Sự tác động thể hiện ở chỗ:nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất nhập khẩu, tạo mối quan hệ, điềukiện môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nước ngoài; - Nhập k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU LINH KIỆN XE
BUÝT TẠI SAMCO
GVHD: THS HÀ MINH TIẾPSVTH: VƯƠNG TUẤN KIỆTMSSV: 1154010244
LỚP: 11QK-NT
NIÊN KHÓA 2011 – 2015
Trang 2nghiệp là một trong những bước để tôi hoàn tất chương trình đại học Bài khóa luậnnày được hoàn thành với sự giúp đỡ của rất nhiều người
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô của trường Đạihọc Hùng Vương TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiếnthức từ sách vở cũng như những kinh nghiệm từ thực tế xã hội, đặc biệt là thầy HàMinh Tiếp, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình từ ý tưởng, nghiêncứu, thực hiện và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong Tổng công ty cơ khíGiao thông vận tải Sài Gòn TNHH MTV SAMCO đã chỉ dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt là anh Nguyễn ViếtThành và anh Trần Quốc Quyền những nhân viên rất năng nỗ của phòng vật tư – bộphận xuất nhập khẩu đã nhiệt tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc, truyền đạtnhững kiến thức bổ ích cho tôi hoàn thành bài nghiên cứu này
Tôi xin kính chúc các Thầy Cô và Ban giám đốc, các anh chị trong công tySAMCO dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trongcuộc sống
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, ngày……tháng…… năm 2015
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, ngày……tháng…… năm 2015
Trang 5
Lời cảm ơn i
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn ii
Nhận xét của giảng viên phản biện ii i Mục lục i v Danh mục các bảng biểu và hình vẽ vii i
Danh mục từ viết tắt ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA 3
1.1 Một số vấn đề cơ bản về nhập khẩu hàng hóa 3
1.1.1 Một số khái niệm 3
1.1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu: 3
1.1.2 Vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế 4
1.1.3 Các hình thức nhập khẩu hàng hóa 5
1.1.3.1 Nhập khẩu trực tiếp 5
1.1.3.2 Nhập khẩu ủy thác 6
1.1.3.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng 6
1.1.3.4 Nhập khẩu liên doanh 6
1.1.3.5 Nhập khẩu gia công 6
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu 7
1.1.4.1 Môi trường bên ngoài 7
1.1.4.2 Môi trường bên trong 9
1.2 Hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại các doanh nghiệp 10
1.2.1 Cơ sở thực hiện nhập khẩu 10
1.2.1.1 Theo thông tư quy định về nhập khẩu 10
1.2.1.2 Chứng từ nhập khẩu 11
1.2.2 Quy trình tổ chức nhập khẩu hàng hóa 11
1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu xe ôtô tại Việt Nam 18
1.3.1 Tình hình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu xe ôtô những năm qua 18
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU LINH KIỆN XE BUÝT
TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GTVT SÀI GÒN – TNHH MTV (SAMCO) 21
2.1 Khái quát Tổng công ty cơ khí GTVT Sài Gòn – TNHH MTV (SAMCO) 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SAMCO 21
2.1.1.1 Một số thông tin về SAMCO 21
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của SAMCO 22
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của SAMCO 23
2.1.2.1 Chức năng 23
2.1.2.2 Nhiệm vụ 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của SAMCO 25
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 25
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 26
2.1.3.3 Tình hình nhân sự 28
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (2012 – 2014) 31
2.1.4.1 Sản phẩm, dịch vụ 31
2.1.4.2 Phương thức kinh doanh 32
2.1.4.3 Đối thủ cạnh tranh 34
2.1.4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm (2012 - 2014) 36
2.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO trong 3 năm (2012 – 2014) 38
2.2.1 Tình hình nhập khẩu của công ty trong 3 năm (2012 – 2014) 38
2.2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu của công ty 38
2.2.1.2 Theo cơ cấu thị trường nhập khẩu 39
2.2.1.3 Theo cơ cấu vật tư, phụ tùng 41
2.2.1.4 Theo điều kiện giao hàng 42
2.2.1.5 Theo phương thức thanh toán 44
2.2.2 Hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO 45
2.2.2.1 Cơ sở thực hiện 45
Trang 72.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO 51
2.2.3.1 Yếu tố khách quan 51
2.2.3.2 Yếu tố chủ quan 53
2.3 Đánh giá chung hoạt động nhập khẩu linh kiện xe tại SAMCO 53
2.3.1 Ưu điểm 53
2.3.2 Nhược điểm 54
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU LINH KIỆN XE BUÝT TẠI TỔNG CÔNG TY CƠ KHÍ GTVT SÀI GÒN – TNHH MTV (SAMCO) 56
3.1 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của SAMCO 56
3.1.1 Thuận lợi 56
3.1.2 Khó khăn 56
3.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 57
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO 58
3.3.1 Nhu cầu thông tin 58
3.3.2 Chuyển đổi điều khoản “kỹ thuật” khi ký kết hợp đồng 60
3.3.3 Nguồn nhân lực 62
3.4 Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO 63
3.4.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, Nhà nước 63
3.4.2 Kiến nghị đối với bộ ngành liên quan 65
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 67
KẾT LUẬN 68
Tài liệu tham khảo ix
Phụ lục x
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU TrangBảng 2.1: Tình hình nhân sự của cơng ty trong 3 năm (2012 - 2014) 29Bảng 2.2: Doanh số và thị phần của các doanh nghiệp trong VAMA năm 2014 35Bảng 2.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 36Bảng 2.4: Kim ngạch nhập khẩu của SAMCO trong 3 năm
Hình 1.2 : Lượng ơ tơ nguyên chiếc nhập khẩu trong giai đoạn 2009 -
