1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình Luận văn ThS. Kinh tế

82 286 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 792,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phát huy hơn nữa vai trò của KTTN bài viết đã đề xuất một số việc cần làm đó là Nhà nước cần tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

LẠI MINH ĐỨC

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM THỊ HÔNG ĐIỆP

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Nhân đây tôi xin được bày

tỏ lòng cảm ơn chân thành của mình:

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Phạm Thị Hồng Điệp là giáo viên hướng dẫn khoa học cho tôi, Cô rất quan tâm, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường cùng các thầy giáo,

cô giáo trong Khoa Kinh tế chính trị đã giúp đỡ, dạy bảo và có những ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua

Qua đây, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới Cục Thống kê Quảng Bình, Văn phòng UBND tỉnh Quảng Bình; Giám đốc 80 doanh nghiệp tham gia trả lời phiếu khảo sát đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bàn bè và đồng nghiệp đã cổ

vũ, động viên nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt để tôi hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự cộng tác, giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

LẠI MINH ĐỨC

Trang 5

TÓM TẮT

Sự phát triển của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình vẫn còn những hạn chế Các nguồn lực trong kinh tế tư nhân như: vốn, lao động, khoa học công nghệ chưa được khai thác hêt, gây thất thoát và lãng phí Cơ chế chính sách phát triển kinh tế tư nhân còn nhiều bất cập và chưa thỏa đáng Nhiều đơn vị kinh tế

tư nhân còn trốn thuế, gian lận thương mại, buôn lậu hoặc không thực hiện các

chính sách đối với người lao động Vì vậy tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phát

triển kinh tê tư nhân ở Quảng Bình” là vấn đề cần thiết nhằm tìm ra những giải

pháp đẩy mạnh phát triển hoạt động của kinh tế tư nhân ở Quảng Bình, góp phần phát triển kinh tế xã hội

Qua đề tài tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân, phân tích làm rỏ thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình, chỉ ra những thành công và hạn chế, từ đó tác giả đã đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình trong thời gian tới

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỬ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 4

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 4

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 10

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế tư nhân 10

1.2.2 Các loại hình sản xuất, kinh doanh thuộc kinh tế tư nhân 16

1.2.3 Phát triển kinh tế tư nhân 17

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO QUẢNG BÌNH 25

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở Bình Định 25

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở Thừa Thiên Huế 26

1.3.3 Bài học rút ra cho Quảng Bình về kinh nghiêm phát triển kinh tế tư nhân 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 29

2.2.1 Nguồn số liệu thực hiện đề tài 29

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 29

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

2.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ 32

2.3.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp 32

Trang 7

2.3.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 32

2.3.3 Phương pháp điểu tra xã hội học 32

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ơ QUẢNG BÌNH 34

3 1 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH 34

3.1.1 Môi trường kinh doanh 34

3.1.2 Cơ sở hạ tầng 35

3.1.3 Khung khổ chính sách pháp lý 36

3.1.4 Nguồn lao động 37

3.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 37

3.2.1 Về số lượng doanh nghiệp thuộc kinh tế tư nhân 37

3.2.2 Về quy mô vốn 39

3.2.3 Quy mô lao động 42

3.2.4 Về lĩnh vực hoạt động 44

3.2.5 Về trình độ công nghệ 44

3.2.6 Về trình độ tổ chức quản lý 45

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 47

3.3.1 Những thành tưu đã đạt được 47

3.3.2 Những khó khăn, hạn chế của kinh tế tư nhân 47

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 50

4.1 BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH 50

4.1.1 Bối cảnh ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình 50

4.1.2 Định hướng phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2020 52

Trang 8

4.2 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở

QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 56 4.2.1 Nhóm giải pháp tạo lập môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế tư nhân 56 4.2.2 Nhóm giải pháp phát huy năng lực nội tại của khu vực kinh tế tư nhân 59 KẾT LUẬN 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 66

Trang 9

7 DNNNN Doanh nghiệp ngoài nhà nước

8 GPD Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Số lƣợng và tổng số vốn của doanh nghiệp qua các năm 37

Bảng 3.2: Số lƣợng từng loại hình doanh nghiệp qua các năm 39

Bảng 3.3: Tổng vốn đầu tƣ của doanh nghiệp giai đoạn 2005 – 2013 40

Bảng 3.4: Số vốn bình quân của doanh nghiệp năm 2013 41

Bảng 3.5: Quy mô vốn của các DN thuộc kinh tế tƣ nhân 42

Bảng 3.6: Lao động trong các doanh nghiệp giai đoạn 2005 -2013 42

Bảng 3.7: Cơ cấu ngành nghề của doanh nghiệp năm 2013 44

Bảng 3.8: Tình hình sử dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp 45

Bảng 3.9: Một số đặc điểm về chủ doanh nghiệp 46

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp 38

Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng về vốn của doanh nghiệp thuộc KTTN 40

Hình 3.3: Tỷ lệ vốn của từng loại hình doanh nghiệp năm 2005 và 2013 41

Hình 3.4: Tốc độ tăng trưởng lao động trong các doanh nghiệp 43

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công cuộc đổi mới của đất nước sau gần ba thập kỷ đã thu được nhiều thắng lợi to lớn về chính trị, kinh tế, xã hội , đối ngoại, an ninh quốc phòng Về kinh tế Việt Nam đã phát triển được nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, hình thức kinh doanh và hình thức phân phối

Trong thắng lợi to lớn có tính chiến lược đó phải kể đến tác động của chính sách cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nói chung và quan điểm, chính sách đối với KTTN nói riêng Trong những năm đổi mới vừa qua, KTTN là một vấn đề gây tranh cãi, đụng chạm đến vấn đề chính trị - xã hội như định hướng XHCN, đảng viên làm kinh tế, bóc lột và bị bóc lột, phân hoá giàu nghèo Tuy nhiên, với sự nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng, với phương châm nhìn thẳng vào sự thật, cùng với sự nỗ lực của các nhà lý luận, các nhà quản lý và hưởng ứng của toàn dân, cho tới nay, kinh tế tư nhân đang trên đà phát triển và trở thành một lực lượng kinh

tế lớn mạnh, góp phần vào công cuộc đổi mới nhằm xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Nhờ có sự khơi thông về mặt lý luận và mở đường về đường lối, cơ chế, chính sách mà kinh tế tư nhân đã có sự phát triển mạnh mẽ, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân, tạo thêm nhiều việc làm và của cải cho xã hội Đánh giá vai trò của KTTN, hội nghị Trung ương 5 khoá IX khẳng định: Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển kinh tế tư nhân là chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng trong thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế

Kinh tế tư nhân ở Quảng Bình thời gian qua đã có nhứng bước phát triển vượt bậc, tính đến cuối năm 2013 có 65.946 đơn vị KTTN với các loại hình là DNTN, CT TNHH , CTCP và hộ kinh doanh cá thể Trong đó 63.692 hộ kinh

Trang 13

doanh cá thể và 2.254 loại hình DN Kinh tế tư nhân đã tạo việc làm cho 132.293 lao động và đóng góp cho ngân sách địa phương 775.654 triệu đồng [13]

Tuy nhiên, sự phát triển của kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình vẫn còn những hạn chế Các nguồn lực trong KTTN như vốn, lao động, khoa học công nghệ chưa được khai thác hêt, gây thất thoát và lãng phí Cơ chế chính sách phát triển KTTN còn nhiều bất cập và chưa thỏa đáng Nhiều đơn vị kinh tế tư nhân còn trốn thuế, gian lận thương mại, buôn lậu hoặc không thực hiện các chính sách

đối với người lao động Vì vậy nghiên cứu “Phát triển kinh tê tư nhân ở Quảng

Bình” là vấn đề cần thiết nhằm tìm ra những giải pháp đẩy mạnh phát triển hoạt

động của kinh tế tư nhân ở Quảng Bình, góp phần phát triển kinh tế xã hội

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng của kinh tế

tư nhân ở Quảng Bình trong thời gian qua, luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế tư nhân trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư nhân

+ Phân tích làm rỏ thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình, chỉ ra những thành công và hạn chế

+ Đề xuất các phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luân văn nghiên cứu kinh tế tư nhân ở Quảng Bình với tư cách là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế

- Phạm vị nghiên cứu:

+ Không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

+ Thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2014

5 Những đóng góp của đề tài

- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình trong thời gian qua chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân

Trang 14

- Đề xuất những phương hướng và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Bản luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 4 chương:

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH

TẾ TƯ NHÂN Ở QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu về kinh tế tư nhân đã có nhiều công trình nghiên cứu với nhiều góc độ khác nhau, có thể nghiên cứu một cách toàn diện hoặc nghiên cứu một trong các bộ phận cấu thành kinh tế tư nhân Trong luận văn này tác giả chỉ nêu một số công trình tiêu biểu nghiên cứu về kinh tế tư nhân

