1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình

79 473 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 680,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --- --- TRIỆU VĂN GIANG ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA DÊ CỎ VÀ CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ CỎ VỚI ĐỰC BÁCH THẢO, BEETAL ĐƯỢC

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

TRIỆU VĂN GIANG

ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA DÊ CỎ VÀ CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ CỎ VỚI ĐỰC BÁCH THẢO, BEETAL ĐƯỢC NUÔI TẠI NÔNG HỘ HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

TRIỆU VĂN GIANG

ĐÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA DÊ CỎ VÀ CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA DÊ CỎ VỚI ĐỰC BÁCH THẢO, BEETAL ĐƯỢC NUÔI TẠI NÔNG HỘ HUYỆN GIA VIỄN TỈNH NINH BÌNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2014 Tác giả luận văn

Triệu Văn Giang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Đến nay luận văn của tôi đã hoàn thành, nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy hướng dẫn tôi: PGS.TS Nguyễn Bá Mùi đã đầu tư nhiều công sức và thời gian hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài, đánh giá kết quả và hoàn thành luận văn

Ban quản lý đào tạo, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thuỷ sản – Học viện nông nghiệp Việt Nam

Lãnh đạo, tập thể cán bộ công chức, viên chức Sở Nông nghiệp và PTNT Ninh Bình, phòng Nông nghiệp &PTNT huyện Gia Viễn, các hộ chăn nuôi dê trên địa bàn các huyện Gia Viễn - Ninh Bình

Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy (Cô) trong hội đồng chấm bảo vệ luận văn đã chỉ bảo giúp tôi hoàn thiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, anh em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn này

Triệu Văn Giang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ – ĐỒ THỊ vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài: 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 3

2.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của dê 3

2.1.1 Nguồn gốc của dê 3

2.1.2 Đặc điểm sinh học của dê 3

2.2 Cơ sở khoa học của sự lai tạo 7

2.2.1 Sự di truyền các tính trạng số lượng 7

2.2.2 Lai tạo và ưu thế lai 9

2.2.3 Ứng dụng lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi dê 15

2.3 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước 17

2.3.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới 17

2.3.2 Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam 20

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 24

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Tại các hộ chăn nuôi thuộc các xã: Gia Hưng, 24

Trang 6

3.1.3 Thời gian nghiên cứu 24

3.2 Nội dung nghiên cứu 24

3.2.1 Một số đặc điểm ngoại hình của dê cỏ và các tổ hợp lai F1 24

3.2.2 Theo dõi khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, con lai F1 của các cặp lai 24

3.2.3 Đánh giá năng suất thịt của dê Cỏ và các tổ hợp lai F1(BT x Co), 24

3.2.4 Theo dõi khả năng sinh sản trên con cái của dê Cỏ, con cái lai F1 (BT x Co) và F1(Be x Co) 24

3.2.5 Một số bệnh thường gặp trên đàn dê 24

3.2.6 Ước tính hiệu quả kinh tế của từng loại dê 24

3.3 Phương pháp nghiên cứu 24

3.3.1 Bố trí thí nghiệm 25

3.3.2 Đặc điểm cơ thể và màu sắc lông 26

3.3.3 Sinh trưởng của dê 26

3.3.4 Năng suất thịt của dê Cỏ và các tổ hợp lai lai F1 (Bách Thảo x Cỏ), F1 (Beetal x Cỏ) 27

3.3.5 Khả năng sinh sản của dê cái 27

3.3.6 Tình hình dịch bệnh của đàn dê 28

3.3.7 Ước tính hiệu quả kinh tế 28

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Đặc điểm màu sắc lông, ngoại hình dê cỏ và các tổ hợp lai F1 (BT x Co), F1 (Be x Co) 29

4.2 Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển 31

4.2.1 Khối lượng dê Cỏ qua các tháng tuổi 33

4.2.2 Khối lượng dê lai F1 (BT x Co) qua các tháng tuổi 35

4.2.3 Khối lượng dê lai F1 (Be x Co) qua các tháng tuổi 36

4.2.4 So sánh tốc độ sinh trưởng của dê Cỏ, dê lai F1 (BT x Co) và dê lai F1 (Be x Co) 38

Trang 7

4.3 Tăng trưởng tuyệt đối 40

4.3.1 Tăng trưởng tuyệt đối của dê Cỏ 41

4.3.2 Tăng trưởng tuyệt đối của dê F1 (BT x Co) 42

4.3.3 Tăng trưởng tuyệt đối của dê F1 (Be x Co) 43

4.3.4 So sánh khả năng tăng trưởng tuyệt đối của dê Cỏ, dê lai F1 (BT x Co) và dê lai F1 (Be x Co) 45

4.4 Kích thước một số chiều đo của dê 46

4.5 Kết quả mổ khảo sát 50

4.6 Đặc điểm sinh sản của dê cái 52

4.7 Đánh giá tình hình bệnh của đàn dê nuôi tại Gia Viễn - Ninh Bình 55

5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.1.1 Một số đặc điểm ngoại hình 61

5.1.2 Đặc điểm sinh trưởng 61

5.1.3 Kết quả mổ khảo sát 62

5.1.4 Đặc điểm sinh sản 62

5.1.5 Khả năng chống đỡ bệnh tật 62

5.1.6 Hiệu quả chăn nuôi dê trong nông hộ 62

5.2 Đề nghị: 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng dê trên thế giới và khu vực từ 2010 – 2013 18

Bảng 2.2: Sản lượng thịt và sữa dê trên thế giới năm 2009 – 2012 19

Bảng 4.1: Màu sắc lông của dê Cỏ và F1(BT x Co), F1(Be x Co) nuôi tại Gia Viễn - Ninh Bình 29

Bảng 4.2: Khối lượng của dê qua các tháng tuổi (kg) (n=30) 32

Bảng 4.3: Tăng khối lượng tuyệt đối của dê Cỏ, dê lai F1 (BT x Co), F1 (Be x Co) qua các giai đoạn (g/con/ngày) (n=30) 40

Bảng 4.4: Kích thước một số chiều đo chính của dê đực Cỏ, F1 (BT x Co) và F1 (Be x Co) (cm) (n=30) 47

Bảng 4.5: Kích thước một số chiều đo chính của dê cái Cỏ, F1 (BT x Co)và F1 (Be x Co) (cm) (n=30) 48

Bảng 4.6: Kết quả mổ khảo sát dê ở 9 tháng tuổi (n = 6) (3 đực, 3 cái) 51

Bảng 4.7: Đặc điểm sinh sản của dê Cỏ, F1 (BT x Co), F1 (Be x Co) (n=30) 53

Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh của đàn dê từ sơ sinh đến 9 tháng tuổi 56

Bảng 4.9: Tình hình nhiễm bệnh của đàn dê mẹ 57

Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 58

Bảng 4.11: Đơn giá các chi phí 58

Bảng 4.12: So sánh hiệu quả chăn nuôi dê Cỏ, F1 (BT x Co) và F1 (Be x Co) 59

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ – ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Số lượng và giá bán dê trên thị trường từ năm 1994- 2008 22

Đồ thị 4.1: Khối lượng dê Cỏ qua các tháng tuổi 34

Đồ thị 4.2: Khối lượng dê lai F1 (BT x Co) qua các tháng tuổi 36

Đồ thị 4.3: Khối lượng dê lai F1 (Be x Co) qua các tháng tuổi 37

Đồ thị 4.4 Khối lượng của dê lai F1(Be x Co), F1(BT x Co), dê Cỏ qua các tháng tuổi 39

Biểu đồ 4.1: Tăng trọng tuyệt đối của dê Cỏ theo các tháng tuổi 42

Biểu đồ 4.2: Tăng trọng tuyệt đối của dê F1 (BT x Co) theo các tháng tuổi 43 Biểu đồ 4.3: Tăng trọng tuyệt đối của dê F1 (Be x Co) theo các tháng tuổi 44

Biểu đồ 4.4: Tăng trọng tuyệt đối của dê Cỏ, F1 (BT x Co), F1 (Be x Co) qua các tháng tuổi 45

Trang 11

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dê là một trong những động vật được thuần hóa sớm nhất và hiện nay được nuôi phổ biến khắp thế giới Cũng như trâu bò, dê có ưu thế là ăn được thức ăn thô, những thức ăn có hàm lượng hydratcacbon cao, năng lượng thấp, chúng có sức tiêu hóa chất xơ cao, ăn được nhiều loại cỏ lá cây trên núi đá dốc, nơi mà trâu bò không thể tới được Dê là động vật dễ nuôi, có khả năng chịu được nhiều môi trường khí hậu, ngay cả những vùng đất khô cằn, nắng nóng chúng đều sinh trưởng phát triển tốt Chăn nuôi dê đầu tư ban đầu thấp, quay vòng vốn nhanh, tận dụng được lao động và sản phẩm phụ nông nghiệp, phù hợp với kinh tế vùng trung du và miền núi

Ninh Bình là tỉnh nằm trong khu vực Đồng bằng Sông Hồng, tuy nhiên lại có một điều kiện địa hình phong phú, đa dạng: Vùng đồi núi bán sơn địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng chiêm trũng chuyển tiếp Gia Viễn là địa phương nằm trong vùng chuyển tiếp, có diện tích đồi núi bán sơn địa và diện tích cây lùm bụi phát triển thích hợp cho việc chăn nuôi dê Hơn nữa Ninh Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23,50C và độ ẩm trung bình là 80 – 85% thích hợp cho cỏ và cây cối phát triển, đó là nguồn thức ăn sẵn có và phong phú

Phương thức chăn nuôi dê ở Ninh Bình nói chung, Gia Viễn nói riêng chủ yếu là quảng canh, tận dụng, dựa vào điều kiện tự nhiên trên các quả đồi hoặc diện tích bán sơn địa Quy mô đàn thường từ 20 -30 con, trong đó đàn dê cái sinh sản từ 10 -12 con và 1 dê đực giống Theo số liệu của Cục thống kê Ninh Bình năm 2013, tổng đàn dê của huyện Gia Viễn là 3.391 con, chiếm 17,22% tổng đàn dê của tỉnh (19.695 con) Đàn dê nuôi tại Gia Viễn chủ yếu

là dê Cỏ với hình thức chăn thả quảng canh chiếm đa số, năng suất và hiệu quả chăn nuôi không cao Xuất phát từ thực tế đó, từ năm 2009 Sở Nông

Trang 12

nghiệp &PTNT tỉnh Ninh Bình đã chỉ đạo cho Trung tâm khuyến nông tỉnh cho nhập các giống dê thịt cao sản, dê kiêm dụng thịt sữa như: Dê Boer, dê Bách Thảo, dê Beetal nhằm cải tạo năng suất, sản lượng, tầm vóc cho đàn dê

cỏ ở đia phương Việc nhập các giống dê này đã góp phần nâng cao tầm vóc, năng suất của đàn dê ở Ninh Bình, tuy nhiên ở một mức độ nào trên địa bàn toàn tỉnh thì chưa có báo cáo đánh giá cụ thể nào Vì vậy để có được một kết quả cụ thể và chính xác, đồng thời tìm các giải pháp phù hợp với xu hướng phát triển chăn nuôi dê cho địa phương, chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:

“Đánh giá sức sản xuất của dê Cỏ và các tổ hợp lai giữa dê Cỏ với đực Bách Thảo, Beetal được nuôi tại nông hộ huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình”

- Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê Cỏ và các tổ hợp lai giữa dê

Cỏ với Bách Thảo và Beetal tại nông hộ làm cơ sở thực tiễn cho việc khuyến cáo người dân nuôi các đối tượng dê khác nhau, phù hợp với điều kiện tự nhiên, địa lý của từng vùng trong tỉnh

1.3 Ý nghĩa của đề tài:

Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định tính hiệu quả trong phát triển chăn nuôi dê ở các địa phương, xác định các giống dê phù hợp với từng điều kiện chăn thả, tập quán chăn nuôi trong tỉnh Ninh Bình

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh học của dê

2.1.1 Nguồn gốc của dê

Theo các nhà khảo cổ học, dê là một trong những con vật được thuần hóa sớm nhất Chúng thuộc loài dê Capra, họ phụ dê cừu Capra rovanae, họ sừng rỗng Bovidae, bộ phụ nhai lại Ruminantia, bộ guốc chẵn Artio-dactica, lớp có vú Mammalia (Đinh Văn Bình, 1994) Đã có trên 350 giống dê được ghi nhận và cũng đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về nguồn gốc dê nhà Cũng giống như các vật nuôi khác sau khi thuần hóa, đầu tiên dê được nuôi để lấy thịt, sau đó được nuôi để lấy sữa

Khó xác định được thật chính xác thời gian và địa điểm đầu tiên con người thuần hóa dê rừng Nhiều tài liệu cho rằng nơi thuần hóa các giống dê đầu tiên là vùng Tây Á Có tài liệu lại cho rằng khu vực nuôi dê cổ nhất là ở các nước Trung Đông, sau đó đến Ấn Độ và Ai Cập, tiếp đến là các nước phương tây và Châu Á, Châu Phi Khu vực nuôi dê mới nhất là ở khu vực Đông Nam Á

2.1.2 Đặc điểm sinh học của dê

2.1.2.1 Đặc điểm về sinh trưởng, phát triển

Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất dinh dưỡng trong cơ thể để gia súc tăng về kích thước (thay đổi về lượng) hay quá trình tích lũy về khối lượng của các cơ quan và toàn bộ cơ thể, đồng thời là sự tăng lên về kích thước các chiều đo của cơ thể dựa trên cơ sở quy luật di truyền của sinh giới Phát dục là sự thay đổi, tăng thêm và hoàn chỉnh các đặc tính, chức năng của các bộ phận cơ thể (thay đổi về chất) Sự sinh trưởng và phát dục luôn đi đôi với nhau tạo nên sự phát triển của cơ thể Đây là tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng lớn của các yếu tố di truyền và các yếu tố từ môi

Trang 14

trường bên ngoài Và do có sự tương tác giữa kiểu di truyền và ngoại cảnh mà mang tính quy luật, đảm bảo cho cơ thể phát triển đạt tỷ lệ hài hòa và cân đối Sinh trưởng phát triển của dê cũng tuân theo quy luật giai đoạn và phụ thuộc vào giống, tuổi, tính biệt, điều kiện nuôi dưỡng, môi trường sống Khối lượng của dê thay đổi tùy theo giống: Khối lượng của dê sơ sinh trong khoảng

từ 1,6 – 3,5kg, 3 tháng tuổi đạt 6 – 12kg, 6 tháng tuổi đạt 10 – 21kg, 12 tháng tuổi đạt 17 – 30kg Dê đực thường lớn nhanh hơn dê cái Giai đoạn từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi dê có cường độ sinh trưởng tuyệt đối và tương đối là lớn nhất

và sau đó giảm dần, tới tuổi trưởng thành (24 - 36 tháng tuổi) cường độ sinh trưởng giảm hẳn và thay đổi không rõ rệt nữa, Nguyễn Thiện (2008)

Để đánh giá khả năng sinh trưởng của dê người ta dùng phương pháp

cân đo từng thời điểm (thường từ sơ sinh đến 36 tháng tuổi), khi con vật

trưởng thành kết hợp cân đo với giám định Sau đó kết quả được biểu diễn bằng đồ thị, biểu đồ để đánh giá con vật qua sinh trưởng tích luỹ, cường độ sinh trưởng tương đối, tuyệt đối và kích thước một số chiều đo cơ bản

2.1.2.2 Đặc điểm sinh sản

Sinh sản là đặc tính tất yếu của gia súc để duy trì, bảo tồn giống nòi của chúng Bất cứ gia súc hay gia cầm nào đã là động vật chúng đều có một chu

kỳ sống và phải trải qua những giai đoạn nhất định Khởi điểm bắt đầu là lúc

tế bào trứng của con cái được thụ tinh bởi 1 tinh trùng của con đực hình thành hợp tử Tiếp theo là sự phân chia tế bào một cách nhanh chóng cùng với sự chuyên biệt hóa của các tế bào con dẫn đến sự hình thành các lớp mầm và cơ quan của cơ thể Cuối cùng sinh ra cá thể mới và cá thể này sẽ được tiếp súc với bên ngoài Cơ thể tiếp tục phát triển nhưng với tốc độ chậm hơn, đến một giai đoạn nhất định các con vật sẽ biểu hiện về tính dục và sản sinh ra các giao tử hoạt động Lúc đó con vật ở vào giai đoạn thành thục về tính dục

Về tuổi động dục lần đầu của dê, tùy theo giống, vùng sinh thái, mức

độ nuôi dưỡng, chế độ chăm sóc…mà tuổi động dục lần đầu của dê có sự thay

Trang 15

đổi (Nguyễn Thiện, 2008) Theo Devendra và cs (1984) tuổi thành thục về tính trung bình của dê: 4 – 12 tháng tuổi, khác nhau theo giống và chế độ nuôi dưỡng Theo Đinh Văn Bình (1994) tuổi động dục lần đầu của dê Bách Thảo:

từ 135 ngày đến 246 ngày, theo Nguyễn Bá Mùi (2006) tuổi động dục lần đầu của dê Babari là 224 ngày, ngắn hơn dê Beetal và Jumnapari (403 và 378 ngày) Tuổi đưa vào sử dụng phối giống thường đến muộn hơn, khi đó cơ thể con vật đã phát triển khá đầy đủ và có khả năng sinh sản, nhân giống được Trong thực tế sản xuất ở những nơi nuôi dê chăn thả chung đực cái lẫn lộn chúng có thể giao phối ngay lần động dục đầu tiên nhưng kết quả đậu thai ít

mà phải chờ 1 – 2 chu kỳ sau mới có kết quả Tuổi phối giống lần đầu của dê Bách Thảo tập trung vào lúc 7 – 8 tháng tuổi, tức là sau lần động dục đầu tiên

1 – 2 tháng, Đinh Văn Bình (1994)

Theo Nguyễn Thiện (2008), chu kỳ động dục của dê rất khác nhau, từ chu kỳ cực ngắn (3 ngày) tới chu kỳ dài (62 ngày) Tuy nhiên chu kỳ động dục của dê vào khoảng 19 – 22 ngày, trung bình 21 ngày Thời gian động dục phụ thuộc vào giống, ngoại cảnh, mùa vụ, thời tiết khí hậu, tháng tuổi…thời gian động dục trung bình là 36 giờ, có giống kéo dài tới 60 giờ

