1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

HỆ THỐNG câu hỏi và TRẢ lời ôn tập THI CÔNG CHỨC

68 2,5K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 176,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân dân tham gia vào đời sốngchính trị với nhiều hình thức: thông qua hoạt động bầu cử các đại biểu vào các cơ quan quyền lực nhà nước, hoạt động trưng cầu ý kiến cử tri, vào những chín

Trang 1

HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI ÔN TẬP THI CÔNG CHỨC

CÂU 1: Hệ thống chính trị là gì? Bản chất của hệ thống chính trị?

Hệ thống ch í nh trị là tổng thể các lực lượng chính trị bao gồm: Đảng cộng sản, nhànước, các đoàn thể nhân dân mang tính chính trị đại diện cho quyền lợi ích của cácgiai cấp, các tầng lớp xã hội khác nhau để nhằm thực hiện quyền lực chính trị thuộc

về nhân dân

Bản chất của hệ thống chính trị:

* Bản chất giải cấp của hệ thông chính trị XHCN thể hiện bản chất giai cấp côngnhân là giai cấp tiên tiến nhất, cách mạng nhất, phấn đấu vì lợi ích của nhân dân laođộng và của toàn xã hội

* Bản chất dân chủ trước hết giành chính quyền về tay nhân dân lao động thiết lập

sự thống trị của đa số trong xã hội

* Bản chất thống nhất về lợi ích do cơ sở của hệ thống chính trị XHCN dựa trên chế

độ công hữu về tư liệu sản xuất Do đó, là sự thống nhất lợi ích căn bản của giai cấpcông nhân và nhân dân lao động

CÂU 2: Vai trò của nhân dân trong việc thực hiện quyền lực chính trị

Nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử, là lực lượng quyết định trong quá trình cảitiến xã hội Vai trò quyết định của nhân dân thể hiện trên các mặt chủ yếu sau:

Nhân dân là lực lượng cơ bản sản xuất ra của cải vật chất, của cải tinh thần gópphần vào sự tồn tại và phát triển của xã hội

Nhân dân là chủ thể của mọi quá trình cải biến xã hội

Lợi ích của nhân dân là lao động cơ bản của cách mạng xã hội, cuả những quátrình cải biến -XH

Trên phương diện quyền lực chính trị, nhân dân vừa là chủ thể, vừa là khách thểcủa quyền lực chính trị Tương quan chủ thể, khách thể quyền lực chính trị của nhândân trong các xã hội cũng rất khác nhau

Ví du: Trong xã hội nô lệ, phong kiến, nhân dân (người lao động) chỉ là khách thểcủa quyền lực chính trị-qụyền lực nhà nước

Trong xã hội hiện đại, do sự phái triển dân chủ, vai trò chính trị của nhân dân tănglên Nhân dân không chỉ là khách thể mà còn là chủ thể của quyền lực chính trị

Sự tham gia của nhân dân vào đời sống chính trị vừa với tư cách từng cá nhân, vừa

có tính nhóm cộng đồng, vừa thông qua những tổ chức, cơ quan mà họ là những thànhviên với nhiều phương thức khác nhau, trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ cấu chính trị &

cơ cấu quyền lực chính trị của XH Nhân dân tham gia vào các tổ chức chính trị, tổchức chính trị-XH, tổ chức XH để thông qua hoạt động của tổ chức chi phối quyền lực

Trang 2

nhà nước, thực hiện lợi ích cho tổ chức & bản thân Nhân dân tham gia vào đời sốngchính trị với nhiều hình thức: thông qua hoạt động bầu cử các đại biểu vào các cơ quan quyền lực nhà nước, hoạt động trưng cầu ý kiến cử tri, vào những chính sách,quyết định của nhà nước, hoạt động kiểm tra giam sát hoạt động của các cơ quan &công chức nhà nước.

Nhân dân ở nước ta hiện nay, chủ yếu là giai cấp công nhân, giai cấp nông dân &tầng lớp trí thức Tất cả quyền lực đều thuộc về nhân dân Nhân dân thực hiện quyềnlực của mình chủ yếu thông qua Nhà nước, nhà nước quản lý xã hội chủ yếu bằng phápluật, dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN Ngoài nhà nước, nhân dân thực hiện quyền lựcchính trị thông qua tổ chức Đảng, các tổ chức chính trị-XH, tổ chức XH & thông qua tưcách cá nhân công dân, cử tri vào việc xây dựng, chỉnh đốn Đảng, vào việc xây dựng &hoàn thiện nhà nước CHXHCN VN, vì lợi ích của xã hội, lợi ích tổ chức & lợi ích cánhân; vì một mục đích: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh

CÂU 3: Khái niệm, đặc điểm của bộ máy nhà nước & cơ quan nhà nước

KN bộ máy nhà nước: Là 1 tổng thể bao gồm các cơ quan nhà nước có vị trí nhiệm

vụ, quyền hạn khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau & hoạt động theonguyên tắc nhất định nhằm thực hiện chức năng của nhà nước

Đặc điểm:

* Bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước.Tất cả quyền lực nhà nước thuộc

về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan đại diện donhân dân lập ra

* Được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, quyền lực nhà nước là thống nhất nhưngtrong đó có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp nhằm tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn, lẫn lộn chức năng giữa chúng

* Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với cơ quan nhà nước

KN cơ quan nhà nước: Là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước đựơc thành lập

để nhằm thực hiện 1 phần của chức năng, nhiệm vụ của nhà nước bằng các hình thức,phương thức hoạt động nhất định

Đặc điểm:

* Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trongpháp luật

* Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định

* Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực & được bảo đảm bằngquyền lực nhà nước, hoạt động đố tuân theo thủ tục do pháp luật quy định

* Những ngừơi đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan nhà nước phải là công dân

Trang 3

Việt Nam

CÂU 4: Hệ thống các cơ quan nhà nước trong bộ máy nhà nứơc

* Căn cứ vào phạm vi hoạt động các cơ quan nhà nước được chia thành cơ quan

nhà nước ở địa phương & cơ quan nhà nước ở Trung ương

* Căn cứ vào vị trí & chức năng các cơ quan nhà nước được chia thành 4 nhóm:

- Các cơ quan quyền lực nhà nước (các cơ quan đại diện) bao gồm: Quốc Hội,HĐND cấp tỉnh, cấp huyện & cấp xã

- Các cơ quan hành chính nhà nước(các cơ quan quản lý nhà nước): Chính phủ, các

Bộ, các Cục, các cơ quan ngang Bộ, UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, các Sở banngành, Chi cục, các phòng

- Các cơ quan xét xử: TAND các cấp

- Các cơ quan kiểm sát: Việm kiểm sát nhân dân các cấp

CÂU 5: Bản chất nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cảquyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân vớinông dân & đội ngũ trí thức

*Bản chất nhà nước (nói chung):

- Xét về góc độ chính trị: đó là bản chất của giai cấp thống trị

- Xét về góc độ xã hội: phục vụ nhân dân

*Bản chất nhà nước CHXHCN VN:

+ Xét về góc độ chính trị bản chất của giai cấp công nhân

Nhà nước VN đo Đảng cộng sản VN lãnh đạo Mà Đảng là đội tiên phong của giaicấp công nhân vì mục tiêu của giai cấp công nhân phù hợp vói mục tiêu chung của nhànước ta là đi đúng hướng: đi lên CNXH, tiến lên CNCS & đạt mục đích dân giàu, nướcmạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Ngoài ra, nhà nước hoạt động theo CN Mác - Lênin & tư tưởng HCM nhằm xóa bỏchế độ cũ, xây dựng chế độ mới tốt đẹp hơn

+ Xét về góc độ xã hội: của dân, do dân, vì dân

Nhân dân lập ra các cơ quan nhà nước

- Bầu đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

- Mọi hoạt động của nhà nước phục vụ cho lợi ích & nguyện vọng chính đáng củanhân dân

- Nhân dân có quyền:

* Kiểm tra giám sát hoạt động của nhà nước, cán bộ, công chức

* Đưa ra các yêu cầụ kiến nghị hoàn thiện bộ máy NN & hoàn thiện hệ thống pháplụật Do đó nhà nước ta là nhà nước mang bản chất giai cấp công nhân, của dân, do

Trang 4

dân vả vì dân Cả 2 bản chất ấy không hề mâu thuẫn với nhau mà ngược lại có sự thốngnhất trong bản chất nhà nước ta Vì lợi ích của giai cấp công nhân hoàn toàn phù hợpvới lợi ích & nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

Liên hệ bản thân:

Qua phân tích trên thấy được tính ưu việt, sự tiến bộ của nhà nước tạ Mà bản chấttốt đẹp của nhà nước này không tự nhiên bộc lộ trong đời sống mà thông qua cán bộ,công chức

Vì thế nếu sau này tôi là cán bộ, công chức thì sẽ có thái độ làm việc tích cực, hếtlòng phục vụ nhân, lắng nghe ý kiến của nhân dân

CÂU 6: Trình bày mối quan hệ giữa nhà nước, cơ quan nhà nước với nhân dân(tham khảo tài liệu ngoài)

CÂU 7: Trình bày vị tri, chức năng của các cơ quan nhà nước trong hệ thống

cơ quan hành chính nhà nước.

- CP quyết định những chủ trương, biện pháp cụ thể để thi hành những văn bản của

QH, UBTVQH, Chủ tịch nước & tổ chức chỉ đạo thực hiện những văn bản đó Vì thế,

CP là cơ quan quản lý hành chính: chấp hành và điều hành quản lý hành chính

- CP là cơ quan cao nhất đứng đầu hệ thống nhà nước, xây dựng & kiện toàn hệthống cơ quan hành chính, đảm bảo hiệu lực của bộ máy nhà nước từ TW đến cơ sở

- CP thực hiện chức năng quản lý việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế, chính trị,

VH-XH, an ninh quốc phòng, đối ngoại của nhà nước đã được Quốc hội đưa ra trong phạm

vi cả nước

BỘ & CƠ QUAN NGANG BỘ

Vị trí: là cơ quan của Chính Phủ

Chức năng:

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trongphạm vi cả nước Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực, thực hiệnđại diện chủ sở hữu phần vốn cùa nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quyđịnh của pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN:

Trang 5

Vị trí: là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, là cơ quan hành chính nhà nước,

ở địa phương chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp & cơ quan nhà nước cấp trên

Tính chất:

Tính chất phổ biến:

- PL chỉ điều chỉnh các mối quan hệ phổ biến trong xã hội, không điều chỉnh những

quan hệ đơn lẻ mang tính ngẫu nhiên.

-Các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đvới tất cả mọi người tham gia quan hệ

XH mà nó điều chỉnh

-Các quy tắc xử sự được áp dụng nhiều lần, chỉ hết hiệu lực khi cơ qúan NN có thẩmquyền bẫi bõ hoặc hết thời hạn, hòặc được thay thế bởi các quy phạm pháp luật mới Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

-ở nước ta hiện nay, PL được the: ỉẹn chủ yếu dưới hình thức văn bản QPPL Các

văn bàn này có cấu trúc chặt chẽ, được ban hành theo những hình, thức, thủ tục, trinh

tự nhất định phù hợp với ' thẩm quyền của các chủ thể được ban hành

-Nội dung của PL được thể hiện rỏ ràng, mạch lạc, chặt chẽ trong các mục, khoảncủa điều luật, trong 1 văn bản pháp luật & ừong toàn bộ hệ thống PL :

Tính được bảo đảm bằng nhà nước:

-Nhà nước phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục 1 cơ quan, tổ chức, cá nhân

có ý thức PL,.sống& làm việc theo PL

“Tổ chức thực hiện PL

-Khi cần thiết, sử dụng các biện pháp cựỡng chế đệ thực hiện PL

Chức năng PL:

Chức năng điều chỉnh những quan hệ xã hội: được thực hiện bằng 2 cách

- PL quy định các điều kiện để hướng dẫn các chủ thể thiệt lập quan hệ xã hộiđúng đắn phù hợp với lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội

Trang 6

Khi quan hệ XH đúng đắn đã được thiết lập thì PL điều chỉnh bằng cách định quyền

& nghĩa vụ cho các chủ thệ tham gia quan hệ dó để duy trì quan hệ đó phát triển phùhợp với ý chí của NN, để thiết lập trật tự XH phù hơp với ý chí của.NN

VD: Nam, nữ yêu nhau muốn kêt hôn thì có luật hôn nhân & gia đình điềuchỉnh:nam từ 20t và nữ từ 18t trở lên thì có quyền đăng ký kết hôn trên nguyên tắc tựnguyện.Và khi đăng ký kết hôn xong thì họ sẽ có những qúyền và nghĩa vụ được quyđịnh cụ thể tronh luật hôn nhân & gia đình

Chức năng này nhằm đảm bảo cho các quan hệ XH đi đúng hướng, phù hợp với ýchí của NN, trật tự XH

Chức năng bảo vệ các quan hệ XH đã được pháp luật điều chỉnh:

- Bằng các biện pháp khác nhau, NN phòng, chống từ xa các hành vi vi phạm có thểxảy ra

Khi có hành vi VPPL xâm hại đến các quan hệ XH được PL điều chỉnh thì cơ quan

NN có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế ghi trong phần chế tài của QPPLđối với cá nhân tổ chức có hành vi vi phạm

VD: Nhà nước cho phép các tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh, buôn bánnhững mặt hàng mà NN không cấm nhưng phải kê khai các mặt hàng đó vói cơ quan

NN vả đóng thuế Nhưng nếu có tổ chức, cá nhân nào kinh doanh các mặt hàng gian,

dả và NN cấm buôn bán gây nguy hại đến XH, lợi ích của người tiêu dùng thì sẽ bị NN

áp dụng các biệp pháp đã được quy định trong luật kinh doanh: phạt tiền, cấm buônbán, tịch thu hàng, tiêu hủy… Nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo vệ những người kinhdoanh chính đáng theo PL

Chức năng giáo dục: được thực hiện bằng 2 cách:

Bản thân PL tác động lên các chủ thể để các chủ thể nhận thức được phạm vi xử sự

mà PL cho phép hoặc cấm để xử sự đúng quy định của PL

Áp dụng các biện pháp cưỡng chế NN đvới các chủ thể vi phạm PL để trừng trị,giáo dục họ; đồng thời giáo dục, phòng ngừa chung

VD: Muốn tham gia điều khiển ptiện giao thông từ 100cc trở lên thì fảí có giấyphép lái xe, muốn có giấy phép thì chủ thể đó phải học luật giao thông để thí lấy bằng

Và khi tham gia lưu thông trên đường thì phải tuân theo - Luật giao thông, nếu có saiphạm thì sẽ có luật giao thông điều chỉnh (vượt đèn đỏ không gây tai nạn cho ngườikhác thì phạt tiền 50k, khôrig đội mũ bảo hiểm phạt tiền 150k, )

Chức năng này nhằm giáo đục ý thức tôn trọng, tuân thủ PL cho nhân dân

CÂU 9: Pháp chế là gì? Trình, bày các yêu cầu cơ bản của pháp chế & các biện pháptăng cường pháp chế

Trang 7

Pháp chế là chế độ pháp luật trong đó đòi hỏi mọi cơ quan, tổ chức NN, tổ

chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức quần chúng, tổ chức kinh tế, các

đơn vị lực lượng vũ trang, các cán bộ, công chức & mọi công dân phải chấp hành hiếnpháp, pháp luật 1 cách nghiêm chỉnh, thường xuyên, liên tục, không có ngoại lệ

Các yêu cầu của PC:

Đảm bảo tính thống nhất trong việc xây dựng, ban hành PL & thực hiện PL:

Xây dựng, ban hành các VBPL phải dựa trên cơ sở hiến pháp, luật & các VB QPPLcủa cơ quan NN cấp trên nhằm thực hiện các văn bản đó Tất nhiên, VB QPPL của cơquan NN cấp dưới ban hành không được mâu thuẫn, trái với VB QPPL của cơ quan

NN cấp trên

PL phải được nhận thức & thực hiệp thống nhất trong phạm vi cả nước ở tất cả cácngành, các câp

Các cơ quan tchức cá nhân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh PL

PL fải được thực hiện trong thực tế cuộc sống, mọi chủ thể phải xử sự theo qđịnhcủa PL không có ngoại lệ

Loại trừ những hành vi phân biệt đối xử, đặc quyền, đặc lợi trong thực hiện PL,hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn, vô tình làm trái PL

Đàng viên, cán bộ, công chức, viên chức fải là những người gương mẫu thực hiệnnghiêm minh PL

Bảo đảm, bảo vệ quyền tự do & lợi ích hợp pháp của công dân:

Quyền tự do, lợi ích hợp pháp của công dân được Hiến pháp qđịnh & được cụ thểhóa trong các VB luật & dưới luật, được các cơ quan NN đề ra các biện pháp cụ thể đểbảo vệ & bảo đảm thực hiện

Ngăn chặn kịp thời & xử lý công minh mọi VPPL:

Phải có các biện pháp hữu hiệu để phòng, ngừa từ xa các hành vi vi phạm có thể xảy

ra, nếu đã xảy ra thì có biện pháp chặn đứng ngay, không để hành vi VPPL tiếp diễnhoặc tái diễn

Đưa đối tượng, tính chất nguy hiểm có hahh vi không bao che, dung túng cho mọi viphạm PL, xử lý phải khách quan, đúng quy định của PL

Các biện pháp tăng cường pháp chế:

1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đvới việc tăng cường pháp chế XHCN: đây làbiện pháp có tính chất bao trùm & quyết định đến tăng cường pháp chế

Đảng đề ra chủ trương & phương hướng cho việc xây dựng fáp luật, tổ chức việcthực hiện fáp 1 luật & bảo vệ fáp luật

Đảng lãnh đạo quần chúng, tchức chính trị - XH, tích cực thực hiện fáp luật, tham giavào việc kiểm tra giám sát của cơ quan NN trong việc thưc hiện fáp luật

Trang 8

Các tchức Đảng & Đảng vỉên fải gương mẫu thực hiện fáp luật Đảng phải xử lýnghiêm minh những tchức Đảng, Đảng viên vi phạm PL.

2 Xây dựng hoàn thiện hệ thống fáp luật:

Rà soát, sửa đổi, bổ sung những VB PL đã có (hệ thống hóa PL)

Tiếp tục ban hành những VB PL mới đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới cảicách hành chính

Kịp thời tổng kết đánh giá tình hỉnh việc thực hỉện PL để có những biện fáp hoànthiện hthống PL

3 Tiếp tục cải cách nền HCNN để xây dựng 1 nền HC trong sạch, mạnh mẽ, thôngsuốt & có khả năng tổ chức thực hiện tốt PL

Tiếp tục cải cách về thể chế fáp lí của nền HC, tòan bộ các quyết định về tổ chức,hđộng của nền HC nhà nước từ TW đến địa phương

Tiếp tục cải cách về bộ máy nhà nước làm sao để bộ máy gọn nhẹ, hđộng thông suốt

có hiệu quả

Tiếp tục cải cách về nhân sự, đội ngũ cán bộ, công chức số lượng đủ Nâng cao phẩmchất, năng lực của cán bộ, công chức sao cho tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ, đápứng với công cuộc đổi mới

Tiếp tục cải cách nền tài chính công: thu-chi ngân sách

4 Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc cải cách tư pháp:

Tập trung kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động của viện kiểm sát cáccấp, các loại

Tập trung kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của toà án các loạicác cấp

Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy NN các cơ quan viện kiểm sát, toà án, các cơ quanđiều tra phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan NN để tăng cường fáp chế

Xây dựng lực lượng cảnh sát tư fáp

Nâng cao chất lượng đội ngũ của cán bộ, công chức tư fáp đủ fẩm chất năng lực fục

vụ hiệu qủa cho công lý & lẽ công bằng

5 Các cơ quan, đoàn thể NN fải fốỉ hợp chặt chẽ với các đoàn thể nhân dân, các tổchức XH để tăng cường fáp chế XHCN

6 Tăng cường giáo dục PL nhằm nâng cao ý thức PL cho nhân dân bằng nhiều hìnhthức, bằng nhiều kênh

7 Tăng cường các hoạt động bổ trợ tư fáp

Tăng cường hđộng của tập đoản luật sư

Nâng cao chất lượng hđộng của giám định tư fáp, của công chứng, chứng nhận, củahđộng thi hành án các loại

Trang 9

CÂU 10: Quản lý HCNN là hoạt động thực thi quyền lập pháp, hành pháp hay

tư pháp? Giải thích các quyền của quyền mà anh (chị) chọn và cho biết kết quả, hậu quả của việc chủ thể QL thực hiện tốt và chưa tốt các quyền nói trên.

QLHCNN là hđộng thực thi quyền hành fáp, đó là sự tác động có tổ chức & điềuchỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trình XH và hành vi hđộng của con người

Do các cơ quan HCNN từ TƯ đến các sở tiến hành để thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của NN nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ XH và trật tự pháp luật, đáp ứngcác yêu cầu, nhu cầu chính đáng, hợp pháp của công dân, tổ chức

Quyền hành fáp có 2 quyền cơ bản:

Quyền lập quy: là quyền ban hành văn bản QPPL dưởi luật

Vd Chính phủ: quy định

Thủ tướng: quyết định

Bộ trưởng: thông tư

Uỷ ban nhân dân: quyết định, chỉ thị

Quyền hành chính:

- Là quyền trực tiếp quản lí các lĩnh vực của đời sống xã hội: Ktế, chính trị, vănhóa, khoa học, giáo dục…

- Và quyền trực tiếp quản lý hành vi của con người

quản lý hàng ngày, hàng giờ bằng các nguyên tắc xử Sự mang tính mệnh lệnh đơnphương

CÂU 11: Các cơ qụán HCNN thẩm quyền chung và riêng Dấu hiệu nhận biết các cơ quan đó.

Cơ quan HCNN

Thẩm quyền chung: đựợc thành lập theo Hiến fáp, kết hợp giữa tập thể lãnh đạo vớiquyền hạn, trách nhiệm của người đửng đầu; quản lý tổng hợp; người đứng đầu dođựơc bầu hoặc kết hợp giữa bầu và fê chuẩn; ký thay mặt trên 1 số VBQLHCNN.VD: Chính Phủ, UBND

Thẩm quyền riêng: được thành lập theo hiến fáp or VB dưới luật, hđộng theo chế

độ thủ trưởng, quản lý ngành, lĩnh vực; người đứng đầu do được bổ nhiệm or kết hợpgiữa bổ nhiệm & phê chuẩn; không thay mặt trên tất cả các VB QLHCNN

VD: Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở, Phòng ban

CÂU 12: Các đặc điểm và phương pháp QLHCNN:

Các đặc điểm:

- QLHCNN mang tính quyền lực đặc biệt, tính tố chức chặt chẽ và tính mệnh lệnhđơn phương của nhà nước

Trang 10

- QLHGNN có mục tiêu chiến lược, có chương trình, kế hoạch để thực hiện mục tiêu

-QLHGNN có tính sáng tậo chủ động, linh hoạt trong điều hành, phối hợp hoạt

động, phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức và phát triển các lĩnh vực của đời sống

xã hội, của CUỘC sống con người trong phạm vi quản lý được phân công, phân cấp theođúng thẩm quyền, theo đúng nguyên tắc tập trung dân chủ

- QLHCNN có tính liên tục và tương đối ổn định trong tổ chức và hoạt động

- QLHCNN có tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp

Các phương pháp quản lý hành chính nhà nước: chia làm 2 nhóm

cứ pháp lý mà có thể xử sự bằng quy phạm đạo đức, tập quán, phù hợp với tình cảm,đạo đức tốt đẹp của người VN

Trang 11

Bao gồm các cơ quan HCNN (thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng); cán bộ,công chức được NN trao quyền (lãnh đạo, quản lý: được bầu, được uỷ nhiệm, cán bộ,công chức chuyên môn: thi tuyển, xét tuyển); cá nhân, tổ chức khác được uỷ quyền.

CÂU 15: Cải cách nền hành chính nhà nước là gì? Vì sao phải cải cách? Các yếu tố cấu thành nền hành chính nhà nước? trong các yếu tố ấy yếu tố nào mang tính quyết định? Vì sao?

Cải cách nền HCNN là 1 quá trình thay đổỉ nhầm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hànhchính, cải tiến tổ chức, chế độ, phương pháp hành chính cũ xây dựng chế độ & phươngpháp hành chính mới trong lĩnh vực quản lý của bộ máy hành chính nhà nước

Sự cần thiết fải cải cách nền HCNN:

Cải cách nền HCNN xuất fát từ yêu cầu của sự nghiệp đổi mới

Cải cách xây dựng nhà nước fáp quyền thật sự của dân,

2 Hệ thống tổ chức cơ quan HCNN & HĐND các cấp

3 Đội ngũ cán bộ, công chức

4 Hệ thống tài chính công (công sản, công sợ)

Trong các yếu tố đó, yếu tố đội ngũ cán bộ, công chức mang tính quyết định chonền HCNN hđộng hiệu quả Vì chính đội ngũ cán bộ, công chức là những người tạo raluật, quyết định khung fáp lý cho hđộng của nền HCNN có hiệu quả bằng việc banhành ra những quyết định, quy định cho người dân thực hiện Đội ngũ cán bộ, côngchức có tâm, có tầm, có trình độ chuyên môn cao thì mới làm cho nền HCNN trongsạch, vững mạnh, đất nước giàu đẹp, nhân dân tin yêu vào nhà nước

CÂU 16: Trình bày vai trò của nền HCNN

Trang 12

- Nền HCNN là bộ máy trực tiếp, thực thị quyền hành pháp, điều hành mọi hoạtđộng trong đời sống xã hội theo pháp luật đó là bộ phận năng động nhất trong bộ máy

NN Cải cách nền HCNN sẽ tác động tích cực đến toàn bộ hoạt động của bộ máy NNnói riêng và hệ thống chính trị nói chung

- Nền HCNN là một hệ thống rộng lớn trong thiết chế của NN bao gồm các mặt: thểchế, tổ chức, nhân sự và tài chính công, là cầu nối giữa Đảng và NN với nhân dân,trực tiếp thực hiện chức năng quản lý công việc hằng ngày NN, phục vụ dân nhân duytrì trật tự kỷ cương xã hội

-

Nền HCNN l à bộ phận lớn nhất trong các cơ quan của bộ máy NN được tổ chứcthành hệ thống mang tính thứ bậc chặt chẽ theo ngành và theo cấp, từ TW đến cơ sở

để thực hiện chức năng QLHCNN trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Nền HCNN là nơi tập trung một số lượng lớn cán bộ, công chức đông đảo nhất sovợi các hệ thống cơ quan NN khác Cải cách hành chính NN cũng là đổi mới phươngthức tác phong làm việc và nâng cao phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức nhằmxây đựng nền HC phục vụ nhân dân có hiệu quả (Vì sao nói, hệ thống cơ quan HCNN

là bộ phận lớn nhất, rộng lớn nhất trong nền HCNN?)

Hệ thống CQNN  Quản lý NN (Quốc hội vả HĐND các cấp)

 Xét xử (TAND tối cao + TAND tỉnh, huyện + TAQS

 Kiểm sát (Viện KSND tối cao + VKSND tỉnh, huyện + VKSQS

 Cơ quan HCNN  Chính phủ - Bộ - Cơ quan ngang bộ

- Nên HCNN bảo đảm cho hoạt động QLHCNN trên các lĩnh vực đời sống xã hộiđược thực hiện theo các chương trình kế hoạch đã dự kiến, xử lý các tình huống phátsinh trong đời sống xã hội, bảo đảm an ninh trật tự an toàn xã hội, từng bước nâng caođời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

CÂU 17: Trình bày nội đung cải cách thể chế nền HC & đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cải cách thể chế nền HC :

- Xây dựng và hoàn thiện các thể chế, trước hết là thể chế kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, thể chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống HCNN

- Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Trang 13

- Bảo đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan NN của cán bộcông chức.

Đổi mới, nâng cao chất lương đội ngũ cán bộ, công chức:

- Đổi mới công tác quản lý cán bộ công chức

- Cảị cách tiền lương và chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ công chức

- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức cán bộ công chức

CÂU 18: Công vụ? Nền công vụ là gì? Giải thích các yếu tố cấu thành nền công

Các yếu tố cấu thành nền công vụ:

- Hệ thống pháp luật: quy định các hoạt động của các cơ quan thực thi công vụ,hthống này bao gồm: Hiến pháp, Luật & các VB QPPL khác do cơ quan NN có thẩmquyền ban hành

- Hệ thống các quy chế, quy định cách thức tiến hành các hđộng công vụ tạo thànhhthống thủ tục hành chính, quy tắc, quy định, các điều kiện

- Công chức với tư cách là chủ thể thực thi công vụ, đây là yếu tố quyết định bảođảm cho hđộng công vụ có hiệu lực, hiệu quả

- Công sở là nơi tổ chức tiến hành các hđộng công vụ

CÂU 19: Trình bày các đặc trưng của nền công vụ.

Khác vởi hđộng kỉnh doanh, nền công vụ là phục vụ nhân dân, đáp ứng các yêu cầu,nhu cầu hợp pháp, chính đáng cửa nhân dân, của tổ chức Công vụ là 1 dạng lao độngđặc biệt Vì vậy có những đặc trưng sau:

Mục tiêu hđộng công vụ:

- Phục vụ nhân dân, phục vụ NN;

- Xẩ hội hóa cao vì phục vụ nhiều người;

- Duy trì an ninh, trật tự an toàn XH;

- Không vì lợi nhuận, không có mục đích riêng của mình;

- Tăng trưởng & phát triển

Nguồn lực:

Trang 14

- Quyền lực NN trao cho, có tính pháp lý;

- Sử dụng ngân sách NN hay quỹ công để hđộng

Nghĩa vụ của cán -bộ công chức:

- Trung thành vơi nhà nước CHXHCN VN; bảo vệ an toàn, danh dự & lợi ích quốcgia;

- Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, ch ủ t r ương c ủa Đảng & chính sách pháp luậtcủa nhà nước, thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của PL;

- Tận tụy phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoại với cộng đồng dân cư nơi cưtrú, lắng nghe ý kiến & chịu sự giám sát của nhân dân;

- Có nếp sổng lành-mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, khôngđược quan liêu hách dịch, cửa quyền, tham nhũng;

- Có ý thức tổ chức kỷ luật & trách nhiệm trong công tác, thực hiện nghiêm chỉnhnội quy của cơ quan, tổ chức, gìn giữ & bảo vệ của công, bảo vệ bí mật NN theo quyđịnh của PL;

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo, phối hợp trong côngtác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công việc được giạo;

- Chấp hành sự điều động phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

Những việc cán bộ công chức không được làm:

- Cán bộ,công chức không được chây lười trong công tác,trốn tránh trách nhiệm

hoặc thoái thác nghiệm vụ, công vụ, không được gây bè phái, mất đoàn kết cục bộ hoặc tự ý bỏ việc.

- Cán bộ, công chức không được cửa quyền hách dịch sách nhiễu, gấy khó khăn,phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc

- Cán bộ, công chức không được thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản

lý, điều hành các doanh nghiệp tư nhân, cty TNHH, cty cổ phần, cty hợp doanh,hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư & tổ chức nghiên cứu khoa học tư

- Cán bộ, công chức không được làm tư vấn cho các doanh nghiệp, tổ chức kinhdoanh,dịch vụ & các tổ chức, cá nhân khác ở trong nước & nước ngoài về các côngviệc có liên quan đến bí mật NN, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm

Trang 15

quyền giải quyết của mình & các công việc khác mà việc tư vấn đó có khả năng gâyphương hại đến lợi ích quốc gia.

- Cán bộ, công chức làm việc ở những ngành, nghề có liên quan đến bí mật NN thìtrong thời hạn ít nhất là 5 năm kể từ khi có quyết định hưu trí, thôi việc, không đượclàm việc cho các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài hoạc tổ chức liên doanhvới nước ngoài trong phạm vi các công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trướcđấy mình đã đảm nhiệm

Trang 16

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của nhữngngười đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành,nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý NN.

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức không được bố trí

vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ lãnh đạo về tổchức nhân sự, kế toán tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức hoặc muabán vật tư, hàng hóa, giao dịch, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức đó

CÂU 21: Phân biệt VB QPPL với VB HC thông thường VB QPPL với VB HG

cá biệt

Ý nghĩa của việc pbân biệt ấy

Văn bản QPPL: là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hànhtheo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành VBQPPL của HĐND, UBND Trong đó, có các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắtbuộc chung, được NN bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ XH

VB hành chính thông thường: mang tính chất thông tin quy phạm của NN, khôngđược đặt ra các quy tắc xử sự, chỉ cụ thể hoá và thực thi văn bản quy phạm PL dưới luậthay giải quyết những tác nghiệp cụ thể trong quản lý

VB HC cá biệt (văn bản áp dụng pháp luật) là văn bản đưa ra các quyết định hànhchính cá biệt Nói khác đi VB HC cá biệt là VB nhằm giải quyết quyền, nghĩa vụ, tráchnhiệm của cá nhân, tổ chức dưa trên việc áp dụng pháp luật của các cơ quan HCNN haynhà chức trách có thẩm quyền ban hành theo luật định hay quy định của cấp trên

- Do cơ quan NN có thẩm quyền ban hành theo luật định

- Hình thức VB giới hạn 1 số loại (12 loại)

- Nhằm tác động tchức & điều chỉnh các quá trình XH & hành vi hđộng con người

- Số kí hiệu ghi năm ban hành

-Tính bắt buộc chung

VB HC thông thường

- Không chứa đựng quy fạm (không đặt ra, không sửa đổi, không chấm dứt qhệ PL)

- Do nhiều cơ quan NN ban hành

- Hình thực VB fong fú đa dạng, fổ biến hơn (hơn 20 loại)

Trang 17

- Nhằm thông tin, quản lý, điều hành giao dịch thông thường: CV đề nghị, bcáo,

thông báo., xác nhận ,

- Số kí-hiệu không ghi năm ban hành

-Không bắt buộc đvới tchức, cá nhân không trực thuộc fai thi hành theo yêu cầu

PB VB QPPL> < VB HC cá biệt

** Giống: -đêu do cơ quan NN cỏ thẩm quyền ban hành theo đúng trình tự, thủ tụcluật định hoặc theo quy định của cơ quan cấp trên

- Mang tính mệnh lệnh đơn phương

- được NN bảo đảm thực hiện bằng các PP, biện pháp quản lý NN

- Tên VB cá biệt giống tên 1 số VB QLPP: nghị quyết, quyết định, chỉ thị

- Áp đụng thời gian ngắn (hiệu lực ngắn)

Là căn cứ fáp lý của VB áp dụng PL -Áp đụng VB QPPL làm căn cứ fáp lý

Số kí hiệu ghi năm ban hành - Số kí hiệu không ghi năm bah hành

Ý nghĩa:

Qua sự phân biệt đó t a thấy được chỉ có cơ quan, nhà chức trách nào có thẩm quyềnmới được ban hành từng loại VB khác nhau Nếu ban hành sai thì sẽ có sự xáo trộntrong hđộng tổ chức, VĐ chồng chéo, khó phân biệt, khó áp đụng

Nếu ban hành sai thì VB QPPL khó khắc phục hơn vì nó có tính bắt buộc chung, cótính phổ cập rộng rãi cho nhiều đối tượng trên phạm vi rộng lớn Trong khi đó thì VB

HC cá biệt chỉ áp dụng 1 lần với 1 đối tượng

CÂU 22: Thể thức văn bản

Là những yếu tố cấu thành của 1 VB nhằm đảm bảo tính fáp lý tính quyền lực của

nó, phải đủ các yếu tố viết đúng quy định, đặt đúng vị trí trên văn bản Thể thức vănbản là những yếu tố nội dung & hình thức đã được thể chế hóa, thông thường gồm 9yếu tố:

^ Quốc hiệu;

^ Tên & cơ quan ban.hành VB;

Trang 18

^ Số & ký hiệu của VB;

^ Địa danh, ngày, tháng, năm ban hành VB;

^ Tên loại & trích yếu nội đung VB;

^ Nội dung VB;

^ Chức vụ, họ tên & chữ ký của người có thẩm quyền;

^ Con dấu cơ quan;

^ Nơi nhận

Ngoài ra còn có 1 số VB có các yếu tố: mật, tối mật, tuyệt mật; khẩn, thượng khẩn,hỏa tốc; tên việt tắt của người đánh máy & số lượng bản fát hành

CÂU 23: Các loại bản sao? Phân biệt bản sao y bản chính với sao lục.

Các loại bản sao: 3 loại

- Bản sao y bản chính

- Bản trích sao

- Bản sao lục

Phân biệt bản sao y bản chính & sao lục

Bản saó ý bản chính: là bàn sao lại đầy đủ, chính xác nội dung của VB & được trìnhbày theo thể thức quy định Bản sao y bản chính fải được thực hiện từ bản chính

Bản sao lục: sao lại 1 cách chính xác, đầy đủ nội dung của VB nhưng được thực hiện

từ bản sao y bản chính & fải được trình bày theo thể thức quy định

** Giống: - sao lại 1 cách đầy đủ, chính xác nội dụng văn bản

- trình bày theo thể thức quy định

**Khác:

Sao y bản chính: sao lại từ bản chính VB

Sao lục: sao lại từ bản sao y bản chính,

=> Tất cả những bản sao này nếu được thực hiện đầy đủ thì nó có giá trị như bảnchính,

=> Tùy từng trường hợp mà ta có thể sdụng những bản sao khác nhau nếu không cóbản chính

VB, giúp chủ động trong việc sao chép VB từ bản chính

Trang 19

ÔN TẬP Câu 1: Hệ thống chính trị là gì? Trình bày bản chất của hệ thống chính trị ở Việt Nam?

1/ Khái niệm hệ thống chính trị:

Là tổng thể các lực lượng chính trị bao gồm: Đảng CS, NN, các đoàn thể nhân dânmang tính chính trị đại diện cho quyền, lợi ích của các thành viên nhằm thực hiệnquyền lực chính trị thuộc về nhân dân

Đảng lãnh đạo NN, các tổ chức chính trị tham gia các hoạt động của NN để NN banhành chính sách pháp luật để XH có tính công bằng, trật tự

2/ Bản chất của hệ thống chính trí Việt Nam:

- Bản chất của giai cấp, của hệ thống chính trị:

Mang bản chất cùa giai cấp công nhân, là giai cấp tiên tiến và cách mạng nhất phấnđấu vì lợi ích của nhân dân và của toàn XH

Thời kì nô-lệ, phong kiến, tư bản tồn tại quan hệ sản xuất tư hữu, bảo vệ lợi ích chogiai cấp thống trị XH

Thời kỳ NN XHCN mang lợi ích chung của XH, lợi ích của nhân dân

Khi xây dựng NN XH sẽ đi đến cuộc cách mạng xoá bỏ NN, điều đó phụ thuộc vào

sự phát triển của công cụ lao động

- Bản chất thống nhất về lợi ích:

Do hệ thống chính trị dựa trên c ơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất vì vậy lợi,ích căn bấn giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động là thống nhất, không đốikháng, được hoàn thiện dần dần cùng với quá trình xây đựng và hoàn thiện NN và hệthống chính trị

Câu 2: Trình bày khái niệm và đặc điểm của bộ máy Nhà nước và cơ quan Nhà nước?

I/ Khái niệm và đặc điểm của bộ máy Nhà nước?

1/ Khái niệm bộ máy Nhà nước:

Là hệ thống các cơ quan Nhà nước từ TW đến cơ sở nhằm thực hiện chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước Tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước tùy thuộc

Trang 20

vào tính chất các nhiệm vụ được giao, nhưng đều theo những nguyên tắc chung thốngnhất, đảm bảo tính thống nhất của bộ máy Nhà nước.

2/ Đặc điểm của bộ Nhà nước CH XHXN Việt Nam:

- Cơ cẩu tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước đảm bảo tính thống nhất củaquyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiệnquyền lực Nhà nước thông qua các cơ quan đại diện do nhân dân lập ra

- Tuy bộ máy Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, quyền lưc Nhà nước

là thống nhất, nhưng trong bộ máy Nhà nước có sự phân công, phối hợp giữa các cơquan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp nhằm tránh sự chồng chéo Mâuthuẫn, lẫn lộn chức năng giữa chúng

II/ Khái niệm và đặc điểm của Cơ quan Nhà nước?

1/Khái niệm:

- Cơ quan Nhà nước là một bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước nhằm thực hiệnchức năng, nhiệm vụ của Nhà nước bằng các hình thức và phương pháp hoạt động nhấtđịnh

2/Đặc điểm của cơ quan nhà nước:

- Được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trong pháp luật

- Có thẩm quyền do pháp luật quy định

- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được bảo đảm bằngquyền lực Nhà nước, hoạt động đó tuân theo thủ tục do pháp luật quy định

- Những người đảm nhận chức trách trong cơ quan Nhà nước phải là công dân ViệtNam

Câu 4: Hệ thống cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước:

Có 4 Hệ thống cơ quan Nhà nước trong bộ máy Nhà nước:

- Cơ quan quyền lực nhà nước bao gồm: Quốc Hội, HĐND các cấp

- Cơ quan hành chính Nhà nước bào gồm: Chính phủ, Bộ, CQ ngang bộ, UBND vàcác sở phòng trực thuộc UBND cùng cấp

Trang 21

- Hệ thống cơ quan xét xử bao gồm TAND tối cao, TAND tỉnh, huyện, toà án quânsự.

- Hệ thống cơ quan kiểm sát bao gồm: VKSND tối cao, VKSND tỉnh, huyện, VKSquân sự

Câu 5: Trình bày mối quan hệ giữa NN, CQNN với nhân dân?

1/ Quan hệ giữa Nhà nước với nhân dân:

- Nhà nứớc CHXHCNVN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tất cả quyền lựcnhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực của mình trong quan hệvới nhà nước vừa trực tiếp vừa gián tiếp

- Nhà nước đảm bảo và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhândân; Xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, mọi người có cuộcsống ấm no, hạnh phúc, cổ điều kiện phát triễn toàn diện

- Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua QH, HĐNĐ các cấp, là những cơquan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu tráchnhiệm trước nhân dân

- CQNN, CBCC, viên chức NN phải tôn trọng nhân dân, tập trung phục vụ nhân dân,lắng nghe ý kiến nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân

- NN quản lý XH bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế XHCN Mọihành động xân phạm lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều bị xử

lý theo pháp luật

- Trong NN CHXHCNVN, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, VH &

XH được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân được quy định trong hiến pháp pháp luật, quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân Nhà nước bảođảm các quỵền của công dân, công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhànước và xã hội Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

và Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận vềnhững vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với CQNN, biểu quyết khiNhà nước trưng cầu ý kiến

- Công dân có quyền khiếu nại tố cáo với các CQNN CQ thẩm quyền về nhữngviệc làm trái pháp luật của CQNN hoặc bất kỳ tổ chức, cá nhân nào Việc khiếu nại, tốcáo của công dân phải được CQNN xem xét, giải quyết trong thời gian, pháp luật quyđịnh

- Công dân phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, nghĩa vụ tuân theoHiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ ANQG, TT ATXH, giữ gìn bí mật quốc gia,chấp hành các quy tắc sinh hoạt cộng đồng

Trang 22

Câu 6: Trình bày vvị trí, chức năng của các cơ quan Nhà nước trong hệ thống

- UBND.

Là bộ phận cấu thành quan trọng của bộ máy Nhà nước, chiếm vị trí quan trọngtrong thực thi quyền lực Nhà nước UBND do HĐND bầu là CQNN ở địa phương chịutrách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan NN cấp trên và Nghịquyết của HĐND

Chức năng

+ Quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống địa phương

+ Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, cácvăn bản của các cơ quan NN cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp

+ Xây dựng lực lượng vũ trang, quốc phòng toàn dân

+ Quản ly hộ khẩu, hộ tịch, công tác tổ chức, biên chế, lao động tiền lương, thu chingân sách của địa phương theo quy định của pháp luật

- Chính phủ:

Là cơ quan chấp hành của quốc hội, Chính phủ chịu sự giám sát của quốc hội, chấphành Hiến pháp luật, nghị quyết cùa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy banTVQH, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

Chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH, UBTVQH và Chủtịch nước

Chức năng:

+ Thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội,

+ Lãnh đạo thống nhất bộ máy NN trừ TW đến cơ sở về tổ chức cán bộ,

+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật

+ Quản lý việc xây dựng kinh tế quốc dân

+ Thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia

+ Quản lý y tế, giáo dục, NSNN

+ Thi hành các biện pháp cần thiết bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân+ Quản lý công tác đối ngoại, thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước

- Bộ cơ quan ngang bộ:

Là cơ quan của chính phủ

Chức năng:

+ Quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực

+ Quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc ngành, lĩnh vực

+ Giúp CP nghiên cứu và xây dựng chiến lược phát triển KT-XH, xây dựng các dự

án kế hoạch tổng hợp

Trang 23

+ Đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nướctheo quy định của pháp luật.

Câu 7: Pháp luật là gì? Trình bày các tính chất của pháp luật và phân tích các chức năng của pháp luật? Mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế?

1/ Khái niệm pháp luật:

Là hệ thống quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do NN XHCN ban hành hoặcthừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức và nhữngngười lao động khác dươi sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và được bảo đảm thực hiệnbằng bộ mảy NN trên cơ sở giáo dục thuyết phục và cưỡng chế để xây đựng chế độXHCN

c/ Tính được bảo đảm bằng Nhà nước:

Nhà nước phổ biến, tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục một cơ quan, tổ chức, cánhân có ý thức pháp luật, sống và làm việc theo pháp luật

Tổ chức thực hiện pháp luật

Khi cẩn thiết, sử dụng các biện pháp cưỡng chế để thực hiện pháp luật

3/ Phân tích các chức năng của pháp luât:

- Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội:

Để đảm bảo cho các quan hệ xã hội đó phát triễn phù họp với lợi ích giai cấp và lợiích xã hội Sự điều chỉnh của pháp luật được thực hiện thong qua các quy định nhưđược làm tất cả những gì mà pháp luật không cấm, chỉ được làm những gì mà phápluật cho phép và được góp ý, quy định quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia quan

hệ XH Pháp luật đòi hỏi các chủ thể pháp luật tuân thủ, sử dụng, thi hành và áp dụngđúng đắn pháp luật Nhờ có sự thực hiện nghiêm chỉnh, các hành vi trên, mà pháp luậtđược đưa vào cuộc sống, có khả năng thực thi

Trang 24

Không phải bất kỳ quan hệ xã hội nào pháp luật cũng điều chĩnh mà chỉ điều chỉnhmột số mối quan hệ xã hội mà n h à nướ c xét thấy cần phải ổn định trật tự để các quan

hệ xã hội này phù hợp với quy luật phát triển của kinh tế xã hội

Pháp luật điều chỉnh bằng các hình thức: ngăn cấm/cho phép, thỏa thuận ý chí, lựachọn

VD:

+ Luật hôn nhân gia đình quy định nam từ 20 tuồi trở tên, nữ từ 18 tuồi trở lên thì

được phép kết hôn

- Chức năng bảo vệ các mối quan hệ xã hội:

Chức năng nay NH dùng để phòng, chống từ-xa các hành vi vi phạm pháp luật vàkhi có hành vi vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ đựợc pháp luật điều chỉnhthì CQNN có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế ghi trong phần chế tài củacác quy phạm pháp luật đối với các cá nhân hay tổ chức có hành vi vi phạm đó

VD:

+ Khi kinh doanh thì phải có giấy phép kinh doanh và đóng thuế theo quy định.

- Chức năng giáo dục của pháp luật:

Chức năng này được thực hiện thong sự tác động của pháp luật vào ý thức conngười làm cho họ hành động phù hợp với các quy định của pháp luật

Việc đưa pháp luật vào XH bằng giáo dục, tuyên truyền, tư vấn làm cho con ngườinâng cao ý thức và hiểu biết các quy tắc xử sự, hướng con người tới cách xử sự; hợppháp, phù hợp với lợi ích xã hội

VD:

+ Tuyên truyền, phổ biến luật ATGT vào đời sổng

4/ Mối quan hệ giữa pháp luật và pháp chế:

Pháp luật và pháp chế là 2 khái niệm quan hệ chặt chẽ, gần gũi và tác động lẫn nhau,nhưng không đồng nghĩa với nhau

Pháp luật là tiền đề của pháp chế, nhưng có pháp luật chưa hẵn đã có pháp chế Phápluật hiện hành không được tuân thủ, thi hành, Pháp luật không phù hợp, mâu thuẫn thì

dễ dẫn đến tình trạng không có pháp chế, kỹ cương trong xã hội

Pháp luật chỉ có hiệu lực thực sự khi trên cơ sở vững chắc của nền pháp chế Phápchế được đảm bảo khi có hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh, đồng bộ, phù hợp

Câu 8: Pháp chế là gì? Trình bày các yêu cầu cơ bản của pháp chế? Trình bày các biện nháp tăng cường pháp chế?

Trang 25

a/ Khái niệm pháp chế:

Là chế độ pháp luật trong đó đòi hỏi mọi cơ quan, tổ chức NN, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - XH, tổ chức quần chúng, tổ chức kinh tế, các lực lượng vũ trang,CBCC và mọi công dân phải chấp hành hiến pháp, pháp luật một cách nghiêm chỉnh,thường xuyên, liên tục, không có ngoại lệ

b/ Các nguvền tắc của pháp chế:

- Đảm Bảo tính thống nhất trong việc xây dựng, ban hành pháp luật và thực hiệnpháp luật, ban hành pháp luật phải thống nhất, không mâu thuẫn

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật

- Bảo đảm, bảo vệ quyền, tự do và lợi ích hợp pháp của công dân

- Ngăn chặn kịp thời và xử lý công minh mọi vi phạm pháp luật

c/ Các biện pháp tăng cường pháp chế:

- Không ngừng xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật hoàn chỉnh

Pháp luật phải phù hợp với quy luật vận động của XH, ý chí nguyện vọng của nhândân Vì vậy, hoàn thiện hệ thống pháp lụật bao gồm:

Thường xuyên hệ thống hóa pháp luật, rà soát đánh giá hệ thống pháp luật để nhằmphát hiện những quy định chồng chéo, mâu thuẫn, trùng lặp giữa các ngành luật vớinhau, trên cơ sở đó để đánh giá và có kế hoạch sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thốngpháp luật, dự báo phát hiện những quan hệ XH mới đang hình thành nhất là các quan hệ

về kinh tế thị trường để trên cơ sở đó ban hành luật kịp thời để điều chỉnh các quan hệ

XH nhằm bảo đảm trật tự ổn định và phát triền XH

- Tổ chức thực hiện pháp luật: giữ vai trò quan trọng trong quá trình củng cố và tăngcường pháp chế Tổ chức thực hiện pháp luật phải được tiến hành động bộ và sử dụngmọi phương tiện và các biện pháp đa dạng, mục tiêu là phải làm cho cán bộ, nhân dânhiểu biết pháp luật, tôn trọng pháp luật và thói quen suy nghĩ và xử sự theo pháp luật

- Tăng cường kiểm tra, giám s á t sử lý nghiêm minh và kịp thời những hành vi viphạm pháp luật Thông qua kiểm tra giám sát mà phát hiện những lệch lạc, sai sót và cóbiện pháp uốn nắn sửa chữa kịp thời để không dẫn đến vi phạm pháp luật

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối vớỉ việc tăng cường pháp chế

Sự lãnh đạo của Đảng có ý nghĩa quyết định đến sự tăng cường pháp chế CHCN.+ Đảng đề ra chủ trương và phương hướng cho việc xây đựng pháp luật, tổ chức thựchiện pháp luật và bảo vệ pháp luật

+ Đảng lãnh đạo quần chúng, các tổ chức chính trị - XH, tích cực thực hiện phápluật, tham gia vào việc kiểm tra giám sát của cơ quan NN trong việc thực hiện phápluật

+ Các tổ chức Đảng và Đảng viên phải gương mẫu thực hiện pháp luật Đảng phải

xử lý nghiêm minh những tổ chức Đảng, Đảng viên vi phạm pháp luật

Trang 26

Câu 9: Quản lý HCNN là hoạt động thực thi quyền lập pháp, hành pháp hay tư pháp?

Trong quyền hành pháp có 2 quyền: Quyền lập quy và quyền hành chính

1/Quyền lập quy:

Là quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật dưới luật

- Nếu thực hiện tốt quyền lập quy thì sẽ có những quyết định:

+ Phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng

+ Đúng với quy định của pháp luật

+ Phù hợp với quy luật khách quan

+ Đúng thời điểm

+ Đúng ý chí, nguyện vọng, tâm tư, tình cảm của đối tượng quản lý

+ Phù hợp với lợi ích vật chất, tinh thần của đối tượng quản lý

Nếu thực hiện đựợc như vậy, thì sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư trong và ngoàinước cũng như văn hóa XH, và ANQP ngày càng được giữ vững, đời sống nhân dânđược ấm no, hạnh phúc, được đảm bảo đầy đủ các điều kiện về vật chất, tinh thần vàđược thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Ngược lại, nếu chủ thể không thực hiện tốt quyền lập quy sẽ làm cho nền kinh tế bịlạc hậu, quan liêu, bao cấp, trì trệ và hiệu quả kinh tế thấp, đời sống bấp bênh, cáchoạt động ANQP, ATXH không được đảm bảo

2/ Quyền hành chính:

Là quyền trực tiếp quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội và hành vi hoạt độngcủa con người bằng các quy tắc xử sự và các mệnh lệnh đơn phương quản lý hàngngày, hàng giờ đối với các lĩnh vực và hành vi hoạt động của con người,

- Nếu thực hiện tốt quyền hành chính thì:

+ Giúp xã hội ngày càng phát triển, đổi mới; đảm bảo ANTT và ATXH, huy động được sức mạnh tổng hợp của toàn XH.

- Nếu thực hiện không tốt quyền hành chính thì:

+ Làm cho nền kinh tế chậm phát triển và không hoà nhập được với xu thế mới.+ Không đẩy lùi được những tiêu cực trong xã hội

+ Không đảm bảo tốt ANQP và TT ATXH

Trang 27

Cầu 10: Các loại chủ thể QLHCNN? Phần biệt cơ ‘quan QLNN thẩm quyền chang và cơ quaỉi QLNN thẩiri quyền riêng? Các dấu hiệo cua cơ quan QLNN

* V

1/ Các loai chia thề ỒL HCNN.- Có 3 loại

- Cơ quan HCNN: Cơ quna thẩm quyền chung và cơ quái thầm quyền riêng

- Cá nhân, tổ chức khác được ủy quyền

2/Phân biêtcơQuan thầm quvền chung và Cữa aun thầm quvền riêng: a/Giống nhau:

'$y, ■>

- Được 'thành lập theo quy định cuả Hiến pháp

- Sử dụng quyền lực Nhà nước để quản'lý

Trang 28

Cơ quan íỉiẩni quyển chung Cơ qpaaíhẫmqúyền riêng

- Được thành lập theo quy định của

- Người đứng đầu cơ qụan này do

được bầu (Chính phủ) mạ cỏ hoặc kểt

hập giữa bầu và phê chuẩn (Chủ.tịch

ỤBND các cấp) ’

r, Người đÚỊỊg 'đẩụ cơ quao do được

bổ nhiệm hoặc kết hợp giữa phê chuẩn

và bổ nhiệm

- Người đứng đẩu ký TM hoặc

kliông kýTMtrên các văn bản quẫn

lý.NN tỊíẹơ qũỹ định cũã phái) lúật

- Người đứng đẩu cơ quan không ký

TM trên tất cả cảc VB QLHCNNg^ầihĩís-Căc đặc điểm và phircrHg pMp.QLHCNN? (Câu hỏi trắc ■iiiglỉlệiii)

— QLHGNN-mang tính quyền lực đặc biệt, tỉnh tổ chức chặt chẽ và tínhmệnh lệnh đơn phương của Nhả nước

:_r QLNN có mục tiêuc hiển lược, GÓ chương trình kể hoạch để thực hiện mục

tiêu

QL HCNN cố íírih chủ độngs sáệg tạớ, lịnh hoạt trong điều hành

2/ FhM , Gflĩg pháp OLHCNNs i§ pỊạmÁi ipMp •

- Phương pháp giáo dục5 íhuyêt phục:

' HấsSỊ.ỵị Mạt đông của cấn ngưM cổ ghảỊ Ịà khách thề QLHCNN

Trang 29

■ ; Là nhưng hành vi hoạt động củ.a con ngườị được pháp luật điều chỉnh Vỉ vậy,chủ thể QLHCNN phải xử sự hoặc xử lý đôi vớỉ người có hành vi đó bằng phap luật VIkhông có căn cứ pháp lý mà cỏ thể xử sự bặng qùy phạm đạo đức, tập quán, phù họpvới tỉnh cảm, đạo đức tốt đẹp củá iigười Việt l^ĩạrii.

2/ Các loai khách thể OL HCNN:'

- Trật tự QLHCNN trên các lĩnh vực củá đời sống xã hội

- Hành vi, hoạt-đệng cồa con ngưMđượe pháp luật điều éhỉnh .3/ Không phải bất cứ hành vi hoạt động củà con rigựòi cụng đầu là khách thể vì chỉ

có những hành vi hoạt động của con người được pháp IuậỂ điều chỉnh mới đựợc coi là

Cầii 13: Cải cách hành chính íà gì? Vỉ saọ phải cải cạch nền hàĩiii chính?

1/ Khái niềm cải cách hành chính: '

:Lả một quá trinh thay ^ổiề nhẳni nậng câộ hiệil lực, ííỉệu1 quả hãnh chính, cải tiến tổchức, chế độ, phựợng phảp hậnh chíỉử cu; xây rỊựng chể đệ và phựơrtg pháp hànhchính mớitroriglmỉi^qiíầnly của^iiTắ^ầnh^í^ịMiĩước

2/ Cần phải cải cách nền hànhchínhvì: ^ j '

; - Trong qụậtrìniị đổi mới hiện nẳy.yẽu cầụ piỉâỉ cộ IÍ1ỘÍ '.lèn hành chính dân chủ,

trong sạch, vững mạnh, chụyên-nghiệp để đáp‘ửiỊg đừợC rVỚi tốc độ phát triển của đất nước, phù họp với thời kỷ cống nghiệp íiổa^híền đại hóa đất liưởe và

duy trì trật tự kỷ cương xã hội

- Cấi cách hảnh cỉiínlĩ để riầĩiệ cạo hiệu lực, :hịệu quả, nặng ]ực quản lý nhằmphục

• vụ cho nhâh đân một cầch toit nhẩt

- Hiện nay, bộ máy nhà nước rất cồng kềnh ỴỞi đội rigũ CBGC cực kỳ lớn cầnthiết phải thu gọn bộ máy, đào tậo đội ngũ CBCC có năng lực, tác phong,'phẩm chất tốtnhầm phục vụ nhân dân có hiệu quả

- Nền hành chính nước ta đang mắc phải những ỵếu kẻm, khuyểt điểm trong tổthức và hoạt'động Vl vậy, để tổ chứ và hoạt động íỊốt cần phải cải cách nền hành chính

• • ■ :

" Trong quá trinh mở cửa họi.nhập kinh;tể quốc tế hiên nay đòi hòi phải có một nềnhành chính dân chủ

Câu 14: Các yếu t ố cấu thành nền hành chính Nhà nước? Trong

các yếu tố ấy yếu tố nào mang tính quyết định? Vì sao?

Nen hành chính Nhà nước được cẩu thành bởi 4 yếư t ố : ;

- Thể chế hành chính

- Hệ thống cơ quan Nhả nước và HĐND các cấp

- ĐộiỉigữCBCC

Trang 30

- Hệ thống tàị chính công

” ■ế • • •

• Trnnơ CÁC vến tn trên đôi neũ CBCC manc tính ciuyểt định đê nen hành chính nhà

Trang 31

- Chính đội ngũ CBCC thiết lập nên tổ chức bộ máy HCNN từ TW đến địaphương, bộ máy này có gọn nhẹ và hoạt động cỗ hiệu quả hay không là phụ thuộc vàotrình độ, năng lực của đội ngũ CBCC

- Việc quản lý tài chính công, tài sản cộng, quản lý công sở có hiệu quả haykhông cũng phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ CBCC

Tóm lại, CBCC phải có tâm, có phẩm chất tốt thỉ mới đủ năng lực thi hành công vụ,tận tuỵ phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp phát triên đâí nước

■Câu'15: Trình bày vãi trò của nền HCNN?

- Là bộ máv Tực tiếp thực thi quyền hành pháp, điều hành mọi hoạt động trongđời sống xã nội

- Là một hệ thống rộng lợn trong thiết chế củạ Nhạ nựọrọ bạt) gồm: thể chế, tổchức, nhân sự, và tài chính công, là cầu nổi giữa Đàng vã Nhà ĩiước, trực tiểp thực hiệnchức năng quấn lý công việc hàng ngày củạ.nhà nước, phụõ vụ nhân dân, duy trỉ trật tự

kỳ cương xã hội

- Là bộ phận lớn nhất trong các cơ quan của bộ máy Nhà nước được tổ chứcthành hệ thổng mang tỉnh thứ bậc chặt chẽ để thực hiện chức năng quản lý hành chỉnhNhà nựỞG trên các lĩnh vực của đời sống xã hội.-

- Nên hành chính Nhà nước là nợỉ tập tning số lượng CBCC đông đảo nhất

- Nền hành chính nhà nước là nơi íbiểu hiện rổ nhất, íập tung nhất tỉnh ưu việtcủa chế độ, cũng như những nhược, khuyết điểm của Bộ mảy Nhà nước

- Nền hành chính Nhà nước bảo đảm cho hoạt ổộng quận lý hành chính Nhànước trên các lĩnh vực của đời sống xạ hội được thực hiện theo chương trinh, kế hoạch

đã dự kiến, xử lý tình huổng phát sinh trong ổời sống xã hội, bảo đảm ạn ninh, trật tự,

an toàn xã hộị5 từng bươc nâng cao đời sống cật chất và tinh thần của nhận dân !

' CẳM Ỉ6g Trmli Ịbàỵ nội dimg £ịả! cách ềtliễ'-chế -và mệl dpiig ẽỗl mói, liârag eảo chất Iiĩơmg đội ngũ CBCC?

1/ NỖI dung cải eácli thi chế hàgĩla chÍBk "

- Xây đựng và hoàn thiện các tliể chệ, trước hết là thể chể kinh tế củạ nền kinh tếthị trưòĩig định hướng xã hệi chủ nghĩa, thễ chế về tổ chức và hoạt động của hệ thống

- Đổi mới quy trinh xây dựng và ban hành Yăii bản quy phạm pháp luật

- Bào đảm việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan nhà nước, cùacáộbộ,cộngchýc.— - “ : •

——:rTíếptụccải cách thủ tục hành ciiínii

- Baậ hành văn bân luật, dưởi luật ptíù hợp với xu hưởng phát triển mới

- Đẩy mạnh việc giải quỹết khiếu nại của ngửờỉ dân

2/ Nôi đung đỗi mói EẳDg cao chắt lương đỏi ngữ CBCCĩ

Trang 32

- Đoi mỏi công tác quản lý cán bộ, công chổc

- Cải cách íiền lương và các chế độ; chính sách đãi ngộ

- Đổi mối công íác đảo tạo3 bồi dưỡng cári bộ, công chức •

- "Manơ c.pn tình thần trácli rửỉiêm và đao đức cán bô côns chức \

Trang 33

Cầu 17: Công vụ, nền công vụ Ịà gỉ? Giải íỉựch cáe yếu íố cấu thành nền công vụ? Trình bày các đặc tnrag cơ bản củạ công VIL Trách nhiệm eông vụ và nguỷên tắc hoạt đệíìg công vụ?

1/ Khái niệm cỏng vu:

Công vụ lẳ một dạng ỉáó động xầ Ẽội, mạng tính quyền lịrc Nhà nước, tính phẩp iýđược thực thi bởi đội ngũ CBCG để thực hiện các chức nărig, nhiệm vụ của NN nhẳmphục vụ íợi ích của nhân dấn, của NN trong quá trình quản lý cẳc lĩnh vực của đờisống xã hội

2/ Khái Bíềmnễn công vu:

Nên công vụ là íoàn bộ hệ thông tô chức các pháp nh'.fl công quyên, có chức năngquân lý các.;GỘng việc hàng ngày của Nhà nước, trực tiếp điều hành mọi hoạtđộngxủa đời sống xã hội thong qua quyền hành pháp

3/ Các yểu tố cẩu thàniì tiền cống vu:

- :Hệ thông pháp luật qúỵ ăịịìh các hóạt động củà các cơ quan thực thi công vụ:Hịển Ị)hap3 lụạl cậc VẸ QẸPỊL khấc do C.Ơ quan NN có thẩm quyền ban hành *

- • Hệ thống cảc qủy chể quy định.cách thức tiểh tíàrứi các hoạt động công vụtạo

thành hệ thốỉig thù tụẹ hấnĩi chíriii, quy tắG quỳ định các điểukiệnế

- Công ẹhửc với tư cách 12 chủ thể thực thi công vụ, đây là yểu tố quyết địnhđảm bảọ cho hoạt động công yỉi.cồ hiệu lực, hiệu quả

- Công sợ í à nới tổ chức tiến hành các hoạt động công viẳi: •

4/ Các đạc trưag cơ bản của công vu:

- ỵề mục tiêũ hoạí động:J i V ; '

+ Phục vụ nhân dân, phục vụ Nhà nược; ■

+ Xã hội hỏa cao vì phục, vụ nhiều ngựời , /"■

+ Dủy trì an ninh, trặt tự ạri toàn xá hộị'

+ Không vỉ lợi nhuận, ktìôiĩg cỏ hiụe đích’ riêng của mìhh

- về liguồn lực:

+ Quyền lực Nhà nựớc trao cho, có tính pháp lý

Sử dụng ngân sách Nhà nưởc hay quỹcôngđể hoạt động

+ Dữ công chức thực hỉện

- yiề cách thức tỉểiíliành: > ■■ ■ / '

V -.-+ Cò tính trật tự, thứ bậc hậnh chíiứi, đựợc phân công, phận cấp, thủ tục quy địnhtrướq, công khia, ráinh bạch, bỉnh đẳng, pó sự tham gia của nhân dân:

' * * ■ • ế 5/Trách nhiễm cỏpg vo: Là trách nhiệm ciỊa CBCC trước NN, trước dân

về nhiệm vụ được giáo, trách nhiệm cộng vụ của CBCC èạỉpgồm:

Trang 34

- Chấp hành pháp ỄIúật của Nhà nước-ìí|ỉajuỵs quy chế hoạt động của cơ quan.

- Hoàn thành và chịu trách nhiệm cá nhân ve công việc yậ hiệu quả công tác

Ngày đăng: 07/07/2015, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w