Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động ở phạm vi quốc gia Tác giả Lê Doãn Khải 2001, “Quá trình chuyển dịch lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng đồng bằn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
_ _
PHẠM XUÂN LƯỠNG
CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
_ _
PHẠM XUÂN LƯỠNG
CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THỊ HỒNG ĐIỆP
Hà Nội - 2014
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục ký hiệu viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Danh mục biểu đồ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động nói chung 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động theo ngành 8
1.1.3 Kết luận 10
1.2 Cơ sở lý luận về chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 12
1.2.1 Một số khái niệm 12
1.2.2 Vai trò của chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 15
1.2.3 Nội dung chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 15
1.2.4 Các yếu tố tác động chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa 20
1.3 Kinh nghiệm chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 23
1.3.1 Kinh nghiệm của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh 23
1.3.2 Kinh nghiệm của huyện Bố trạch, tỉnh Quảng Bình 25
Trang 41.3.3 Kinh nghiệm của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị 27
1.3.4 Một số bài học về chuyển dịch lao động cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.2 Các phương pháp cụ thể được sử dụng để thực hiện luận văn 31
2.2.1 Phương pháp thống kê 31
2.2.2 Phương pháp so sánh 32
2.2.3 Phương pháp phân tích 32
2.2.4 Phương pháp đánh giá, tổng hợp: 33
2.2.5 Phương pháp dự báo 33
2.2.6 Phương pháp trừu tượng hóa khoa học 33
2.2.7 Phương pháp phân tích định tính 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2009-2013 36
3.1 Những thuận lợi và khó khăn của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong quá trình chuyển dịch lao động 36
3.1.1 Thuận lợi 36
3.1.2 Khó khăn 37
3.2 Thực trạng chuyển dịch lao động ở Quảng Ninh, Quảng Bình giai đoạn 2009 – 2013 37
3.2.1 Chuyển dịch số lượng lao động 37
3.2.2 Chuyển dịch chất lượng lao động 59
3.3 Đánh giá chuyển dịch lao động ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và một số nhận xét chung rút ra 61
3.3.1 Những kết quả đạt được 61
Trang 53.3.2 Những tồn tại 62 3.3.3 Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại 63
CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI GIAN TỚI 67 4.1 Quan điểm nhằm đẩy mạnh chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Quảng Ninh trong thời gian tới 67
4.1.1 Đẩy mạnh chuyển dịch lao động trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực phát triển các vùng trong huyện 67 4.1.2 Đẩy mạnh chuyển dịch lao động chú trọng chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với điều kiện của các vùng trong huyện 68 4.1.3 Đẩy mạnh chuyển dịch lao động gắn với quá trình phổ biến ứng dụng khoa học, kỹ thuật và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động 68 4.1.4 Đẩy mạnh chuyển dịch lao động gắn với hình thành các vùng chuyên canh thúc đẩy phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 69
4.2 Những giải pháp cơ bản 69
4.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng và chỉ đạo điều hành của chính quyền 69 4.2.2 Đào tạo, nâng cao năng lực của người lao động cho phù hợp với yêu cầu mới của xã hội 70 4.2.3 Chú trọng đẩy mạnh quá trình phân công lao động 71 4.2.4 Quy hoạch, bố trí lại dân cư giữa các vùng, chú trọng bố trí lại dân
cư dân tộc Vân Kiều ở miền núi 73 4.2.5 Chuyển dịch lao động nông nghiệp trong quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa 75
Trang 64.2.6 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh quá
trình chuyển dịch lao động 76
4.2.7 Đa dạng hóa các hình thức kinh doanh để tạo việc làm góp phần đẩy mạnh chuyển dịch lao động 77
4.2.8 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất 79
4.2.9 Tạo các tiền đề và điều kiện thuận lợi để hoàn thiện đồng bộ các loại thị trường góp phần đẩy mạnh chuyển dịch lao động 81
4.2.10 Chuyển dịch lao động giữa nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ 83
4.2.11 Thực hiện có hiệu quả các chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách xã hội tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh chuyển dịch lao động 84
4.2.12 Đào tạo nghề cho lao động 85
KẾT LUẬN 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 3.1 Giá trị sản xuất huyện Quảng Ninh giai đoạn
2 Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Quảng Ninh giai
đoạn 2009 – 2013 (theo giá hiện hành) 38
3 Bảng 3.3 Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 – 2013 41
4 Bảng 3.4
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông – lâm - ngư nghiệp huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 - 2013
6 Bảng 3.6 Tình hình lao động công nghiệp nông thôn huyện Quảng Ninh 48
7 Bảng 3.7 Lao động kinh doanh dịch vụ vận tải, thương mại, khách sạn nhà hàng huyện Quảng Ninh 49
8 Bảng 3.8 Giá trị sản xuất theo vùng huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 – 2013 (theo giá thực tế) 52
9 Bảng 3.9 Cơ cấu giá trị sản xuất theo vùng huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009 – 2013 52
10 Bảng 3.10 Phân bố lao động huyện Quảng Ninh theo vùng
Trang 911 Bảng 3.11 Cơ cấu lao động của các ngành giữa các vùng
của huyện Quảng Ninh năm 2009, 2013 54
12 Bảng 3.12 Lao động Quảng Ninh phân theo TPKT năm
13 Bảng 3.13 Trình độ văn hóa của lực lƣợng lao động huyện
Quảng Ninh giai đoạn 2009-2013 59
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu 3.1 Chuyển dịch CCKT ngành ở huyện Quảng
2 Biểu 3.2 Lao động huyện Quảng Ninh giai đoạn 2009
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Chuyển dịch lao động có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với chuyển dịch
cơ cấu kinh tế Chuyển dịch lao động được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọng, phục vụ đắc lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nó vừa là kết quả, vừa là yếu tố thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và góp phần cân đối lại cung - cầu trên thị trường lao động Chuyển dịch lao động không chỉ tuân theo các quy luật kinh tế, mà còn nhằm vào các mục tiêu phát triển bền vững, ổn định xã hội, cải thiện môi trường và phát triển con người
