1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG các GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA ô NHIỄM CHO CTY TNHH SXTM NAM HƯNG HƯỚNG tới PHÁT THẢI BẰNG KHÔNG

75 250 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sự tuân thủ: trong sự tuân thủ của một kiểm toán thì chỉ đơn độc hướng sự tuân thủtới pháp luật môi trường và yêu cầu của các công ty tổ chức, với mỗi kiểm toán môitrường thường bao gồ

Trang 1

MỤC LỤC

Chương 1 2

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI 2

1.1 Tổng quan về kiểm toán môi trường 2

1.1.1 Giới thiệu chung 2

1.1.2 Khái niệm về kiểm toán môi trường 5

1.1.3 Một số đặc điểm của kiểm toán môi trường 5

1.1.4 Các hình thức kiểm toán 7

1.1.5 Nguyên tắc kiểm toán và nội dung 10

1.2 Cơ sở lý thuyết của các giải pháp kỹ thuật xây dựng Mô hình không phát thải 12

1.2.1 Khái niệm không phát thải (KPT) trong sản xuất công nghiệp 12

1.2.2 Giới thiệu kỹ thuật và hệ thống không phát thải (ZETS) 13

Chương 2 16

TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TIẾN HÀNH KIỂM TOÁN TẠI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM NAM HƯNG 16

2.1 Giới thiệu chung về nhà máy 16

2.2 Tổng quan về hiện trạng sản xuất tại nhà máy dệt nhuộm Nam Hưng 17

2.2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất 17

2.2.2 Tình hình sản xuất thực tế 18

2.2.3 Đánh giá 20

Chương 3 25

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ DÒNG VẬT CHẤT, NĂNG LƯỢNG; 25

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI 25

3.1 Phân tích và đánh giá dòng vật chất và năng lượng 25

3.1.1 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp dòng vật chất và năng lượng 25

3.1.2 Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp 26

Chương 4 30

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI CHO 30

CÔNG TY TNHH VÀ THƯƠNG MẠI NAM HƯNG 30

4.1 Xây dựng mô hình không phát thải 30

4.1.1 Mô hình không phát thải dòng vật chất 30

Trang 2

4.2 Phân tích lợi ích mô hình không phát thải cho nhà máy dệt nhuộm

về khía cạnh Môi trường và kinh tế 35

Chương 1.

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI 1.1 Tổng quan về kiểm toán môi trường

1.1.1 Giới thiệu chung

Khái niệm về kiểm toán môi trường thực sự đã có từ những năm 70, so với kiểmtoán tài chính thì kiểm toán môi trường có những mục tiêu rộng hơn Ngày nay kiểm toánmôi trường có thể có nhiều hình thức, mỗi loại có một mục tiêu riêng khác nhau Kiểmtoán môi trường đã được công nhận như một ngành/lĩnh vực đặc biệt dành cho các nhânviên được đào tạo và là một công cụ duy nhất, đã trở thành một tiêu chuẩn thực hành cótác dụng tại nhiều tổ chức, công ty, xí nghiệp Vào năm 1955 sự tự giác trong việc thựchiện kiểm toán môi trường đã đạt được tỉ lệ 75% trong số các công ty ở Mỹ, và ở hầu hếtcác tập đoàn lớn đã thiết lập một hình thức nào đó trong nội dung của chương trình kiểmtoán môi trường Trong tương lai tỷ lệ này được tin tưởng sẽ còn tăng nhanh Việc kiểmtoán ngày nay đã trở thành một tiêu chuẩn thường lệ trong quản lý ở các công ty lớn trênthế giới

Kiểm toán môi trường được thực hiện trên một phạm vi rộng với nhiều mục đích vàmục tiêu khác nhau Theo truyền thống thì công tác kiểm toán đã được sử dụng như mộtcông cụ ngăn ngừa Khái niệm kiểm toán môi trường (environmental auditing) đầu tiênđược xuất phát từ “Kiểm toán tài chính” (financial auditing), trong đó có khá nhiều cácđiểm tương đồng Kiểm toán tài chính được phát triển vào những năm 80, lúc đó nó nhưmột phương tiện để phát hiện gian lận trong kinh doanh, là một hệ thống kiểm tra độc lập

có tính định kì những sổ sách kế toán để xác minh tài chính mà những báo cáo tổng kết

Trang 3

phản ánh và được chấp nhận bởi những nguyên lý kế toán Quá trình sản xuất côngnghiệp và các ngành khác ngày nay, những điều chỉnh, yêu cầu của những báo cáo tàichính, tính cạnh tranh trong thị trường, sự mong đợi của cộng đồng yêu cầu thực hiện cácđánh giá và báo cáo về môi trường, … đã buộc các ngành sản xuất trong công nghiệp và

cả các chính phủ chấp nhận các quá trình kiểm toán môi trường

Thông thường từ “kiểm toán” nói chung liên quan đến những xem xét về mặt tàichính và được thực hiện bởi những chuyên gia kế toán dưới sự chuẩn xác của luật lệ vàcác trách nhiệm pháp lý của các kiểm toán viên Nhưng trong kiểm toán môi trườngkhông có những luật lệ hay nguyên tắc như thế

Kiểm toán môi trường là một công cụ quản lý công nghiệp trong những năm gầnđây, đầu tiên là ở Mỹ, Canada, Hà Lan và Anh Một số công ty nổi tiếng quốc gia và đaquốc gia thường thực hiện các kiểm toán môi trường như là một bước quan trọng để cónhững hành động phòng ngừa về môi trường Công ty xăng dầu Anh đã đưa áp dụng cáckiểm toán môi trường vào đầu những năm 70 Ước tính là đã có gần một nửa trong số 500các công ty lớn nhất ở Mỹ hiện có các chương trình kiểm toán môi trường đang được tiếnhành Ngày càng có nhiều nước dần dần sử dụng các kiểm toán môi trường

Các sự cố và các cảnh báo môi trường đã khởi xướng sớm việc triển khai các kiểmtoán môi trường ở Mỹ và Canada Ở Mỹ một ủy ban liên bang - Ủy ban An ninh trao đổi

và bắt đầu đòi hỏi phải có các hệ thống kiểm soát nội bộ ở một số các công ty ma nhữnghoạt động của họ gây ra những mối đe doạ môi trường Có những vụ việc tai tiếng như

“Sự cố Kepone” (do quản lý thuốc trừ sâu không an toàn) và “sự cố Kênh Tình Yêu” (nơicác nhà máy dùng chôn lấp các chất thải nguy hại)

Một sự cố quan trọng về môi trường làm nổi bật nhu cầu về thông tin sâu hơn là làmthế nào để các vấn đề môi trường được các công ty đa quốc gia giải quyết đó là trườnghợp nhà máy Cacbua liên hợp Bhopal ở Ấn Độ, nơi có rò rỉ các hoá chất làm chết ngườihàng loạt

Trong thời điểm này, các công ty buộc phải trả những khoản tiền lớn đền bù chonhững nạn nhân và cho việc làm sạch các nơi bị ô nhiễm Nhiều giám đốc điều hành thậmchí phải vào tù vì cho phép các hoạt động có hại tới môi trường trong các công ty củamình Việc đưa áp dụng luật siêu ngân sách ở Mỹ thúc đẩy các công ty phải xem xét cẩnthận các hoạt động của m.nh và các hậu quả môi trường, sức khoẻ và an toàn của chúng.Nhiều công ty nhận thấy là tất cả các kiểu sự cố môi trường có thể giảm thiểu được nhờvào các biện pháp phòng ngừa khác nhau Các kiểm toán môi trường nổi lên như là một

Trang 4

vấn đã tham gia vào việc triển khai các kiểm toán môi trường như là một thủ tục thôngthường của các ngành công nghiệp.

Vì thế việc kiểm toán môi trường không phải là một yếu tố duy nhất trong hệ thốngquản lý môi trường của một công ty Tuy nhiên, nó được sử dụng như là một hoạt độngbắt buộc cho các hoạt động của một công ty Phần lớn các kiểm toán môi trường đượctiến hành nhằm thẩm tra việc tuân thủ của công ty đối với các giấy phép đã được cấp vàtheo luật pháp môi trường hiện hành

Việc đưa áp dụng các “thực tế kiểm toán tốt” là một điểm quan trọng của việc kiểmtoán môi trường Một số trường đại học và công ty tư vấn đã có những khoá học về kiểmtoán môi trường Tuy nhiên, điều cực kỳ quan trọng là các kiểm toán viên môi trường đápứng được những trình độ chuyên môn đặc biệt để ngành công nghiệp và các chính phủ cóđược sự tin tưởng vào công việc của họ Thí dụ, bang California đã thiết lập một hệ thốngthông báo và đăng ký cho các kiểm toán viên môi trường Để được đăng ký thành kiểmtoán viên môi trường, cá nhân phải đáp ứng được các tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến trình

độ văn hoá và nghề nghiệp

Các kiểm toán viên môi trường ở Mỹ có các hiệp hội của mình để trao đổi thông tin

và kinh nghiệm Các hiệp hội nổi tiếng nhất như “Hội bàn tròn kiểm toán môi trường”,

“Diễn đàn kiểm toán môi trường” Ở Châu Âu, một tổ chức tương tự đó là: “Hội bàn trònkiểm toán môi trường Châu Âu” đang được thiết lập

Với ý thức bảo vệ môi trường các ngành sản xuất và các ngành công nghiệp sẽ cầnphải ngày càng tin cậy hơn vào việc kiểm toán môi trường, và nhu cầu kiểm toán môitrường sẽ thay đổi phụ thuộc vào những hình thức tổ chức và mục tiêu của kiểm toán.Người đứng đầu một chương trình kiểm toán môi trường sẽ xác định và ước lượngnhững nguy cơ tiềm tàng, những rủi ro và những mối nguy hiểm Họ sẽ lần lượt tham giađánh giá khả năng thực hiện sau khi đã xem xét giá thành của việc giảm bớt những rủi ro

và những nguy cơ tới mức có thể chấp nhận được

Kiểm toán môi trường là một quá trình mà nhờ đó các trình độ tổ chức có chọn lọccủa công ty được xem xét, có lưu ý tới việc tuân thủ các yêu cầu về quy chế và các chínhsách của nội bộ Kiểm toán môi trường đã được coi là một công cụ mạnh trong cácchương trình môi trường Ở một số nước, ngày càng có nhiều công ty dành ra một tỷ lệđáng kể vốn chi tiêu của mình, các ngân sách hoạt động và năng lực quản lý cho cuộc đấutranh chống ô nhiễm, cho sự an toàn và sức khoẻ của người công nhân Nhiều công ty đãthực hiện các kiểm toán môi trường như là một phương thức chính thức hoá các hệ thống

Trang 5

quản lý môi trường, an toàn và sức khoẻ của mình, song song với các công nghệ kiểmsoát môi trường chính xác.

Theo quan điểm Phòng Thương Mại Quốc Tế về chủ đề này đó là “kiểm toán môitrường là công cụ quản lý bao gồm đánh giá có hệ thống, được văn bản hoá, định kỳ vàkhách quan về việc làm thế nào để thực hiện tổ chức, quản lý môi trường và trang thiết bịmôi trường hoạt động tốt”

Phạm vi của kiểm toán môi trường có thể gồm nhiều hoạt động mà có thể gây ra tácđộng xấu cho môi trường lao động và môi trường tự nhiên Những hoạt động này gồm cảviệc sử dụng tài nguyên thiên nhiên (ví dụ, nguyên vật liệu, năng lượng và đất đai), cácquy trình sản xuất, sử dụng sản phẩm, vận chuyển và phân phối, tái chế vật liệu, và loại

bỏ chất thải cuối cùng

1.1.2 Khái niệm về kiểm toán môi trường

- Theo EPA: Kiểm toán môi trường là phương pháp đánh giá độc lập, có hệ thống,theo định kỳ và xem xét có mục đích các hoạt động thực tiễn của đơn vị sản xuất có liênquan đến việc đáp ứng các yêu cầu về môi trường

- Theo các tác giả (Michael D., Phillip LÝ,Jeffery C): Kiểm toán môi trường làphương pháp độc lập, có hệ thống để xác định việc chấp hành các nguyên tắc, các chínhsách quốc gia về môi trường, vận dụng những kinh nghiệm tốt từ thực tế sản xuất vàocông tác cải thiện và bảo vệ môi trường

Kiểm toán môi trường ra đời vào cuối những năm 1970 với một nội dung phong phú

và bao quát Trên thực tế, có thể có nhiều hình thức kiểm toán, mà mỗi loại bao hàmnhững mục tiêu đặc trưng khác nhau Đầu những năm 1980, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩnmôi trường đặt ra ngày càng nhiều và phức tạp, những nhà quản lý phải sử dụng kiểmtoán như là một công cụ để cải thiện hoạt động của đơn vị mình Từ đó, kiểm toán môitrường ngày càng phát triển và trở thành một ngành riêng biệt

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) định nghĩa kiểm toán môi trường như một

hệ thống, quá trình xác minh tài liệu khách quan đang tồn tại và ước lượng bằng kiểmtoán (những thông tin có thể xác minh, những ghi chép trên sổ sách hoặc các lời phát biểuđược ghi nhận) để xác định rõ những hoạt động môi trường, những sự kiện, những điềukiện, những hệ thống quản lý, hoặc những thông tin về vấn đề này có thích ứng với tiêuchuẩn kiểm toán

1.1.3 Một số đặc điểm của kiểm toán môi trường

Thông tin cho kiểm toán môi trường thông thường bao gồm:

Trang 6

- Công cụ quản lý: một kiểm toán môi trường là một công cụ quản lý để đoán nhận

và đánh giá rủi ro môi trường Nó có thể dẫn dắt tới chiến lược là giảm thiểu rủi ro và cảithiện môi trường Kiểm toán là không chỉ bên trong Trừ khi những khuyến cáo của kiểmtoán môi trường được thực hiện, nếu không kiểm toán chỉ có hiệu quả trong việc giảmthiểu các rủi ro tới môi trường mà không bảo vệ chống lại các việc làm trái pháp luật

- Sự đánh giá có hệ thống: những kiểm toán môi trường thì có hệ thống và cấu trúc,

sử dụng một ghi thức đã thiết lập Tất cả các khía cạnh thích đáng của các quá trình hoạtđộng cần xác định và bao gồm ở các chi tiết trong kiểm toán

- Sự xác minh: tất cả bằng chứng kiểm toán môi trường phải được xác minh bởi sự

hỗ trợ của những tài liệu, và nếu bằng chứng không được xác minh, thì quá trình phảiđược xem xét lại, thì sự khảo sát và đánh giá không có giá trị trong kiểm toán

- Tính chu kỳ (tuần hoàn): điều quan trọng là kiểm toán môi trường có tính khôngphải chỉ là một bài tập duy nhất Những chu kỳ kiểm toán tiêu biểu hạn chế từ 06 thángđến 5 năm, phụ thuộc vào đặc điểm của tổ chức và mức của nguy hiểm môi trường đượcđánh giá Việc tiến triển trong quản lý môi trường theo thời gian giúp ta chứng minh được

sự kiên trì phải theo đuổi (hoặc trách nhiệm chung đối với môi trường) đi đến công khaihoặc trong điều kiện uỷ, hoặc sự cần thiết cho việc theo đuổi tuân thủ các quy định về môitrường Chu kỳ đánh giá rất quan trọng để thiết lập sự cải tiến liên tục trong quản lý môitrường

- Tài liệu: là một khía cạnh quan trọng nhất của sự kiểm toán môi trường, bất kỳ hoạtđộng bảo vệ môi trường nào đều được yêu cầu bởi luật pháp là trong tài liệu phải có đầy

đủ chi tiết cho kiểm toán để kiểm tra rằng nó đã được làm đúng (chính xác) Cũng nhưvậy, một kiểm toán môi trường hoàn thành phải có một bản báo cáo viết tay của sự đánhgiá Một kiểm toán bằng lời không được chấp nhận, một kiểm toán không có tài liệu thì

nó chỉ được xem như là một cuộc viếng thăm

- Tính khách quan: trên hết, một kiểm toán môi trường phải có tính khách quan.Nhiều công ty sử dụng sự kiểm toán trong một số tình trạng của họ, nhưng những kết quảkhông thể được chấp nhận như một xác minh cho kiểm toán Sự độc lập của những kiểmtoán viên từ các tổ chức hoặc phương tiện được phép kiểm toán nói lên được yêu cầu vềtính khách quan trong một kiểm toán môi trường

- Tính rủi ro: một mục tiêu cơ bản của kiểm toán môi trường sẽ đo mức độ của rủi romôi trường và để sắp đặt những chiến lược giảm thiểu rủi ro đó Một bộ phận của nhữngkhuyến cáo kiểm toán cơ bản là những hoạt động ưu tiên để giảm thiểu rủi ro môi trườngđó

Trang 7

- Sự tuân thủ: trong sự tuân thủ của một kiểm toán thì chỉ đơn độc hướng sự tuân thủtới pháp luật môi trường và yêu cầu của các công ty (tổ chức), với mỗi kiểm toán môitrường thường bao gồm đánh giá sự tuân thủ theo những nguyên tắc như một mục tiêu cơbản, chi tiết về sự tuân thủ đó mà sự tuân thủ nghiêm ngặt theo pháp luật được đánh giáphụ thuộc vào phạm vi tán thành của kiểm toán.

Kiểm toán môi trường là một phương pháp quản lý tốt và có ý nghĩa nhất trong việcngăn ngừa các rủi ro có thể xảy ra, hạn chế các thiệt hại về tài sản và con người, mà cácnhà quản lý tại đơn vị sản xuất không thể phủ nhận

1.1.4 Các hình thức kiểm toán

1.1.4.1 Kiểm toán việc chấp hành các nguyên tắc (Compliance Audits)

Theo định nghĩa của cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), “kiểm toán môitrường là sự xem xét có mục đích, theo định kỳ, có hệ thống và được chứng minh bằng tưliệu bởi sự tồn tại có nguyên tắc các hoạt động của đơn vị và những vấn đề thực tiễn cóliên quan đến việc tuân thủ nguyên tắc môi trường” Theo cách này, điểm nhấn mạnh là ởchỗ sự tuân thủ có tính nguyên tắc, và việc thẩm tra mức độ chấp hành là động lực cho sựphát triển của ngành kiểm toán môi trường Cho đến nay, nó vẫn còn là một trong những

lý do chủ yếu để tiến hành kiểm toán Với mục đích như thế, kiểm toán có tên là kiểmtoán việc chấp hành các nguyên tắc (compliance audits), hay còn gọi là kiểm toán sự tuânthủ

1.1.4.2 Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System Audits – EMS Audits )

Khi thực hiện hình thức kiểm toán việc chấp hành các nguyên tắc môi trường đơngiản chỉ là phác họa nhanh về vận hành và các chuỗi hoạt động của nhà máy, để xác định

là có chấp hành những nguyên tắc, luật lệ đã được đặt ra hay không Hình thức kiểm toánnày tuy cũng có phần định lượng nhưng chưa sâu sắc Khi công tác kiểm toán không còn

là xa lạ với các nhà sản xuất công nghiệp nữa, khi mà họ đã nhận thức được rằng kiểmtoán là hữu ích, yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường là phải triểnkhai việc kiểm soát chặt chẽ hơn các vi phạm nguyên tắc môi trường, phân tích tìm kiếmnhững nguyên nhân chủ yếu của bất kì hình thức vi phạm nào, và xác định đúng những

Trang 8

quản lý môi trường, nhằm xem xét đơn vị có thiết lập một hệ thống quản lý việc tuân thủcác nguyên tắc hay không, đã hoạt động chưa, được sử dụng đúng đắn chưa trong cáchoạt động thường ngày Với mục đích này, công tác kiểm toán kiểm tra các yếu tố về vănhoá, quản lý, các nhân tố ảnh hưởng, bao gồm cả chính sách đối nội, nguồn nhân lực,chương trình huấn luyện, hệ thống kế hoạch và ngân sách, hệ thống báo cáo và giám sát,

và hệ thống quản lý thông tin Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường phát hiện nhữngsai lầm mang tính hệ thống có khả năng xảy ra mà tự thân các sai lầm có thể có liên quannhững vấn nạn môi trường sau này

Do tính bao quát của hình thức kiểm toán này, yêu cầu chung của công tác bảo vệmôi trường toàn cầu đã đặt các doanh nghiệp/nhà sản xuất trên toàn thế giới trước tráchnhiệm chung là nhất thiết phải thường xuyên tiến hành kiểm toán hệ thống quản lý môitrường của đơn vị theo một hệ tiêu chuẩn thống nhất: ISO-1400

1.1.4.3 Kiểm toán giảm thiểu chất thải hay kiểm toán ngăn ngừa ô nhiễm (Waste

Minimization Or Pollution Prevention Audits)

Hiện nay, giảm thiểu chất thải là một trong các biện pháp chủ yếu của chiến lượcngăn ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường, là vấn đề bức thiết nhất đối với những nướcđang trên đà công nghiệp hoá, hiện đại hoá như Việt Nam chúng ta

Giảm thiểu chất thải bao gồm cả hai khuynh hướng: giảm khối lượng chất thải vàmức độ ô nhiễm hay giảm nồng độ chất ô nhiễm có trong chất thải Thực hiện giảm thiểuchất thải không những hạn chế được mức độ ô nhiễm mà c.n giảm được chi phí xử lý chấtthải, tiết kiệm nguồn lực tự nhiên, tiến đến mục tiêu phát triển bền vững

Kiểm toán giảm thiểu chất thải là giai đoạn tiền đề cho công tác đánh giá, hoạch địnhcông tác cải tiến quy trình sản xuất, tăng cường chất lượng sản phẩm, gắn với sản xuấtsạch hơn và từng đơn vị sản xuất Xuất phát từ nhu cầu thiết yếu của công tác cải thiện vàbảo vệ môi trường và lợi ích kinh tế mang lại cho doanh nghiệp từ quá trình giảm thiểuchất thải, công tác kiểm toán giảm thiểu chất thải nhất thiết phải được triển khai và duy trìthường xuyên cùng với tiến trình sản xuất

Ngoài ra, còn một số hình thức kiểm toán môi trường chuyên biệt khác mà chúng ta

sẽ đề cập sơ lược đến là kiểm toán các đơn vị quản lý chất thải (Waste ManagementContructor Audits) ứng dụng trong công tác quản lý các tổ chức, cá nhân mà hoạt độngcủa họ có liên quan đến chất thải, bao gồm toàn bộ các khâu thu gom, lưu trữ,vận chuyển,

xử lý và tiêu huỷ chất thải trong và sau quá trình sản xuất, đánh giá giá trị bất động sản(Property Transfer Or Liability Definition Audits) dựa trên yếu tố môi trường, kiểm toánxác định rủi ro (Risk Definition Audits)…

Trang 9

Áp dụng kiểm toán chất thải thu được những lợi ích sau:

- Sẽ chuyển cách thức hoạt động của công ty từ chỗ kiểm nghiệm sản phẩm cuốicùng sang tiếp cận phòng ngừa, xác định và ước lượng dạng vật chất, dạng năng lượngtrong suốt quá trình sản xuất

- Kiểm toán chất thải là hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mốinguy trong quá trình sản xuất Nó là sự tiếp cận có tính khoa học, hợp lý và có tính hệthống Hệ thống này mang tính khách quan giúp cho các nhà quản lý sản xuất ở cấp vĩ mô

và xác định nhanh chóng những nguy cơ tiềm tàng, những rủi ro và những mối nguy hiểm

để tìm ra giải pháp tốt hơn, đánh giá khả năng thực hiện, giảm những nguy cơ tới mức cóthể chấp nhận được, tránh được các vấn nạn về môi trường

1.1.4.4 Kiểm toán năng lượng

Kiểm toán năng lượng nhằm mục đích xác định tất cả các dạng năng lượng có trongmột dây chuyền sản xuất hay một doanh nghiệp và xác định mức tiêu thụ năng lượng tạitừng bộ phận của dây chuyền sản xuất hay của doanh nghiệp

Trong kiểm toán năng lượng, những số liệu cần phải thể hiện gồm các dạng nănglượng tiêu thụ hàng tháng như điện năng nhiên liệu (khí đốt, dầu, than) hơi nước kế đó làmức độ tiêu thụ cho từng bộ phận, ví dụ: đo tiêu thụ tiêu bao nhiêu năng lượng cho hệthống chiếu sáng, điều hòa không khí, trong hệ thống nhiệt, trong quy trình sản xuất…

Do vậy, quá trình kiểm toán phải được thực hiện chính xác, đầy đủ nhằm xác địnhlượng năng lượng và chi phí tiết kiệm mang lại khi thực hiện đầu tư một biện pháp tiếtkiệm năng lượng

Quản lý năng lượng và tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng tập trung vào từng

hệ thống, thiết bị trong một nhà máy, Chìa khóa của việc đánh giá hoạt động này là sựhiểu biết tường tận hoạt động của nhà máy, các thiết bị chính cũng như toàn bộ hệ thống.Mục đích chính của các mô hình thiết bị hoạt động nhằm tối ưu hóa hiệu suất năng lượng

và mục đích chính của quản lý năng lượng là quản lý hiệu suất năng lượng của thiết bị, hệthống thiết bị thì mục đích của kiểm toán năng lượng là cân bằng tổng năng lượng cungcấp theo yêu cầu sử dụng và xác định tất cả các dạng năng lượng trong cơ sở Kiểm toánnăng lượng định lượng hóa việc sự dụng năng lượng theo những nhiệm vụ cụ thể Kiểmtoán năng lượng cũng tập trung chú ý vào chi phí năng lượng Vì thế kiểm toán năng

Trang 10

xuyên là chìa khóa dẫn đến thành công Tiếp theo quá trình kiểm toán, cần xác định các

cơ hội tiết kiệm năng lượng thích hợp

* Những lợi ích môi trường, kinh tế và xã hội của tiết kiệm năng lượng

- Về môi trường

Giảm việc hủy hoại môi trường thông qua phát thải từ quá trình đốt nhiên liệu hóathạch không tái tạo;

- Về kinh tế

Tăng khả năng cạnh tranh quốc tế

Giảm chi phí sản xuất vận hành trở thành một yếu tố then chốt cho sự tồn tại củangành công nghiệp

- Về xã hội

Sử dụng năng lượng hiệu quả giúp tạo thêm cơ hội việc làm;

Sử dụng năng lượng hiệu quả thúc đẩy cân thương mại một cách tích cực;

Nâng cao ý thức của mọi người.[4]

1.1.5 Nguyên tắc kiểm toán và nội dung

1.1.5.1 Nguyên tắc

Một cách tổng quát, kiểm toán môi trường phải bao gồm những người có năng lực,hiểu biết, những người này có thể lấy trong thành phần nhân sự tại chỗ, từ một bên thứ bacủa cơ quan kiểm toán độc lập hay kết hợp cả hai thành phần Trong tiến trình kiểm toánmôi trường, một số nguyên tắc mà kiểm toán phải tuân thủ có thể tóm tắt thành 5 điểmsau đây:

- Nhận thức và hiểu sâu sắc, đúng đắn về việc bảo quản, duy trì những chương trìnhhành động và các báo cáo có liên quan đến việc tuân thủ những quy định quản lý môitrường

Ví dụ: sử dụng loại nguyên liệu A sẽ sản sinh ra chất thải gì, hướng giải quyết ra sao?

- Thanh kiểm tra toàn bộ máy móc, trang thiết bị và công nhân tại khu vực cần kiểmtoán để đánh giá xem cơ sở sản xuất có tuân thủ triệt để những tiêu chuẩn thể chế đãđược đề ra hay không

- Nộp báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý cấp cao hơn

- Giải thích những hoạt động sai sót của cơ sở và đề xuất hoạt động đúng đắn

- Hoạt động độc lập với tất cả mọi quá trình kiểm toán trước đó và phải đạt trình độngang bằng với họ

Khi mà những điểm này đã được làm rõ, bản chất của một quá trình kiểm toán môitrường là mang lại sự đảm bảo cho cơ sở sản xuất và tất cả mọi thành viên vì những yêu

Trang 11

cầu có liên quan đến luật pháp đều được đáp ứng tuỳ theo cách xử lý của chính họ Đểthực hiện được mục tiêu này, chương trình kiểm toán phải bao gồm một số nhiệm vụchính.

Quá trình kiểm toán phải được thực hiện liên tục, và việc lấy mẫu thêm chỉ nên thựchiện khi nào thấy vô cùng cần thiết Cuối cùng, phải đánh giá các kết quả thu thập được,

đề xuất giải pháp và những hoạt động đúng

Mỗi bước thực hiện nhiệm vụ là vô cùng quan trọng đối với sự thành công của quátrình kiểm toán Do đó, trong phần tiến trình kiểm toán sau đây, chúng ta sẽ xét kỹ từngnhiệm vụ của kiểm toán chất thải và kiểm toán năng lượng trong mối quan hệ tổng thể với

cả chương trình kiểm toán

1.1.5.2 Nội dung

Đối với kiểm toán chất thải là bước đi đầu tiên của chương trình được thiết lập đểđạt được tối ưu hoá sử dụng nguồn tài nguyên và tiến hành cải tiến quá trình sản xuất.Kiểm toán chất thải giúp cho chúng ta một cách nhìn bao quát, tổng hợp tất cả các hoạtđộng sản xuất của một nhà máy, hiểu được dạng luân chuyển vật chất và giúp chúng taxác định nên tập trung vào những lĩnh vực nào, những công đoạn nào nơi mà có thể làmgiảm thiểu chất thải và như vậy sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được chi phí

Đối với kiểm toán năng lượng là cân bằng tổng năng lượng cung cấp theo yêu cầu sửdụng và xác định các dạng năng lượng trong cơ sở Tìm các cơ hội để thực hiện tiết kiệmnăng lượng trên cơ sở tình hình thực tế sản xuất, đồng thời qua đó tạo ra các thông tinquan trọng, những ý tưởng mới để đi đến những giải pháp tốt nhất trong tiết kiệm cácdạng năng lượng sử dụng trong sản xuất Kiểm toán năng lượng cũng tập trung chú ý vàochi phí năng lượng

Phương pháp thực hiện được xây dựng có tính chất chung để có thể áp dụng chonhiều loại công nghiệp Khi áp dụng cho các trường hợp cụ thể, có thể yêu cầu thêm hoặcthay đổi các bước

Đối với kiểm toán chất thải được chia làm 6 giai đoạn và 18 bước cơ bản:

Giai đoạn 1: Tìm hiểu các quy trình sản xuất

Bước 1: Lập danh sách từng công đoạn trong quy trình sản xuất

Bước 2: Xây dựng sơ đồ công nghệ sản xuất

Giai đoạn 2: Xác định rõ đầu vào của quá trình sản xuất

Bước 3: Xác định việc sử dụng tài nguyên

Bước 4: Điều tra việc tồn trữ nguyên liệu thô và thất thoát

Trang 12

Bước 6: Xác định các mức độ hiện tại, việc tái sử dụng chất thải

Giai đoạn 3: Xác định rõ đầu ra của quá trình sản xuất

Bước 7: Xác định sản phẩm đầu ra của quá trình sản xuất

Bước 8: Xác định lượng nước thải

Bước 9: Số lượng chất thải phải mang đi xử lý

Giai đoạn 4: Xác định cân bằng vật chất

Bước 10: Tập hợp các thông tin về đầu vào và đầu ra của từng công đoạn

Bước 11: Xây dựng cân bằng vật chất sơ bộ cho từng công đoạn sản xuất

Bước 12 và 13: Hoàn chỉnh cân bằng vật chất

Giai đoạn 5: Xác định các phương án giảm chất thải

Bước 14: Kiểm tra các bước giảm thải trước đó

Bước 15: Đặc tính của các loại chất thải

Bước 16: Xây dựng các giải pháp giảm thải dài hạn

Giai đoạn 6: Đánh giá lợi ích và kế hoạch thực hiện

Bước 17: Phân tích lợi/hại đối với việc xử lý/giảm chất thải

Bước 18: Kế hoạch thực hiện

Đối với kiểm toán năng lượng được thực hiện theo một lộ trình dưới đây:

Trang 13

1.2 Cơ sở lý thuyết của các giải pháp kỹ thuật xây dựng Mô hình không phát thải.

1.2.1 Khái niệm không phát thải (KPT) trong sản xuất công nghiệp.

Trong phân tích, khái niệm “Không phát thải” (KPT) không phải là số không (“0”)tuyệt đối mà là nồng độ của chất trong dòng thải dưới giới hạn mà chất đó sẽ không bịphát hiện bị phát hịên bởi bất cứ phương pháp phân tích nào

Không phát thải nghĩa là không tồn tại dạng có khả năng gây ra ô nhiễm môi trườngdo: (i) nồng độ và tải lượng thải của một số chất trong dòng thải thấp hơn biến động tựnhiên trong dòng vật chất, coi như là không tác động lên môi trường (ii) mức sử dụng tài

Trang 14

PTBK bao hàm cả những giải pháp cuối đường ống với những khuyến khích chuyểnđổi chất thải theo hướng tái sinh và tái tạo nguồn tài nguyên; loại trừ chất thải tại nguồn

và tất cả những điểm khác trong dây chuyền cung ứng

Phát thải bằng không (PTBK) là một khái niệm hợp nhất những công nghệ hiện hữutốt nhất và mang tính nổi bật hướng tới loại trừ chất thải PTBK dựa trên nguyên tắc thiết

kế hệ thống công nghiệp một chiều hiện tại thành hệ thống khép kín mô phỏng theonhững chu trình tự nhiên hoàn hảo nhằm giúp cộng đồng đạt được một nền kinh tế pháttriển ổn định và cung cấp phương cách tự cung ứng đầy đủ

PTBK hướng tới mục tiêu không tạo ra chất thải bằng phương châm tăng cường tối

đa tái chế, giảm thiểu chất thải, hạn chế tiêu thụ và bảo đảm khả năng tái sử dụng, sửachữa hay quay vòng trở lại vào tự nhiên hay thị trường của sản phẩm thiết kế

Như vậy, Xí nghiệp không phát thải là xí nghiệp sử dụng tối đa các biện pháp có thể

để giảm thiểu chất thải bằng cách tái chế, tái sử dụng, sử dụng nguyên liệu có thể tái tạo,hạn chế và thay thế việc sử dụng hoá chất độc hại…

Các tiêu chí của xí nghiệp không phát thải

+ Giảm thiểu chất thải cả về số lượng và nồng độ chất thải ra môi trường nhỏ (khônggây tác động tới môi trường hoặc nhỏ hơn mức độ biến thiên của tự nhiên

+ Tái chế và xử lý chất thải vừa giảm khối lượng rác thải ra vừa tận dụng nguồnnguyên liệu sẵn có

+ Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để giảm thiểu nguồn năng lượng và nguyên liệu

sử dụng

1.2.2 Giới thiệu kỹ thuật và hệ thống không phát thải (ZETS).

ZETS là một tập hợp bao gồm bảy nội dung/nguyên lý có các cách tiếp cận khácnhau nhằm giảm thiểu & ngăn ngừa ô nhiễm, hướng đến mục tiêu chung là đạt ến khôngphát thải ra môi trường ngoài trong suốt quá trình hoạt động của một đối ượng côngnghiệp xem xét

Đặc trưng cơ bản của từng nội dung/nguyên lý thuộc ZETS có thể kể đến như sau:

1.2.2.1 Sản xuất sạch hơn và hiệu suất sinh thái.

Cách thức sản xuất tích hợp và những cải tiến trong tổ chức có thể giảm thiểu phátthải ra môi trường từ từng công đoạn sản xuất cũng như cho toàn bộ đối tượng sản xuấtcông nghiệp Kết hợp với cách tiếp cận hiệu suất sinh thái (ecological efficiency), sảnxuất sạch hơn có thể giảm lượng nguyên liệu và năng lượng sử dụng Một số giải phápsản xuất sạch hơn tiêu biểu có thể kể đến như: thay thế những hợp chất độc hại bởi nhữnghợp chất ít độc hoặc không mang độc tính, quản lý nội vi tốt, cải tiến công nghệ…

Trang 15

1.2.2.2 Cộng sinh công nghiệp, Sinh thái công nghiệp và nhóm công nghiệp.

Như một hệ sinh thái sống, một hệ thống công nghiệp sử dụng chất thải của một hệthống công nghiệp khác làm nguyên liệu đầu vào Cách tiếp cận bậc thấp này được pháttriển đến một mức cao hơn dựa theo định nghĩa: “Sinh thái công nghiệp bao gồm thiết kế

hạ tầng công nghiệp như thể chúng là một chuỗi những hệ sinh thái nhân tạo ăn khớp vớinhau giống như hệ sinh thái tự nhiên toàn cầu Sinh thái công nghiệp mô phỏng theo hìnhmẫu của môi trường tự nhiên trong việc giải quyết những vấn đề môi trường, tạo nên một

mô hình mới cho hệ thống công nghiệp như thể một chu trình hoàn chỉnh Và tất nhiêncách tiếp cận này sẽ kém hiệu quả hơn nếu khoảng cách giữa những nhà máy cần phải cóthiết bị chuyên chở trọng tải lớn Khu công nghiệp sinh thái được hoạch định thành vùngcông nghiệp là nơi mà những nguyên tắc của sinh thái công nghiệp được sử dụng trongviệc xây dựng cho toàn bộ những địa điểm trong khu công nghiệp với đầu vào và đầu ranhỏ nhất với các vùng xung quanh

1.2.2.3 Thiết kế sản phẩm – dịch vụ và thay đổi hành vi người tiêu dùng theo hướng mang

tính sinh thái.

Nếu chu trình sản xuất rất sạch và hiệu quả, bản thân sản phẩm sẽ là nguồn phát thảichính vào cuối chu trình sống của của sản phẩm (giai đoạn sử dụng và thải bỏ) Giá trị sửdụng về kinh tế của nhà sản xuất là bán sản phẩm N ếu nhà sản xuất bán “sản phẩm” dịch

vụ, có nghĩa là bao gồm cả bảo trò và thải bỏ, giá trị sử dụng về kinh tế của sản phẩm sẽ

có thể được gia tăng Điều này có thể thực hiện được bằng cách thiết kế mọi quá trìnhxoay quanh sản phẩm hướng tới mục tiêu hiệu quả hơn cũng như kéo dài v.ng đời của sảnphẩm Cách thức này cũng sẽ đem lại những tác động tích cực đến môi trường

1.2.2.4 Tận dụng và tái chế.

Trong hầu hết những quy trình sản xuất, chỉ một phần nhỏ nguyên liệu trong quytrình có thể t.m thấy trong sản phẩm cuối cùng, phần c.n lại được thải ra dưới dạng chấtthải hay những dạng thải không mong muốn Một số loại chất thải (thủy tinh, giấy, phếliệu kim loại…) có thể được tái chế dễ dàng bên ngoài quy trình sản xuất Đó là khái niệm

“tận dụng” (upsizing) nhằm sử dụng mọi chất thải của một quy trình sản xuất và chuyểnđổi chúng thành những sản phẩm bổ sung (điều này không có nghĩa là bán chất thải chonơi thải bỏ chất thải hay nơi xử lý chất thải!) Do đó mọi nguyên liệu đầu vào đều đượcchuyển đổi thành những sản phẩm có thể bán được đồng thời tạo ra lợi nhuận trên mỗiđơn vị nguyên liệu (giá trị gia tăng) Nhằm đạt đến mục tiêu này những công nghệ và sảnphẩm mới phải được thiết kế sao cho có thể sử dụng mọi dạng thải cho những quy trình

Trang 16

khác Điều này bao gồm những công nghệ xử lý cuối đường ống cho phép tái sử dụng vậtliệu và thành phần sản phẩm.

1.2.2.5 Hệ thống sinh học tích hợp.

Hệ thống sinh học tích hợp (Integrated biosystems) nghĩa là tích kết một hệ

thống sinh học tự nhiên vào một quy trình sản xuất theo cách thức rằng chất thải là

cơ sở để sản xuất nguồn tài nguyên hữu cơ, cắt giảm chi phí và phát sinh những sản phẩm

bổ sung có giá trị Hệ thống sinh học tích hợp tích kết những ứng dụng của chất thải từcác quy trình sản xuất với cách xử lý nước thải để giảm chi phí xử lý đồng thời cung cấpnhững cơ hội lao động mới bằng cách tạo ra thu nhập hay những sản phẩm bổ sung

Hệ thống sinh học tích hợp thường được áp dụng trong nông nghiệp và nuôi trồngthủy sản ở những quốc gia đang phát triển bằng cách sử dụng tàn dư sinh khối và nướcthải cho việc sản xuất thức ăn, phân bón hữu cơ, thức ăn gia súc giàu protein vi lượng vànăng lượng sinh học Thức ăn nông nghiệp và ngành công nghiệp sản xuất nước giải kháttạo ra chất thải và nước thải không độc có thể cung cấp đầu vào cho những hệ thống sinhhọc tích hợp này

1.2.2.6 Tài nguyên từ nguồn có thể tái tạo

Trong tương lai nguyên liệu và năng lượng phải có phạm vi khai thác lớn hơn,không chỉ từ những nguồn có thể tái tạo Điều này không những liên quan đến vật liệu sửdụng cho những sản phẩm có đời sống dài mà ngay cả những hợp chất chỉ sử dụng trongmột thời gian ngắn (bao b sản phẩm, hàng hóa tiêu dùng trong thời gian ngắn, những vậtdụng phụ trợ cho sản xuất…) Năng lượng đóng vai trò đáng kể trong lĩnh vực này, nhất

là khi nhiên liệu hóa thạch có hạn và sự phát thải toàn cầu đang đe dọa cuộc sống trên tráiđất thông qua những biến đổi về khí hậu

1.2.2.7 Hóa học xanh.

Hóa học xanh (Green Chemistry) là thiết kế sản phẩm và quy trình hóa học có thểhạn chế và/hoặc loại trừ việc sử dụng và phát sinh những hợp chất độc hại Hoá học xanhđang đạt được những mục đích dài hạn về gia tăng lợi nhuận và bảo vệ môi trường N hucầu này nói một cách tổng quan là “xanh hóa” những chất tổng hợp cũ, “xanh hơn” nhữngchất tổng hợp mới và sản sinh ra những hợp chất ít độc hại hơn

Có thể nói rằng không nội dung/nguyên lý nào trên đây có thể đạt đến mục đích pháttriển bền vững, v mỗi nội dung/cách tiếp cận trên chỉ tập trung vào một phần của toàn bộ

hệ thống chịu sự tác động của con người Do đó không phát thải chỉ có thể đạt được khi

và chỉ khi nhiều phương pháp được sử dụng đồng thời Và những phương pháp đó có thể

Trang 17

lồng vào nhau hay bổ trợ cho nhau trong một tổng thể mô hình toàn diện kiến nghị ápdụng cho đối tượng công nghiệp cần xem xét.

1.2.2.8 Xử lý cuối đường ống

Sau khi ưu tiên sử dụng các công cụ ở trên, phần chất thải còn lại không thể tái chếđược nữa sẽ được xử lý cuối đường ống bằng các biện pháp khác nhau: xử lý cơ học, xử

lý hoá lý, xử lý sinh học…

Trang 18

Chương 2 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TIẾN HÀNH

KIỂM TOÁN TẠI NHÀ MÁY DỆT NHUỘM NAM HƯNG 2.1 Giới thiệu chung về nhà máy.

Tên Công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Hưng

Địa chỉ: thôn Châu Hiệp, thị trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

Điện thoại: 0510.877595

Tổng số công nhân: 20 người

Doanh thu năm 2007: 7 tỷ đồng

Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Hưng là một công ty tư nhân đượcthành lập từ năm 2005, chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm dệt làng nghề các loạitheo nhu cầu của thị trường Xuất phát từ tiềm năng và thế mạnh của địa phương có nghềtruyền thống ươm tơ, dệt lụa, ban đầu công ty là một xưởng tư nhân quy mô gia đình tự tổchức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời làm dịch vụ gia công tẩy vải theo đơn đặthàng của khách trong làng nghề Năm 2005, chính thức thành lập Công ty TNHH Sảnxuất và Thương mại Nam Hưng theo quyết định số 3302080549/QĐ-SKH&ĐT ngày 28tháng 4 năm 2005 do Sở Khoa học và Đầu tư tỉnh Quảng Nam cấp

Ngành nghề chính của công ty là mắc - hồ sợi, tẩy và nhuộm vải Sản phẩm chínhcủa Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Nam Hưng là sợi canh đã hồ và một số loạisản phẩm vải coton làng nghề Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ nội địa các tỉnh miền Trung, Hànội và thành phố Hồ Chí Minh

Thiết bị đang sử dụng tại công ty là dây chuyền mắc - hồ sợi, tẩy và nhuộm theocông nghệ cũ chế tạo trong nước rất lạc hậu Mặt khác Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại Nam Hưng nằm trong khu dân cư đông đúc của làng nghề và diện tích xưởngsản xuất rất chật hẹp nên cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu bảo vệ môi trường

Vì vậy trong giai đoạn tới công ty đã có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất và di chuyển

ra khu công nghiệp Tây An, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

Trang 19

2.2 Tổng quan về hiện trạng sản xuất tại nhà máy dệt nhuộm Nam Hưng.

2.2.1 Mô tả về các công đoạn sản xuất

Hoạt động sản xuất chính của Công ty sản xuất sợi canh đã hồ và các loại vải làngnghề từ nguồn nguyên liệu cọc sợi

Búp sợi được đem mắc vào máy mắc cửi Sau đó được mắc qua các mâm lớn tạothành từng trục lớn Sau khi sợi được rải đều trên mâm mắc cuốn vào mâm cửi gọi làmâm cửi bổi Sau đó sợi được hồ tại máy hồ Mục đích của quá trình hồ là làm sợi cứnghơn để khi dệt không bị đứt Sợi sau khi hồ gọi là canh và được xuất đi các hộ sản xuấttrong làng nghề để thuê dệt thành vải Vải nhập về từ các hộ sản xuất sẽ được giặt tẩythành vải tẩy trắng hoặc nhuộm thành vải màu theo yêu cầu tiêu thụ của thị trường Sau

đó vải được giặt hai lần bằng nước thường và được sấy hoặc phơi khô và nhập kho thànhphẩm

Năng lượng nhiệt cung cấp cho các quá trình hồ, tẩy (nhuộm) và sấy là hơi nước.Công ty đang sử dụng một lò hơi kiểu đứng đốt than (công suất 1 tấn/h) để sản xuất hơiphục vụ quá trình sản xuất Tuy nhiên trong thời gian gần đây do giá than tăng quá caonên công ty đã chuyển sang dùng nhiên liệu củi để đốt lò hơi

Có thể tóm tắt quy trình sản xuất bằng các bước như sau:

Cọc sợi  Máy mắc tổng hợp  Mâm cửi  Máy hồ sợi  Trục cửi  Xuất đi các hộ

SX để dệt thành vải mộc

Vải mộc nhập từ các hộ dệt  Tẩy, nhuộm  Giặt xả (2 lần)  Phơi  Nhập kho

Trang 20

Hệ thống mắc sợi vào mâm cửi

Các nguyên nhiên liệu đầu vào chủ yếu

Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô

Trang 21

No Loại đầu vào Đơn vị Năm 2007

Định mức tiêu hao thực tế tại công ty

Các dòng thải của công ty bao gồm:

 Nước thải: nước thải khoảng 25-30m3/ngày, bị lẫn hoá chất hồ sợi, tẩy trắng vànhuộm là dòng thải chính của Công ty Nước thải có pH  11 - 12; chất rắn lơlửng SS = 300 - 400 mg/l; BOD = 1500 - 2000 mg/l; COD = 2000 - 3000 mg/l.Hiện nước thải của công ty chưa được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường

Trang 22

 Chất thải rắn: chất thải rắn do hoạt động sản xuất của Công ty chủ yếu là các loạisợi vụn, bụi sợi bị rơi vãi trong xưởng So với các dòng thải khác, chất thải rắn củaCông ty không đáng kể.

 Khí thải: do sử dụng lò hơi đốt củi nên khí thải chính của Công ty là khói và bụi lòhơi

2.2.3 Đánh giá

2.3.3.1 Sơ đồ dòng chi tiết

Trang 23

Đầu vào Quá trình Đầu ra

Cọc sợi

Máy dệt

Sấy, Phơi Giặt xả

Nước ngưng thải

Máy mắc tổng hợp

Điện

Máy hồ sợi

Trang 24

2.3.3.2 Cân bằng vật liệu

Cân bằng vật liệu được làm theo nguyên tắc theo dõi lượng nguyên liệu mua về vàlượng sản phẩm xuất đi theo từng chu kỳ sản xuất và từng chủng loại sản phẩm Từ đóxác định được lượng tổn thất của các loại nguyên liệu sử dụng cho sản xuất

Cách làm cân bằng vật liệu như sau: cọc sợi và các hoá chất phụ trợ sản xuất đượccân định lượng chính xác theo đơn nguyên liệu cho một tuần sản xuất, sau khi hết tuần,cân lại lượng nguyên liệu và hoá chất phụ trợ thừa và định lượng sản phẩm thu được.Lượng nguyên liệu đã sử dụng và bị tổn thất được tính dựa trên các số liệu này

Nước: đo lưu lượng của máy bơm và thời gian bơm, từ đó tính được lượng nước sửdụng

Củi: theo dõi lượng củi nhập và lượng sản phẩm thu được sau khi hết một đợt nhậpcủi Sau đó quy về định mức của một tấn sản phẩm

Số liệu CBVL cho ở bảng sau

Cân bằng vật liệu (tính cho 1000 m vải)

15 kg0,45 kg0,91 kg

1550 kg

Canh trên trục cửi

78,3 kg

Nước ngưng

1550 kg

Rơi vãi 0,76 kg keo hồ, tinh bột, keo nướcĐầu mẩu sợi: 0,17 kg

Trang 25

775 kg

phẩm kg

(1000 m)

nước thảilẫn hoá chất:

0,31 kg NaOH, 15,5 kg keo hồ, tinh bột

vụn (

10 m vảI đầu mẩu)

Khói

lò + bụi

Rò rỉ hơi

100 kg

2.3.3.3 Định giá cho dòng thải

Đặc tính dòng thải (tính cho 1000 m vải)

Bụi sợi 0,13 kg Bụi lơ lửng gây ô

nhiễm môi trườnglàm việc và cónguy cơ cháy nổcao

0,7 kg x 6000 đ/kg = 4200

đồng

Trang 26

Dửt

Bụi sợi 0,5 kg Bụi lơ lửng gây ô

nhiễm môi trườnglàm việc và cónguy cơ cháy nổcao

10m x 6200đ/m = 62000 đồng

Nước thải 7,57 m3 7,57 m3 x 400 đ/m3 = 3.028

đồng(400 đ/m3 là tiền điện bơm

nước)Keo hồ 15,5 kg 15,5 kg x 6000 đ/kg = 93.000

 Bụi sợi ở khâu mắc là 0,13 kg/1000 m canh = 2 kg/1000 kg sợi Trong khi đó các cơ

sở sản xuất sử dụng máy mắc ghép (quan sát tại thành phố Hồ Chí Minh) thì tỷ lệhao hụt chỉ là 0,5kg/1000 kg sợi

 Lượng dung dịch hồ 220 lít (chứa trên 30 kg tinh bột sắn, 2 kg keo nước) chỉ hồđược 2200 - 2300 m canh; trong khi đó máy hồ ghép (quan sát tại thành phố Hồ ChíMinh) dung dịch hồ 220 lít pha loãng hơn (chỉ chứa 20 kg tinh bột sắn, 2 kg keo

Trang 27

nước) hồ được 2700 m canh có cùng chất lượng sản phẩm Tương đương tiêu thụtinh bột sắn cao hơn gấp hai lần.

 Máy tẩy, nhuộm luôn bị mất khoảng 10m vải / 01 mẻ (do nhăn nhúm đầu vải phảicắt bỏ)

2 Có dòng thải bụi bông gây ô nhiễm môi trường làm việc của công nhân và nguy cơ cháy

nổ cao Nước thải của công ty chứa toàn bộ lượng bột hồ và hoá chất tẩy, nhuộm nên cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao

3 Tiêu thụ nhiên liệu (củi) của công ty là rất cao:

 Năng lượng của 2500 kg hơi (nhiệt lượng riêng của hơi ở 5 at là 2754 kJ/kg) là:

2500 kg x 2754 kJ/kg = 6.885.000 kJ

 Năng lượng cung cấp là: 3,58 m3 củi (nhiệt trị 5200Mj/m3)

3,58 m3 x 5.200.000 kJ/m3 = 18.616.000 kJ

 Hiệu suất sử dụng nhiệt chỉ đạt 37% Đây là hiệu suất rất thấp

4 Điện: tiêu thụ điện cao do sử dụng thiết bị quá cũ và ít bảo dưỡng

 Công tác bảo dưỡng rất kém: dây curoa chùng (gây mất hiệu suất 8-10%), các cỏcấu truyền động quá cũ, ít bôi trơn (gây mất năng lượng do ma sát cao)

 Công ty đang sử dụng động cơ quá cũ (đã sử dụng trên 15 năm), quấn lại nhiều lầnnên tổn thất điện cao (hiệu suất động cơ quấn lại thấp hơn động cơ mới khoảng8%); thể hiện qua nhiệt độ vỏ động cơ 60 - 85oC (nhiệt độ vỏ động cơ tối ưu là 40 -

50oC)

Đèn chiếu sáng là đèn sợi đốt (100 - 200W) và đèn tuýp T10 - 40W là những loại đènkhông tiêu thụ điện cao; Các loại đèn chiếu sáng tối ưu là đèn compact (15 -25W), và đèntuýp T8 - 36W

Trang 28

Chương 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ DÒNG VẬT CHẤT, NĂNG LƯỢNG;

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI 3.1 Phân tích và đánh giá dòng vật chất và năng lượng

3.1.1 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp dòng vật chất và năng lượng

Bảng 3.1 Bảng phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp

1 Tiêu hao

nguyên liệu cao

1.1 Do tay nghề và

ý thức công nhânkém

1.1.1 Đào tạo tay nghề, nâng cao ý thức làmviệc của công nhân Sử dụng cơ chế thưởng phạt

rõ ràng

1.2 Thiết bị (máymắc, máy hồ, máytẩy nhuộm) quá cũhiệu suất thấp

1.2.1 Thay đổi thiết bị: đầu tư thay thế các thiết

bị quá cũ bằng thiết bị mới có hiệu suất cao hơn

2 Tiêu hao củi

cao

2.1 Do rò rỉ hơinhiều

2.1.1 Sửa chữa ngay rò rỉ hơi

2.2 Do bảo ôn kém

và nhiều vị tríkhông có bảo ôn

2.2.1 Bảo ôn tất cả các vị trí ống hơi và thiết bịnhiệt khi có thể

2.3 Do lò hơi là lòkiểu đứng (1 pass)

2.3.1 Đầu tư lò hơi mới kiểu nằm (3 pass)

2.4 Các thiết bị tiêuthụ hơi: máy hồ,máy tẩy nhuộm,máy sấy quá cũ

2.4.1 Như 1.2.1 Thay đổi thiết bị: đầu tư thaythế các thiết bị quá cũ bằng thiết bị mới có hiệusuất cao hơn)

Trang 29

Dòng thải Nguyên nhân Giải pháp SXSH

3 Tiêu hao điện

cao

3.1 Do động cơ ítbảo dưỡng

3.1.1 Thường xuyên bảo dưỡng động cơ, các bộphận truyền động cơ

3.1.2 Thay thế ngay các dây cu-roa chùng

3.1.3 Làm che chắn cho các động cơ khỏi bịướt

3.2 Sử dụng cácđộng cơ cũ, quấn lại

3.2.1 Thay thế các động cơ này bằng động cơmới có hiệu suất cao hơn

3.3 ý thức người sửdụng: không tắtđèn, quạt khi đi rangoài

3.3.1 Nâng cao ý thức người sử dụng điện

3.3.2 Có khoán định mức tiêu thụ đIện hợp lý

3.4 Sử dụng đènsợi đốt và bóng đènT10

3.4.1 Sử dụng đèn compact thay cho đèn sợiđốt và bóng đèn T8 thay cho T10- thay thế dầnkhi các đèn đang sử dụng bị cháy

3.4.2 Lắp tôn sáng composite trên mái tận dụngánh sáng tự nhiên thay thế cho chiếu sáng bằngđiện

3.5 Các thiết bị tiêuthụ điện: máy hồ,máy tẩy nhuộm,máy sấy quá cũ

3.5.1 Như 1.2.1 Thay đổi thiết bị: đầu tư thaythế các thiết bị quá cũ bằng thiết bị mới có hiệusuất cao hơn)

4 Tiêu thụ nước

lớn

4.1 Rò rỉ, chảy tràntrong phân xưởng

4.1.1 Thay thế các van, vòi, ống dẫn bị rò nước

4.2 Các thiết bị tiêuthụ nước: máy hồ,máy tẩy nhuộm quácũ

4.2.1 Như 1.2.1 Thay đổi thiết bị: đầu tư thaythế các thiết bị quá cũ bằng thiết bị mới có hiệusuất cao hơn)

Trang 30

3.1.2 Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp SXSH

Từ quá trình phân tích nguyên nhân và đề xuất một số các giảipháp Để so sánh khả năng thực hiện của các giải pháp, chúng tôi đãtiến hành lập bảng “Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp” nhưsau:

Bảng 3.2 Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp SXSH

hiện ngay

Cần phân tích thêm

Bị loại bỏ

Bình luận/

Lý do

1 1.1.1 Đào tạo tay nghề, nâng cao ý

thức làm việc của công nhân Sử

dụng cơ chế thưởng phạt rõ ràng

X

2 1.2.1, 2.4.1, 3.5.1 và 4.2.1 Thay đổi

thiết bị: đầu tư thay thế các thiết bị

quá cũ bằng thiết bị mới có hiệu suất

cao hơn

X

Cần đầu tưlớn

3 2.1.1 Sửa chữa ngay rò rỉ hơi X

4 2.2.1 Bảo ôn tất cả các vị trí ống

hơi và thiết bị nhiệt khi có thể X

5 2.3.1 Đầu tư lò hơi mới kiểu nằm

(3 pass)

Cần đầu tưlớn

6 3.1.1 Thường xuyên bảo dưỡng

Trang 31

STT Các giải pháp SXSH Thực

hiện ngay

Cần phân tích thêm

Bị loại bỏ

Bình luận/

Lý do

7 3.2.1 Thay thế các động cơ quá cũ

quấn lại bằng động cơ mới có hiệu

suất cao hơn

X

Thay thếcùng thiết

bị mới đồng

bộ khi thựchiện cácgiải pháp1.2.1, 2.4.1,3.5.1 và4.2.1

8 3.3.1 Nâng cao ý thức người sử

dụng điện

3.3.2 Có khoán định mức tiêu thụ

đIện hợp lý

XX

9 3.4.1 Sử dụng đèn compact thay

cho đèn sợi đốt và bóng đèn T8 thay

cho T10- thay thế dần khi các đèn

đang sử dụng bị cháy

3.4.2 Lắp tôn sáng composite trên

mái tận dụng ánh sáng tự nhiên thay

thế cho chiếu sáng bằng điện

Trước tiên, cần phải sửa chữa ngay rò rỉ lò hơi, bảo ôn tất cả các vị trí

Trang 32

bị cháy và lắp tôn sáng composite trên mái tận dụng ánh sáng tự nhiên thay thế cho chiếusáng bằng điện, nâng cao ý thức người sử dụng điện.

Tiếp đến, thay đổi thiết bị: đầu tư thay thế các thiết bị quá cũ bằng thiết bị mới cóhiệu suất cao hơn, đầu tư lò hơi mới kiểu nằm ngang

Trang 33

Chương 4

ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH KHÔNG PHÁT THẢI CHO CÔNG TY TNHH VÀ THƯƠNG MẠI NAM HƯNG 4.1 Xây dựng mô hình không phát thải.

4.1.1 Mô hình không phát thải dòng vật chất

Sơ đồ tổng quát các dòng thải của nhà máy dệt Nam Hưng

Chuẩn bị

sợi Ít hoặc không có Ít hoặc không có

Sợi phế liệu vàchất thải bao gói

Xe sợi Ít hoặc không có Ít hoặc không có

Chất thải bao gói, sợi

hồ, sợi thải, chất thảikhâu làm vệ sinh và từcác quá trình sản xuất

Xơ sợi, sợi phế, cácchất thải bao gói, chấtthải gốc tinh bột chưađược sử dụng

Dệt Ít hoặc không có Ít hoặc không có

Chất thải bao gói , sợi

và các đầu vải thừa,đầu vải bỏ đi, dầu đãqua sử dụng

Dệt kim Ít hoặc không có Ít hoặc không có Chất thải bao gói, sợi,

đầu vải, đầu vải bỏ đi Nhung lông Ít hoặc không có Ít hoặc không có Chất thải bao gói, sợi,

đầu vải, đầu vải bỏ đi Giũ hồ

Chất hữu cơ dễ bayhơi từ glycol và cácloại khác

BOD từ chất hồ, dầubôi trơn, biocide, hợpchất chống xê dịch

Chất thải bao gói; vải,sợi thải, làm sạch vàlưu giữ các nguyên liệu

Nấu

Chất hữu cơ dễ bayhơi từ cồn và cá chấttẩy hoà tan

Chất tẩy uế, thuốc trừsâu tồn dư, NaOH, cáctác nhân tẩy, dầu, chấtbôi trơn cho đan, sợitrong khâu hoàn tât,tiêu thụ các chất hoàtan

Ít hoặc không có

Trang 34

pH cao chí nếu ít, ảnh hưởng

có thể cần xem xét

Đốt lông

Lượng nhỏ các chấtkhí tận trích từ quátrình cháy mà có kèmtheo các hợp chấtcháy

Ít hoặc không có Ít hoặc không có

Ngâm kiềm Ít hoặc không có Độ pH cao, NaOH Ít hoặc không có

Xử lý nhiệt

Tác nhân hữu cơ dễbay hơi của khâu xesợi - sản xuất sợi tổnghợp

Ít hoặc không có Ít hoặc không có

Nhuộm Chất hữu cơ dễ bay

Ít hoặc không có

In

Dung môi, axitaxetic, khí thải sấy,gas

Chất rắn lơ lửng, ure,chất hoà tan, màu sắc,kim loại, nhiệt, BOD,chất tạo bọt

COD, chất rắn lơ lửng,các vật liệu độc hại, sửdụng chất hoà tan

Vải phế liệu và các đầucắt xén; đóng gói chấtthải

Trang 35

4.1.1.1 Áp dụng “Hóa học xanh”cho nhà máy dệt Nam Hưng nhằm hướng đến phát thải bằng không

a) Vì sao phải áp dụng hóa học xanh cho nhà máy dệt nhuộm Nam Hưng?

Ngành công nghiệp dệt là ngành công nghiệp khổng lồ - và nó gây ranguồn ô nhiễm khổng lồ Ngành công nghiệp dệt sử dụng một lượngnước và hóa chất rất lớn Đây là một trong số các ngành công nghiệpgây ô nhiễm nhất trên thế giới

Nước được sử dụng trong các giai đoạn sản xuất vải: hòa tan hóachất, tẩy rửa các chất hóa học cho các giai đoạn tiếp theo Sản xuất 1tấm vải phủ cho ghế salon đòi hỏi khoảng 4 đến 20 pound hóa chất.Dòng hóa chất pha – dùng để bão hòa thuốc nhuộm, chất chống tạobọt, chất tẩy rửa, chất tẩy trắng và những chất hóa học khác – thườngđược thải ra các con sông ở địa phương, nơi mà nó có thể đi vào mạchnước ngầm, nước uống, môi trường sống của động thực vật và chuỗithức ăn của con người

Nhiều hóa chất tồn tại trong vải, khi đem về nhà nó sẽ phát thải vàokhông khí trong nhà hoặc hấp thu vào da Qua thời gian, cùng với việc

sử dụng các loại vải, chúng ta đã vô tình ăn hoặc hít phải những sợi vảinhỏ vào trong cơ thể Một mét vải cotton hữu cơ thông thường chế biếnthành các loại vải sợi chứa 75% sợi cotton và 25% hóa chất, một sốđược chứng minh là độc hại đối với người và động vật

Theo báo cáo về Kiểm kê chất thải độc hại (2006) của Cục bảo vệmôi trường Mỹ (US EPA) cho rằng có khoảng 15,000,000 kg hóa chấtđộc hại được thải ra từ các nhà máy dệt nhuộm của Hoa Kỳ Tuy nhiênngành dệt nhuộm ở Hoa Kỳ là nhỏ so với các quốc gia khác Thử tưởngtượng những gì mà các nhà máy Trung Quốc đang làm Có một câu nóiđùa là người Trung Quốc có thể nói về các màu sắc thời trang ở phươngTây dựa theo màu sắc các con sông của họ Thực tế đó không hẳn làcâu nói đùa, các vùng nước ô nhiễm ở Trung Quốc đã chết: không có

cá, ếch, không có sự sống Ở Ấn Độ, dệt nhuộm trung bình thải rakhoảng 1,600,000,000 lít/ngày, phần lớn không được xử lý

Tại sao tỉ lệ ung thư tăng vọt vào cuối thế kỷ 20 và còn tiếp tục caovào thế kỷ 21? Hen suyễn, dị ứng, ADHD và tỉ lệ mất trí nhớ tăng gấp

Trang 36

Một số hóa chất nào có thể tránh trong dệt nhuộm? Phthalates rấtđộc hại bị cấm ở Châu Âu từ năm 2005 Gần đây bị cấm ở bangCalifornia trong đồ chơi trẻ em Nhưng nó là hóa chất chính (90%) trongmực nhuộm

Đó là lý do vì sao phải tìm đến giải pháp hóa học xanh cho nhà máydệt Nam Hưng nhằm thiết kế sản phẫm và quy trình hóa học có thể hạnchế và/hoặc loại trừ việc sử dụng và phát sinh những chất độc hại, bảo

vệ môi trường, “xanh hóa” những chất tổng hợp cũ và sản sinh ranhững hợp chất ít độc hại hơn Giúp cho nhà máy vừa tiết kiệm chi phícho quá trình sản xuất vừa góp phần bảo vệ môi trường

b) Áp dụng các nguyên tắc hóa học xanh cho các hóa chất sử dụng trong ngành công nghiệp dệt nhuộm

Các loại thuốc nhuộm được sử dụng cho nhà máy dệt nhuộm Nam Hưng là

1 Thuốc nhuộm chuyên dụng cho nhuộm len:

-UNISOL: Một loại thuốc nhuộm hoạt tính bromoacryl ( giống vớiLANSOL của Ciba)

-UNISET: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 ( giống vớiLANASET của Ciba)

-UNILAN: thuốc nhuộm kim loại axít không đối xứng 1:2 ( giốngvới LANACRON-S, NEUTRILAN-S, ISOLAN-S của Ciba)

2 Thuốc nhuộm hoạt tính cho nhuộm cotton:

-UNICION:Loại H-E (2xMonochlorotrizine)

-UNISUPRA: Loại bifunctional (giống với sê ri HW của Ciba)

-UNITIVE MS: Loại pyrimidine( giống với LEVAFIX của Ciba)

3 Thuốc nhuộm cho nhuộm Nylon:

-UNICRON: Loại thuốc nhuộm axít đồng đều (giống với TECTILON).-UNIMIDE: Loại nhuộm axít (giống với ERIONYL)

-UNISET: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm Len vàNylon

-UNISET-PN: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm Len

và Nylon với độ bền màu và độ đậm cao

-UNILAN-S: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộm Len

và Nylon với tính năng độ đậm trung bình

Trang 37

-UNISET BLACK ACE: Thuốc nhuộm phức hợp axít kim loại 1:2 chonhuộm Nylon và sợi nhỏ với tính bền mầu giặt cao và không cần xử

4 Thuốc nhuộm chuyên dụng cho sợi pha len và nylon

-UNISET WN: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 cho nhuộmmàu đậm đối với sợi pha Len và Nylon

5.Thuốc nhuộm axit cho nhuộm da và lông

-PATASET-H: Thuốc nhuộm phức hợp kim loại axít 1:2 (giống vớiSELASET)

-UNILEATHER: Nhuộm axít vô cơ

6 Thuốc nhuộm cho len

- UNISOL: Unisol bao gồm thuốc nhuộm hữu cơ và anthraquinone màchúng có gốc sulfone và một hoặc hai nhóm hoạt tínhbromoacrylamide Vì lực kết hợp đồng chiều nên nó cho khả năng hoànnguyên tuyệt vời và độ bền màu thấm ướt mà không cần xử lý bằng clo(super wash)

- UNISOL CQ: Nhóm Unisol CQ phù hợp cho nhuộm với độ đậm caohoặc trung bình vì chúng bao gồm các thành phần UNISOL

- UNISET: Nhóm Uniset được thay đổi cơ bản: nhuộm phức hợp kimloại 1:2 và hoạt tính với tính năng cao về độ bền màu và hầu hết cácđặc tính đồng nhất Hầu hết các màu sắc có thể nhuộm đuợc một cáchkinh tế trên Len bằng cách sử dụng kết hợp đơn giản của các loại thuốcnhuộm này

- UNILAN: là một loại phức hợp kim loại không đối xứng 1:2 mà nó

có một gốc sulfone trong phân tử Vì nó có thể hút nước nên nó đảmbảo tính tan tốt ngay cả trong điều kiện môi trường lạnh Nó rất phùhợp cho nhuộm hoặc in trên Len , Polyamide cũng như các loại sợi pha

- UNITIVE: Nhóm Unitive MS chính là các thuốc nhuộm hoạt tính.Chúng làm cho các màu sáng, độ bền màu tuyệt vời, tính ổn định trongdung dịch kiềm trong quá trình nhuộm với các màu độ đậm trung bình

và cao Nó phù hợp cho nhuộm màu trung bình và đậm (hơn 2% độ tậptrung) nơi đòi hỏi hơn 4 mức của độ bền mầu

- UNIFIX: Unifix chính là thuốc nhuộm hoạt tính cho nhuộm Cotton

mà có thể nhuộm ở nhiệt độ thấp Nó cho màu nhạt và sáng, có độ bám

Ngày đăng: 07/07/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp SXSH - ÁP DỤNG các GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA ô NHIỄM CHO CTY TNHH SXTM NAM HƯNG HƯỚNG tới PHÁT THẢI BẰNG KHÔNG
Bảng 3.2. Đánh giá khả năng thực hiện các giải pháp SXSH (Trang 29)
Hình 1.7: Sơ đồ cônghệ xử lý nước thải của Hà Lan - ÁP DỤNG các GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA ô NHIỄM CHO CTY TNHH SXTM NAM HƯNG HƯỚNG tới PHÁT THẢI BẰNG KHÔNG
Hình 1.7 Sơ đồ cônghệ xử lý nước thải của Hà Lan (Trang 62)
Sơ đồ công ngệ được trình bày ở hình 1.9 dựa theonguyên lý kết hợp xử lý hóa lý và sinh   học nhiều bậc (có thể dùng ở đây là nhiều lọc sinh học hoặc là một chuổi hồ ổn định…), - ÁP DỤNG các GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA ô NHIỄM CHO CTY TNHH SXTM NAM HƯNG HƯỚNG tới PHÁT THẢI BẰNG KHÔNG
Sơ đồ c ông ngệ được trình bày ở hình 1.9 dựa theonguyên lý kết hợp xử lý hóa lý và sinh học nhiều bậc (có thể dùng ở đây là nhiều lọc sinh học hoặc là một chuổi hồ ổn định…), (Trang 62)
Sơ đồ hệ thống hút khí bụi: - ÁP DỤNG các GIẢI PHÁP NGĂN NGỪA ô NHIỄM CHO CTY TNHH SXTM NAM HƯNG HƯỚNG tới PHÁT THẢI BẰNG KHÔNG
Sơ đồ h ệ thống hút khí bụi: (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w