Cũng theo Nguyễn Thiện (2008), dê nuôi ở các nước ôn đới thường biểu hiện rõ nét về mùa sinh sản Thời gian kéo dài của mùa sinh sản phụ thuộc vào kiểu di truyền và sự tương tác với ngoại cảnh Ở các nước nhiệt đới như nước ta, hoạt động sinh sản theo mùa của dê thể hiện không rõ nét, dê cái động dục và sinh đẻ quanh năm Tuy nhiên vào mùa hè, cường độ chiếu sáng mạnh và thời gian chiếu sáng dài đã làm giảm khả năng hoạt động sinh dục ở

dê cái Do đó dê thường giao phối trong mùa thu, kéo dài 30 – 45 ngày Để dê hoạt động đều, thường xuyên trong năm, đặc biệt là vào mùa hè, người ta thường giảm bớt thời gian chăn thả, dê được nhốt nhiều hơn trong chuồng, hoặc nơi mát, thoáng thậm chí hơi tối để giảm thời gian và hàm lượng chiếu sáng trong ngày

Trang 16

2.1.2.3 Khả năng sản xuất của gia súc

Là khả năng tạo ra các sản phẩm sữa, thịt, da, lông…của con vật

* Khả năng sản xuất sữa: Tuyến vú và hoạt động của nó là đặc điểm quan trọng của động vật có vú Chức năng của tuyến vú là tiết sữa (bao gồm sinh sữa và thải sữa) Sau khi đẻ, tuyến vú của gia súc tiết sữa trong một thời gian gọi là kỳ tiết sữa Thời kỳ lúc tuyến vú ngừng tiết sữa đến lứa đẻ sau gọi

là kỳ cạn sữa Tuyến vú có nguồn gốc từ da, có hình chuỗi nhỏ phức tạp Cấu tạo của tuyến vú có 2 phần bao tuyến và hệ thống ống dẫn Bao tuyến là nơi sinh ra sữa, có lưới mao mạch dầy đặc, mang chất dinh dưỡng và oxy cung cấp nguyên liệu tạo sữa Hệ thống ống dẫn có ống dẫn nhỏ, trung bình, to và

bể sữa Sữa do tuyến vú tiết ra Trong sữa có đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho con con sinh trưởng, phát triển Sữa tiết ra trong 5 – 7 ngày đầu sau khi đẻ là sữa đầu, sau đó 6 – 15 ngày nó chuyển dần thành sữa thường Sữa đầu có thành phần khác sữa thường, là thức ăn không thể thay thế cho con con Sinh sữa là quá trình sinh lý do toàn bộ cơ thể tham gia, là quá trình chủ động chọn lọc tổng hợp Theo nghiên cứu của B.N Nikitin (1975), dẫn theo Đinh Văn Bình, (1994) thì cứ 450 lít máu chảy qua tuyến vú mới sinh ra được một lít sữa Thải sữa là một quá trình phản xạ bao gồm rất nhiều phản xạ dây truyền Phản xạ thải sữa tiến hành theo 2 pha: pha thứ nhất

do thần kinh, pha thứ 2 do thần kinh và thể dịch và nó liên quan chặt chẽ với chức năng của vỏ não Dê sữa ở trạng thái hôn mê không có phản xạ thải sữa, (Đinh Văn Bình, 1994)

Khả năng sản xuất sữa của gia súc một mặt phụ thuộc vào di truyền và đặc điểm cá thể, mặt khác phụ thuộc vào điều kiện sử dụng gia súc Mức độ dinh dưỡng ảnh hưởng rõ rệt đến sức sản xuất sữa vì sữa được tạo nên từ các chất dinh dưỡng của thức ăn Sinh sữa, thải sữa chịu sự điều khiển của hệ thống thần kinh và thể dịch do vậy con vật sản xuất sữa nhất là dê rất nhạy cảm với điều kiện ngoại cảnh và sức sản xuất sữa cũng bị ảnh hưởng rõ rệt

Trang 17

với sự thay đổi môi trường (Đinh Văn Bình, 1994) Đánh giá sức sản xuất sữa người ta thường sử dụng các chỉ tiêu: Sản lượng sữa, tỷ lệ mỡ sữa và tỷ lệ protein trong sữa

* Khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt: Đánh giá khả năng sản xuất thịt của gia súc ngoài việc theo dõi tốc độ và cường độ sinh trưởng, phát triển theo các giai đoạn của gia súc, người ta còn phải theo dõi sự thay đổi về khối lượng và phẩm chất thịt, tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị tăng trọng, khối lượng khi giết mổ, khối lượng thịt xẻ là những chỉ tiêu quan trọng định giá khả năng sản xuất thịt Ngoài phân tích, đánh giá qua hàm lượng các chất dinh dưỡng của thịt người ta người ta còn quan tâm đến tỷ lệ mỡ trong thịt là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lượng thịt Chất lượng thịt gia súc ngoài việc phụ thuộc yếu tố giống, cá thể còn phụ thuộc quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, tuổi và tính biệt của gia súc

Nghiên cứu khả năng sản xuất thịt và chất lượng thịt để có thể xác định tuổi, thời gian giết thịt thích hợp, cơ cấu giống và chế độ chăm sóc hợp lý để nâng cao khả năng sản xuất thịt của gia súc nói chung và dê nói riêng là những vấn đề hết sức cần thiết

2.2 Cơ sở khoa học của sự lai tạo

2.2.1 Sự di truyền các tính trạng số lượng

Mặc dù không phân biệt rõ rệt trong di truyền học nhưng người ta thường chia các tính trạng của một con vật làm hai loại tính trạng chất lượng và tính trạng số lượng Tính trạng chất lượng trong chăn nuôi như có sừng, không sừng, màu lông, nhóm máu…các tính trạng số lượng trong chăn nuôi là các tính trạng đo lường được như khối lượng cơ thể, sản lượng sữa… Trong quá trình lai tạo các tính trạng chất lượng sẽ phân li theo một

tỷ lệ nhất định, nhưng đối với tính trạng số lượng, sự phân li chỉ phù hợp với mức độ quần thể Cho nên khi mới bắt đầu nghiên cứu sự di truyền các tính trạng số lượng, người ta đã thu được những kết quả hầu như đối lập

Trang 18

với các định luật Mendel, và vì thế Ganton, Pearson đã cho rằng tính trạng

số lượng không tuân theo các định luật Mendel, thậm chí Bateson, De Vries còn khẳng định tính trạng số lượng là những tính trạng không di truyền Mãi đến năm 1908 nhờ các công trình nghiên cứu của Nilsson-Ehle, người ta mới xác định rõ: các tính trạng số lượng có sự biến thiên liên tục, cũng di truyền theo đúng các định luật của các tính trạng chất lượng có biến dị gián đoạn, tức là các định luật cơ bản về di truyền của Mendel (Dẫn theo Trần Đình Miên (1992)

Cơ sở lý thuyết của di truyền số lượng được thiết lập vào khoảng năm 1920 bởi các công trình nghiên cứu của Fisher R.A (1918); Haldane (1932); Wright S (1926) (Dẫn theo Trần Đình Miên (1992)), sau đó được các nhà di truyền và thống kê bổ sung và nâng cao, đến nay nó đã có cơ sở khoa học vững chắc và được ứng dụng rộng rãi trong việc cải tiến di truyền giống vật nuôi Để giải thích hiện tượng di truyền các tính trạng số lượng Nilsson-Ehle (1908) (Dẫn theo Trần Đình Miên (1992) đã đưa ra giả thuyết

đa gen: Tính trạng số lượng chịu tác động của nhiều cặp gen, phương thức

di truyền của các cặp gen này tuân theo các quy luật cơ bản của di truyền: phân li, tổ hợp, liên kết Mỗi gen thường có tác dụng rất nhỏ đối với kiểu hình, nhưng nhiều gen có giá trị cộng gộp lớn hơn Tác dụng của các gen khác nhau trên cùng một tính trạng có thể là không cộng gộp, cũng có thể

là cộng gộp Ngoài ra còn có thể có các kiểu tác động ức chế khác nhau giữa các gen nằm ở những locus khác nhau

Gia súc sống trong một môi trường nhất định, nên sự hình thành, hoạt động của tính trạng không chỉ chịu sự chi phối của các gen mà còn chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện môi trường

Giá trị của bất kỳ tính trạng số lượng nào (giá trị kiểu hình) đều được biểu thị thông qua giá trị kiểu gen và sai lệch môi trường:

P = G + E

Trang 19

Trong đó: P - Giá trị kiểu hình (phenotypic value)

G - Giá trị kiểu gen (genotypic value)

E - Sai lệch môi trường (environmental deviation)

Cho tới nay, hầu như toàn bộ các thành tựu về cải tiến di truyền ở vật nuôi mà ngành sản xuất chăn nuôi được thừa hưởng đều là những kết quả nghiên cứu ứng dụng dựa trên cơ sở di truyền học số lượng

Trong chăn nuôi, việc lai tạo ảnh hưởng tốt đến năng suất và chất lượng sản phẩm Vì vậy phần lớn các sản phẩm: thịt, sữa, trứng… được tạo ra từ các

con lai Lai tạo chính là sử dụng biện pháp sinh học quan trọng: ưu thế lai, đồng thời các chỉ tiêu kinh tế của tổ hợp lai và ưu thế lai là căn cứ cho việc

chọn giống gia súc (Lê Đình Lương - Phan Cự Nhân, 1994)

2.2.2 Lai tạo và ưu thế lai

2.2.2.1 Lai tạo

Lai tạo là phương pháp nhân giống làm cho tần số kiểu gen đồng hợp

tử ở thế hệ sau giảm đi và tần số kiểu gen dị hợp tử tăng lên Trong thực tế chăn nuôi, lai tạo là cho giao phối giữa các cá thể thuộc 2 dòng trong cùng 1 giống, thuộc hai giống hoặc hai loài khác nhau Khi lai hai quần thể với nhau

sẽ gây ra 2 hiệu ứng:

