Tính cấp thiết của ñề tài: ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, trong sản xuất nông nghiệp ruộng ñất là tư liệu sản xuất rất quan trọng và ñặc biệt không gì thay thế ñư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào;
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Dịu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học và các Khoa có liên quan ựến nội dung ựào tạo - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Sự quan tâm tạo ựiều kiện của UBND huyện Thanh Liêm, phòng Tài nguyên&Môi trường huyện Thanh Liêm
để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của PGS.TS Nguyễn Khắc Thời - Khoa Tài nguyên và Môi trường ựể tôi thực hiện những ựịnh hướng của ựề tài và hoàn thiện luận văn này
Sự giúp ựỡ nhiệt tình của Cán bộ địa chắnh các xã, thị trấn thuộc huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam
Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của các phòng, ban khác của huyện Thanh Liêm; cán bộ và nhân dân các xã Thanh Hương, Thanh Tân, Thanh Bình huyện Thanh Liêm; các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân
Tôi xin chân thành cảm ơn các sự giúp ựỡ quý báu ựó!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Dịu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài: 1
2 Mục ñích nghiên cứu: 3
3 Yêu cầu của ñề tài: 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LỆU 5
1.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam 5
1.1.1 Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới 5
1.1.2 Chính sách ñất nông nghiệp sau thời kỳ ñổi mới cho ñến nay 6
1.2 Tổng quan về dồn ñiển ñổi thửa 8
1.2.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai 8
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 9
1.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ñiền ñổi thửa ở Việt Nam 11
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 24
1.3.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên 24
1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội 25
1.3.3 Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật 26
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Phạm vi nghiên cứu 27
2.2 Nội dung nghiên cứu 27
2.2.1 ðiều tra, ñánh giá khái quát ñiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Thanh Liêm 27
Trang 62.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2012 của huyện Thanh Liêm 27
2.2.3 Thực trạng và quá trình tiến hành dồn ựổi ruộng ựất ở huyện Thanh Liêm 27
2.2.4 Ảnh hưởng của công tác chuyển ựổi ruộng ựất ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu 27
2.2.5 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựiền, ựổi thửa 28
2.2.6 đề xuất các giải pháp thực hiện 28
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 28
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin 28
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL 29
2.3.4 Phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 29
2.3.5 Phương pháp chuyên gia 31
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 32
3.1.1 điều kiện tự nhiên 32
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 34
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 37
3.1.4 Dân số, lao ựộng, việc làm và thu nhập 38
3.2 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 40
3.2.1 Những lợi thế 40
3.2.2 Những hạn chế 40
3.2.3 Những vấn ựề kinh tế - xã hội gây áp lực ựối với ựất ựai 41
3.3 Hiện trạng sử dụng các loại ựất 42
3.4 Thực trạng công tác dồn ựiền ựổi thửa ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thanh Liêm 45
3.4.1 Cơ sở pháp lý tiến hành dồn ựiền ựổi thửa 45
3.4.3 Yêu cầu của công tác dồn ựổi 46
3.4.4 Nguyên tắc dồn ựổi 46
3.4.5 Các bước tiến hành 46
Trang 73.4.6 Kết quả thực hiện chuyển ựổi ruộng ựất ở huyện Thanh Liêm 51
3.5 Những tác ựộng cơ bản của chắnh sách dồn ựổi ruộng ựất trên ựịa bàn huyện 56
3.5.1 Dồn ựổi ruộng ựất góp phần làm tăng hiệu lực công tác quản lý nhà nước về ựất ựai 56
3.5.2 Chắnh sách dồn ựổi ruộng ựất làm thay ựổi hệ thống ựồng ruộng 57
3.5.3 Dồn ựổi ruộng ựất thúc ựẩy sự thay ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi và ựa dạng hóa sản xuất 64
3.5.4 đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ựất trước và sau DđRđ 66
3.6 Dồn ựổi ruộng ựất góp phần nâng cao hiệu quả xã hội 72
3.7 Dồn ựổi ruộng ựất góp phần bảo vệ môi trường 73
3.8 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựổi ruộng ựất 73
3.8.1 Giải pháp về chắnh sách 74
3.8.2 Giải pháp kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu sản xuất 74
3.8.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ựất ựai 75
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 đề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
CN - TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
CNH - HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hoá
UBND : Uỷ ban nhân dân
VA : Giá trị gia tăng
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 91.7 Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương 22 3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 37 3.2 GDP các ngành kinh tế trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm 37 3.3 Tình hình biến ñộng dân số huyện Thanh Liêm qua một số năm 38 3.4 Hiện trạng sử dụng các loại ñất huyện Thanh Liêm năm 2012 43
3.6 Một số chỉ tiêu trước và sau chuyển ñổi ruộng ñất tại Thanh Liêm 52 3.7 Thực trạng ruộng ñất nông nghiệp của ba xã ñiều tra trước và sau
3.9 Giá thầu ñất công ích trước và sau DðRð tại các xã nghiên cứu 58 3.10 Quy mô, diện tích ñất nông nghiệp trước và sau DðRð 59 3.11 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng trước và sau dồn ñổi 62 3.12 Diện tích ñất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DðRð 63 3.13 Một số mô hình sản xuất tổng hợp sau chuyển ñổi ruộng ñất 65 3.14 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất một số cây trồng chính của ba xã
3.15 Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trên một héc ta ñất nông nghiệp tại 3
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.2 Mô hình cá - lúa - vịt của hộ ông đào Văn Tuyên xã Thanh Tân 60
3.4 Mô hình kinh tế trang trại của hộ ông Nguyễn Văn Dũng xã Thanh
Trang 11
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, trong sản xuất nông nghiệp ruộng ñất là tư liệu sản xuất rất quan trọng và ñặc biệt không gì thay thế ñược, ñất nông nghiệp là nguồn lực quyết ñịnh ñể người nông dân tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay ðất ñai là nguồn tài nguyên có giới hạn về số lượng, có vị trí cố ñịnh trong không gian, không thể di chuyển ñược theo ý muốn chủ quan của con người ðất ñai có vai trò vô cùng quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, trong ñó vấn ñề ruộng ñất thuộc loại vấn ñề chính trị và tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của các nước trên thế giới, ñặc biệt là những quốc gia ñang phát triển
Khởi ñầu cho công cuộc chuyển ñổi ở Việt Nam là các chính sách, pháp luật ñất ñai trong nông nghiệp nông thôn ñược ñánh dấu từ Chỉ thị 100, năm
1981 của Ban Bí thư hay còn gọi là “Khoán 100” với mục ñích là khoán sản phẩm ñến người lao ñộng ñã tạo ra sự chuyển biến tốt trong sản xuất nông nghiệp
Sau khi Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, Chính phủ và các bộ, ngành ñã có văn bản triển khai Luật này Nghị ñịnh 64/CP ngày 27/9/1993 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp
Thực hiện Nghị ñịnh 64 của Chính phủ, Khoán 10 với cách làm cơ bản ñể giảm xung ñột là “có ruộng tốt, ruộng xấu, có gần, có xa, có cao, có thấp” “theo chế ñộ bình quân cả về diện tích lẫn hạng ñất” phần nào ñã tạo sự công bằng trong việc giao ñất cho nhân dân sản xuất ổn ñịnh lâu dài Nhưng hệ quả là ñất nông nghiệp ñược giao cho hộ gia ñình nông dân rất manh mún; năm 2003, cả nước có 75 triệu thửa ñất, bình quân mỗi hộ có 6,8 thửa với khoảng 0,3-0,5 ha/hộ, trong ñó ñất lúa từ 200m2 ñến 400m2/thửa, ñất rau màu dưới 100m2/thửa, ñất trồng cây lâu năm, cây cho thu nhập cao còn manh mún hơn Cùng với tốc ñộ tăng dân
số làm ñất canh tác ở các vùng nông thôn Việt Nam ngày càng bị thu hẹp
Trang 12và manh mún Sự manh mún ruộng ñất ñã dẫn ñến tình trạng chung là hiệu quả của sản xuất thấp, hạn chế khả năng ñổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra, tình trạng manh mún ruộng ñất còn gây nên những khó khăn trong quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất
Trong bối cảnh hiện nay, không còn sự lựa chọn nào khác, dồn ñiền ñổi thửa là hướng ñi tất yếu ñể ñưa nền nông nghiệp vốn manh mún, nhỏ lẻ thực sự trở thành một ngành sản xuất hàng hoá, quy mô lớn Hơn 10 năm dồn ñiền ñổi thửa, từ ý tưởng manh nha ban ñầu rồi trở thành chủ trương lớn, từ nỗ lực vượt qua nhiều quan ngại, ñến lúc ñạt ñược những thành quả bước ñầu, tạo tiền ñề cho
sự xuất hiện của những vùng chuyên canh lớn
Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa IX ñã ra Nghị quyết số 15 NQ-TW ngày 18/3/2002 về công nghiệp hoá, hiện ñại hóa nông thôn giai ñoạn 2001-2010 Vấn ñề "dồn ñiền, ñổi thửa” ñược ñặt ra như một ñộng lực mới cho phát triển sản xuất hàng hóa trong kinh tế nông nghiệp Chính phủ ñã quyết ñịnh các chính sách khuyến khích "dồn ñiền, ñổi thửa" trong các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai và Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 về kinh tế trang trại
Trong Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI cũng ñã xác ñịnh rõ ñịnh hướng cụ thể: “Khuyến khích tập trung ruộng ñất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và ñiều kiện của từng vùng Gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.”
Hà Nam là một tỉnh thuộc ñồng bằng sông Hồng, là tỉnh sớm triển khai việc giao ñất cho hộ gia ñình sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích sản xuất nông nghiệp (Quyết ñịnh số 115/Qð-UB ngày 15/12/1992 của UBND Tỉnh Hà Nam Ninh) Hệ quả là sau khi chia ruộng, giao ruộng, bình quân mỗi hộ nông dân nhận trên dưới 10 mảnh ruộng Vấn ñề ñầu tư cho sản xuất bị hạn chế, nhất là trên những thửa ruộng quá nhỏ, dẫn tới năng suất, hiệu quả không cao Ngày
Trang 1304/05/2000 tỉnh uỷ Hà Nam Ban hành chỉ thị 15-CT/TU về việc chuyển ựổi ruộng ựất nông nghiệp nhằm khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng ựất trên ựịa bàn toàn tỉnh
Tuy nhiên, trong công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay, công tác dồn ựiền ựổi thửa tuy ựã bớt phần manh mún nhưng mới chỉ là bước khởi ựầu, quy mô diện tắch hiện tại chưa ựủ ựể có một nền sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá Vì vậy cần có những nghiên cứu nhằm ựánh giá tổng kết lại các kinh nghiệm , những vấn ựề tồn tại của các ựịa phương
ựã thực hiện việc dồn ựổi ruộng ựất ựể ựưa ra những khuyến nghị hữu ắch cho các ựịa phương khác thực hiện hiệu quả hơn
Xuất phát từ những lý do nêu trên ựược sự ựồng ý của Khoa Tài nguyên
và Môi trường - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự hướng dẫn của
PGS.TS Nguyễn Khắc Thời, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá hiệu quả
sử dụng ựất của hộ nông dân sau khi dồn ựiền ựổi thửa huyện Thanh Liêm, tỉnh
Hà NamỢ
2 Mục ựắch nghiên cứu:
đánh giá thực trạng công tác dồn ựổi ruộng ựất và ảnh hưởng của nó ựến hiệu quả sử dụng ựất Trên cơ sở ựề xuất một số giải pháp, chắnh sách liên quan ựến ựất ựai góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
3 Yêu cầu của ựề tài:
- Hệ thống hóa những vấn ựề lý luận và thực tiễn về tập trung ruộng ựất tác ựộng ựến sản xuất nông nghiệp
- đánh giá ảnh hưởng dồn ựổi ruộng ựất ựến hiệu quả sử dụng ựất và quản
lý sử dụng ựất
- đề xuất ựược những giải pháp liên quan ựến công tác dồn ựổi ruộng ựất
và hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài:
* Ý nghĩa khoa học:
Góp phần xây dựng cơ sở lý luận và hoàn thiện quy trình dồn ựiền, ựổi
Trang 14thửa phục vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn
* Ý nghĩa thực tiễn:
ðề xuất các phương pháp giúp hộ nông dân ñầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hoá, ña dạng hoá sản phẩm, cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, thực hiện việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp, từng bước hình thành các trang trại trên cơ sở tích tụ ruộng ñất
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LỆU 1.1 Tổng quan về chính sách quản lý và sử dụng ñất nông nghiệp Việt Nam
1.1.1 Chính sách ñất nông nghiệp trước thời kỳ ñổi mới
Lịch sử giải phóng dân tộc và lịch sử phát triển kinh tế của Việt Nam có mối quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng ñất ñai Những mâu thuẫn trong chính
sách ñất ñai (tiếp cận, sở hữu và sử dụng ñất ñai) ñã diễn ra trong suốt thời kỳ
thuộc ñịa của thực dân Pháp; trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ và các chính sách của Chính phủ từ sau ngày thống nhất ñất nước năm 1975
Trước năm 1945, ñất nông nghiệp ñược phân chia thành 2 loại chính: ñất sở hữu cộng ñồng và ñất tư hữu Ở nông thôn phân làm 2 tầng lớp dựa trên tính chất sở hữu của ñất ñai: ñịa chủ và tá ñiền Tầng lớp ñịa chủ chiếm khoảng 2% tổng dân số nhưng chiếm hữu trên 50% tổng diện tích ñất, trong khi ñó 59% hộ nông dân là tá ñiền không có ñất và ñi làm thuê cho tầng lớp ñịa chủ
Sau năm 1945, Chính phủ ñã thực hiện phân chia lại ruộng ñất, giảm bớt thuế cho dân nghèo và tá ñiền Năm 1954 kết thúc chiến tranh với thực dân Pháp, miền Bắc thực hiện chương trình cải cách ruộng ñất cơ bản Nhằm ñể công hữu hoá ruộng ñất của ñịa chủ người Việt và người Pháp, tiến hành chia lại cho nông dân ít ñất hoặc không có ñất với khẩu hiệu “Người cày có ruộng” Giai ñoạn tiếp nông dân miền Bắc bước sang sở hữu tập thể ñất nông nghiệp dưới hình thức hợp tác xã từng khâu (bậc thấp) và hợp tác xã toàn phần (bậc cao) ðến năm 1960, khoảng 86% hộ nông dân và 68% tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã vào hợp tác
xã bậc thấp Ở loại hình hợp tác xã này người nông dân vẫn sở hữu ñất ñai và tư liệu sản xuất ðối với hình thức hợp tác xã bậc cao, nông dân góp chung ñất ñai
và các tư liệu sản xuất khác vào hợp tác xã dưới sự quản lý chung
Sau khi thống nhất ñất nước (năm 1975), nền kinh tế Việt Nam nói chung
và nông nghiệp nói riêng phải gánh chịu những hậu quả nặng nề của cuộc chiến tranh ñể lại và những hậu quả từ những chính sách trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung và thời kỳ kinh tế tập thể trong nông nghiệp Trong thời kỳ sở hữu tập thể trong nông nghiệp, sản xuất giảm do người nông dân thiếu chủ ñộng trong sản xuất, không muốn ñầu tư canh tác dẫn ñến sản lượng nông nghiệp tăng hàng
Trang 16năm ở mức rất thấp 2% Cùng thời ñiểm này dân số tăng rất nhanh (2,2-2,35%/ năm) ñã dẫn ñến việc phải nhập khẩu bình quân hơn một triệu tấn lương thực mỗi năm trong suốt thời kỳ sau chiến tranh ðiều ñó ñã dẫn ñến một bộ phận lớn dân
số sống trong tình trạng ñói nghèo (Viện quy hoạch và phát triển nông nghiệp,
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn,2003)
1.1.2 Chính sách ñất nông nghiệp sau thời kỳ ñổi mới cho ñến nay
Cơ chế quản lý và sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp ñược thay ñổi bắt ñầu bằng Chỉ thị 100 của Ban Bí thư Trung ương ðảng (Khoán 100) Thực hiện Khoán 100, các HTX giao ñất nông nghiệp ñến nhóm và người lao ñộng Sản xuất vẫn dưới sự quản lý của HTX, cuối vụ hộ nông dân ñược trả thu nhập bằng thóc dựa trên sản lượng sản xuất ra và ngày công ñóng góp ðất ñai vẫn thuộc sở hữu của Nhà nước và dưới sự quản lý của HTX Sự ra ñời của Khoán
100 ñã có những ảnh hưởng ñáng kể ñến sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt ñối với sản xuất lúa gạo, tăng 6,3%/ năm trong suốt giai ñoạn 1981-1985 Nhưng sau năm 1985, tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bắt ñầu giảm, cụ thể tốc ñộ tăng trưởng của tổng sản lượng nông nghiệp trong giai ñoạn 1986-1988 chỉ là 2,2%/ năm ðầu năm 1988, sản xuất lương thực không ñáp ứng ñược nhu cầu dẫn ñến sự thiếu ăn ở 21 tỉnh, thành trên miền Bắc Ở miền Nam một loạt các mâu thuẫn cũng gia tăng trong khu vực nông thôn, ñặc biệt là mối quan hệ ñất ñai bởi sự “cào bằng” về phân chia và ñiều chỉnh ñất ñai
ðể giải quyết các vấn ñề trên, tháng 4 năm 1988 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết 10 Nghị quyết 10(Khoán 10) ra ñời người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp sử dụng từ 10-15 năm và lần ñầu tiên hộ nông dân ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế tự chủ trong nông nghiệp Bắt ñầu từ thời kỳ này, các tư liệu sản xuất ñược sở hữu dưới hình thức cá thể Một khía cạnh khác của chính sách này ñó là người nông dân ở miền Nam ñược giao lại ñất họ ñã sở hữu trước năm 1975 (Viện quy hoạch và phát triển nông nghiệp, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn,2003)
Cùng với Khoán 10 chưa có luật tương ứng dẫn ñến một số quyền sử dụng ñất như cho tặng hoặc thừa kế chưa ñược luật pháp thừa nhận Nảy sinh một loạt
Trang 17vấn ñề liên quan ñến sản xuất chẳng hạn như trạm ñiện, hệ thống giao thông nông thôn, thị trường,… mà trước ñây thuộc trách nhiệm quản lý của các HTX nông nghiệp ðể giải quyết các vấn ñề trên Luật ðất ñai năm 1993 ñã ra ñời Trong suốt thời kỳ ñổi mới, một loạt các chính sách và văn bản luật trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, ñặc biệt liên quan ñến việc sử dụng ñất ñai ñã
ra ñời Những chính sách quan trọng nhất ñó là Luật ðất ñai năm 1993, sau ñó là Luật ðất ñai sửa ñổi, bổ sung năm 1998 và 2001; Luật ðất ñai mới năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994 về quy ñịnh việc giao ñất lâm nghiệp và ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó cũng có một loạt các chính sách liên quan trực tiếp hoặc hỗ trợ gián tiếp ñến vấn ñề về ñất ñai
Theo Luật ðất ñai 1993, hộ nông dân ñược giao quyền sử dụng ruộng ñất với 5 quyền: quyền chuyển nhượng, quyền chuyển ñổi, quyền cho thuê, quyền thừa kế và quyền thế chấp Người có nhu cầu sử dụng ñược giao ñất trong thời hạn 20 năm ñối với cây hàng năm, 50 năm ñối với cây lâu năm Luật cũng quy ñịnh mức hạn ñiền ñối với hộ nông dân, cụ thể ñối với cây hàng năm là 2ha ở miền Bắc và các tỉnh miền Trung; 3ha ñối với các tỉnh phía Nam; ñối với cây lâu năm quy ñịnh tối ña là 10ha ñối với các xã vùng ñồng bằng và 30ha ñối với vùng trung du và miền núi (Luật ñất ñai 1993,1998,2001)
Luật sửa ñổi, bổ sung năm 1998, người nông dân ñược giao thêm 2 quyền
sử dụng nữa ñó là quyền cho thuê lại và quyền ñược góp vốn ñầu tư kinh doanh bằng ñất ñai(Luật ñất ñai 1993,1998,2001)
Cùng với việc giao ñất cho các hộ nông dân thì giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cũng ñược các cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các hộ ðến năm
2011, ñất sản xuất nông nghiệp ñã cấp 16.173.096 GCN, diện tích 8.316.529ha chiếm 85,1% ðối với ñất rừng năm 2011 ñã cấp 2.629.232GCN, diện tích
10.371.482 ha chiếm 86,3% (Báo cáo hội nghị ngày 29/11/2011- Bộ TNMT)
Những thay ñổi trong chính sách ñất ñai của Việt Nam từ năm 1981 ñến nay ñã góp phần ñáng kể trong việc tăng nhanh sản lượng nông nghiệp và phát triển khu vực nông thôn Theo Bộ Nông nghiệp và PTNT từ năm 1986 - 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5%/năm, năm 2006-2010 tăng 5%, ñảm bảo
Trang 18vững chắc an ninh lương thực quốc gia Năm 2011 trong 47 triệu tấn lương thực ñã
xuất khẩu 6,7 tấn gạo
1.2 Tổng quan về dồn ñiển ñổi thửa
1.2.1 Vấn ñề manh mún ñất ñai
1.2.1.1 Khái niệm
- Manh mún ñất ñai ñược hiểu trên hai khía cạnh:
Một là, sự manh mún về mặt ô thửa, trong ñó một ñơn vị sản xuất (thường
là hộ nông dân) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ và bị phân tán
ở nhiều xứ ñồng
Hai là, sự manh mún thể hiện trên quy mô ñất ñai của các ñơn vị sản xuất,
số lượng ruộng ñất quá nhỏ không tương thích với số lượng lao ñộng và các yếu
tố sản xuất khác (Hội khoa học kinh tế Việt Nam,1998)
1.2.1.2 Nguyên nhân dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất
Tình trạng manh mún ruộng ñất chủ yếu do các yếu tố: như lịch sử, ñịa hình, áp lực dân số, thừa kế Ở Việt Nam, thực chất của tình trạng ñất nông nghiệp manh mún hiện nay là do trước ñây việc chia ñất canh tác cho nông dân theo Nghị ñịnh 64/CP ñược thực hiện theo phương châm: "Có gần có xa, có xấu
có tốt, có cao, có thấp" Tâm lý của người nông dân là muốn có sự công bằng giữa các hộ cả về các yếu tố thuận lợi trong canh tác như: ñộ phì nhiêu của ñất ñai, mức ñộ thuận lợi trong giao thông, thủy lợi, hiệu quả kinh tế từ các mảnh ruộng mang lại và cả những yếu tố bất lợi như: khả năng tưới, tiêu nước, ñất chua mặn, ñất canh tác ở xa khu dân cư cũng ñược chia ñều cho các hộ nông dân, dẫn ñến việc một hộ dân sở hữu trên 10 thửa ruộng nằm rải khắp các xứ ñồng
Manh mún có thể ñược tạo ra do ñiều kiện ñịa hình Chế ñộ thừa kế chia
ñều ruộng ñất cho con cái, ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi tách hộ, vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ Áp lực từ gia tăng dân số, nhất là những vùng nông dân ít
có cơ hội tìm việc làm phi nông nghiệp; Một nguyên nhân khác ñể nông dân duy trì tình trạng manh mún do nhận thức: họ cho rằng có thể sử dụng hiệu quả lao
Trang 19ñộng thời vụ hơn, mặc dù lao ñộng nói chung ñang dư thừa ở Việt Nam, ñặc biệt là vùng ñồng bằng sông Hồng, nhưng vào những lúc chính vụ (như thời kỳ gieo trồng và thu hoạch) và vụ ñông thì nhu cầu về lao ñộng cũng rất cao, nông dân có thể giảm thời ñiểm căng thẳng bằng cách ña dạng hoá cây trồng trên các mảnh khác nhau; một lợi ích tiềm năng khác của manh mún là người sử dụng ñất có thể thế chấp hoặc bán một phần quyền sử dụng ñất của họ; cũng có thể có khả năng là chi phí giao dịch ñể giảm manh mún ñất ñai rất cao cho nên nông dân quyết ñịnh không thực hiện các giao dịch ñất này nhằm làm giảm mức ñộ của manh mún (Sally P.Marsh, T.GordonMacAulay và Phạm Văn Hùng, 2007)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.2.1 Tích tụ ruộng ñất ở một số nước Âu, Mỹ
Kể từ sau cách mạng nông nghiệp lần thứ 2 (cuối thế kỷ XIX ñầu thế kỷ XX), một loạt các trang trại nhỏ, manh mún năng suất thấp ñã bị loại, thay vào ñó là các trang trại quy mô vừa, năng suất lao ñộng cao Ở các nước Âu, Mỹ bình quân ruộng ñất trên ñầu người khá cao, tốc ñộ ñô thị hóa nhanh, nhu cầu lao ñộng cho công nghiệp nhiều, chính quyền khuyến khích việc ñẩy nhanh tốc ñộ tích tụ ruộng ñất, mở rộng quy mô trang trại bằng các chính sách và biện pháp cụ thể nhằm khuyến khích sản xuất kinh doanh của các trang trại lớn ðể tránh tích tụ ruộng ñất vượt hạn mức trong từng ñịa phương, một số nước như Anh, Pháp có
biện pháp quản lý thông qua Hội ñồng quy hoạch ñất ñai của từng tỉnh, huyện,
với Hội ñồng quản trị gồm những ñại diện nông dân ñịa phương, những chuyên viên ruộng ñất và hai ủy viên của Chính phủ (thuộc Bộ Nông nghiệp và Bộ Tài chính) Hội ñồng này mua ñất trên thị trường tạo ra quỹ ñất dự trữ và bán lại công khai cho các hộ nông dân theo giá thị trường
Ở Pháp, tuy không ñề ra các hạn mức cụ thể, nhưng ñể ñề phòng tích tụ ruộng ñất quá mức, Nhà nước ñã có biện pháp can thiệp vào thị trường ruộng ñất, thông qua Hội ñồng quy hoạch ruộng ñất ñịa phương ñể mua bán ñất của nông dân, lập quỹ ñất dự trữ, ñiều tiết thị trường bất ñộng sản
Trang 20Bảng 1.1 Tắch tụ ruộng ựất ở một số nước Âu, Mỹ
Quy mô trang trại (ha) Tên nước
Năm 1950 Năm 1970 Năm 1990
có nhiệm vụ tiếp tục ở nông thôn làm ruộng và chăm sóc cha mẹ, còn các con khác phải ựi làm nghề khác, không chia ruộng cho tất cả các con
*)Ở đài Loan
Sau năm 1949 dân số tăng ựột ngột do sự di dân từ lục ựịa ra Lúc ựầu chắnh quyền Tưởng Giới Thạch thực hiện cải cách ruộng ựất theo nguyên tắc phân phối ựồng ựều ruộng ựất cho nông dân Ruộng ựất ựã ựược trưng thu, tịch thu, mua lại của các ựịa chủ rồi bán chịu, bán trả dần cho nông dân, tạo ựiều kiện
Trang 21ra ựời các trang trại gia ựình quy mô nhỏ Năm 1953, ở đài Loan ựã có ựến 679.000 trang trại với quy mô bình quân là 1,29 ha/trang trại; ựến năm 1991 số trang trại ựã lên ựến 823.256 với quy mô bình quân chỉ còn 1,08 ha/trang trại Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn sau này ựòi hỏi phải mở rộng quy mô của các trang trại gia ựình nhằm ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật, giảm chi phắ sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,Ầ nhưng do người đài Loan coi ruộng ựất là tiêu chắ ựánh giá vị trắ của họ trong xã hội nên mặc dù có thị trường nhưng ruộng ựất vẫn không ựược tắch tụ (có nhiều người tuy là chủ ựất nhưng ựã chuyển sang làm những nghề phi NN) để giải quyết tình trạng này, năm 1983 đài Loan công bố Luật Phát triển nông nghiệp, trong ựó công nhận phương thức sản xuất ủy thác của các hộ nông dân, có nghĩa là nhà nước công nhận việc chuyển quyền sở hữu ựất ựai Ước tắnh ựã có trên 75% số trang trại áp dụng phương thức này ựể mở rộng quy mô ruộng ựất sản xuất Ngoài ra ựể mở rộng quy mô, các trang trại trong cùng thôn xóm còn tiến hành các hoạt ựộng hợp tác như làm ựất, mua bán chung một số vật tư, sản phẩm nông nghiệp, nhưng không chấp nhận phương thức tập trung ruộng ựất, lao ựộng ựể sản xuất (Hội
khoa học kinh tế Việt Nam,1998)
1.2.3 Tình hình nghiên cứu dồn ựiền ựổi thửa ở Việt Nam
1.2.3.1 Khái niệm về dồn ựiền ựổi thửa và nguyên nhân của việc tiến hành dồn ựiền ựổi thửa
a) Khái niệm dồn ựiền ựổi thửa (Regrouping of lands, trong tiếng Anh, hay Remenbrement, trong tiếng Pháp): là việc tập hợp, dồn ựổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành các mảnh ruộng nhỏ Có 2 cơ chế chủ yếu ựể thực hiên dồn ựiền ựổi thửa:
Một là ựể cho thị trường ruộng ựất, và các nhân tố phi tập trung tham gia vào, Nhà nước chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế nay vận hành tốt hơn;
Hai là thực hiện các biện pháp can thiệp hành chắnh, tổ chức phân chia lại ruộng ựất, thực hiện các quy hoạch có chủ ựịnh Theo cách này, các ựịa phương ựều xác ựịnh là dồn ựiền ựổi thửa sẽ không làm thay ựổi các quyền của nông hộ ựối với ruộng ựất ựã ựược quy ựịnh trong pháp luật Tuy nhiên, việc thực hiện
Trang 22quá trình này có thể làm thay ñổi khả năng tiếp cận ruộng ñất của các nhóm nông dân hưởng lợi khác nhau dẫn ñến thay ñổi bình quân ruộng ñất ở các nhóm xã hội khác nhau
b) Nguyên nhân của việc tiến hành dồn ñiền ñổi thửa
Chủ trương của ðảng và Nhà nước ta là tiếp tục ñẩy mạnh sự nghiệp ñổi mới cơ chế kinh tế nông nghiệp nông thôn, thừa nhận hộ nông dân là ñơn vị kinh
tế tự chủ trong nền kinh tế thị trường Trước nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước, nền nông nghiệp và ñặc biệt là vấn ñề ruộng ñất trong nông nghiệp ñã bộc lộ những tồn tại, nảy sinh mới cần phải ñược quan tâm giải quyết, ñó chính là tình trạng ruộng ñất quá manh mún về diện tích và ô thửa Chuyển ñổi ruộng ñất chống manh mún, phân tán tạo ra ô thửa lớn là việc làm cần thiết, ñể cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp tạo tiền ñề cho việc thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn (Tổng cục ðịa chính,1998) Việc quy hoạch kiến thiết lại ruộng ñồng, tổ chức lại sản xuất nhất là việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñể nâng cao hiệu quả sản xuất là rất cần thiết Vì vậy giải pháp có hiệu quả nhất là phải tiến hành dồn ñổi ruộng ñất ðể hiểu rõ hơn tại sao phải dồn ñổi thì nguyên nhân sâu xa là những hạn chế do tình trạng manh mún ruộng ñất gây trở ngại cho sản xuất, công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai nên ta tìm hiểu nguyên nhân ruộng ñất manh mún
* Tình trạng manh mún ruộng ñất do các nguyên nhân sau:
- Nguyên nhân ñầu tiên và là nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến tình trạng manh mún ruộng ñất là sự phức tạp của ñịa hình, nhất là các vùng ñồi núi, trung
du Do ñịa hình bị chia cắt nên ñất ñai ở ña số các ñịa phương hầu như ñều có 3 loại ñất: ñất cao, ñất vàn và ñất thấp, trũng
- Nguyên nhân thứ 2 là chế ñộ thừa kế chia ñều ruộng ñất cho tất cả con cái Ở Việt Nam ruộng ñất của cha mẹ thường ñược chia ñều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng Vì thế tình trạng phân tán ruộng ñất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ
- Nguyên nhân thứ 3 là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ Do quy
mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay ñổi, nhất là những thay ñổi liên
Trang 23số các ñịa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, ñó là:
+ Tất cả các hộ ñều phải có ruộng gần, xa, tốt, xấu, cao, thấp Có như vậy mới thể hiện tính công bằng
+ ðộ phì tự nhiên của ñất ở các khu khác nhau phải chia ñều cho các hộ + Do hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất khác nhau nên phải chia ñều ñất cho các hộ
+ Các chân ñất thường không an toàn do các vấn ñề như úng, hạn, chua do ñó việc chia ñều rủi ro cho các hộ cũng là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng
+ Ngoài ra, giá ñất luôn biến ñộng, tăng cao ñặc biệt là các khu ñất gần các trục ñường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu ñô thị, khu công nghiệp vì thế ñất ở ñó phải ñược chia ñều cho các hộ ñể mọi người ñều có thể hưởng "thành quả" ñền bù ñất hay cùng chịu "rủi ro"nếu ñất ñai bị chuyển mục ñích sử dụng
- Mức ñộ manh mún các vùng miền có sự khác nhau, thể hiện ở bảng sau ñây:
Trang 24Bảng 1.3 Mức ñộ manh mún ruộng ñất ở các vùng trong cả nước
Tổng số thửa/hộ
Diện tích bình quân/thửa (m 2 )
TT Vùng sinh thái
Trung bình
Cá biệt ðất lúa ðất rau
1 Trung du miền núi Bắc Bộ 10 – 20 150 150 – 300 100 – 150
2 ðồng bằng sông Hồng 7- 10 47 300 – 400 100 – 150
3 Duyên hải Bắc Trung Bộ 7 – 10 30 300 – 500 200 – 300
4 Duyên hải Nam Trung Bộ 5 – 10 30 300- 1000 200 - 1000
7 ðồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 – 5000 500 - 1000
(Nguồn: Tổng cục ðịa chính,1998)
*) Thực trạng về manh mún ruộng ñất tại ðồng bằng sông Hồng
- Tình trạng manh mún ruộng ñất ở cấp nông hộ
Ở ðồng bằng sông Hồng hiện nay sự manh mún ruộng ñất ở cấp nông hộ thể hiện ở các ñặc ñiểm sau:
+ Diện tích canh tác bình quân trên hộ hay trên lao ñộng rất thấp
+ Số lượng các hộ có diện tích từ 0,2ha trở lên không ñáng kể ña số có diện tích nhỏ hơn 0,20ha
+ Bình quân diện tích canh tác trên hộ và trên khẩu có xu thế giảm do mất ñất nông nghiệp và sự gia tăng của dân số nông thôn
Trang 25Bảng 1.4 Số hộ sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp phân theo quy mô sử
Từ 0,5 ha ñến dưới 2 ha
Từ 2 ha trở lên
Trang 26Khảo sát tại một số tỉnh cũng cho thấy tình trạng manh mún xẩy ra khá phổ biến, ví dụ như:
Tỉnh Thanh Hóa, bình quân 13-30 thửa/1hộ Xã Thiệu Hưng, huyện Thiệu Hóa (Thanh Hóa) với diện tích canh tác 284 ha thì số thửa ruộng là 15425 thửa, bình quân mỗi hộ là 12-15 thửa
Tỉnh Hà Tây, bình quân 8-30 thửa/1hộ Thôn Hoàng Dương, xã Sơn Công (Ứng Hòa, Hà Tây) trên diện tích nông nghiệp 82 ha có tới 2538 thửa, bình quân 1ha bị chia thành 31 thửa
Tỉnh Vĩnh Phúc, bình quân 10-22 thửa/hộ Huyện Vĩnh Tường diện tích ñất nông nghiệp 9.930 ha có 180.558 thửa, bình quân 1 ha ñất nông nghiệp có 18 thửa Có loại ñất 1ha chia tới 100 thửa
Quy mô diện tích ñất sản xuất của các hộ nông dân sau khi ñược giao ñất
và cấp GCNQSDð là rất nhỏ bé, nhất là ñối với các tỉnh miền Bắc, bình quân chung một hộ là 5747m2, ñặc biệt ñối với vùng ñồng bằng Sông Hồng chỉ có 1993m2/hộ (Trần Thị Minh Châu, 2005)
* Các ñặc ñiểm manh mún ñất ở ñồng bằng sông Hồng:
Hàng thế kỷ trước ñây, tình trạng manh mún ruộng ñất ở ðBSH ñã ñược miêu tả khá cụ thể, với những ñặc ñiểm như sau:
Thứ nhất: Sự manh mún ruộng ñất không có mối quan hệ nào với mật ñộ dân
số Nói cách khác, không phải ở ñâu ñông dân thì ở ñó ruộng ñất manh mún
Thứ hai: Sự manh mún ruộng ñất thể hiện sự khác biệt giữa các vùng ở
các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển thấp thì ñịa hình ít bị chia cắt nên ñất ñai ít bị xé nhỏ Các vùng có ñộ chênh cao so với mực nước biển lớn hơn, ñịa hình bị chia cắt nhiều hơn thì ruộng ñất lại manh mún hơn, hoặc càng ra gần biển, các ô thửa của ruộng càng lớn hơn
Thứ ba: Ngay trong cùng một vùng, hiện tượng manh mún cũng không
giống nhau; ñất trũng bị ngập nước thường xuyên hay các ruộng ngoài ñê, ô thửa
ít bị xé nhỏ hơn là ruộng ñất cao ñược ñê che chắn
Thứ tư: Sự manh mún ruộng ñất còn phụ thuộc vào ñối tượng quản lý
ruộng ñất Những nơi tỷ lệ diện tích ñất công ñiền thấp thì mức ñộ manh mún
Trang 27càng cao Nói cách khác, là ñất ñai càng bị tư hữu triệt ñể thì tình trạng manh mún ô thửa càng lớn ( Tổng cục ðịa chính, 1997)
Sự manh mún ruộng ñất ở ðồng bằng sông Hồng không khác biệt nhiều theo quy mô thu nhập của hộ Số thửa/hộ của các loại hộ trung bình chỉ cao hơn ñôi chút so
với hộ nghèo và giàu (Bảng 1.6) Sự khác biệt không nhiều một phần là do chính sách
chia ñều ruộng ñất/ khẩu khi chia ruộng năm 1993, phần khác là do thị trường trao ñổi mua bán ruộng ñất nông nghiệp hoạt ñộng còn hạn chế
Bảng 1.6 ðặc ñiểm manh mún ruộng ñất của các kiểu hộ
Loại hộ Số thửa/hộ Diện tích thửa (m 2 )
- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ ñến việc ñầu tư tiến bộ
kỹ thuật ñể tăng năng suất
- Thửa ruộng ñã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm ñồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ
- Quy mô ruộng ñất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có sự biến ñộng bất ổn ñịnh
- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí ñất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình vùng ðBSH mất khoảng 2,4% - 4% ñất canh tác dùng ñể ñắp bờ vùng, bờ thửa
- Nhà nước cũng tiết kiệm ñược một khoản tiền khá lớn cho quá trình lập
hồ sơ ruộng ñất
Trang 281.2.3.2 Cơ sở thực tiễn của việc dồn ñiền ñổi thửa
Năm 1986 Việt Nam bắt ñầu ñổi mới kinh tế Mục tiêu của chính sách ñổi mới là chuyển nền kinh tế Việt Nam từ mô hình kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng XHCN Trong lĩnh vực nông nghiệp, Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị năm 1988 là bước ngoặt cơ bản Nội dung chính của chính sách này là công nhận hộ nông dân là một ñơn vị kinh tế tự chủ, tự do hoá thị trường ñầu vào và ñầu ra của sản xuất cũng như các tư liệu sản xuất khác (ngoại trừ ñất ñai) và giao ñất sử dụng ổn ñịnh, lâu dài cho người dân Chính sách mới này ñã dẫn ñến xoá bỏ hợp tác hoá trong nông nghiệp Cũng theo chính sách này, nông dân ñược giao ñất nông nghiệp trong 15 năm và ký hợp ñồng sử dụng các ñầu vào, sử dụng lao ñộng và sản phẩm mà họ sản xuất ra Các chỉ tiêu trong hợp ñồng ñược ổn ñịnh trong 5 năm Hầu hết các tư liệu sản xuất (máy móc, trâu bò và các công cụ khác) ñược coi là sở hữu tư nhân Từ ñó, nông nghiệp Việt Nam bước vào một giai ñoạn mới tương ñối ổn ñịnh Tuy nhiên, thời gian giao ñất còn quá ngắn và một số quyền sử dụng ñất khác chưa ñược luật pháp hoá ðiều này dẫn ñến nông dân có thể ít có ñộng cơ ñầu tư dài hạn trên ñất Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời ñã giải quyết ñược những vấn ñề nêu trên Theo ñó nông dân ñược giao ñất ổn ñịnh và lâu dài ðược giao 5 quyền sử dụng ñất gồm: quyền chuyển nhượng, trao ñổi, cho thuê, thừa kế và thế chấp Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc giao ñất là duy trì sự công bằng Thông thường ở nhiều nơi trên miền Bắc, ñất ñai ñược chia bình quân theo nhân khẩu Những tiêu chuẩn khác cũng ñược xem xét khi giao ñất là các chính sách xã hội, chất lượng ñất, tình hình thuỷ lợi, khoảng cách ñến thửa ruộng và khả năng luân canh cây trồng ðất cây hàng năm ở Việt Nam ñược chia thành 6 hạng Do ñó, ñể ñảm bảo nguyên tắc công bằng mỗi hộ thường ñược giao nhiều thửa với nhiều hạng ñất khác nhau, ở các cánh ñồng khác nhau với chất lượng ñất khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân cơ bản tạo ra tình trạng manh mún ñất ñai ở Việt Nam Theo số liệu của Tổng cục ðịa chính năm 1998, bình quân 1 hộ vùng ðồng bằng sông Hồng có khoảng 7 - 8 thửa trong khi ở vùng núi phía Bắc con số này còn cao hơn từ 10 – 20 thửa Năm 1998, Chính phủ ñã ñề ra chính sách khuyến khích
Trang 29nông dân ñổi ruộng cho nhau ñể tạo thành những thửa có diện tích lớn hơn Từ
ñó, các tỉnh miền Bắc, ñặc biệt là vùng ðBSH ñã thành lập các hội ñồng thực hiện thí ñiểm công tác dồn ñiền, ñổi thửa (Viện quy hoạch và Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2003)
Kinh nghiệm công tác dồn ñiền, ñổi thửa nên áp dụng ở những vùng mà manh mún ñất ñai ñang là vấn ñề lớn và không có mâu thuẫn về ñất ñai Có nghĩa
việc dồn ñiền, ñổi thửa không nên dẫn ñến những mâu thuẫn mới liên quan ñến
ñất ñai Nguyên tắc quan trọng nhất trong dồn ñiền, ñổi thửa là các hộ nông dân
tự nguyện ñổi ñất cho nhau ñể tạo thành những thửa lớn hơn
1.2.3.3 Cơ sở pháp lý của công tác dồn ñổi ruộng ñất
- Nghị ñịnh 64/Nð-CP ngày 27/9/1993 về giao ñất ổn ñịnh, lâu dài cho hộ nông dân; Nghị ñịnh 85/Nð-CP ngày 28/8/1999 về giao ñất ổn ñịnh, lâu dài cho
hộ nông dân;
- Văn kiện ðại hội ðảng khóa VII, Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2 (khoá VII), Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương lần thứ 4 (khoá VIII) và Nghị quyết số 06 của Bộ Chính trị năm 1999;
- ðại hội IX của ðảng ñã quyết ñịnh ñường lối, chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội nước ta 10 năm (2001-2010) trong ñó nông nghiệp, nông thôn ñược quan tâm ñặc biệt
- Quyết ñịnh số 68/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình
hành ñộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm BCH Trung ương ðảng khoá IX: “Về ñất ñai: ñiều chỉnh các cơ chế, chính sách ñể tạo ñiều kiện cho nông dân thực hiện ñầy ñủ các quyền và nghĩa vụ ñối với ñất ñai như khuyến khích nông dân dồn ñiền ñổi thửa; cho phép nông dân sử dụng giá trị quyền sử dụng ñất ñể góp vốn, liên doanh, liên kết sản xuất kinh doanh”;
- Chỉ thị số 15/CT-TU ngày 04/5/2000 của Thường vụ tỉnh uỷ Hà Nam về việc dồn ñổi ruộng ñất nông nghiệp nhằm khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng ñất; Kế hoạch số 08/KH-UBND ngày 10/5/2000 của UBND tỉnh Hà Nam về tổ chức chuyển ñổi ruộng ñất nông nghiệp nhằm khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng ñất
Trang 301.2.3.4 Tình hình thực hiện dồn ñiền ñổi thửa ở một số tỉnh trong nước
Sau Hội nghị chuyên ñề về chuyển ñổi ñất nông nghiệp do Tổng cục ñịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) tổ chức tại Hà Tây (7/1997), phong trào chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñược mở rộng ở nhiều tỉnh (Thanh Hoá, Bắc Ninh, Phú Thọ, Nghệ An, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên)
Một số tỉnh, thành phố ñã chủ ñộng ra chủ trương chuyển ñổi ñất nông nghiệp bằng Nghị quyết của Tỉnh uỷ, kế hoạch triển khai của UBND tỉnh, hướng dẫn chuyển ñổi ñất nông nghiệp ở từng huyện, xã
Có thể thấy rõ ñiều này ở các tỉnh có quỹ ñất nông nghiệp hạn hẹp ở ñồng bằng Bắc Bộ Tỉnh Phú Thọ chọn 4 xã: Lương Lỗ (Thanh Ba), Nga Sơn (Sông Thao), Bản Tuyên (Phong Châu) và xã Trung Vương (TP Việt Trì) tổ chức làm thí ñiểm và sau khi sơ kết, tỉnh ñã quyết ñịnh mở rộng thí ñiểm 60 xã ở các vùng khác nhau
Tại Bắc Ninh, thực hiện Nghị quyết 03 của Tỉnh uỷ về việc vận ñộng nông dân chuyển ñổi ñất nông nghiệp cho nhau Toàn tỉnh xác ñịnh 450 thôn cần chuyển ñất nông nghiệp trong ñó ñến hết năm 1998 có 237 thôn ñã hoàn thành ñạt 52% số thôn, còn 217 thôn triển khai vào ñợt tiếp theo
Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá là một trong những huyện ñi ñầu và
làm tốt công tác chuyển ñổi ñất nông nghiệp ñể thực hiện cùng một lúc nhiều mục tiêu, ñó là: khắc phục tình trạng ñất manh mún, giảm thiểu số thửa ruộng
trên mỗi hộ; kết hợp quy hoạch lại ñồng ruộng phù hợp với yêu cầu sản xuất hàng hoá; tập trung lại ñất công của từng xã lâu nay nằm tản mạn trong các hộ, việc quản lý và sử dụng diện tích ñất này không hiệu quả
ðầu năm 1998, Huyện mở cuộc vận ñộng “ñổi ñiền dồn thửa” ở tất cả các
xã, thị trấn Uỷ ban nhân huyện tiến hành thành lập Ban chỉ ñạo “ñổi ñiền dồn thửa” do ñồng chí chủ tịch UBND huyện trực tiếp chỉ ñạo, Phó chủ tịch kinh tế làm Trưởng ban ñiều hành, Phòng ðịa chính là thường trực chỉ ñạo Sau khi làm thí ñiểm ở 2 xã, huyện Thọ Xuân ñã tổ chức hội nghị sơ kết rút kinh nghiệm và triển khai diện rộng Sau 3 tháng triển khai (từ tháng 3 ñến tháng 5 năm 1999) 100% số xã, thị trấn trên ñịa bàn huyện ñã cơ bản hoàn thành việc “ñổi ñiền dồn
Trang 31thửaỢ Số thửa rộng giảm từ 329000 xuống còn 152000 thửa (giảm 54%), bình quân mỗi hộ còn 3,2 thửa; quy mô 1 thửa rộng ựã ựược nâng lên từ 272,52m2 lên 586,61m2
Nhằm thực hiện chuyển ựổi ruộng ựất một cách có kế hoạch, có cơ sở khoa học và hiệu quả, ngày 17/7/2002 Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Quyết
ựịnh số 94/2002/Qđ-TTg giao cho các cơ quan chức năng của Chắnh phủ hướng
dẫn các ựịa phương thực hiện chủ trương dồn ựiền ựổi thửa theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V, khoá IX Nhờ sự chỉ ựạo tắch cực của các ựịa phương, việc dồn ựiền, ựổi thửa ựã thu ựược một số kết quả:
- đã có 18 tỉnh, thành phố, 80 huyện và trên 700 xã, phường tiến hành vận ựộng nông dân chuyển ựổi ruộng ựất Nhiều tỉnh ựã có Chỉ thị, Nghị quyết của Hội ựồng nhân dân, Quyết ựịnh của UBND tỉnh về chuyển ựổi ruộng ựất, xây dựng kế hoạch triển khai, thành lập ban chỉ ựạo chuyển ựổi ruộng ựất từ tỉnh xuống ựến huyện, xã và ựơn vị cơ sở Các ban ngành chuyên môn hướng dẫn triển khai thực hiện việc dồn ựiền, ựổi thửa
- Dồn ựiền, ựổi thửa ựã làm giảm số thửa ựất và tăng diện tắch bình quân mỗi thửa Tổng hợp bước ựầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ở 18 tỉnh cho thấy số thửa ựất giảm ựi bình quân 50 - 60%, nơi giảm ắt là trên 40%, nơi giảm nhiều là 80% Bình quân số thửa trên hộ là 2-4 thửa, nơi ắt giảm 1 thửa, nơi nhiều giảm 6 - 7 thửa/hộ Diện tắch bình quân mỗi thửa ựã tăng lên gần 600m2 - 1000m2, có thửa ựạt tới 1- 2 ha (Trần Thị Minh Châu,2005)
Trang 321.2.3.5 Những công tác ñạt ñược trong quản lý Nhà nước về ñất ñai và sản xuất nông nghiệp sau dồn ñiền ñổi thửa
* Dồn ñổi ruộng ñất khắc phục cơ bản tình trạng manh mún
Bảng 1.7.Tình hình chuyển ñổi ruộng ñất ở một số ñịa phương
Tổng số thửa Bình quân số
thửa/ hộ
Diện tích thửa nhỏ nhất (m2)
Diện tíchbình quân/thửa (m2) ðơn vị
hành chính Trước
c/ñổi
Sau c/ñổi
% giảm
Trước c/ñổi
Sau c/ñổi
Trước c/ñổi
Sau c/ñổi
Trước c/ñổi
Sau c/ñổi 1.Xã Thiệu Hưng
(Thiệu Hoá -Thanh Hoá) 15425 3862 74,9 12-15 2-5 36 500 215 656
2 Xã Lương Lố
(Thanh Ba - Phú Thọ) 8196 3461 58 8 3 20 240 508 1205 3.Xã Vĩnh Thịnh (Vĩnh
(Nguồn: Hoàng Xuân Tý, 1998)
Từ Bảng 1.7 cho thấy: hầu hết các ñịa phương ñã thực hiện dồn ñiền ñổi thửa với phương án phù hợp, với mục ñích chống manh mún và tạo ra những ô thửa lớn Phần lớn tổng số thửa ñất ñều giảm từ 40 - 84% so với trước dồn ñổi, bình quân số thửa từ 2 - 5 thửa/hộ, diện tích bình quân/thửa lớn hơn 600m2
* Dồn ñiền ñổi thửa gắn liền với công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai
Dồn ñiền ñổi thửa là dịp ñể kiểm tra lại quỹ ñất nông nghiệp, công tác lập
hồ sơ ñịa chính ñược nhanh chóng, chính xác
Dồn ñiền ñổi thửa là ñiều kiện thuận lợi ñể rà soát, bổ sung, xây dựng hoàn chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, công tác quy hoạch xây dựng cơ bản, quy hoạch giao thông, thuỷ lợi
Dồn ñiền ñổi thửa ñã làm cho diện tích ñất công ích của xã ñược dồn gọn
Trang 33vùng, gọn thửa để tiện quản lý, canh tác và sử dụng vào mục đích chung của xã Dồn điền đổi thửa tạo các ơ thửa lớn, tiết kiệm diện tích đắp bờ, phát hiện diện tích giao thiếu cơng bằng ở một số nơi và giải quyết những vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong sử dụng đất đai
* Dồn điền đổi thửa gĩp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Sau dồn điền đổi thửa cĩ thể nĩi hầu hết đồng ruộng đã được quy hoạch đảm bảo việc sử dụng lâu dài và hiệu quả ðất giao thơng nội đồng, hệ thống thuỷ lợi, đất vùng dồn đổi đều rõ ràng, đất cơng điền được tập trung, cĩ thể đa dạng về hình thức và mục đích sử dụng Ở Hải Dương, sau khi dồn đổi ruộng đất người dân đã phấn khởi, thể hiện ngay bằng việc tích cực đĩng gĩp cơng sức, tiền của xây dựng mương máng, đường giao thơng nội đồng ước tính lên tới hàng vạn ngày cơng và hàng tỷ đồng Sau dồn điền đổi thửa, bà con hạch tốn qua một vài vụ sản xuất thấy năng suất lúa tăng 5-10 tạ/ha; chi phí điện nước, cơng lao động tiết kiệm được 10-15% Thu hoạch vụ đơng, thương nhân ghé đuơi xe tận ruộng (ðỗ Nguyên Hải,1999)
Dồn điền đổi thửa đã phát huy được tính tự chủ của đơn vị kinh tế hộ nơng dân trong đầu tư thâm canh cây trồng, vật nuơi Cĩ điều kiện để bố trí cơ cấu sản xuất, thời vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, tăng vụ, tăng năng suất lao động Bước đầu hình thành các trang trại nơng nghiệp, hiệu quả kinh tế đạt cao hơn
Dồn điền đổi thửa đã tác động tích cực tới nhiều mặt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương ðây là điều kiện để hợp tác kinh tế nảy nở; từ
mơ hình hợp tác, mơ hình doanh nghiệp nơng nghiệp đến hợp tác kinh tế vùng
Từ đĩ thúc đẩy hoạt động chuyển giao cơng nghệ, hỗ trợ đầu tư và xúc tiến thị trường tiêu thụ cho sản xuất hàng hố nơng sản
Dồn điền đổi thửa thành cơng giúp người nơng dân tiết kiệm được thời gian lao động, chi phí sản xuất ở các khâu canh tác, giảm hẳn cơng "chạy đồng" ở các xứ đồng, nhiều thửa, thửa nhỏ tập trung đầu tư vào ít thửa ruộng, hộ nơng dân sẽ cĩ nhiều điều kiện để làm kỹ hơn, dự đốn và cĩ biện pháp kịp thời, hợp lý để giải
Trang 34quyết úng, hạn, sâu bệnh , hộ có vốn ñầu tư mua máy móc nông nghiệp vừa phục
vụ cho gia ñình và các hộ khác thuê góp phần giải phóng sức lao ñộng làm cho hiệu quả kinh tế và hiệu quả sử dụng ñất cao hơn
Việc dồn ñổi ruộng ñất từ nhiều ô thửa nhỏ, phân tán thành những ô thửa lớn, tập trung ñã từng bước làm thay ñổi cách nghĩ, cách làm, tập quán canh tác trước ñây của người nông dân Trước ñây do người dân quen canh tác trên các thửa ñất nhỏ chưa mạnh dạn ñầu tư thâm canh Khi có thửa ruộng lớn cùng với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những chính sách khuyến nông, khuyến ngư phù hợp của các cấp chính quyền ñã làm nếp nghĩ của bà con thay ñổi theo chiều hướng tích cực của tiến trình công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn
Sau dồn ñiền ñổi thửa ñã hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo thành vùng sản xuất hàng hoá gắn với phát triển kinh tế trang trại trên các lĩnh vực: chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Ở Quỳnh Lưu (Nghệ An) sau khi thực hiện dồn ñổi ruộng ñất sản xuất nông nghiệp có bước ổn ñịnh khá vững chắc, ñã có nhiều ñịa phương có cánh ñồng quy mô 5-7ha ñạt giá trị 50 triệu ñồng (Quỳnh Lương, Quỳnh Văn, Quỳnh Bản ) Các mô hình 50 triệu/ha/năm chủ yếu vẫn là chuyên màu với cơ cấu sử dụng 3-5 vụ lúa, màu, rau vụ ñông có giá trị kinh tế cao hoặc nuôi trồng thuỷ sản (ðỗ Nguyên hải,1999)
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.3.1 Nhóm các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưỡng ) ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp(Vũ Ngọc Hùng, 2007) Cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên, trên cơ sở ñó xác ñịnh trong sản xuất
+ ðặc ñiểm lý, hoá tính của ñất: trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần cơ giới, kết cấu ñất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong ñất, … quyết ñịnh ñến chất lượng ñất và sử dụng ñất Quỹ ñất ñai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất
+ Nguồn nước và chế ñộ nước là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ
Trang 35nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt
ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết ñịnh ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
1.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
* Nhóm các yếu tố xã hội
Bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách, …) các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất (Trần Thị Minh Châu, 2007)
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ sở
hạ tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ ñều
có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng ñất Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện
là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất + Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất thể hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất
+ Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh ñịnh cư, chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo … các chính sách này ñã có những tác ñộng rất lớn ñến
Trang 36vấn ựề sử dụng ựất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng ựất mới ựặc biệt là ựối với ựối tượng là ựồng bào dân tộc
1.3.3 Nhóm các yếu tố tổ chức, kỹ thuật
* Biện pháp kỹ thuật
Thế kỷ XXI, nông nghiệp nước ta ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất góp phần tăng cao ựến 30% năng suất kinh tế (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2003) Như vậy nhóm các yếu tố kỹ thuật có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp, các biện pháp kỹ thuật gồm:
- Biện pháp kinh tế: vay vốn, ựầu tư, hỗ trợ giá nông sản
- Biện pháp sinh học: thay ựổi giống, bố trắ cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên
- Biện pháp kỹ thuật: các biện pháp cải tạo ựất, chăm sóc cây trồng, gieo trồng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi
- Biện pháp quản lý: ựịnh hướng trồng cây gì, nuôi con gì, số lượng diện tắch, các chắnh sách
* Nhóm các yếu tố tổ chức
- Công tác quy hoạch bố trắ sản xuất: phân vùng quy hoạch sinh thái nông nghiệp trên cơ sở ựiều kiện tự nhiên, phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị
trường, gắn quy hoạch phát triển các khu công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng,
phát triển nguồn nhân lực và thể chế pháp luật bảo vệ tài nguyên, môi trường đó
là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy
ựủ, hợp lý
- Hình thức tổ chức sản xuất: các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tổ chức khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối
quan hệ giữa các hình thức ựó Trong tương lai hình thành nên quy mô sản xuất trên
ô thửa lớn bằng việc tắch tụ ruộng ựất và chuyển ựổi ruộng ựất, ựồng thời với việc xác lập các hệ thống tổ chức sản xuất như hợp tác xã, từng bước hình thành các trang trại tập trung phát triển sản xuất
Trang 37Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 điều tra, ựánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội huyện Thanh Liêm
- điều kiện tự nhiên: vị trắ ựịa lý, khắ hậu, ựất ựai, thủy văn, ựịa hình, Ầ
- điều kiện kinh tế Ờ xã hội: cơ cấu kinh tế, cơ sở hạ tầng, dân số, lao
ựộng, trình ựộ dân trắ
2.2.2 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2012 của huyện Thanh Liêm
2.2.3 Thực trạng và quá trình tiến hành dồn ựổi ruộng ựất ở huyện Thanh Liêm
+ Cơ sở pháp lý tiến hành dồn ựổi ruộng ựất
+ Thực trạng ruộng ựất trước khi dồn ựổi
+ Quá trình tổ chức thực hiện dôn ựổi
+ đánh giá kết quả ựạt ựược của công tác dồn ựổi
2.2.4 Ảnh hưởng của công tác chuyển ựổi ruộng ựất ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu
+ Sự thay ựổi về cơ cấu sử dụng ựất, cơ cấu cây trồng, ngành nghề chăn nuôi của hộ nông dân
+ Khả năng phát huy cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; khả năng ựầu tư cho sản xuất; áp dụng các phương tiện máy móc vào ựồng ruộng của các hộ nông dân
+ Ảnh hưởng của công tác dồn ựổi ruộng ựất ựến công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai trên ựịa bàn nghiên cứu
Trang 382.2.5 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sau khi thực hiện chắnh sách dồn ựiền, ựổi thửa
Do ựiều kiện thời gian nên ựánh hiệu quả sử dụng ựất chủ yếu tập trung trên cơ sở chỉ tiêu về hiệu qủa kinh tế
2.2.6 đề xuất các giải pháp thực hiện
- Giải pháp về chắnh sách
- Giải pháp kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu sản xuất
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về ựất ựai
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
Việc chọn ựiểm nghiên cứu bao gồm chọn vùng, chọn xã và chọn hộ nghiên cứu Các ựiểm nghiên cứu phải thỏa mãn: các ựặc ựiểm về ựịa hình, ựiều kiện canh tác ở các vùng khác nhau của huyện; ựáp ứng yêu cầu ựánh giá tác ựộng của dồn ựổi ruộng ựất ựến hiệu quả sản xuất nông nghiệp Trong ựiều kiện nguồn lực, thời gian nghiên cứu hạn chế nên việc nghiên cứu ựiểm mô hình chỉ tập trung ở 3 xã: Thanh Tân, Thanh Hương và Thanh Bình
- Xã Thanh Tân ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu có những ựặc trưng của vùng núi ựá đây là vùng ựược ựánh giá là có khả năng phát triển kinh tế trang trại và vườn ựồi
- Xã Thanh Hương ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng trũng đây là vùng tương ựối thấp ựược ựánh giá là có khả năng phát triển kinh tế trang trại theo mô hình nuôi trồng thủy sản
- Xã Thanh Bình ựược chọn làm ựiểm nghiên cứu với những ựặc trưng của vùng bằng, cốt ựất tương ựối bằng phẳng có khả năng sử dụng vào trồng cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, khai lang
2.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
- điều tra, thu thập thông tin số liệu thứ cấp: ựó là những thông tin, số liệu có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp ựến quá trình nghiên cứu của ựề tài ựã ựược công
bố chắnh thức ở các cấp, ngành Các thông tin chủ yếu gồm: số liệu về ựiều kiện tự
Trang 39nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp qua các năm; bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất; các văn bản về chính sách ñất ñai, các chính sách về khuyến khích ñầu tư sản xuất và các thông tin, số liệu khác
- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: ñó là các thông tin chưa ñược công bố chính thức trong từng nông hộ, nó phản ánh ñời sống kinh tế, văn hoá xã hội, ñặc biệt là các vấn ñề về sử dụng ñất và các vấn ñề khác có liên quan
ðể thu thập ñược các thông tin trên sử dụng phương pháp ñiều tra nhanh
có sự tham gia của nông hộ (PRA): sử dụng 150 phiếu ñiều tra nông hộ (mỗi xã nghiên cứu 50 phiếu)
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL
Tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel sau khi ñiều tra, phỏng vấn
nông hộ theo mẫu phiếu ñiều tra ñã xây dựng
2.3.4 Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
2.3.4.1 Hiệu quả kinh tế
ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp chúng tôi tiến hành phân tích tài chính trong quá trình sản xuất ñối với các loại cây trồng chính trên ñịa bàn huyện Thanh Liêm thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế sau ñây: + Giá trị sản xuất (GO: Gross Ouput): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm),
nó phản ánh năng suất ñất ñai trên khía cạnh giá trị thu ñược trên một ñơn vị diện tích (1ha)
GO =ΣQi*Pi Trong ñó: - Qi là sản lượng của sản phẩm thứ i ñược tạo ra
- Pi là giá của ñơn vị sản phẩm thứ i + Chi phí trung gian (IC: Intermediate Cost): là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch
vụ sử dụng trong quá trình sản xuất, như: chi phí về giống, phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật, làm ñất, vận chuyển, chi phí khác Chỉ tiêu này phản ánh mức ñầu tư
Trang 40IC = ΣCj Trong ñó: Cj là khoản chi phí thứ j
+ Giá trị gia tăng (VA: Velue Added): là giá trị tăng thêm của quá trình sản xuất khi ñã loại bỏ chi phí vật chất và dịch vụ
VA = GO - IC + Thu nhập hỗn hợp (MI: Mixel Income) là thu nhập sau khi ñã trừ các khoản chi phí trung gian, thuế hoặc tiền thuê ñất, khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lao ñộng thuê ngoài
MI = VA - KHTS (khấu hao) - T (Thuế) – L (thuê lao ñộng) + Giá trị ngày công lao ñộng: giá trị ngày công lao ñộng = thu nhập hỗn hợp/số công lao ñộng
+ Hiệu quả kinh tế/một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi: GO/Lð và VA/Lð, thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng loại cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của từng người lao ñộng
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng bằng tiền theo thời giá hiện hành và ñịnh tính ñược tính bằng mức ñộ cao thấp Các chỉ tiêu ñạt ñược
càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
2.3.4.2.Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chi phí bỏ ra; Chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công
ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Do ñiều kiện về thời gian và phạm vi nghiên cứu của ñề tài nên tôi ñánh giá hiệu quả xã hội mang tính ñịnh tính
2.3.4.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai Hiệu quả môi trường gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái