1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên Luận văn ThS. Kinh tế

96 411 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về các tỉnh, thành phố trong nước cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; Đà Nẵng

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập được trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Nam

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục chữ viết tắt i

Danh mục các bảng ii

Danh mục các biểu đồ iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRONG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 6

1.1 Công nghiệp và vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công nghiệp 6

1.1.2 Phân loại 8

1.1.3 Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 9

1.2 Phát triển công nghiệp của một địa phương cấp tỉnh 13

1.2.1 Khái niệm phát triển công nghiệp địa phương 13

1.2.2 Nguyên tắc phát triển công nghiệp địa phương 14

1.2.3 Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp của một địa phương cấp tỉnh 15

1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ở một số địa phương 21

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai 21

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh 22

Chương 2:THỰC TRẠNG PHÁT TRỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2007 - 2013 25

2.1 Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27

2.1.3 Vốn đầu tư 32

2.1.4 Chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên 33

2.2 Tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007-2013 35

2.2.1 Tình hình, tốc độ tăng trưởng, phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007 – 2013 35

Trang 5

2.2.2 Tình hình thu hút dự án và vốn đầu tư vào ngành công nghiệp tỉnh Hưng

Yên giai đoạn 2007 - 2013 41

2.3 Những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển công nghiệp ở Hưng Yên giai đoạn 2007 – 2013 49

2.3.1 Hạn chế trong quá trình phát triển công nghiệp ở Hưng Yên 49

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 54

Chương 3: NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA TỈNH HƯNG YÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 56

3.1 Những định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay 56

3.1.1 Dự báo bối cảnh phát triển công nghiệp giai đoạn 2014 – 2020 56

3.1.2 Định hướng và mục tiêu phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2014 – 2020 58

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên 63

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển công nghiệp 63

3.2.2 Hỗ trợ phát triển các nguồn lực 67

3.2.3 Giải pháp về phát triển thị trường 72

3.2.4 Tập trung đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp 73

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế chính sách 76

3.3 Các điều kiện để đảm bảo thực hiện giải pháp 79

3.3.1 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô 80

3.3.2 Tạo lập và hoàn thiện môi trường pháp lý 80

3.3.3 Đổi mới và hoàn thiện cơ chế tài chính 81

3.3.4 Tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ công chức 81

3.4 Kiến nghị 81

3.4.1 Đối với Trung Ương 81

3.4.2 Đối với Tỉnh Hưng Yên 82

KẾT LUẬN 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 6

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

3 BOT Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao

4 BTO Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh

5 BT Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao

7 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

8 CT – XH chính trị - xã hội

11 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

12 GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp

30 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai

2 Bảng 2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên phân

theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007-2013 37

3 Bảng 2.3 Cơ cấu ngành kinh tế trong tổng sản phẩm GDP

4 Bảng 2.4 Tổng số dự án và số vốn đầu tƣ vào ngành công

nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2007-2013 41

5 Bảng 2.5 Số dự án và số vốn đầu tƣ trong mỗi năm của ngành

công nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2007-2013 42

6 Bảng 2.6 Số dự án đầu tƣ và vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh

7 Bảng 2.7

Tổng hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ có dự án đầu

tƣ tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hƣng Yên đến hết năm 2013

47

Trang 8

iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 2.1 Tổng giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên

2 Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm

3 Biểu đồ 2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên phân

theo khu vực kinh tế giai đoạn 2007 – 2013 38

4 Biểu đồ 2.4 Tổng số dự án đầu tƣ vào ngành công nghiệp tỉnh

5 Biểu đồ 2.5 Số dự án đầu tƣ trong mỗi năm của ngành công

nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2007-2013 42

6 Biểu đồ 2.6 Số vốn đầu tƣ trong mỗi năm của ngành công

nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2007 - 2013 43

7 Biểu đồ 2.7 Số dự án đầu tƣ vào các KCN tỉnh Hƣng Yên giai

8 Biểu đồ 2.8 Số vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh Hƣng Yên giai

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển công nghiệp luôn giữ vai trò trọng yếu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở các quốc gia đang phát triển, vì công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế, thúc đẩy nền kinh tế chuyển dịch theo hướng: công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ, thực hiện CNH – HĐH đất nước

Việt Nam - một nước đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH; từ một nền kinh

tế nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, sản xuất nhỏ còn phổ biến để dần dần biến Việt Nam thành một nước công nghiệp hiện đại: Tại hội nghị Trung Ương lần thứ 14 khóa II (1958), Đảng Cộng Sản Việt Nam đã sớm khẳng định: công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam Trong công cuộc đổi mới đất nước năm 1986 tại Đại hội VI của Đảng, chủ trương công nghiệp hóa đã được đổi mới và là một bộ phận quan trọng của đường lối đổi mới đất nước Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã đề ra chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ trương này vẫn được phát triển trong các kỳ Đại hội tiếp theo Trong 10 năm đầu của thế kỷ XXI, Đảng xác định: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo nền tảng hình thành một nước công nghiệp hiện đại Bên cạnh đó, Đảng cũng xác định những nội dung cơ bản nhằm đổi mới công tác kế hoạch hóa, nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các ngành và các vùng lãnh thổ, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm với mục tiêu trực tiếp của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phấn đấu thoát khỏi tình trạng một nước chậm phát triển, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Trong quá trình xây dựng và phát triển, tỉnh Hưng Yên nhận thức rõ được tầm quan trọng của phát triển công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nên sau khi tái lập tỉnh (năm 1997), Hưng Yên đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và một số định hướng đến năm 2020, trong đó xác định: Hưng Yên phải tập trung cao độ để phát triển nhanh, mạnh và vững chắc công

Trang 10

2

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ đó làm động lực để phát triển nông nghiệp, dịch vụ

và các lĩnh vực khác Với các chủ trương, chính sách cởi mở thông thoáng trong khuyến khích thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, kết hợp với các tiềm năng lợi thế sẵn có đến nay Hưng yên đã xây dựng được mạng lưới công nghiệp đa ngành với nhiều quy mô khác nhau và nhiều thành phần kinh tế tham gia Cùng với sự phát triển của sản xuất công nghiệp tập trung, Tỉnh cũng chú trọng khôi phục phát triển tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề, nhằm tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Để đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Tỉnh đã tập trung xây dựng các khu công nghiệp, trung tâm, cụm công nghiệp, làng nghề, ban hành cơ chế thông thoáng, thuận lợi, đơn giản trong đầu tư… Sự phát triển của công nghiệp là đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng trong việc tăng thu ngân sách cho tỉnh, nâng cao thu nhập cho người dân Cụ thể: Năm 1997, cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo các lĩnh vực: Nông nghiệp, thủy sản – Công nghiệp, xây dựng – Dịch vụ là 51,87% - 20,26% - 27,87% thì đến năm 2013,

cơ cấu kinh tế của Tỉnh theo các lĩnh vực: Nông nghiệp, thủy sản – Công nghiệp, xây dựng – Dịch vụ là 21,5% - 46,5% - 32%; thu nhập bình quân trên đầu người đạt

30 triệu đồng/ năm; thu ngân sách trên địa bàn Tỉnh đạt 4632 tỷ đồng, đời sống người dân được nâng cao

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển công nghiệp Hưng Yên cũng bộc lộ một

số vấn đề cần giải quyết như: sự phát triển công nghiệp còn thiếu tính bền vững, kết cấu hạ tầng còn nhiều bất cập, trình độ lao động thấp, nguồn vốn và thị trường hạn hẹp, môi trường sinh thái bị ô nhiễm nặng… Vậy, vấn đề đặt ra là làm thế nào để khắc phục những vấn đề đó, từ đó giúp công nghiệp Hưng Yên nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội Hưng Yên nói chung phát triển bền vững?

Từ thực tiễn trên cho thấy việc nghiên cứu đề tài “Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên” là một yêu cầu cấp thiết có tính lý luận và thực tiễn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên trong những năm tiếp theo

Trang 11

3

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong những năm qua đã có nhiều các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn, luận án nghiên cứu về công nghiệp và sự phát triển công nghiệp ở nhiều góc độ khác nhau như:

- Phạm Xuân Nam (chủ biên): Quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam – Triển vọng công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1994 đã đưa ra các đánh giá về quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam qua các thời kỳ; đưa ra các phương hướng, triển vọng thúc đẩy công nghiệp Việt Nam phát triển

- Phạm Ngọc Thứ, “Chiến lược phát triển công nghiệp trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam”, với lý luận và thực tiễn, học hỏi kinh nghiệm của các nước đã đưa ra các chiến lược phát triển công nghiệp giai đoạn 2010 – 2020

Về các tỉnh, thành phố trong nước cũng có rất nhiều đề tài nghiên cứu về thực trạng và giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh; Đà Nẵng; Bình Dương, Hải Dương, Bến Tre, Vĩnh Phúc…và các quy hoạch phát triển công nghiệp, các ngành công nghiệp chủ lực trên địa bàn từng tỉnh, thành phố như: Trần Thị Mỹ Ái với luận văn “Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi”; Nguyễn Thị Hải Hà với “Phát triển công nghiệp ở Hải Phòng”; Tô Hiến Thà với “Phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam theo hướng bền vững”… Hầu như các đề tài đều nghiên cứu về quá trình phát triển công nghiệp của từng địa phương; chỉ ra được vai trò của phát triển công nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; những nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp; chỉ ra được các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đưa ra các giải pháp phát triển công nghiệp cho từng địa phương nhất định

Liên quan đến phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên cũng có các đề tài nghiên cứu về các vấn đề như: thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp (nguồn vốn trong và ngoài nước); phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển công nghiệp và chủ yếu có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về các khu công nghiệp của Hưng Yên; về các nguồn vốn đầu tư vào các khu công nghiệp Cụ

Trang 12

4

thể: Luận văn: “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên hiện nay” của Hồ Ngọc Hà đã đánh giá tình hình thực tế phát triển công nghiệp

và thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên; luận văn:

“Tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên của Trần Tiến Dũng đã đánh giá quá trình phát triển các KCN của Tỉnh, đưa ra được các giải pháp phát triển KCN của tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới… Nhưng tính đến thời điểm này, chưa có một công trình nghiên cứu, đề tài nào nghiên cứu một cách hệ thống về định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên, do đó luận văn này tiếp tục đi sâu nghiên cứu về phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên một cách có hệ thống làm cơ sở để xây dựng phương hướng và một số giải pháp nhằm phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên trong những năm tiếp theo

Vì vậy, với cách tiếp cận riêng của mình, đề tài “Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên” là công trình nghiên cứu một cách toàn diện về quá trình phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên dưới góc nhìn của chuyên ngành kinh tế chính trị

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2007 – 2013, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy công nghiệp Hưng Yên phát triển hiệu quả và bền vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về công nghiệp và phát triển công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007 – 2013

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy công nghiệp Hưng Yên ngày càng phát triển theo hướng bền vững

Trang 13

5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp; Các nhân tố tác động đến phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên

từ đó đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy công nghiệp Hưng Yên phát triển

- Phạm vi nghiên cứu: Dưới góc độ kinh tế chính trị, luận văn đi sâu vào nghiên cứu quá trình phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007 - 2013

và các nhân tố ảnh hưởng, trong đó chú trọng nhân tố quản lý nhà nước của chính

quyền địa phương Phần định hướng và giải pháp phát triển công nghiệp chủ yếu

tập trung luận chứng đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được triển khai trên cơ sở phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin Đồng thời, sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, thống kê… rút ra những kết luận và giải pháp thực tiễn thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển

6 Những đóng góp của luận văn

Đánh giá được thực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay; sự tác động của các nhân tố đối với phát triển công nghiệp; Đề xuất định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp trên địa bàn Tỉnh

Luận văn được dùng như tài liệu tham khảo cho các cơ quan, ban ngành, học sinh – sinh viên trong nghiên cứu, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển kinh

tế, phát triển công nghiệp trong những năm tới tại tỉnh Hưng Yên

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phầu mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương, 10 tiết

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp trong nền

kinh tế quốc dân

Chương 2: Thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2007

- 2013

Chương 3: Những định hướng và giải pháp cơ bản phát triển công nghiệp

của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

TRONG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Ở các nước đang phát triển, công nghiệp là ngành kinh tế có vai trò quan trọng trong cơ cấu: công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ của nền kinh tế quốc dân Công nghiệp phát triển thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy nhanh quá trình

xã hội hóa sản xuất, mở rộng thị trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và quá trình đô thị hóa

Đối với Việt Nam, phát triển công nghiệp là yếu tố quan trọng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh

1.1 Công nghiệp và vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm công nghiệp

Theo Từ điển bách khoa toàn thư: Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh

tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được “chế tạo, chế biến” cho nhu cầu tiêu dùng hoặc hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa hoạc kỹ thuật

Theo Từ điển tiếng Việt: Công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những hoạt

động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng và chuyển biến các nguyên liệu - gốc động vật, thực vật hay không vật thành sản phẩm

Ngoài ra, khi đề cập đến công nghiệp không thể không nhắc đến công nghiệp sửa chữa - ngành công nghiệp xuất hiện sau công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Là toàn thể những hoạt động kinh tế nhằm khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt

Từ kết quả trên ta thấy, công nghiệp bao gồm ba hoạt động chủ yếu bắt đầu

từ hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy (khoáng sản, động thực vật), tách đối tượng lao động ra khỏi thiên nhiên; hoạt động

Trang 15

7

sản xuất và chế biến các tài nguyên có được từ khai thác, làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu ban đầu để biến chúng thành những sản phẩm tương ứng hoặc nguồn nguyên liệu tiếp theo để sản suất ra các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu đa dạng của con người; hoạt động sửa chữa, khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và trong quá trình sinh hoạt [39, tr.5] Trong

ba hoạt động trên, hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu của toàn bộ quá trình công nghiệp, tách đối tượng lao động ra khỏi môi trường tự nhiên Hoạt động chế biến là hoạt động thứ hai có đặc điểm làm thay đổi hoàn toàn về chất các nguyên liệu nguyên thủy và có thể tạo ra các sản phẩm tương ứng hoặc có thể từ nhiều loại nguyên liệu khác để sản suất ra một sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt hoặc sản suất Hoạt động sửa chữa là hoạt động thứ ba, là hoạt đông không thể thiếu khi đề cập đến công nghiệp, nhằm khôi phục, kéo dài thời gian sử dụng các thiết bị, máy móc, tư liệu phục vụ lao động sản xuất và các sản phẩm dùng trong sinh hoạt; công nghiệp sủa chữa là ngành công nghiệp có sau công nghiệp khai thác

và công nghiệp chế biến

1.1.1.2 Đặc điểm

Công nghiệp là ngành kinh tế chủ lực thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, là một

hệ thống bao gồm nhiều ngành sản xuất chuyên môn hóa, hợp thành từ những đơn

vị sản sản xuất kinh doanh thuộc nhiều loại hình tổ chức kinh doanh khác nhau Với

tư cách là sản xuất vật chất, công nghiệp khác các ngành sản xuất vật chất khác ở các đặc điểm về mặt kỹ thuật - sản xuất và mặt kinh tế - xã hội của sản xuất

Đối tượng lao động trong sản xuất công nghiệp rất đa dạng Các mỏ khoáng sản nằm sâu trong lòng đất hay dưới đáy đại dương là đối tượng của ngành công nghiệp khai thác mỏ; các nguyên liệu, nhiên liệu từ công nghiệp khai khoáng, các nguyên liệu động thực vật từ các ngành nông, lâm, thủy sản là đối tượng của công nghiệp chế biến; năng lượng mặt trời, sức gió, sức nước thủy triều… cung cấp năng lượng cho sản xuất điện năng Các chất phế thải từ công nghiệp, từ sinh hoạt của con người và từ hoạt động y tế cũng là đối tượng của sản xuất công nghiệp…

Trang 16

8

Công nghệ sản xuất được sử dụng trong công nghiệp chủ yếu là quá trình tác động trực tiếp bằng phương pháp cơ lý hóa, để biến đổi các nguyên liệu ban đầu thành các sản phẩm trung gian cho đến các sản phẩm cuối cùng khác nhau về chất

so với đặc tính ban đầu của chúng Đặc biệt là quy trình sản xuất công nghiệp có thể phân chia thành các công đoạn khác nhau để thực hiện chuyên môn hóa sản xuất

Sản phẩm công nghiệp do con người sáng tạo ra có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu của sản xuất và đời sống

Về mặt kỹ thuật - sản xuất công nghiệp được thể hiện ở những khía cạnh khác nhau: Đặc trưng về công nghệ sản xuất, về sự biến đổi của các đối tượng lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất, là hoạt động chủ yếu tạo ra các sản phẩm thực hiện các chức năng là các tư liệu sản xuất và tư liệu lao động treong các ngành kinh tế (đặc trưng này quy định vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân) Đặc trưng về mặt kỹ thuật - sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức quá trình sản xuất và chế biến, ứng dụng khoa học – công nghệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguyên liệu

Về mặt kinh tế - xã hội: công nghiệp thể hiện là ngành có điều kiện phát triển

về mặt tổ chức Lực lượng sản xuất trong công nghiệp có thể phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó quan hệ sản xuất tiên tiến hơn, đội ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật cao; phân công lao động ngày càng sâu, tạo điều kiện phát triển sản xuất hàng hóa ở trình độ cao Đặc trưng này có ý nghĩa hết sức thiết thực trong sản xuất trong việc phát huy vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế

1.1.2 Phân loại

- Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm: người ta có thể chia công nghiệp

thành công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng (công nghiệp nhẹ) và công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất (công nghiệp nặng) Trong đó, công nghiệp nặng là lĩnh vực công nghiệp sử dụng nhiều tư bản, đối ngược với công nghiệp nhẹ là lĩnh vực thường sử dụng nhiều lao động hơn; công nghiệp nặng không dễ dàng tái phân bố như công nghiệp nhẹ vì nhiều tác động đến môi trường và chi phí đầu tư nhiều hơn; công nghiệp nặng có thể được hiểu là ngành mà sản phẩm dùng để cung cấp cho các

Trang 17

9

ngành công nghiệp khác Ví dụ, đầu ra của các xưởng thép, nhà máy hóa chất là đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ hoặc bán buôn khác nhiều hơn là bán lẻ đến tay người tiêu dùng

Công nghiệp nhẹ là ngành công nghiệp ít tập trung tư bản hơn công nghiệp nặng, và thiên về cung cấp hàng hóa tiêu dùng hơn là phục vụ các doanh nghiệp (có nghĩa là sản phẩm được sản xuất cho người tiêu dùng cuối cùng hơn là sản xuất để làm đầu vào cho một quá trình sản xuất khác) Các cơ sở công nghiệp nhẹ thường ít gây tác động môi trường hơn công nghiệp nặng và vì thế chúng có thể được bố trí gần khu dân cư

Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng để tính tỷ trọng nhập khẩu tư liệu sản xuất so với tư liệu tiêu dùng

và tỷ trọng xuất khẩu so với nhập khẩu

- Dựa vào tính biến đổi của đối tượng lao động: Dựa vào đặc điểm này

người ta chia công nghiệp thành 2 loại: công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến Việc phân chia này có ý nghĩa đối với việc phân bổ các ngành công nghiệp

- Dựa vào các đặc điểm kỹ thuật – công nghệ sản xuất: người ta chia công

nghiệp thành những ngành có đặc trưng kỹ thuật – công nghệ, hoặc cùng phương pháp công nghệ, hoặc sản xuất có dụng cụ tương tự nhau

- Theo sản phẩm và ngành nghề: công nghiệp dầu khí, công nghiệp ô tô,

công nghiệp dệt, công nghiệp năng lượng, vv…

- Dựa vào quan hệ sở hữu và hình thức tổ chức sản xuất: người ta chia công

nghiệp thành công nghiệp quốc doanh, công nghiệp ngoài quốc doanh, công nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài Việc phân chia này có tác dụng xây dựng chính sách để phát triển các thành phần kinh tế phù hợp với chiến lược chung của từng quốc gia

1.1.3 Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

- Vai trò của công nghiệp đối với quá trình CNH, HĐH đất nước

Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất tạo ra tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản

xuất, trong đó trình độ phát triển công nghiệp là một trong những tiêu chí để đánh trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia

Trang 18

10

Công nghiệp tăng trưởng làm cho tỷ trọng của công nghiệp trong nền kinh tế ngày càng gia tăng, trình độ phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất ngày càng trở nên sâu sắc, nhiều ngành nghề mới xuất hiện và tăng trưởng nhanh,

sự thay đổi về công nghệ cũng diễn ra thường xuyên hơn Những thay đổi đó đã làm

cho CNH, HĐH của đất nước ngày càng đạt trình độ cao hơn

- Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp, dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Đối với nông nghiệp, công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp những yếu tố

đầu vào quan trọng như phân bón hóa học, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu bệnh, máy móc, phương tiện vận chuyển làm tăng năng suất Hơn nữa, công nghiệp còn góp phần làm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, bằng cách cho phép vận chuyển nông sản nhanh chóng tới thị trường tránh hư hỏng, tăng gia sản xuất nhiều hơn; bảo quản, dự trữ lâu hơn để chờ cơ hội tăng giá Công nghiệp còn tạo đầu ra và điều kiện cho nông nghiệp phát triển, đồng thời thu hút lao động từ khu vực nông thôn, góp phần cơ cấu lại lao động, nâng thu nhập và trình độ cho lao động nông thôn Khi thu nhập từ nông nghiệp, công nghiệp tăng lên sẽ khuyến khích tiêu dùng, là điều kiện để công nghiệp và dịch vụ phát triển Mặt khác, công nghiệp còn có vai

trò rất lớn trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn

Đối với dịch vụ, công nghiệp tác động đến các ngành như giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại, dịch vụ, đầu tư, tài chính…Công nghiệp tạo điều kiện động lực cho các ngành dịch vụ phát triển Khi công nghiệp phát triển các ngành dịch vụ cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu phát triển của công nghiệp,

từ nền tảng những thành tựu sản phẩm trong công nghiệp mà ngành dịch vụ mới có điều kiện để phát triển Công nghiệp là tác nhân quyết định đến sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế - xã hội

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia

Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn ngành nông nghiệp truyền thống, nâng cao thu nhập cho người lao động, đóng góp lớn vào thu nhập quốc gia Có được tất cả các đóng góp đó là do công nghiệp thường xuyên đổi

Trang 19

11

mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn định

và cao hơn so với các sản phẩm khác ở cả thị trường trong và ngoài nước

- Góp phần phát triển lực lượng sản xuất

Công nghiệp là ngành có lực lượng sản xuất phát triển ở trình độ cao hơn các ngành khác; đội ngũ lao động có tính kỷ luật cao, trình độ tiên tiến và với phẩm chất sáng tạo không ngừng của mình lực lượng này luôn tiếp cận với những tiến bộ khoa học – công nghệ hiện đại, chế tạo ra các công cụ lao động mới làm cho quá trình sản xuất công nghiệp - sản xuất của cải vật chất xã hội không ngừng phát triển

- Công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngành kinh tế

Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phận sản phẩm

công nghiệp sản xuất có chức năng là tư liệu sản xuất, cho nên công nghiệp là ngành có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Trình độ phát triển công nghiệp càng cao thì tư liệu sản xuất càng hiện đại, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động xã hội Do đó, công nghiệp còn là ngành tạo ra tác động hiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế khác và tạo ra cơ sở vật chất kĩ

thuật của nền kinh tế

Ngày nay, sự phát triển của công nghiệp đang đưa hoạt động kinh tế thế giới đến trình độ sản xuất rất cao, tạo ra các tư liệu sản xuất có khả năng thay thế phần lớn sức lao động của con người, đó chính là sự ra đời và phát triển mạnh mẽ các tư liệu sản xuất có khả năng tự động hóa trong một số khâu hoặc toàn bộ quá trình sản xuất Máy móc tự động hóa thể hiện sự phát triển của công nghiệp trong việc tạo ra

tư liệu sản xuất phục vụ cho các ngành sản xuất khác và cho chính bản thân ngành công nghiệp

- Công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư

Ngành nông nghiệp là ngành cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người Công nghiệp khác hơn, cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng sản phẩm được nâng cao (ăn, mặc ở, đi lại, vui chơi, giải trí ) Khi thu nhập dân cư

Trang 20

từ đó thúc đẩy sự phát triển của xã hội

- Công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội

Dưới tác động của công nghiệp, năng suất lao động trong nông nghiệp được

nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp Sự phát triển của công nghiệp làm

mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệp mới và cả các ngành dịch vụ đầu vào, đầu ra của sản phẩm công nghiệp… Như vậy đã thu hút một lượng lớn lao động trong nông nghiệp chuyển sang lao động trong ngành công nghiệp, từng bước giải quyết việc làm cho xã hội, tận dụng tối đa nguồn nhân lực cho phát triển đất

nước, từng bước nâng cao và cải thiện đời sống của nhân dân

- Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở các vùng

Khoa học công nghệ phát triển đã mang đến cho công nghiệp sản xuất ra

những thiết bị, sản phẩm, công nghệ tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường, góp phần xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường; cho phép khai thác tài nguyên một cách hiệu quả, triệt để ở khắp mọi nơi từ mặt đất, dưới lòng đất, dưới đáy biển Từ

đó giúp sử dụng có hiệu quả và tận dụng các nguồn tài nguyên vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội Bên cạnh đó, Khoa học công nghệ phát triển còn hỗ trợ trong việc tìm hiểu và khai thác những nguồn tài nguyên mới làm phong phú các yếu tố nhập lượng cho nền kinh tế, góp phần phát triển các lĩnh vực mới trong đời sống

kinh tế, xã hội

- Trong lĩnh vực văn hóa, tư tưởng

Trong lĩnh vực văn hóa, tư tưởng thì công nghiệp lại là tiền đề vật chất để thay đổi tận gốc các tư tưởng và văn hóa cũ, xây dựng tư tưởng và văn hóa mới, nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân; góp phần đảm bảo sự phát

Trang 21

13

triển và tiến bộ đồng đều giữa các vùng: vùng miền núi – đồng bằng, thành thị – nông thôn, lao động trí óc – lao động chân tay… tạo sự nhất trí về chính trị, tinh thần trong nhân dân

- Đảm bảo tăng cường tiềm lực quốc phòng

Với đặc điểm kỹ thuật của mình, công nghiệp trực tiếp sản xuất ra các khí tài, phương tiện phục vụ công tác đảm bảo an ninh quốc phòng Công nghiệp với

tư cách là một bộ phận quan trọng (tạo ra sự tăng trưởng và phát triển) của nền kinh tế sẽ giúp cho quốc gia có thêm nguồn lực để tăng cường tiềm lực an ninh quốc phòng Bên cạnh đó công nghiệp cũng góp phần đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa lĩnh vực an ninh quốc phòng

1.2 Phát triển công nghiệp của một địa phương cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm phát triển công nghiệp địa phương

Công nghiệp địa phương bao gồm các ngành công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp trên địa bàn một tỉnh, vùng theo ranh giới địa

lý xác định Công nghiệp địa phương không phân biệt các loại hình sở hữu, các loại hình quản lý, quy mô thuộc địa bàn của một địa phương xác định mà công nghiệp địa phương là bộ phận của công nghiệp quốc gia, gắn với không gian kinh tế - xã hội của địa phương theo ranh giới xác định

Phát triển công nghiệp của một địa phương là quá trình thực hiện phân công lao động xã hội giữa các vùng lãnh thổ của một nước, tổ chức mối liên hệ sản xuất giữa một địa phương, vùng lãnh thổ với liên vùng và việc lựa chọn địa điểm, phân

bố các doanh nghiệp công nghiệp đáp ứng các yêu cầu giảm tối đa chi phí đầu vào, chi phí tiêu thụ sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm Phát triển công nghiệp của địa phương được thực hiện gắn liền với quá trình phân bố lực lượng sản xuất, tăng cường tích tụ, tập trung sản xuất theo lãnh thổ, hình thành các khu công nghiệp tập trung của một lãnh thổ, làm cơ sở cho quá trình đô thị hóa

Phát triển công nghiệp hợp lý trên mỗi vùng lãnh thổ giúp cho việc khai thác

có hiệu quả các nguồn lực, lợi thế của mỗi vùng lãnh thổ, đảm bảo sự phát triển cân

Trang 22

14

bằng, hợp lý các vùng lãnh thổ trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư

1.2.2 Nguyên tắc phát triển công nghiệp địa phương

Để đảm bảo công nghiệp địa phương phát triển nhanh và bền vững cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, đảm bảo kết hợp giữa sử dụng tài nguyên với bảo vệ môi trường

tự nhiên Tài nguyên thiên nhiên và sản xuất công nghiệp có mối quan hệ hữu cơ với nhau, sản xuất công nghiệp là một quá trình liên tục tác động vào tài nguyên thiên nhiên để tạo ra của cải cho xã hội; tài nguyên phong phú, phân bổ không đều giữa các địa phương có ảnh hưởng đến việc bố trí các cơ sở khai thác và chế biến Tiến bộ khoa học – công nghệ hiện đại cho phép sử dụng đầy đủ, tiết kiệm và hợp

lý nhất nguồn tài nguyên của đất nước cũng như từng vùng, nhờ vậy các cơ sở sản xuất công nghiệp sẽ giảm dần sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, từ đó việc bố trí các cơ sở công nghiệp sẽ thuận lợi và hợp lý hơn

Thứ hai, tổ chức sản xuất các ngành công nghiệp theo hướng kết hợp phát

triển chuyên môn hóa với tổng hợp trên nền tảng hợp tác quy mô lãnh thổ Bên cạnh mối liên hệ sản xuất chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau giữa các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, công nghiệp địa phương còn có mối liên hệ với các ngành kinh tế khác của địa phương Do đó, việc tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ dẫn tới hình thành những phức hợp gồm nhiều ngành công nghiệp tạo thành cơ cấu kinh tế ở từng vùng lãnh thổ cụ thể

Thứ ba, sự phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật của mỗi địa phương, bao gồm

hệ thống giao thông vận tải, cung ứng điện năng, cấp thoát nước, thông tin liên lạc… là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững, có hiệu quả của công nghiệp nói chung và tổ chức sản xuất công nghiệp trên vùng lãnh thổ nói riêng Sự hình thành và phát triển công nghiệp của mỗi vùng sẽ tác động thúc đẩy sự phát triển và đồng bộ hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật Trong mối quan

hệ này, thường kết cấu hạ tầng phải đi trước một bước; việc nâng cấp và phát triển

Trang 23

15

mới hệ thống kết cấu hạ tầng được coi là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của công cuộc CNH, HĐH

1.2.3 Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp của một địa phương cấp tỉnh

Phát triển công nghiệp quốc gia nói chung, công nghiệp địa phương nói riêng không chỉ dựa vào yếu tố tại chỗ (yếu tố nội sinh) mà còn phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài (yếu tố ngoại sinh) thông qua mối quan hệ liên vùng trong một quốc gia

và trên phạm vi quốc tế Trong đó, các yếu tố nội sinh cần quan tâm trong quá trình nghiên cứu phân tích tổ chức sản xuất công nghiệp tại địa phương bao gồm: địa lý kinh tế, tài nguyên; cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng kỹ thuật và xã hội; đất xây dựng với các đặc tính về vị trí địa lý, đất công trình, khả năng mở rộng sản xuất, khả năng thị trường, vốn đầu tư…

1.2.3.1 Các yếu tố bên trong

* Nhóm yếu tố về điều kiện phát triển công nghiệp

- Điều kiện tự nhiên:

+ Địa lý kinh tế: điều kiện địa lý, vị trí địa lý của một địa phương hay quốc gia ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, cũng như mối liên hệ của địa phương, quốc gia đó đối với các trung tâm kinh tế khu vực và quốc tế

+ Khí hậu, thời tiết: là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc phát triển nguồn nguyên liệu công nghiệp, đến các hoạt động khai thác, tổ chức sản xuất và phân phối

+ Tài nguyên thiên nhiên: là cơ sở của nguồn đầu vào có thể khai thác được

để phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của các ngành, địa phương hay quốc gia

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Tình hình phát triển kinh tế: bao gồm tốc độ phát triển kinh tế, cơ cấu kinh

tế và đóng góp của từng ngành vào tăng trưởng kinh tế, thu – chi ngân sách, độ mở của nền kinh tế…Tình hình phát triển kinh tế vừa phản ánh sự đóng góp của công nghiệp vào nền kinh tế, vừa phản ánh môi trường để phát triển công nghiệp

Trang 24

16

+ Hiện trạng kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp: cơ sở hạ tầng là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển công nghiệp, nó bao gồm hệ thống giao thông (đường, cầu, bến bãi…), cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc Cơ

sở hạ tầng được đầu tư và phát triển đồng bộ sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy công nghiệp phát triển

+ Nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp: gồm nhân lực quản lý, cán bộ

kỹ thuật và công nhân lao động với trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, kỹ năng lao động phù hợp, tác phong lao động và ý thức tổ chức kỷ luật tốt Nếu địa phương hay quốc gia nào có nguồn nhân lực dồi dào về số lượng, chất lượng cao sẽ là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp

Những yếu tố đầu vào trên đã tạo nên khả năng cạnh tranh cơ bản cho mỗi địa phương, ngành công nghiệp trên cơ sở lợi thế tuyệt đối, lợi thế so sánh với các địa phương khác Những địa phương có nguồn tài nguyên giàu có góp phần quan trọng trong quá trình phát triển công nghiệp

* Nhóm các nhân tố về cầu thị trường địa phương

Các yếu tố thuộc nhóm này có ý nghĩa là căn cứ quan trọng nhất cho sự phát triển công nghiệp cả về quy mô, cơ cấu sản phẩm cũng như về tốc độ phát triển Điều kiện về cầu thị trường bao gồm các yếu tố cấu thành cầu thị trường; quy mô và

sự tăng trưởng của cầu hướng ra thị trường nước ngoài:

- Cấu thành cầu thị trường Tác động lớn nhất của cầu thị trường tới khả năng cạnh tranh của một quốc gia thể hiện trong đặc trưng: cầu thị trường nội địa Đặc trưng này quyết định phương thức tiếp cận, đánh giá và phản ứng của doanh nghiệp trong nước đối với nhu cầu của người tiêu dùng nội địa Một quốc gia hay một ngành công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao khi cầu thị trường nội địa cung cấp một bức tranh toàn cảnh và rõ ràng, tạo định hướng xác định nhu cầu thế giới hoặc khi cầu nội địa đòi hỏi liên tục đổi mới mẫu mã và công nghệ

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng của cầu Quy mô cầu và tốc độ tăng trưởng của cầu thị trường nội địa cũng có lợi thế cạnh tranh địa phương Quy mô cầu thị trường lớn cho phép doanh nghiệp khai thác lợi thế theo quy mô; đồng thời khuyến

Trang 25

17

khích kinh doanh đầu tư vào thiết bị, cải tiến công nghệ và năng suất lao động - đầu

tư này sẽ xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp khi mở rộng ra thị trường quốc tế Quy mô thị trường nội địa tác động đến lợi thế cạnh tranh của các ngành công nghiệp khác nhau, ở địa phương khác nhau là khác nhau Quy mô thị trường nội địa

có vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp đòi hỏi đầu tư lớn về nghiên cứu

và phát triển, quy mô sản xuất lớn, công nghệ cao Tuy nhiên, yếu tố thị trường chỉ tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho địa phương khi thị trường thế giới cũng có nhu cầu

về hàng hóa và dịch vụ đó

- Một yếu tố khác là số lượng người mua độc lập: số lượng người mua độc lập lớn và phong phú sẽ thúc đẩy cải tiến sản phẩm và công nghệ Ngược lại, số lượng người mua nhỏ sẽ hạn chế sự năng động của các doanh nghiệp và gây khó khăn cho doanh nghiệp khi tham gia thị trường quốc tế

- Về tốc độ tăng trưởng của cầu thị trường nhanh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư cao hơn vào nghiên cứu phát triển, nhanh chóng ứng dụng các phát triển mới vào sản xuất Yếu tố tốc độ tăng trưởng của cầu càng quan trọng trong xu thế phát triển của khoa học công nghệ Trong xu hướng hội nhập với nền kinh tế quốc tế thì cầu thị trường địa phương hướng mạnh sang thị trường nước ngoài với các yêu cầu và điều kiện cao hơn thị trường trong nước

* Nhóm các nhân tố về quản lý nhà nước của chính quyền địa phương

Quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp là nội dung rất quan trọng định hướng cho toàn bộ quá trình phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế của một quốc gia, một địa phương, cũng như quyết định quá trình quản lý nhà nước đối với công nghiệp Việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp phải dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia/ địa phương, quy hoạch phát triển ngành, trên cơ sở tiềm năng và các điều kiện khác của từng quốc gia/ địa phương nhằm đạt đến mục tiêu khai thác hợp lý tiềm năng phục vụ phát triển kinh

tế, nâng cao đời sống dân cư và đảm bảo an ninh quốc phòng

Vai trò định hướng của quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp được thực hiện thông qua các chiến lược, quy hoạch, chính sách quốc gia, vùng, ngành

Trang 26

18

hay các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch của từng địa phương Các hình thức này được chọn lựa triển khai một cách hợp lý ở cấp độ quốc gia, ngành hay địa phương; chúng có mối liên hệ với nhau, tác động lẫn nhau, trong đó chiến lược và chính sách có vị trí quan trọng nhất, chiến lược có tính ổn định tương đối, chính sách là bộ phận năng động hơn

Thực thi pháp luật, xây dựng cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp: là nội dung quan trọng nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công nghiệp phát triển Nhà nước hay chính quyền địa phương phải tổ chức thực hiện pháp luật có liên quan và vận dụng pháp luật để ban hành những cơ chế, chính sách về phát triển công nghiệp cho phù một với từng ngành, địa phương nhằm khuyến khích sự phát triển công nghiệp trong ngành, địa phương đó Các chính sách có thể bao gồm những ưu đãi về thuế, đất đai, nhân lực hay các ưu tiên trong giải quyết thủ tục hành chính cũng như các khoản đóng góp khác

Xây dựng kết cấu hạ tầng cho phát triển công nghiệp: là điều kiện cần thiết

để phát triển công nghiệp, bao gồm việc quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, bến bãi, hệ thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp

Tổ chức thực thi của cơ quan quản lý nhà nước: là việc xác định bộ máy tổ chức đủ sức thực thi pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch đã được ban hành nhằm biến chúng trở nên hiện thực, tạo ra sự phát triển của công nghiệp nói riêng và phát triển chung của nền kinh tế

* Nhóm nhân tố về doanh nghiệp công nghiệp

- Vốn đầu tư của doanh nghiệp công nghiệp: bao gồm vốn cố định và vốn lưu động đảm bảo cho các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ phù hợp và đảm bảo các nguồn đầu vào hợp lý nhằm duy trì sản xuất theo kế hoạch và nhu cầu thị trường

- Trình độ kỹ thuật - công nghệ của doanh nghiệp công nghiệp là sự đầu tư trang thiết bị, công nghệ phù hợp với ngành nghề nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm Trình độ kỹ thuật – công nghệ quy định năng suất lao động trong doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp đó

Trang 27

19

- Trình độ nhân lực của doanh nghiệp công nghiệp: phản ánh trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lao động Trình độ nhân lực là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiếp cận với các chuẩn quản lý tiên tiến, các thiết bị - công nghệ hiện đại

- Trình độ nhân lực: phản ánh hình thức và mức độ khoa học, hiệu quả trong

tổ chức quản lý doanh nghiệp; trình độ này cũng được thể hiện qua các mô hình tổ chức và các chuẩn quản lý tiên tiến được doanh nghiệp áp dụng

1.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài

* Môi trường thể chế và sự điều tiết của Nhà nước

Bên cạnh sự ổn định về chính trị - xã hội tạo thành môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế, động viên đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển công nghiệp, yếu tố môi trường thể chế (hệ thống các chủ trương, chính sách ) thuận lợi, ổn định sẽ có tác dụng khuyến khích, động viên và là nhân tố tác động mạnh mẽ đến thu hút đầu tư phát triển các ngành kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp nói riêng Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong điều tiết kinh tế

vĩ mô Trong quá trình quản lý Nhà nước tiến hành quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm, các khu, cụm công nghiệp và sử dụng những biện pháp, chính sách để can thiệp vào quá trình sản xuất và trao đổi Các biện pháp chính sách công nghiệp thường được sử dụng là: thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái; các chương trình đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến thị trường Việc thực hiện một cách đúng đắn và hợp lý những biện pháp chính sách này sẽ góp phần đắc lực vào việc phát huy được lợi thế so sánh, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của các công ty,

xí nghiệp trên thị trường thế giới, tác động đến phát triển công nghiệp của cả nước

* Nhu cầu thị trường

Sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp chịu sự tác động trực tiếp của các loại thị trường Thị trường ở đây được hiểu không chỉ gồm các thị trường hàng hoá (dịch vụ), mà còn bao hàm các loại thị trường yếu tố sản xuất (thị trường lao động, thị trường đất đai, thị trường vốn ) Thị trường tác động đến cả đầu vào

và đầu ra của sản xuất Các ngành công nghiệp của một địa phương cũng phải

Trang 28

20

hướng ra thị trường, xuất phát từ quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ của thị trường để hoạch định kế hoạch phát triển, chương trình kinh doanh của mình Doanh nghiệp công nghiệp là hạt nhân cơ bản của nền công nghiệp Mỗi doanh nghiệp công nghiệp phải hướng ra thị trường xuất phát từ cái thị trường cần, từ yêu cầu của thị trường để hoạch định chương trình, kế hoạch kinh doanh của mình Nói cách khác, thị trường tác động đến cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp làm biến đổi nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, tổng hợp lại tạo thành sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của đất nước

* Tiến bộ khoa học - công nghệ

Phát triển công nghiệp phản ánh xu thế phát triển khoa học - công nghệ và

có khả năng ứng dụng những thành tựu mới của khoa học - công nghệ vào quá trình sản xuất Nói cách khác, tiến bộ khoa học - công nghệ ảnh hưởng đến việc hình thành, phát triển công nghiệp và ngược lại, công nghiệp phát triển là nhân tố thúc đẩy khoa học - công nghệ phát triển Trình độ tiến bộ khoa học - công nghệ càng cao thì trình độ chuyên môn hoá càng sâu Cuối cùng, muốn đạt được mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa phải phát triển công nghiệp, nhưng nếu không đẩy mạnh phát triển khoa học - công nghệ thì không thể nói đến phát triển công nghiệp và thực hiện thành công chiến lược CNH, HĐH Tiến bộ khoa học - công nghệ thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội phát sinh yêu cầu phải phát triển mạnh một số ngành công nghiệp Nói cách khác, tập trung đầu tư để phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm là điều kiện vật chất thiết yếu, là tiền đề quan trọng để thực hiện có hiệu quả các nội dung của tiến bộ khoa học - công nghệ Tiến

bộ khoa học - công nghệ không những tạo ra những khả năng sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, mà còn tạo ra những nhu cầu mới và chính những nhu cầu này đòi hỏi sự ra đời và phát triển mạnh một số ngành công nghiệp trọng điểm, những ngành được coi là đại diện của công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, có hàm lượng chất xám cao, tạo ra giá trị gia tăng cao, tuy là những ngành non trẻ, nhưng là sự khởi đầu của kỷ nguyên (hoặc thế hệ) công nghệ mới, nên có triển vọng phát triển mạnh mẽ trong tương lai

Trang 29

21

1.3 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp ở một số địa phương

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai là một tỉnh vùng miền Đông Nam Bộ, được xem là một tỉnh cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ, là vùng kinh tế phát triển và năng động nhất

cả nước Bên cạnh đó, Đồng Nai còn là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển: Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai Với vị trí của mình, Đồng Nai xác định công nghiệp là bộ phận chủ đạo trong phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Với mục tiêu phát huy lợi thế, duy trì tốc độ phát triển nhanh và bền vững, xây dựng tỉnh Đồng Nai cơ bản trở thành Tỉnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào năm 2015 Để thực hiện mục tiêu trên tỉnh Đồng Nai đã chủ trương phát triển các ngành công nghiệp theo chiều sâu, thân thiện với môi trường, thu hút các dự án có hàm lượng tri thức và công nghệ cao; thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; phát triển các làng nghề truyền thống … Các ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai là: công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến, da – giày, may mặc, công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin Để thực hiện định hướng phát triển của mình, Đồng Nai đã thực hiện tốt việc liên kết vùng trong đầu tư phát triển công nghiệp, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các khu công nghiệp, xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các ngành công nghiệp chủ lực, tập trung giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh liên quan đến phát triển công nghiệp; quan tâm tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, đạo đức phục vụ cho phát triển công nghiệp Thực hiện đầu tư khu công nghiệp theo mô hình phát triển xanh và khép kín: công nghiệp – đô thị - dịch vụ, thu hút đầu tư các dự án có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, dự án thân thiện môi trường, các dự án sử dụng nhiều lao động được mời gọi vào các KCN ở vùng nông thôn và có khả năng sử dụng lao động tại chỗ nhằm giảm

áp lực tăng dân số cơ học vào các vùng thành phố Phát triển các khu công nghiệp gắn liền với phát triển dân cư, dịch vụ khép kín đảm bảo phục vụ cho người lao động Lồng ghép các chương trình mục tiêu và dự án đầu tư để thực hiện các chương trình, chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, tạo việc làm cho người trong

Trang 30

Kinh nghiệm của Đồng Nai là phát huy được lợi thế của Tỉnh; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo theo chiều sâu, thân thiện với môi trường; thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; phát triển các làng nghề truyền thống; đầu tư khu công nghiệp theo mô hình phát triển xanh và khép kín; Lồng ghép các chương trình mục tiêu và dự án đầu tư để thực hiện các chương trình, chính sách an sinh xã hội

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển công nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng; là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Ngay từ khi tái thành lập năm 1997, Bắc Ninh đã xác định muốn phát triển nền kinh tế - xã hội của Tỉnh nhanh và bền vững thì phải lấy phát triển công nghiệp làm trọng tâm; thực hiện xây dựng các khu công nghiệp tập trung, các KCN làng nghề làm khâu đột phá trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và phấn đấu đến năm 2015 Bắc Ninh cơ bản trở thành Tỉnh công nghiệp năng động, hiện đại trong cả nước Để thúc đẩy phát triển công nghiệp trong thời gian quan Tỉnh đã thực hiện các chính sách phát triển công nghiệp như:

- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng ngày càng thông thoáng, minh bạch; không cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, sử dụng công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường; trong quá trình thụ lý hồ sơ dự án đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư thì các ngành chức năng như: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Tỉnh luôn tuân thủ, quy trình thủ tục theo quy định nhằm rút ngắn thời gian thụ lý hồ sơ so với quy định của Nhà nước Bên cạnh đó, các ngành chức năng của Tỉnh cũng luôn chủ

Trang 31

- Thực hiện hỗ trợ đầu tư vào các ngành, lĩnh vực khuyến khích như phát triển công nghiệp hỗ trợ nhằm giảm chi phí đầu vào về nguyên - phụ liệu góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

- Tăng cường và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến đầu tư, liên kết giữa các doanh nghiệp Thực hiện các hình thức vận động thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thông qua các kênh khác nhau; theo dự án có trọng điểm, công nghệ hiện đại và đối tác có năng lực tài chính, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của Tỉnh; Thực hiện cam kết về chuyển giao công nghệ thích hợp với từng ngành, từng dự án

- Chú trọng đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp tập trung, các khu, cụm công nghiệp vừa và nhỏ bảo đảm: đồng bộ về giao thông, điện, cấp -thoát nước, dịch vụ viễn thông, nhà ở cho người lao động; cam kết về điều kiện tiền lương cho lao động, đóng góp tốt cho ngân sách địa phương, phát triển đội ngũ lao động có kỹ năng cao; nâng cao chất lượng công tác thẩm tra các cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư, công tác kiểm tra, giám sát dự án sau cấp phép

Kết quả: giá trị sản xuất công nghiệp của Tỉnh giai đoạn 2007 - 2013 bình quân tăng 19% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa: khu vực công nghiệp và xây dựng 74,5%; dịch vụ 19,5%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 6% Đến hết năm 2012, Bắc Ninh là tỉnh có quy mô công

Trang 32

vụ cho phát triển công nghiệp, đặc biệt là ở các khu, cụm công nghiệp; quan tâm, giúp đỡ và giải quyết các khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát…

Như vậy, qua nội dung nghiên cứu về kinh nghiệm phát triển công nghiệp của tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bắc Ninh cho thấy: Dù là ở 2 nơi, 2 miền khác nhau của Việt Nam nếu muốn thúc đẩy phát triển công nghiệp một cách nhanh chóng và bền vững thì yếu tố quan trọng là phải phát huy được lợi thế so sánh của mình kết hợp với hệ thống cơ chế chính sách thông thoáng, thân thiện với môi trường trong việc tiếp nhận các dự án đầu tư Tập trung xây dựng, phát triển các ngành công nghiệp chủ lực của từng địa phương và đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại…

Trang 33

25

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH HƯNG YÊN GIAI

ĐOẠN 2007 - 2013

Trước khi tái lập Tỉnh năm 1997, Hưng Yên là một tỉnh thuần nông, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ bé, lạc hậu, manh mún và nhỏ lẻ Nên ngay sau khi tái lập, để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, nâng cao mức sống, mức thu nhập cho người dân Hưng Yên đã xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 và một số định hướng đến năm 2020; xác định: không thể làm giàu nếu chỉ dựa vào nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, do vậy phải tập trung cao độ để phát triển nhanh mạnh, vững chắc công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp làm động lực cho phát triển nông nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực khác Nhận thức

rõ điều đó trong những năm qua Hưng Yên đã có nhiều chủ trương, chính sách nhất quán để đẩy mạnh việc thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, thực hiện chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, dịch vụ

2.1 Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên

Điều kiê ̣n tự nhiê n và đă ̣c điểm kinh tế - xã hội là một trong những nhân tố

có ý nghĩa quyết định đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ một địa phương cũng như của một quốc gia Nhâ ̣n thức và đánh giá đúng các tiềm năng và những ha ̣n chế là điều kiện cơ bản để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội một cách hợp lý, tạo bước phát triển nhanh, mạnh, bền vững trong hiê ̣n ta ̣i và tương lai cho một địa phương hay một quốc gia Vậy để tìm hiểu về những lợi thế và thách thức trong quá trình phát triển công nghiệp của tỉnh Hưng Yên, trước hết ta cần phải

có cái nhìn tổng quan về Tỉnh và các yếu tố đặc trưng của mảnh đất này

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý

Vị trí địa lý là nhân tố có ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp, sự ảnh hưởng này được biểu hiện theo 2 hướng: thúc đẩy công nghiệp phát triển (ảnh hưởng tích cực) hay cản trở sự phát triển của công nghiệp (ảnh hưởng tiêu cực) Hưng Yên là tỉnh thuô ̣c vùng đồng bằng Bắc Bô ̣, nằm trong vùng kinh tế tro ̣ng điểm

Trang 34

26

Bắc Bô ̣ thuô ̣c tam giác kinh tế tro ̣ng điểm Hà Nô ̣i - Hải Phòng - Quảng Ninh; phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh , phía đông giáp tỉnh Hải Dương , phía tây giáp thủ đô Hà

Nô ̣i, Hà Nam, phía nam giáp tỉnh Thái Bình Với những lợi thế này, Hưng Yên có

cơ hô ̣i đón nhâ ̣n và tâ ̣n du ̣ng những cơ hô ̣i phát triển của vùng , chuyển đổi nhanh cơ cấu kinh tế, đă ̣c biê ̣t là cơ cấu ngành nông nghiê ̣p theo hướng phát triển m ạnh nông nghiê ̣p hàng hoá phu ̣c vu ̣ cho nhu cầu thực phẩm tươi sống và chế biến của các thành phố và các khu công nghiê ̣p Nhất là trong tương lai g ần, khi kết cấu ha ̣ tầng (như: hê ̣ thống đường bô ̣ , đường cao tốc , đường sắt, sân bay, cảng sông….) được đầu tư xây dựng thì cơ hội phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, cũng như phát triển công nghiệp không ngừng được nâng lên

- Đất đai

Tổng diện tích đất của Hưng Yên là 923,09 km², trong đó diê ̣n tích đất nông nghiê ̣p chiếm 68,74%, đất chuyên dùng chiếm 16,67%, đất ở chiếm 7,91%, đất chưa sử du ̣ng và sông suối chiếm 6,68% Quỹ đất nông nghiệp Hưng Yên còn nhiều tiềm năng để khai thác, đặc biệt là tăng vụ và có thể tăng vụ đông lên 30.000 ha; Ngoài ra còn nhiều ao, hồ, sông cụt chưa được khai thác sử dụng hết Đất trồng cây lâu năm, đất vườn có khả năng trồng nhiều cây có giá trị kinh tế cao như: nhãn, vải, táo, cây cảnh, cây dược liệu… cung cấp cho thị trường trong nước đang tăng nhanh (đặc biệt là thị trường Hà Nội) và xuất khẩu Hình thành các vùng sản xuất tập trung tạo nguồn nguyên liệu lớn và ổn định cho phát triển công nghiệp chế biến, đây là một thế mạnh của Hưng Yên

- Khí hậu

Khí hậu Hưng Yên nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiê ̣t đô ̣ trung bình hàng năm là 23,20C, nhiê ̣t đô ̣ trung bình mùa hè 250C, mùa đông dưới 200C Lươ ̣ng mưa trung bình dao đô ̣ng trong khoảng 1.500 - 1.600 mm, trong đó tâ ̣p trung vào tháng 5 đến tháng 10 mưa (chiếm 80 - 85% lươ ̣ng mưa cả năm ) Mạng lưới sông ngòi khá dày đă ̣c với 3 hê ̣ thống sông lớn chảy qua : sông Hồng, sông Đuống, sông Luô ̣c Bên ca ̣nh đó , Hưng Yên còn có hê ̣ thống sông nô ̣i đi ̣a như : sông Cửu An , sông Kẻ Să ̣t, sông Hoan ái, sông Nghĩa Tru ̣, sông Điê ̣n Biên, sông Kim Sơn là điều

Trang 35

mà còn có khả năng cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận

- Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản của Hưng Yên rất hạn chế, chủ yếu là nguồn cát đen với trữ lượng lớn ven sông Hồng, sông Luộc có thể khai thác đáp ứng nhu cầu xây dựng và san lấp mặt bằng, làm đường giao thông và phục vụ các vùng lân cận Ngoài ra, Tỉnh còn có nguồn đất sét tương đối lớn để sản xuất vật liệu xây dựng; nguồn than nâu (thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng) có trữ lượng rất lớn (hơn 30 tỷ tấn) nhưng nó lại nằm ở độ sâu trung bình từ 600 – 1.000 m trong lòng đất, điều kiện khai thác rất phức tạp do lún sụt Tuy nguồn tài nguyên khoáng sản rất hạn chế nhưng cũng đóng góp vào quá trình phát triển công nghiệp của Tỉnh trong thời gian qua, đặc biệt là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác

Với điều kiện tự nhiên của Tỉnh đã góp phần tạo cơ sở phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành, thúc đẩy ngành công nghiệp của Tỉnh phát triển mạnh

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Nguồn nhân lực

Để thực hiện phát triển công nghiệp thì nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất

đó là đội ngũ công nhân – người lao động trực tiếp tiến hành quá trình lao động sản xuất Hưng Yên có nguồn nhân lực dồi dào, tính đến năm 2013 dân số Hưng Yên có

1.145,6 người, mật độ dân số 1.237,0 người/km² (theo Tổng cục Thống kê), trong đó

số người trong đô ̣ tuổi lao đô ̣ng chiếm hơn 50% dân số; lao động đã qua đào tạo đạt hơn 25%, trung bình hàng năm lực lượng lao động trẻ bổ sung khoảng trên 2 vạn người Đây là nguồn nhân lực để phát triển công nghiệp của Tỉnh

Là một tỉnh thuần nông, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu nên đội ngũ công nhân tỉnh Hưng Yên phần lớn xuất thân từ nông dân và tuổi đời còn trẻ Do chịu sự tác động mạnh mẽ và trực tiếp của quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa, bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ đẩy mạnh

Trang 36

28

công nghiệp hóa, hiện đại hóa Quá trình chuyển đổi cơ chế kinh tế đang làm cho đội ngũ công nhân tỉnh Hưng Yên biến đổi về cơ cấu, số lượng, chất lượng Hàng năm, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp ngày càng giảm do tốc độ phát triển của công nghiệp, dịch vụ có xu hướng tăng nhanh Tính đến năm 2013, tỷ lệ lao động trong nông nghiệp còn 30%, công nghiệp 47%, dịch vụ 23%

Vai trò của công nhân: Đội ngũ công nhân là lực lượng lãnh đạo, lực lượng sản xuất chủ yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; là đội ngũ có quan hệ gắn bó với các giai cấp, tầng lớp khác, nhất là giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, tạo nên khối liên minh công - nông - trí thức; là cơ

sở của khối đại đoàn kết toàn dân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Sự gắn bó của nhân dân tỉnh Hưng Yên có truyền thống từ rất lâu đời, sức mạnh đoàn kết đó đã và đang được phát huy, trở thành động lực quan trọng để tỉnh Hưng Yên thực hiện tốt những nhiệm vụ của quá trình CNH, HĐH của Tỉnh Đội ngũ công nhân tỉnh Hưng Yên thông qua Đảng bộ Tỉnh và cấp Ủy Đảng các cấp đã cụ thể hóa những mục tiêu, quan điểm, phương hướng, nhiệm vụ của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vào điều kiện cụ thể của Hưng Yên và tại các doanh nghiệp mà đội ngũ công nhân đang trực tiếp lao động sản xuất; đề ra những giải pháp thích hợp sát với thực tiễn nhằm phát huy mọi nguồn lực để đẩy nhanh tốc độ phát triển trên địa bàn Tỉnh Đội ngũ công nhân tỉnh Hưng Yên cũng thông qua tổ chức công đoàn tham gia cùng với các cấp Ủy Đảng tạo điều kiện và môi trường cho các thành phần kinh tế phát triển; tham gia xây dựng, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các chính sách xã hội nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Tỉnh

- Kết cấu hạ tầng

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ , có các tuyến đường giao thông quan tro ̣ng như quốc lô ̣ 5 (dài 23 km), quốc lô ̣ 38 nối quốc lộ 5 với quốc lộ 1 qua cầu Yên Lệnh và đến quốc lộ 10 qua cầu Triều Dương, quốc lô ̣ 39A (dài 43 km) nối quốc lô ̣ 5 với quốc lô ̣ 1 tại Hà Nam, đường sắt Hà Nô ̣i - Hải Phòng Đây là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh tây nam Bắc Bộ (Hà Nam , Ninh Bình , Nam Định , Thanh Hóa….) với Hải Dương , Hải Phòng, Quảng Ninh Ngoài ra, Hưng Yên còn

Trang 37

- Khoa hoc – công nghệ

Trong văn kiện Đại hội X khẳng định: “Khoa hoc – công nghệ cùng với giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước” (Tr 95-96), điều này tiếp tục được bổ sung và phát triển thông qua Đại hôi XI của Đảng nhấn mạnh: “Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ có sức mạnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ

là quốc sách hàng đầu” (Tr77) Vì vậy, trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa

và hiện đại hóa Hưng Yên đã chú trọng rất nhiều đến phát triển khoa học – công nghệ vì việc ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất, đem lại hiệu quả kinh tế cao, tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng có chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội Trong thời gian qua, do yêu cầu phát triển sản xuất công nghiệp nên hệ thống kỹ thuật, công nghệ mới đã được thay thế và cải tạo dây chuyền sản xuất theo hướng hiện đại như: sản xuất thành công máy biến áp

1 pha và 3 pha, công suất điện 16.000 KVA, điện áp đến 35 KV theo công nghệ mới của Châu Âu tại Công ty Cổ phần chế tạo máy biến áp Mi Ba Áp dụng công nghệ sản xuất thép và cán thép thế hệ mới của Italia và một số nước tiên tiến khác tại Công ty Cổ phần thép Việt ý Đặc biệt, nhờ đầu tư thêm một loạt dây truyền máy móc, thiết bị mới, hiện đại của một số nước Châu Âu nên doanh số của Công ty ống thép Hòa Phát, thuộc tập đoàn Hòa Phát hàng năm đạt khoảng 900 triệu USD và sẽ đạt mốc 1.2 tỷ USD vào năm 2014 tiếp tục khẳng định vị thế là 1 trong 3 doanh

Trang 38

30

nghiệp sản xuất thép xây dựng lớn nhất Việt Nam Với công nghệ chế biến, sản xuất bánh kẹo liên tục được cải tiến và đổi mới, tạo ra được nhiều sản phẩm bánh, kẹo đa dạng phong phú, chất lượng không ngừng nâng lên, được thị trường tin dùng các sản phẩm của Công ty Cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền bắc Các sản phẩm dệt, may mặc, giầy da xuất khẩu nhờ cải tiến công nghệ nên đã có mặt tại thị trường Mỹ, Nhật Bản, EU và được bạn hàng đánh giá cao Bên cạnh việc tiếp nhận

và trực tiếp vận hành có hiệu quả các dây truyền công nghệ hiện đại, áp dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật tiên tiến trên thế giới vào sản xuất đã giúp cho trình

độ của đội ngũ công nhân tỉnh Hưng Yên ngày càng cao, từ đó không ngừng học hỏi sáng tạo, cải tiến công cụ sản xuất, đưa ra nhiều sáng kiến làm lợi cho tỉnh hàng

tỷ đồng Nhờ có quá trình đẩy mạnh sản xuất, tỉnh Hưng Yên đã mở rộng thị trường đến hơn 30 quốc gia và vùng lãnh thổ với nhiều sản phẩm phong phú Hình thành một số ngành sản xuất chủ lực như: điện tử, dệt may, cơ khí và luyện thép… tăng

nguồn thu ngân sách cho Tỉnh, nâng cao mức sống của người dân

- Giáo dục và đào tạo

Hưng Yên là vùng đất Địa linh Nhân kiệt Nét nổi bật trong truyền thống văn hiến của người Hưng Yên là truyền thống hiếu ho ̣c và khoa bảng Gần 10 thế kỷ khoa bảng dưới thờ i phong kiến Viê ̣t Nam (1075 - 1919), Hưng Yên có 228 vị đỗ

đa ̣i khoa, nhiều người đã trở thành những nhân vâ ̣t được sử sách ca ngợi , nhân dân truyền tu ̣ng Thực hiện chính sách của Đảng coi “Giáo dục – Đào tạo là quốc sách hàng đầu”, Tỉnh đã rất chú trọng đến phát triển hệ thống giáo dục quốc dân Hiện nay trên địa bàn Tỉnh có 3 cơ sở đào tạo bậc đại học, 8 cơ sở đào tạo bậc cao đẳng,

5 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, 11 trung tâm giáo dục thường xuyên, 161 trung tâm học tập cộng đồng; tỉnh Hưng Yên được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch xây dựng Khu Đại học Phố Hiến với quy mô 1.000ha đào tạo khoảng 80.000 sinh viên Tỉnh được công nhận là tỉnh đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tiểu học và giáo dục mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi; trên 90% học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc và học nghề; điểm thi vào đại học, cao đẳng luôn ở mức cao Tính đến năm 2013, tỷ lệ học sinh đỗ đại học của Tỉnh

Trang 39

31

đạt 49,4%, trong đó số học sinh đỗ thủ khoa kỷ lục với 8 thủ khoa, duy trì vị trí trong tốp 5 tỉnh, thành phố có điểm thi đại học cao nhất cả nước; hoàn thành việc chuyển đổi 159 trường mầm non bán công sang công lập

Với sự phát triển giáo dục – đào tạo đã thúc đẩy trình độ lực lượng sản xuất (trình độ của người lao động) của Tỉnh ngày càng phát triển, sử dụng và vận hành tốt các thành tựu của khoa học - kỹ thuật, cải tiến công cụ lao động góp phần thúc

đẩy nền kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng của Tỉnh ngày càng phát triển

- Y tế

Hồ chủ tịch đã nói: “Sức khỏe là vàng, có sức khỏe là có tất cả” Để phục vụ cho quá trình CNH, HĐH của Tỉnh thời gian qua ngành y tế Hưng Yên đã khắc phục những khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế, đưa tiến bộ y học kỹ thuật hiện đại vào công tác chẩn đoán, điều trị và phục vụ người bệnh

Sự nghiệp y tế được quan tâm: mạng lưới y tế từ tỉnh đến huyện, xã tiếp tục được củng cố, hoàn thiện, đáp ứng tốt yêu cầu khám bệnh của nhân dân Trong đó, đáng chú ý là việc nâng cấp Bệnh viện Ða khoa Tỉnh và 10 trung tâm y tế huyện, xây dựng mới và đưa vào hoạt động Bệnh viện Ða khoa II tại Phố Nối; công tác xây dựng chuẩn quốc gia y tế xã được quan tâm, 90% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế

Với hệ thống y tế phát triển góp phần nâng cao sức khỏe cho người công nhân, đảm bảo cho hoạt động lao động sản xuất, kinh doanh ngày càng phát triển

- Điện lực

Là một tỉnh nằm ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, với cơ chế trải thảm

đỏ, Hưng Yên đã thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước với quy mô ngày càng lớn Tốc độ phát triển kinh tế tăng trưởng từ 12-13%/năm, cơ cấu kinh tế công nghiệp luôn chiếm trên 50% Nhận thấy rõ lợi thế về địa hình và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, sự hình thành các KCN, cụm công nghiệp, các

dự án đầu tư có quy mô ngày càng lớn, Công ty Điện lực Hưng Yên đã chủ động đề nghị với UBND tỉnh, Công ty Điện lực I (nay là Tổng Công ty Điện lực miền Bắc),

Trang 40

32

Tổng công ty Điện lực Việt Nam (nay là Tập đoàn Điện lực Việt Nam) và Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) thực hiện quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh theo từng giai đoạn (giai đoạn 1998-2005, có xét đến 2010; giai đoạn 2006 - 2010, có xét đến 2015; giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020) Đây là điều kiện, tiền đề để Công ty Điện lực Hưng Yên xây dựng phát triển nguồn và lưới điện đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng của phụ tải, đặc biệt là phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Tính đến năm 2013: Toàn Tỉnh đã có 01 trạm 220kV với công suất là 375.000 kVA; 08 trạm biến áp 110kVA với tổng công suất 850.000kVA (tăng 06 trạm với công suất là 800.000kVA so với năm 1997); 05 trạm biến áp trung gian 35/10kV với tổng công suất đặt là 31.000kVA (tăng 15.300kVA so với năm 1997); 1425km đường dây trung áp (tăng 793,4 km so với năm 1997) và 2201 trạm biến áp

phân phối với tổng công suất là 972.181 kVA (tăng 1656 trạm biến áp với công suất

là 830.636kVA so với năm 1997), 2430 km đường dây hạ áp Đến nay, Hưng Yên

đã cơ bản chủ động về nguồn, việc cấp điện từ Hải Dương, Thái Bình, Hà Nội vào Hưng Yên và ngược lại chỉ được thực hiện trong trường hợp khẩn cấp, có sự cố lớn

về lưới điện xảy ra Do thực hiện tốt công tác đầu tư, cải tạo, nâng cấp hiện đại hoá lưới điện nên công ty điện lực Hưng Yên đã cung ứng điện phục vụ tốt nhất nhu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh nói chung và công nghiệp nói riêng

2.1.3 Vốn đầu tư

Trong nền kinh tế hiện nay, vốn đầu tư phát triển kinh tế nói chung và vốn đầu tư phát triển công nghiệp nói riêng là một vấn đề đặc biệt quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, bền vững

Hiện nay, Hưng Yên đã hình thành một số khu công nghiệp tập trung, làng nghề tiểu thủ công nghiệp, thu hút hàng trăm nhà đầu tư đến đây thành lập doanh nghiệp, tiến hành sản xuất kinh doanh Các khu công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp này cần huy động số lượng lớn vốn đầu tư phát triển của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong nước và nước ngoài như: ODA, FDI, BOT, BTO, BT…Việc kêu gọi và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước những năm qua

Ngày đăng: 07/07/2015, 15:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Mỹ Ái (2011), “Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Trần Thị Mỹ Ái
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2011
2. Ban quản lý các KCN tỉnh Hƣng Yên (2013), “Báo cáo quá trình hình thành và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quá trình hình thành và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Ban quản lý các KCN tỉnh Hƣng Yên
Năm: 2013
3. Bộ Công Nghiệp (1999), “Chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2010
Tác giả: Bộ Công Nghiệp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
4. Bộ Công Thương (2011), Quyết định số 2757/QĐ-BCT, “Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2757/QĐ-BCT, “Quy hoạch phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Công Thương
Năm: 2011
5. Bộ Kế hoạch và đầu tƣ (1996), “Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996 - 2010”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng thời kỳ 1996 - 2010”
Tác giả: Bộ Kế hoạch và đầu tƣ
Năm: 1996
8. Chính phủ (2006), Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg, “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 1010, tầm nhìn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg, “Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 1010, tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
9. Chính phủ (2007), Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg, “Phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, các ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 – 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số các chính sách khuyến khích phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg, “Phê duyệt danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, các ngành công nghiệp mũi nhọn giai đoạn 2007 – 2010, tầm nhìn đến năm 2020 và một số các chính sách khuyến khích phát triển
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
10. Chính phủ (2007), Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg, “Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg, “Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
11. Chính phủ (2008), Quyết định số: 73/2008/QĐ-TTg. “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số: 73/2008/QĐ-TTg. “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
12. Chính phủ (2012), Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012, “Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012, “Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
13. Chính phủ (2013), Quyết định số 160/QĐ-TTg ngày 15/01/2013, “Kế hoạch hành động quốc gia về Phát triển bền vững giai đoạn 2013-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 160/QĐ-TTg ngày 15/01/2013, “Kế hoạch hành động quốc gia về Phát triển bền vững giai đoạn 2013-2015
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
14. Chính phủ (2013), Quyết định số 2111/QĐ-TTg, “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2111/QĐ-TTg, “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
15. Cổng thông tin điện tử Hƣng Yên (2009), “Phương hướng phát triển công nghiệp 2001 - 2010”, Hƣng Yên.http://www.hungyen.gov.vn/Pages/phat-trien-kinh-te-xa-hoi-68/cac-nganh-kinh-te-96/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương hướng phát triển công nghiệp 2001 - 2010”
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Hƣng Yên
Năm: 2009
19. Bùi Thế Cử (2011), “Thực trạng phát triển KCN tỉnh Hưng Yên”, Tạp chí KCN Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng phát triển KCN tỉnh Hưng Yên”
Tác giả: Bùi Thế Cử
Năm: 2011
20. Đặng Vũ Chƣ (1997), “Ngành công nghiệp đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Tạp chí Cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ngành công nghiệp đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
Tác giả: Đặng Vũ Chƣ
Năm: 1997
21. Nguyễn Năng Dũng (2011), “Hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Gia Nai”, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Gia Nai
Tác giả: Nguyễn Năng Dũng
Năm: 2011
22. Trương Quang Dũng (2011), “Thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi”
Tác giả: Trương Quang Dũng
Năm: 2011
23. Trần Tiến Dũng (2007), “Tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên”, luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác động của các khu công nghiệp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên”
Tác giả: Trần Tiến Dũng
Năm: 2007
24. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB sự thật Hà Nội
Năm: 1997
26. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2007 – 2013 - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên giai đoạn 2007 – 2013 (Trang 44)
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên phân theo khu vực kinh - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Hƣng Yên phân theo khu vực kinh (Trang 46)
Bảng 2.3.Cơ cấu ngành kinh tế trong tổng sản phẩm GDP của tỉnh Hƣng Yên - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.3. Cơ cấu ngành kinh tế trong tổng sản phẩm GDP của tỉnh Hƣng Yên (Trang 48)
Bảng 2.4. Tổng số dự án và số vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp tỉnh Hƣng - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.4. Tổng số dự án và số vốn đầu tƣ vào ngành công nghiệp tỉnh Hƣng (Trang 49)
Bảng 2.5. Số dự án và số vốn đầu tƣ trong mỗi năm của ngành công nghiệp - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.5. Số dự án và số vốn đầu tƣ trong mỗi năm của ngành công nghiệp (Trang 50)
Bảng 2.6. Số dự án đầu tƣ và vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh Hƣng Yên giai đoạn - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.6. Số dự án đầu tƣ và vốn đầu tƣ vào các KCN tỉnh Hƣng Yên giai đoạn (Trang 53)
Bảng 2.7. Tổng hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ có dự án đầu tƣ tại các KCN - Phát triển công nghiệp ở tỉnh Hưng Yên  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 2.7. Tổng hợp các quốc gia, vùng lãnh thổ có dự án đầu tƣ tại các KCN (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w