1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm hà nội

120 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi thực hiện ựề tài ỘẢnh hưởng của mực nước tưới ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa Khang dân 18 trong ựiều kiện thâm canh lúa cải t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN TRUNG

ẢNH HƯỞNG CỦA MỰC NƯỚC TƯỚI ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA KHANG DÂN 18 TRONG ðIỀU KIỆN THÂM CANH

LÚA CẢI TIẾN (SRI) TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TĂNG THỊ HẠNH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học

vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Văn Trung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn này, tôi ựã

nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo, gia

ựình cùng bạn bè ựồng nghiệp

Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

TS Tăng Thị Hạnh - giảng viên bộ môn Cây Lương Thực - Trường đại học

Nông nghiệp Hà Nội Cô ựã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình

thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Ban đào tạo Sau đại học;

Khoa Nông học và ựặc biệt là các thầy, cô giáo, các cán bộ nhân viên Bộ môn

Cây lương thực - Trường đH Nông Nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi

cho tôi trong thời gian nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ựình, bạn bè ựã nhiệt tình giúp ựỡ,

cộng tác và khắch lệ tôi thực hiện ựề tài tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Văn Trung

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

I MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 4

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới 4

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước 6

2.2 ðặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa 8

2.2.1 Vai trò của nước với cây lúa 8

2.2.2 ðặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa 8

2.3 Các kết quả nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa trên thế giới và Việt Nam 9

2.3.1 Các nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa trên thế giới 9

2.3.2 Các kết quả nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa ở Việt Nam 12

2.4 Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI trên thế giới và ở Việt Nam 18

2.4.1 Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI trên thế giới 18

2.4.2 Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI ở Việt Nam 22

Trang 5

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Vật liệu nghiên cứu 25

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26

3.4.2 Các biện pháp kĩ thuật áp dụng theo quy trình thâm canh lúa cải tiên SRI 27

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 28

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Kết quả ñiều tiết mực nước trên ruộng 32

4.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến khả năng sinh trưởng của cây lúa 33

4.2.1 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến thời gian sinh trưởng của cây lúa 33

4.2.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 35

4.2.3 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái ra lá lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 36

4.2.4 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái ñẻ nhánh của lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 37

4.3 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến các chỉ tiêu sinh lý 40

4.3.1 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến chỉ số SPAD vụ xuân và vụ mùa năm 2012 40

4.3.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến Chỉ số diện tích lá (LAI) vụ xuân và vụ mùa năm 2012 42

4.3.3 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến khả năng tích lũy chất khô vụ xuân và vụ mùa năm 2012 45

Trang 6

4.4 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại

và cỏ dại trên ñồng ruộng 47

4.4.1 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến mức ñộ nhiễm sâu, bệnh hại vụ xuân và vụ mùa năm 2012 47

4.4.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến thành phần và khối lượng cỏ dại vụ xuân và vụ mùa năm 2012 48

4.5 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 50

4.5.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 50

4.5.2 Năng suất thực thu và năng suất sinh vật học 53

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 55

5.1 Kết luận 55

5.2 ðề nghị 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 2.1 Sản lượng lúa gạo thế giới các năm gần ñây (2000-2010)

(triệu tấn) 5 Bảng 2.2: Sản lượng lúa theo ñịa phương (nghìn tấn) 6 Bảng 2.3: Sản xuất lúa gạo ở Việt nam trong những năm gần ñây 7 Bảng 4.1 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến thời gian sinh trưởng

của cây lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 33 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái tăng trưởng

chiều cao cây lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 35 Bảng 4.3 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái ra lá trên thân

chính củalúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 37 Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến ñộng thái ñẻ nhánh của

lúa ở vụ xuân và vụ mùa năm 2012 38 Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến chỉ số SPAD vụ

xuân và vụ mùa năm 2012 41 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ñến Chỉ số diện tích lá

(LAI) vụ xuân và vụ mùa năm 2012 43 Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến khối lượng chất khô vụ

xuân và vụ mùa năm 2012 45 Bảng 4.8 Mức ñộ nhiễm sâu, bệnh của các công thức thí nghiệm ở vụ

xuân và vụ mùa năm 2012 48 Bảng 4.9 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến thành phần và khối

lượng cỏ dại vụ xuân và vụ mùa năm 2012 49 Bảng 4.10 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến các yếu tố cấu thành

năng suất vụ xuân và vụ mùa năm 2012 50 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của mực nước tưới ñến năng suất thực thu và

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG

Biểu ñồ 4.1 ðiều tiết mực nước trên ruộng vụ xuân 2012 32

Biểu ñồ 4.2 ðiều tiết mực nước trên ruộng vụ mùa 2012 32

DANH MỤC HÌNH ẢNH STT TÊN HÌNH ẢNH TRANG Hình ảnh 1: Mạ 2,5 – 3 lá ñem ñi cấy 60

Hình ảnh 2: Cấy theo phương thức thâm canh cải tiến SRI 60

Hình ảnh 3: Ruộng lúa thời kỳ ñẻ nhánh 61

Hình ảnh 4: Thời kỳ trỗ bông 61

Hình ảnh 5: Ruộng lúa thời kỳ chín sáp 62

Hình ảnh 6: Ruộng lúa thời kỳ chín hoàn toàn 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

6 KLCK Khối lượng chất khô

7 LAI Chỉ số diện tích lá (Leaf Area Index)

12 NSLT Năng suất lý thuyết

13 NSTT Năng suất thực thu

14 NSSVH Năng suất sinh vật học

15 SRI System of rice intensification (Hệ thống thâm canh

lúa cải tiến)

16 NN & PTNN Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 10

I MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng quan trọng cung cấp lương thực cho

hơn 3,1 tỉ người trên thế giới Lúa là một trong ba loại ngũ cốc, bên cạnh ngô và lúa mì, cung cấp dinh dưỡng cho con người, chiếm gần 90% lượng sản xuất ngũ cốc của thế giới Ở các nước ñang phát triển, lúa cung cấp bình quân 27% khẩu phần năng lượng và 20% khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày của con người Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực quan trọng hàng ñầu Từ năm 1985 ñến 2008, sản lượng lúa hàng năm tăng hơn gấp ñôi, từ 15,7 triệu tấn lên 36,5 triệu tấn Lúa cung cấp 67% lượng calo cho hơn 86 triệu người trên cả nước (Bộ NN &PTNT, 2008) Sản xuất lúa hiện tại còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Là một sản phẩm xuất khẩu ñứng hàng thứ 5, kim ngạch xuất khẩu lúa hàng năm lên ñến 600-800 triệu USD, chiếm 12-13% tổng GDP của Việt Nam Trong nhiều năm liền, Việt Nam liên tục là nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 thế giới với lượng gạo xuất khẩu chiếm 13-17% lượng gạo xuất khẩu của thế giới (Bộ NN&PTNT, 2003)

Ở Việt Nam, diện tích các loại cây lương thực và cây ăn quả ñược tưới là 8,9 triệu ha trong ñó diện tích trồng lúa chiếm 76,8% (FAO, 2007) Theo ước tính năm 2005, lượng nước sử dụng trong nông nghiệp, chủ yếu cho tưới lúa, là khoảng 66.000 triệu m3, chiếm 82% tổng lượng nước sử dụng toàn quốc (KBR, 2009) Dự báo vào năm 2020 nông nghiệp vẫn là ngành sử dụng nước lớn nhất, chiếm 72% tổng lượng nước sử dụng (KBR, 2009) Mặc dù Việt Nam có nguồn tài nguyên nước dồi dào và phong phú, do nhu cầu sử dụng nước trong các ngành cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, thủy ñiện ngày càng tăng và tác hại của những ñợt hạn hán gần ñây, xã hội ngày càng trở nên quan tâm ñến việc tiết kiệm nước, ñặc biệt là tiết kiệm nước trong sản xuất lúa gạo vì ñây là ngành tiêu thụ lượng nước lớn nhất

Trang 11

Cây lúa sống trong ruộng nước, là cây cần và ưa nước ñiển hình nên từ

“lúa nước” bao giờ cũng gắn liền với cây lúa Nước là thành phần chủ yếu của cây lúa, nếu lấy 100g lá lúa tươi ñem sấy thì lượng lá khô chỉ còn lại 12g (còn 88g là lượng nước bốc hơi), ñem phần lá khô ñốt cháy hoàn toàn thì lượng tro còn lại là 1,5g Với 88% trọng lượng cây lúa, nước là thành phần chủ yếu và cực

kỳ quan trọng ñối với ñời sống cây lúa Nước là ñiều kiện ñể thực hiện các quá trình sinh lý trong cây lúa, ñồng thời cũng là môi trường sống của cây lúa, là ñiều kiện ngoại cảnh không thể thiếu ñược ñối với cây lúa Nước là một trong những nguồn vật liệu thô ñể chế tạo thức ăn, vận chuyển thức ăn lên xuống trong cây, ñến những bộ phận khác nhau của cây lúa Bên cạnh ñó lượng nước trong cây lúa

và nước ruộng lúa là yếu tố ñiều hòa nhiệt ñộ cho cây lúa cũng như quần thể, không gian ruộng lúa Nước cũng góp phần làm cứng thân và lá lúa, nếu thiếu nước thân lá lúa sẽ khô, lá lúa bị cuộn lại và rủ xuống, còn nếu cây lúa ñẩy ñủ nước thì thân lá lúa sẽ ñứng, bản lá mở rộng

