1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

122 349 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ kết, tổng kết, đánh giá về công tác phát triển nhân lực nói chung và công tác phát triển nhân lực kỹ sư ATTT, và là

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRỊNH PHƯƠNG ANH

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KỸ SƯ AN TOÀN THÔNG TIN

CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRỊNH PHƯƠNG ANH

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KỸ SƯ AN TOÀN THÔNG TIN

CỦA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ QUÂN

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Quân

Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực

Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác

Trang 4

Tôi xin chân thành cám ơn Trung tâm ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam ,Vụ Công nghệ thông tin, Vụ Khoa học Công nghệ, Cục An toàn thông tin – Bộ Thông tin và Truyền thông đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin của luận văn

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này

Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn

Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin gửi lời kính chúc sức khỏe và hạnh phúc tới toàn thể Quý thầy cô, bạn bè và Bộ Thông tin và Truyền thông

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên luận văn: “Phát triển nhân lực kỹ sư An toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”

Tác giả: Trịnh Phương Anh

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Bảo vệ năm: 2015

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Lê Quân

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

*Mục đích:

Luận văn nhằm làm rõ những cơ sở lý luận và nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển nhân lực kỹ sư ATTT và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực này tại Việt Nam từ đó đưa ra những giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn

thông tin của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

* Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin

- Đánh giá thực trạng phát triển nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin ở Việt Nam

- Đưa ra giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn thông tin của Việt Nam

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Những đóng góp mới của luận văn:

Về mặt lý luận:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nhân lực kỹ sư ATTT, làm

sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam

Về mặt thực tiễn:

- Luận văn góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực kỹ

sư ATTT, làm sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam

- Trên cơ sở đánh giá thực trạng đội ngũ kỹ sư ATTT giai đoạn 2011 – 2014, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi, nhằm nâng cao chất lượng phát triển nhân lực của ngành

Trang 6

- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, phục vụ cho việc sơ kết, tổng kết, đánh giá về công tác phát triển nhân lực nói chung và công tác phát triển nhân lực kỹ sư ATTT, và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch, đề án… về công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sắp xếp và thực hiện chính sách đối với đội ngũ kỹ sư ATTT trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu,

học tập và giảng dạy cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên

Trang 7

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu 3

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

6 Những dự kiến đóng góp của Luận văn 4

7 Kết cấu luận văn 4

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.2 Lý luận chung về An toàn thông tin và Kỹ sư An toàn thông tin 8

1.2.1 Khái niệm về An toàn thông tin 8

1.2.2 Khái niệm về Kỹ sư An toàn thông tin và nhiệm vụ của Kỹ sư An toàn thông tin8 Nhiệm vụ của Kỹ sư An toàn thông tin 9

1.3 Lý luận chung về phát triển nhân lực, phát triển nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin 11 1.3.1 Phát triển nhân lực 11

1.3.2 Khái niệm về phát triển nhân lực kỹ sư An toàn thông tin 13

1.4 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin 13

1.5 Vai trò của việc phát triển nhân lực 15

1.6 Nội dung phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin 16

1.6.1 Tuyển dụng để đảm bảo nhân lực kỹ sư an toàn thông tin về số lượng và cơ cấu phù hợp 16

1.6.2 Phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ 17

1.6.3 Phát triển kỹ năng làm việc 20

1.6.4 Phát triển thể lực cho người lao động 21

1.6.5 Phát triển nhân cách, nhận thức cho Kỹ sư ATTT 22

1.6.6 Phát triển đạo đức tác phong của người lao động 23

1.7 Các nhân tố tác động đến chất lượng, hiệu quả đào tạo và phát triển nhân lực kỹ sư ATTT 24

1.7.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 25

1.7.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô 28

1.8 Kinh nghiệm phát triển nhân lực Kỹ sư an toàn thông tin tại một số quốc gia trên thế giới 31

2.1 Phương pháp luận 42

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 42

2.2.1 Phương pháp phân tích 42

2.2.2 Phương pháp tổng hợp 43

2.2.3 Phương pháp so sánh 44

2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả và nghiên cứu tài liệu 44

2.3 Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu 45

2.4 Các bước thực hiện và thu thập số liệu 45

3.1 Tình hình An toàn thông tin của Việt Nam 48

3.2 Đánh giá về thực trạng và tổng hợp nhu cầu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin tại Việt Nam 50

3.2.1 Đánh giá về thực trạng nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin Việt Nam 50

3.2.2 Tổng hợp nhu cầu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin tại Việt Nam 57

3.3 Đánh giá về thực trạng sử dụng nhân lực Kỹ sư An toàn thông tin của Việt Nam 61

Trang 8

3.3.1 Hiệu quả sử dụng 61

3.3.2 Cơ chế đãi ngộ 61

3.3.3 Đào tạo nâng cao kỹ năng 62

3.4 Khó khăn trong công tác phát triển nhân lực kỹ sư ATTT của ngành 63

4.1 Một số xu thế An toàn thông tin trong thời gian tới 65

4.2 Các chủ trương chiến lược liên quan đến vấn đề nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực trong ngành 67

4.3 Cơ hội và thách thức của ngành An toàn thông tin trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 68

4.4 Các giải pháp 70

4.4.1 Các nhóm giải pháp đẩy mạnh đào tạo, phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin 70

4.4.2 Tăng cường năng lực đào tạo chuyên ngành ATTT 72

4.4.3 Triển khai đào tạo nhân lực kỹ sư ATTT 79

4.4.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo 83

4.4.5 Xây dựng cơ chế ưu đãi đối với nhân lực kỹ sư ATTT 88

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ xa xưa, cha ông ta đã khẳng định, nhân lực là yếu tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tiếp nối truyền thống của cha ông, Đảng và Nhà nước đã luôn nhận thức rõ vai trò quyết định của yếu tố nhân lực và đã khẳng định quan điểm coi trọng con người là trung tâm của sự phát triển Quan điểm này được nhấn mạnh trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020, theo đó, phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá để đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại vào năm 2020

Thế kỷ 21 mở ra cho nhân loại một thời đại mới, thời đại của nền kinh tế tri thức, với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy sự hòa nhập và khẳng định vị thế của các quốc gia Hội nhập kinh tế quốc tế bên cạnh việc tạo cơ hội thuận lợi cũng mang đến rất nhiều thách thức cho nền kinh tế các nước Nguồn nhân lực luôn được đánh giá là yếu tố quan trọng nhất có tác động đến sự tồn tại và phát triển của các tổ chức, doanh nghiệp Do đó, để đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển trong môi trường hội nhập cạnh tranh sâu sắc, các doanh nghiệp cần phải có những giải pháp, định hướng tích cực để phát triển nhân lực một cách hiệu quả

An toàn an ninh thông tin là một nghề quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt trong quá trình hội nhập với thế giới thì việc phát triển ngành đã trở thành mục tiêu của chính phủ Đặc biệt, trong thời gian hội nhập gần đây, nguy cơ mất an toàn mạng ngày càng tăng cao, theo kết quả khảo sát 511 doanh nghiệp trên cả nước trong giai đoạn 2011-2013 cho thấy: 2011 có 37% doanh nghiệp cho biết có phát hiện bị tấn công qua mạng, năm 2012 tỷ lệ này là 42%., năm 2013 tỷ lệ này là 57% Trên thực tế, tỷ lệ doanh nghiệp bị tấn công qua mạng

có thể cao hơn các con số được công bố do nhiều doanh nghiệp không có khả năng phát hiện đã bị tấn công qua mạng hoặc có bị tấn công nhưng không công bố Trong khi đó, đội ngũ kỹ sư ATTT chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế cả về số lượng và chất lượng Hiện tại, đội ngũ làm ATTT trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Trang 13

chủ yếu là các cán bộ CNTT làm kiêm nhiệm Đa phần các cán bộ ATTT của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp hiện nay chưa được đào tạo chính quy, chuyên sâu

về ATTT, chưa có các chứng chỉ của các tổ chức có uy tín trong nước, quốc tế về ATTT Mặt khác năng lực đào tạo về ATTT của các cơ sở đào tạo tại Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế Hiện tại chỉ có một số ít cơ sở đào tạo bậc đại học có đào tạo chuyên ngành ATTT Đội ngũ giảng viên về ATTT còn thiếu, chương trình, nội dung đào tạo chuyên ngành ATTT chưa được chuẩn hóa, cơ sở vật chất, phòng thực hành phục vụ đào tạo nghiên cứu còn thiếu và yếu

Đứng trước nhiều cơ hội phát triển cũng như đối mặt trực tiếp với những thách thức vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định

số 63/QĐ-TTG ngày 13/01/2010 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020 Theo đó, ngành An toàn thông tin đã xác định

