BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- TRẦN THỊ THU NHUNG ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ TRÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
TRẦN THỊ THU NHUNG
ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA
MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA PHÂN BÓN LÁ TRÊN GIỐNG DT2008
TRỒNG TẠI SÓC SƠN - HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI, 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác;
Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả thu ñược tại các ñịa ñiểm mà tôi tiến hành nghiên cứu;
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc;
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với báo cáo của luận văn
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Nhung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình, chu ựáo của PGS.TS Vũ Quang Sáng - người ựã hướng dẫn và tạo mọi ựiều kiện tốt nhất giúp ựỡ tôi có thêm nhiều
am hiểu, nâng cao kiến thức Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng tới thầy
Nhân ựây tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Nông học, Viện đào tạo sau ựại học cùng toàn thể các thầy cô giáo, nhà trường, gia ựình và bạn bè ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Trần Thị Thu Nhung
Trang 53.1.2 Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm: 34
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ñậu
tương trong vụ ñông 2012 tại Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội 43
4.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các giống ñậu tương trong
4.1.3 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá LAI (m2 lá/m2 ñất) của các
4.1.3 Số lượng và khối lượng nốt sần của các giống ñậu tương trồng
4.1.4 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các giống ñậu tương trồng trong vụ
4.1.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống
ñậu tương trồng trong vụ ñông 2012 tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội 62
4.1.6 Hiệu quả kinh tế khi trồng một số giống ñậu tương trong vụ ñông
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương DT2008
Trang 64.2.1 Ảnh hưởng của phân bón lá tới ñộng thái tăng trưởng chiều cao
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón khác nhau ñến diện tích lá và chỉ số
diện tích lá (LAI) của giống DT 2008 trồng vụ ñông năm 2012 70
4.2.3 Ảnh hưởng tương của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô
4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau ñến khả năng hình thành
4.2.5 Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh hại của giống ñậu tương DT2008 trồng trong vụ ñông 2012 76
4.2.6 Ảnh hưởng của phân bón lá khác nhau ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống ñậu tương DT2008 trồng vụ
4.2.7 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá ñối với cây ñậu
tương giống DT2008 trồng trong vụ ñông 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 83
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới từ năm 2005 – 2012 5
2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế giới từ năm
2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Việt Nam 14
2.4 Sản lượng ñậu tương phân theo xã (Production of peanut and soya-bean by
4.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của một số giống
4.2 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương trồng trong vụ
4.3 Diện tích lá và chỉ số LAI (m 2 lá/ m 2 ñất) của ñậu tương 51
4.4 Khả năng tích lũy chất khô (g/cây) và hiệu suất quang hợp (g/m 2lá /ngày
4.5 Số lượng (SL) và khối lượng nốt sần (KLNS) của các giống ñậu tương qua
4.6 Mức ñộ sâu, bệnh gây hại chính trên các giống ñậu tương trồng trong vụ
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống ñậu tương trồng trong vụ
4.8 Năng suất của các giống ñậu tương trồng trong vụ ñông 2012 tại huyện Sóc Sơn 66
4.9 Hiệu quả kinh tế khi trồng một số loại giống ñậu tương trong vụ ñông 2012 67
4.10 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá khác nhau ñến diện tích lá và chỉ
số diện tích lá LAI (m 2
lá/m 2 ñất) của giống ñậu tương DT2008. 70
4.11 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô (g/cây) và hiệu
suất quang hợp (g/ m 2 lá/ ngày ñêm) của giống DT2008 73
4.12 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng hình thành nốt sần của giống ñậu
4.13 Ảnh hưởng của việc phun phân bón lá ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của
giống ñậu tương DT2008 trồng trong vụ ñông 2012 77
Trang 84.14 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất của giống
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương
Hình 4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề:
Cây ñậu tương là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng Sản phẩm từ cây ñậu tương ñược sử dụng rất ña dạng như: dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành ñậu phụ, ép thành dầu ñậu tương, nước tương, làm bánh kẹo, sữa ñậu nành ñáp ứng nhu cầu ñạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người và gia súc
Ngoài ra ñậu tương còn có tác dụng cải tạo ñất, tăng năng suất cây trồng khác ðiều này có ñược là do hoạt ñộng cố ñịnh Nitơ của loại vi khuẩn Rhizobium japonicum cộng sinh trên rễ cây họ ñậu
Trong hạt ñậu tương có các thành phần hóa học như protein (40%), lipid (12-25%), glucid (10-15%), các muối khoáng như canxi, sắt, magiê, phốt pho, natri, lưu huỳnh; các vi ta min A, B1, B2, D, E, F …; các enzim, sáp, nhựa, xenlulose
Trong ñậu tương có ñủ các loại acid amin cơ bản: isoleucin, leucin, lysin, methionin, phenylalanin, tryptophan, valin Ngoài ra ñậu tương ñược coi là một nguồn cung cấp protein hoàn chỉnh vì nó chứa một lượng ñáng kể các aminoacid không thay thế và cần thiết cho cơ thể
Cây ñậu tương là một trong bốn cây trồng chính trên thế giới sau lúa
mỳ, lúa và ngô Trên thực tế việc sản xuất ñậu tương của Việt Nam còn phát triển chậm, năng suất và sản lượng còn thấp Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam 2012 thống kê sơ bộ năm 2012, diện tích trồng ñậu tương của Việt Nam giảm xuống còn 120,8 nghìn ha, sản lượng ñạt 175,3 nghìn tấn, năng suất ñạt 1,45 tấn/ha [48]
Theo kế hoạch dự báo quốc gia, ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước thì sản lượng ñậu tương của nước ta cần ñạt ñược 1,5 triệu tấn vào năm 2020; ñể ñạt ñược mục tiêu trên chúng ta cần phải có diện tích trồng ñậu
Trang 11tương từ 700.000 ựến 1.000.000 ha, với năng suất trung bình từ 1,5 tấn/ha ựến
2 tấn/ha
Huyện Sóc Sơn với hơn 13.000 ha ựất nông nghiệp, trong ựó ựất trồng
2 vụ lúa/năm là 8000 ha, sau hai vụ lúa phần lớn ựất bị bỏ trống, còn lại một
số ắt diện tắch ựược trồng cây vụ ựông, gần ựây nhờ ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trồng ựậu tương bằng phương pháp làm ựất tối thiểu, cây ựậu tương ựã ựược trồng trong vụ ựông ở các tỉnh ựồng bằng sông hồng trên các vùng ựất hai lúa nên năng xuất cây ựậu tương tăng lên ựáng kể
Theo tác giả Trần đình Long (1998) [22], tiềm năng về năng suất của giống ựậu tương trên ựất hai lúa còn lớn ở vùng ựồng bằng Sông Hồng; tắnh riêng vùng này và một vùng nhỏ thuộc trung du và khu bốn cũ diện tắch trồng lúa mùa ựã vào khoảng trên 800.000 ha, nếu chỉ ựưa 50% diện tắch trên vào sản xuất ựậu tương thì mỗi năm ựã ựưa thêm diện tắch trồng ựậu tương vào trên 400.000 ha/năm ở vụ ựông, sản lượng vào khoảng 600.000 tấn hạt ựậu tương, góp phần ựưa vụ ựông thành vụ sản xuất chắnh, tăng thu nhập cho người dân, phá thế ựộc canh cây lúa ở vùng ựồng bằng sông Hồng