Phương thức canh tác lúa cải tiến (SRI: System of rice intensification) lần ñầu tiên phát triển ở Madagaskar những năm 1980 và cho ñến nay nó ñã phát triển ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, In-do-ne-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Ấn ðộ, Sri Lanca Năm 2003, có tới trên một triệu nông dân thực hiện phương thức canh tác này Ứng dụng hệ thống SRI là sự tác ñộng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật như cấy mạ non, cấy một dảnh, cấy mật ñộ cấy thưa, quản

lý nước, làm cỏ sục bùn và bón phân hữu cơ Những cải tiến về quản lý ñất và nước này nhằm ñảm bảo cung câp nguồn dinh dưỡng và ñiều kiện tối ưu cho cây lúa Vì thế, cây lúa sẽ phát huy tối ña khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao SRI ñược ñưa vào Việt Nam từ cuối năm 2003 nhưng chủ yếu dưới hình thức thí nghiệm, mô hình nhỏ, có khoảng 3.500 nông dân tham gia sau

3 năm thực hiện Cuối năm 2006, Oxfam Mỹ tài trợ chính phối hợp cùng Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ NN&PTNT), Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững và Oxfam Québec triển khai Chương trình Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) –

Trang 12

(chương trình SRI) tập trung vào 6 tỉnh thắ ựiểm là Hà Nội, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên, Nghệ An và Hà Tĩnh

Thực tế sản xuất lúa gạo hiện nay ựòi hỏi phải ựảm bảo ựược an ninh lương thực, tiết kiệm ựược nguồn nước tưới ựồng thời ựảm bảo giảm thiểu ựược

ô nhiễm môi trường SRI là phương pháp canh tác sinh thái thân thiện với môi trường, là lời giải cho việc ựảm bảo năng suất lúa, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kắnh

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi thực hiện ựề tài ỘẢnh hưởng của mực nước tưới ựến sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa Khang dân 18 trong ựiều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại Gia Lâm - Hà NộiỢ

1.2 Mục tiêu

- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, ựặc ựiểm sinh lý và năng suất của giống lúa Khang dân 18 ở các mực nước tưới khác nhau trong ựiều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI)

- đề xuất mực nước tưới phù hợp cho canh tác lúa vùng đồng bằng sông Hồng

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Trang 13

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới, dễ trồng, cho năng suất cao vì vậy lúa ñược trồng phổ biến ở rất nhiều nước trên thế giới, hiện nay ñã có hơn 100 nước

có diện tích trồng lúa Vùng trồng lúa tương ñối rộng: có thể trồng ở các vùng có

vĩ ñộ cao như Hắc Long Giang (Trung Quốc) 530B, Tiệp 490B, Nhật, Italia, Nga (Krasodar) 450B ñến Nam bán cầu, New South Wales (Úc): 350N Trong ñó hơn 85% sản lượng lúa gạo tập trung các nước Châu Á(từ 300B ñến 100N) ðặc biệt chủ yếu là các nước ở Châu Á như: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Banglades, Myanmar và Philipin

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008) cho thấy, có

114 nước trồng lúa, trong ñó 18 nước có diện tích trồng lúa trên có trên 1.000.000 ha tập trung ở Châu Á, , 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000ha - 1.000.000 ha Trong ñó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha, ñứng ñầu là Ai Cập (9.7 tấn/ha), Úc (9.5 tấn/ha) El Salvador (7.9 tấn/ha) Diện tích trồng lúa trên thế giới ñã gia tăng rõ rệt từ năm 1961 ñến 1980 Trong vòng

19 năm ñó, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,53 triệu ha/năm Từ năm

1980, diện tích lúa tăng chậm và ñạt cao nhất vào năm 1999 (156,8 triệu ha) với tốc

ñộ tăng chậm với tốc ñộ tăng trưởng bình quân 630.000 ha/năm Từ năm 2000 trở ñi diện tích trồng lúa thế giới có nhiều biến ñộng và có xu hướng giảm dần, ñến năm

2005 còn ở mức 155,1 triệu ha Từ năm 2005 ñến 2008 diện tích lúa gia tăng liên tục ñạt 159,0 triệu ha cao nhất kể từ năm 1995 tới nay

Diện tích trồng lúa thế giới niên vụ 2009/10 chỉ vào khoảng 156,1 triệu ha, giảm 1,7 triệu ha so với niên vụ 2008/09, tuy nhiên năng suất lúa vẫn ñược duy trì ở mức 4,3 tấn/ha Diện tích gieo trồng thu hẹp trong khi năng suất không tăng

Trang 14

ðứng ñầu vẫn là 8 nước châu Á là Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines Tuy nhiên năng suất chỉ

có 2 nước có năng suất cao hơn 5 tấn/ha là Trung Quốc và Việt Nam Mặc dù năng suất lúa ở các nước châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên Châu Á vẫn là nguồn ñóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới (trên 90%) Như vậy, có thể nói châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới

Bảng 2.1 Sản lượng lúa gạo thế giới các năm gần ñây (2000-2010) (triệu tấn)

tấn gạo)

Dự báo sản lượng lúa gạo toàn cầu niên vụ 2011/12 tăng gần 2% so với niên vụ trước Theo dự báo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ thì sản lượng lúa

Trang 15

gạo thế giới niêm vụ 2011/12 ựạt khoảng 455,5 triệu tấn, giảm 2,1 triệu tấn so với dự báo tháng 9 Tuy nhiên, so với niên vụ 2009/10 sản lượng lúa gạo thế giới vẫn tăng gần 2%

2.1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo trong nước

Việt Nam là nước có truyền thống sản xuất nông nghiệp gắn bó với cây lúa từ xa xưa Với ựiều kiện tự nhiên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới, những ựồng bằng châu thổ phì nhiêu, Việt Nam ựã trở thành cái nôi sản xuất lúa gạo hàng ựầu trong khu vực và trên thế giới

Việt Nam là một nước nông nghiệp, có tới 75% dân số sản xuất nông nghiệp và từ lâu cây lúa ựã ăn sâu vào tiềm thức người dân, nó có vai trò rất quan trọng trong ựời sống con người Lúa gạo không chỉ giữ vai trò trong việc cung cấp lương thực nuôi sống mọi người mà còn là mặt hàng xuất khẩu ựóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân Mặt khác, do có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi phù hợp cho cây lúa phát triển nên lúa ựược trồng ở khắp mọi miền của ựất nước Theo Nguyễn Văn Hoan (2004), các vùng trồng lúa nước ta ựược phân chia theo ựặc ựiểm khắ hậu và ựất ựai Khắ hậu, ựất ựai là hai yếu tố chắnh chi phối các vụ lúa, trà lúa và hình thành nên các vùng trồng lúa của nước ta

Bảng 2.2: Sản lượng lúa theo ựịa phương (nghìn tấn) Vùng trồng lúa 2006 2007 2008 2009 2010 2011

đồng bằng Sông Hồng 7068.6 6875.5 7219.5 7105.4 7246.6 7422.4 Trung du & miền núi phắa Bắc 3961.5 4293.9 4448.9 4569.3 4623.5 4921.5 Bắc Trung Bộ &

Duyên hải miền Trung 6775.3 6583.4 6959.2 7020.9 7002.2 7354.5 Tây Nguyên 1894.7 1923.2 2015.3 2116.8 2226.3 2245.1 đông Nam Bộ 1588.1 1688.8 1763.8 1793.6 1737.6 1788.5 đồng bằng Sông Cửu Long 18418 18883 20899 20717 21796 23394

Trang 16

“Trước năm 1945, diện tích ñất trồng lúa của nước ta là 4,5 triệu ha, năng suất trung bình ñạt 1,3 tấn/ha, sản lượng 5,4 triệu tấn Hiện nay, với những tiến

bộ kỹ thuật vượt bậc trong nông nghiệp, người dân ñã ñược tiếp cận với những phương thức sản xuất tiên tiến nên họ ñã dám mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, dùng các giống lúa mới, các giống lúa ưu thế lai, các giống lúa cao sản, các giống lúa thích nghi với ñiều kiện ñặc biệt của từng vùng, các giống lúa chất lượng ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu… kết hợp ñầu tư thâm canh cao, hợp lý Nhờ vậy, ngành trồng lúa nước ta ñã có bước nhảy vọt về năng suất, sản lượng và giá trị kinh tế Năm 1996, nước ta xuất khẩu ñược 3,2 triệu tấn lương thực, năm 1999, nước ta vươn lên ñứng hàng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Năm 2002, tổng sản lượng lương thực ñạt 36,4 trệu tấn, trong ñó lúa chiếm 70% Tuy nhiên, con số này bị chững lại vào năm 2003 giảm xuống còn 34,5 triệu tấn ðiều này ñang ñặt ra những yêu cầu mới trong nông nghiệp Trong ñiều kiện hiện nay, xu hướng ñô thị hoá, công nghiệp hoá ñang diễn ra mạnh, dân số liên tục tăng làm diện tích ñất nông nghiệp nói chung và diện tích ñất trồng lúa nói riêng ngày càng bị thu hẹp Vì vậy, vấn ñề cấp thiết ñặt ra ở ñây là cần phải nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng lúa, nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu lương thực cho người dân và cho xuất khẩu

Bảng 2.3: Sản xuất lúa gạo ở Việt nam trong những năm gần ñây

Trang 17

2.2 ðặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa

2.2.1 Vai trò của nước với cây lúa

Cây lúa sống trong ruộng nước, là cây cần và ưa nước ñiển hình nên từ “lúa nước” bao giờ cũng gắn liền với cây lúa Ở nước ta ñại bộ phận ruộng lúa ñều tưới ngập nước, tuy nhiên cũng có những giống lúa có khả năng chịu hạn (lúa cạn, lúa nương ) sinh trưởng hoàn toàn phụ thuộc vào nước trời, nhưng năng suất không cao bằng lúa nước Lại có những giống lúa chịu ñược nước sâu, ở vùng Ðồng Tháp Mười những giống lúa cổ truyền có thể chịu ngập sâu ñến 3 mét

Nước là thành phần chủ yếu của cây lúa, nếu lấy 100g lá lúa tươi ñem sấy thì lượng lá khô chỉ còn lại 12g (còn 88g là lượng nước bốc hơi), ñem phần lá khô ñốt cháy hoàn toàn thì lượng tro còn lại là 1,5g Với 88% trọng lượng cây lúa, nước là thành phần chủ yếu và cực kỳ quan trọng ñối với ñời sống cây lúa Nước là ñiều kiện ñể thực hiện các quá trình sinh lý trong cây lúa, ñồng thời cũng là môi trường sống của cây lúa, là ñiều kiện ngoại cảnh không thể thiếu ñược ñối với cây lúa

Nước là một trong những nguồn vật liệu thô ñể chế tạo thức ăn, vận chuyển thức ăn lên xuống trong cây, ñến những bộ phận khác nhau của cây lúa Bên cạnh ñó lượng nước trong cây lúa và nước ruộng lúa là yếu tố ñiều hòa nhiệt

ñộ cho cây lúa cũng như quần thể, không gian ruộng lúa Nước cũng góp phần làm cứng thân và lá lúa, nếu thiếu nước thân lá lúa sẽ khô, lá lúa bị cuộn lại và rủ xuống, còn nếu cây lúa ñẩy ñủ nước thì thân lá lúa sẽ ñứng, bản lá mở rộng

2.2.2 ðặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa

Nhu cầu nước của cây lúa thay ñổi theo thời kỳ sinh trưởng, giống và ñiều kiện thâm canh Theo Goutchin, ruộng lúa không cần lớp nước trên bề mặt mà chỉ cần ñảm bảo ñộ ẩm 90% Ngược lại Erughin cho rằng ruộng lúa cần tưới ngập Ở nước ta, ñại bộ phận ruộng lúa ñều tưới ngập

Việc sử dụng nước của cây lúa qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển cũng

Trang 18

- Thời kỳ nảy mầm: hạt lúa khi bảo quản thường phải giữ ñộ ẩm 13%, khi ngâm ủ hạt thóc hút nước ñạt 22% thì có thể hoạt ñộng và nảy mầm tốt khi ñộ ẩm ñạt 25-28% Những giống lúa cạn lại ñược gieo khô khi ñất ñủ ẩm hoặc trời mưa

có nước mới nảy mầm và mọc ñược

- Thời kỳ mạ: từ sau gieo ñến mạ mũi chông thì chỉ cần giữ ruộng ñủ ẩm Trong ñiều kiện như vậy rễ lúa ñược cung cấp nhiều oxy ñể phát triển và nội nhũ cũng phân giải thuận lợi hơn Khi cây mạ ñược 3-4 lá thì có thể giữ ẩm hoặc ñể một lớp nước nông cho ñến khi nhổ cấy

- Thời kỳ ruộng cấy: từ sau cấy ñến khi lúa chín là thời kỳ cây lúa rất cần nước Nếu ruộng khô hạn thì các quá trình sinh trưởng gặp trở ngại rõ rệt Ngược lại nếu mức nước trong ruộng quá cao, ngập úng cũng không có lợi: cây lúa ñẻ nhánh khó, cây vươn dài, yếu ớt, dễ bị ñổ và sâu bệnh Người ta còn dùng nước

ñể ñiều tiết sự ñẻ nhánh hữu hiệu của ruộng lúa

Ngoài ra ñặc ñiểm sử dụng nước của cây lúa còn tùy thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh như khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng…

2.3 Các kết quả nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Các nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa trên thế giới

Theo Bandana Priapatin, PARDYP/ICIMOD: khi so sánh phương pháp canh tác lúa truyền thống với phương pháp canh tác SRI Cấy giống Makananpur

I, tuổi mạ 12 ngày, mật ñộ cấy 25 × 25cm, 1 dảnh/khóm trên mảnh ruộng của SRI còn ở mảnh ruộng cấy theo phương pháp cấy truyền thống, tuổi mạ 1 tháng, 2- 3 dảnh/khóm, mật ñộ cấy 10 × 10cm Trên mảnh ruộng SRI thì giữ ẩm nhưng không ngập cho ñến khi lúa trỗ thì cho một lớp nước mỏng và duy trì trong suốt giai ñoạn trỗ Trong khi ñó ruộng canh tác theo phương pháp truyền thống thì giữ nước ngập liên tục Kết quả cho thấy trên mảnh ruộng SRI cho số nhánh tối ña và cho năng suất hạt ñạt 10 tấn/ha còn trên mảnh ruộng canh tác lúa truyền thống cho năng suất 8,25 tấn/ ha

Trang 19

- Bề mặt ruộng ít nước làm tăng số nhánh: nếu chúng ta giữ ruộng lúa ẩm nhưng trong ñiều kiện hơi khô (không có nước thường xuyên) làm tăng số nhánh

Mạ khoảng 15 - 20 ngày tuổi cũng có thể tạo ra nhiều nhánh Nếu chúng ta ñể ruộng ngập nước thì tỷ lệ ñẻ nhánh sẽ giảm

- ðủ ẩm trong giai ñoạn bắt ñầu ñẻ nhánh và trỗ: ñộ ẩm trong suốt giai ñoạn ñầu của thời kỳ ñẻ nhánh và giai ñoạn trỗ làm tăng số nhánh hữu hiệu cũng như số hạt/bông nhiều hơn

- Thời kỳ lúa phát triển duy trì lớp nước tưới dưỡng trên mặt ruộng là 4

- 8 cm

Theo Mao Zhi (1992), tổng lượng nước cần trong suốt giai ñoạn sinh trưởng từ 270 - 280 mm và giá trị trung bình ngày thay ñổi từ 30 - 78mm/ngày ở từng vùng, thời kỳ sinh trưởng khác nhau và thay ñổi theo từng giống lúa khác nhau

V.S.Tomar and J.C.Otole (1989) cho biết ở Philippin lượng nước cần tăng

từ thời kỳ sinh trưởng ñến thời kỳ sinh trưởng cuối và ñạt tối ña 4 - 7mm/ngày ở giai ñoạn ñẻ nhánh ñến phân hóa ñòng Ở Thái Lan, Ấn ðộ, Nhật Bản lượng nước tăng từ thời kỳ sinh trưởng ñến thời kỳ chín sau ñó giảm dần Nhìn chung ở vùng nhiệt ñới lượng nước bình quân thay ñổi từ 4 -6 mm/ngày

Wibool Bon Yathrokul (1991) lượng nước thấm trên ñồng ruộng là không thể tránh khỏi và cần xem xét như một yêu cầu cần thiết phục vụ vào cấu trúc ñất

và ñộ sâu mực nước ngầm Lượng nước dùng trong thời kỳ làm ñất là lượng nước bão hòa tầng ñất canh tác, bốc hơi mặt nước và một lớp nước cần thiết trên mặt ruộng trước khi cấy, nhìn chung thời kỳ này yêu cầu nước thay ñổi lớn 20 - 30mm lượng nước tưới dưỡng sau khi cấy ñể cung cấp cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng có thể nhiều hoặc ít hơn lượng nước dùng vào thời kỳ làm ñất

Theo Dedstta (1983) lúa yêu cầu ñộ sâu lớp nước trên mặt ruộng từ 5 - 7

cm là phù hợp nhất cho hầu hất các loại ñất Lớp nước có tác dụng kìm hãm sinh

Trang 20

Po Nampurama (1986) cho rằng: trước khi cấy lúa 2 tuần mà ñể ngập nước sẽ hòa tan ñược nhiều P, K, giảm chất ñộc, phát sinh NH4+ Như vậy, khi cấy xong lúa bén rễ sẽ hút ñược dinh dưỡng một cách nhanh nhất Trên những vùng ñất giàu chất hữu cơ ở giai ñoạn ñẻ nhánh tối ña, khi rút nước sẽ ñược cung cấp nhiều oxy cho cây ñồng thời làm giảm các chất ñộc trong ñất như CH4, H2S và giảm ñược sự hút ñạm của cây tránh hiện tượng lớp ñổ và sâu bệnh ðến thời kỳ trỗ, lúa rất cần nước vì vậy phải ñể ngập một lớp nước

từ 2 – 3 cm trên mặt ruộng

A Bulfazal and M Silde (1993) lúa yêu cầu một lớp nước trên mặt ruộng

từ 25 – 50 mm trong suốt quá trình sinh trưởng và cần 884mm lớp nước trong

100 ngày sau cấy ðồng thời cũng cần 100 mm lớp nước trong thời kỳ làm ñất, lượng nước thấm dọc và ngang bình quân là 5mm/ngày

Theo R.S.Shion (1993) nếu duy trì tình trạng tưới ngập ẩm tức là ñộ ẩm gần bão hòa trong suốt thời kỳ sinh trưởng có thể tiết kiệm ñược 41% lượng nước tưới so với phương pháp tưới ngập nước liên tục

Kỹ thuật tưới ướt - khô xen kẽ (Altemate wetting and drying) ñược khuyến cáo bởi Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), Cục Bảo vệ thực vật và các chuyên gia trồng trọt, như là biện pháp cho hiệu quả cao nhất (giảm ñược 25 - 50% số lần tưới và giảm tỷ lệ ñổ ngã) và ñược khuyến cáo nhiều nhất Theo IRRI, cây lúa không phải lúc nào cũng cần ngập nước và chỉ cần bơm nước vào ruộng tối ña là 5cm, cụ thể:

- Tuần ñầu tiên sau sạ: Giữ mực nước từ bão hòa ñến cao khoảng 1cm, mực nước trong ruộng sẽ ñược giữ cao khoảng 1 - 3cm theo giai ñoạn phát triển của cây lúa và giữ liên tục cho ñến lúc bón phân lần 2 (khoảng 20 - 25 ngày sau sạ), giai ñoạn này, nước là nhu cầu thiết yếu ñể cây lúa phát triển Giữ nước trong ruộng ở giai ñoạn này sẽ hạn chế cỏ mọc mầm

- Giai ñoạn từ 25 - 40 ngày: ðây là giai ñoạn lúa ñẻ nhánh rộ và tối ña, phần lớn chồi vô hiệu thường phát triển ở giai ñoạn này, nên chỉ cần nước vừa

Trang 21

ñủ Lúc này, giữ mực nước trong ruộng từ bằng mặt ñến thấp hơn mặt ruộng 15cm Khi nước xuống thấp hơn 15cm thì bơm nước vào ruộng ngập tối ña 5cm

Ở giai ñoạn này, lá lúa giáp tán, nếu hạt cỏ nảy mầm cũng không gây hại ñáng

kể ðây cũng là giai ñoạn lúa rất dễ bị bệnh khô vằn tấn công, mực nước thấp làm hạch nấm ít phát tán, bệnh ít lây lan

- Giai ñoạn lúa 40 - 45 ngày: Là giai ñoạn bón phân lần 3 (bón ñón ñòng) Lúc này cần bơm nước vào khoảng 1 - 3cm trước khi bón phân, nhằm tránh ánh sáng làm phân hủy và bốc hơi phân bón, nhất là phâm ñạm

- Giai ñoạn lúa 60 - 70 ngày: ðây là giai ñoạn lúa trỗ nên cần giữ nước cho cây lúa trỗ và thụ phấn dễ dàng, hạt lúa không bị lép lửng

- Cây lúa 70 ngày ñến thu hoạch: Là giai ñoạn lúa ngậm sữa, vào chắc và chín nên chỉ cần giữ mực nước từ bằng mặt ñến thấp hơn mặt ruộng 15cm Cần phải

“xiết’’ nước 10 ngày trước khi thu hoạch ñể mặt ruộng ñược khô ráo, nâng cao phẩm chất gạo và thuận lợi cho việc sử dụng máy móc khi thu hoạch

Vùi phế phụ phẩm lúa mì làm phân bón cho lúa nước vụ sau tại Trung Quốc cho thấy, trong ñiều kiện ngập ẩm luân phiên cho năng suất cao hơn 27%

so với ngập hoàn toàn (8,2 tấn so với 7,3 tấn/ha)

Ngoài ra, cạnh tranh từ ñời sống và công nghiệp hóa làm thêm phức tạp vấn ñề khan hiếm nước Ít nước sẽ có gây khó khăn cho nông nghiệp và nhất là cây lúa, cây trồng tiêu thụ số lượng nước ngọt lớn nhất ðể cải thiện việc sử dụng nước và năng suất nước trong sản xuất lúa, nhiều mô hình quản lý nước tiết kiệm ñã ñược giới thiệu

2.3.2 Các kết quả nghiên cứu về mực nước tưới của cây lúa ở Việt Nam

Theo thống kê trong 15 năm trở lại ñây, hiệu quả phục vụ tưới tiêu của hệ thống thủy lợi ñạt kết quả thấp Trong phạm vi toàn quốc, hệ thống tưới tiêu mới chỉ ñạt ñược 1.261.901 ha trong tổng số 2.085.062 ha, ñạt 62,7% năng lực thiết

kế Trong rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến hiệu quả hoạt ñộng của hệ thống tưới

Trang 22

Theo Nguyễn Văn Dung, Nguyễn Tất Cảnh (2006) thì với chế ựộ tưới nước giữ ẩm và ngập ẩm luân phiên trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, cấy mật ựộ 25 Ờ 35 khóm/ m2 với 2 dảnh lúa/khóm là thắch hợp tùy theo từng chân ựất và trình ựộ thâm canh Thay ựổi phương thức quản lý nước từ tưới ngập liên tục trên ruộng lúa sang giữ ẩm và ngập ẩm luân phiên trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng kết hợp với sử dụng phân viên nén ựã làm tăng năng suất lúa và tiết kiệm chi phắ ựầu vào

Cũng theo các tác giả trên: tưới theo phương pháp rút nước trong thời kỳ sinh trưởng của lúa (phương pháp tưới tiết kiệm nước) ựã tiết kiệm ựược 25% ựược lượng nước tưới và nâng cao hiệu quả sử dụng nước tưới so với biện pháp tưới truyền thống 24% Bón phân viên nén và chất hữu cơ

Khi tưới tiết kiệm ựã làm tăng năng suất so với bón phân vãi và tưới theo phương pháp tưới truyền thống 35,4%, tiết kiệm ựược 33% lượng ựạm bón

Theo Nguyễn đình Ninh, Nguyễn Thị Kim Vân (2004), nhu cầu nước cho cây lúa là rất cao với lúa xuân tổng lượng nước cho cả vụ là: 6000 Ờ 7000 m3/ha, thời kỳ ựổ ải: 1500 Ờ 2500 m3/ha, thời kỳ cấy ựến bén rễ duy trì lớp nước tưới dưỡng trên mặt ruộng là 3 Ờ 5 cm

Theo Nguyễn Hồng Nguyện (1983) thì lượng nước cần ngả ải trung bình trong 3 năm (1981 Ờ 1983) ở Gia Lâm Ờ Hà Nội: 1471,5 m3/ha nếu áp dụng chế

ựộ nước nông thường xuyên thì cần ựến một lượng nước là 2074,5 m3/ha Lượng nước cần từ thời kỳ cấy ựến ựẻ nhánh là 1,496 Ờ 1,838mm/ ngày tương ứng với

477 Ờ 585 m3/ha và giá trị tối ựa là 6,53 Ờ 7,50mm/ ngày ở thời kỳ phân hóa ựòng ựến trỗ là 1962,8 Ờ 2248,6 m3/ha Trong toàn vụ lượng nước bốc hơi mặt lá chiếm 61,65 Ờ 68,89 % so với tổng nhu cầu nước của cây

đánh giá hiệu quả sử dụng nước trên mặt ruộng các tác giả khẳng ựịnh: ựể nước tưới ựạt hiệu quả kinh tế cao thì áp dụng chế ựộ nước tưới nông thường xuyên (3 Ờ 5 cm) là thắch hợp và cho năng suất cao nhất

Trang 23

Theo Nguyễn Văn Dung (1996) thì tổng nhu cầu nước của cây lúa trong suốt quá trình sinh trưởng bao gồm lượng nước làm bảo hòa tầng ñất và một lớp nước trên mặt ruộng trước khi cấy, lượng nước bốc hơi tụ do trong thời kỳ làm ñất, lượng nước bốc hơi mặt lá và khoảng trống, lượng nước thấm sâu và rò rỉ qua bờ và lượng nước tiêu hao khác do yêu cầu kỹ thuật thâm canh lúa Lượng nước cần tưới cho cả vụ là hiệu số của tổng nhu cầu tưới của cây và lượng nước mưa lợi dụng ñược Nhu cầu nước tưới của cây trồng thay ñổi qua các giai ñoạn sinh trưởng phát triển và khác nhau theo ñiều kiện khí hậu của từng vùng, từng

vụ, từng năm, việc xác ñinh lượng nước cần tưới trong nghiên cứu cân bằng nước trên ñồng ruộng là cơ sở khoa học ñể xác ñịnh chế ñộ nước hợp lý cho cây trồng ñạt hiệu quả cao

Theo Trần Phương Diễm, ðỗ Lệ Cường, Lê Thị Nguyên (2001) kỹ thuật tưới dưỡng cho cây lúa như sau:

+ Khi cấy giữ lớp nước trong ruộng 2 -3 cm, cấy xong tưới lớp nước ngập 2/3 cây mạ

+ Từ bén rễ ñến ñẻ nhánh giữ lớp nước trung bình trong ruộng 2 – 3 cm + Thời kỳ làm ñốt, làm ñòng tưới lớp nước trung bình từ 5 – 7 cm

+ Thời kỳ trổ bông tưới lớp nước sâu 7 - 10cm

+ Sau khi ruộng lúa trỗ bông hoàn toàn giữ lớp nước trong ruộng 3 – 5 cm cho ñến khi lúa chín ñỏ ñuôi sau ñó rút nước cạn

Theo Dương Hải Sinh (2005) có kỹ thuật tưới nước cho lúa: tưới nước theo nông lộ phơi ( tức giai ñoạn cây hồi xanh giữ mức 30 – 50 mm, sau ñó phơi ruộng vào giai ñoạn ñẻ nhánh, những thời kỳ tiếp theo tưới nước theo diễn biến nước trên ruộng ) giữ ruộng cạn ( ñộ ẩm khoảng 70 % ) trong 10 ngày ñể quá trình oxy hóa trong tầng canh tác diễn ra thuận lợi, các khí ñộc trung hòa, các loại phân vô cơ, hữu cơ ñược vi sinh vật phân giải, rễ lúa có ñủ oxy, khỏa mạnh,

ăn sâu hút nhiều dinh dưỡng cho cây

Trang 24

Các giai ñoan từ làm ñòng ñến ñỏ ñuôi chỉ cần giữ ẩm (ñộ ẩm từ 90 – 100%)

Từ ñỏ ñuôi ñến chín hoàn toàn chỉ cần nứt chân chim cho lúa ñứng cây, chống ñổ tốt

Nếu ñiều tiết chế ñộ nước như trên có thế tiết kiệm ñược 40 – 50% lượng nước, sâu bệnh giảm hẳn, tiết kiệm ñược 15 – 20 % lượng phân bón

Theo Nguyễn Duy Tính (1970) thì trong vụ xuân ñể ñạt ñược năng suất bình quân từ 2,3 – 4 tấn/ha thì tổng lượng nước tưới cần thay ñổi từ 350 – 450

mm trong suốt quá trình sinh trưởng ðạt giá trị cao nhất ñối với giống lúa IR8 là 6,8mm/ ngày ở giai ñoạn trổ bông với mức phân bón 40kg N/ha, khi năng suất tăng gấp ñôi thì tổng lượng nước cần tăng khoảng 9% ðối với vụ mùa, tổng lượng nước cần thay ñổi từ 564 – 580 mm Giống IR22 cần 7,5mm/ngày ở giai ñoạn trỗ khi lượng ñạm tăng lên gấp ñôi thì lượng nước tăng lên 14%

Theo Trần Ngọc Trang (2003) khuyến cáo: lúa cấy nên ñể xâm xấp nước sau ñó tháo nước vào 2 – 3 cm, từ bất ñầu ñẻ nhánh ñến chuẩn bị phân hóa ñòng thì tháo nước lộ ruộng 2 ñến 3 lần cho ñến khi cây lúa ñẻ nhánh cao nhất Thời kỳ phân hóa ñòng phải giữ nước thường xuyên 3 – 5cm, trỗ ñến chín luôn giữ nước ẩm ñể lúa có ñủ nước ñể cung cấp cho quá trình sinh trưởng của hạt không bị lép

Theo Nguyễn Hoài Nam và cs (2005) khi nghiên cứu hệ thống kỹ thuật thâm canh lúa SRI trong vụ xuân 2004 tại Thái Nguyên ñã cho các kết quả sau: chế ñộ nước tưới SRI làm tăng thời gian sinh trưởng của cây lúa từ 5 – 7 ngày, và làm tăng sức ñẻ nhánh của cây lúa.biện pháp kỹ thuật trong hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI trên ñất không chủ ñộng nước

Theo ðoàn Doãn Tuấn (2008) trong ñiều kiện thâm canh cải tiến (SRI) tốt nhất là tưới luân phiên giữa cấp 2-3 cm nước xen kẽ với ñộ ẩm tối ña ñồng ruộng

từ khi cấy ñến giai ñoạn trổ ñòng, sau ñó lại tưới luân phiên xen kẽ giữa ñộ ẩm tối ña ñồng ruộng và ñể ẩm ñất từ 60-80% ñộ ẩm tối ña ñồng ruộng

Trang 25

Theo kết quả nghiên cứu mô hình sản xuất lúa ứng dụng kỹ thuật 3 tăng 3 giảm/ SRI ở Vĩnh Phúc (2005 – 2009), năm 2008 – 2009 thực hiện chế ñộ nước tưới như sau: - Cày, bừa ñể lắng bùn 4- 5 giờ sau mới cấy, cấy nông tay, giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng: sau khi bón thúc lần 1: 6-7 ngày rút cạn nước trong vòng 7 -10 ngày sau ñó cho nước vào ruộng với mực nước 3-4cm khoảng 7 -10 ngày, giai ñoạn sinh trưởng sinh thực từ 40 -45 ngày sau cấy cho nước vào ruộng giữ mực nước 4-5cm ñến trước khi gặt 15-20 ngày Sau

ñó rút cạn nước ñến khi gặt Kết quả thu ñược là ở ruộng lúa theo quy trình trên lúa ñẻ nhánh tập trung, kết thúc ñẻ nhánh sớm còn ở công thức ruộng theo tưới ngập truyền thống thì thời gian lúa ñẻ nhánh kéo dài, kết thúc ñẻ nhánh muộn và

tỷ lệ dãnh vô hiệu cao

Theo Nguyễn Xuân Thành và cs (2010) thì tưới ngập ẩm luân phiên trong thời kỳ ñẻ nhánh năng suất lúa cao hơn so với tưới ngập thường xuyên trong canh tác lúa truyền thống

Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng nước trên ñồng ruộng các nhà khoa học ñều cho rằng: duy trì chế ñộ tưới nông thường xuyên, dùng mức tưới nhỏ, tưới ngập ẩm xen kẽ và rút nước trước khi thu hoạch 10 – 15 ngày là tiết kiệm nước và ñạt hiệu quả kinh tế cao

Theo Hoàng Văn Phụ (2012) khi nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong hệ thống thâm canh SRI trên ñất không chủ ñộng nước tại huyện võ nhai, Thái Nguyên vụ mùa 2011, cho kết quả khi cấy thưa (25 khóm/ m2 và 33 khóm/

m2) và chế ñộ tưới SRI cho số nhánh trên khóm cao hơn công thức cấy 50 khóm/

m2 và chế ñộ tưới truyền thống Trong ñiều kiện chủ ñộng nước cũng như trong ñiều kiện không chủ ñộng nước thì cấy thưa và mực nước thấp ñã thúc ñẩy khả năng ñẻ nhánh của cây lúa Chế ñộ tưới và mật ñộ cấy cũng ảnh hưởng ñến ñường kính và chiều dài rễ lúa, quản lí nước theo tập quán của nông dân giữ nước liên tục trên mặt ruộng kể cả giai ñoạn lúa ñứng cái, cách quản lí này ñã

Trang 26

theo mật ñộ 25 khóm/ m2 có chiều dài rễ lớn nhất (37,90 m/khóm), nguyên nhân

là có thể do cấy thưa và chế ñộ nước theo SRI thấp cung cấp ñủ oxy ñể kích thích

rể ra dài cây lúa có thể hút nước và dinh dưỡng ở tầng ñất sâu hơn Kết quả cũng cho thấy ở chế ñộ tưới theo SRI và cấy thưa cho khối lượng chất khô tích lũy của của bộ rễ cao hơn cấy dày và chế ñộ tưới ngập truyền thống Chế ñộ tưới và mật

ñộ cấy cũng ảnh hưởng ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu:

+ Chế ñộ nước theo SRI làm tăng số bông/m2, cấy thưa và chế ñộ nước thích hợp làm tăng năng suất lý thuyết

+ Về năng suất thực thu: là mục tiêu quan trọng nhất nó phản ánh tổng hợp các kết quả thu ñược trong ñiều kiện nhất ñịnh Kết quả nghiên cứu cho thấy chế

ñộ nước theo SRI và mật ñộ cấy 33 khóm/ m2 cho năng suất cao hơn ñối chứng

là tưới ngập truyền thống và cấy dày Kết quả này ñược lý giải là do cấy thưa và

có chế ñộ nước hợp lý ñã tạo cho bộ rễ lúa phát triển xuống tầng ñất sâu, làm cho lúa hút ñược nhiều dinh dưỡng hơn qua ñó làm cho lúa ñẻ khỏe, tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao, số hạt chắc trên bông lớn hơn do ñó ñã quyết ñịnh năng suất cao hơn

Theo Phạm Tất Thắng, Lê Văn Hùng (2012) ñưa ra quy trình tưới nông –

lộ –phơi cho Hà Nội như sau:

Thời kỳ ñổ ải: trong vòng 3-5 ngày ñầu, thường xuyên duy trì một lớp nước mặt ruộng từ 3-5 cm

Thời kỳ tưới dưỡng:

+ Giai ñoạn 1(10 ngày ñầu sau khi cấy): thường xuyên duy trì một lớp nước mặt ruộng từ 3 ñến 5 cm nhằm hạn chế cỏ dại

+ Giai ñoạn 2 (giai ñoạn ñẻ nhánh hữu hiệu):tưới ñến lớp nước mặt ruộng tối ña là 5 cm, ñể khô tự nhiên với thời gian phơi ruộng là 5-6 ngày, sau ñótưới ñợt tiếp theo

+ Giai ñoạn 3 (giai ñoạn cuối ñẻ nhánh): phơi ruộng ñể hạn chế ñẻ nhánh, thời gian phơi ruộng khoảng từ 10 ñến 15 ngày

+ Giai ñoạn 4 (Giai ñoạn ñứng cái-làm ñòng): tưới như giai ñoạn 2

Trang 27

+ Giai ñoạn 5 (giai ñoạn trỗ bông-phơi màu): trong giai ñoạn này ruộng cạn nước thì tưới ngay

+ Giai ñoạn 6(giai ñoạn chắc xanh-chín): tưới như giai ñoạn 2, khoảng 15

ngày trước khi thu hoạch, ngừng tưới

2.4 Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI trên thế giới

và ở Việt Nam

2.4.1 Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI trên thế giới

SRI lần ñầu tiên phát triển ở Madagasca những năm 1980 bởi một người pháp cha Cha Henri de Laulanie ðến năm 1997 nó ñã ñược phát triển ở nhiều nước trên thế giới Phương pháp SRI ñã ñược làm thử ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, In-do-ne-xi-a, Thái Lan, Campuchia, Ấn ðộ, Sri Lanca, Bangladet … Năm 2003 ñã có trên một triệu dân thực hiện phương thức canh tác này Cha Henri de Laulanie ñã nhìn thấy SRI như một biện pháp ñóng góp cho sự phát triển của con người hơn là chỉ cho ngành sản xuất lúa Nông dân ñược khuyến khích thử hệ thống này và chấp nhận nó, làm cho nó trở thành của chính

họ [http://www.sri-india.net]

Nguyên tắc:

SRI ñược hình thành là dựa trên việc quan sát trồng lúa trong ñiều kiện có tưới

Hệ thống này có thể phù hợp với không chỉ có lúa cấy mà còn phù hợp với lúa gieo thẳng Với lúa cấy, năng suất lúa sẽ cao hơn khi chú ý ñến các vấn ñề sau:

Trang 28

- Tiêu nước tốt và thoáng khí trong thời kỳ sinh trưởng (thời kỳ ñẻ nhánh)

- ðất có hoạt tính sinh học cao và có nhiều vi sinh vật sống

Cây lúa cũng như các sinh vật khác ñều có nhu cầu về oxy, ñất luôn bị ngập nước dẫn ñến tình trạng thiếu oxy cho rễ lúa Cũng tương tự như vậy, nhiều

vi sinh vật có lợi cho sự sinh trưởng của cây lúa cũng cần oxy ñể sinh sống

Những biện pháp của SRI là ngược với kỹ thuật trồng lúa ñược hiểu như từ trước ñến nay Những kỹ thuật này là:

- Lúa sinh trưởng tốt nhất trong ñiều kiện ñất ngập liên tục ðiều này là không ñúng Nước ngập liên tục làm cho rễ lúa bị chết sau 1 - 2 tuần trong thời gian trỗ, khoảng ½ bộ rễ lúa bị suy thoái hạn chế việc lấy dinh dưỡng của rễ làm cho cây lúa chống ñổ kém hơn

- Cấy nhiều dảnh sẽ làm tăng năng suất Thực tế, cấy dày sẽ làm hạn chế sinh trưởng của rễ và tán lá làm cho chúng sinh trưởng kém hơn, khả năng chống chịu với sâu bệnh bị suy giảm Cấy ít dảnh nhưng dảnh khỏe mạnh hơn sẽ tạo ñiều kiện có năng suất cao hơn

- Cấy mạ già sẽ làm cho cây lúa sinh trưởng tốt hơn Nhưng trong thực tế, cấy mạ non sẽ có bộ rễ sinh trưởng tốt hơn và tạo ra nhiều bông hơn, có khả năng chống chịu tốt hơn với thiếu nước và tạo ra nhiều hạt hơn

SRI với một tư tưởng mới là làm sao ñể người nông dân giúp cho cây lúa sinh trưởng tốt nhất Những biện pháp của SRI ñược thực hiện một cách ñồng bộ sao cho khi tăng một yếu tố này sẽ giúp cho việc tăng các yếu tố khác và ngược lại yếu tố thứ hai lại giúp cho tăng yếu tố thứ nhất Trong trường hợp cây lúa, có nhiều rễ hơn sẽ tạo ñiều kiện có nhiều dảnh và lá hơn, có nhiều dảnh và lá hơn sẽ tạo ñiều kiện ñể rễ phát triển tốt hơn

Các biện pháp kỹ thuật:

Các biện pháp kỹ thuật ñược SRI ñề nghị là tương ñối ñơn giản và dễ áp dụng

Trang 29

Làm ñất

Không có thay ñổi nào so với biện pháp làm ñất từ trước ñến nay, nhưng cần chú ý là ñồng ruộng nên bằng phẳng sao cho nước có thể ñược tưới ñồng ñều trên khắp mặt ruộng trong suốt thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ðiều này sẽ tiết kiệm nước và tạo ñiều kiện ñể nông dân giữ ñất ẩm hợp lý không có lớp nước ñứng trên mặt ruộng

- Cây mạ ñược ñặt cẩn thận trên ñồng ruộng, sâu trong bùn 1 - 2 cm

- ðầu rễ ñặt theo chiều ngang, không ñược nhấn sâu vào ñất

Cấy như vậy là rất khó nếu như cấy nhiều dảnh trên một khóm nhưng với SRI vì cấy ít dảnh hơn thì có thể thực hiện ñược Cấy ít dảnh hơn nhưng SRI vẫn cho năng suất cao hơn Những người nông dân áp dụng thành công phương pháp này có thể thu ñược từ 2000kg ñến 3000kg thóc từ 1kg thóc giống

Cấy với khoảng cách rộng: có nghĩa là chỉ cấy một dảnh/khóm thay vì cấy

3, 4, 5 dảnh hoặc nhiều hơn Cấy một dảnh sẽ có nhiều khoảng trống hơn cho bộ

rễ sinh trưởng Cấy nhiều dảnh trên một khóm sẽ dẫn tới cạnh tranh nhau và bộ

rễ sẽ phát triển kém

Theo kỹ thuật SRI, lúa ñược cấy theo kiểu ô vuông hơn là cấy theo hình

Trang 30

không gian hơn ñể phát triển, thu nhận ánh sáng và các chất dinh dưỡng Bước ñầu nên cấy với khoảng cách 25 × 25 cm, nhưng nếu như ñất tốt có thể cấy với khoảng cách rộng hơn, ít dảnh hơn sẽ cho năng suất cao hơn thậm chí với khoảng cách 30 × 30 cm hoặc 40 × 40 cm Năng suất cao nhất ñạt ñược khoảng cách 50

× 50 cm trong trường hợp ñất tốt và ñã thực hiện SRI vài năm

Quản lý nước

ðể ñảm bảo rễ lúa sinh trưởng khỏe, không nên giữ một lớp nước trên mặt ruộng, ít nhất cho ñến thời kỳ ñẻ nhánh bắt ñầu phân hóa ñòng Biện pháp rút nước ở thời ñiểm ñẻ nhánh có ý ngĩa rất lớn trong việc tiết kiệm nước, bên cạnh

ñó nó còn tạo ñiều kiện cho oxy tiếp xúc trực tiếp với ñất, làm giảm ñộ chua, giảm chất ñộc trong ñất, tăng cường chuyển hóa các chất khó tiêu thành chất dễ tiêu ñồng thời giúp cho bộ rễ cây lúa khỏe, tăng khả năng lấy chất dinh dưỡng Rút cạn nước trong giai ñoạn này tạo ñiều kiện cho ánh sáng chiếu trực tiếp vào gốc lúa, kích thích và thúc ñẩy khả năng ñẻ nhánh tối ña Sau thời kỳ phân hóa ñòng, giữ một lớp nước mỏng trên mặt ruộng với ñộ sâu 1 - 2cm và tháo kiệt nước trước khi thu hoạch 10- 20 ngày

Hạn chế chủ yếu của SRI là khả năng quản lý nước và việc tước nước cho lúa khi cần thiết Khi ñể ngập nước liên tục có tác dụng làm giảm cỏ dại và lo sợ

bị thiếu nước nên người nông dân tìm cách tích trữ nước trong ruộng lúa của mình Cách làm này dẫn ñến làm giảm sự sinh trưởng của rễ

Trừ cỏ

Khi trên ñồng ruộng không có lớp nước ngập sẽ tạo ñiều kiện cho cỏ dại phát triển mạnh hơn Làm cỏ bằng tay hoặc sử dụng thuốc trừ cỏ là phù hợp, nhưng tốt nhất nên làm cỏ bằng tay ðây không phải là cách trừ cỏ duy nhất nhưng nó làm ñất thoáng khí và vùi cỏ dại vào trong ñất ñể các chất dinh dưỡng không bị mất Làm cỏ sớm trước khi cỏ mọc và sục bùn kỹ ñể khống chế hạt cỏ nảy mầm và kết hợp vùi phân vào trong ñất sẽ hạn chế việc rửa trôi phân bón, giải phóng chất ñộc trong ñất, tăng cường oxy trong rễ, giúp cho bộ rễ phát triển

Trang 31

cho nên ngay sau khi bón phân thúc xong cần tiến hành làm cỏ, sục bùn ngay Nên hạn chế phun thuốc trừ cỏ ñối với lúa cấy vì thuốc sẽ làm ảnh hưởng ñến quá trình ñẻ nhánh hữu hiệu trong 15 ngày ñầu, bên cạnh ñó việc sủ dụng thuốc trừ cỏ còn gây ảnh hưởng ñến môi trường Lần làm có thứ nhất ñược tiến hành 10

- 12 ngày sau cấy, trước khi cỏ sinh trưởng mạnh và sau ñó cứ 10 - 12 ngày làm

cỏ một lần cho ñến khi lúa kín hàng, cỏ dại không có khả năng sinh trưởng nữa

Cấy theo ô vuông cho phép sử dụng công cụ bằng tay ñể trừ cỏ theo hai hướng ðiều này cho thấy cấy hàng rộng sẽ tạo ñiều kiện có lợi cho cây sinh trưởng và tăng năng suất

Phân bón

Ban ñầu SRI phát triển ñể sử dụng phân hóa học nhưng khi phân hóa học

trở nên quá ñắt ñối với người nông dân, phân ủ ñược sử dụng ñể thay thế có kết quả tốt hơn Phân hóa học có thể ñược sử dụng với SRI, nhưng tốt hơn là sử dụng phân ủ hoặc phân xanh nếu có thể vì mang lại tác dụng có lợi hơn cho hoạt ñộng của vi sinh vật

Bảo vệ thực vật

Sử dụng phương pháp SRI thường thấy rằng mức ñộ lúa bị sâu, bệnh

giảm Nông dân cho thấy rằng việc sử dụng thuốc trừ sâu và trừ bệnh ít hơn vì cây sinh trưởng khỏe hơn, khả năng chống chịu cao hơn Tuy nhiêu, ñiều này còn phụ thuộc vào ñiều kiện từng nơi

2.4.2 Những nghiên cứu về mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI ở Việt Nam

Thay ñổi tập quán canh tác lúa truyền thống Áp dụng mô hình thâm canh lúa cải tiến SRI cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao ñối với hộ nông dân trồng lúa tại các tỉnh miền Trung và một số tỉnh phía Bắc của Việt Nam

SRI ñược ñưa vào Việt Nam từ cuối năm 2003 nhưng chủ yếu dưới hình thức thí nghiệm, mô hình nhỏ, có khoảng 3.500 nông dân tham gia sau 3 năm thực hiện

Trang 32

Năm 2006, Oxfam Mỹ tài trợ chính phối hợp cùng Cục Bảo vệ Thực vật (Bộ NN&PTNT), Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD) và Oxfam Québec triển khai Chương trình Hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) - Nâng cao năng lực cho người dân trồng lúa quy mô nhỏ ở miền Bắc Việt Nam (chương trình SRI) tập trung vào 6 tỉnh ñiểm là Hà Nội, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên, Nghệ An và Hà Tĩnh Bộ NN&PTNT ñã công nhận SRI là một tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất lúa và ñược mở rộng hơn 2500 ha diện tích trên ñịa bàn tỉnh

Hà Tây, Nghệ An là 1500 ha, Hà Tĩnh là 2100 ha

Năm 2007 mở rộng tỉnh Thái Nguyên và Phú Thọ, hiệu quả của mô hình trình diễn ñược bà con tham quan và ñánh giá rất cao Vụ xuân năm 2007 Hà Tây

ñã ñưa ra ñại trà ñược 5000 ha

Năm 2008 tỉnh Hà Tây là ñịa phương ñi ñầu trong áp dụng SRI với 33.000ha vụ xuân và 35.000 ha vụ mùa

Năm 2009, SRI tiếp tục ñược mở rộng 5 tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam ðược lãnh ñạo các ñịa phương khẳng ñịnh, mô hình canh tác lúa cải tiến SRI sẽ giúp bà con nông dân giảm ñược chi phí các loại như: Phân bón, thuốc bvtv, nước và cải thiện ñược tình trạng ô nhiễm môi trường lâu nay

Theo báo cáo tại hội thảo SRI quốc gia (2011), trong năm 2010 có 440.833 nông dân ở 21 tỉnh sử dụng phương pháp SRI trên 232.365 ha (85.422 trong mùa ñông xuân và 146.943 vào mùa hè báo cáo Hội thảo lưu ý rằng 20 %a nông dân

ñã sử dụng bộ ñầy ñủ của SRI thực hành, và phần còn lại ñược sử dụng hầu hết nếu không phải tất cả, nhưng vẫn nhận ñược lợi ích của sản lượng cao hơn với chi phí thấp hơn và sử dụng ít nước áp dụng SRI giúp nông dân kiếm ñược 1.8- 3.5 triệu ñồng (100-200 USD) cho mỗi ha

Báo cáo ñánh giá của Bộ NN & PTNN về SRI ñóng một vai trò rất quan trọng trong phát triển bền vững về canh tác lúa nước ở Việt Nam Báo cáo ñưa ra khuyến nghị “SRI nên ñược phát triển một cách rộng rãi hơn nữa ñể ñem lại lợi ích cho nhiểu nông dân hơn…Cây lúa khỏe hơn ñể có thể kháng chịu tốt với sâu bệnh trên ñồng ruộng” Sản lượng bình quân tăng từ 9- 15% so với phương pháp

Trang 33

canh tác tập quán hiện nay, ñồng thời tiết kiệm ñược 70 - 90% giống, 20 - 25% lượng phân ñạm và giảm 1/3 lượng nước tưới tiêu

Ứng dụng thâm canh lúa cải tiến là giải pháp kỹ thuật ñể thực hiện nội dung “ba giảm ba tăng” trong sản xuất lúa ở các tỉnh phía Bắc

Từ những kết quả trên cho thấy nếu áp dụng ñúng các giải pháp, cách tổ chức thực hiện chương trình thâm canh lúa cải tiến thì sẽ có ruộng lúa khỏe, tiết kiệm lượng phân ñạm, sâu bệnh ít, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hiệu quả kinh tế cao, chất lượng sản phẩm tốt, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng ñồng Như vậy, nếu 100% diện tích gieo cấy của các tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng bón tiết kiệm mỗi sào một kg ñạm mỗi vụ và giảm phun thuốc mỗi vụ thì trong một năm sẽ tiết kiệm ñược 140 tỷ ñồng không phải mua phân ñạm và 120 tỷ ñồng không phải mua thuốc bảo vệ thực vật, ñó là chưa kể ñến bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe cộng ñồng

Trang 34

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống lúa Khang dân 18, là giống lúa thuần nhập nội từ Trung Quốc Khang dân 18 ñược công nhận giống theo Quyết ñịnh số 1659 Qð/BNN-KHCN, ngày 13 tháng 5 năm 1999

Khang dân 18 là giống lúa ngắn ngày, thời gian sinh trưởng ở trà Xuân muộn là 135 - 140 ngày, ở trà Mùa sớm là 105 - 110 ngày, ở trà Hè thu là 95 ngày Hiện nay, khang dân 18 là giống lúa ñược trồng phổ biến tại vùng ñồng bằng bắc bộ

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

- ðịa ñiểm nghiên cứu: Khu thí nghiệm ñồng ruộng khoa Nông học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1 năm 2012 ñến tháng 11 năm 2012 (Vụ Xuân 2012 và vụ mùa 2012)

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Thí nghiệm tiến hành với 3 mực nước tưới khác nhau từ khi cấy ñến khi trổ bông Như sau

W1: Giữ ñất ẩm, mực nước bề mặt ruộng từ 0 ñến 1 cm, tưới xấp mặt ruộng khi ñất có hiện tượng nứt nẻ

W2: Luôn giữ mực nước bề mặt ruộng từ 2 ñến 4 cm

W3: Luôn giữ mực nước bề mặt ruộng 5 - 7 cm

- Theo dõi ảnh hưởng của mực nước tưới ñến một số chỉ tiêu nông học và sinh lý như: chiều cao cây, khả năng ñẻ nhánh, chỉ số SPAD, diện tích lá, khối lượng chất khô tích lũy, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất thực thu

Trang 35

- Theo dõi ảnh hưởng của mực nước tưới ñến tình hình phát sinh, phát triển của cỏ dại và sâu bệnh hại trên ruộng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 36

Sơ ñồ bố trí thí nghiệm vụ mùa năm 2012

NL1 NL2 NL3

3.4.2 Các biện pháp kĩ thuật áp dụng theo quy trình thâm canh lúa cải tiên SRI

- ðắp bờ, chia ô: dùng nilon chôn sâu 15 cm ñể giữ nước và giữ phân

- Làm mạ:

+ Làm ñất gieo mạ: ðất khô ñập nhỏ trộn phân bón lót

+ Chuẩn bị mạ, gieo mạ khi mầm nhú

+ Gieo mạ bằng phương pháp mạ khô và có các biện pháp chống rét cho

mạ như che phủ nilon, ñiều tiết nước trên ruộng

- Cấy: ( Cấy vụ xuân ngày 01/3/2012, vụ mùa cấy ngày 21/07/2012)

+ Cày bừa kĩ ñất cho nhuyễn, bằng phẳng, làm sạch cỏ dại

+ Cấy: cấy sau gieo 12 ngày, khi mạ có 2,5 lá, cấy khoảng cách 25 × 25 cm, cấy một dảnh

W2 W3

W1 W2

Trang 37

Bón lót: 100% phân chuồng và phân lân, 30% N

Bón thúc: chia làm 2 thời kỳ

Thời kỳ thứ nhất: Bón thúc ñẻ nhánh, khi lúa bén rễ hồi xanh (sau cấy khoảng 10 ngày) bón 50%N và 50% K2O

Thời kỳ thứ 2: Bón nuôi ñòng, trước trổ 15 - 20 ngày bón 20% N + 50% K2O

- Tưới nước: tùy theo từng công thức mà ñiều chỉnh mực nước tưới cho

phù hợp

- Làm cỏ: làm cỏ 4 lần/vụ, bắt ñầu tiến hành sau cấy 10 ngày và cứ cách

10 ngày lại làm cỏ 1 lần ñến hết thời kì ñẻ nhánh

3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi

- Sau khi cấy thì cắm cọc và quây dây một ô 5m2 (2×2,5 m2) ở giữa ô 50 m2,

cố ñịnh ô này và không ño ñếm các chỉ tiêu sinh trưởng trong ô 5 m2 này Thu hoạch ô 5m2 ñế tính năng suất thực thu

- Chỉ tiêu sinh trưởng: theo dõi 2 tuần/lần, chọn 12 cây/ô, chọn ngẫu nhiên ở

3 vị trí không gần bờ và xung quanh có các cây sống, mỗi vị trí chọn 4 cây theo hình vuông và cố ñịnh ño các chỉ tiêu sinh trưởng trên các cây này Theo dõi các chỉ tiêu:

+ Chiều cao cây: ðo từ mặt ñất ñến ñầu mút lá cao nhất

+ Số nhánh ñẻ/ khóm : ðếm số nhánh ñẻ của từng cây

Tỷ lệ nhánh hữu hiệu = Số nhánh hữu hiệu/ số nhánh tối ña

+ Số lá trên thân chính: ðếm số lá sinh ra trên thân chính trong thời gian theo dõi, ñánh dấu bằng sơn vào lá cuối cùng của lần theo dõi trước, lần sau cộng thêm số lá mới (từ giai ñoạn mạ ñến hết lá ñòng)

- Chỉ tiêu sinh lý: Theo dõi ở 3 thời kỳ: ðẻ nhánh hữu hiệu (30 ngày sau cấy), trỗ, chín sáp (13 - 15 ngày sau trỗ) Chọn 12 cây/ô, chọn ngẫu nhiên ở 3 vị trí không gần bờ và xung quanh có các cây sống, mỗi vị trí chọn 4 cây theo hình vuông Theo dõi các chỉ tiêu:

Trang 38

+ Chỉ số SPAD: một chỉ số tương quan thuận với hàm lượng chlorophyl trong

lá Sử dụng máy ño SPAD 502, Nhật Bản, ño ở lá ñã mở hoàn toàn ở trên cùng, mỗi lá ño ở 3 vị trí

+ Diện tích lá: ño bằng máy ño diện tích lá Licor Area-3100

+ Khối lượng chất khô tích lũy: Tách riêng khối lượng thân, lá, rễ, bông ra; sấy khô 48 giờ ñến khối lượng không ñổi và ñem cân

- Chỉ tiêu về cỏ dại: theo dõi lấy mẫu 1 lần ở thời kỳ ñẻ nhánh hữu hiệu

- Các chỉ tiêu về sâu bệnh: Theo dõi, quan sát các loại sâu bệnh hại xuất hiện trong quá trình thí nghiệm theo ñánh giá của IRRI 2002

+ Sâu: loại sâu (sâu cuốn lá, rầy nâu ), thời gian xuất hiện, gây hại vào thời

kì nào của lúa, mật ñộ sâu, mức ñộ hại

Rầy nâu (Ninaparvata lugens)

0 Không bị hại

1 Hơi biến vàng trên một số cây

3 Lá biến vàng bộ phận, chưa bị "cháy rầy"

Trang 39

+ Bệnh: loại bệnh (bệnh bạc lá, ñạo ôn, khô vằn ), thời gian xuất hiện, tỉ lệ bệnh, chỉ số bệnh ( sử dụng thang phân cấp bệnh ñối với từng bệnh cụ thể)

Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solani)

0 Không có vết bệnh

1 Vết bệnh nằm thấp hơn 20 % chiều cao cây

3 Vết bệnh từ 20 - 30% chiều cao cây

5 Vết bệnh từ 31- 45% chiều cao cây

7 Vết bệnh từ 46 - 65% chiều cao cây

9 Vết bệnh trên 65% chiều cao cây

Trang 40

Lấy mẫu 12 cây trong ô 50m2 và ño ñếm các chỉ tiêu năng suất và các yếu

tố cấu thành năng suất

+ Số bông hữu hiệu trên từng khóm

+ Số hạt trên bông: Lấy toàn bộ bông trên cây, tách hạt ra khỏi bông rồi ñếm số hạt chắc, số hạt lép của từng bông rồi lấy giá trị trung bình

+ Số bông trên m2: ðếm số bông của 12 cây, lấy giá trị trung bình rồi quy

ra số bông trên m2

+ Khối lượng 1000 hạt: sau khi sấy hạt ñến ñộ ẩm 13% ñếm 500 hạt với 2 lần nhắc lại cân ñược M1, M2, nếu sai số tương ñối giữa các giá trị này với giá trị trung bình <5%, thì P1000 hạt ñược tính như sau:

P1000 hạt = (M1+ M2), nếu >5% thì phải bỏ ñi lấy mẫu khác)

+ Năng suất lý thuyết (NSLT) (tạ/ha)

NSLT (tạ/ha) = Số bông/m2 x Số hạt/bông x Tỷ lệ hạt chắc x P1000 hạt + Năng suất sinh vật học (NSSVH): Khối lượng khô toàn bộ phần thu ñược trên mặt ñất

+ Năng suất thực thu: Gặt ô 5 m2 ñã chọn tuốt hạt, phơi khô ñến ñộ ẩm 13%, sàng sạch cân lấy năng suất thực thu

3.4.4 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu ñược phân tích phương sai ANOVA bằng phần mềm IRRISTAT 5.0 và chương trình excel

Ngày đăng: 07/07/2015, 16:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Dung (2006), Tưới tiết kiệm nước và bón phân viên nén trong thâm canh lúa, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nụng thụn – kỳ I - thỏng 1, NXB Lao ủộng và xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tưới tiết kiệm nước và bón phân viên nén trong thâm canh lúa
Tác giả: Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Lao ủộng và xó hội
Năm: 2006
2. Trần Phương Diễm, ðỗ Lệ Cường, Lê Thị Nguyên (2001), Nông dân với công tác thủy lợi, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nông dân với công tác thủy lợi
Tác giả: Trần Phương Diễm, ðỗ Lệ Cường, Lê Thị Nguyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp – Hà Nội
Năm: 2001
3. Nguyễn Văn Dung (1996), Khảo sỏt ủỏnh giỏ thực trạng quản lý sử dụng nước cho lúa cấy vụ xuân 1993 trên hệ thông tưới vùng Nam huyện Gia Lâm, Hà Nội, Luận án thạc sĩ khoa học nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt ủỏnh giỏ thực trạng quản lý sử dụng nước cho lúa cấy vụ xuân 1993 trên hệ thông tưới vùng Nam huyện Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Văn Dung
Năm: 1996
4. Nguyễn Văn Dung và Nguyễn Tất Cảnh (2006), Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm nước trong thâm canh lúa, tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thụn, kỳ I, thỏng 3, NXB Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm nước trong thâm canh lúa
Tác giả: Nguyễn Văn Dung và Nguyễn Tất Cảnh
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2006
5. Nguyễn Hồng Nguyện (1983), Chế ủộ nước tưới thớch hợp cho lỳa cấy vụ xuõn trên nền phân bón khác nhau ở vùng Gia Lâm - Hà Nội, Luận án PTS nông học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế ủộ nước tưới thớch hợp cho lỳa cấy vụ xuõn trên nền phân bón khác nhau ở vùng Gia Lâm - Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Hồng Nguyện
Năm: 1983
6. Nguyễn đình Ninh, Nguyễn Thị Kim Vân (2004), Chế ựộ nước tưới thắch hợp cho cây lương thực và thực phẩm, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế ựộ nước tưới thắch hợp cho cây lương thực và thực phẩm
Tác giả: Nguyễn đình Ninh, Nguyễn Thị Kim Vân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 2004
7. Dương Hải Sinh (2005) - Bộ môn Thủy nông (Viện Khoa học thủy lợi), Nghiên cứu công nghệ tưới nước tiết kiệm, Báo nông thôn ngày nay - số ra ngày 12/3/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ tưới nước tiết kiệm
9. Nguyễn Xuân Thành, Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Xuân Mai, Thiều Thị Thu Phong, Ảnh hưởng của kĩ thuật bún lõn và chế ủộ nước ủến sinh trưởng, năng suất lúa mùa trên nền vùi rơm rạ, Tạp chí khoa học và phát triển 2010, tập 8. số 1, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của kĩ thuật bún lõn và chế ủộ nước ủến sinh trưởng, năng suất lúa mùa trên nền vùi rơm rạ
10. Nguyễn Duy Tính (1970), Lượng nước cần và năng suất lúa IR - 8 và IR - 22, Tạp chí KHKTNN số 10/1970, tr 920 – 925 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lượng nước cần và năng suất lúa IR - 8 và IR - 22
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Năm: 1970
11. Trần Ngọc Trang (2003), Giống lúa lai Trung Quốc và kỹ thuật trồng, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, tr 43 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống lúa lai Trung Quốc và kỹ thuật trồng
Tác giả: Trần Ngọc Trang
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2003
12. Phạm Tất Thắng, Lê Văn Hùng (2012), đánh giá hiệu quả của một số quy trỡnh tưới nước tiết kiệm cho lỳa ỏp dụng trờn ủịa bàn Hà Nội, tạp chớ Khoa học kỹ thuật và môi trường số 38 (9/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả của một số quy trỡnh tưới nước tiết kiệm cho lỳa ỏp dụng trờn ủịa bàn Hà Nội
Tác giả: Phạm Tất Thắng, Lê Văn Hùng
Năm: 2012
13. Nguyễn Hoài Nam, Hoàng Văn Phụ (2005), Nghiên cứu hệ thống thâm canh lúa SRI (system of rice intensification) trong vụ xuân 2004 tại thái nguyên, tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn kỳ 1+2 tháng 2/2005, tr 40 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống thâm canh lúa SRI (system of rice intensification) trong vụ xuân 2004 tại thái nguyên
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam, Hoàng Văn Phụ
Năm: 2005
14. Hoàng Văn Phụ (2012), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong hệ thống thõm canh lỳa (SRI - System of rice intensification) trờn ủất khụng chủ ủộng nước tại huyện vừ nhai, Thỏi Nguyờn, tạp chớ nụng nghiệp và phát triển nông thôn – kỳ 2 tháng 5/2012, tr 26-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong hệ thống thõm canh lỳa (SRI - System of rice intensification) trờn ủất khụng chủ ủộng nước tại huyện vừ nhai, Thỏi Nguyờn
Tác giả: Hoàng Văn Phụ
Năm: 2012
15. ðoàn Doãn Tuấn và cs (2008), Phân tích về các biện pháp canh tác lúa tối ưu trên hệ thống thủy nông tưới lúa ở Việt Nam, http://www.pim.vn/modules/cms/upload/21/Chuyenmucwebsite/Daotao_hoithao/100128_BC_HoithaoBacGiang/A.Tuan.pdf 16. http://www.vaas.org.vn/caylua/10/048_nuocvalua.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích về các biện pháp canh tác lúa tối ưu trên hệ thống thủy nông tưới lúa ở Việt Nam
Tác giả: ðoàn Doãn Tuấn và cs
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Sản lượng lỳa gạo thế giới cỏc năm gần ủõy (2000-2010) (triệu tấn) - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 2.1 Sản lượng lỳa gạo thế giới cỏc năm gần ủõy (2000-2010) (triệu tấn) (Trang 14)
Bảng 2.2: Sản lượng lỳa theo ủịa phương (nghỡn tấn)  Vùng trồng lúa  2006  2007  2008  2009  2010  2011 - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 2.2 Sản lượng lỳa theo ủịa phương (nghỡn tấn) Vùng trồng lúa 2006 2007 2008 2009 2010 2011 (Trang 15)
Bảng  4.1  Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến thời gian sinh trưởng - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
ng 4.1 Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến thời gian sinh trưởng (Trang 42)
Bảng  4.2  Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
ng 4.2 Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều (Trang 44)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến ủộng thỏi ra lỏ trờn thõn chớnh - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến ủộng thỏi ra lỏ trờn thõn chớnh (Trang 46)
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của lỳa - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của lỳa (Trang 47)
Bảng 4.5  Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ủến chỉ số SPAD - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ủến chỉ số SPAD (Trang 50)
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ủến Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của mực nước tưới nước ủến Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) (Trang 52)
Bảng 4.7  Ảnh hưởng của mực nước tưới  ủến khối lượng chất khụ vụ xuõn - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến khối lượng chất khụ vụ xuõn (Trang 54)
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh của cỏc cụng thức thớ nghiệm ở vụ xuõn - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.8. Mức ủộ nhiễm sõu, bệnh của cỏc cụng thức thớ nghiệm ở vụ xuõn (Trang 57)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến năng suất thực thu và - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mực nước tưới ủến năng suất thực thu và (Trang 62)
BẢNG PHỤ LỤC  Phụ lục 1: Các hình ảnh về thí nghiệm - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
h ụ lục 1: Các hình ảnh về thí nghiệm (Trang 69)
Hỡnh ảnh 3: Ruộng lỳa thời kỳ ủẻ nhỏnh - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
nh ảnh 3: Ruộng lỳa thời kỳ ủẻ nhỏnh (Trang 70)
Hình ảnh 5: Ruộng lúa thời kỳ chín sáp - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
nh ảnh 5: Ruộng lúa thời kỳ chín sáp (Trang 71)
Hình ảnh 6: Ruộng lúa thời kỳ chín hoàn toàn - Ảnh hưởng của mực nước tưới đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa khang dân 18 trong điều kiện thâm canh lúa cải tiến (SRI) tại gia lâm   hà nội
nh ảnh 6: Ruộng lúa thời kỳ chín hoàn toàn (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w