ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- VƯƠNG THỊ THU THỦY NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỪ VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
VƯƠNG THỊ THU THỦY
NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỪ VIỆC VIỆT NAM GIA NHẬP WTO ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2013
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
VƯƠNG THỊ THU THỦY
NHỮNG ẢNH HƯỞNG TỪ VIỆC VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2013
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Mã số: 60 31 01 06
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN VIỆT KHÔI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đam toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nghiên cứu từ những nguồn tài liệu tham khảo Tất cả thông tin, dữ liệu và số liệu trích dẫn đều có nguồn gốc tin cậy
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của bài viết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành nghiên cứu “Những ảnh hưởng từ việc Việt Nam gia
nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2008 – 2013” tôi đã nhận được sự giúp đỡ,
hướng dẫn và góp ý chân thành của các quý thầy cô, các cơ quan chuyên môn,
cơ quan công tác, gia đình và bạn bè
Trước hết, tôi xin bày tỏ lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn của tôi – PGS.TS Nguyễn Việt Khôi – giảng viên Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Thầy là người đã dành rất nhiều thời gian để chỉnh sửa, góp ý cũng như đưa ra những lời khuyên rất hữu ích để tôi có thể hoàn thiện nghiên cứu này
Tôi cũng muốn gửi lời cám ơn chân thành đến các cơ quan chuyên môn như Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, Sở Công thương thành phố Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi, cung cấp những số liệu thực tế rất cần thiết cho Luận văn
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình và bạn bè đã luôn ở bên, động viên khuyến khích tôi hoàn thành khóa học này
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Những ảnh hưởng từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các
doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013
Tác giả: Vương Thị Thu Thủy
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Việt Khôi
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận diện những ảnh hưởng mà WTO tạo ra cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
- Phân tích các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn 2008-2013)
- Đưa ra những hàm ý chính sách giúp doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội phát huy tối đa những ảnh hưởng
tích cực và hạn chế tối thiểu các ảnh hưởng tiêu cực do WTO tạo ra
Những đóng góp mới của luận văn:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế toàn cầu và Việt Nam cũng không thể tách ra khỏi xu tế đó Việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đem đến cho Việt
Trang 6Nam những tiến bộ và phát triển nhất định, trong đó có thể nhận định việc Việt Nam gia nhập WTO là một trong những dấu mốc quan trọng nhất
Đã có rất nhiều nghiên cứu trước đây phân tích tác động của WTO đến Việt Nam Cũng có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (những thuận lợi và thách thức) trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra những gợi ý chính sách để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Cũng có nghiên cứu nhỏ về tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (nói chung) Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến những ảnh hưởng từ việc hội nhập kinh tế quốc tế (Việt Nam gia nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên một khu vực
cụ thể (ví dụ như trên địa bàn Thành phố Hà Nội) Do vậy luận văn của tác giả là một công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề này.
Trang 7MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục hình vẽ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỘI NHẬP WTO ẢNH HƯỞNG ĐÉN DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu 6
1.2 Một số vấn đề chung về hội nhập WTO ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu 11
1.2.1 Một số nhận thức chung về WTO 11
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết 13
1.3 Việt Nam với WTO 15
1.3.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO 15
1.2.2 Những thỏa thuận được thực thi trong 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO: 16
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Phương pháp thu thập số liệu: 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 20
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở HÀ NỘI 21
3.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập trên địa bàn Thành phố Hà Nội 21
3.1.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO (2005 – 2007) 21
3.1.2 Sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2008 – 2013) 22
Trang 83.2 Đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu ở Hà Nội 30
3.2.1 Những thành tựu đạt được 30
3.2.2 Những mặt còn hạn chế 31
CHƯƠNG 4: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở HÀ NỘI 33
4.1 Các ảnh hưởng tích cực 33
4.1.1 Ảnh hưởng từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường nước ngoài 33
4.1.2 Ảnh hưởng từ sự thay đổi môi trường cạnh tranh 34
4.1.3 Ảnh hưởng từ các qui chuẩn luật pháp 35
4.1.4 Ảnh hưởng từ hoạt động đầu tư 36
4.1.5 Ảnh hưởng từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ 38
4.2 Các ảnh hưởng tiêu cực 39
4.2.1 Ảnh hưởng thay đổi môi trường cạnh tranh 39
4.2.2 Ảnh hưởng quốc tế hóa thị trường nội địa 40
4.2.3 Ảnh hưởng từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường trong nước 41
4.2.4 Ảnh hưởng từ các qui chuẩn luật pháp 45
4.2.5 Ảnh hưởng từ sức ép của các đối tác kinh tế trong khu vực và trên thế giới 45
4.2.6 Ảnh hưởng từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ 46
4.3 Phản ứng của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội 48
4.3.1 Phản ứng điều chỉnh thụ động 48
4.3.2 Phản ứng điều chỉnh tự phát 49
4.3.3 Phản ứng điều chỉnh mày mò 51
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TRIỂN VỌNG VÀ NHỮNG HÀM Ý CHÍNH SÁCH 54
Trang 95.1 Triển vọng phát triển của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu 54
5.1.1 Những thuận lợi và khó khăn 54
5.1.2 Định hướng hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong thời gian tới 56
5.2 Những hàm ý chính sách 58
5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 58
5.2.2 Đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu 61
KẾT LUẬN 64
Danh mục tài liệu tham khảo 66 PHẦN PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa Tiếng Anh Nguyên nghĩa Tiếng Việt
Công nghiệp Việt Nam
9 GATT General Agreement on
Tariffs and Trade
Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại
10 GDP Gross Domistic Products Tổng sản phẩm quốc nội
11 MFN Most Favoured Nation Tối huệ quốc
12 NT National Treatment Đãi ngộ quốc gia
13 TPRB Trade Policy Review Body Cơ quan rà soát chính sách
thương mại
14 TPRM Trade Policy Review
Mechanism
Cơ chế rà soát chính sách thương mại
15 TRIMs Trade-related investment
measures
Các biện pháp đầu tư liên quan đến Thương mại
16 TRIPS Trade-related aspects of
intellectual property rights
Các khía cạnh của Quyền
sở hữu trí tuệ liên quan đến Thương mại
17 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế
giới
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Bảng tỷ trọng xuất khẩu của Hà Nội so
2 Bảng 3.2 Bảng kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội
chia theo thành phần kinh tế 23
3 Bảng 3.3 Kim ngạch xuất khẩu chia theo thị trường
4 Bảng 3.4 Những nhóm hàng nhập khẩu chính 28
5 Bảng 3.5 Kim ngạch nhập khẩu chia theo thị
6 Bảng 4.1 Thời gian cắt giảm thuế suất trong cam
7 Bảng 4.2 Mức thuế cam kết bình quân theo nhóm
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
1 Hình 3.1 Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu chia theo
2 Hình 3.2 Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội 27
3 Hình 3.3 Cán cân xuất nhập khẩu của TP Hà Nội 30
Trang 13ở nước ta đã và đang khẳng định vai trò không thể thiếu trong phát triển kinh
tế - xã hội đất nước Do đó, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu là giải pháp có tính chiến lược đối với tăng trưởng và phát triển bền vững nền kinh tế nước ta
Tuy vậy, khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam Những ảnh hưởng chung cho cả nền kinh tế đã được rất nhiều các hội thảo, hội nghị, công trình nghiên cứu đề cập đến, nhưng những ảnh hưởng cho từng loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt
Trang 14động xuất nhập khẩu trên một địa bàn trọng điểm như là thành phố Hà Nội thì
có rất ít các công trình nghiên cứu đề cập đến
Hà Nội là Thủ đô của cả nước, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm năng lớn để phát triển cộng đồng doanh nghiệp, rất nhiều trong đó là các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động kinh tế, thương mại, đầu tư diễn ra trên địa bàn sẽ ngày càng sôi động hơn nên chắc chắn các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đang hoạt động trên địa bàn thành phố sẽ chịu những ảnh hưởng cả tích cực lẫn tiêu cực Như vậy, việc đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO và
đưa ra một số định hướng điều chỉnh là một yêu cầu cấp thiết
* Câu hỏi nghiên cứu:
1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
ở Hà Nội hiện nay như thế nào?
2 Việc Việt Nam gia nhập WTO đã ảnh hưởng như thế nào đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013?
3 Cần có những giải pháp gì để phát triển hơn nữa các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở Hà Nội?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung phân tích những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận diện những ảnh hưởng mà WTO tạo ra cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
Trang 15- Phân tích các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn 2008-2013)
- Đưa ra những hàm ý chính sách giúp doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội phát huy tối đa những ảnh hưởng tích cực và hạn chế tối thiểu các ảnh hưởng tiêu cực do WTO tạo ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là: ảnh hưởng của việc Việt nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội
Về phạm vi thời gian nghiên cứu, Đề tài tập trung phân tích, đánh giá những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2008-2013 (sau khi Việt Nam gia nhập WTO)
Về phạm vi không gian nghiên cứu: theo Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính Thủ đô
Hà Nội (sát nhập Thành phố Hà Nội và Hà Tây), phạm vi không gian khi nghiên cứu là về các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu thời kỳ 2008-
2013 của Thành phố Hà Nội (mới - bao gồm tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã thuộc tỉnh Hòa Bình)
4 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu:
- Thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu từ các nguồn: Tổng cục thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI), Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội (HAPI),
Sở Công thương Hà Nội, Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI), các trang Website liên quan…
Trang 16+ Thu thập số liệu, dữ liệu từ các đề tài, đề án, báo cáo đã có
- Thu thập số liệu, dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phiếu điều tra khảo sát các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội Mẫu phiếu khảo sát là 1 bảng hỏi (gồm
15 câu hỏi), được gửi tới cho 68 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Thành phố Hà Nội
* Phương pháp nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các lý thuyết liên quan tới hội nhập kinh tế, những lý thuyết ảnh hưởng tới doanh nghiệp như tạo lập thương mại và chệch hướng thương mại;
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích…
5 Đóng góp mới của Luận văn:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế toàn cầu và Việt Nam cũng không thể tách ra khỏi xu tế đó Việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đem đến cho Việt Nam những tiến bộ và phát triển nhất định, trong đó có thể nhận định việc Việt Nam gia nhập WTO là một trong những dấu mốc quan trọng nhất
Đã có rất nhiều nghiên cứu trước đây phân tích tác động của WTO đến Việt Nam Cũng có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (những thuận lợi và thách thức) trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra những gợi ý chính sách để phát triển hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam Cũng có nghiên cứu nhỏ về tác động của việc gia nhập WTO đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (nói chung) Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến những ảnh hưởng từ việc hội nhập kinh tế quốc tế (Việt Nam gia nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên một khu vực
cụ thể (ví dụ như trên địa bàn Thành phố Hà Nội) Do vậy luận văn của tác giả là một công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề này
Trang 176 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận văn gồm 05 chương chính:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và một số vấn đề chung về hội nhập WTO ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở Hà Nội
Chương 4: Ảnh hưởng của việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở Hà Nội
Chương 5: Đánh giá triển vọng và những hàm ý chính sách
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỘI NHẬP WTO ẢNH HƯỞNG ĐÉN DOANH NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
1.1 Tổng quan nghiên cứu
* Những tài liệu nghiên cứu về hội nhập kinh tế quốc tế và WTO:
Ngô Văn Điểm (chủ biên - 2004) bên cạnh việc cung cấp những kiến thức cơ bản về toàn cầu hóa, tác giả đã đi sâu phân tích quá trình nước ta tham gia toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả phân tích sâu một số thành tựu đáng kể trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cụ thể giúp cho các nhà hoạch định chính sách ở nước ta có những điều chỉnh cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới
Bộ Thương mại (2005) cũng đã cung cấp cho người đọc những hiểu biết cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế nói chung cũng như giới thiệu về một
số tổ chức kinh tế quốc tế như WTO, ASEAN, APEC, ASEM) Cuốn sách được các giáo sư, tiến sĩ, các chuyên gia có nhiều năm công tác về lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế trong và ngoài ngành biên soạn Cuốn sách đã giới thiệu rất khoa học về chi tiết về khái niệm, quá trình hình thành, những cơ hội
và thách thức của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, của các tổ chức kinh
tế quốc tế cũng như quá trình hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức đó
* Những tài liệu nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu gắn với hội nhập kinh tế quốc tế:
Phạm Quang Thao (2003) đã đưa ra cái nhìn chung về tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2003 Với phương pháp nghiên cứu truyền thống (phân tích, tổng hợp), tác giải nghiên cứu đã cho người đọc thấy được thực trạng xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
Trang 19thời kỳ 1990-2003, qua đó đánh giá thành tự, hạn chế cũng như nguyên nhận đạt được những thành tựu và hạn chế trọng hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta Cuối cùng, tác giả đưa ra những nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa ngày càng phát triển
Trần Văn Đoàn và cộng sự (2011) với mục tiêu của tác giả là tiến hành nghiên cứu cơ hội và thách thức, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu qua các năm (2006-2011), đưa ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa nói chung Như vậy, trong nghiên cứu này tác giả cũng chỉ nêu ra tình hình (thực trạng) xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 2006-
2011 mà chưa nêu được những tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO đến hoạt động xuất nhập khẩu
Nguyễn Thị Hà (2011) với việc phân chia thành 3 chương truyền thống,
sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, phân tích, so sánh, đề án đã nêu khái quát vai trò của ngành thủy sản đối với nền kinh tế quốc dân, tổng quan chung về WTO và những cam kết của Việt Nam với WTO Đề án tập trung phân tích thực trạng xuất khẩu ngành thủy sản ở Việt Nam trước những tác động từ WTO Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian tiếp theo
Sở Công thương Hà Nội (2013) với phương pháp mô tả, phân tích, đánh giá đã đưa ra những số liệu về tình hình xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô, qua đó khái quát qua những mặt tích cực cũng như hạn chế của các doanh nghiệp Đồng thời Báo cáo cũng đưa một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu trên địa bàn trong thời gian tới
* Những tài liệu nghiên cứu về doanh nghiệp gắn với hội nhập kinh tế quốc tế:
Bùi Thị Thúy (2010) cho người đọc cái nhìn tổng quát về những vấn đề nói chung liên quan đến doanh nghiệp (khái niệm, phân loại doanh nghiệp),
Trang 20những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp đối mặt Đồng thời nghiên cứu tập trung phân tích những cơ hội và thách thức của các doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, cũng như đưa ra một số giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam phát triển hơn trong bối cảnh hội nhập Trong nghiên cứu, nhóm học viên chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả và phân tích Tuy nhiên, do nghiên cứu sử dụng rất ít số liệu, biểu đồ, bảng biểu nên người đọc chưa có cái nhìn sâu về vấn đề nghiên cứu
Phạm Thị Minh Nghĩa (chủ nhiệm – 2008) với mục tiêu là làm rõ vai trò của doanh nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô, nâng cao nhận thức của các tầng lớp dân cư, các cấp chính quyền về ý nghĩa vai trò và sự cần thiết khách quan phát triển doanh nghiệp trong nền kinh tế, từ đó giúp hình thành quan điểm và chính sách đúng đắn cho sự phát triển doanh nghiệp; đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội – những thành công, hạn chế, thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân; làm rõ những yêu cầu và thách thức khi doanh nghiệp tham gia hội nhập kinh tế quốc tế; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong điều kiện giai nhập WTO Đề tài sử dụng khá nhiều các phương pháp nghiên cứu như phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp; phương pháp thống kê kinh tế, kết hợp nghiên cứu định lượng với nghiên cứu định tính; phương pháp điều tra xã hội học, xin ý kiến chuyên gia và phỏng vấn sâu các doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà khoa học…nhằm mong muốn đưa
ra những vấn đề mới để nghiên cứu (Nghiên cứu các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập; Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới về phát triển doanh nghiệp, khả năng áp dụng kinh nghiệm đó với Hà Nội; Đề xuất các định hướng lựa chọn con đường đi đúng đắn cho các doanh nghiệp khi ra đời và phát triển trong điều kiện gia nhập WTO)
Trang 21* Những tài liệu nghiên cứu về doanh nghiệp với các vấn đề khác:
Lê Thị Diệu Huyền (2010) với các tài liệu nghiên cứu được tổng thuật gắn với nội dung nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động của các doanh, bài viết tập trung phân tích tác động của chính sách lãi suất đến hoạt động của doanh nghiệp và đưa ra một số khuyến nghị trong việc điều hành chính sách lãi suất nhằm phát huy những mặt mạnh, tạo điều kiện hỗ trợ cho doanh nghiệp và tránh những ảnh hưởng bất lợi cho doanh nghiệp
Lê Thị Ngọc Thúy (2008) đã hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong xuất khẩu hàng hóa; Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; Định hướng phát triển Doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2007 -2010; Nêu những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp: nhóm giải pháp về cơ chế chính sách của Chính phủ; Nhóm giải pháp từ phía nội lực của doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu cho các doanh nghiệp Việt Nam Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp thống kê, phân tích và khảo sát để hệ thống các vấn đề liên quan đến thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, do không thể nghiên cứu trên tất cả các doanh nghiệp, luận văn đã tiến hành nghiên cứu trên một số doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất điển hình, từ đó suy rộng cho tất cả các doanh nghiệp khác
Nguyễn Thị Thu Huyền (2012) đã trình bày cơ sở lý luận của đề tài (khái niệm công nghệ; đổi mới công nghệ; vốn đầu tư, chính sách thu hút vốn đổi mới công nghệ); Phân tích hiện trạng công nghệ và nhu cầu về vốn đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp ở tỉnh Hà Tây (cũ): tình hình phát triển và hoạt động của doanh nghiệp của Hà Tây (cũ); hiện trạng công
Trang 22nghệ, hoạt động đổi mới công nghệ và nhu cầu về đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ở Hà Tây (cũ); nguồn tài chính cho hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp ở Hà Tây (cũ); phân tích chính sách liên quan đến nguồn tài chính, thu hút vốn cho đổi mới công nghệ; Chính sách thu hút vốn nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây (cũ); Đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút vốn để các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Tây (cũ) thực hiện đổi mới công nghệ Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu như phân tích tài liệu, phương pháp phỏng vấn, phương pháp quan sát nhằm giải quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra (Hiện trạng công nghệ, hiện trạng đổi mới công nghệ và nhu cầu về vốn để đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Tây (cũ) như thế nào? Phân tích môi trường chính sách ảnh hưởng đến thu hút vốn cho đổi mới công nghệ qua điều tra khảo sát ở các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở Hà Tây (cũ) Cần có những giải pháp chính sách nào để thu hút vốn đầu tư nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Tây (cũ)?)
Nhận xét về những công trình nghiên cứu:
Những công trình nghiên cứu khoa học trên đây đã đề cập đến sự phát triển của doanh nghiệp nói chung (những thuận lợi và thách thức) trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra những gợi ý chính sách hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào
đề cập đến những tác động từ việc hội nhập kinh tế quốc tế (Việt Nam gia nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên một khu vực cụ thể (ví dụ như trên địa bàn Thành phố Hà Nội) nói riêng, do vậy luận văn của tác giả là một công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề này
Trang 231.2 Một số vấn đề chung về hội nhập WTO ảnh hưởng đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
ra đời, thương mại và GDP của thế giới mới đạt một mức phục hồi cấp số nhân sau khi sụt giảm vào cuối những năm 1920, trong đó thương mại thường tăng trưởng nhanh hơn GDP Sức mạnh và sự hấp dẫn của GATT/WTO thể hiện ở chỗ: chưa có quốc gia nào từ chối các phán quyết của cơ chế giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ WTO và các quốc gia có thể mâu thuẫn gay gắt với nhau trên vũ đài chính trị thế giới nhưng lại phải đối thoại với nhau, chung sống cùng nhau dưới “bầu trời” WTO, ví dụ Hoa Kỳ và Venezuela Vì vậy, WTO được coi là một trong các thể chế quốc tế quan trọng nhất trên thế giới hiện nay
1.2.1.2 Mục tiêu hoạt động của WTO
WTO hoạt động nhằm các mục tiêu sau:
* Mục tiêu kinh tế: Hoạt động của WTO nhằm thúc đẩy tiến trình tự do
hóa thương mại hàng hóa và dịch vụ, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, thúc đẩy sự phát triển của các thể chế thị trường Những hoạt động này được thực hiện qua việc loại bỏ các hàng rào thương mại, nâng cao nhận thức, hiểu biết của các chính phủ, các tổ chức, cá nhân về các quy định điều chỉnh quan hệ thương mại quốc tế, qua đó xây dựng được môi trường pháp lý, thương mại rõ ràng.(Bộ Thương mại, 2005, tr 74)
Trang 24* Mục tiêu chính trị: Hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng
và tranh chấp thương mại giữa các quốc gia thành viên trong khuôn khổ của
hệ thống thương mại đa phương phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của công pháp quốc tế và luật lệ của WTO, bảo đảm cho các quốc gia đang phát triển
và đặc biệt là các quốc gia kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích đích thực từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển của các quốc gia và sự khuyến khích các quốc gia này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới (Bộ Thương mại, 2005, tr 75-76)
* Mục tiêu xã hội: Hoạt động của WTO nhằm nâng cao mức sống, tạo
công ăn, việc làm cho người dân các quốc gia thành viên, bảo đảm các quyền
và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng (Bộ Thương mại, 2005, tr.76)
1.2.1.3 Nguyên tắc hoạt động của WTO
WTO được xây dựng trên cơ sở bốn nguyên tắc nền tảng:
* Nguyên tắc đãi ngội tối huệ quốc (MFN)
Đây là nguyên tắc pháp lý quan trọng nhất của WTO Nguyên tắc đãi ngội tối huệ quốc được hiểu là nếu một quốc gia dành cho một quốc gia thành viên một sự đối xử ưu đãi nào đó thì quốc gia này cũng phải dành sự ưu đãi
đó cho tất cả các quốc gia thành viên khác Sau khi dành quy chế đãi ngội tối huệ quốc, nếu quốc gia dành chế độ đãi ngộ tối huệ quốc đàm phán một mức thuế quan thấp hơn với một quốc gia khác, mức thuế thấp hơn đó cũng được
áp dụng cho quốc gia được hưởng chế độ đãi ngội tối huệ quốc (Bộ Thương mại, 2005, tr 77-77)
* Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)
Nguyên tắc này được hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ nước ngoài phải được đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng hóa cùng loại trong nước Trong phạm vị WTO, nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
Trang 25chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ tuệ có sự khác nhau (Bộ Thương mại, 2005, tr 78)
* Nguyên tắc tiếp cận thị trường (Market Access)
Nguyên tắc này được hiểu là việc mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ và đầu tư nước ngoài cho các quốc gia khác trong khối Nguyên tắc tiếp cận thị trường thể hiện nguyên tắc tự do hóa thương mại của WTO, thể hiện nghĩa vụ có tính ràng buộc thông qua việc thực hiện cam kết về mở cửa thị trường mà quốc gia chấp nhận khi đàm phán gia nhập WTO (Bộ Thương mại, 2005, tr 78)
* Nguyên tắc cạnh tranh công bằng (Fair Competition)
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng thể hiện ở sự tự do cạnh tranh trong những điều kiện bình đẳng như nhau (Bộ Thương mại, 2005, tr 78)
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết
Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, khi tham gia vào một hình thức liên kết kinh tế quốc tế (trong đó có WTO) nền kinh tế của quốc gia sẽ chịu các tác động “tĩnh” (static effects) và các tác động “động” (dynamic effects) (Bùi Thị Thúy, 2010, tr 16-17)
1.2.2.1 Các tác động “tĩnh”
Các tác động “tĩnh” bao gồm: tạo lập thương mại (trade creation) và chuyển hướng thương mại (trade diversion)
+ Tác động “tạo lập thương mại”
Tác động “tạo lập thương mại” là hiện tượng quốc gia sẽ nhập khẩu thay vì sản xuất nếu chi phí nhập khẩu thấp hơn chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa nhờ dỡ bỏ hàng rào thuế quan Tác động tạo lập thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn nhưng Chính phủ sẽ mất đi một phần ngân sách do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa thì mất thị phần và sụt giảm lợi nhuận do sự xâm nhập của hàng hóa ngoại quốc Nhìn chung thì tác động tạo lập thương mại
Trang 26vẫn mang lại lợi ích cho xã hội do thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn tổng phần mất đi về thuế và lợi nhuận
+ Tác động “chuyển hướng thương mại”
Tác động “chuyển hướng thương mại” là hiện tượng các quốc gia sẽ chuyển hướng nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này sang thị trường khác nếu
có thể nhập khẩu hàng hóa từ các thành viên trong hiệp ước liên kết kinh tế quốc tế với giá thấp hơn nhờ dỡ bỏ hàng rào thuế quan và dành cho nhau các
ưu đãi trong hiệp ước Tác động chuyển hướng thương mại sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng do được tiêu thụ hàng hóa với giá rẻ hơn trong khi Chính phủ mất đi phần thuế nhập khẩu do dỡ bỏ hàng rào thuế quan còn các nhà sản xuất nội địa tiếp tục mất thị phần và lợi nhuận do giá cả hàng ngoại quốc lại cạnh tranh hơn trước đây Nếu thặng dư của người tiêu dùng vẫn lớn hơn tổng phần mất đi về thuế và lợi nhuận thì tác động chuyển hướng thương mại có lợi cho quốc gia; ngược lại thì nó có hại
1.2.2.2 Các tác động “động”
+ Tác động mở cửa thị trường
Việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan và dành cho nhau các ưu đãi trong một hiệp ước liên kết kinh tế quốc tế tất yếu tạo ra cơ hội thâm nhập thị trường lẫn nhau nên sẽ thúc đẩy các nhà sản xuất mở rộng sản xuất, đẩy mạnh việc xâm nhập và chiếm lĩnh các thị trường có tiềm năng Như vậy, các nhà sản xuất nội địa vừa có cơ hội xâm nhập thị trường nước ngoài và vừa có nguy cơ mất thị trường trong nước
+ Tác động nâng cao tính cạnh tranh
Hội nhập tất yếu dẫn đến cắt giảm sự bảo hộ của nhà nước đối với một
bộ phận doanh nghiệp, một số ngành nghề nên các doanh nghiệp buộc phải tự mình nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa lẫn quốc tế để có thể tồn tại Như vậy, các nhà sản xuất nội địa hoặc là vận động mạnh mẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị
Trang 27trường hoặc là họ sẽ đối diện với thất bại, phá sản, đặc biệt là các doanh nghiệp vốn được bảo hộ sâu
+ Tác động thúc đẩy đầu tư
Hội nhập kinh tế quốc tế còn làm giảm bớt các rào cản đối với các dòng vốn quốc tế Hệ quả tất yếu là doanh nghiệp có nhiều cơ hội thu hút vốn đầu
tư từ bên ngoài bên cạnh sự đầu tư vốn trong nội bộ doanh nghiệp đồng thời
mở ra cơ hội đầu tư vốn vào các ngành tiềm năng mà trước đây họ chưa thể thực hiện được
1.3 Việt Nam với WTO
1.3.1 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO
Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam kéo dài từ tháng 01/1995 đến ngày 11/01/2007
+ Tháng 01/1995: Việt Nam nộp đơn xin gia nhập WTO
+ 1996: Bắt đầu đàm phán Hiệp định Thương mại với Hoa Kỳ (BTA) + 1998-2000: Tiến hành bốn phiên họp đa phương với Ban công tác về Minh bạch hóa các chính sách thương mại; Kết thúc bốn phiên đàm phán, Ban công tác đã công nhận Việt Nam cơ bản kết thúc quá trình minh bạch hóa chính sách và chuyển sang giai đoạn đàm phán mở cửa thị trường
+ Tháng 4/2002: Tiến hành phiên họp đa phương thứ năm với Ban công tác Việt Nam đưa ra bản chào đầu tiên về hàng hóa và dịch vụ; bắt đầu tiến hành đàm phán song phương
+ 2002-2006: Đàm phán song phương với một số thành viên, với hai mốc quan trọng
Tháng 10/2004: kết thúc đàm phán song phương với EU – đối tác lớn nhất
Tháng 5/2006: kết thúc đàm phán song phương với Hoa Kỳ - đối tác cuối cùng trong 28 đối tác yêu cầu đàm phán
Trang 28+ Ngày 26/10/2006: Kết thúc phiên đàm phán đa phương cuối cùng – Ban công tác chính thức thông qua toàn bộ hồ sơ gia nhập WTO của Việt Nam
+ Ngày 07/11/2006: Đại Hội đồng WTO đã chính thức kết nạp Việt Nam làm thành viên thứ 150 của tổ chức này
+ Ngày 11/01/2007: WTO phê chuẩn chính thức Việt Nam là thành viên của WTO
1.2.2 Những thỏa thuận được thực thi trong 5 năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO:
Ngay trong 5 năm sau khi gia nhập WTO, Việt Nam phải thực thi những cam kết liên quan đến những vấn đề sau:
1.) Báo cáo thường niên về chương trình cổ phần hoá và tư nhân hóa 2.) Quản lý giá theo qui định của WTO
3.) Cấp quyền kinh doanh xuất nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài 4.) Ràng buộc thuế nhập khẩu khác và phụ thu nhập khẩu bằng không 5.) Áp dụng các biện pháp miễn thuế nhập khẩu và cơ chế hoàn thuế nhập khẩu theo đúng các quy định của WTO Bãi bỏ việc miễn, giảm thuế nhập khẩu dựa trên thành tích xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu, hay các yêu cầu về
tỷ lệ nội địa hoá
6.) Áp dụng các sắc thuế nội địa đối với rượu chưng cất và bia theo một mức thuế tuyệt đối hoặc một mức thuế suất phần trăm duy nhất
7.) Phân bổ và quản lý hạn ngạch thuế quan minh bạch và không phân biệt đối xử
8.) Thay việc cấm nhập khẩu thuốc lá điếu và các sản phẩm từ nguyên liệu thuốc lá đã qua chế biến khác bằng hạn ngạch sản xuất (gồm cả lượng nhập khẩu)
9.) Áp dụng hạn ngạch thuế quan cho mặt hàng đường ăn
Trang 2910.) Thiết lập một hệ thống minh bạch và không phân biệt đối xử cho việc nhập khẩu, phân phối và sử dụng xe máy phân khối lớn
11.) Cho phép nhập khẩu ô tô cũ; áp dụng TBT cho ô tô cũ theo Hiệp định TBT
12.) Dỡ bỏ hạn chế nhập khẩu đối với hàng hoá thương mại phổ biến nói chung có trang bị công nghệ mã hoá phục vụ cho tiêu dùng của đại chúng
13.) Loại bỏ việc áp dụng các hạn chế định lượng cũng như một số biện pháp phi thuế quan khác đối với hàng nhập khẩu Các biện pháp quản lý
và hạn chế xuất khẩu sẽ được áp dụng hoàn toàn phù hợp với các quy định của WTO
14.) Áp dụng quy tắc xuất xứ, định giá hải quan đúng theo các quy định của WTO
15.) Không áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp cho đến khi pháp luật của Việt Nam về việc áp dụng các biện pháp này phù hợp với các qui định của WTO
16.) Xoá bỏ toàn bộ các trợ cấp bị cấm dành cho ngành dệt may; không cấp bất kỳ trợ cấp bị cấm nào cho các đối tượng hưởng trợ cấp mới Những lợi ích mà các đối tượng đang được nhận theo các chương trình này sẽ được xóa bỏ dần trong vòng 5 năm kể từ ngày gia nhập WTO
17.) Tuân thủ tất cả các nghĩa vụ trong Hiệp định TBT, Hiệp định SPS
và Hiệp định TRIMs mà không viện dẫn đến thời gian chuyển đổi
18.) Thực thi đầy đủ các yêu cầu về minh bạch hoá của WTO, kể cả các yêu cầu về thông báo, bình luận trước và công khai
Trang 30TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Với 161 thành viên (trong đó có hầu hết những nền kinh tế trụ cột của thế giới), kiểm soát hơn 90% kim ngạch thương mại quốc tế và với những thành tựu nổi bật đã đạt được, WTO cho thấy sức hấp dẫn cũng như vai trò quan trọng của nó đối với các nền kinh tế trên thế giới Những thành tựu quan trọng nhất của WTO có thể kể đến là: hệ thống luật lệ cho thương mại quốc tế; tự do hóa trong quan hệ kinh tế quốc tế; thể chế giải quyết tranh chấp thương mại; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ WTO đã kế thừa và phát huy tốt những gì mà GATT đã đạt được để đến ngày nay nó là một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất trên thế giới Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho các nền kinh tế các tác động nhất định, chúng tạo nên những cơ hội và cả những thách thức Trên phương diện lý thuyết, các tác động đó là: tác động
“tĩnh” (người tiêu dùng có lợi ích còn nhà sản xuất nội địa chịu thiệt hại) và tác động “động” (đặt các doanh nghiệp trước hai lựa chọn: hoặc là cải thiện chính mình hoặc là bị đào thải)
Việt Nam đã trải qua một tiến trình đàm phán gian khó suốt 11 năm để chính thức gia nhập WTO vào tháng 01/2007 Có nhiều cam kết trong khuôn khổ đàm phán gia nhập của Việt Nam sẽ có hiệu lực ngay trong những năm đầu tiên sau khi gia nhập WTO Các cam kết đó trải rộng từ thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, tạo thuận lợi cho đầu tư đến bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ Chúng có những ảnh hưởng rất đáng kể đến các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động xuât nhập khẩu Có nhiều nghiên cứu cũng như tài liệu viết về tác động của hội nhập kinh tế quốc tế nói chung và WTO nói riêng đến nền kinh tế, nhìn chung đều nhấn mạnh đến mặt tích cực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế nhưng đồng thời cũng cảnh báo các tác động phân hóa giàu nghèo trong dân cư
Trang 31CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
Tác giả sử dụng hai phương pháp thu thập số liệu, đó là số liệu sơ cấp
và số liệu thứ cấp
* Số liệu sơ cấp:
Nguồn số liệu sơ cấp có được sau khi tác giả thu thập thông tin từ bảng hỏi (phiếu khảo sát) gửi đến cho 68 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội Bảng hỏi được tác giả thiết kế gồm 02 phần lớn: Phần A cung cấp thông tin về doanh nghiệp được khảo sát; Phần B là các câu hỏi trọng tâm, gồm 15 câu hỏi
Từ câu 1 đến câu 3: tác giả muốn tìm hiểu về những nhận thức cơ bản của doanh nghiệp về WTO (DN có biết gì về WTO? Biết đến qua hình thức nào? Việc Việt Nam gia nhập WTO có quan trọng không?)
Từ câu 4 đến câu 8: tác giả tập trung tìm hiểu về những ảnh hưởng có thể có từ việc gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Đây chính là những câu hỏi nhằm phục vụ cho mục tiêu chính của nghiên cứu, nhằm làm rõ Mục 4.1 và 4.2 - Chương 4 (Các ảnh hưởng tích cực và tiệu cực từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội) của Luận văn
Từ câu 9 đến câu 12: đây là những câu hỏi để giải quyết vấn đề đặt ra tại Mục 4.3 – Chương 4 (Phản ứng của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội)
Câu 13 đến câu 15 nhằm tìm hiểu thêm về những ảnh hưởng thực tế của việc Việt Nam gia nhập WTO đối với chính doanh nghiệp được khảo sát
Số liệu sơ cấp (bảng hỏi) được tác giả sử dụng với mục đích chính là trả lời cho câu hỏi nghiên cứu “Việc Việt Nam gia nhập WTO đã ảnh hưởng như
Trang 32thế nào đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013?” (Chương 4 của Luận văn)
Thu thập số liệu, dữ liệu từ các đề tài, đề án, báo cáo đã có
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp lựa chọn mẫu: Nhờ sự giúp đỡ của Phòng Đăng ký kinh
doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, tác giải đã chọn lọc được những doanh nghiệp của Hà Nội có tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu Sau khi có được thông tin của những doanh nghiệp này, tác giả đã gửi mẫu khảo sát cho 68 doanh nghiệp Số phiếu khảo sát tác giả nhận về là 54 phiếu, tuy nhiên có một số phiếu không phù hợp nên tác giả đã loại bỏ, còn lại 43 phiếu đạt điều kiện Đây chính
là số phiếu của 43 doanh nghiệp được tổng hợp tại Phục lục 2 của Luận văn
* Phương pháp nghiên cứu:
Sau khi thu thập được các thông tin, dữ liệu, số liệu, tác giả đã chọn lọc các yếu tố chính, dùng phương pháp so sánh, phân tích để nhận định, đánh giá
Đồng thời, tác giả sử dụng chương trình Microsoft Excel để phân tích các số liệu từ Bảng hỏi cũng như các số liệu thu thập được từ các nguồn tài liệu tham khảo
Trang 33CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở HÀ NỘI
3.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập trên địa bàn Thành phố Hà Nội
3.1.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO (2005 – 2007)
Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (bình quân 54%), nhưng giảm dần từ 58% năm 2005 xuống 50,6% năm 2007 và có tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong 3 thành phần kinh
tế (21,3%/năm) Do xu hướng mở cửa thị trường ngày càng rộng, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có mức tăng trưởng cao nhất (48%/năm) và chiếm tỷ trọng ngày càng tăng, từ 32% năm 2005 lên 39,3% năm 2007
Các nhóm mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn này là nhóm hàng nông sản (16-22%), dệt may (13-16%) và linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (13-18%), tuy nhiên nhóm có mức tăng trưởng cao hơn mức bình quân trong thời kỳ này là linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (tăng 65,6%/năm) và xăng dầu tạm nhập tái xuất (chiếm 9,4%, tăng 37,2%/năm)
Nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2005-2006 đạt bình quân
13945 triệu USD/năm, với mức tăng trưởng bình quân 27,5%/năm
So với toàn quốc, kim ngạch nhập khẩu Hà Nội chiếm khoảng 29% và
có mức tăng trưởng thấp hơn (27,5%/năm so với 30,2%/năm)
Trang 34Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (bình quân 68,7%), sau đó là thành phần kinh tế ngoài nhà nước (chiếm 16,9%) và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 14,4%) Cả ba thành phần kinh tế có mức tăng trưởng nhập khẩu tương đối đồng đều (kinh tế nhà nước 32%/năm, kinh tế ngoài nhà nước 31,8%/năm, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 31,3%/năm)
Các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị phụ tùng (chiếm 29,1% và tăng 31,5%/năm) và vật tư nguyên liệu (chiếm 52,4% và tăng 27,5%/năm)
Cán cân thương mại:
Do Hà Nội là đầu mối nhập khẩu của khu vực miền Bắc, có giá trị nhập khẩu lớn nên mức nhập siêu của Hà Nội rất cao, bình quân hàng năm tương đương 247% kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2005-2006 gấp hơn 5 lần mức nhập siêu toàn quốc (45,2% kim ngạch xuất khẩu) Tất cả các thành phần kinh
tế đều nhập siêu trong giai đoạn này
3.1.2 Sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2008 – 2013)
3.1.2.1 Xuất khẩu:
* Kim ngạch xuất khẩu
Giai đoạn 5 năm từ 2008-2012, kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội đạt
bình quân 8390 triệu USD/năm, với mức tăng trưởng bình quân 15,2%/năm,
trong đó có 2 năm suy giảm do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế: năm
2009 giảm 8,3% so với năm 2008, năm 2012 giảm 0,02% so với năm 2011
Bảng 3.1: Bảng tỷ trọng xuất khẩu của Hà Nội so với cả nước:
Trang 35So với toàn quốc, kim ngạch xuất khẩu Hà Nội giai đoạn này có tỷ trọng ngày càng tăng trong 4 năm đầu, từ 11% năm 2008 lên 13% năm 2011, nhưng đến năm 2012 giảm xuống còn 9% Mức tăng trưởng xuất khẩu của Hà Nội thời kỳ này xuống thấp hơn toàn quốc (15,6%/năm so với 18,7%/năm)
Bảng 3.2: Bảng kim ngạch xuất khẩu của Hà Nội chia theo
Kinh tế có vốn ĐT nước ngoài
Hình 3.1: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu chia theo thành phần kinh tế (%)
Nguồn: Sở Công thương Hà Nội
Trang 36Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (bình quân 42,5%), nhưng có xu hướng giảm dần từ 47,4% năm 2008 xuống 39% năm 2012 và có tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong 3 thành phần kinh tế (11%/năm) Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng đóng vai trò quan trọng với tỷ trọng xuất khẩu ngày càng tăng, có
2 năm 2010 và 2012 chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao nhất trong 3 thành phần kinh tế và có mức tăng trưởng bình quân 18%/năm; có một số thời điểm (3 tháng đầu năm 2012) kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần duy nhất xuất siêu
Thành phần kinh tế ngoài nhà nước có mức tăng trưởng cao nhất (34,6%/năm) nhưng có tỷ trọng nhỏ nhất trong 3 thành phần kinh tế (16,2%), tuy nhiên tỷ trọng này ngày càng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, từ 12,7% năm 2008 tăng đều hàng năm lên 19,5% năm 2012
* Cơ cấu xuất khẩu:
Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế từ năm 2009, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Hà Nội đều bị ảnh hưởng, mức tiêu thụ giảm nên có mức tăng trưởng không cao Hai nhóm mặt hàng đạt tương đương và cao hơn mức tăng bình quân là điện tử (chiếm 3,2%, tăng 15,6%/năm) và xăng dầu tạm nhập tái xuất (chiếm 13%, tăng 25,9%/năm), tuy nhiên nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là nhóm hàng nông sản ( 11,7%), dệt may (11,4%) và linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi (17,6%), nhóm hàng khác có xu hướng tăng
tỷ trọng do các doanh nghiệp đã giảm dần sự lệ thuộc vào các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu
Trang 37* Thị trường xuất khẩu:
Bảng 3.3: Kim ngạch xuất khẩu chia theo thị trường xuất khẩu
Năm 2010 (triệu USD) Tỷ trọng (%) Năm 2011
(triệu USD) Tỷ trọng (%) Năm 2012
(triệu USD) Tỷ trọng (%) Năm 2013
(triệu USD) Tỷ trọng (%)
6 tháng đầu năm
2014 (triệu USD) Tỷ trọng
(%)
Trang 38Thị trường xuất khẩu chính của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội chủ yếu là các nước ở khu vực Châu Á (chiếm từ 45,2% đến hơn 50%) Trong đó, thị trường xuất khẩu lớn nhất Trung Quốc (chiếm từ 12,8% đến 15%) và thị trường xuất khẩu lớn thứ hai là Nhật Bản (từ 11% đến 12,5%) Tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu sang khu vực các nước Châu Á có xu hướng tăng dần nhưng vẫn ở mức thấp, vẫn tập trung chủ yếu vào thị trường Trung Quốc và Nhật Bản (mặc dù có xu hướng giảm dần), dẫn đến tình trạng phụ thuộc nhiều vào các nước này Đây cũng chính rủi ro lớn đối với xuất khẩu của nước ta nếu như các thị trường này hạn chế việc nhập khẩu các mặt hàng từ Việt Nam
Về thị trường Mỹ: Với sức mạnh kinh tế của mình, Hoa Kỳ là một thị trường rộng lớn và nhiều tiềm năng Sức mua của người tiêu dùng cao nhưng lại đòi hỏi không quá khắt khe như ở thị trường Nhật Bản và EU nên các doanh nghiệp nước ta đang tăng cường xuất khẩu các mặt hàng sang Mỹ Quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ bắt đầu phát triển từ năm 1995, sau khi hai nước bình thường hoá quan hệ, mặt dùng gặp nhiều khó khăn nhưng hàng hoá của Việt Nam vào Hoa Kỳ vẫn không ngừng tăng lên trong những năm qua Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Hà Nội, Hoa Kỳ chính là thị trường xuất khẩu lớn thứ
3 (chiếm từ 10,4% đến 13,2%) Tốc độ tăng trưởng đã đưa thị trường Hoa Kỳ thành một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng của nước ta
Kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường Châu Âu (như Đức, Nga) có xu hướng tăng dần, tuy nhiên tăng không nhiều Vì vậy trong tương lai các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở thành phố Hà Nội nói riêng phải có những bước chuyển biến, phát triển sản phẩm phù hợp và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, quy chuẩn của các thị trường này để ngày càng mở rộng thị phần
ra quốc tế
Trang 393.1.2.2 Nhập khẩu:
* Kim ngạch nhập khẩu:
Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội giai đoạn 2008-2013 đạt bình quân 22.615 triệu USD/năm, với mức tăng trưởng bình quân 5,7%/năm
So với toàn quốc, kim ngạch nhập khẩu Hà Nội chiếm khoảng 25,2%
và có mức tăng trưởng thấp hơn (5,7%/năm so với 12,8%/năm)
Kinh tế có vốn ĐT nước ngoài
Hình 3.2: Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội (triệu USD)
Nguồn: Sở Công thương Hà Nội
Trong các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất (bình quân 64%), sau đó là thành phần kinh tế ngoài nhà nước (chiếm 18,5%) và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (chiếm 17,5%)
Tuy vẫn chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tỷ trọng tăng đều hàng năm (15,5% năm 2008 lên 20,7% năm 2012)
và là thành phần kinh tế có mức tăng trưởng cao nhất (14,1%/năm) so với kinh tế ngoài nhà nước (5,3%/năm) và kinh tế nhà nước (3,8%/năm)
Trang 40* Cơ cấu nhập khẩu:
3 Hàng hóa khác 7.106 6.814 7.677,1 8.905,9 8.553,8
Nguồn: Sở Công thương Hà Nội
Trong các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu, máy móc thiết bị phụ tùng tăng trưởng hàng năm không ổn định, bình quân tăng trưởng âm 3,6%, chiếm
tỷ trọng 20,1% Nhóm hàng vật tư nguyên liệu chiếm tỷ trọng 45,3%, cũng tăng trưởng không ổn định, đạt mức bình quân 4,3%/năm