Trong quá trình ñổi mới, cùng với việc hoàn thiện chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñã từng bước ñược hoàn thiện trên cơ sở ñáp ứng y
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðẶNG NGỌC HẢI
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG VIỆC LÀM NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðẶNG NGỌC HẢI
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG ðẾN ðỜI SỐNG VIỆC LÀM NGƯỜI DÂN BỊ THU HỒI ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ðÀM XUÂN HOÀN
HÀ NỘI - 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðặng Ngọc Hải
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự quan tâm giúp ựỡ nhiệt tình, sự ựóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ựã tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời ựầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS đàm Xuân Hoàn ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý ựất ựai, Viện đào tạo sau đại học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo ựiều kiện cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý dự án ựường sắt (Cục đường sắt Việt Nam), Ban lãnh ựạo Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh, phòng đăng
ký ựất ựai (Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh); phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý ựô thị, phòng Thống kê, Văn phòng ựăng ký quyền sử dụng ựất Thành phố ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại ựịa phương
Tôi xin cảm ơn tới gia ựình, những người thân, ựồng nghiệp và bạn bè ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
đặng Ngọc Hải
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU đỒ vii
DANH MỤC ẢNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ đẦU 1
1.Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục ựắch - Yêu cầu 3
Chương 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 4
1 Cơ sở lý luận về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất 4
1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ 4
1.1.1 Bồi thường 4
1.1.2 Hỗ trợ 4
1.1.3 đặc ựiểm của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất 4
1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ựến công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất 5
1.2.1 đăng ký quyền sử dụng ựất, lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất 5
1.2.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 6
1.2.3 Giao ựất, cho thuê ựất 7
1.2.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ựất ựai 8
1.2.5 Giá ựất và ựịnh giá ựất 9
1.2.6 Thị trường Bất ựộng sản 10
1.3 Kinh nghiệm của một số nước và các tổ chức ngân hàng về thu hồi ựất và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ựất 11
1.3.1 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ựất ở Trung Quốc 11
1.3.2 Ở đài Loan 15
Trang 61.3.3 ðối với Nhật Bản: 17
1.3.4 Chính sách bồi thường khi thu hồi ñất của ngân hàng Thế giới (WB), 19
1.3.5 Chính sách bồi thường khi thu hồi ñất của các tổ chức quốc tế khác 20
1.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ của Việt Nam 22
1.4.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993 22
1.4.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003 23
1.4.3 Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003 24
1.4.4 Những nhận xét, ñánh giá 26
1.5 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 26
1.5.1 Về diện tích ñất nông nghiêp, ñất ở bị thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng 26
1.5.2 Tác ñộng của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất 27
1.5.3 Thực trạng công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ninh 31
1.6 Một số công trình nghiên cứu liên quan ñến ñề tài 33
Chương 2: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ðối tượng nghiên cứu 34
2.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Nội dung nghiên cứu 34
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
3.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 36
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 39
3.1.3 Tình hình xã hội 42
3.1.4 Giáo dục, y tế 43
Trang 73.2 Hiện trạng sử dụng ựất và chuyển dịch cơ cấu sử dụng ựất của thành phố Hạ
Long năm 2013 44
3.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất của thành phố Hạ Long năm 2013 44
3.2.2 Biến ựộng ựất ựai trong giai ựoạn 2010 - 2013 44
3.2.3 Công tác quản lý ựất ựai trên ựịa bàn thành phố Hạ Long 45
3.3 Tình hình chung về công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hạ Long 47
3.4 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất của 2 dự án nghiên cứu 50
3.4.1 Các văn bản pháp lý có liên quan ựến dự án 52
3.4.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất tiến hành ở hai dự án nghiên cứu 55
3.5 Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ ựến ựời sống và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 65
3.5.1 Kết quả ựiều tra, phỏng vấn các hộ dân về tình hình thu hồi ựất, bồi thường và hỗ trợ tại hai dự án 65
3.5.2 Tình hình việc làm của người dân sau khi thu hồi ựất của 2 dự án nghiên cứu 68
3.5.3 Tác ựộng ựến thu nhập của người dân bị thu hồi ựất 72
3.5.4 Tác ựộng ựến hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 74
3.5.5 Tác ựộng ựến cảnh quan, môi trường 75
3.6 đánh giá chung 75
3.6.1 Về ưu ựiểm 75
3.6.2 Những tồn tại, hạn chế 76
3.6.3 Một số ựề xuất 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC 91
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ trọng GDP các ngành trong cơ cấu kinh tế Thành phố từ 2010 Ờ 2013 39 Bảng 3.2 Diện tắch, cơ cấu các loại ựất chắnh năm 2013 44 Bảng 3.3 Kết quả bồi thường về ựất nông nghiệp tại dự án đường sắt từ ga Hạ
Long ựến cảng Cái Lân 56 Bảng 3.4 Kết quả bồi thường về ựất phi nông nghiệp tại dự án đường sắt từ ga Hạ
Long ựến cảng Cái Lân 57 Bảng 3.5 Kết quả bồi thường về ựất nông nghiệp tại dự án Trung tâm thể thao
vùng đông Bắc 59 Bảng 3.6 Kết quả bồi thường về ựất phi nông nghiệp tại dự án Trung tâm thể thao
vùng đông Bắc 60 Bảng 3.7 Kết quả phỏng vấn chi tiết về thu hồi ựất và bồi thường, hỗ trợ của các
hộ dân tại 2 dự án 65 Bảng 3.8 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc dự án đường sắt từ ga
Hạ Long ựến cảng Cái Lân 66 Bảng 3.9 Phương thức sử dụng tiền của các hộ dân thuộc dự án Trung tâm thể
thao vùng đông Bắc 67
Bảng 3.10 Tình hình lao ựộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất 69
Bảng 3.11 Kết quả ựiều tra về tình trạng việc làm của số người trong ựộ tuổi lao
ựộng trước và sau khi thu hồi ựất tại hai dự án nghiên cứu 71 Bảng 3.12 Thu nhập của các hộ dân bị thu hồi ựất 72 Bảng 3.13 Tình hình tiếp cận các cơ sở hạ tầng sau khi thu hồi ựất 74
Trang 9DANH MỤC BIỂU đỒ
Biểu ựồ 3.1 Biểu ựồ so sánh giá bồi thường về ựất và giá thị trường nhóm ựất nông
nghiệp của dự án 1 56 Biểu ựồ 3.2 Biểu ựồ so sánh giá bồi thường về ựất và giá thị trường nhóm ựất phi
nông nghiệp của dự án 1 58 Biểu ựồ 3.3 Biểu ựồ so sánh giá bồi thường về ựất và giá thị trường nhóm ựất nông
nghiệp của dự án 2 60 Biểu ựồ 3.4 Biểu ựồ so sánh giá bồi thường về ựất và giá thị trường nhóm ựất phi
nông nghiệp của dự án 2 61 Biểu ựồ 3.5 Tình hình lao ựộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất tại dự án 69 Biểu ựồ 3.6 Tình hình lao ựộng và việc làm của các hộ dân bị thu hồi ựất tại dự án
Trung tâm thể thao vùng đông Bắc 70
Trang 10DANH MỤC ẢNH
Ảnh 3.1 Vịnh Hạ Long 42
Ảnh 3.2 Tuyến ựường sắt Hạ Long - Cái Lân 50
Ảnh 3.3 Trung tâm thể thao đông Bắc 51
Ảnh 3.4 Bụi do thi công dự án tại xã đại Yên 75
Trang 12MỞ ðẦU
1.Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông, lâm nghiệp Ngày nay, thực hiện CNH-HðH ñất nước ñất ñai còn là nguồn nội lực, tạo nguồn vốn và thu hút cho ñầu tư phát triển; thực tế ñã cho thấy: nền kinh tế ñã có những bước phát triển vượt bậc, ñời sống nhân dân ñã và ñang từng bước ñược cải thiện, hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật ñược thay ñổi tạo ra bộ mặt mới cho ñất nước và thu hẹp dần khoảng cách ñối với các nước phát triển
Sử dụng ñất ñai vào các mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ñể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một nhu cầu tất yếu khách quan Trong quá trình ñổi mới, cùng với việc hoàn thiện chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñã từng bước ñược hoàn thiện trên cơ sở ñáp ứng yêu cầu phát triển ñồng thời ñảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà ñầu tư và người dân có ñất bị thu hồi Tuy nhiên công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất vẫn là vấn ñề nổi cộm tại nhiều ñịa phương, ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất, ñến người có ñất bị thu hồi và tác ñộng xấu ñến môi trường ñầu tư của nước ta Nguyên nhân gây ra tình trạng này là: chính sách, thủ tục về thu hồi ñất, bồi thường và hỗ trợ còn nhiều vướng mắc, bất cập, lại thường xuyên thay ñổi, gây ách tắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; việc thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ của nhiều ñịa phương còn chưa tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật, thiếu công khai, dân chủ, giá bồi thường hỗ trợ thấp, chính quyền ñịa phương chưa thực sự quan tâm ñến quyền lợi của người dân; về phía chủ ñầu
tư vì muốn ñẩy nhanh tiến ñộ ñã có những biểu hiện “ñi ñêm” với một số hộ dân
Trang 13không ựồng ý nhận tiền gây bức xúc trong nhân dân; về phắa các hộ dân trong diện giải phóng mặt bằng do nhận thức về chắnh sách pháp luật còn nhiều hạn chế, dễ bị kắch ựộng nên nhiều người không nhận thức ựược ựúng sai, thường hay tụ tập khiếu kiện Những nguyên nhân trên làm cho công tác bồi thường và
hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất gặp rất nhiều khó khăn, tiến ựộ giải phóng mặt bằng chậm, nhân dân khiếu kiện ựông người, kéo dài hiện nay (có hơn 70% số ựơn thư khiếu nại về bồi thường và hỗ trợ)
Thành phố Hạ Long là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm văn hóa, kinh tế, chắnh trị của tỉnh Quảng Ninh, thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ Thành phố Hạ long ựược thành lập ngày 27 tháng 12 năm 1993, trên cơ sở toàn bộ diện tắch và dân số của thị xã Hồng Gai Ngày 10/10/2013, chắnh phủ ban hành Quyết ựịnh số 1838/Qđ-TTg, thành phố Hạ Long ựược công nhận là ựô thị loại I Chắnh vì vậy, trong những năm qua, tốc ựộ phát triển các khu công nghiệp, khu ựô thị, việc xây dựng kết cấu hạ tầng xã hội, các công trình công cộng và lợi ắch quốc gia diễn ra rất nhanh, quá trình ựó ựi liền với việc thu hồi ựất, bao gồm cả ựất nông nghiệp của một bộ phận dân cư Giải quyết việc làm, ổn ựịnh và từng bước nâng cao ựời sống cho người bị thu hồi ựất là nhiệm vụ của cấp ủy đảng, chắnh quyền và nhân dân thành phố Hạ Long; tuy nhiên cũng như nhiều ựịa phương khác trong cả nước,
Hạ Long cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc thực hiện chắnh sách bồi thường
và hỗ trợ ựến ựời sống, việc làm của người dân khi Nhà nước thu hồi ựất
Trong bối cảnh trên, ựể ựánh giá ựúng thực trạng ựời sống và việc làm của người dân bị thu hồi ựất ở một số dự án trên ựịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và kịp thời ựề xuất những giải pháp tắch cực trong việc quản lý, sử dụng ựất ựai có hiệu quả và giải quyết các vấn ựề xã hội bức xúc hiện nay nhằm cải thiện, nâng cao ựời sống của người dân bị thu hồi ựất, chúng tôi thực hiện ựề tài:
"đánh giá ảnh hưởng việc thực hiện chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng ựến ựời sống việc làm người dân bị thu hồi ựất trên ựịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh"
Trang 142 Mục ựắch - Yêu cầu
a) Mục ựắch
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tình hình ựời sống, việc làm của người dân có ựất bị thu hồi một số dự án trên ựịa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
b)Yêu cầu
- Các số liệu ựiều tra phải chắnh xác,trung thực và khách quan
- Phải biết phân tắch,ựánh giá các số liệu dựa trên cơ sở các Nghị ựịnh của Chắnh Phủ, các quyết ựịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành
- Phải ựưa ra ựược các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của ựịa phương
Trang 15Chương 1 : TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận về bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ
1.1.1 Bồi thường
- "Bồi thường” hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác
ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền;
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất;
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối Việc bồi thường có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể
1.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới
1.1.3 ðặc ñiểm của bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính
ña dạng và phức tạp
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiên tự nhiên, kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường, GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể
Trang 16- Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí
họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trổng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc
hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này
- ðối với ñất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở
+ Nguổn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñổng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiên kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiên khác nhau
1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
1.2.1 ðăng ký quyền sử dụng ñất, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Các nước trên thế giới ñều coi ñất ñai là một loại tài sản phải ñăng ký quyền
sở hữu, quyền sử dụng
Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ñể ñược xét duyệt lập hồ sơ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất Hệ thống hồ sơ ñịa chính và giấy chứng nhận QSDð có liên quan mật thiết với công tác bồi thường, hỗ trợ và là một trong những yếu tố quyết ñịnh khi xác ñịnh nguồn gốc sử dụng ñất, ñối tượng
và mức bồi thường hỗ trợ
Trang 17Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống HSðC có vai trò quan trọng hàng ñầu ñể
“quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản”, là cơ sở xác ñịnh tính pháp
lý của ñất ñai Trước tháng 12 năm 2004, rất nhiều ñịa phương chưa lập ñầy ñủ HSðC theo quy ñịnh; ñặc biệt có nhiều xã, phường, thị trấn chưa lập sổ ñịa chính (khoảng trên 30% số xã ñã cấp GCN) ñể phục vụ yêu cầu quản lý việc sử dụng ñất ñai, một số ñịa phương chưa lập ñủ sổ mục kê ñất ñai, sổ cấp GCN như thành phố Hà Nội, các tỉnh Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Trà Vinh
Trong công tác bồi thường GPMB, GCNQSDð là căn cứ ñể xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường, loại ñất, diện tích ñất tính bồi thường Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở nước ta vẫn còn yếu kém, ñặc biệt công tác ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc cấp GCNQSDð vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð thì công tác bồi thường GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn
1.2.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðất ñai là có hạn, không gian sử dụng ñất ñai cũng có hạn ðể tồn tại và duy trì cuộc sống của mình con người phải dựa vào ñất ñai, khai thác và sử dụng ñất ñai
ñể sinh sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược trong việc tổ chức sử dụng ñất của các ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương, là công cụ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhiệm vụ công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước nói chung và các ñịa phương nói riêng
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất, mà theo quy ñịnh của Luật ñất ñai, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất tính bồi thường
Trang 18Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
- Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất
- Căn cứ Quyết ñịnh thu hồi ñất ñể lập, trình duyệt và thực hiện phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
Tuy nhiên chất lượng quy hoạch nói chung và quy hoạch nói riêng còn thấp, thiếu ñồng bộ, chưa hợp lý, tính khả thi thấp, ñặc biệt là thiếu tính bền vững Phương án quy hoạch chưa dự báo sát tình hình, quy hoạch còn mang nặng tính chủ quan duy ý chí, áp ñặt, nhiều trường hợp quy hoạch theo phong trào ðây chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”
1.2.3 Giao ñất, cho thuê ñất
Nhiệm vụ giao ñất, cho thuê ñất có tác ñộng rất lớn ñến công tác bồi thường GPMB và TðC Nguyên tắc giao ñất, cho thuê ñất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch
là ñiều kiện bắt buộc, nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức ñất ñược giao và nghĩa vụ ñóng thuế ñất quy ñịnh không rõ ràng, tình trạng quản lý ñất ñai thiếu chặt chẽ dẫn ñến khó khăn cho công tác ñền bù
Ngày 27/9/1993, Nghị ñịnh 64-CP của Chính phủ về giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp Quỹ ñất giao là toàn bộ ñất nông nghiệp ñang sử dụng trừ ñất nông nghiệp công ích theo quy ñịnh ðối tượng giao là nhân khẩu nông nghiệp thường trú tại ñịa phương, kể cả những người ñang làm nghĩa vụ quân sự, ngoài ra còn có các ñối tượng khác theo quy ñịnh [9]
Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường tính từ ngày 01/7/2004 ñến ngày 28/2/2007 thì tổng diện tích ñã giao, ñã cho thuê là 1.081.011 ha, trong ñó diện tích ñất ñã giao là 925.631 ha (giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là 581.620 ha, giao ñất không thu tiền là 344.011 ha); diện tích ñất ñã cho thuê là 155.380 ha (trong ñó diện tích ñất cho các nhà ñầu
tư nước ngoài thuê là 1.386 ha) [3]
Trang 191.2.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ựất ựai
đất ựai là ựối tượng quản lý phức tạp, luôn biến ựộng theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội để thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ựất ựai ựòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan ựến lĩnh vực này phải mang tắnh ổn ựịnh cao và phù hợp với tình hình thực tế
Ở nước ta, do các ựặc ựiểm lịch sử, kinh tế xã hội của ựất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ựộng lớn, nên các chắnh sách về ựất ựai cũng theo ựó không ngừng ựược sửa ựổi, bổ sung Từ năm 1993 ựến năm 2003, Nhà nước ựã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ựất Sau khi Quốc hội thông qua Luật đất ựai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành ựã nhanh chóng ựi vào cuộc sống
Với những ựổi mới về pháp luật ựất ựai, thời gian qua công tác GPMB ựã ựạt những kết quả ựáng khắch lệ, ựã cơ bản ựáp ứng ựược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ựầu tư Tuy nhiên bên cạnh ựó, do tắnh chưa ổn ựịnh, chưa thống nhất của pháp luật ựất ựai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB ựã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ựất ựai có ảnh hưởng rất lớn ựến công tác bồi thường GPMB Hệ thống văn bản pháp luật ựất ựai còn có những nhược ựiểm như là số lượng nhiều, mức ựộ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ hệ thống chưa ựồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ
hở trong thực thi pháp luật
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ựất ựai, việc tổ chức thực hiện các văn bản ựó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật ựất ựai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp ựều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về ựất ựai nhưng nhận thức về các quy ựịnh của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu Tại nhiều ựịa phương, ựang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy ựịnh pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về ựất ựai Cán bộ ựịa chắnh, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về ựất ựai trên ựịa bàn đó là nguyên nhân làm giảm hiệu
Trang 20lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà ñầu tư và ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ GPMB
1.2.5 Giá ñất và ñịnh giá ñất
Ở nước ta ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, giá cả ñất ñai là dựa trên chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, là tổng hòa giá trị hiện hành của ñịa tô nhiều năm ñược chi trả một lần, là hình thức thực hiện quyền sở hữu ñất ñai trong kinh tế Cho nên giá cả ñất ñai ở nước ta không giống các quốc gia thông thường có chế ñộ tư hữu ñất ñai, mà giá ñất là giá phải trả ñể có quyền sử dụng ñất trong nhiều năm, mà không phải là giá cả quyền sở hữu ñất, ñồng thời do thời gian sử dụng ñất tương ñối dài, nói chung ñều trên dưới 20 năm, trong thời gian sử dụng cũng có quyền chuyển nhượng, chuyển ñổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn tương tự như quyền sở hữu Do vậy Luật ðất ñai quy ñịnh: Giá quyền sử dụng ñất là số tiền tính trên ñơn
vị diện tích ñất do Nhà nước quy ñịnh hoặc ñược hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng ñất
- Trước khi có Luật ñất ñai năm 2003:
Những vấn ñề liên quan ñến việc xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng ñều ñược quy ñịnh tại các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất; Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng
hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng chỉ là 1,2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng 1 Do vậy giá ñất ñể tính bồi thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các ñịa phương
Trang 21- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong các trường hợp sau ñây (ðiều 55):
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá theo quy ñịnh tại khoản 3 và khoản 4 ðiều 56 của Luật này;
+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
+ Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất
Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng ñã ñược quy ñịnh khá cụ thể tại Luật ñất ñai năm
2003 ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1, ðiều 56) Thực hiện các quy ñịnh về giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16/11/2004, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất; ngày 27/7/2007, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất Trong ñó ñã quy ñịnh bốn phương pháp xác ñịnh giá ñất là phương pháp
so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp triết trừ, phương pháp thặng
dư và quy ñịnh khung giá các loại ñất cơ bản và nêu nguyên tắc xác ñịnh khung giá của các loại ñất còn lại
Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, GPMB
1.2.6 Thị trường Bất ñộng sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nước ta, thị trường bất ñộng sản ngày càng ñược hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất ñộng sản ñã trở thành
Trang 22một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nền kinh tế quốc dân, nó có những ñóng góp vào ổn ñịnh xã hội và thúc ñẩy nền kinh tế ñất nước trong thời gian qua và trong tương lai
Việc hình thành và phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dựán ñầutư (do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai thông qua các giao dịch trên thị trường); ñồng thời người bị thu hồi ñất có thể tự mua hoặc cho thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường
1.3 Kinh nghiệm của một số nước và các tổ chức ngân hàng về thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ñất
Phát triển công nghiệp và ñô thị là một tiến trình tất yếu trên toàn thế giới Và thu hồi ñất là cách thức thường ñược thực hiện ñể xây KCN và xây dựng cơ sở hạ tầng ñô thị Quá trình thu hồi ñất ñặt ra rất nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội cần ñược giải quyết kịp thời và thỏa ñáng ðể có thể hài hòa ñược lợi ích của xã hội, tập thể và cá nhân, mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ có cách làm riêng của mình Tình hình thu hồi ñất và giải quyết việc làm cho người có ñất bị thu hồi ở một số nước mang tính tương ñồng với Việt Nam, các tổ chức ngân hàng về vấn ñề này như sau:
1.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi ñất ở Trung Quốc
* Về thu hồi ñất: Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam về chế
ñộ sở hữu và các hình thức sử dụng ñất ñai Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu: chế ñộ sở hữu toàn dân và chế ñộ sở hữu tập thể Hiến pháp lần sửa ñổi mới nhất năm 2005 quy ñịnh: "Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi thường" Các nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu tập thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu Nhà nước, còn trưng dụng ñối với ñất thuộc sở hữu Nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích sử dụng ñất
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường cho người bị thu hồi ñất Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp Luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Trang 23Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh, người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường
do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài
ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số
do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất
Ở Trung Quốc, Nhà nước quan tâm tới nông dân, tạo ñiều kiện cho họ ñược hưởng những thành quả công nghiệp hóa, ñô thị hóa khu thu hồi ñất Khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp hoặc là thu hồi ñất ở thuộc khu vực nông thôn ñể sử dụng vào mục ñích khác thì người nông dân ñược lưu ý, quan tâm về lợi ích cũng như ñược bồi thường một cách hợp lý Một vấn ñề rất quan trọng ñó là gắn công tác bồi thường với việc giải quyết các vấn ñề xã hội Thông thường khi bị thu hồi ñất, người nông dân khó tìm ñược việc làm thích hợp với khả năng của mình ðể giải quyết vấn ñề này, Trung Quốc ñã thực hiện chế ñộ dưỡng lão ñối với người già
(phụ nữ từ 45 tuổi và nam giới từ 50 tuổi trở lên) và hỗ trợ tiền cho những người
ñang trong ñộ tuổi lao ñộng ñể các ñối tượng này tự tìm việc làm mới Tiền dưỡng lão ñược trả từ 90.000 - 110.000 nhân dân tệ/một lần cho Cục Bảo hiểm xã hội và Cục Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm trả tiền dưỡng lão hàng năm cho những người thuộc diện này; tiền hỗ trợ khoảng 100.000 - 120.000 nhân dân tệ/người
* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:
Trong thời kỳ ñầu cải cách và mở cửa, xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, tốc ñộ ñô thị hoá của Trung Quốc diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác ngày càng bị thu hẹp do tác ñộng của quá trình ñô thị hoá, trong khi dân số tăng nhanh làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Trong những năm 1990, Trung
Trang 24Quốc có khoảng từ 100 - 120 triệu lao ñộng nông thôn thiếu việc làm, hàng năm con số này lại tăng thêm từ 6 - 7 triệu người
Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có ñến hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này cũng gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như quản lý dân cư, lao ñộng việc làm,
an ninh, sức khoẻ, kế hoạch hoá gia ñình, giáo dục và rất nhiều các vấn ñề xã hội khác ðể giải quyết vấn ñề lao ñộng, việc làm trong quá trình ñô thị hoá, Trung Quốc ñã tập trung thực hiện một số biện pháp sau:
- Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút lao ñộng:
Công cuộc cải cách và mở cửa của nền kinh tế thị trường ở nông thôn Trung Quốc ñược tiến hành từ cuối những năm 1970 Các chính sách khuyến khích phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñã làm cho công cuộc cải cách và mở cửa của Trung Quốc diễn ra sâu rộng hơn
Các doanh nghiệp ñịa phương ñóng vai trò chính trong việc thu hút lực lượng lao ñộng dư thừa ở nông thôn trong quá trình ñô thị hoá Trong những năm ñầu ñã
có ñến 20% tổng thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ñịa phương Ở những vùng phát triển hơn, tỷ lệ này lên tới 50% ðây là dấu hiệu cất cánh của CNH - HðH nông thôn Trung Quốc mà ưu tiên hàng ñầu là tạo ra cơ hội việc làm cho lao ñộng dư thừa trong quá trình ñô thị hoá
Tốc ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều
cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dư thừa khu vực nông thôn Ở Trung Quốc
ñã xuất hiện hai mô hình công nghiệp hoá nông thôn ñó là mô hình doanh nghiệp tập thể ở thành phố Văn Châu Mô hình doanh nghiệp tư nhân ñóng vai trò quan trọng trong việc phát triển công nghiệp ở nông thôn, nhưng còn thiếu sự tích luỹ vốn ban ñầu Mô hình doanh nghiệp tập thể ñược hình thành trong thời kỳ ñầu của công nghiệp hoá
- Xây dựng các ñô thị vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư vào các thành phố: Trung Quốc cho rằng, có hai cách chính ñể chuyển ñổi lao ñộng dư thừa trong nông thôn: cách thứ nhất là chuyển họ sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
ở các vùng nông thôn, cách thứ hai là chuyển họ ñến các thành phố
Trang 25Năm 1995, có khoảng 60 triệu lao ñộng nông thôn tìm kiến việc làm ở các ñô thị và hầu hết trong số họ gia nhập vào ñội ngũ dân số trôi nổi ở thành phố lớn Trong những năm 1990, số lượng nông dân rời bỏ sản xuất nông nghiệp và ñi tìm việc ở nơi khác ñã lên tới trên 200 triệu người ðiều cần thiết là phải tạo thêm các
ñô thị mới ñể thu hút họ Trong bối cảnh ñô thị hoá nhanh ở Trung Quốc, nếu hàng triệu nông dân ñổ vào các thành phố sẽ làm phát sinh nhiều vấn ñề như: quá tải về
hệ thống giao thông và phá vỡ các dịch vụ xã hội, trong khi ñó, thị trường lao ñộng
ở các thành phố ñã gần như bão hoà Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn không chỉ là giải pháp quan trọng ñể thu hút lao ñộng dư thừa ở khu vực này mà còn góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Tuy nhiên, có nhiều quan ñiểm khác nhau về sự phát triển của các ñô thị nhỏ, một số người cho rằng, việc phát triển ñô thị nhỏ mang lại những khó khăn nhiều hơn mang lại thuận lợi, nhưng ngược lại số khác lại coi việc phát triển những ñô thị nhỏ là một giải pháp cho việc thu hút lao ñộng nông nghiệp dư thừa
Chính phủ Trung Quốc chủ trương tạo ñiều kiện ñể hình thành hơn 19.000 ñô thị nhỏ Trong những năm 1990, các ñô thị nhỏ ñã thu hút trên 30 triệu lao ñộng nông nghiệp dư thừa, chiếm hơn 30% tổng số lao ñộng nông thôn dư thừa Tuy nhiên, khả năng thu hút lao ñộng dư thừa hiện nay của mỗi ñô thị nhỏ ở Trung Quốc chỉ là 1.600 người Nếu số ñô thị nhỏ ñược tăng lên gấp ñôi thì sẽ thu hút ñược thêm
30 triệu lao ñộng
Trung Quốc chủ trương thúc ñẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp ñịa phương, qua ñó ñẩy nhanh quá trình hình thành các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn Chính sách này ñã góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị
và nông thôn, tạo ra ñiều kiện quan trọng cho việc giải quyết các vấn ñề phát sinh trong quá trình ñô thị hoá Ngoài ra Trung Quốc chủ trương tạo ra một mô hình phát triển ñô thị mới Nội dung của mô hình này là xây dựng các ñô thị giữa các thành phố có quy mô lớn và vừa như thành phố Hạ Môn, Quảng Châu, Thượng Hải, Bắc Kinh,
Trang 261.3.2 Ở đài Loan
* Về thu hồi ựất: điều 208 Luật ựất ựai đài Loan quy ựịnh ỘDo nhu cầu xây
dựng các công trình công cộng, Nhà nước có thể trưng thu ựất tư hữu theo quy ựịnh của bộ luật này, nhưng phạm vi trưng thu phải hạn chế trong nhu cầu cần thiết của công trình ựó, như công trình quốc phòng, công trình giao thông, công trình công cộng, vệ sinh công cộng, cơ quan Chắnh phủ, cơ quan tự trị của ựịa phương, kiến trúc công cộng khác, sự nghiệp khoa học kỹ thuật và từ thiện, các công trình khác
do Chắnh phủ xây mới phục vụ lợi ắch công cộngỢ
Việc trưng thu ựất và bồi thường tài sản trên ựất ở đài Loan ựược thực hiện như sau: cơ quan cần ựất ựưa ra kế hoạch xây dựng mới công trình và phạm vi dùng ựất, sau ựó liên hệ với cơ quan ựịa chắnh ựịa phương ựể thực hiện
Cũng theo quy ựịnh của Luật ựất ựai đài Loan (điều 236) thì ựất ựai bị thu hồi ựược bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển Các khoản bồi thường giá trị ựất và tiền di chuyển do cơ quan Chắnh phủ thành phố, huyện ựịa phương ựó quy ựịnh Khoản tiền bồi thường ựất do người cần dùng ựất trả và nộp vào cơ quan ựịa chắnh huyện ựịa phương nơi có ựất ựể chuyển trả đối với ựất chưa qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì việc bồi thường giá trị ựất căn cứ vào giá trị ựất ựược pháp luật quy ựịnh tại thời ựiểm công
bố trưng thu ựất đối với ựất ựai ựã qua chuyển ựổi quyền sở hữu thì bồi thường theo giá trị ựất ựai của lần chuyển ựổi sau cùng Tiền bồi thường tài sản trên ựất do cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan ựánh giá, quyết ựịnh Việc phát tiền bồi thường ựược thực hiện trong vòng 15 ngày sau khi hết hạn công bố
Trong quá trình thực hiện trưng thu ựất ựai, đài Loan vẫn thường gặp phải các rắc rối và sự phản kháng của chủ sở hữu ựất điều 238 Luật ựất ựai của đài Loan quy ựịnh, khi cơ quan ựịa chắnh huyện, thành phố gặp phải các tình huống dưới ựây thì ựược di chuyển thay hoặc trưng thu ựất luôn:
- Chủ sở hữu ựất cự tuyệt không nhận hoặc không thể nhận phắ di chuyển khi ựược chi trả;
- Người ựược lĩnh tiền không rõ ràng ở ựịa phương;
- Chủ sở hữu ựất ựược lĩnh tiền di chuyển nhưng không di chuyển theo ựúng thời hạn
Trang 27Một trong những nguyên nhân dẫn ựến sự phản ứng của các chủ sở hữu có ựất bị trưng thu ựó là giá ựất công bố ựể làm căn cứ bồi thường thấp hơn giá trị hiện tại của ựất Hiện nay, đài Loan vẫn luôn trưng tập ý kiến của các cơ quan có liên quan ựể nhằm cải tiến trình tự, thủ tục trưng thu ựất ựai
* Giải quyết lao ựộng, việc làm trong quá trình thu hồi ựất:
Quá trình công nghiệp hoá của đài loan khởi ựầu từ khu vực nông thôn Chắnh quyền đài Loan ựã dành ưu tiên hàng ựầu về vốn ựầu tư, cơ chế, chắnh sách cho nông nghiệp, nông thôn Trong những năm 1950, 2/3 viện trợ từ Mỹ ựược dành cho phát triển kết cấu hạ tầng và nông nghiệp, chỉ 1/5 cho công nghiệp Khi nông nghiệp phát triển, lao ựộng dư thừa trong khu vực nông thôn mới chuyển sang các ngành công nghiệp nhẹ cần nhiều lao ựộng và sau cùng mới là phát triển công nghiệp nặng Vào những năm 1950, do ựất ựai hạn chế cộng với số dân di cư từ đại lục sang dẫn ựến nguy
cơ thất nghiệp lớn ở nông thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phát triển nên ựã thu hút ựược nhiều lao ựộng Lao ựộng nông nghiệp từ chỗ chiếm trên 50% những năm
1950 ựã giảm xuống còn 14,2% năm 1988 Lao ựộng ựược chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp ựã không gây ra tình trạng di dân số lượng lớn từ nông thôn vào thành thị
mà họ có thể làm việc ngay tại các nhà máy ở vùng lân cận Có thể khái quát những kinh nghiệm của đài Loan trong việc giải quyết việc làm khu vực nông thôn trong quá trình
ựô thị hoá như sau:
- Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công nghiệp nông thôn, trước hết là công nghiệp chế biến nông sản
- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô vừa và nhỏ, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao ựộng là chắnh
- Công nghiệp nông thôn phát triển không tập trung nhưng vẫn có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ựô thị
- Chắnh quyền có chắnh sách khuyến khắch ựầu tư xây dựng công nghiệp nông thôn, phát triển kết cấu hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông htôn
- Chắnh quyền có kế hoạch và chắnh sách phát triển nông nghiệp gắn với quy hoạch phát triển các cơ sở nông- công nghiệp sẽ ựược bố trắ ở nông thôn, với vùng nguyên liệu và các nhà máy chế tạo máy nông nghiệp
Trang 28- Tạo môi trường chính sách vĩ mô thuận lợi cho công nghiệp hoá nông thôn thông qua các chính sách về lãi suất, tiền lương, tỷ giá, khuyến khích sản xuất nông sản, trợ giá ñầu vào cho chế biến thức ăn gia súc và chăn nuôi, Từ ñó khuyến khích chuyển lao ñộng sang hoạt ñộng phi nông nghiệp
- Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng
sử dụng công nghệ
- Chính quyền tăng cường ñầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn
1.3.3 ðối với Nhật Bản:
* Về thu hồi ñất: Luật Trưng thu ñất ñai của Nhật Bản ban hành năm 1951 quy
ñịnh việc trưng dụng ñất có bồi thường ñể xây dựng công trình hạ tầng trọng yếu ñược pháp luật cho phép, chẳng hạn ñường xá, công viên theo luật quy hoạch ñô thị, ñê ñiều,
hồ chứa nước theo luật sông ngòi, cảng biển theo luật cảng biển
Trình tự trưng dụng như sau: 1/ Xin phép trưng dụng; 2/ ðăng ký ñất ñai và công trình trong diện trưng dụng; 3/ Bên trưng dụng và bên bị trưng dụng thương lượng thoả thuận; 4/ Trình Hội ñồng trưng dụng thẩm ñịnh; 5/ Ra quyết ñịnh trưng dụng; 6/ Hoàn tất trưng dụng
Nhật chỉ trưng dụng ñất khi giao dịch ñất ñai thông thường bị trở ngại và ñược Bộ trưởng xây dựng hoặc tri huyện cho phép khi thấy phù hợp lợi ích công cộng và hội ñủ ñiều kiện cần thiết
Việc bồi thường thực hiện bằng tiền Mức bồi thường tính toán tại thời ñiểm công bố trưng dụng, có ñiều chỉnh cho phù hợp với biến ñộng giá trước lúc ra quyết ñịnh trưng dụng
* Giải quyết lao ñộng, việc làm trong quá trình thu hồi ñất:
Quá trình công nghiệp hoá ở Nhật Bản cũng bắt ñầu bằng thời gian dài tăng trưởng trong nông nghiệp Việc chú trọng phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng trong giai ñoạn ñầu của quá trình công nghiệp hoá ñã cơ bản giải quyết ñược vấn ñể việc làm cho lao ñộng nông nghiệp, mặc dù diện tích ñất canh tác ngày càng giảm Sau khi công nghệ hiện ñại thu hút nhiều vốn ñã phát triển, các công nghệ thu hút lao ñộng vẫn ñược coi trọng Ngoài ra Nhật Bản còn phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn ñể tạo việc làm phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn
Trang 29Chính phủ Nhật bản ñã thành lập mạng thông tin việc làm trên khắp ñất nước với mục ñích cung cấp ñầy ñủ các thông tin về việc làm từ các tổ chức, doanh nghiệp qua Internet ñến với những người ñang tìm việc, giúp họ có những sự lựa chọn phù hợp với năng lực, ñiều kiện của mình Chính phủ cũng bồi thường những công nhân có tay nghề cao qua việc hỗ trợ tài chính, tạo cơ hội phát triển năng lực, nâng cao chất lượng các tổ chức giáo dục ñào tạo trên
cơ sở nhu cầu của mỗi vùng, phát triển nguồn nhân lực và kỹ thuật kết nối thông tin trong những khu vực mới hoặc ñang phát triển
Hoạt ñộng giải quyết việc làm cho người cao tuổi ñược chú trọng ñể xoá
bỏ những bất cân ñối về việc làm do tuổi tác Luật về ổn ñịnh việc làm của người lao ñộng cao tuổi nhấn mạnh yêu cầu các công ty kéo dài tuổi về hưu bắt buộc và thuê mướn lại những người cao tuổi có năng lực, kinh nghiệm tại các công ty hiện ñại hoặc từ các công ty chi nhánh Nhiều chính sách ñược ñưa ra như các chính sách về ñào tạo lại, nâng cao tay nghề cho lao ñộng trung niên Các loại hình tuyển dụng và thuê mướn ñược ña dạng hoá, coi trọng các công việc làm thêm không chính thức như làm bán thời gian, tạm thời hoặc bất thường Chế ñộ tuyển dụng thay ñổi theo khu vực, không tập trung chủ yếu tại các ñô thị lớn như trước kia mà chuyển sang các khu vực lân cận và các ñịa phương
Trong những năm 1960, 1970, các lĩnh vực như phúc lợi y tế, công nghệ tin học và môi trường ñang giữ một vai trò quan trọng then chốt trong việc mở
ra những thị trường mới ở Nhật Bản ðồng thời, các ngành công nghiệp mới và các dịch vụ liên quan ñược khuyến khích phát triển Việc phát triển khoa học
và công nghệ ñịa phương ñược ñẩy mạnh thông qua việc tận dụng ñặc thù mỗi vùng Chính phủ Nhật Bản ñã có những bước ñi thích hợp nhằm ổn ñịnh chính thị trường lao ñộng ở tầm vĩ mô, nhưng ñể có thể tham gia ñược vào thị trường lao ñộng thì bản thân mỗi người lao ñộng cũng phải tự phát triển năng lực nghề nghiệp của mình thông qua việc tự ñào tạo lại; các công ty, tổ chức cũng phải ủng hộ ñiều này một cách tích cực
Trang 301.3.4 Chính sách bồi thường khi thu hồi ñất của ngân hàng Thế giới (WB),
Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong tái ñịnh cư không tự nguyện, trong các dự án do WB ñầu tư
WB là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4 năm)
Năm 2004 bản hướng dẫn hoạt ñộng về tái ñịnh cư không tự nguyện;
(World Bank (WB), 2004 Involuntary Resettlemen, OP/BP 4.12 (www.World Bank.org) Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo dõi giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư
Ngân hàng châu Á và một số tổ chức ngân hàng khu vực: tiếp theo chính sách
tái ñịnh cư không tự nguyện ñược các ngân hàng khu vực ñưa ra như:
- Ngân hàng phát triển châu Á- ADB (1995), Sổ tay tái ñịnh cư (1998);
- Ngân hàng phát triển liên Mỹ ( Inter Americal Development Bank - IADB) 1993;
- Ngân hàng phát triển Châu Phi- AFDB (1995)
Một số nội dung quy ñịnh trong việc bồi thường tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
- Việc bồi thường tái ñịnh cư sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ñảm bảo cho các hộ di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai, kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự như trong trường hợp không có dự án
- Các biện pháp thu hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ñất tái ñịnh cư với thời hạn ngắn nhất ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường các quy ñịnh của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường tái ñịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện
Trang 31- Khôi phục thu nhập là một yếu tố quan trọng của tái ñịnh cư khi những người bị ảnh hưởng bị mất cơ sở sản xuất, công việc kinh doanh, việc làm thay thế những nguồn thu nhập khác, bất kể là họ có mất nơi ở hay không
- WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của người bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch
- Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường tái ñịnh cư ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển
cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn ñược chuẩn bị sẵn
1.3.5 Chính sách bồi thường khi thu hồi ñất của các tổ chức quốc tế khác
Năm 1990, một số tổ chức quốc tế như: Trung tâm Liên hiệp quốc về ñịnh cư (United Nation Centre of Human Settlement/Habitats; Ủy ban Liên hiệp quốc về quyền con người (United Nation Commission of Human Right- UNCHR); Tổ chức Nông Lương thế giới (Food and Agriculture Organization - FAO), ñã tập trung nghiên cứu vấn ñề thu hồi ñất - chỗ ở bắt buộc;
Năm 1997, UNCHR ñưa ra hướng dẫn thực tiễn thu hồi ñất, chỗ ở bắt buộc
Các tổ chức này ñã ñưa ra nguyên tắc chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án, chi hối từ pháp luật, chính sách, quy hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia ñối với việc triển khai trên thực tế có liên quan ñến chính quyền ñịa phương, nhà ñầu tư, cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại với những vấn
ñề chủ yếu như: Tổ chức tốt việc tái ñịnh cư cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm, sinh hoạt của cộng ñồng liên quan ñến tập quán, văn hóa, tâm linh; bảo ñảm quyền hưởng lợi của ñịa phương, cộng ñồng
Trang 32dân cư bị ảnh hưởng và người dân bị thiệt hại từ thuế, phắ, giá ưu ựãi mua sản phẩm của
dự án; sự gắn kết lâu dài giữa dự án và cộng ựồng dân cư ựịa phương nhằm ựảm bảo tự chủ, bình ựẳng giữa hai bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài; nguyên tắc chia sẻ lợi ắch giữa các bên liên quan ựến dự án ựã ựược áp dụng trong nhiều dự án ựã triển khai ở các nước trên thế giới, ựặc biệt các dự án thủy ựiện [6]
- đánh giá chung
Mặc dù mỗi nước có chế ựộ sở hữu ựất ựai khác nhau nhưng chắnh sách thu hồi ựất, pháp lý về thu hồi ựất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ựất nước, có thể chắnh sách pháp luật của các nước không quy ựịnh chi tiết ựến từng ựối
tượng nhưng bao quát ựầy ựủ (kể cả chắnh sách lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ựất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ựược người dân ủng hộ, chấp thuận đặc biệt là ý thức
tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có ựất bị thu hồi
đối với các nước nêu trên, ựể thực hiện có hiệu quả chắnh sách thu hồi ựất trước hết phải hoạch ựịnh chiến lược các chắnh sách; xây dựng, bổ sung, ựiều chỉnh kịp thời chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ựất; phổ biến chắnh sách pháp luật về thu hồi ựất, ựưa pháp luật ựất ựai ựi vào ựời sống xã hội; kiên quyết xử lý thu hồi ựất ựối với tất cả các trường hợp không ựủ ựiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, ựảm bảo kỷ cương trong công tác quản lý, sử dụng ựất và ựặc biệt cần quan tâm ựến giá ựền bù thiệt hại về ựất ựai, tài sản cho người bị thu hồi ựất với mục tiêu ựảm bảo cuộc sống cho người có ựất bị thu hồi ngang bằng hoặc tốt ựẹp hơn
- Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Những kinh nghiệm này tác dụng trực tiếp và ảnh hưởng sâu sắc ựối với ựiều kiện
và hoàn cảnh thực tiễn ở Việt Nam Mặc dù mỗi nước ựều có chế ựộ sở hữu ựất ựai riêng nhưng chắnh sách thu hồi ựất ựai là hiện tượng không tránh khỏi trong quá trình phát triển Qua nghiên cứu, chắnh sách quản lý, sử dụng ựất của các nước và tổ chức không có gì mới
mà là do việc tuân thủ pháp luật ựất ựai rất nghiêm minh, sự chấp hành vô ựiều kiện pháp luật trong quá trình thực hiện chắnh sách thu hồi ựất từ cơ quan có thẩm quyền ựến người
sử dụng ựất Cuối cùng là tắnh pháp chế cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền là nguyên nhân thành công của mọi thành công ở các Nhà nước này
Trang 33Ở nước ta, quá trình phát triển kinh tế thị trường ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa, chủ ựộng hội nhập kinh tế quốc tế ựang ựặt ra hàng loạt vấn ựề bức xúc liên quan ựến việc làm và chắnh sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi ựất đây là tiền
ựề quan trọng ựể sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao ựộng, góp phần tắch cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước Từ chắnh sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi ựất của Trung Quốc, đài Loan và Nhật Bản chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
Thứ nhất, không ngừng phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trên cơ sở nhu cầu lao ựộng của xã hội
Thứ hai, phát triển mạnh mẽ những ngành nghề ứng dụng nhiều tiến bộ khoa
học - công nghệ và những ngành nghề sử dụng lao ựộng
Thứ ba, phát triển hệ thống dịch vụ việc làm và thông tin thị trường lao ựộng
Thứ tư, thực hiện cái cách chế ựộ tiền lương, thu nhập của người lao ựộng
1.4 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ của Việt Nam
1.4.1 Trước khi có Luật đất ựai năm 1993
Luật đất ựai năm 1988 ra ựời dựa trên quy ựịnh ựất ựai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Tại Khoản 4 điều 48 quy ựịnh: Ộđền bù thiệt hại thực tế cho người ựang sử dụng ựất bị thu hồi ựể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ựộng và kết quả ựầu tư ựã làm tăng giá trị của ựất ựó theo quy ựịnh của pháp luật.Ợ
Hội ựồng Bộ trưởng ban hành Quyết ựịnh 186-HđBT ngày 31/5/1990, về bồi thường thiệt hại ựất nông nghiệp, ựất có rừng ựể sử dụng vào mục ựắch khác Căn cứ ựể tắnh mức bồi thường thiệt hại về ựất nông nghiệp và ựất có rừng tại Quyết ựịnh này là diện tắch, chất lượng và vị trắ ựất Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ựược ựiều tiết theo phân cấp ngân sách Trung ương 30%, địa phương 70% ựể sử dụng vào mục ựắch khai hoang, phục hoá và ựịnh canh, ựịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ựất
Hiến pháp 1992 ra ựời là bước ngoặt quan trọng trong việc xây dựng chắnh sách pháp luật ựất ựai nói chung và chắnh sách bồi thường, GPMB nói riêng, ựó là:
Trang 34+ Tại ðiều 17 quy ñịnh “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật”
+ Tại ðiều 18 quy ñịnh “Các tổ chức và cá nhân ñược Nhà nước giao ñất sử dụng lâu dài và ñược chuyển nhượng quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật” + Tại ðiều 23 quy ñịnh “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích của quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng
do luật ñịnh”
1.4.2 Thời kỳ 1993 ñến 2003
Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua những ñiều 17, 18, 23
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ñất ñai 1993 ñược Quốc hội thông qua và
có hiệu lực từ ngày 15 thàng 10 năm 1993 Với quy ñịnh "ñất có giá” và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993
Những quy ñịnh về bồi thường GPMB của Luật ñất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, nhưng càng về sau,
do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời bảo ñảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai ñã ñược thông qua ngày 29/6/2001
ðể cụ thể hoá các quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 1993 và Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/9/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất và nội dung, Nghị ñịnh 90/CP ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước, Nghị
Trang 35ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc ñền bù bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất
- Nghị ñịnh 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất;
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP;
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên;
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ
* Chính sách bồi thường GPMB cụ thể theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC:
Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC ñã quy ñịnh
rõ phạm vi áp dụng bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, ñối tượng phải bồi thường thiệt hại, ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại, phạm vi bồi thường thiệt hại và các chính sách cụ thể về bồi thường thiệt hại về ñất, tài sản gắn liền với ñất, việc lập khu TðC cũng như việc tổ chức thực hiện
1.4.3 Thời kỳ từ khi có Luật ñất ñai năm 2003
Luật ñất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực ngày 01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường GPMB theo quy ñịnh của Luật ñất ñai năm 2003, một số văn bản sau ñã ñược ban hành:
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất;
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Trang 36- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 0312/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất;
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Về cơ bản, chính sách bồi thường GPMB theo Luật ñất ñai 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường GPMB hiện nay
Tuy nhiên ñể tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác bồi thường GPMB ngày 25/5/2007, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP quy ñịnh
bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Thông tư 06/2007/TT- BTNMT hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP [5], Thông tư 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/204/Nð- CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 Hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp GCNQSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai [6]; Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ về quy ñịnh
bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ; Thông tư số 14/2009/TT- BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và trình tự thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất
Về Nghị ñịnh 69/2009/Nð/CP tập trung vào việc làm rõ, bãi bỏ một số ñiều Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 84/20067Nð-CP về một số những vấn ñề cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ Nguyên tắc xuyên suốt của Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP là ñảm bảo quyền và lợi ích của người sử dụng ñất, thực hiện hài hòa 3 lợi ích: Người sử dụng ñất, nhà ñầu tư
và quyền của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật [14]
Trang 371.4.4 Những nhận xét, ñánh giá
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường GPMB ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng
Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân
và vì dân
1.5 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
Vai trò của ñất ñai ñối với quá trình phát triển xã hội ngày càng ñược nhìn nhận ñầy ñủ, toàn diện và khoa học, ñặc biệt là trong thời kỳ CNH - HðH ñất nước Với những ñổi mới tích cực như ñã nghiên cứu ở trên, trong những năm qua, việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB ở Việt Nam ñã và ñang ñạt ñược những hiệu quả nhất ñịnh Việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñã góp phần rất quan trọng ñể phát triển kinh tế - xã hội nhưng ñây cũng là một trong những vấn ñề nổi cộm nhất trong công tác quản lý ñất ñai hiện nay [4]
1.5.1.Về diện tích ñất nông nghiêp, ñất ở bị thu hồi ñể phát triển các khu công nghiệp, ñô thị và các công trình công cộng
Trong 5 năm, từ năm 2001-2005, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi là 366,44 nghìn ha (chiếm gần 4 % tổng diện tích ñất nông nghiệp của cả nước) Trong ñó diện tích ñất nông nghiệp ñã thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 39,56 nghìn ha, xây dựng ñô thị là 70,32 nghìn ha và xây dựng kết cấu hạ tầng là 136,17 nghìn ha [5]
Các vùng kinh tế trọng ñiểm và khu vực có diện tích ñất nông nghiệp thu hồi lớn nhất, chiếm khoảng 50% diện tích ñất thu hồi trên toàn quốc Những ñịa phương có diện tích ñất thu hồi lớn là Tiền Giang (20.308 ha), ðồng Nai (19.752
Trang 38ha), Bình Dương (16.627 ha), Quảng Nam (11.812 ha), Cà Mau (13.242 ha ), Hà Nội (7.776 ha), Hà Tĩnh (6.391 ha), Vĩnh phúc (5.573 ha) Theo số liệu ựiều tra của
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại 16 tỉnh trọng ựiểm về thu hồi ựất, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89% và diện tắch ựất thổ cư chiếm 11% đồng bằng sông Hồng là vùng có diện tắch ựất bị thu hồi lớn nhất, chiếm 4,4% tổng diện tắch ựất nông nghiệp của cả nước, tỷ lệ này ở đông Nam Bộ là 2,1%, ở nhiều vùng khác là duới 0,5%
Mặc dù diện tắch ựất nông nghiệp, ựất ở bị thu hồi tại mỗi tỉnh chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng số diện tắch ựất tự nhiên của ựịa phương nhưng lại tập trung vào một
số huyện, xã có mật ựộ dân số cao Diện tắch bình quân ựầu người thấp, có xã diện tắch ựất bị thu hồi chiếm tới 70%-80% diện tắch ựất canh tác
1.5.2.Tác ựộng của việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất
Việc thu hồi ựất ựể thực hiện các dự án ựã góp phần rất quan trọng ựể phát
triển kinh tế - xã hội nhưng ựây cũng là một trong những vấn ựề tác ựộng mạnh ựến nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác ựộng của việc chuyển ựất nông nghiệp sang mục ựắch phi nông nghiệp
ựối với sản xuất nông nghiệp
Trong 6 năm trở lại ựây (từ 2000 ựến 2007), tổng diện tắch ựất nông nghiệp
bị thu hồi trong cả nước là gần 500.000 ha (chiếm khoảng 5% ựất nông nghiệp ựang
sử dụng), ước tắnh bình quân mỗi năm nông dân phải nhường 74.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp ựể ựáp ứng yêu cầu phát triển các khu công nghiệp và ựô thị và kết cấu hạ tầng, riêng năm 2007, diện tắch lúa gieo trồng cũng ựã giảm 125.000 ha điều tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại 16 tỉnh, thành phố trọng ựiểm cho thấy, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi chiếm khoảng 89%, hầu hết là ựất lúa, thuộc diện bờ xôi ruộng mật Với diện tắch ựất này, hàng năm sản lượng lúa của cả nước có thể giảm trên 1 triệu tấn Cả nước hiện có 12 triệu hộ gia ựình, nhưng chỉ có 9,4 triệu ha ựất nông nghiệp, bình quân mỗi hộ chỉ
có 0,7-0,8 ha và mỗi lao ựộng là 0,3ha và mỗi nhân khẩu là 0,15 ha
Tác ựộng của việc chuyển ựất nông nghiệp sang mục ựắch phi nông nghiệp ựối với nông dân
Trang 39Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho thấy việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu người
Mặc dù quá trình thu hồi ñất, các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể ñối với người dân bị thu hồi ñất về bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ Tuy nhiên, trên thực tế có tới 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới
25 - 30% không có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh Thực trạng này cũng là nguyên nhân dẫn ñến kết quả 53% số hộ dân bị thu hồi ñất có thu nhập giảm
so với trước ñây, chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề nghiệp Như vậy, phần lớn nông dân mất ñất sản xuất vẫn cư trú trong các làng mạc
cũ mà ít ñược cải thiện Các mô hình quần cư cân bằng sinh thái ấy ñang bị phá vỡ do dân số tăng nhanh, hạ tầng kỹ thuật không theo kịp, do xây cất tự phát, do nông dân
tự ñưa các nghề gây ñộc hại môi trường vào nơi cư trú của mình Diện tích bình quần ñất ở nông thôn 2005 chỉ 59,1m2/người bao gồm cả nơi ñể nông cụ, kho nông sản, chuồng chăn nuôi gia súc là quá thấp
Nông thôn Việt Nam có nguồn lao ñộng dồi dào và tiềm năng, là nơi cung cấp
và hậu thuẫn ñắc lực về nguồn nhân lực cho các khu ñô thị và khu công nghiệp Vấn ñề
ở chỗ, lao ñộng nông thôn chiếm tới % lao ñộng cả nước nhưng lại tập trung chủ yếu trong ngành nông nghiệp, nơi tạo ra năng suất lao ñộng thấp nhất và cũng là nơi quỹ ñất canh tác ñang ngày càng bị thu hẹp và giảm dần Kết quả là nhiều lao ñộng mất ñất hoặc thiếu ñất dẫn ñến dư thừa lao ñộng và thiếu việc làm Thu nhập của lao ñộng nông nghiệp vì thế mà thấp và thất thường bởi ngành nông nghiệp ñã vốn dĩ mang ñặc ñiểm là có tính thời vụ và chịu rủi ro cao ðây cũng chính là lí do khiến tỷ lệ người nghèo tập trung nhiều ở vùng nông thôn [19]
Việc thu hồi ñất nông nghiệp cho các mục ñích sử dụng khác (xây dựng ñô thị, hạ tầng, khu công nghiệp, thuỷ ñiện ) ñã làm ảnh hưởng trực tiếp ñến cư trú nông thôn, do làm nông không có lãi, không thể sống bằng nghề nông nên có nơi ñã chối bỏ cả quyền sử dụng ñất Dấu hiệu này làm xấu ñi truyền thống gắn bó máu thịt với ñất ñai của nông dân Việt Nam
Trang 40Những áp lực về sản xuất, cư trú và ñời sống ñã khiến họ rời bỏ ruộng ñồng, làng mạc tạo lên một dòng di cư tự phát ào ạt tới các ñô thị làm thuê, ñi xuất khẩu lao ñộng, làm phu khuân vác, khai khoáng (chỉ từ 2001-2005 số lượng dân dịch chuyển ra ngoài tỉnh ñã là 2,3 triệu người) Cuộc chuyển cư này tuy mang lại lợi ích trước mắt nhưng sẽ gây ra rất nhiều tổn thất lâu dài cho nông dân và nông thôn Việt Nam Khuynh hướng bất chấp tất cả ñể mưu sinh ñã làm hình ảnh người nông dân
sa sút trong con mắt xã hội Cấu trúc truyền thống các gia ñình nông dân Việt Nam
bị tổn thương và mất dần sự cố kết tích cực
- ðối với trường hợp thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh; việc triển khai bồi thường, hỗ trợ khá thuận lợi và ít gặp trở ngại từ phía người có ñất bị thu hồi
- Các quy ñịnh về thu hồi ñất, bồi thường ngày càng phù hợp hơn với quy luật kinh tế, quan tâm nhiều hơn ñến lợi ích của người có ñất bị thu hồi; trình tự, thủ tục thu hồi ñất ngày càng rõ ràng hơn
- Nhiều ñịa phương ñã vận dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ thỏa ñáng nên việc thu hồi ñất tiến hành bình thường hầu như không có hoặc có rất ít khiếu nại
- Việc bổ sung quy ñịnh về tự thỏa thuận giữa nhà ñầu tư cần ñất với người sử dụng ñất ñã giảm sức ép từ các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa quyền của Nhà nước với tư cách là ñại diện sở hữu toàn dân về ñất ñai và quyền của người sử dụng ñất ñược pháp luật công nhận ðặc biệt là trong việc ñịnh giá ñất bồi thường, xử lý mối tương quan giữa giá ñất thu hồi với giá ñất TðC (thu hồi giá quá thấp, chưa sát với thị trường)
- Chưa giải quyết tốt việc làm cho người có ñất bị thu hồi, nhất là ñối với nông dân không còn hoặc còn ít ñất sản xuất hoặc những người không còn việc làm như nơi ở cũ
- Chưa giải quyết tốt mối quan hệ về lợi ích giữa nhà ñầu tư cần sử dụng ñất với người có ñất bị thu hồi Việc quy ñịnh giá ñất quá thấp so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường tuy có tác ñộng tích cực tới việc việc khuyến khích nhà ñầu tư nhưng lại gây ra những phản ánh gay gắt của những người có ñất bị thu hồi