Tiếp sau ñó, Liên bộ uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Liên bộ số 1424/TTLB ngày 06 tháng 7 năm 1959 hướng dẫn việc thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THÀNH TRUNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THUỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành
PGS.TS Hoàng Thái ðại
Hà Nội, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Trung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và PGS.TS Hoàng Thái ðại ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Lãnh ñạo, tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Nông, Ban quản lý
dự án huyện Tam Nông, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã trong huyện Tam Nông ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Trung
Trang 42.2.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 9
2.3 Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Việt Nam 10
2.4 Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Tam Nông 25
Trang 52.4.2 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà
2.5 Nhận xét chung về tổng quan các vấn ựề nghiên cứu 31
3 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 35
4.1.3 Hiện trạng sử dụng ựất và biến ựộng ựất ựai huyện Tam Nông 42
4.2 Chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ 43
4.2.1 Những quy ựịnh chung của Nhà nước về việc bồi thường, hỗ trợ
4.3 đánh giá công tác bồi thường, GPMB dự án xây dựng Nhà máy
4.3.3 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB của dự án 51
4.3.4 Tiến ựộ thực hiện GPMB dự án Nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học 55
4.4 đánh giá công tác bồi thường, GPMB dự án xây dựng nhà máy
gốm xây dựng Ba Triệu tại xã Cổ Tiết - huyện Tam Nông 57
Trang 64.3.3 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB của dự án 59
4.4.4 Tiến ựộ thực hiện GPMB dự án Nhà máy sản xuất gốm xây dựng
4.5 đánh giá công tác bồi thường, GPMB dự án xây dựng khu nhà ở
4.5.3 Thực trạng công tác bồi thường, GPMB của dự án 66
4.5.4 Tiến ựộ thực hiện GPMB dự án Khu nhà ở cán bộ, công nhân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.5 Tổng hợp xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi
4.7 Tổng hợp ý kiến của các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất về
việc thực hiện các chính sách bồi thường và ñơn giá bồi thường
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
Hình 3: Khu vực nguyên liệu của Nhà máy sản xuất gốm xây dựng Ba
Hình 4.Dự án Khu nhà ở cán bộ, công nhân viên công ty dầu khí 70
Trang 10
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài:
đất ựai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam chương II ựiều 18 ựã xác ựịnh "Nhà nước thống
nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả Nhà nước giao ựất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ựịnh lâu dài"
Trong quá trình công nghiệp hóa, ựô thị hóa và hiện ựại hóa ựất nước, việc chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất ựáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ựịa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam đặc biệt là chuyển diện tắch ựất nông nghiệp sang quỹ ựất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và thương mại dịch vụ
và du lịch
Thu hồi ựất, bồi thường thiệt hại ựể giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng Bồi thường giải phóng mặt bằng là ựiều kiện ban ựầu và tiên quyết
ựể triển khai các dự án
Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ựề hết sức nhạy cảm và phức tạp,
nó tác ựộng tới mọi vấn ựề ựời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của cộng ựồng dân cư Bồi thường giải phóng mặt bằng ảnh hưởng trực tiến ựến Nhà nước, Chủ ựầu tư, ựặc biệt là ựối với người dân có ựất bị thu hồi
Vì vậy việc lựa chọn ựề tài Ộ đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi
thuờng giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện Tam Nông, tỉnh Phú ThọỢ
là hợp lý và cần thiết hiện nay
Trang 11- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong kết quả của luận văn phải có tắnh pháp
lý, trung thực, khi ựánh giá từng vấn ựề phải mang tắnh khách quan và khoa học;
- đánh giá ựược những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thu hồi ựất tại ựịa ựiểm nghiên cứu
1.2.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài
đề tài là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về việc
áp dụng chắnh sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại 03 dự án trên ựịa bàn huyện Tam Nông và ựề xuất những biện pháp nhằm hoàn thiện chắnh sách kèm theo các giải pháp thực hiện qua
ựó góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước, rút ngắn thời gian thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn huyện
Trang 122 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
2.1.1 Bồi thường
- "Bồi thường" hay “ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác ðiều này có nghĩa là:
+ Không phải mọi khoản bồi thường ñều chi trả ñược bằng tiền
+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất
+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hy sinh", không thể là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hình vi của chủ thể khác mang lại
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi ñất Trong ñó, giá trị quyền sử dụng ñất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng ñất ñối với một diện tích ñất xác ñịnh trong thời hạn sử dụng ñất xác ñịnh
Việc bồi thường có thể vô hình hoặc hữu hình, có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể
2.1.2 Hỗ trợ
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới
Trang 132.2 Tổng quan chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới
và một số tổ chức ngân hàng
ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh tế của hàng triệu hộ dân và người dân, người bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng ðặc biệt, ở những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp ñó là vấn ñề sống còn của họ Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam
chúng ta, ñặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB
2.2.1 Trung Quốc
Ở Trung Quốc, ñất ñai thuộc chế ñộ công hữu, gồm sở hữu toàn dân và
sở hữu tập thể ðất ñai ở khu vực thành thị và ñất xây dựng thuộc sở hữu nhà nước ðất ở khu vực nông thôn và ñất nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể, nông dân lao ñộng Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai Trung Quốc năm 1998, ñất ñai thuộc sở hữu nhà nước ñược giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng theo các hình thức giao ñất không thu tiền sử dụng ñất (cấp ñất), giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất
ðất thuộc diện ñược cấp bao gồm ñất sử dụng cho cơ quan nhà nước, phục vụ mục ñích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh ðất sử dụng vào mục ñích sản xuất kinh doanh thì ñược Nhà nước giao ñất theo hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc
là cho thuê ñất
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử dụng ñể sử dụng vào mục ñích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách bồi thường cho người bị thu hồi ñất
Trang 14Vấn ñề bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh như sau:
Về thẩm quyền thu hồi ñất: Chỉ có Chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới có quyền thu hồi ñất Quốc
vụ viện có thẩm quyền thu hồi ñất nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha trở lên ñối với các laọi ñất khác Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết ñịnh thu hồi ñất ðất nông nghiệp sau khi thu hồi sẽ chuyển từ ñất thuộc sở hữu tập thể thành ñất thuộc sở hữu nhà nước
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật ñất ñai Trung Quốc quy ñịnh,
người nào sử dụng ñất thì người ñó có trách nhiệm bồi thường Phần lớn tiền bồi thường do người sử dụng ñất trả Tiền bồi thường bao gồm các khoản như
lệ phí sử dụng ñất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra, pháp luật ñất ñai Trung Quốc còn quy ñịnh mức nộp
lệ phí trợ cấp ñời sống cho người bị thu hồi ñất là nông dân cao tuổi không thể chuyển ñổi sang ngành nghề mới khi bị mất ñất nông nghiệp, khoảng từ 442.000-2.175.000 nhân dân tệ/ha
Các khoản phải trả cho người bị thu hồi ñất gồm tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp TðC, tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn cứ theo giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với một hệ số do Nhà nước quy ñịnh Còn ñối với tiền bồi thường hoa màu và tài sản trên ñất thì xác ñịnh theo giá thị trường tại thời ñiểm thu hồi ñất
Về nguyên tắc bồi thường: các khoản tiền bồi thường phải ñảm bảo cho
người dân bị thu hồi ñất có chỗ ở bằng hoặc cao hơn so với nơi ở cũ ở Bắc kinh, phần lớn các gia ñình dùng số tiền bồi thường ñó cộng với khoản tiền tiết kiệm của họ có thể mua ñược căn hộ mới Còn ñối với người dân ở khu vực nông thôn có thể dùng khoản tiền bồi thường mua ñược hai căn hộ ở cùng
Trang 15một nơi
Ví dụ: tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời
cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị
có thể là 70%, 80% hay 100%
Tuy nhiên, ở thành thị, cá biệt cũng có một số gia ñình sau khi ñược bồi thường cũng không mua nổi một căn hộ ñể ở Những ñối tượng trong diện giải toả mặt bằng thường ñược hưởng chính sách mua nhà ưu ñãi của Nhà nước, song trên thực tế họ thường mua nhà bên ngoài thị trường
Về tổ chức thực hiện và quản lý giải toả mặt bằng: Cục quản lý tài
nguyên ñất ñai ở các ñịa phương thực hiện việc quản lý giải toả mặt bằng Người nhận khu ñất thu hồi sẽ thuê một ñơn vị xây dựng giải toả mặt bằng khu ñất ñó, thường là các ñơn vị chịu trách nhiệm thi công công trình trên khu ñất giải toả
Nhìn chung hệ thống pháp luật về bồi thường và TðC của Trung Quốc ñều nhằm bảo vệ những người mà mức sống có thể bị giảm do việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án Theo một nghiên cứu gần ñây của WB thì các luật
về TðC của Trung Quốc ñối với các dự án phát triển ñô thị, công nghiệp và giao thông "ñã ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu của WB trong tài liệu hướng dẫn
Trang 16thực hiện TðC"
2.2.2 Thái Lan
Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù
Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án Nếu một dự án mang tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị trường Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường
Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, Quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, công nghiệp, nông nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật này quy ñịnh các nguyên tác về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các lạo tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa
ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, Uỷ ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm
Trang 17phán, tình tự nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khiếu nại ra toà
Ví dụ: trng ngành ñiện năng thì cơ quan ðiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự
án bồi thường TðC lớn nhất cả nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án
2.2.3 Australia
Luật ñất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ñất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích luỹ ñất ñai
Theo luật của Australia 1989 có hai loại thu ñất, ñó là thu ñất bắt buộc
và thu ñất tự nguyện
Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu ñất tự nguyên không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thoả thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thoả thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñồng thuận
và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thoả thuận và cũng không bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia
Thu hồi ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước
có nhu cầu sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, nhà nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán
Trình tự thu ñất bắt buộc ñược thực hiện như sau: Nhà nước gửi cho các chủ ñất một văn bản trong ñó nêu rõ mục tiêu thu hồi ñất vì các mục ñích công cộng Văn bản này gồm các nội dung chính như cơ quan muốn thu hồi ñất, miêu tả chi tiết mảnh ñất, mục ñích sử dụng ñất sau khi thu hồi và các
Trang 18giải thích vì sao mảnh ñất ñó phù hợp với mục tiêu công cộng ñó Chủ sở hữu mảnh ñất có thể yêu cầu Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quản lý xem xét lại vấn
ñề thu hồi ñất Nếu chủ sở hữu vẫn chưa hài lòng thì có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử Trọng tài phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của Chỉnh phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác Nhà nước thông báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất kỳ ai muốn mua mảnh ñất ñó về quyết ñịnh thu hồi ñất của Chính phủ Sau ñó, Nhà nước sẽ ban hành quyết ñịnh thu hồi ñất và thông báo trên báo chí Chủ sở hữu ñất nhận ñược thông báo khuyên tiến hành các thủ tục yêu cầu bồi thường Chủ sở hữu ñất thông thường có quyền tiếp tục ở trên ñất ít nhất là 6 tháng sau khi ñã có quyết ñịnh thu hồi ñất Ngay sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, chủ ñất có thể yêu cầu nhà nước bồi thường Nguyên tắc của bồi thường là công bằng và theo giá thị trường Thông thường, các yếu tố sẽ ñược tính toán trong quá trình bồi thường ñó là giá thị trường, giá ñặc biệt ñối với chủ sở hữu, các chi phí liên quan như chi phí di chuyển, chi phí TðC
