Tài liệu tham khảo Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, trong đó mục tiêu quan trọng là phải xây dựng cơ cấu lao động hợp lý và đồng bộ
Trang 1Lời cảm ơn
Sau một thời gian làm việc khẩn trơng và nghiêm túc, khoá luận tốtnghiệp cử nhân Xã hội học với đề tài: “Thực trạng CCLĐ của Xí nghiệp May369-Bộ Quốc Phòng, trong những năm gần đây” của tôi đã dợc hoàn thành.Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất tới cácthầy cô trong và ngoài khoa Xã hội học- những ngời đã trực tiếp truyền đạt cho
tôi những kiến thức quý báu Đặc biệt, xin đợc chân thành cảm ơn cô giáo- Tiến
sĩ Lê Thị Mai đã hớng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình thực
hiện khoá luận này
Tôi cũng chân thành cảm ơn phòng Tổ chức – lao động cùng với Bangiám đốc Xí nghiệp May 369 đã hết sức quan tâm và tạo mọi điều kiện cho tôitrong suốt quá trình thực tập tại xí nghiệp
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do còn hạn chế nhất định về năng lực
và trình độ lý luận nên khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Rấtmong nhận đợc các ý kiến và nhận xét của các thầy cô giáo trong và ngoài khoaXã hội học Trờng Đại học Công đoàn và các bạn
Hà Nội, tháng 05 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thạnh
Tài liệu tham khảo
1 C Mac và ăng ghen toàn tập Tập 20 NXB chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994
2 V I Lê Nin toàn tập Tập 20 NXB Tiến bộ Mát-xcơ-va, 1980
Trang 23 ĐCS Việt Nam : Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, IX NXB Chình trị quốc gia, 1986, 2001
4 ĐCS Việt Nam: Nghị quyết hội nghị lần thứ III BCH TW Đảng khoá
IX NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001
5 Từ điển xã hội học – NXB Thế giới, 2002
6 Nhập môn lịch sử xã hội học NXB Thế giới, Hà Nội, 1994
7 Tiến sĩ Lê Ngọc Hùng, Xã hội học kinh tế NXB Đại học quốc gia Hà Nội, 1999
8 Từ điển bách khoa Việt Nam Tập I NXB Hà Nội, 1995
9 Từ điển bách khoa Việt Nam Tập II NXB Hà Nội, 2002
10 Bộ luật lao động của nớc CHXHCN Việt Nam, 1994
11.Số liệu thống kê lao động việc làm ở Việt Nam 1996 – 2000 NXB Thống kê, Hà Nội, 2001
12 PTS Nguyễn Đình Tấn Cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội NXB
Thống kê, Hà Nội, 2001
13 Báo cáo phát triển con ngời Việt Nam NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, 2001
14 Báo cáo tình hình sản xuất- kinh doanh của Xí nghiệp May 369 trong 3 năm 2002, 2003 và 2004
15 Báo cáo của Đại hội Công đoàn Xí nghiệp
16 Số liệu thống kê của phòng kế hoạch, phòng tài chính – kế toán, phòng tổ chức – lao động
Mục lục
Phần một: Mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
2.1 ý nghĩa khoa học 2
2.2 ý nghĩa thực tiễn 3
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Đối tợng, phạm vi, khách thể nghiên cứu 4
4.1 Đối tợng nghiên cứu 4
Trang 34.2 Phạm vi nghiên cứu 4
4.3 Khách thể nghiên cứu 5
5 Phơng pháp nghiên cứu 5
5.1.Phơng pháp luận 5
5.2.Một số phơng pháp nghiên cứu 6
5.2.1 Phơng pháp phân tích tài liệu 6
5.2.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu 7
5.2.3 Phơng pháp quan sát .7
6 Giả thuyết nghiên cứu 8
7 Khung lý thuyết 8
Phần Hai: Nội dung chính … 10 10
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề 10
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu .10
2 Cơ sở lý luận của đề tài .12
2.1 Các lý thuyết nghiên cứu 12
2.2.1 Lý thuyết cấu trúc- chức năng 12
2.2.2 Lý thuyết phân công lao động 14
3 Các khái niệm công cụ 16
3.1 Cơ cấu xã hội 16
3.2 Lao động 18
3.3 Cơ cấu lao động 20
3.3.1 CCLĐ theo chức năng - nghề nghiệp : 20
3.3.2 CCLĐ theo giới tính : 21
3.3.3 CCLĐ theo độ tuổi 21
3.3.4 CCLĐ theo trình độ học vấn 22
3.3.5 CCLĐ theo trình độ CMKT .22
3.3.6 CCLĐ theo loại HĐLĐ 23
Chơng 2: kết quả nghiên cứu 24
1 Thực trạng CCLĐ của Xí nghiệp 24
1.1 Cơ sở hình thành CCLĐ của Xí nghiệp 24
1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 24
1.1.1.1 Chức năng 24
1.1.1.2 Nhiệm vụ 24
1.1.2 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp : 25
Trang 41.1.3 Quy trình sản xuất- kinh doanh của Xí nghiệp 27
1.1.4 Chiến lợc phát triển SX - KD 28
1.2 Thực trạng CCLĐ của Xí nghiệp May 369 29
1.2.1 Cơ cấu lao động theo chức năng- nghề nghiệp 29
1.2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 32
1.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 33
1.2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn, trình độ chuyên môn 36
1.2.4.1 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 36
1.2.4.2 Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo về chuyên môn 39
2.Chuyển đổi CCLĐ trong quá trình phát triển 42
2.1 Những yếu tố tác động đến sự chuyển đổi cơ cấu lao động 42
2.1.1 Chính sách kinh tế- xã hội của Nhà nớc 43
2.1.2 Chuyển đổi KHKT- Công nghệ và quá trình CNH- HĐH 44
2.2 Những xu hớng cơ bản của sự chuyển đổi CCLĐ 45
3 Tác động của thực trạng CCLĐ tại Xí nghiệp May 369 50
3.1 Đối với bộ máy tổ chức quản lý của Xí nghiệp .50
3.2 Đối với hiệu quả SX - KD 52
3.3 Đối với đời sống của công nhân 53
3.4 Những vấn đề đặt ra đối với Xí nghiệp 54
Chơng 3: Kết luận và khuyến nghị 56
1 Kết luận 56
2.Khuyến nghị 57
Trang 5Từ viết tắt
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hoá
CNXH : Chủ nghĩa x
Trang 6Phần một: Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Bớc sang thế kỷ XXI, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế là một
xu thế khách quan lôi cuốn ngày càng nhiều quốc gia, dân tộc tham gia Xuthế này đã và đang diễn ra hết sức phức tạp, vừa có mặt thuận lợi, song cũng
có mặt khó khăn đan xen lẫn nhau Tiến bộ xã hội và tăng trởng kinh tế luôn
là mục tiêu hớng tới của mỗi quốc gia Để nền kinh tế đạt tới sự tăng trởng ổn
định không thể không chú ý tới vấn đề xây dựng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế,trong đó cơ cấu lao động phải hợp lý, đồng bộ, phù hợp với sự phát triển củakhoa học- kỹ thuật Ngày nay, cách mạng khoa học- kỹ thuật và công nghệvới những thành tựu to lớn của nó đã và đang làm chuyển biến cơ cấu kinh tế,làm thay đổi mọi mặt đời sống xã hội của nớc ta cũng nh của các nớc trên thếgiới Thêm vào đó sự hình thành của nền kinh tế tri thức càng đòi hỏi phải cónhững giải pháp chuyển đổi Cơ cấu lao động để đáp ứng những đòi hỏi củathực tiễn
ở Việt Nam, bên cạnh nguồn lao động dồi dào đợc đánh giá là một thếmạnh, một nhân tố tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, tuy nhiên, cơ cấulao động ở Việt Nam vẫn còn rất nhiều bất cập Cơn lốc của xu thế toàn cầuhóa và khu vực hoá đang cuốn cả quốc gia vào vòng xoáy của nó với nhiềuthuận lợi song cũng không ít khó khăn, thử thách Một trong những thách thứcquan trọng đó là tình trạng thấp kém về trình độ và sự bất hợp lý trong tổ chứccủa cơ cấu lao động cũng nh cơ cấu kinh tế
Để bắt kịp với sự phát triển chung của nhân loại, trong những năm qua
Đảng và Nhà nớc ta đã chỉ đạo toàn dân tiến hành công cuộc đổi mới toàndiện trong đó có vấn đề sắp xếp và tổ chức lại lực lợng lao động, tạo ra thế vàlực mới cho sự phát triển kinh tế đất nớc Trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm của
15 năm đổi mới, Văn kiện đại hội Đảng lần thứ IX (4/2001), đã xác định
chiến lợc phát triển kinh tế của nớc ta trong giai đoạn tới là: Đẩy mạnh“Đẩy mạnh
CNH-HĐH, trong đó mục tiêu quan trọng là phải xây dựng cơ cấu lao động hợp lý và đồng bộ” Để thực hiện chiến lợc đó và đáp ứng nhu cầu bức thiết
của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đều phải tiến hành chuyển đổi phơngthức tổ chức quản lý kinh tế, đổi mới công nghệ, áp dụng khoa học kỹ thuậttất yếu dẫn đến quá trình tổ chức lại lực lợng lao động
Trang 7Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, trong quá trình phát triển Xí nghiệpMay 369 đã rất chú trọng đến vấn đề tổ chức, bố trí, sắp xếp lại cơ cấu lao
động một cách hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sảnxuất- kinh doanh, cũng nh góp phần nâng cao đời sống cho công nhân viênchức lao động trong toàn Xí nghiệp Với ý nghĩa hết sức quan trọng nh vậy đã
đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu, tìm hiều cơ cấu lao động để từ đó gópphần đề ra giải pháp cụ thể, thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu lao động, thực hiệntốt các mục tiêu chung của Đảng và Nhà nứơc
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn mang tính cấp bách trên tác giả đã
chọn đề tài: “Đẩy mạnhThực trạng cơ cấu lao động của Xí nghiệp May 369 trong
Nghiên cứu cũng cho thấy những cơ sở lý luận về sự chuyển đổi cơ cấulao động trong một điều kiện mới đó là sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế,chuyển đổi phơng thức tổ chức sản xuất- kinh doanh cũng nh trong sự đáp ứngnhững đòi hỏi tất yếu trong quá trình đổi mới công nghệ và phát triển củakhoa học- kỹ thuật
2.2 ý nghĩa thực tiễn.
Đề tài làm rõ thực trạng và những yếu tố cơ bản tác động ảnh hởng đếnquá trình chuyển đổi cơ cấu lao động cũng nh dự báo xu hớng chuyển dịch cơcấu lao động tại cơ sở trong quá trình đổi mới phơng thức tổ chức sản xuất-kinh doanh, chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế trong Xí nghiệp
Đồng thời giúp cho các nhà quản lý của Xí nghiệp có cơ sở để đa ranhững biện pháp tổ chức lao động phù hợp với điều kiện, môi trờng, hoàncảnh kinh tế- xã hội mới Đặc biệt, là những biện pháp khả thi trong việc giảiquyết những tác động xã hội đối với ngời lao động khi tiến hành tổ chức, sắpxếp lại lao động trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý từ một doanhnghiệp Nhà nớc thành công ty Cổ phần thì điều đó càng có ý nghĩa
Trang 83 Mục đích nghiên cứu
Trong khuôn khổ một khoá luận tốt nghiệp với đề tài: “Đẩy mạnhThực trạng cơ
cấu lao động của Xí nghiệp May 369 trong những năm gần đây”, mục đích
giải quyết các vấn đề sau:
3.1 Mô tả thực trạng cơ cấu lao động của Xí nghiệp trong 3 năm gần
đây
3.2 Làm rõ nguyên nhân dẫn tới chuyển dịch cơ cấu lao động tại Xínghiệp là do chuyển đổi cơ chế quản lý, cũng nh sự áp dụng những tiến
bộ khoa học- kỹ thuật
3.3 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu lao động của Xí nghiệp
3.4 Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cho vấn đề quản lý, tổ chứclao động tại Xí nghiệp nhằm cải thiện chất và lợng của đội ngũ côngnhân viên chức lao động
4 Đối tợng, phạm vi, khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tợng nghiên cứu.
Cơ cấu lao động của Xí nghiệp May 369 trong những năm gần đây
Xí nghiệp may 369 nằm trong khối doanh nghiệp Nhà nớc, trực thuộcCông ty 3-2 quân khu 3 Xí nghiệp may 369 nguyên là Xí nghiệp may thơngbinh, đợc thành lập ngày 19/11/1976 theo quyết định của bộ quốc phòng Khimới thành lập Xí nghiệp có tên gọi là Xí nghiệp may thơng binh, với quân sốhơn 400 thơng bệnh binh Xí nghiệp đợc đặt tại xã Đông Các - Đông Hng-Thái Bình với nhiệm vụ chuyên sản xuất quân trang phục vụ quốc phòng Đếntháng 9/ 1993 thực hiện nghị định 338- HĐBT (nay là chính phủ) về việc giảithể và thành lập lại các doanh nghiệp Nhà nớc Lúc đó Xí nghiệp có quyết
định thành lập lại và đổi tên thành Xí nghiệp May 369 Từ đây, Xí nghiệp tậptrung ổn định, kiện toàn lại tổ chức và đến tháng 10/ 1994 Xí nghiệp đợc nângcấp thành Công ty May 369 Sau đó, thực hiện chủ trơng sắp xếp lại doanhnghiệp Nhà nớc của Bộ quốc phòng sáp nhập Công ty May 369 với Công tyxây dựng 19 thành Công ty 19 và Công ty may 369 trở thành Xí nghiệp May
369 Tíêp tục thực hiện chủ trơng sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc cho phùhợp với nhiệm vụ, vị trí, tính chất ngành nghề, đến tháng 7/1999 Xí nghiệpMay 369 đợc tách khỏi Công ty 19 về Công ty 3-2 quân khu 3 Từ 30/4/2004
Xí nghiệp May 369 đợc chuyển vị trí sản xuất- kinh doanh từ số 1 Hoàng Diệu– Phờng Lê Hồng Phong – Thái Bình ra khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh
Trang 9với diện tích đất là 2 ha và xây dựng 8000 m2 nhà xởng với quân số trên 800lao động và bổ sung thêm nhiều thiết bị mới để phục vụ cho việc mở rộng sảnxuất và đầu t chiều sâu đáp ứng với yêu cầu xuất khẩu của Xí nghiệp.
4.2 Phạm vi nghiên cứu.
Về không gian: Xí nghiệp May 369
Thời gian khảo sát: Từ 20 / 02 / 2002 đến 15 / 05 / 2005
Theo Karl Marx: Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là mộtquá trình lịch sử tự nhiên Đó là sự kế tiếp nhau của 5 hình thái kinh tế – xãhội hay còn gọi là 5 phơng thức sản xuất : Cộng sản nguyên thuỷ, chiếm hữunô lệ, phong kiến,TBCN và Cộng sản chủ nghĩa với những cơ cấu xã hội tơngứng của chúng Đó là một tổng thể đa dạng, phức tạp và luôn vận động ,trong
đó Cơ cấu lao động là một phân hệ của cơ cấu xã hội
Cũng theo chủ nghĩa Mác Lê-nin, mỗi sự vật, hiện tợng đều tồn tạitrong mối quan hệ ràng buộc hữu cơ, tác động qua lại trong mâu thuẫn và vận
động trong sự phát triển không ngừng của lịch sử, không có sự Tách rời,“Đẩy mạnh
chết cứng” Chính vì có mối quan hệ với nhau, một khi sự vật này thay đổi sẽ
có sự tác động đến sự vật kia Do đó, khi nghiên cứu một hiện tợng, một vấn
đề xã hội nào cần phải đứng trên quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể và pháttriển, tức là đặt nó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể
Khi nghiên cứu cơ cấu lao động phải đặt nó trong một mạng lới tác
động của nhiều yếu tố kinh tế vĩ mô và vi mô thì mới có thể mô tả đợc bứctranh tổng quát và không chỉ phản ánh đợc quy luật vận động và phát triển của
nó mà còn thấy đợc các cơ chế tác động, các biểu hiện cụ thể của nó trongnhững giai đoạn lịch sử cụ thể Từ đó cho phép xây dựng chiến lợc sắp xếp,
đổi mới cơ cấu, tổ chức lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất- kinh doanhcủa các chủ thể kinh tế trong hoạt động kinh tế – xã hội Bên cạnh đó, phảibám sát những quan điểm của Đảng về đờng lối phát triển kinh tế –xã hội,
Trang 10các quan điểm chỉ đạo trong việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nângcao hiệu quả các doanh nghiệp Nhà nớc có cơ cấu hợp lý, tập trung vào nhữngngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng, chiếm thị phần đủ lớn đối vớicác sản phẩm và dịch vụ chủ yếu Đại bộ phận doanh nghiệp Nhà nớc phải cóquy mô nhỏ để kinh doanh những sản phẩm, dịch vụ thiết yếu…Đó là tiếnĐó là tiếnhành chuyển doanh nghiệp Nhà nớc sang hoạt động theo chế độ Công ty, đẩymạnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc.
Với phơng pháp luận trên, hy vọng những kếy quả nghiên cứu tại Xínghiệp May 369 sẽ đa ra đợc cái khoa học hơn về sự vận động tất yếu của cơcấu lao động trong một doanh nghiệp Từ đó để tìm ra những giải pháp biến
đổi cơ cấu lao động theo xu hớng hợp quy luật và đáp ứng đợc những đòi hỏitất yếu của quá trình phát triển kinh tế- xã hội, phù hợp với đờng lối của Đảng
- Nguồn số liệu thống kê về nhân sự, các báo cáo tổng kết về tình hìnhsản xuất- kinh doanh hàng năm của Xí nghiệp
- Các nghiên cứu khoa học, khoá luận tốt nghiệp chuyên ngành
- Các sách báo, bài vết tham khảo, các lý thuyết nh: lý thuyết cấu chức năng, lý thuyết phân công lao động …Đó là tiến
trúc Hay những thông tin thực nghiệm từ các kết quả nghiên cứu thựcnghiệm của các công trình nghiên cứu xã hội học về vấn đề biến đổi cơ cấulao động
Độ tin cậy của các nguồn tài liệu này đã có sự kiểm nghiệm chứngminh qua thực tiễn
5.2.2 Phơng pháp phỏng vấn sâu.
Để đảm bảo chất lợng thông tin, nhằm tìm hiểu sâu hơn, kỹ hơn bảnchất và vấn đề nghiên cứu, đồng thời có hớng giải thích định tính cho vấn đề
Trang 11này, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu 8 đối tợng có đặc điểm phù hợp vớimục tiêu nghiên cứu, bao gồm:
* Đối với nhóm quản lý: Giám đốc, PGĐ chính trị- trởng phòng tổ chức hành
chính, PGĐ kỹ thuật- chủ tịch Công đoàn, trởng phòng kế hoạch, quản đốcphân xởng, tổ trởng tổ sản xuất …Đó là tiến
Với mỗi nhóm đối tợng, tác giả đã chuẩn bị đề cơng phỏng vấn riêng,song nội dung chủ yếu đi sâu vào vấn đề chất lợng nguồn lao động trong quátrình sắp xếp, cũng nh quá trình đào tạo và đào tạo lại tay nghề cho công nhân
để đáp ứng với nhu cầu của sản xuất
* Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: gồm 2 ngời với nội dung tìm hiểu là
trình độ tay nghề, thâm niên công tác, sự thích ứng và những khó khăn khilàm việc
Độ tin cậy của thông tin: do thời gian hạn hẹp và đối tợng nghiên cứukhá bận công việc Do đó, thông tin thu đợc cha đợc nhiều và đầy đủ
5.2.3 Phơng pháp quan sát
Trong thời gian nghiên cứu, tác giả đã quan sát và ghi chép chi tiết cácyếu tố liên quan đến đối tợng nghiên cứu Trực tiếp xuống các xởng sản xuấtquan sát dây chuyền sản xuất, quá trình làm việc của ngời công nhân
Ngoài các phơng pháp trên khoá luận còn sử dụng một số phơng pháp
bổ trợ khác nh: phơng pháp so sánh, phơng pháp lịch sử…Đó là tiếnĐể nhằm chứngminh và làm sáng tỏ các giả thuyết nghiên cứu cũng nh mục đích nghiên cứucủa đề tài, tác giả đã cố gắng phối hợp linh hoạt các phơng pháp trên
6 Giả thuyết nghiên cứu.
6.1 Cơ cấu lao động của Xí nghiệp đợc hình thành trên cơ sở của nhiềuyếu tố đó là: Chức năng,nhiệm vụ, phơng thức tổ chức sản xuất và quản lýkinh tế; trình độ công nghệ, khoa học kỹ thuật của sản xuất
6.2 Khi có sự chuyển đổi trong phơng thức tổ chức sản xuất, quản lýkinh tế và chuyển đổi công nghệ, khoa học kỹ thuật trong quy trình sản xuấttất yếu dẫn đến quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động, sắp xếp và tổ chức lạilực lợng lao động
6.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất- kinhdoanh, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, giải quyết việc làm cho ngờilao động Đồng thời, đây cũng là quá trình sàng lọc, lựa chọn lại lực lợng lao
Trang 12động Quá trình này không chỉ mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của lực ợng lao động mà còn đặt ra nhiều thách thức trong quá trình vận động và pháttriển, một số vấn đề xã hội nảy sinh.`
l-7 Khung lý thuyết (Trang bên).
Trang 14Phần Hai: Nội dung chính.
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong những năm qua, ở nớc ta cùng với quá trình đổi mới toàn diện đấtnớc, đời sống kinh tế – xã hội có nhiều biến động hơn Từ đó thực tiễn cũng
đặt ra rất nhiều vấn đề cần phải đợc các nhà khoa học đi vào nghiên cứu, mộttrong những vấn đề đó là sự chuyển dịch cơ cấu lao động Từ khi Đại hội VI
đề ra đờng lối đổi mới toàn diện, nhiều văn kiện, nghị quyết của Đảng đã đềcập đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội nói chung, cũng nh cơ cấulao động nói riêng Cơ cấu lao động và những vấn đề liên quan đến Cơ cấu lao
động cũng đã trở thành một mối quan tâm lớn đối với nhiều nhà khoa họctrong và ngoài nớc
Trong cuốn “Đẩy mạnhLao động, việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm
đổi mới” do tiến sĩ kinh tế Nolwen Henaff và tiến sĩ xã hội học Jean – YvesMatin biên tập ( NXB Thế giới, Hà Nội, 2001) tập hợp những bài viết mangtính tổng kết quá trình diễn biến ở Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và lao
động trong 15 năm đổi mới của nhiều tác giả thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau,nhiều nớc khác nhau Hay tác phẩm: “Đẩy mạnh Đông Nam á - chặng đờng dài phía tr-ớc” của Lim Chong Yah (NXB Thế giới, Hà Nội, 2002) đã đề cập đến vấn đềphát triển nguồn nhân lực, mô tả kết cấu của lực lợng lao động ở các nớc
Đông Nam á, trong đó có Việt Nam
Một số công trình nghiên cứu khác nghiên cứu đi vào mô tả đặc trng và
dự báo về sự thay đổi chuyển dịch cơ cấu lao động - nghề ngiệp nh đề tài:
“Đẩy mạnhThực trạng cơ cấu xã hội và chính sách xã hội, dự báo và kiến nghị”, Mã số
KX 04- 02 do Giáo s Tơng Lai – Viện trởng viện xã hội học làm chủ nhiệm
đã tiến hành nghiên cứu về thực trạng cơ cấu xã hội nhằm tìm hiểu động lựccủa sự phát triển của xã hội nớc ta hiện nay
Đề tài KX 07 – 05: “Đẩy mạnh Những đặc trng và xu hớng biến đổi của cơ cấuxã hội – lao động – nghề nghiệp nớc ta trong giai đoạn hiện nay Dự báo vàkiến nghị” do PTS Nguyễn Đình Tấn làm chủ nhiệm Ngoài ra, cũng cónhững công trình, những đề tài nghiên cứu lao động, nghề nghiệp hay vấn đề
sử dụng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm trong giai đoạn hiện nay nh thếnào cho hiệu quả Đó là vấn đề “Đẩy mạnhSử dụng nguồn lao động và giải quyêt việc
Trang 15làm ở Việt Nam” của tác giả Trần Đình Hoan- Lê Mạnh Khoa ( NXB Sự thật,1991) Một số công trình nghiên cứu lại hớng tới mục tiêu xem xét hệ quả tác
động cuả sự chuyển đổi cơ cấu lao động - nghề nghiệp đối với các vấn đề xãhội Một trong số đó có cuốn “Đẩy mạnhTác động của sự chuyển đổi cơ cấu lao động-nghề nghiệp xã hội đến phân tầng mức sống” do Th.S Đỗ Thiên Kính chủbiên (NXB Nông nghiệp, Hà Nội , 1999)
Trong những năm gần đây, tạp chí xã hội học cũng đã nhiều lần giớithiệu hoặc đăng tải những công trình nghiên cứu lớn, nhỏ tìm hiểu về các vấn
đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến vấn đề cơ cấu lao động Có thể kể đếncác bài nh: “Đẩy mạnh Trao đổi về sự chuyển đổi cơ cấu xã hội” ( Tạp chí XHH số 3,1995), “Đẩy mạnhVài nét về thực trạng và xu hớng biến đổi cơ cấu xã hội – lao độngnghề nghiệp ở Đồng bằng Bắc bộ trong thời kỳ đổi mới” (Tạp chí XHH số 4,1996), “Đẩy mạnhPhát triển nguồn nhân lực phục vụ công cuộc CNH-HĐH thủ đô”(Tạp chí XHH số 3, 2002)
Nói chung, các công trình, đề tài nghiên cứu trên đợc thực hiện vớinhững cách tiếp cận khác nhau, trên những cấp độ khác nhau, bớc đầu đã cónhững đóng góp nhất định trong việc tìm hiểu, mô tả thực trạng, đồng thời dựbáo xu hớng và đa ra những giải pháp, kiến nghị về cơ cấu lao động và nhữngvấn đề liên quan Tuy nhiên, cha có một công trình, đề tài nghiên cứu XHHnào đề cập đến thực trạng cơ cấu lao động của Xí nghiệp May 369 trong thời
kỳ đổi mới Vì vậy, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc những nghiên cứu trên, vậndụng các phơng pháp nghiên cứu XHH, tác giả đã cố gắng có đợc một kiếngiải riêng cho đề tài này
2 Cơ sở lý luận của đề tài
2.1 Các lý thuyết nghiên cứu.
2.2.1 Lý thuyết cấu trúc- chức năng.
Lý thuyết cấu trúc- chức năng xem xét sự tồn tại và vận động củakhách thể nghiên cứu trong mối quan hệ biện chứng của nhiều yếu tố trongmột hệ thống Những yếu tố trong hệ thống đó tạo nên một cấu trúc với nhữngvai trò và chức năng tơng ứng Do vậy, khi phân tích hệ thống trớc hết phảiphân tích cấu trúc làm nên hệ thống đó, mà cấu trúc của hệ thống đợc đặc trngbởi quan hệ giữa các yếu tố và các bộ phận của hệ thống Nó có thể đợc mô tảthông qua các trạng thái ổn định của hệ thống Khi nói cấu trúc của hệ thống
Trang 16đã biến đổi cũng có nghĩa là nói đến sự biến đổi trong quá trình vận động của
hệ thống Sự biến đổi của cấu trúc có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi đó là sựbiến đổi về chất Do đó khi phân tích thực trạng cơ cấu lao động của Xínghiệp May 369 để thấy đợc sự biến đổi, thích ứng của nó trong quá trình pháttriển hoạt động sản xuất- kinh doanh tức là cấu trúc – chức năng ảnh hởng
đến hệ thống
Sự hình thành và phát triển của lý thuyết cấu trúc- chức năng có sự đónggóp của các nhà XHH nh: E.Durkheim, T.Parsons, R.K.Merton…Đó là tiếnTheoTallcott Parsons (1902-1979) – nhà XHH ngời Mỹ, cần phải xem xét hệthống trong một trục toạ độ 3 chiều:
Thứ nhất là chiều cấu trúc- hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó
Thứ hai là chiều chức năng: Hệ thống nằm trong trạng thái động, vừa tựbiến đổi, vừa trao đổi với môi trờng
Thứ ba là chiều kiểm soát: Một hệ thống có khả năng điều khiển và tự
Các luận điểm gốc của thuyết cấu trúc – chức năng đều nhấn mạnhtính cân bằng, ổn định và khả năng thích nghi của nó sao cho hoạt động nhịpnhàng với nhau để đảm bảo sự cân bằng của cả cấu trúc, bất kỳ sự thay đổi ởthành phần này cũng kéo theo sự thay đổi ở các thành phần khác Sự biến đổicủa cấu trúc tuân theo quy luật tiến hoá, thích nghi khi môi trờng thay đổi và
sự biến đổi của cấu trúc luôn thiết lập lại trạng thái cân bằng, ổn định
Nếu nh đều tồn tại bất kỳ một hệ thống, một cấu trúc thì bản thân sự tồntại này luôn gắn liền lợi ích về mặt chức năng Từ đó có thể thấy: Cấu trúc-chức năng cùng tham gia vào việc duy trì sự vận hành của các bộ phận kháctrong hệ thống Nếu nh mỗi chức năng không thực hiện đúng vai trò của mìnhtrong cấu trúc nhất định thì tất yếu sẽ dẫn tới phá vỡ hệ thống, bởi mỗi chức
Trang 17năng, cấu trúc luôn có mối tơng quan với các chức năng, cấu trúc khác trong
hệ thống Và chức năng chính là sự đóng góp của hoạt động duy trì cấu trúc
Cơ cấu là hình thức tồn tại của hệ thống Cơ cấu đợc xác định chặt chẽ,phản ánh sự độc lập của nó với các hệ thống khác Tính cơ cấu và tính thốngnhất của hệ thống, đợc các phần tử thể hiện trong mối quan hệ tơng tác qualại Theo cách tiếp cận này thì xã hội là một hệ thống, các yếu tố cấu thành xãhội chính là các phần tử tạo nên hệ thống và chúng nằm trong mối quan hệ t-
ơng tác chặt chẽ với nhau Mối quan hệ giữa chúng làm nảy sinh các vấn đề
mà nếu đứng một mình các yếu tố xã hội không thể tạo ra
Cơ cấu xã hội là hệ thống các mối quan hệ xã hội gắn bó với nhau giữacon ngời với con ngời, giữa các cộng đồng xã hội hợp thành chỉnh thể xã hội.Cơ cấu lao động là một bộ phận trong cơ cấu xã hội, tức nó là một bộ phậntrong hệ thống kinh tế – xã hội Khi hệ thống kinh tế- xã hội thay đổi sẽ dẫn
đến sự biến đổi cơ cấu lao động
Vận dụng lý thuyết này khi phân tích thực trạng cơ cấu lao động tại Xínghiệp May 369 cần phải đợc tìm hiểu với tính cách là một tổ chức xã hội,một hệ thống xã hội Do đó, không thể xem xét cơ cấu lao động của Xí nghiệpnày một cách riêng lẻ mà phải đặt nó trong chỉnh thể toàn vẹn, luôn vận động
và nó có mối liên hệ với các yếu tố môi trờng kinh tế- xã hội vĩ mô Từ cáchtiếp cận này cơ cấu lao động của Xí nghiệp đợc xem xét trong cả hai trạng tháitĩnh và động, trong một hệ thống hoàn chỉnh có sự tác động qua lại giữa các
bộ phận của nó và trong quan hệ với môi trờng kinh tế- xã hội vĩ mô và vi mô
Nh vậy, theo cách tiếp cận của lý thuyết cấu trúc- chức năng thì ta không chỉxem xét cơ cấu lao động ở thực trạng, xu hớng vận động mà còn đề cập đến hệquả của nó để từ đó có thể tìm ra giải pháp định hớng cho sự chuyển dịch cơcấu lao động hợp lý và đồng bộ trong thời gian tới
2.2.2 Lý thuyết phân công lao động.
Khái niệm phân công lao động đợc hiểu từ hai góc độ khoa học liênquan tới khái niệm chức năng
Theo quan niệm trong kinh tế học, A.Smith cho rằng, phân công lao
động là sự chuyên môn hoá lao động, là sự phân chia quá trình lao động thànhcác công đoạn, các khâu, các thao tác kỹ thuật để tăng năng suất và hiệu quảlao động
Trang 18Theo quan điểm xã hội học do A Comte khởi xớng, phân công lao
động là sự chuyên môn hoá nhiệm vụ lao động nhằm thực hiện chức năng ổn
định và phát triển xã hội Phân công lao động không đơn thuần là chuyên mônhoá lao động mà thực chất là quá trình gắn liền với sự phân hoá xã hội, phântầng xã hội và bất bình đẳng xã hội
Theo E Durkheim (1858-1917) – Nhà Xã hội học ngời Pháp: Trongcuốn “Đẩy mạnhPhân công lao động xã hội Nghiên cứu về tổ chức của xã hội u việt”(1893), ông đã nêu ra quan hệ giữa phân công lao động và đoàn kết xã hội.Khác với quan niệm của các nhà kinh tế học, Durkheim cho rằng: Phân cônglao động không chỉ thuần tuý là sự chuyên môn hoá lao động, phân chia cáccông đoạn, các thao tác kỹ thuật để làm giàu và nâng cao năng suất lao động
mà hơn thế nó còn Thực hiện chức năng vô cùng to lớn và quan trọng đối“Đẩy mạnh
với đời sống con ngời Đó là tạo ra sự đoàn kết xã hội, sự hội nhập xã hội…”
Đặc trng của các xã hội sơ khai có hình thức phân công lao động đơngiản là đoàn kết máy móc, trong đó các cá nhân giống nhau cả về lao động,việc làm, hành vi và ý thức, tình cảm Còn đặc trng trong xã hội hiện đại là
đoàn kết hữu cơ, trong đó các cá nhân là những chủ thể khác biệt Chính trình
độ phân công lao động càng cao càng làm tăng mối quan hệ tơng tác và phụthuộc lẫn nhau giữa các cá nhân và các nhóm xã hội Hay nói cách khác làcàng củng cố tính chất hữu cơ của đoàn kết xã hội
Trong xã hội, sự phân công lao động thờng dựa trên tiêu chí khác nhau
về đặc điểm tự nhiên của chủ thể lao động và đặc điểm yêu cầu phát triển củanền kinh tế - xã hội Các hình thức phân công lao động cơ bản trong xã hộixuất hiện sớm nhất là dựa trên sự khác biệt về độ tuổi và giới tính Xã hộicàng phát triển thì sự phân công lao động ngày càng phức tạp Là một doanhnghiệp sản xuất- kinh doanh, trong điều kiện đổi mới công nghệ sản xuất vàcách thức quản lý nhân lực, sự phân công lao động trong Xí nghiệp May 369dựa trên nhiều tiêu chí nh: độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình độ chuyênmôn kỹ thuật…Đó là tiếnCông nghệ sản xuất đợc cải tiến hiện đại, ngời lao động không
còn làm việc theo kiểu cha chung không ai khóc“Đẩy mạnh ” Nhiệm vụ công việc của
họ đợc chuyên môn hoá, làm việc theo dây chuyền sản xuất Mỗi ngòi côngnhân là một bộ phận trong dây chuyền sản xuất liên tục Nếu một ngời ngừnglàm việc hay làm chậm công việc so với tốc độ chung thì những ngời kháccũng không thể hoàn thành công việc của mình Do đó, chuyên môn hoá càng
Trang 19cao thì ngời lao động càng phụ thuộc nhau một cách chặt chẽ về trách nhiệm
và nghĩa vụ Trong xí nghiệp sự phân công lao động gắn liền trách nhiệm củamỗi ngời với sản phẩm của mình, mỗi một bộ phận đều có mã số, kỹ thuậtriêng nh: bộ phận cắt, là, đóng gói…Đó là tiến Sự liên kết giữa những ngời lao độngtrong phân xởng theo một dây chuyền liên tục Quan hệ giữa những ngời làmviệc trong Xí nghiệp chính là mối quan hệ trao đổi, hợp tác nhiều chiều vàtrên nhiều khía cạnh, góp phần tạo nên sự thống nhất của toàn Xí nghiệp.Chính nhờ có sự tổ chức, sắp xếp và phân công lao động một cách hợp lý đãlàm tăng hiệu quả trong sản xuất, đời sống cán bộ công nhân viên đợc đảmbảo và phát triển cùng với sự phát triển của hoạt động sản xuất- kinh doanh
3 Các khái niệm công cụ.
3.1 Cơ cấu xã hội.
Trong Xã hội học, cơ cấu xã hội là một khái niệm quan trọng hàmnghĩa chỉ sự sắp xếp, tổ chức xã hội Nói về cơ cấu xã hội là nhấn mạnh chủ
yếu khía cạnh “Đẩy mạnhtĩnh ” của xã hội, nghĩa là nhấn mạnh vấn đề xã hội đ“Đẩy mạnh ợc sắp
đặt nh thế nào” và trong thực tế thì xã hội luôn vận động và phát triển trong
một chỉnh thể thống nhất
Theo J Fichtor (1971) khi nói đến cơ cấu của xã hội đồng thời cũngphải nói đến sự vận hành của cơ cấu đó, tức là nói đến những tác động xã hội,những biến chuyển và những hoạt động của nó
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về cơ cấu xã hội đợc đa ra Theo từ
điển xã hội học: cơ cấu xã hội bao gồm tổng thể các nhóm xã hội có sự liênkết và tác động qua lại lẫn nhau cũng nh các thiết chế xã hội và các mối quan
hệ của chúng Cơ chế tồn tại và phát triển của cơ cấu xã hội chứa đựng trongtoàn bộ hoạt động của con ngời Sự phân công lao động xã hội giống nh nguồngốc sâu xa nhất để tạo sự khác biệt xã hội, là chìa khoá để giải thích lịch sửcác quan hệ xã hội; Nó có một ý nghĩa mang tính nguyên tắc trong quá trìnhtạo nhóm
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Cơ cấu xã hội là tổng hoà các mốiquan hệ tơng đối ổn định giữa các thành tố cấu thành hệ thống xã hội [ 10,612]
Theo H.Fichter – Nhà xã hội học ngời Mỹ, thì : Cơ cấu xã hội là sựsắp đặt các thành phần xã hội hay các đơn vị xã hội Ian Robertson quan niệm:Cơ cấu xã hội là mô hình của các quan hệ giữa các thành phần cơ bản trong hệ
Trang 20thống xã hội Những thành phần này tạo nên bộ khung cho tất cả các xã hộiloài ngời, mặc dù tính chất của các thành phần và các mối quan hệ giữa chúngbiến đổi từ xã hội này đến xã hội khác Những thành phần quan trọng nhất củacơ cấu xã hội là vị trí, vai trò, nhóm và các thiết chế [14,16].
Từ những quan niệm trên, chúng ta có thể hiểu cơ cấu xã hội là mối liên
hệ tơng đối bền vững, ổn định của các thành tố trong hệ thống xã hội, trong đócác thành tố cơ bản nhất là nhóm với vai trò, vị thế và các thiết chế Cơ cấu xãhội là sự thống nhất giữa hai nhân tố: Các thành phần cơ bản của hệ thống xãhội và các mối liên hệ xã hội; là sự thống nhất biện chứng giữa trạng thái động
và trạng thái tĩnh Nghiên cứu cơ cấu xã hội, không chỉ dừng lại ở việc phântích các thành phần xã hội và sự tơng tác giữa chúng mà còn xem xét sự vận
động, biến đổi của xã hội đó
Trong cơ cấu xã hội có rất nhiều phân hệ nh: cơ cấu xã hội – giai cấp,cơ cấu xã hội – dân số, cơ cấu xã hội – nghề nghiệp, cơ cấu xã hội – dântộc, cơ cấu xã hội – lãnh thổ, cơ cấu xã hội – tôn giáo Trong hệ thống xãhội, mỗi phân hệ có sự tơng tác, phụ thuộc lẫn nhau song vị trí, vai trò của mỗiphân hệ cơ cấu là không ngang bằng nhau
Khi tìm hiểu về cơ cấu lao động của Xí nghiệp May 369 tức là cơ cấulao động của một doanh nghiệp Nhà nớc với những đặc thù riêng Khi phântích, tìm hiểu, tác giả đã áp dụng cách hiểu tổng quát về cơ cấu xã hội, đồngthời cũng giới hạn chú trọng một số tiểu phân hệ hay một số loại hình cơ cấunh: cơ cấu xã hội – dân số, cơ cấu xã hội – nghề nghiệp
3.2 Lao động.
Sự xuất hiện và phát triển của xã hội loài ngời không tách rời hoạt động
lao động ăng ghen đã nhận định: Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của“Đẩy mạnh
toàn bộ đời sống loài ngời và nh thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói lao động đã sáng tạo ra bản thân con ngời ” [1,508].
Theo từ điển bách khoa Việt Nam thì: Lao động là quá trình hoạt“Đẩy mạnh
động tự giác, hợp lý của con ngời, nhờ đó con ngời làm thay đổi các đối tợng
tự nhiên và làm cho chúng thích ứng để thoả mãn nhu cầu của mình Đồng thời, cũng khẳng định lao động là điều kiện cơ bản của sự tồn tại của con ng-
ời ” [8, 642].
Bộ Luật Lao động của nớc CHXHCN Việt Nam thì nêu: Lao động là“Đẩy mạnh
hoạt động quan trọng nhất của con ngời, tạo ra của cải vật chất và các giá trị
Trang 21tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nớc ” [10, 5].
Xã hội học xem xét lao động với t cách là một hiện tợng kinh tế xã hộinảy sinh, biến đổi và phát triển trong bối cảnh xã hội Theo quan niệm xã hội
học Mác- xít, lao động Tr“Đẩy mạnh ớc hết là quá trình thực hiện giữa con ngời và tự nhiên, trong đó bằng hoạt động của mình con ngời tác động, điều tiết và kiểm soát đối với sự trao đổi chất giữa con ngời và tự nhiên” [7, 12] Lao động là
hoạt động có ý thức, có mục đích chế tạo và sử dụng các phơng tiện, công cụlao động để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tồn tại và phát triểncủa con ngời Chính thông qua lao động, con ngời có thể khẳng định mình tr-
ớc tự nhiên và trong xã hội
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, ngời ta đã phân loại ra nhiều dạng lao
động : [7, 125 ]
Dựa vào đối tợng lao động, ta có 5 dạng lao động chủ yếu là:
(1) Lao động tiếp xúc với thiên nhiên“Đẩy mạnh ” Đó là lao động thuộc lĩnhvực nông, lâm, ng nghiệp Ví dụ: trồng trọt, chăn nuôi…Đó là tiến
(2) Lao động tiếp xúc/ hay bằng công nghệ , kỹ thuật“Đẩy mạnh ” nh: máymọc, thiết bị Ví dụ: công nhân kỹ thuật
(3) Lao động tiếp xúc với con ng“Đẩy mạnh ời” Ví dụ: dạy học…Đó là tiến
(4) Lao động tiếp xúc với các ký hiệu, biểu t“Đẩy mạnh ợng” Ví dụ: lao động
của ngời đánh máy chữ…Đó là tiến
(5) Lao động tiếp xúc với hệ ý nghĩa giá trị nghệ thuật“Đẩy mạnh ” Ví dụ : lao
động của các nghệ sĩ
Ngoài ra, có thể phân loại lao động thành từng cặp nh:
(1) Lao động quản lý- lao động bị quản lý
(2) Lao động trí óc- lao động cơ bắp
(3) Lao động sản xuất – lao động phi sản xuất
(4) Lao động trừu tợng- lao động cụ thể
(5) Lao động sống- lao động quá khứ
Trong Xí nghiệp May 369 với tính chất là một đơn vị sản xuất- kinhdoanh, lao động đợc chia thành : Lao động quản lý, lao động trực tiếp sản xuất
và lao động phụ trợ
Trang 22Cấu trúc của lao động bao gồm nhiều yếu tố mà trong đó yếu tố quantrọng và cơ bản nhất là ngời lao động ở nớc ta, bộ Luật Lao động có quy
định: Ngời lao động là ngời ít nhất đủ 15 tuổi và có giao kết Hợp đồng lao
động, độ tuổi lao động đợc xác định từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi
đối với nam Khi tìm hiểu về cơ cấu lao động trong Xí nghiệp , tác giả đã sửdụng khái niệm lao động để chỉ những ngời trong độ tuổi lao động và hiện
đang làm việc tại Xí nghiệp Tuy nhiên, khi nói đến lao động tức là đề cậptrên cả 2 mặt: Số lợng và chất lợng
Số lợng lao động bao hàm có tổng số lao động, cơ cấu lao động theo độtuổi, theo giới tính Còn chất lợng lao động đợc đánh giá qua các chỉ số nhtình trạng sức khoẻ, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật Tuy nhiên, rongkhoá luận không đề cập đến sức khoẻ của ngời lao động bởi vì đây là điềukiện cần thiết của ngời lao động khi tuyển dụng Do đó, những ngời làm việctại Xí nghiệp đều là những ngời có sức khoẻ để đảm bảo đối với công việc củahọ
3.3 Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là khái niệm phản ánh mối quan hệ tơng đối ổn dịnh bềnvững của các yếu tố , bộ phận tạo nên nguồn lao động Để xem xét vận độngcủa cơ cấu lao động cần quan sát trong sự tơng quan về lơng , cũng nh xu h-ớng thay đổi về chất giữa các yếu tố cấu thành nên cơ cấu lao động Về mặtnội dung cơ cấu lao động bao gồm nhiều thành phần Trong phạm vi nghiêncứu của một khoá luận, cơ cấu lao động đợc phân loại cơ cấu lao động rathành những thành phần cơ bản sau :
3.3.1 Theo chức năng - nghề nghiệp :
Đó là khái niệm phản ánh mối quan hệ tơng đối bền vững và ổn địnhcủa các loại lao động thực hiện các chức năng khác nhau trong một đơn vị sảnxuất nh :
- Lao động quản lý : bao gồm những ngời giữ chức vụ tổ trởng tổ sảnxuất trở lên
- Lao động trực tiếp sản xuất : là những ngời làm việc trực tiếp để tạo rasản phẩm
- Lao động phụ trợ : bao gồm những ngời thuộc lĩnh vực an ninh ( bảo
vệ ) , nhân viên trợ giúp kỹ thuật gián tiếp tạo ra sản phẩm , bốc vác , vệ sinhmôi trờng , lái xe …Đó là tiến
Trang 23Các quan hệ tỷ lệ về lơng cũng nh xu hớng biến đổi về chất giữa cácloại lao động qua các năm sẽ cho thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo chức năng của xí nghiệp
3.3.2 Ttheo giới tính :
Cơ cấu lao động theo giới tính phản ánh mối quan hệ tơng đối bền vững
và ổn định của các loại lao động có giới tính khác nhau Cơ cấu lao động theogiới tính dựa trên sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên về giới tính Theo tiêuthức này lực lợng lao động của Xí nghiệp sẽ đợc chia thành lao động nam vàlao động nữ Khi nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo giới tính tácgiả luôn quan tâm đến các quan hệ tỷ lệ về lợng cũng nh xu hớng biến đổi vềchất giữa hai loại lao động này Đồng thời, qua tìm hiểu cơ cấu lao động theogiới tính cũng đã phản ánh đợc tính đặc thù của đơn vị sản xuất- kinh doanh
đó
3.3.3 Theo độ tuổi.
Đó là khái niệm phản ánh mối quan hệ tơng đối bền vững và ổn địnhcủa các loại lao động có độ tuổi khác nhau Cơ cấu lao động theo độ tuổi dựatrên sự khác biệt về tự nhiên, về tuổi tác
Qua khảo sát và cùng với số liệu thống kê, tác giả đã phân chia lao
động thành 4 nhóm tuổi
- Nhóm tuổi từ 18-25 tuổi là những lao động rất trẻ, mới vào làm
- Nhóm từ 26- 35 tuổi là những lao động trẻ, khoẻ, khả năng cống hiếnlớn
- Nhóm từ 36- 45 tuổi là những lao động trong độ tuổi chín về nhiềumặt nh: sức khoẻ, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật
- Nhóm từ 46- 55 tuổi là những lao động đã tích luỹ đợc rất nhiều kinhnghiệm trong quản lý cũng nh trong sản xuất, có thể truyền lại cho lớp trẻnhững kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Tuy nhiên, nhóm tuổi này sức khoẻ của
họ có sự suy giảm
3.3.4 Theo trình độ học vấn.
Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn phản ánh mối quan hệ tơng đốibền vững và ổn định của các loại lao động có trình độ học vấn khác nhau Nódựa trên sự khác biệt về sự hiểu biết của ngời lao động đối với những kiếnthức phổ thông về từ nhiên và xã hội Đối với một đơn vị sản xuất- kinh doanhhàng may mặc, trình độ học vấn của ngời lao động đợc phân loại nh sau:
Trang 24- Lao động tốt nghiệp PTCS, PTTH
- Lao động trung cấp
- Lao động tốt nghiệp cao đẳng
- Lao động tốt nghiệp đại học và trên đại học
3.3.5 Theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Đó là khái niệm phản ánh mối quan hệ tơng đối bền vững và ổn địnhcủa các loại lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghề khác nhau.Tiêu chí này cho thấy sự hiểu biết, khả năng thực hành chuyên môn của ngờilao động Căn cứ vào báo cáo phát triển của Việt Nam và dựa vào tình hìnhthực tế, tác giả chia trình độ chuyên môn kỹ thuật của ngời lao động thành cácloại:
- Lao động cha qua đào tạo ( Lao động phổ thông)
- Lao động đã qua đào tạo, gồm :
3.3.6 Theo loại Hợp đồng lao động.
Cơ cấu lao động theo loại hợp đồng lao động phản ánh mối quan hệ
t-ơng đối bền vững và ổn định của các loại lao động giao kết hợp đồng lao độngkhác nhau Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sửdụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động Dựa theo tiêu chí này lao động đợcchia thành 3 loại phù hợp với quy định của Bộ luật lao động:
+ Lao động ký hợp đồng lao động dới 1 năm
+ Lao động ký hợp đồng lao động từ 1-3 năm
+ Lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Cơ cấu đã cho thấy tác động của cơ chế thị trờng và sự thích ứng của Xínghiệp đối với cơ chế đó Sự chuyển dịch của cơ cấu này sẽ đợc xem xét quaquan hệ tỷ lệ cũng nh xu hớng biến đổi của các loại lao động theo loại hợp
đồng lao động nh trên
Trang 25Chơng 2: kết quả nghiên cứu.
1 Thực trạng Cơ cấu lao động của Xí nghiệp.
1.1 Cơ sở hình thành Cơ cấu lao động của Xí nghiệp.
1.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp
1.1.1.1 Chức năng
Chức năng chính của Xí nghiệp May 369 đó là sản xuất- kinh doanhxuất nhập khẩu mặt hàng phục vụ may mặc, phục vụ quốc phòng, xuất khẩu
và dân sinh
Xí nghiệp chuyên sản xuất- kinh doanh hàng may mặc ( quần, áo) phục
vụ quốc phòng Ngoài ra, Xí nghiệp cũng ký thêm nhiều hợp đồng hàng quần
áo với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc Để mở rộng sản xuất, Xí nghiệp
đã luôn nhanh nhạy trong việc mở rộng thêm một số mặt hàng phục vụ dânsinh và xuất khẩu Đó là xuất nhập khẩu các sản phẩm phục vụ may mặc theonhu cầu của thị trờng địa phơng, có thể nhập máy may cung cấp cho nhiều cơ
sở may t nhân hay nhiều Công ty may khác
Có thể nói, trong cơ chế thị trờng, vấn đề đa dạng hóa sản phẩm là việclàm cần thiết của mọi doanh nghiệp Đối với Xí nghiệp trong những năm qua,sản phẩm ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoàinớc sản phẩm của Xí nghiệp đã thu hút đợc khách hàng bàng chính chất lợng
và uy tín của Xí nghiệp Hiện nay, các sản phẩm chính của Xí nghiệp là: áosơmi, quần âu nam, áo Jackét…Đó là tiến
1.1.1.2 Nhiệm vụ
Căn cứ vào tình hình đặc thù của Xí nghiệp là đơn vị sản xuất- kinhdoanh nằm dới sự quản lý của Quân đội, Xí nghiệp luôn bám sát với nhiệm vụhàng đầu là phục vụ tốt nhất nhu cầu của Bộ quốc phòng
Phát triển sản xuất- kinh doanh, giải quyết hợp lý mục tiêu tăng trởngkinh tế đi đôi với nâng cao đời sống cho ngời lao động, Xí nghiệp sẽ luôn mở
Trang 26rộng quan hệ làm ăn với nhiều khách hàng trong và ngoài nớc Mục tiêu của
Xí nghiệp là nâng cao hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động,chăm lo sức khoẻ, giữ gìn vệ sinh môi trờng, thực hiện tốt phong trào xanh,sạch, đẹp, đảm bảo tốt an toàn vệ sinh lao động, phòng hộ lao động Thực hiệntốt hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001-2000, đặc biệt hoà nhập trongthực hiện FTA Ngoài ra, Xí nghịêp còn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà n-ớc
Thực hiện chủ trơng chung của Nhà nớc là cổ phần hoá các doanhnghiệp Nhà nớc thành Công ty cổ phần Xí nghiệp May 369 đang chuẩn bịnhững bớc đầu tiên cho cổ phần hoá, đó là tổ chức, sắp xếp bộ máy quản lý,sắp xếp lại lao động cho phù hợp với tình hình thực tế khi chuyển sang môhình Công ty cổ phần
1.1.2 Tổ chức bộ máy của xí nghiệp :
Xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình sau :
Trang 27Với cách tổ chức bộ máy nh trên, mỗi bộ phận có một nhiệm vụ cụ thểkhác nhau:
- Ban giám đốc gồm 3 ngời: 1 giám đốc và 2 PGĐ ( PGĐ kỹ thuật và
PGĐ chính trị)
Giám đốc là ngời điều hành các hoạt động chung
PGĐ chính trị chịu trách nhiệm về công tác Đảng, về tổ chức lao độngcủa Xí nghiệp
PGĐ kỹ thuật phụ trách về kỹ thuật, điều hành chung quá trình sảnxuất
- Khối các phòng ban chuyên môn:
+ Ban tài chính: Hạch toán kế toán công tác tài chính của Xí nghiệp
theo chế độ tài chính kế toán của Nhà nớc hiện hành (quản lý, sử dụng nguồnvốn, tài sản, lập báo cáo tài chính)