BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ TUYẾT ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN PHÂN HỮU CƠ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT
ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN PHÂN HỮU CƠ XỬ LÝ BẰNG EMINA
ðẾN GIỐNG LÚA DT68 TẠI HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TUYẾT
ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA THUẦN CHẤT LƯỢNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NGUỒN PHÂN HỮU CƠ XỬ LÝ BẰNG EMINA
ðẾN GIỐNG LÚA DT68 TẠI HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VĂN PHÚ
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp Ộđánh
giá sinh trưởng, năng suất của một số giống lúa thuần chất lượng và ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ xử lý bằng EMINA ựến giống lúa DT68 tại Hưng YênỢ là công trình nghiên cứu của riêng tôi, luận văn ựược xây
dựng trên cơ sở sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn tài liệu trong nước
và quốc tế, các thông tin ựã sử dụng ựều ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin cam ựoan rằng các số liệu trình bày trong kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa hề công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội ngày tháng năm 2013
Tác giả ký tên
Nguyễn Thị Tuyết
Trang 4Chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi khi thực hiện ñề tài
Hà Nội ngày tháng năm 2013
Tác giả ký tên
Nguyễn Thị Tuyết
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Phân loại thực vật cây lúa Ờ Khái niệm lúa ựặc sản và lúa chất
1.2.2 Các nghiên cứu về chỉ tiêu cơ bản xác ựịnh chất lượng gạo 5
1.3.2 Công tác nghiên cứu về các giống lúa chất lượng ở Việt Nam 11
1.4 Một số thành tựu chọn giống lúa mới chất lượng cao trong nước 13
1.4.1 đánh giá tuyển chọn giống lúa chất lượng cao bản ựịa 13
1.6 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao tại Hưng Yên 18
1.7 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp 20
Trang 61.9 Những nghiên cứu về phân hữu cơ cho lúa 25
2.1 đối tượng, vật liêu, ựịa ựiểm, thời gian nghiên cứu 30
2.4.1 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ựặc tắnh sinh vật học giai
2.4.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ựặc tắnh sinh vật học giai
2.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp ựánh giá chất lượng gạo
2.4.4 Các chỉ tiêu và phương pháp ựánh giá khả năng chống chịu (ựánh
3.1 đánh giá ựặc ựiểm sinh trưởng của một số giống lúa thuần tại Ân
3.1.1 đặc ựiểm sinh trưởng của các giống lúa trong thời kỳ mạ 41
3.1.2 Thời gian các giai ựoạn sinh trưởng của các giống lúa thắ nghiệm 43
3.1.3 động thái sinh trưởng của các giống lúa thắ nghiệm 44
3.1.4 Một số tắnh trạng số lượng của các giống lúa thắ nghiệm 49
Trang 73.1.5 Mức nhiễm sâu bệnh của các giống lúa trong thí nghiệm 50
3.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa thí
3.1.7 Hệ số kinh tế của các giống lúa thí nghiệm tại Hưng Yên 56
3.2 Ảnh hưởng các nguồn phân hữu cơ khác nhau ñến khả năng sinh
trưởng phát triển và năng suất của giống lúa DT68 61
3.2.2 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến khối lượng chất khô
3.2.3 Ảnh hưởng của các nguồn phân bón ñến khả năng chống chịu
3.2.4 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến năng suất và các yếu
Trang 8FAO Food Agriculture Organization
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
LSD0.05 Mức sai khác có ý nghĩa nhỏ nhất
TGST Thời gian sinh trưởng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1.1 Diện tích lúa chất lượng ở tỉnh Hưng Yên năm 2010 - 2012 19
3.1 ðặc ñiểm thời kỳ mạ của các giống lúa trong thí nghiệm tại
3.2 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng các giống lúa vụ Xuân 2013
3.3 ðộng thái ra lá của các giống lúa thí nghiệm tại Hưng Yên trong
3.4 ðộng thái ñẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân
3.6 Một số tính trạng số lượng của các giống lúa tại Hưng Yên 49
3.7 Tình hình nhiễm sâu bệnh trên ñồng ruộng của các giống lúa thí
3.8 Yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa tại Hưng Yên 53
3.9 Hệ số kinh tế của các giống lúa thí nghiệm tại Hưng Yên 56
3.10 Một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống lúa 58
3.11 Một số chỉ tiêu chất lượng hóa sinh của các giống lúa thí nghiệm
3.13 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến thời gian sinh
3.14 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến khối lượng chất khô
Trang 103.15 Khả năng chống chịu của giống lúa DT68 64
3.16 Ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ñến năng suất và các yếu
3.17 Hiệu quả kinh tế với giống lúa DT68 khi sử dụng các nguồn
Trang 11MỞ ðẦU
1 ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryza sativa L) là cây trồng có từ lâu ñời và gắn liền với quá
trình phát triển của loài người Có thể nói con ñường lúa gạo là một bộ phận lịch sử văn hoá của châu Á, từ rất xa xưa giữa các nước châu Á, Trung cận ñông và cả châu Âu ñã có một số con ñường giao lưu vật tư ñược khai thông và lúa gạo cũng theo ñó mà phát tán ñi khắp nơi ðến nay cây lúa ñã trở thành cây lương thực chính của Châu Á nói chung, người Việt Nam ta nói riêng và có vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm thực của dân tộc ta Tại Việt Nam, cây lúa có truyền thống sản xuất lâu ñời, có vai trò quan trọng thúc ñẩy kinh tế xã hội phát triển Lúa ñảm bảo lương thực cho hầu hết dân số, vừa ñóng góp vào việc ñưa Việt Nam trở thành một quốc gia xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới
Những năm gần ñây, năng suất và sản lượng lúa của toàn miền Bắc khá
ổn ñịnh, bảo ñảm an ninh lương thực Tuy nhiên, các giống lúa truyền thống có sản lượng khá nhưng chất lượng gạo chưa ngon, giá trị thấp Tỷ lệ gạo chất lượng cao, gạo thơm cho xuất khẩu và nhu cầu tiêu dùng nội ñịa vẫn còn ít Việt Nam có sản lượng gạo xuất khẩu lớn, nhưng vẫn phải nhập khẩu gạo ngon Hiện nay trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên cũng như huyện Ân Thi cơ cấu giống lúa chủ yếu vẫn là Q5, Khang dân và một số giống lúa lai, việc sản xuất những giống lúa chất lượng không cao ñã dẫn ñến tình trạng người nông dân không bán ñược lúa hoặc bán với giá thấp ðể nâng cao giá trị thu nhập cho người trồng lúa, ñồng thời nâng cao giá trị sản xuất trên ñơn vị diện tích ñất canh tác, thì vấn ñề cấp thiết của huyện cũng như của tỉnh là ñưa những giống lúa có chất lượng cao vào sản xuất ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường và xuất khẩu
Trong quá trình sản xuất lúa tại Ân Thi người nông dân quá lạm dụng phân bón hoá học ñể tăng năng suất lúa ñặc biệt là phân ñạm ðiều này dẫn ñến
Trang 12tăng chi phắ trong sản xuất lúa Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón này không những không làm tăng năng suất lúa mà còn làm giảm khả năng chống chịu sâu bệnh, gây ựổ ngã dẫn ựến giảm năng suất, ảnh hưởng ựến các tắnh chất lý hoá của ựất, gây ô nhiễm môi trườngẦ
Phân hữu cơ là chỉ tiêu ựánh giá ựộ phì nhiêu của ựất, quyết ựịnh kết cấu của ựất, ựộ tơi xốp thoáng khắ của ựất, quyết ựịnh ựộ thấm nước và giữ nước của ựất, quyết ựịnh hệ ựệm của ựất, quyết ựịnh tới số lượng và khả năng hoạt ựộng của vi sinh vật trong ựất, nâng cao hiệu lực của phân hóa học Tuy
có vai trò quan trọng như vậy nhưng sự hiểu biết và sử dụng của nông dân về phân hữu cơ lại rất khác nhau, trong ựó nông dân trồng lúa gần như không biết, không dùng ựến phân hữu cơ
Hiện nay Hưng Yên có hơn 40.000 ha trồng lúa, hơn 1000 trang trại chăn nuôi vì vậy lượng rơm rạ ựốt sau mỗi vụ và lượng phân chuồng chưa qua xử lý ựược thải ra môi trường là rất lớn Việc ựốt rơm, rạ và thải phân hữu cơ ra môi trường không những lãng phắ nguồn nhiên nguyên liệu, gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng tới sức khoẻ con người Chắnh vì vậy việc xử lý rơm rạ, rác hữu cơ, bùn của khu chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học thành phân bón hữu cơ là vấn ựề hết sức có ý nghĩa, vừa góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, tránh lãng phắ tài nguyên, vừa tạo nguồn phân bón hữu cơ chất lượng cao ựể bón cho cây trồng Có thể nói, sử dụng tốt nguồn nguyên liệu dồi dào này là góp phần khiến cho bộ mặt nông thôn ngày càng xanh, sạch, ựẹp ựồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân trong sản xuất nông nghiệp
để góp phần giải quyết các vấn ựề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài Ộđánh giá sinh trưởng, năng suất của một số giống lúa thuần chất lượng
và ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ xử lý bằng EMINA ựến giống lúa DT68 tại Hưng YênỢ
Trang 132 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
2.2 Yêu cầu của ựề tài
- đánh giá một số ựặc ựiểm sinh trưởng, sinh lý của một số giống lúa thuần chất lượng cao
- đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thuần
- đánh giá khả năng chống chịu của các giống lúa thuần trên
- đánh giá chất lượng các giống lúa thuần chất lượng tại Ân Thi Ờ Hưng Yên
- đánh giá ảnh hưởng của các nguồn phân hữu cơ ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của giống lúa DT68
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
Trên cơ sở tìm hiểu mối quan hệ giữa năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất sẽ xác ựịnh ựược các tắnh trạng tốt phục vụ cho công tác chọn tạo giống lúa thuần chất lượng cao, xây dựng quy trình canh tác phù hợp cho từng vùng
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ựề tài có ựóng góp tắch cực trong việc bổ sung các giống lúa thuần mới có năng suất và chất lượng cao, khả năng chống chịu vào cơ cấu giống lúa và góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo trên ựịa bàn huyện Ân Thi Ờ Hưng Yên
Khuyến cáo việc khai thác các nguồn phân hữu cơ cho sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân hữu cơ góp phần bảo vệ môi trường
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Phân loại thực vật cây lúa Ờ Khái niệm lúa ựặc sản và lúa chất lượng
1.1.1 Phân loại thực vật cây lúa
Lúa trồng châu Á (Oryza Sativa L.) thuộc phân ngành thực vật hạt kắn (Angiospermes), lớp một lá mầm (Monocotyledoneae), phân lớp Thài lài (Commelinidae), bộ Lúa (Poales) hay bộ Hoà thảo (Graminales), họ Hoà thảo
(Gramineae hay còn gọi là Poaceae), họ phụ hoà thảo ưa nước (Poidae), phân
họ lúa (tộc lúa Oryzoideae), chi lúa (genus Oryzae) (Vũ Hữu Yêm, 1995)
Theo Bùi Huy đáp, (1999) Chi Oryzae có 15 loại, tất cả ựều sống ở
miền nhiệt ựới, ựa số thuộc loại cây ưa ẩm, cây ựầm lầy và cây hồ ao, trong
ựó có loại Oryza Hội nghị di truyền và tế bào học lúa họp ở Viện lúa Quốc tế
(1963) cho là loại Oryza có 19 loài, trong ựó có loài lúa trồng Oryza sativa L
(trắch theo Bùi Huy đáp, 1999) (đinh Thế Lộc, 2006)
- Loài lúa trồng Oryza sativa L có ba loài phụ là:
- Loài phụ Indica (O Sub Indica) còn gọi là lúa tiên
- Loài phụ Japonica (O Sub Japonica) còn gọi là lúa cánh
- Loài phụ Javanica (O Sub Javanica)
1.1.2 Khái niệm lúa chất lượng cao
Các nghiên cứu trước ựây ựã phân chia chất lượng lúa gạo gồm có chất lượng xay xát (tỷ lệ gạo xay, gạo xát, gạo nguyên), chất lượng thương phẩm (liên quan ựến thị hiếu thương trường, giá trị kinh tế), chất lượng nấu nướng, nếm thử (màu sắc, ựộ bóng mùi thơm, vị ngon) và chất lượng dinh dưỡng (hàm lượng amylose, protein, nhiệt hoá hồ ) Như vậy, các giống lúa có một hoặc nhiều ựặc tắnh sau ựây ựều ựược quan tâm chọn tạo và xếp loại lúa chất lượng cao, ựó là các ựặc tắnh:
- Gạo và cơm có mùi thơm hấp dẫn
- Hàm lượng amylose thấp dưới 20 % ựến trung bình (21- 25%) cơm mềm
Trang 15- Hạt thon dài hoặc nhỏ, phù hợp với thị hiếu người mua
- Vỏ cám hoặc nội nhũ có màu hấp dẫn
- Tỷ lệ gạo xay xát cao hoặc tỷ lệ gạo nguyên cao
- Lúa cho gạo làm nguyên liệu chế biến sản phẩm thực phẩm ñặc biệt
1.2 Các ñặc trưng cơ bản của lúa chất lượng cao
1.2.1 Chiều cao cây
Nói chung các giống lúa ñặc sản ñịa phương ñều cao cây nên không thể cấy dày, số bông trên một ñơn vị diện tích ít, ñồng thời cao cây thì dễ ñổ gây hiện tượng lá lúa che khuất lẫn nhau, quang hợp kém, tích luỹ chất khô kém, nếu ñổ non thì lép nhiều thiệt hại năng suất nghiêm trọng, nếu ñổ muộn hơn khi lúa ñã chín sáp thì cũng giảm năng suất ñáng kể, ngoài ra lúa cao cây thì
hệ số kinh tế thấp Do ñó khi chọn tạo giống mới cần chọn các giống thấp cây
ñể có thể cấy dày và chống ñổ ñể nâng cao số bông trên một ñơn vị diện tích
và thâm canh tăng năng suất Nói chung các nhà chọn giống ñều thống nhất
quan ñiểm với Jenning cho chiều cao thích hợp là 80 – 100 cm (Jenning et al,
(1979) Akita, (1989)
1.2.2 Các nghiên cứu về chỉ tiêu cơ bản xác ñịnh chất lượng gạo
Tại hội thảo của các nhà di truyền chọn giống và các nhà hoá sinh và hoá học hạt của các giống lúa tổ chức vào tháng 10 năm 1978 ở Viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI, người ta ñã phân chia chất lượng lúa gạo thành 4 nhóm: Chất lượng xay xát (miling quality), chất lượng thương phẩm (market quality), chất lượng nấu nướng và ăn uống (cooking and eating quality), chất lượng dinh dưỡng (nutritive quality) (Lê Doãn Diên, 2003)
1.2.2.1 Chất lượng xay xát
Chất lượng xay xát bao gồm ba chỉ tiêu:
- Tỉ lệ gạo lức (gạo xay hay gạo lật) là tỷ lệ phần trăm khối lượng gạo xay (tách bỏ vỏ trấu và chưa tách bỏ vỏ cám) so với thóc
- Tỉ lệ gạo trắng (tỷ lệ gạo xát) là tỷ lệ phần trăm của gạo ñã sát bỏ vỏ
Trang 16cám và phần phôi, còn lại nội nhũ trắng so với thóc (nội nhũ còn nguyên lành hoặc nội nhũ bị vỡ vụn)
- Tỉ lệ gạo nguyên: là tỷ lệ phần trăm của khối lượng gạo ñã sát trắng còn nguyên nội nhũ so với thóc hoặc so với gạo sát, (bỏ hết cám, phôi và nội nhũ vỡ vụn) Tỉ lệ gạo nguyên có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ cứng của hạt
và ñộ bạc bụng
Phân nhóm các giống lúa theo tỷ lệ gạo nguyên: Tỷ lệ gạo nguyên so với khối lượng thóc ñược ñánh giá là thấp nếu tỷ lệ này từ 48 – 56%, ñánh giá là trung bình nếu tỷ lệ này từ 56,1 – 62,0%, ñánh giá là cao nếu tỷ lệ trên 62% Các giống lúa tẻ hạt trong, các giống lúa ñặc sản không bạc bụng và các giống lúa nương thường có tỷ lệ gạo nguyên cao
1.2.2.2 Chất lượng thương phẩm (chất lượng kinh tế)
Chiều dài hạt gạo (D): Tiêu chuẩn ñánh giá chiều dài hạt gạo như sau:
Nếu hạt gạo xay dài hơn 7,5 mm thì ñược ñánh giá là quá dài, nếu từ 6,6 – 7,5
mm thì ñánh giá là hạt dài, nếu ño dược từ 5,51 – 6,60 mm là hạt có ñộ dài trung bình, hạt dưới 5,5 mm là hạt ngắn (TCVN5716-1_2008)
- Chiều rộng hạt: Ramaiah and Parthasarathy (1933); Chang, (1974); Pollich, (1957), cho rằng ñặc trưng chiều rộng hạt do ña gen
- Hình dạng hạt: hình dạng hạt biểu hiện bằng tỷ lệ chiều dài/chiều rộng hạt gạo xay, nếu tỷ lệ này lớn hơn 3,0 hạt thon dài, tỷ lệ này từ 2,1 – 3,0 là hạt trung bình, tỷ lệ từ 1,1 – 2,0 là hạt bầu, tỷ lệ dưới 1.1 là hạt tròn (TCVN5716-1_2008)
- ðộ bạc bụng
ðộ trong suốt hạt gạo tuỳ thuộc vào tính chất của phôi nhũ, mức ñộ bạc bụng Vết ñục xuất hiện ở trên lưng gọi là bạc lưng, vết ñục xuất hiện ở trung tâm hạt gạo gọi là bạc lõi, vết ñục ở bụng của hạt gạo gọi là bạc bụng Các hiện tượng ñục trên gọi chung là bạc phấn Chỉ tiêu này chỉ áp dụng cho các giống lúa có nội nhũ dạng không sáp, tức là lúa tẻ, thang ñánh giá như sau:
Trang 171.2.2.3 Chất lượng dinh dưỡng
Phẩm chất dinh dưỡng của gạo gồm hàm lượng chất khô (gluxit là chính), hàm lượng amylose, hàm lượng amylopectin, hàm lượng protein, axit amin, lypit, vitamin So với một số cây lương thực khác hàm lượng tinh bột (tính theo % chất khô) trong gạo nói chung là 62,4% trong khi lúa mì là 63,8
% và ngô là 69,2% Hàm lượng Protein trong gạo lúa nước là 7,9%, chỉ tiêu này thấp hơn so với lúa mì và ngô (hàm lượng protein ở lúa mì là 16,8% và ở ngô là 10,6%) Hàm lượng lipit trong gạo là 2,2%, trong lúa mì là 2%, trong
ngô là 4,3% (Nguyễn Hữu Tề và cs, 2000)
Nếp 0 – 5 %
AC rất thấp 5.1 - 12 % (gạo rất dẻo)
AC thấp 12,1% - 20 % (gạo tẻ dẻo)
AC trung bình 20,1 - 25% (mềm cơm)
AC cao > 25 % (cứng cơm) (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007)
Theo thang trên thì nếu giống lúa có nội nhũ ñục cũng có thể xếp vào nhóm nếp và nhóm giống lúa có AC trung bình ñược ña số người tiêu dùng ưa
Trang 18chuộng Tiêu chuẩn ựánh giá phẩm chất hạt theo IRRI, (1996) phân lúa ra 4 nhóm theo hàm lượng amylose:
đánh giá hàm lượng Thang ựiểm
phẩm chất kém (Jenning et al, 1979) Nếu giống lúa có nhiệt hoá hồ dưới
700C thì xếp vào giống có nhiệt hoá hồ thấp, nếu hoá hồ ở 700C Ờ 740C là giống có nhiệt hoá hồ trung bình, còn hoá hồ ở nhiệt ựộ trên 740C là cao (TCVN5716-1_2008)
* Hàm lượng protein trong gạo và cơm
Về mặt hoá sinh có hai nhóm protein trong gạo: protein nhóm I (PB-I)
có chứa prolamins và cấu thành 20% protein trong gạo xay; mặt khác protein nhóm II (PB-II), có chứa glutelins và 26 kDa globulin và tổng cộng cấu thành tới 60% protein gạo xay Trong Tạp chắ khoa học về ngũ cốc (2006), tác giả Kanae Ashida và cộng sự phát hiện ra rằng Ộviệc thiếu 26 kDa globulin gắn
Trang 19với việc gia tăng hàm lượng amino axit có trong hạt gạo” Bằng cách phân tích hàm lượng nitrogen, thành phần protein và hàm lượng amino axit tự do
có trong giống lúa Koshihikari, Nihonmasari, LGC1 KX433, LGC-Jun và QA28, các nhà nghiên cứu cũng có thể phân loại 6 giống lúa gạo này thành 2 nhóm: Nhóm 1 có hàm lượng amino axit tự nhiên thấp với 26 kDa globulin, gồm các giống Koshihikari, Nihonmasari và LGC1; nhóm 2 có hàm lượng amino axit cao hơn từ 1,4 ñến 1,5 lần so với nhóm 1 và không có 26 kDa globulin, bao gồm giống KX433, LGC-Jun và QA28 Kết quả này cho thấy việc không có globulin dẫn tới hiện tượng tích tụ amino axit tự do trong hạt gạo (Kanae Ashida và cộng sự, 2006)
Hàm lượng protein là một chỉ tiêu quan trọng của giá trị dinh dưỡng hạt gạo, nói chung hàm lượng ñạm trong gạo thấp, nhưng protein của gạo chứa các axit amin không thay thế, hàm lượng các loại axit amin không thay thế như sau: lizine: 4,26 – 4,91%, tripthophan: 1,63 – 2,04%, methionin: 1,64 -1,77%, treonin: 3,39 – 4,42% (ðinh Văn Lữ, 1977) Do vậy protein trong lúa gạo ñược coi là có phẩm chất cao do chứa axit amin không thay thế ñặc biệt là hàm lượng lyzine cao
*Vitamin trong gạo
Trong lúa gạo có vitamin nhóm B như B1, B2, B6, PP lượng vitamin B1 là 0,45 mg/100 hạt, trong ñó ở phôi 47%, vỏ cám 34,5%, hạt gạo 3,8%
(Nguyễn Hữu Tề và cs, 2000) Trong gạo hầu như không có vitamin A Gần
ñây các nhà khoa học ñã ñưa ñược các gen ñiều khiển sinh tổng hợp chất β – caroten (tiền vitamin A) vào cây lúa theo công nghệ biến ñổi gen và tạo ra các dòng lúa có gạo màu vàng có chứa tiền vitamin A
1.3.4.4 Chất lượng nấu ăn, nếm thử và mùi thơm của cơm gạo
* Phẩm chất cơm
Phẩm chất cơm ñược ñánh giá cảm quan nhờ vào cảm nhận của người
ăn có ngon hay không Chỉ tiêu ñánh giá phẩm chất này gồm: ñộ mềm, mùi
Trang 20thơm, vị ngon ñậm, màu sắc cơm và ñộ bóng ðộ mềm cơm do hàm lượng amylose kết hợp với nhiệt ñộ hoá hồ và ñộ bền thể gel quyết dịnh Mùi thơm
do các chất thơm trong gạo quyết ñịnh, vị cơm ngon, ñậm hay nhạt do axit
amin và các yếu tố dinh dưỡng khác quyết ñịnh
1.3 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa chất lượng
1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Có thể khẳng ñịnh ñơn vị ñi ñầu trong công tác nghiên cứu về giống lúa trên thế giới là Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có hàng ngàn giống lúa cải tiến ñược tạo ra từ ñây Các nhà khoa học của IRRI ñã rất quan tâm ñến việc cải thiện chất lượng nấu nướng ñối với các giống lúa cải tiến
IR64 là giống lúa ñược cải tiến ñầu tiên của IRRI có chất lượng gạo khá, hạt thon dài, trong, hàm lượng amylose và nhiệt ñộ hoá hồ trung bình Nhờ những ưu ñiểm ñó mà IR64 nhanh chóng mở rộng ñược diện tích gieo trồng ở các nước Châu Á và ñược coi như một giống tiêu biểu cho giống lúa hạt thon dài, chất lượng trung bình Sau giống IR64, viện nghiên cứu Quốc Tế (IRRI) ñã hàng loạt giống lúa với chất lượng tốt, tiềm năng năng suất cao như: IR29732; IR42; IR62030…
Ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước IRRI ñã thực hiện các chương trình cải tiền các giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới nhằm nâng cao năng suất và khả năng chống chịu nhưng vẫn duy trì ñược các ñặc tính chất lượng của giống Các giống lúa chất lượng như Basmati 370 và các giống cải tiến từ ñó như Sarbmati; Punjab Basmati 1; Pusa Basmati 1 cùng các dòng Indica cải tiến khác ñã ñược sử dụng làm vật liệu khởi ñầu trong chương trình chọn tạo giống lúa chất lượng cao tại IRRI (Nguyễn Thị Lẫm, Dương Văn Sơn, Nguyễn ðức Thạnh (2003)
Mỹ là một quốc gia có nền nông nghiệp rất phát triển, các nhà khoa học nông nghiệp Mỹ rất quan tâm ñến việc chọn tạo giống lúa chất lượng cao ñặc biệt là các giống lúa cải tạo từ các giống lúa thơm nổi tiếng trên thế giới như
Trang 21Basmati, Jasmine Giống lúa ựầu tiên ựược tạo ra bằng con ựường này là Della Một số giống lúa thơm ựã ựược công nhận là giống quốc gia và ựang ựược trồng phổ biến ở Mỹ hiện nay gồm có: Dellmont, Dellrose và A-201
Nằm trong tốp ựứng ựầu về xuất khẩu gạo trên thế giới, chắnh phủ Thái Lan rất coi trọng công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao Mặc dù ựang duy trì một tỷ lệ diện tắch gieo trồng các giống lúa chất lượng cổ truyền nhất ựịnh nhưng các nhà chọn tạo giống của Thái Lan vẫn ựang nỗ lực nghiên cứu nhằm cải tiến và tạo ra nhiều giống lúa chất lượng cao mới ựáp ứng nhu cầu sản xuất khẩu của ựất nước Hiện nay hai giống lúa chất lượng cao cải tiến ựang ựược trồng phổ biến ở Thái Lan là Khao Dawk Mali 105 và RD-15 Yoshida (1986)
Trên thế giới có rất nhiều giống lúa nổi tiếng như Bastima của Ấn độ
và Pakistan, Jasmine 85 của Thái Lan, Milsagrosa của Philipines, Bắc Thơm, Quá dạ Hương, Quế Hương Chiêm, Chi Ưu Hương của Trung Quốc, Nàng Thơm Chợ đào, đế An Cựu, Tám Thơm, Tám Xoan, Dự Hương của Việt Nam Ầ.(Bùi Huy đáp, 1999)
1.3.2 Công tác nghiên cứu về các giống lúa chất lượng ở Việt Nam
Cho ựến ngày nay rất nhiều nghiên cứu về lúa chất lượng cao ở Việt Nam ựã ựược tiến hành bao gồm: Kỹ thuật trồng và chăm sóc, bảo vệ thực vật, chọn tạo giống, kỹ thuật sau thu hoạchẦ
Công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao ở Việt Nam dựa theo các giá trị tiêu chuẩn tương tự như giống lúa của Thái Lan và IRRI Theo ựó thắ những giống lúa có phẩm chất gạo cao là những giống lúa có hạt gạo dài từ 6,61 ựến 7,5mm, tỷ lệ gạo nguyên hơn 55%, gạo trắng trong, ắt bạc bụng, ựộ hoá hồ trung bình, ựộ bền thể gel mềm, hàm lượng amylose trung bình (Lê Doãn Diên và cs, 1995)
* Nguồn gen di truyền lúa thơm Việt Nam:
Ở Việt Nam, lúa thơm ựược trồng cả ở miền Nam và miền Bắc Miền
Trang 22Nam có giống lúa thơm nổi tiếng là Nàng Thơm Chợ đào, còn miền Bắc thì cóo lúa Tám thơm Trong số 2000 mẫu giống lúa ựịa phương ở miền Nam, có
28 mẫu là giống lúa thơm hoặc nếp thơm Hầu hết các giống lúa thơm miền Nam có dạng hạt thon dài, thuộc dạng Indica Có nhiều giống lúa thơm có thể hợp thành ba nhóm chắnh là: Nàng thơm sớm, Nàng thơm lỡ và Nàng thơm muộn Nổi tiếng nhất là giống nàng thơm Chợ đào của tỉnh Long An, mẫn cảm với ánh sáng ngày ngắn, có thời gian sinh trưởng dài (155-165 ngày), bông nhỏ, năng suất thấp, khoảng 3,0 tấn/ha, cơm mềm, dẻo và có mùi thơm thay ựổi từ cấp 1 ựến cấp 5 Hạn chế của giống Nàng thơm Chợ đào là hạt có vết ựục (tình bạc bụng cấp 5), do vậy không ựược thị trường quốc tế chấp nhận Tuy nhiên, thị trường nọi ựịa thì giống Nàng Thơm Chợ đào rất ựược
ưa chuộng (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007)
Cũng theo Nguyễn Hữu Nghĩa, (2005), khi phân loại 711 giống lúa ựiạ phương ở miền Bắc có 68 giống lúa thơm (chiếm 9,6%) Trong ựó lúa Tám ựược coi là một trong ba loại lúa thơm nổi tiếng trên thế giới Lúa tám là giống lúa mùa chắnh vụ Trong các giống lúa Tám, quý nhất là giống Tám thơm và giống Tám xoan Gạo Tám xoan có phẩm chất cao nhất ở Bắc Bộ, cụ thể là hạt gạo nhỏ, trong, ựều, cơm dẻo, mềm và có mùi thơm ựặc biệt Hạt lúa Tám khó rụng, nên trước ựây gặt tốn nhiều công tuốt nhưng hiện nay có máy tuốt thì ựơn giản hơn Ngoài ra, lúa Tám có phổ thắch nghi rất hẹp, chỉ gieo cấy ựược ở một số huyện của tỉnh Nam định như: Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thuỷ, Xuân Trường và Trực Ninh Nếu gieo cấy ở những vùng khác thì mùi thơm của lúa Tám có thể bị giảm hoặc mất ựi
Các giống lúa cổ truyền, trong ựó có các giống lúa ựặc sản, chứa nguồn gen phong phú, có thể sử dụng ựể tạo ra những giống lúa cải tiến với các ựặc tắnh mong muốn Các nhà chọn tạo giống trong tương lai tuỳ thuộc rất nhiều vào nguồn gen cung cấp ựể nâng cao năng suất, sản xuất bền vững và ựảm bảo an toàn lương thực Tuy nhiên việc sử dụng các giống lúa năng suất cao
Trang 23ựã gây ra hiện tượng xói mòn nguồn gen do sự biến mất dần gen của các giống lúa cổ truyền (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007)
* Công tác nhập nội giống lúa chất lượng cao:
đã có hàng trăm giống lúa chất lượng cao ựược nhập nội vào nước ta qua nhiều con ựường Thông qua ựánh giá hệ thống khảo nghiệm trên toàn quốc, một vài giống tỏ ra rất thắch ứng với ựiều kiện sinh thái của Việt Nam
và ựã ựược sản xuất ựại trà như Bắc Thơm 7, Hương thơm 1, đS-DLẦ.ở miền Bắc và DS20, Jasmi, Nàng Thơm Bảy núiẦở các tỉnh đBSCL Những giống khác tuy không ựược thực tế sản xuất chấp nhận nhưng cũng là nguồn vật liệu phong phú cho công tác chọn giống của chúng ta điển hình là giống Khao Dawk Mali và Jasmine 85 ựã ựược Viện lúa đBSCL nghiên cứu về di truyền tắnh thơm ựể phục vụ công tác giống
1.4 Một số thành tựu chọn giống lúa mới chất lượng cao trong nước
1.4.1 đánh giá tuyển chọn giống lúa chất lượng cao bản ựịa
Các giống lúa ựịa phương có nhiều ưu ựiểm như thắch nghi và chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng ổn ựịnh ựã ựược lưu giữ lâu ựời, hiện nay các nhà chọn giống và người sản xuất vẫn chọn lọc lưu giữ và sử dụng trực tiếp làm giống và bảo tồn ựa dạng nguồn gen Các nhóm giống lúa ựạc sản quan trọng là:
Tám Xoan Thái Bình, giống này có hạt nhỏ, khối lượng 1000 hạt 18
-18 gam, năng suất 30- 32 tạ/ha, gạo thơm cơm ngon, thường có tỷ lệ 15,-18 % gạo còn xanh Lúa Tám xoan nói riêng và giống lúa tám nói chung ựược trồng
ở nhiều nơi trên miền Bắc nước ta và tên gọi các giống lúa gắn liền với ựịa phương cấy trồng giống này lâu ựời như Tám xoan Trực Thái (Hải Hậu, Nam định), Tám Bằng Phú Thọ, Tám ựen Hải phòng, tám Nghĩa Hưng (đinh Thế Lộc, 2005)
- Giống lúa thơm Nàng Hương là giống lúa chất lượng cao ựược trồng
Trang 24phổ biến ở ựồng bằng sông Cửu Long và đông Nam Bộ, ựược Viện Khoa học
kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam phục tráng chọn lọc ựưa vào phổ biến trong sản xuất Giống này phản ứng chặt với ánh sáng ngày ngắn, gạo trắng trong, dài 6,8 Ờ 7,2 mm, ựạt tiêu chuẩn xuất khẩu, cơm thơm vừa, dẻo, ựược người tiêu dùng phắa Nam ưa chuộng, thời gian sinh trưởng 160 Ờ 165 ngày, năng suất trên dưới 30 - 40 tạ/ ha (Trương đắch, 2000)
- Nhóm các giống lúa nếp thơm chất lượng cao vẫn ựược các nhà chọn
giống và người sản xuất chọn lọc sử dụng trực tiếp làm giống sản xuất lương thực và bảo tồn ựa dạng nguồn gen ựồng thời làm vật liệu chọ tạo giống mới
Về ựa dạng di truyền lúa nếp theo Nguyễn Thị Quỳnh (2004), trong 711 giống lúa ựịa phương có 421 giống lúa thuộc dạng nội nhũ ựặc trưng cho lúa nếp ựược trồng ở miền Bắc Việt Nam (như nếp ong khoái, nếp cơm trắng, nếp nương Giống lúa nếp cái hoa vàng là giống lúa nếp truyền thống ựược gieo trồng lâu ựời ở vùng ựồng bằng và trung du Bắc Bộ, phản ứng chặt với ánh sáng ngày ngắn, có chất lượng cơm dẻo và thơm, nấu ăn trực tiếp hoặc chế biến thành các sản phẩm ựặc biệt ngon nhưng cao cây 125-127cm, chịu chua, chịu hạn cuối vụ, nhiễm khô vằn, rầy nâu và sâu ựục thân, năng suất thấp (đinh Thế Lộc, 2005)
- Lúa nương: Theo Nguyễn Thị Quỳnh (2004), trong 577 giống lúa Japonica ựịa phương ựược trồng ở miền Bắc Việt Nam có 363 giống lúa nương chiếm 62,9%
1.4.2 Nhập nội giống lúa chất lượng cao
Những năm 60 - 80 của thế kỷ 20 nhờ chương trình RTP (Rice Testing Programe) nước ta nhập ựược nhiều giống lúa mới chất lượng cao như IR20, IR22, IR1561, IR661, IR64, IR841 Các giống lúa này có hạt thon dài, gạo trong, hàm lượng amylose thấp, cơm ngon mềm Sau ựó có các giống C70, C71 cứng cây, chống ựổ, chịu rét tốt mà cơm ngon, hạt thon, gạo trong Tiếp
Trang 25ựó IRRI lại có chương trình INGER (International Naurery Genetic Evaluation for Rice) Chương trình này ựã tập hợp các giống lúa cải tiến từ IRRI và các nước trồng lúa khác thành các bộ giống và chia sẻ ựể khảo nghiệm tại các quốc gia khác nhau ựể từng quốc gia ựánh giá và tuyển chọn giống phù hợp với ựiều kiện của nước mình Thông qua chương trình này Việt Nam ựã nhập về nhiều vật liệu chon giống lúa chất lượng cao ứng dụng vào sản xuất lương thực ựồng thời làm phong phú nguồn gen cho công tác chọn tạo giống lúa
Ở miền Bắc nhập các giống lúa chất lượng cao chủ yếu từ Trung Quốc với ựặc ựiểm vừa có chất lượng cao, TGST ngắn, cây thấp, năng suất khá Trong những giống lúa chất lượng cao nhập nội tồn tại lâu trên nhiều vùng sinh thái trồng 2 vụ (vụ Xuân muộn và Mùa sớm) hiện ựang phổ biến trong sản xuất ở miền Bắc các giống:
- Bắc thơm số 7: là giống lúa thuần Trung Quốc ựược Trung tâm Khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương nhập nội và giới thiệu vào sản xuất
từ 1992, ựược công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 1994, giống có thể gieo cấy ựược cả vụ xuân muộn (thời gian sinh trưởng 135- 140 ngày) và vụ mùa (thời gian sinh trưởng 115 Ờ 120 ngày) năng suất trung bình 35 Ờ 40 tạ/ha, cao
có thể 45 - 50 tạ/ha, cơm thơm mềm (Nguyễn Tữu Tề và cs, 2001)
- Giống Hương thơm số 1 nguồn gốc Trung Quốc, là giống cảm ôn, thời gian sinh trưởng ngắn ngày, thấp cây, gạo và cơm thơm mềm, năng suất trung bình 50 Ờ 55 tạ/ha, thâm canh có thể ựạt 75 tạ/ha (Nguyễn Thị Lẫm và cs, 2003)
Ở miền Nam nhập các giống lúa chất lượng cao chủ yếu từ viện Nghiên cứu lúa quốc tế qua chương trình INGER, trong ựó có các giống:
1.4.3 Cải tiến giống lúa chất lượng cao trong nước
đã có nhiều chương trình nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lượng cao trong nước nhằm nâng cao giá trị lúa gạo Việt Nam Giai ựoạn 2000 Ờ 2006
Trang 26Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam chủ trì, giai ñoạn 2006 ñến nay tiếp tục triển khai kết quả của chương trình này và ñã ñưa ra một số giống lúa chất lượng cao, hạt dài, gạo trong ñể nâng cao giá trị xuất khẩu như OM3556, MTL250, BM9855, OM 4960 Hiện nay các giống lúa này vẫn ñang ñược sử dụng gieo cấy trên diện tích nhất ñịnh
Ở miền Bắc, chương trình chọn tạo giống lúa có hàm lượng protein cao
do GS Vũ Tuyên Hoàng chủ trì ñã tạo ñược các giống lúa có hàm lượng protein cao nổi tiếng như P1, P4, P6, P290
- Giống lúa thơm Hương cốm do PGS TS Nguyễn Thị Trâm và cộng
60 – 70%, gạo trong, ít bạc, bóng, amyloza 11- 12%, protein 7,7%, nhiệt hoá
hồ thấp, cơm ngon, dẻo ñậm, bóng, thơm nhẹ mùi hương cốm mới
- Giống lúa VNð99-3: Từ giống lúa Nàng hương cao cây năng suất còn thấp, dễ nhiễm sâu bệnh, nhiễm rầy nên hạn chế mở rộng diện tích sản xuất (ðỗ Khắc Thịnh và cộng sự), chọn lọc dòng thuần cho giống Nàng Hương 2 thì vẫn nhiễm rầy, cao cây và phản ứng ánh sáng ngày ngắn (Cục Trồng trọt, 2009) Các nhà chọn giống ñã xử lý ñột biến phóng xạ tia gamma Co60 cho hạt lúa khô giống Nàng Hương với liều lượng 200 Gy, sau ñó ngâm ủ cho hạt nảy mầm gieo thẳng và chọn lọc các biến dị không cảm quang Kết quả chọn ñược giống thuần VNð99-3 không cảm quang, kháng rầy tốt trong sản xuất, chưa nhiễm vàng lùn, xoắn lá, tính thích ứng rộng, ít ñổ ngã (ñiểm 3 so với Nàng Hương ñiểm 9), hàm lượng protein là 9,07 % (Nàng Hương là 6,92%)
Trang 27năng suất (5,0 Ờ 7,5 tấn/ ha) tương ựương giống ựối chứng IR 64 và
VđN95-20 (ựối chứng về năng suất cao) có vụ đông xuân thường cao hơn (đỗ Khắc
Thịnh và cộng sự, 2006)
Thành tựu về chọn tạo giống lúa mới ngày càng nhiều, năm 2009 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn giới thiệu 966 giống cây trồng nông nghiệp mới, trong ựó có 292 giống lúa (Cục Trồng trọt, 2009) Riêng năm
2009 số giống lúa mới ựược công nhận chắnh thức (cả lúa thuần và lúa lai) là
8 giống, số giống lúa ựược công nhận cho sản xuất thử là 19 giống, trong ựó
có giống T10 và OM 5628 và OM 5625 gạo có hàm lượng amylose trung bình 23,36 Ờ 23,76%, OM6162 hàm lượng amylose 17,55% (Nguyễn Thị Mai
Hà, 2010)
1.5 Ảnh hưởng của môi trường tới chất lượng lúa gạo
Nói chung thì kiểu gen quyết ựịnh mức phản ứng của cá thể và quần thể sinh vật và quyết ựịnh kiểu hình, nhưng môi trường quyết ựịnh kiểu hình trong mức phản ứng của kiểu gen cụ thể Theo kinh nghiệm của nhân dân ta thì ựất trồng, khắ hậu thời tiết, kỹ thuật thu hoạch, ký thuật phơi khô bảo quản
và thời gian bảo quản có ảnh hưởng tới chất lượng gạo và cơm
đinh Thế Vu và cộng sự, 2003, ựã thực hiện thắ nghiệm bón 8 nền phân cho giống Tám xoan tại Nghĩa Hưng Nam định vào vụ mùa 2002 (từ mức chỉ bón 21600 kg phân chuồng + 13500 kg phân xanh/ha ựến mức bón 270 kg phân lân + 270kg ure + 108 kg kali) và thực nghiệm trên diện rộng 3 nền phân
có kết quả tốt về năng suất mà không ảnh hưởng tới chất lượng lúa gạo Kết quả : Với lượng phân 18800 kg phân chuồng + 162 kg ure + 540 kg lân Lâm Thao + 135 kg kali với phương pháp bón lót phân chuồng , lân và 2/3 lượng ựạm trước khi cấy, bón thúc 1/3 lượng ure và 2/3 kali sau cấy 20 ngày, bón nốt 1/3 kali khi có ựòng cho năng suất cao nhất ( 36,2 tạ/ha) Phương pháp bón lót hết hay bón rải 3 lần không ảnh hưởng ựến năng suất chất lượng gạo của
Trang 28giống Tám thơm Bón lượng phân chuồng và phân xanh ở mức 21 tấn/ha cho chất lượng gạo thơm nhất với năng suất không phải là cao nhất (27,1 tạ /ha)
Lê Quang Khôi và Lưu Ngọc Trình, 2009, nghiên cứu ảnh hưởng của thời ựiểm thu hoạch ựến năng suất và phẩm chất của 4 giống lúa tám thơm ở Nam định (Tám xoan, tám Xuân đài, tám Nghệ, tám Tiêu) Thời vụ gặt thứ nhất sau khi lúa trỗ 27- 28 ngày (thời ựiểm sau trỗ này lúa chắn 80% số hạt/bông là công thức ựối chứng), thời vụ gặt thứ hai sau khi lúa trỗ 30- 31 ngày, thời vụ gặt thứ ba sau khi lúa trỗ 33-34 ngày Kết quả hai công thức thời
vụ gặt 2 và 3 có năng suất cao hơn công thức truyền thống, về hàm lượng protein và ựộ phân huỷ kiềm không thay ựổi, hàm lượng amylose tăng lên và là nguyên nhân làm cho chất lượng gạo bị giảm, cơm cứng hơn, mùi thơm ở thời
vụ gặt thứ ba kém ựộ thơm so với công thức thời vụ truyền thống Nói chung thì môi trường gieo trồng và thời gian thu hoạch, bảo quản, ựiều kiện thu hoạch
và làm sạch, sơ chế, phơi sấy ảnh hưởng rất lớn tới các chỉ tiêu chất lượng gạo
1.6 Tình hình sản xuất lúa chất lượng cao tại Hưng Yên
Hưng Yên là tỉnh nằm ở trung tâm của đồng bằng sông Hồng, sát với
Hà Nội Do vậy sản xuất nông nghiệp của tỉnh ngoài việc ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ, ựồng thời còn cung cấp cho các tỉnh lân cận như Hà Nội, Quảng NinhẦ đây là những thị trường lớn và ựòi hỏi nhu cầu rất cao, là ựiều kiện thúc ựẩy sản xuất lúa chất lượng của tỉnh phát triển theo hướng hàng hóa
Chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa giai ựoạn 2006-
2015 ựã ựạt ựược kết quả khá toàn diện, hầu hết các mục tiêu của Chương trình ựều ựạt và vượt so mục tiêu ựề ra Tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 32,5% GDP của tỉnh; giá trị sản xuất trên ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp ựạt
47 triệu ựồng/ha/năm
Trang 29Bảng 1.1 Diện tích lúa chất lượng ở tỉnh Hưng Yên năm 2010 - 2012
ðịa ñiểm Diện
tích (ha)
DT lúa chất lượng (ha)
Tỷ lệ (%)
Diện tích (ha)
DT lúa chất lượng (ha)
Tỷ
lệ (%)
Diện tích (ha)
DT lúa chất lượng (ha)
Tỷ
lệ (%)
(Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên)
Qua bảng số liệu cho thấy, diện tích lúa chất lượng hàng năm tăng dần Tính ñến năm 2012, diện tích lúa chất lượng là 43.313 ha chiếm 53,2% diện tích lúa Theo số liệu của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hưng Yên, hiện nay tỉnh Hưng Yên ñã hình thành các vùng sản xuất lúa chất lượng cao, tập trung chủ yếu ở các huyện Ân Thi, Yên Mỹ, Phù Cừ, Kim ðộng Diện tích lúa chất lượng của tỉnh tăng lên ñáng kể là do:
- UBND tỉnh Hưng Yên ñã xây dựng ñề án phát triển sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2010- 2015 Có các chính sách
hỗ trợ 100% giá giống cho các hộ nông dân, tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT ñến các hộ nông dân
- UBND các huyện, thành phố ñã xây dựng ñề án, chương trình sản
Trang 30xuất nông nghiệp hàng hóa, ñồng thời chỉ ñạo các cơ quan chuyên môn tích cực nghiên cứu, sử dụng và cải tạo cơ cấu giống lúa mới có năng suất, chất lượng ñã ñược khẳng ñịnh thích hợp với từng vùng sản xuất ñể tăng sản lượng Tăng cường công tác khuyến nông hướng dẫn nông dân áp dụng tiến
bộ kỹ thuật mới vào sản xuất; ñẩy mạnh áp dụng các biện pháp canh tác mới như 3 giảm, 3 tăng, SRI, gieo sạ bằng máy, sử dụng phân bón tổng hợp, phân bón hữu cơ vi sinh… Làm tốt công tác bảo vệ thực vật, mở rộng áp dụng phòng trừ dịch bệnh tổng hợp theo phương pháp IPM; cải tạo và nâng cấp hệ thống thủy lợi ñể tăng diện tích tưới tiêu chủ ñộng Trích ngân sách ñịa phương hỗ trợ giá giống cho người dân; Một số huyện ñã quan tâm ñến việc xây dựng quy hoạch các vùng sản xuất lúa chất lượng gắn với chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới cho các xã, thị trấn
Bên cạnh những kết quả ñã ñạt ñược, việc mở rộng diện tích lúa chất lượng vào cơ cấu sản xuất còn gặp nhiều khó khăn như: Việc tiếp thu lúa chất lượng chưa ñồng ñều giữa các ñịa phương; Công tác quy hoạch vùng sản xuất tập trung ở một số cơ sở còn bị buông lỏng Một số nơi cán bộ cơ sở và nông dân không quan tâm, chú trọng tới sản xuất nông nghiệp, chưa mạnh dạn ñầu
tư kinh phí cũng như các tiến bộ khoa học mới vào sản xuất lúa, dẫn ñến năng suất thấp
1.7 Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp
Trong nền nông nghiệp của các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam và các nước Châu Á, phân hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng với hàm lượng vốn có của nó mà còn ñóng vai trò quan trọng trong công việc cải thiện các ñặc tính lý, hóa học của ñất thông qua vai trò vật chất hữu cơ Ngày nay phân hóa học ñược coi là yếu tố quan trọng ñể tăng năng suất cây trồng, nên xu hướng sử dụng phân hóa học ngày càng tăng Tuy vậy phân hữu cơ vẫn ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp ở các nước nhiệt ñới cũng như các nước phát triển Trong những năm gần ñây, nông
Trang 31nghiệp hữu cơ bắt đầu được chú trọng do nhu cầu sản phẩm sạch và bảo vệ mơi trường
Phân hữu cơ là những loại hợp chất hữu cơ khi được vùi vào đất sau khi phân giải cĩ khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây dinh dưỡng N,
P, K các nguyên tố chung và vi lượng) Quan trọng hơn nữa là phân hữu cơ
cĩ khả năng cải tạo đất rất lớn Phân hữu cơ bao gồm các loại như: phân chuống, phân xanh, than bùn, phân rác, phế phẩm nơng nghiệp Phân hữu
cơ cĩ hai tác dụng chính đĩ là: tác dụng cải tạo đất và tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng (Phạm Văn Toản (2002).Tác dụng cải tạo đất:
sử dụng phân hữu cơ cĩ tác dụng cải tạo đất tổng hợp cả về mặt vật lý, hĩa học, sinh học
Về mặt vật lý: khi bĩn phân hữu cơ vào đất làm cho hàm lượng chất hữu cơ và mùn tăng lên Từ đĩ kết cấu đất được ổn định, hạn chế việc xĩi mịn đất và rửa trơi, làm tơi xốp đất, tao cấu trúc đất sét – mùn để giữ nước, giữ phân bĩn tốt hơn và làm tăng tính đệm cho đất, cải thiện chế độ nước và nhiệt của đất
Về mặt hĩa học: khi bĩn phân hữu cơ vào đất, chất hữu cơ được phân giải từ từ và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng đồng thời đã để lại trong đất một hàm lượng đáng kể chất dinh dưỡng Phân hữu cơ là nguồn bổ sung mùn khơng thay thế được cho đất Mùn là yếu tố tác động đến tất cả các tính chất của đất: mùn kết hợp với lân tạo phức hệ lân mùn cĩ tác dụng giữ lân ở dạng
dễ tiêu đối với cây trồng Mùn kết hợp với các chất khống tạo phức hệ hữu
cơ – vơ cơ cĩ tác dụng giữ chất dinh dưỡng ở trong đất Từ đĩ làm giảm được việc rửa trơi các chất dinh dưỡng trong đất đồng thời hạn chế được cho cây trồng hút những kim loại nặng giúp nơng sản sạch hơn
Về mặt sinh học: khi bĩn phân hữu cơ vào đất làm cho tập đồn vi sinh vật hoạt động mạnh vì cung cấp cho chúng một lượng thức ăn lớn cả về khống và thể hữu cơ Bản thân trong phân hữu cơ cĩ chứa một lượng lớn vi
Trang 32sinh vật, vì thế ñã bổ sung thêm vi sinh vật ñất cả về số lượng và chủng loại Trong phân hữu cơ còn có chứa những chất có ảnh hưởng tới sinh trưởng, phát triển của cây trồng như: các chất kích thích ra dễ, các enzyme, các chất kháng sinh
Tác dụng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng: dinh dưỡng khoáng
và dinh dưỡng khí
Dinh dưỡng khoáng: trong phân hữu cơ có chứa ña dạng về chủng loại các chất dinh dưỡng từ ña lượng, chung lượng, vi lượng, các chất kích thích sinh trưởng, các lợi enzyme, các chất kháng sinh
Dinh dưỡng khí: quá trình phân giải chất hữu cơ trong ñất ñã tạo ra một nguồn dưỡng khí lớn cung cấp cho cây trồng trong quá trình quang hợp, nâng cao năng suất cây trồng
Phân bón ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và bổ sung ñộ màu mỡ cho ñất Sử dụng hợp lý các loại phân bón cho ñất là phương cách tốt nhất ñể tăng năng suất và cải thiện chất lượng nông sản Tuy nhiên, hiện nay ở nhiều ñịa phương nông dân ñang lạm dụng các chất vô cơ như ñạm, lân, kali bởi sự tiện dụng và vì cái lợi trước mắt nó ñể lại cho sản xuất mà quên ñi tính bền vững cho một nền nông nghiệp Nếu trong canh tác chỉ sử dụng phân hóa học mà không bón phân hữu
cơ là canh tác theo kiểu bóc lột ñộ màu của ñất, làm cho ñất bị chai cứng ñi
Sử dụng hợp lý các loại phân hóa học kết hợp bón phân hữu cơ cho ñồng ruộng là một trong những phương cách canh tác bền vững và khoa học, là cách tốt nhất ñể trống sự thoái hóa, sa mạc hóa của ñất, trả lạ sự sống cho ñất trong quá trình canh tác và cũng là cách ngày càng làm tăng hiệu quả sản xuất trên một ñơn vị diện tích (Vũ Hữu Yêm, 1995) Trước những hậu quả do việc lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp mà loại người ñem lại thì một lần nữa học thuyết về nền nông nghiệp hữu cơ lại ñược trỗi dậy và ñược ñề cập hầu hết trong các diễn ñàn về nông nghiệp ở khắp các châu lục trên thế giới
Trang 33Người ta cho rằng áp dụng nền nông nghiệp hữu cơ sẽ ñem lại các lợi ích:
Tạo ra nông sản có chất lượng cao;
Tăng cường các chu kỳ sinh học trong các hệ thống canh tác;
Duy trì và tăng cường ñộ phì nhiêu cho ñất;
Tránh ô nhiễm nảy sinh từ nông nghiệp;
Giảm thiểu việc sử dụng tài nguyên không tái sinh ñược;
Cùng tồn tại và bảo vệ môi trường (Phạm Văn Toản – 2002)
ðể ñạt ñược những mục tiêu trên thì việc trả lại ñầy ñủ chất hữu cơ cho ñất ñược ñánh giá là quan trọng nhất Nguyên nhân là do nhờ có chất hữu cơ cho ñất mà làm tăng nguồn cung cấp Nito từ chất mùn tự nhiên, tăng khả năng giữ nước, tránh cho ñất bị chai cứng, hoặc bị xói mòn, từ ñó làm tăng tính bền vững cho ñất
Hiện nay, chất lượng ñất ñang biến ñộng theo hướng xấu ñi do thâm canh, tăng vụ, sử dụng giống mới với mức bón phân hóa học ngày càng cao, chất lượng nông sản, hiệu lực phân bón giảm, ô nhiễm môi trường gia tăng Vì vậy chúng ta cần sớm ứng dụng một số giải pháp bền vững cho nông nghiệp ñó là cần sử dụng phân hữu cơ cho quá trình trồng trọt (Phạm Văn Toản – 2002) Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1992), có nhận ñịnh: mất chất hữu cơ kéo theo hàng loạt suy thoái về trạng thái vật lý, chế ñộ nước, dự trữ và trạng thái dinh dưỡng ñất Bón phân hưu cơ làm tăng tổng số nhóm chức trong axit mùn, tăng các hydratcacbon, giúp cho lân ít bị cố ñịnh
Vũ Hữu Yêm (1995), cũng thừa nhận rằng phân hữu cơ có tác ñộng chuyển hóa các hợp chất khó tan thành dễ tan, giải phóng ñược nhiều dinh dưỡng cho ñất trong cây trồng, cơ chế của hiện tượng này là do tác ñộng của các axit hữu cơ ñược giải phóng tích cực với Fe trong các phốt phát có hóa trị thấp hơn
Có thể nói hữu cơ là kho chứa tổng hợp các yếu tố dinh dưỡng và luôn
là nền tảng cho mọi hoạt ñộng hóa học, lý học, sinh học trong ñất, như quá
Trang 34trình khoáng hóa, quá trình bùn hóa ñể làm giàu dinh dưỡng ñể cây trồng cũng như vi sinh vật, ñộng vật trong ñất sử dụng làm nguồn dinh dưỡng trực tiếp Ngoài ra, phân hữu cơ còn cải thiện một số ñặc tính lý học của ñất như tơi xốp, tăng khả năng giữ ẩm
Nhờ vậy, sử dụng phân hữu cơ sẽ khắc phục ñược sự mất cân ñối dinh dưỡng trong ñất, gia tăng hiệu quả phân bón hóa học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và ñặc biệt là việc gia tăng chất lượng nông sản, ñảm bảo tính bền
vững của sản xuất nông nghiệp
1.8 Sự thiếu hụt phân hữu cơ trong sản xuất
Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trở thành tiêu ñiểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi toàn cầu Sản xuất nông nghiệp Việt Nam ñóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao ñộng cả nước xong sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng ñúng mức tới việc bảo vệ môi trường Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm bảo ñảm vệ sinh an toàn thực phẩm
và thân thiện với môi trường ñang là mục tiêu phấn ñấu của nền nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng Một trong những biện pháp hữu hiệu ñể sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ vi sinh nhằm thay thế các hóa chất bảo vệ thực vật và các loại phân hóa học có tác ñộng xấu ñến môi trường
Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của Việt Nam có nhiều tiến bộ vượt trội và ñóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội Trong tương lai, nước ta ñịnh hướng phát triển thành các vùng chuyên canh hàng hóa Việc thâm canh cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, xong bên cạnh ñó cũng gây ra nhiều bất lợi ñối với môi trường và sự phát triển bền vững Trong khi
ñó, nguồn phế phụ phẩm nông nghiệp thải ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản của Việt Nam ước tính trên 50 triệu tấn mỗi năm Nguồn phế thải trong chăn nuôi gia súc gia cầm lên ñến hàng triệu tấn
Trang 35Lượng phế thải này phần lớn là những hợp chất hữu cơ giàu cacbon và các nguyên tố khoáng ña vi lượng ðây là nguồn nguyên liệu có giá trị lý tưởng cho sản xuất các dạng chế phẩm sinh học cũng như phân hữu cơ sinh học chất lượng cao phục vụ nông nghiệp Tuy nhiên nguồn phân hữu cơ này nếu không ñược khai thác sẽ là nguồn gây mô nhiễm môi trường rất lớn
Nông nghiệp sạch, dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp với sự màu
mỡ của ñất ñai và các biện pháp cải tạo ñất nhằm ñảm bảo chất lượng sản phẩm và việc sử dụng ñất lâu dài, bên cạnh ñó, vai trò quan trọng ñặc biệt của chất hữu cơ ñối với ñộ phì nhiêu của ñất ñã ñược thừa nhận một cách rộng rãi Chất hữu cơ góp phần cải tạo ñặc tính vật lý, hóa học cũng như sinh học ñất
và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng Việc cung cấp các nguyên tố vi lượng, các dưỡng chất từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon ngọt và ít sâu bệnh hơn Bón phân hữu cơ còn là nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho hoạt ñộng của vi sinh vật ñất: các quá trình chuyển hóa, tuần hoàn dinh dưỡng trong ñất, sự cố ñịnh ñạm, sự nitrat hóa, sự phân hủy tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế
sự hoạt ñộng của các loại vi sinh vật gây bất lợi cho cây trồng
1.9 Những nghiên cứu về phân hữu cơ cho lúa
* Khái niệm về phân hữu cơ vi sinh
Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón có vai trò quan trọng quyết ñịnh
cả về năng suất và chất lượng sản phẩm, cùng với phân hoá học, phân hữu cơ ñặc biệt là phân hữu cơ vi sinh ngày càng thúc ñẩy sự phát triển của nền nông nghiệp trên toàn cầu
Phân hữu cơ gồm các chất hữu cơ khi vùi vào ñất ñược vi sinh vật phân giải và có khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây Vai trò quan trọng của phân hữu cơ vi sinh là có khả năng cải tạo ñất
Phân bón hữu cơ vi sinh vật là sản phẩm ñược sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, có chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống
Trang 36ñã ñược tuyển chọn với mật ñộ ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh nhằm cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, cải tạo ñất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản Phân bón hữu cơ vi sinh không gây ảnh hưởng xấu ñến người, ñộng vật và môi trường sinh thái (Phạm Văn Toản – 2002)
Phân hữu cơ vi sinh: Là một loại sản phẩm ñược tạo thành thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau (phế thải nông, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến, phế thải ñô thi, phế thải sinh hoạt ), trong ñó các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới tác ñộng của vi sinh vật hoặc các hoạt chất sinh học của chúng ñược chuyển hoá thành mùn (Phạm Văn Toản, 2002)
Phân hữu cơ vi sinh có tác dụng kích thích hoạt ñộng của vi sinh vật ñất tốt hơn phân hoá học Mặt khác, phân hữu cơ làm tăng khả năng giữ nước trong ñất do vậy ñiều chỉnh ñược một phần chế ñộ nhiệt trong nước
Phân hữu cơ vi sinh tuy có tác dụng ñến cây trồng chậm hơn phân hoá học nhưng có một ưu ñiểm lớn mà phân hoá học không thể có ñược, ñó là chứa các chủng vi sinh vật hữu ích và các chất hữu cơ có tác dụng tăng ñộ phì nhiêu của ñất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Xu thế của các nước hiện nay là ñang tăng dần lượng phân hữu cơ, giảm dần lượng phân hoá học
ñể bón cho cây trồng (Phạm Văn Toản, 2002)
1.10 Chế phẩm EMINA
Cùng với chất hữu cơ, vi sinh vật sống trong ñất, nước ñều có mối quan
hệ rất chặt chẽ với cây trồng Hầu như mọi quá trình xảy ra trong ñất ñều có
sự tham gia trực tiếp, hay gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng hoá chất hữu cơ, phân giải, cố ñịnh chất hữu cơ ) Vì vậy, vi sinh vật ñược coi là hệ thống của bộ phận dinh dưỡng tổng hợp cho cây trồng Công nghệ sinh học về phân bón thực chất là tổng hợp các kỹ thuật (vi sinh, vi sinh học phân tử, hoá sinh ) nhằm xử dụng vi sinh vật sống hoặc các hoạt chất sinh học của chúng tạo
Trang 37nên các dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng hay thông qua ñó giúp cây trồng sinh
trưởng, phát triển và xử dụng dinh dưỡng tốt hơn (Phạm Văn Toản, 2002)
Giáo sư Teruo Higa, trường ðại học Tổng hợp Ryukysu, Okinawa của Nhật Bản ñã nghiên cứu và phát minh ra công nghệ vi sinh vật hữu hiệu vào những năm 70 của thế kỷ 20 T Higa ñã nghiên cứu phân lập, nuôi cấy, trộn lẫn 5 nhóm vi sinh vật có ích là vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm sợi ñược tìm thấy trong tự nhiên tạo ra chế phẩm Effective Microorganisms (EM) Công nghệ EM dần trở nên nổi tiếng và có ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước
T Higa cho rằng, chế phẩm EM giúp sinh ra các chất chống oxy hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân tử thấp, polyphenol và các muối chelate Các chất này có khả năng hạn chế bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi ðồng thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym phân huỷ Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng [5] Sau hơn 20 năm nghiên cứu EM, giáo su T Higa cùng các ñồng nghiệp ñã phát triển từ 5 lớp sinh vật (ñược ghi nhận trong bằng sáng chế của T Higa) ñến 9 lớp, từ 83 loài vi sinh vật lên ñến 130 loài trong EM
Các vi sinh vật trong chế phẩm EM có một hoạt ñộng chức năng riêng của chúng Do ñều là các vi sinh vật có lợi, cùng chung sống trong một môi trường, sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ cho nhau nên hoạt ñộng tổng thể của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều (Nguyễn Quang Thạch và ctv, 2001) Có nhiều dạng chế phẩm EM ñã ñược sản xuất Tuy nhiên, trong ứng dụng, chỉ cần dùng riêng biệt một loại chế phẩm hoặc phối hợp nhiều loại khác nhau cũng ñã mang lại hiệu quả cao
Trang 38* Dung dịch EM gốc (EM1)
EM1 nguyên chất là tập hợp khoảng 50 loài vi sinh vật có ích cả háo khí
và kỵ khí thuộc 10 chi khác nhau gồm vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, xạ khuẩn và nấm mốc sống cộng sinh cùng môi trường
Từ chế phẩm EM1 có thể chế ra các chế phẩm khác như EM thứ cấp,
EM Bokashi B (làm thức ăn cho gia súc) và EM Bokashi C (ñể xử lý môi
trường) (Lê Khắc Quảng, 2004)
* EM Bokashi
EM Bokashi thường có dạng bột, hoặc hạt nhỏ ñược ñiều chế bằng cách lên men các chất hữu cơ (cám, bánh dầu, bột cá, phân, than bùn) với dung dịch EM1 EM Bokashi có tác dụng tăng tính ña dạng của vi sinh vật trong ñất và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng
EM Bokashi C: Vật liệu khô là cám gạo và mùn cưa ñược pha trộn theo
tỷ lệ 1:1 Dung dịch EM ñược chuẩn bị như trên Cách làm tương tự như ñối
với EM Bokashi B (Lê Khắc Quảng, 2004)
* Tác dụng chế phẩm EMINA
- Trong trồng trọt
EMINA có tác dụng với nhiều loại cây trồng (cây lương thực, cây ăn quả, cây rau, ) ở mọi giai ñoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau Những thí nghiệm ñã cho thấy rằng EMINA có tác dụng kích thích sinh trưởng, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng, cải tạo chất lượng ñất Cụ thể:
- Làm tăng sức sống cho cây trồng, tăng khả năng chịu hạn, chịu úng
và chịu nhiệt
- Kích thích sự nảy mầm, ra hoa, kết quả và làm chín (ñẩy mạnh quá trình ñường hoá)
- Tăng cường khả năng quang hợp của cây trồng
- Tăng cường khả năng hấp thụ và hiệu suất xử dụng các chất dinh dưỡng
Trang 39- Kéo dài thời gian bảo quản, làm hoa trái tươi lâu, tăng chất lượng bảo quản các loại nông sản tươi sống
- Cải thiện môi trường ñất, làm cho ñất trở nên tơi xốp, phì nhiêu
- Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh (Lương ðức Phẩm, 2007)
- Trong chăn nuôi
Làm tăng sức khoẻ vật nuôi, tăng sức ñề kháng và khả năng chống chịu với các ñiều kiện ngoại cảnh
Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn
Kích thích khả năng sinh sản
Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi
Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi (Lương ðức Phẩm, 2007)
- Trong bảo vệ môi trường
Do tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2, NH3, ) nên khi phun EMINA vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng trại chăn nuôi, sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng ðồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳn Rác hữu cơ ñược xử lý bằng EMINA chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tốc ñộ mùn hoá diễn ra rất nhanh Trong các kho bảo quản chế biến nông sản, xử dụng EMINA có tác dụng ngăn chặn quá trình gây thối, mốc (Lương ðức Phẩm, 2007)
Trang 40Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, vật liêu, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 ðối tượng, vật liệu nghiên cứu
Bảng 2.1: Tên và nguồn gốc các giống lúa thí nghiệm
Thời gian sinh trưởng từ 120 - 125 ngày trong vụ Xuân, 100 - 105 ngày trong vụ Mùa, cứng cây, ñẻ nhánh khỏe, chống chịu sâu bệnh khá Giống có hạt gạo trong, tỷ lệ gạo nguyên cao, cơm dẻo và có mùi thơm nhẹ Năng suất cao trung bình 6,0 - 7,0 tấn/ha/vụ Xuân và 5,5 - 6 tấn/ha trong vụ Mùa, ổn ñịnh cả hai vụ Xuân và Mùa
Giống lúa DT68
Giống lúa DT68 của Viện Di truyền Nông nghiệp chọn tạo bằng phương pháp xử lí ñột biến phóng xạ và chọn lọc từ giống lúa Razư, Trung tâm Thực nghiệm Sinh học Nông nghiệp Công nghệ cao - Viện DTNN ñang khảo nghiệm và giới thiệu vào sản xuất