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện doanh số và thị phần của các doanh nghiệp
Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 37Hình 2.4: Quy trình thực hiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe của
Trang 9
Từ viết tắt Tên đầy đủ
CEPT Thuế suất ưu đãi đặc biệt
CFS Container Freight Station – phí gom hàng lẻ
CKD Completely Knock Down - xe được lắp ráp tại địa phương với
100% linh kiện nhập khẩuGATT General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp ước chung về thuế
quan và mậu dịchGTGT Giá trị gia tăng
GTVT Giao thông vận tải
IKD Incompletely Knocked Down - xe được lắp ráp tại địa phương với
vài linh kiện sản xuất tại địa phươngMTV Một thành viên
PMS Primerry Supplies Co., Ltd
SAMCO Saigon Transportation Mechanical Corporation - Tổng công ty Cơ
khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTVSSC Saigon Shipping Joint Stock Company – Công ty cổ phần vận tải
biển Sài GònTNHH Trách nhiệm hữu hạn
THC Terminal Handling Charge – phí lưu bãi
WTO Worrld Trade Organnization - tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 10MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Một quốc gia muốn phát triển kinh tế không phải chỉ dựa sản xuất và tiêu thụtrong nước, trở thành một nước “tự cung, tự cấp” là có thể tồn tại; muốn có một vịtrí trên thị trường thế giới thì phải hội nhập, tiến hành mối quan hệ mua bán, giaodịch với các quốc gia khác Từ đó, hoạt động ngoại thương mua bán, trao đổi hànghóa giữa các quốc gia dần hình thành
Từ khi trở thành thành viên của WTO, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩutrong nước được nâng lên một tầm quan trọng mới Kinh doanh xuất nhập khẩukhông chỉ đóng vai trò là cầu nối giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và thế giới màcòn là động lực phát triển cho các lĩnh vực kinh tế trong nước và nâng cao sứccạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế nước nhà
Do đó, nhận thấy việc tìm hiểu hoạt động nhập khẩu tại Tổng công ty cơ khíGTVT Sài Gòn - TNHH MTV (SAMCO) là cần thiết Nó góp phần giúp bản thânhiểu rõ hơn về hoạt động ngoại thương của công ty Đồng thời, cũng thông qua đềtài này, có cơ hội vận dụng các kiến thức đã học ở trường Đại học, cũng như điềukiện để củng cố kiến thức mới trong xã hội thông qua hoạt động thực tế
Điều này đã giúp tôi chọn nên đề tài của bài nghiên cứu: “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO”.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu linh kiện xe tại công tySAMCO, Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động này
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của việc nghiên cứu là hoạt động nhập khẩu linh kiện xebuýt tại Tổng công ty cơ khí GTVT Sài Gòn - TNHH MTV (SAMCO)
Trang 11Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: đề tài thực hiện tại công ty SAMCO
Về thời gian: số liệu nghiên cứu trong 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tại bàn là phương pháp dựa trên các nghiên cứu mà
dữ liệu cần thu thập là dữ liệu thứ cấp Sử dụng các số liệu có sẵn của công tycung cấp và số liệu của các tổ chức, hiệp hội có uy tín để rút ra các nhận xét vềtình hình hoạt động nhập khẩu của công ty
Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp dựa vào số liệu thống kêtrong quá khứ để đánh giá thực trạng hoạt động nhập khẩu của công ty Phươngpháp này còn dùng để tìm ra những nhân tố ảnh hưởng, nguy cơ gây ra rủi ro choquá trình hoạt động nhập khẩu
Phương pháp chuyên gia là phương pháp dựa vào những đánh giá kháchquan của những người am hiểu, có chuyên môn về công tác thực hiện hoạt độngnhập khẩu Sau đó, có những nhận định riêng về việc thực hiện hoạt động nhậpkhẩu
Ngoài ra còn kết hợp những kiến thức đã học ở trường cùng với kinh nghiệmthực tế khi tham gia thực tập tại SAMCO
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài mở đầu và kết luận, kết cấu khóa luận gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động nhập khẩu hàng hóa
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu linh kiện xe buýt tại SAMCO
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện hoạt động nhập khẩu linh kiện
xe buýt tại SAMCO
Trang 12- Đơn vị tính khi thống kê về nhập khẩu thường là đơn vị tiền tệ(Dollar, triệu Dollar hay tỷ Dollar) và thường tính trong một khoảng thời giannhất định Đôi khi, nếu chỉ xét tới một mặt hàng cụ thể, đơn vị tính có thể là đơn
vị số lượng hoặc trọng lượng (cái, tấn, kg )
1.1.1.2 Các đặc điểm cơ bản của hoạt động nhập khẩu
Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: hàng hoá và dịch vụ có thể được nhập khẩu
từ nhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau màcác doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trườngnhập khẩu của mình
- Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguôn nhập khẩu), đầu ra (khách hàng)của doanh nghiệp rất đa dạng thường thay đổi theo nhu cầu của người tiêu dùngtrong nước Nguồn cung ứng hoặc đầu ra có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạngphụ thuộc vào điều kiện kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứngcầu thị trường cũng như biến động của nguồn cung ứng
Trang 13- Phương thức thanh toán: trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiềuphương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh tóan nào là do hai bên tựthỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng và trong kinh doanhnhập khẩu thường sử dụng các ngoại tệ mạnh chủ yếu là USD để thanh toán Vìvậy mà thanh toán trong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa cácđồng tiền nội tệ (VND) và ngoại tệ.
- Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục, chịu sự chi phối bởi các
hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau
- Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thông quacác phương tiện công nghệ tiên tiến hơn như email, skype đặc biệt trong thời đạithông tin hiện nay giao dịch qua thư điện tử, qua hệ thống mạng internet hiện đại
là công cụ phục vụ đắc lực cho kinh doanh
1.1.2 Vai trò c a ho t đ ng nh p kh u đ i v i s phát tri n kinh ủ ạ ộ ậ ẩ ố ớ ự ể tế
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất - kỹthuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từng bước công nghiệp hóa đấtnước Bổ sung kịp thời những mặt thiếu cân đối của nền kinh tế, đảm bảo pháttriển kinh tế cân đối và ổn định;
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu Sự tác động thể hiện ở chỗ:nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất nhập khẩu, tạo mối quan hệ, điềukiện môi trường thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng Việt Nam ra nước ngoài;
- Nhập khẩu trang thiết bị kỹ thuật - công nghệ sẽ góp phần phát triển các ngànhcông nghiệp và kết cấu hạ tầng, phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn, côngnghiệp chế biến và tiêu dùng; cải tạo và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng nhằm đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng mục tiêu dângiàu nước mạnh của Đảng ta;
Trang 14- Hoạt động nhập khẩu góp phần làm đa dạng hóa mặt hàng về chủng loại, quycách… cho phép thỏa mãn nhu cầu người dân trong nước
- Nhập khẩu còn có vai trò nhất định trong việc cải thiện và nâng cao đời sống củangười dân bởi vì thông qua nhập khẩu, sản xuất trong nước mới có đủ nguyên vậtliệu, máy móc thiết bị hoạt động, người dân mới có đủ công ăn việc làm, có thunhập ổn định Mặt khác, nhập hàng tiêu dùng làm cho cơ cấu hàng hóa lưu độngtrên thị trường trở nên phong phú hơn, góp phần thỏa mãn nhu cầu của người dân
về hàng hóa, đặc biệt là đối với những mặt hàng hóa mà sản xuất trong nước chưađáp ứng được;
- Ngoài ra, nhập khẩu còn có tác dụng kìm giữ giá cả, ổn định thị trường, làm cânđối cung cầu, hạn chế sự khan hiếm hàng hóa và tình trạng leo thang giá cả
- Trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế, các doanh nghiệpcần tính toán chính xác chi phí, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia vàpháp luật quốc tế khi tiến hành nhập khẩu trực tiếp
Trang 151.1.3.2 Nhập khẩu ủy thác
- Là hình thức nhập khẩu gián tiếp thông qua trung gian thương mại Bên nhờ ủythác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác dưới hình thức phí ủy thác,còn bên nhận ủy thác có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của hợp đồng ủythác đã được kí kết giữa các bên
- Hình thức này giúp cho doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chi phí, độrủi ro thấp nhưng lợi nhuận từ hoạt động này không cao
1.1.3.3 Nhập khẩu hàng đổi hàng
- Nhập khẩu hàng đổi hàng là hai nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, nó làhình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu Hoạt động này được thanh toán khôngphải bằng tiền mà chính là hàng hóa
- Hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu có giá trị tương đương nhau, đều dùng choviệc trao đổi
1.1.3.4 Nhập khẩu liên doanh
- Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở liên kết kinh
tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất một bên làdoanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp các kĩ năng để cùng giao dịch và
đề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu
- Quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên được quy định theo tỷ lệ vốn đóng góp
1.1.3.5 Nhập khẩu gia công
- Nhập khẩu gia công là hình thức nhập khẩu theo đó bên nhập khẩu (là bên nhậngia công) tiến hành nhập khẩu nguyên vật liệu từ phía người xuất khẩu (bên đặtgia công) về để tiến hành gia công theo những quy định trong hợp đồng ký kếtgiữa hai bên
Trang 161.1.4 Các nhân t nh h ố ả ưở ng đ n ho t đ ng nh p kh u ế ạ ộ ậ ẩ
1.1.4.1 Môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô:
Y u t kinh t ế ố ế : Có r t nhi uấ ề y u t c a môi tr ng kinh t vĩ môế ố ủ ườ ế nh :ư
xu h ng c a t ng s n ph m qu c n i và t ng s n ph m qu c dân, lãi suâtướ ủ ổ ả ẩ ố ộ ổ ả ẩ ố
và xu h ng c a lãi su t, cán cân thanh toán qu c t , xu h ng t giá h iướ ủ ấ ố ế ướ ỷ ốđoái, xu h ng tăng gi m c a thu nh p th c t , m c đ l m phát, h th ngướ ả ủ ậ ự ế ứ ộ ạ ệ ốthu và m c thu , các bi n đ ng trên th tr ng ch ng khoán…ế ứ ế ế ộ ị ườ ứ
Y ếu tố văn hóa - xã hội :
- Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực giá trị này đượcchấp nhận và tôn trọng bởi xã hội hoặc một nền văn hóa cụ thể
- Phạm vi tác động của các yếu tố văn hóa thường rất rộng, như vậy những hiểubiết về văn hóa - xã hội sẽ là những cơ sở rất quan trọng cho các nhà quản trịtrong quá trình quản trị chiến chiến lược trong tổ chức
Y ếu tố chính trị - pháp luật : Bao gồm hệ thống các đường lối, quan điểm chính
sách của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực vàtrên toàn thế giới
Y ếu tố tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên bao gồm khí hậu, vị trí địa lí, cảnh quan thiên nhiên, đất đai,sông biển…Trong rất nhiều trường hợp, điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tốrất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Y ếu tố công nghệ
Trang 17- Là yếu tố năng động, chứa nhiều cơ hội và đe dọa đối với doanh nghiệp, là độnglực chính trong toàn cầu hóa Các doanh nghiệp cần phải cảnh giác đối với cácloại công nghệ mới vì nó có thể làm cho sản phẩm mới hơn, rẻ hơn Công nghệmang lại cho doanh nghiệp cách giao tiếp với người tiêu dùng.
Môi trường vi mô:
Đối thủ cạnh tranh: Tìm hiểu và phân tích về các đối thủ cạnh tranh hiện tại
có một ý nghia quan trọng đối với các doanh nghiệp, bởi vì sự hoạt động của cácđối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và kết quả của doanhnghiệp
Đối thủ tiềm ẩn: Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn bao gồm các đối thủ tiềm ẩn (sẽ
xuất hiện trong tương lai) và các đối thủ mới tham gia thị trường, đây cũng lànhững đối thủ gây nguy cơ đối với doanh nghiệp
Khách hàng : Sự tín nhiệm của khách hàng được xem là tài sản quý giá của
doanh nghiệp Muốn vậy, phải xem “khách hàng là thượng đế”, phải thỏa mãnnhu cầu và thị hiếu của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh
Nhà cung cấp: Để cho quá trình hoạt động của một doanh nghiệp diễn ra một
cách thuận lợi, thì các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) phảiđược cung cấp ổn định với một giá cả hợp lý, tạo ra mối quan hệ gắn bó với cácnhà cung ứng hoặc tìm nhiều nhà cung ứng khác nhau cho cùng một loại nguồnlực
Sản phẩm thay thế: Sức ép do có sản phẩm thay thế sẽ làm hạn chế tiềm năng
lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Do đó doanh nghiệp cầnchú ý và phân tích đến các sản phẩm thay thể để có các biện pháp dự phòng
1.1.4.2 Môi trường bên trong
Văn hóa doanh nghiệp
Trang 18- Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là mộttập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa,mức độ nhận thức… Điều này dẫn đến doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một
nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cảmọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức – đó là văn hóa doanhnghiệp;
Nhân lực:
Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nộidung chủ yếu như vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện côngviệc kinh doanh của doanh nghiệp, có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý,khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng hệ thống quản lý và hiểu biết sâu rộnglĩnh vực kinh doanh, trình độ tay nghề và lòng hăng say nhiệt tình làm việc là yếu
tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Máy móc thiết bị và công nghệ:
- Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đếnkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhấtthể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chấtlượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm
- Ngày nay việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễdàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với quy mô hợp lý mới đemlại hiệu quả cao
Trang 19Hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp
- Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành mộtcách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng.Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanhtoán, vận chuyển) hợp lý nhất
1.2.1 C s th c hi n nh p kh u ơ ở ự ệ ậ ẩ
1.2.1.1 Theo thông tư quy định về nhập khẩu
Để nhập khẩu hàng hóa một cách hiệu quả, doanh nghiệp cần dựa trên Nghịđịnh, Thông tư của Chính Phủ về luật Hải quan sau:
- Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết thihành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt độngđại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- Nghị định số 12/CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 hướng dẫn thi hành LuậtThương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua,bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- Thông tư 04/BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 hướng dẫn nghị định 12/CP năm2006
- Thông tư 49/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 04 năm 2010 hướng dẫn việc phânloại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1.2.1.2 Chứng từ nhập khẩu
- Giấy phép kinh doanh, giấy phép nhập khẩu
- Bộ chứng từ hạn ngạch nhập khẩu (Quota), bộ chứng từ hải quan
Trang 20- Hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa,chứng từ bảo hiểm, giấy chứng nhận xuất xứ, thư tín dụng, tờ khai hải quan, giấychứng nhận chất lượng, chứng nhận kiểm dịch, giáy chứng nhận vệ sinh.
1.2.2 Quy trình t ch c nh p kh u hàng hóa ổ ứ ậ ẩ
(Nguồn: tổng cục Hải quan)
Hình 1.1: Quy trình tổ chức nhập khẩu hàng hóa
B ướ c 1: Nghiên c u th tr ứ ị ườ ng
Nghiên cứu thị trường để có một hệ thống thông tin về thị trường đầy đủ, chínhxác, kịp thời Điều này sẽ làm cơ sở cho doanh nghiệp có những quyết định đúngđắn, đáp ứng được các tình thế của thị trường Do đó, ngoài việc nắm vững tìnhhình trong nước và đường lối chính sách, luật lệ quốc gia có liên quan đến hoạtđộng kinh tế đối ngoại, đơn vị kinh doanh ngoại thương cần phải nhận biết hànghoá kinh doanh, nắm vững thị trường nước ngoài và lựa chọn đối tác
Trang 21B ướ c 2: Giao d ch, đàm phán và ký k t h p đ ng ngo i ị ế ợ ồ ạ
th ươ ng.
Giao d ch ị
Sau giai đoạn nghiên cứu, tiếp cận thị trường, để chuẩn bị giao dịch xuất nhậpkhẩu, các doanh nghiệp tiến hành tiếp xúc với khách hàng bằng biện pháp quảngcáo Nhưng để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán với nhau, người xuất khẩu vàngười nhập khẩu thường phải qua một quá trình giao dịch, thương thảo và cácđiều kiện giao dịch Quá trình đó có thể bao gồm những bước sau đây: hỏi giá,phát hàng (chào hàng), đặt hàng, hoàn giá, chấp nhận, xác nhận
Đàm phán
Đàm phán thương mại là quá trình trao đổi ý kiến của các chủ thể trong mộtxung đột nhằm đi đến thống nhất cách nhận định, thống nhất quan niệm, thốngnhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buôn bán giữa hai hoặcnhiều bên
Thông thường người ta sử dụng ba hình thức sau để đàm phán: qua thư tín, quađiện thoại (các phương tiện truyền thông), qua gặp gỡ trực tiếp
Ký k t h p đ ng ế ợ ồ
- Hợp đồng có thể coi như đã ký kết chỉ trong trường hợp các bên ký vào hợpđồng Các bên đó phải có địa chỉ pháp lý ghi rõ trong hợp đồng Hợp đồng đượccoi như đã ký kết chỉ khi người tham gia có đủ thẩm quyền ký vào các văn bản đó,nếu không thì hợp đồng không được công nhận là văn bản có cơ sở pháp lý
- Ngoài ra, hợp đồng mua bán có thể bằng miệng, hoặc một phần văn bản mộtphần bằng miệng, cũng có khi bằng hành động ra hiệu như ở sở giao dịch và bánđấu giá Theo luật thương mại Việt Nam quy định thì hình thức của hợp đồngnhập khẩu bắt buộc phải là văn bản
Trang 22- Để thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu phải tiếnhành các khâu công việc sau đây:
Xin gi y phép nh p kh u ấ ậ ẩ
- Xin giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lý nhậpkhẩu Vì vậy sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu doanh nghiệp phải xin giấy phépnhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó Ngày nay, trong xu hướng tự do hoá mậudịch, nhiều nước giảm bớt số mặt hàng cần phải xin giấy phép nhập khẩu
- Việc xin giấy phép nhập khẩu tuân theo các luật thương mại, luật thuế nhập khẩu
và các quy định của bộ, ban, ngành có liên quan để tiến hành xin giấy phép ở các
+ Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng nhập khẩu
+ Khối lượng hàng hoá và đặc điểm hàng hoá
Trang 23+ Điều kiện vận tải
- Ngoài ra còn phải căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng nhập khẩu như:Quy định mức tải trọng tối đa của phương tiện, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ
- Nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng là điều kiện CFR, CIF, CPT, CIP,DAF, DEQ, DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vậntải Còn nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhậpkhẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải
- Trong trường hợp người nhập khẩu phải thuê phương tiện vận tải Để thực hiệnvận chuyển, người nhập khẩu phải thực hiện các nghiệp vụ sau:
+ Liên hệ với hãng tàu hoặc đại lý vận tải nhằm lấy lịch trình các chuyến tàu
+ Điền vào mẫu đăng ký thuê vận chuyển để thông báo nhu cầu cần vậnchuyển
+ Hãng tàu và người nhập khẩu sẽ lên hợp đồng về vận chuyển
+ Hai bên thống nhất địa điểm, thời gian tiến hành Nếu thanh toán trước thì
sẽ ghi trên vận đơn là đã thanh toán trước Nếu thuê tàu chợ theo khoang vàlưu cước phí gọi là thuê tàu lưu cước
ro đã thoả thuận gây ra với điều kiện người được bảo hiểm đã mua cho đối tượng
đó một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm
Trang 24Làm th t c h i quan ủ ụ ả
- Hàng hoá khi đi ngang qua biên giới quốc gia để nhập khẩu đều phải làm thủ tụchải quan Việc làm thủ tục hải quan bao gồm các bước sau đây:
+ Mua tờ khai hải quan
+ Kê khai hải quan kèm với bộ chứng từ gồm: hợp đồng, phiếu đóng gói, hoáđơn thương mại, giấy chứng nhận xuất xứ, vận đơn (đã ký hậu hoặc giấy tờchứng minh đã thanh toán…), giấy chứng nhận số lượng, chất lượng…
+ Mang tờ khai đến cửa khẩu thông quan hàng hoá nộp và xin giấy chấp nhận
tờ khai
+ Đăng ký thời gian và lịch trình cho cán bộ kiểm hoá kiểm tra
+ Trình bộ hồ sơ cùng hải quan kiểm hoá ký biên bản và ký vào tờ khai kiểmhoá để hàng hoá được thông qua
- Đối với hải quan sẽ phải kiểm tra mã số xuất nhập khẩu, tự tính thuế và cử cán
bộ kiểm tra trên thực tiễn
- Đối với tờ khai hải quan không được phép dùng hai loại mực
Nh n hàng t tàu ch hàng ậ ừ ở
Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làm cáccông việc sau:
- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc nhận hàng
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá từng quý, từng năm,
cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận
Trang 25- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng (vận đơn, lệnh giao hàng…) nếutàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải.
- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hànghoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giaonhận
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận bốc xếp, bảoquản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu
- Thông báo cho các đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá
- Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc trực tiếp giao cho đơn vị đặthàng
Làm th t c thanh toán ủ ụ
- Trong ngoại thương hợp đồng quy định phương thức thanh toán nào thì ngườimua (người nhập khẩu) phải tiến hành theo phương thức đó Các phương thứcthanh toán trong ngoại thương bao gồm:
Phương thức thư tín dụng
Trang 26Người nhập khẩu phải tiến hành mở thư tín dụng trên cơ sở hợp đồng đã ký L/Cxuất phát từ hợp đồng nhưng hoàn toàn độc lập với hợp đồng Nghiệp vụ thựchịên L/C như sau:
- Người nhập khẩu chuẩn bị bộ hồ sơ xin mở L/C
- Thanh toán bằng chuyển tiền: bằng Telex, swift, thư, séc
Thanh toán bằng phương thức nhờ thu D/A, D/P
- Đối phương thức nhờ thu bằng chứng từ D/A, D/P thì người nhập khẩu phải bổxung vào trong hợp đồng, trong điều khoản thanh toán: tên, địa chỉ, điện thoại củangân hàng đứng ra nhờ thu
- Hồ sơ gửi ngân hàng bao gồm: hợp đồng ngoại thương, công văn đề nghị ngânhàng (nếu có)
Thanh toán bằng tiền mặt
- Hai bên sẽ phải lập giấy biên nhận thu chi theo quy định của từng quốc gia Nếuthanh toán trước nhận hàng sau thì hai bên sẽ thanh toán luôn ở giai đoạn này.Nếu thanh toán sau khi giao hàng thì nghiệp vụ này sẽ thực hiện ở bước thanhtoán quốc tế
Khi u n i và gi i quy t khi u n i (n u có) ế ạ ả ế ế ạ ế
Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu phát hiện ra hàng có sai sót về mặt sốlượng hoặc bất cứ tình trạng không bình thường phải mời ngay các cơ quan hữuquan như chủ tàu, nhân viên cảng biển, cán bộ giám định (nếu có) trực tiếp làmcác biên bản hàng đổ vỡ, hàng kém chất lượng để làm chứng từ khiếu kiện saunày
Bộ chứng từ khiếu kiện bao gồm:
Trang 27- Đơn khiếu kiện, khiếu nại
- Hợp đồng ngoại thương
- Biên bản sai phạm
- Các chứng từ liên quan hoặc mẫu hàng kém chất lượng
Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có cáccách giải quyết khác nhau Nếu không tự giải quyết được thì làm đơn gửi trọng tàikinh tế hoặc toà án kinh tế theo quy định trong hợp đồng
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trang 28Hình 1.2 : Lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu trong 6 năm (2009 – 2014)
- Mức tăng trên diễn ra ở toàn bộ các loại xe, trong đó, lượng nhập khẩu ô tô từ 9chỗ ngồi trở xuống là gần 31,6 nghìn chiếc, tăng mạnh 104%; ô tô tải đạt 27,3nghìn chiếc, tăng mạnh 64,3% và ô tô loại khác là gần 12,2 nghìn chiếc, tăngmạnh 305% so với năm 2013
- Trong năm 2014, dẫn đầu thị trường cung cấp ô tô cho Việt Nam là HànQuốc với 16,8 nghìn chiếc, tăng 15,6% Lượng xe nhập khẩu từ Trung Quốc và
Ấn Độ cũng tăng cao với lượng nhập khẩu và tốc độ tăng lần lượt là 13,8 nghìnchiếc, tăng mạnh 224% và 13,3 nghìn chiếc, gấp 11,5 lần so với năm 2013
- Ngoài ra, đối với mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô: theo số liệu thống kê củaTổng cục Hải quan, trong năm 2014, Việt Nam nhập khẩu 2,145 tỷ USD nhómhàng linh kiện, phụ tùng ô tô các loại
- Nhìn chung, thị trường cung cấp linh kiện và phụ tùng ô tô các loại vào nước takhông có sự biến động nhiều trong 4 năm trở lại đây (từ năm 2011) Năm 2014,Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này vẫn chủ yếu từ các nước: từ EU 145 triệuUSD, khối ASEAN 691 triệu USD, Mỹ khoảng 9 triệu USD, Hàn Quốc 414 triệuUSD, Nhật 431 triệu USD, Trung Quốc 359 triệu USD, Ấn Độ 19 triệu USD
1.3.2 D báo tình hình nh p kh u xe ôtô t i Vi t Nam th i gian ự ậ ẩ ạ ệ ờ
t i ớ
- Theo lộ trình cắt giảm thuế quan thuộc khuôn khổ Hiệp định Thương mại hànghóa ASEAN (ATIGA), từ năm 2018, thuế suất thuế nhập khẩu ôtô nguyên chiếc
từ các nước Đông Nam Á sẽ giảm về 0%
- Mặc dù còn cách thời điểm năm 2018 còn 4 năm, ngành công nghiệp ô tô ViệtNam sau 20 năm xây dựng và phát triển, 10 năm thực hiện Quy hoạch phát triểnngành công nghiệp ô tô, tỷ lệ nội địa hóa rất thấp, dây chuyền sản xuất chủ yếugồm 3 công đọan chính là hàn, tẩy rửa sơn và lắp ráp
Trang 29- Hiện nay, Việt Nam hiện mới chỉ 210 doanh nghiệp tham gia ngành công nghiệpphụ trợ ô tô và chủ yếu sản xuất các loại phụ tùng đơn giản, có hàm lượng côngnghệ thấp, như gương, kính, ghế ngồi, bộ dây điện, ắc quy, sản phẩm nhựa
- Thực tế cũng cho thấy rất rõ xu hướng này Theo số liệu của Tổng cục Hải quan(Bộ Tài chính), tổng lượng ôtô CBU nhập khẩu từ ASEAN 5 tháng đầu năm 2014đạt 4.282 chiếc với giá trị kim ngạch 65,37 triệu USD, tăng 1.104 chiếc về lượng
và tăng 11,92 triệu USD về giá trị so với cùng kỳ 2013
- Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ quốc gia láng giềng Thái Lan đạt 3.575 chiếc
và 58,49 triệu USD, tăng 899 chiếc về lượng và tăng 9,45 triệu USD; kim ngạchnhập khẩu từ Indonesia đạt 707 chiếc và 6,86 triệu USD, tăng 205 chiếc về lượng
và tăng 2,46 triệu USD về giá trị
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 sẽ tập trung đi vào lý thuyết về hoạt động nhập khẩu và vai trò của hoạtđộng này trong nền kinh tế, doanh nghiệp nói riêng Các yếu tố ảnh hưởng đếnhoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp (bao gồm yếu tố bên trong và bên ngoàidoanh nghiệp) Nội dung hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp Ngoài
ra, chương 1 còn đề cập đến tình hình sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu xe ôtô
và đưa ra những dự báo trong thời gian tới tại Việt Nam Từ đó tạo thành cở sở lýluận vững chắc cho chương 2
Trang 302.1.1.1 Một số thông tin về SAMCO
SAMCO có hoạt động đa ngành trong nhiều lĩnh vực, mỗi ngành đều có vị tríquan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, tập trung đượcnhiều nguồn lực, khả năng hỗ trợ, hợp tác liên kết với nhau trên nhiều lĩnh vực.Bên cạnh đó, Tổng công ty SAMCO có ngành mũi nhọn là ngành cơ khí chế tạo,
đã được Chính phủ quy hoạch là một trong bốn Tổng công ty đảm nhiệm vai trònòng cốt phát triển ngành công nghiệp ôtô của Việt Nam
Trụ sở chính: 262 Trần Hưng Đạo, P Nguyễn Cư Trinh, quận 1, TP.HCM.Điện thoại: (848) 9200408 – (848) 9200194 Fax: (848) 9201876
Email: samco@hcm.vnn.vn
Website: www.samco.com.vn
Trang 31Giá trị cốt lõi (Core
Sứ mệnh (Mision)Cung cấp sản phẩm vàdịch vụ chất lượng caotrong ngành cơ khí giaothông vận tải, góp phầnphát triển và nâng caochất lượng cuộc sốngcon người Việt Nam
Trang 322.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của SAMCO
20/12/1975 Công ty được thành lập từ Công xưởng Đô Thành – lấy tên là Công
xưởng Thành phố
1990 Đổi tên thành Sài Gòn Công xưởng
03/12/1992 Sắp xếp, thành lập doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị Định 388/HĐBT
đổi tên thành công ty cơ khí ôtô Sài Gòn (SAMCO)
1992 Thành lập công ty Liên doanh Inchcape Sài Gòn (ISAMCO)
1993 Toyota Nhật Bản công nhận SAMCO là Trung tâm Sửa chữa Ủy quyền
của TOYOTA tại Việt Nam (TASS)
1995 Hợp nhất Công ty Ôtô Sài Gòn vào SAMCO
1995-1997 Thành lập công ty Liên doanh Mercedes – Benz Việt Nam (MBV),
công ty Liên doanh Isuzu Việt Nam (IVC), công ty Liên Doanh Dịch vụôtô Toyota Tsusho Sài Gòn (TTSAMCO)
01/1999 Thành lập xí nghiệp TOYOTA Bến Thành (TBTC) – đại lý chính thức
của Toyota Môtôr Việt Nam, công ty cổ phần dịch vụ Ôtô Hàng Xanh(HAXACO)
2001 Thành lập Xí nghiệp Cơ khí Ôtô An Lạc (SAMCO An Lạc), Trung tâm
Cứu hộ Bảo Việt - SAMCO
28/4/2004 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt Đề án thành lập Tổng công ty Cơ khí
Giao thông vận tải Sài Gòn (SAMCO) thí điểm hoạt động theo mô hìnhCông ty mẹ – công ty con
2006 Khánh thành nhà máy Ô tô Củ Chi, đưa nhà máy vào hoạt động với
công suất thiết kế ban đầu là 4.000xe/ca/năm Tại đây chuyên sản xuấtcác dòng xe buýt, xe khách thương hiệu SAMCO, cung cấp đắc lực các
Trang 33phương tiện vận tải phục vụ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng
và các phương tiện cao cấp cho du lịch nội địa và du lịch quốc tế
2007 Thành lập Xí nghiệp Đầu tư Xây dựng Đô Thành – CSAMCO hoạt
động trong lĩnh vực: đầu tư dự án khu dân cư, khu đô thị; kinh doanh vàcho thuê kho, bãi, nhà xưởng, nhà ở; xây dựng các công trình cầuđường, bến bãi, cảng biển; xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp
2007 Thành lập Công ty TNHH Vận tải Tốc hành Kumho Samco với Công ty
Kumho Construction & Engineering (Hồng Kông) thuộc Tập đoànKumho Asiana (Hàn Quốc) là một Tập đoàn kinh tế lớn hoạt động trongnhiều lĩnh vực như: hàng không; xây dựng; sản xuất lốp xe; vận tảihành khách, du lịch…
2008-2009 Thành lập chi nhánh SAMCO ở khu vực phía Bắc (SAMCO Hà Nội),
xí nghiệp Thương mại Dịch vụ SAMCO
và phát huy nguồn vốn này
- Thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại: ký hợp đồng kinh tế, liên doanh liên kếtvới các thành phần kinh tế trong và ngoài nước Tham gia dự thảo các hội nghị, hộithảo khoa học liên quan đến sản xuất, kinh doanh ngành ôtô nhằm mở rộng quy mô
Trang 34sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện tại cũng như lâu dài và nâng caohiệu quả về chất lượng trong sản xuất kinh doanh.
- Sản xuất, đóng mới, lắp ráp phương tiện vận tải ôtô, phụ tùng ôtô các loại và các sảnphẩm công nghệ khác Sản xuất và kinh doanh các thiết bị cơ khí, các thiết bị cơ khíphục vụ vệ sinh môi trường, thiết bị cơ khí - điện cho hệ thống chiếu sáng công cộng,đèn tín hiệu giao thông và trang trí nội thất;
- Đóng mới, sửa chữa phương tiện đường thủy, giàn khoan và các thiết bị trên sông,biển; kinh doanh vật tư, thiết bị công trình trên sông, biển, thiết bị công nghệ hàng hải
và dầu khí;
- Cải tạo sửa chữa ôtô, sửa chữa các loại cơ giới đường bộ và cung cấp các dịch vụbảo hành ôtô Đại lý ký gửi mua bán hàng hóa, mua bán xe ôtô, máy móc phụ tùngcác loại động cơ nổ, hàng trang trí nội thất, vật tư nông nghiệp và máy móc thiết bịnông nghiệp Đại lý kinh doanh xăng, dầu nhớt;
- Khai thác, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư phụ tùng, vật liệu chuyênngành giao thông công chính, xăng, dầu, nhớt, mỡ, gas, thiết bị trạm xăng dầu vàphương tiện giao thông vận tải Xuất nhập khẩu thiết kế chế tạo và thiết bị đóng mớicác loại phương tiện cơ giới đường bộ;
- Tư vấn thiết kế công nghệ, thiết bị, phương tiện giao thông đường bộ Đào tạo, giáodục, định hướng và đưa người lao động, chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn
ở nước ngoài;
- Khai thác, kinh doanh bến xe khách, bến xe tải, bến tàu sông, cảng sông, bến thủynội địa, cảng biển, tổ chức xếp dỡ, bảo quản giao nhận hàng hóa, trung chuyển hànghóa, hành khách bằng đường bộ, đường thủy, container; kinh doanh, cho thuê kho,bến bãi, nhà xưởng, nhà ở, văn phòng làm việc;
- Dịch vụ, đại lý: vận tải đường bộ, đường sông, đường biển, cung ứng tàu biển, môigiới hàng hóa cho tàu trong nước và ngoài nước;
- Tổng thầu xây dựng và tư vấn xây dựng các công trình cầu, đường bộ, bến bãi đậu
xe, cảng sông, cảng biển San lấp mặt bằng, nạo vét kênh rạch;
Trang 35- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, công trình cấp - thoát nước, thủy lợi, công viêncây xanh, đèn chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, công trình điện trung-
Trang 36(Nguồn: phòng nhân sự)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của SAMCO2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Phòng hành chính: (1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 7 nhân viên)
Xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính, tham mưu về công tác tổchức cán bộ, bảo đảm kinh phí, quản lý tài sản, cung ứng vật tư và cơ sở vậtchất cho mọi hoạt động của đơn vị;
Xây dựng bộ máy tổ chức của đơn vị phù hợp, xây dựng kế hoạch công tác,triển khai thực hiện tuyển dụng người lao động…
Giúp Giám đốc quản lý người lao động, xây dựng các văn bản về nội quy, quychế làm việc của đơn vị trình cấp trên xem xét, đảm bảo mọi hoạt động về tàichính cụ thể: tiền lương, BHXH, BHYT, kinh phí hoạt động nghiệp vụ…
Quản lý công tác hành chính quản lý trong toàn đơn vị: bảo dưỡng hệ thốngđiện, nước, thiết bị nhà cửa, bảo đảm sự vận hành hệ thống máy móc một cáchthường xuyên, đáp ứng yêu cầu hoạt động của thư viện;
Đúc kết kinh nghiệm, xây dựng lý luận và hướng dẫn nghiệp vụ về lĩnh vựccông tác được phân công
Phòng nhân sự: (1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 3 nhân viên)
Tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân lực: thu hút, biên chế, triển khai, pháttriển và duy trì nguồn nhân lực cho công ty, phụ trách tổ chức, giám sát cácphong trào, sắp xếp các cuộc họp quan trọng…
Lương và phúc lợi: chăm lo quyền lợi, sức khỏe cho nhân viên về bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, lương bổng và khen thưởng, theo dõi, ký kết hợp đồng laođộng với nhân viên, bồi thường thiệt hại…
Phòng tài chính kế toán: (1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 7 nhân viên)
Trang 37 Kiểm soát chi phí (Cost Controlling): quản lý toàn bộ hoạt động tài chính củacông ty, kiểm soát giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất, phân phối lợi nhuận…
Kế toán (Accounting): theo dõi thu chi, ngân sách của công ty, báo cáo đầy đủ,chính xác các thông số trong sổ sách kế toán, quản lý tài sản cố định của công
ty, theo dõi và giúp công ty tuân thủ luật định hiện hành tại địa phương, tránhđược các rắc rối pháp lý, thuế…
Giám sát và huấn luyện đội ngũ nhân viên kế toán những kỹ năng chuyên môn
có liên quan thông qua đào tạo, luân chuyển, giáo dục
Phòng marketing: (1 giám đốc, 2 phó giám đốc và 8 nhân viên)
Là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữa sản phẩm và khách hàng, giữathuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng;
Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng,lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu, khảo sát hành vi ứng sử của kháchhàng tiềm năng, phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu,phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trườngmong muốn, quản trị sản phẩm (chu kỳ sống sản phẩm), xây dựng và thực hiện
kế hoạch chiến lược marketing như 4P…
Phòng đầu tư: (1 giám đốc, 1 phó giám đốc và 4 nhân viên)
Tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực: công tác xây dựng kế hoạch,chiến lược; công tác thống kê tổng hợp sản xuất; công tác điều độ sản xuấtkinh doanh; công tác lập dự toán…
Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, tham mưu xây dựng kếhoạch đầu tư và thực hiện lập các dự án đầu tư; thống kê, tổng hợp tình hìnhthực hiện các công việc sản xuất kinh doanh…
Trang 38 Chủ trì lập dự toán công trình, dự toán mua sắm vật tư thiết bị và trình cấp cóthẩm quyền phê duyệt; kiểm soát hồ sơ tham mưu cho giám đốc thẩm duyệt về
dự toán, thanh quyết toán khối lượng thực hiện hoạt động công ích…
Phối hợp cùng bộ phận kinh doanh, bộ phận bán hàng… thực hiện công tácnghiệm thu, thanh toán, quyết toán, chủ trì trong công tác các định mức, quychế khoán
Ban pháp chế: (1 trưởng ban, 1 phó ban và 3 nhân viên)
Công tác tư vấn pháp lý trong công tác quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt độngsản xuất kinh doanh – đầu tư của tổng công ty, công tác tuyên truyền, phổ biếnpháp luật trong hoạt động kinh doanh…
Tư vấn pháp lý về các vấn đề liên quan; đề xuất, dự thảo kế hoạch xây dựngban hành các quy định quản lý nội bộ; chủ trì làm việc với các tổ chức, cơquan liên quan tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến quy địnhpháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổng công ty, cácđơn vị thành viên;
Là đầu mối tổ chức và triển khai các hoạt động hỗ trợ tư vấn pháp lý cho cácđơn vị thành viên của tổng công ty
2.1.3.3 Tình hình nhân sự
- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệm, có khả năng thíchứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề khá cao, có tinh thầntrách nhiệm cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng
SAMCO có đội ngũ nhân sự tốt, thể hiện qua bảng sau:
Trang 39Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty trong 3 năm (2012 - 2014)
ĐVT: người
NămChỉ tiêu
Trang 40(Nguồn: phòng nhân sự)
Từ bảng 1.1 có thể nhận xét về nguồn nhân lực của công ty như sau:
- Lực lượng cán bộ nhân viên, công nhân giàu kinh nghiệm chiếm đa số; với trình độthâm niên cao từ 5 năm trở lên khoảng 47%, chiếm gần một nữa số nhân viên củacông ty Điều này thể hiện rằng nhân viên của công ty giàu kinh nghiệm, có khả năngthích ứng nhanh với môi trường;
- Đội ngũ cán bộ quản lý được bố trí theo năng lực, phù hợp trình độ; trình độ từ đạihọc trở lên chiếm khoảng 40% tổng số nhân viên, đây là lực lượng chính trong hoạtđộng mua bán, phục vụ nhu cầu khách hàng, số lượng 60% nhân viên còn lại có trình
độ phổ thông phục vụ cho dây chuyền lắp ráp, sản xuất, sửa chữa xe tại các xí nghiệp,chi nhánh của công ty;
- Toàn thể công nhân trong công ty đều có tay nghề kỹ thuật cao, trình độ tương đốiđều;
- Lao động của công ty phần lớn là lao động trẻ, chủ yếu là độ tuổi trên dưới 30 Đây
là độ tuổi mà sức khỏe lao động tương đối dồi dào và sung sức, phù hợp với côngviệc kinh doanh của công ty Đây chính là điều kiện góp phần tăng hiệu quả sản xuấtkinh doanh của công ty Bên cạnh đó, số cán bộ nhân viên ở độ tuổi trên 45 chỉ chiếm14% nhưng họ là những người có trình độ, dày dạn kinh nghiệm Họ là đội ngũ laođộng chính, có năng lực, trình độ chuyên môn cao; do vậy trong công việc họ là lựclượng chủ chốt Tóm lại, sự đan xen giữa các lao động trong công ty là cần thiết, luôn
có sự bổ sung lẫn nhau giữa kinh nghiệm và sức khỏe của nhân viên;
- Yếu tố con người luôn được coi trọng, do đó tất cả nhân viên luôn được nhắc nhởuốn nắn kịp thời những khuyết điểm đồng thời biểu dương khen thưởng những nhân
tố tích cực. SAMCO cố gắng để làm sao mọi thành viên trong doanh nghiệp đều xemSAMCO như là một gia đình, mọi người đều sống trong một bầu không khí thânthiện, cởi mở, để mọi người thấy được rằng lợi ích và uy tín của công ty luôn gắn liền