Các giống ựậu tương trồng ở Việt Nam có thể sinh trưởng, phát triển tốt, tuy vậy năng suất không như nhau ở các vụ do cây ựậu tương rất mẫn cảm với nhiệt ựộ và ánh sáng để phát huy tiềm năng năng suất của cây ựậu tương cần chọn tạo ra bộ giống thắch hợp với từng vụ, từng vùng, từng chân ựất ựồng thời phải có biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp đến nay ựậu tương
ựã ựược trồng hầu hết tại các tỉnh ở vùng ựồng bằng sông hồng, diện tắch trồng cây ựậu tương vụ ựông từ 30.000 ha ựến 50.000 ha, năng suất trung bình từ 1,3 tấn/ha ựến 1,5 tấn/ha
Bên cạnh giống vấn ựề phân bón ựối với cây ựậu tương chưa ựược nông dân chú ý nhiều, cách sử dụng phân bón chưa ựược chú trọng mặc dù
ựã ựược khuyến cáo (bón phân chưa cân ựối, chưa bón ựúng liều lượng) do ựó một phần cũng làm cho năng suất ựậu tương chưa ựược cao
Trang 12Huyện Sóc Sơn có 25 xã và 01 thị trấn ựều có khả năng trồng ựậu tương, từ năm 2010-2012 diện tắch trồng cây ựậu tương liên tục tăng đặc biệt tại Sóc Sơn có nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ( Công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Tắn, công suất 250.000 tấn/năm) và nhiều nhà máy khác chế biến các sản phẩm từ ựậu tương ựặt tại khu công nghiệp Nội Bài, nên mỗi năm cần một lượng lớn ựậu tương làm nguyên liệu, trong khi nhu cầu ựậu tương tại chỗ chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu đây là tiềm năng lớn ựể nông dân trong huyện tận dụng quỹ ựất ựã trồng 2 vụ lúa nhưng chưa ựược sử dụng trong vụ ựông
để mở rộng diện tắch, tăng sản lượng cây ựậu tương, tạo việc làm cho nhân dân trên ựịa bàn huyện, ựáp ứng nhu cầu nguyên liệu ựầu vào cho các nhà máy chế biến, ựặt ra tắnh cấp thiết phải ựưa các giống ựậu tương có năng suất cao, chất lượng ổn ựịnh phù hợp với ựiều kiện sinh thái của huyện và phải sử dụng phân bón một cách hợp l ý
Từ những cấp thiết ựó, chúng tôi thực hiện ựề tài: Ộđặc ựiểm sinh
trưởng phát triển, năng suất của một số giống ựậu tương và ảnh hưởng của phân bón lá trên giống DT2008 trồng tại Sóc Sơn Ờ Hà NộiỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài:
1.2.1 Mục ựắch:
Xác ựịnh ựược giống ựậu tương có năng suất cao cũng như hiệu quả của phân bón lá ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ựậu tương đT2008 làm cơ cở khoa học cho việc bố trắ cơ cấu cây vụ đông và góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất cây ựậu tương tại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
1.2.2 Yêu cầu:
- Tìm hiều khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và mức ựộ nhiễm sâu bệnh hại của một số giống ựậu tương trồng trong ựiều kiện vụ đông tại huyện Sóc Sơn
Trang 13- đánh giá ảnh hưởng của phân bón lá ựến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống ựậu tương DT2008 trồng vụ đông 2012 tại huyện Sóc Sơn, Thành Phố Hà Nội
- đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân bón lá cho cây ựậu tương trồng vụ đông tại Sóc Sơn Ờ Hà Nội
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:
1.3.1 Ý nghĩa khoa học:
- Xác ựịnh có cơ sở khoa học những giống ựậu tương sinh trưởng phát triển, năng suất cao và làm sáng tỏ hơn tác dụng của phân bón lá ựến năng suất và hiệu quả sản xuất ựậu tương vụ đông tại huyện Sóc Sơn, Thành phố
Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ bổ sung những tài liệu khoa học về cây ựậu tương phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy trong các Viện, Trường đại học nông nghiêp
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
- Bổ sung một số giống ựậu tương có năng suất cao phù hợp với ựiều kiện sinh thái nhằm phát triển diện tắch vụ đông trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ góp phần vào việc hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất ựậu tương tại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là một trong những cây có dầu quan trọng nhất Nó là cây trồng ñứng thứ 4 trong các cây làm lương thực, thực phẩm sau lúa mỳ, lúa nước và ngô Vì vậy sản suất ñậu tương trên thế giới tăng nhanh cả về năng suất và sản lượng ñược thể hiện qua bảng 2.1
2.1.1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới từ
Về diện tích: Qua bảng trên ta thấy diện tích cây ñậu tương trên thế giới
ñã tăng mạnh từ năm 2005 - 2012 Diện tích cây ñậu tương năm 2005 là 91,42 triệu ha tăng lên thành 125,23 triệu ha năm 2012, tăng 33,81 triệu ha, mức tăng trung bình là 2,72%/năm
Trang 15Về năng suất: nếu như năm 2000 năng suất ñậu tương trung bình trên
thế giới ñạt 21,70 tạ/ha ñến năm 2005 là 23,45 tạ/ha, chỉ tăng 17,5% Tuy nhiên, cùng với việc ứng dụng các thành tựu kỹ thuật mới trong công tác chuyển gen vào chọn tạo giông mới thì năng suất ñậu tương trung bình của thế giới ñã ñạt 24,36 tạ/ha năm 2007, tăng 27% so với năm 2000 Tốc ñộ tăng trưởng năng suất liên tục của cây ñậu tương ghi nhận những ñóng góp to lớn của các nhà khoa học ñối với quá trình sản xuất ñậu tương của thế giới
Về sản lượng: Cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất, sản lượng
ñậu tương của thế giới cũng ñược tăng lên nhanh chóng Năm 2005 sản lượng ñậu tương của thế giới chỉ ñạt 214,35 triệu tấn thì năm 2012 tăng lên thành 311,11 triệu tấn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quốc gia trồng ñậu tương, các quốc gia như Mỹ, Braxin, Argentina, Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Nhật Bản, Thái Lan, các nước thuộc Liên Xô cũ là những nước có diện tích ñậu tương ñứng hàng ñầu thế giới
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế
Sản lượng
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Diện tích
Năng suất
Sản lượng Tên
nước
(triệu
ha) (tạ/ha)
(triệu tấn)
(triệu ha) (tạ/ha)
(triệu tấn)
(triệu ha) (tạ/ha)
(triệu tấn)
Mỹ 35,57 22,77 80,99 37,92 28,60 108,45 33,65 28,72 96,64 Brazil 25.34 28,08 71,15 27,31 23,14 63,20 27,01 21,92 59,21 Argentina 16,75 28,00 46,9 14,87 22,00 32,71 16,24 27,28 44,31 Trung
Quốc 10,38 16,53 17,16 11,42 18,14 20,72 10,72 17,79 19,10
Trang 16Qua bảng 2.2 nhận thấy Mỹ là nước ựứng ựầu thế giới về diện tắch và sản lượng ựậu tương Diện tắch năm 2010 là 35,57 triệu ha với sản lượng là 80,99 triệu tấn chiếm 37% sản lượng ựậu tương của toàn thế giới
Trung Quốc là nước ựứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất ựậu tương Ở quốc gia này, ựậu tương ựược trồng chủ yếu tại vùng đông Bắc, nơi có nhiều
mô hình trồng ựậu tương năng suất cao, ựạt tới 83,93 tạ/ha ựậu tương hạt Năm 2010 năng suất ựậu tương của Trung Quốc ựạt 16,53 tạ/ha và sản lượng ựạt 17,16 triệu tấn
đến năm 2012 tổng diện tắch ựậu tương của các nước tại Chậu Á (22,43 triệu ha) tương ựương với diện tắch trồng ựậu tương của Brazil (20,54 triệu ha) , nhưng sản lượng chỉ tương tương 50% tổng sản lượng của Brazil Nguyên nhân chắnh dẫn tới kết quả trên là do năng suất ựậu tương tại các nước châu Á còn thấp, chỉ ựạt bình quân 13,50 tạ/ha Sản lượng ựậu tương tại châu Á mới chỉ tạm ựáp ứng ựược gần ơ nhu cầu tiêu dùng của khu vực Những nước nhập khẩu ựậu tương nhiều là: trung Quốc, Nhật Bản, đài Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malayxia
2.1.1.2 Một số yếu tố hạn chế sản xuất ựậu tương trên thế giới
Nhiều nghiên cứu về xã hội học ứng dụng trong nông nghiệp cho thấy, ựối với sản xuất ựậu tương các nhà khoa học ựã xếp chúng thành 3 nhóm: yếu
tố kinh tế-xã hội, yếu tố sinh học và yếu tố phi sinh học
Nhóm yếu tố kinh tế-xã hội, theo Wiliam M J và cs (1987) [89] ựã chỉ
ra rằng yếu tố quan trọng nhất ựã hạn chế sản xuất ựậu ựỗ là sự thiếu quan tâm, ưu tiên trong phát triển cây ựậu ựỗ kể cả từ nhà nước và người dân Hầu hết nông dân chỉ quan tâm tới các cây lương thực, coi cây ựậu ựỗ là cây trồng phụ Nông dân nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các loại khoa học kỹ thuật mới
Nhóm yếu tố sinh học hạn chế sản xuất ựậu tương là vấn ựề sâu bệnh gây hại , thiếu giống chống chịu, giống thắch hợp cho từng vùng sinh thái Do
Trang 17ñậu tương là cây trồng không ñộc nên nó là ñối tượng của nhiều sâu hại như: sâu xanh, sâu ño, sâu ñục quả, bọ xít, rệp gây hại Nghiên cứu của Pitaksa R
R và các cs (1998) [79], cho rằng: Tổng số quả/cây và khối lượng hạt giảm theo mức tăng của mật ñộ rệp Kết quả nghiên cứu cũng cho biết số quả không phát triển có tương quan thuận với mật ñộ rệp (r = 0,97) và năng suất ñậu tương tương quan nghịch với mật ñộ rệp (r = 0,86)
Tại Mỹ, theo tác giả K J Tilmon và cs (2011) [68] ñã ước tính từ năm
2000 tới nay loại rệp hại ñậu tương (Aphis glycines matsumura) mỗi năm gây thiệt hại cho nước này trên 2,4 tỷ USD/năm cho nước này, mặc dù còn nhiều giống chuyển gen mới có khả năng kháng rệp nhưng người nông dân tại nước này vẫn gặp nhiều khó khăn khi sản xuất vì các loại rệp này cũng có khả năng biến ñổi thành nòi mới có khả năng chống chịu mạnh hơn
Bệnh hại cũng là một trong các yếu tố hạn chế năng suất ñậu tương Trong ñiều kiện nhiệt ñới nóng ẩm bệnh gỉ sắt là bệnh nguy hiểm và xuất hiện với tỷ lệ cao nhất theo Surin P W (1998) [84] Tại Úc, theo tác giả Keogh J
K (1989) [71], gỉ sắt là một bệnh ñại dịch xuất hiện ở tất cả các bang trồng ñậu tương như Queensland, Newsouth Wale và có thể làm giảm năng suất và sản lượng tới 60% Tại Ấn ðộ trong giai ñoạn 1970-1976 bệnh gỉ sắt ñã làm giảm 70% sản lượng ñậu tương Tại Brazil, vùng sản xuất ñậu của thế giới thì bệnh gỉ sắt cũng là yếu tố hạn chế cơ bản ñến năng suất ñậu tương
Nhóm yếu tố phi sinh học là ñất ñai, khí hậu ñã hạn chế sản xuất ñậu tương trên thế giới Theo Caswell và cs (1987) [57], cho rằng ở châu Á dinh dưỡng ñất là nguyên nhân chính gây ra năng suất thấp ñậu tương Nghiên cứu của Wien và cs (1979) [88], cho biết năng suất hạt có thể giảm từ 9 - 37% ở các giống ñậu tương khi gặp hạn ở giai ñoạn ra hoa trong ñiều kiện gieo trồng ngoài ñồng ruộng
Trang 182.1.2 Tình hình nghiên cứu ựậu tương trên thế giới
2.1.2.1 Kết quả nghiên cứu ựậu tương
Trần đình Long và cs (2005) [21], hiện nay nguồn gen ựược lưu trữ chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: đài loan, Australia, Trung Quốc, Mỹ, Ấn độ, Nigeria, Pháp, Inựônêxia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Liên Xô cũ với tổng số khoảng 45.083
Theo tác giả Nguyễn Thị Út (2006) [38], trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu á (AVRDC) ựã thiết lập hệ thống ựánh giá (Soybean - Evaluation - Aset) giai ựoạn 1 ựã phân phát trên 20.000 giống ựến 546 nhà khoa học của 164 nước nhiệt ựới và á nhiệt ựới Kết quả ựánh giá giống của Aset với các giống ựậu tương là ựã ựưa và trong mạng lưới sản xuất ựược 21 giống tại 10 quốc gia Mỹ là quốc gia luôn ựứng ựầu trong các nước về năng suất và sản lượng ựậu tương ựa tạo ra ựược nhiều giống mới Năm 1893 Mỹ
ựã có trên 10.000 mẫu giống ựậu tương thu thập ựược từ các quốc gia khác Mục tiêu của công tác chọn giống tại Mỹ là chọn ra các giống có khả năng thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến
Năm 2011 Mỹ ựã có trên 20.000 giống ựậu tương phục vụ cho công tác nghiên nghiên cứu Khi xu hướng tiêu dùng ngày càng ựa dạng thì trong thời gian gần ựây các nhà chọn tạo giống của Mỹ ựang ứng dụng công nghệ chuyển gen ựể chọn tạo ra các giống ựậu tương có hàm lượng axit linoleic trong hạt thấp hơn, các giống ựậu tương cho sản phẩm bột ựậu tương ắt bị dị ứng cho người tiêu dùng Một số giống ựậu tương cho năng suất cao ựang ựược sử dụng phổ biến hiện nay tại Mỹ như là: SF A02 - 15642, PI 340900,
PI 510675ẦTại Mỹ, các nhà khoa học cũng ựã phân lập virus khảm lá ựậu tương ra thành chắn chủng bằng cách sử dụng các phản ứng di truyền trên 8 giống ựậu tương Các chủng hiện ựang ựược biết ựến là từ G1 ựến G7, G7a,
và C14 SMV có thể tồn tại và lan truyền qua hạt giống, trong hạt giống nó
Trang 19tồn tại ựược 2 năm Ngoài ra, loại virus này cũng có thể ựược lan truyền qua các loại rệp muội hại ựậu tương như: Aphis gossypi, A citricola, A cracivora, Rhopalosiphum maydis theo kiểu không bền vững
Trung Quốc trong thời gian gần ựây cũng tạo ra ựược nhiều giống mới Bằng phương pháp ựột biến thực nghiệm ựã tạo ra giống Tiefeng 18 do xử lý bằng tia gamma có khả năng chịu ựược phèn cao, phẩm chất tốt Giống Heinoum N06, Heinoum N016 xử lý bằng tia gama có hệ rễ tốt, lóng ngắn, nhiều cành, chịu hạn, khả năng thắch ứng rộng Wang Y và cs (2001) [86], ựã tạo ra ựược cây ựậu tương chuyển gen kháng SMV
đài Loan bắt ựầu chương trình chọn tạo giống ựậu tương từ năm 1961
và ựã ựưa ra sản xuất các giống Kaosing 3, Tai nung 3, Tai nung 4 cho năng suất cao hơn accs giống khởi ựầu và vỏ quả không bị nứt đặc biệt giống Tai nung 4 ựược dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống tại các cơ sở khác nhau như trạm thắ nghiệm Major (Thái Lan), trường ựại học Philipin, Ấn ựộ tiến hành khảo nghiệm các giống ựịa phương và nhập nội tại trường ựại học tổng hợp Pathaga Theo tác giả Brown D M (1960) [55], thì tổ chức AICRPS ( The All India Coordinated Research Project on Soybean) và NRCS (National Research Center for Soybean) ựã tập trung nghiên cứu và phát hiện ra 50 tắnh trạng phù hợp với khắ hậu nhiệt ựới, ựồng thời phát hiện những giống chống chịu cao với bệnh khảm vi rút
Theo Kamiya và Cs (1998) [69], thì viện tài nguyên sinh học nông nghiệp quốc gia Nhật Bản hiện ựang lưu giữ khoảng 6000 mẫu giống ựậu tương khác nhau, trong ựó có 2000 mẫu giống ựược nhập từ nước ngoài về phục vụ cho công tác nghiên cứu Tác giả Noriyuki furrutani và Cs (2006) [78], tại Nhật Bản cũng ựã tạo ra ựược cây ựậu tương chuyển gen có khả năng kháng virut SMV vào năm 2006
2.1.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật
Các yếu tố khắ hậu bao gồm nhiệt ựộ, ánh sáng và lượng mưa là những
Trang 20yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến các thời ký sinh trưởng phát triển, khả năng cố ñịnh ñạm và năng suất hạt ñậu tương Gieo trồng ñậu tương ở thời vụ không thích hợp thường làm giảm năng suất ñậu tương vì một số nguyên nhân sau:
- Giảm mật ñộ cây trồng do ñộ ẩm ñất không ñảm bảo cho sự nảy mầm của hạt (theo Egli D B, 1998) [61]
- Nhiệt ñộ thấp hoặc cao ảnh hưởng ñến quá trình vào chắc quả (theo Gibson L R ,1996) [63]
- Rút ngắn thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do ñiều kiện nhiệt ñộ cao (theo Ball R A, 2000) [53]
- Rút ngắn thời gian hình thành quả và hạt do ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng ngày ngắn (theo Kantolic A G, 2001) [70]
- Biên ñộ nhiệt ñộ ñể hạt ñậu tương có thể nảy mầm là 50C - 400 C, nhiệt ñộ tối ưu cho hạt nảy mầm là 300C (theo Delouche J C, 1953) [60] Theo Hesketh và Cs (1973) [66], khoảng nhiệt ñộ cho ñậu tương sinh trưởng phát triển là từ 20 - 300 Khi gặp nhiệt ñộ cao nếu ñủ ẩm các giống ñậu tương thường sinh trưởng sinh dưỡng tốt nhưng sinh trưởng sinh thực lại kém
do nhiệt ñộ cao ảnh hưởng không thuận lợi cho quá trình hình thành hạt phấn, thụ phấn và kéo dài vòi của hạt phấn Trong ñiều kiện nhiệt cao, các giống ñậu tương khác nhau có phản ứng khác nhau về chiều cao cây, chỉ số diện tích
lá, tổng sinh khối, khả năng quang hợp và mức ñộ tổn thương Còn theo tác giả Koti.S và Cs (2007) [72], nếu lấy ngưỡng nhiệt ñộ tối ña ñể cây ñậu tương vẫn sinh trưởng tốt thì khi nhiệt ñộ cứ tăng lên 10C trong vụ trồng ñậu tương
sẽ ảnh hưởng xấu ñến năng suất hạt và năng suất hạt có thể giảm 17%
Nghiên cứu của Mayer và Cs (1991) [74], thì nếu trồng dày quá với số cây trên một ñơn vị diện tích, diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây hẹp, cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng, cây ít phân cành, giảm số hoa, số quả trên cây, M1000 hạt nhỏ: ngược lại trồng thưa quá, diện tích dinh dưỡng của cây rộng nên cây phân cành nhiều, số hoa, số quả/cây nhiều, P1000 hạt/cây tăng nhưng
Trang 21một ñộ thấp năng suất cũng không cao
2.1.2.3 Các nghiên cứu về dinh dưỡng cho ñậu tương
Theo tác giả Imsande J (1992) [67], nhu cầu về ñạm của ñậu tương ở các giai ñoạn khác nhau thì khác nhau Theo Imsande giai ñoạn khủng hoảng ñạm nhất ở cây ñậu tương là giai ñoạn làm hạt và vào chắc (R5 - R6) Thiếu ñạm ở giai ñoạn này lá sẽ bị rụng sớm do ñạm trong lá ñược di chuyển về phát triển cho hạt và kết luận là bổ sung thêm ñạm qua lá ở giai ñoạn (R5 - R6) có tác dụng làm tăng năng suất hạt và làm tăng năng suất sinh khối
Theo Watanabe và Cs (1986) [87], ñể ñạt ñược năng suất ñậu tương cao
3 tấn/ha, thì ñậu tương cần tích lũy ñược 300kg N/ha Từ kết quả thí nghiệm ñồng ruộng các tác giả ñã chỉ ra rằng bón 60kg N/ha và 120 kg N/ha vào lúc
ra hoa ñã làm tăng năng suất ñậu tương lên tương ứng 4,8% và 6,7% Năng suất ñậu tương tiếp tục tăng lên tới lượng N bão hòa là 180kg N/ha
Nghiên cứu của Bona S và Cs (1998) [54] về ảnh hưởng của việc bón N muộn cho ñậu tương cho biết bổ sung thêm phân N mức 150kg N/ha ở thời kỳ bắt ñầu làm quả cho giống ñậu tương có ñặc tính sinh trưởng hữu hạn có tác dụng là tăng năng suất hạt và hệ số thu hoạch, nhưng lại không có tác dụng với những giống sinh trưởng vô hạn mà chỉ làm cho cây tiếp tục phát triển sinh dưỡng
Theo Tiaranan và cs (1987) [85], tại Thái Lan, nhiều vùng sản xuất ñậu tương có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp từ 1 - 5 ppm, khi bón phân lân
ñã làm tăng năng suất gấp ñôi, tác giả cũng cho rằng mức khủng hoảng lân của cây ñậu tương là khoảng 8 ppm
Kali có ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng phát triển, năng suất, chất lượng hạt ñậu tương Nghiên cứu của Smit về phản ứng của ñậu tương với việc bón kali cho thấy: Bón K trên lá không thay thế cho bón K trước khi trồng tác giả cũng kết luận hàm lượng protein trong hạt có tương quan nghịch với lượng phân kali bón vào ñất, trong ñó hàm lượng dầu lại có tương quan
Trang 22thuận với lượng phân bón kali vào ñất (Smit,1988) [81], trên các chân ñất có
pH <5,5 thì việc bổ sung Mo sẽ làm tăng năng suất ñậu tương lên mức có ý nghĩa Còn theo tác giả Dave Mengel, một chuyên gia thổ nhưỡng tại ñại học Kansas state university thì trên ñất có tính axit thường thiếu Mo và việc bón vôi không thể khắc phục sự thiếu hụt hoàn toàn này Mo sẽ phát huy tốt khi phối hợp với P Việc sử dụng phân chứa nhiều S sẽ làm giảm hấp thu Mo Trong ñất có nồng ñộ pH trên 6,5 thì ứng dụng Mo là không cần thiết Với ñất
pH < 6 thì Mo có thể ñược cố ñịnh với các hidroxit Fe(OH)3, Al(OH)3, Fe2O3
Mo cần thiết cho hầu hết tất cả các cây họ ñậu, cải bắp, súp lơ, cà chua, thuốc
lá Mo có tính ñộc nên việc sử dụng thường phun qua lá Nếu dùng ñể xử lý
bổ sung Mo cho hạt giống thì cần phải có dụng cụ bảo hộ lao ñộng phù hợp Trong số các ñặc ñiểm của cây ñậu tương thì hình thái và kiến trúc gốc,
rễ cộng sinh, các dịch tiết ở gốc là những ñặc ñiểm quan trọng nhất cho việc chọn tạo giống ñậu tương vừa sử dụng hiệu quả P vừa cho năng suất cao (Cheng F và Cs, 2008) [58]
2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương tại Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất ñậu tương tại Việt Nam
Theo Ngô Thế Dân và cs (2000) [8], ñậu tương ñược trồng tại nước ta
từ rất sớm Trước cách mạng tháng 8/1945 diện tích trồng ñậu tương còn ít mới ñạt 32.000 ha, năng suất 4,1 tạ/ha Sau khi ñất nước thống nhất (1976) diện tích trồng ñậu tương bắt ñầu ñược mở rộng lên thành 39.400 ha và năng suất ñạt 5,3 tạ/ha Trong những năm gần ñây, cây ñậu tương ñã ñược phát triển khá nhanh cả về diện tích và năng suất Tình hình sản xuất ñậu tương của nước ta ñược thể hiện qua bảng dưới ñây
Trang 23Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Việt Nam
(1.000 ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (1.000 tấn)
Trang 24vậy vấn ựề phát triển diện tắch cây ựậu tương ựang ựặt ra nhiều thách thức cho các nhà quản lý cũng như các nhà khoa học chọn tạo giống cây trồng [47]
Theo tác giả Ngô Thế Dân và các cs (1999) [10], ở nước ta từ lâu ựã hình thành 7 vùng sản xuất ựậu tương, diện tắch trồng ựậu tương lớn nhất là vùng trung du miền núi phắa bắc chiếm 37,1% diện tắch gieo trồng cả nước, tiếp theo là vùng ựồng bằng sông Hồng với 27,21% diện tắch Năng suất ựậu tương cao nhất nước ta là vùng ựồng bằng sông Cửu Long ựạt bình quân trên 22,29 tạ/ha vụ ựông xuân và 29,71 tạ/ha trong vụ mùa Vùng trung du miền núi phắa bắc nơi có diện tắch lớn nhưng năng suất lại thấp nhất, dao ựộng xung quanh 10 tạ/ha
Theo tác giả Lê Quốc Hưng (2007) [16], nước ta có tiềm năng rất lớn
ựể mở rộng diện tắch trồng ựậu tương trong cả 3 vụ xuân, hè, ựông với diện tắch có thể ựạt 1,5 triệu ha, trong ựó miền núi phắa Bắc khoảng 400 nghìn ha
2.3.2 Tình hình sản xuất ựậu tương tại huyện Sóc Sơn
Huyện Sóc Sơn có diện tắch: 306,51 kmỗ nằm ở phắa bắc của Thủ ựô Hà Nội,phắa nam giáp các huyện Mê Linh và đông Anh thuận lợi về giao thông,
có ựiều kiện tự nhiên phù hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng Trong những năm gần ựây nông nghiệp Sóc Sơn có nhiều bước phát triển cả trong lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi Chăn nuôi phát triển kéo theo nhu cầu về lượng lớn thức ăn cho vật nuôi, do ựó cây ựậu tương ựược huyện quan tâm
mở rộng, ựặc biệt là tăng diện tắch cây ựậu tương vụ ựông Việc ra ựời và tình hình phát triển của nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi Việt Tắn ựòi hỏi rất lớn nguồn nguyên liệu ựậu tương Với diện tắch khoảng 13.000 ha ựất nông nghiệp,trong ựó có 8.000 ha lúa/vụ, còn lại là diện tắch trồng các loại cây hoa màu khác và riêng ựậu tương khoảng 800ha/vụ Tuy nhiên, việc trồng ựậu tương ở ựây hiệu quả còn thấp, năng suất ựậu tương chưa cao do nhiều nguyên nhân, bên cạnh việc quan tâm chưa ựúng mức của nhân dân cho cây
Trang 25ñậu tương thì việc thiếu các loại giống mới cho năng suất cao và phẩm chất tốt ñang là yếu tố hạn chế cho việc mở rộng diện tích cây này tại Sóc Sơn
Giống DT2008 ñã ñược ñưa vào sử dụng trên 90 % diện tích ñậu tương tại các vùng trồng màu hoặc các chân ñất 2 vụ lúa ðặc ñiểm nổi trội của giống ñậu tương ñột biến chịu hạn DT 2008 là: cây sinh trưởng khỏe, phân nhiều nhánh nên số quả trên cây cao (trung bình 40 quả/cây); hệ rễ khỏe, có nhiều nốt sần nên vừa có khả năng chịu hạn cao, khả năng cải tạo ñất tốt hơn các giống khác; chất lượng khá: protein ñạt 40,3%, lipit 13,4%, hạt to màu vàng, khối lượng 1.000 hạt ñạt 230-250 g, dễ ñể giống Thời gian sinh trưởng tại các tỉnh phía Bắc từ 95-110 ngày, các tỉnh phía Nam có thể ngắn hơn từ 7-
10 ngày tùy thời vụ Giống phản ứng yếu với ánh sáng, có thể trồng ñược 3 vụ/năm vẫn cho năng suất và hiệu quả cao ðây là giống ñặc biệt thích hợp với các vùng trung du, bán sơn ñịa và các tỉnh miền núi trong vụ ñông xuân luôn thiếu nước tưới
Sản lượng lạc, ñậu tương ở Sóc Sơn trong các vụ gần ñây ñều ñạt sản lượng
và chất lượng khá tốt, bán ra thị trường ñược khách hàng ưa chuộng, tăng thêm nguồn thu nhập, cải thiện ñời sống cho hàng ngàn hộ dân Xã Trung Giã, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội có diện tích ñất nông nghiệp 326 ha, trong ñó ñất cao thường xuyên bị hạn chiếm 40% Hằng năm, người dân nơi ñây vẫn chủ yếu luân canh cây trồng trên diện tích này bằng các giống lạc, ngô, rau trong ñiều kiện canh tác chủ yếu nhờ nước trời cho nên năng suất thấp Vụ xuân năm 2010, Viện Di truyền Nông nghiệp phối hợp cùng UBND xã Trung Giã tổ chức triển khai sản xuất thử nghiệm một số mô hình giống ñậu tương chịu hạn mới DT 2008 Kết quả cây phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng cao hơn giống ñối chứng DT 84
Kết quả theo dõi, ñánh giá trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của giống ñậu tương DT 2008 tại Sóc Sơn cho thấy cây mọc ñều, sinh trưởng
Trang 26khỏe, chiều cao cây gấp ñôi DT 84; khả năng phân cành mạnh, trung bình 3,5 cành/cây, trong khi ñó DT 84 ít phân cành (0,9 cành/cây) Thời gian sinh trưởng của giống ñậu tương DT 2008 khoảng 110 ngày, dài hơn DT 84 17 ngày nhưng không ảnh hưởng tới thời vụ gieo trồng tại ñịa phương Qua khảo nghiệm, giống ñậu tương DT 2008 trên phạm vi cả nước năng suất thực thu trung bình ñạt 23,55 tạ/ha, sản lượng gấp ba lần so với giống DT 84 Hiệu quả kinh tế cao với lãi thuần lên tới 23 triệu ñồng/ha (gấp gần sáu lần giống DT
84, gấp 1,7 lần lúa xuân và hai lần lạc xuân cùng trà)
ðể biết ñược sơ lược về tình hình sản xuất ñậu tương tại một số xã thuộc huyện Sóc Sơn chúng ta sẽ xem qua bảng 2.4
Qua bảng 4.2 ta thấy: trong các loại cây hoa màu hàng năm tại Sóc Sơn thì diện tích cây ñậu8 tương chỉ ñứng thứ 2 sau diện tích cây lạc Diện tích cây ñậu tương toàn huyện năm 2008 là 137,1 ha tăng lên thành 151 ha năm 2012, Diện tích này dao ñộng tương ứng từ 40 - 70% diện tích cây công nghiệp hàng năm Năng suất ñậu tương từ 14, 4 tạ/ha tăng lên thành 16,5 tạ/ha năm 2012.Các kết quả trên ñã làm cho sản lượng ñậu tương tại Sóc Sơn ñạt những kết quả khả quan tăng từ 13,88 tấn năm 2010 lên thành 17,82 tấn năm 2012
ðể ñạt ñược các kết quả trên là do sự nỗ lực phối hợp của nhiều cấp ngành trong tỉnh và nhân dân, sự quan tâm của các cấp lãnh ñạo tỉnh với nhiều chính sách hỗ trợ nông nghiệp, ñặc biệt là hỗ trợ phát triển diện tích cây
vụ ñông trong ñó có cây ñậu tương nhằm nâng cao thu nhập cho người nông dân Trong giai ñoạn từ năm 2010 - 2012 huyện Sóc Sơn ñã có nhiều chính sách khuyến khích nông dân sản xuât ñậu tương trên ñất 2 lúa Nếu như năm
2009 huyện hỗ trợ 1 triệu /ha ñậu tương, thì năm 2010 tỉnh hỗ trợ 1,35 triệu ñồng/ha Các chính sách này bước ñầu ñã khuyến khích nhân nhân mở rộng sản xuất ðây chính là các chính sách ñúng ñắn của huyện làm nền tảng vững chắc trong quá trình CNH-HðH
Trang 27.Bảng 2.4 Sản lượng ñậu tương phân theo xã (Production of peanut and
Trang 28Như vậy ta có thể thấy rằng, tiềm năng ñể phát triển ñậu tương tại Sóc Sơn và các huyện lân cận còn rất lớn Bên cạnh mở rộng diện tích ñậu tương nhằm nâng cao hiệu quả kinh và cải tạo ñất trồng, nơi ñây có thể trở thành nơi xây dựng các mô hình ñiểm về sản xuất ñậu tương nhằm trình diễn cho nhân dâm các tỉnh lân cận học tập, làm theo ðiều quan trọng cần làm ngay là phải
có bộ giống tốt giúp cho nhân yên tâm phát triển diện tích ñậu tương một cách bền vững
Cũng như nhiều nước sản xuất ñậu tương trên thế giới, các yếu tố hạn chế mở rộng sản xuất ñậu tương tại Việt Nam bao gồm 3 yếu tố chính là: Yếu
tố kinh tế - xã hội, yếu tố sinh học và yếu tố phi sinh học
Yếu tố kinh tế xã hội hạn chế sản xuất ñậu ñỗ là vẫn còn sự thiếu quan tâm của nhà nước, lãnh ñạo các ñịa phương Kết quả ñiều tra cho thấy 75 - 80% số hộ nông dân tại các tỉnh Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An thiếu vốn ñầu tư thâm canh, trong khi nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ ñầu tư tích cực (Nguyễn Văn Viết, 2002) [41] Hệ thống cung ứng giống và giá giống vẫn còn nhiều bất cập, nhân dân tại nhiều ñịa phương chưa có một bộ giống phù hợp mà thường chỉ có một hoặc hai giống chủ lực ñã ñược ñưa vào sản xuất nhiều năm nên năng suất chưa cao Hệ thống thủy lợi chưa ñáp ứng ñược thực tiễn sản xuất nên thường dẫn tới tình trạng thiếu nước vào ñiểm gieo trồng nhưng lại thừa nước vào giai ñoạn thu hoạch ñã làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm Ngoài ra thực tế sản xuất cho thấy khâu bảo quản và chế biến hiện nay cũng ñang gặp nhiều vấn ñề Ví dụ ñiển hình về thực trạng sản xuất ñậu tương tại xã Vũ ðoài - Huyện Vũ Thư - Tỉnh thái Bình, với diện tích ñậu tương vụ ñông 2011 trên 140 ha, tưởng chừng như sản xuất ñã thắng lợi thì có tới gần 90% số hộ sau thu hoạch gặp mưa phùn kéo dài, ñậu tương lại ñể thành ñống nên bị thối, mốc hầu hết phải ñổ cho lợn ăn hoặc làm phân bón (Lê Bền, 2012) [2]
Mặt khác, tại nhiều ñịa phương, quan niệm của người nông dân chưa
Trang 29coi ñậu tương là cây trồng chính Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và ñô thị hóa có sự chuyển dịch nguồn lao ñộng từ nông thôn ra ñô thị nhằm kiếm việc làm có thu nhập cao hơn làm nông nghiệp xảy ra tình trạng thiếu hụt lao ñộng trong nông nghiệp Người phụ nữ trở thành lao ñộng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nên họ chỉ có khả năng quan tâm ñến một diện tích cây trồng nhất ñịnh và một số loại cây màu có giá trị kinh tế cao ðây là nguyên nhân then chốt khiến tại nhiều nơi diện tích nông nghiệp còn nhiều nhưng người nông dân không chú ý ñến việc ñầu tư ñúng mức cho cây ñậu tương nên chưa khai thác hết tiềm năng của giống
Nhóm yếu tố sinh học hạn chế sản xuất ñậu tương tại Việt Nam là sâu bệnh hại và thiếu giống cho năng suất cao thích hợp từng vùng sinh thái Nhân dân tại nhiều ñịa phương chưa có một bộ giống phù hợp mà thường chỉ
có một hoặc hai giống chủ lực ñã ñược ñưa vào sản xuất nhiều năm nên năng suất chưa cao
Cũng Theo tác giả Nguyễn Văn Viết và cs (2002) [44], ñậu tương là cây trồng bị nhiều sâu bệnh hại Tại Việt Nam qua nghiên cứu ñã phát hiện trên 70 loại sâu hại thuộc 34 họ, 8 bộ và 17 loại bệnh Trong ñó có 12 - 13 loại sâu và 4 - 5 loại bệnh phổ biến ở nhiều vùng ðối với ñậu tương, các loài sâu hại nguy hiểm nhất là giòi ñục thân, sâu xanh, sâu ñục quả, bọ xít, bọ nhảy, bọ trĩ, nhện Các loại bệnh hại phổ biến trên cây ñậu tương là lở cổ rễ,
gỉ sắt, sương mai, ñốm chấm vi khuẩn, virus hại lá Trong các loại bệnh này thì tại miền bắc bệnh gỉ sắt thường gây hại nặng trong vụ xuân Theo Ngô Thế Dân (2000) [8], thì bệnh gỉ sắt ñã ñược phát hiện, có mặt và gây thiệt hại trên tất cả các vùng trồng ñậu tương trong cả nước Bệnh gây hại nặng làm giảm năng suất ñậu tương tới 40 - 50%
Nhóm phi vi sinh vật ảnh hưởng tới sản xuất ñậu tương tại Việt Nam chủ yếu là ñất ñai và ñiều kiện khí hậu bất thuận ðối với ñậu tương vụ ñông, nhiệt ñộ thấp vào giai ñoạn sinh trưởng cuối ñã làm kéo dài thời gian chín,
Trang 30làm giảm khối lượng hạt, thậm chắ làm ựậu tương không chắn ựược Trong xu thế biến ựổi khắ hậu hiện nay, tình hình thời tiết tại các tỉnh miền Bắc trong những năm gần ựây thường mưa lớn vào tháng 9 và tháng 10, mưa phùn và rét xuất hiện sớm vào tháng 12 thì việc sản xuất ựậu tương có thể bị thiệt hại năng suất, phẩm chất nghiêm trọng
2.3.3 Tình hình nghiên cứu ựậu tương tại Việt Nam
2.3.3.1 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương tại Việt Nam
Vùng ựồng bằng Bắc Bộ có tiềm năng phát triển cây vụ ựông ựặc biệt
là trên các vùng ựất trồng 2 vụ lúa còn ựể trống trong thời gian vừa qua Trong thời gian gần ựây, các nhà khoa học ựã tập trung nhiều cố gắng cho việc chọn tạo các giống ựậu tương cho vụ ựông, các biện pháp thâm canh ựậu tương phù hợp với từng vùng sinh thái, ựịa phương khác nhau Hiện tại ựã có một số giống ựậu tương phù hợp cho vụ ựông tại ựồng bằng Sông Hồng, song
số lượng chưa nhiều
Chúng ta ựã có nhiều chương trình nghiên cứu, triển khai phát triển ựậu
ựỗ trên quy mô toàn quốc từ những năm 1980 trở lại ựây như:
- đề tài cấp nhà nước giai ựoạn 1980 - 1985 do KS, Nguyễn Danh đông làm chủ nhiệm
- đề tài cấp nhà nước ỘChọn tạo giống ựậu ựỗỢ mã số 02A - 05 - 01 do Trần đình Long làm chủ nhiệm (1986 - 1990)
- đề tài cấp nhà nước ỘKỹ thuật thâm canh ựậu ựỗỢ mã số 02A Ờ 05 Ờ
01 do GS.TS, Ngô Thế Dân làm chủ nhiệm (1986 - 1990)
- đề tài nhánh cấp nhà nước ỘChọn tạo giống ựậu ựỗ và các biện pháp
kỹ thuật thâm canh ựậu ựỗ ăn hạtỢ mã số KHCH 08 - 02 do PGS, VS, TSKH, Trần đình Long làm chủ nhiệm (1996 - 2000)
- đề tài cấp ngành ỘNghiên cứu tạo giống ựậu ựỗ và các biện pháp kỹ thuật thâm canh ựậu ựỗỢdo Trần đình Long làm chủ nhiệm (2001 - 2005) Theo Trần đình Long thì tại Việt Nam , công tác chọn tạo giống và
Trang 31phát triển sản xuất ựậu tương ựang tập trung vào các hướng chắnh sau:
- Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm trên thế giới
- Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai tạo, xử lý ựột biến)
- đối với giống ựậu tương thì tập trung vào các giống có hàm lượng dầu cao ( chiếm 22 - 27% khối lượng hạt) (Trần đình Long, 2000) [19]
Với nhiều nỗ lực vượt bậc, trong 25 năm qua (1985 - 2010), các nhà khoa học Việt Nam ựã ựạt ựược nhiều thành tựu ựáng ghi nhận trong công tác chọn tạo các giống ựậu tương mới nhằm ựáp ứng các yêu cầu bức thiết của sản xuất Các thành tựu này ựược ựiểm qua vài nét chắnh dưới ựây:
* Chọn tạo giống bằng phương pháp nhập nội
đây là con ựường nhanh nhất và là phương pháp chọn tạo tiết kiệm thời gian và chi phắ nhất Thực tiễn công tác nghiên cứu cho thấy các giống nhập nội vào sau khi ựược nhập và ựem sản xuất thì lại có sự sinh trưởng phát triển mạnh mẽ hơn, có năng suất và chất lượng tốt hơn ở cội nguồn, theo Trần duy Quý (1999) [34]
Theo Trần đình Long và cs (2005) [21], giai ựoạn 2001 - 2005 các cơ quan nghiên cứu của Việt Nam ựã nhập nội 540 mẫu giống từ các nước Mỹ,
Ấn độ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, đài Loan, Úc bổ sung vào tập ựoàn giống
Nguyễn Thị Út và cs (2006) [38] ựã nghiên cứu tập ựoàn quỹ gen ựậu tương gồm 330 giống ựậu tương thu thập tại Việt Nam và nhập nội, căn cứ vào thời gian sinh trưởng ựã phân lập chúng thành 5 nhóm giống Tác giả cũng ựã xác ựịnh ựược một số giống có ựặc tắnh quý làm vật liệu cho công tác chọn giống
Các kết quả khảo sát của tác giả Trần đình Long và cs (2006) [20], trong giai ựoạn 2001 - 2005 các nhà chọn tạo gống tại Việt Nam ựã tiến hành khảo sát ựược 9.482 lượt mẫu giống ựậu tương và ựã xác ựịnh ựược 83 mẫu
Trang 32giống cĩ các đặc tính quý là 4 giống cĩ thời gian sinh trưởng cực sớm dưới 72 ngày: 6 giống cĩ năng suất cá thể cao: 30 dịng kháng bệnh phấn trắng: 25 dịng kháng bệnh gỉ sắt Cũng trong giai đoạn này các nhà chọn giống đậu tương của Việt Nam đã thực hiện được 403 tổ hợp lai và xử lý đột biến 9 giống đậu tương Kết quả đã phân lập được 1.425 dịng đậu tương làm vật liệu phục vụ cơng tác chọn giống
Trong vịng 20 năm (1985 - 2005), các nhà khoa học đã chọn tạo thành cơng 28 giống mới, trong đĩ cĩ 8 giống được cơng nhận tiến bộ kỹ thuật thơng qua việc tuyển chọn từ tập đồn giống nhập nội như: AK03, AK05, VX9-2, VX9-3, DDT12, DDT2000,HL-203, HL-92
*Chọn tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính
Lai là phương pháp cơ bản để chọn tạo ra các vật liệu chọn giống Nhờ lai giống mà người ta cĩ thể phối hợp những đặc tính và tính trạng cĩ lợi của các dạng bố mẹ vào con lai (theo Trần Duy Quý, 1999) [34] ðậu tương là cây tự thụ phấn nên quá trình lai để tạo ra tổ hợp thướng cĩ tỷ lệ thành cơng rất thấp Tuy vậy đã cĩ nhiều giống đậu tương được tạo ra bằng phương pháp lai cho năng suất và chất lượng cao Trong giai đoạn 1985-2005 các nhà chọn tạo giống đậu tương tại Việt Nam đã lai tạo thành cơng 15 giống đậu tương như các giống: DDT80, DDT92, DDT93, DT96, DT99, DD9804, DVN5, DT 2008… được cơng nhận là các giống quốc gia
*Chọn tạo giống bằng phương pháp xử lý đột biến
Xử lý đột biến là một trong các phương pháp chọn tạo được các nhà khoa học chọn giống đậu tương tại Việt Nam lựa chọn để sửa chữa, khắc phục từng mặt và tổng hợp nhiều tính trạng kinh tế, hình thái như thấp cây, tăng số quả, số hạt, trọng lượng hạt, khắc phục mối tương quan nghịch giữa năng suất và hàm lượng protein trong hạt Biện pháp này cũng cĩ khả năng cải thiện được tổ hợp các đặc tính kinh tế của các giống địa phương theo hướng cĩ lợi mà vẫn giữ được các đặc tính quý của giống gốc (Mai Quang Vinh và Cs, 2005) [42]
Trang 33Bằng phương pháp lai tạo và xử lý ựột biến, trong vòng 20 năm 2005) Viện Di truyền Nông nghiệp ựã chọn tạo thành công 4 giống quốc gia
(và 4 giống khu vực hóa Bằng phương pháp xử lý ựột biến, giai ựoạn
1985-2005 nước ta ựã chọn tạo ựược 6 giống ựậu tương mới như AK 06, M103, DT84, DT95, V48, DT 2008 trong ựó giống M103 là giống ựầu tiên ựược chọn ra bằng phương pháp này (Trần đình Long, 2006) [20]
* Chọn tạo giống bằng phương pháp ứng dụng công nghệ sinh học Việc ứng dụng công nghệ sịnh học và công tác chọn giống là hướng nghiên cứu còn rất mới tạo nước ta Trong tình hình ựất nước còn nghèo, nguồn vốn ựầu tư cho việc mua sắm các thiết bị hiện phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học còn nghèo, ựội ngũ cán bộ khoa học trong công tác chọn giống bằng phương pháp này còn thiếu thì các nghiên cứu bước ựầu mới chỉ dừng lại trong phạm vi các phòng thắ nghiệm Theo tác giả Nguyễn Thúy điệp và cs (2005) [12], khi nghiên cứu về khả năng tái sinh của một số giống ựậu tương phục vụ cho công tác chuyển gen cho biết: Môi trường nuôi cấy
MS - B5 có bổ sung 10mg/l 2,4D cho tỷ lệ callus cao nhất từ mẫu lá mầm, giống cho tỷ lệ callus cao nhất là DT96 (73%), DT90 (61,7%), DT84 (61,5%)
Tỷ lệ chồi cao là môi trường MS - B5 + 1mg/l zeatin + 0,2 mg/l GA3 + 30 mg/l Glutamin saccaroza + 0,3% phytagel
2.3.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ và phân bón cho cây ựậu tương
* Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng
Thời vụ trồng là một trong nhiều yếu tố phi sinh vật ảnh hưởng ựến sinh trưởng phát triển và năng suất cây ựậu tương Thời vụ gieo trồng ựược xác ựịnh căn cứ vào giống, hệ thống luân canh, ựiều kiện ngoại cảnh, ựặc biệt là nhiệt ựộ, theo Phạm Văn Thiều (2006) [28], thời vụ trồng ảnh hưởng ựến chế ựộ chiếu sáng cho ựậu tương và là một trong các yếu tố ảnh hưởng ựến tỷ lệ tương ựối giữa thời gian sinh trưởng sinh dưỡng và thời gian sinh trưởng sinh thực
Ở nước ta, ựậu tương có thể trồng nhiều vụ trong năm, nhưng xác ựịnh
Trang 34ñược thời vụ chính cho từng giống, từng vùng là cần thiết cho sản xuất ñậu tương ñạt hiệu quả cao Sản xuất ñậu tương tại các tỉnh phía Bắc nước ta trước kia bị hạn chế nhiều bởi mùa vụ Mặc dù cây ñậu tương là cây trồng lâu ñời nhưng cũng chỉ nằm trong cơ cấu vụ xuân Những năm cuối của thập kỷ
70 của thế kỷ XX, cơ cấu vụ ñông ñược hình thành và nhanh chóng mở rộng diện tích tại vùng ñồng bằng Bắc Bộ Vụ ñậu tương ñông chỉ cho năng suất cao và an toàn ở những vùng ñất có ñiều kiện tưới tiêu tốt (Lê Song Dự, 1998) [9]
Vụ ñậu tương hè là vụ sản xuất truyền thống của nước ta với thời gian gieo vào khoảng cuối tháng 5 ñến trung tuần tháng 6 Vụ này có các ñiều kiện thời tiết khí hậu như nhiệt ñộ, chế ñộ mưa, quang chu kỳ…thuận lợi hơn so với các vụ khác nên có tiềm năng năng suất cao Tuy nhiên trong vụ này, thường có nhiều mưa to, gió lớn nên các giống trồng trong vụ này phải là các giống cứng cây, chống ñổ tốt
Dương Văn Dũng và Cs (2007) [7], nghiên cứu về thời vụ trồng giống ñậu tương ðVN-9 cho biết giống này càng gieo muộn thì thời gian sinh trưởng càng kéo dài: chiều cao cây, số hạt, số quả và M1000 hạt càng giảm dần nhưng không nhanh Thời vụ trồng ảnh hưởng lớn ñến các yếu tố cấu thành năng suất như số quả/cây, số quả 3 hạt, số hạt chắc/cây và năng suất cá thể
* Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây ñậu tương
ðể ñạt ñược năng suất cao, phẩm chất tốt thì cây ñậu tương cần ñược bón ñầy ñủ phân hữu cơ và các loại phân bón khác, vì nó chỉ sinh trưởng phát triển tốt khi ñược ñáp ứng ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết (Phạm Văn Thiều, 2006) [28] Lượng phân bón trong thực tế sản xuất tùy thuộc vào từng chân ñất, cây trồng trước, giống cụ thể mà bón cho phù hợp, không thể có công thức bón chung cho tất cả các vùng, các loại ñất khác nhau (Trần Thị Trường và Cs, 2006) [32]
Theo tác giả Võ Minh Kha (1997) [17], khi nghiên cứu tại Việt Nam
Trang 35cho thấy trên ựất ựồi chua, hàm lượng sắt nhôm cao bón phân lân và phân ựạm có tác dụng nâng cao năng suất ựậu tương rõ rệt Theo các tác giả trên ựất tương ựối nhiều dinh dưỡng, bón ựạm cũng làm tăng năng suất ựậu tương lên 10 - 20%, trên ựất thiếu dinh dưỡng bón ựạm tăng năng suất 40 - 50% Bón ựạm có tầm quan trọng ựể có năng suất tối ựa nhưng bón nhiều có thể gây dư thừa NO3 trong ựất và cây, ảnh ảnh ựến sức khỏe con người nên cần
có những nghiên cứu ựể ựưa ra các khuyến cáo có tác dụng bền vững
Tác giả Luân Thị đẹp và cs (1999) [13], khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng và thời kì bón ựạm ựến khả năng cố ựịnh ựạm và năng suất ựậu tương tại Thái Nguyên cho thấy: bón ựạm cho giai ựoạn 4 - 5 lá kép với lượng từ 20 -
50 kg N/ha sẽ làm tăng sự phát triển của rễ cũng như tăng lượng nốt sần
Bón lân làm tăng khả năng hình thành nốt sần cây ựậu tương Hiệu lực của lân tùy thuộc vào giống, thời tiết và giai ựoạn phát triển của cây đất chua thường thiếu lân do hàm lượng Fe, AL, Mn cao Vùng nhiệt ựới thường sản xuất ựậu tương trên ựất dốc, ựất chua và khô hạn Trên các loại ựất này, hàm lượng ựộc tố và nhôm do ựất chua là các yếu tố hạn chế cơ bản cho các loại cây trồng Các ựộc tố này ảnh hưởng ựến sự phát triển của rễ và ựặc biệt khả năng hút lân của cây (Alva A K, 1987) [51]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Dần (1996) [11], trên ựất bạc màu Hà Bắc bón lân cho lạc và ựậu tương ựem lại hiệu quả kinh tế cao Nghiên cứu của Nguyễn Tử Xiêm và Thái Phiên (1998) [35], cho biết hiệu quả của việc bón các loại phân N, P, K cho cây trồng trên ựất ựồi chua ựược xác ựịnh là P cho hiệu quả cao nhất P cũng là một trong các yếu tố hạn chế ựến năng suất các cây trồng cạn như sắn, lạc, ựậu tương và lúa mỳ
Hiệu lực của K thường liên quan tới P Năng suất ựậu tương tăng khi bón P và K riêng biệt, năng suất cao nhất khi bón kết hợp P, K Theo Vũ đình Chắnh (1998) [3] và Nguyễn Thị Chinh (2005) [4], trên ựất dốc bạc màu nghèo dinh dưỡng, bón phân cho ựậu tương với mức 90kg P2O5/ha trên nền
Trang 36phân 40 kg N/ha ñã làm tăng lượng nốt sần, số quả chắc/cây và năng suất hạt Tác giả cho biết tổ hợp phân khoáng thích hợp nhất cho giống ñậu tương xanh
lơ trong ñiều kiện vụ hè tại Hà Bắc là: 20 kg N + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O Theo tác giả Ngô Thế Dân và cs (1999) [10], thì ở ñất nghèo kali, ñất cát ñậu tương phản ứng rõ rệt với phân kali, nhưng ñối với các vùng trồng ñậu tương tại ñồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long do ñất tương ñối giàu lượng kali nên hiệu quả bón phân ở vùng này thấp
Tác giả ðỗ Thị Xô và cs (1996) [36], nghiên cứu về phân bón cho ñậu tương trong cơ cấu 2 lúa 1 ñậu tương hè trên ñất bạc màu vùng Hà Bắc cho biết công thức phân bón cho hiệu quả kinh tế cao là 8 tấn phân chuồng + 40
kg N + 60 kg P2O5 + 40 kg K2O
2.3.4 Cơ sở khoa học và ứng dụng phân bón lá cho cây trồng
2.3.4.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá
Thông thường bộ rễ của cây làm nhiệm vụ hút nước và hút khoáng là
chính song lá cũng ñóng vai trò quan trong trong việc hấp thu chất dinh dưỡng thông qua khí khổng và các lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin của lá nhưng cơ bản hấp thu dinh dưỡng qua lá là quá trình hấp thu bị ñộng Cây trồng có tổng diện tích bề mặt lá tiếp xúc với các chất dinh dưỡng cao gấp 8 – 10 lần diện tích tán cây che phủ Vì vậy cây trồng có khả năng hấp thu chất dinh dưỡng qua lá rất cao (ñạt 90 – 95%), trong khi nếu bón qua ñất cây chỉ sử dụng ñược
40 – 45% lượng phân bón Tuy nhiên, sự hấp thu các nguyên tố khoáng dưới dạng ion từ dung dịch gặp khó khăn hơn vì tầng cutin của lá cản trở Tầng cutin này có thể dày, mỏng khác nhau thay ñổi theo từng loại cây cũng như tuổi của cây Các ion khoáng có khả năng xâm nhập qua lỗ siêu nhỏ trên tầng cutin, ñường kính các lỗ này lớn hơn 1nm và mật ñộ các lỗ rất cao 1010 lỗ/dm2
lá, những phân tử có kích thước lớn như ure, chất hữu cơ qua lỗ siêu nhỏ này khó khăn hơn Nhìn chung các cation qua các lỗ nhỏ này theo gradient nồng ñộ hấp thu mạnh hơn các anion (NH4+ hấp thu tốt hơn N03- , hay Mg2+,
Trang 37K+ > các anion) Vì vậy hiệu quả bón phân qua lá phụ thuộc vào ñặc ñiểm giải phẫn lá của từng loại cây, giai ñoạn sinh trưởng và ñiều kiện ngoại cảnh ðể tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng phun qua lá phải tạo ra một lớp mỏng dinh dưỡng trên bề mặt lá ðiều kiện nhiệt ñộ, ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến hấp thu dinh dưỡng qua lá, ñể hấp thu dinh dưỡng tốt cần phun vào lúc râm mát, không mưa (Nguyen Van Phu, 2002) [76] Cung cấp dinh dưỡng qua
lá có hiệu quả nhanh và rõ nhất khi cây trồng trên vùng ñất nghèo dinh dưỡng, ñất khô hạn không thể cung cấp dinh dưỡng vào ñất hay trong ñất có hiện tượng ñối kháng ion sự hấp thu chất khoáng qua rễ bị hạn chế thì ñây là biện pháp hỗ trợ ñể bổ sung dinh dưỡng cho cây tốt nhất giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt Khi cây chuyển từ giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai ñoạn sinh trưởng sinh thực cây rất cần dinh dưỡng song hút qua rễ rất khó khăn do
bộ rễ già hóa và kém phát triển thì biện pháp phun dinh dưỡng qua lá sẽ giải quyết ñược sự mất cân bằng dinh dưỡng của cây, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất, chất lượng cao Theo Vũ Hữu Yêm (1998) [46], Hoàng Minh Tấn và Cs (2006)[25] về mặt số lượng nguyên tố vi lượng cây cần không nhiều những mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh và không thể thay thế trong ñời sống của cây Chúng có vai trò xúc tác, là nhóm ngoài của enzim hoặc là chất hoạt hóa của emzim, làm thay ñổi ñặc tính lý hóa của chất nguyên sinh tế bào cây và ảnh hưởng ñến tốc ñộ, chiều hướng của phản ứng sinh hóa (Hoàng ðức Cự và Cs, 1995) [5] Còn theo ðường Hồng Dật (2002) [6], ñối với cây có 6 nguyên tố vi lượng ñược xem là thiết yếu: Fe, Zn, Mn,
Cu, Bo, Mo ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phất triển và năng suất cây trồng nói chung và cây ñậu tương nói riêng
Bên cạnh những ưu thế của việc cung cấp dinh dưỡng cho cây qua
lá còn tồn tại những hạn chế là: cung cấp lượng nhỏ chất dinh dưỡng mà chủ yếu là các nguyên tố trung lượng và vi lượng, dung dịch sau khi phun qua lá cần tạo một lớp màng mỏng trên mặt lá với thời gian tồn tại lâu nên
Trang 38khi phun phải chọn lúc trời râm mát, dung dịch dinh dưỡng dễ bị rửa trôi khỏi lá nên hiệu quả hấp thu phụ thuộc vào thời tiết, có thể gây cháy lá cục
bộ do mất cân bằng dinh dưỡng nên cần sử dụng ñúng nồng ñộ khi phun qua lá Theo Nguyễn Hạc Thúy (2001) [33], [49] không nên phun phân bón
lá khi cây ñang ra hoa, lúc trời ñang nắng sẽ làm rụng hoa, quả và làm giảm hiệu lực của phân bón
ðể hiểu ñược chức năng của phương pháp BPQL, cần giải thích rõ ràng các quy trình sinh học khác nhau của cơ chế hấp thu qua lá và phân phối dinh dưỡng bên trong cây trồng ðể làm các nhiệm vụ bên trong lá hoặc vận chuyển các chất dinh dưỡng khoáng ra khỏi lá ñến các bộ phận khác của cây trồng, một quy trình hấp thu thông qua màng tế bào (plasma membrane), từ các không bào bên trong lá (apoplast) vào bên trong tế bào (symplast) sẽ xảy ra, sự hấp thu dinh dưỡng qua lá qua 5 bước
cơ bản như sau:
Bước 1: Làm ướt bề mặt lá bằng dung dịch phân bón:
Vách ngoài của những tế bào lá ñược bao phủ bởi lớp cutin và một lớp sáp có ñặc tính chống thấm nước rất mạnh ðể việc hấp thu các chất dinh dưỡng dễ dàng, ta có thể bỏ thêm các chất phụ gia (vào PBQL) ñể làm giảm sức căng bề mặt
Bước 2: Sự thâm nhập xuyên qua lớp biểu bì của vách tế bào:
Khi phun phân bón qua lá lên bề mặt của lá cây, sự hấp thu có thể xảy ra theo
ba cách sau ñây:
- Qua các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt lớp ngoại bì và vách tế bào
- Qua các thủy khổng ở giữa các vách tiếp giáp các tế bào
- Qua khí khổng giữa các tế bào bảo vệ
Sự xâm nhập của chất lỏng xuyên qua bề mặt có sức căng cao và các khí khổng có thể xảy ra dưới một số các ñiều kiện Một trong những ñiều kiện này là tạo các giọt nhỏ liên kết với sự bốc hơi Khi sự bốc hơi xảy ra, mức ñộ xâm nhập ñạt cao nhất và sự hấp thu liên tục xảy ra với phần chất rắn còn lại
Trang 39Nhiều tác giả vật lý lý thuyết cho rằng những giới hạn vật lý chống lại
sự xâm nhập qua khí khổng thì ñúng ñối với các hạt giọt lớn nhưng có thể không ñúng ñối với các phần rắn còn lại vì chúng liên kết thành một lớp mỏng trong quá trình bốc hơi nước Những màng mỏng này thâm nhập vào khí khổng và khích lệ sự trao ñổi giữa bên trong và bên ngoài lá cây
Bước 3: Sự xâm nhập chất dinh dưỡng vào các thành vách tế bào
(apoplast) bên trong lá cây:
Các apoplast rất quan trọng ñể chứa các chất dinh dưỡng trước khi chúng ñược hấp thu vào bên trong từng tế bào Các chất dinh dưỡng sẽ vào những apoplast này sau khi xâm nhập từ bên ngoài qua lớp biểu bì lá cũng như ñược hấp thu từ rễ qua các mao mạch trong thân cây
Bước 4: Sự hấp thu chất dinh dưỡng vào bên trong tế bào:
Những nguyên tắc chung về việc hấp thu chất dinh dưỡng khoáng từ các apoplast vào bên trong từng tế bào lá cũng giống như sự hấp thu từ rễ Theo ñó, tốc ñộ hấp thu như sau:
- Những phân tử nhỏ nhanh hơn những phân tử lớn (urea > Fe-Chelates)
- Những phân tử không mang ñiện (nối cộng) nhanh hơn các ion tĩnh ñiện
- Những ion hoá trị một nhanh hơn các ions ña hoá trị (H2PO4- > HPO42-)
- ðộ pH của không bào (apoplast) thấp sẽ hấp thu các anions nhanh hơn
- ðộ pH của không bào (apoplast) cao sẽ hấp thu các cations nhanh hơn -Khả năng hấp thu của các tế bào lá cây cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại vi như ñộ ẩm, nhiệt ñộ, ánh sáng…
Cơ chế tùy thuộc năng lượng ñể hấp thu dinh dưỡng xuyên qua màng vào bên trong tế bào ñược môi giới bởi các protein vận chuyển khác nhau như những chất chuyên chức năng chuyển tải hoặc các luồng tĩnh ñiện với ion H+ ATPasses Những sự kiện này làm gia tăng lực hấp thu bằng cách tạo nên ñộ chênh hóa tĩnh ñiện ở bề mặt màng tế bào
Sự hấp thu qua các tế bào lá có thể ñược ñiều khiển qua tình trạng dinh
Trang 40dưỡng của cây, nhưng ñây không phải là quy luật chung mặc dù hiện tượng này ñã ñược khám phá ñối với sự hấp thu lân Việc hấp thu lân qua lá và vận chuyển xuống rễ xảy ra nhanh hơn ñối với cây ñang thiếu lân
Khi áp dụng những chất dinh dưỡng lưu ñộng (mobile nutrients) cho các lá non, lá còn ñang phát triển thì sự chuyển dịch xuống rễ chậm hơn, ñiều này kích thích sự hấp thu dinh dưỡng từ rễ do bộ lá phát triển và quang hợp tốt hơn ðối với các lá già, lá ñã ngưng phát triển thì sự chuyển dịch này xảy
ra nhanh hơn và có thể ngăn chặn tình trạng thiếu dinh dưỡng gây ra do sự hấp thu không ñủ của bộ rễ
Các chất dinh dưỡng bất ñộng (immobile nutrients) áp dụng trên cả lá già và lá non sẽ chuyển dịch chậm xuống rễ, như vậy không gây nên sự thay ñổi nào hoặc có thể làm gia tăng lượng dinh dưỡng hấp thu từ rễ
Bước 5: Sự phân bổ từng chất dinh dưỡng riêng biệt bên trong và
chuyển dịch chúng ra ngoài lá:
Sau khi phun phân bón thì tùy thuộc vào từng mô libe và tính cơ ñộng của hệ mao dẫn Các chất dinh dưỡng lưu ñộng libe (phloem mobile nutrients) như N, P, K, Mg ñược phân bố vào mỗi mô mao dẫn cũng như mỗi mô libe bên trong lá cây, và một tỷ lệ lớn các chất dinh dưỡng ñã hấp thu sẽ ñược vận chuyển ra khỏi lá tới các bộ phận khác của cây nơi có nhu cầu cao
Ngược lại các chất dinh dưỡng có khả năng cơ ñộng nhưng bị giới hạn bởi libe (nutrients with a restricted phloem mobility) như Ca, Cu, Fe, Mn, Zn
sẽ ñược phân bố chính cho mỗi mô mao dẫn bên trong lá cây và không có sự chuyển dịch ñáng kể nào ra ngoài
2.3.4.2 Ứng dụng phân bón lá cho cây trồng
Phân bón lá một tiến bộ kỹ thuật ñược sử dụng nhiều trong những năm gần ñây nhưng không thể thay thế ñược 100% bón phân qua ñất, phân bón lá là một giải pháp chiến lược an toàn dinh dưỡng cho cây trồng (Vũ Cao Thái, 1996) [26], [27] Phân bón lá phức hữu cơ Pomior ñã ñược thử nghiệm