để đạt được mục tiêu và chiến lược của ngành cần pháỉ có một đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, đồng bộ, có trình độ chuyên môn ngang tầm khu vực, đủ năng lực

để điều hành cũng như tham gia vào các hoạt động đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia, chống trả các cuộc tấn công, đảm bảo giữ vững chủ quyền Việt Nam trên không gian mạng

Xuất phát từ thực tế khách quan của quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế thế giới của đất nước cũng như yêu cầu phát triển trên tiến trình hội nhập, Việt Nam cần tiếp tục có những giải pháp đồng bộ và thiết thực hơn nữa đến hệ thống cơ cấu tổ chức, công nghệ và đặc biệt là yếu tố con người Cần tiến hành các nghiên cứu chuyên sâu để tìm các giải pháp thúc đẩy hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực

kỹ sư an toàn thông tin, góp phần sớm hình thành đội ngũ nhân lực kỹ sư an toàn thông tin đủ khả năng đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia, chống trả các cuộc tấn công, đảm bảo giữ vững chủ quyền Việt Nam trên không gian mạng Đây cũng là lý do rất quan trọng giúp tôi định hướng trong việc chọn đề

tài: “ Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện

hội nhập kinh tế quốc tế ” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế tại

Trường Đại học kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nhân lực này tại Việt Nam từ đó đưa ra những giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn thông tin của Việt Nam

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Mục tiêu cụ thể

triển nhân lực

ATTT của Việt Nam từ đó tìm ra những thành tựu, hạn chế trong phát triển nhân lực này

 Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực ATTT của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

4 Câu hỏi nghiên cứu

Việt Nam ?

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

đề xuất các chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển nhân lực An toàn thông tin của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Vấn đề chính sách,

cơ chế phát triển nhân lực An toàn thông tin rất rộng, vì vậy đề tài chỉ tập

Trang 15

trung phân tích vấn đề đào tạo và sử dụng An toàn thông tin trong cơ quan

nhà nước

6 Những dự kiến đóng góp của Luận văn

Về mặt lý luận:

sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam

Về mặt thực tiễn:

lực kỹ sư ATTT, làm sáng tỏ bản chất và nội dung về phát triển nhân lực này tại Việt Nam

luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu có tính khả thi, nhằm nâng cao chất lượng phát triển nhân lực của ngành

tổng kết, đánh giá về công tác phát triển nhân lực nói chung và công tác phát triển nhân lực kỹ sư ATTT, và làm cơ sở để xây dựng một số kế hoạch, đề án… về công tác đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sắp xếp và thực hiện chính sách đối với đội ngũ kỹ sư ATTT trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay

cứu, học tập và giảng dạy cho đội ngũ cán bộ, công nhân viên

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham

khảo, Luận văn bao gồm 4 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nhân lực kỹ sư An toàn thông tin

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng nhân lực kỹ sư An toàn thông tin ở Việt Nam

Chương 4: Giải pháp phát triển nhân lực kỹ sư An toàn thông tin ở Việt Nam CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

VỀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC KỸ SƯ AN TOÀN THÔNG TIN

Trang 16

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, kinh tế trí thức và toàn cầu hoá; xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, môi trường kinh doanh và cạnh tranh ngày càng gay gắt Yêu cầu và thách thức đặt ra đối với đối với các doanh nghiệp và các nhà quản lý ngày càng lớn khiến công tác đào tạo nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực ngày càng trở nên cấp thiết Vấn đề nguồn nhân lực và định hướng phát triển nguồn nhân lực trong quản lý của các doanh nghiệp thời đại hội nhập kinh tế quốc tế luôn là đề tài thu hút nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực quan tâm

Phát triển nguồn nhân lực phải bằng sức mạnh tổng hợp, thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, cơ chế, chính sách, trong đó giáo dục – đào tạo có tầm quan trọng hàng đầu Có khá nhiều công trình của các nhà khoa học, với cách tiếp cận và phạm

vi khác nhau, nghiên cứu phương hướng, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực ở nước ta Các công trình này là tiền đề tiêu biểu cho các nghiên cứu của bao thế hệ học viên học hỏi, như:

Công trình “Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá”, (2001) của tác giả Phạm Minh Hạc có phân tích cơ sở lý luận và thực

tiễn thực hiện chiến lược con người với tư tưởng coi nhân tố con người, phát triển con người, nguồn lực con người có ý nghĩa quyết định đối với việc sáng tạo vật chất

và tinh thần; trình bày mối quan hệ giữa giáo dục - đào tạo, sử dụng và tạo việc làm với phát triển nguồn nhân lực đất nước; từ đó xác định trách nhiệm quản lý của giáo dục - đào tạo đối với việc phát triển nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Cuốn sách “Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước”(2010) của tác giả Nguyễn Văn Khánh (chủ biên) là

tập hợp các bài tham luận tại hội thảo khoa học có cùng chủ đề Một điểm chung của các bài viết trong cuốn sách này là “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn” Như vậy tư tưởng chủ đạo của cuốn sách là nhân tài hay chính là nguồn

Trang 17

nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của một đất nước Vì vậy, muốn đất nước phát triển thì nhất thiết phải quan tâm, chú trọng và đặt mục tiêu hàng đầu vào

phát triển nguồn nhân lực

“Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”, (2005) của Đoàn Văn Khái đã trình bày một số vấn đề chung về CNH, HĐH

trên thế giới và Việt Nam; vai trò của nguồn lực con người trong CNH, HĐH; thực trạng nguồn lực con người ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra trước yêu cầu CNH, HĐH; những giải pháp cơ bản nhằm khai thác và phát triển có hiệu quả nguồn lực

con người đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH ở Việt Nam hiện nay

“Giáo trình nguồn nhân lực”, (2010) của Nguyễn Tiệp đã trình bày một cách có

hệ thống những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực, như khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn nhân lực của đất nước

Sách “Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, (2012) do tác giả Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng

(Đồng chủ biên) đã trình bày một số khái niệm cơ bản về nhân lực, nguồn nhân lực, phân tích đặc điểm của nguồn nhân lực Việt Nam, những vấn đề cơ bản để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Đây là cuốn sách có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và trong chỉ đạo thực tiễn phát triển nguồn nhân đất nước hiện nay

Nghiên cứu “Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” (2009) Luận án Tiến sĩ của Lê Thị Mỹ

Linh Tác giả đã đánh giá tổng thể về tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở Việt Nam, cơ hội và thách thức trong quá trình hội nhập quốc tế Tác giả nêu các

ưu nhược điểm, nguyên nhân và các giải pháp cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam

Bài báo “ATTT - Cơ hội và thách thức”, Tạp chí An toàn thông tin, số

15(214), của tác giả Vũ Quốc Khánh Bài báo đã phân tích, đánh giá thực trạng phát

Trang 18

triển nhân lực ATTT của Việt Nam và tác động của nó đến hoạt động phát triển KTXH đồng thời cũng đưa ra mục tiêu, phương hướng và các giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015

Giáo trình “Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp”, (2008) của Nguyễn Tấn Thịnh Giáo trình đã đưa ra những quan điểm về ngồn nhân lực là toàn bộ các khả

năng về thể lực và trí lực của con người được vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất, các khái niệm, nội dung cơ bản của hoạt động quản lý nhân lực trong doanh nghiệp từ lúc hình thành nguồn nhân lực đến việc tổ chức sử dụng có hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực đó trong doanh nghiệp Tác giả cũng nêu ra những thách thức đối vói công tác quản lý nhân lực trong một môi trường đầy biến động với các yếu tố khoa học, kỹ thuật, kinh tế và xã hội ngày càng phát triển và hiện đại

Bài viết “Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong công ty nhà nước”, (2008) của tác giả Ngô Thị Minh Hằng Bài viết trình bày một nghiên cứu

về thực trạng phát triển NNL mà chủ yếu là hoạt động đào tạo ở các doanh nghiệp nhà nước thông qua khảo sát một số doanh nghiệp ở địa bàn Hà Nội Tác giả đã phân tích, đưa ra một số nhận định khái quát về những yếu kém, tồn tại của công tác đào tạo trong các doanh nghiệp này trong thời gian vừa qua

Bài viết “Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy” (2010) của tác

giả Nguyễn Văn Long đăng trên tạp chí Khoa học và công nghệ Tác giả đưa ra ý kiến trong nền kinh tế tri thức, khi giá trị sản phẩm hơn 80% là hàm lượng chất xám, tài sản nguồn nhân lực càng được đặt vào một vị trí quan trọng.Thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng trong các tổ chức Người lao động làm việc nhiệt tình, năng suất và hiệu quả công việc cao thì các mục tiêu của tổ chức sẽ dễ dàng đạt được hơn, từ đó tạo thuận lợi không ngừng phát triển Phát huy nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy, bài viết dựa trên các lập luận góp phần phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nói trên về phát triển nguồn nhân lực nói chung của một đất nước, của cộng đồng các doanh nghiệp của Việt Nam, góp

Trang 19

phần làm rõ hơn quan niệm về công tác phát triển nhân lực Các nghiên cứu trên đã đưa ra những lý luận chung về phát triển nhân lực, tuy nhiên chưa có một công trình nghiên cứu nào đi sâu vào việc phân tích thực trạng, tổng hợp nhu cầu sử dụng, và đưa ra giải pháp phát triển về chất và lượng của nhân lực Kỹ sư ATTT trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Nhằm bổ sung thêm một nghiên cứu cụ thể về phát triển nhân lực Kỹ sư ATTT tại Việt Nam đã đặt ra một hướng đi cho tôi trong việc

lựa chọn đề tài mang tên “Phát triển nhân lực kỹ sư ATTT của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm đề tài nghiên cứu của luận văn Những vấn đề lý

luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực, về đào tạo để phát triển nguồn nhân lực trong các định hướng, tài liệu, giáo trình, nghiên cứu nói trên là tài liệu tham khảo vô cùng quý giá và bổ ích để tác giả kế thừa, sử dụng, vận dụng và phát triển trong công trình nghiên cứu của mình

Với những nội dung trong luận văn này, tác giả mong muốn sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác phát triển nhân lực kỹ sư ATTT của Việt Nam Luận văn xin kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những kết quả nghiên cứu

đã công bố có liên quan để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình

1.2 Lý luận chung về An toàn thông tin và Kỹ sƣ An toàn thông tin

1.2.1 Khái niệm về An toàn thông tin

Hiểu theo Quyết định số 63/QĐ -TTg ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch phát triển An toàn thông tin số quốc gia

đến năm 2020 có viết: “An toàn thông tin số” là thuật ngữ dùng để chỉ việc bảo vệ thông tin số và các hệ thống thông tin chống lại các nguy cơ tự nhiên, các hành động truy cập, sử dụng, phát tán, phá hoại, sửa đổi và phá hủy bất hợp pháp nhằm bảo đảm cho các hệ thống thông tin thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy (sau đây gọi chung là an toàn thông tin)

Nội dung của an toàn thông tin bao gồm bảo vệ an toàn mạng và hạ tầng thông tin, an toàn máy tính, dữ liệu và ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.2 Khái niệm về Kỹ sư An toàn thông tin và nhiệm vụ của Kỹ sư An toàn thông tin

Trang 20

Theo giáo trình Computer Laboratory, của tác giả Ross Anderson - Đại học

Cambridge có viết Kỹ sư an toàn thông tin là người trong một tổ chức, có trình độ, kiến thức, năng lực đang tham gia hoạt động an toàn thông tin, có nhiệm vụ xây dựng các hệ thống bảo mật để tránh những lỗi hoặc rủi ro thường gặp

Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước có viết: hoạt động đảm bảo An toàn thông tin là “bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra ”

Kỹ sư an toàn thông tin thường sử dụng các công cụ, quy trình và phương pháp cần thiết để thiết kế, thực hiện, kiểm tra và bảo vệ hệ thống thông tin một cách hoàn chỉnh để duy trì và phát triển lĩnh vực này

Nhiệm vụ của Kỹ sư An toàn thông tin

Tại tạp chí An toàn thông tin số 04(024)-2012 Th.S Dương Ngọc Thái - Chuyên gia về An toàn thông tin của Công ty Google cũng đã chia sẻ về nhiệm vụ chính của kỹ sư an toàn thông tin thực tế nhiệm vụ gồm bồn nhóm công việc chính như sau:

An toàn sản phẩm (product security): Công việc chính của nhóm này là làm

việc với các đội phát triển sản phẩm, để tìm lỗ hổng và kỹ thuật tấn công mới, đảm bảo sản phẩm làm ra an toàn cho người dùng và an toàn cho hệ thống của công ty,

cụ thể là:

để phát hiện và ngăn chặn những kỹ thuật tấn công đã biết;

 Đào tạo nhân lực để nâng cao nhận thức về ATTT và kỹ năng viết mã an toàn;

dịch vụ của công ty

An toàn vận hành(operations security): Công việc chính của nhóm này là đảm

bảo an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của doanh nghiệp, với ba nhiệm vụ chính:

Trang 21

 Ngăn chặn: đưa ra các chính sách, quy định, hướng dẫn về an toàn vận hành; kiện toàn hệ thống thông tin, từ các vành đai cho đến máy tính của người dùng cuối; cấp và thu hồi quyền truy cập hệ thống; quét tìm lỗ hổng trong hệ thống, theo dõi thông tin lỗ hổng mới và làm việc với các bên liên quan để vá lỗi

ra sự cố ATTT, từ việc tài khoản của kỹ sư ATTT bị đánh cắp, rò rỉ thông tin

sản phẩm mới, cho đến tấn công từ chối dịch vụ

Phát triển công cụ (applied security): Công việc chính của nhóm này là phát

triển và cung cấp các công cụ, dịch vụ và thư viện phần mềm có liên quan đến ATTT cho các nhóm phát triển sản phẩm sử dụng lại Nhóm này bao gồm các kỹ sư nhiều kinh nghiệm và có kiến thức vững chắc về ATTT Họ phát triển các thư viện và dịch vụ dùng chung như phân tích mã tĩnh - phân tích mã động (static - dynamic code analysis), hộp cát (sandboxing), xác thực (authentication), kiểm soát truy cập (authorization), mã hóa (encryption) và quản lý khóa (key management)

Đây là công việc dành cho những người đang phát triển phần mềm chuyên nghiệp và muốn chuyển sang làm về ATTT và cũng là công việc của những người đang làm về an toàn sản phẩm nhưng tập trung vào việc xây dựng sản phẩm hơn là tìm lỗ hổng

Tìm diệt mã độc và các nguy cơ khác (threat analysis): Công việc chính của

nhóm này là phân tích, truy tìm và tiêu diệt tận gốc mã độc và các tấn công có chủ đích (targeted attack) Mã độc ở đây có thể là virus, sâu máy tính, hay mã khai thác các lỗ hổng đã biết (hoặc chưa được biết đến) mà phần mềm diệt virus thông thường chưa phát hiện được Các loại mã độc này thường được sử dụng trong các tấn công

có chủ đích vào các tổ chức, doanh nghiệp

Trong bản mô tả vị trí việc làm tại đề án vị trí việc làm của Cục an toàn thông tin - Bộ Thông tin và truyền thông có viết Kỹ sư ATTT có nhiệm vụ chính là

bảo vệ sự an toàn cho các hệ thống mạng máy tính, truyền thông, viễn thông, các hệ thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng mạng, đảm bảo an toàn cho thông tin (dữ liệu) khi

Trang 22

lưu trữ và truyền tải trên cả 3 yếu tố: bảo vệ tính bí mật, đảm bảo tính xác thực (nguyên vẹn và nguồn gốc) và khả năng sẵn sàng cho sử dụng của thông tin (dữ liệu) Kỹ sư ATTT cũng có nhiệm vụ đảm bảo các vấn đề về an ninh thông tin (quan trọng, nhạy cảm) của chính phủ, các bộ ngành, các doanh nghiệp và cho cả các cá nhân Ngoài ra những công tác về kiểm định, đánh giá an toàn của các hệ thống thông tin cũng do các Kỹ sư ATTT đảm nhận

1.3 Lý luận chung về phát triển nhân lực, phát triển nhân lực Kỹ sƣ An toàn thông tin

1.3.1 Phát triển nhân lực

1.3.1.1 Khái niệm

Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Đại học Kinh tế Huế thì: Phát triển nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực của con người đảm bảo cho họ trong tổ chức có các kỹ năng, trình độ cần thiết để hoàn thành công việc được giao

và tạo điều kiện cho con người phát triển tối đa các năng lực cá nhân

Theo giáo trình Quản trị nhân lực của tác giả Lê Quân có viết: phát triển nhân lực là một quá trình cung cấp các kiến thức, hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động nhằm đáp ứng yêu cầu trong quá trình thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tương lai Phát triển nhân lực không chỉ nhằm có được một nguồn nhân lực đảm bảo về chất lượng, số lượng là

còn là một hình thức đãi ngộ nhân sự thông qua việc làm

Theo giáo trình Quản trị nhân lực - PGS.TS Hoàng Văn Hải và Th.S Nguyễn

Thùy Dương thì: Phát triển nhân lực là những hoạt động tạo điều kiện cho người lao động trong việc hoàn thiện các kỹ năng, rèn luyện các phẩm chất nghề nghiệp

để thành đạt và vươn lên các đỉnh cao trong sự nghiệp

Phát triển nhân lực là sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp và thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách tự giác cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với công việc trong tương lai

Trang 23

1.3.1.2 Vai trò của nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội

Nhân lực là nguồn lực con người và là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế– xã hội Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò của yếu tố con người Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy Phát triển kinh tế- xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con người), vật lực (nguồn lực vật chất), tài lực nguồn lực về tài chính, tiền tệ), vv , song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác nhau muốn phát huy được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người Ngay

cả trong điều kiện đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực con người bởi lẽ: Chính con người tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại đó Nhưng ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu

sự điều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng vào hoạt động Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những nguồn năng lực của con người được huy động vào quá trình sản xuất thì năng lực đó là nội lực của con người Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho sự phát triển Đặc biệt, đối với nước ta

có nền kinh tế đang phát triển, dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành nguồn nội lực quan trọng nhất Nếu biết khai thác nó sẽ tạo nên một động lực to lớn cho sự phát triển Phát triển kinh tế - xã hội là nhằm mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống con người ngày càng trở lên tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh Con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất, tinh thần của xã hội, nó thể hiện rõ nét nhất mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng Mặc dù mức độ phát triển của sản xuất, quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng của con người lại tác động mạnh mẽ tới sản xuất, định hướng phát triển sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức độ chế ngự tự nhiên, bắt thiên nhiên phải phục vụ con người mà còn tạo ra những điều kiển để hoàn thiện chính bản thân con người Như vậy, động lực, mục tiêu của sự phát triển và tác động của sự phát triển tới bản thân con người

Trang 24

cũng nằm trong chính bản thân con người Điều đó lý giải tại sao con người là nhân

tố năng động nhất, quyết định nhất của sự phát triển

Cùng với khoa học - công nghệ, vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định đến sự thành công của sự đổi mới toàn diện kinh tế - xã hội Kinh

tế nước ta có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới, thu hút được mạnh mẽ các nguồn đầu tư, đều phụ thuộc phần lớn vào chất lương nguồn nhân lực Mục tiêu chiến lược triển nguồn nhân lực Việt Nam là đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Đại hội lần thứ IX của Đảng đã định hướng cho phát triển nguồn

nhân lực Việt Nam là: “Người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo bồi dưỡng và phát triển bởi một nền khoa học, công nghệ hiện đại”

1.3.2 Khái niệm về phát triển nhân lực kỹ sư An toàn thông tin

Từ những khái niệm về phát triển nhân lực ở trên ta có thể nhận thấy:

Phát triển nhân lực kỹ sư ATTT là các hoạt động đầu tư trong lĩnh vực an toàn thông tin nhằm tạo ra nguồn lực con người với số lượng và chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành cho nhu cầu hiện tại và đáp ứng cho nhu cầu phát triển của ngành trong tương lai, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân, phục vụ công cuộc xây dựng kinh tế tri thức và xã hội thông tin, sự nghiệp CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế

1.4 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến phát triển nhân lực Kỹ sƣ An toàn thông tin

Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan trong thời đại ngày nay Không một quốc gia nào có thể phát triển được nếu không tham gia vào quá trình này Đối với các nước đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam, thì hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn sự tụt hậu so với các nước khác và

có điều kiện phát huy hiệu quả hơn nữa những lợi thế so sánh của mình Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ là vấn đề của Quốc gia, khu vực mà là công việc của từng

cá nhân và từng doanh nghiệp, họ là chủ thể chính của quá trình hội nhập đã và

Trang 25

đang diễn ra trên thế giới và có những tác động không nhỏ đến nguồn nhân lực của Việt Nam nói chung và nhân lực Kỹ sư an toàn thông tin nói riêng

Với phương châm “đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại” trong quá trình hội nhập của Việt Nam, lĩnh vực ATTT đứng trước những cơ hội mới và thách thức mới, đòi hỏi đội ngũ nhân lực ATTT phải nâng cao trình độ, trau dồi để sẵn sàng đón nhận những công việc phức tạp hơn.Tuy nhiên quá trình hội nhập sẽ làm phát sinh nhiều nguy cơ và thách thức mới cần phải giải quyết trong lĩnh vực ATTT, và các nguy cơ, thách thức ATTT này luôn ẩn chữa những thiệt hại to lớn cho kinh tế, chính trị và xã hội

Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế kích thích sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đòi hỏi nguồn nhân lực lao động nói chung và nhân lực kỹ sư

an toàn thông tin nói riêng phải không ngừng nâng cao trình độ cho theo kịp sự phát triển của khoa học, công nghệ và yêu cầu của công việc, của cuộc sống hội nhập kinh tế quốc tế cũng tạo điều kiện những nhân lực này nhanh chóng tiếp nhận được thông tin, tri thức mới, góp phần nâng cao dân trí Đây là điều kiện và động lực quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng nhân lực

Thứ hai, đối với những nhân lực làm CNTT nói chung và ATTT nói riêng đang làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức có phương pháp quản lý tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại ở trong và ngoài nước, qua quá trình làm việc họ đã học tập, tiếp thu thêm về tay nghề, năng lực quản lý và tác phong làm việc Quá trình hội nhập quốc tế cũng đã làm bộc lộ những hạn chế của lực lượng lao động này của Việt Nam Cả nước đang chứng kiến một nghịch lý là trong khi chúng ta thừa lao động CNTT trên thị trường lao động thì vẫn thiếu cục bộ đối với một số ngành nghề đang có nhu cầu tại một số khu chế xuất, khu công nghiệp và đặc biệt là đối với thị trường lao động ngoài nước như ATTT Sức cạnh tranh chưa cao của lao động nước ta không chỉ thể hiện ở trình độ chuyên môn, tay nghề chưa cao , thiếu ngoại ngữ, mà còn ở tinh thần chấp hành kỷ luật, hiểu biết pháp luật còn hạn chế, văn hoá ứng sử trong công việc chưa phù hợp với tác phong làm việc hiện đại Tính cạnh tranh chưa cao của lực lượng lao động Việt Nam tiếp tục là những thách

Trang 26

thức lớn đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập, đòi hỏi chúng ta phải có những

cố gắng lớn hơn trong chiến lược giáo dục và phát triển nhân lực cho phù hợp với yêu cầu của thời đại

Thứ ba, hội nhập nền kinh tế quốc tế yêu cầu nguồn nhân lực kỹ sư hoạt động trong lĩnh vực ATTT phải luôn mở rộng môi trường làm việc, học tập, mở rộng quy mô việc làm trong nghề, cũng như nâng cao mức độ phức tạp của công việc Tăng cường mối quan hệ, liên kết đào tạo, tạo lập liên kết giữa hiệp hội nghề ATTT của Việt Nam với thế giới để thu hẹp khoảng cách chênh lệch về kỹ năng làm việc cũng như trình độ chuyên môn giữa nguồn nhân lực trong nước và quốc tế

1.5 Vai trò của việc phát triển nhân lực

Đối với quá trình phát triển kinh tế, xã hội, nhân lực có một vai trò vô cùng quan trọng Phát triển kinh tế, xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực như nhân lực, vật lực, tài lực… song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được tác dụng thì chỉ có thể thông qua nguồn lực con người Ngay cả trong điều kiện đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại thì cũng không thể tách rời nguồn lực con người Đối với máy móc thiết bị hiện đại nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng vào hoạt động Chính vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể những năng lực của con người được huy động vào quá trình sản xuất thì năng lực đó chính là nội lực của con người Trong phạm vi xã hội, đó là một trong những nguồn nội lực quan trọng cho

sự phát triển Đặc biệt đối với nước ta là nước đang phát triển, dân số đông, nguồn nhân lực dồi dào đã trở thành nguồn nội lực quan trọng nhất Nếu biết khai thác nó

sẽ tạo nên một động lực to lớn cho sự phát triển

Mặt khác, phát triển kinh tế xã hội nhằm mục tiêu phục vụ cho con người, chính con người là lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội Nhu cầu của con người lại vô cùng phong phú, đa dạng và thường xuyên tăng lên, điều

đó tác động tới quá trình phát triển kinh tế, xã hội

Trang 27

Như vậy, động lực, mục tiêu của sự phát triển và tác động của sự phát triển tới con người cũng nằm trong chính bản thân con người, điều đó lý giải tại sao con người được coi là nhân tố quan trọng nhất, quyết định nhất của sự phát triển

Đối với các doanh nghiệp, nhân lực chính là yếu tố đầu vào có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều không thể thực hiện mà không có sự có mặt của nguồn nhân lực, từ việc phân tích dự báo nhu cầu sản xuất,lập kế hoạch, quyết định chiến lược sản xuất kinh doanh cho đến việc vận hành máy móc, thiết bị, xác định nhu cầu vốn, vật tư, bán hàng, chăm sóc khách hàng, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi Hơn bao giờ hết, cùng với sự gia tăng của hàm lượng chất xám trong sản phẩm, dịch vụ, vai trò của con người ngày càng trở nên quan trọng và trở thành nguồn lực quan trọng nhất quyết định sự phát triển của một quốc gia nói

chung và của từng doanh nghiệp nói riêng

Chính bởi nhân lực có vai trò quan trọng như vậy đối với sự thành công của một tổ chức mà phát triển nhân lực có thể cung cấp cho các nhà quản lý những công cụ họ cần để quản lý và phát triển tổ chức Tất cả các khâu từ sản xuất, quản

lý, Marketing, bán hàng, nghiên cứu và phát triển chỉ có thể đạt hiệu quả nếu người lao động được đào tạo, cung cấp thông tin đầy đủ, được quản lý, sử dụng và phát triển tốt

1.6 Nội dung phát triển nhân lực kỹ sƣ an toàn thông tin.

Các hoạt động trong phát triển nhân lực theo chiều rộng là đảm bảo nguồn nhân lực đủ về số lượng và cơ cấu phù hợp thông qua hoạt động tuyển dụng; các hoạt động trong phát triển nguồn nhân lực theo chiều sâu thể hiện bằng việc gia tăng về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng, thể lực, nhân cách và nhận thức của người lao động

1.6.1 Tuyển dụng để đảm bảo nhân lực kỹ sư an toàn thông tin về số lượng và cơ cấu phù hợp

Đối với một doanh nghiệp, đơn vị cơ quan nhà nước thì số lượng nhân lực kỹ

sư an toàn thông tin trong mỗi giai đoạn, mỗi thời kỳ chính là quy mô nguồn nhân

Trang 28

lực tham gia vào hoạt động đảm bảo sự phát triển bền vững của đơn vị và hiệu quả cuae hoạt động sản xuất kinh doanh Quy mô là một khái niệm chỉ mức độ lớn hay

bé, nhiều hay ít về số lượng do vậy có thể đo đếm được Cơ cấu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin là một khái niệm kinh tế, phản ánh thành phần, tỷ lệ các bộ phận hợp thành và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ấy trong tổ chức, doanh nghiệp

Cơ cấu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin là yếu tố không thế thiếu khi xem xét đánh giá tổng thể về nguồn nhân lực Đối với doanh nghiệp, đơn vị cơ quan nhà

nước nó thể hiện ở số lượng nhân lực, trình độ và sự bố trí nhân lực kỹ sư an toàn

thông tin trong các bộ phận của doanh nghiệp ấy để thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện tại và tương lai

Cơ cấu nhân lực kỹ sư an toàn thông tin được xác định theo yêu cầu của chiến lược phát triển kinh tế, xã hội mà các tổ chức hay trong doanh nghiệp đã xây dựng Nói các khác, nó xuất phát từ chiến lược của doanh nghiệp, mục tiêu của tổ chức, từ yêu cầu của công việc phải hoàn thành, từ các yêu cầu nâng cao hiệu quả

sử dụng nguồn lực, từ quy trình công nghệ mà chuẩn bị cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp Trong đó việc xây dựng kế hoạch để thu hút, tuyển chọn nhân sự là yếu tố quan trọng hàng đầu giúp đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nhân sự về số lượng, cơ cấu độ tuổi, cơ cấu giới tính, trình độ và sự phân bố của nguồn lực tại các bộ phận trong doanh nghiệp nhằm hiện thực hóa các chiến lược đã xây dựng

1.6.2 Phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ là nội dung quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nhân lực Trong xu thế phát triển nhanh của tiến bộ khoa học

và công nghệ như hiện nay, người lao động cần phải được trang bị ngày càng cao những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, nó là cơ sở nền tảng để nâng cao kỹ năng làm việc, sự hiểu biết cần thiết cho quá trình lao động đạt hiệu quả cao Để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cần thực hiện các kế hoạch, chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn, tự học nhằm bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp

vụ cho các kỹ sư ATTT và người quản lý

Trang 29

Để có thể tham gia vào công việc cũng như để đạt được hiệu quả công việc, người lao động cần phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nhất định Trình

độ chuyên môn nghiệp vụ của một cá nhân là toàn bộ những năng lực (kiến thức, kỹ năng, thái độ - hành vi) về một lĩnh vực cụ thể Sự phối hợp những năng lực đó hợp thành tổng thể thống nhất cho phép thực hiện một số công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể cho một phạm vi nghề nghiệp nhất định Trình độ chuyên môn giúp người lao động nâng cao vị thế của mình, đồng thời giúp họ tạo lập vị thế trong xã hội

Nâng cao trình độ kiến thức cho nhân lực là cách trang bị cho người lao động những kiến thức mới, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật người lao động Trình độ kiến thức bao gồm kiến thức tổng hợp, kiến thức chuyên môn nghiệp

vụ kỹ thuật, kiến thức đặc thù cần thiết để đảm đương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động khác Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải có trình độ học vấn cơ bản, trình độ chuyên môn

kỹ thuật và kỹ năng lao động tốt, để có thể tiếp thu và áp dụng công nghệ mới Vì vậy, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực chỉ có thể có được thông qua đào tạo Và, ngược lại, đào tạo phải đáp ứng được yêu cầu này

Phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn là nội dung quan trọng trong việc đào tạo và nâng cao chất lượng nhân lực Nó giúp tổ chức có một đội ngũ người lao động có đủ năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao Để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức cần thực hiện các kế hoạch, chương trình đào tạo ngắn hạn, dài hạn nhằm bồi dưỡng nâng cao và cập nhật kiến thức cho mọi đối tượng kỹ sư ATTT và nhà quản lý

Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, để phát triển kinh tế của đất nước và tạo điều kiện cho các tổ chức vượt qua được thách thức, tận dụng cơ hội, thắng thế trong cạnh tranh thì nhu cầu về nhân lực chất lượng cao được đặt ra vô cùng cấp bách Do đó, đào tạo là một hoạt động của quản lý và phát triển nhân lực , nó giữ vai trò chiến lược quan trọng

Thực hiện quá trình đào tạo và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp nhằm mục đích là chú trọng nâng cao năng lực của kỹ sư, đảm bảo cho kỹ sư ATTT trong

Trang 30

doanh nghiệp, tổ chức có kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho kỹ sư ATTT được phát triển tối đa các năng lực cá nhân Các doanh nghiệp khi áp dụng chương trình đào tạo hướng nghiệp và đào tạo cho kỹ sư ATTT mới nhằm xác định năng lực thực tế của kỹ sư ATTT và giúp kỹ sư ATTT làm quen với công việc của doanh nghiệp Đồng thời các doanh nghiệp cũng thường lập các kế hoạch đào tạo, huấn luyện và đào tạo lại kỹ sư ATTT mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ kỹ thuật

Cùng với sự phát triển không ngừng của sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến và những áp lực về kinh tế, xã hội thì nhu cầu đào tạo và phát triển kỹ sư ATTT trong các doanh nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng Đào tạo được coi là yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức Hiện nay, chất lượng kỹ sư ATTT đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp Thực tế chứng minh rằng đầu tư vào nguồn nhân lực có thể đem lại hiệu quả cao hơn so với việc đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ thuật và các yếu tố khác của quá trình kinh doanh

Các phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực hiện nay rất phong phú và đa dạng, phù hợp với từng đối tượng Có thể kể ra một số hình thức đào tạo như sau:

- Đào tạo tại chỗ

- Đào tạo tập trung dài hạn

- Đào tạo học nghề

- Đào tạo xa nơi làm việc

- Đào tạo bồi dưỡng và huấn luyện ngắn hạn

- Đào tạo theo các hội nghị, hội thảo, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước Mục đích của vấn đề đào tạo và phát triển nhân lực :

- Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho kỹ sư ATTT giúp họ có thể áp dụng thành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp

Trang 31

- Đào tạo và phát triển thông qua việc áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp với những thay đổi, cải tiến về quy trình công nghệ, kỹ thuật và môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng quản lý lỗi thời

- Đào tạo và phát triển giúp các nhà quản lý giải quyết các vấn đề tổ chức, các vấn đề mâu thuẫn, xung đột trong các mối quan hệ con người tồn tại trong tổ chức, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả

- Kỹ sư ATTT mới thường gặp nhiều khó khăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp Vì vậy, các chương trình hướng dẫn công việc, định hướng công việc đối với kỹ sư ATTT mới sẽ giúp họ thích ứng nhanh với môi trường làm việc trong doanh nghiệp