- Hiệu ứng cộng gộp của các gen: đó là trung bình XP1P2 của trung bình giá trị kiểu hình của quần thể thứ nhất XP1 và trung bình của giá trị kiểu hình của quần thể thứ hai XP2:

XP1P2 = (XP1 + XP2)/2

- Hiệu ứng không cộng gộp: đó là ưu thế lai H (hybrid vigour hay

heterosis), biểu thị hiệu ứng trung bình giá trị kiểu hình quần thể lai XF1:

XF1 = XP1P2 + H Trái với nhân giống cận thân, lai tạo sẽ tạo ra đời lai có nhiều đặc điểm

ưu việt (Nguyễn Văn Thiện (1995), [36]

Trang 20

2.2.2.2 Khái niệm về ưu thế lai

Ưu thế lai là sự tăng sức sống và tăng cường thể trọng trong đó các cá thể lai khác loài, khác giống và khác dòng thường vượt cả hai bố mẹ chúng,

Ưu thế lai chỉ biểu hiện qua hiện tượng sinh trưởng nhanh hơn, kích thước cơ thể tăng lên, sức sản xuất, sức sống tăng lên

Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992) cho rằng: ưu thế lai là hiện tượng sinh vật học biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của những cơ thể

do lai tạo các con gốc không cùng huyết thống Có thể hiểu ưu thế lai theo nghĩa toàn bộ tức là sự phát triển toàn khối của cơ thể con vật, sự tăng thêm cường độ trong quá trình trao đổi chất, tăng sản lượng các mặt Mặt khác, theo nghĩa từng tính trạng, có khi chỉ một vài tính trạng phát triển mạnh, những tính trạng khác có khi vẫn giữ nguyên, có trường hợp còn giảm đi Có thể xem ưu thế lai là hiện tượng đời con cao hơn hẳn các chỉ tiêu của bố, mẹ gốc

Theo Falconer (1960) Ưu thế lai là sự khác biệt hữu hiệu giữa tính trạng của con lai so với bố mẹ thường là vượt trên trung bình của bố mẹ (Trần Đình Miên, Nguyễn Văn Thiện, 1995)

X Con lai > X mẹ x X bố

2

Theo Lebedev (1972), ưu thế lai là làm tăng sức sống, tăng sức khoẻ, sức chịu đựng và tăng năng xuất của đời con do giao phối không cận huyết Theo Trần Đình Miên và cs (1992), khi cho giao phối giữa hai cá thể, hai dòng, hai giống, hai loài khác nhau, đời con sinh ra khoẻ hơn, chịu đựng bệnh tật tốt hơn, các tính trạng sản xuất có thể tốt hơn đời bố mẹ Hiện tượng đó gọi là ưu thế lai

Will R.Getz (1998) cho rằng: ưu thế lai là một hiện tượng di truyền xảy

ra trong quá trình lai tạo mà hiện tượng di truyền đó gây lên trung bình của

Trang 21

đời con cao hơn trung bình của bố và mẹ chúng Ưu thế lai xảy ra trong quá trình lai giữa các giống hoặc các dòng trong cùng một giống Mức độ ưu thế lai cho các tính trạng không giống nhau, khoảng cách di truyền giữa các giống càng lớn thì mức độ ưu thế lai càng cao

2.2.2.3 Bản chất di truyền của ưu thế lai

Thuyết trội (Dominance): Nhờ tác dụng lâu dài của chọn lọc tự nhiên

và chọn lọc nhân tạo, gen trội thường là gen có ích, dễ được biểu hiện ra Những tính trạng như tăng trọng, khả năng sinh sản nói chung là những tính trạng số lượng do nhiều gen điều khiển nên rất hiếm có tỷ lệ đồng hợp Thế hệ con được tạo ra do lai giữa hai cá thể sẽ được biểu hiện do tất cả các gen trội

dị hợp Khi bố mẹ xa nhau trong quan hệ huyết thống (khác dòng, khác giống, khác loài) thì xác suất để mỗi cặp bố mẹ truyền lại cho con những gen trội khác nhau càng tăng lên từ đó dẫn đến mức độ ưu thế lai:

Số locut mang gen trội 2 2

Trong trường hợp này tất cả các gen lặn (trừ c) đều bị át chế bởi gen trội Thuyết này chưa giải thích được hoàn chỉnh và bên cạnh gen trội có lợi cũng có gen trội có hại và ngược lại

Thuyết siêu trội (Over dominance): Hiệu quả của một alen ở trạng thái

dị hợp thường khác với hiệu quả của từng alen này, biểu hiện ở trạng thái đồng hợp Cho nên có thể có tính trạng ở trạng thái dị hợp (trạng thái trội) sẽ vượt lên trên bất kỳ dạng nào Trạng thái dị hợp của hai alen thuộc locut Aa đảm bảo cho cơ thể phát triển tốt hơn so với từng trạng thái đồng hợp tử AA

và aa (Aa > AA và aa) Trạng thái siêu trội có thể là do ở thể dị hợp Sự tương tác giữa hai alen sẽ có tác động lớn lên kiểu hình

Trang 22

Thuyết gia tăng tác động tương hỗ của các gen không cùng locut: Tác

động tương hỗ của các gen không cùng locut (tác động át gen) cũng tăng lên Thí dụ: Đồng hợp tử AA và BB chỉ có một loại tác động tương hỗ giữa

A và B, những dị hợp tử A-A’ và B-B’ có 6 loại tác động tương hỗ: A-B, A’-B’, A-B’, A’-B, A-A’, B-B’, trong đó A-A’, B-B’ là tác động tương hỗ giữa các gen cùng alen, còn 4 loại tác động tương hỗ khác là tác động tương

hỗ giữa các gen không cùng alen Ngoài ra có thể thêm các tác động tương hỗ cấp hai như AA’-B, A-A’B’ và tác động tương hỗ cấp ba như A-A’-B-B’, A-B’-B-A’

Dựa vào công thức tính ưu thế lai người ta có thể tính toán được một cách chính xác những tính trạng định lượng của đời con lai

2.2.2.4 Mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng tới ưu thế lai

Mức độ biểu hiện của ưu thế lai: Để xác định mức độ biểu hiện của

ưu thế lai, (Nguyễn Thiện - 1995) đưa ra công thức sau:

H: Mức độ biểu hiện của ưu thế lai

X F1 : Trung bình của đời con

Trang 23

Ta sẽ có:

- Không có ưu thế lai: d = 0

- Trội không hoàn toàn khi: d < a

- Trội hoàn toàn khi: d = a

- Siêu trội khi: d > a

Các yếu tố ảnh hưởng đến ưu thế lai

Ưu thế lai phụ thuộc vào hai yếu tố: Trạng thái hoạt động của dạng dị hợp thể (d) và sự khác nhau giữa hai quần thể xuất phát (y)

Pijk = A + Gi + Ej + (GE)ij + Mijk

d

Trang 24

Pijk: Kiểu hình của cá thể đến thứ k kiểu di truyền i trong môi trường j A: Hiệu quả cố định

Gi: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể có kiểu di truyền i

Ej: Hiệu quả chung cho tất cả các cá thể trong môi trường j

(GE)ij: Tương quan giữa kiểu di truyền và môi trường với cá thể có kiểu di truyền i trong môi trường j Trần Đình Miên (1995)

Từ công thức trên có thể rút ra một số nhận xét về ưu thế lai:

+ Khi một tính trạng do nhiều gen, thì các trường hợp sau đây có thể xảy ra:

- Khi các gen trội hoạt động theo một hướng thì ưu thế lai sẽ được tăng cường Có thể ưu thế lai không chỉ là ∑HF1 của từng gen mà sẽ cao hơn

- Nếu các gen đều trội nhưng hoạt động theo hướng ngược nhau thì ưu thế lai sẽ giảm Ưu thế lai phụ thuộc vào hướng hoạt động của các gen điều khiển và hướng hoạt động đó có thể đa dạng, cho nên có trường hợp ưu thế lai dương, cũng có trường hợp âm

+ Mức độ đạt được ưu thế lai có tính chất riêng biệt cho từng cặp lai cụ thể Sự khác biệt giữa hai alen của một gen không giống các cặp khác ngay trong một dòng, do đó các cặp khác nhau của dòng sẽ có giá trị ∑dy2 khác nhau, cùng nghĩa với ưu thế lai khác nhau

+ Trong trường hợp lai khác dòng, nếu các dòng là đồng huyết thì sự khác biệt về tần số gen giữa chúng có thể từ 0-1 Trong trường hợp đó HF=∑dy2 sẽ còn khi y=1 và HF = ∑d, tức ưu thế lai bằng tổng các giá trị hoạt động trội của tất cả các locut khác nhau do hai dòng mang lại

Ưu thế lai thể hiện mức độ khác nhau và thường được thể hiện ở các tính trạng số lượng, còn tính trạng chất lượng ít được biểu hiện Các tính trạng

có hệ số di truyền cao (tốc độ mọc lông, thành phần hoá học của thịt, ) ít chịu ảnh hưởng của ưu thế lai

Trang 25

Trong thực tiễn chăn nuôi, không phải giống nào, dòng nào, cá thể nào phối với nhau cũng đều tạo nên hiệu quả mong muốn Khả năng phối hợp thực chất là sự phối hợp bao gồm: Hiệu quả ưu thế lai, tác động cộng gộp, hỗ trợ bổ sung của các gen, sự phù hợp ít đối kháng của các gen đó

Các nước có đàn dê phát triển như Pháp, Thụy Sỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Pakixtan cũng đều dựa trên ưu thế lai và khả năng phối hợp, những tiến bộ về

di truyền và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng để tạo ra các giống dê chuyên sữa, chuyên thịt hoặc thịt sữa, sữa thịt với năng suất cao

2.2.3 Ứng dụng lai tạo và ưu thế lai trong chăn nuôi dê

2.2.3.1 Ứng dụng lai tạo

Theo Acharya (1992) toàn thế giới có khoảng 150 giống dê, để có những giống dê tốt theo mục đích khác nhau với thời gian nhanh nhất thì việc tiến hành lai giống đã và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới Thông qua lai tạo giữa các giống dê sẽ xuất hiện hiện tượng ưu thế lai ở đời con lai, đặc biệt đời con lai F1 có ưu thế lai cao nhất Năng suất sản phẩm

ở đời con lai cao hơn nhiều so với bố mẹ chúng Những giống dê có năng suất sữa thịt cao như dê Saanen, Jumnapari, Anglo-Nubian, Togenburg, Alpine, Beetal, Boer đã được nhiều nước trong khu vực Nhiệt Đới nhập nội và cho lai nhằm cải tiến giống dê địa phương Có rất nhiều công thức lai đã và đang được áp dụng trong chăn nuôi Tuỳ theo mục đích người sử dụng và điều kiện của cơ sở chăn nuôi dê mà người ta lựa chọn công thức lai sao cho thích hợp Mục đích của việc lai tạo là tạo ra con lai có những ưu điểm mới như nâng tầm vóc và sản lượng sữa nhưng vẫn giữ được những ưu thế sẵn có của con giống địa phương như khả năng chống đỡ bệnh tật cao, chịu đựng kham khổ, thích nghi với khí hậu của địa phương, Đinh Văn Bình và Cs (2003) Theo Nguyễn Văn Thiện (1995), căn cứ vào bản chất di truyền của các con vật xuất phát (con bố và con mẹ), lai tạo được chia ra làm ba loại:

Trang 26

a) Lai giữa các dòng trong cùng một giống

Trong khi tiến hành nhân giống thuần chủng, thường thường có giao phối cận thân dẫn đến hiện tượng suy hoá cận huyết, lúc này có thể lai tạo giữa các dòng khác nhau trong giống để một mặt, duy trì được các đặc điểm của giống đã có, mặt khác lại đổi được máu, tránh được giao phối cận thân và sự suy hoá cận huyết

Các dòng này có thể là các con vật có huyết thống khác nhau, hoặc là các con vật được nuôi dưỡng trong các dòng cận huyết cao độ cho phối với nhau để

có được ưu thế lai Đôi khi người ta cũng cho phối giữa con đực của một dòng cận huyết với một quần thể không cận huyết, đó là giao phối đầu dòng

b) Lai gữa các giống

Lai giữa các giống là phương thức chính để sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi Tuỳ theo mục đích của việc lai tạo ta có các công thức lai giữa các giống như sau:

2.2.3.2 Ứng dụng ưu thế lai

Ứng dụng ưu thế lai trong quá trình lai tạo đã nhanh chóng được áp dụng trong chăn nuôi dê, nhờ đó sản phẩm thịt, sữa, lông và da dê tăng lên nhanh chóng Công tác lai tạo giống dê được tiến hành ở hầu hết các nước có chăn nuôi dê Đặc biệt, các nước nhiệt đới đã cho lai dê địa phương với các giống dê nhập nội có năng suất cao hơn Khi tỷ lệ gen tăng lên ở đời con lai, các con lai đã biểu hiện ưu thế lai rõ, khối lượng cơ thể và sản lượng sữa của chúng cao hơn trung bình của bố và mẹ chúng Đinh Văn Bình và cs (2006)

đã tính toán những con lai F1 giữa dê Boer x Bách Thảo và dê Boer x Jumnapari có ưu thế lai dương về khối lượng lúc 9 tháng tuổi lần lượt là: H% = 4% và 4,05%

Dê Kacang (có kích thước và khối lượng nhỏ: 20 – 25kg nhưng mắn đẻ) với dê Ettawha có khối lượng lớn (40 – 50kg) Djajanegara và Setiadi (1991) nhằm khai thác ưu điểm mắn đẻ của giống dê Kacang và khối lượng lớn của dê Ettawha Con lai có ưu thế lai về khối lượng đạt từ 30 – 33kg, 95%

Trang 27

số dê giết mổ hiện nay ở Indonesia là con lai giữa dê Kacang với dê Ettawha Các nước có đàn dê phát triển như Pháp, Thụy Sỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Pakixtan cũng đều dựa trên ưu thế lai và khả năng phối hợp, những tiến bộ di truyền và điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng để tạo ra các giống dê chuyên sữa, chuyên thịt hoặc thịt sữa, sữa thịt với năng suất cao

2.3 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và trong nước

Hiện nay dê đang được nuôi phổ biến ở khắp 5 Châu từ vùng cực phía Bắc thuộc bán đảo Xcandinavi đến Châu Phi nhiệt đới và các đảo hẻo lánh ở Châu Đại Dương Ở đâu có người thì ở đó hiện nay hoặc trước đây đã có nuôi

dê, Nguyễn Thiện 2008 Theo Sharma (1993), dê ưa sống ở những vùng núi cao, nhất là những vùng núi đá, khô ráo, sạch sẽ, thức ăn không dập nát Khả năng tiêu hoá chất xơ của dê tới 64% và chúng có thể ăn được nhiều loại thực vật khác nhau, trong đó có nhiều loại thực vật là cây thuốc, cây nhiều chất Tanin nên tạo cho dê khả năng chống bệnh tốt, ít mắc bệnh hơn những gia súc khác, Nguyễn Đình Rao và cs (1979) Do có đặc điểm ưu việt hơn nhiều gia súc khác nên con dê ngày càng được nhiều người quan tâm và đầu tư phát triển, đặc biệt ở những nước đang phát triển

2.3.1 Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới

Số lượng dê trên thế giới tăng dần qua các năm gần đây Theo số liệu FAO năm 2009 toàn thế giới có khoảng 879,7 triệu con dê đến năm 2013 tăng lên trên 1 tỷ con; trong đó dê được nuôi chủ yếu ở Châu Á với 59,39%, Châu Phi chiếm trên 35% tổng đàn dê toàn cầu; Châu Mỹ chiếm 3,6%, Châu Âu 1,6% và Châu Đại Dương chiếm chưa tới 1% Số liệu cụ thể được trình bày qua bảng 2.1

Qua số liệu bảng 2.1 cho thấy tốc độ tăng đàn dê trên thế giới chủ yếu tăng đàn ở Châu Á và Châu Phi, các Châu lục còn lại không tăng, thậm chí còn giảm số lượng Cũng theo số liệu của FAO (2014) nước có nhiều dê nhất

là Trung Quốc (182,89 triệu con) sau đó đến Ấn Độ (162 triệu con), Việt Nam

có số lượng dê đứng thứ 72 trên thế giới (1,38 triệu con)

Trang 28

Bảng 2.1: Số lượng dê trên thế giới và khu vực từ 2010 – 2013

Theo FAO (2014) trong năm 2012 sản lượng thịt các loại của toàn thế giới đạt 302,39 triệu tấn, trong đó, sản lượng thịt dê đạt 5,17 triệu tấn (chiếm 1,71%) Sản lượng thịt dê thế giới chủ yếu tập trung ở Châu Á (3,5 triệu tấn)

và Châu Phi (1,2 triệu tấn)

Cũng theo số liệu của FAO (2014), tổng sản lượng sữa các loại trong năm 2012 của toàn thế giới đạt khoảng 753,92 triệu tấn trong đó sữa dê là 17,89 triệu tấn (chiếm 2,37%) Cũng như thịt dê, sữa dê chủ yếu do các nước đang phát triển sản xuất Các nước Châu Á cung cấp phần lớn lượng sữa này (10,41triệu tấn, chiếm 58,18%), trong đó đứng đầu là Ấn Độ (4,85 triệu tấn)

Trang 29

Bảng 2.2: Sản lượng thịt và sữa dê trên thế giới năm 2009 – 2012

có năng suất thấp như ở Bungaria dùng giống Saanen phối với dê địa phương tạo ra con lai cho sản lượng sữa 330 kg và thời gian tiết sữa là 248 ngày, Gion Hamond và CS Ở Malaisia người ta dùng con lai 1/2 máu Anglo-Nubian phối với con Katjang, con lai đã cho chu kỳ sữa là 203 ngày và khoảng cách 2 lứa

đẻ là 351 ngày Nếu dùng con 3/4 máu Anglo-Nubian phối với Katjang, con lai cho chu kỳ sữa là 204 ngày và khoảng cách hai lứa đẻ là 357 ngày, sản

Trang 30

lượng sữa là 1,67-2,06 lít Trong khi đó Anglo-Nubian chỉ cho 1,43 lít và con Katjang cho 1,65 lít sữa, (Trần Cừ, 1975)

Theo Guan Cao (1988) con lai giữa dê Ximong Saanen lai với dê địa phương năng suất sữa đã tăng lên 80-100% ở thế hệ 1, thế hệ 2 lên đến 200% đạt 300kg sữa/chu kỳ sữa 7 – 8 tháng, một số nơi thế hệ 3,4 đạt 500 – 600 kg sữa/chu kỳ

Các nghiên cứu về tham số di truyền ứng dụng cho công tác giống dê

đã được nhiều tác giả lưu ý

+ Theo Singh và Cs (1970) cho rằng có thể nâng cao sức sản xuất sữa trên cơ sở chọn lọc dựa vào tuổi đẻ lứa đầu tiên (X1) và sản lượng sữa kỳ đầu tiên (X2) theo công thức sau: I = 3,1X2 – X1

+ Nâng cao sức sản xuất thịt qua chọn lọc theo trọng lượng lúc 6 tháng tuổi ở đàn dê nuôi đại trà trong sản xuất có thể mang lại tiến bộ di truyền về sản xuất thịt, Đinh Văn Bình (1994)

+ Nghiên cứu về tỷ lệ thịt xẻ của các giống dê, Ganan (1981) cho biết giống dê Anglo-Nubian ở Philippin cho tỷ lệ là 51,4%, giết thịt lúc trọng lượng

là 22,2kg Bhernagar và cộng sự (1971) xác định tỷ lệ thịt xẻ của dê India là 55,1% Khan và Shani (1979) cho biết tỷ lệ thịt xẻ của dê Jumnapari nuôi từng con giết thịt lúc 6 tháng là 54,2%, 9 tháng là 55,8% (khi trọng lượng đạt 15,6 và 24kg) Bhatnagen et al cho biết dê Alpine Pháp tỷ lệ thịt xẻ dê đực

Beetal-là 48,2%, dẫn theo Chu Đình Khu (1996)

2.3.2 Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam

Theo số liệu của Cục chăn nuôi năm 2013 cả nước có 1.334.328 con

dê, tập trung chủ yếu ở vùng núi và trung du phía bắc 594.243 con, chiếm 44,54% tổng đàn; khu vực Đồng bằng Sông Hồng 65.696 con, chiếm 4,92%; vùng bắc trung bộ và duyên hải miền trung 292.614 con, chiếm 21,93%; khu vực Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long 289.365 con, chiếm 22%; vùng Tây Nguyên 92.410 con, chiếm 6,93%; tổng lượng

Trang 31

thịt hơi xuất chuồng đạt 17.065 tấn Giống dê chủ yếu ở nước ta là dê Cỏ (470.000 con) và dê Bách Thảo (105.000 con) Ngoài ra còn có số lượng dê lai và một số giống dê nhập từ Ấn Độ: giống dê Barbari: 250 con, giống dê Jumnapari 210 con, giống dê Beetal 50 con được nuôi ở Hà Tây, Ninh Thuận, dê Anglo-Nubian (10 con) nuôi ở Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, dê Alpine, Saanen, Boer (250 con) nuôi ở Hà Tây, Đinh Văn Bình và

Thức ăn và quản lý đàn dê phụ thuộc vào nơi bãi chăn thả, vào trình độ nhận thức của người dân, vào mục đích chăn nuôi và vào giống dê Ở những tỉnh miền núi phía Bắc, dê chủ yếu được chăn thả theo phương thức quảng canh Ban ngày dê thường được chăn thả tự nhiên trên các triền đồi núi hoặc trong các cánh rừng, ban đêm dê thường được nhốt tại chuồng và được bổ sung thêm muối ăn, Đinh Văn Bình, Douglas G (2000) Một số hộ ở vùng Trung du và khu vực ven đô nuôi dê theo phương thức chăn thả kết hợp bổ sung thêm thức ăn, nước uống tại chuồng cho dê Quy mô đàn dê ở các tỉnh miền Bắc trung bình 5 - 7 con Riêng khu vực miền núi, do có diện tích chăn thả rộng nên nhiều hộ nuôi 30 - 50 con hoặc nhiều hơn

Ở miền Trung, Ninh Thuận là tỉnh có nghề chăn nuôi dê phát triển do có diện tích chăn thả rộng và việc tiêu thụ sản phẩm thuận lợi Cùng với giống dê

Cỏ, giống dê Bách Thảo được nuôi khá phổ biến Dê và cừu chiếm vị trí thứ 3 sau lợn và bò, nhiều hộ nuôi từ 100 - 300 con dê hoặc cừu, Lê Đình Cường (1997) Các tỉnh phía Nam như thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Long

Trang 32

An, Bến Tre, Đồng Nai chăn nuôi dê với quy mô đàn nhỏ hơn, bình quân từ

10 - 20 con/đàn, Đậu Văn Hải, Cao Xuân Thìn (2001)

Đặng Xuân Biên (1993) cho rằng, số lượng dê nuôi ở nước ta còn quá ít

so với các vật nuôi khác Dê Cỏ Việt Nam tăng trọng chậm, tầm vóc nhỏ, phương thức chăn nuôi cổ truyền, quảng canh nên năng suất sinh sản, sinh trưởng kém, tỷ lệ nuôi sống thấp nên tốc độ tăng đàn chậm Nhà nước đã có

chính sách phát triển chăn nuôi dê qua “Chương trình giống dê Quốc gia”

Con dê đã và đang trở thành con vật nuôi được người dân quan tâm, nhất là vùng đồi núi, dê là một trong những gia súc giúp người dân nâng cao thu nhập, vươn lên xoá đói giảm nghèo và làm giàu từ chăn nuôi dê

số con

Giá (đồng/kg) Số lượng (con)

.

Đồ thị 2.1: Số lượng và giá bán dê trên thị trường từ năm 1994- 2008

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2008 và Nguyễn Thiện (2008)

Để thúc đẩy ngành chăn nuôi dê phát triển, Bộ Nông nghiệp & PTNT

và các tổ chức nước ngoài đã đầu tư nhiều dự án như: Thành lập Trung tâm

Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây năm 1991, Dự án FAO/TCP/VIE 6613 “Cải

thiện đời sống nông dân nghèo bằng cách phát triển sản xuất sữa dê dựa trên nguồn thức ăn sẵn có của địa phương”, Dự án” Phát triển chăn nuôi dê lai tại tỉnh Bắc Thái cũ”, Dự án IFAD-TAG 443 “Nghiên cứu ứng dụng và

Trang 33

phát triển các biện pháp tổng hợp phòng trị ký sinh trùng ở các nước Đông Nam Á” , Chương trình giống dê Quốc gia 2000-2010, Dự án SAREC:

Nghiên cứu sử dụng các nguồn thức ăn sẵn có trong tự nhiên để phát triển chăn nuôi Nhiều cuộc Hội thảo về phát triển chăn nuôi dê đã được tổ chức

nhằm đánh giá tình hình chăn nuôi dê, tiềm năng phát triển chăn nuôi dê và tìm ra những giải pháp thúc đẩy phát triển chăn nuôi dê ở nước ta Nhiều công trình nghiên cứu về con dê đã và đang được triển khai: Nghiên cứu về

dê Bách Thảo, Đinh Văn Bình (1994), sử dụng dê đực Bách Thảo lai với dê

Cỏ tại Hà Tây, Đinh Văn Bình và Cs (2003), nghiên cứu lai ba giống dê Ấn

Độ nhập nội với dê Cỏ, Đinh Văn Bình và Cs (1997) Chọn lọc và nhân thuần dê Bách Thảo, Nguyễn Thị Mai (1999), Nghiên cứu đánh giá thích nghi 3 giống dê Ấn Độ nhập nội, Đinh Văn Bình và Cs (1997), Khả năng sinh sản của một số giống dê nhập nội, Nguyễn Bá Mùi, Đinh Văn Bình (2006)…

Với sự quan tâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sự nỗ lực của nhiều cơ quan nghiên cứu, sản xuất và cố gắng của các hộ chăn nuôi

dê cùng với xu thế tiêu thụ thịt và sữa dê ngày một tăng, ngành chăn nuôi dê ở Việt Nam đang có những bước tiến rõ rệt Sản phẩm từ chăn nuôi dê đã dóng góp một phần quan trọng nhằm giải quyết nhu cầu thịt, sữa cho con người Chăn nuôi dê đã và đang đem lại một nguồn thu đáng kể cho nhiều hộ nông dân, đặc biệt là đồng bào vùng cao, vùng xa Số lượng và giá dê luôn tăng hàng năm, chăn nuôi dê hiện nay là một nghề mang lại nguồn thu nhập cho người dân, nhiều hộ đã làm giàu từ chăn nuôi dê

Trang 34

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giống dê Cỏ và dê lai F1 của các cặp lai giữa dê

đực Bách Thảo, Beetal với dê cái Cỏ Đàn dê tại các chủ hộ được bấm số tai, lập sổ theo dõi từng hộ gia đình

3.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Tại các hộ chăn nuôi thuộc các xã: Gia Hưng, Gia Hòa, Gia Phong - Huyện Gia Viễn - Tỉnh Ninh Bình

3.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 9 năm 2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Một số đặc điểm ngoại hình của dê cỏ và các tổ hợp lai F1

3.2.2 Theo dõi khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, con lai F1 của các cặp lai Bách Thảo x Cỏ (BT x Co) và Beetal x Cỏ (Be x Co)

3.2.3 Đánh giá năng suất thịt của dê Cỏ và các tổ hợp lai F1(BT x Co), F1(Be x Co)

Các chỉ tiêu gồm: Tỷ lệ thịt xẻ (%), tỷ lệ thịt tinh (%), tỷ lệ xương (%),

tỷ lệ đầu (%), tỷ lệ chân (%), tỷ lệ phủ tạng (%)

3.2.4 Theo dõi khả năng sinh sản trên con cái của dê Cỏ, con cái lai F1

(BT x Co) và F1(Be x Co)

3.2.5 Một số bệnh thường gặp trên đàn dê

3.2.6 Ước tính hiệu quả kinh tế của từng loại dê

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu hiện thường áp dụng cho việc nghiên cứu, theo dõi, đánh giá về khả năng sản xuất, đặc điểm sinh học của gia súc để tiến hành nghiên cứu đề tài

Trang 35

3.3.1 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm ở gia đình được tiến hành dựa trên việc chọn lựa đàn dê cái

Cỏ hiện có chia làm 3 nhóm phối giống với các giống dê đực khác nhau; một

dê đực được ghép phối với 10 – 15 con dê cái sinh sản tuỳ theo điều kiện và

số lượng dê cái ở mỗi hộ gia đình và mỗi giai đoạn sinh sản Đàn dê được theo dõi ở các lứa tuổi khác nhau: từ sơ sinh đến 12 tháng tuổi; được nuôi trong điều kiện tương tự nhau, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng như nhau; dê cái chọn làm cái sinh sản được bấm số tai theo dõi, toàn bộ đàn dê được tiêm phòng vacxin phòng bệnh đậu dê Dê Bách Thảo, Beetal cho lai với đàn dê cái

Cỏ tạo ra con lai F1 (BT x Co) và F1 (Be x Co) Dê cái sinh sản đến thời kỳ

đẻ, nuôi con được bổ sung thêm khoảng 200g thức ăn tinh/ngày bao gồm cám gạo, ngô, sắn Các loại dê khác chỉ chăn thả, không được bổ sung thức ăn tinh

Sơ đồ lai như sau:

Cái Cỏ

F1½ (BT x Co)

X Đực Beetal

Cái Cỏ

F1 ½ (Be x Co)

Trang 36

3.3.2 Đặc điểm cơ thể và màu sắc lông

Điều tra đặc điểm màu sắc lông bằng phương pháp quan sát, theo dõi, ghi chép, phân loại, thống kê trực tiếp và tính tỷ lệ trên tổng đàn dê nghiên cứu

3.3.3 Sinh trưởng của dê

Thí nghiệm được tiến hành trên cơ sở theo dõi mỗi loại dê 30 con (15

đực, 15 cái) có sự đồng đều cao về tầm vóc, khối lượng tương ứng

ban đầu

+ Khối lượng: Cân khối lượng dê ở các giai đoạn sơ sinh, 1, 3, 6, 9, 12

tháng tuổi Cân vào buổi sáng sớm trước khi cho dê ăn bằng cân đồng hồ Với

dê sơ sinh, sau khi đẻ dùng khăn sạch lau khô rồi đặt lên cân đĩa để cân Các loại dê khác được cho vào cũi để cân, sau đó trừ khối lượng cũi

Tăng trưởng tuyệt đối tính theo công thức (TCVN239 - 77)

+ Tăng trưởng tuyệt đối (A):

A =

1 2

1 2

t t

W W

+ t2 là thời gian cuối kỳ khảo sát

+ Kích thước các chiều đo: Đo các chiều đo của dê được tiến hành vào

buổi sáng, sau khi cân và trước khi mang dê đi chăn thả Đo ở các lứa tuổi 3,

6, 9, 12 tháng Để dê đứng ở tư thế tự nhiên, nơi đất bằng phẳng Thao tác nhanh, nhẹ nhàng để tránh dê hoảng sợ Các chỉ tiêu được xác định theo phương pháp của Nguyễn Hải Quân và Nguyễn Thiện (1997):

Dài thân chéo (DTC): Dùng thước gậy, đo từ phía trước của khớp bả vai cánh tay đến sau u ngồi

Cao vây (CV): Dùng thước gậy, đo từ mặt đất đến đỉnh cao xương bả vai Vòng ngực (VN): Dùng thước dây, đo từ phía sau xương bả vai vòng

Trang 37

thước sát chân trước, qua ngực sang phía bên kia thành một vòng khép kín

3.3.4 Năng suất thịt của dê Cỏ và các tổ hợp lai lai F1 (Bách Thảo x Cỏ), F1 (Beetal x Cỏ)

Để tiến hành đánh giá năng suất chúng tôi tiến hành mổ khảo sát 6 con cho mỗi loại dê (dê Cỏ, dê F1 (BT x Co) và dê F1 (Be x Co)), mỗi loại gồm 3 dê

đực và 3 dê cái Dê được mổ ở giai đoạn 9 tháng tuổi, được chọn ngẫu nhiên,

có khối lượng xấp xỉ giá trị trung bình của đàn dê ở các điểm nghiên cứu Mổ khảo sát được thực hiện và đánh giá bằng phương pháp mổ khảo sát gia súc theo TCVN 1280 – 8

Cho dê nhịn đói trước khi mổ, cân khối lượng dê (khối lượng sống) Sau đó treo ngược dê cắt lấy tiết, làm lông, cắt đầu và bỏ bốn chân, mổ bụng

và bỏ hết phủ tạng ra khỏi cơ thể Chia đôi thân thịt xẻ, lọc thịt xẻ và xương ở nửa thân thịt xẻ rồi nhân đôi

- Tỷ lệ thịt xẻ (%) = (khối lượng thịt xẻ/khối lượng sống) x 100

- Tỷ lệ thịt tinh (%) = (khối lượng thịt tinh/khối lượng sống) x 100

- Tỷ lệ xương (%) = (khối lượng xương/khối lượng sống) x 100

- Tỷ lệ chân (%) = (khối lượng chân/khối lượng sống) x 100

- Tỷ lệ phủ tạng (%) = (khối lượng phủ tạng/khối lượng sống) x 100

- Tỷ lệ đầu (%) = (khối lượng đầu/khối lượng sống) x 100

3.3.5 K hả năng sinh sản của dê cái

- Tuổi phối giống lần đầu (ngày): được tính từ khi dê sinh ra đến khi dê phối giống lần đầu

- Thời gian mang thai (ngày): tính từ thời điểm con cái chịu cho con đực nhảy lên và có biểu hiện đậu thai cho đến khi sinh con

- Số con đẻ ra/lứa (con/lứa): được tính bằng số con sinh ra trên mỗi lứa đẻ

- Thời gian động dục lại sau đẻ (ngày): được tính từ ngày dê đẻ đến ngày dê động dục trở lại

Trang 38

- Khoảng cách giữa hai lứa đẻ (ngày): tính từ ngày dê đẻ lứa trước đến ngày dê đẻ lứa kế tiếp

Tất cả các chỉ tiêu sinh sản trên được theo dõi, quan sát và dựa vào sổ sách ghi chép của nông hộ

- Tỷ lệ chết (%) = (Tổng số dê chết/tổng đàn dê theo dõi)*100

3.3.7 Ước tính hiệu quả kinh tế

Được xác định bằng cách theo dõi, quan sát, thẩm vấn các nông hộ chăn nuôi về thức ăn, sinh trưởng, sinh sản, tỷ lệ nhiễm bệnh, hạch toán kinh tế…

- Các khoản đầu tư và chi phí hàng năm

- Sản phẩm thu được từ chăn nuôi dê (chỉ tính từ bán dê thịt)

- Giá cả trên thị trường tại thời điểm đánh giá: giá con giống, thức ăn tinh, thuốc thú y

- Ghi chép các khoản chi phí để tính lợi nhuận

Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi

3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được lưu trên phần mềm Microsoft Excel 2010 và

xử lý trên phần mềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2010

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Đặc điểm màu sắc lông, ngoại hình dê cỏ và các tổ hợp lai F1 (BT x Co), F1 (Be x Co)

Màu sắc lông là một trong những chỉ tiêu để đánh giá đặc điểm ngoại hình, đặc trưng của từng loại giống Trên cơ sở đặc điểm màu sắc của lông dê chúng ta có thể phân biệt được từng loại giống Để đánh giá ngoại hình của đàn dê Cỏ cũng như tổ hợp lai F1 giữa dê cái Cỏ lai với dê đực Bách Thảo, Beetal nuôi tại Ninh Bình, chúng tôi đã tiến hành theo dõi trên 476 con, trong

đó có 227 dê Cỏ, 155 dê F1(BT x Co) và 94 dê F1(Be x Co) Số liệu theo dõi

cụ thể được trình bày qua bảng 4.1

Bảng 4.1: Màu sắc lông của dê Cỏ và F1(BT x Co), F1(Be x Co) nuôi tại

Gia Viễn - Ninh Bình

Màu lông

Cỏ (n=227)

F 1 (BT x Co) (n=155)

F 1 (Be x Co) (n=94)

Số con Tỷ lệ (%) Số con Tỷ lệ (%) Số con Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Biên (1979). Kết quả điều tra giống dê và cừu, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1969 – 1979, Viện Chăn nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra giống dê và cừu
Tác giả: Đặng Xuân Biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp 1985
Năm: 1979
2. Đặng Xuân Biên (1993), Con dê Việt Nam, Hội thảo nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê, bò sữa thịt, Viện Chăn nuôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con dê Việt Nam
Tác giả: Đặng Xuân Biên
Năm: 1993
3. Nguyễn Thị Biên (2009), Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê cỏ và một số tổ hợp lai giữa Bách Thảo, Boer với dê cỏ nuôi tại Nho Quan, Gia Viễn – Ninh Bình, Luận văn thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê cỏ và một số tổ hợp lai giữa Bách Thảo, Boer với dê cỏ nuôi tại Nho Quan, Gia Viễn – Ninh Bình
Tác giả: Nguyễn Thị Biên
Năm: 2009
4. Đinh Văn Bình (1994), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS. khoa học nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách Thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Bình
Năm: 1994
5. Đinh Văn Bình và CS (1997), “Kết quả bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của con lai F 1 giữa 3 giống dê Ấn Độ với dê Cỏ Việt Nam”, Tạp chí “Người nuôi dê”, tập 2, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1 giữa 3 giống dê Ấn Độ với dê Cỏ Việt Nam"”", Tạp chí “"Người nuôi dê
Tác giả: Đinh Văn Bình và CS
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
6. Đinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Đỗ thị Thanh Vân, Chu Đình Khu (1997), “Kết quả bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của con lai F 1 giữa 3 giống dê Ấn Độ với dê Cỏ Việt Nam”, Tạp chí “Người nuôi dê”, tập 2, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1 giữa 3 giống dê Ấn Độ với dê Cỏ Việt Nam"”", Tạp chí “"Người nuôi dê
Tác giả: Đinh Văn Bình, Phạm Trọng Bảo, Đỗ thị Thanh Vân, Chu Đình Khu
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
7. Đinh Văn Bình, Nguyễn Thiện và Cs (1997), “Kết quả nghiên cứu nuôi dưỡng ba giống dê sữa ấn Độ qua hơn 2 năm nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây”, Tạp chí người nuôi dê 2 (1), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu nuôi dưỡng ba giống dê sữa ấn Độ qua hơn 2 năm nuôi tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây
Tác giả: Đinh Văn Bình, Nguyễn Thiện và Cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
8. Đinh Văn Bình, Chu Đình Khu và Cs (2001), Kết quả nghiên cứu, thực nghiệm và mở rộng trong sản xuất việc sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu, thực nghiệm và mở rộng trong sản xuất việc sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn
Tác giả: Đinh Văn Bình, Chu Đình Khu, Cs
Năm: 2001
9. Đinh Văn Bình, Ngô Quang Trường (2003) “Kết quả nghiên cứu sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn Độ lai cải tạo dê Cỏ tại Lạc Thuỷ-Hoà Bình”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT năm 2003, trang 1080-1085 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sử dụng dê đực Bách Thảo và Ấn Độ lai cải tạo dê Cỏ tại Lạc Thuỷ-Hoà Bình
10. Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003), Kỹ thuật chăn nuôi dê lai sữa-thịt ở gia đình, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi dê lai sữa-thịt ở gia đình
Tác giả: Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
11. Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý (2003) “Kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây Viện Chăn Nuôi (1991-2002), Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2003), Bộ Nông nghiệp và PTNT, tr: 1085-1092 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu và phát triển chăn nuôi dê của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây Viện Chăn Nuôi (1991-2002)
Tác giả: Đinh Văn Bình, Nguyễn Duy Lý
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2003
12. Đinh Văn Bình (2005), Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống dê sữa, thịt có năng suất cao phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở gia đình, Báo cáo Khoa học Viện Chăn nuôi 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống dê sữa, thịt có năng suất cao phù hợp với điều kiện chăn nuôi ở gia đình
Tác giả: Đinh Văn Bình
Năm: 2005
13. Đinh Văn Bình và Cs (2006), Kết quả đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1 giữa dê đực Boer với dê cái Beetal, jumnapari, dê Bách thảo và cái lai Bách Thảo - Cỏ trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta. Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả đánh giá khả năng sản xuất của con lai F1 giữa dê đực Boer với dê cái Beetal, jumnapari, dê Bách thảo và cái lai Bách Thảo - Cỏ trong điều kiện chăn nuôi ở nước ta
Tác giả: Đinh Văn Bình và Cs
Năm: 2006
14. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh, Sinh lý học gia súc (giáo trình Đại học nông nghiệp) Nhà xuất bản Nông thôn – 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc (giáo trình Đại học nông nghiệp)
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn – 1975
15. Lê Đình Cường (1997), “Hiện trạng và hướng phát triển của nghề nuôi dê, cừu ở tỉnh Ninh Thuận”, Tạp chí người nuôi dê 2 (2), 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và hướng phát triển của nghề nuôi dê, cừu ở tỉnh Ninh Thuận
Tác giả: Lê Đình Cường
Năm: 1997
16. Lê Anh Dương (2007), Nguyên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của dê Cỏ, dê Bách Thảo, con lai F1, con lai F2 nuôi tại Đắk Lắk, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, Trường Đại học nông nghiệp Hà nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản suất của dê Cỏ, dê Bách Thảo, con lai F1, con lai F2 nuôi tại Đắk Lắk
Tác giả: Lê Anh Dương
Năm: 2007
17. Gion Hamond, Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, Tạ Toàn và ctv, Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống gia súc. Nxb Khoa học kỹ thuật – Hà Nội 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở di truyền của năng suất và chọn giống gia súc
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật – Hà Nội 1972
18. Lê Thanh Hải, Sinh sản và thụ tinh nhân tạo dê. Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền nam, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản và thụ tinh nhân tạo dê
19. Đậu Văn Hải, Cao Xuân Thìn (2001), Khảo sát khả năng sản xuất của hai nhóm dê lai giữa giống Saanen và Alpine với Jamnapari tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000, phần chăn nuôi gia súc, thành phố Hồ Chí Minh 10-12/4/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sản xuất của hai nhóm dê lai giữa giống Saanen và Alpine với Jamnapari tại Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm chăn nuôi Sông Bé
Tác giả: Đậu Văn Hải, Cao Xuân Thìn
Năm: 2001
20. Chu Đình Khu (1996), Nghiên cứu Sử dụng dê đực Bách Thảo cải tạo tầm vóc, nâng cao năng suất đàn dê cỏ Việt Nam, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Sử dụng dê đực Bách Thảo cải tạo tầm vóc, nâng cao năng suất đàn dê cỏ Việt Nam
Tác giả: Chu Đình Khu
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng dê trên thế giới và khu vực từ 2010 – 2013 - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 2.1 Số lượng dê trên thế giới và khu vực từ 2010 – 2013 (Trang 28)
Đồ thị 2.1: Số lượng và giá bán dê trên thị trường từ năm 1994- 2008 - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
th ị 2.1: Số lượng và giá bán dê trên thị trường từ năm 1994- 2008 (Trang 32)
Bảng 4.1: Màu sắc lông của dê Cỏ và F1(BT x Co), F1(Be x Co) nuôi tại - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.1 Màu sắc lông của dê Cỏ và F1(BT x Co), F1(Be x Co) nuôi tại (Trang 39)
Đồ thị 4.1: Khối lượng dê Cỏ qua các tháng tuổi - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
th ị 4.1: Khối lượng dê Cỏ qua các tháng tuổi (Trang 44)
Đồ thị 4.2:  Khối lượng dê lai F1 (BT x Co) qua các tháng tuổi - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
th ị 4.2: Khối lượng dê lai F1 (BT x Co) qua các tháng tuổi (Trang 46)
Đồ thị 4.3: Khối lượng dê lai F1 (Be x Co) qua các tháng tuổi - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
th ị 4.3: Khối lượng dê lai F1 (Be x Co) qua các tháng tuổi (Trang 47)
Đồ thị 4.4. Khối lượng của dê lai F1(Be x Co), F1(BT x Co), - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
th ị 4.4. Khối lượng của dê lai F1(Be x Co), F1(BT x Co), (Trang 49)
Bảng 4.3: Tăng khối lượng tuyệt đối của dê Cỏ, dê lai F1 (BT x Co), - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.3 Tăng khối lượng tuyệt đối của dê Cỏ, dê lai F1 (BT x Co), (Trang 50)
Bảng 4.4: Kích thước một số chiều đo chính của dê đực Cỏ, F1 (BT x Co) - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.4 Kích thước một số chiều đo chính của dê đực Cỏ, F1 (BT x Co) (Trang 57)
Bảng 4.5: Kích thước một số chiều đo chính của dê cái Cỏ, F1 (BT x Co) - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.5 Kích thước một số chiều đo chính của dê cái Cỏ, F1 (BT x Co) (Trang 58)
Bảng 4.6: Kết quả mổ khảo sát dê ở 9 tháng tuổi (n = 6) (3 đực, 3 cái) - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.6 Kết quả mổ khảo sát dê ở 9 tháng tuổi (n = 6) (3 đực, 3 cái) (Trang 61)
Bảng 4.8: Tỷ lệ mắc bệnh của đàn dê từ sơ sinh đến 9 tháng tuổi - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.8 Tỷ lệ mắc bệnh của đàn dê từ sơ sinh đến 9 tháng tuổi (Trang 66)
Bảng 4.9: Tình hình nhiễm bệnh của đàn dê mẹ - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.9 Tình hình nhiễm bệnh của đàn dê mẹ (Trang 67)
Bảng 4.10: Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.10 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (Trang 68)
Bảng 4.12: So sánh hiệu quả chăn nuôi dê Cỏ, F1 (BT x Co) và F1 (Be x Co) - Đánh giá sức sản xuất của dê cỏ và các tổ hợp lai giữa dê cỏ với đực bách thảo, beetal được nuôi tại nông hộ huyện gia viễn tỉnh ninh bình
Bảng 4.12 So sánh hiệu quả chăn nuôi dê Cỏ, F1 (BT x Co) và F1 (Be x Co) (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm