Tài liệu tham khảo Thực trạng về công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt công cộng tại xí nghiệp xe buýt Thủ Đô
Trang 1Chơng I Lý luận chung về công tác quản lý điều
hành hệ thống xe buýt I.1 Hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Ngày nay, xu hóng toàn cầu hoá đã tao ra một bức tranh sôi động vềnền kinh tế thế giới,trong đó không loại trừ Việt Nam – Một nớc đang pháttriển.Tốc độ đô thị hoá cùng với sự bùng nổ về dân số dẫn đến sự “Bùng nổ”
về nhu cầu đi lại của ngời dân.Đâylà vấn đề cấp bách đối với các cơ quanquản lý ở những Thành phố lớn nh Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hảiphòng Nhất là trong vài năm trở lại đây sự di dân tự do từ nông thôn rathành thị kiếm sống và sự gia tăng đến chóng mặt các phơng tiện cá nhân(ôtô
4 chỗ, xe đạp, xe Môtô ) đã dẫn đến sự quá tải về giao thông đô thị, gây ratình trạng ùn tắc giao thông kéo dài vào các giờ cao điểm.Để giải quyết triệt
để tình trạng này, Đảng và Nhà nớc ta đã xác định ngành giao thông vận tải
là một ngành dịch vụ công ích và quyết định cung ứng dịch vụ công phục vụnhu cầu đi lại trong các thành phố lớn bằng hệ thống xe buýt
Có thể hiểu dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải nh sau: Đó
là những hoạt động công ích phục vụ nhu cầu đi lại của các tổ chức và côngdân, do Nhà nớc trực tiếp đảm nhận hay uỷ nhiệm cho các cơ sở ngoài nhà n-
ớc thực hiện nhằm đảm bảo trật tự và công bằng xã hội
I.1.1 Khái niệm hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Tính đến cuối năm 2002, cả nớc ta có 210.000 xe ôtô đăng ký lu hành,riêng Hà nội có khoảng 110.000 Nếu tốc độ tăng hàng năm ôtô từ 12%-15%,
xe máy tăng từ 15-20% thì đến năm 2010 cả nớc có khoảng 1.110.000 ôtô,trong đó xe con chiếm từ 40-50% và sẽ chiếm một diện tích mặt đơng đáng
kể khi tham gia giao thông
Một cách tổng quát có thể hiểu hệ thống xe buýt phục vụ công cộng làmột mạng lới bao gồm nhiều tuyến xe chạy theo những lộ trình cố địnhchuyên thực hiện hoạt động vận chuyển hành khách công cộng tại nhữngvùng có mật độ dân c lớn (các Thành phố ) nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại củangời dân , đảm bảo trật tự và công bằng xã hội
Hệ thống xe buýt phục vụ công cộng là một bộ phận của giao thông đôthị, xét về mặt cơ cấu thì hệ thống giao thông công cộng bao gồm 3 phân hệchính :
- Phân hệ giao thông động : đó là hệ thống đờng xá và các công trìnhkiến trúc trên đờng để đảm bảo sự đi lại của các phơng tiện vận tải côngcộng
Trang 2- Phân hệ giao thông tĩnh là hệ thống các khu vực cho phơng tiện đỗ vàdừng.Hệ thống này bao gồm:hệ thống các điểm dừng đỗ, các bến đầu cuối,cá điểm ntrung chuyển.
- Yếu tố thứ ba đó chính là hệ thống phơng tiện vận tải công cộng.Haiyếu tố trên sẽ hoàn toàn vô nghĩa khi chúng ta không có đợc một hệ thốngphơng tiện đầy đủ.Tuy nhiên các bộ phận này mới chỉ là phần xác của hệthống giao thông công cộng Phần hồn của nó chính là các hoạt động vận tảicông cộng
Trớc đây, vận tải hàn khách công cộng đợc hiểu là loại hình vận tải doNhà nớc quản lý có chức năng đơn giản là cung ứng dịch vụ đi lại của hànhkhách trong thành phố Hiện nay có rất nhiều quan điểm về vận tải hànhkhách công cộng Có quan điểm cho rằng : vận tải hành khách công cộng làtập hợp các phơng thức vận tải quốc doanh thực hiện chức năng vận chuyển,phục vụ sự đi lại của ngời dân trong thành phố.Quan điểm khác lại cho rằngvận tải hành khách công cộng là tập hợp các phơng thức vận tải phục vụ đám
đông có nhu cầu đi lại trong thành phố.Nhng cũng có quan điểm cho rằng đó
là một hoạt động mà trong đó sự vận chuyển đợc cung cấp cho hành khách
để thu tiền bằng phơng tiện vận tải không phải của họ.Nh vậy, tuỳ theo từngmục tiêu nghiên cứu và sự nhìn nhận dới các góc độ khác nhau ngới ta sẽ đa
ra các quan điểm khác nhau.Tuy nhiên, cho dù nó đợc quan niệm thế nào đichang nữa thì vận tải hành khách công cộng đèu có chức năng cơ bản là phục
vụ sự đi lại của ngời dân trong thành phố
ở nớc ta, theo quy định của cục Đờng Bộ(Bộ giao thông vận tải ) thìvận tải hành khách công cộng là tập hợp các phơng thức, phơng tiện vận tải
để vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cự ly nhỏ hơn 50km và cósức chứa lớn hơn 8 hành khách
I.1.2 Đặc điểm của hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Vận chuyển hành khách là hoạt đông chính của hệ thống xe buýt phục
vụ công cộng Đây là một lĩnh vực liên quan đến nhiều các hoạt động xãhội Nó đợc ví nh là “dầu nhờn” bôi trơn cỗ máy của ngành giao thông vậntải Hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe buýt là hoạt động công ích
có tính đến chi phí.Vì vậy nó có những đặc điểm riêng , cụ thể :
Thứ nhất, xét về mặt kỹ thuật hoạt động vận tải hành khách công cộng
có công suất luồng hành khách lớn, mật độ di chuyển cao,luồng hành khách
có sự biến động lớn theo giờ trong ngày và theo chặng.Chính đặc điểm nàydẫn tới vấn đế về sự không phù hợp giữa cung và cầu.Mức cung ở đây khá cố
định (mặc dù có thể lớn) song cầu lại thay đổi thờng xuyên trong từng ngày
Trang 3(nhu cầu tăng lên vào những giờ cao điểm) Mặt khác, do phụ thuộc rất nhiềuvào mạng lới đờng Bộ nên hoạt động vận tải hành khách công cộng chỉ có thểchạy với cự ly ngắn và chạy theo những tuyến đờng cố định, các điểm dừng,
đỗ trên các bến đậu và bến cuối cũng cố định
Thứ hai,hoạt động vận tải hành khách công cộng mang tính xã hội hoácao và đầu t vào giao thông công cộng là cung ứng cho xã hội một sản phẩmdịch vụ công cộng với lợng vốn lớn và thời gian thu hồi lâu Vận chuyểnhành khách công cộng bằng xe buýt không mang lợi cho nhà đầu t (giá véthu đợc không bù đủ chi phí sản xuất kinh doanh).Do đó cần đòi hỏi sựkhuyến khích đầu t t nhân vào lĩnh vực giao thông công cộng
Thứ t, hoạt động vận tải hành khách công cộng có rất khó xác định đợcchât lợng sản phẩm.Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh : điều kiện tự nhiên ,môi trờng,thói quen và quan điểm của ngời tiêu dùng Tuy nhiên, ta có thể
đa ra nhân thức tổng quát về chất lợng dịch vụ của vận tải hành khách côngcộng là tổng thể những đặc điểm, đặc trng của sản phẩm dịch vụ , đợc biểuhiện bằng hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và thông qua mức độ thoả mãncủa hành khách khi sử dụng phơng tiện Nó bao gồm hai phần :
- Phần lợng hoá đợc : Đảm bảo đúng giờ, chi phí bằng tiền cho chuyến
ra, nó còn có đặc điểm là không gian sản xuất rộng và phân tán
Thứ sáu, hoạt động vận tải hành khách công cộng cung ứng dịch
vụ hàng hoá công cộng gây ngoại ứng tích cực, giá cả sản phảm không phản ứng hết giá trị của sản phẩm, vì vậy cần có sự can thiệp của Nhà n- ớc
Thứ bảy, hoạt động vận tải hành khách công cộng là tiền đề phát triển các thành phần khác thuộc kết cấu giao thông đô thị
I.1.3 Vai trò của hệ thống xe buýt phục vụ công cộng.
Vai trò của hệ thống xe buýt công cộng đợc thể hiện ở một số điểmsau :
- Đảm bảo lu thông giữa ngoại thành và nội thành
- Tiết kiệm thời gian đi lại, góp phần tăng năng suất lao động
- Giữ gìn trật tự , an ninh chính trị
Trang 4- Tiết kiệm chi phí mua sắm phơng tiện cá nhân
- Giảm đợc số vụ tai nạn
- Giải quyêt đợc tình trạng ùn tắc giao thông
- Phục vụ sinh hoạt, du lịch, tạo môi trờng giao thông thuận lợi, cảnhquan đô thị Tạo điều kiện để phát triển ngành du lịch, hấp dẫn đầu t
- Bảo vệ môi trờng nói chung và bảo vệ môi trờng đô thị nói riêng
- Tạo điều kiện tốt cho quá trình quy hoạch xây dựng và phát triển đôthị
Ngoài ra, hệ thống xe buýt còn đóng vai trò trung gian trong việc tiếpchuyển giữa các phơng tiện vận tải khác nhau tạo mối liên hệ đảm bảo sự liênthông của cả hệ thống vận tải hành khách công cộng
I.2 Quản lý điều hành hệ thống xe buýt
I.2.1 Khái niệm quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng
Bất kỳ một tổ chức nào muốn hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tếthị trờng đều cần đến hai yếu tố :
- Cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng : nhà xởng,trang thiết bị, phơngtiện
- Phần mềm hệ thống : quá trình quản lý , trình độ khoa học côngnghệ,con ngời
Trong đó, quá trình quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối cáchoạt động của tổ chức hớng vào mục tiêu chung.Vậy quản lý đợc hiểu nh thếnào ?
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý , tuỳ theo mục đíchnghiên cứu và góc độ nhìn nhận vấn đề mà ngời ta đa ra các định nghĩa khácnhau, nhng nhìn chung có thể hiểu một cách khái quát : Quản lý là quá trìnhtác động liên tục có tổ chức, có hớng đích của chủ thể quản lý lên đối tợngquản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để
đạt đợc mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trờng biến động
Trong lĩnh vực giao thông công cộng , quản lý hoạt động điều hành hệ
thống xe buýt công cộng có thể hiểu : Quản lý điều hành hệ thống xe buýt
phục vụ công cộng là quá trình tác động liên tục có tổ chức, có hớng đích củac các cơ quan quản lý Nhà nớc về giao thông vận tải lên hệ thống xe buýt nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực,tiềm năng và cơ hội để đạt đợc các mục tiêu xã hội (ổn định trật tự giao thông, cung cấp dịch vụ công, phục vụ lợic ích của dân c …)trong điều kiện môi tr )trong điều kiện môi tr ờng biến động và trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Trang 5Hệ thống xe buýt là lực lợng chính vận tải hành khách trong thànhphố Đối với những vùng có mật độ dân c cao và luồng chu chuyển hànhkhách lớn thì việc lựa chọn giải pháp xe buýt là hiệu quả nhất, để đảm bảocho hệ thống xe buýt hoạt động một cách liên tục đáp ứng nhu cầu vậnchuyển hành khách thì việc quản lý điều hành đóng một vai trò rất quantrọng quyết định cả về chất lợng cũng nh số lợng của sản phẩm dịch vụ Cóthể khái quát vai trò của quản lý điều hành nh sau :
- Quản lý điều hành là “chất keo” liên kết các hoạt động riêng lẻ của
hệ thống xe buýt, hớng tất cả về mục tiêu chung.Nó sẽ giúp cho hệ thốnghoạt động nhịp nhàng, ăn khớp với nhau
- Quản lý điều hành sẽ cho ta thấy một cách tổng quan về toàn bộ hoạt
động của hệ thống Để từ đó có thể kịp thời bồi thờng “nhiễu” khi cầnthiết,đảm bảo tính liên tục của hệ thống
- Quản lý điều hành giúp cho nhà quản lý có thể phân bổ nguồn lựcmột cách hiệu quả nhất, chuyên môn hoá công việc sẽ giúp cho tiến độ côngviệc đợc đảm bảo và năng suất lao động tăng lên
- Quản lý điều hành sẽ giám sát tình hình tổ chức thực hiện việc kinhdoanh của hệ thống Trong môi trờng đầy biến động thì quản lý điều hành
đóng vai trò quan trọng định hớng cho các bộ phận trong hệ thống thực hiên
đúng mục tiêu
- Cụ thể, quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng là yếu
tố then chốt đảm bảo cho hệ thống xe buýt hoạt động một cách liên tục, kịpthời, đáp ứng nhu cầu đi lại trong thành phố( đảm bảo về thời gian,số tuyến,
an toàn, giá cả, thái độ phục vụ )
I.2.3 Mục tiêu của quản lý điều hành
Quá trình quản lý nào cũng phải có mục tiêu, đây là cái đích mà hệthống cần đạt tới Mục tiêu của quản lý điều hành hệ thống xe buýt côngcộng là đáp ứng tối đa nhu cầu đi lại của hành khách, tạo ra sự kích thích chocác mục tiêu xã hội khác thông qua hoạt động theo dõi, kiểm tra, giám sát và
điều chỉnh lộ trình các tuyến sao cho phù hợp với mục tiêu kinh doanh của tổchức và mục tiêu ổn định xã hội của Nhà nớc
I.2.4 Nguyên tắc quản lý điều hành.
Nhận thứcvà vận dụng các quy luật trong quản lý là một quá trình đi từcái chung đến cái riêng, từ trừu tợng đến cụ thể để đề ra các nguyên tắc củaquản lý Các chủ thể quản lý điều hành cần phải tuân thủ các nguyên tắcquản lý sau :
* Tuân thủ pháp luật và thông lệ xã hội
Trang 6Hệ thống pháp luật đợc xây dựng dựa trên nền tảng của các định hớngchính trị nhằm quy định những điều mà các thành viên trong xã hội không đ-
ợc làm và là cơ sở để chế tài những hành động vi phạm các mối quan hệ mapháp luật bảo vệ
Quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng cũng phải tuântheo nguyên tắc trên Mặc dù là lĩnh vực công cộng nhng không thể làm ảnhhởng đến lợi ích chung của quốc gia và các lĩnh vực có liên quan Hơn nữa,
đây là lĩnh vực luôn đi đầu trong việc thể chế hoá đờng lối, chính sách của
Đảng và Nhà nớc
* Tập trung dân chủ
Quản lý điều hành phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối u giữa tậptrung và dân chủ, dân chủ phải đợc thực hiện trong khuôn khổ tập trung.Mộtmặt phát huy tính sáng tạo, đảm bảo quyền tự chủ cho các đơn vị,các cấp, cácthành viên Mặt khác,cần phải quản lý tập trung thống nhất quyền lực vềtrung tâm điều hành , công tác quản lý điều hành cần phải đợc thống nhất từtrên xuống, quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị thành viên phải đợcphân bổ một cách hợp lý
* Kết hợp hài hoà các lợi ích.
Quản lý suy cho cùng là quản lý con ngời nhằm phát huy tính tích cực
và sáng tạo của ngời lao động Song động lực của quản lý là lợi ích, do đónguyên tắc quan trọng của quản lý là phải chú ý đến lợi ích con ngời
Quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng không nhữngphải đảm bảo cho lọi ích của các thành viên trong tổ chức mà lớn hơn là phải
đảm bảo sự kết hợp hài hoà lợi ích của hành khách và lợi ích chung của xãhội ( ổn định giao thông, giảm ô nhiễm, tạo ra phúc lợi xã hội
* Tiết kiệm và hiệu quả.
Nguyên tẵc này đòi hỏi nhà quản lý phải có quan điểm hiệu quả đúng
đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình huống khác nhau, biết đặt lợi íchcủa tổ chức lên trên lợi ích cà nhân, từ đó ra các quyết định tối u nhằm tạo đ-
ợc các thành quả có lợi nhất cho nhucầu phát triển của tổ chức Hoạt động
Trang 7quản lý chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi chủ thể quản lý biết lấy vấn đề tiếtkiệm và hiệu quả làm nguyên tắc hoạt động của mình, theo nguyên tắc nàythì nhà quản lý phải đa ra các quyết định quản lý sao cho với một lợng chiphí nhất định có thể tạo ra nhiều giá trị sử dụng và lợi ích nhất để phục vụcho con ngời.
ơng thức hoạt động, về ứng dụng khoa học công nghệ sao cho phù hợp vối
sự biến động của môi trờng Vì vật có thể nói rằng quản lý là một quá trìnhrất năng động và đổi mới không ngừng, sự thành công của các nhà quản lý,
sự sống còn của tổ chức phụ thuộc phần lớn vào những chiến lợc đổi mớihiệu quả
I.2.5 Các chức năng của quản lý điều hành
Các chức năng quản lý là những loại công việc quản lý khác nhau,mang tính độc lập tơng đối, đợc hình thành trong quá trình chuyên môn hoáhoạt động quản lý.Có nhiều ý kiến khác nhau về sự phân chia các chức năngquản lý, Vào những năm 1930, Gulick và Urwich đã nêu ra 7 chức năng quản
lý trong từ viết tắt POSDCORB: P: Planning lập kế hoạch, O: Organizing
-tổ chức,S: Staffing - quản lý nhân lực, D: Directing - chỉ huy, CO:Coordinating – phối hợp, R: Reviewing – kiểm tra, B: Budgeting - tàichính Henri Fayol nêu 5 chức năng : lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phốihợp và kiểm tra
Các chức năng của quản lý điều hành bao gồm :
- Soạn thảo và lập kế hoạch thống nhất về số tuyến và phơng thức phục
vụ, thống nhất về giá cả và hệ thống thông tin phục vụ hành khách
- Lập kế hoạch đầu t cơ sở hạ tầng, tài chính và quan hệ với các cơquan hữu quan
- Lập kế hoạch và theo dõi kiểm tra việc sửa chữa, bảo trì, tân trang
định kỳ cho hệ thống xe buýt hoạt động
- Căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất của Công ty giao để xâydựng và giao kế hoạch cho các đội xe theo tháng – quý Tổng hợp kế hoạchnăm và kịp thời báo cáo Giám đốc quá trình thực hiện kế hoạch, đề xuất, giảiquyết khắc phục có hiệu quả
- Điều độ sản xuất chung trong đơn vị
Trang 8- Lập báo nhanh, báo cáo thờng kỳ cho lãnh đạo cấp trên
- Tổ chức nghiệm thu sản lợng vận tải hành khách công cộng
- Kết hợp với các đơn vị quản lý trong việc quyết toán các nguồn vốn
- Trên cơ sơ kế hoạch vận tải của công ty.Lập kế hoạch nhu cầu vật t,
tổ chức việc cung ứng vật t đúng thời hạn, giá cả, chủng loại theo yêu cầu kỹthuật
- Hàng ngày tập hợp các ý kiến, kiến nghị, yêu cầu từc các đội xe
I.2.5 Các yếu tố đầu vào của quản lý điều hành.
- Thông tin về hiện trạng xe đang hoạt động
+ Nhận báo cáo khi xe xuất bến
+ Nhận báo cáo khi xe vào bến
- Thông tin đột xuất khi xe đang hoạt động trên lộ trình
+ Cho các xe bảo dỡng cấp I
+ Cho xe bảo dỡng cấp II
+ Thay thế phụ tùng
- Thông tin điều hành khác từ các đội xe
+ Thông tin về số xe hoạt động trong ngày
+ Thông tin về số xe đang bảo dỡng
+ Các báo cáo tổng hợp về lệnh xuất nhập bến
- Thông tin từ lãnh đạo cấp trên
+ Về quy chế hoạt động
+ Về quyết định điều chỉnh lộ trình các tuyến (Hội nghị cấp cao, Tếtnguyên đán, seagames )
- Thông tin về cơ sở hạ tầng (Bến bãi, nhà xởng,trang thiết bị )
I.2.6 Các yếu tố đầu ra của quản lý điều hành.
Bất kỳ môt quá trình nào cũng có sản phẩm đặc trng riêng là cácquyết định quản lý Cụ thể quyết định quản lý điều hành có những nội dungsau :
- Quyết định cho các xe Buýt xuất bến, vào bến
- Quyết định tu sửa định kỳ cho các xe hoạt động
- Quyết định phơng án giải quyết khi xe gặp sự cố
- Quyết định nhân lực phục vụ các bến xe
Trang 9- Quyết định hoặc đề nghị cấp trên xử lý tình hình vi phạm quy chếcủa xí nghiệp
- Kiến nghị lên cấp trên về việc đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng, trangthiết bị mới
- Báo cáo cấp trên tình hình kinh doanh và sản lợng kinh doanh
- Giao nhiệm vụ và kế hoạch cho các đội xe phục vụ thực hiện
-
I.2.7 Công cụ quản lý điều hành
Tuỳ theo phong cách lãnh đạo của các nhà quản lý mà đa ra các công
cụ quản lý phù hợp với tổ chức của mình Nhìn chung, các tổ chức thờng sửdung một số công cụ sau :
* Công cụ kinh tế :
* Công cụ hành chính:
* Công cụ giáo dục :
Quản lý suy cho cùng là quản lý con ngời Do đó đối tợng tác động của quản
lý điều hành là các thành viên trong xí nghiệp Các công cụ quản lý điềuhành bao gồm :
- Quy chế xử lý vi phạm:
+ Các hình thức kỷ luật, khiển trách, cảnh cáo
+ Các hình thức xử lý vi phạm đối với công nhân lái xe và nhân viênbán vé
+ Các hình thức xử lý vi phạm đối với công nhân, cá đơn vị phòng ban
- Quy chế khen thởng :
+ Khen thởng ngời lao động khi họ có những việc làm hợp đạo lý, vìlợi ích của xí nghiệp đợc các cơ quan thông tin đại chúng đa tin hoặc trựctiếp khách đi xe khen ngợi (Giúp dỡ hành khách, bảo vệ tài sản công, trả lạitài sản của hành khách bỏ quên )
+ Khen thởng trong lao dộng sản xuất khi cán bộ công nhân viên cóthành tích xuất sắc, có tinh thần trách nhiệm, có sáng kiến hợp lý hoá sảnxuất, quản lý và đổi mới công nghệ
- Hợp đồng lao động giữa ngời lao động và Xí nghiệp
- Quyết định điều động của lãnh đạo Xí nghiệp
- Chức năng, nhiệm vụ của quản lý điều hành
-
I.3 Nội dung quản lý điều hành
I.3.1 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động điều hành
* Các nhân tố vĩ mô
Trang 10- Quan điểm lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc
- Quan điểm lãnh đạo của tổng công ty vận tải
- Quan điểm lãnh đạo của ban giám đốc xí nghiệp
- Sự cạnh tranh của các xí nghiệp xe buýt khác
- Sự cạnh tranh của các loại hình vận tải khác
- Sự ảnh hởng liên ngành: vận tải – xăng dầu, vận tải – tiêu dùnghàng hoá
-Thị hiếu của hành khách
- Nhà cung cấp trang thiết bị
- Trình độ công nhân viên trong xí nghiệp và hệ thống thông tin điềuhành
- Các tổ chức tài trợ quốc tế
I.3.2 Nội dung quản lý điều hành
Điều hành là một nội dung quan trọng quyết định sự tồn tại của xínghiệp Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp xe buýt thủ đô thì chức năngquản lý điều hành là nhiệm vụ chình của của “phòng kế hoạch - điều độ”.Còn các phòng ban có mối quan hệ chức năng
Thực tế tại xí nghiệp tôn tại cơ chế điều hành song song.Đó là sự điềuhành chung của Trung tâm điều hành và điều hành trực tiếp của xí nghiệp.Từ
đó ta sẽ xem xét quá trình điều hành của cả hai bộ phận, cụ thể :
* Nội dung điều hành của trung tâm điều hành :
- Soạn thảo kế hoạch thống nhất vế tuýên và phơng thức phục vụ,
- Thiết lập thời gian biểu thống nhất cho hệ thống xe hoạt động
- Thống nhất về giá cả chuyên chở và cung cấp thông tin cho kháchhàng
- Trực điều hành toàn bộ hệ thống xe buýt sao cho hoạt động có hiệuquả, điều chỉnh lộ trình khi gặp sự cố (tắc đờng, va chạm, tai nạn, xe hỏng )
- Phân phối các nhiệm vụ vận tải hành khách công cộng trong khu vựctrách nhiệm
- Soạn thảo các tiêu chuẩn thống nhất cho hệ thống hớng dẫn thông tin
và dịch vụ trong khu vực chịu trách nhiệm
Trang 11- Ký kết các hợp đồng về vận tải và các hợp đồng khác với các doanhnghiệp tham gia vận tải hành khách công cộng
- Xây dựng kế hoạch đầu t mở rộng kinh doanh và đầu t nâng cấp cơ sởhạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật
Trang 12
Sơ đồ điều hành tổng quát của xí nghiệp xe buýt Thủ đô
: Mối quan hệ trực tuyến
- : Mối quan hệ chức năng
* Nội dung quản lý điều hành của xí nghiệp
- Quản lý các hoạt động xe buýt xuất bến và vào bến (thời gian, chủngloại xe, số hiệu xe, biển số xe )
- Quản lý quá trình vận chuyển hành khách thông qua bộ đàm
- Quản lý hoạt động sửa chữa và bảo dỡng định kỳ cho hệ thống xenhằm đảm bảo an toàn vận chuyển và nâng cao năng suất hoạt động
- Quản lý hoạt động thu vé và bán vé(Vé tháng + vé ngày)
- Quản lý hoạt động đầu t đổi mới trang thiết bị phục vụ việc vậnchuyển hành khách
- Trực điều hành các tuyến xe đang hoạt động, khắc phục nhanh nhấtcác sự cố có thể xảy ra
- Phân bổ nhiệm vụ điêu hành cho các đội xe
- Thực hiện kiểm tra quy chế vận tải hành khách công cộng
- Tổng hợp các báp cáo ngày-tháng-quý-năm trình ban giám đốc
Tổng công ty vận tải Hà Nội
Xí nghiệp xe Buýt Thủ Đô Trung tâm quản lý và điều hành vận tải Hà Nội
Trang 13-
I.4 Kinh nghiệm nớc ngoài về phát triển giao thông công cộng
I.4.1 Kinh nghiệm của một số thành phố ở Canada
* Hệ thống giao thông công cộng của thành phố Vancouver
Vancouver là thành phố lơn thứ 3 chủa Canada có 2 triệu dân, đã xây dựngthành công hệ thống giao thông thành phố lấy giao thông đờng sắt, giaothông ôtô và giao thông đờng thuỷ làm mạng giao thông chủ đạo toả đi khắpnơi, ngang dọc xen kẽ nhau.hệ thống giao thông công cộng của thành phốnày đợc đa vào sử dụngnăm 1996, tổng chiều dài khoảng 50 km Đờng thứnhất là tuyến B số 99, chiều kinh doanh vận tải đông tây có chiều dai 13 km,
là tuyến đờng đa váo kinh doanh tơng đối sớm Đờng thứ 2 là tuyến B số 98,hoàn thành vào năm 2001 Tuyến đờngthứ 3 là tuyến B số 97, đợc đa vào sửdụng năm 2002, cò chiều dài 20 km.Trong 3 tuyến đờng giao thông côngcộng trên thì tuyến số 99 là hệ thống giao thông công cộng sớm nhất củathành phố này, hệ thống này chủ yếu thông qua các biện pháp nâng cao tốc
độ chạy , tăng khoảng cách giữa các điêm dừng xe, áp dụng xe giao thôngcông cộng co dung lợng lớn, đạt đợc hiệu quả cao và thuận lợi
Phân tích tổng hợp tuyến B số 98 có các đặc điểm sau :
- Toàn tuyến chỉ có 2,5 km đờng giao thông công cộng chuyên dụng
có quyền trong trung tâm đờng ôtô, giữa các khoảng cách 300-400 m xâydựng 5 điểm dừng
- Toàn tuyến có 65 điểm giao nhau đã áp dụng hệ thống tín hiệu u tiên
đờng giao thông công cộng, kể cả u tiên ngoặt rẽ cho các loại xe khác
- áp dụng xe công cộng gầm thấp kết cấu tời loại lớn( xe có chiều dài
18 m, xe giao thông công cộng thờng là 12 m)
- ứng dụng kỹ thuật ITS bao gồm kỹ thuật tự động hoá định vị xe và kỹ thuậtthông tin trên xe cho hành khách, mỗi điểm dừng có lắp hình báo thời giãnecông cộng đến, bình quân mõi ngày tuyến đờng này vận chuyển 50 nghìn lợthành khách , chiếm khoảng 10% lợng hành khách hàng ngày của thành phố,mỗi năm vân chuyển hành khách tăng 1,2 triệu lợt ngời, thu nhập ròng tăngthêm khoảng 1,2 triệu đô la Canada
Hệ thống giao thông công cộng của thành phố Vancouver đợc cácchuyên gia giao thông vận tải nớc ngoài coi là thành công nhất ở Bắc Mỹ
* Hệ thống giao thông công cộng của thành phố Ottawa
Ottawa là thủ đô của Canada, có dân số 800 nghìn ngời.Đầu năm 1983thành phố Ottawa bắt đấu khởi công xây dựng hệ thống giao thông công
Trang 14cộng.Toàn tuyến đờng giao thông công cộng của thành phố này dài 60 km,trong đó 26 km là đờng xe ôtô chuyên dụng giao thông công cộng và đờnggiao thông công cộng chuyên dụng.Tuyến đờng này đã nối liền thành phốOttawa với thành phố Charlton, toan tuyến có 28 điểm dừng, 5 điểm đỗ xechủ yếu, 4 bến xe dừng chuyển khách và 2140 điểm dng xe con
Phân tích tổng hợp hệ thống giao thông công cộng của thành phố này
- Thời gian vận hành dài, mỗi ngày khoảng 22 giờ, lúc cao điểm tần
số chuyến xe là 4 phút có một lần chuyến, bình thờng khoảng 5-6 phút cómột chuyến, áp dụng xe vận tải công cộng kiểu tời gầm thấp dài 12m hoặc18m
- áp dụng thông tin điện tử để giám sát vận hành xe đồng thời sẽtruyền tin tức đến toàn bộ hệ thống hỏi đáp điện thoại tự động cho hànhkhách, hành khách có thể dùng điện thoại hỏi thời gian đến của xe ôtô côngcộng bất kỳ điểm dừng nào
- Hệ thống này áp dụng phơng thức xây dựng từng thời kỳ Năm 1983bắt đầu xây dựng, năm 1986 hoan thành tuyến đờng 31 km, năm 2001 nânglên 60 km
I.4.2 Kinh nghiệm vận tải hành khách công cộng của Braxin
Thành phố Curitiba là thành phố lớn thứ 3 của Braxin, dân số có 2,3triệu ngời, trong đó dân số trung tâm thành phố là 1,6 triệu ngời.hệ thốnggiao thông công cộng mới của thành phố này bắt đầu xây dựng từ năm 1974,trung tâm của hệ thống này là mạng giao thông công cộng toàn thànhphố.Hiện nay mạng giao thông công cộng toàn thành phố chia làm 3 lớp :
* hệ thống giao thông công cộng tốc độ nhanh Toàn thành phố có 5tuyến trục đờngtốc độ nhanh dạng tia, tổng chiều dài là 58 km Mỗi trục đ-ờng có 3 đờng, ở giữa là đờng giao thông tốc độ nhanh, trung tâm đờng này
la đờng xe chuyên dụng giao thông công cộng, hai bên đờng giao thông côngcộng cùng cách một khu phố, có 2 đờng tốc độ nhanh một chiều song songvới đờng giao thông công cộng, sử dụng chuyên cho xe ra vào thành phố
Trang 15* Hệ thống đờng vòng quanh Toàn thành phố có 3 đờng vòng quanh,tổng cộng chiều dai la 185 km Ba đờng vòng quanh này sẽ tạo thành dạngmạng nối liền với 5 trục đờng ở trên.
* Bổ sung cho tuyến đờng Bổ sung cho tuyến đờngla giao thông côngcộng phổ thông nói chung có tổng chiều dài là 270 km, chủ yếu nối đờnggiao thông công cộng tốc độ nhanh với các thị trấn vệ tinh nhỏ xung quanh Với mạng lới giao thông mạng nhện nh vậy, hành khách có thể đi đến bất kỳ
địa điểm nào trong thành phố.Màu sắc xe giao thông công cộng trong toànthành phốc ăn cứ vào dịch vụ 3 lớp mà phân ra thành màu đỏ, màu vàng,màulục để cho hành khách nhận biết dễ dàng
Thiết kế bến dừng giao thông công cộng trong thành phố là cơ cấuhình ống có tính sáng tạo thống nhất, thiết kế sân bến sao cho hành khách lênxuống xe trên một mặt phẳng, tiện lợi,nhanh chóng, trong xe có thiết kếthanh lên xuống cho ngời tàn tật, trong mỗi sân bến có ngờ chuyên bán vé đểtiết kiệm thời gian mua vé trên xe.Nhiều xe sử dụng là xe 4 cửa hoặc xe 5cửa, trong đó xe 3 toa 5 cửa se chở đợc 270 ngời, là xe giao thông công cộnglớn nhất thế giới Hiện nay toàn thành phố vận hành 2200 xe giao thông côngcộng, 400 xe dự trữ, tuổi thọ bình quân của mỗi xe là 5 năm
Hình thức tổ chức kinh doanh giao thông công cộng của thành phố ápdụng phơng thức hợp tác Nhà nớc với t nhân Hệ thống giao thông công cộngtoàn thành phố do tổng công ty giao thông công cộng thành phố(URBS) phụtrách quản lý.URBS là cơ quan hành chính của Nhà nớc, chịu trách nhiệmquy hoạch tuyến đờng giao thông công cộng, xây dựng và thiết kế bến xe,quy định thơi gian biểu vận hành và yêu cầu loại xe, đồng tời cung quy địnhgiá vé, vốn của URBS do tài chính thành phố cấp Trực thuộc URBS có hơn
10 công ty vận chuyển t nhân, những công ty này đợc giữ xe và cung cấpdịch vụ công cộng Hàng năm URBS trích 4% thu nhập gộp từ trong hơn 10công ty làm chi phí quản lý và các công ty t nhân vẫn có lợi nhuận
I.4.3 Những đặc điểm nổi bật cần tham khảo và vận dụng vào nớc ta
Mỗi phơng thức quản lý chỉ hiệu quả trong những điều kiện nhất định.Tuỳ từng nơi cụ thể mà vận dụng linh hoạt, sáng tạo sao cho phù hợp để đạt
đợc hiệu quả cao nhất Nói chung vận tải hành khách công cộng ở các nớcngoài đa số là vận tải tốc độ nhanh Toàn bộ hệ thống bao gốm nhiều yếu tố :bến xe, xe, tuýên đờng, hệ thống giao thông công cộng ITS hình thành nên
hệ thống giao thông tổng hợp có nhiều u điểm bao gồm 5 phần chủ yếu:
- Không gian vận chuyển của hệ thống giao thông công cộng là đờngchuyên dụng cho giao thông công cộng
Trang 16- Việc lên xuống xe trên một mặt phẳng và địa điểm chuyển xe củahành khách
- Thích hợp cho các loại xe có trọng tải lớn, thiết kế đặc biệt
- Vận dụng kỹ thuật thông tin trí năng, thể hiện bằng hệ thống tín hiệu
đờngu tiên giao thông công cộng và hệ thống dịch vụ thông tin hành khách
- áp dụng các trang thiết bị và phơng thức bán vé nhanh gọn
-
Trang 17chơng II thực trạng về công tác quản lý điều hành
hệ thống xe buýt công cộng tại xí nghiệp xe buýt thủ
đô
II.1 Tổng quan về xí nghiệp xe buýt Thủ Đô
II.1.1 Giới thiệu về xí nghiệp xe buýt Thủ đô.
- Xí nghiệp xe buýt Thủ đô là doanh nghiệp nhà nớc
- Cơ quan chủ quản : Tổng công ty vận tải hà nội ( Hanoi Transerco)
- Ngày thành lập 30/11/2001 Theo quyết định 718/QĐ - GTCC ngày30/11/2001 của sở giao thông công chính Hà nội
- Tên giao dịch là: xí nghiệp xe buýt Thủ đô
Trụ sở chính số 69B Đờng thuỵ khê - quận Tây Hồ - Hà nội
II.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Xí nghiệp xe buýt thủ đô đợc thành lập ngày 30 tháng 11 năm 2001.Theo quyết định số 718/QĐ - GTCC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Giám
đốc sở giao thông công chính Hà nội
Ngay từ ngày thành lập Xí nghiệp đợc giao quản lý tuyến buýt 32(Giáp bát - Nhổn) Với phơng tiện tham gia hoạt động trên tuyến là 16 xeRenault loại 80 chỗ
Sau khi thành lập Xí nghiệp đã dần đi vào ổn định cơ cấu bộ máy vàquản lý khai thác có hiệu quả tạo dựng đợc uy tín Đến ngày 2 tháng 2 năm
2003 tuyến buýt số 32 là một trong 3 tuyến buýt tiêu chuẩn (thí điểm) củathành phố để từ đó có thể nhân rộng và triển khai mở các tuyến mới trên toànthành phố
Sau khi tuyến buýt thí điểm 32 hoạt động có hiệu quả đợc thành phố và cácban ngành quạn tâm từ đó tạo đà cho sự phá triển không ngừng lớn mạnh của
Đến ngày 10 tháng 8 năm 2002 theo quyết định số 512/VT-CN thànhlập tuyến Buýt 34 (Gia lâm - Bến xe Nam Thăng Long) Với 10 xe hoạt động
Đến ngày 4 tháng 9 năm 2002 Theo quyết định số 609/VT- CN Của Giám
đốc Sở Giao thông công chính Hà nội ngày 4/9/2002 cho phép
Trang 18CTVT&DVCC đợc mở tuyến buýt 07 (Long Biên - Nội Bài) Mới đầu có 12phơng tiện hoạt động.
Đến ngày 30 tháng 7 năm 2003 theo quyết định số 549/VT - CN Của gián
đốc Sở giao thông công chính Hà nội ngày 18/7/2003 cho phépCTVT&DVCCHN đợc thành lập tuyến 33 (Gia thuỵ - Khu LHTT Quốc Gia)Với 10 xe hoạt đông
Nh vậy hai năm hoạt động quy mô vê số lợng tuyến và Số lợng phơngtiện đã tăng lên không ngừng cụ thể: Hiện tại Xí nghiệp quản lý 7 tuyến buýt(32, 07, 17, 24, 22, 33, 34) Với tổng công 152 phơng tiện trong đó có 130 xebuýt loại 80 chỗ và 22 xe loại 60 chỗ
II.1.3 Lĩnh vực hoạt động.
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
II.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Để hoạt động của xí nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ cần có bộ máyhoạt động nhịp nhàng và ăn khớp với nhau mọi thông tin truyền đi cũng nhthông tin phản hồi trong bộ máy phải chính xác kịp thời Điều đó đòi hỏi xínghiệp phải xây dựng bộ máy quản lý tốt
Trang 19Sơ đồ cơ cấu phòng ban của xí nghiệp
II.1.5 Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong Xí nghiệp.
* Phòng kế hoạch điều độ:
Chức năng: Phòng kế hoạch điều độ là bộ phận tham mu, giúp việc
cho giám đốc xí nghiệp Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất của xí nghiệp,
đảm bảo cân đối có hiệu quả
Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch tổng hợp ngắn hạn, dài hạn về đầu t xây dựng cơ bản,tiến bộ khoa học công nghệ và dự án cho sự phát triển của xí nghiệp
- Chủ động yêu cầu các đơn vị có liên quan cung cấp số liệu, tài liệu
để xây dựng và giao kế hoạch cho các đội xe theo tháng - quý Tổng hợp kếhoạch năm và kịp thời báo cáo với Giám đốc quá trình thực hiện kế hoạch, đềxuất, giải quyết khắc phục có hiệu quả
- Quan hệ với các đơn vị sản xuất, các phòng ban trong xí nghiệp, công
ty tổ chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất, kinh doanh và hợp đồng sản xuấttheo yêu cầu
- Điều độ sản xuất chung trong đơn vị
- Tổ GN và
vệ sinh ph
ơng tiện
Trang 20- Tổ chức nghiệm thu sản lợng vận tải hành khách công cộng và một
số công việc khác
- Kết hợp với các đơn vị quản lí trong việc quyết toán các nguồn vốn
- Trên cơ sở kế hoạch vận tải của xí nghiệp Lập kế hoạch nhu cầu vật
t, tổ chức việc cung ứng vật t đúng giá cả, thời hạn, chủng loại theo yêu cầu
kỹ thuật
- Theo dõi kiểm tra việc sửa chữa và bảo dỡng định kỳ xe
- Lập hồ sơ khi đa xe vào sửa chữa
- Hàng ngày tập hợp các ý kiến, kiến nghị, yêu cầu từ các đội xe
- Trên cơ sở trách nhiệm chung, phòng có trách nhiệm phân côngnhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên trong phòng
* Phòng kế toán - thống kê
Chức năng: Phòng kế toán thống kê là bộ phận tham mu giúp việc cho
Giám đốc toàn bộ công tá kế toán thống kê của đơn vị và chịu trách nhiệm
tr-ớc Nhà ntr-ớc và Giám đốc về lĩnh vực tài chính của xí nghiệp
Nhiệm vụ:
- Tổ chức công tác kế toán - thống kê của Xí nghiệp
- Hạch toán trung thực, đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ, đúng phơngpháp các nội dung công tác kế toán
- Quản lí các nguồn vốn và tài sản của Xí nghiệp
- Lập kế hoạch thu - chi tài chính tháng - quý - năm
- Chủ động đề xuất với Giám đốc Xí nghiệp các phơng án sản xuất,thực hiện kế hoạch tài chính
- Tham mu với Giám đốc Xí nghiệp về các phơng án sản xuất, thựchiện kế hoạch tài chính
- Tham mu với Giám đốc về các quyết định phù hợp với hoạt động sảnxuất của Xí nghiệp (Hợp đồng kinh tế, các dự án đầu t phát triển)
- Phối hợp với các phòng ban liên quan tổ chức việc thanh quyết toáncác nguồn vốn
- Chủ động yêu cầu các cá nhân và đơn vị cung cấp chứng từ, hoá đơnphù hợp với chế độ tài chính, kế toán
Trang 21Nhiệm vụ:
- Căn cứ vào phơng án tổ chức sản xuất của Xí nghiệp, phòng cónhiệm vụ xây dựng bộ máy (Mô hình) tổ chức cho phù hợp
- Nghiên cứu và đề xuất các phơng án bố trí sắp xếp những cán bộ có
đủ phẩm chất, năng lực tơng ứng với nhiệm vụ
- Tổ chức việc đào tạo, nâng cao trình độ của cán bộ công nhana viêntrong Xí nghiệp đáp ứng nhiệm vụ đợc giao
- Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ thực hiện chế độ an toàn lao
động, nâng bậc thợ, bậc lơng cho cán bộ công nhân viên theo quy định củaNhà nớc
- Quản lí lu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp
- Xây dựng định mức về kế hoạch lao động tiền lơng trên cơ sở chế độchính sách của Nhà nớc và khả năng kinh doanh của xí nghiệp Theo dõithanh toán lơng theo quy chế phân phối thu nhập của xí nghiệp
- Hàng tháng - quý lập báo cáo tăng, giảm thu nộp bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, chế độ hu trí hienẹ hành và giao dịch với cơ quan quản lí kể trên
- Tổ chức chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh công nghiệp trong toàn đơn vị
- Đề xuất với lãnh đạo xí nghiệp về công tác khen thởng kỷ luật
- Quản lí dấu, giấy giới thiệu của xí nghiệp, tiếp nhận các công văn đi,
đến, lu trữ văn bản theo quy định của Nhà nớc
- Tổ chức công việc phục vụ ngày lễ, hội nghị, tiếp khách, quản lí và tổchức nhà ăn tập thể phục vụ CBCNV trong xí nghiệp, tính toán đầy đủ vàcông khai thu chi hàng tháng
- Quản lí nhà xởng, đất đai, các thiết bị hành chính, phơng tiện
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, mặt bằngsản xuất và tình hình an ninh xung quanh xí nghiệp, xây dựng và tổ chứcthực hiện phơng án, kế hoạch nhằm bảo vệ an toàn cho mọi hoạt động của
xí nghiệp
Quản lí thời gian, con ngời ra vào xí nghiệp, nhằm đảm bảo việc chấp hành
kỷ luật lao động theo nội qui của xí nghiệp
II.2 Thực trạng hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở
Hà Nội
II.2.1 Mạng lới tuyến xe phục vụ công cộng
Hệ thống vận tải hành khách công cộng trớc đây gồm : Xe điện bánhsắt(Tramway), xe điện bánh hơi(Trolleybus) và xe buýt Đến năm 1990 tuyếnTramway bị dỡ bỏ hoàn toàn, thay vào đó là chạy thử Trolleybus trên 2
Trang 22tuýên: Bờ hồ – Hà đông ; Bờ hồ – Mơ với chiều dài trung bình là 12 km.
Đến cuối năm 1993 thì các tuyến Trolleybus cũng ngừng hoạt động
Các tuyến xe buýt ở hà nội đợc hình thành từ những năm 1960 và đãphát triển đến 41 tuyến Trong những năm 1980 với số lợng 500 xe buýt cácloại đã vận chuyển đợc 50 triệu hành khách đáp ứng dợc 20-25% nhu cầu đilại của ngời dân trong thành phố.Trong nửa dầu thập kỷ 90(thế kỷ XX), dới
sự tác động của sự chuyển đổi cơ chế, do kinh doanh xe buýt nội thành bị lỗnên đảm bảo nguyên tắc “lấy thu bù chi và kinh doanh có lãi”, hoạt động của
xe buýt công cộng trong thành phố suy giảm cả về luồng tuyến cũng nh chấtlợng phục vụ hành khách.Số tuyến xe buýt giảm xuống chỉ còn 13 tuyến docông ty xe buýt Hà nội độc quyền khai thác
Đầu năm 2000 có 3 đơn vị tham gia vận chuyển bằng xe buýt là : công
ty xe buýt, xí nghiệp xe buýt 10/10 và công ty xe điện Hà nội Đến năm 2001UBND thành phố quyết định số 45/QĐ-UB hợp nhất 3 daonh nghiệp xe buýt
và côngt y xe du lịch thành:”Công ty vận tải và dịch cụ công cộng Hà nội”
Mạng lới tuyến xe buýt đợc chia làm 3 nhóm :
- Tuyến trục xuyên tâm : Đây là tuyến xơng sống đảm bảo trách nhiệmvận chuyển lu lợng lớn hành khách nối các trục chính từ cửa ngõ phía Bắc,Nam, Đông , Tây thành phốvào và xuyên tâm qua khu trung tâm Gồm 6tuyến chiếm 14,6% tổng số tuyến nhng chiếm tới 40% tổng sản lợng toànmạng, thời gian hoạt động bình quân 16,5 h/ngày tần suất 5 – 10phút/lợt
- Tuyến nội đô: các tuyến thực hiện chức năng vận chuyển hành kháchtrong các khu vực nội thành và chuyển tiếp sang các tuyến trục (gồm 4 tuyến
đờng vòng gom khách) Gồm 26 tuyến, chiếm 38% tổng sản lợng toàn mạng,thời gian hoạt động bình quân 16h/ ngày, tần suất 15 phút/ lợt
- Tuyến ngoại thành, kế cận: các tuyến thực hiện nhiệm vụ tiếp chuyểnkhác từ khu vực ngoại thành, vùng kế cận vào chuyển sâng các tuyến xuyêntâm và nội đô Có 9 tuyến chiếm 22% sản lợng toàn mạng, thời gian hoạt
động bình quân 15,5h/ ngày, tần suất 15 phút/lợt Loại tuyến này có tiềmnăng tăng trởng cả về hành khách và các vùng phục vụ mới do tốc độ pháttriển kinh tế của vùng ngoại thành và ngời dân u tiên lựa chọn sử dụng xebuýt do chi phí đi lại thấp, thời gian đi lại hợp lý và an toàn
Chỉ tiêu
Mạng Tuyến
Số tuyến %/tổng số % Sản lợng Thời gian
hoạt độngbq(h/ngày)
Tần suất(phút/lợt)
Trục xuyên
tâm
Trang 23Tuyến nội đô 26 38 16 15Tuyến ngoại
- Khoảng cách chạy xe trên tuyến : trong toàn mạng lới nhìn chungcòndài, nhịp điệu vận hành cha thực sự phù hợp với quy luật biến động của luồnghành khách Hiện có 8 tuyến xe buýt đang vận hành chạy đều đặn 10phút/chuyến và 22 tuyến vận hành với tần suất 10 phút/chuyến/giờ và 11tuyến 15 phút/chuyến trong giờ cao điểm
- Vùng phục vụ của mạng lới tuyên : Nhìn chung vùng phục vụ củamạng lới tuyến con nhiều hạn chế, số lợng đờng phố và số Km đờng phố còn
ít, mặc dù số lợng tuyền nhiều nhng do sự trùng lặp quá cao tại một số trụcchính Trong khi đó nhiều nơi, đặc biệt là một số điểm phát sinh thu hút lớn ,các khu dân c, đô thị mới vẫn cha có xe buýt phục vụ
II.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng mạng lới tuyến xe buýt
- Điểm dừng, nhà chờ trên tuyến: Trên toàn mạng lới tuyến xe buýt,khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng đỗ xe buýt là 782 m, nhìn chungcòn dài so với quãng đờng đi bộ bình quân của ngời Hà Nội
- Vị trí điểm dừng đỗ : còn bất hợp lý, viẹc bố trí điểm dừng quá xacác nút giao thông là một trong những lý do quan trọng làm giảm khả năngtiếp cận dịch vụ xe buýt , đồng thời làm giảm độ an toàn cho hành khách
- Nhà chờ trên tuyến : Hịên nay đang sử dụng trên các tuyến xe buýt
đ-ợc thiết kế theo mục tiêu quảng cái là chính, không hề quan tâm đến việc tạo
sự hài hoà với khung cảnh đờng phố và kiến trúc đô thị Đa số nhà chờ phảixây dựng tại những vị trí rất xa nơi tập trung dân c, bất tiện cho sử dụng, khókhăn khi tiếp cận
II.2.3 Phân loại phơng tiện vận tải hành khách công cộng
- Theo đối tợng phục vụ: Hệ thống VTHKTP đợc phân thành 2 hệ thốngcon đó là phục vụ cho mục đích cá nhân và cho mục đích công cộng (cụ thể
nh hình bên)
- Phân loại theo vị trí của đờng xe chạy đối với đờng phố
Trang 24Các loại PTVTHK đợc phân thành 2 nhóm: Vận hành trên đờng phố và vậnhành ngoài đờng phố.
- Phân loại theo đặc điểm xây dựng đờng xe chạy
PTVTHK đợc chia làm 2 nhóm: vận tải trên đờng ray và vận tải không đờngray
+ Nhóm vận tải trên đờng ray bao gồm: Xe điện bánh sắt, tàu điện ngầm,tàu điện ngoại thành, monorail,
+ Nhóm vận tải không đờng ray bao gồm: Xe buýt, xe điện bánh hơi, ta
xi, xe lam, xe đạp, xe máy,
Trang 25Ph ơng tiện VTHKTP
Tà
u
điệ
n trê
n cao
Ô tô
buýt Xe điện
bánh hơi
Ta xi
Xe lam
Xích lô
Xe thô
sơ
Xe
đạp
Xe má
y
Xe con cá nhân
Trang 26- Phân loại theo động cơ sử dụng
+ Đảm bảo vệ sinh môi trờng
Ngoài các tiêu thức phân loại trên ngời ta có thể sử dụng nhiều cách phânloại khác nhau nh: Theo đặc tính khinh tế kĩ thuật, theo phơng thức phục vụ,
II.2.4 Tình hình quy hoạch phát triển giao thông đờng bộ đến năm 2020
Mạng lới đờng bộ khu vực Hà Nội dợc cấu thành bởi các đờng quốc lộ ớng tâm có dạng nan quạt, các đờng vành đai, các trục chính đô thị và các đờngphố Trong những năm gần đây, nhiều dự án nâng cấp cải tạo đờng bộ khu vực
h-Hà Nội đã đợc thục hiện và làm thay đổi đáng kể bộ mặt giao thông của Thủ đô.Tuy vậy, mạng lới đờng bộ khu vực hà nội hiện vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cả
về chất lợng cũng nh về số lợng, là một trong những nguyên nhân chính dẫn đếntình trạng ùn tắc và mất an toàn giao thông của Thủ đô:
- Quỹ đất dành cho giao thông quá thấp
- Vùng bao phủ của mạng đờng bộ không đồng đều Còn nhiều khu dân
c, đô thị, kể cả một số khu vực mới đợc xây dựng cha có mạng đờng hoàn chỉnh.Mật độ đờng ngoại thành rất thấp, con thiếu nhiều đờng nối giữa các trục chínhquan trọng Một số tuyến đờng chính rất quan trọng cha đợc cải tạo mở rộng để
đảm bảo năng lực cần thiết Xu hớng “ phố hoá” các đờng quốc lộ hớng tâm gây
Ô tô
buýt Ta xi Xe lam
Xe máy Xe đạp Xích lô
Trang 27nguy cơ mất an toàn và ùn tắc giao thông Giao thông tĩnh còn thiếu và khôngtiện lợi.
- Mặt cắt ngang đờng nói chung là hẹp Vỉa hè bị chiếm dụng để xe hoạcbuôn bán, không còn chỗ cho ngời đi bộ
- Mạng đờng bộ có nhiều giao cắt Việc sử dụng đèn tín hiệu giao thônghoặc bố trí các đảo tròn tại các ngã t không đáp ứng đợc năng lực thông qua,gây ùn tắc
-Cha có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các công trình giaothông và đô thị Xu thế phát triển đô thị tập trung chủ yếu vào hớng Tây và TâyNam Thành phố làm tăng mật độ dân c, nhu cầu đi lại lớn trong khi mạng lớigiao thông đờng bộ cha phát triển kịp dẫn đến ùn tắc giao thông ngày càngnghiêm trọng tại các cửa ngõ của Thủ đô
* Những nguyên tắc cơ bản để xây dựng quy hoạch
- Phát triển mạng lới cơ sở hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạchkhác, đặc biệt là quy hoạch xây dựng đô thị, phân bổ dân c và quy hoạch hệthống công trình công cộng đô thị theo phơng châm “làm gọn, dứt điểm, phục
vụ lâu dài”
- Đảm bảo đến năm 2010, đất xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông baogồm hệ thống giao thông động và giao thông tĩnh phải đạt đợc tỷ lệ bình quân20-25% đất đô thị
- phát triển vận tải hành khách công cộng là nhiệm vụ trọng tâm đảm bảo
tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đến năm 2010 là 30% và đến năm 2020 là55-60% nhu cầu đi lại
- Đầu t cho phát triển giao thông vận tải đô thị là một trong những trọng
điểm đầu t về cơ sở hạ tầng quốc gia Xây dựng một lộ trình đầu t hợp lý, từng
kế hoạch 5 năm và hàng năm để u tiên giải quyết các vấn đề cấp bách, tạo khâu
Trang 28(Hà Nội – Việt trì), QL3 (Hà Nội – Thái Nguyên), đờng cao tốc Nội Bài –Hạ Long, đờng cao tốc đô thị Láng Hoà Lạc.
- Các đờng vành đai
+ Đờng vành đai II : cải tạo mở rộng, xây dựng mới với tổng chiều dài 41
km theo trục Vĩnh Tuy – Minh Khai - – Cầu Chui Gia Lâm – Khu côngnghiệp Hanel – Vĩnh Tuy thành đờng đô thị 6 làn xe Một số đoạn cá biệt trongnội thành Một số đoạn cá biệt trong nội thành có 4 làn xe Thời gian hoàn thànhxây dựng là năm 2007-2008 Các cầu lớn trên vành đai 2 vợt sông Hồng baogồm cầu Nhật Tân, cầu Vĩnh Tuy
+ Đờng vành đai III : Vành đai III của Thành phố Hà Nội đợc điều chỉnh
có chiều dài 65 km
+ Đờng vành đai IV : Xây dựng mới đờng vành đai IV có chiếu dàikhoảng125 km, gắn kết các khu công nghiệp - đô thị vệ tinh quanh Thủ đô HàNội Đờng vành đai IV có quy mô 6-8 làn xe với chiều rộng 55m đến 72m Xâydựng các cầu lớn vợt sông Hồng : Cầu Thợng Sát, cầu Mễ Sở và cầu qua sông
Đuống Thời gian xây dựng từ năm 2010 đến năm 2015
+ Hoạch định và xây dựng từng đoạn đờng vành đai đô thị vệ tinh(vành
đai V cuả Thủ đô Hà Nội), liên kết các thành phố, thị xã vệ tinh quanh Hà Nội
có chiều dài 295 km với các cầu lớn qua sông Hồng là cầu Vĩnh Tuy, cầu YênLệnh và các cầu qua sông Đuống
- Các trục chính đô thị (tổng chiều dài 125 km) : cải tạo mở rộng kết hợpvới xây dựng mới các trục chính đô thị, là các trục quan trọng tạo thành cácluồng hành khách chủ yếu trong đô thị Hà Nội với lu lợng vận tải hành khách
đạt từ 80-270 nghìn chuyến đi/ngđ vào năm 2006 và 150-450 nghìn chuyến
đi/ngđ vào năm 2020
- Các nút giao thông : cải tạo, xây dựng mới 53 nút giao lập thể trên đờngvành đai và trục chính đô thị
- Các cầu lớn vợt sông Hồng và sông Đuống ở Thủ đô Hà Nội :
+ Các cầu vợt sông Hồng : Trong khu vực Hà Nội co 11 cầu vợt sôngHồng, trong đó có 2 cầu đã xây dựng là cầu Thăng Long và cầu Chơng Dơng,
01 cầu sẽ phải cải tạo nâng cấp tơng lai trở thành cầu đô thị là cầu Long Biên,
01 cầu đang triển khai xây dựng là cầu Thanh Trì(đờng bộ) Còn lại 7 cầu kháccần đợc xây dựng mới có chiều dài (đờng bộ) khoảng 18 km có mặt cắt ngang từ6-8 làn xe và 2 cầu đờng sắt đôi xây dựng mới khoảng 8 km
Trang 29+ các cầu vợt sông Đuống : Liên quan đến các trục giao thông trong khuvực Hà Nội, có 10 cầu bắc qua sông Đuống, trong đó có 3 cầu hiện đang sửdụng là cầu Đuống dùng cho đờng sắt ôtô đi chung, cầu Phù Đổng trên đờngvành đai III và cầu Hồ(QL38) Tơng lai cần xây dựng 5 cầu đờng bộ, tổng chiềudài các cầu sẽ phải xây dựng mới khoảng 3km, cầu đờng bộ có mặt cắt ngang từ6-8 làn xe, 900m cầu đờng bộ mặt cắt ngang khoảng 3 làn xe và khoảng 3kmcầu đờng sắt đôi
- Bố trí bến bãi đỗ xe
+ Bố trí 4 trung tâm vận tải liên hợp – liên tỉnh tại các khu vực vành đai,
7 bến xe tải liên tỉnh Tổng diện tchí 7 bến xe tải liên tỉnh la 44ha
+ Xây dựng 6 bến xe khách liên tỉnh bao gồm : bến xe khách Gia, ĐôngAnh, Tây Đông Anh, Thanh Trì, Hà Đông, Mỹ Đình Tổng cộng diện tích bến
xe khách liên tỉnh khoảng 28 ha tơng đơng với 3500 chỗ
+ Xây dựng các điểm đỗ xe quy mô lớn gần các khu cvực trung tâm củaccs quận nọi thành và các trạm dừng xe buýt trên các trục đờng mới xâydựng ,cải tạo
+ Xây dựng các bãi để xe cảu các phơng tiện ngoại tỉnh bên cạnh 6 bến
xe khách liên tỉnh để phục vụ các xe cộ ngoại tỉnh chuyển tiếp vào nội thànhbằng hệ thống vận tải hành khách công cộng
+ Xây dựng các bến xe khách nội đô tại Long Biên, Giáp Bát, Mỹ Đình,Kim Mã, Đền Lừ Đồng thời xây dựng ga Hà Nội thành ga hành khách trungtâm của hệ thống đớng sắt nội đô, đồng thời la ga trung chuyển hành khách d-ờng sắt quốc gia, kết hợp với trung tâm thơng mại – dịch vụ lớn của Thủ đô HàNội
+ Xây dựng các trạm đỗ xe (park-ing) tại các khu dân c và đô thị Đặcbiệt là các khu đô thị cũ, nghiên cứu xây dựng các trạm đỗ xe nhiều tầng để tiếtkiệm đất
Tổng diện tích dành cho giao thông tĩnh la 938,7 ha, chiếm 2,63% diệntích đất đô thị
II.2 Thực trạng cơ sở hạ tầng của xí nghiệp
II.2.1 Thực trạng về phơng tiện vận chuyển hành khách công cộng
Từ khi đi vào hoạt động, xí nghiệp xe buýt Thủ đôkhông ngừng đầu tnâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị phơng tiện vận tải hành khách côngcộng Thông qua sự hợp tác giữa Thành phố Hà Nội và các thành phố khác
Trang 30thuộc hội đồng Châu Âu về việc cải thiện mạng lới xe buýt của thành phố HàNội Do đó, trong thời gian qua mạng lới xe buýt của Hà Nội đã đợc sự giúp đỡcủa các chuyên gia và sự viện trợ không hoàn lại của các thành phố thuộc hội
đồng chung châu Âu đã nâng cấp thành các phơng tiện chuẩn vận tải hànhkhách công cộng Cụ thể năm 2003 Thành phố Hà Nội nhận 50 xe buýt Renaultloại 80 chỗ do Thành phố Pari(Thủ đô nớc cộng hoà Pháp) tặng.Năm 2004 họi
đồng chung châu Âu đã t vấn và trang bị cho hệ thống xe buýt dự án lắp đặt hệthống Radio Trunkinh điều hành mạng lới xe buýt của thành phố từ một trungtâm, qua đó tại trung tâm điều hành của xe buýt ngời điều hành có thể biết đợctất cả các xe buýt đang ở vị trí nào và có gặp phải sự cố gì không, nhờ đó tạocho việc điều hành xe buýt một cách hiệu quả và tập chung Đồng thời qua sựviện trợ không hoàn lại của hội đồng chung châu Âu đã xây dựng xởng bảo d-ỡng sửa chữa hiện đại nhất Đông Nam á tại 69B Thuỵ khê - Tây hồ – HàNội.Đây là một điểm mạnh của xí nghiệp xe buýt Thủ đô
I.2.2 Hiện trạng hệ thống xe buýt ở xí nghiệp xe buýt thủ đô
Hệ thống xe buýt hoạt động tại địa bàn thành phố Hà Nội bao gồm : 41tuyếntrong đó, xí gnhiệp xe buýt thủ đô quản lí điều hành 7 tuyến : 07, 10, 22,34,50,
24, 32 Đây là các tuyến xe trọng điểm có lợng vận chuyển hành khách lớn.Ngày 02/02/2002 xí nghiệp đã mở tuyến xe buýt tiêu chuẩn trên số hiệu 32:Giáp Bát- Nhổn Tiếp đó ngày 15/03/2002 xí nghiệp tiếp tục đợc giao mở tuyến22: Viện 103- Gia Lâm theo mô hình tuyến buýt chuẩn Đến tháng 10/2002 xínghiệp có 6 tuyến xe buýt chuẩn là:
Ban giám đốc
Trang 31- Tuyến 32: Giáp Bát - Nhổn
- Tuyến 22: Viện 103 - Gia Lâm
- Tuyến 24: Cầu Giấy - Long Biên – Cầu Giấy
- Tuyến 07: Kim Mã - Nội Bài
- Tuyến 34: Mỹ Đình – Gia Lâm
- Tuyến 10 : Long Biên – Bắc Ninh
Đến bây giờ xí nghiệp có thêm tuyến xe số 50: Long Biên – Khu Liên Hiệp thể thao quốc gia Mỹ Đình
Các tuyến xe đều đã đợc nâng cấp theo tiêu chuẩn quốc gia về VTHKCC, đó
là gồm các loại xe: DAEWOO, MEDCESDESS, KENAULT Các chỉ tiêu về hệ thống xe buýt đa ra ở bảng sau:
Số hiệu tuyến Số xe Loại xe Cự li chạy(km) Sức chứa(chỗ)
Nguồn số liệu : Tự tổng hợp tại phòng Kế hoạch của xí nghiệp
Nhìn vào bảng trên ta thấy loại xe DAEWOO có số chỗ chứa là : 80 chỗ
Xe KENAULT có sức chứa: 80 chỗ và xe MEDCESDESS có sức chứa: 80 chỗ
Đa số các tuyến xe đều có cự li chạy dài – Thấp nhất là tuyến 50 có cự ly 16.8
km, cao nhất là tuyến 07 có cự ly 31.5 km, lộ trình các tuyến đợc thể hiện trongbảng sau:
07 Kim Mã
-Nội Bài 5h00 -
21h00 (5h45 - 22h30)
10-15 - 20 phỳt/chuyến
Bến xe Kim Mó- Giảng
Vừ Giang Văn Minh Kim Mó - Cầu Giấy - Bưởi - Nguyễn Văn Huyờn - Hoàng Quốc Việt
Phạm Văn Đồng Cao tốc Thăng Long - Sõn
Bay Nội Bài
Sõn Bay Nội Bài - Cao Tốc Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyờn
- Bưởi - Cầu Giấy - Kim
Trang 32Ninh (5h30 -
21h00)
Nguyễn Văn Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Hà Huy Tập - Yên Viên - Dốc
Lã - Từ Sơn - Đồng Nguyên - Viềng - Nội Duệ
Lim Ó Hòa Đình
-Bến xe thị xã Bắc Ninh.
Duệ - Viềng - Đồng Nguyên - Từ Sơn - Dốc
Lã - Yên Viên - Hà Huy Tập - Cầu Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ
Cầu Chương Dương
Nhật Duật Long Biên Hàng Đậu - Quán Thánh
Nguyễn Biểu Hoàng Diệu - Trần Phú - Sơn Tây - Kim Mã - Giảng Võ
- Láng Hạ - Thái Hà - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Bến
xe Hà Ðông - Phùng Hưng - Viện quân y 103.
Viện quân y 103 Phùng Hưng - Bến xe Hà Ðông - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Thái Hà - Láng Hạ - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Hoàng Diệu - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn
10-15 - 20 phút/chuyến
Cầu Giấy (ĐH
GTVT)Láng Trường Chinh Đại La - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Yên Phụ - Nghi Tàm - Âu
Cơ Lạc Long Quân Bưởi - Cầu Giấy (ĐH GTVT)
-Cầu Giấy (ĐH
GTVT)Bưởi Lạc Long Quân
-Âu Cơ - Nghi Tàm - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Đại
La - Trường Chinh - Láng
- Cầu Giấy (ĐH GTVT
32 Gi¸p B¸t
– Nhæn 5h00 -
22h00 5 - 10 phút/chuyến Bến xe Giáp Bát Phóng - Lê Duẩn - Trần- Giải
Nhân Tông - Quang Trung - Trần Hưng Đạo - Quán Sứ - Tràng Thi - Ðiện Biên Phủ - Trần Phú
- Sơn Tây - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thuỷ - Đường 32 - Cầu Diễn -
Nhổn.
Nhổn Cầu Diễn Đường 32 - Xuân Thuỷ - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Giải Phóng - Bến
10-15 - 20 phút/chuyến
Bến xe Mỹ Đình
-Phạm Hùng - Xuân Thuỷ
Cầu Giấy Kim Mã Nguyễn Thái Học - Phan Bội Châu - Hai Bà Trưng
Phan Chu Trinh Cổ Tân - Tôn Đản - Hàng Vôi
Hàng Tre Hàng Muối
-Bến xe Gia Lâm - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Chương Dương - Trần Nhật Duật - Long Biên - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Tràng Tiền
- Ngô Quyền - Hai Bà Trưng - Thợ Nhuộm -
Trang 33Trần Nhật Duật - Long Biờn - Trần Nhật Duật - Chương Dương - Nguyễn Văn Cừ - Bến
10-15-20 phỳt/chuyến
Long Biờn (Bói đỗ xe Yờn Phụ) - Yờn Phụ - Thanh Niờn - Thụy Khuờ - Mai Xuõn Thưởng - Phan Đỡnh Phựng - Hoàng Diệu - Trần Phỳ - Lờ Trực
Sơn Tõy Kim Mó Nguyễn Chớ Thanh - Trần Duy Hưng - Cao tốc Lỏng Hũa Lạc - Lờ Đức Thọ -
-Khu liờn hợp TTQuốc Gia (Mỹ Đỡnh).
Khu liờn hợp TTQuốc Gia ( Mỹ Đỡnh) - Lờ Đức Thọ - Cao tốc lỏng Hũa Lạc - Trần Duy Hưng - Nguyễn Chớ Thanh - Kim
Mó Nguyễn Thỏi Học Hoàng Diệu - Nguyễn Biểu - Quan Thỏnh - Thanh Niờn - Yờn Phụ - Long Biờn - Bói đỗ xe
chạy dài, do đó thu hút đợc rất nhiều hành khách Thông số về các loại xe đợc thể hiện qua bảng:
Bảng số liệu về chỉ tiêu phơng tiện
BS 105
XeRENAULT
Trang 34Nguồn : Số liệu của xí nghiệp xe buýt Thủ đô
Hệ thống xe buýt đa số là có sức chứa lớn (80 chỗ) và diện tích chiếmmặt đờng dao động từ 15,9 m2 đến 28,52m2 So với các phơng tiện cá nhân thìvận tải hành khách công cộng là một giải pháp tốt cho giao thông đô thị Nớc ta
đang trên tiến trình mở cửa nền kinh tế, tiếp đó là sự xâm nhập của các tập đoànkinh tế nớc ngoài và dẫn đến sự tăng vọt của các phơng tiện cá nhân (xe máy, ôtô 4 chỗ) Phân tích số liệu cho ta thấy giây sử 80 cá nhân tham gia giao thập sẽgây ra hiện tợng ùn tắc lớn hơn nhiều so với một chiếc xe buýt Từ năm 1994
đến 2001 số xe máy tăng tốc độ là 20%/ năm Năm 2001 lợng xe máy tăng độtbiến (30%) làm cho số tai nạn cũng tăng đột biến và sự ùn tắc, giao thông cũnggia tăng Cuối năm 2003 lợng xe máy lu hành ở mức cao 1.186.934 xe máytrong toàn thành phố, Hà Nội, đạt 424 xe/ 1000 dân nội thành Cuối năm 2004,lợng xe máy là 1550:275 xe, số lợng ô tô tăng quá nhanh làm tăng nguy cơ áchtắc giao thông Năm 2003 số lợng ô tô tăng 70,5% so với 15 tháng trớc đó
Nhìn lại toàn cảnh hệ thống xe buýt phục vụ công cộng hiện tại ở thànhphố Hà Nội gần 708 xe với mác: Daewoo, Hayndai, Mercesdes, Transico,Renault, Canbi và Cosmos, trong đó có 520 xe mới sản xuất năm 2002, 2003chiếm 73,4% trên tổng số phơng tiện xe buýt Hiện nay, tính bình quân toànthành phố, các xe buýt chạy bình quân 250 km/xe/ngày đêm
Tỷ lệ %2003/2004
Trang 35Hàng năm, xí nghiệp xe buýt thủ đô chủ động góp một phần không nhỏvào quá trình đô thị hóa và phát triển giao thông công chính Hà Nội Với lợng
xe 153/780 xe (19.6%) vào các tuyến trọng điểm nh:
- Tuyến 32: Giáp Bát - Nhổn: Tuyến xuyên tâm
- Tuyến 22: Viện 103 – Gia Lâm: Tuyến xuyên tâm
- Tuyến 24: Cầu giấy - Cầu Giấy : Tuyến vành đai
- Tuyến 07 - 10 : Tuyến ngoại thành
- Tuyến 34 – 50 : Tuyến nội đô
Nh vậy với vai trò quan trọng đối với sự phát triển đến giao thông, xínghiệp xe buýt thủ đô cần phải có giải pháp nâng cao chất lợng xe, số lợng xe,
số tuyến Nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lai trong thành phố đặc biệt làcông tác bảo dỡng các xe đang vận hành để cho tỷ lệ xe vận hành đạt tối đa Bêncạnh đó đòi hỏi các cơ quan chức năng cung cần có giải pháp đồng bộ đối vớiquy hoạch và phát triển đến giao thông đô thị 2020
II.3 Thực trạng về công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt phục vụ công cộng ở xí nghiệp xe buýt thủ đô.
II.3.1 Mô hình quản lý điều hành.
Bất kỳ một tổ chức nào cũng cần thực hiện các quá trình quản lý Quản lý
điều hành kiểu một cách ngắn gọn là gần các quá trình quản lý các bộ phận để
đảm bảo cho hệ thống xe buýt hoạt động một cách liên tục và đạt hiệu quả cao
Hoạt động của hệ thống xe buýt do Xí nghiệp trực tiếp điều hành Bêncạnh đó cần có sự tác động của các cơ quan chức năng và trung tâm điều hànhcủa Công ty vận tải và dịch vụ Hà Nội Cung cấp hệ thống xe buýt là một trongnhững giải pháp nhằm đáp ứng dịch vụ Công trình lĩnh vực giao thông vận tải
mà thông qua đó nhà nớc tạo ra phúc lợi xã hội, đảm bảo ấn lĩnh trật tự và antoàn giao thông đô thị Quá trình điều hành bao gồm nhiều nhân tố tác đông liêntục nhằm thực hiện chức nang vận tại hành khách các
Hiện nay tồn tại rất nhiều mô hình quản lý, tùy theo mục tiêu và phơngthức kinh doanh mà các tổ chức lựa chọn mô hình quản lí thích hợp nhất để thựchiện mục tiêu của mình
Hiện có ba mô hình tổ chức quản lí cơ bản, trong mỗi mô hình thì tồn tạimột chủ thể khác nhau
Trang 36nghiệp Nhà nớc và nó sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác lập kế hoạch,
tổ chức điều hành và kiểm tra, điều chỉnh
và khung giá dịch vụ cho phép
Công ty cho thuê xe Bus có quyền kiểm tra dịch vụ xe Bus theo định kì vàkhông định kỳ,xử phạt thật nghiêm khắc các trờng hợp vi phạm
* Mô hình tổ chức quản lí hỗn hợp
Theo mô hình này, giữa Nhà nớc và các đơn vị có những cấp quản lí và
điều hành trung gian Đây là một mô hình hợp lí tối u đối với các quan điểm của
đảng và nhà nớc phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của nớc ta
Đặc điểm lớn nhất của mô hình này là nhất thiết phải có một cơ quanquản lí nhà nớc chịu trách nhiệm chung về vận tải hành khách công cộng củathành phố Quá trình tiến hành sẽ là sự tác động trực tiếp và gián tiếp song songcùng thực hiện, có vai trò hỗ trợ và bổ sung cho nhau Đây chính là mô hình
điều hành hệ thống điều hành xe buýt của xí nghiệp xe buýt thủ đô
Nếu xét theo quá trình tác động ra quyết định thì có các mô hình tổ chứcquản lí sau
Mô hình trực tuyến đơn giản : Ngời lãnh đạo trực tiếp quản lý tất cả cácthành viên của tổ chức
Mô hình tổ chức bộ phận theo chức năng :là hình thức tạo nên bộ phậntrong đó các cá nhân hoạt động trong cùng một lĩnh vực chức năng (nhMarketting, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính, quản lý nguồn nhânlực ) đợc hợp nhóm trong cùng một đơn vị cơ cấu
Mô hình tổ chức bộ phận theo đối tợng khách hàng : đợc hình thành trêncơ sở nhu cầu mang đặc trng riêng của khách hàng với sản phẩm và dịch vụ
Trang 37Mô hình quản lí điều hành hệ thống xe bus ở xí nghiệp xe bus thủ đô đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng mô hình này đợc cụ thể hoá theo sơ đồ sau:
Mối quan hệ trực tuyến
Bộ phận
điều hành
và kiểm tr bến bãi
Bộ phận quản lý
ph ơng tiện
Bộ phận quản lý giá vé
Ban giám đốc Xí nghiệp xe buýt
Trang 38Theo sơ đồ trên thì có thể nhận thấy sự tác động hỗn hợp đồng thời giữa cơ quan quản lý Nhà nớc (QLNN) và đơn vị kinh doanh Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội mà đại diện la Sở giao thông công chính Hà Nội là cơ quan QLNN đối với vận tải hành khách công cộng thành phố nói chung và hệ thống
xe buýt nói riêng Các phòng ban chức năng của Sở giao thông công chính thừa
uỷ quyền của Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm thực hiện từng nội dung của QLNN theo sự phân công và chuyên môn hoá hoạt động QLNN.
Trung tâm quản lý và điều hành giao thông đô thị Hà Nội là đơn vị hànhchính sự nghiệp trực tiếp thực hiện các chức năng QLNN và điều hành hệ thốngvận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố theo sự uỷ quyền của Sởgiao thông công chính Hà Nội Trung tâm quản lý và điều hành đợc uỷ quyềnkiểm tra, giám sát, nghiệm thu và thanh toán sản phẩm hành khách công cộngbằng xe buýt Công tác kiểm tra, giám sát xe buýt nhằm đảm bảo các tiêu chíphục vụ của xe buýt trên các tuyến mà xí nghiệp đã đăng ký Đây là cơ sở đểnghiệm thu cả về số lợng chuyến xe và chất lợng phục vụ khi thanh quyết toántrợ giá
Tổng công ty vận tải và dịch vụ công cộng bao gồm : 10 xí nghiệp thànhviên (xí nghiệp xe buýt Hà Nội, xí nghiệp xe buýt 10/10, xí nghiệp xe buýt Thủ
đô,xí nghiệp xe buýt Thăng Long, xí nghiệp xe khách Nam Hà Nội, xí nghiệpToyota Hoàn Kiếm Hà Nội, xí nghiệp xe điện Hà Nội, xí nghiệp kinh doanhtổng hợp Hà Nội, xí nghiệp Trung đại tu ôtô Hà Nội, xí nghiệp vé và quảng cáo)
và 8 phòng ban nghiệp vụ (phòng tổ chức cán bộ – lao động – tiền lơng,phòng tài chính – kế toán, phòng kế hoạch đầu t, phòng kỹ thuật - công nghệ,trung tâm điều hành vận tải hành khách công cộng Hà Nội, phòng kinh doanhMarketing, phòng kiểm toán nội bộ) Trong đó xí nghiệp xe buýt Thủ đô đợcgiao nhiệm vụ quản lý điều hành 7 tuyến xe (07, 10, 22, 24, 32, 34, 50) Xínghiệp thực hiện công tác quản lý điều hành trực tiếp (ghi nhận sản lợng, theodõi xe, bố trí nhân lục, lập kế hoạch cho xe chạy và xe vào xởng sửa chữa ),
đồng thời xí nghiệp phải báo cáo và phối hợp với Trung tâm quản lý và điềuhành về tình hình phơng tiện để Trung tâm điều hành ra quyết định xử lý phơngtiện (xe bị tai nạn, xe gặp tắc đờng,các dịp lễ lớn, các sự kiện thể thao ) Đểtìm hiểu rõ hơn vè công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt công cộng ở xínghiệp xe buýt Thủ đô ta sẽ đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lý điềuhành của xí nghiệp
Trang 39II.3.2 Thực trạng công tác quản lý điều hành hệ thống xe buýt ở xí nghiệp xe buýt Thủ đô
II.3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2002-2004
Xí nghiệp xe buýt Thủ đô là một trong những xí nghiệp thành viên củatổng công ty vận tải và dịch vụ Hà Nội Xí nghiệp đợc thành lập vào cuối năm
2001 và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2002 Trong bối cảnh nớc ta có nhiều
sự kiện thể thao, kinh tế, chính trị (Hội nghị cấp cao ASEM 5, seagames 23,paragame 2, tigercup2004 ,) thì vai trò của công tác vận tải hành khách côngcộng nói chung và hoạt động của xí nghiệp xe buýt Thủ đô nói riêng đóng gópmột phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nớc và giaothông đô thị Lợng hành khách trong giai đoạn 2002 – 2004 tăng 60.180.614
HK đã khẳng định sự đúng đắn trong quyết định đầu t nâng cấp và mở rộng vậntải hành khách công cộng của UBND thành phố
Xu hớng đô thị hoá đã dẫn đến một hệ quả rõ rệt là sự di c tự do từ nôngthôn ra thành thị ngày càng nhiều, hơn nữa sự gia tăng dân số cũng là một vấn
đề đáng lo ngại đối với nền kinh tế của đất nớc Trong giai đoạn 2002 – 2004,nhu cầu về xe cá nhân tăng vọt (xe máy tăng khoảng 20 – 20%, xe ôtô con 4chỗ tăng khoảng 60 – 65%) thể hiên qua việc đăng ký giấy tờ xe Mới đây,UBND thành phố đã ra quyết định tam dừng đăng ký xe máy ở các Quận nộithành đã làm giảm đáng kể lợng xe cá nhân trong thành phố Vào các giờ cao
điểm (6h – 7h30 ; 17h – 18h) tình trạng ùn tắc giao thông tại các tuyến đ ờngchính nh :Ngã T Sở, Đờng Chùa Bộc, Ngã T Ô Chợ Dừa,đờng Trờng Trinh đãgây ra cản trở rất lớn đối với giao thông đô thị Trong điều kiện ùn tắc, ô nhiễmmôi trờng, tai nạn giao thông , thời tiết khắc nghiệt thì việc lựa chọn phơng án
di chuyển bằng xe Buýt là một phơng án mang tính khả thi cao Điều này đợcthể hiện bằng hoạt động của xí nghiệp xe buýt Thủ đô
Bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2002 , xí nghiệp đã đạt đợc nhiều kếtquả khả quan.Năm 2004, sản lợng của toàn xí nghiệp đạt 78.869.399 hànhkhách, tăng 146,03% so với năm 2003 Đây là một sự cố gắng lớn và quyết tâmcao của toàn bộ xí nghiệp Để thấy rõ tình hình kinh doanh của xí nghiệp, taxem bảng kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong giai đoạn 2002-2004
Trang 40Kết quả vận tải hành khách công cộng của xí nghiệp
xe buýt Thủ đô trong giai đoạn 2002-2004
tháng HK 6,894,542
17,755,984
35,586,169 55,776,163 56,012,151 100.42 151.404.2 Khách vé