2.2.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
Theo kinh nghiệm của các tổ chức Ngân hàng quốc tế thì “ chìa khoá dẫn tời việc bồi thường TðC hợp lý là chấp nhận và thực hiện chính sách phát triển mà con người là trung tâm chứ không phải là chính sách ñền bù vật chất ” [11] Vì vậy, mục tiêu chính sách bồi thường TðC của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là việc bồi thường TðC sẽ ñược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ sản xuất như trước khi có dự án Các biện pháp phục hồi ñược cung cấp là bồi thường theo giá trị thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông nghiệp là lấy ñất ñai có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị
Trang 19ảnh hưởng chấp nhận, giao ñất TðC với thời hạn ngắn nhất ðối với ñất ñai
và tài sản ñược ñền bù chính sách của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với tất cả các công trình xây dựng và quy ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện
Về quyền ñược tư vấn và tham gia của các hộ bị thu hồi ñất, WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường TðC của dự án phải thông ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thoả mãn nhu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác lập kế hoạch Kế hoạch giải toả ñất ñược thực hiện sau khi ñã hội ý với người bị thu hồi ñất Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược WB và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào
số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ cộng tác của dự án Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguông vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng, Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việcdi dân luôn ñược chuẩn bị sẵn
2.3 Nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ở Việt Nam
2.3.1 Trước khi có Luật ðất ñai năm 1993
Quá trình hình thành các triều ñại phong kiến, trong mỗi kiển Nhà nước, tuỳ theo hình thức kinh tế, chính trị xã hội và những ñặc ñiểm truyền thống, huyết thống, tập tục mà các hình thức sở hữu ñất ñai luôn ñược giai cấp thống trị chú trọng Ngay từ thời kỳ phát triển Nhà nước Trung Ương tập quyền ñến thời Nguyễn, chính sách bồi thường cho người thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñã ñược xác lập và chủ yếu tập trung vào bồi thường cho ruộng ñất canh tác, ñất ở không ñược quan tâm nhiều so với các loại ñất khác
Trang 20Hình thức bồi thường chủ yếu bằng tiền, mức bồi thường ñược quy ñịnh chặt chẽ, tương xứng với những thiệt hại của người bị thu hồi ñất
Ngay sau khi hoà bình ñược lặp lại ở Miền Bắc (1954), ðảng và Nhà nước ñã khẳng ñịnh con ñường tất yếu của cách mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và ñấu tranh giải phóng miền Nam ðể ñáp ứng nhiệm vụ xây dựng ñất nước trong giai ñoạn cách mạng mới, ngày 14 tháng 4 năm 1959, Hội ñồng chính phủ (nay là Chính phủ) ñã ban hành Nghị ñịnh 151/TTg quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ðây có thể coi là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan tới bồi thường TðC bắt buộc ở Việt Nam Tiếp sau ñó, Liên bộ uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư Liên bộ số 1424/TTLB ngày 06 tháng 7 năm 1959 hướng dẫn việc thi hành Nghị ñịnh 151/TTg với các nguyên tắc cơ bản như phải ñảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất; những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết phải ñược giải quyết công ăn việc làm; chỉ ñược trưng dụng số ruộng ñất cần thiết, không ñược trưng dụng thừa, hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy trồng trọt; hết sức tránh những nơi dân cư ñông ñúc, nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, chùa, ñền, những người có ruộng ñất trưng dụng cần ñược báo cáo trước một thời gian là hai tháng ñể kịp di chuyển
Khi trưng dụng ruộng ñất, Nhà nước xác ñịnh, cách bồi thường tốt nhất
là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhượng ruộng ñất cho người ñược trưng dụng ñể họ tiếp tục sản xuất Trường hợp không làm ñược như vậy, về ñất ñược bồi thường bằng số tiền từ 1 – 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất vị trưng dụng Mức bồi thường căn cứ vào thực tế ở mỗi nơi, ñời sống của nhân dân cao hay thấp, ruộng ñất ít hay nhiều, tốt hay xấu mà ñịnh
Có thể nói, Nghị ñịnh số 151/TTg ra ñời phần nào ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ruộng ñất trong những năm 1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh này chưa có quy ñịnh
Trang 21cụ thể về mức bồi thường mà chủ yếu dựa vào sự thoả thuận giữa các bên Ngày 11 tháng 01 năm 1970, thủ thướng Chính phủ ban hành Thông tư 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây cối lưu niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố Nguyên tắc bồi thường theo quy ñịnh của Thông tư 1972/TTg
là phải bảo ñảm thoả ñáng quyền lợi kinh tế của các hợp tác xã và của nhân dân, nhưng cũng không vì chênh lệch về phía nhân dân mà Nhà nước phải bồi thường quá
Về thể thức bồi thường, trước hết là các ngành, các cơ quan xây dựng phải ñến liên hệ với chính quyền các cấp ñể tiến hành thương lượng với nhân dân, căn cứ vào tài sản hiện có hoặc hoa mầu, công sức bỏ ra khai phá và phân loại ñất ñai của ñịa phương mà ñịnh giá bồi thường cho phù hợp
Mặc dù chính sách bồi thường về ñất chưa ñược quy ñịnh trong luật và thể chế thành một chính sách ñầy ñủ, song quy ñịnh về bồi thườngkhi mà mức trưng dụng ñất tại thông tư 1792/TTg ñã có sự thay ñổi so với Nghị ñịnh 151/TTg, từ “chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của những người có ruộng ñất bị trưng dụng” trước ñây sang “ñảm bảo quyền lợi kinh tế của HTX
và của nhân dân”, ñồng thời những quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 151/TTg trước ñây chỉ có tính nguyên tắc thì ñến Thông tư 1792-TTg ñã ñược quy ñịnh cụ thể mức bồi thường nhà ở, ñất ñai, cây lâu năm, hoa màu trên ñất
Sau khi giải phóng miền Nam, ñể ñáp ứng yêu cầu của giai ñoạn cách mạng mới, Hiến pháp năm 1980 ra ñời, bước ñầu tạo ra sự ñổi mới về nhận thức cũng như phương thức quản lý kinh tế ðiều 19 của Hiến pháp khẳng ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, nhưng sự phát triển kinh tế vẫn dựa trên
cơ sở chế ñộ bao cấp Về ñất ñai, pháp luật không quy ñịnh có giá và không cho phép ñất ñai tham gia chuyển dịch dân sự (ñiều này thể hiện trong Quyết ñịnh số 201/CP ngày 01 tháng 7 năm 1980 của Hội ñồng Chính phủ) Khi có nhu cầu sử dụng ñất, Nhà nước sẽ cấp ñất và không thu tiền sử dụng ñất, cần
Trang 22bao nhiêu, Nhà nước cấp bấy nhiêu, quan hệ ñất ñai giữa Nhà nước với người
sử dụng ñất ñơn thuần chỉ là quan hệ “giao - thu”
Luật ðất ñai 1987 ra ñời dựa trên quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho các mục ñích công cộng, người sử dụng ñất không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất, chỉ ñược bồi thường bằng tiền, tài sản hoa màu có trên diện tích bị thu hồi
Ngày 31 tháng 5 năm 1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Nghị ñịnh số 186/HðBT về bồi thường thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác Theo quy ñịnh của Nghị ñịnh số 186/HðBT thì các tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác phải bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng
mà người ñược Nhà nước giao ñất phải nộp ñược ñiều tiết về ngân sách Trung ương 30%, còn lại 70% thuộc ngân sách ñịa phương ñể sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá, cải tạo ñất nông nghiệp và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị lấy ñất Người có ñất bị thu hồi chỉ ñược bồi thường thiệt hại tài sản trên ñất, trong lòng ñất Nếu Nhà nước thu hồi vào ñất làm nhà ở, việc bồi thường thiệt hại về ñất không ñược ñặt ra ngoài người bị thu hồi ñất làm nhà ở
sẽ phải tự lo liệu
Tóm lại, do thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá trị nên các chính sách bồi thường, GPMB còn nhiều hạn chế, thể hiện trong cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện Tuy nhiên, nhìn nhận một cách công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng vai trò tích cực trong việc GPMB ñể dành ñất cho việc xây dựng các công trình quan trọng trong hệ thống cơ sở hạ tầng ban ñầu của ñất nước
2.3.2 Thời kỳ 1993 – 2003
Hiến pháp 1992 ñặt nền móng cho việc xây dựng chính sách bồi thường GPMB qua những ñiều 17, 18, 23
Trang 23Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai năm 1993 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 Với quy ñịnh “ñất có giá” và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường, GPMB của Luật ðất ñai năm 1993 [16]
Những quy ñịnh về bồi thường, GPMB của Luật ðất ñai năm 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong giai ñoạn ñầu thực hiện, những càng về sau, do sự chuyển biến mau lẹ của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dẫn mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy phát triển ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ GPMB, ñẩy nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời ñảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng ñất, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai, năm 2001, nhiều văn bản quy ñịnh về chính sách bồi thường, GPMB ñã ñược ban hành, bao gồm:
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng; thay thế Nghị ñịnh số 90/CP nói trên
- Thông tư 145/1998/TT-BTC ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm
Về việc áp dụng: Chính sách bồi thường, GPMB theo quy ñịnh của
Trang 24Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP và Thông tư số 145/1998/TT-BTC áp dụng chung cho mọi trường hợp bị Nhà nước thu hồi ñất ðây là mộ ñiểm khác so với Nghị ñịnh số 90/CP
ðối tượng phải bồi thường thiệt hại: Người sử dụng ñất ñược Nhà
nước giao ñất hoặc cho thuê ñất có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về ñất và tài sản cho người có ñất bị thu hồi ñể giao hoặc cho mình thuê
ðối tượng ñược bồi thường thiệt hại: Phải là người có quyền sử dụng
ñát, người sở hữu tài sản hợp pháp theo quy ñịnh của Pháp luật
Phạm vi bồi thường thiệt hại gồm:
- Bồi thường thiệt hại về ñất cho toàn bộ diện tích ñất thu hồi
- Bồi thường thiệt hại về tài sản hiện có
- Trợ cấp ñời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở,
di chuyển ñịa ñiểm sản xuất kinh doanh
- Trả chi phí chuyển ñổi nghề nghiệp cho người có ñất bị thu hồi
- Trả các chi phí phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, di chuyển, GPMB
Về nguyên tắc bồi thường thiệt hại về ñất: Khi Nhà nước thu hồi ñất thì
tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có ñất bị thu hồi ñược bồi thường bằng tiền, nhà ở hoặc bằng ñất Khi bồi thường bằng ñất hoặc nhà ở mà có sự chênh lệch về giá trị thì người ñược bồi thường ñược nhận hoặc phải trả lại phầ chênh lệch giá trị ño bằng tiền
Về ñiều kiện ñược bồi thường: Do chính sách ñất ñai của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử có nhiều thay ñổi và do còn nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng ñất, Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã quy ñịnh rất cụ thể, chi tiết các trường hợp ñược bồi thường thiệt hại về ñất, về tài sản
Về giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại: Giá ñất ñể tính bồi thường thiệt
hại ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh
Trang 25của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương
Về chính sách hỗ trợ: Thực tế, khi Nhà nước thu hồi ñất của người ñang
sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu dài, hậu quả là người dân bị mất ñất ở, mất tư liệu sản xuất, nhiều trường hợp phải di chuyển chỗ ở, ñời sống của người bị thu hồi ñất gặp nhiều khó khăn, nên việc thực hiện các chính sách hỗ trợ ñể khôi phục thu nhập, cải thiện mức sống của những người bị ảnh hưởng là rất cần thiết Chính sách hỗ trợ quy ñịnh trong Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP bao gồm:
- Hỗ trợ ñể ổn ñịnh sản xuất và ñời sống, chi phí ñào tạo chuyển nghề
- Trợ cấp ngừng việc cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp trong thời gian ngừng sản xuất kinh doanh ñến lúc sản xuất kinh doanh trở lại hoạt ñộng bình thường
- Trợ cấp chi phí di chuyển, hỗ trợ tạo lập chỗ ở ñối với người ñang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, thưởng tiến ñộ
- Hỗ trợ cho các ñối tượng chính sách
Về tổ chức thực hiện: Nếu như các văn bản trước ñây mới chỉ quan tâm
ñến nội dung bồi thường cho ñất bị thu hồi và các tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, thì Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã có quy ñịnh cụ thể về công tác tổ chức thực hiện, trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thừng, GPMB cấp thành phố trong việc chỉ ñạo thực hiện công tác bồi thường, GPMB và TðC của các dự án như lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thường theo phương án ñược phê duyệt Các quy ñịnh này ñã giúp cho các ñịa phương có sự chủ ñộng trong việc lựa chọn phương án bồi thường phù hợp với kiều kiện kinh tế – xã hội, quỹ ñất, tập quán của ñịa phương Nhìn chung, trong thời kỳ 1993 – 2003, chính sách thu hồi ñất và bồi thường, GPMB ñã có những tiến bộ nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển của ñất nước ta Tuy nhiên, cơ chế bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi
Trang 26ñất trong thời kỳ này vẫn còn một số nhược ñiểm như sau:
- Vấn ñề xác ñịnh giá ñất ñể tính bồi thường cho người bị thu hồi ñất chưa ñược quy ñịnh chưa theo một chuẩn mực nhất quán; có nhiều quyết ñịnh của UBND các tỉnh về giá ñất ñể tính bồi thường còn thiếu cơ sở; giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh hầu hết ñều thấp hơn giá ñất trên thị trường; người
bị thu hồi ñất nông nghiệp thường chịu thiệt thòi, người bị thu hồi ñất phi nông nghiệp thường ñược lợi
- Việc thu hồi ñất ñược tiến hành theo dự án, công trình ñã ñược phê duyệt nên người bị thu hồi ñất coi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nông nghiệp như ñất phi nông nghiệp theo dự án ñang triển khai và thường dẫn ñến việc so bì giá ñất bồi thường ñất với giá ñất phi nông nghiệp
- Nhà ñầu tư dự án, công trình phải làm việc rất nhiều ñối tác ñể thực hiện việc bồi thường, GPMB; có trường hợp phải làm việc với UBND cả ba cấp tỉnh, thành phố, xã, làm việc với ban bồi thường, GPMB và làm việc với người có ñất bị thu hồi
- Thu hồi ñất nhưng không ưu tiên trả bằng ñất mà chủ yếu trả bằng tiền; nhiều trường hợp phải TðC cho người bị thu hồi ñất nhưng chưa ñược giải quyết thoả ñáng, ñiều kiện của các khu TðC không bằng khu dân cư ñã thu hồi
2.3.3 Từ khi có Luật ðất ñai ngày 26/11/ 2003
Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 ðể hướng dẫn việc bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, Chính phủ và các Bộ, ngành ñã ban hành các văn bản sau:
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai
- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính
Trang 27phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận QSDð, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai
- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư
Các Nghị ñịnh và Thông tư nêu trên ñã quy ñịnh cụ thể về bồi thường,
hỗ trợ, TðC, GPMB như sau:
- Quy ñịnh những trường hợp Nhà nước thu hồi ñất ñể phát triển kinh
tế, trách nhiệm của UBND các cấp ñối với những trường hợp nhà ñầu tư thoả thuận với người sử dụng ñất
- Quy ñịnh phạm vi, loại ñất ñể tính bồi thường:
+ Quy ñịnh về giải quyết các trường hợp ñang sử dụng ñất nhưng không có một trong các loại giấy tờ về ñất ñai
+ Căn cứ xác ñịnh thế nào là ñất sử dụng do vi phạm, lấn chiếm không ñược bồi thường về ñất
+ Phạm vi, giới hạn ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và ñất vườn, ao liền kề với ñất ở ñể ñược hỗ trợ về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất
- Quy ñịnh về giá ñất, phương pháp xác ñịnh giá ñất:
+ Xác ñịnh lại giá ñất cho phù hợp với thị trường ñối với trường hợp giá ñất do UBND cấp tỉnh quy ñịnh và công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường
Trang 28+ Quy ñịnh mở rộng khung giá, nâng mức giá tối ña của khung giá một
số loại ñất (các loại ñất nông nghiệp, ñất ở và ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn) tăng thêm 50%
+ Quy ñịnh cơ chế ñịnh giá ñất bồi thường dựa trên kết quả tư vấn giá ñất của tổ chức dịch vụ tư vấn giá ñất, có sự thẩm ñịnh của Sở Tài chính
- Quy ñịnh về hỗ trợ, giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ñất
+ Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất có mức sống thuộc diện hộ nghèo thì ñược hỗ trợ ñể vượt qua hộ nghèo
+ Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hôig trên 30% diện tích ñất nông nghiệp không không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp
và tạo việc làm bằng cách giao ñất ñể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp
- Quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi ñược giao ñất TðC
mà có nguyện vọng ghi nợ thì ñược ghi nợ tiền sử dụng ñất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ ban hành,
ñã quy ñịnh nhiều chính sách mới nhằm giải quyết các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, trong ñó tập trung nâng cao mức hỗ trợ cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi như: ñất vườn, ao xen kẽ khu dân cư hoặc trong cùng thửa ñất có nhà ở riêng lẻ, việc bên ngoài ñược thu hồi theo giá ñất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn ñược hỗ trợ thêm 30 - 70% giá ñất ở trong khu vực; ñất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư ñược hỗ trợ thêm 20 – 50% giá trị ñất ở trong khu vực Ngoài ra nông dân bị thu hồi ñất sẽ ñược hỗ trợ chuyển nghề bằng 1,5 – 5 lần ñất nông nghiệp ñồng thời, Nghị ñịnh cũng quy ñịnh việc lập Quỹ phát triển ñất trên cơ sở trích từ 30 – 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, ñấu giá quyền sử dụng ñất; bồi thường GPMB; phát triển khu TðC nhằm ñảm bảo vai trò của Nhà nước trong việc ổn ñịnh xã
Trang 29hội thông qua chính sách ñiều tiết tài nguyên ñất ñai sẽ góp phần làm hài hoà các lợi ích giữa Nhà nước và các chủ thể sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai Nhà nước có thể chủ ñộng mua lại diện tích ñất của các doanh nghiệp thuộc diện phải ñược di dời ra khỏi các ñô thị do quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường ñể bổ sung vào quỹ ñất phục vụ mục tiêu chính sách
xã hội
Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ quy ñịnh
bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư, Thông tư số 14/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Nghị ðịnh 69/2009/Nð-CP quy ñịnh:
Hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñược bồi thường bằng ñất có cùng mục ñích sử dụng; nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng tiền tính theo giá ñất cùng mục ñích sử dụng Xác ñịnh giá ñất sát với giá thị trường tại thời ñiểm quyết ñịnh thu hồi ñất
Hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không ñược bồi thường bằng ñất ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo 1 trong các hình thức:
- Hỗ trợ bằng tiền từ 1,5 – 5 lần giá ñất nông nghiệp ñối với toàn bộ diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi;
- Hỗ trợ bằng 1 suất ñất ở hoặc 1 căn hộ chung cư hoặc 1 suất ñất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Trường hợp người ñược hỗ trợ có nhu cầu ñược ñào tạo, học nghề thì ñược nhận vào các cơ sở ñào tạo nghề và ñược miễn học phí ñào tạo cho 1 khóa học ñối với các ñối tượng trong ñộ tuổi lao ñộng Trong quá trình lập phương án ñào tạo, chuyển ñổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi ñất thuộc ñối tượng chuyển ñổi nghề
Như vậy, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ñã tác ñộng tích cực, khá toàn diện tới trách nhiệm quản lý của từng cấp cũng như giải quyết tận gốc lợi ích
Trang 30giữa người dân có ñất bị thu hồi với Nhà nước và nhà ñầu tư
Một là, phân ñịnh tách bạch giữa bồi thường và hỗ trợ; tạo cơ chế linh
hoạt trong bồi thường (bằng tiền, bằng ñất, bằng nhà ở) cho phù hợp với thực
tế của từng ñịa phương
Hai là, ñổi mới cơ chế, chính sách trong việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề
nghiệp và tạo việc làm cho người dân bị thu hồi ñất nông nghiệp bằng cách tăng mức hỗ trợ từ 1,5 ñến 5 lần giá ñất nông nghiệp ñể người sử dụng ñất chủ ñộng trong việc lựa chọn nghề nghiệp; các ñịa phương cũng chủ ñộng khi xây dựng phương án chuyển ñổi nghề nghiệp, tạo việc làm (nếu giá ñất nông nghiệp thấp thì áp dụng mức hỗ trợ cao và ngược lại) Với quy ñịnh như trên
ñã khắc phục sự chênh lệch về mức bồi thường, hỗ trợ tại các vùng giáp ranh giữa các ñịa phương; giúp các ñịa phương lựa chọn ñược nhà ñầu tư có năng lực thực hiện dự án; ñồng thời, cũng góp phần vào việc bảo vệ diện tích ñất chuyên trồng lúa
Ba là, các khu tái ñịnh cư ñược quy ñịnh ña dạng về mức diện tích ñất,
diện tích nhà và quy ñịnh mức tái ñịnh cư tối thiểu, giải quyết ñược khó khăn cho các hộ nghèo, các ñịa phương có ñiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, quỹ ñất ở hạn hẹp
Bốn là, quy ñịnh việc lập, xét duyệt phương án ñào tạo, chuyển ñổi
nghề phải thực hiện ñồng thời với phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng
ñã giải quyết vấn ñề tạo công ăn, việc làm cho người bị thu hồi ñất
Năm là, cải cách thủ tục hành chính trong thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê
ñất bằng cách lồng ghép các thủ tục ñầu tư, xây dựng với các thủ tục về ñất ñai
ñã rút ngắn ñược từ 1/3 ñến 1/2 thời gian thực hiện so với quy ñịnh trước ñây
Sáu là, ñổi mới cơ chế về tài chính và củng cố Tổ chức phát triển quỹ
ñất; tạo lập Quỹ phát triển ñất; giúp các ñịa phương chủ ñộng tạo lập quỹ ñất
"sạch" ñể ñấu giá; phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; góp phần ổn ñịnh thị trường bất ñộng sản; làm nhiệm vụ tái ñịnh cư; quản lý quỹ ñất ñã ñược giải
Trang 31phóng mặt bằng; ñồng thời, giúp cho các chủ ñầu tư ñẩy nhanh khâu giải phóng mặt bằng
Về cơ bản, chính sách bồi thường, GPMB theo Luật ðất ñai năm 2003
ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường, GPMB hiện nay
Việc thực hiện thu hồi ñất và bồi thường Giải phóng mặt bằng: Nhà nước chỉ thực hiện thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích như xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ; ñối với các dự án sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ñất, nhận góp vốn bằng giá trị chuyển quyền sử dụng ñất của tổ chức, gia ñình, cá nhân mà nhà nước không thực hiện thủ tục thu hồi ñất Như vậy, Nhà nước hạn chế các trường hợp mà Nhà nước bồi thường,
hỗ trợ và TðC và khuyến khích các nhà ñầu tư thoả thuận với người có ñất
Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB dau khi ñã quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc khi có dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, nhằm ñể chủ ñộng quỹ ñất cho ñầu tư phát triển; Nhà nước giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất (do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập) ñể thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB và trực tiếp quản lý ñất ñã bị thu hồi ñối với trường hợp sau khi thu hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự án ñầu tư
Về giá ñất bồi thường: Giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên
tắc sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; các thửa ñất liền kề nhau, có ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng
Trang 32mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố; không bồi thường theo giá ñất sẽ chuyển mục ñích sử dụng Việc bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñược tính theo giá ñất do Nhà nước quy ñịnh theo các nguyên tắc trên ñã thạo nên tính nhất quán về mặt giá trị ðối với trường hợp giá ñất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất hoặc thời ñiểm giao ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp mà không bị giới hạn bởi Khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ðây là một trong những quy ñịnh của pháp luật hiện hành nhằm ñảm bảo quyền lợi cho người có ñất bị thu hồi trong trường hợp giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thấp hơn giá ñất thực tế trên thị trường
Về ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: So với trước ñây, trong
thời kỳ này các ñối tượng ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñã mở rộng hơn Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà không có các loại giấy tờ theo quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay ñược UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt với nơi ñã có quy hoạch sử dụng ñất thì ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và sẽ ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất
Về chính sách hỗ trợ: Một trong những mối quan tâm của Nhà nước ta
hiện nay ñó là việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư không ñược làm ảnh hưởng xấu tới ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi, ñặc biệt là thuộc
Trang 33diện hộ nghèo Ngoài các chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệo như trước ñây, chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời kỳ này ñã ñược quy ñịnh theo hướng tạo ñiều kiện cho các hộ vượt nghèo, các hộ bị mất ñất nông nghiệp có ñất phi nông nghiệp
ñể có thể chuyển nghề từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp Chẳng hạn như các hộ nghèo bị thu hồi ñất thì ñược hỗ trợ ñể vượt nghèo từ 3 tới 10 năm theo mức và thời gian do UBND các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh; hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% ñất nông nghiệp mà không có ñất nông nghiệp ñể bồi thường thì ñược giao ñất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, trường hợp không có ñất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì những thành viên trong hộ còn trong ñộ tuổi lao ñộng ñược hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp
Về TðC: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực hiện
các dự án TðC trước khi thu hồi ñất Khu TðC phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với các khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất phải ở TðC thì việc bố trí TðC phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp
Về trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và TðC: Một ñiểm
mới ñó là người sử dụng ñất ñược thông báo về việc thu hồi ñất và phương án tổng thể về bồi thường, GPMB; quá trình lập phương án bồi thường, hỗ trợ và TðC có sự tham gia của người dân có ñất bị thu hồi trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Nhận xét, ñánh giá:
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường GPMB của Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường GPMB ñã ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp
Trang 34hơn với xu hướng phát triển của ñất nước Trên thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ ñược nguyên tắc công bằng
Cùng với sự ñổi mới về tiến trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan lập pháp và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chính sách bồi thường, hỗ trợ và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất trong những năm gần ñây ñã có nhiều ñiểm ñổi mới thể hiện chính sách ưu việt của một Nhà nước của dân, do dân, và vì dân
2.4 Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Tam Nông
2.4.1 Tình hình quản lý ñất ñai
a Công tác ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính:
Thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1981 của Thủ tướng Chính phủ, huyện Tam Nông ñã ño ñạc lập bản ñồ giải thửa cho 20 xã, thị trấn trên ñịa bàn Toàn huyện hiện có thị trấn Hưng Hoá ñã ñược ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính năm 2001 Năm 2010 tiếp tục triển khai ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính xã Thọ Văn, Hương Nộn, Vực Trường dự kiến ñến cuối năm 2012 mới hoàn thành, còn lại 16 xã ñang ñược lập dự án ñể ño ñạc
b Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Thực hiện quyết ñịnh số: 930/Qð-UB ngày 06/4/2001 của UBND tỉnh
Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất huyện Tam Nông giai ñoạn 2001; Thực hiện Quyết ñịnh số: 2503/Qð-UB ngày 18/9/2000 của UBND tỉnh Về việc quy ñịnh lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã và thị trấn trên ñịa bàn tỉnh và quyết ñịnh số: 688/Qð-UB ngày 15/1/2005 của UBND tỉnh Về việc phê duyệt dự án quy hoạch sử dụng ñất cấp xã giai ñoạn 2001-2005, UBND huyện Tam Nông ñã chỉ ñạo UBND xã, thị trấn triển khai thực hiện tốt công tác xây dựng quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001-2005 (Riêng Thị
Trang 352000-trấn Hưng Hoá xây dựng quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002-2010), lập quy hoạch sử dụng ựất bổ sung giai ựoạn 2006-2010 của các cấp
Bên cạnh ựó, ựể ựáp ứng nhu cầu về ựất ựai cho việc phát triển công nghiệp trên ựịa bàn trong những năm qua, UBND huyện Tam Nông ựã chỉ ựạo kịp thời công tác xây dựng quy hoạch sử dụng ựất chi tiết một số dự án lớn và ựược UBND tỉnh phê duyệt cụ thể như sau:
- Năm 2004: Quy hoạch sử dụng ựất thị trấn Hưng Hoá, huyện Tam Nông giai ựoạn 2002-2010
- Năm 2008: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Nông ựến năm 2020
- Năm 2010: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu ựô thị sinh thái Ờ du lịch - nghỉ dưỡng - thể thao huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
Hiện nay, Quy hoạch sử dụng ựất cấp xã và cấp huyện giai ựoạn
2011-2020 và Kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu 2011-2015 ựã ựược xây dựng và ựang trong quá trình phê duyệt
đó là cơ sở pháp lý ựể các cấp, các ngành tổ chức thực hiện cũng như
tổ chức giám sát việc quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất tại cơ sở Công tác quản lý quy hoạch sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất của các cấp trên ựịa bàn huyện Tam Nông ựã ựi vào nề nếp và theo ựúng quy ựịnh của pháp luật
về ựất ựai
c Giao ựất, cho thuê ựất
UBND huyện ựã chỉ ựạo UBND xã, thị trấn và các phòng chuyên môn
có liên quan tổ chức thực hiện tốt việc lập các hồ sơ thu hồi ựất, giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, phương án bồi thường, tái ựịnh cư cho các tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân ựể trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt Chấm dứt tình trạng giao ựất, cho thuê ựất trái thẩm quyền, trái quy hoạch trên ựịa bàn huyện
Trang 36d Thu hồi ựất
Trong những năm qua, tốc ựộ ựô thị hoá, công nghiệp hóa trên ựịa bàn huyện diễn ra khá nhanh nên khối lượng công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư rất lớn
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ựã ựược ựẩy nhanh tiến ựộ
Từ năm 2001-2010 vấn ựề giải phóng mặt bằng có nhiều chuyển biến tắch cực đã có 165 tổ chức ựược giao, cho thuê ựất với tổng diện tắch 429,7 ha
ự đăng ký, lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất
Kết quả thực hiện công tác ựăng ký quyền sử dụng ựất, lập và quản lý
hồ sơ ựịa chắnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất theo quy ựịnh của Luật ựất ựai năm 2003 và thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/4/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn, lập, chỉnh lý, quản lý
hồ sơ ựịa chắnh trên ựịa bàn huyện cụ thể như sau:
- đất lâm nghiệp: Diện tắch ựất ựã cấp GCNQSDđ là: 203,04 ha Số GCN ựã cấp là: 72 giấy
- đất sản xuất nông nghiệp: Diện tắch ựất ựã cấp GCNQSDđ là: 81,06
e Thống kê, kiểm kê ựất ựai:
UBND huyện ựã thực hiện tốt công tác thống kê ựất ựai hàng năm và
Trang 37thực hiện tổng kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất theo ñịnh kỳ 5 năm
f Về tình hình giải quyết tranh chấp ñất ñai, khiếu nại, tố cáo về ñất ñai:
UBND huyện Tam Nông luôn chú trọng công tác chỉ ñạo UBND xã, thị trấn, Thanh tra huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc tiếp nhận
và giải quyết ñơn thư ñề nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân về các vi phạm trong quản lý và sử dụng ñất theo ñúng quy ñịnh của luật pháp ñể hạn chế ñơn thư vượt cấp, khiếu nại ñông người Tập trung giải quyết triệt ñể các vụ khiếu nại, tố cáo có liên quan ñến ñất ñai dễ làm nảy sinh các ñiểm nóng, bức xúc trong dân
- Tổ chức thực hiện tốt lịch tiếp dân hàng tháng
2.4.2 Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Tam Nông
2.4.2.1.Tình hình chung:
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là công việc nhạy cảm, phức tạp và khó khăn Vấn ñề ñặt ra làm sao ñể cân bằng lợi ích giữa Người dân - Nhà nước - Doanh nghiệp ñầu tư ðây là công việc vừa ñòi hỏi theo nguyên tắc nhưng cũng ñòi hỏi tính linh hoạt, mỗi dự án có một ñiều kiện khác nhau có các yếu tố cụ thể khác nhau mà không theo một khuôn mẫu nhất ñịnh
Thực hiện theo Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai thì trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược UBND tỉnh Phú Thọ Quy ñịnh
cụ thể tại Quyết ñịnh số 3990/2008/Qð-UBND ngày 26/12/2008 về việc ban hành về ñơn giá, trình tự thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, cụ thể như sau:
- UBND huyện thành lập Hội ñồng bồi thường giải phóng mặt bằng do
Trang 38lãnh ñạo UBND huyện làm chủ tịch hội ñồng
- Hội ñồng có nhiệm vụ lập các phương án bồi thường giải phóng mặt bằng ñể thực hiện các dự án vốn ngân sách Nhà nước có mức ñầu tư dưới 05
tỷ ñồng hoặc có giá trị bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư dưới 500 triệu ñồng, các công trình, dự án do các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân ñầu tư xây dựng từ các nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước, các dự án quy hoạch cấp ñất ở cho các hộ dân tự xây dựng
Tuy nhiên, một số nội dung trong quá trình thực hiện Quyết ñịnh số 3990/2008/Qð-UBND ngày 26/12/2008 cần phải ñiều chỉnh cho phù hợp Ngày 30/6/2009, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết ñịnh 1749/2009/Qð-UBND
Ban hành về ñơn giá, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trong ñó có ñiều chỉnh quy ñịnh cụ thể hơn về chính sách hỗ trợ cho các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất
Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ ban hành,
ñã quy ñịnh nhiều chính sách mới nhằm giải quyết các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, trong ñó tập trung nâng cao mức hỗ trợ cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi như: ñất vườn, ao xen kẽ khu dân cư hoặc trong cùng thửa ñất có nhà ở riêng lẻ, việc bên ngoài ñược thu hồi theo giá ñất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn ñược hỗ trợ thêm 30 - 70% giá ñất ở trong khu vực; ñất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư ñược hỗ trợ thêm 20 – 50% giá trị ñất ở trong khu vực Ngoài ra nông dân bị thu hồi ñất sẽ ñược hỗ trợ chuyển nghề bằng 1,5 – 5 lần ñất nông nghiệp ñồng thời, Nghị ñịnh cũng quy ñịnh việc lập Quỹ phát triển ñất trên cơ sở trích từ 30 – 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, ñấu giá quyền sử dụng ñất; bồi thường GPMB
Sau khi Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ
có hiệu lực thi hành, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết ñịnh số 3995/2009/Qð-UBND ngày 20/11/2009 nhưng sau quá trình thực hiện phát
Trang 39sinh nhiều tồn tại cần ñiều chỉnh cho phù hợp Do ñó, UBND tỉnh Phú Thọ ñã ban hành các Quyết ñịnh số 4209/2009/Qð-UBND ngày 1/12/2009; Quyết ñịnh số 1541/2010/Qð-UBND ngày 01/6/2010; Quyết ñịnh số 3241/Qð-UBND ngày 13/10/2010 ñể ñiều chỉnh, bổ sung Quyết ñịnh số 3995/2009/Qð-UBND ngày 20/11/2009 nhưng vẫn chưa khắc phục hết các tồn tại ðến ngày 27/4/2011, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết ñịnh số 1467/2011/Qð-UBND thay thế các Quyết ñịnh 3995/2009/Qð-UBND ngày 20/11/2009; Quyết ñịnh số 4209/2009/Qð-UBND ngày 1/12/2009; Quyết ñịnh số 1541/2010/Qð-UBND ngày 01/6/2010; Quyết ñịnh số 3241/Qð-UBND ngày 13/10/2010
2.4.2.2 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện Tam Nông năm 2011 Những kết quả ñạt ñược:
Trong năm 2011 thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ñã có nhiều thay ñổi tích cực Kết quả cụ thể ñạt ñược như sau:
Lập và Phê duyệt Phương án chi tiết về bồi thường giải phóng mặt bằng cho 17 công trình, dự án với tổng diện tích 55,46 ha của 1.368 hộ gia ñình, cá nhân với tổng số tiền 26 tỷ ñồng
Những vấn ñề bất cập, vướng mắc:
Một số nguyên nhân cơ bản dẫn ñến công tác giải phóng mặt bằng chậm:
- Chế ñộ chính sách về bồi thường GPMB thường xuyên thay ñổi, ñặc biệt là các văn bản, Quyết ñịnh của UBND tỉnh ban hành còn chưa sát với thực tế, khó thực hiện ñặc biệt là việc xác ñịnh loại ñất, hạng ñất ñược bồi thường giữa Hội ñồng bồi thường huyện và các Sở, ban ngành cấp tỉnh chưa thống nhất; các xác ñịnh chế ñộ hỗ trợ cho các ñối tượng dẫn ñến việc lập phương án bồi thường chậm; nhiều phương án ñã ñược phê duyệt nhưng không thể thực hiện ñược
- Theo nguyên tắc công tác bồi thường giải phóng mặt bằng phải ñược triển khai thực hiện trong thời gian chuẩn bị ñầu tư (ñồng thời với
Trang 40việc lập dự án ñầu tư), khi khởi công xây dựng thì công tác giải phóng mặt bằng phải hoàn tất Thế nhưng, hầu hết các dự án sau khi tổ chức ñấu thầu xong Chủ ñầu tư mới triển khai công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, dẫn ñến vừa thi công, vừa giải phóng mặt bằng cho nên một số công trình khi vướng mắc về giải phóng mặt bằng phải ngừng thi công hoặc thi công
dở dang không triệt ñể
- Một số phương án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi phương án ñược phê duyệt Chủ ñầu tư giải quyết kinh phí ñể chi trả còn chậm, khi có kinh phí thì giá cả bồi thường thay ñổi phải lập lại phương án
- Công tác xây dựng các khu tái ñịnh cư phục vụ giải phóng mặt bằng phải ñược thực hiện trước khi lập phương án bồi thường giải phóng mặt bằng, thế nhưng trong thời gian vừa qua, việc chuẩn bị ñất tái ñịnh cư không ñáp ứng ñược yêu cầu, có nhiều dự án quá trình thực hiện việc giải phóng mặt bằng phải dừng lại do chưa bố trí ñược ñất tái ñịnh cư
- Việc xây dựng bảng giá ñất, tài sản phục vụ công tác giải phóng mặt bằng chưa phù hợp, không sát với giá thị trường (chỉ bằng 50% ñến 70% giá trị trường) cho nên các hộ dân bị ảnh hưởng không chấp nhận, phát sinh nhiều kiến nghị, khiếu nại
- Trên ñịa bàn huyện chưa thành lập Ban bồi thường GPMB với các cán
bộ chuyên trách, thành viên Hội ñồng bồi thường GPMB là cán bộ các phòng, ban trong UBND huyện kiêm nhiệm nên khó khăn trong việc phân công, phối hợp thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của phòng và Hội ñồng bồi thường GPMB
2.5 Nhận xét chung về tổng quan các vấn ñề nghiên cứu
- Bồi thường GPMB khi thu hồi ñất hoặc trưng thu ñất là vấn ñề không thể tránh khỏi trong mọi giai ñoạn phát triển của bất kỳ quốc gia nào
- Bồi thường GPMB là vấn ñề nhạy cảm, phức tạp, việc thực hiện chính