1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )

93 508 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng năm có khoảng 6 – 8 nghìn ha đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, tương ứng với khoảng 1.5 lao động/hộ bị mất việc làm.Việc thu hồi đất không chỉ làm các hộ nô

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- -

ĐỖ HẢI VINH

HỖ TRỢ SINH KẾ CHO HỘ GIA ĐÌNH

BỊ THU HỒI ĐẤT Ở TỈNH NINH BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị

Mã số: 60 31 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN XUÂN DŨNG

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả, kết luận nêu trọng luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào Các số liệu, tài liệu tham khảo đƣợc trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm

Học viên

Đỗ Hải Vinh

Trang 3

ii

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô giáo khoa Kinh tế Chính trị đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi kiến thức trong quá học tập

Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Xuân Dũng, Bộ môn kinh tế chính trị đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp

đỡ tôi tận tình trong quá trình nghiên cứu đề tài để tôi có thể hoàn thành cuốn luận văn thạc sĩ này

Tôi cũng xin cảm ơn lãnh đạo của UBND xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, các hộ gia đình trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu tại xã

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót nhất đinh Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

Học viên

Đỗ Hải Vinh

Trang 4

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT 9

1.1 Sinh kế hộ gia đình 9

1.1.1 Khái niệm 9

1.1.2 Khung sinh kế bền vững 11

1.2 Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất 17

1.3 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất 19

1.3.1 Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế ở một số nước trên thế giới 19

1.3.2 Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất một số địa phương 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SAU THU HỒI ĐẤT Ở NINH BÌNH 26

2.1 Tình hình thu hồi đất ở Ninh Bình và tác động của thu hồi đất tới sinh kế của hộ gia đình 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình 26

2.1.2 Đặc điểm kinh tế: tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật 30

2.1.3 Đặc điểm về xã hội (cơ sở hạ tầng xã hội) của tỉnh Ninh Bình 34

2.2 Phân tích hoạt động hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất tại Ninh Bình 38

Trang 5

iv

2.2.1 Các chủ trương, chính sách của tỉnh về bồi thường hỗ trợ GPMB và

giải quyết việc làm cho người lao động vùng thu hồi đất 38

2.2.2 Tình hình thu hồi đất và ảnh hưởng của thu hồi đất tới sinh kế của hộ nông dân 40

2.2.3 Thực trạng hỗ trợ sinh kế cho các hộ gia đình sau thu hồi đất tại xã Ninh Phúc 42

2.2.4 Mô hình hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân 46

2.3 Đánh giá chung về hoạt động hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình 51

2.3.1 Những kết quả đạt được 51

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 60

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ SINH KẾ CHO HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT Ở NINH BÌNH 63 3.1 Quan điểm tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình sau thu hồi đất ở Ninh Bình 63

3.1.1 Quan điểm xây dựng chính sách liên quan đến thu hồi đất 63

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện chính sách đền bù khi thu hồi đất 63

3.1.3 Quan điểm về chính sách và quy hoạch sử dụng đất 65

3.1.4 Điều tra, khảo sát trước khi phê duyệt dự án đầu tư cần thu hồi đất 66

3.1.5 Quan điểm định hướng đổi mới phương thức đào tạo, phát triển nguồn nhân lực 66

3.2 Giải pháp tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình sau thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình 67

3.2.1 Giải pháp của địa phương trực tiếp bị thu hồi đất 67

3.2.2 Phát triển, tăng cường công tác đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm 71

3.2.3 Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm 72

Trang 6

v

3.2.4 Phát triển thị trường lao động 73

3.2.5 Xuất khẩu lao động 75

3.2.6 Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn về sử dụng tiền đền bù, tư vấn, tuyên truyền về các phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm 75

3.2.7 Chính sách tạo việc làm đối với lao động lớn tuổi 77

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

Giá trị sản xuất Hành chính sự nghiệp Hiện Đại Hoá

Khu Công Nghiệp

Tổ chức Lao động Quốc tế Lao động – Thương Binh – Xã Hội Nhân khẩu

Phổ thông trung học Thương mại dịch vụ Tiểu thủ công nghiệp

Uỷ Ban Nhân Dân

Trang 8

Bảng 2.7: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra 43 Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù theo tuổi chủ hộ điều tra 44 Bảng 2.9: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra năm 2013 45 Bảng 2.10: Các mô hình sinh kế của hộ điều tra năm 2013 46 Bảng 2.11: Các loại sinh kế trước và sau thu hồi đất 47

Bảng 2.13: Diện tích cây trồng của hộ điều tra năm 2013 49 Bảng 2.14: Chi phí tính bình quân cho 1 sào lúa năm 2013 49 Bảng 2.15: Hoạt động chăn nuôi của hộ điều tra

Bảng 2.16: Thu nhập từ hoạt động SX nông nghiệp của hộ điều tra

năm 2013

50

52 Bảng 2.17: Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra

Bảng 2.18: Thu nhập từ tiền công bình quân 1 hộ điều tra năm 2013 53 Bảng 2.19: Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập và khả năng kiếm 54

Trang 9

viii

sống sau khi thu hồi đất

Bảng 2.20: Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2013 55 Bảng 2.21: Mức thu trung bình từ các nguồn thu của hộ điều tra năm

Bảng 2.22: Chuyển dịch nguồn thu nhập của hộ trước và sau khi thu

Trang 10

ix

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững 11 Hình 2.2: Tài sản sinh kế của người dân 14 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra trước thu hồi đất 58 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra sau thu hồi đất 58

Trang 11

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình CNH - HĐH và đô thị hoá diễn ra như một quy luật tất yếu khách quan, đặc biệt dưới tác động của xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra hiện nay Quá trình phát triển KCN đã mang lại nhiều kết quả tốt, giúp nhiều địa phương có điều kiện phát triển công nghiệp, dịch vụ Tuy nhiên cùng với đó

là việc thu hồi đất sản xuất đã có tác động đến đời sống của hàng ngàn hộ gia đình Các hộ bị thu hồi đất phần lớn là những hộ sản xuất nông nghiệp

Tỉnh Ninh Bình nằm trong khu vực ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có vị trí địa lý và giao thông thuận tiện, có nhiều tiềm năng về du lịch và cách Hà Nội không xa, cho nên có nhiều lợi thế, cơ hội để phát triển Trong quá trình tiến hành CNH – HĐH, việc hình thành các KCN, các khu đô thị, đường giao thông là một tất yếu khách quan và để có tiền đề về vị trí, đất đai xây dựng các KCN, khu đô thị, đường giao thông này Chính quyền địa phương đã thực hiện thu hồi khá nhiều diện tích đất, đặc biệt là đất nông nghiệp

Sau khi bị thu hồi đất, có nhiều hộ đã được tạo điều kiện chuyển đổi sang các ngành nghề khác, nhưng cũng có rất nhiều hộ phải đối mặt với mất việc làm Hàng năm có khoảng 6 – 8 nghìn ha đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích phi nông nghiệp, tương ứng với khoảng 1.5 lao động/hộ bị mất việc làm.Việc thu hồi đất không chỉ làm các hộ nông dân mất đi tài sản sinh

kế đặc biệt quan trọng là đất đai mà còn làm mất đi địa vị, các cơ hội, nguồn thực phẩm, thu nhập của hộ gia đình và cộng đồng, gây ra sự xáo trộn xã hội Với trình độ dân trí có hạn, quen lao động chân tay, người nông dân đã xoay

xở như thế nào với cuộc sống mới? Có nhiều người phải đổ ra thành thị để kiếm việc làm và đối mặt với rủi ro của cuộc sống nơi đô thị, một số ít lao

Trang 12

2

động trẻ được tuyển dụng vào làm việc trong khu công nghiệp, một số lao động tìm kiếm việc làm tại các địa phương khác hoặc mở các dịch vụ (mở quán nước, xây dựng nhà ở cho thuê ) Bên cạnh đó những nông dân không

bị thu hồi đất cũng bị tác động đến sản xuất của mình, một phần lao động trong gia đình chuyển sang làm việc trong nhà máy hoặc dịch vụ trong khu công nghiệp Ninh Bình đã có nhiều biện pháp tác động nhằm ổn định đời sống cho người dân sau khi bị thu hồi đất như: Chính sách định cư, chính sách

hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề… Mặc dù thế vấn đề sinh kế của người dân mất đất sản xuất nông nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn, rất cần sự trợ giúp của các cấp, ngành và của địa phương để họ ổn định với cuộc sống mới Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, tôi chọn đề tài:

“Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình” làm luận

văn thạc sĩ của mình

Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Ninh Bình đã hỗ trợ sinh kế cho hộ

nông dân sau thu hồi đất như thế nào? Những kết quả đạt được? Những hạn chế và nguyên nhân của tình hình là gì? Cần có những giải pháp nào để tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất tại Ninh Bình?

2 Tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, việc xây dựng các KCN diễn ra ngày càng

nhiều Vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đảm bảo sinh kế cho người nông dân, đặc biệt là những hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp đang là vấn đề bức xúc được các cấp ngành và nhiều người quan tâm

Ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề sinh tế hộ nông dân, cụ thể là sinh kế của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp như:

- Sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng KCN ở xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên ThS Nguyễn Trọng Đắc – ThS Nguyễn Thị Minh Thu – ThS Nguyễn Viết Đăng 2007

Trang 13

3

- Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại thôn Thọ Đa, xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội Đỗ Thị Nâng, Nguyễn Văn Ga 2008

- Sinh kế của người dân ven KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh - Thực trạng và giải pháp Luận văn thạc sỹ, năm 2008, Nguyễn Duy Hoàn

- Ảnh hưởng của xây dựng KCN đến sinh kế của người dân ven khu công nghiệp Nam Sách - Hải Dương Luận văn Thạc sỹ, năm 2008, Đỗ Thị Dung

- Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của các hộ nông dân xã Tứ Minh – thành phố Hải Phòng Luận văn Thạc sỹ, năm 2005, Vũ Tiến Quang

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mất đất nông nghiệp do xây dựng KCN Bắc Phú Cát đến sinh kế của nông dân xã Phú Cát, Quốc Oai, Hà Tây Luận văn Thạc sỹ, năm 2008, Ngô Văn Hoàng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất do xây dựng khu công nghiệp tập trung đến đời sống kinh tế - xã hội của nông dân xã Phương Liễu - Quế Võ - Bắc Ninh Luận văn Thạc sỹ, năm 2005, Trần Thị Thoa

- Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của hộ dân xã Yên Sơn - Quốc Oai – Hà Tây Luận văn Thạc sỹ, năm 2006, Nguyễn Thị Xuân

Các nghiên cứu này đều tìm hiểu sinh kế của người dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp, ứng xử của họ Nói lên ảnh hưởng của việc thu hồi đất hay ảnh hưởng của KCN đến sinh kế của người dân Hầu hết các nghiên cứu cho rằng việc thu hồi đất để xây dựng KCN có ảnh hưởng đến sinh kế của người dân, mặc dù nó tạo cơ hội việc làm mới cho nông dân nhưng do trình

độ của người dân thấp nên không thể đáp ứng được nhu cầu lao động chất lượng cao của nhà máy, xí nghiệp Dẫn đến tình trạng thất nghiệp và khả năng

Trang 14

4

kiếm sống của họ bị đe doạ

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu

Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình sau khi thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế cho hộ nông dân xã Ninh Phúc - thành phố Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ của đề tài là:

- Làm rõ những vấn đề lý luận về sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp

- Nghiên cứu một số kinh nghiệm về sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp ở một số tỉnh, thành phố

- Nghiên cứu thực trạng giải quyết về sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp trong thời gian qua của tỉnh Ninh Bình nói chung và xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình nói riêng

- Đề xuất một số giải pháp giải quyết về sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp của tỉnh Ninh Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình Những cơ chế, chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân của nhà nước các cấp là đối tượng nghiên cứu của đề tài

4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

*Phạm vi không gian: Nghiên cứu những hoạt động hỗ trợ sinh kế cho

hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình

Trang 15

5

* Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu giai đoạn từ 2011 – 2013)

5 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích stài liệu

Tài liệu thứ cấp

Tài liệu thứ cấp là những thông tin có sẵn được thu thập từ các nguồn sách báo, trang Web, các báo cáo tổng kết của Ninh Bình

- Báo cáo phát triển kinh tế xã hội 2011,

2012, 2013

- Kế hoạch phát triển kinh tế XH của xã

- Tình hình dân số, lao động, việc làm,

- Tình hình quy hoạch đất đai trên địa bàn xã Sở Tài nguyên - MT tỉnh Ninh Bình

- Những lý luận có liên quan đến khu công

nghiệp, sinh kế, những kinh nghiệm về

giải quyết vấn đề sinh kế

Các bài báo (tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tạp chí kinh tế và phát triển )

Trang 16

6

nghiên cứu của đề tài, thiết kế bảng hỏi điều tra Sau đó tiến hành phỏng vấn các hộ theo tiêu chí đã phân loại hộ Để tiến hành thu thập số liệu chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA)

- Nội dung điều tra: Thông tin chung về hộ như tên chủ hộ, địa chỉ, số nhân khẩu, lao động, diện tích đất đai, vốn và tài sản của hộ Nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản), thu từ ngành nghề, dịch vụ Các khoản chi, chi cho sản xuất nông nghiệp, chi phục vụ đời sống, chi cho giáo dục, văn hoá, xã hội, chữa bệnh

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn chủ hộ trực tiếp dựa trên phiếu điều tra đã được chuẩn bị sẵn, các câu hỏi xung quanh chủ đề kinh tế hộ, sinh kế và thay đổi sinh kế của người dân và của vùng

Sau khi thu thập số liệu điều tra các hộ, tiến hành xử lý số liệu bằng công cụ: Máy tính cá nhân, sử dụng chương trình Microsoft Excel trên máy vi tính

Phương pháp thống kê mô tả

Được sử dụng để mô tả lại thực trạng sinh kế và thay đổi sinh kế của người dân trong xã, cũng như các hoạt động trong đời sống kinh tế của người dân trong xã thông qua thu thập tài liệu, thông qua điều tra chọn mẫu Các số liệu thống kê mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển về thu nhập, chi tiêu, chi phí, cũng như mọi hoạt động của người dân

Các công cụ của phương pháp: Số trung bình, phần trăm, hay số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân

Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất nhằm thấy rõ được sự khác biệt về đời sống và sinh kế của hộ dân giữa các thời điểm hoặc giữa các nhóm hộ dân Có nhiều phương pháp so sánh: so sánh trước - sau, theo thời gian, theo không gian, so sánh giữa các mục tiêu nghiên cứu

Trang 17

7

Phương pháp phân tích SWOT

Nhằm thấy rõ đƣợc điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa bàn nghiên cứu, đối với từng nhóm hộ nhằm đề ra những giải pháp tác động tích cực

Điểm yếu

(W)

Nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu (O/W)

Giảm thiểu mặt yêú để ngăn chặn nguy cơ (W/T)

Phương pháp điều tra, khảo sát

Trang 18

8

Chọn 3 nhóm hộ trên để xem xét bối cảnh dễ gây tổn thương đối với

hộ, tình trạng và sự dịch chuyển các nguồn lực sinh kế của hộ, sự thay đổi chiến lược và mô hình sinh kế của hộ, kết quả sinh kế của từng nhóm hộ, những khó khăn về sinh kế của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất

6 Những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp

- Phân tích đặc điểm và tình hình giải quyết sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp ở xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp ở xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo Nội dung chính gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hỗ trợ sinh kế của

hộ nông dân sau thu hồi đất

Chương 2: Thực trạng hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình

Chương 3: Quan điểm và giải pháp tăng cường hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình

Trang 19

9

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ

SINH KẾ CHO HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT

1.1 Sinh kế hộ gia đình

1.1.1 Khái niệm

Phương pháp tiếp cận sinh kế là một trong các phương pháp tiếp cận mới trong phát triển nông thôn nhằm không chỉ nâng cao mọi mặt đời sống hộ gia đình mà còn phát triển nông nghiệp, nông thôn theo xu hướng bền vững và hiệu quả Người đi đầu về nội dung sinh kế đó là Robert Chambers trong tác phẩm của ông vào những năm 1980 (sau đó được phát triển và hoàn thiện hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người khác vào đầu những năm 1990)

Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện Phương pháp tiếp cận sinh kế đã được phát triển và hoàn thiện ở các nước phát triển trên thế giới, dựa trên khuôn khổ cam kết hỗ trợ

của Bộ phát triển quốc tế Anh (DFDI) về “Những chính sách và hành động cho việc xúc tiến các loại hình sinh kế bền vững” Đây là một trong ba mục

tiêu mà DFDI đã đặt ra trong Sách Trắng năm 1997 nhằm đạt được những mục đích chung về xoá đói giảm nghèo

Theo khái niệm của DFID đưa ra thì: “Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như

để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”

Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con người để đạt được mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con người như các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ

Tiếp cận sinh kế là cách tư duy về mục tiêu, phạm vi và những ưu tiên cho

Trang 20

10

phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo Đây là phương pháp tiếp cận sâu rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phương tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (như các vấn đề kinh tế, an ninh lương thực) Nó cũng cố gắng phác hoạ những mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của nghèo đói, giúp xác lập ưu tiên tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo

Phương pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp người dân đạt được thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó được đo bằng các chỉ số

do bản thân họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài Điều đó thể hiện tính chất lấy người dân làm trung tâm Phương pháp này thừa nhận người dân có những quyền nhất định, cũng như trách nhiệm giữa họ với nhau

và xã hội nói chung

Phương pháp tiếp cận sinh kế được sử dụng để xác định, thiết kế và đánh giá các chương trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiên

có, sử dụng để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lược và sử dụng cho nghiên cứu Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả năng linh hoạt và khả năng áp dụng của chúng đối với nhiều tình huống

Chiến lược sinh kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên,

phân bổ các nguồn lực vật chất và phi vật chất của hộ (Seppala, 1996) Để

duy trì hộ, hộ gia đình thường có các chiến lược sinh kế khác nhau, theo

(Seppala, 1996) chiến lược sinh kế có thể chia làm 3 loại:

Chiến lược tích luỹ: là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và

có thể là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ và giàu có

Chiến lược tái sản xuất: là chiến lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu nhập, những ưu tiên có thể nhắm tới hoạt động của cộng đồng và an sinh

xã hội

Trang 21

Chú thích: N (Natural Capital): Nguồn lực tự nhiên

H (Human Capital): Nguồn lực con người

P (Physical Capital): Nguồn lực vật chất

F (Financial Capital): Nguồn lực tài chính

Khả năng phục hồi sau sốc Thiết lập trạng thái cân bằng mới

KẾT QUẢ ĐẦU RA

- Cuộc sống của hộ ra sao? (cải thiện an ninh lương thưc? Thu nhập tốt hơn? Giảm tính dễ

bị tổn thương?)

- Năng lực của hộ có được cải thiện? (sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên)

CÁC LỰA CHỌN CỦA HỘ

- Các hoạt động tạo thu nhập

- Xây dựng năng lực

- Các lựa chọn khác được xem như quá trình điều chỉnh và thích ứng sau sốc

Các tài sản (N, H, P,

Trang 22

12

S (Social Capital): Nguồn lực xã hội Đây là khung giúp cho người sử dụng hiểu được các loại hình sinh kế hiện hữu và dùng nó làm cơ sở để lập kế hoạch cho các hoạt động phát triển

và các hoạt động khác Điều này kéo theo việc phân tích và sử dụng nhiều loại công cụ hiện có như phân tích xã hội và phân tích các bên liên quan, các phương pháp đánh giá nhanh và đánh giá kinh tế về:

- Bối cảnh sống của người dân, trong đó bao gồm những ảnh hưởng của các

xu hướng bên ngoài với họ (xu hướng về kinh tế, xu hướng phát triển dân số)

- Khả năng tiếp cận của người dân đối với các loại tài sản sinh kế và khả năng sử dụng chúng vào sản xuất

- Những thể chế, những chính sách và tổ chức định hình cho các loại hình tài sản sinh kế của người dân

- Các chiến lược mà người dân áp dụng để theo đuổi mục đích của mình Khung sinh kế giúp ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với nhau như thế nào Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó chỉ đưa ra một cách tư duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và sâu rộng nhưng vẫn trong khuôn khổ có thể quản lý được Khung sinh kế luôn được đặt trong trạng thái động, nó không có điểm đầu, điểm cuối Giá trị của một khung sinh kế giúp cho người sử dụng nhìn nhận một cách bao quát và có

hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng Có thể đó

là những cú sốc và các xu hướng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế

Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu được động lực nào dẫn tới các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ưu tiên của họ là gì Đồng thời cũng cho thấy phản ứng của người dân trước những cơ hội và nguy cơ mới Kết quả sinh kế thể hiện trên chỉ số như cuộc sống hưng thịnh hơn, đời

Trang 23

13

sống được nâng cao, khả năng tổn thương giảm, an ninh lương thực được củng cố và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên Do đó cần phải kết hợp và sử dụng khác nhau như đất đai, vốn, khoa học công nghệ

Các thành phần của khung sinh kế bền vững

a, Hoàn cảnh dễ bị tổn thương

Hoàn cảnh dễ bị tổn thương là môi trường sống bên ngoài của con người Sinh kế và tài sản sẵn có của con người bị ảnh hưởng cơ bản bởi những xu hướng chủ yếu, cũng như bởi những cú sốc và tính thời vụ Chính những điều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát được Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hưởng đến tài sản và sinh kế của con người:

- Xu hướng: xu hướng dân số, xu hướng tài nguyên kể cả xung đột, xu hướng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hướng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hướng kỹ thuật )

- Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc

b, Những tài sản sinh kế

Tiếp cận sinh kế cần tập trung trước hết và đầu tiên với con người Nó cố gắng đạt được sự hiểu biết chính xác và thực tế về sức mạnh của con người (tài sản hoặc tài sản vốn) và cách họ cố gắng biến đổi chúng thành kết quả sinh kế hữu ích

Trang 25

15

Nguồn vốn nhân lực

Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ con người Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ Ở mức độ gia đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn Những thay đổi này phụ thuộc vào quy mô hộ, trình độ

kỹ năng, khả năng lãnh đạo và bảo vệ sức khoẻ

Nguồn vốn xã hội

Vốn xã hội là những nguồn lực xã hội dựa trên những gì mà con người

vẽ ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ Chúng bao gồm:

Các tương tác và mạng lưới, cả chiều dọc (người bảo lãnh/khách hàng quen) và chiều ngang (giữa các cá nhân có cùng mối quan tâm) có tác động làm tăng cả uy tín và khả năng làm việc của con người, mở rộng tiếp cận với các thể chế, như các thể chế chính trị và cộng đồng

Là thành viên trong một nhóm ảnh hưởng hoặc kế thừa triệt để các quyết định chung, các quy tắc được chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh Uy tín của các mối quan hệ, sự nhân nhượng và sự trao đổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm các chi phí giao dịch và có thể tạo ra một mạng lưới không chính thức xung quanh vấn đề nghèo đói

Trong năm yếu tố cơ bản của kế sinh nhai, nguồn vốn xã hội có quan hệ sâu sắc nhất đối với sự chuyển dịch quá trình và chuyển dịch cơ cấu Thực sự có thể là hữu ích nếu xem vốn xã hội như sản phẩm của một tiến trình hoặc cấu trúc, thông qua các mối quan hệ đơn giản này các tiến trình và cấu trúc trở thành sản phẩm của nguồn vốn xã hội Mối quan hệ này đưa ra hai con đường và có thể làm cho nó phát triển hơn

Nguồn vốn tự nhiên

Vốn tự nhiên là những yếu tố được sử dụng trong các nguồn lực tự

Trang 26

16

nhiên Nó cung cấp và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người Có rất nhiều nguồn lực hình thành nên vốn tự nhiên Từ các hàng hoá công vô hình như không khí, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chia được sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng

Nguồn vốn vật thể

Vốn vật thể gồm các cơ sở hạ tầng xã hội, tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như: giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ngăn, tưới tiêu, cung cấp năng lượng, nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin

Nguồn vốn tài chính

Vốn tài chính thể hiện nguồn lực tài chính được con người sử dụng để hướng tới mục tiêu sinh kế của họ Định nghĩa được sử dụng ở đây không mang tính chất kinh tế mà nó bao gồm những dòng tích trữ và có thể góp phần vào việc tiêu dùng sản phẩm Tuy nhiên, nó phải được thực hiện để đạt được một nền tảng sinh kế quan trọng, đó là sự giá trị của tiền mặt hoặc tính thanh khoản, người ta có thể làm theo những cách sinh kế khác

Đặc điểm của mô hình 5 loại tài sản

- Những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó

- Một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích Nếu một người có thể tiếp cận chắc chắn với đất đai (tài sản tự nhiên) họ cũng có thể có được nguồn tài chính vì họ có thể sử dụng đất đai không chỉ cho những hoạt động sản xuất trực tiếp mà còn cho thuê

- Phẩm chất của tài sản thay đổi thường xuyên vì vậy ngũ giác cũng thay đổi liên tục theo thời gian

- Hình dạng của ngũ giác diển tả khả năng tiếp cận của người dân với các loại tài sản Tâm điểm là nơi không tiếp cận được với loại tài sản nào Các điểm

Trang 27

17

nằm trên chu vi là tiếp cận tối đa với các loại tài sản Như vậy những ngũ giác có hình dạng khác nhau có thể được vẽ cho những cộng đồng khác nhau hoặc cho những nhóm xã hội khác nhau trong cộng đồng đó Điều quan trọng là một tài sản riêng lẻ có thể tạo ra nhiều lợi ích Sơ đồ hình ngũ giác rất hữu ích cho việc tìm ra điểm nào thích hợp, những tài sản nào sẽ phục vụ cho nhu cầu của nhóm

xã hội khác nhau và cân bằng giữa những tài sản đó như thế nào

1.2 Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất

Chiến lược sinh kế là cách thức sinh nhai để người dân đạt được mục tiêu của họ Các hộ gia đình, các cộng đồng thường theo đuổi chiến lược đa sinh kế (nhiều cách sinh sống) Các chiến lược sinh kế đó có thể phụ thuộc hoặc không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, chúng phụ thuộc ít nhiều vào thi trường, việc làm trong nền kinh tế và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Người dân có thể sử dụng những gì mà họ có thể tiếp cận được để tồn tại hoặc cải thiện tình hình hiện tại

Chiến lược sinh kế của người dân bao gồm những quyết định và lựa chọn của họ về sự đầu tư và sự kết hợp các nguồn lực sinh kế nào với nhau Quy mô của các hoạt động tạo thu nhập mà họ đang theo đuổi Quản lý như thế nào để bảo tồn được các nguồn lực sinh kế và thu nhập của họ? Cách người dân thu thập và phát triển các kiến thức, kĩ năng cần thiết để kiếm sống ? Cách sử dụng thời gian và công sức? Cách họ đối phó với rủi ro Kết quả sinh kế mang tính chất là tiêu chí cao nhất trong khung sinh kế bền vững Kết quả sinh kế là vấn đề thuộc về an sinh xã hội, cuộc sống của người dân ra sao ? Thu nhập của họ như thế nào? An ninh lương thực, khả năng ứng biến sinh kế trước những thay đổi, cải thiện công bằng xã hội Đây

là kết quả của những thay đổi cuối cùng mà người dân, cộng đồng và các tổ chức phát triển mong muốn đạt được

Trang 28

18

Mối quan hệ giữa các loại tài sản trong khung

a, Quan hệ giữa các tài sản

Những tài sản sinh kế nối kết với nhau theo vô số cách để tạo ra kết quả sinh kế có lợi Hai loại quan hệ quan trọng là:

- Sự tuần tự: Việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ đó tạo thêm các loại tài sản khác Ví dụ người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) để mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể)

- Sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không? Sự gia tăng nguồn vốn con người có đủ đền bù sự thiếu hụt nguồn vốn tài chính không? Nếu có, điều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung

cấp

b, Mối quan hệ trong khung

- Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: Tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa được tạo ra thông qua các biến động của hoàn cảnh

- Tài sản và sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế: Thể chế, chính sách và sự chuyển dịch cơ cấu, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng tiếp cận tài sản

- Tạo ra tài sản: Chính sách đầu tư xây dựng CSHT cơ bản (nguồn vốn hữu hình) hoặc phát minh kỹ thuật (nguồn vốn con người) hoặc sự tồn tại của những thể chế địa phương làm mạnh lên nguồn vốn xã hội

- Xác định cách tiếp cận tài sản: Quyền sở hữu, những thể chế điều chỉnh cách tiếp cận với những nguồn tài nguyên phổ biến

- Ảnh hưởng tỉ lệ tích luỹ tài sản: Chính sách thuế ảnh hưởng đến doanh thu của những chiến lược sinh kế

Tuy nhiên, đây không phải là mối quan hệ đơn giản, những cá nhân và những nhóm cũng ảnh hưởng lên sự tái cấu trúc và thay đổi quy trình thể chế Nói chung, tài sản càng được cung ứng cho người dân thì họ sẽ sử

Trang 29

19

dụng càng nhiều Vì vậy một cách để đạt được sự trao quyền có thể là hỗ trợ cho người dân xây dựng những tài sản của họ

Tài sản và những chiến lược sinh kế: Những ai có nhiều tài sản có

khuynh hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển đổi giữa nhiều chiến lược để đảm bảo sinh kế của họ

Tài sản và những kết quả sinh kế: Khả năng người dân thoát nghèo phụ

thuộc chủ yếu vào sự tiếp cận của họ đối với những tài sản Những tài sản khác nhau cần để đạt được những kết quả sinh kế khác nhau

1.3 Kinh nghiệm trong nước và quốc tế về hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình

bị thu hồi đất

1.3.1 Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế ở một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán tương đối giống Việt Nam Là nước đông dân nhất thế giới, với trên 1.3 tỷ người nhưng cũng giống như Việt Nam, gần 70% dân số Trung Quốc vẫn sống ở khu vực nông thôn, hàng năm có tới hơn 10 triệu lao động đến tuổi tham gia vào lực lượng lao động Vì thế nhu cầu giải quyết việc làm càng trở nên gay gắt Sau cải cách và mở cửa nền kinh tế năm 1978, Trung Quốc thực hiện phương châm “Ly nông bất ly hương” thông qua chính sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hương Trấn nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội ở nông thôn, từ đó rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị

Cùng với việc đưa ra các chính sách phát triển thì nhà nước cũng đẩy mạnh xây dựng CSHT nông thôn, tạo điều kiện cho các hộ nông dân sản xuất hàng hoá, thu mua bảo trợ hàng hoá nông nghiệp, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận thị trường tín dụng

Chỉ trong vòng hơn 10 năm (từ 1978 đến 1991) Trung Quốc đã thu hút

Trang 30

20

được 96 triệu lao động vào các xí nghiệp Hương Trấn (bằng 13.8% lực lượng lao động ở nông thôn), tạo ra được 1162 tỷ nhân dân tệ (chiếm đến 60% giá trị sản phẩm khu vực nông thôn, 1/3 giá trị sản lượng công nghiệp và 1/4 GDP cả nước) Đây là một thành công lớn, nó đã làm cho tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ trên 70% (năm 1978) xuống còn dưới 50% (năm 1991)

Trong những năm gần đây, vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân (vấn đề tam nông) vẫn được chú trọng phát triển ở Trung Quốc Những chính sách nhằm nâng cao thu nhập cho nông dân luôn được coi trọng Trong đó đặc biệt chú trọng việc nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho người nghèo bằng việc mở mang các ngành nghề dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp, chính sách vốn, tín dụng

Từ thực tiễn phát triển công nghiệp và giải quyết vấn đề sinh kế cho người dân nông thôn Trung Quốc trong thời gian qua có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất: Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đa dạng hoá

ngành nghề, khuyến khích nông dân đầu tư dài hạn để phát triển sản xuất, mở mang hoạt động phi nông nghiệp đã góp phần lớn tạo nên tốc độ phát triển kinh tế và làm đa dạng mô hình sinh kế cho người dân nông thôn, thu hút nhiều lao động vào các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn

Thứ hai: Trong một giai đoạn nhất định, nhà nước bảo hộ sản xuất trong

nước Điều này giải quyết vấn đề lao động, việc làm ở nông thôn Từ đó sinh

kế của người dân cũng được cải thiện hơn

Thứ ba: Việc hạn chế lao động di chuyển giữa các vùng, miền làm hạn

chế sinh kế của người dân nông thôn Do các doanh nghiệp sẽ gây khó dễ trong việc trả lương hoặc hạn chế trong việc sử dụng tay nghề của người dân

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Trang 31

21

Hàn Quốc là một quốc gia có nhiều sự tương đồng với sự phát triển kinh

tế của Việt Nam Trước những năm 70, Hàn Quốc cũng là một nước nông nghiệp, nông nghiệp chiếm 50% GDP Hàn Quốc Nông dân Hàn Quốc cũng

là người Châu Á, mang ý thức hệ của người Á Đông: mặc cảm, tự ti Trước năm 1970, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc tương tự nước ta vào năm 1991, 1992, khoảng 300 – 350 USD/người/năm

Trước năm 1970 Hàn Quốc lấy CNH – HĐH làm trọng điểm, công nghiệp tăng trưởng rất nóng nhưng lại ko có cơ hội vì không có thị trường Trong khi đó nông nghiệp tăng chậm Khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, giữa giàu – nghèo lớn

Chính phủ Hàn Quốc đã đưa ra 1 con đường giải phóng đó là phong trào

“Sumomidon” (phong trào xây dựng nông thôn mới) Học tập phương châm

“Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp” Một mặt vẫn phát triển công nghiệp, mặt khác đầu tư vào nông nghiệp, phát huy nội lực của người nông dân trên mảnh đất của họ để phát triển kinh tế Chính phủ đầu tư, hỗ trợ vào nông nghiệp bằng vật chất để phát triển nông nghiệp, nông thôn Với tư tưởng là chỉ đầu tư tài chính một phần mà chủ yếu là vật chất bằng cách đưa sản phẩm công nghiệp không thể ra thị trường tiêu thụ về nông thôn như sắt, thép xây dựng cơ sở vật chất như: đường giao thông, các công trình công cộng (trường học, bệnh viện )

Mặt khác chuyển giao một số khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực nông thôn Xây dựng các phương án, dự án phát triển theo từng cấp:

Cấp 1: Nâng cao điều kiện sống cho người dân

Cấp 2: Nâng cao cơ sở hạ tầng

Cấp 3: Tăng thu nhập cho nông dân

Làm từ thấp đến cao, chỉ khi nào hoàn thành cấp 1 mới được làm tiếp cấp 2

Từ thực tiễn của Hàn Quốc rút ra kinh nghiệm : Phát triển công nghiệp

Trang 32

22

song song với đầu từ phát triển nông nghiệp Như vậy vừa thực hiện được CNH – HĐH đất nước vừa đảm bảo được an ninh lương thực Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo từng bước không nóng vội, hoàn thành cấp này mới làm tiếp cấp kia

1.3.2 Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất một số địa phương

1.3.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội

Theo thống kê của Bộ Lao động – TBXH trong 5 năm (2001 - 2004) số người mất việc do bị thu hồi đất phục vụ cho các nhu cầu: xây dựng KCN, khu chế xuất, khu đô thị ở Hà Nội là gần 800.000 người Trong 8 năm (từ

2001 đến 2007), Hà nội đã triển khai hơn 2800 dự án đầu tư liên quan đến thu hồi đất Thành phố đã bàn giao cho chủ đầu tư gần 1300 dự án với 6300 ha đất, trong đó trên 80% là đất nông nghiệp, liên quan đến gần 180.000 hộ dân Bình quân mỗi năm Hà Nội đã giải phóng mặt bằng gần 1000ha

Trong những năm qua, mặc dù Trung Ương và Thành phố đã có những chính sách về hỗ trợ việc làm và học nghề nhưng lại chưa đồng bộ và hiệu quả, dẫn đến nguy cơ thất nghiệp ở người nông dân mất tư liệu sản xuất là đất đai rất lớn Bởi họ khó học nghề mới, phần lớn lại ở độ tuổi cao, trình độ văn hoá hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu lao động chất lượng cao Một bộ phận nông dân khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp đã trở thành hộ nghèo Ở 5 quận, huyện bị thu hồi nhiều nhất, có 1223 hộ nghèo với 4389 nhân khẩu

Hạn chế chủ yếu trong cơ chế chính sách hỗ trợ hiện có được Hà Nội chỉ

ra là việc bồi thường, hỗ trợ đều dưới hình thức chi trả trực tiếp tiền cho người dân bị thu hồi (tức là mới chỉ quan tâm đến khía cạnh vật chất) dẫn đến tình trạng người dân dùng tiền để mua sắm chứ ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổi nghề để có thể đảm bảo cuộc sống ổn định khi Nhà nước thu hồi đất

Hà Nội đã đưa ra các chủ trương tìm cách hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất

Trang 33

23

như sau:

Một là, UBND thành phố đề xuất thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống,

phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ nông dân bị mất trên 30% đất sản xuất nông nghiệp được giao

Hai là, trẻ em của các gia đình bị thu hồi đất sẽ được hỗ trợ học phí phổ

thông trong 3 năm Người lao động có nhu cầu học nghề sẽ được cấp thẻ học nghề có giá trị tối đa 6 triệu đồng, ưu tiên những người này tham gia kinh doanh các hoạt động dịch vụ tại các khu đô thị và KCN Hỗ trợ 100% kinh phí BHYT cho người trên 60 tuổi đối với nam và trên 55 tuổi đối với nữ Ngoài ra các giải pháp khác được UBND Thành phố quan tâm đó là xây dựng, ban hành quy chế ưu tiên đấu thầu kinh doanh dịch vụ tại các khu

đô thị, KCN mới hình thành, xã hội hoá các hoạt động dịch vụ tại các khu đô thị, KCN xây dựng trên diện tích đất nông nghiệp Có cơ chế về đầu tư, xây dựng hạ tầng nông thôn tại các khu vực thu hồi nhiều đất nông nghiệp để tạo điều kiện kinh doanh dịch vụ phục vụ các KCN, khu đô thị, giải quyết việc làm tại chỗ, đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đô thị và KCN với vùng dân cư

Từ thực tiễn giải quyết việc làm cho người dân mất đất tại Hà Nội ta thấy:

Thứ nhất, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề sẽ tránh được việc người

dân sử dụng tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề vào việc khác mà không phải là việc học nghề Tuy vậy, Hà Nội chưa quan tâm rõ đến từng đối tượng, chưa có chính sách cho những người lao động đã qua độ tuổi lao động hoặc gần hết tuổi lao động Họ không có điều kiện chuyển đổi nghề mới

Thứ hai, Hà Nội đã có chính sách hỗ trợ học phí cho con em những hộ bị

mất đất Lập quỹ hỗ trợ ổn định đời sống

1.3.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh, trong vòng 10 năm (từ

Trang 34

24

1997 đến 2007) nhờ phát triển các KCN tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 17.1% Nhưng cũng chính vì thế mà nhiều diện tích đất nông nghiệp đã

bị thu hồi để xây dựng các khu đô thị, KCN… Mỗi năm trên địa bàn tỉnh

có hàng nghìn nông dân bị mất việc làm Trước thực trạng đó, các cấp, các ngành chức năng của tỉnh đã có nhiều chủ trương, biện pháp giải quyết cơ bản…

Tỉnh đã sớm xây dựng đề án “Dạy nghề cho lao động nông thôn, lao động ở vùng dành đất phát triển công nghiệp” Theo đề án, từ thời điểm thực hiện cho đến năm 2010, tỉnh sẽ dành khoảng 87 tỷ đồng để đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống trường dạy nghề, mua sắm, hiện đại hóa máy móc thiết bị;

hỗ trợ học phí cho 14.000 lao động nông thôn (chủ yếu là thanh niên); phát triển hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm… Tỉnh phấn đấu nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 45% vào năm 2010 Đến nay toàn tỉnh đã có

52 cơ sở đào tạo nghề, với cơ cấu nghề đào tạo khá đa dạng, quy mô đào tạo hơn 31.000 lao động mỗi năm, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học nghề của người lao động Chính từ những chủ trương đúng đắn này mà đến nay, 23% lao động nông thôn có đất bị thu hồi đã được nhận vào làm việc ổn định trong

các khu công nghiệp

Mặt khác, một mô hình được dư luận đánh giá có tính “đột phá” đã và đang được tỉnh áp dụng rộng rãi Đó là mô hình “đổi đất lấy dịch vụ” Quyết định 2502/2004/QĐ - UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch

vụ cho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi để xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị… đã nêu rõ: các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 40% tổng diện tích đất nông nghiệp trở lên của hộ gia đình, cá nhân đó sẽ được cấp đất để làm dịch vụ Cứ 1 sào (360m2) đất thu hồi sẽ được cấp 10m2 đất dịch vụ (tối thiểu 20m2, tối đa 100m2) Đất “dịch vụ” sẽ được nông dân sử dụng

để xây nhà cho công nhân thuê, kinh doanh hàng ăn, tạp phẩm… tùy từng gia đình Đây thực sự là một quyết định đúng đắn, được sự đồng tình, nhất trí cao

Trang 35

25

của đông đảo người dân có đất bị thu hồi Đất “dịch vụ” không những giải quyết việc làm cho một lực lượng lớn lao động mà còn có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng…

Từ thực tiễn giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người dân tỉnh Vĩnh Phúc ta thấy: Tỉnh Vĩnh Phúc đã có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cụ thể cho từng đối tượng Tỉnh cũng đã có những hỗ trợ dành cho những lao động bị thu hồi đất nhưng tuổi đã cao Tuy nhiên đó mới chỉ là những giải pháp bước đầu giải quyết được tình trạng thiều việc làm và thất nghiệp của hộ nông dân Các biện pháp đó chưa mang tính đồng bộ và dài hạn, chưa gắn kết với các Sở, Ban, Ngành và lồng ghép sâu rộng với các chương trình, dự án của Tỉnh cũng như trên phạm vi toàn quốc

Trang 36

26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH

SAU THU HỒI ĐẤT Ở NINH BÌNH

2.1 Tình hình thu hồi đất ở Ninh Bình và tác động của thu hồi đất tới sinh kế của hộ gia đình

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam của vùng Đồng bằng sông Hồng, cách Hà Nội hơn 90 km về phía Nam, nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc - Nam, ranh giới của tỉnh được xác định như sau:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam; Phía Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định; Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông;

+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hoá; Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Hoà Bình

Như vậy, tỉnh có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, nằm trong khu vực ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

2.1.1.2 Diện tích tự nhiên

- Địa hình: Có địa hình đa dạng, biến đổi từ vùng núi đồi ở phía Tây, Tây Bắc, đến vùng đồng bằng trũng xen kẽ núi đá vôi, tiếp theo là đồng bằng phì nhiêu và phía dưới (Đông Nam) là bãi bồi ven biển

- Đất đai: tổng diện tích tự nhiên là 1.388,7 km2, đất đai vùng đồng bằng rất thuận lợi trong phát triển công nghiệp, nông nghiệp và đô thị; Đất đai vùng bãi bồi ven biển thuận lợi phát triển trồng cói, nuôi trồng thuỷ sản và đất đai vùng đồi núi thuận lợi để phát triển cây công nghiệp và lâm nghiệp

Trang 37

27

2.1.1.3 Khí hậu thuỷ văn

a) Khí hậu: Đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới, gió mùa với đầy đủ 4

mùa Mùa đông khô lạnh có gió mùa Đông bắc; Mùa xuân ấm, ẩm có mưa xuân; Mùa hạ nóng có mưa rào và gió mùa Đông nam, thường xuyên có bão (4-5 cơn bão/năm); Mùa thu mát dịu, bầu trời trong xanh

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,2 độ C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1 khoảng 16,5 – 18 độ C và trung bình cao nhất vào tháng 7 xấp xỉ 28,5

độ C Tổng số giờ nắng trung bình đạt trên 1.300 giờ/năm, tập trung chủ yếu vào mùa hạ Tổng nhiệt độ năm đạt tới trên 8.800 độ C, có tới 8 tháng trong năm có nhiệt độ trung bình đạt trên 20 độ C

b) Chế độ thuỷ văn: Tỉnh có hệ thống sông ngòi khá dày trải đều cả 3

vùng như sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Bến Đang, sông Vạc, sông Càn v.v Bên cạnh đó còn phải kể đến hệ thống các hồ có trữ lượng nước lớn như các hồ Yên Quang, Đồng Thái, Đá Lải, Đồng Chương, Yên Thắng

Chế độ mưa được chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa diễn ra vào mùa hạ (từ giữa tháng 4 đến tháng 10), tập trung đến trên 85% lượng mưa trong năm; Mùa khô lượng mưa thấp chiếm khoảng 15% (từ đầu tháng 10 đến giữa tháng

4 năm sau) Lượng mưa trung bình năm trên 1.800 mm, phân bố không đều trong năm nhưng phân bố khá đều trên toàn bộ diện tích

Nhìn chung, chế độ khí hậu, thuỷ văn tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Tuy vậy, vẫn còn hạn chế là mùa khô thì hạn hán, mùa mưa gây úng, lũ lụt và một số con sông phải đảm nhiệm vai trò phân lũ, chậm lũ cho một phần của vùng Đồng bằng Sông Hồng

2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng và chất lượng tốt

Trang 38

28

Thứ nhất là đá vôi với trữ lượng tới hàng chục tỷ m3, chiếm diện tích trên 1,2 vạn ha, rất thuận lợi để phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng, đặc biệt là sản xuất xi măng, đá xây dựng

Thứ hai là đôlômit (2,3 tỷ tấn) có chất lượng tốt, hàm lượng MgO từ 17

đến 19%, tập trung ở Thạch Bình, Phú Long, Yên Đồng, Đông Sơn để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và làm một số hoá chất khác

Thứ ba là đất sét phân bố rải rác ở các vùng đồi thấp và ở những vùng

tương đối bằng phẳng thuộc thị xã Tam Điệp, huyện Nho Quan, Gia Viễn và Yên Mô cùng các bãi bồi ven sông để sản xuất gạch ngói và làm nguyên liệu cho ngành sản xuất xi măng và ngành đúc

Thứ tư là nước khoáng Kênh Gà ở huyện Gia Viễn; nước khoáng Cúc

Phương ở huyện Nho Quan có trữ lượng lớn, hàm lượng Magiê - Carbonát và các khoáng chất cao; có tác dụng chữa bệnh, sản xuất nước giải khát và phát triển du lịch nghỉ dưỡng

Ngoài ra, còn có than bùn trữ lượng nhỏ, khoảng 2,6 triệu tấn, phân bố

ở huyện Gia Viễn, Nho Quan và Tam Điệp, dùng để sản xuất phân vi sinh phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp

2.1.1.5 Tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản

- Tài nguyên rừng: Hiện nay, diện tích đất có rừng đạt trên 27,5 nghìn

ha chiếm 19,8% tổng diện tích tự nhiên, là rừng thường xanh mưa ẩm nhiệt

đới; với đủ 3 loại rừng là rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Đặc biệt, vườn Quốc gia Cúc Phương và Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long là 2 khu vực có đặc trưng điển hình về rừng và cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam Rừng góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế -

xã hội bền vững

- Nguồn lợi thuỷ sản: Nguồn lợi thuỷ sản phong phú và đa dạng vì có vùng nước mặn, nước lợ và nước ngọt Khả năng khai thác thuỷ sản lên tới

Trang 39

2.1.1.6 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên phục vụ du lịch rất đặc sắc và đa dạng với nhiều danh lam, thắng cảnh nổi tiếng trong nước và quốc tế:

- Khu Tam Cốc - Bích Động - Tràng An - cố đô Hoa Lư: đây là quần

thể hang động và các di tích lịch sử - văn hóa rất phong phú, độc đáo Khu du lịch sinh thái Tràng An; Khu cố đô Hoa Lư gồm đền vua Đinh, vua Lê; Khu hang động Tam Cốc - Bích Động; tuyến Linh Cốc - Hải Nham và Thạch Bích

- Thung Nắng

- Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long: đây là một khu du

lịch sinh thái có cảnh quan rất đặc thù không chỉ của Việt Nam mà còn là của các nước trong khu vực Diện tích khu vực này khá rộng (3.710 ha) với đặc điểm nhiều núi đá, hang động và đền, chùa Ngoài ra ở vùng này cũng có rất nhiều loài sinh vật (547 loài thực vật và 39 loài động vật) đặc thù của vùng đất ngập nước, có giá trị cao trong việc nghiên cứu khoa học

- Vườn Quốc gia Cúc Phương: có diện tích thuộc Ninh Bình là 11.000

ha, là khu rừng nguyên sinh nhiệt đới hiếm có ở Việt Nam với đặc điểm hệ sinh thái, sinh cảnh, cấu trúc rừng và tính đa dạng loài, gồm cả loài quý hiếm

và loài đặc hữu (1.944 loài động thực vật) Việc phát hiện, khai thác nguồn nước khoáng tại khu vực này càng mở ra tiềm năng lớn hơn trong phát triển

du lịch

- Khu Kênh Gà (Gia Viễn) và động Vân Trình (Nho Quan): từ những

năm 60 của thế kỷ trước, nước suối Kênh Gà (nhiệt độ 53% và khoáng chất

Trang 40

30

tốt) đã nổi tiếng ở miền Bắc nhờ khả năng chữa trị được một số loại bệnh, giúp phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng Động Vân Trình cũng là một địa danh đẹp để cùng với các hang động khác tạo nên sự độc đáo thu hút khách

du lịch

- Khu quần thể nhà thờ Phát Diệm: tính độc đáo thể hiện trong kiến

trúc và xây dựng ở sự pha trộn hợp lý giữa kiến trúc Gotic và kiến trúc Á đông với chất liệu chủ yếu bằng đá xanh

- Làng nghề truyền thống: có hàng chục làng nghề truyền thống trên địa

bàn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và có khả năng thu hút khách du lịch đến thăm quan, mua sắm (làng chạm khắc đá, làng thêu ren, làng mây tre đan, làng nghề cói v.v)

2.1.2 Đặc điểm kinh tế: tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng kinh tế

