1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)

166 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những lý do trên là cơ sở để tôi lựa chọn đề tài: “Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ” Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Hào Quang

Hà Nội - 2013

Trang 3

Lời cảm ơn

Luận văn tốt nghiệp là kết quả học tập, rèn luyện của học viên trong thời gian học tập tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ quý báu của các thầy cô, gia đình, cơ quan đơn vị Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Các thầy cô trong Khoa xã hội học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Phó Giáo sư - Tiến sĩ Vũ Hào Quang, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, giảng dạy, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cơ quan UBND huyện, cùng tập thể UBND xã Định Tăng, xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm việc học tập

và thu thập số liệu để tôi có thể hoàn thành được luận văn

Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô và bạn bè

Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô, các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, UBND xã lời chúc sức khỏe và thành công!

Ngày 01 tháng 11 năm 2013

Học viên

Trịnh Thị Ngọc Lan

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn 4

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu 5

5 Đối tượng – Khách thể - Phạm vi nghiên cứu – Mẫu nghiên cứu 6

6 Giả thuyết nghiên cứu 6

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Khung lý thuyết 9

9 Kết cấu của khóa luận 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI 10

1 1 Cơ sở lý luận 10

1.1.1 Những lý thuyết xã hội học được vận dụng trong đề tài 10

1.1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài 16

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 19

1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về chính sách xóa đói giảm nghèo 19

1.2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 22

1.2.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI PHỤ NỮ NÔNG THÔN 34 2.1 Khái quát về chính sách xóa đói giảm nghèo 34

2.2 Thực trạng tổ chức, triển khai thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ tại địa phương 35 2.2.1 Đối tượng thực hiện công tác XĐGN 36

2.2.2 Phạm vi thực hiện công tác XĐGN 36

Trang 5

2.2.3 Tình hình triển khai các chính sách xóa đói giảm nghèo 37

2.2.4 Kết quả thực hiện chỉ tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo của địa phương 56 2.2.5 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo cho hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ 58

CHƯƠNG 3: SỰ THAY ĐỔI TRONG ĐỜI SỐNG CỦA HỘ G-IA ĐÌNH NGHÈO DO PHỤ NỮ LÀM CHỦ HỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 62

3.1 Sự thay đổi trong đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ nghèo làm chủ hộ ở nông thôn dưới tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo 62

3.1.1 Đặc điểm nhân khẩu xã hội của phụ nữ nghèo làm chủ hộ ở xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa 62

3.1.2 Sự thay đổi trong đời sống vật chất 64

3.1.3 Sự thay đổi trong đời sống tinh thần 84

3.2 Vấn đề thoát nghèo và giảm nghèo bền vững 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 108

Trang 6

LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.: Số liệu thống kê tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Định 27

Bảng 1.2: Số liệu về điều tra dân số và lao động của huyện Yên Định giai đoạn 2008 - 2010 30

Bảng 2.1: Đánh giá của người dân về cơ sở hạ tầng so với trước năm 2006 40

Bảng 2.2: Số liệu thống kê tình hình cho vay vốn của huyện Yên Định giai đoạn 2006 - 2010 49

Bảng 2.3: Hiệu quả nguồn vốn tín dụng của NHCSXH(giai đoạn 2003 - 2012) 50 Bảng 2.4: Tổng hợp số liệu tín dụng của phụ nữ tính đến 29/12/2011 51

Bảng 2.5: Số liệu thống kê về vấn đề việc làm cho người nghèo trên địa bàn huyện Yên Định (2008 - 2010) 54

Bảng 2.6: Kết quả giảm nghèo qua từng năm 57

Bảng 3.1: Thu nhập bình quân theo đầu người trong một tháng 64

Bảng 3.2: Tương quan giữa nghề nghiệp và thu nhập(%) 65

Bảng 3.3: Tương quan giữa trình độ học vấn và thu nhập (%) 67

Bảng 3.4: Chi cho ăn uống, nhu yếu phẩm 70

Bảng 3.5: Tương quan giữa thu nhập và chi tiêu cho ăn uống, nhu yếu phẩm sau năm 2006 (%) 71

Bảng 3.6: Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ dân 75

Bảng 3.7: So sánh việc sở hữu tiện nghi sinh hoạt trước và sau khi có chính sách76 Bảng 3.8: Tương quan giữa thu nhập và điều kiện nhà ở 78

Bảng 3.9 : Loại nhà vệ sinh mà gia đình sử dụng 81

Bảng 3.10: Tương quan giữa thu nhập bình quân đầu người với loại nhà vệ sinh gia đình đang sử dụng (tỷ lệ %) 82

Bảng 3.11: Nguồn thắp sáng của gia đình 83

Bảng 3.12: Đánh giá về điệu kiện giáo dục hiện nay so với trước kia 85

Bảng 3.13: Thời gian chăm sóc, giáo dục con cái 86

Bảng 3.14: Sự giúp đỡ khi khó khăn, hoạn nạn 91

Bảng 3.15: Đánh giá về những vấn đề mà hộ gia đình gặp phải trong 12 tháng qua 93

Trang 8

DANH MỤC BIỂU

Biểu 3.1 Cơ cấu chi tiêu trong hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ 69 Biểu 3.2: Loại hình nhà ở 77 Biểu 3.3: Nguồn nước uống của gia đình 80 Biểu 3.4: Địa điểm khám bệnh của người dân trước và sau khi có chính sách 87 Biểu 3.5: Hoạt động của người dân trong thời gian rảnh rỗi 90

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, kinh tế nước ta đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ Kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao Tuy nhiên, quá trình hội nhập thế giới cũng đang tạo ra những thách thức không nhỏ đối với nước ta, nhất là vấn đề khoảng cách giàu nghèo Chính phủ Việt Nam coi vấn đề xóa đói, giảm nghèo (XĐGN) là mục tiêu quan trọng xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Giải quyết tình trạng đói nghèo được xác định là một trong những vấn đề xã hội vừa cơ bản lâu dài, vừa là nhiệm vụ cấp bách, nhằm bảo đảm phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội Vì vậy, trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta có rất nhiều chủ trương về XĐGN, nhằm hỗ trợ cho người nghèo

có điều kiện để phát triển kinh tế, tạo sự phát triển đồng đều trên cả nước Năm 1998 lần đầu tiên giảm nghèo đã trở thành một chính sách nằm trong

hệ thống chính sách xã hội của quốc gia Từ đó đến nay, công tác xóa đói giảm nghèo của Việt Nam đã đạt được những thành tựu nhất định như: luôn đạt và vượt mục tiêu đề ra qua các giai đoạn, hoàn thành vượt mức mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo trước 10 năm…Từ năm 1992 đến năm

1998 với rất nhiều nỗ lực, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam bình quân mỗi năm giảm từ 2 đến 3% Đến hết năm 2010 tỷ lệ nghèo của Việt Nam là 9,45%, vượt mức mục tiêu đề ra là 10% Đặc biệt là những năm gần đây, khi cả nước đang thi đua thực hiện phong trào Xây dựng Nông thôn mới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, nông thôn ở nước ta đã có những diện mạo mới Nông thôn Việt Nam hôm nay đang hoà mình vào sự nghiệp đổi mới

và công nghiệp hoá-hiện đại hoá của đất nước Tuy nhiên trong quá trình xây dựng nông thôn mới vẫn còn có những vấn đề cần đặt ra Trong đó vấn

đề đảm bảo an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo là vấn đề đòi hỏi mỗi một

Trang 10

mục tiêu đã đề ra Trong quá trình đó, việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo hiệu quả chính là một động lực để giảm tỷ lệ hộ nghèo và giảm nghèo bền vững

Nước ta có khoảng 80% dân số tập trung chủ yếu ở nông thôn thì phụ

nữ chiếm tới 51,34%, trong sản xuất nông nghiệp lao động chiếm 72% Với truyền thống cần cù, chịu khó, nỗ lực vươn lên, phụ nữ đã tích cực học tập, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, chăn nuôi Phụ nữ cũng

là một lực lượng đông đảo tham gia thực hiện chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi mang lại năng suất, chất lượng Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã xuất hiện nhiều điển hình phụ nữ làm kinh tế giỏi Người phụ nữ đang ngày càng khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển kinh tế gia đình và đẩy mạnh hoạt động xã hội Tuy nhiên thực tế hiện nay ở nông thôn vẫn còn số lượng không nhỏ phụ nữ đang sống trong cảnh nghèo đói Phụ nữ nghèo ở nông thôn hiện nay vẫn còn phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức trong quá trình vươn lên thoát nghèo

Yên Định là một trong những huyện thuần nông của tỉnh Thanh Hóa Kinh tế của huyện chủ yếu là phát triển nông nghiệp, nên đời sống của người dân trong huyện còn có nhiều khó khăn Trong những năm qua, do tiếp thu tư tưởng của Đảng và chính sách của Nhà nước, các cơ quan ban ngành của huyện rất quan tâm đến vấn đề xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống cho người dân Tuy nhiên công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Yên Định vẫn còn gặp phải những tồn tại Thứ nhất là những bất cập trong chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo như: nguồn cho các hộ nghèo vay còn quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu thực tiễn, các dự án cho vay trên địa bàn huyện còn chậm Thứ hai là những tồn tại trong phân cấp quản lý

và bố trí nguồn vốn để thực hiện Thứ ba là việc phối hợp giữa các tổ chức đoàn thể còn chưa nhịp nhàng, đôi khi còn chậm Thứ nữa là sự chồng chéo trong bố trí nguồn nhân lực thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo còn

Trang 11

chưa hiệu quả, nhận thức của các cấp và người dân còn thiếu khoa học về hoạt động của công tác xóa đói giảm nghèo, việc huy động nguồn lực tại chỗ để thực hiện chính sách còn nhiều hạn chế Năm 2011 tổng số hộ nghèo toàn huyện là 5.615 hộ (chiếm 13.07% tổng số hộ toàn huyện) Riêng đối tượng hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ hiện nay trên toàn huyện là 1.725 hộ (chiếm 30.7% tổng số hộ nghèo) Phần đa những hộ nghèo này chủ hộ là những người phụ nữ tàn tật, đơn thân, hoặc có chồng nhưng chồng ốm đau, bệnh tật mà người phụ nữ là lao động chính hoặc là phụ nữ đơn thân nuôi con một mình Đây là đây là đối tượng dễ bị tổn thương và quá trình vươn lên thoát nghèo của nhóm đối tượng này gặp không ít những khó khăn do những yếu tố chủ quan và khách quan mang lại, việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo dù mang lại hiệu quả nhưng không cao, vẫn

có khả năng tái nghèo cao Bản thân người phụ nữ trong hộ nghèo luôn mặc cảm, và tự ti với hoàn cảnh, do vậy việc thụ hưởng các chính sách vẫn còn hạn chế, vẫn có tình trạng người phụ nữ không dám tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như vay vốn phát triển kinh doanh, làm nhà theo diện Quyết định 167/CP Các chính sách xóa đói giảm nghèo với nguồn hỗ trợ hạn chế, trong khi nhu cầu của người nghèo cần được hỗ trợ cao, do vậy chưa đáp ứng được yêu cầu của người nghèo và khó khăn trong việc vươn lên thoát nghèo

Những lý do trên là cơ sở để tôi lựa chọn đề tài: “Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)

Qua nghiên cứu chúng tôi muốn làm rõ bức tranh về thực trạng nghèo khổ của phụ nữ nông thôn, đồng thời làm rõ tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đến cuộc sống của phụ nữ nông thôn như thế nào, đời sống của phụ nữ nghèo nông thôn thay đổi ra sao khi được thụ hưởng các chính

Trang 12

sách, chương trình xóa đói giảm nghèo; khả năng thoát nghèo của nhóm đối tượng này như thế nào? Thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của chính sách xóa đói giảm nghèo cho phụ nữ nông thôn, góp phần nâng cao mức sống và cải thiện chất lượng cuộc sống đối với nhóm phụ nữ nghèo nông thôn

2 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn

2.1.Ý nghĩa lý luận

Nghiên cứu: “Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với

hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa) có một ý nghĩa khoa học nhất

định Trước hết, nghiên cứu góp phần đem lại cơ sở khoa học cho việc hoạch định và hoàn thiện những chính sách của nhà nước về XĐGN Đồng thời qua đề tài này người nghiên cứu có cơ hội hội áp dụng những kiến thức lí luận, những lý thuyết và phương pháp nghiên cứu xã hội học đã

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo tại địa phương đã đạt được những kết quả gì đối với đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ nông thôn?

- Hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ ở Yên Định có những đặc trưng xã hội gì?

Trang 13

- Những thuận lợi và khó khăn chính khi thực hiện chính sách?

- Liệu các kết quả XĐGN đối với hộ gia đình nghèo do phu ̣ nữ làm chủ hộ có tính bền vững không?

4 Mục đích nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu

4.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn tiến hành nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với phụ nữ nông thôn huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa, nghiên cứu trường hợp ở xã Định Tăng và xã Yên Lạc Từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng

và hiệu quả của việc triển khai các chính sách đối với phụ nữ nghèo tại địa bàn nghiên cứu

4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khái quát việc thực hiện chính sách XĐGN tại địa bàn nghiên

cứu qua việc tìm hiểu mục tiêu thực hiện chính sách; tình hình tổ chức, triển khai thực hiện chính sách tại địa phương và những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thực hiện

- Đánh giá kết quả thực hiện chính sách ở địa phương qua việc so sánh đời sống phụ nữ nông thôn hiện nay so với trước khi thực hiện chính sách, ở một số khía cạnh sau:

+ Khía cạnh đời sống vật chất: cơ sở hạ tầng nhà cửa, tín, vay vốn, thu nhập, chi tiêu và tiện nghi sinh hoạt, điều kiện nước sạch và vệ sinh môi trường

+ Khía cạnh đời sống tinh thần: giáo dục con cái, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt văn hóa

- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và tính bền vững cuả các chính sách XĐGN trong thời gian tới

Trang 14

5 Đối tượng – Khách thể - Phạm vi nghiên cứu – Mẫu nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do

phụ nữ làm chủ hộ

5.2 Khách thể nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu nhóm phụ nữ làm chủ hộ trong các hộ gia đình nông thôn ở xã Định Tăng và xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

6 Giả thuyết nghiên cứu

- Chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện đồng bộ và hiệu quả tại địa phương, tỷ lệ hộ nghèo giảm qua từng năm

- Chính sách xóa đói giảm nghèo đã tác động lớn đến đời sống vật chất, đời sống tinh thần của phụ nữ nông thôn Đời sống vật chất, tinh thần đã có nhiều biến đổi mang tính tích cực hơn trước những năm 2006 ( cơ sở hạ tầng, thu nhập, nghề nghiệp, tiện nghi sinh hoạt, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và sinh hoạt văn hóa)

- Trong quá trình thực hiện chính sách, số phụ nữ thoát nghèo vẫn còn hạn chế

và vẫn tồn tại nguy cơ tái nghèo

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Đề tài áp dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để tiếp cận và phân tích tác động của chính sách XĐGN đối với phụ nữ nông thôn

Trang 15

với tư cách là một hiện tượng kinh tế xã hội ra đời và vận hành trong một bối cảnh lịch sử cụ thể, có tính chất hệ thống; và tác động biện chứng với nhau Trên cơ sở đó nhìn ra quy luật vận động của nó

7 2 Phương pháp thu thập thông tin

Để tiếp cận nghiên cứu đạt kết quả đặt ra, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học để thu thập các thông tin sống động từ thực tiễn, phục vụ cho các yêu cầu chính của nội dung đề tài đặt ra Đồng thời kết hợp với tiếp cận nghiên cứu theo phương pháp phân tích tài liệu nhằm kế thừa các thành quả nghiên cứu trước đây

Cụ thể là sử dụng những kỹ thuật thu thập thông tin sau:

* Phương pháp định lượng

Đề tài thu thập thông tin định lượng bằng bảng hỏi với 300 hộ gia đình

có nữ làm chủ hộ Tại mỗi xã chúng tôi thực hiện 150 bảng hỏi

Dung lượng mẫu

Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống Đây là phương pháp chọn mẫu bằng cách lấy ngẫu nhiên một đơn vị đầu tiên sau đó các đơn vị tiếp theo được chọn theo hệ thống Áp dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên k = N/n, trong đó k là khoảng cách giữa tổng thể và dung lượng mẫu cần chọn Trên

cơ sở danh sách hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ của xã Định Tăng (420 hộ) và Yên Lạc (326 hộ), được đánh số ngẫu nhiên với hê ̣ số k=2 Trong hộ gia đình, chọn đại diện một người là chủ hộ gia đình hoặc là người đóng vai trò chính trong các quyết định của gia đình

Người nghiên cứu tự nhận thấy rằng với cơ cấu mẫu như trong nghiên cứu này thì chưa thể suy rộng nếu xét trên phạm vị rộng của vấn đề nghiên cứu Chính vì vậy, nghiên cứu này chỉ xem xét vấn đề trong phạm vi hẹp với trường hợp tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với gia đình hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện

Trang 16

Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

đã được thụ hưởng những chính sách nào; mức sống của người dân so với trước đây ra sao, đánh giá của họ về điều kiện cơ sở vật chất hiện nay, đồng thời tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của họ đối với các cấp chính quyền địa phương và Trung ương khi ban hành và thực thi các chính sách

- Phương pháp thảo luận nhóm tập trung: Đề tài thực hiện 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung thành phần là một nhóm cán bộ lãnh đạo của xã và một nhóm phụ nữ là chủ hộ trong các hộ gia đình nghèo Nội dung thảo luận nhóm tập trung nhấn mạnh những thay đổi về đời sống vật chất và tinh thần của hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ khi thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo

- Phương pháp quan sát: Sử dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin về tình hình cơ sở hạ tầng ở địa phương, cơ sở vật chất và điều kiện sống của người dân dưới tác động của các chính sách

* Phương pháp phân tích tài liệu:

Được sử dụng để phân tích các công trình nghiên cứu liên quan, các chính sách, các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Phương pháp phân tích hệ thống chính sách cho phép

đi sâu tìm hiểu những mặt ưu điểm và hạn chế của các chính sách từ nội dung văn bản chính sách đến quá trình tổ chức triển khai chính sách

Trang 17

8 Khung lý thuyết

9 Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu

tham khảo, khóa luận được chia làm ba chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn đề tài

- Chương 2: Thực trạng triển khai thực hiện chính sách xóa đói giảm

nghèo đối với phụ nữ nông thôn

- Chương 3: Sự thay đổi trong đời sống của hộ gia đình nghèo do phụ

nữ làm chủ hộ dưới tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo

Điều kiện KT- CT- VH - XH của địa phương

Chính sách xóa đói giảm nghèo

Xây dựn

g nhà cửa

Tiện nghi sinh hoạt

Giáo dục con cái

Chă

m sóc sức khỏe

Sử dụng thời gian rỗi

Hoạt động tương trợ, giúp

đỡ nhau

nước sạch,

vệ sinh, nguồn sáng

Trang 18

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỀ TÀI

mô quốc tế và được định nghĩa như sau: “Phát triển bền vững là sự phát

triển nhằm đáp ứng những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”

Hay nói cách khác: Đó là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, văn hóa,

xã hội, môi trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con người ở các thế hệ hiện tại cũng như trong tương lai [26]

Nội dung cơ bản của phát triển bền vững có thể được đánh giá bằng những tiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường:

Phát triển bền vững về kinh tế đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa – xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch

Phát triển bền vững về xã hội là xây dựng một xã hội có nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định đi đôi với dân chủ công bằng và tiến bộ xã hội, trong đó giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội

Phát triển bền vững về tài nguyên và môi trường là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo được phải được sử dụng trong phạm vi chịu tải

Trang 19

của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo được phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên…) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người…) nhìn chung không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường trong sạch…

Những tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững của một xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển sẽ đứng trước nguy cơ mất bền vững

Bởi vậy nghiên cứu đánh giá tác động của chính sách XĐGN đối với

hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ theo 3 nhóm tiêu chí của lý thuyết phát triển bền vững: (1) Sự tăng trưởng kinh tế của các các hộ gia đình nông thôn (2) Công bằng xã hội diễn ra như thế nào khi các chính sách xã hội tác động vào các hộ gia đình nông thôn Quá trình đó có làm sâu sắc thêm

sự phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo trên địa bàn hay không (3) Các chính sách đó có tác động gì đến môi trường tự nhiên, tạo ra các sự cố thiên tai và môi trường Các chính sách tác động gì đến các hộ gia đình do phụ

nữ làm chủ hộ ở nông thôn

1.1.1.2 Lý thuyết bẫy nghèo khổ

Theo Mathus, người được coi là ông tổ của dân số học hiện đại, nghèo khổ là do hai yếu tố chính gây ra: một là năng suất lao động tăng chậm, hai là dân số tăng nhanh Ông chỉ ra quy luật của mối tương quan này là: dân số tăng theo cấp số nhân còn sản xuất tăng theo cấp số cộng, do vậy các phương tiện sống được sản xuất ra không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dân số tăng rất nhanh đó

Trang 20

Karl Marx nhấn mạnh nguyên nhân của sự nghèo khổ ở trong cách tổ chức đời sống sản xuất của con người Do sự phân công lao động, sự phân chia giai cấp, sự áp bức và bóc lột người nên trong xã hội có sự bất bình đẳng với một thiểu số người thống trị đa số người khác, trong đó có nhiều người rơi vào cảnh nghèo khổ Vấn đề đặt ra là phải biến đổi phương thức sản xuất và cấu trúc xã hội theo hướng tạo ra sự cân bằng, bình đẳng, tự do cho mọi người

Một hướng nghiên cứu khác tập trung vào tìm kiếm nguyên nhân sự nghèo khổ trong việc tạo cơ hội, phát triển năng lực và khả năng giảm nguy

cơ bị tổn thương của các nhóm xã hội trong kinh tế thị trường Những đại diện tiêu biểu cho nghiên cứu này là Amartya Sen, Joseph Stiglitz và các đồng sự Nguyên nhân của sự nghèo khổ là sự hạn chế các điều kiện sản xuất kinh doanh, thiếu quyền lực, sự hạn chế quyền tự do và năng lực yếu kém của các cá nhân, các nhóm xã hội trong việc thực hiện các quyền và thiếu khả năng, cơ hội tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội trong nước và quốc tế [ 7, tr 234-235]

Tính chất phức tạp của mối quan hệ nhân quả và nhất là mối liên hệ nhiều chiều giữa các yếu tố của sự nghèo khổ tạo thành một vòng lẩn quẩn nghèo khổ hay cái bẫy nghèo khổ Thực chất, đó là cách gọi một mạng lưới gồm nhiều yếu tố, có mối tương tác chặt chẽ với nhau đến mức chỉ cần vướng vào một mối quan hệ nào đó là đủ để người ta bị rơi vào tình cảnh nghèo khổ như rơi vào một cái bẫy khó thoát ra được

Bẫy nghèo khổ được mô tả trong sơ đồ sau đây chỉ là nhấn mạnh bốn yếu tố chủ yếu - thiếu quyền lực, dễ bị tổn thương, ốm yếu, cô lập Trên thực tế, số lượng các mắt xích của bẫy nghèo khổ có thể kéo dài, bao gồm các yếu tố như học vấn thấp, thất nghiệp, mất mùa, thiên tai, bệnh dịch và nhiều yếu tố khác nữa, tùy thuộc vào tình huống xã hội cụ thể

Trang 21

Điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn là việc phân tích xã hội học kinh tế về sự nghèo khổ sẽ làm giúp làm rõ các tác nhân

và các hậu quả của sự nghèo khổ, các cơ chế duy trì sự nghèo khổ Trên cơ sở

đó, nghiên cứu có thể gợi ra suy nghĩ về chiến lược xóa đói giảm nghèo và giải quyết vấn đề bất bình đẳng xã hội trong kinh tế thị trường

Sơ đồ: Cái bẫy nghèo khổ

1.1.1.3 Lý thuyết phát triển và biến đổi xã hội

Nguyên lý phát triển của XHH Mác xít chỉ ra rằng phát triển là quá trình trong đó sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ, là hiện tượng diễn ra không ngừng trong tự nhiên, xã hội và tư duy Nguyên lý này chỉ ra rằng, mọi sự vật, hiện tượng đều nằm trong quá trình vận động và phát triển, nên trong nhận thức và hoạt động của bản thân, chúng ta phải có quan điểm phát triển Điều đó có nghĩa là khi xem xét bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng phải đặt chúng trong sự vận động, sự phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng

Thuyết này chỉ ra rằng cũng như giới tự nhiên, mọi xã hội, mọi nền

Ốm yếu Nghèo khổ

Vô quyền

Trang 22

văn hóa đều không ngừng biến đổi Sự ổn định của xã hội chỉ là sự ổn định tương đối, còn thực tế, nó không ngừng thay đổi từ bên trong bản thân nó

Sự biến đổi trong xã hội hiện đại càng rõ hơn, con người là một đơn vị cơ bản của xã hội, với tư cách là chủ thể hoạt động xã hội, bản thân nó cũng luôn biến đổi Biến đổi từ khi sinh ra đến khi trưởng thành rồi mất đi Con người trên khía cạnh sinh học, cũng tuân thủ những quy luật tự nhiên, lớp người này mất đi, lớp người kia kế tiếp Các thế hệ thay thế nhau tạo ra những biến đổi không ngừng của lịch sử và xã hội Thuyết biến đổi xã hội

ra đời coi xã hội là một sự vận động và tương tác không ngừng Chính sự vận động và tương tác này đã tạo ra sự đa dạng và phong phú của xã hội Như vậy, lý thuyết này lý giải rằng sự biến đổi về nhận thức, mức sống, điều kiện cơ sở vật chất ở nông thôn là một quá trình tất yếu

A Comte đã coi xã hội là sự chuyển hóa giữa hai mặt là mặt tĩnh (mặt

cơ cấu của xã hội) và mặt động (mặt lịch đại của xã hội) Theo ông, trong

xã hội, mọi cái đều vận động và biến đổi Tuy nhiên, sự biến đổi này không diễn ra một cách đơn điệu Mỗi sự vật hiện tượng và sự kiện xã hội lại có những cách thức và cường độ biến đổi khác nhau Sự biến đổi ít, biến đổi nhiều và sự tĩnh tại cùng tồn tại đan xen với nhau Tĩnh tại cũng là một trạng thái của sự biến đổi [24, tr 119]

Hai nhà XHH nổi tiếng, Gerhard Lenski và Jean Lenski đã nhấn mạnh tới vai trò của sự phát triển công nghệ đối với sự thay đổi xã hội Phân tích quá trình biến đổi xã hội từ xã hội săn bắn, hái lượm tới xã hội nông nghiệp và xã hội công nghiệp, họ thấy rằng, sự phát triển của công nghệ luôn đi trước và sau đó tạo cơ sở kinh tế, xã hội để cải thiện các khuôn khổ khác của đời sống xã hội Họ cũng nhấn mạnh rằng tiến bộ công nghệ cũng khiến cho sự bất bình đẳng xã hội diễn ra nhiều hơn, như vậy chỉ

có ứng dụng khoa học công nghệ vào trong sản xuất của người nông dân

Trang 23

nói chung mới tạo điều kiện cho họ cải thiện đời sống, giúp giảm khoảng cách giàu nghèo

Còn nhà XHH theo thuyết biến đổi xã hội coi hành vi con người thông qua các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hóa và giao tiếp là tác nhân

của sự biến đổi Nhà XHH Mỹ William Orburn đã đưa ra khái niệm “ độ

chậm văn hóa” để chỉ sự biến đổi xã hội mà theo ông trong đó văn hóa vật

chất thường thay đổi nhanh hơn văn hóa phi vật chất Từ quan điểm này, quy chiếu vào những vấn đề XĐGN đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ, cho thấy những thay đổi trong quan niệm nhận thức của các hộ dân về XĐGN thường thay đổi chậm hơn những thay đổi có tính vật chất khác như điều kiện

cơ sở hạ tầng tại địa phương, phương tiện sinh hoạt của người dân

Thuyết biến đổi xã hội cho rằng việc nghiên cứu những tác nhân của sự biến đổi xã hội là yếu tố quan trọng để tìm ra các chiến lược phát triển tránh cho

xã hội khỏi những biến đổi ngược chiều dẫn đến suy thoái Họ nghiên cứu hành

vi con người thông qua các chuẩn mực và giá trị xã hội, coi nó là mô hình hành

vi là sản phẩm của một nền văn hóa và cho rằng nó cũng biến đổi theo thời gian

và theo những điều kiện xã hội Sự biến đổi mô hình hành vi là kết quả thay đổi của các hệ giá trị, chuẩn mực Văn hóa xã hội luôn luôn tồn tại Nó không hề mất đi mà chỉ biến đổi từ hình thức này sang hình thức khác

Có nhiều quan niệm khác nhau về sự biến đổi xã hội thông qua biến đổi thông qua biến đổi hành vi Các nhà XHH theo thuyết biến đổi xã hội

định nghĩa “Biến đổi xã hội là một quá trình, qua đó những khuôn mẫu của

hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội thay đổi theo thời gian”

Các nhà XHH theo lý thuyết biến đổi xã hội nhìn chung ủng hộ sự biến đổi xã hội theo xu hướng tiến bộ và ủng hộ một xã hội bình đẳng giữa các dân tộc

Trang 24

1.1.2 Một số khái niệm công cụ của đề tài

1.1.2.1 Khái niệm chính sách

Thuật ngữ “chính sách” trên thực tế được sử dụng với nhiều nghĩa

khác nhau Tiếp cận từ góc độ chính sách công có thể định nghĩa: chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay các nhà quản lý đưa ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình [26; tr 281]

Chính sách được hiểu là hình thức của những mối liên hệ, tác động qua lại giữa các nhóm, tập đoàn xã hội gắn liền với tổ chức, hoạt động của nhà nước, của các đảng phái hay các thiết của cá nhân và tập đoàn xã hội

đó Chính sách là công cụ điều tiết lợi ích giữa các cá nhân và giữa các nhóm xã hội của chủ thể quản lý để đạt được mục đích do chủ thể đó quy định Công cụ đó thường được thể hiện trong các quyết định, trong hệ thống pháp luật, trong quy chuẩn hành vi và những quy định khác của chủ thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là tổ chức quốc tế, Đảng, Nhà nước hoặc các tổ chức xã hội khác Trong đề tài này, chính sách được hiểu là chính sách công do nhà nước ban hành, bao gồm các cấp có thẩm quyền trong bộ máy nhà nước từ trung ương đến địa phương Nó đối nghĩa với chính sách tư - chính sách riêng do các tổ chức, các doanh nghiệp, các hiệp hội, đoàn thể đề ra - để áp dụng trong phạm vi của tổ chức, doanh nghiệp,

hiệp hội hay đoàn thể đó

1.1.2.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo

Chính sách XĐGN là một hệ thống nhiều chính sách đồng bộ bao gồm trên nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội, cả về đời sống vật chất và văn hóa, tinh

thần Trong đó chính sách phát triển kinh tế là rất quan trọng

“Công tác xóa đói giảm nghèo là quá trình đưa ra chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, đặc biệt là các hộ nghèo, xã nghèo trên cả nước”

Trang 25

Công tác xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp thích hợp để tiến hành xóa đói giảm nghèo, kết hợp phát huy nội lực với trợ giúp quốc tế Nhà nước đã tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đặc biệt về trợ giúp đầu tư phát triển sản xuất, nhất là đất sản xuất; trợ giúp đất ở, nhà ở, nước sạch, đào tạo nghề và tạo việc làm cho đồng bào nghèo trong các dân tộc thiểu số Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích mạnh các doanh nghiệp, trước hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ giàu đầu tư vốn phát triển sản xuất ở nông thôn, nhất là nông thôn vùng núi

Nghiên cứu tác động của các chính sách xóa đói giảm nghèo đối với

hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ là nghiên cứu đến những tác động tích cực và tiêu cực của chính sách đến hộ nghèo

Trang 26

Quan điểm về hộ nghèo

Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo Chuẩn nghèo hiện hành theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo

áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 cụ thể: từ 200 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn và 260 ngàn đồng/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị

Chuẩn nghèo mới trong giai đoạn 2011 - 2015 được quy định như sau: + Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/người/năm) trở xuống

+ Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401 nghìn đồng đến 520.000 đồng/người/tháng

+ Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501 nghìn đồng đến 650.000 đồng/người/tháng

Hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ

Theo quan điểm của nghiên cứu này, là những hộ nghèo theo theo tiêu

chuẩn Nhà nước quy định Trong đó bao gồm:

Trang 27

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về chính sách xóa đói

đã chủ trương tập trung mọi nguồn lực để tham gia công tác XĐGN

 Các chương trình XĐGN

 Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai đoạn 1998 – 2000 (QĐ133/1998): là chương trình tổng hợp có tính liên ngành đầu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Mục tiêu của chương trình là giảm tỷ lệ đói nghèo trong tổng số hộ nghèo của cả nước xuống còn 10% năm 2000

 Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa (QĐ 135/199): là chương trình được thực hiện trên địa bàn các xã, chủ yếu là về phát triển kinh tế Mục tiêu tổng quát của chương trình là: nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu vùng xa Tạo điều kiện

để đưa nông thôn các vùng này phát triển, hòa nhập vào sự phát triển

Trang 28

chung của cả nước, góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng Đây là một chương trình rất quan trọng, góp phần thực hiện XĐGN bền vững

 Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN và việc làm giai đoạn 2001 –

2005 (QĐ 143/2001): điểm mới của chương trình này là XĐGN gắn liền với việc giải quyết việc làm cho người lao động Mục tiêu tổng quát của chương trình là: tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo,

xã nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, tiếp cận được với các dịch vụ

xã hội, XĐGN Đồng thời, chương trình còn giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và nâng cao tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động phù hợp với nhu cầu việc làm

 Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, giai đoạn 2006 – 2010 Mục tiêu tổng quát của chương trình là đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo, hạn chế tái nghèo, củng cố thành quả giảm nghèo, tạo cơ hội cho các hộ đã thoát nghèo vươn lên khá giả, cải thiện đời sống

 Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 22 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% Mục tiêu tổng quát của chương trình là tào bước chuyển biến nhanh về đời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo đảm bảo đến 2020 ngang bằng với các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển nông – lâm – ngư nghiệp theo xu hướng hàng hóa, khai thác tốt thế mạnh của các địa phương, chuyển đổi cơ cấu có hiệu quả theo quy hoạch…

 Các chính sách XĐGN

 Chính sách hỗ trợ tín dụng đối với người nghèo

 Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo

 Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo

 Chính sách trợ giúp quản lý cho người nghèo

Trang 29

* Vị trí và vai trò của công tác XĐGN

Công tác XĐGN có một vai trò đặc biệt quan trọng trong công cuộc phát triển của đất nước nói chung và của từng địa phương nói riêng

Về mặt kinh tế: Thực hiện tốt công tác XĐGN sẽ làm cho đời sống

của người dân được nâng cao, kinh tế hộ ổn định và đưa nền kinh tế chung của đất nước phát triển Đồng thời, công tác XĐGN cũng có những tác động ngược lại làm kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế nếu thực hiện không có hiệu quả

- Thứ nhất: công tác XĐGN hướng đến đối tượng chung là người nghèo Một trong những nguyên nhân để các cá nhân bị rơi vào cảnh nghèo

là do không có thu nhập Do đó, công tác XĐGN hướng đến tạo thêm công

ăn việc làm cho người nghèo để họ có thêm thu nhập

- Thứ hai: hằng năm, Đảng và Nhà nước ta đang tập trung một nguồn vốn rất lớn cho việc thực hiện công tác XĐGN Công tác XĐGN thực hiện tốt, tỷ lệ hộ nghèo giảm thì sẽ giúp giảm gánh nặng về tài chính cho nền kinh tế của nước ta Người nghèo sẽ được thoát nghèo và có khả năng tự lập về kinh tế mà không cần đến sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước

- Thứ ba: hiện nay, khoảng cách giàu nghèo đang là một vấn đề đáng được quan tâm Công tác XĐGN sẽ giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo

Trang 30

Theo đó, mọi người dân trong xã hội sẽ được hưởng những dịch vụ xã hội tương đương nhau, góp phần thực hiện bình đẳng trong xã hội

Về mặt chính trị - xã hội: nghèo đói cũng là một trong những nguyên

nhân dẫn đến những bất ổn về chính trị - xã hội Do đó, việc thực hiện tốt công tác XĐGN sẽ tạo điều kiện để giữ vững được chính trị, ổn định được

xã hội Và khi chính trị được giữ vững, xã hội được ổn định thì nền kinh tế mới có điều kiện để phát triển Tuy nhiên, nếu công tác XĐGN không được thực hiện tốt thì sẽ làm cho người dân mất lòng tin ở Đảng và Nhà nước Đây sẽ là một khe hở nguy hiểm mà các thế lực thù địch bên ngoài luôn muốn hướng đến

Bên cạnh đó, đói nghèo cũng đang là một nguyên nhân làm cho các tệ nạn xã hội có cơ hội để phát triển Do không có việc làm, nên người nghèo

dễ rơi vào những tệ nạn xã hội như: cờ bạc, ma túy, mại dâm,… Và khi không có tiền để phục vụ những nhu cầu trên thì lại phát sinh những hiện tượng: bạo hành gia đình, giết người cướp của,… Đây là một mối lo lớn cần phải nhanh chóng được ngăn chặn Do đó, thực hiện tốt công tác XĐGN sẽ giúp hạn chế được những tệ nạn phát sinh trong xã hội

Về mặt văn hóa – giáo dục: một trong những đặc trưng của người

nghèo là sự tiếp cận về giáo dục của người nghèo còn hạn chế Do đó, thực hiện tốt công tác XĐGN sẽ tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận gần hơn với các dịch vụ giáo dục, cơ hội được tham gia vào các hoạt động văn hóa của xã hội Từ đó sẽ làm cho đời sống tinh thần và trình độ dân trí của người dân được nâng cao Giúp cho người nghèo có cơ hội được tham gia, đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước

1.2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một chính sách lớn được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm Công tác xóa đói giảm nghèo không còn là nhiệm vụ riêng

Trang 31

của Nhà nước hay một quốc gai riêng lẻ, mà nó đã trở thành một vấn đề toàn cầu và mọi người đều cần phải chung tay góp sức Đối với Việt Nam, công tác xóa đói giảm nghèo đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể Chuẩn nghèo của nước ta liên tục thay đổi và có xu hướng tăng Tuy nhiên, với mức chuẩn nghèo quy định như hiện nay của nước ta thì vẫn còn thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình chung của thế giới

Vấn đề nghèo đói và XĐGN ở nước ta là vấn đề được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành cũng như nhiều cơ quan, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX đến nay đã có nhiều công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, bài viết liên quan đến vấn đề xóa đói, giảm nghèo được công bố, cụ thể là các công trình sau:

- Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Hân, Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường, Nxb Chính trị quốc gia, 1996 Cuốn sách này nêu lên các quan niệm về phân hóa giàu nghèo và tình trạng đói nghèo ở nước ta và trên thế giới; đánh giá thực trạng đời sống, các khó khăn và yêu cầu của phụ nữ nghèo nông thôn; đưa ra các khuyến nghị khoa học làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách XĐGN, giúp phụ nữ nghèo nông thôn vươn lên

- Nguyễn Thị Hằng, Vấn đề xóa đói,giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, 1997 Cuốn sách đã đánh giá khá đầy đủ

về thực trạng nghèo đói ở Việt Nam và biện pháp XĐGN ở nông thôn nước

ta đến năm 2000

- PGS.TSKH Lê Du Phong - TS Hoàng Văn Hoa (đồng chủ biên), Kinh tế thị trường và sự phân hóa giàu - nghèo ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999 Các tác giả đã đánh giá những thành tựu về kinh tế - xã hội qua hơn 10 năm đổi mới và tiềm năng ở vùng dân tộc và miền núi phía Bắc nước ta

- Lê Xuân Bá (cùng tập thể tác giả), Nghèo đói và xóa đói, giảm

Trang 32

nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, 2001 Các tác giả đã phản ánh tổng quan về nghèo đói trên thế giới; đưa ra các phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay ở Việt Nam và nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số quan điểm, giải pháp chung về XĐGN ở Việt Nam

- Vũ Minh Cường, Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm xóa đói, giảm nghèo ở tỉnh Hà Giang, Luận văn tốt nghiệp cử nhân chính trị, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2003 Tác giả đã phân tích thực trạng nghèo đói ở tỉnh Hà Giang, các chính sách hỗ trợ cho người nghèo ở tỉnh và đề xuất các giải pháp về mặt chính sách nhằm XĐGN cho đồng bào DTTS tại địa bàn tỉnh

- Xóa đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam, Nguyễn Hải Hữu, Hà Nội 4/ 1997

- Giàu nghèo trong nông thôn hiện nay, Nhà xuất bản Nông nghiệp,

Hà Nội, 1993

Nghiên cứu công tác xóa đói giảm nghèo cũng đã thu hút được sự quan tâm của một số nhà Khoa học như:

- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ về: “Thực trạng nghèo đói và

giải pháp xóa đói giảm nghèo ở một số tỉnh ven biển miền Trung” do PGS

TS Khổng Diễn làm chủ nhiệm

- Đề tài nghiên cứu khoa học Bộ về: “Tình trạng nghèo đói trên thế

giới và Việt Nam: hiện trạng, vấn đề và các phương thức giải quyết” do

Lương Thị Thu Trang làm chủ nhiệm

Ngoài ra, còn có rất nhiều tác giả cũng quan tâm đến vấn đề đói nghèo như:

- Loay hoay chọn chuẩn nghèo, Nguyễn Tiêm, Báo nông thôn ngày nay, 23/ 11/ 2009

Trang 33

- Thiết lập kênh tín dụng phục vụ người nghèo nông thôn, Phạm Văn Thực, Tạp trí Cộng sản, Hà Nội, 20/ 9/ 1949

Nghiên cứu về vấn đề nữ chủ hộ không thể không nhắc tới Luận án Thạc sỹ 1994 với đề tài Hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ ở Việt Nam của

Vũ Mạnh Lợi, được đăng trên Những nghiên cứu xã hội học về gia đình Việt Nam do Tương Lai chủ biên, NXB KHXH, Hà Nội 1996, trang 2002-

244, đã khái quát được bức tranh về hộ gia đình do phụ nữ làm chủ hộ ở Việt Nam và có những đóng góp quý báu trong vấn đề nghiên cứu về nữ làm chủ hộ ở Việt Nam, chỉ ra những yếu tố quyết định của hiện tượng chủ

hộ nữ là tuổi, tình trạng hôn nhân, nơi ở, sự hiện diện của cha mẹ hay con cái đã trưởng thành trong hộ và số năm đi học Những kết quả nghiên cứu của Luận văn là những tư liệu quý giá trong tiếp cận vấn đề nữ chủ hộ ở Việt Nam

Nhìn chung các công trình trên đã bước đầu cũng đã tiếp cận các vấn

đề bức thiết của thực tiễn đặt ra, cung cấp được các luận cứ làm cơ sở cho việc rà soát, đánh giá chính sách Đồng thời, còn có nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu vấn đề XĐGN ở nhiều khía cạnh khác nhau Có thể khẳng định, các công trình nghiên cứu về nghèo đói và XĐGN ở nước ta là rất phong phú Nhiều ý kiến khẳng định tính ưu việt của các chính sách, thừa nhận những thành tựu nhất định về kinh tế - xã hội do chính sách XĐGN của Đảng và Nhà nước ta mang lại song cũng còn không ít ý kiến nhận thấy hiệu quả của chính sách còn rất hạn chế, thiếu tính bền vững

Có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các chính sách XĐGN trong thời gian gần đây, tuy nhiên vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu xã hội học đánh giá tác động của các chính sách XĐGN đối với đời sống hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ ở cả hai phương diện đời sống vật chất và tinh thần

Trang 34

Đối với luận văn nghiên cứu tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với phụ nữ nông thôn (nghiên cứu tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa) mong muốn đóng góp thêm một phần nhỏ vào xu hướng nghiên cứu chính sách XĐGN ở nước ta

1.2.3 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu

Yên Định là vùng quê có truyền thống lịch sử văn hóa và cách mạng lâu đời, nơi sinh ra những nhân vật lịch sử nổi tiếng, như: Bà Triệu, Khương Công Phụ, Đào Cam Mộc, Lê Đình Kiên, Hà Tông Huân Trên địa bàn huyện có 37 di tích lịch sử - văn hoá cấp tỉnh, 7 di tích lịch sử - văn hoá cấp Quốc gia, điển hình như: Khu di tích tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Yên Trường; khu di tích Núi và đền Đồng Cổ, tại xã Yên Thọ (nơi thờ thần trống đồng); đền Đồng Phang, tại xã Định Hòa, thờ Ngô Kinh

và Quang thục Hoàng thái hậu Ngô Thị Ngọc Dao (mẹ của Lê Thánh Tông, một vị vua hiền tài, văn võ song toàn)

Trong các cuộc kháng chiến chống thực dân, đế quốc và bảo vệ Tổ quốc, nhân dân và lực lượng vũ trang huyện Yên Định đã lập nên nhiều

Trang 35

thành tích vẻ vang, được Nhà nước phong tặng danh hiệu cao quý “Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”, 5 xã: Định Công, Định Tân, Định Tiến, Yên Trường, Quý Lộc và 5 cá nhân lập công suất sắc được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân

Trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ở các giai đoạn lịch sử

cụ thể, Yên Định đã có những điển hình tiên tiến trở thành điểm sáng để cả tỉnh, cả nước tham khảo, học tập, rút kinh nghiệm, như: Yên Trường, Định Công, Quý Lộc, Định Tường , được Bác Hồ và nhiều đồng chí lãnh đạo cao cấp của Đảng, Nhà nước về thăm, biểu dương, khen ngợi Với những thành tích đặc biệt xuất sắc đã đạt được, nhân dân và cán bộ huyện Yên Định, xã Định Tường, xã Quý Lộc và 1 cá nhân đã vinh dự được phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”

Lương thực bình

quân đầu người/năm Kg 811 830 843 845 868 913 919

(Nguồn: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội huyện Yên Định)

Trong những năm qua, thu nhập bình quân/ người của huyện không ngừng tăng cao Để đạt được kết quả trên, huyện đã rất nỗ lực trong việc tập trung phát triển kinh tế, thu hút các dự án đầu tư, tạo việc làm cho người lao động Tuy thu nhập bình quân đầu người/ năm của huyện còn chưa cao Nhưng với mức độ tăng ổn định: trung bình mỗi năm tăng khoảng 2 triệu đồng/ người/ năm Bên cạnh đó, nhờ có sự đầu tư, cũng như

Trang 36

hoạt động có hiệu quả trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà lương thực bình quân đầu người/ năm của huyện cũng không ngừng tăng cao, đạt 868 kg/ người/ năm (2010)

* Văn hóa – xã hội

 Văn hóa

Phong trào xây dựng đơn vị văn hoá, gia đình văn hoá, nếp sống văn minh được phát động thường xuyên, trở thành phong trào quần chúng sâu rộng Toàn huyện đã khai trương xây dựng 11/29 xã và 230 đơn vị văn hóa, đạt 98%; đã có 243/261 thôn xây dựng nhà văn hoá, 82% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá Hệ thống thông tin, viễn thông phủ kín trên địa bàn huyện Hệ thống truyền thanh, truyền hình ở huyện và xã đã phục vụ tốt công tác tuyên truyền, đưa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với nhân dân Phong trào tập luyện thể dục thể thao thu hút 30% số dân tham gia thường xuyên; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể thao được tăng cường

Giáo dục - đào tạo phát triển toàn diện ở các ngành học, cấp học, tăng nhanh về số lượng và nâng cao chất lượng Năm 2000, Yên Định là một trong những huyện sớm hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; tháng 4/2002, hoàn thành phổ cập trung học cơ sở; hằng năm thu hút 85% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào trung học phổ thông và bổ túc trung học phổ thông Số học sinh thi đỗ vào đại học, cao đẳng năm 2010 gần 1.000 em, tăng gấp 8 lần so với năm 2000 Gần 100% số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, hơn 40% giáo viên là đảng viên Đã có 43/95 trường học đạt chuẩn quốc gia Công tác dạy nghề, hướng nghiệp, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được quan tâm hơn so với trước đây

Trang 37

Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân có chuyển biến tích cực Bệnh viện Đa khoa huyện được đầu tư xây dựng mới; 100% trạm y tế

xã, thị trấn được kiên cố hóa, 26/29 trạm y tế có bác sỹ Đến đầu năm 2008, Yên Định là huyện thứ 3 trong tỉnh có 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế Công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em, dân số, kế hoạch hoá gia đình, vệ sinh môi trường, phòng chống dịch bệnh được quan tâm

 Xã hội

Dân số của huyện 170.000 người, sinh sống tại 27 xã và 2 thị trấn (có một xã miền núi); có hơn 7.500 đồng bào theo đạo thiên chúa đang sinh sống ở địa bàn 14 xã Tổng số đội ngũ cán bộ có trình độ học vấn từ cao đẳng, đại học trở lên là 2.400 người, trình độ trung cấp 2.600 người

Dân số đông là một trong những lợi thế quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, dân số đông, nguồn lao động có chất lượng thấp,… thì sẽ kìm hãm sự phát triển của địa phương Huyện Yên Định có dân số tương đối đông Trong đó, tỷ lệ nữ giới luôn cao hơn nam giới Với cơ cấu dân số như vậy thì đây là điều kiện để huyện tập trung phát triển các ngành nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…

Trang 38

Bảng 1.2: Số liệu về điều tra dân số và lao động của huyện Yên Định giai

2 Lao động trong độ tuổi Nghìn người 86,03 86,72 87,41

3 Lao động có khả năng Nghìn người 74,85 75,45 76,05

Đây là điều kiện thuận lợi để huyện đẩy mạnh công tác XĐGN, tiến hàn tập trung phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân Việc thực hiện công tác XĐGN ở huyện là một nhiệm vụ cần thiết

để đưa kinh tế huyện phát triển hơn, đời sống nhân dân được ổn định hơn

* Xã Định Tăng, huyện Yên Định

Xã Định Tăng nằm ở phía Nam huyện Yên Định, cách trung tâm Huyện 5 km, thuộc vùng đất có núi đá, nằm dọc theo bờ Sông Cầu chày kéo dài 6 km Giáp ranh 7 x· cña 2 huyện, có ranh giới hành chính:

Trang 39

+ Phía Đông giáp xã Thiệu Thành – Thiệu Hóa

+ Phía Tây giáp xã Yên Lạc , Yªn Ninh - Yên Định

+ Phía Nam giáp xã Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ - Thiệu Hóa

+ Phía Bắc giáp xã Định Tường , §Þnh Liªn - Yên Định

- Tổng diện tích tự nhiên là 1001,41 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 706,91 ha chiếm 70,59% (bình quân 931,61m2/khẩu)

+ Đất lâm nghiệp: 5,86ha

- Xã Định Tăng có tổng số 7 thôn

- Dân số điều tra là 7588 nhân khẩu

- Số người trong độ tuổi lao động 4130 chiếm 54,43% dân số

- Tốc độ tăng trưởng GDP 14,53% Trong đó:

+ Nông, lân, thủy sản đạt 7,82%

+ Công nghiệp xây dựng đạt 24,57%

+ Dịch vụ đạt 20,24%

- Tổng sản lượng lương thực đạt 8.362.343 tấn

- Thu nhập bình quân đầu người đạt 13,4 triệu đồng/người (năm 2012)

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,14%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi là 24,13%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng về cân nặng là 10,34%

- Lao động trong độ tuổi có việc làm: 90%

- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt: 9 tỷ 600 triệu đồng

- Tỷ lệ dân cư sử dụng nước sạch trên 80%

- Văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình đã có sự chuyển biến tích

tực, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày một nâng lên Toàn xã

có 1648 gia đình văn hóa chiếm 85,6% số hộ trong toàn xã

Trang 40

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư tiếp tục được đẩy mạnh, có 6 làng, 3 đơn vị trường học đã khai trương xây dựng làng văn hoá, cơ quan văn hoá, 6 làng đạt làng văn hoá cấp Huyện, trường tiểu học đạt cơ quan văn hóa cấp Huyện và đã tổ chức ngày hội làng vui khỏe có hiệu quả, trong năm đã chuẩn bị tổ chức tốt khai trương làng văn hóa thôn Phú Cường Hoạt động của các làng văn hoá, gia đình văn hoá đem lại hiệu quả khá tốt trên các lĩnh vực, khơi dậy tinh thần thi đua lành mạnh giữa các làng, các dòng họ, các gia đình và từng thanh niên

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn mới xuống còn 13,5% năm 2012

* Xã Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa

Xã Yên Lạc nằm ở phía tây huyện Yên Định, cách trung tâm huyện

lỵ 6 km, có vị trí tiếp giáp như;

- Phía bắc giáp xã Yên Ninh

- Phía Nam giáp huyện Thọ Xuân

- Phía đông giáp xã Định Tăng

- Phía tây giáp xã Yên Hùng và Yên Thịnh

Đi qua địa bàn xã có tuyến đường tỉnh lộ 516B đi Nông Trường Thống Nhất với chiều dài 4 km Các tuyến đường liên xã từ xã Yên Lạc đi Yên Ninh và các xã lân cận Mạng lưới đường liên thôn, trục thôn được phân bố tương đối thuận lợi Vị trí địa lý thuận lới như trên đã tạo điều kiện cho xã phát triển kinh tế - xã hội Giao lưu thông thương hàng hóa và nắm bắt tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách nhanh chóng Nhưng nhìn chung thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, tương đối thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp, bố trí dân cư, và các công trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật và

hạ tầng xã hội Trên địa bàn xã có Sông Cầu Chày chảy qua Có vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu là nguồn nước tiêu nước chính cho

Ngày đăng: 07/07/2015, 13:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Xuân Bá (2001), Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Bá
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Văn Chiều (2005), Chính sách xoá đói giảm nghèo, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xoá đói giảm nghèo
Tác giả: Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Văn Chiều
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
3. Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Hân (1996), Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phụ nữ nghèo nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường
Tác giả: Đỗ Thị Bình, Lê Ngọc Hân
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Nxb Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2009
6. Nguyễn Thị Hằng (1997), Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
7. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học Kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 8. Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội học Giáo Dục, Nxb Lý luận Chính trị 9. Tương Lai chủ biên (1996), Những nghiên cứu xã hội học về gia đìnhViệt Nam, Nxb KHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học Kinh tế", Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 8. Lê Ngọc Hùng (2006), "Xã hội học Giáo Dục", Nxb Lý luận Chính trị 9. Tương Lai chủ biên (1996), "Những nghiên cứu xã hội học về gia đình "Việt Nam
Tác giả: Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học Kinh tế, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 8. Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội học Giáo Dục, Nxb Lý luận Chính trị 9. Tương Lai chủ biên
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội 8. Lê Ngọc Hùng (2006)
Năm: 1996
11. Hội LHPN Tỉnh Thanh Hóa (2011), Báo cáo sơ kết Thực hiện đề án “Nhân rộng và nâng cao chất lượng hoạt động câu lạc bộ phụ nữ giảm nghèo” năm 2010 - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết Thực hiện đề án "“Nhân rộng và nâng cao chất lượng hoạt động câu lạc bộ phụ nữ giảm nghèo
Tác giả: Hội LHPN Tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2011
12. Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 13. Ngân hàng thế giới (2003), Báo cáo phát triển Việt Nam “Nghèo”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh (2002)," Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 13. Ngân hàng thế giới (2003), "Báo cáo phát triển Việt Nam “Nghèo”
Tác giả: Hồ Chí Minh (2002), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 13. Ngân hàng thế giới
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
18. Tài liệu tập huấn giành cho cán bộ làm công tác XĐGN cấp tỉnh, huyện, Nhà xuất bản Lao động – xã hội, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn giành cho cán bộ làm công tác XĐGN cấp tỉnh, huyện
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – xã hội
19. Trịnh Văn Tùng (dịch), Từ điển xã hội học, Paris, NXB. Seuil/Le Robert Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học
Nhà XB: NXB. Seuil/Le Robert
20. Nguyễn Hữu Tiến (2010), Bài giảng Chính sách xóa đói giảm nghèo, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Chính sách xóa đói giảm nghèo
Tác giả: Nguyễn Hữu Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
24. Trần Đình Phùng, Xóa đói, giảm nghèo là cơ sở quan trọng bảo đảm thực hiện đoàn kết toàn dân tộc, Tạp trí mặt trận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói, giảm nghèo là cơ sở quan trọng bảo đảm thực hiện đoàn kết toàn dân tộc
25. Vũ Hào Quang (chủ biên), Biến đổi xã hội nông thôn trong quá trình dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đô thị hóa, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi xã hội nông thôn trong quá trình dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất và đô thị hóa
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
26. Lê Thị Quý (2009), Giáo trình Xã hội học Giới, NXB Giáo dục Việt Nam 27. Website:-http://vi.wikipedia.org/wiki/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xã hội học Giới
Tác giả: Lê Thị Quý
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam 27. Website: -http://vi.wikipedia.org/wiki/
Năm: 2009
10. Hội LHPN huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (2011), Báo cáo chính trị của Ban chấp hành hội LHPN huyện Yên Định khóa XXII tại đại hội đại biểu phụ nữ lần thứ XXIV Khác
14. Ngân hàng NN&PTNN huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (2011), Thông báo Kết quả kiểm tra thực hiện Nghị quyết liên tịch 03 tại huyện Yên Định Khác
15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hội LHPN Việt Nam (2010), Nghị quyết liên tịch số 03, về việc phối hợp thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông thôn theo nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ Khác
17. Ngân hàng CSXH Việt Nam và Hội LHPN Việt Nam (2006), Văn bản thỏa thuận giữa Hội LHPN Việt Nam với Ngân hàng CSXH v/v thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Khác
21. Ủy ban nhân dân huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa (2011), Báo cáo Tổng kết chương trình thực hiện mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.: Số liệu thống kê tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Định - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 1.1. Số liệu thống kê tình hình phát triển kinh tế của huyện Yên Định (Trang 35)
Bảng 2.2: Số liệu thống kê tình hình cho vay vốn của huyện Yên Định - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 2.2 Số liệu thống kê tình hình cho vay vốn của huyện Yên Định (Trang 57)
Bảng 2.3: Hiệu quả nguồn vốn tín dụng của NHCSXH - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 2.3 Hiệu quả nguồn vốn tín dụng của NHCSXH (Trang 58)
Bảng 2.6: Kết quả giảm nghèo qua từng năm - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 2.6 Kết quả giảm nghèo qua từng năm (Trang 65)
Bảng 3.1: Thu nhập bình quân theo đầu người trong một tháng - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.1 Thu nhập bình quân theo đầu người trong một tháng (Trang 72)
Bảng 3.2: Tương quan giữa nghề nghiệp và thu nhập(%) - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.2 Tương quan giữa nghề nghiệp và thu nhập(%) (Trang 73)
Bảng 3.3: Tương quan giữa trình độ học vấn và thu nhập (%) - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.3 Tương quan giữa trình độ học vấn và thu nhập (%) (Trang 75)
Bảng 3.4: Chi cho ăn uống, nhu yếu phẩm  Mức chi tiêu  Năm 2006  Năm 2012 - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.4 Chi cho ăn uống, nhu yếu phẩm Mức chi tiêu Năm 2006 Năm 2012 (Trang 78)
Bảng 3.5: Tương quan giữa thu nhập và chi tiêu cho ăn uống, nhu yếu - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.5 Tương quan giữa thu nhập và chi tiêu cho ăn uống, nhu yếu (Trang 79)
Bảng 3.7: So sánh việc sở hữu tiện nghi sinh hoạt trước và sau khi có - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.7 So sánh việc sở hữu tiện nghi sinh hoạt trước và sau khi có (Trang 84)
Bảng 3.8: Tương quan giữa thu nhập và điều kiện nhà ở - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.8 Tương quan giữa thu nhập và điều kiện nhà ở (Trang 86)
Bảng 3.10: Tương quan giữa thu nhập bình quân đầu người với loại nhà vệ - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.10 Tương quan giữa thu nhập bình quân đầu người với loại nhà vệ (Trang 90)
Bảng 3.11: Nguồn thắp sáng của gia đình   STT  Nguồn thắp sáng  Trước 2006  Sau 2006 - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.11 Nguồn thắp sáng của gia đình STT Nguồn thắp sáng Trước 2006 Sau 2006 (Trang 91)
Bảng 3.15: Đánh giá về những vấn đề mà hộ gia đình gặp phải trong 12 - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Bảng 3.15 Đánh giá về những vấn đề mà hộ gia đình gặp phải trong 12 (Trang 101)
Hình thức vay  Trước - Tác động của chính sách xóa đói giảm nghèo đối với hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ” (Nghiên cứu tại xã Định Tăng và Yên Lạc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa)
Hình th ức vay Trước (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w