- Công tác đào tạo và phát triển giúp cho kỹ sư ATTT có được những kỹ năng cần thiết tạo cơ hội thăng tiến cho họ Đây cũng là bước chuẩn bị một đội ngũ cán bộ quản

lý, chuyên môn kế cận giỏi và chuyên nghiệp làm việc trong doanh nghiệp

- Qua quá trình đào tạo và phát triển kỹ sư ATTT sẽ được trang bị cho mình những kỹ năng chuyên môn cần thiết, tự tin, chủ động trong công việc của mình Điều này kích thích kỹ sư ATTT thực hiện công việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn trong công việc, đem lại cho họ nhiều cơ hội thăng tiến hơn

1.6.3 Phát triển kỹ năng làm việc

Bên cạnh sự quan trọng cần thiết của trình độ chuyên môn thì kỹ năng của người lao động cũng có một vai trò rất thiết thực Kỹ năng của người lao động là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác, nghiệp vụ trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào đó Những kỹ năng sẽ giúp cho người công nhân đó hoàn thành tốt công việc của mình, quy định tính hiệu của của công việc

Kỹ năng nghề nghiệp là sự hiểu biết về trình độ thành thạo tay nghề và những kinh nghiệm, mức độ tinh xảo trong việc thực hiện các công việc Kỹ năng là khả năng áp dụng các kỹ thuật, phương pháp và công cụ để gải quyết công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả Tùy từng đặc điểm ngành nghề, kỹ năng đó là ứng dụng quy trình quy phạm; ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại; kỹ năng

xử lý, quản lý công việc; kỹ năng làm việc nhóm Sự rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm thực tiễn, sẽ giúp con người nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp

Trang 32

Nâng cao kỹ năng là một trong những yếu tố tạo động lực làm việc cho kỹ sư ATTT, quyết định hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực Sự rèn luyện, tích lũy kinh nghiệm thực tiến, kết hợp với tư duy sáng tạo sẽ giúp con người nâng cao kỹ năng trong lao động Bởi lẽ, dù đạt được một trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhưng thiếu đi kỹ năng cần thiết, người lao động không thể hoàn thành một cách có hiệu quả quá trình lao động sản xuất của mình trong thực tiễn

Việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp có

ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó hỗ trợ tối đa hiệu quả làm việc cho người lao động, giảm áp lực công việc cho cán bộ quản lý, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.6.4 Phát triển thể lực cho người lao động

Thể lực là tình trạng sức khoẻ của con người, biểu hiện ở sự phát triển bình

thường, có khả năng lao động Đây là cơ sở quan trọng cho hoạt động thực tiễn của con người, có thể đáp ứng được những đòi hỏi về hao phí sức lao động trong quá trình sản xuất với những công việc cụ thể khác nhau và đảm bảo cho con người có khả năng học tập và lao động lâu dài Thể lực là điều kiện tiền đề để duy trì và phát triển trí tuệ Sức mạnh trí tuệ chỉ có thể phát huy được lợi thế khi thể lực của con người được phát triển

Có thể nói, một yếu tố không thể thiếu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao là sức khỏe, là thể lực Sức khỏe ngày nay không chỉ được hiểu là tình trạng không có bệnh tật, mà còn là sự hoàn thiện về mặt thể chất lẫn tinh thần Người lao động có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao động cao nhờ sự bền bỉ, dẻo dai Mọi người lao động, dù lao động cơ bắp hay lao động trí óc đều cần có sức vóc thể chất tốt để duy trì và phát triển trí tuệ, để chuyển tải tri thức vào hoạt động thực tiễn, biến tri thức thành sức mạnh vật chất Hơn nữa, cần phải có sự dẻo dai của hoạt động thần kinh, niềm tin và ý chí, khả năng vận động của trí lực trong những điều kiện khác nhau hết sức khó khăn và khắc nghiệt

Thể lực là một trong những yếu tố tác động trực tiếp đến tuổi thọ và khả năng trí tuệ của con người; chỉ có một tinh thần khỏe mạnh trong một cơ thể khỏe

Trang 33

mạnh Tổ chức Y tế thế giới cũng cho rằng, sức khỏe là trạng thái thoải mái về tâm hồn, về thể xác, về xã hội, chứ không phải đơn thuần là không bệnh tật hoặc không

bị chấn thương

Trong doanh nghiệp, phát triển thể lực cho người lao động là các biện pháp gia tăng sức khỏe, tuổi thọ, độ dẻo dai của thần kinh và cơ bắp nhằm đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của quá trình sản xuất trên những dây chuyền công nghệ cao, phức tạp hay những công việc nặng nhọc, nguy hiểm diễn ra liên tục và kéo dài Quan tâm đến thể lực người lao động có ý nghĩa quan trọng hỗ trợ tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí giá thành và an toàn lao động Để nâng cao thể lực nguồn nhân lực, người quản lý cần nghiên cứu đặc thù sản xuất kinh doanh của mình để từ đó xây dựng tiêu chuẩn sức khỏe cho từng khâu, từng công việc Việc đó là cơ sở để thực hiện tuyển dụng, chăm sóc, theo dõi, bồi dưỡng sức khỏe cho kỹ sư ATTT cũng như làm cơ sở cho việc bố trí công việc hợp lý

1.6.5 Phát triển nhân cách, nhận thức cho Kỹ sư ATTT

Trình độ nhận thức của người lao động là trình độ phản ánh mức độ sự hiểu biết về chính trị, xã hội và tính tự giác trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhận thức, nhân cách của người lao động được coi là tiêu chí đánh giá trình độ phát triển nhân lực, vì trình độ nhận thức của mỗi người khác nhau, dẫn đến kết quả cũng khác nhau Cùng một vấn đề nghiên cứu, người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có thể có kết quả thấp hơn người có trình độ chuyên môn thấp Đó là do nhận thức của mỗi người khác nhau, do động cơ được giải quyết, hay không được giải quyết, do tầm quan trọng của việc phải làm từ đó dẫn tới hành vi, thái độ làm việc của người này khác người kia Vì vậy, phải có các giải pháp nâng cao trình độ nhận thức, nhân cách của người lao động, nhằm tạo cho họ có đủ trình độ thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức

Nâng cao nhận thức, nhân cách của người lao động trong doanh nghiệp thực chất là phát triển ý thức kỷ luật, đạo đức, tinh thần trách nhiệm của cá nhân, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác trong công việc, năng động, sáng tạo và khả năng thích ứng phù hợp

Trang 34

Nhận thức, nhân cách của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thể hiện qua nhân cách, nhận thức người lao động đòi hỏi doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng các phẩm chất tâm lý xã hội cơ bản

Nâng cao nhận thức, nhân cách là phát triển yếu tố văn hóa, tinh thần và quan điểm sống như: tính tích cực, dám nghĩ, dám làm, đạo đức, tác phong, lối sống trong mỗi người lao động Đó là quá trình nâng cao trình độ nhận thức các giá trị cuộc sống, tinh thần trách nhiệm, khả năng hòa hợp cộng đồng, đấu tranh với các tệ nạn xã hội để xây dựng lối sống lành mạnh và hình thành tác phong lao động năng động và hiện đại

Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN hiện nay, để

có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả, hợp lý, bền vững, hơn bao giờ hết, người lao động, đặc biệt là lao động chất lượng cao cần được trang bị và rèn luyện một cách hệ thống bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; có ý thức kỷ luật tự giác, biết tiết kiệm thời gian và của cải, có tinh thần trách nhiệm, hợp tác, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp Từ đó, mới đáp ứng được lợi ích lâu dài trong quá trình lao động, đặc biệt là trong điều kiện hội nhập quốc tế

1.6.6 Phát triển đạo đức tác phong của người lao động

Phẩm chất đạo đức, tác phong của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực Vì vậy, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực không chỉ chú ý đến thể lực và trí lực mà phải coi trọng cả đạo đức, tác phong của người lao động Để có những con người có phong cách sống và kỹ năng lao động nghề nghiệp tốt, trước hết cần phát huy tốt những giá trị truyền thống trong đó có giá trị đạo đức của con người Việt Nam Những giá trị truyền thống cần kế thừa và phát huy là tinh thần yêu nước, chí tự lực tự cường, độc lập, sáng tạo của con người Việt nam Những giá trị này cũng cần phát triển và bổ sung cho phù hợp với xu thế chung của thời đại Bên cạnh đó cũng cần phải hạn chế những tiêu cực đang tồn tại trong con người Việt Nam bao gồm cả hạn chế do thói quen cũ để lại và những vấn đề mới nảy sinh do chuyển sang cơ chế thị trường; đồng thời biết khai thác, tiếp thu những

Trang 35

tinh hoa văn hóa nhân loại Như vậy, để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về mặt đạo đức, tác phong của người lao động, đòi hỏi các nhà trường cần xây dựng dội ngũ giảng viên, giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý của mình đạt được những phẩm chất tâm lý xã hội cơ bản như sau:

- Có tác phong công nghiệp;

- Có ý thức kỷ luật tự giác, hợp tác cao;

- Có niềm mê nghề nghiệp, chuyên môn;

- Sáng tạo, năng động trong công việc;

- Có khả năng chuyển đổi công việc cao, thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý

1.7 Các nhân tố tác động đến chất lƣợng, hiệu quả đào tạo và phát triển nhân lực kỹ sƣ ATTT

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020: Đảng ta đã xác định: Nâng cao chất lượng nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo Phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao

là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia, quản trị doanh nghiệp giỏi, lao động lành nghề và cán bộ khoa học, công nghệ đầu đàn Đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng, đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà Nước để phát triển nhân lực theo nhu cầu xã hội Thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn Chú trọng phát hiện, bồi dưỡng, phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức Cũng như các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác, phát triển nhân lực kỹ sư ATTT cũng chịu ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường

Trang 36

vĩ mô, môi trường vi mô và các nhân tố thuộc môi trường nội bộ Tuy nhiên, do đặc thù của ngành mà các nhân tố ảnh hưởng tập trung vào các nhân tố sau đây:

1.7.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm các nhân tố nằm bên ngoài doanh nghiệp tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp Đối với phát triển nhân lực các nhân tố

ảnh hưởng chủ yếu là:

- Về môi trường kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ sản xuất kinh doanh ảnh

hưởng rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống, tổ chức một mặt vẫn phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động bằng cách cho nhân viên nghỉ tạm, cho nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi…Ngược lại, khi kinh tế phát triển và có chiều hướng ổn định, tổ chức lại có nhu cầu phát triển lao động mới để mở rộng sản xuất, tăng cường đào tạo huấn luyện nhân viên Việc mở rộng sản xuất này đòi hỏi công ty phải tuyển thêm người có trình độ, tăng lương, tăng phúc lợi và cải thiện

điều kiện làm việc để thu hút lao động Các chu kỳ kinh tế như tăng trưởng, suy

thoái hay lạm phát, thu nhập, mức sống, tốc độ đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhân lực và chính sách của doanh nghiệp đối với nguồn nhân lực Điều này

sẽ tạo cơ hội hoặc áp lực cho công tác phát triển nhân lực của tổ chức

- Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Trong quá trình

xây dựng, phát triển nhân lực cũng như các hoạt động nhằm đảo bảo chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức, doanh nghiệp luôn phải tuân theo các chính sách, luật lệ của chính phủ Ở nước ta, luật lao động đã được ban hành và áp dụng từ năm 1995 Đối với các doanh nghiệp nhà nước, phát triển nhân lực sẽ liên quan đến các chính sách tuyển dụng, đào tạo Chính sách của Nhà nước mà tiêu biểu là Bộ Luật lao động điều tiết tổng quát các vấn đề liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm tránh các hành

xử tùy tiện liên quan đến vấn đề tuyển dụng, hợp đồng lao động, thôi việc, sa thải

và các chế độ theo quy định

Trang 37

Còn chính sách của Nhà nước là chính sách hội nhập kinh tế, đổi mới doanh nghiệp có tác động mạnh đến vấn đề cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực cũng như tư duy và cách thức làm việc trong nhiều doanh nghiệp Ngoài ra, chính sách của Nhà nước còn làm thay đổi cơ chế và chính sách trả lương của tổ chức, doanh nghiệp tác động đến khả năng thu hút nhân lực Chính vì vậy, phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần gắn liền với pháp luật lao động và cơ chế chính sách của Nhà

nước và tình hình thực tế của thị trường lao động

- Thị trường lao động: Thị trường lao động phát triển thì người chủ doanh

nghiệp, tổ chức dễ dàng tìm kiếm được người lao động có trình độ, kỹ năng đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, người lao động cũng dễ dàng tìm được việc làm phù hợp với năng lực và sở trường của mình Sự phát triển của hệ thống thông tin thị trường lao động, của trung tâm giới thiệu việc làm sẽ là cầu nối tốt giữa người sử dụng lao động và người lao động Mối quan hệ giữa cung và cấu

lao động sẽ ảnh hưởng đến mức tiền lương, tiền công trả cho người lao động

- Khoa học công nghệ: Sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh của khoa

học kỹ thuật có ảnh hưởng không nhỏ đến yêu cầu phát triển nhân sự Khoa học kỹ thuật phát triển cao đòi hỏi nhân lực có trình độ, đủ khả năng làm chủ công nghệ, vận hành các máy móc, thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, sự phát triển cúa các máy móc hiện đại, sự ra đời của các dây chuyền tự động sản xuất sẽ khiến một số công việc hay một số kỹ năng không còn cần thiết nhưu trước đây nữa và một số lực lượng lao động sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất việc làm Hiện nay ngành Công nghệ thông tin nói chung và ngành An toàn an ninh mạng nói riêng chủ trương đi tắt đón đầu sự phát triển về khoa học và công nghệ của thế giới Gắn liền với chủ trương này là thách thức về việc đảm bảo đội ngũ kỹ sư lành nghề đặc biệt là các chuyên gia nhằm nắm bắt kịp thời để quản lý vận hành các công nghệ tiên tiến mà

tổ chức đầu tư Bên cạnh đó khi thay đổi công nghệ, một số công việc hiện tại hoặc một số kỹ năng không còn phù hợp nữa làm phát sinh nhu cầu đào tạo lại, bố trí, sắp xếp nhân lực phù hợp với tình hình mới Sự phát triển ngày càng nhanh và mạnh của khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng không nhỏ đến yêu cầu phát triển nguồn nhân

Trang 38

sự Khoa học kỹ thuật phát triển cao đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ, đủ khả năng làm chủ công nghệ, vận hành các máy móc, thiết bị hiện đại Bên cạnh đó, sự phát triển cúa các máy móc hiện đại, sự ra đời của các dây chuyền tự động sản xuất

sẽ khiến một số công việc hay một số kỹ năng không còn cần thiết nhưu trước đây nữa và một số lực lượng lao động sẽ phải đối mặt với nguy cơ mất việc làm Vì vậy phát triển nhân lực trong tổ chức cần phải có kế hoạch và chiến lược cụ thể nhằm

giải quyết triệt để các yêu cầu khách quan của tình hình mới

- Về các yếu tố điều kiện tự nhiên, văn hoá, xã hội của quốc gia: Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến thể hình, thể chất và thể lực của nguồn nhân lực Người

dân Châu Á mà đặc biệt là các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam đa số có thể hình và thể lực khiêm tốn so với các khu vực khác trên thế giới Trong điều kiện đặc điểm riêng của nghê an toàn thông tin đòi hỏi nhân lực phải đáp ứng tốt về mặt thể lực, thì trong các nội dung phát triển nguồn nhân lực cần chú trọng hơn nữa các

biện pháp nâng cao thể hình và thể lực của nguồn nhân lực Môi trường văn hóa, xã hội của Quốc gia cũng góp phần tác động lớn đến tâm lý, hành vi, phong cách, lối

sống và sự thay đổi trong cách nhìn nhận về các giá trị của người lao động Và như vậy, nó ảnh hưởng đến cách tư duy và các chính sách phát triển nhân lực nhằm phát huy cao độ những yếu tố tích cực, đồng thời khắc phục những mặt tiêu cực trong tác phong lao động của nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Trong một nền văn hóa xã hội

có quá nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội không theo kịp đà phát triển của thời đại, nó có thể gây kìm hãm việc cung cấp nhân tài cho các tổ chức Sự thay đổi các giá trị văn hóa của một nước cũng làm ảnh hưởng đến công tác phát triển nguồn nhân lực Hiện nay tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các hoạt động xã hội ngày càng tăng Điều này cũng tác động không nhỏ đến các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực là nữ trong tổ chức vì các tổ chức phải đưa thêm các ưu đãi đối với phụ nữ trong quá trình làm việc, tạo môi trường làm việc phù hợp với tâm lý và sức khỏe của lao động nữ

Sự thay đổi về lối sống trong xã hội cũng ảnh hưởng đến cấu trúc của các tổ chức Đã có sự dịch chuyển lực lượng lao động từ khu vực sản xuất hàng hóa sang

Trang 39

khu vực dịch vụ như giao thông, truyền thông, quảng cáo, bảo hiểm Khi này, các tổ chức sẽ phải dựa vào sự thay đổi đó để biên chế lại lao động, sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực cho phù hợp với mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình

1.7.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố thuộc về nguồn lực bên trong tổ chức, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của tổ chức, quyết định nội lực phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp Trong phát triển nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp, các nhân tố này là chính sách thu hút nguồn nhân lực, chế độ bố trí, sử dụng nguồn nhân lực, chế độ đào tạo và đào tạo lại, chế độ đãi ngộ, môi trường văn hóa

tổ chức, tiềm lực tài chính và năng lực công nghệ

- Chính sách thu hút nguồn nhân lực:

Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh và tình hình thực tế, doanh nghiệp sẽ

có chính sách thu hút nguồn nhân lực cụ thể cho từng thời kỳ nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu phù hợp để thực hiện các công việc, mục tiêu, nhiệm vụ của mình

Việc xây dựng kế hoạch định nhân lực chính xác và khoa học giúp doanh nghiệp có chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp để tuyển dụng được nhân lực

có chất lượng ban đầu cao hơn Điều này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, nó cũng ảnh hưởng trực tiếp

đến các yêu cầu và cách thức phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp

- Chế độ bố trí, sử dụng nguồn nhân lực

Động lực lao động cá nhân là kết quả của rất nhiều nguồn lực hoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống và làm việc của con người Trong đó việc phân công đúng người, đúng việc, đánh giá đúng tính chất và mức độ tham gia đóng góp của từng cá nhân lao động để khích lệ, đãi ngộ họ kịp thời là những yếu tố quan trọng thúc đẩy nổ lực cá nhân hoàn thiện bản thân, tăng cường cống hiến nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức

Trang 40

Và như vậy, chế độ bố trí, sử dụng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, là tiền đề

vững chắc cho phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

- Chế độ đào tạo lại

Chế độ đào tạo lại là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực của doanh nghiệp một cách toàn diện Nó giúp người lao động hiểu rõ hơn

về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp từ đó thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc tương lai trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhanh hơn bao giờ hết

Chế độ đào tạo và đào tạo lại cần phải được thực hiện một cách khoa học, có

tổ chức và có kế hoạch Nhất thiết phải chọn đúng người, đúng nội dung, đúng phương pháp đào tạo, đúng phương pháp đánh giá hiệu quả đào tạo và phải đầu tư kinh phí hợp lý thì mới thật sự thu hút Từ đó người lao động có động cơ học tập đúng đắn và mạnh mẽ, thúc đẩy họ thật sự học tập để nâng cao trình độ Như vậy,

chất lượng nhân lực của doanh nghiệp được nâng cao theo thời gian

- Chế độ đãi ngộ

Các chế độ đãi ngộ về vật chất và tinh thần đối với người lao động (lương bổng, khen thưởng, kỷ luật, hoàn thiện môi trường, điều kiện làm việc, thực hiện các chế độ về y tế, bảo hiểm và an toàn lao động, giải trí, nghỉ mát…) là một trong những yếu tố cốt lõi để thu hút được những người lao động giỏi phù hợp với yêu cầu công việc của doanh nghiệp, gìn giữ và động viên họ thực hiện công việc tốt nhất Mặt khác, nó có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn công việc, tình hình thực hiện công việc, chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Để tạo nền tảng duy trì và phát triển nguồn nhân lực, doanh nghiệp phải xây dựng chế độ đãi ngộ một cách hệ thống, lâu dài đảm bảo nguyên tắc công

bằng để kích thích người lao động hoàn thành công việc có hiệu quả cao

- Môi trường văn hóa tổ chức

Ngày đăng: 07/07/2015, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng Bảo, 1998. Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hà Nội: Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo và đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Mai Quốc Chánh, 1999. Phát triển nhân lực - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn Việt Nam. Hà Nội: Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân lực - kinh nghiệm thế giới và thực tiễn Việt Nam
Nhà XB: Nxb Thống kê
3. Chính phủ Việt Nam, 2009. Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”
4. Chính phủ Việt Nam, 2010. Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 63/QĐ-TTg ngày 13/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020
5. Chính phủ Việt Nam, 2010. Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT”; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT-TT”
6. Phạm Đức Chính, 2005. Nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Hà Nội: Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước
Nhà XB: Nxb Hà Nội
7. Trần Kim Dung, 2006. Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, 1999. Văn kiện hội nghị lần thứ sáu (lần 2) Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII). Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện hội nghị lần thứ sáu (lần 2) Ban chấp hành Trung ương (khoá VIII)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
9. Lưu Tiến Đinh, 2006. Phát triển ĐNCBCC thuộc diện Quận uỷ Ba Đình quản lý trong giai đoạn hiện nay. Luận văn thạc sĩ Xây dựng đảng. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ĐNCBCC thuộc diện Quận uỷ Ba Đình quản lý trong giai đoạn hiện nay
10. Phạm Minh Hạc, 1996 . Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Học viện Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
11. Phạm Minh Hạc, 2001. Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá , Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn lực đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
12. Hoàng Văn Hải và Nguyễn Thùy Dương, 2011. Giáo trình Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
14. Vũ Văn Phúc và Nguyễn Duy Hùng (Đồng chủ biên), 2012. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
15. Đoàn Văn Khái, 2005. Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, NXB Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Lý luận chính trị
16. Vũ Quốc Khánh, 2013. “ATTT- Cơ hội và thách thức”, Tạp chí An toàn thông tin, số 15(214) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ATTT- Cơ hội và thách thức
17. Nguyễn Văn Khánh (chủ biên), 2010 .Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước”
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
18. Lê Thị Mỹ Linh, 2009. Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế, trường Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
20. Nguyễn Ngọc Quân, 2007. Giáo trình quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản ĐH Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lự
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Kinh tế Quốc dân
22. Quốc hội Việt Nam, 2006. Luật CNTT số 67/2006/QH12 ngày 29/6/2006. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật CNTT
23. Quốc hội Việt Nam, 2009. Luật Viễn thông số 41/2009/QH12; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Viễn thông

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 1.1  Quy  trình  phát  triển  nguồn  nhân  lực    kỹ  sư ATTT - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
1 Hình 1.1 Quy trình phát triển nguồn nhân lực kỹ sư ATTT (Trang 11)
2  Hình 1.2  Quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ tại NEC  32 - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
2 Hình 1.2 Quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ tại NEC 32 (Trang 11)
Hình 1.1 Quy trình phát triển nguồn nhân lực  kỹ sƣ ATTT của tập đoàn NEC. - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.1 Quy trình phát triển nguồn nhân lực kỹ sƣ ATTT của tập đoàn NEC (Trang 44)
Hình 1.2 Quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ tại NEC. - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.2 Quy trình đào tạo và cấp chứng chỉ tại NEC (Trang 47)
Hình 1.3 Mô hình quản lý và phát triển nhân lực  kỹ sƣ ATTT tại Thái Lan. - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.3 Mô hình quản lý và phát triển nhân lực kỹ sƣ ATTT tại Thái Lan (Trang 49)
Hình 1.4 Bảng trích mối tương quan giữa vị trí công tác và kỹ năng cần có cho  nhân lực  kỹ sƣ ATTT tại Thái Lan - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.4 Bảng trích mối tương quan giữa vị trí công tác và kỹ năng cần có cho nhân lực kỹ sƣ ATTT tại Thái Lan (Trang 50)
Hình 1.5 Quy trình phát triển hệ thống chứng chỉ ATTT tại Thái Lan. - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Hình 1.5 Quy trình phát triển hệ thống chứng chỉ ATTT tại Thái Lan (Trang 52)
Bảng 3.1 Số lƣợng cán bộ chuyên trách về ATTT tại các cơ quan, đơn vị - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.1 Số lƣợng cán bộ chuyên trách về ATTT tại các cơ quan, đơn vị (Trang 62)
Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng kỹ sư ATTT trong các cơ quan nhà nước - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 3.2 Nhu cầu sử dụng kỹ sư ATTT trong các cơ quan nhà nước (Trang 71)
Bảng 4.1 Các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo kỹ sư ATTT  Kiến thức chuyên ngành bắt buộc - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.1 Các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo kỹ sư ATTT Kiến thức chuyên ngành bắt buộc (Trang 87)
Bảng 4. 2 Các môn học tự chọn trong chương trình đào tạo kỹ sư ATTT - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4. 2 Các môn học tự chọn trong chương trình đào tạo kỹ sư ATTT (Trang 89)
Bảng 4.3 Các chứng chỉ quốc tế về ATTT - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.3 Các chứng chỉ quốc tế về ATTT (Trang 94)
Bảng 4. 4 Phân nhóm các kiến thức ATTT tương ứng với các loại kỹ sư ATTT - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4. 4 Phân nhóm các kiến thức ATTT tương ứng với các loại kỹ sư ATTT (Trang 109)
Bảng 4.5 Các kỹ năng ATTT cho người sử dụng  Nhóm kỹ - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4.5 Các kỹ năng ATTT cho người sử dụng Nhóm kỹ (Trang 111)
Bảng 4. 6 Các kỹ năng và yêu cầu cụ thể đối với từng kỹ năng ATTT - Phát triển nhân lực kỹ sư an toàn thông tin của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 4. 6 Các kỹ năng và yêu cầu cụ thể đối với từng kỹ năng ATTT (Trang 117)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w