- kỹ thuật

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế của Ninh Bình trong thời gian qua

a) Tăng trưởng kinh tế: giai đoạn 2006 - 2010, tăng trưởng kinh tế đạt

tới 11,9%/năm, gấp 1,24 lần giai đoạn 2000-2005, cao hơn mức bình quân chung cả nước (7,5%) và có bước cải thiện rõ rệt về chất lượng tăng trưởng Trong 3 năm (2011, 2012, 2013) tăng trưởng bình quân đạt 12,73%/năm Tăng trưởng bình quân của giá trị sản xuất các ngành đạt cao: nông lâm nghiệp thuỷ sản đạt 4,1%; công nghiệp - xây dựng đạt 23,88% và dịch vụ đạt 16,27%

Bình quân GDP/người năm 2010 gấp 1,3 lần năm 2009, tuy nhiên GDP/người năm 2013 mới đạt khoảng 63% so với mức chung của cả nước và bằng gần 64% của vùng Đồng bằng sông Hồng Ba năm tiếp theo có bước đột phá do các nhà máy sản xuất VLXD, các dự án sản xuất tại khu CN hoàn thành xây dựng đi vào sản xuất ổn định

Ngày đăng: 07/07/2015, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Kim Chung (2008), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
2. Đỗ Thị Dung (2008), Ảnh hưởng của xây dựng KCN đến sinh kế của người dân ven khu công nghiệp Nam Sách - Hải Dương. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của xây dựng KCN đến sinh kế của người dân ven khu công nghiệp Nam Sách
Tác giả: Đỗ Thị Dung
Năm: 2008
3. Nguyễn Trọng Đắc, Nguyễn Thị Minh Thu, Nguyễn Viết Đăng (2007), Sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng KCN ở xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên, Tạp chí kinh tế và phát triển. Số 125. Trang 38 – 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng KCN ở xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên, Tạp chí kinh tế và phát triển
Tác giả: Nguyễn Trọng Đắc, Nguyễn Thị Minh Thu, Nguyễn Viết Đăng
Năm: 2007
4. Hoàng Văn Đại (2008) Nghiên cứu sinh kế của người dân xã Đông Sơn, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sinh kế của người dân xã Đông Sơn, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
6. Nguyễn Duy Hoàn (2008), Sinh kế của người dân ven KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh – Thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế của người dân ven KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh – Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Duy Hoàn
Năm: 2008
7. Ngô Văn Hoàng (2008), Nghiên cứu ảnh hưởng của mất đất nông nghiệp do xây dựng KCN Bắc Phú Cát đến sinh kế của nông dân xã Phú Cát, Quốc Oai, Hà Tây. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của mất đất nông nghiệp do xây dựng KCN Bắc Phú Cát đến sinh kế của nông dân xã Phú Cát, Quốc Oai, Hà Tây
Tác giả: Ngô Văn Hoàng
Năm: 2008
8. Đỗ Thị Nâng, Nguyễn Văn Ga (2008), Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại thôn Thọ Đa, xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn. Số 5.Trang 10 – 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Đỗ Thị Nâng, Nguyễn Văn Ga
Năm: 2008
10. Nguyễn Phúc Thọ, Lương Xuân Chính, Vũ Thanh Hương. Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế (2006), NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội 11. Lê Trọng (2003), Phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn liền kếhoạch với hạch toán kinh doanh, NXB Văn hoá dân tộc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn liền kế "hoạch với hạch toán kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Phúc Thọ, Lương Xuân Chính, Vũ Thanh Hương. Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế (2006), NXB Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội 11. Lê Trọng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
12. Trần Thị Thoa (2005), Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất do xây dựng khu công nghiệp tập trung đến đời sống kinh tế - xã hội của nông dân xã Phương Liễu – Quế Võ – Bắc Ninh. Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất do xây dựng khu công nghiệp tập trung đến đời sống kinh tế - xã hội của nông dân xã Phương Liễu – Quế Võ – Bắc Ninh
Tác giả: Trần Thị Thoa
Năm: 2005
13. UBND xã Ninh Phúc (2010), Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2010, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2011, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2010, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2011
Tác giả: UBND xã Ninh Phúc
Năm: 2010
14. UBND xã Ninh Phúc (2011), Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2011, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2012, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2011, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2012
Tác giả: UBND xã Ninh Phúc
Năm: 2011
15. UBND xã Ninh Phúc (2012), Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2012, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2013, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2012, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2013
Tác giả: UBND xã Ninh Phúc
Năm: 2012
16. UBND xã Ninh Phúc (2012), Báo cáo về việc quản lý sử dụng đất đai năm 2012 và phương hướng biện pháp thực hiện, Ninh Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về việc quản lý sử dụng đất đai năm 2012 và phương hướng biện pháp thực hiện
Tác giả: UBND xã Ninh Phúc
Năm: 2012
17. Nguyễn Thị Xuân (2006), Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của hộ dân xã Yên Sơn – Quốc Oai – Hà Tây.Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của hộ dân xã Yên Sơn – Quốc Oai – Hà Tây
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Hình 2.1 Khung sinh kế bền vững (Trang 21)
Hình  2.2: Tài sản sinh kế của người dân - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
nh 2.2: Tài sản sinh kế của người dân (Trang 24)
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế của Ninh Bình, Đồng bằng sông Hồng và cả - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế của Ninh Bình, Đồng bằng sông Hồng và cả (Trang 42)
Bảng 2.4: Nguồn nhân lực của Ninh Bình giai đoạn 2006 - 2013 - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.4 Nguồn nhân lực của Ninh Bình giai đoạn 2006 - 2013 (Trang 47)
Bảng 2.6: Tổng hợp thu hồi đất của Tỉnh Ninh Bình chia ra cho các mục - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.6 Tổng hợp thu hồi đất của Tỉnh Ninh Bình chia ra cho các mục (Trang 51)
Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù theo tuổi chủ hộ điều tra - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.8 Cơ cấu sử dụng tiền đền bù theo tuổi chủ hộ điều tra (Trang 54)
Bảng 2.9: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra năm 2013  Chỉ tiêu  ĐVT - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.9 Tình hình vay vốn của các hộ điều tra năm 2013 Chỉ tiêu ĐVT (Trang 55)
Bảng 2.10: Các mô hình sinh kế của hộ điều tra năm 2013 - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.10 Các mô hình sinh kế của hộ điều tra năm 2013 (Trang 56)
Bảng 2.12: Phân loại sinh kế - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.12 Phân loại sinh kế (Trang 58)
Bảng 2.15: Hoạt động chăn nuôi của hộ điều tra - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.15 Hoạt động chăn nuôi của hộ điều tra (Trang 60)
Bảng 2.16: Thu nhập từ hoạt động SX nông nghiệp của hộ điều tra - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.16 Thu nhập từ hoạt động SX nông nghiệp của hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 2.17: Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra năm - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.17 Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra năm (Trang 63)
Bảng 2.19: Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.19 Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống (Trang 64)
Bảng 2.20: Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2013 - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.20 Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2013 (Trang 65)
Bảng 2.21: Mức thu trung bình từ các nguồn thu của hộ điều tra năm 2013 - Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất ở tỉnh Ninh Bình ( Luận văn ThS. Kinh tế )
Bảng 2.21 Mức thu trung bình từ các nguồn thu của hộ điều tra năm 2013 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm