1.1.3 Tác động của cạnh tranh Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ : Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong nền kinh tế thị trường.. Như vậy cạnh tranh buộc các nhà dịch vụ
Trang 1Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẠNH TRANH VÀ
KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của cạnh tranh.
Cạnh tranh là thuộc tính quan trọng tất yếu trong nền kinh tế thị trường Cạnhtranh là sự đấu tranh gay gắt quyết định giữa các nhà sản xuất, kinh doanh với nhaudựa trên chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm chiếm được những điềukiện sản xuất và tiêu thụ có lợi nhất, đồng thời tạo ra điều kiện thúc đẩy sản xuấtphát triển Do đó, nói tới cạnh tranh là ta không thể không nói đến các nhân tố cấuthành cạnh tranh Cạnh tranh chỉ xảy ra khi có đủ ba yếu tố sau đây:
Một là, các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh, tức là những người có cung vàcó cầu về hàng hoá và dịch vụ
Hai là, đối tượng để thực hiện sự cạnh tranh tức là hàng hoá dịch vụ
Ba là, môi trường cho cạnh tranh đó chính là thị trường
Ở Việt Nam, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế, cạnh tranh được thừa nhậnlà một quy luật kinh tế khách quan và được coi như là một nguyên tắc cơ bản trongtổ chức điều hành kinh doanh trong từng doanh nghiệp
1.1.2 Các loại hình cạnh tranh.
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường
Cạnh tranh giữa người bán và người mua có thể hiểu theo nghĩa đơn giản nhất là
một sự mặc cả theo luật ' mua rẻ -bán đắt ' Cả hai bên đều muốn được tối đa hoá lợiích của mình
Cạnh tranh giữa người mua và người mua xảy ra khi mà trên thị trường mức cung
nhỏ hơn cầu của một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Lúc này hàng hoá trên thị trường
Trang 2khan hiếm , người mua sẵn sàng mua hàng với một mức giá cao Mức độ cạnh tranhgiữa những người mua trở nên gay gắt hơn
Cuộc cạnh tranh giữa những người bán với nhau Đây là một cuộc cạnh tranh gay
go và quyết liệt nhất và phổ biến trong nền kinh tế thị trường hiên nay Các doanhnghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ lẫn nhau để giành cho mình những ưu thế về thịtrường và khách hàng nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển
Cuộc ganh đua này diễn ra ở các góc độ: giá cả, chất lượng, hình thức, nghệthuật tổ chức bán hàng, thời gian…
Xét theo tính chất và mức độ
Cạnh tranh hoàn hảo xảy ra khi trên thị trường có rất nhiều người bán và không
có người nào có ưu thế về số lượng cung ứng đủ lớn để ảnh hưởng tới giá cả trên thịtrường Các sản phẩm bán ra rất ít có sự khác biệt về quy cách, phẩm chất, mẫu mã.Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo các doanh nghiệp bán sản phẩm và dịch vụ củamình ở mức giá do thị trường xác định dựa trên quy luật cung cầu
Cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn các sản
phẩm không đồng nhất với nhau Một loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khácnhau nhằm phân biệt các nhà sản xuất hay cung ứng, mặc dù sự khác biệt giữa các
sản phẩm có thể không lớn
Cạnh tranh độc quyền là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có một số người
bán một số sản phẩm thuần nhất Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sảnphẩm và dịch vụ bán ra trên thị trường Thị trường cạnh tranh độc quyền không có sựcạnh tranh về giá, người bán có thể bắt buộc người mua chấp nhận giá sản phẩm dohọ định ra Họ có thể định giá cao hơn hoặc thấp hơn giá của thị trường tuỳ thuộc vàođặc điểm tác dụng của từng loại sản phẩm, uy tín người cung ứng…nhưng mục tiêucuối cùng là đạt được mục tiêu đề ra thường là lợi nhuận Những doanh nghiệp nhỏtham gia vào thị trường này phải chấp nhận bán theo giá của các nhà độc quyền
Trang 3Căn cứ vào phạm vi kinh tế.
Cạnh tranh nội bộ ngành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng
một ngành, sản xuất và tiêu dùng cùng một chủng loại sản phẩm Trong cuộc cạnhtranh này có sự thôn tính lẫn nhau, các doanh nghiệp phải áp dụng mọi biện pháp đểthu được lợi nhuận như cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí cábiệt của hàng hoá nhằm thu lợi nhuận, siêu ngạch
Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các ngành kinh tế khác nhau
nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất, là ngành cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồngminh các doanh nghiệp cùng một ngành với ngành khác
1.1.3 Tác động của cạnh tranh
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ :
Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong nền kinh tế thị trường Các doanhnghiệp, các nhà kinh doanh dịch vụ khi tham gia thị trường buộc phải chấp nhận sựcạnh tranh Cạnh tranh có thể coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các doanh nghiệpkhông thể lẩn tránh và phải tìm mọi cách để vươn lên, chiếm ưu thế
Như vậy cạnh tranh buộc các nhà dịch vụ phải luôn tìm cách nâng cao chấtlượng dịch vụ, đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng, của thị trường.Cạnh tranh gây nên sức ép đối với các doanh nghiệp qua đó làm cho các doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Đối với người tiêu dùng
Nhờ có cạnh tranh, người tiêu dùng nhận được các dich vụ ngày càng đa dạng,phong phú hơn Chất lượng của dịch vụ được nâng cao trong khi đó chi phí bỏ ra ngàycàng thấp hơn Cạnh tranh cũng làm quyền lợi của người tiêu dùng được tôn trọng vàquan tâm tới nhiều hơn
Đối với nền kinh tế - xã hội.
Đối với toàn bộ nền kinh tế xã hội cạnh tranh có vai trò rất lớn
Trang 4+ Cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội.
+ Cạnh tranh tạo ra sự đổi mới, mang lại sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn, giúp xoá bỏcác độc quyền bất hợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh
+ Cạnh tranh giúp tăng tính chủ động sáng tạo của các doanh nghiệp, tạo ra được cácdoanh nghiệp mạnh hơn, một đội ngũ những người làm kinh doanh giỏi, chân chính.+ Cạnh tranh còn là động lực phát triển cơ bản nhằm kết hợp một cách hợp lí giữa cácloại lợi ích của các doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội
Tuy nhiên, cạnh tranh không chỉ toàn là những ưu điểm, mà nó còn có cả nhữngkhuyết tật cố hữu mang đặc trưng của cơ chế thị trường Cơ chế thị trường bắt buộccác doanh nghiệp phải thực sự tham gia vào cạnh tranh để tồn tại và phát triển Chínhđiều này đòi hỏi cần phải có sự quản lý của nhà nước, đảm bảo cho các doanh nghiệpcó thể tự do cạnh tranh một cách lành mạnh có hiệu quả
1.2 Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1 Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là gì ?
Hiện nay, một doanh nghiệp muốn có một vị trí vững chắc trên thị trường vàngày càng được mở rộng thì cần phải có một tiềm lực đủ mạnh để có thể cạnh tranhtrên thị trường Cái đó chính là khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp Khả năngcạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tựduy trì vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh, đảm bảo thực hiệnmột mức lợi nhuận ít nhất là bằng tỉ lệ đòi hỏi cho việc thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêu sau :Thị phần thị trường của doanh nghiệp / Toàn bộ thị phần thị trường
Chỉ tiêu này thường để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khixem xét chỉ tiêu này người ta thường nghiên cứu các loại thị phần sau:
Trang 5+ Thị phần của công ty so với toàn bộ thị trường Đó là tỷ lệ % giữa doanh số củadoanh nghiệp so với doanh số của toàn bộ các doanh nghiệp khác.
+ Thị phần của công ty so với phân khúc mà nó phục vụ Là tỷ lệ % giữa doanh sốcủa công ty so với doanh số của toàn phân khúc
+ Thị phần tương đối là tỷ lệ % giữa doanh số của công ty so với doanh nghiệp đứngđầu
Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này mà doanh nghiệp biết mình đang ởđâu trong các doanh nghiệp cùng ngành, thị trường của mình nhiều hay ít, xu hướngvề phát triển thị trường của doanh nghiệp mình diễn ra như thế nào Từ đó doanhnghiệp sẽ có cái nhìn chính xác và đặt ra các mục tiêu cũng như chiến lược phù hợp
Tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận / giá bán
Đây là chỉ tiêu tổng hợp, nó không chỉ phản ánh tiềm năng cạnh tranh mà cònthể hiện tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếuchỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thịtrường nhưng một phần nào cũng chứng tỏ doanh nghiệp cũng có khả năng cạnh tranhkhông kém gì các đối thủ của nó Ngược lại nếu chỉ tiêu này cao nghĩa là đang kinhdoanh rất thuận lợi
Chi phí marketing / Tổng doanh thu
Thông qua chỉ tiêu này mà doanh nghiệp thấy được hiệu quả hoạt động củamình trong lĩnh vực marketing đồng thời có các quyết định chính xác hơn cho hoạtđộng này trong tương lai
1.2.2 Các yếu tố quyết định tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Yếu tố giá cả.
Giá của một sản phẩm trên thị trường được hình thành thông qua quan hệ cungcầu Người bán và người mua thoả thuận mặc cả với nhau để đi tới mức giá cuối cùngđảm bảo hai bên đều có lợi Giá cả đóng vai trò quan trọng trong quyết định mua hay
Trang 6không mua của khách hàng Trong nền kinh tế thị trường, có sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp, ''khách hàng là thượng đế '' họ có quyền lựa chọn những gì mà họ màhọ cho là tốt nhất, và cùng một loại sản phẩm với chất lượng tương đương nhau, chắcchắn họ sẽ lựa chọn mức giá bán thấp hơn, khi đó sản lượng tiêu thụ của doanhnghiệp sẽ tăng lên.
Để chiếm lĩnh được ưu thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựachọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại sản phẩm, từng giai đoạn hay tuỳthuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trường
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ.
Nếu như trước kia, giá cả được coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh thìngày nay nó đã phải nhường chỗ cho chỉ tiêu chất lượng dịch vụ và sản phẩm nhất làkhi đời sống ngày càng được nâng cao Trên thực tế, cạnh tranh bằng giá là ''biệnpháp nghèo nàn'' nhất vì nó làm giảm lợi nhuận thu được, mà ngược lại, cùng một loạisản phẩm, chất lượng sản phẩm và dịch vụ nào tốt đáp ứng được yêu cầu thì ngườitiêu dùng cũng sẵn sàng mua với một mức giá có cao hơn một chút cũng không sao,nhất là trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang trong giai đoạn pháttriển mạnh, đời sống của nhân dân được nâng cao rất nhiều so với trước thì chất lượngsản phẩm và dịch vụ phải đưa lên hàng đầu
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là một vấn đề sống còn đối với một doanhnghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp tư nhân khi mà họ đang phải đương đầuvới các đối thủ cạnh tranh khác Một khi chất lượng sản phẩm và dịch vụ không đượcđảm bảo thì cũng có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị mất khách hàng, mất thị trường,nhanh chóng đi tới chỗ suy yếu và bị phá sản
Tổ chức dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình nhập và xuất hàng, đây cũnglà giai đoạn thực hiện bù đắp chi phí và thu lợi nhuận
Trang 7Việc đầu tiên của quá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm là phải lựa chọn các kênhphân phối sản phẩm một cách hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm sản phẩm,với các mục tiêu của doanh nghiệp Lựa chọn các kênh phân phối nhằm mục đích đápứng một cách tốt nhất các yêu cầu của khách hàng, nhanh chóng giải phóng nguồnhàng, để bù đắp chi phí sản xuất dịch vụ, thu hồi vốn Xây dựng một hệ thống mạnglưới tiêu thụ sản phẩm tốt cũng có nghĩa là xây dựng một nền móng vững chắc đểphát triển thị trường, bảo vệ thị phần của doanh nghiệp có được
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm được tổ chức tốt sẽ làm tăng sản lượng bán hàng từ đósẽ tăng doanh thu, tăng lợi nhuận dẫn tới tốc độ thu hồi vốn nhanh, kích thích sản xuấtphát triển Công tác tổ chức tiêu thụ tốt cũng là một trong những yếu tố làm tăng uytín của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho doanh nghiệp tìm ra được nhiều bạnhàng mới, mở rộng thị trường nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Các hoạt động chiêu thị
Ngày nay, các hoạt động chiêu thị rất được chú ý trong các doanh nghiệp Hoạtđộng chiêu thị là tổng hợp các chương trình quảng cáo, khuyến mãi … xác định cả vềchi phí, cách thức thực hiện, phương tiện thực hiện, nhân sự, thời gian, đối tượngdoanh nghiệp hướng tới… Hoạt động chiêu thị nhằm khích thích người tiêu dùng tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp, góp phần giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, làmcho người tiêu dùng hiểu rõ hơn về sản phẩm…
Phương thức thanh toán
Là một yếu tố được sử dụng khá phổ biến hiện nay để tạo ra khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau được áp dụnghiện nay như thanh toán chậm, trả góp, mở L/C …Phương thức thanh toán hợp lý giúpcho hoạt động mua bán diễn ra thuận lợi hơn, nhanh chóng hơn, có lợi cho cả ngườibán và người mua
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trang 8Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều phải chịusự tác động của môi trường xung quanh và chiụ sự tác động từ chính bản thân doanhnghiệp Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào bảnthân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan khác của môi trườngxung quanh doanh nghiệp Nhìn chung có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp, song tóm gọn lại đều có ba nhóm nhân tố cơ bản sau.
Môi trường vĩ mô.
Nhóm nhân tố kinh tế :
- Tốc độ tăng trưởng cao của nước sở tại luôn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạtđộng trên các lĩnh vực, sự tăng lên về khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, khităng trưởng cao khả năng tích tụ tập trung tư bản cao do đó khả năng sản xuất kinhdoanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng cao
- Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi tỷ giáhối đoái giảm, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ tăng lên trên thị trườngquốc tế vì khi đó giá bán của doanh nghiệp thấp hơn giá bán của đối thủ cạnh tranhcủa nước khác, và ngược lại tỷ giá hối đoái tăng sẽ làm cho giá bán hàng hoá cao hơnđối thủ cạnh tranh đồng nghĩa với việc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường quốc tế giảm
- Lãi suất Ngân hàng ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp Khi các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng với lãi suất cao sẽ làm cho giáthành sản phẩm tăng lên từ đó giá tăng lên, do đó khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp sẽ giảm so với các đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là các đối thủ có tiềm lực vềvốn
Nhân tố chính trị, pháp luật:
Chính trị và pháp luật là cơ sở nền tảng cho các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
Trang 9xuất khẩu bởi các doanh nghiệp này hoạt động trên thị trường quốc tế với lợi thếmạnh trong cạnh tranh là lợi thế so sánh giữa các nước Chính trị ổn định, pháp luật rõràng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tham gia cạnh tranh và cạnhtranh có hiệu quả.
Nhóm nhân tố về khoa học kỹ thuật công nghệ:
Nhóm nhân tố này tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố cơ bản nhất tạonên khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường là chất lượng và giá cả Khoahọc công nghệ hiện đại sẽ làm cho chi phí cá biệt của các doanh nghiệp giảm, chấtlượng sản phẩm chứa hàm lượng khoa học công nghệ cao, khoa học kỹ thuật, côngnghệ ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo hướng sau:
- Tạo ra những thế hệ công nghệ tiếp theo nhằm trang bị và trang bị lại toàn bộ cơ sởvật chất kỹ thuật
- Giúp các doanh nghiệp trong qúa trình thu nhập, xử lý, lưu trữ và truyền thông tinmột cách nhanh chóng và chính xác nhất
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp
Các nhân tố về văn hoá xã hội :
Phong tục tập quán thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡngảnh hưởng đến cơ cấu nhu cầu của thị trường doanh nghiệp tham gia và từ đó ảnhhưởng đến chính sách kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia vào các thị trườngkhác nhau
Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của quốc gia,môi trường thời tiết khí hậu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh củadoanh nghiệp theo hướng tích cực hay tiêu cực Chẳng hạn tài nguyên thiên nhiênphong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí, có điều kiện
Trang 10khuyếch trương sản phẩm, mở rộng thị trường Bên cạnh đó, những khó khăn banđầu do điều kiện tự nhiên gây ra làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Môi trường ngành.
Môi trường ngành là môi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng tham giahoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường ngành còn được hiểu là môi trường cạnhtranh của doanh nghiệp sự tác động của môi trường ngành ảnh hưởng tới khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp là điều không thể phủ nhận
Môi trường ngành bao gồm năm nhân tố cơ bản là : đối thủ cạnh tranh, ngườimua, người cung cấp, các đối thủ tiềm ẩn và các đối thủ thay thế Đó là nhân tố thuộcmô hình 5 sức mạnh của Michael Porter Sự am hiểu các nguồn sức ép cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp nhận ra mặt mạnh mặt yếu cũng như các cơ hội và thách thứcmà doanh nghiệp ngành đó đã, đang và sẽ gặp phải
Sơ đồ 1.1: Mô hình năm lực lượng canïh tranh của Michael Porter
Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ hiện tại: Trong các ngành kinh doanh luôn tồn
tại nhiều doanh nghiệp cùng kinh doanh các sản phẩm cùng loại, để tồn tại và pháttriển, các doanh nghiệp này luôn tìm cách tạo lợi thế cho mình để chiếm vị thế giữa
Trang 11các đối thủ cạnh tranh, do đó một doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực cạnh tranh từcác đối thủ hiện tại.
Áp lực từ khách hàng: Khách hàng luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng tốt
nhất các nhu cầu của mình cả về sản phẩm lẫn giá cả, vì vậy họ luôn mặc cả vớidoanh nghiệp để sao cho nhận được sản phẩm tốt nhất với chi phí thấp nhất Do đódoanh nghiệp luôn phải chịu áp lực từ khả năng thương lượng của các khách hàng
Áp lực từ nhà cung cấp: Đó chính là áp lực đầu vào, để tiến hành kinh doanh
doanh nghiệp luôn phải cần đến nguyên vật liệu, dịch vụ từ các nhà cung cấp khác
Do đó luôn phải chịu áp lực đàm phán từ các nhà cung cấp
Áp lực từ các đối thủ mới: Đó là các đối thủ tiềm ẩn sẽ xuất hiện và tạo ra một
áp lực đối với doanh nghiệp
Áp lực từ các sản phẩm, dịch vụ thay thế: Các sản phẩm, dich vụ này sẽ thay
đổi nhu cầu trên thị trường, vì vậy sẽ ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanhnghiệp
Doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lựchiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp Khả năng của doanh nghiệp làyếu tố cơ bản quyết định xem doanh nghiệp có thể làm gì, chiến lược của doanhnghiệp có thực hiện thành công hay không Để bảo đảm tính khả thi của chiến lược,khi xây dựng chiến lược chúng ta phải đánh giá được thực trạng, xác định được điểmmạnh điểm yếu qua đó xác định năng lực phân biệt hay lợi thế cạnh tranh của doanhnghiệp Phân tích nội bộ được tiến hành trên các mặt sau:
Chuỗi giá trị của tổ chức
Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm tăng giá trị.
Chuỗi giá trị của tổ chức được cấu thành từ hai hoạt động:
Trang 12- Các hoạt động chủ yếu: là các hoạt động gắn liền với sản phẩm và dịch vụ của
doanh nghiệp Đó là các hoạt động thu mua, quản lý các yếu tố đầu vào, hoạt độngmarketing các dịch vụ và các hoạt động chăm sóc khách hàng sau đó Các hoạt độngnày được đánh giá xem nó có góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sảnphẩm, dịch vụ thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng hay không? Các hoạtđộng này càng tiết kiệm, nâng cao chất lượng và thoả mãn được nhu cầu của kháchhàng thì chuỗi giá trị của công ty ngày càng được đánh giá cao và công ty có lợi thếtrong cạnh tranh
- Các hoạt động hỗ trợ: bên cạnh các hoạt động chủ yếu gắn liền với sản phẩm và
dịch vụ của công ty các hoạt động hỗ trợ còn tác động một cách gián tiếp tới các sảnphẩm dịch vụ Các hoạt động hỗ trợ giúp cho các hoạt động chủ yếu của doanhnghiệp được thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn Các hoạt động chúng ta đang nói tớichính là các hoạt động quản trị nhân sự, phát triển công nghệ, thu mua…
Sơ đồ 1.2: Chuỗi giá trị
Hoạtđộnghỗ trợ
Cấu trúc tổ chức công tyHệ thống thông tinQuản trị cung ứngNguồn nhân lực
Trang 13Đây là yếu tố quan trọng quyết định khả năng kinh doanh cũng như là chỉ tiêuhàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp Bất cứ một hoạt động đầu tư, muasắm trang thiết bị hay phân phối, quảng cáo đều phải được tính toán dựa trên thựctrạng tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh sẽ cókhả năng trang bị các dịch vụ hoàn hảo, đảm bảo chất lượng, hạ giá thành, giá bánsản phẩm, tổ chức các hoạt động quảng cáo khuyến mại mạnh mẽ nâng cao sức cạnhtranh
Kinh nghiệm.
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác nhucầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việcsản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho qúa nhiều sản phẩm tiết kiệm đượcnhiều chi phí khác
Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quí giá đối với sự hoạt độngthành công của mỗi doanh nghiệp Tất cả các hoạt động chức năng khác của doanhnghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm củangười lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộ phận
1.2.4 Xác định các chiến lược cạnh tranh
Các doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị trí nhấtđịnh, chiếm lĩnh những phần thị trường nhất định Đây là điều kiện duy nhất duy trì sựtồn tại của doanh nghiệp đó trong thị trường Sự tồn tại của doanh nghiệp luôn bị cácđối thủ khác bao vây Do vậy để tồn tại trong thị trường các doanh nghiệp phải luônvận động đưa ra các biện pháp nhằm chiến thắng đối thủ cạnh tranh, giữ vững mởrộng vị thế của mình trên thị trường
Lợi thế cạnh tranh là những “năng lực riêng biệt” mà doanh nghiệp kiểm soátđược và được thị trường thừa nhận và đánh giá cao Doanh nghiệp sử dụng lợi thếcạnh tranh để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Sau khi tìm hiểu lợi thế cạnh
Trang 14tranh, doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá và lựa chọn chiến lược cạnh tranh thíchhợp tuỳ từng hoàn cảnh và từng điều kiện cụ thể Sự phù hợp của một chiến lược cạnhtranh có thể được xác định thông qua việc kiểm tra tính nhất quán của các mục tiêuvà các chính sách đã đề xuất, sự phù hợp với nguồn lực, với môi trường, cùng khảnăng khai thác và truyền đạt thông tin.
Khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp giống như đối thủ cạnh tranh những rẻhơn, doanh nghiệp đạt được lợi thế về chi phí Doanh nghiệp làm khác đối thủ sẽ tạonên sự riêng biệt, do đó doanh nghiệp đạt được lợi thế về sự khác biệt: hoặc là sảnphẩm tốt hơn, bán với giá cao hơn hoặc là sản phẩm đơn giản hơn, bán với giá rẻ hơn
* Các kiểu chiến lược cạnh tranh
- Chiến lược chi phí thấp: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp tập trung mọi sự nỗ
lực để hướng tới mục tiêu sản xuất hàng hóa, dịch vụ ở chi phí thấp hơn đối thủ cạnhtranh
- Chiến lược khác biệt hóa: mục đích của chiến lược này là để đạt được lợi thế cạnh
tranh bằng việc tạo ra sản phẩm mà được người tiêu dùng nhận thức là độc đáo nhấttheo nhận xét của họ Sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp đặt mức giá cao hơn sovới mức giá trung bình của ngành, do vậy nhận được mức lợi nhuận cao hơn
- Chiến lược tập trung hay trọng tâm hóa: là chiến lược mà theo đó doanh nghiệp lựa
chọn sự khẳng định lợi thế cạnh tranh của mình trên một số phân đoạn “đặc thù”,đoạn đó có thể xác định theo tiêu thức địa lý, loại khách hàng hoặc một nhánh củadòng sản phẩm Việc lựa chọn một đoạn thị trường giúp doanh nghiệp tập trung sứcmạnh vào, chống lại sự xâm nhập của các doanh nghiệp khác
1.3 Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Thực chất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 15Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp đều tìm mọi cách để nâng caokhả năng cạnh tranh của mình
Các biện pháp dịch vụ mà doanh nghiệp tiến hành để nâng cao khả năng cạnhtranh như cải tiến dịch vụ giúp tiết kiệm chi phí… Một dịch vụ hoàn hảo sẽ giúp chodoanh nghiệp có được các sản phẩm dịch vụ mang tính cạnh tranh cao hơn nhờ chấtlượng dịch vụ được bảo đảm và uy tín
Vậy nâng cao khả năng cạnh tranh là việc tăng cường các hoạt động từ dịch vụ,kinh tế, khả năng ra quyết định… nhằm giúp cho doanh nghiệp đứng vững và pháttriển trong nền kinh tế
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Nền kinh tế ngày càng phát triển, mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội nhưngcũng làm tăng thêm nhiều đối thủ cạnh tranh Trước những cơ hội và thách thức nhưvậy mỗi doanh nghiệp phải tìm cách vượt qua nếu không nguy cơ phá sản là rất lớn.Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan Các doanhnghiệp tham gia thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh Cạnh tranh, chấp nhậncạnh tranh và cạnh tranh bằng tất cả khả năng của mình mới có thể giúp cho doanhnghiệp tồn tại và phát triển Chính vì vậy, tăng khả năng cạnh tranh là một điều tấtyếu của mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường
Trang 16Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH TM HỨA NGUYÊN
2.1 Giới thiệu tổng quát về công ty TNHH TM Hứa Nguyên
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Có thể nói gỗ chưa bao giờ được xem là lỗi thời trong trang trí nột thất, một phần
vì những đặc điểm thiên nhiên, phần nữa vì độ sang trọng và thẩm mỹ khiến nhiềungười khi có điều kiện thường thích dùng gỗ làm đồ dùng và trang trí nội thất Thếnhưng nạn khai thác gỗ bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường và giá thành tăng caokhiến nhà sản xuất phải tìm tòi và sử dụng sản phẩm khác thay thế cho gỗ thiên nhiênnhưng vẫn đạt được hiệu quả như gỗ mà giá thành giảm và bền vững hơn để đáp ứngnhu cầu thị trường Vì thếâ gỗ nhân tạo là hướng đi cho một số doanh nghiệp Nắm bắtđược nhu cầu đó, các doanh nghiệp trong và ngoài nước đã kinh doanh các sản phẩmthay thế với đủ mẫu mã và kiểu dáng phong phu ùđể đáp ứng cho thị trường đồ trangtrí nội thất trong và ngoài nước, phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng và xuấtkhẩu
Cũng như các doanh nghiệp khác công ty đã tìm ra cho mình hướng phát triển,sau khi phân tích thị trường, yếu tố khách quan và chủ quan và được sự đồng ý của Ủyban nhân dân TP.HCM và Sở kế hoạch và Đầu tư, Công ty TNHH-TM Hứa Nguyênđược thành lập theo giấy phép số 1696/GP-TLDN ngày 26/07/1999 và theo quyếtđịnh số 072282 ngày 30/07/1999 và ngày 27/08/1999 công ty được cơ quan hải quancấp giấy phép hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
Trang 17Công ty TNHH Hứa Nguyên
Tên giao dịch quốc tế: Hua Nguyen Co., Ltd
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
Nhóm doanh nghiệp: Doanh nghiệp trong nước
Mặt hàng xuất khẩu: Sản phẩm chế biến từ gỗ và trang trí nội thất
Thị trường xuất khẩu: Châu Aâu
Địa chỉ trụ sở: 52-54 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Vốn pháp định: 16.000.000.000 VND
Tài khoản Việt Nam: 040431100200000483 tại SACOMBANK
Tài khoản ngoại tệ: 040467237000234103 tại SACOMBANK
Tính đền thời điểm hiện tại thì công ty đã đi vào hoạt động gần 10 năm
Các mặt hàng kinh doanh:
+ Vật liệu xây dựng và trang trí nột thất, sản phẩm bằng gỗ tự nhiên và nhân tạo.+ Hàng kim khí điện máy, hàng gia dụng bằng nhựa, thủy tinh, kim loại, gổ
+ Thiết bị máy móc dùng trong chế biến và sản xuất gỗ
+ Dụng cụ trang trí bảo hộ lao động và thiết bị điện, điện tử
+ Mua bán giấy các loại
Nhìn chung công ty chỉ chủ yếu nhập khẩu các sản phẩm bằng gỗ và các sảnphẩm thay thế gỗ như: hardboard, MDF (Medium Density Fibreboard) , white oak,white ash, ván lót sàn, veneer…Ngoài ra, công ty có nhập thêm máy chế biến gỗ và
Trang 18môt vài dụng cụ dùng trong lao động sản xuất ( nhưng chỉ nhằm mụac đích sản xuấtchứ không bán ra ngoài thị trường).
2.1.2 Nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và mục tiêu của công ty
Nhiệm vụ, chức năng:
Thực hiện đúng mục đích thành lập doanh nghiệp và kinh doanh ngành nghề đãđăng ký
Tổ chức và thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký, tìm tòi đối tác trong và ngoàinước tiến hành liên kết, liên doanh để đa dạng sản phẩm, đảm bảo lượng nguyên vậtliệu cung cấp cho thị trường phục vụ sản xuất
Tìm ra nguồn hàng nhập khẩu có chất lượng tốt với giá cả cạnh tranh cao nhằmđánh bại đối thủ cạnh tranh, dành thị phần cho công ty trên thị trường
Đảm bảo mọi quy chế, quy định, chấp hành mọi chủ trương, chính sách nhà nướcban hành, thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, quản lý khai thác triệt để và có hiệuquả nguồn vốn công ty, tổ chức và quản lý tốt nhân sự trong doanh nghiệp
Công ty luôn cải tạo đời sống và chính sách cho nhân viên
Nghiên cứu nhu cầu, cũng như tiềm năng tương lai của thị trường, thường xuyêncâp nhật thông tin để có số liệu chính xác, từ đó đề ra các kế hoạch chiến lược cũngnhư các biện pháp phù hợp cho từng giai đoạn, từng thời kỳ nhằm mục đích nâng caohiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường
Quyền hạn:
Được quyền chủ động, đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng với các đơn vịsản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, liên kết, liên doanh với các doanhnhân trong va ngoài nước theo quy định của pháp luật.Được đặt các đại diện chinhánh của công ty ở các tỉnh, thành phố trong nước, được mở rộng và phát triển cáccửa hàng, các đại lý để giới thiệu và mua bán các mặt hàng, sản phẩm của mình theoquy định đã đăng ký
Trang 19Được vay vốn tại các ngân hàng, công ty đảm bảo thanh toán nợ đã vay, thựchiện tốt các quy định về tiền tệ và ngoại hối của Nhà nước.Được tham gia hội chợtriển lãm, giới thiệu các sản phẩm của công ty trong và ngoài nước, hoặc cử cán bộđại diện ra nước ngoài ký kết hợp đồng, khảo sát thị trường, trao đổi nghiệp vụ kỹthuật được thu thập và cung cấp thông tin kinh tế trên thị trường trong nước và thếgiới.
Công ty không ngừng cố gắng nâng cao năng lực va chất lượng hoạt động để trởthành một công ty lớn mạnh, hoạt động có hiệu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vớinhà nước cũng như đảm bảo đời sống ổn định và nâng cao chất lượng sống của toànthề cán bộ nhân viên công ty
Hiện nay, ngành gỗ Viêt nam được đánh giá rất cao và là một trong 10 ngànhđược xuất khẩu nhiều nhất ở Việt Nam Do đó, là một công ty cung cấp nguồn nguyênvật liệu chính là gỗ cho các ngành chế biến nội thất nên công ty luôn có những mụctiêu xa hơn là mở rộng thị trường, góp phần phát triển kinh tế nước nhà
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM Hứa Nguyên:
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Bộ máy công ty nhỏ gọn, gồm 31 người:
o Tại trụ sở chính 52-54 Nguyễn Thị Minh Khai Q1: 10 người
o Kho đường số 7 KCN Sóng Thần: 21 người
Trang 20Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của công ty
2.1.3.2 Quyền và trách nhiệm của các phòng ban
Giám đốc: Nguyễn Hồng Phát
Là người đại diện theo pháp luật của công ty , có trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫnhoạt động của các phòng ban, đề ra chiến lược phát triển, ký kết các hợp đồng kinh tếcho công ty, quản lý hoạt động kinh doanh, bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả kinhdoanh
Quyền hạn: Có quyền sử dụng vốn và tài sản của công ty, có quyền tuyển chọn và đềbạt cán bộ nhân viên trong phạm vi chp phép, có quyền đề nghị lên hội đồng thànhviên trong vấn đề khen thưởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên
Các phòng ban trong công ty:
Phòng hành chính nhân sự
Chức năng: Giải quyết thủ tục giấy tờ về tổ chúc hành chính, nhân sự, tiền nong, cũngnhư tổ chức cơ cấu nhân sự của công ty
Nhiệm vụ: Sắp xếp cơ cấu tổ chức lao động, xây dựng lịch công tác, xây dựng địnhmức lương khoán lao động, xử lý giấy tờ, hồ sơ, xét và nâng cao bậc lương theo địnhkỳ, giúp đỡ và đào tạo cán bộ, bồi dưỡng canù bộ công nhân viên, chấp hành sản xuất
Hội đồng thành viên
Giám đốc điều hành
Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng nghiên cứu thị trường
Trang 21kinh doanh, quản lý tài sản trong phạm vi phụ trách, thực hiện công tác an toàn laođộng, bảo hộ lao động, phụ trách cả việc sửa chữa văn phòng, kho bãi và xưởng phủván.
Phòng kinh doanh:
Chức năng: Đề xuất kế hoạch kinh doanh, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu vào và đầu
ra của hàng hóa, điều chỉnh cân đối kế hoạch kinh doanh, cố vấn cho giám đốc trongviệc thương lượng và đàm phán, ký kết các hợp đồng kinh tế, dự án đầu tư với cácdoanh nghiệp trong và ngoài nước
Nhiệm vụ: Nghiên cứu khai thác mọi tiềm năng để tạo nguồn hàng cung ứng cho thịtrường Nắm bắt kịp thời nhu cầu thị hiếu của thị trường để chuyển đổi cơ cấu mặthàng cho phù hợp, theo dõi quá trình đầu thực hiện hợp đồng, giao dịch thương lượngvới khách hàng trong và ngoài nước, cố vấn cho giám đốc trong việc nâng cao hiệuquả kinh doanh, hướng kinh doanh có lợi cho công ty, theo dõi các báo cáo thống kêtình hình xuất nhập khẩu của công ty theo từng thời kỳ, theo từng tháng để có số liệubáo cáo kịp thời chính xác cho giám đốc khi cần
Bộ phận kho và nghiên cứu thị trường
Chức năng: Thu thập toàn bộ tình hình thông tin sản xuất kinh doanh bên ngoài vàbên trong doanh nghiệp.Nghiên cứu, đề xuất lên ban giám đốc hoạch định chiến lượcphương hướng và phòng thủ hay phát triển của công ty.Lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, các dự án đấu tư, kế hoạch phát triển, đề xuất các phương án liên doanh, liênkết các đơn vị, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước nhằm khai thác mọi tiềmnăng cơ sở vật chất và nguồn vốn của doanh nghiệp
Nhiệm vụ: Thu thập thông tin thường xuyên và liên tục, nắm bắt kịp thời vá chínhxác.Lập kế hoạch kinh tế của công ty, thống kê theo dõi tình hình thực hiện kế hoạchcủa công ty để báo cáo theo dõi định kì
Trang 22Nghiên cứu lập kế hoạch thị trường, xác định thị trường theo nhân tố chủ quanvà khách quan Nắm bắt và phân tích giá cả thị trường, sự biến động của nó, dự đoángiá cả sắp tới trong tương lai để cố vấn cho việc định giá và hỗ trợ cho công tác kinhdoanh xuất nhập khẩu của công ty.
Soạn thảo xem xét các phương án, các luận chứng kinh tế để tiến hành hợp tácvà mở rộng đầy tư.Tham gia hỗ trợ đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh.Tổ chứcviệc kinh doanh, liên kết với tất cả tỉnh thành trong cả nước, với các công ty nướcngoài để đạt hiệu quả cao hơn Phát hiện những nhu cầu thị trường, tìm ra những ýtưởng mới để kịp thời xây dựng kế hoạch chiến lược cho công ty
Phòng kế toán tài vụ:
Chức năng: Quản lý tài sản của đơn vị, ra các kế hoạch và vốn trong quá trình kinhdoanh, đảm bảo tốt các chỉ tiêu về vốn, giá thành, lợi nhuận, nghĩa vụ nộp ngân sáchcho Nhà nước Bảo toàn vốn an toàn hiệu quả
Nhiệm vụ: Cố vấn cho giám đốc về công tác tạo vốn, điều tiết và lưu chuyển vốn, tổchức hường dẫn chế độ hoạch toán kinh tế trong công ty
Phân tích chỉ tiêu tài chính, tổng hợp số liệu tình hình sản xuất kinh doanh, đốichiếu chứng từ hóa đơn của các hợp đồng Theo dõi ghi chép và phản ánh kịp thờiliên tục có hệ thống về tình hình biến động của tài sản, các doanh thu, chi phí
Phân tích hoạt động kinh tế và lập báo theo quy định.Trực tiếp quản lý mọi nguồnvốn, tài sản và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty
2.2 Đặc điểm hoạt động của công ty
2.2.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh
Những lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH TM Hứa Nguyên được chophép trong giấy phép kinh doanh gồm kinh doanh các sản phẩm gỗ công nghiệp, chỉnhập khẩu các sản phẩm gỗ này và các máy móc cho sản xuất hàng hóa Trong quátrình hoạt động công ty đã thử nghiệm kinh doanh, sản xuất nhiều mặt hàng Tuy
Trang 23nhiên, do không thành công nên công ty đã thu hẹp một số lĩnh vực Cho đến nay,Công ty TNHH TM Hứa Nguyên hoạt động tập trung trong lĩnh vực nhập khẩu vàkinh doanh gỗ và các sản phẩm liên quan đến gỗ Đây là những mặt hàng đem lạimức doanh thu và lợi nhuận cao nhất cho công ty.
2.2.2 Đặc điểm về sản phẩm
MDF ( Medium Density Fibreboard)
Khi nguồn gỗ khai thác từ rừng tự nhiên ngày càng cạn kiệt, việc sản xuất vángỗ nhân tạo ngày càng trở nên phổ biến Do những đặc tính cơ lý ưu việt, kiểu dángmàu sắc phong phú, đồ mộc làm từ ván nhân tạo thích hợp với nội thất hiện đại
Ván sợi MDF ( còn gọi làgỗ ép) thuộc loại gỗ nhân tạo có độ bền cơ lý cao, kíchthước lớn , phù hợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệtđới Ván sợi được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất đồ mộc, trang trí nộithất, xây dựng MDF được trải qua quá trình ép sợi gỗ xay nhuyễn đã trộn keo , tỷtrọng từ 520 đến 850 kg/m3, tùy theo yêu cầu chất lượng, nguyên liệu gỗ, độ dày.Trên thị trường hiện có 3 loại chính là trơn, chịu nước và melamine
MDF trơn là loại phổ biến nhất, khi sử dụng thường được phủ veneer, sơn hoặcphủ PU MDF chịu nước cũng thuộc loại MDF trơn, được trộn keo chịu nước trong quátrình sản xuất, thường sử dụng ở nơi có tiếp xúc với nước hoặc độ ẩm cao như cánhcửa, đồ gỗ trong nhà bếp Melamine MDF, cả 2 mặt ván MDF được phủ một lớpmelamine nhằm tạo vẻ đẹp, chống ẩm và trầy xước.Vì đặc tính này nên melamine rấtđược ưa chuộng để làm những tấm ảnh cưới, album cưới công nghệ hiện đại
Sản phẩm MDF của công ty chủ yếu nhập khẩu do các nhà cung cấp chủ yếu:
Vanachal Group Public của Thái Lan
Evergreen, Dongwa MDF (M) SDN BHD và Robin Resouces của Malaysia
Gỗ: Bên cạnh các sản phẩm chính là MDF, công ty còn kinh doanh thêm cảnhững mặt hàng gỗ như :
Trang 24 Sồi trắng xẻ (White Oak) được nhập từ Germany do nhà cung cấp EXORTrading GMBH và Danish Hardwood A/S.
Sồi xẻ nhập từ Germany do nhà cung cấp Willi O.Buhrich và Ducerfsa củaFrance
Ngoài ra, còn nhiều loại gỗ khác như cẩm lai, soan đào, tràm…do các nhà cungcấp trong nước
Ván lạng (Veneer):
Những lát gỗ mỏng (thường thì mỏng hơn 3mm) được lát ra từ những cây gỗ tocó bề mặt hoa văn đẹp hay được làm từ những nguyên liệu nhân tạo Veneer dùng đểphủ lên mặt của những tấm MDF MDF được phủ veneer với những vân gỗ đẹp.Hiếm tạo tính thẩm mỹ cho những vật dụng được làm ra Veneer của công ty đượcnhập khẩu từ Trung Quốc do nhà cung cấp Skyflag
Hardboard (High Density Fiberboard)
Cũng là những tấm ván gỗ nhân tạo, được ép ra từ những mảnh dăm gỗ thậtnhuyễn đã được trộn keo được xử lý trên dây chuyền công nghệ tiên tiến, có độ bền
cơ lý cao, kích thước bề mặt rộng, thích hợp dùng thay thế những vật dụng làm từ giấycarton nhưng độ bền cao hơn và thẩm mỹ hơn Hardboard được nhập từ Thái Lan donhà cung cấp SCT Co., LTD
Công ty kinh doanh lấy chất lượng sản phẩm, thái độ tận tâm với khách hàng đểxây dựng uy tín Đó là ưu điểm cũng là khuyết điểm Vì vậy công ty không có chiếnlược sản phẩm cụ thể, không có sản phẩm hoạch định, thụ động tìm kiếm khách hàng.Tùy thuộc vào nhu cầu thị trường, thị hiếu, xu hướng tiêu dùng mà công ty quyết địnhnhập thêm các sản phẩm khác để phù hợp với sự thay đổi của môi trường
Sản phẩm công ty nhập khẩu chính từ thị trường Malaysia, Thailand và Chinatheo mẫu mã và quy cách của nhà sản xuất, không có dấu ấn đặc trưng của doanh
Trang 25nghiệp mình Do vậy các sản phẩm nhập khẩu có nhược điểm là còn bị động về chấtlượng, mẫu mã, kích thước sản phẩm.
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Kết quả chung
Với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty vàvới đà phát triển chung của nền kinh tế, Công ty TNHH TM Hứa Nguyên có nhữngthành tựu quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.Tuy nhiên trong năm 2008
do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và thị trưỡng gỗ gần như bão hòa, việc kinhdoanh của công ty gặp nhiều khó khăn Hiệu quả tổng hợp của Công ty TNHH TMHứa Nguyên được phản ánh qua các chỉ tiêu ở bảng dưới đây
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của công ty TNHH TM Hứa Nguyên (2006-2008)
Đơn vị: Đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006Giá trị
Giá trị
Mứctăng(%)
Giá trị
Mứctăng(%)Doanh thu có thuế 73.797.636.454 78.179.440.675 105,94 43.901.757.445 56,15
Tỷ suất lợi
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ cung cấp)
Nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ số này đều đang có xu hướng giảm xuống
Trang 26* Doanh thu trong 3 năm giảm 29.895.879.010 đồng, tức giảm 68,09%
* Lợi nhuận ròng 3 năm giảm 2.440.903.694
Trong nền kinh tế có môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay để thu đượcmột đồng lợi nhuận là bài toán khó đặt ra không chỉ đối với nhà kinh tế, mỗi doanhnghiệp mà đối với cả một quốc gia
Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm là do mỗi năm số lượng vốn bổsung vào hoạt động kinh doanh hàng năm tăng lên không ngừng, tốc độ tăng củanguồn vốn bổ sung vào hoạt động kinh doanh lớn hơn rất nhiều so với tốc độ tăng củalợi nhuận Cụ thể là nguồn vốn tăng 1,06 lần từ năm 2006 (15000triệu) đến năm
2008 (16000triệu) trong khi đó lợi nhuận giảm đến mức âm (năm 2008)
Các chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng chi phí kinh doanh và chỉ tiêu lợi nhuận trêntổng doanh thu cũng có chiều hướng như vậy Sự giảm sút này phản ánh đúng thựctrạng kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên so với mặt bằng chung của cả nướcnhững con số trên chỉ là tương đối không thể đánh giá hết được sức mạnh của mộtdoanh nghiệp trong cơ chế thị trường
Một nguyên nhân khác là năm 2008 do tác động của nền kinh tế toàn cầu, thịtrường gỗ bão hòa, sản phẩm của công ty và các doanh nghiệp khác hầu như khôngbán được nhiều Hàng không bán được, doanh thu không thể bù lỗ cho chi phí khiếnlợi nhuận của công ty giảm mạnh và dẫn đến tình trạng bị âm
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh chung của công ty trong 3 năm (2006-2008)
Trang 27
Kết quả hoạt động nhập khẩu và tiêu thụ của công ty
Theo đánh giá chung, kết quả hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gianqua tăng giảm không ổn định Điều này thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
+ Các mặt hàng như: gỗ, hàng khác( năm 2008 không nhập), MDF, ván ép, ván lạngđều giảm Trong đó, sản lượng gỗ năm 2008 chỉ gần bằng 1/5 sản lượng năm 2006.Tương tự, MDF là 1/6, ván lạng là 1/3
+ Chỉ có mặt hàng Hardboard là tăng, tuy nhiên sản lượng tăng không đáng kể
+ Riêng năm 2008, công ty có nhập thêm sản phẩm ván ép với số lượng lớn Điều nàychứng tỏ công ty đang tìm kiếm những mặt hàng mới để tăng lợi nhuận và đáp ứngnhu cầu của thị trường
Bảng 2.2: Sản lượng sản phẩm chủ yếu qua các năm 2006-2008
Trang 28114.817,00
194.500,000
181.392,000
242.000,000
214.957,000Hàng
khác cái 4.264,00 4.264,00 1.577,000 1.577,000
Tấm xơ
gỗ ép
tấm
655.225,00
661.620,00
591.083,000
557.954,000
180.661,000
230.212,000Ván ép tấ
192.950,340
260.180,430
168.739,950
121.337,180Ván sàn tấ
3.117,000TXE-
Veneer m
000 870,000
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ cung cấp)
Qua bảng trên, ta cũng thấy năm 2008 sản lượng MDF chiếm khoảng 40,25% sảnlượng toàn công ty, sản lượng Hardboard chiếm 37,58% và ván lạng chiếm 21,21%
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu sản lượng của công ty năm 2008
Trang 29Danh mục sản phẩm của công ty được mở rộng Năm 2008, công ty đã bắt đầu nhậpvề một sản phẩm mới đó là TXE-Veneer, một sản phẩm hiện đang được ưa chuộngtrên thị trường.
Máy móc được sử dụng gần 100% công suất
Kết quả tiêu thụ
Hiện nay đại đa số các sản phẩm đều được tiêu thụ trong TPHCM và một số tỉnhlân cận với thị trường rộng khắp và đa dạng trên toàn thành phố Tuy nhiên trong thờigian qua việc tiêu thụ gặp không ít khó khăn
Nguyên nhân chủ yếu khiến việc tiêu thụ gặp khó khăn là do sự cạnh tranhtrong ngành ngày càng cao Hiện nay thị phần thị trường của công ty chiếm khoảng10% trên toàn thành phố Hệ thống các các đại lý của công ty tuy rộng nhưng hoạtđộng chưa thực sự hiệu quả Số lượng bán ra qua các đại lý trong các năm qua khôngtăng nhiều Công ty chịu sự cạnh tranh của nhiều công ty kinh doanh cùng ngành hàngđặc biệt là trong sản phẩm ván lạng Đối với mặt hàng mới nhập về chưa tiêu thụđược nhiều, doanh số bán chỉ được 21,69% tổng lượng hàng nhập về Một số tổng đạilý của các công ty gỗ là đối thủ cạnh tranh chủ yếu như Hồng Nghi, Hoàng Lâm,…đều là các công ty có tiềm lực về tài chính và con người
Trang 302.4 Phân tích khả năng cạnh tranh của công ty TNHH TM Hứa Nguyên trên thị trường TPHCM.
2.4.1 Phân tích môi trường cạnh tranh của công ty
Đặc điểm chung về ngành
Thị trường tiêu thụ nội địa cho các sản phẩm bằng gỗ và các sản phẩm thay thếgỗ với nhiều chủng loại xuất sứ, đa dạng về kích cỡ, chất lượng, giá bán của các sảnphẩm cùng loại lại ngang nhau, cho thấy đây là thị trường cạnh tranh vô cùng gay gắtcủa các doanh nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm lớn nhất trong cả nước.Tốc độ tăng trưởng kinh tế nình quân 12%/ năm, đóng góp GDP nhiều cho quốc gia,là thị trường có sức tiêu thụ mạnh, có sức hấp dẫn cao, nhưng đây là thị trường luônbiến động
Sản phẩm bán tại thị trường nội địa chủ yếu là nhập từ nước ngoài: với sản phẩmcó chất lượng tốt hơn thì nguồn nhập chủ yếu là từ Malaysia, Thailand, Indonexia cònsản phẩm có chất lượng trung bình đáp ứng được phần lớn khách hàng còn lại thì cónguồn hàng nhập từ Trung Quốc Tuy nhiên, nguồn hàng nhập từ Trung Quốc thìkhông có 1 đơn vị nào quản lý được nguồn gốc và chất lượng chính xác Chúng đượcmang vào thị trường Việt Nam bằng nhiều con đường: có thể là từ công ty xuất nhậpkhẩu (rất ít), thường qua con đường chi hợp pháp được nhập lậu vào thị trường đã gâythiệt hại không nhỏ với các nhà phân phối nhập hàng chính thức bằng con đường hợppháp Do đó, giá cả hàng Trung Quốc trên thị trường rất phức tạp và thay đổi thườngxuyên tùy theo nhu cầu thị trường, tùy theo khả năng cung ứng và tùy theo sự đầu cơcủa các đầu nậu Tình hình phân phối khá dễ dãi, ai muốn mua, muốn bán với sốlượng bao nhiêu cũng được, hoàn toàn tự do, chẳng sợ bị ai quản lý của bất cứ một cơquan nhà nước nào
Hiện tại, trong nước có rất nhiều nhà cung ứng các sản phẩm thay thế gỗ nhưhardboard, MDF, nhưng nhìn chung thì sản lượng và chất lượng vẫn chưa đáp ứng
Trang 31được mong muốn của khách hàng, một phần cũng do tâm lý tiêu dùng của người ViệtNam luôn hướng ngoại, phần khác là giá cả của nó so với hàng Trung Quốc chẳng rẻhơn là bao, có loại giá thành còn cao hơn
Với nhu cầu sử dụng đồ gỗ ngày càng tăng cả thị trường trong và ngoài nước,nhưng ngành chế biến gỗ Việt Nam đang trong tình trạng thiếu nguyên liệu phải nhậptừ 70%-80% gồm gỗ tự nhiên lẫn nhân tạo
Riêng nhu cầu tiêu thụ gỗ nhân tạo cả nước hiện cần 1 triệu m3, trong đó vánMDF chiếm 50% , tuy nhiên trong nước chỉ đáp ứng 30%, còn lại phải nhập từ nguồnnước ngoài như Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc, Úc, Indonesia, New Zealand và ĐàiLoan Do tính chất tiện lợi và thân thiện môi trường nên xu hướng sử dụng sản phẩmván sợi MDF ngày càng tăng, bình quân tăng 30%/năm Điều này cho thấy mức độcạnh tranh của sản phẩm nội địa còn thấp
Đánh giá tình hình cạnh tranh chung của ngành
Nếu chỉ tính riêng địa bàn TPHCM thì có hơn 30 doanh nghiệp cùng tham giasản xuất, cạnh tranh trong ngành sản phẩm gỗ công nghiệp đã tạo ra trạng thái cạnhtranh hoàn hảo của ngành này Bên cạnh đó, vì đa số các sản phẩm đều cùng đượcnhập về từ các thị trường nước ngoài như nhau nên việc cạnh tranh lại càng gay gắthơn Mặc dù nền kinh tế hiện tại gặp khó khăn nhưng các doanh nghiệp trong nướcvẫn phát triển các sản phẩm thương hiệu nội địa Đơn cử mới nhất là sự thành lập củaKim Tín Group đã khới công xây dựng Nhà máy sản xuất ván nhân tạo tổng hợpMDF tại Bình Phước với công suất lớn nhất Việt Nam hiện nay, chất lượng bằng sảnphẩm nhập khẩu và giá thành cạnh tranh Ngoài ra sự xuất hiện ngày càng nhiều cácdoanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhỏngày càng nhiều vì kinh tế suy thoái, giá thiết bị,máy móc sẽ rẻ hơn, tạo cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận được hệ thống máy móchiện đại Bên cạnh đó những tác động xấu thì khủng hoảng kinh tế chính là cơ hội đểdoanh nghiệp gỗ nói chung và các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm thay thế gỗ
Trang 32tái cấu trúc doanh nghiệp Và do kinh tế thế giới gặp khó khăn nên Việt kiều từ nhiềunước trở về đầu tư Đây chính là cơ hội để doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn, bổ sungđội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề Vì vậy thị trường gỗ sẽ trở nên gay gắt trongthời gian sắp tới
2.4.2 Phân tích các lực lượng cạnh tranh trong ngành
Để đánh giá kỹ hơn về trạng thái cạnh tranh của ngành, chúng ta cần phân tíchkhả năng cạnh tranh của một số công ty lớn trên thị trường Các công ty này đều cónhững chiêu thức và chiến lược cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh
Công ty Sunimex (Tổng công ty Bến Thành)
Đã có mặt lâu năm, là một đối thủ khá mạnh, cạnh tranh quyết liệt với công ty,chiếm thị phần khá lớn tại khu vực TPHCM Sunimex nhập khẩu rất nhiều mặt hàng,ngoài MDF còn có okal thô, vá ván phủ nhựa với đủ kích cỡ [ngoài khổ nhỏ (1m2 x2m4), còn có thêm khổ lớn (1m8 x 2m4) Khách hàng của công ty là những nhà sảnxuất , nhà bán sỉ, lẻ
Ưu điểm:
+ Công ty có quy mô lớn, có tầm nhìn bao quát thị trường
+ Ưu thế nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường này nên có nhiều tiếng tăm và kinhnghiệm
+ Công ty có hệ thống kho bãi riêng, không phải thuê (có 2 kho với diện tích khá lớn,thuận tiện cho xe tải ra vào)
+ Bốc dỡ hàng nhanh chóng
+ Nhân viên bán hàng niềm nở, tôn trọng khách hàng
+ Giá cả công ty rất linh hoạt, thường thấp hơn các công ty khác, nắm bắt thị trườngkhá nhanh nhạy
Nhược điểm:
Trang 33+ Không có đội xe chuyên chở cho khách khi có yêu cầu, khi khách có yêu cầu muahàng thì khách phải tự điều xe riêng hoặc thuê xe ngoià để vào kho công ty Sunimexnhận hàng.
+ Nhân viên bán hàng và nhân viên dưới kho không liên kết chặt chẽ với nhau, gâykhó khăn cho khách trong việc đặt hàng và nhận hàng
Công ty Tradoco
Công ty cổ phần thương mại và đại lý dầu Bà Rịa – Vũng Tàu.Đã có mặt lâunăm tại thị trường Việt Nam, là một công ty cũng như Sunimex công ty cũng có nhậpthêm okal thô để bán trên thị trường nội địa Công ty bán hàng cho mọi khách hàngtheo yêu cầu ( chỉ trừ khi người tiêu dùng mua lẻ để sử dụng)
+ Có đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật lành nghề tận tụy với công việc,
cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại gồm hệ thống kho cảng, cửa hàng…
Với uy tín và nguồn lực tài chính dồi dào của TRADOCO đã và đang là thếmạnh được địa phương và các đối tác kinh doanh đánh giá cao và đây sẽ là tiền đềquan trọng cho sự phát triển của TRADOCO
Nhược điểm:
+ Giá bán cao, quá cứng nhắc
+ Không vận chuyển hàng cho khách, chỉ giao hàng tại kho
Công ty TNHH TM-DV Mộc Phát
Chuyên gia công ,mua bán mặt ván, dán giấy phổ thông ,phủ Polyeste (làm bảngtrắng), phủ melamine (sản phẩm cao cấp ,chống trầy xước )
Trang 34Ưu điểm:
+ Nguồn hàng dồi dào, ít bị thiếu hụt
+ Có xưởng sản xuất đặt tại Bình Dương với dây chuyền thiết bị của Trung Quốc, quymô tương đối vừa phải với công suất thiết kế đạt 10,000 sản phẩm / tháng
+ Đội ngũ kỹ thuật hoàn toàn chủ được kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm Kỹthuật của Công Ty hoàn toàn có thể hiệu chỉnh tất cả các thông số tùy theo nhu cầusản xuất , thời tiết cũng như vật liệu, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.+ Sản phẩm với chất lượng tốt, hoàn toàn thay thể được các sản phẩm cùng lọai nhậpkhẩu từ nước ngoài , đã được khách hành chấp nhận và sử dụng rộng rãi trên thịtrường thông qua các hợp đồng cung cấp dài hạn cho các đối tác như : Tập đoàn nộithất Hòa Phát, các Công Ty Thiết Bị Giáo Dục
+ Sản phẩm rất đa dạng có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng trong việchoàn chỉnh sản phẩm đồ gỗ nhân tạo Từ các tấm MFC làm chi tiết chính đến các tấm
uv, poli làm mặt hậu hay đáy hộc kéo tất cả Mộc Phát có thể cung cấp cho kháchhàng hoàn chỉnh sản phẩm
Công ty Thái Lê
DNTN SX-TM Thái Lê là một doanh nghiệp nhỏ
Ưu điểm:
+ Có mặt lâu đời, am hiểu khá rõ về đối thủ cạnh tranh cũng như thị hiếu của ngườitiêu dùng nội địa
Trang 35+ Hàng hóa đủ chủng loại, xuất xứ, kích cỡ đa dạng, đáp ứng được mọi yêu cầu củakhách hàng đặt ra.
Nhược điểm:
+ Vì công ty không có chức năng xuất nhập khẩu, và nguồn vốn cũng bị hạn chế nênhàng hóa doanh nghiệp bán ra là mua lại từ các công ty, doanh nghiệp khác trongnước, dẫn đến giá cả một số mặt hàng thường cao hơn các công ty khác
+ Ngoài ra, doanh nghiệp không chuyên chở đến nơi cho khách hàng, khách hàngmuốn mua phải đến thẳng doanh nghiệp để lấy hàng
+ Thuê kho chứa hàng, ngốn hết một khoảng chi phí khá cao
Phân tích khách hàng
Công ty TNHH TM Hứa Nguyên chủ yếu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường nộiđịa Cũng như của sản phẩm phần lớn các công ty khác, một số sản phẩm gỗ của công
ty không có khả năng xuất khẩu, thậm chí sang các nước trong khu vực như Thái Lan,Indonexia… Trong thị trường nội địa, công ty cũng chỉ có thế mạnh ở TPHCM và mộtsố tỉnh miền Nam
Khách hàng của công ty chủ yếu là các công ty phân phối công nghiệp, các công
ty sản xuất đồ gỗ, các nhà bán sỉ và lẻ các mặt hàng có liên quan đến gỗ, các cửahàng bán nguyên liệu sản xuất đồ gỗ Hiện nay công ty có khoảng gần 100 kháchhàng ở Đông Nam Bộ, trong đó tập trung chủ yếu ở: Q.5 Q.10, Q.Bình Thạnh, Q.TânBình ( chiếm khoảng 90%) ngoài ra còn có ở Bình Dương và Đồng Nai nhưng rất ítkhoảng từ 5-10 khách hàng ( chiếm khoảng 10%)
Một số khách hàng hiện hữu của công ty:
Công ty Hoa Lâm: Sản xuất đồ gỗ xuất khẩu
Công ty Tuấn Lộc: Sản xuất đồ gỗ xuất khẩu
Công ty T.T.T: Sản xuất đồ trang trí nội thất
Công ty Hồng Anh: Sản xuất thiết bị giáo dục và trường học
Trang 36Công ty Đại Phát Đoàn: Kinh doanh sản phẩm nguyên liệu gỗ các loại
Và 1 số công ty khác tại Bình Dương và Đồng Nai
Khách hàng là sự đe dọa trực tiếp trong cạnh tranh của các doanh nghiệp, khi họđẩy giá cả xuống hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sản phẩm tốt hơn, dịch vụ tốt hơn sẽlàm cho chi phí hoạt động của doanh nghiệp tăng Đối với khách hàng của doanhnghiệp chủ yếu tập trung tại các thành phố, khách hàng mục tiêu vẫn tập trung vàocác công ty nên yêu cầu về chất lượng sản phẩm khá cao Công ty đã triển khai hoạtđộng công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong thời gian qua Đảm bảo các sảnphẩm tuân theo đúng tiêu chuẩn trước khi đưa tới tay người tiêu dùng
Phân tích nhà cung cấp
Hầu hết các sản phẩm của công ty đều được nhập khẩu trực tiếp từ các tập đoànlớn của nước ngoài, do đó chất lượng sản phẩm khá ổn định Ngoài ra, công ty cònnhập khẩu từ Trung Quốc nhưng rất ít
Sơ đồ 2.2: Tình hình nhập khẩu sản phẩm gỗ công nghiệp