Phan Minh Tuấn (2013) , “Phát triển kinh tế tư nhân: Những vấn đề đặt ra”,

Tạp chí Tài chính T6 - 2013 Tác giả bài viết đã nêu lên vai trò quan trọng của khu vực KTTN trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Đó là khu vực đóng góp nhiều nhất vào GDP và tạo ra việc làm nhiều nhất, xấp xỉ 50% và gần 90% số lao động Tác giả cũng đã đề cập đến những bất cập đối với sự phát triển của KTTN đó là các

cơ chế chính sách Để phát huy hơn nữa vai trò của KTTN bài viết đã đề xuất một

số việc cần làm đó là Nhà nước cần tôn trọng và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo pháp luật, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp của công dân, tuân thủ các nguyên tắc và thông lệ quốc tế, đặc biệt là các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế; Đổi mới phương thức quản lý kinh tế của Nhà nước theo hướng tạo điều kiện cho mọi

DN được tự do kinh doanh theo pháp luật, bình đẳng, cùng có lợi, nhất là trên những định hướng ưu tiên của Nhà nước, kết hợp hài hòa các lợi ích kinh tế - chính trị - xã hội và môi trường; Nghiên cứu đề ra các chính sách hỗ trợ, trong đó tập trung giải quyết các khó khăn của khu vực KTTN về đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, vốn, năng lực khoa học – công nghệ và về thị trường Đồng thời, Nhà nước cũng cần có những chương trình giáo dục đào tạo khoa học và công nghệ, cũng như có chế độ khen thưởng thích đáng kịp thời để động viên khuyến khích, tôn vinh và nhân rộng các điển hình của hoạt động KTTN trong nền kinh tế thị trường Giáo dục lòng yêu nước tự hào dân tộc và bản lĩnh kinh doanh cho các doanh nhân trong KTTN

Mai Thị Thanh Xuân – Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Phát triển kinh tế hộ

gia đình ở Việt Nam”, Tạp chí khoa học Đại học QGHN, Kinh tế và kinh doanh,

tập 29 số 3 (2013) Bài viết đã nghiên cứu sự phát triển của kinh tế hộ gia đình là

Trang 16

một trong những bộ phận cấu thành kinh tế tư nhân Trong bài viết đã nêu cách tiếp cận khái niệm kinh tế hộ gia đình là một tổ chức kinh doanh thuộc sở hữu của hộ gia đình, trong đó các thành viên có tài sản chung cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định Cách nhận diện thông qua một số đặc điểm đó là: Kinh tế hộ gia đình hình thành theo cách thức tổ chức riêng trong phạm

vi gia đình; Tồn tại chủ yêu ở nông thôn, hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản; Chủ hộ là người sở hữu nhưng cũng là người lao động trực tiếp; Quy mô thường nhỏ, vốn đầu tư ít; Quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động thủ công và công cụ truyền thống, do đó năng suất lao động thấp; Trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của chủ hộ rất hạn chế, chủ yếu là kinh nghiệm từ đời trước truyền lại cho đời sau Những thành tựu nổi bật: Sự tăng nhanh về số lượng; cơ cấu

hộ đã có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại thể hiện ở sự giảm xuống khá nhanh

cả về số lượng và tỷ trọng của nhóm hộ nông, lâm nghiệp, thủy sản và sự tăng lên của nhóm hộ công nghiệp – xây dựng; lĩnh vực hoạt động của các hộ ngày càng đa dạng; Vốn tích lũy ngày càng tăng; Tính chất và quy mô của nền sản xuất hàng hóa lớn ngày càng thể hiện rõ rệt trong kinh tế hộ; Ngày càng xuất hiện nhiệu hộ nông dân khẳng định được vị trí trong nền kinh tế thị trường và tác động đến sự nghiệp xóa đói giảm nghèo bền vững tại địa phương Những hạn chế, bất cập: Quy mô sản xuất nhìn chung còn manh mún, nhỏ lẻ; Cơ cấu ngành nghề còn lạc hậu; Thị trường tiêu thụ sản phẩm còn hạn hẹp và bị động Nguyên nhân của những hạn chế: Lao động gia đình phần lớn có độ tuổi cao và trình độ tay nghề thấp; Kiến thức và năng lực tiếp cận thị trường của chủ hộ thấp; Sản xuất kinh doanh của các hộ còn phụ thuộc nặng vào việc khai thác tự nhiên Trên cơ sở đó bài viết đã nêu lên một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển theo hướng bền vững như sau: Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung ruộng đất đi đôi với tăng cường các hoạt động liên doanh, liên kết giữa các hộ và giữa hộ với doanh nghiệp; Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho nông dân; Giúp các hộ chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng hiệu quả và bền vững; Trang bị kiến thức về kinh tế và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường cho nông dân

Trang 17

Lê Thị Mến (2013), “Đóng góp của kinh tế tư nhân vào tăng trưởng kinh tế

tỉnh Phú Yên giai đoạn 2001 – 2012”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học

kinh tế - Đại học Huế Nghiên cứu đã hệ thống một số lý luận cơ bản về kinh tế tư nhân, vai trò của kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế Kinh nghiêm của một

số tỉnh và thành phố trong phát triển kinh tế tư nhân từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ơ Phú Yên Đánh giá thực trạng đóng góp của kinh tế tư nhân vào tăng trưởng vào kinh tế tỉnh Phú Yên giai đoạn 2001 – 2012 để tìm ra những nhân tố cơ bản tác động đến tác động đến sự đóng góp của kinh tế tư nhân trong tăng trưởng kinh tế ở Phú Yên Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy

sự đóng góp của kinh tế tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế tư nhân Phú Yên trong thời gian tới

Nguyễn Quang Vinh (2012), “ Thách thức và giải pháp phát triển doanh

nghiệp ngoài nhà nước của tỉnh Quảng Bình” Tạp chí khoa học, Đại học Huế, tập

72B, số 3 Bài viết tuy không trực tiếp đề cập về vấn đề phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình nhưng đã gián tiêp đề cập thông qua việc nghiên cứu tình phát triển của doanh nghiệp ngoài nhà nước ở Quảng Bình trong thời gian từ năm 2006 đến năm

2010 Tác giả đã đánh giá khái quát tình hình phát triển và đóng góp của DNNNN đối với phát triển kinh tế xã hội Theo tác giả tuy số lượng DNNNN tăng nhanh tuy nhiên số lượng thực sự đi vào hoạt động chỉ 75% và sự tăng trưởng không đồng đều giữa các huyện và thành phố, đa số tập trung ở thành phố Đồng Hới (48,6%) Khu vực DNNNN đã giải quyết được nhiều công ăn việc làm dài hạn cũng như thời vụ, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhập, đời sống cho cộng đồng dân

cư Tuy nhiên, DNNNN tỉnh Quảng Bình đứng trước những thách thực đối với sự phát triển: Số lượng DNNNN tăng nhanh, đa dạng nhưng quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu; Đa số DNNNN chưa có chiến lược dài hạn; Đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhỏ và không ổn định; Nhận thức của chủ DN về luật, quy định pháp lý còn hạn chế; Trình độ quản trị điều hành DNNNN thấp; Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế; Việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính, báo cáo thống kê không chuyên nghiệp; Cơ chế và tiếp cận vốn tín dụng chưa thuận lợi; Lãi suất tín dụng cao; Cơ sở hạ tầng yếu kèm Từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp định hướng

để thúc đẩy phát triển DNNNN cụ thể: Thực hiện đồng bộ có hiệu quả thiết thực các

Trang 18

chủ trương chính sách thúc đẩy khu vực DNNNN phát triển nhất là khu vực nông thôn; Giải pháp về vốn như hỗ trợ lãi suất vay đối với DNNNN, chính sách bình đẵng trong vay vốn giữa khu vực DNNNN với các khu vực khác; Chính sách ưu đãi đầu tư; Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất kinh doanh cho DN, xây dựng đồng bộ

cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế; Tăng cường công tác quản lý DNNNN sau đăng ký kinh doanh; Chú trọng bồi dưỡng kiến thức quản trị DN cho đội ngũ doanh nhân bằng nhiều hình thức khác nhau; Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt thủ tục rờm rà cho DN trong đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư; Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài; Nâng cao vai trò của Hiêp hội DN, định hướng hoạt động của hội đi vào chiều sâu

Lương Minh Cư - Vũ Văn Thư (2011), “Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân

ở Việt Nam hiện nay, một số nhận thức về lý luận và thực tiễn”, Nhà xuất bản Chính

trị Quốc gia Làm rõ thêm nhận thức về sở hữu và sở hữu tư nhân, trên cơ sở đó đi

đến khẳng định việc thực hiện đa dạng hóa các hình thức sở hữu, các loại hình kinh

tế là một tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay; đồng thời làm rõ bản chất, vai trò, vị trí của vấn đề sở hữu

tư nhân, kinh tế tư nhân cũng như nguồn gốc hình thành và những đặc điểm cơ bản của sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại nói chung và ở Việt Nam nói riêng, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm thiết thực cho sự nghiệp đổi mới hiện nay ở Việt Nam; trên cơ sở đó nhận thức rõ hơn quy luật vận động, xu thế phát triển của sở hữu tư nhân, kinh tế tư nhân thời điểm hiện tại và tương lai

Nguyễn Thị Luyến (2012), “Phát triển kinh tế tư nhân ở Thái Bình giai đoạn

2001 – 2010 và giải pháp đến năm 2020” Luận văn Thạc sĩ -Khoa kinh tế - Đại học

Quốc gia Hà Nội Hệ thống hoá góp phần làm rỏ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản; chủ trương, quan điểm, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước về kinh tế tư nhân; nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố trong nước về phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình đổi mới và rút ra những vấn đề tham khảo cho tỉnh Thái Bình Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Thái Bình trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Từ đó đưa ra những phương

Trang 19

hướng và giải pháp nhàm góp phần phát triển kinh tế tư nhân hiệu quả hơn trong giai đoạn 2011 – 2020

Nguyễn Xuân Khoát (2010), “Phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam

hiện nay”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 60 Bài viết đã nêu lên vai trò và tác

dụng của khu vực kinh tế tư nhân ở nước ta đó là: KTTN là một bộ phận hợp thành quan trọng của nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa; là lực lượng kinh tế của tuyệt đại bộ phận nhân dân; Phát triển KTTN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Góp phần thúc đẩy mọi thành viên trong xã hội năng động, nhạy bén trong việc khai thác mọi nguồn lực; Phát triển KTTN đòi hỏi cấp bách phải có sự thay đổi về chính sách pháp luật cho phù hợp với điều kiện mới Tác giả bài viết cũng đã chỉ ra những kết quả đạt được: Khu vực kinh tế tư nhânh tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp và quy mô vốn đầu tư; Là khu vực có hiệu quả kinh doanh cao hơn so với các thành phần kinh tế khác; Là khu vực tạo thêm việc làm mới nhiều nhất và hiệu quả nhất trong nền kinh tế; Là khu vực có tỷ trọng đóp góp về sản lượng GDP và ngân sách tăng dần qua các năm; Khu vực KTTN cũng là khu vực tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nông thôn miền núi Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì tác giã cũng đã chỉ ra những hạn chế yếu kém: Quy mô của DNTN phần lớn còn rất nhỏ và tăng trưởng chậm; Sự phát triển của doanh nghiệp KTTN còn chậm và nhiều bất cập; Hoạt động của khu vực KTTN còn nhiều tiêu cực, khó quản lý và kiểm tra, kiểm soát Từ đó tác giả đã nêu lên một số giải pháp chủ yếu phát triển khu vực KTTN trong thời gian tới: Tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hộ cho phát triển KTTN; Đổi mới hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô đối với khu vực KTTN ; Hạn chế các mặt tiêu cực của khu vực KTTN

Trần Xuân Châu (2009), “ Tìm hiểu quan niệm và cách tiếp cận về kinh tế

tư nhân ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 51 Tác giả đã

nghiên cứu quan niệm về KTTN của các nhà kinh điển, của chủ nghĩa Mác – Lênin, của Đảng Cộng sản Việt Nam từ khi còn là ý tưởng (tại Hội nghị TW6, khóa IV năm 1979) để đưa ra 2 cách tiếp cận về KTTN đó là: KTTN là một thành phần kinh

tế và KTTN là một khu vực kinh tế Tuy nhiên theo tác giả thì nên tiếp cận KTTN

Trang 20

với tư cách là khu vực kinh tế bởi các lý do: Thứ nhất, với sự phát triển kinh tế nhiều thành phần, đa hình thức sở hữu thì việc phân định kinh tế cá thể, tiểu chủ, và kinh tế tư bản tư nhân là không thực sự khả thi và không có ý nghĩa thực tế; Thứ hai, về mặt lý luận, quan niệm về thành phần kinh tế có tính chất lịch sử; Thứ ba, cách tiếp cận khu vực kinh tế, là điều tự nhiên cần thiết để tổ chức và quản lý có hiệu quả nền kinh tế Từ cách tiếp cận KTTN là một khu vực kinh tế tác giả đã đưa

ra quan niệm về KTTN là khu vực kinh tế, bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh

tế tư bản tư nhân, dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và các nguồn lực đầu vào khác nhau của tư nhân; tồn tại dưới hình thức DNTN, CTCP, CTTNHH và các

hộ kinh doanh Trên cơ sở đó tác giả đã đưa ra ba quan hệ kinh tế chủ yêu của KTTN: Quan hệ sở hữu, quan hệ về tổ chức quản lý và quan hệ về phân phối

Vũ Thị Thoa (2009), “ Bàn về hệ thống kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ

lên CNXH ở Việt Nam hiện nay” Tạp chí giáo dục lý luận Giới thiệu sự ra đời và

phát triển của kinh tế tư nhân qua các văn kiện của nhiều đại hội đảng ( V- X) Đại hội X khẳng định : Kinh tế tư nhân là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế Qua phân tích bảng số liệu : Tổng giá trị sản phẩm trong nước, vốn đầu tư theo ngành kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, lao động đang làm việc theo thành phần kinh tế thấy được đóng góp và vai trò của kinh tế tư nhân Biện pháp phát huy hơn nữa vai trò của kinh tế tư nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Hồ Văn Vĩnh “ Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tư

nhân ở nước ta” đăng trên tại chí Lý luận Chính trị 5/2007 Đã nêu lên những cách

nhìn nhận về quá trình phát triển kinh tế tư nhân ở nước ta Tác giả bài viết đã nói lên suy nghĩ trong công tác lý luận Đảng có liên quan đến KTTN Một là, nhận dạng và đánh giá kinh tế tư nhân ở nước ta; Hai là, phát triển kinh tế tư nhân với vấn đề bóc lột và bị bóc lột; Ba là, vấn đề Đảng viên làm kinh tế tư nhân; Bốn là, làm giàu bằng kinh tế tư nhân và vấn đề công bằng xã hội; Năm là, mối quan hệ giữa Nhà nước và kinh tế tư nhân; Sáu là, kinh tế tư nhân với việc xây dựng nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa

- Đỗ Minh Tuấn (2007), “Phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội trong bối cảnh

hội nhập kinh tế quốc tế” Luận văn Thạc sĩ -Khoa kinh tế -Đại học Quốc gia Hà

Nội Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản phát triển kinh tế tư nhân, về khái

Trang 21

niệm, vai trò của khu vực kinh tế này đối với sự phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Đưa ra những khó khăn, thách thức của toàn cầu hóa, khu vực hóa tác động đến sự phát triển kinh tế tư nhân của một số nước ở châu Á và rút ra những bài học kinh nghiệm có thể vận dụng ở Việt Nam Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội để tìm ra những mặt tích cực, tiêu cực trong phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động và đầu tư, phát triển nguồn lao động, hỗ trợ về kết cấu hạ tầng, mở rộng liên kết sản xuất và kinh doanh nhằm thúc đẩy sự phát triển của kinh tế tư nhân trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Riêng nghiên cứu về phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình thì chưa có nghiên cứu nào trực tiếp đề cập đến Vì vậy, trên cơ sở thừa kế các công trình nghiên cứu đi trước, luận văn sẽ tập trung làm rõ các vấn đề nghiên cứu sau đây: Tình hình phát triển kinh tế tư nhân trong thời gian qua ở Quảng Bình như thế nào? Cần phát làm gì để phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình trong thời gian tới?

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TƯ NHÂN

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của kinh tế tư nhân

1.2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân là một loại hình kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân

về toàn bộ các yếu tố sản xuất (cả hữu hình và vô hình) được đưa vào sản xuất kinh doanh Nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản lý, tự chủ về phân phối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, phương hướng sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước pháp luật của Nhà nước [30]

Khu vực kinh tế tư nhân là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị được tổ chức dựa trên sở hữu tư nhân Với khái niệm này có thể tiếp cận KTTN dưới góc độ

là thành phần kinh tế và gốc độ hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh Dưới góc độ thành phần kinh tế: Khu vực KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân; Dưới góc độ hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Khu vực KTTN gồm

Trang 22

kinh tế hộ kinh doanh độc lập (cả trong nông nghiệp và ngành nghề phi nông nghiệp) và các loại hình doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần [30]

Hiện nay ở các quôc gia khác nhau có các cách hiểu khác nhau về KTTN Ở những quốc gia phát triển thì mọi hoạt động kinh tế không thuộc khu vực kinh tế nhà nước thị được coi là khu vực kinh tế tư nhân Các công ty tư nhân hay các hợp tác xã, các công ty hợp danh của một nhóm người hay các công ty cổ phần xuyên quốc gia đều có đặc điểm chung là những đơn vị sản xuất kinh doanh không phải của Nhà nước, các quyết định cho hoạt động của doanh nghiệp luôn do cá nhân, hay đại diện của một nhóm cá nhân đề ra Việc nhìn nhận này không chỉ thấy hết tiềm lực KTTN của một quốc gia, mà còn là cơ sở cho phương thức quản lý thống nhất, bình đẵng đối với các loại hình SXKD trong xã hội

Ở Việt Nam cũng có những cách hiểu khác nhau về phạm vi của kinh tế tư nhân

Cách hiểu thứ nhất: Khu vực KTTN gồm các DNTN trong nước và các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới dạng liên doanh hay 100% vốn nước ngoài Các DNTN trong nước bao hàm cả các hợp tác xã nông nghiệp và các doanh nghiệp phi nông nghiệp Việc hiểu khu vực KTTN theo nghĩa rộng như vậy tạo cơ

sở đánh giá hết tiềm năng của KTTN đối với phát triển kinh tế Việt Nam, song lại gặp khó khăn trong thống kê, khi muốn tách bạch phần vốn góp của Nhà nước trong các công ty cổ phần, cũng như trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Hơn nữa, theo cách phân biệt này, việc phân tích đôi khi sẽ gặp khó khăn, bởi không phải tất cả các bộ phận trong khu vực KTTN đều được Nhà nước đối xử như nhau Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhìn chung luôn nhận được những điều kiện thuận lợi hơn các DNTN trong nước, cũng như Công ty TNHH, hộ kinh doanh

cá thể [21]

Cách hiểu thứ hai: Khu vực KTTN cũng có thể hiểu là khu vực kinh tế ngoài

quốc doanh Cách nhìn này dựa trên việc chia nền kinh tế thành ba khu vực: Khu vực kinh tế quốc doanh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Một số chuyên gia cho rằng việc đưa khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ra khỏi khu vực KTTN trong nước sẽ không đánh giá đúng tiềm

Trang 23

năng, cũng như vai trò của khu vực này cho sự phát triển kinh tế Việt Nam đặc biệt trong điều kiện kinh tể mở, từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế hiện nay [21]

Cách hiểu thứ ba: Khu vực KTTN bao gồm các loại hình DNTN trong

nước, nhưng không bao hàm các hộ kinh doanh cá thể Cách hiểu này bộc lộ nhiều hạn chế Tuy nhiên, các số liệu thống kê của Việt Nam thường theo cách phân loại này [21]

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện trong Đại hội Đảng toàn

quốc lần thứ IX (2001): Việc hiểu kinh tế tư nhân gắn liền với khái niệm thành phần

kinh tế Trong nền kinh tế của nước ta lúc đó có 6 thành phần kinh tế: Thành phần

kinh tế nhà nước, Thành phần kinh tế hợp tác xã, Thành phần kinh tế cá thể tiểu

chủ, Thành phần kinh tế tư bản tư nhân, Thành phần kinh tế tư bản nhà nước, và Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Kinh tế hỗn hợp (thuộc sở hữu cổ phần) Trong Nghị quyết hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã chỉ rõ “ KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới hình thức hội kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân ” [17]

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (2006), việc hiểu kinh tế tư nhân tiếp tục gắn liền với khái niệm

thành phần kinh tế Đảng ta xác định có 5 thành phần kinh tế: Thành phần kinh tế

nhà nước, Thành phần kinh tế tập thể, Thành phần kinh tế tư nhân (bao gồm kinh tế

cá thể, tiểu chủ, tư bản tư bản tư nhân ), Thành phần kinh tế tư bản nhà nước, và Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Kinh tế tư nhân có vai trò quan trọng

là một trong những động lực của nền kinh tế [18]

Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam thể hiện trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011), việc hiểu kinh tế tư nhân tiếp tục gắn liền với khái niệm

thành phần kinh tế Đảng ta xác định có 4 thành phần kinh tế: Thành phần kinh tế nhà nước; Thành phần kinh tế tập thể; Thành phần kinh tế tư nhân (bao gồm kinh tế

cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân) và thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế [19]

Để đánh giá đúng tiềm năng của khu vực KTTN Việt Nam, thì khu vực KTTN bao gồm các hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp tư nhân

Trang 24

Tách riêng khu vực KTTN Việt Nam ra khỏi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài sẽ giúp chúng ta đánh giá đúng hơn vai trò của từng loại hình với sự phát triển chung cùa nền kinh tế

Trong phạm vi đề tài luận văn này, tác giả tập trung vào nghiên cứu các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân

1.2.1.2 Đặc điểm của kinh tế tư nhân

* Đặc điểm của kinh tế tư nhân trong các nền kinh tế khác nhau

- Sự giống nhau: Đó là chúng đều tồn tại và phát triển dựa trên quy luật

“quan hệ sản xuât phải phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất” Đặc điểm này chỉ ra rằng các hình thức sở hữu, nói rộng ra là quan hệ sản xuất đều

ra đời, phát triển và tiêu vong có tính khách quan Mặt khác, các hình thức sở hữu hay các quan hệ sản xuất mang tính chất lịch sử, chúng tồn tại trong những điều kiện nhât định của lực lượng sản xuất

- Sự khác nhau: KTTN trong nền kinh tế thị trường khác với KTTN trong nền kinh tế tự cung tự cấp

+ KTTN trong nền kinh tế thị trường dựa trên lực lượng sản xuất xã hội hóa,

do đó nó tồn tại và phát triển không thể tách rời các hình thức sở hữu và các thành phần kinh tế khác Đặc điểm này đưa đến mâu thuẫn nội tại trong KTTN của kinh tế thị trường, đó là mẫu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa hoạt động SXKD với tính chất

tư nhân hóa về chiếm hữu, mẫu thuẫn này không có trong nền kinh tế tự cung tự cấp

+ KTTN trong nền kinh tế thị trường sẽ vận động, phát triển theo hướng xã hội hóa ngày càng cao dưới các hình thức công ty cổ phần, công ty hợp danh

+ Chỉ có KTTN trong nền kinh tế thị trường mới có khả năng phát triển dẫn đến sở hữu xã hội thông qua sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất

- KTTN trong các chế độ chính trị khác nhau thì bản chất có khác nhau + Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thì KTTN giữ vai trò thống trị, nó phù hợp với trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất

+ Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng Cộng sản lãnh đạo thị KTTN là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Nó chịu tác động qua lại giữa các thành phần kinh tế khác và sự định hướng của Nhà

Trang 25

nước do Đảng cộng sản lãnh đạo Ở đây KTTN vẫn còn bóc lột, nhưng mức độ bóc lột đã được điều chỉnh phù hợp với lợi ích của xã hội, vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”

* Đặc điểm KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

ở nước ta

- Thứ nhất: KTTN ở nước ta là kết quả của chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, là bộ phận của nền KTTT định hướng XHCN Phát triển KTTN nhằm mục đích phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội Do đó, về mặt bản chất, nó khác với KTTN ở các nước TBCN

- Thứ hai: KTTN ở nước ta mang trong mình yếu tố có tính chất XHCN Điều này thể hiện ở chổ: KTTN đại diện cho một lực lượng sản xuất mới góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng xã hội, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo

- Thứ ba: Các doanh nghiệp tư nhân thông qua hoạt động của mình cũng cố, tăng cường khôi đại đoàn kết dân tộc, gắn kết các giai tầng xã hội vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh

- Thứ tư: Mối quan hệ trực tiếp giữa các chủ doanh nghiệp tư nhân với người lao động không còn là quan hệ đối kháng, chủ - thợ, quan hệ giữa một bên là chủ sở hữu tư liệu sản xuất, một bên là người bị tước đoạt hết tư liệu sản xuất mà là mối quan hệ hợp tác

Với những đặc điểm trên KTTN của nước ta không còn thuần túy là tư nhân như ở các nước tư bản mà đã có những thay đổi Tuy nhiên đó không phải là thay đổi căn bản Đồng thời với những đặc điểm nêu trên cũng cho thấy KTTN ở nước ta mới được tái lập trở lại chưa lâu nên thời gian qua mới là thời kỳ tích lũy nguyên thủy, nên cần tạo điều kiện để nó có thể đạt tới đỉnh cao trong phát triển, phát huy tối đa vai trò với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, bắt kịp với trình độ của các nước trong khu vực và trên thế giới

1.2.1.3 Vai trò của kinh tế tư nhân

Trang 26

Thứ nhất: KTTN là nhân tố tạo ra tốc độ tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế năng động và đóng góp ngày càng lớn vào ngân sách Nhà nước

KTTN tạo tra một khối lượng của cải vật chất to lớn, đóng góp đáng kể vào giá trị thu nhập toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong nền KTTT hiện đại ở các nước

có nền kinh tế phát triển cao và hiệu quả, tỷ lệ đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân của khu vực KTTN bao giờ cũng lớn hơn khu vực KTNN

Bên cạnh đó, sự phát triển của khu vực KTTN góp phần thu hút được nhiều lao động ở nông thôn vào các ngành phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế từng địa phương, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước Cơ cấu kinh tế có xu hướng chuyển dịch cân bằng không chỉ thể hiện về số lượng giữa KTTN và kinh tế tập thể, mà còn thể hiện rất rỏ trong sự phát triển của các vùng lãnh thổ, giữa các ngành

Thứ hai: KTTN góp phần thúc đẩy việc hình thành các chủ thể kinh tế và đổi mới cơ chế quản lý kinh tế xã hội theo hướng kinh tế thị trường, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế

Phát triển khu vực KTTN có tác động thúc đẩy phân công lao động, giải phóng lực lượng sản xuất hình thành lao động, chủ thể kinh tế mới Sự phát triển phong phú đa dạng của khu vực KTTN không những đã tác động đến những doanh nghiệp Nhà nước, buộc khu vực KTNN phải tái cơ cấu để tồn tại và đứng vững trong nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa mà còn thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các khu vực kinh tế, làm cho nền kinh tế năng động Phát triển khu vực KTTN đòi hỏi phải có sự thay đổi về luật pháp, đặc biệt là luật pháp về kinh tế cho phù hợp với điều kiện mới Đồng thời, cũng đòi hỏi sự quản lý của Nhà nước về kinh tế phải có

sự chuyển đổi, thích nghi và ngày càng có hiệu lực, hiệu quả hơn

Thứ ba: KTTN góp phần khai thác, tận dụng và phát huy có hiệu quả các nguồn nội lực

KTTN góp phần tích cực vào phát triển kinh tế theo hướng tận dụng, phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng Nguồn tiềm năng này là trí tuệ, kinh nghiệm, khả năng kinh doanh, quan hệ xã hội, tiền vốn, sức lao động của con người, tài nguyên, thông tin Đồng thời, KTTN còn góp phần tạo ra một đội ngũ những

Trang 27

nhà doanh nghiệp năng động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm, sẳn sàng chịu mọi thách thức của cơ chế thị trường, tự chịu trách nhiệm trước xã hội và nhân dân

Thứ tư: Khu vực KTTN tạo ra được nhiều việc làm; cải thiện đời sống người lao động, xóa đói giảm nghèo

KTTN không những có vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng kinh tế mà còn góp phẩn ổn định chính trị - xã hội của cả thành thị và nông thôn, trên khắp các vùng, miền của đất nước Các cơ sở KTTN có quy mô vừa và nhỏ, dễ thích nghi với điều kiện nông thôn, nơi có nhiều lao động nhàn rỗi nên đã góp phần vào giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp, góp phần giảm nhẹ gánh nặng việc làm cho Nhà nước Bên cạnh đó, thu nhập của người lao động trong khu vực KTTN thường cao hơn thu nhập của lao động trồng lúa ở cùng địa bàn Mức thu nhập của khu vực KTTN tuy thấp hơn các DNNN nhưng cao hơn khu vực kinh tế tập thể

1.2.2 Các loại hình sản xuất, kinh doanh thuộc kinh tế tư nhân

Hộ kinh doanh cá thể: Theo điều 49, điều 50 Nghị định số 43/2010/NĐ – CP

ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp thì Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh; Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật

và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định [3]

Doanh nghiệp tư nhân: Theo điều 141, Luật doanh nghiệp năm 2005 thì

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân [23]

Công ty trách nhiệm hữu hạn: Theo điều 38, điều 63, Luât doanh nghiệp

2005 thì Công ty TNHH là một loại hình doanh nghiệp, trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận, cùng chia lỗ tương ứng với phần vốn góp

và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi vốn góp Công

Trang 28

ty TNHH bao gồm Công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên nhưng không quá 50 thành viên [23]

Công ty Cổ phần: Theo điều 77, Luật doanh nghiệp 2005 thì Công ty Cổ

phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là

cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Công ty Cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này [23]

1.2.3 Phát triển kinh tế tư nhân

1.2.3.1 Nội dung phát triển kinh tế tư nhân

Phát triển kinh tế tư nhân là quá trình tăng lên cả về chất và lượng của khu vực KTTN Tăng lên về lượng nghĩa là ở đó có sự tăng trưởng về số lượng các cơ

sở kinh tế tư nhân hoạt động thực chất, ổn định, quy mô, mặt bằng sản xuất kinh doanh được mở rộng, lao động tăng lên, máy móc được đầu tư; mặt khác, sự gia tăng đó phải phù hợp với xu hướng phát triển của xã hội Tăng lên về chất là tăng

về hiệu quả hoạt động của các cơ sở kinh tế tư nhân, trình độ quản lý, tay nghề lao động được nâng lên, trình độ sản xuất kinh doanh phát triển lên một bước mới, thị trường không ngừng được mở rộng, giá trị đóng góp cho nền kinh tế của khu vực KTTN ngày càng tăng lên

Phát triển KTTN bao gồm những nội dung và biểu hiện sau đây:

Sự phát triển về số lượng, quy mô

Hộ cá thể, doanh nghiệp là bộ phận cấu thành của kinh tế tư nhân, do vậy số lượng hộ cá thể và các doanh nghiệp ngày càng nhiều chứng tỏ KTTN ngày càng phát triển Phát triển KTTN là phải có sự tăng trưởng nghĩa là sự gia tăng về số lượng, quy mô hộ cá thể và các doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân Sự phát triển về quy mô, số lượng hộ cá thể, các doanh nghiệp là một trong những tiêu chí quan trọng để nghiên cứu đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân

Quy mô của hộ cá thể, doanh nghiệp có thể hiểu là độ lớn của từng cơ sở về vốn, lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh Phát triển quy mô chính là làm cho

Trang 29

các yếu tố này của từng hộ, doanh nghiệp lớn lên, phù hợp hơn Quy mô hộ, doanh nghiệp hợp lý là sự đầu tư hợp lý về vốn, lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp yêu cầu, mục tiêu kinh tế xã hội, với nhu cầu thị trường, đem lại lợi nhuận cho hộ, doanh nghiệp

Phát triển về số lượng hộ cá thể, doanh nghiệp không chỉ là sự tăng lên về số lượng đăng ký kinh doanh, mà là sự tăng lên về số lượng hộ cá thể, doanh nghiệp hoạt động thực chất và ổn định; mặt khác sự tăng lên về số lượng đó phải phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội

Phát triển về số lượng, quy mô hộ cá thể, doanh nghiệp cần được xem xét đánh giá cơ cấu ngành nghề, khu vực hợp lý đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu cũng như cơ cấu về trình độ công nghệ phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ trong nước và thế giới

Sự phát triển về số lượng, quy mô hộ cá thể, doanh nghiệp phải được kiểm chứng thông qua cạnh tranh, uy tín thương hiệu, nói cách khác chỉ tăng thêm số lượng những doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh, hội nhập mới đánh giá đúng sự phát triển của kinh tế tư nhân

Mở rộng thị trường

Mục đích sống còn của hộ cá thể, doanh nghiệp là tồn tại phát triển đi lên và tìm kiếm lợi nhuận Để làm được điều đó doanh nghiệp cần có chiến lược tìm kiếm thị trường cho riêng mình Thị trường ở đây bao gồm:

Thứ nhất: Thị trường đầu vào là thị trường ở đó cung cấp các nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh như thị trường nguyên liệu, lao động, vốn, máy móc thiết bị

Thứ hai: Thị trường đầu ra là thị trường tiêu thụ sản phẩm dịch vụ do hộ, doanh nghiệp sản xuất ra hay cung cấp trên thị trường

Để nghiên cứu, nắm bắt được sự phát triển của hộ cá thể hoặc một loại hình doanh nghiệp thì ngoài việc nghiên cứu xem sự phát triển về quy mô, số lượng của

nó phát triển ra sao, thì việc nghiên cứu xu hướng biến động thị trường và khả năng tìm kiếm mở rộng thị trường của hộ cá thể, doanh nghiệp cũng là vấn đề quan trọng Khả năng tiếp cận thị trường, đặc biệt là khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài, tiếp cận với các thông tin về sản phẩm, thị trường, công nghệ, xu hướng phát triển

Trang 30

sản phẩm cũng tác động đến doanh nghiệp Doanh nghiệp đã được tiếp cận với các nguôn thông tin đáng tin cậy hay chưa, việc cập nhật về thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới ra sao, vấn đền hỗ trợ thông tin, cung cấp thông tin chất lượng cao về thị trường xuất khẩu cho doanh nghiệp của các tổ chức, hiệp hội, các

cơ quan chức năng, chính quyền địa phương các cấp như thế nào đó là những câu hỏi đặt ra hiện nay

Phát triển thị trường là nói đến việc tìm kiếm thêm thị trường tiêu thụ Muốn phát triển thị trường thì hộ, doanh nghiệp phải tăng khả nưng sản xuất, cung cấp hàng hóa, sản phẩm cho thị trường, cho xã hội Có sự hiểu biết, nghiên cứu rõ ràng

về các loại thị trường trong và ngoài nước, về cơ hội và thách thức đặc biệt trong điều kiện hiện nay nước ta đã gia nhập WTO, hội nhập sâu vào thị trường thế giới

Cùng với việc phát triển thị trường, cũng cần nghiên cứu về thị phần Thị phần của hộ, doanh nghiệp bao gồm cả thị phần hàng hóa, dịch vụ và thị phần kết hợp Việc phát triển tăng thị phần của hộ, doanh nghiệp chính là sự thể hiện nhạy bén của hộ, doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh, tìm kiếm hướng đi, tìm đầu ra cho sản phẩm của mình Từ việc nghiên cứu một cách đầy đủ,

dự báo được thị phần của mình trong tương lai, hộ cá thể, doanh nghiệp sẽ có sự đầu tư đúng đắn và phù hợp, trành được các lãng phí không cần thiết, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, xã hội ngày càng văn minh hiện đại, nhu cầu của còn người ngày càng cao và đa dạng, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, tìm đầu ra cho sản phẩm là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của hộ, doanh nghiệp Hộ, doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn đầy đủ được nhu cầu khách hàng sẽ chiếm được thị trường và mở rộng được thị phần, sẽ có chiến lược đầu tư đúng hướng

Tăng quy mô vốn, mặt bằng sản xât kinh doanh

Ngoài những chỉ tiêu về số lượng đơn vị được cấp phép, số đơn vị thực tế hoạt động, một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN trong thời gian qua đó là yếu

tố vốn kinh doanh và mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 31

Sự phát triển các hộ, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN tỷ lệ thuận với việc huy động vốn đưa vào sản xuát kinh doanh, nó được thể hiện qua sự tăng lên

về vốn đăng ký họa đọng sản xuất qua các năm, sự tăng lên về tổng nguồn vốn cũng phản ánh quy mô và năng lực tài chính của doanh nghiệp tại mỗi giai đoạn phát triển

Vốn đầu tư chính là vốn cho xây dựng, vốn đầu tư cho máy móc thiết bi, vốn

dự phòng và vốn lưu động Tuy nhiên ngoài việc quan tâm đến sự tăng lên về quy

mô vốn cần phải quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn, tưc là nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận mang lại trên một đồng vốn bỏ ra

Việc tiếp cận nguồn vốn có thể từ ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư

Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh một yếu tố không thể thiếu đó chính là mạt bằng sản xuất kinh doanh

Ngay từ khi đăng ký thành lập, bất kỳ hộ, doanh nghiệp nào cũng phải nghĩ tới việc chọn cho mình một mặt bằng sản xuất kinh doanh phù hợp Khi có mặt bằng sản xuất kinh doanh thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho sản xuất, giảm được chi phí vận chuyển và chi phí trung gian khác

Khi nghiên cứu về mặt bằng sản xuất không chỉ quan tâm tới vị trí hay diện tích mặt bằng đất đai mà cần chú ý tất cả các yếu tố về cơ sở vật chật kỹ thuật được đầu tư trên đó như nhà xưởng, máy móc, hệ thống giao thông, hạ tầng phục vụ cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh Tiêu chí mở rộng mặt bằng SXKD thể hiện tăng lên về quy mô cơ sở vật chất đây cũng là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển

Đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang thiết bị khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Điều quan trọng đối với các cơ sở KTTN là khu vực có các hộ, doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, tiềm lực tài chính có hạn là việc lựa chọn và ứng dụng công nghệ thích hợp với khả năng về vốn, trình độ công nhân cũng như trình độ của người quản lý

Trang 32

Vấn đề trang thiết bị và trình độ công nghệ hiện nay là một trong những điểm yếu cần đáng quan tâm đối với các cơ sở KTTN Khả năng đầu tư máy móc thiết bị của các cơ sở KTTN có liên hệ tỷ lệ thuận với tiềm lực tài chính và khả năng huy động vốn Hiện nay so với các doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước thì các cơ sở thuộc khu vực KTTN về phẩn lớn có trình độ khoa học công nghệ và trang thiết bị thấp hơn, chủ yếu đang sử dụng các công nghệ truyền thống, số các DNTN trang bị máy móc hiện đại chưa nhiều

Khi nói đến sức mạnh của hộ, doanh nghiệp, trước hết phải nói đến trình độ công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho SXKD Để thành công trong lĩnh vực SXKD của mình hộ, doanh nghiệp phải thường xuyên thay đổi, cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị Sự phát triển về công nghệ, máy móc thiết bị là biểu hiện khả năng về sức mạnh cạnh tranh của hộ, doanh nghiệp

Tăng cường về năng lực, trình độ quản lý

Bất kỳ một loại hình kinh tế, một tổ chức kinh doanh nào dù là tập thể hay cá nhân khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đều cần có một bộ máy quản lý

và điều hành

Sự phát triển của KTTN mạnh hay yếu, nhanh hay chậm được thể hiện rất rõ thông qua năng lực và trình độ quản lý của bộ máy điều hành các cơ sở thuộc khu vực kinh tế này

Đối với đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp nói chung và các nhà quản lý doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN nói riêng trong cơ chế mới hiện nay có sự năng động, sáng tạo, thể hiện sự nhạy bén trong quản lý điều hành, tăng cường trình độ, thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn thích ứng kịp thời với những biến động của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt

KTTN phát triển phụ thuộc rất lớn vào khả năng nhạy bén, thích nghi với cơ chế mới của đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành Đây cũng là một tiêu chí đánh giá, nhận biết sự phát triển của doanh nghiệp

Trong thực tế hiện nay, đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN dù đã có nhiều cố gắng trong cơ chế mới nhưng nhìn chung về trình độ vẫn chưa thực sự đáp ứng được đòi hỏi trong môi trường cạnh trạnh của nền kinh tế thị trường có nhiều biến động Chủ doanh nghiệp chưa đủ khả năng quản lý doanh

Trang 33

nghiệp khi đăng ký nhiều ngành nghề, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý còn yếu Đặc biệt loại hình hộ cá thể thì chủ hộ hầu hết không có trình độ và bằng cấp chuyên môn

Sự hiểu biết chuyên môn của các chủ cơ sở KTTN thường được tích lũy theo kinh nghiệm hoạt động của mỗi người, đa số chưa qua trường lớp đào tạo nghiệp vụ kinh doanh Do đó còn hạn chế trong việc xử lý thông tin, xây dựng phương án SXKD

Từ những phân tích trên có thể thấy rằng để phát triển KTTN tất yếu phải nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành đối với loại hình doanh nghiệp và nâng cao trình độ quản lý của của chủ hội đối với hội

lý, chi phí bán hàng, tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào, nghiên cứu sử dụng các nguyên vật liệu thay thế, khai thác tối đa công suất của máy móc thiết bị, giảm tối

đa phế phẩm…nhằm hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng cao tổng doanh thu thuần qua từng năm, nâng cao lợi nhuận trước thuế và tỷ suất sinh lời Nâng cao chất lượng, hiệu quả SXKD, khi đó doanh nghiệp tư nhân mới có điều kiện đầu tư

để mở rộng quy mô SXKD, phát triển khoa học công nghệ, đầu tư nguồn nhân lực chất lượng cao, có điều kiện để xây dựng thương hiệu sản phẩm, làm tốt chiến lược phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ…theo đó sản phẩm sản xuất ra ngày càng tiêu thụ được nhiều hơn

1.2.3.2 Các yếu tố tác động đến sự phát triển kinh tế tư nhân

Sự phát triển KTTN chịu tác động của nhiều yếu tố, có thể chia thành hai nhóm là nhóm yếu tố nội tại của các cơ sở KTTN và nhóm yếu tố bên ngoài

Nhóm yếu tố nội tại của các cơ sở kinh tế tư nhân

Trang 34

Vốn

Vốn là yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các

cơ sở kinh tế tư nhân Vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng chủ động trong SXKD cũng như khả năng mở rộng, phát triển các cơ sở KTTN càng lớn Bên cạnh đó, khả năng huy động vốn cũng vô cùng quan trọng Bỡi lẽ, hầu hết vốn chủ sở hữu của các cơ sở KTTN không đủ để cung cấp cho hoạt động SXKD, khiến cho các cơ sở KTTN phải tìm cách huy động vốn từ bên ngoài để duy trì và phát triển sản xuất Tuy nhiên, khả năng huy động vốn, đặc biệt là vốn vay ngân hàng đòi hỏi các cơ sở KTTN phải đáp ứng được nhiều yêu cầu như: tài sản thế chấp, chứng minh hiệu quả sản xuất kinh doanh do đó, không phải cơ sở kinh doanh nào cũng có thể dễ dàng huy động vốn

Số lượng và chất lượng nguồn lao động

Số lượng lao động trong các cơ sở KTTN quyết định đến khả năng chuyên môn hóa trong sản xuất Với các cơ sở KTTN có quá ít lao động thì một lao động phải đảm đương nhiều công việc khác nhau, do đó tính chuyên môn hóa trong công việc thấp, dẫn đến năng suất lao động không cao

Chất lượng nguồn lao đông quyết định trực tiếp tới năng suất lao động, do đó quyết định đến hiệu quả SXKD của các cơ sở KTTN

Năng lực quản lý, tổ chức, điều hành của chủ kinh doanh

Chủ kinh doanh là người quyết định hướng đi cũng như chiến lược phát triển cho cơ sở kinh doanh của mình Do đó, hướng đi sai hay tầm nhìn không dài hạn của người chủ kinh doanh có thể khiến cho cơ sở kinh doanh khó phát triển, thậm chí còn bị phá sản Trình độ quản lý các cơ sở KTTN của những người đứng đầu được thể hiện không chỉ thông qua bằng cấp, chứng chỉ hành nghề được các tổ chức

có chức năng đào tạo công nhận mà còn được thể hiện thông qua kinh nghiệm thực

tế, xử lý các thông tin, điều hành công việc, xây dựng các phương án, đề ra các kế hoạch, xây dựng các chiến lược kinh doanh một cách phù hợp với điều kiện thị trường và phù hợp với nội lực doanh nghiệp

Công nghệ

Khi nói tới sức mạnh của các cơ sở KTTN, trước hết phải nói tới trình độ khoa học công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, dịch vụ Để thành công

Trang 35

trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của mình các cơ sở KTTN thường xuyên thay đổi, cải tiến công nghệ, máy móc thiết bị của mình

Trang thiết bị khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng của sản phẩm, giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường Bên cạnh đó, điều quan trọng đối với các cơ sở KTTN có quy mô SXKD nhỏ, tiềm lực tài chính có hạn là việc lựa chọn và ứng dụng công nghệ thích hợp với khả năng về vốn, trình độ công nhân cũng như trình

độ quản lý của các cơ sở KTTN, chứ không nhất thiết phải là công nghệ hiện đại

Nhóm nhân tố bên ngoài

Khung khổ pháp lý, chính sách

Đây là nhân tố tác động rất lớn đến sự phát triển của KTTN Tùy thuộc vào

sự đồng bộ, thông thoáng, minh bạch, nhất quán trong cơ chế chính sách của nhà nước nhất là các chính sách tài chính, tín dụng, chính sách đào tạo nguồn nhân lực tác động rất lớn và trực tiếp đến việc khuyến khích tư nhân đầu tư, có thể nhanh chóng thu hẹp hay mở rộng sự phát triển của nó

Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng như : Hệ thống đường sá giao thông, hệ thống điện, hạ tầng các khu công nghiệp và các công trình phụ trợ phục vụ đời sống dân sinh ở các khu công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN nói riêng

Môi trường kinh doanh

Môi trường tự nhiên: Điều kiện tư nhiên là nhân tố khách quan, liên quan đến tổng thể các môi trường mà trong đó KTTN hoạt động Nó có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả SXKD, có thể mang đến thuận lợi hay khó khăn cho sự phát triển của KTTN

Môi trường xã hội: Tâm lý xã hội, trình độ tổ chức quản lý bộ máy nhà nước tác động rất lớn đến các quan hệ xã hội nói chung, các quan hệ kinh tế nói riêng Bên cạnh đó, quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng và nên kinh tế thế giới khiến sự gắn kết nền kinh tế của các nước với nền kinh tế thế giới ngày càng chặt chẽ Vì vậy, các bất ổn của nền kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng nhanh chóng và sâu rộng tới SXKD của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Trang 36

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC CHO QUẢNG BÌNH

1.3.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở Bình Định

Bình Định nằm ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, là một tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của Miền Trung có vị trí quan trọng trong giao lưu kinh tế khu vực và quốc tế

Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Bình Định đã đạt được một số thành tựu quan trọng như: năm 2012 tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh tăng bình quân 10,7%/năm, huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 37,8 nghìn tỷ đồng Đạt được những kết quả đó phải kể đến sự đóng góp đáng kể của khu vực KTTN Chính nhờ sự năng động và lĩnh vực hoạt động đa dạng, cùng với chính sách hỗ trợ của chính quyền tỉnh, thời gian qua KTTN trên địa bàn tỉnh Bình Định có sự phát triển mạnh Có thể xem xét kinh nghiệm phát triển KTTN ở tỉnh Bình Định trên những khía cạnh sau:

Một là, cùng với sự thay đổi mạnh mẽ về chính sách phát triển kinh tế đối

với KTTN trong cả nước, tỉnh Bình Định cũng đã có chủ trương thích hợp trong việc tạo điều kiện cho khu vực KTTN trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh về số lượng lẫn quy mô hoạt động với tinh thần là doanh nghiệp được tự do kinh doanh những

gì mà luật pháp không cấm, chuyển từ cấp phép kinh doanh sang đăng ký kinh doanh, giảm thời gian và chi phí đăng ký và thành lập doanh nghiệp

Hai là, tỉnh đã cải thiện môi trường đầu tư theo hướng ngày càng thông

thoáng hơn Công tác thủ tục hành chính được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc tiếp cận với nguồn vốn, với những thông tin liên quan đến chủ trương, chính sách cơ chế ưu đãi về phát triển kinh tế của tỉnh và nhà nước

Ba là, tỉnh thường xuyên tổ chức hội nghị đối thoại với doanh nghiệp theo

định kỳ hằng năm Qua đó nhận được nhiều thông tin để điều chỉnh các chính sách, phương án phát triển kinh tế cho phù hợp, góp phần thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, càng làm phong phú thêm các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh

Trang 37

Bốn là, tỉnh đã ban hành nhiều chính sách nhằm khuyến khích các DNTN

đâu tư sản xuất ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó chú trọng những ngành có hàm lượng chât xám cao đi đôi với việc thực hiện nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp trong việc đổi mới công nghệ mang tính cạnh tranh Đồng thời, tỉnh cũng tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung một số chính sách chưa phù hợp nhằm tạo điều kiện thúc đẩy khu vực KTTN phát triển nhanh, mạnh và đúng hướng

1.3.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tư nhân ở Thừa Thiên Huế

Thành phố Huế hiện là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và được xác định trong quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến là năm 2020 sẽ đô thị trung tâm cấp quốc gia cùng với các đô thị Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ Đồng thời cùng với Đà Nẵng, tỉnh Thừa Thiên Huế được xem là trung tâm giữ vai trò hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, một đô thị

có sức lan toả mạnh, tạo đà cho các đô thị trong khu vực miền Trung phát triển Để thành phố Huế sớm trực thuộc Trung ương trong vài năm tới, trong những năm gần đây UBND tinh Thừa Thiên Huế đã thực hiện đồng nhiều biện pháp nhằm khuyến khích tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đầu tư sản xuất, hoạt động phát triển Đến nay, KTTN Huế có chuyển biến tịch cực: các DN, CTCP không chỉ tăng nhanh về số lượng mà ngày càng phát triển về chất, đóng góp một phần quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của Cố đô

Năm 2013 toàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 4.800 doanh nghiệp đăng ký hoạt động tăng thêm 428 doanh nghiệp so với năm 2012 Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã có nhiều nổ lực, cố gắng vượt qua khủng hoảng để đẩy mạnh SXKD, phát triển doanh nghiệp, đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhất

là góp phần xứng đáng vào việc thực hiện các chỉ tiêu như: tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 9,7%, thu ngân sách đạt hơn 5.800 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu đạt trên 460 triệu USD Một số doanh nghiệp có sản phẩm tăng khá như: khoáng sản, bia, dệt may, dăm gỗ, thuỷ sản, sợi các loại Tuy vậy, chất lượng tăng trưởng, hiệu quả, sức cạnh trạng của nền kinh tế tỉnh nói chung và các doanh nghiệp trong tỉnh nói riêng còn thấp Tăng trưởng trong khu vực doanh nghiệp đạt thấp so với nhiều năm, doanh nghiệp dịch vụ, du lịch, thương mại phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh

Trang 38

Quá trình phát triển KTTN ở Thừa Thiên Huế đã mang lại một số kinh nghiệm:

Một là, phát triển KTTN theo hướng bền vững, phát huy thế mạnh của địa

phương: Đặc biệt, tỉnh Thừa Thiên Huế đã khoé léo kết hợp tư nhân hoá với di sản hoá, mở thêm hướng đi mới cho KTTN Tỉnh Thừa Thiên Huế đã và đang xây dựng, đào tạo đội ngũ lao động chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và KTTN của tỉnh nói riêng

Hai là, về cải thiện môi trường tâm lý, xã hội: Do nhiều nguyên nhân chủ

quan và khách quan, đặc tính rụt rè của con người Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế đã chú trọng cải thiện môi trường tâm lý xã hội như: Làm tốt công tác giáo dục, tuyên truyền, tổ chức các hoạt động giao lưu, học hỏi, chia sẽ kinh nghiệm

Ba là, phát triển KTTN là một trong những nhiệm vụ quan trọng, vì vậy tỉnh

Thừa Thiên Huế đã chỉ đạo nghiên cứu về phát triển KTTN Từ đó có nhiều chương trình nghiên cứu về KTTN được tiến hành Để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt bằng sản xuất, hiện nay tỉnh Thừa Thiên Huế đã triển khai xây dựng một số cụm công nghiệp vừa và nhỏ

Bốn là, trong bối cảnh suy thoái kinh tế nói chung, tỉnh đã có những chính

sách hỗ trợ kịp thời về thuế, tín dụng và triển khai nhiều giải pháp để phát triển các ngành kinh tế công, nông, lâm nghiệp, dịch vụ nên hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã có những chuyển biến tích cực hơn Đồng thời bên cạnh đó, tỉnh còn thực hiện nhiều chính sách nhằm thúc đẩy KTTN như: Đào tạo nhân lực, cải cách hành chính, tạo môi trường thông thoáng cho hoạt động SXKD, phối hợp tôn vinh, khen thưởng doanh nghiệp đạt thành tích tốt trong sản xuất, xây dựng thương hiệu, tạo được sản phẩm và thương hiệu tiêu biểu

1.3.3 Bài học rút ra cho Quảng Bình về kinh nghiêm phát triển kinh tế

tư nhân

Qua tìm hiểu những kinh nghiệm về phát triển KTTN ở tỉnh Bình Định và Thừa Thiên Huế có thể rút ra một số kinh nghiệm trong việc phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

Trang 39

Một là, Cần tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, xây dựng cơ chế chính

sách phù hợp đối với khu vực KTTN

Để phát huy vai trò cũng như những đóng góp của KTTN với phát triển kinh

tế - xã hội, các địa phương đều xây dựng cho mình những cơ chế chính sách, giải pháp hỗ trợ một cách phù hợp đối với khu vực KTTN

Hai là, thống nhất nhận thức, quan điểm, mục tiêu phát triển KTTN

Trong chương trình phát triển kinh tế của mình các địa phương đều xác định phát triển KTTN là nhiệm vụ quan trọng Các địa phương đều chủ trương tiếp tục đẩy mạnh phát triển khu vực KTTN, chủ động hội nhập, phát triển kinh tế tri thức phát triển các tập đoàn kinh tế đủ sức giữ vững thị phần và cạnh tranh có hiệu quả

Ba là, phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của vùng

Hầu hết các doạnh nghiệp đều đặt trọng tâm ưu tiên vào những thị trường có dung lượng lớn, sức tiêu thụ cao nhằm khai thác tối đa các lợi thế cạnh tranh của

mình như tài nguyên thiên nhiên, lao động rẻ

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử Các vấn đề nghiên cứu được xem xét trên quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử cụ thể Các sự việc, hiện tượng được đặt trong mối liên hệ phổ biến có tác động ảnh hưởng đến nhau trong quá trình chuyển biến và phát triển, từ

đó rút ra những kết luận có tính chất quy luật, bản chất của từng vấn đề nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.2.1 Nguồn số liệu thực hiện đề tài

Nguồn số liệu thực hiện đề tài được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đạt được mục đích nghiên cứu Các nguồn số liệu chủ yếu sau:

Văn phòng UBND tỉnh: Các kế hoạch, báo cáo và các văn bản có liên quan Cục thống kê tỉnh: Niên giám thống kê các năm 2005 - 2013, các báo cáo thống kê có liên quan

Các sở, ban ngành tỉnh Quảng Bình: Các Nghị quyết, quyết định, kế hoạch, văn bản quản lý chỉ đạo, các báo cáo có liên quan

Văn phòng Tỉnh ủy Quảng Bình: Nghị quyết đại hội Đảng các cấp, các văn bản, báo cáo, số liệu có liên quan

Các số liệu điều tra thu thập ở 80 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chọn điều tra mẫu

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu là việc làm cần thiết trong nghiên cứu kinh tế, bao gồm thu thập số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp Việc thu thập tốt các số liệu sẽ cung cấp đầy

đủ các thông tin về lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu

và xử lý số liệu, từ đó có những đành giá chính xác về thực trạng của các vấn đề nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hữu ích giúp cho đề tài nghiên cứu được hoàn thiện

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu về các cơ sở kinh tế tư nhân thuộc khu vực kinh tế tư nhân Là những số liệu đã có sẵn, được tổng hợp từ trước

đã được công bố Trong đề tài, số liệu thứ cấp bao gồm các số liệu về các cơ sở kinh

Ngày đăng: 07/07/2015, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Đình Bách, 2010. Kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
2. Trần Xuân Châu, 2009. Tìm hiểu quan niệm và cách tiếp cận về kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay. Thừa Thiên Huế: Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quan niệm và cách tiếp cận về kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay
6. Cục Thống kê Quảng Bình, 2006. Niên giám thống kê 2005. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2005
7. Cục Thống kê Quảng Bình, 2007. Niên giám thống kê 2006. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2006
8. Cục Thống kê Quảng Bình, 2008. Niên giám thống kê 2007. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2007
9. Cục Thống kê Quảng Bình, 2009. Niên giám thống kê 2008. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008
10. Cục Thống kê Quảng Bình, 2010. Niên giám thống kê 2009. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2009
11. Cục Thống kê Quảng Bình, 2011. Niên giám thống kê 2010. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2010
12. Cục Thống kê Quảng Bình, 2012. Niên giám thống kê 2011. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2011
13. Cục Thống kê Quảng Bình, 2013. Niên giám thống kê 2012. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2012
14. Cục Thống kê Quảng Bình, 2014. Niên giám thống kê 2013. Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2013
15. Lương Minh Cư và Vũ Văn Thư, 2011. Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, một số nhận thức về lý luận và thực tiễn. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở hữu tư nhân và kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, một số nhận thức về lý luận và thực tiễn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
18. Đa ̉ng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam , 2001. Văn kiê ̣n Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI . Hà Nội: Nxb Chi ́nh tri ̣ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiê ̣n Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính tri ̣ quốc gia
19. Đảng cộng sản Việt Nam, 2001. Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa IX. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương khóa IX
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
20. Đảng cộng sản Việt Nam, 2006. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội: Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
21. Đa ̉ng cô ̣ng sản Viê ̣t Nam , 2011. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI . Hà Nội: Nxb Chi ́nh tri ̣ quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính tri ̣ quốc gia
22. Trịnh Thị Hoa Mai, 2005. Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập. Hà Nội: Nhà xuất bảnThế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Nhà XB: Nhà xuất bảnThế giới
23. Nguyễn Xuân Khoát, 2010. Phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay
25. Lê Văn Khương, 2010. Kinh tế tư nhân với xu hướng thành lập tập đoàn kinh tế hiện nay, Kinh tế và Dự báo, Số 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tư nhân với xu hướng thành lập tập đoàn kinh tế hiện nay
26. Nguyễn Thị Luyến, 2012. Phát triển kinh tế tư nhân ở Thái Bình giai đoạn 2001 – 2010 và giải pháp đến năm 2020 , Luận văn Thạc sĩ - Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân ở Thái Bình giai đoạn 2001 – 2010 và giải pháp đến năm 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng về số lượng các doanh nghiệp qua các  năm là không đều, giai đoạn 2005 -2010 là tương đối nhanh và đều, giai đoạn 2011  –  2013  tốc  độ  tăng  trưởng  tương  đối  chậm - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Hình 3.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng về số lượng các doanh nghiệp qua các năm là không đều, giai đoạn 2005 -2010 là tương đối nhanh và đều, giai đoạn 2011 – 2013 tốc độ tăng trưởng tương đối chậm (Trang 49)
Bảng 3.2: Số lƣợng từng loại hình doanh nghiệp qua các năm - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 3.2 Số lƣợng từng loại hình doanh nghiệp qua các năm (Trang 50)
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng về vốn của doanh nghiệp thuộc KTTN - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Hình 3.2 Tốc độ tăng trưởng về vốn của doanh nghiệp thuộc KTTN (Trang 51)
Hình 3.2  cho thấy tốc độ tăng vốn ở từng giai đọan có sự khác nhau.  Giai  đoạn 2005 – 2009 tốc độ tăng vốn tương đối thâp, trong khi giai đoạn này số lượng - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Hình 3.2 cho thấy tốc độ tăng vốn ở từng giai đọan có sự khác nhau. Giai đoạn 2005 – 2009 tốc độ tăng vốn tương đối thâp, trong khi giai đoạn này số lượng (Trang 51)
Bảng 3.4:  Số vốn bình quân của doanh nghiệp năm 2013 - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 3.4 Số vốn bình quân của doanh nghiệp năm 2013 (Trang 52)
Hình 3.3: Tỷ lệ vốn của từng loại hình doanh nghiệp năm 2005 và 2013 - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Hình 3.3 Tỷ lệ vốn của từng loại hình doanh nghiệp năm 2005 và 2013 (Trang 52)
Bảng 3.5: Quy mô vốn của các DN thuộc kinh tế tƣ nhân - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 3.5 Quy mô vốn của các DN thuộc kinh tế tƣ nhân (Trang 53)
Bảng 3.4  cho thấy, bình quân vốn của một doanh nghiệp thuộc KTTN chỉ  đạt 14.493,05 triệu đồng; trong đó, DNTN có số vốn bình quân thấp nhất 4.383,22  triệu đồng, CTTNHH  là 13.499,64 triệu đồng và cao nhất là CTCP với 44.366,74  triệu đồng - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 3.4 cho thấy, bình quân vốn của một doanh nghiệp thuộc KTTN chỉ đạt 14.493,05 triệu đồng; trong đó, DNTN có số vốn bình quân thấp nhất 4.383,22 triệu đồng, CTTNHH là 13.499,64 triệu đồng và cao nhất là CTCP với 44.366,74 triệu đồng (Trang 53)
Hình 3.4: Tốc độ tăng trưởng lao động trong các doanh nghiệp - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Hình 3.4 Tốc độ tăng trưởng lao động trong các doanh nghiệp (Trang 54)
Bảng 3.7: Cơ cấu ngành nghề của doanh nghiệp năm 2013 - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 3.7 Cơ cấu ngành nghề của doanh nghiệp năm 2013 (Trang 55)
Bảng 3.9: Một số đặc điểm về chủ doanh nghiệp - Phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình  Luận văn ThS. Kinh tế
Bảng 3.9 Một số đặc điểm về chủ doanh nghiệp (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm