề tài , công trình nghiên cứu được thực hiê ̣n ở nhiều các cấp đô ̣ khác nhau, với các mu ̣c tiêu nghiên cứu khác nhau & điều kiê ̣n nghiên cứu cũng như đă ̣c điểm kinh tế xã hô ̣i từng đi ̣a phương không giống nhau , do

vâ ̣y, hê ̣ thống các giải pháp, các kiến nghị cũng rất khác nhau

Hà Giang là một trong số những tỉnh nghèo nhất trong cả nước , điều kiê ̣n kinh tế còn rất khó khăn , thu ngân sách hàng năm chưa đủ cho chi tiêu của tỉnh Hê ̣ thống các doanh nghiê ̣p chưa phát triển , số lượng doanh nghiê ̣p chưa nhiều, mức tăng trưởng thấp, các doanh nghiệp chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy vâ ̣y, nguồn thu của tỉnh cũng chủ yếu từ sự đóng góp của các

Trang 21

9

doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn thông qua viê ̣c nô ̣p các loa ̣i thuế có liên quan trong đó có thuế thu nhâ ̣p doanh nghiê ̣p Trong thời gian qua, viê ̣c đô ̣ng viên nguồn thu từ các doanh nghiê ̣p vào ngân sách nhà nước ta ̣i Hà Giang còn gă ̣p nhiều khó khăn đặc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp , thực t ế đó bắt nguồn từ nhiều lý do khác nhau cả khách quan và chủ quan

Đối với ngành thuế nói chung và Cục Thuế Hà Giang nói riêng , do những điều kiê ̣n còn có những ha ̣n chế nhất đi ̣nh cho nên viê ̣c thực hiê ̣n các

đề tài nghiên cứu khoa ho ̣c tương đối khó triển khai thực hiê ̣n Cho đến nay, ở

Hà Giang chưa có một công trình nghiên cứu nào được thực hiện về thuế thu nhâ ̣p đối với các doanh nghiê ̣p nói chung và doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa nói

riêng Thực trạng này tạo thành mô ̣t đô ̣ng lực thúc đẩy viê ̣c nghiên cứu quá

trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục Thuế tỉnh Hà Giang một cách đồng bộ & toàn diện các vấn đề có liên quan, để đưa ra một hệ thống các giải p háp dựa trên những căn cứ khoa học nhằm khắc phu ̣c những ha ̣n chế hiê ̣n ta ̣i trong công tác quản lý thuế thu nhâ ̣p doanh ghiê ̣p đối với các doanh nghiê ̣p nhỏ và vừa

1.2 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN, ở một số quốc gia còn gọi là thuế thu nhập công ty, là một trong những sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế của một quốc gia Thực chất thuế thu nhập doanh nghiệp điều tiết vào thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh và thu nhập khác nhận được trong quá trình sản xuất kinh, doanh của các tổ chức kinh tế

Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau đây:

Trang 22

Xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng chịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, nhà nước thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô

1.2.2 Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế TNDN có các đặc điểm cơ bản sau đây:

Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là

các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng là người chịu thuế

Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hoá, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hoá Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

Thứ ba, thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế TNCN Thu nhập mà

các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết… là phần thu nhập được

Trang 23

11

chia sau khi nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi một biện pháp quản lý thuế TNCN

Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ

bằng thuế TNCN vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế Sự mơ hồ thể hiện ở chỗ người thực sự chịu gánh nặng thuế chưa chắc đã biết hoặc quan tâm đến thuế TNDN Người thực sự chịu gánh nặng thuế TNDN là những chủ sở hữu doanh nghiệp, nhưng trong nhiều trường hợp những người sở hữu doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp, họ không biết rằng, nếu không phải nộp thuế TNDN thì phần lợi nhuận được chia của họ có thể nhiều hơn

1.2.3 Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia Cụ thể là:

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp tạo cho nhà nước một khoản thu

gắn với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh

tế nói chung Theo quy luật khi trình độ kinh tế càng phát triển thì thuế TNDN càng chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu NSNN

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện phân phối lại thu nhập

giữa các tổ chức kinh tế và chính phủ Điều này đặc biệt cần thiết trong nền kinh

tế thị trường cạnh tranh, sự phân hoá giàu nghèo là không thể tránh khỏi, thuế TNDN là một biện pháp tốt để rút ngắn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

Thứ ba, điều tiết, kích thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao

năng lực, hiệu quả xã hội

Thứ tư, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp trong sản xuất, kinh

doanh, phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần và trong tiến trình hội nhập ở nước ta hiện nay

Trang 24

- Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực

- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài

có cơ sở thường trú tại Việt Nam

- Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá hoặc dịch vụ có thu nhập chịu thuế

1.3.2 Căn cứ tính thuế

Thuế TNDN phải nộp được xác định dưa trên hai căn cứ: thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN

Trang 25

13

Thuế TNDN

Thu nhập tính thuế x

Thuế suất Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải được xác định như sau:

Phần trích lập quỹ PTKH &

CN

x

Thuế suất thuế TNDN

1.3.2.1 Thu nhập tính thuế

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

Thu nhập được miễn thuế +

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập

chịu thuế =

Doanh thu tính thuế -

Chi phí được

Các khoản thu nhập khác

Doanh thu tính thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ Trường hợp thời điểm lập hóa đơn xảy ra trước thời điểm dịch vụ hoàn thành thì thời điểm xác định doanh thu được tính theo thời điểm lập hóa đơn

Doanh thu để tính thu nhập tính thuế trong một số trường hợp xác định như sau:

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

Trang 26

Hai điều kiện chi phí được trừ:

Thứ nhất, khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất,

kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ hai, khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định

của pháp luật

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định 31 khoản chi không được trừ Các khoản chi không được trừ này thuộc 3 nhóm cơ bản sau:

Thứ nhất, những khoản chi vượt mức khống chế theo quy định của

pháp luật Chẳng hạn như: Chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trang phục, chi phí lãi vay của các cá nhân…

Thứ hai, những khoản chi không thỏa mãn những quy định cụ thể của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền Chẳng hạn như, chi ủng hộ khắc phục hậu quả thiên tai không đóng góp vào quỹ Nhà nước cho phép thành lập; chi mua đất đá cát sỏi của cá nhân không kinh doanh nhưng không lập bảng kê…

Thứ ba, những khoản chi không được trừ trong một số trường hợp cụ

thể khác, chẳng hạn như chi nộp phạt vi phạm pháp luật, chi do nguồn kinh phí khác đài thọ…

Thu nhập chịu thuế khác

Trang 27

15

Thu nhập chịu thuế khác là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Luật thuế TNDN hiện hành quy định 20 khoản thu nhập chịu thuế khác

có các tính chất như trên

 Thu nhập miễn thuế

Các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: + Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản của tổ chức được thành lập theo luật hợp tác xã

+ Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam

+ Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động bình quân trong năm của doanh nghiệp

+ Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu

số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn

xã hội

+ Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế TNDN theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành

cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế

Trang 28

16

+ Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên

cứu khoa học, văn hoá nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội

+ Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất , chia tách, giải thể pháp sản phải thực hiện quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu

1.3.2.2 Trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp tự xác định mức trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định trước khi tính thuế TNDN

Hàng năm nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp phải lập báo cáo trích, sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ và kê khai mức trích lập, số tiền trích lập vào tờ khai quyết toán thuế TNDN Báo cáo việc sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế TNDN

Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học

và công nghệ không được sử dụng, sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN tính trên khoản

Trang 29

Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ quỹ khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

1.3.2.3 Thuế suất

Mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 25%

Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% Căn cứ vào vị trí khai thác, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ doanh nghiệp có dự

án đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác gửi hồ sơ dự án đầu tư đến Bộ Tài chính đề trình chính phủ quyết định mức thuế suất cho từng dự án, từng cơ sở kinh doanh

Các mức thuế suất ưu đãi: 10%; 20%

1.3.3 Kê khai nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kê khai thuế TNDN

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp

Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc

Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN

Trang 30

18

Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản

lý trực tiếp đơn vị thành viên

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế quản

lý địa phương nơi có đất chuyển quyền

Khai thuế TNDN là loại khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hoạt động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật

- Nộp thuế TNDN

Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơ quan thuế ấn định từng quý đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày cuối cùng của tháng cuối quý

Cơ sở kinh doanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, phải nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế của tháng ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo

Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh ở Việt Nam thì tổ chức, cá nhân ở Việt Nam chi trả thu nhập có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế theo tỷ lệ do Bộ Tài chính quy định tính trên tổng số tiền chi trả cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài

- Nơi nộp thuế

Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính

Trang 31

19

Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất

- Quyết toán thuế TNDN

Khi kết thúc kỳ tính thuế, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế Kỳ tính thuế TNDN là năm dương lịch hoặc năm tài chính (nếu năm tài chính khác với năm dương lịch)

Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của

tờ khai quyết toán thuế TNDN

Doanh nghiệp phải nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính Nếu số thuế tạm nộp trong năm thấp hơn số thuế phải nộp theo báo cáo quyết toán thuế thì cơ sở kinh doanh phải nộp đầy đủ số thuế còn thiếu chậm nhất vào thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế năm

1.3.4 Ưu đãi thuế

Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

- Trong thời gian đang hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN

- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế TNDN là doanh nghiệp đăng ký kinh doanh lần đầu, trừ các trường hợp sau:

+ Doanh nghiệp thành lập trong các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất theo quy định của pháp luật;

Trang 32

20

+ Doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu;

+ Doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH một thành viên mới thành lập

mà chủ doanh nghiệp, chủ hộ kinh doanh cá thể và không có thay đổi ngành nghề kinh doanh trước đây;

- Trong cùng một kỳ tính thuế nếu có một khoản thu nhập thuộc diện áp dụng thuế suất thuế TNDN ưu đã và thời gian miễn, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất theo chế độ quy định

- Trong thời gian được ưu đãi thuế TNDN, nếu trong năm tính thuế mà doanh nghiệp không đáp ứng đủ một trong các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi trong năm tính thuế đó mà phải nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 25%

- Doanh nghiệp vừa có hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế vừa có hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế phải hạch toán riêng thu nhập từ từng hoạt động để kê khai, nộp thuế riêng

- Trường hợp hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế bị lỗ, hoạt động kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập (hoặc ngược lại) thì doanh nghiệp bù trừ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh

có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ

áp dụng mức thuế suất thuế TNDN theo mức thuế suất của hoạt động kinh doanh còn thu nhập

- Ưu đãi thuế TNDN không áp dụng đối với các khoản thu nhập sau đây: Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật thuế TNDN; Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác; Thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ khai thác khoáng sản

Trang 33

21

Các hình thức ưu đãi thuế TNDN gồm:

+ Áp dụng thuế suất ưu đãi Thuế suất ưu đãi có hai loại là thuế suất ưu đãi trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp và thuế suất ưu đãi có thời hạn trong thời gian đầu hoạt động của doanh nghiệp Hiện nay có 2 mức thuế suất ưu đãi là 10% và 20%

+ Miễn, giảm thuế có thời hạn

+ Miễn thuế cho việc sử dụng một số yếu tố đầu vào của sản xuất, chẳng hạn như: sử dụng lao động là người tàn tật, sử dụng lao động nữ…

1.3.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản

Thu nhập thuộc diện chịu thuế:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất;chuyển nhượng quyền thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chuyển nhượng quyền cho thuê đất; cho thuê lại đất của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản gắn với tài sản trên đất

+ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng nhà ở Căn cứ tính thuế:

Căn cứ tính thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhập chịu thuế -

Các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng BĐS của các năm trước (nếu có

- Giá vốn của BĐS -

Chi phí được trừ khác liên quan đến việc chuyển nhượng BĐS

Thuế suất thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 25%

Xác định thuế TNDN phải nộp

Trang 34

x Thuế suất

25%

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế Không áp dụng mức thuế suất ưu đãi; thời gian miễn, giảm thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản Trường hợp hoạt động chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì khoản này không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập khác mà được chuyển vào thu nhập chịu thuế

từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các năm sau (nếu có) Thời gian chuyển lỗ tối đa không quá 5 năm liên tục, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ

Kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

Doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản cho cơ quan thuế địa phương nơi có bất động sản Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính

1.3.6 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn

Thu nhập thuộc diện nộp thuế

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp là thu nhập có được

từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của doanh nghiệp đã đầu tư cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác

Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn phải thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định của pháp luật thuế TNDN

Giá mua của phần vốn chuyển nhượng -

Chi phí chuyển nhượng

Thuế suất thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn là 25%

Trang 35

Thuế suất thuế TNDN

Kê khai, nộp thuế

Đối với doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài chuyển nhượng vốn thì khoản thu nhập này được xác định là khoản thu nhập khác và

kê khai vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN

Đối với doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước ngoài sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo luật đầu tư, Luật Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn: Tổ chức cá nhận nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay tổ chức nước ngoài số thuế TNDN phải nộp

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền chuẩn y việc chuyển nhượng vốn, hoặc kể từ ngày các bên thỏa thuận chuyển nhượng vốn tại hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với trường hợp không phải chuẩn y việc nhượng vốn

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Tại cơ quan thuế nơi doanh nghiệp của

tổ chức, cá nhân nước ngoài chuyển nhượng vốn đăng ký nộp thuế

Thời hạn nộp thuế: Cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1.4 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.1 Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.1.1 Khái niệm, đặc điểm

Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận Trên thực tế

Trang 36

tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật và chính sách thực thi

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp mà chủ sở hữu không phải là nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp do tư nhân và các tổ chức ngoài nhà nước bỏ vốn thành lập và tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh

Theo Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X kỳ họp thứ 5 thông qua thì doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay của nước ta gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân

Từ khái niệm nêu trên, cho thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa có các đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, trong doanh nghiệp nhỏ và vừa hiệu quả sản xuất gắn liền với

quyền lợi cá nhân người sản xuất Mục tiêu lớn nhất đối với doanh nghiệp là lợi nhuận Vì vậy, doanh nghiệp rất nhạy bén trong tìm hiểu đầu tư và có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào lao vào đầu tư để kiếm được thật nhiều lợi nhuận, thông qua những phương án kinh doanh táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật, không ít các doanh nghiệp kinh doanh trái phép, không kê khai nộp thuế, trốn thuế, lợi dụng hoá đơn chứng từ xin hoàn thuế… gây hậu quả xấu cho xã hội Đặc điểm này cho thấy, công tác quản lý thuế phải đặc biệt chú trọng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ hai, số lượng đối tượng kinh doanh nhiều, kinh doanh ở tất cả các

lĩnh vực; quy mô nhỏ và vừa; một số doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực sản

Trang 37

25

xuất do trình độ công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp… Đối tượng kinh doanh vừa nhiều lại trải trên diện rộng ở khắp các địa phương trong cả nước làm cho việc quản lý đối tượng nộp thuế thêm phức tạp Đặc điểm này cho thấy, trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phân nhóm doanh nghiệp hợp lý để có phương pháp và biện pháp quản

lý phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp xét cả trên phương diện quy mô kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề kinh doanh và địa bàn kinh doanh

Thứ ba, trong doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn người lao động có

trình độ văn hoá thấp, dẫn đến trình độ quản lý, trình độ công nghệ thấp Trong số những người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa có cả những người già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức hoặc không

có việc làm… Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách gặp nhiều vần

đề khó khăn, công tác quản lý có nhiều trở ngại do hạn chế về khả năng ngoại ngữ, thiếu thông tin về thị trường… Vì vậy, khó ứng phó được với tác động của thị trường bên ngoài Đặc điểm này cho thấy, trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có những biện pháp tuyên truyền phù hợp và các hình thức hỗ trợ đặc biệt để doanh nghiệp nhỏ và vừa có điều kiện thuận lợi tuân thủ pháp luật

Thứ tư, một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý thức

chấp hành pháp luật rất kém Tình trạng kinh doanh không có giấy phép hay

vi phạm điều lệ đăng ký kinh doanh diễn ra tương đối phổ biến Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp không đăng ký thuế, nhiều doanh nghiệp thành lập nhưng không hoạt động, còn có tình trạng lập sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ không đúng thực tế nhằm mục đích trốn thuế diễn ra tương đối phổ biến Đặc điểm này cho thấy, trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa phải vừa chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến

Trang 38

26

pháp luật, vừa nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật

Thứ năm, doanh nghiệp nhỏ và vừa có mô hình tổ chức quản lý, kinh

doanh gọn nhẹ, năng động và nhạy bén, dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật Đồng thời, số lượng lao động trong các doanh nghiệp ít và thường đảm nhận chức vụ theo kiểu đa năng giúp cho chi phí nhân công thấp, tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước Nhưng do quy mô nhỏ nên khó cạnh tranh được trên thị trường quốc tế Đặc điểm này cho thấy, trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp nói riêng, phải tạo những điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế và phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh Hoạt động quản lý thuế phải chặt chẽ nhưng không cản trở hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phải tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.1.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế đối với doanh nghiệp nhỏ

Thông qua công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, góp phần tích cực trong việc tạo môi trường kinh tế, pháp lý và tạo sự bình đẳng giữa các

Trang 39

27

chủ thể kinh doanh; thực hiện chức năng kiểm soát, định hướng phát triển của nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng và đúng hướng; huy động triệt để các nguồn vốn ngày càng hiệu quả, sử dụng nguồn lao động, thiết bị tốt hơn

Công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần quan trọng phát huy mặt tốt của nền kinh tế thị trường và hạn chế mặt trái của nó Một trong những “trục trặc” của cơ chế thị trường là sự phân hóa thu nhập giữa người giàu và người nghèo, dễ phát sinh nạn tham nhũng, làm tha hóa bản chất đạo đức do kinh doanh chạy theo lợi nhuận bất chấp luật pháp Hoạt động quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp góp phần điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội và tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các chủ thể kinh doanh

Công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò giáo dục ý thức và trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Thông qua công tác tuyên truyền pháp luật thuế của ngành Thuế đã làm cho mọi người biết và hiểu các quy định của nhà nước để chấp hành Đối tượng nộp thuế thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa rất đa dạng và phức tạp, nhiều nơi có trình độ dân trí chưa cao, ý thức chấp hành luật pháp của nhân dân chưa nghiêm,

sự hiểu biết về pháp luật và nhận thức về trách nhiệm nghĩa vụ của công dân chưa đầy đủ, thông qua công tác quản lý thu thuế, cán bộ thuế đã truyền đạt chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, giải thích chính sách thuế cho đối tượng nộp thuế để họ hiểu và tự giác thực hiện nghĩa vụ của mình Từ đó, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách nhà nước

1.4.2 Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.4.2.1 Đăng ký thuế

Đăng ký cấp mã số thuế:

Trang 40

28

Hiện nay theo quy trình mới, thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế thì cơ quan cấp giấy chứng nhận kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh đồng thời sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế cho doanh nghiệp

Sau khi cấp mã số thuế cho doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh chuyển dữ liệu sang để cơ quan nhập dữ liệu, lưu hồ sơ quản lý thuế đối với doanh nghiệp

Bộ phận kê khai và kế toán thuế trong cơ quan thuế có trách nhiệm lập

hồ sơ doanh nghiệp và chuyển dữ liệu cho các bộ phận có liên quan trong cơ quan thuế để thực hiện theo dõi quá trình kê khai, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

Một số biện pháp quản lý thông tin đăng ký thuế

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, cá nhân, ngừng kê khai

và nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan thuế: Trường hợp quá thời hạn nộp tờ khai thuế sau 3 lần bộ phận kê khai và kế toán thuế gửi thông báo nhắc nhở người nộp thuế phải kê khai và nộp thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, nếu không có phản hồi từ phía người nộp thuế hoặc trường hợp

cá nhân quá 3 tháng không nộp tờ khai và nộp thuế, bộ phận kê khai và kế toán thuế lập phiếu đề nghị xử lý, chuyển bộ phận kiểm tra để xác minh sự tồn tại của người nộp thuế, đồng thời cập nhật trạng thái tạm ngừng hoạt động của người nộp thuế vào ứng dụng đăng ký thuế

Đôn đốc người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế mới và khai bổ sung thông tin đăng ký thuế: Trong quá trình thực hiện các chức năng quản lý thuế như tuyên truyền hỗ trợ, kê khai và kế toán thuế, quản lý thu nợ và thanh tra thuế… Nếu phát hiện người nộp thuế có tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng chưa đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng chưa nộp cho cơ quan thuế hồ sơ thay đổi thông tin… Các bộ phận có chức năng có trách nhiệm lập phiếu đề nghị xử lý chuyển bộ phận đăng ký thuế để

Ngày đăng: 07/07/2015, 17:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Ái, 2000. Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế. (Viện nghiên cứu tài chính). Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế trong nền kinh tế
Nhà XB: NXB Tài chính
2. Bộ Tài Chính, 2011. Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011- 2020 và kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 và kế hoạch cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
3. Chính phủ, 2012. Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Hà Nội: Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 13/NQ-CP năm 2012 giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường
Nhà XB: Nxb Tài Chính
4. Cục thống kê Hà Giang, 2014. Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang. Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hà Giang
5. Cục thuế tỉnh Hà Giang, 2010-2013. Báo cáo tổng kết công tác thuế. Hà Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế
6. Vũ Văn Hóa và Lê Xuân Nghĩa, 2005. “ Một số vấn đề cơ bản về tài Chính – Tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2006 –2010”. Đề tài cấp Nhà Nước.MS : ĐTĐL – 2005/25G. Bộ KH & CN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề cơ bản về tài Chính – Tiền tệ Việt Nam giai đoạn 2006 –2010”
7. Vũ Văn Hóa và Lê Văn Hƣng, 2010. “ Giáo trình Tài Chính công ”. Hà Nội: Đại Học KD & CN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Giáo trình Tài Chính công ”
8. Vũ Văn Hóa và Vũ Quốc Dũng, 2012. “Thị Trường Tài Chính”. Hà Nội: Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị Trường Tài Chính”
Nhà XB: Nxb Tài Chính
9. Nguyễn Thị Liên và Nguyễn Văn Hiệu, 2014. Giáo trình thuế. Học viện tài chính. Hà Nội: NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
10. Học viện Tài chính, 2009. Giáo trình Nghiệp vụ thuế. Hà Nội: Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ thuế
Nhà XB: Nxb Tài Chính
11. Học viện Tài chính, 2010. Giáo trình Lý thuyết thuế. Hà Nội: Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thuế
Nhà XB: Nxb Tài Chính
12. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, 2005. Luật Doanh nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
13. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, 2006. Luật Quản lý thuế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế
14. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013. Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
15. Tổng cục Thuế, 2008. Quy trình quản lý thu nợ thuế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình quản lý thu nợ thuế
16. Tổng cục Thuế, 2008. Quy trình kiểm tra thuế. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kiểm tra thuế
17. Vụ thanh tra thuế, 2012. Tác động của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với công tác quản lý thuế, báo cáo chuyên đề. Tổng cục Thuế Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với công tác quản lý thuế
18. Tổng cục Thuế, 2008. Tài liệu bồi dưỡng kiến thức kế toán cho cán bộ thuế. Hà Nội: Nxb Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục Thuế, 2008. "Tài liệu bồi dưỡng kiến thức kế toán cho cán bộ thuế
Nhà XB: Nxb Tài Chính

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Trình tự xử lý tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Sơ đồ 1.1 Trình tự xử lý tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 43)
Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chƣ́c bô ̣ máy quản lý ta ̣i Cu ̣c thuế Hà Giang. - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chƣ́c bô ̣ máy quản lý ta ̣i Cu ̣c thuế Hà Giang (Trang 52)
Bảng 3.2. Các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Giang - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Bảng 3.2. Các loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hà Giang (Trang 57)
Bảng 3.3. Số thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do cục thuế quản lý. - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Bảng 3.3. Số thu nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do cục thuế quản lý (Trang 59)
Bảng  3.5. Trích biên bản kiểm tra, quyết toán thuế tại công ty TNHH Xuân - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
ng 3.5. Trích biên bản kiểm tra, quyết toán thuế tại công ty TNHH Xuân (Trang 67)
Bảng 3.6. Tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Giang - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Bảng 3.6. Tình hình quản lý nợ thuế tại Cục thuế Hà Giang (Trang 77)
Bảng 3.7. Tình hình miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế Hà - Quản lý hoạt động thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Cục thuế tỉnh Hà Giang
Bảng 3.7. Tình hình miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế Hà (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w