Thực tiễn đã chứng minh, qua gần 30 năm thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế nước ta đã vượt qua thời kỳ suy giảm, đạt tốc độ tăng trưởng khá cao và phát triển tương đối toàn diện Từ một nước thiếu ăn, phải nhập khẩu lương thực, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ ba thế giới (năm 2013), thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 1.960 USD/người/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chuyển dịch lao động được thúc đẩy mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp Dân số nước ta đang bước vào thời kỳ dân số vàng, nguồn lao động dồi dào, đây là nguồn lực cơ bản và quan trọng nhất cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, lao động nước ta đông về số lượng nhưng chất lượng còn thấp, chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu Trong điều kiện nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, nhiều vấn đề nảy sinh, đặc biệt là vấn đề phân bổ, sử dụng hợp lý nguồn lao động, giải quyết tốt việc làm của lực lượng lao động xã hội đang ngày một gia tăng ở nước ta là một vấn đề lớn cần nghiên cứu một cách thấu đáo cả về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 12Quảng Ninh là một huyện đồng bằng nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng Bình, có vị trí địa lý và giao thông khá thuận lợi Thực hiện chiến lược CNH, HĐH của Đảng và Nhà nước ta, xuất phát từ điều kiện và những tiềm năng lợi thế cụ thể của huyện, trong thời gian qua, huyện đã quan tâm đẩy mạnh CDLĐ theo hướng tích cực CCKT ở huyện đã chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH Theo số liệu của Niên giám thống kê huyện Quảng Ninh, năm 2009, ngành nông – lâm – ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 38,56%, thì đến năm 2013 giảm xuống còn 36,32%; đóng góp của ngành công nghiệp - xây dựng có xu hướng tăng, năm
2009, ngành này chỉ chiếm tỷ trọng 30,02%, năm 2013 tăng lên khoảng 34,09%; ngành thương mại - dịch vụ từ 31,42 % năm 2009 giảm xuống còn 29,59% năm
2013 Đồng thời với xu hướng chuyển dịch CCKT như trên, LĐ ở huyện Quảng Ninh cũng có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ LĐ nông – lâm – ngư nghiệp, tăng tỷ lệ LĐ công nghiệp – xây dựng, thương mại - dịch vụ Năm 2009,
tỷ lệ LĐ nông – lâm - ngư nghiệp chiếm 80,8% tổng số LĐ của huyện, thì đến năm 2013 giảm xuống còn 77,65 %; LĐ công nghiệp – xây dựng từ chỗ chiếm 8,02% năm 2009, đến năm 2013 chiếm khoảng 10,83%; LĐ thương mại - dịch
vụ chiếm 11,18% năm 2009, đến năm 2013 tăng lên 11,52% CDLĐ cơ bản đã đúng hướng nhưng vấn đề tạo việc làm vẫn còn chưa đạt yêu cầu Tỷ lệ thất nghiệp của huyện còn hơn 4%, cao hơn mức trung bình của tỉnh CCLĐ nông nghiệp, nông thôn còn cao Sự CDLĐ trong nội bộ các ngành còn rất chậm, nhất
là ngành nông nghiệp LĐ nông nghiệp chủ yếu vẫn tập trung ở ngành trồng trọt Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, phần lớn LĐ vẫn tập trung ở lĩnh vực nông nghiệp năng suất thấp Chương trình tạo việc làm thông qua xuất khẩu LĐ mới được quan tâm thực hiện Tuy bước đầu đạt những thành quả quan trọng nhưng
số LĐ được đi làm việc còn quá nhỏ bé, chưa đáng kể
Xuất phát từ những phân tích nêu trên, tôi chọn đề tài: “Chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” làm nội dung nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp
Trang 13Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: thế nào là CDLĐ trong quá trình CNH,
HĐH? Thực trạng CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình như thế nào? Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình cần phải làm gì
để thúc đẩy CDLĐ theo hướng CNH, HĐH trong thời gian tới?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở tổng kết những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH, đồng thời phân tích thực trạng CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, luận văn nhằm hướng tới việc đề xuất một số phương hướng và giải pháp CDLĐ trên địa bàn huyện theo hướng hợp lý và hiệu quả hơn trong quá trình CNH, HĐH
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến LĐ và quá trình CDLĐ
- Đúc kết kinh nghiệm CDLĐ của một số địa phương ở tỉnh Quảng Bình cũng như ở Việt Nam, qua đó rút ra những bài học áp dụng cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Phân tích và đánh giá thực trạng CDLĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong quá trình CNH, HĐH giai đoạn 2009 - 2013
- Đề xuất quan điểm và những giải pháp cơ bản nhằm đẩy nhanh quá trình CDLĐ ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình theo yêu cầu của sự
nghiệp CNH, HĐH
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình CDLĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong quá trình CNH, HĐH Đối tượng này được nghiên cứu gắn với những nội dung chuyển dịch cụ thể về số lượng và chất lượng
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Việc nghiên cứu chủ yếu gắn với địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và có tham khảo, nghiên cứu thêm ở một số địa bàn các huyện khác thuộc tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
- Về thời gian: Việc nghiên cứu được thực hiện gắn với giai đoạn 2009 – 2013
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu CDLĐ về số lượng và chất lượng theo ngành, theo vùng và theo thành phần kinh tế trong quá trình CNH, HĐH
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài gồm 4 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn về chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009-2013
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch lao
động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Quảng Ninh, Quảng Bình trong thời gian tới
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động nói chung
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động ở phạm vi quốc gia
Tác giả Lê Doãn Khải (2001), “Quá trình chuyển dịch lao động theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở vùng đồng bằng Bắc Bộ”, Luận án
Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã đưa ra các khái niệm và nội dung của CDLĐ trong nông nghiệp, nông thôn; các nội dung về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; các nhân tố và chỉ tiêu đánh giá quá trình CDLĐ theo hướng CNH, HĐH trong nông nghiệp, nông thôn nước ta Tác giả phân tích thực trạng CDLĐ theo hướng CNH, HĐH trong nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ và nguyên nhân của thực trạng này Đây là nghiên cứu khá đầy đủ, toàn diện về thực trạng CDLĐ trong vùng, tuy nhiên tác giả cũng chưa chỉ ra được hiệu quả của quá trình CDLĐ này đã làm thay đổi chất lượng của nguồn LĐ trong vùng như thế nào, năng suất LĐ và thu nhập của người LĐ trong vùng tăng lên ra sao?
Tác giả Nguyễn Thị Lan Hương (2007), “Chuyển dịch lao động nông
thôn: hiện trạng thời kỳ 1996-2005 và triển vọng đến năm 2015”, Tạp chí
Nghiên cứu Kinh tế, đã khái quát hiện trạng CDLĐ thời kỳ 1996-2005 trên các mặt: dân số và lực lượng LĐ nông thôn; việc làm ở nông thôn, đặc điểm việc làm ở nông thôn… Từ đó, tác giả đánh giá về chất lượng LĐ nông thôn thông qua trình độ học vấn và trình độ chuyên môn kỹ thuật của LĐ nông thôn thời kỳ này Tác giả đã chỉ ra rằng, CCLĐ nông thôn theo trình độ chuyên môn kỹ thuật của Việt Nam hiện nay chưa hợp lý và còn quá thiếu ở
Trang 16các ngành đào tạo có trình độ cao Đồng thời cũng chỉ ra thực trạng CDLĐ nông thôn theo 3 nhóm ngành chính, và lý giải tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm ở nông thôn từ 1996-2005 Dự báo CDLĐ nông thôn từ 2006-2015 thông qua dự báo dân số nông thôn, dự báo cung LĐ và xu hướng chuyển dịch cơ cấu việc làm nông thôn Đây là công trình nghiên cứu dày công với nhiều bảng số liệu phong phú, rất có ý nghĩa và làm tiền đề cho việc nghiên cứu CDLĐ theo ngành ở các địa phương cũng như cả nước
Phạm Ngọc Toàn (2010), “Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và chuyển dịch cơ cấu lao động”, Tạp chí Khoa học lao động và xã hội, khi
phân tích mối quan hệ giữa chuyển dịch CCKT và chuyển dịch CCLĐ ở nước
ta giai đoạn 1996-2008, đã sử dụng các chỉ tiêu: tổng số LĐ có việc làm trong ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ; GDP giá so sánh theo 3 ngành để đánh giá mối quan hệ của chuyển dịch CCKT, tăng trưởng và chuyển dịch CCLĐ ở Việt Nam Từ kết quả ước lượng mô hình, tác giả đi đến kết luận: Vai trò của chuyển dịch CCKT tới TTKT là hết sức to lớn, các ngành đều có vai trò thúc đẩy TTKT, tuy nhiên mỗi ngành có mức độ đóng góp vào tăng trưởng với tốc độ khác nhau (ngành công nghiệp và dịch vụ tác động đến TTKT cao hơn ngành nông nghiệp); Trong giai đoạn nghiên cứu, nếu TTKT bình quân trên 4,812% thì tỷ trọng LĐ nông nghiệp có xu hướng giảm, LĐ chuyển dịch dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; ngược lại, khi TTKT thấp, dưới 4,812% thì LĐ trong các ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng giảm do suy giảm kinh tế, những LĐ bị mất việc làm và quay trở lại khu vực nông nghiệp vốn được coi là lưới an sinh việc làm, do đó tỷ trọng LĐ trong nông nghiệp sẽ tăng lên Như vậy, TTKT đã thúc đẩy chuyển dịch CCLĐ theo hướng giảm tỷ trọng LĐ trong nông nghiệp và tăng tỷ trọng LĐ trong công nghiệp, dịch vụ Đây là những phân tích thông qua việc sử dụng công cụ kinh tế lượng để đưa ra những kết luận có tính thuyết phục
Trang 171.1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động ở phạm vi địa phương
Nguyễn Thị Trâm, 2004, “Giải pháp chuyển dịch lao động tỉnh Bình
Định”, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã
hệ thống hoá những vấn đề có tính chất lý luận và phương pháp luận về CDLĐ, các tiêu chí đánh giá CDLĐ, mối quan hệ giữa CDLĐ và chuyển dịch kinh tế, các nhân tố ảnh hưởng và phương pháp luận đánh giá quá trình CDLĐ Luận văn đã phân tích thực trạng, tổng kết các thành tựu và hạn chế, đồng thời chỉ ra nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quá trình CDLĐ ở Bình Định, đồng thời đưa ra những định hướng, mục tiêu và các giải pháp cụ thể góp phần CDLĐ đến năm 2015 phù hợp với chuyển dịch kinh tế
Đoàn Thị Mỹ Trang (2010)“Các nhân tố tác động đến quá trình
chuyển dịch lao động nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế Huế đã đánh giá được
thực trạng CDLĐ nông thôn trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, chỉ ra các yếu tố ngăn cản, thúc đẩy quá trình chuyển dịch và đưa ra các
đề xuất chính sách nhằm tác động tích cực tới quá trình CDLĐ nông thôn ở huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Nguyễn Thị Hương Hiền (2011), “Chuyển dịch lao động nông thôn khu
vực ngoại hành Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội đã chỉ ra các chỉ tiêu phản ánh CDLĐ nông thôn và phân tích các yếu tố tác động đến CDLĐ nông thôn, đó là: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên; chủ trương hệ thống chính sách; chuyển dịch CCKT; CNH, HĐH, đô thị hóa; hội nhập kinh tế; yếu tố văn hóa- xã hội; trình độ của người LĐ… Tác giả cho rằng CDLĐ ở nông thôn ngoại thành Hà Nội là rất cấp thiết do đây là nơi có tốc độ CNH, HĐH và đô thị hóa lớn nhất cả nước, tuy nhiên thực tế còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc về giải quyết việc làm và CDLĐ của thành phố nói chung, ngoại thành Hà Nội nói riêng Tác giả đã đề xuất ra một
Trang 18số nhóm giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch có hiệu quả LĐ nông thôn ngoại thành Hà Nội giai đoạn 2011-2020 là: Hoàn thiện thể chế, chính sách tạo môi trường cho CDLĐ nông thôn; Nâng cao chất lượng LĐ nông thôn; phát triển thị trường LĐ nông thôn nhằm gắn kết cung - cầu LĐ; phát triển việc làm phi nông nghiệp nhằm thúc đẩy nhanh CDLĐ nông thôn; Tăng cường an ninh việc làm và đảm bảo hệ thống an sinh xã hội; Hỗ trợ phát triển sản xuất - thúc đẩy chuyển dịch CCKT nông thôn Tuy nhiên, các giải pháp mà tác giả đưa ra còn chưa đồng bộ, các yếu tố đầu vào và thị trường nguồn lực vốn, khoa học – công nghệ còn mờ nhạt; thiếu giải pháp gắn CDLĐ với quy hoạch phát triển KT- XH mà địa phương đặt ra
Các tác giả Võ Xuân Tiến - Đào Hữu Hòa (2003), “Một số biện pháp
nhằm đẩy mạnh chuyển dịch lao động, giải quyết việc làm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí Kinh tế và phát triển đã phân tích thực trạng CDLĐ
của thành phố Đà Nẵng thông qua các chỉ tiêu về CCLĐ theo ngành, CCLĐ theo trình độ học vấn, CCLĐ theo thành phần kinh tế, CCLĐ theo khu vực thành thị, nông thôn Tác giả cho rằng đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp là giải pháp hàng đầu để CDLĐ Tiếp đó là, CDLĐ trong ngành nông nghiệp, nâng cao chất lượng LĐ ngành thương mại – dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, tăng cường công tác đào tạo nghề… Tuy nhiên, tác giả lại không đề cập đến việc đẩy mạnh CDLĐ phải gắn với công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH của thành phố, phát triển các nguồn lực đầu vào và các loại thị trường…
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về chuyển dịch lao động theo ngành
Nguyễn Từ (2010) “Chuyển dịch lao động theo ngành ở một số tỉnh
ven biển vùng Đồng bằng sông Hồng”, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học
kinh tế Thành phố Hồ Chính Minh đã phân tích thực trạng CDLĐ theo ngành
ở một số tỉnh ven biển đồng bằng sông Hồng và chỉ ra những hạn chế trong
Trang 19CDLĐ theo ngành ở vùng đó là: CDLĐ từ ngành nông, lâm, thủy sản sang các ngành công nghiệp - dịch vụ diễn ra tương đối nhanh song hiệu quả sử dụng LĐ trong các ngành chưa cao, đặc biệt là ngành dịch vụ, chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của vùng; tỷ lệ LĐ trong độ tuổi có việc làm phù hợp với chuyên môn kỹ thuật đạt thấp, đặc biệt là trong nhóm ngành nông, lâm, thủy sản Việc tăng tỷ lệ LĐ trong độ tuổi có việc làm chưa vững chắc, tỷ lệ
LĐ có đủ việc làm ở khu vực nông nghiệp, nông thôn còn thấp… Trên cơ sở chỉ ra những hạn chế nêu trên, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đẩy mạnh CDLĐ các tỉnh ven biển vùng đồng bằng sông Hồng: Tiếp tục thực hiện chuyển dịch CCKT; đẩy mạnh nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lực LĐ; nâng cao trình độ khoa học - công nghệ; hoàn thiện các chính sách và nâng cao năng lực quản lý của các cấp chính quyền địa phương
có ý nghĩa để thúc đẩy quá trình CDLĐ theo ngành ở nước ta
Trang 20Tác giả Đỗ Tuấn Sơn (2007), “Định hướng và giải pháp chuyển dịch
lao động theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020”, Luận văn
thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã khái quát một số vấn đề
cơ bản về CCLĐ theo ngành thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa CDLĐ theo ngành và chuyển dịch CCKT ngành, xu hướng CDLĐ theo ngành, các tiêu chí đánh giá CDLĐ theo ngành… Trên cơ sở đó, tác giả phân tích thực trạng CDLĐ theo ngành ở tỉnh Bắc Ninh và chỉ rõ: CCLĐ theo ngành ở tỉnh vẫn ở trình độ thấp và lạc hậu, tỷ trọng LĐ ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng quá lớn, trong khi đó tỷ trọng LĐ ngành dịch vụ lại ở mức rất thấp Quá trình CDLĐ giữa các ngành diễn ra không ổn định, thiếu tính bền vững; CDLĐ trong nội bộ ngành nông nghiệp diễn ra chậm, LĐ ngành nông, lâm nghiệp giảm nhưng không đáng kể, vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn; CDLĐ trong nội bộ ngành công nghiệp còn nhiều bất cập, chưa ổn định… Trên cơ sở chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế trên, tác giả đề xuất định hướng, giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình CDLĐ theo ngành trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Các giải pháp: Phát triển các ngành kinh tế thực hiện mục tiêu CDLĐ theo ngành; Đào tạo nghề cho người LĐ; giải quyết việc làm cho LĐ ở khu vực có đất bị thu hồi; Tăng cường xuất khẩu LĐ Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa bàn đến các nguồn lực đầu vào, mức độ hội nhập quốc tế…
1.1.3 Kết luận
1.1.3.1 Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Từ việc khái quát các công trình nghiên cứu đã công bố về CDLĐ nêu trên, có thể tổng hợp thành những nội dung chủ yếu mà các tác giả đã hướng
vào sau đây:
Thứ nhất, Xác định được những vấn đề cơ bản về CDLĐ với các nội
dung như: khái niệm CCLĐ, CDLĐ, chỉ tiêu và các nhân tố tác động đến CDLĐ theo hướng CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, vai trò của Nhà nước đối với quá trình CDLĐ nông nghiệp, nông thôn…
Trang 21Thứ hai, Phân tích chất lượng CDLĐ ở nước ta đồng thời chỉ ra những
thách thức đang cản trở quá trình CDLĐ, trong đó có CDLĐ theo ngành, theo vùng và theo thành phần kinh tế
Thứ ba, Phân tích, làm rõ thực trạng CDLĐ ở một số tỉnh của nước ta
như Bắc Ninh, Thừa Thiên Huế, Bình Định, Đà Nẵng… Từ đó, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đã cản trở quá trình CDLĐ ở các địa phương này
Thứ tư, Một số giải pháp được đưa ra nhằm thúc đẩy CDLĐ ở một số
tỉnh của nước ta bao gồm: Hoàn thiện cơ chế chính sách liên quan đến CDLĐ, CCKT gắn với tạo việc làm, nâng cao thu nhập; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Phát triển các lĩnh vực, ngành nghề và công nghệ sử dụng nhiều LĐ kết hợp với với nâng cao năng suất LĐ ở nông thôn; Tăng cường xuất khẩu LĐ; Thực hiện tốt công tác dân số và di dân…
1.1.3.2 Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Bên cạnh những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đạt được nêu trên, đến nay vẫn còn nhiều khoảng trống liên quan đến đề tài luận văn vẫn chưa được nghiên cứu một cách thấu đáo, sáng tỏ Có thể chỉ ra một số khoảng trống đó như sau:
- Về mặt lý luận: Đến nay ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình chưa
có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ về CDLĐ xét trên cả hai phương diện số lượng và chất lượng
- Về mặt thực tiễn: Ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đánh giá thực trạng CDLĐ gồm: CDLĐ theo
cơ cấu ngành, CDLĐ theo vùng, CDLĐ theo thành phần kinh tế, CDLĐ theo trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật Và cũng chưa có công trình nào đưa ra các đề xuất định hướng cũng như các giải pháp thực hiện CDLĐ cụ thể của huyện Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài này để nghiên cứu làm luận văn
Trang 221.1.3.3 Hướng nghiên cứu của luận văn
Về cách tiếp cận: luận văn nghiên cứu CDLĐ theo số lượng và chất lượng
Về mặt lý luận: Luận văn được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về CDLĐ ở địa bàn cấp huyện Cụ thể, luận văn sẽ làm rõ: Khái niệm CDLĐ, vai trò, nội dung CDLĐ; phân tích, làm rõ các điều kiện tác động đến CDLĐ
Về mặt thực tiễn:
- Luận văn sẽ khảo cứu kinh nghiệm CDLĐ của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tỉnh; huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình và huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị để
từ đó rút ra các bài học cho CDLĐ ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Luận văn sẽ phân tích, đánh giá thực trạng CDLĐ theo số lượng và chất lượng ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng CDLĐ ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình luận văn sẽ đề xuất định hướng và giải pháp thúc đẩy CDLĐ huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong quá trình CNH, HĐH
1.2 Cơ sở lý luận về chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.1 Một số khái niệm
1.2.1.1 Khái niệm về chuyển dịch lao động
Theo Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc
dân: “Chuyển dịch lao động là quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao
động vào các ngành và các vùng khác nhau Chuyển dịch lao động theo hướng tiến bộ là quá trình thay đổi tỷ trọng và chất lượng lao động vào các ngành, các vùng theo xu hướng hợp lý nhằm sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực để tăng trưởng và phát triển kinh tế”
Theo PGS.TS Lê Xuân Bá, “Chuyển dịch lao động là quá trình biến
đổi, chuyển hóa khách quan từ cơ cấu lao động cũ sang cơ cấu lao động mới tiến bộ hơn, phù hợp với cơ cấu kinh tế trong một thời kỳ nhất định”
Trang 23Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp, “Chuyển dịch lao động là sự thay đổi trong
quan hệ tỷ lệ, cũng như xu hướng vận động của các bộ phận cấu thành nên nguồn nhân lực, được diễn ra trong một không gian, thời gian và theo một chiều hướng nhất định Đó là quá trình tổ chức và phân công lại lực lượng lao động, qua đó làm thay đổi quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận của nguồn nhân lực”
CDLĐ bao gồm:
- Chuyển dịch cung LĐ theo hướng thay đổi cơ cấu số lượng và chất lượng LĐ đáp ứng yêu cầu sản xuất và thị trường LĐ (thể hiện ở trình độ học vấn; trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề; nhân cách trong LĐ; tính năng động xã hội của LĐ cũng như khả năng sẵn sàng, sự linh hoạt, tính thích ứng, tác phong và văn hóa trong LĐ );
- Chuyển dịch cầu lao động (sử dụng lao động) theo ngành, theo vùng, theo thành phần kinh tế; theo tình trạng việc làm
Giữa chuyển dịch cung và cầu lao động có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau Về nguyên tắc, muốn chuyển dịch cầu LĐ đòi hỏi cơ cấu số lượng và chất lượng LĐ (cơ cấu cung lao động) phát triển đạt đến một độ cần thiết phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế Ngược lại, sự chuyển dịch khách quan có tính quy luật của cơ cấu cầu LĐ phản ánh quá trình xã hội hóa và sự phân công LĐ ngày càng hợp lý, tiến bộ, là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng và phát triển kinh tế, đến lượt nó lại đặt ra những yêu cầu mới cao hơn về chuyển dịch chất lượng LĐ (cơ cấu cung LĐ)
1.2.1.2 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Từ thế kỳ XVII, XVIII, ở Tây Âu, khái niệm công nghiệp hóa được hiểu
là quá trình thay thế LĐ thủ công bằng LĐ máy móc
Công nghiệp hóa ở Liên Xô từ năm 1926 được hiểu là quá trình xây dựng nền đại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo cả nền sản xuất nông nghiệp với trung tâm là ngành chế tạo máy
Trang 24Hiện nay công nghiệp hóa được hiểu là quá trình xây dựng nền công nghiệp tiên tiến tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, nhằm chuyển từ xã hội nông nghiệp với LĐ thủ công là chính sang xã hội công nghiệp với LĐ bằng máy móc và công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực kinh tế để tạo ra năng suất LĐ xã hội và nhịp độ phát triển kinh tế cao
Công nghiệp hóa là quá trình xây dựng và phát triển công nghiệp; là sự chuyển từ nền kinh tế dựa vào phương pháp thủ công là chính sang nền kinh
tế có chất lượng và hiệu quả cao, sản xuất theo phương pháp mới nhất dựa vào tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Hiện đại hóa không chỉ là hiện đại hóa với công nghiệp mà là hiện đại hóa toàn bộ nền kinh tế; hiện đại hóa còn là quá trình, các dạng cải biến, các bước quá độ từ trình độ kỹ thuật khác nhau đang tồn tại lên trình độ mới cao hơn dựa trên sự tiến bộ của khoa học – công nghệ
Ở nước ta Đại hội VII của Đảng đã xác định: “Công nghiệp hóa, hiện đại
hóa là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng LĐ thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức LĐ cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến
bộ khoa học – công nghệ tạo ra năng xuất LĐ xã hội cao”
1.2.1.3 Khái niệm chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH là sự CDLĐ vào những ngành sản
xuất khác nhau trong quá trình sản xuất xã hội, nhằm chuyển từ xã hội nông nghiệp với LĐ thủ công là chính sang xã hội công nghiệp với LĐ bằng máy móc và công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực kinh tế để tạo ra năng suất
LĐ cao
Trang 251.2.2 Vai trò của chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Tạo điều kiện để chuyển dịch CCKT theo hướng CNH, HĐH, nhằm thích ứng với cơ cấu của kinh tế mới
- Tạo điều kiện phân bố lại lực lượng LĐ hợp lý hơn giữa các vùng lãnh thổ, giữa các ngành nghề, giữa các khu vực kinh tế, tạo điều kiện cho người
LĐ lựa chọn ngành nghề phù hợp hơn, tăng cơ hội tìm được việc làm
- Tạo điều kiện cân đối lại cung cầu về LĐ, giải quyết vấn đề thất nghiệp, tạo điều kiện giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người LĐ
- Làm tăng tỷ trọng LĐ qua đào tạo, LĐ có kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng cao, là điều kiện tiên quyết bảo đảm thực hiện thành công yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
1.2.3 Nội dung chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.3.1 Chuyển dịch về số lượng lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch số lượng LĐ làm thay đổi tỷ trọng LĐ giữa các bộ phận trong cơ cấu như thay đổi cơ cấu LĐ theo ngành kinh tế, cơ cấu LĐ theo vùng Sự chuyển dịch cần phải bảo đảm tạo ra cơ cấu LĐ phù hợp với CCKT trong từng thời kỳ phát triển, xóa bỏ khoảng cách khá xa giữa cơ cấu
LĐ còn lạc hậu với CCKT Chuyển dịch số lượng LĐ trong quá trình CNH, HĐH bao gồm:
- Chuyển dịch lao động theo các ngành kinh tế:
Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế khác nhau Các ngành, lĩnh vực kinh tế đó gắn liền với sự phát triển của phân công LĐ xã hội Theo đó, các nhà nghiên cứu kinh tế đã chia các ngành kinh tế thành ba nhóm ngành lớn:
Trang 26Nhóm I: Bao gồm các ngành nông - lâm - thủy sản
Nhóm II: Bao gồm các ngành công nghiệp - xây dựng
Nhóm III: Bao gồm các ngành thương mại - dịch vụ
Trong 3 nhóm ngành lớn, mỗi nhóm ngành lại là sự kết hợp của các ngành nhỏ hơn có những đặc điểm tương đối giống nhau và các ngành này đã tạo nên cơ cấu nội bộ ngành Nhóm ngành nông nghiệp bao gồm các ngành: ngành sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Nhóm ngành công nghiệp
và xây dựng bao gồm các ngành: ngành công nghiệp khai thác, ngành công nghiệp chế biến, các ngành sản xuất - phân phối điện nước và khí đốt, ngành xây dựng; Nhóm ngành thương mại - dịch vụ bao gồm các ngành: ngành dịch
vụ kinh doanh có tính chất thị trường, dịch vụ sự nghiệp, dịch vụ hành chính công… Mỗi nhóm ngành là sự kết hợp của các ngành nhỏ hơn có đặc điểm tương đối giống nhau và chính cơ cấu của các ngành này được gọi là cơ cấu nội
bộ ngành Cơ cấu nội bộ ngành chính là hình thức cấu trúc bên trong của ngành, là các mối quan hệ của các ngành nhỏ về cả số lượng và chất lượng
Từ xác định việc phân ngành kinh tế như vậy, CDLĐ theo ngành là sự thay đổi quy mô, tỷ trọng LĐ trong các ngành kinh tế để đảm bảo CCLĐ phù hợp với CCKT trong từng thời kỳ phát triển, xoá bỏ khoảng cách giữa CCLĐ còn lạc hậu với CCKT đang phát triển theo hướng CNH, HĐH Theo đó, quá trình CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH là quá trình CDLĐ từ ngành nông, lâm, thủy sản sang công nghiệp - xây dựng và thương mại – dịch vụ.Vì vậy,
để thúc đẩy CCLĐ chuyển dịch theo xu hướng tiến bộ, cần xây dựng định hướng và các chính sách phù hợp với yêu cầu của sự thay đổi cơ cấu ngành, lĩnh vực Cơ sở của nó căn cứ vào các chỉ tiêu phát triển KT -XH theo ngành
có thể dự báo được nhu cầu LĐ (số lượng, chất lượng và cơ cấu) từ đó đề xuất các chính sách, giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, các vùng cho phù hợp, đảm bảo phát triển kinh tế theo hướng bền vững
Trang 27- Chuyển dịch lao động trong nội bộ ngành:
Nội bộ ngành kinh tế bao gồm các ngành có tính chất khá tương đồng nhóm lại, chẳng hạn như nhóm ngành nông nghiệp gồm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Do đó, CDLĐ trong nội bộ ngành thể hiện sự di chuyển LĐ từ ngành này sang ngành khác đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất, kinh doanh của mỗi ngành, lĩnh vực trong những thời kỳ nhất định
+ Chuyển dịch lao động trong nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản:
CDLĐ trong nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản là sự thay đổi cả về số lượng (quy mô, tỷ trọng) LĐ làm việc trong các ngành, tiến tới xây dựng một CCLĐ hợp lý, gắn với chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất giữa các ngành trên
cơ sở khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, CDLĐ trong nội bộ ngành nông nghiệp diễn ra theo hướng LĐ các ngành trồng trọt giảm, LĐ ngành chăn nuôi, ngành dịch vụ nông nghiệp tăng lên Trong nội bộ ngành nông, lâm, thủy sản thì LĐ ngành nông nghiệp giảm, LĐ ngành thủy sản tăng lên…
+ Chuyển dịch lao động trong nội bộ ngành công nghiệp – xây dựng: Ngành công nghiệp – xây dựng là ngành sản xuất vật chất của nền kinh
tế với hoạt động chủ yếu là khai thác, chế biến và xây dựng Cũng như ngành nông nghiệp, CDLĐ nội bộ ngành công nghiệp – xây dựng thể hiện sự thay đổi về quy mô và tỷ trọng LĐ trong nội bộ các ngành công nghiệp – xây dựng trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định
CDLĐ trong nội bộ ngành công nghiệp – xây dựng hiện nay đang diễn
ra theo hướng giảm dần LĐ trong các ngành khai thác mỏ, LĐ các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, các ngành công nghệ cao tăng lên Đây là quá trình CDLĐ tất yếu, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế trong điều kiện KH –CN phát triển mạnh mẽ và nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng cạn kiệt
Trang 28+ Chuyển dịch lao động trong nội bộ ngành thương mại – dịch vụ: Thương mại - dịch vụ là một ngành kinh tế với những hoạt động LĐ xã hội tạo ra sản phẩm hàng hoá dịch vụ đáp ứng kịp thời, thuận lợi, hiệu quả cho TTKT Ngành thương mại – dịch vụ gồm nhiều ngành khác nhau, LĐ làm việc trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ tương đối đa dạng và phong phú CDLĐ trong nội bộ ngành thương mại – dịch vụ thể hiện sự thay đổi quy mô,
tỷ trọng LĐ các ngành thương mại – dịch vụ trong mỗi thời kỳ nhất định
Trong điều kiện đẩy mạnh CNH, HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức, hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, CDLĐ trong nội bộ ngành thương mại – dịch vụ diễn ra theo hướng số lượng LĐ trong các ngành kinh doanh trên thị trường, buôn bán, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ KH -CN ngày càng tăng
- Chuyển dịch lao động theo vùng:
CDLD theo vùng phản ánh sự thay đổi về LĐ về mặt không gian, địa
lý CDLD theo vùng dựa trên điều kiện riêng, đặc thù về tiềm năng, thế mạnh của mỗi vùng trong phạm vi quốc gia hay các địa phương CCLĐ theo vùng phản ánh sự khác nhau về điều kiện sản xuất của mỗi vùng nhưng đặt trong sự thống nhất của toàn bộ nền kinh tế CDLĐ theo vùng nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, khắc phục mặt hạn chế của từng vùng trong tổng thể chung của cả nước, tạo ra sự liên kết bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng Quan trọng hơn là mở ra hướng chuyên canh sản xuất nông sản hàng hóa đặc trưng của mỗi vùng với khối lượng lớn, năng suất cao, chất lượng tốt, thuận lợi cho việc chế biến, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển sản xuất hàng hóa đạt hiệu quả cao
- Chuyển dịch lao động theo thành phần kinh tế:
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần là chủ trương đúng đắn và phù hợp với qui luật và xu hướng phát triển hiện nay Các TPKT đều
có những vai trò nhất định với những ưu thế riêng, tạo dựng nên một nền kinh
Trang 29tế có sức mạnh Việc tạo lập một nền kinh tế mà mọi thành phần đều khẳng định vai trò của chúng thông qua kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh với nhau sẽ mang lại chất lượng tăng trưởng và hiệu quả cao hơn cho toàn bộ nền kinh tế
CDLĐ theo TPKT là sự CDLĐ giữa các TPKT khác nhau qua từng thời
kỳ Nếu xem xét cơ cấu LĐ theo TPKT chung của cả nước thì tỷ lệ việc làm thuộc TPKT cá thể - hộ gia đình cao nhất với hơn 80%; tỷ lệ LĐ thuộc TPKT Nhà nước chỉ chiếm 10,26%; còn các TPKT khác, tỷ lệ việc làm rất thấp
1.2.3.2 Chuyển dịch về chất lượng lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Chuyển dịch lao động theo trình độ học vấn
Trình độ học vấn thể hiện được sự hiểu biết của con người, nền văn hóa, văn minh của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Trình độ học vấn là tiền đề để con người đi vào tìm hiểu và khám phá lĩnh vực khác như khoa học, văn hóa nghệ thuật…
Ở nước ta, trình độ học vấn được chia như sau: cấp I, cấp II, cấp III Ngày nay, khoa học luôn luôn thay đổi, để có thể tìm được việc làm dễ dàng thì người LĐ cần phải có kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, nhưng nền tảng của nó lại là một trình độ học vấn nhất định
Nhìn chung cả nước trình độ học vấn của lực lượng LĐ ngày càng được nâng cao Biểu hiện rõ nét là tỷ lệ người chưa tốt nghiệp cấp I không ngừng giảm xuống Trong khi đó, tỷ lệ người tốt nghiệp cấp II, cấp III ngày càng tăng lên, trong đó nhanh nhất là số người tốt nghiệp cấp III Đây có thể nói là kết quả
cố gắng của Đảng và Nhà nước ta trong công cuộc chăm lo sự nghiệp giáo dục
CDLĐ theo trình độ học vấn trong quá trình CNH, HĐH là sự thay đổi
tỷ trọng LĐ chưa tốt nghiệp, tốt nghiệp cấp I, II, III theo hướng tỷ trọng LĐ tốt nghiệp cấp III ngày càng tăng và giảm tỷ lệ LĐ chưa tốt nghiệp
Trang 30- Chuyển dịch lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật:
Chuyên môn kỹ thuật thể hiện thể hiện trình độ chuyên môn nghề nghiệp, tay nghề của người LĐ
Về trình độ chuyên môn kỹ thuật người ta có thể chia như sau: không
có chuyên môn kỹ thuật, công nghiệp kỹ thuật, sơ cấp, trung học, cao đẳng, đại học và trên đại học
CDLĐ theo trình độ chuyên môn kỹ thuật trong quá trình CNH, HĐH
là quá trình thay đổi tỷ trọng LĐ có chuyên môn kỹ thuật và không có kỹ thuật theo hướng giảm tỷ trọng LĐ không có chuyên môn kỹ thuật và tăng dần tỷ trọng LĐ có chuyên môn kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế
1.2.4 Các yếu tố tác động chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan tác động đến chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Sự phát triển của khoa học – công nghệ:
Trong thời đại ngày nay, khoa học – công nghệ được coi là một nhân tố tham gia tích cực vào quá trình sản xuất Đối với CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH, khoa học – công nghệ cũng tác động theo hướng sau:
Trước hết sự phát triển của khoa học – công nghệ sẽ dẫn đến sự ra đời những ngành nghề mới Theo đó cầu về LĐ trong những ngành này cũng xuất hiện và gia tăng nhanh chóng
Mặt khác, sự phát triển của khoa học – công nghệ cũng tất yếu dẫn đến tăng nhu cầu về LĐ có trình độ và đào thải một số lượng người LĐ không có trình độ cao Với sự trợ giúp của máy móc hiện đại, các dây chuyền sản xuất hàng loạt, người ta có xu hướng tuyển các LĐ có tay nghề kỹ thuật cao Đó là một yếu tố thúc đẩy CDLĐ theo hướng gia tăng LĐ kỹ thuật
Trang 31- Điều kiện tự nhiên
Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế, sự phong phú tài nguyên sẽ tạo ra những cơ hội như: thu hút đầu tư vào các ngành, địa phương có lợi thế, tập trung LĐ để sản xuất
- Sự đòi hỏi của nền kinh tế thị trường:
Kể từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Đảng và Nhà nước ta đã xác định con đường mà chúng ta hướng tới là một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi những quan hệ kinh tế được điều tiết bởi quan hệ cung – cầu và LĐ cũng không phải là trường hợp ngoại
lệ Thị trường LĐ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán sức LĐ, là nơi giá hàng hóa sức LĐ được hình thành
Ngoài ra nền kinh tế thị trường sẽ dẫn đến những ngành nghề phù hợp, được thị trường chấp nhận sẽ tồn tại đồng thời các ngành nghề lỗi thời, lạc hậu sẽ bị đào thải Theo đó, LĐ trong các ngành này cũng sẽ chuyển dịch sang các ngành nghề khác
- Xu thế toàn cầu hóa kinh tế thế giới:
Mở cửa và hội nhập kinh tế là xu thế tất yếu hiện nay, cơ cấu kinh tế thay đổi tích cực theo hướng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế Tỷ lệ giá trị kim ngạch xuất khẩu so với GDP ngày càng tăng Điều đó có nghĩa hệ số mở cửa ngày càng lớn
Mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy thương mại phát triển Nhiều sản phẩm hàng hóa có điều kiện thâm nhập thị trường và xác định được vị thế trên thị trường thế giới, biến lợi thế so sánh thành lợi thế cạnh tranh Chính việc tiêu thụ được sản phẩm trên thị trường thế giới, phát huy được lợi thế so sánh và nâng cao được khả năng cạnh tranh của sản phẩm đã tạo thu nhập cho người LĐ, đồng thời có điều kiện đầu tư trở lại để hạ giá thành, duy trì
Trang 32và phát huy khả năng cạnh tranh của sản phẩm và nền kinh tế Việc phát triển các ngành, các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thu hút và giải quyết việc làm cho người LĐ cả tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các khâu, các công đoạn trong chuỗi giá trị sản phẩm toàn cầu, qua đó làm thay đổi CCLĐ
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan tác động đến chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Một là, các chính sách của Nhà nước
Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng to lớn đối với sự phát triển của tổng thể nền kinh tế nói chung và đối với CDLĐ trong quá trình CNH, HĐH nói riêng Có rất nhiều chính sách của Nhà nước có liên quan và có ảnh hưởng đến CDLĐ như: chính sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư trực tiếp cho các ngành, chính sách đào tạo nguồn nhân lực, chính sách di dân…
Ngoài ra, các chính sách, chủ trương của Nhà nước về chuyển dịch CCKT cũng sẽ ảnh hưởng đến sự thay đổi trong CDLĐ
Hai là, quy mô và số lượng cơ sở đào tạo nghề
Nhân tố này tác động trực tiếp đến sự tăng trưởng của đội ngũ LĐ thuộc mọi ngành nghề Các cơ sở đào tạo và dạy nghề là đầu mối quan trọng cung cấp nguồn cung LĐ cho mọi ngành nghề Đây cũng là nơi cung và cầu
LĐ có sự gặp gỡ ban đầu Một mặt, với sự yêu cầu, đòi hỏi của thị trường tất
sẽ dẫn đến lượng cầu đào tạo một ngành nghề nào đó tăng lên Mặt khác, lượng LĐ đã qua đào tạo quay trở lại là một nguồn cung mới cho thị trường
LĐ Do đó, quy mô và số lượng cơ sở đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của lực lượng LĐ thuộc mọi ngành nghề
Ba là, định hướng nghề nghiệp cho người lao động
Nhân tố này tác động đến lựa chọn nghề nghiệp của người LĐ Nó chịu
sự chi phối của 2 nhân tố trên Xã hội với nòng cốt là gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng nghề nghiệp cho giới trẻ Ngay từ khi còn
Trang 33ngồi trên ghế nhà trường, các em học sinh đã phần nào được định hướng nghề nghiệp tương lai, thông qua sở thích, sự hướng dẫn, khuyên bảo của thầy cô
và gia đình Đến khi bước vào các trường đào tạo và dạy nghề, các em mới được cung cấp các kiến thức và kỹ năng cần thiết để có thể trở thành những người LĐ chính phục vụ cho gia đình và đất nước
1.3 Kinh nghiệm chuyển dịch lao động trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
1.3.1 Kinh nghiệm của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Đức Thọ là huyện có xuất phát điểm thuần nông, CCKT, CCLĐ chủ yếu
là nông nghiệp, năng suất LĐ thấp Thời gian qua, huyện đã chú trọng đẩy nhanh quy mô và tốc độ chuyển dịch CCKT gắn với CDLĐ Kinh tế của huyện Đức Thọ ngày càng phát triển Cơ cấu ngành kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng, giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng của ngành nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trong GDP của huyện năm 2009 là 39,3%; 28,8%; 31,9% thì đến năm 2013 tương ứng là 22,4%; 46,8%; 30,8% CCLĐ của huyện có sự thay đổi đáng kể, lực lượng
LĐ trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp từ chỗ chiếm chủ yếu, chiếm 72% năm 2009 đã giảm xuống còn 50,60% năm 2013 Số LĐ làm việc trong ngành công nghiệp, xây dựng từ 12% năm 2009 tăng lên 22,68% năm 2013 Số LĐ ngành dịch vụ, thương mại tương tự từ 16% lên 26,72% CCLĐ của huyện đã
có sự chuyển dịch từ nông, lâm, thủy sản sang công nghiệp và dịch vụ, từ các ngành năng suất thấp sang các ngành có năng suất cao hơn
Cùng với đó, số LĐ có việc làm tăng thêm mỗi năm đều được thu hút vào làm việc trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, tuy tốc độ tăng số LĐ trong ngành dịch vụ còn chậm, trung bình khoảng 2%/năm Sự dịch chuyển CCLĐ theo ngành của huyện còn chậm, đặc biệt là số LĐ trong ngành dịch vụ
Trang 34có xu hướng tăng chậm lại trong khi LĐ trong ngành công nghiệp, xây dựng liên tục tăng Trong giai đoạn vừa qua, Đức Thọ đã đạt được những thành tựu trong CDLĐ là nhờ việc thực hiện nhóm các giải pháp gắn với các quan điểm CDLĐ sau đây:
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng cung lao động:
Huyện đã chỉ đạo, phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành và chính quyền các cấp trong huyện xây dựng, thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch hóa gia đình, khuyến khích các hộ gia đình sinh ít con
và nuôi dạy con tốt; xóa bỏ những định kiến và phong tục cổ hủ như trọng nam khinh nữ, kết hôn và sử dụng LĐ là trẻ em sớm Chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực Từ việc tạo điều kiện thuận lợi cho người LĐ có nhu cầu tham gia các khóa học nghề bằng việc phát triển các hình thức đào tạo liên thông, đào tạo nâng cao, đào tạo lại; Có các hình thức hỗ trợ về vật chất
và thủ tục hành chính đối với người tham gia học nghề là người nghèo, nông dân; Phát triển đội ngũ và từng bước chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy nghề; Thực hiện quy hoạch mạng lưới, hoàn thiện hệ thống cơ sở dạy nghề, đáp ứng nhu cầu đào tạo LĐ có trình độ chuyên môn kỹ thuật
- Nhóm giải pháp tăng cầu lao động:
Huyện đã có những biện pháp nhằm tạo việc làm ổn định cho người LĐ: Đảm bảo cho nông dân sản xuất có lãi, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình thông qua các chính sách đưa giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao vào đời sống; giảm chi phí sản xuất, chi phí trung gian và các chi phí dịch vụ
kỹ thuật khác, kích cầu để nâng dần giá trị nông sản, hỗ trợ phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp mang lại hiệu quả cao
Khuyến khích áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa công nghệ sinh học, công nghệ hóa chất vào trong sản xuất nông, lâm, thủy sản Phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, vừa tạo được việc làm
Trang 35cho người LĐ, vừa nâng cao giá trị sản phẩm, vừa tạo ra được thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Ổn định tình hình kinh tế, chính trị, đảm bảo tình hình sản xuất, đời sống của người LĐ
Phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và ngành công nghiệp nhẹ để thu hút lực lượng LĐ ở nông thôn, đặc biệt là lực lượng LĐ nữ Thực hiện chính sách ưu tiên và khuyến khích cho doanh nghiệp sử dụng nhiều LĐ địa phương Thực hiện chủ trương xây dựng mới các doanh nghiệp tới các khu vực nông thôn để vừa đảm bảo an toàn môi trường và thu hút LĐ nông thôn vào làm việc
Hoàn thiện và phát triển thị trường LĐ Thực hiện các giải pháp khuyến khích phát triển thị trường LĐ, đồng thời cần có những giải pháp hỗ trợ cho đối tượng thuộc nhóm thị trường LĐ tầng thấp, tập trung chủ yếu vào nhóm LĐ không có hoặc có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp ở khu vực nông thôn
1.3.2 Kinh nghiệm của huyện Bố trạch, tỉnh Quảng Bình
Bố Trạch là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình, điều kiện tự nhiên
và kết cấu xã hội có nhiều điểm tương đồng với Quảng Ninh Trong những năm qua huyện Bố Trạch đã đạt khá nhiều thành công trong việc CDLĐ Năm
2011, dân số huyện Bố Trạch là 179.247 người, trong đó 75% sống ở khu vực nông thôn Số người trong độ tuổi LĐ là 105.214 người, tỷ lệ LĐ chưa qua đào tạo là 79% Trong năm 2013, huyện đã phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài huyện giải quyết được 5.055 LĐ, đạt 126% kế hoạch Hàng năm huyện đã đào tạo nghề cho 3.000 – 3.500 LĐ và giải quyết đầu ra cho gần 2.000 LĐ đã được đào tạo Số LĐ đi xuất khẩu nước ngoài tăng nhanh qua các năm CCLĐ trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp đã giảm từ 84% năm 2009 xuống còn 70% năm 2013 Để có được kết quả đó Bố Trạch đã tiến hành đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh CDLĐ:
Trang 36- Quán triệt đúng đắn vấn đề LĐ, việc làm là một trong những nhiệm
vụ của kế hoạch phát triển KT – XH và là một giải pháp quan trọng để tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo ở địa phương Dưới sự chỉ đạo của Thường trực Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện Bố Trạch đã bám sát các Nghị quyết, chỉ tiêu để triển khai thực hiện Hình thành mối quan hệ chặt chẽ trong tạo nguồn và quản lý LĐ giữa địa phương và doanh nghiệp
- Công tác đào tạo nghề luôn được chú trọng: tổ chức tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng cùng các ban ngành vận động các
hộ gia đình mạnh dạn chuyển đổi kinh tế hộ gia đình, tham gia học nghề nâng cao trình độ chuyên môn, áp dụng những kỹ thuật mới về nuôi trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Các ban, ngành bám sát, chỉ đạo liên tục, kịp thời, thu hút các dự án trong
và ngoài huyện, kêu gọi đầu tư Phối hợp với các ngân hàng, quỹ tín dụng địa phương hỗ trợ cho nhân dân vay vốn phát triển kinh tế Hàng năm tổ chức các buổi tập huấn, tham quan các hộ gia đình có mô hình kinh tế tiêu biểu
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Huyện đã chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước và quản lý doanh nghiệp Coi việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực tốt để đáp ứng nhu cầu đổi mới phát triển KT -XH là nhiệm vụ quan trọng Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý Nhà nước mới và
kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý Nhà nước
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như làng nghề, huyện đã
có chương trình và hình thức đào tạo, đào tạo lại cho người LĐ Tăng cường sự phối hợp giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề; Đối với các chủ trang trại hay hộ gia đình, cần đào tạo và tập huấn về kỹ thuật, trong
Trang 37đó chú ý công tác khuyến nông, lâm, ngư nghiệp cũng như trình độ quản
lý theo mô hình “trang trại mở” nhằm hướng tới mỗi chủ trang trại và chủ
hộ gia đình là một tế bào kinh tế vững mạnh
Mở rộng hệ thống, loại hình đào tạo nghề, đổi mới công tác hướng nghiệp và tập trung đào tạo nghề sản xuất xi măng, cơ khí sửa chữa tàu thuyền, nghề xây dựng, nghề lắp máy, nghề điện tử viễn thông, chế biến nông, lâm, thuỷ sản và đặc biệt là các nghề dịch vụ đáp ứng thị trường LĐ
1.3.3 Kinh nghiệm của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
Vĩnh Linh là một huyện của tỉnh Quảng Trị Năm 2011, dân số toàn huyện 95.600 người, trong đó có 53.536 người trong độ tuổi LĐ chiếm 56%,
LĐ trong nông nghiệp chiếm gần 70% với 37.475 người Tỷ lệ không qua đào tạo rất lớn gần 80%, tình trạng thiếu việc làm chủ yếu tập trung ở độ tuổi từ
18 - 21 LĐ là thanh niên chiếm 36% với 19.273 người Huyện Vĩnh Linh đã
nỗ lực thực hiện những biện pháp sau nhằm giải quyết những tồn tại trên, tạo
Trang 38làm nơi thực hành Như vậy đã tạo điều kiện cho LĐ tại chỗ và người LĐ học xong là có thể làm việc thuần thục ngay, đáp ứng những tiêu chí CNH, HĐH
- Các trường dạy nghề của huyện đã nghiên cứu những tiêu chí về nhu cầu LĐ tại huyện trước mắt cũng như lâu dài để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu thiết thực của thị trường LĐ tại chỗ
1.3.4 Một số bài học về chuyển dịch lao động cho huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Từ những thành tựu của quá trình chuyển dịch CCLĐ của một số địa phương trong nước, có thể đúc kết lại thành các bài học kinh nghiệm
có thể áp dụng vào quá trình CDLĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh:
Thứ nhất, Cần có nhiều giải pháp đồng bộ để thúc đẩy chuyển dịch CCKT
gắn với giải quyết việc làm để tạo nhu cầu cho CDLĐ trên địa bàn huyện
Từ nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn CDLĐ huyện Đức Thọ, tỉnh
Hà Tỉnh; huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình và huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ở trên, huyện Quảng Ninh cần chú trọng đẩy mạnh chuyển dịch CCKT theo hướng tăng tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp, dịch vụ Đặc biệt, chuyển dịch CCKT của huyện phải gắn với tạo việc làm
và CDLĐ, đáp ứng nhu cầu về LĐ cho phát triển của mỗi ngành
Tăng cường thực hiện tốt chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi
để thu hút các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ Đồng thời, tạo thêm nhiều việc làm phi nông nghiệp, thu hút và tạo việc làm cho LĐ nông thôn trong khu vực bị thu hồi đất nhằm sớm ổn định đời sống dân cư nông thôn
CDLĐ gắn với giải quyết việc làm cho LĐ, nhất là LĐ nông thôn Tăng quy mô LĐ phi nông nghiệp bằng cách đẩy mạnh đầu tư khuyến khích các hộ dân chuyển sang hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại – dịch vụ Trong đó, đặc biệt chú trọng tới
Trang 39việc duy trì, bảo tồn và mở rộng các làng nghề truyền thống nhằm thu hút
và giải quyết việc làm cho nhiều LĐ Giảm và sử dụng hiệu quả LĐ nông nghiệp bằng cách chuyển từ LĐ thuần nông, giản đơn cho năng suất thấp sang các công việc, ngành nghề, loại hình sản xuất có năng suất LĐ, giá trị kinh tế cao
Thứ hai, Phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo (trong đó chú trọng
đào tạo nghề) phải đồng thời với quy hoạch phát triển các ngành kinh tế trong quá trình CNH, HĐH
Phát triển hệ thống đào tạo nghề nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho LĐ nông nghiệp, nông thôn Khuyến khích các doanh nghiệp thu hút LĐ tại vùng quy hoạch Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin thị trường LĐ cho người LĐ, để họ chủ động lựa chọn ngành nghề cần được đào tạo và tiến tới có khả năng tự chuyển đổi nghề tại chỗ hoặc di chuyển sang các ngành, các khu vực khác
Thứ ba, Mở rộng liên kết, đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn Cần phải xây dựng hệ thống thông tin dự báo về đầu tư – LĐ - việc làm liên thông, kết nối với nhau để hỗ trợ cho các bên liên quan trong việc phối hợp tham gia đào tạo
Thứ tư, Triển khai và vận dụng linh hoạt hệ thống chính sách có
liên quan đến LĐ và CDLĐ, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, KT – XH của địa phương
Từ thực tiễn kinh nghiệm của các địa phương trên về việc vận dụng, triển khai linh hoạt hệ thống chính sách có liên quan đến LĐ, huyện Quảng Ninh cần thực hiện:
Thực hiện đầy đủ các chính sách liên quan đến giải quyết việc làm cho người LĐ Yêu cầu các doanh nghiệp có dự án đầu tư phải bố trí thu hút LĐ địa phương vào làm việc tại doanh nghiệp
Trang 40Tăng cường hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích các doanh nghiệp thu hút nhiều LĐ, đảm bảo tạo việc làm cho LĐ dư thừa trong nông, lâm nghiệp vào sản xuất
Triển khai đầy đủ các thông tin cần thiết về LĐ, việc làm, tổ chức hướng nghiệp cho người dân để họ lựa chọn nghề cần đào tạo và chủ động tìm kiếm việc làm
Thứ năm, Đảm bảo các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong CDLĐ
Cần phải đảm bảo các yêu cầu mang tính nguyên tắc trong CDLĐ, bởi có như vậy CDLĐ mới góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KT -XH theo hướng tích cực; nâng cao năng suất LĐ xã hội, giải phóng sức LĐ và đảm bảo việc làm đầy đủ cho lực lượng LĐ trong độ tuổi
Thứ sáu, Trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, đẩy mạnh áp
dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ đặc biệt là công nghệ sinh học, tạo điều kiện tăng năng suất LĐ và chất lượng nông sản
cơ sở sản xuất đầu tư mở rộng quy mô và đổi mới cách thức làm ăn