Kế toán - tài chính là mộtphân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện chức năng cung cấpthông tin về tình hình tài sản ,nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt độn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước Những vấn đề kinh tế tài chính - tiền tệ đang thực sự nổi lên như nhữngyếu tố hàng đầu Các doanh nghiệp muốn thắng thế trong cạnh tranh và đạt đượcmục tiêu của mình phải tiến hành nghiên cứu thị trường để làm sao cho sản phẩmcủa doanh nghiệp sản xuất ra có đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loạicủa các đối thủ
Điểm mẩu chốt quyết định giành thắng lợi trong cạnh tranh của một sảnphẩm trên thị trường đó là chiến lược và giá cả Sản phẩm nào không đạt đượcmục tiêu chiến lược và giá cả hợp lý tất yếu sẽ không tồn tại được trên thị trường.Trước yêu cầu đấy đòi hỏi cá nhà sản xuất kinh doanh phải xem xét lại quá trìnhsản xuất, quản lý của mình để sao cho sản xuất kinh doanh đạt tối ưu Đối vớisinh viên năm cuối của khoa kế toán tài chính trường Đại học thương mại quátrình thực tập là rất cần thiết để học hỏi kinh nghiệm hoàn thành dần nghiệp vụ
kế toán của mình Thời gian thực tập là điều kiện tốt để sinh viên áp dụng nhữngkiến thức đã học vào thực tiễn Mặc dù thời gian thực tập tại công ty không nhiềunhưng lại rất cần thiết và hữu ích cho một cử nhân kế toán tương lai Khaỏ sátthực tế tình hình kế toán tài chính của công ty sẽ giúp cử nhân kế toán tài chínhhọc được nhiều kinh nghiệm và kiến thức thực tế Kế toán - tài chính là mộtphân hệ thông tin thuộc hệ thống thông tin kế toán, thực hiện chức năng cung cấpthông tin về tình hình tài sản ,nguồn vốn cũng như tình hình và kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng khácnhau,bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Chất lượng của thông tin kếtoán –tài chính ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến các quyết định quản lý của doanhnghiệp và của nhiều đối tượng có mối quan hệ kinh tế, tài chính …với doanhnghiệp Vì vậy một cử nhân kế toán –tài chính không những phải nắm đượcnhững nội dung cơ bản và yêu cầu của công tác kế toán, tài chính mà còn phải
Trang 2nắm được tình hình thực hiện công tác kế toán và tài chính trong một doanhnghiệp cụ thể , thấy được những thành công trong việc thực hiện tốt các công tác
đó cũng như những khó khăn và bất cập khi tiến hành các hoạt động ,qua đóđánh giá tác động của chúng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệpđạt được và quá trình thực hiện các mục tiêu nhất định của doanh nghiệp Để hiểu
và đánh giá được tầm quan trọng của công tác tài chính- kế toán đối với mộtdoanh nghiệp cụ thể thì không thể chỉ học trên sách vở mà phải trải qua một quátrình nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp đó
Trải qua 10 năm tồn tại và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh công
ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp (FAST) đã cung cấp các sản phẩm
và dịch vụ tuyệt hảo cho khách hàng và thông qua đó đem lại thu nhập cao chocác thành viên trong công ty, đóng góp cho xã hội và góp sức xây dựng đất nướcViệt Nam giàu mạnh
Báo cáo này cuả em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dungđược chia làm bốn phần:
phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần phần mền quản lý doanh nghiệp
phần 2: Công tác tài chính của công ty cổ phần phần mền quản lý doanh nghiệpphần 3: Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán tại công ty cổ phần phầnmền quản lý doanh nghiệp
Phần 4:Công tác phân tích hoạt động kinh tế tại công ty cổ phần phần mền quản
lý doanh nghiệp
Trang 3Phần 1
Tổng quan về doanh nghiệp
1 Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp ( the fast sofwarecompany) được thành lập ngày 11 tháng 6 năm 1997 theo quyết định số 3096/GP_UB do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 6 năm 1997.Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 056067 do sở Kế Hoạch và Đầu Tư HàNội cấp ngày 18 tháng 6 năm 1997 Ngày khi mới thành lập công ty có tên là:Công ty phần mềm tài chính kế toán Từ năm 2003 để phù hợp với các sản phẩm
và dịch vụ mà công ty cung cấp nên đã đổi tên thành công ty cổ phần phần mềmquản lý doanh nghiệp
Điạ chỉ của công ty: 18 Nguyễn Chí Thanh- Ba Đình- Hà Nội
Công ty đăng ký kinh doanh là sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính,buôn bán hàng tiêu dùng, dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ
Qua 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty cổ phần phần mền quản lýdoanh nghiệp tạo cho nhân viên có họ có một cuộc sống đầy đủ về mặt vật chất
và góp phần xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh thông qua con đường xâydựng một đội ngũ nhân viên có nghề nghiệp, có thể làm ra sản phẩm cụ thể vớichất lượng cao cho khách hàng Hiện nay công ty có khoảng 2000 khách hàng vàkhách hàng tiêu biểu của công ty gồm có công ty dầu khí petrovietnam, tổngcông ty dệt may vinatex,tổng công ty lắp ráp máy,công ty thuỷ tinh và gốm xâydựng viglacera, công ty xi măng Việt Nam, tổng công ty thép.Công ty có ba chinhánh:chi nhánh Hà Nội, chi nhánh Sài Gòn, chi nhánh Đà Nẵng
Trang 4Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân tự chủ vềmặt tài chính , có tài khoản VNĐ và ngoại tệ tại ngân hàng và có con dấu riêngĐến năm 2005 doanh thu của doanh nghiệp đạt được là 10.470.017.957đ.
1.2 Khát quát về vốn của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST do 7 thành viên sáng lậpvới số vốn điều lệ là 1.000.000.000đ FAST là công ty về phát triển và triển khaiứng dụng phần mềm quản lý toàn diện và tài chính kế toán cho các doanh nghiệpnên tài sản chủ yếu của công ty là TSLĐ Qua 10 năm hoạt động vốn kinh doanhvào đầu năm 2005 là 1.700.000.000đ
1.3 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm của công ty cổ phần phần mền quản lý doanh nghiệp
FAST có chức năng là cung cấp các dịch vụ phần mềm quản lý doanhnghiệp nên nhiệm vụ của FAST là tổ chức khảo sát và tư vấn,tổ chức sửa đối vàphát triển chương trình theo yêu cầu, tổ chức triển khai ứng dụng và bảo hànhbảo trì, tổ chức nâng cao và mở rộng chương trình.Công nghệ mà FAST ứngdụng công nghệ: ngôn ngữ lập trìnhVB.net,visual foxpro;kiến trúc lập trìnhclient/server,web-based; cơ sở dự liệu SQL server,foxpro
Với đặc điểm nhiệm vụ của công ty, công tác quản lý của công ty theo cácban giám đốc, các phòng ban làm việc theo chức năng nhiệm vụ của mình Công
ty sẽ liên tục thử nghiệm, liên tục hoàn thiện và liên tục đổi mới cách thức điềuhành mọi hoạt động trong công ty sao cho phù hợp với chúng ta và phù hợp với
sự thay đổi của môi trường xung quanh để sản xuất kinh doanh ngày càng hiệuquả hơn và liên tục phát triển
Trang 52.Tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
- Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty Giám đốc điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạchkinh doanh đặt ra, xây dựng các quy định chế độ chính sách chung của chinhnhánh về tổ chức nhân sự, xây dựng các chiến lược lập kế hoạch năm
-Phòng tổng hợp:chịu trách nhiệm xây dựng các quy trình sản xuất kinhdoanh của công ty, xây dựng mô tả chức trách nhiệm vụ của vị trí công việc trongcông ty xây dựng phương án, tổ chức và thực hiện đào tạo, kiểm tra đánh giátuyển dụng
-Phòng kinh doanh:chịu trách nhiệm về tìm kiếm khách hàng, bán hàng, tổchức các công việc quảng cáo hội thảo tiếp thị
Phòng kinh doanh
Phòng
t ư
v n ấn
ng ứng
Phòng
h nh à chính
o n đoàn à
Trang 6-Phòng tư vấn ứng dụng: chịu trách nhiệm lập trình customize cho các hoạtđộng tham gia vào xây dựng phương án thiết kế sơ bộ giải quyết bài của khấchhàng trong giao dịch khảo sát và bán hàng.
hỗ trợ triển khai thực hiện công việc lập trình theo yêu cầu đặc thù bảo hànhchương trình sửa đổi
-Phòng hỗ trợ và bảo hành:hỗ trợ khách hàng sử dụng chương trình,bảohành sản phẩm
-Phòng kế toán:chịu trách nhiệm về xây dựng, kế hoạch tài chính, chịutrách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán kế toán và tình hình tài chínhcủa công ty Phòng kế toán có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi công nợ
và lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán
-Phòng hành chính:chịu trách nhiệm về văn phòng, tổng đài lễ tân, lái xenấu ăn, tạp vụ
-Phòng văn thể xã hội: chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động văn thểtrong công ty, tổ chức các hoạt động xã hội, tham gia các phòng trào của xã hộinhư ủng hộ người nghèo khó, nạn nhân thiên tai
sơ đồ bộ máy kế toán
K toán trế ư ởngng
K toán công nế ợ
ph iảo thu Th qu ủ quỹ ỹ
Trang 7-Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình hạch toán
kế toán và tình hình tài chính của công ty là người có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
bộ máy kế toán của cồn ty Đồng thời đôn đốc và giám sát việc thực hiện các chế
độ chính sách của nhà nước
-Thủ quỹ: có nhiệm vụ cất giữ và thu chi trên cơ sở chứng từ hợp lệ, lậpbảng thu chi
-Kế toán công nợ phải thu: có nhiệm vụ theo dõi và thu hồi các khoản công
nợ của công ty
trong bộ máy kế toán mỗi nhân viên kế toán đều có chức năng nhiệm vụ quyềnhạn riêng về khối lượng công tác kế toán được giao Các phần hành có nhiệm vụliên hệ với kế toán trưởng để hoàn thành lập báo cáo tài chính
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phần mềmquản lý doanh nghiệp
so sánh
số tiền tỷ lệ(%)Tổng doanh thu
thuần
7,654,408,170
10,470,017,957
thuế 484,954,973 502,937,438 17,982,465 3.71Thuế thu nhập DN
Trang 8Lợi nhuận sau thuế 484,954,973 500,979,061 16,024,088 3.30
Nhận xét và đánh giá: Qua bảng số liệu ta thấy công ty kinh doanh có hiệuquả, tổng doanh thu và lợi nhuận tăng nhanh Doanh thu công ty năm 2005 sonăm 2004 tăng 2.815.609.787 với tỷ lệ tăng 36.78%.Tuy nhiên tỷ lê tăng của chiphí lớn hơn tỷ lệ tăng của doanh thu.Nhưng lợi nhuận mà doanh nghiệp mang laithi năm 2005 cao hơn so năm 2004 Điều đó chứng tỏ công ty đã tìm nhiều kháchhàng mới và ngày càng giữ vị trí số 1 trên thị trường Việt Nam trong lĩnh vựccung cấp các giải pháp phần mềm tài chính kế toán và giá trị doanh nghiệp
Phần II:Công tác tài chính doanh nghiệp
Tài chính là mối quan hệ của vốn và nguồn vốn Xét theo phạm vi hoạtđộng của các mối quan hệ tài chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthương mại bao gồm:
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp thương mại với nhà nước, thể hiệnmối quan hệ hai chiều: nhà nước có thể cấp vốn cho các doanh nghiệp thươngmại, các công ty cổ phần có vốn của nhà nước và các doanh nghiệp phải thựchiện nghĩa vụ với nhà nước
Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường: thị trường vốn và thịtrường hàng hoá; mối quan hệ giữa doanh nghiệp thương mại với ngân hàng, tổchức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty tài chính thể hiện trong quá trình huyđộng vốn hay trả nợ
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các tổ chức kinh tế khác, các doanhnghiệp khác, các tổ chức xã hội có liên quan đến việc mua bán hàng hoá diễn ratrên thị trường hàng hoá
Trang 9Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
1 Tình hình vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn nguồn vốn kinh doanh của FAST
Tài sản Năm 2004 Năm 2005
I Tài sản lưu động và đầu tư
1.Tiền mặt tại quỹ 228,118,632 386,649,877
2.Tiền gửi ngân hàng 473,066,238 1,355,174,773
3.Phải thu của khách hàng 819,697,179 2,246,856,019
-Tổng cộng tài sản 3,637,458,750 7,317,954,427
I.Nợ phải trả 1,649,086,112 4,753,365,220
1.Nợ ngắn hạn 1,649,086,112 4,753,365,220
II.Nguồn vốn chủ sở hữu 1,988,372,638 2,564,589,207
1.Nguồn vốn kinh doanh 1,000,000,000 1,000,000,000
3.Lợi nhuận chưa phân phối 988,372,638 989,351,699
Tổng cộng nguồn vốn 3,637,458,750 7,317,954,427
Qua bảng cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty ta phân tích từng chi tiêu
cụ thể để biết tình hình thực tế và thực trạng của công ty
Với đặc thù là một doanh nghiệp thương mại, tỉ trọng tài sản cố định ( TSCĐ)trong tổng tài sản của công ty thấp, năm 2005 vốn đầu tư vào TSCĐ giảm so
Trang 10với năm 2004 và tỉ trọng TSCĐ cũng 0,.68%; trong khi đó tài sản lưu động lạichiếm tỉ trọng lớn : 92,59% năm 2004 và 93,56% năm 2005 trong tổng tài sản Trong tổng tài sản lưu động và đầu t ngắn hạn thì tiền và các khoản tương
đương tiền chiếm tỉ trọng lớn nhất: năm 2005 là 49,84% tổng tài sản ,tăng
86.31% so với năm 2004 Điều này được giải thích là do nghiệp vụ chính củacông ty là cần thiết cho quá trình thanh toán Các tài sản khác như hàng tồnkho,tài sản ngắn hạn khác đều có xu hướng giảm so với năm 2004 Các khoảnphải thu năm 2005 tăng khá nhanh ( 8,44%) so với năm 2004 , một phần là docông ty áp dụng chính sách thanh toán trả chậm nhằm kích thích lượng bán ra
1.1 Tình hình vốn chủ sở hữu của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp
Tổng nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2005 tăng lên so với 2004 là3680495677đ với tỷ lệ tăng 1.18%
Tài sản của công ty tăng là chính và chiếm tỷ trọng lớn, tài sản cố địnhtăng 448301712đ với tỷ lệ tăng 79.49%
Tiền mặt tại quỹ tăng 158531245đ,
Tiền gửi ngân hàng tăng 882108535đ
Phải thu của khách hàng tăng 1427158840đ
Qua đó ta thấy doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả nguồn vốn kinh doanhcủa công ty tăng lên trong khi đó tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên.Tiền mặt tại quỹ và ngân hàng của công ty cũng tăng lên nhưng tốc độ tăng củachúng vẫn thấp hơn tốc độ tăng cuả của tiền mà công ty phải thu từ khách hàng.Bởi công ty phải hành hoạt động kinh doanh mở rộng thị trường nên sẽ khôngtrách khỏi điều này
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2005 tăng so với năm 2004 nguồn vốntăng chủ yếu là phải trả người bán tăng Do đặc điểm sản xuất công ty sản xuất
Trang 11phần mềm nên các khoản thuế của công ty chịu thuế suất rất thấp N guồn vốnchủ sở hữu của công ty tăng 576216569đ do lợi nhuận chưa phân phối
1.2 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của công ty cổ phần phần mền quản lý doanh nghiệp
Huy động vốn của công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp căn
cứ vào nhu cầu vốn đã xác định thông qua kế hoạch tài chính và căn cứ vào diễnbiến thực tế để huy động vốn nhằm đảm bảo đầy đủ vốn kịp thời cho kinh doanh.Công ty đã thực hiện việc huy động chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, lấy từnguồn vốn kinh doanh và công ty sử dụng lợi nhuận chưa phân phối, các khoảnphải trả người bán nhưng chưa đến hạn
Sử dụng vốn: công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp là pháttriển và triển khai phần mềm nên công ty rất chủ trọng đến việc sử dụng vốnđúng mục đích, hợp lý Công ty không chỉ dừng lại ở sản phẩm bán cho kháchhàng mà còn mong muốn khách hàng dùng một cách hữu ích
Ngoài ra công ty còn chuẩn bị vốn để đáp ứng đầy đủ được kịp thời về vốnđồng thời tận dụng nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ các khoản phải trả ngườibán nhưng chưa đến hạn trả Sản phẩm và dịch vụ mang lại lợi ích cho khách
Trang 12hàng chính là mục tiêu và lợi thế cạnh tranh kinh doanh lâu dài vì vậy khôngchuẩn bị chu đáo về vốn sẽ làm ảnh hưởng tới việc kinh doanh của công ty.
1.3.Về cơ cấu tài sản:
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và tăng lên Tài sản cố định chiếm tỷtrọng nhỏ và tăng lên
Về cơ cấu nguồn vốn: nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ và tăngdần lên
2 Công tác phân cấp tài chính doanh nghiệp
Công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp lĩnh vực hoạt động làsản xuất, tư vấn và triển khai ứng dụng phần mềm quản lý toàn diện và tài chính
kế toán Công ty hạch toán kế toán độc lập, kết thúc các niên độ kế toán theo kỳbáo cáo Công ty chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về các khoảnthuế Quản lý tài chính là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong côngtác quản lý của công ty, được tách rời đối với công tác kế toán thông tin Việcphân nhóm các đối tượng quản lý tài chính và phân cấp quản lý tài chính giúpcông ty có thể theo dõi ,phân tích đánh giá về thực trạng tài chính và đưa ranhững quyết định ngắn hạn cũng như dài hạn
Đối tượng quản lý tài chính của công ty gồm : tài sản, nguồn vốn; cáckhoản doanh thu, chi phí , thuế và lệ phí phải nộp, thu nhập của doanh nghiệp;tình hình trích lập và sử dụng các quỹ Với đối tượng quản lý là tài sản, công tythực hiện quản lý theo đúng quy định hiện hành: đánh giá hàng tồn kho theo giáthực tế, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên ; với tài sản cố định,công ty tiến hành quản lý chặt chẽ trên hai mặt nguyên giá và khấu hao tài sản cốđịnh hàng kỳ theo nguyên tắc và phương pháp tính khấu hao do bộ tài chính quyđịnh Nguồn vốn của công ty gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động, công ty quản
Trang 13lý theo từng nguồn hình thành Tài sản là tiền , vật tư , hàng hóa cũng được kiểmtra và đánh giá thường xuyên theo các quy định hiện hành Các chi nhánh tiếnhành hạch toán độc lập và kết thúc mỗi niên độ kế toán phải chuyển kết quả về bộphận kế toán tại trụ sở chính để tổng hợp và đánh giá nhận xét về tình hình hoạtđộng kinh doanh Các bộ phận quản lý được phân công quản lý tài chính về cácmặt khác nhau tùy theo chức năng chuyên môn của mình: bộ phận kinh doanhquản lý về quá trình sử dụng tài sản ; bộ phận tài chính- kế toán tiến hành hạchtoán và quản lý về giá trị tài sản, phân tích và đánh giá năng lực, hiệu quả tàichính của doanh nghiệp để cung cấp những thông tin cần thiết cho bộ phận tổchức ra những quyết định tài chính phù hợp.
Giám đốc công ty là người trực tiếp chỉ đạo và điều hành các phòng ban chứcnăng thực hiện đúng các chủ trương các chính sách của nhà nước
Thực hiện tốt công tác kinh doanh và quản lý đúng mục đích có hiệu quả cácnguồn vốn của công ty tăng cường nghiên cứu thị trường và nghiên cứu thịtrường về mặt hàng kinh doanh, tuân thủ các chế độ tài chính của nhà nước đảmbảo có hiệu và nhằm bù đắp chi phí bỏ ra và bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp
3.Công tác kế hoạch hoá tài chính tài chính của công ty cổ phần phần mền quản lý doanh nghiệp
Hàng năm công ty phải thông báo về kế hoạch và tình hình sử dụng vốnngân sách nhà nước trong năm kế hoạch với đơn vị cấp vốn, đồng thời bố trí độingũ chuyên gia quản lý tài chính có năng lực để kiểm tra và đánh giá tình hìnhthực hiện tài chính ở doanh nghiệp trên cơ sở hệ thống kế hoạch đã được xâydựng : kiểm tra vốn và tài sản có được sử dụng đúng mục đích không, khấu haohàng tháng phù hợp với quy định về khấu hao hiện hành; kiểm tra mức độ hoàn
Trang 14thành kế hoạch của chỉ tiêu doanh thu, chi phí; tình hình trích lập các quĩ theoquy định nhà nước.
Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại hiệu quả cao, theo kịp
sự biến động của thị trường thì việc lập kế hoạch phải chính xác đầy đủ là côngtác không thể thiếu đối với công ty, nó là nội dung trọng tâm của công tác tổ chứctài chính doanh nghiệp Kế hoạch tài chính của công ty phản ánh các nội dunghoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch , bao gồm kế hoạch tàichính ngắn hạn, kế hoạch tài chính hàng năm và kế hoạch tài chính dài hạn Việcxây dựng các kế hoạch về tài chính do phòng tài chính – kế toán thực hiện Kếtoán trưởng ngoài việc phụ trách công việc chung dưới sự chỉ đạo trực tiếp củagiám đốc, hàng quí lập kế hoạch tài chính căn cứ vào số vốn ngân sách cấp vàvốn tự có trên cơ sở so sánh với tình hình thực hiện các quí trước, tổ chức thựchiện kế hoạch, quyết toán và phân tích kết quả kinh doanh, tình hình tài chínhcủa công ty
Công tác này do phòng kế hoạch lập và được triển khai, hệ thống kế hoạchtài chính của doanh nghiệp bao gồm:
-Kế hoạch vốn và nguồn vốn
-Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận
-Kế hoạch doanh thu
-Kế hoạch chi phí
Việc xây dựng kế hoạch tài chính là định hướng cho hoạt động của doanhnghiệp trong tương lai gần Từ việc lập kế hoạch tài chính doanh nghiệp sẽ đưa racác biện pháp thực hiện kế hoạch đó Công ty cổ phần mềm quản lý doanhnghiệp là doanh nghiệp vừa nên việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính dophòng kế toán triển khai Giám đốc công ty và phòng kế toán nghiên cứu về cácbáo cáo tài chính về quá trình thực hiện kế hoạch tài chính và xét tính hiệu quả
Trang 15của các biện pháp tài chính đã đưa ra trong kế hoạch tài chính năm trước đó để từ
đó có sự điều chỉnh về mục tiêu chính sách tài chính cho kế hoạch năm sau
4.Tình hình tài chính của công ty
4.1 Hiệu quả sử dụng vốn:
Căn cứ vào số liệu trên biểu 1 và biểu 2, ta có thể đánh giá tình hình tàichính của công ty như sau: Vốn kinh doanh của công ty trong năm 2005 so vớinăm 2004 tăng 3680495677đ tổng doanh thu thuần năm 2004 so với năm 2005tăng 2815609787đ và lợi nhuận sau thuế tăng 16024088đ Chi tiêu đánh giá vềhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hệ số doanh thu của
vốn kinh doanh =
Tổng doanh thuTổng vốn kinh doanh bình quân
Hệ số lợi nhuận của
vốn kinh doanh =
Tổng lợi nhuậnTổng vốn kinh doanh bình quân
Bảng 3: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
Trang 16*Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hệ số doanh thu của
Tổng doanh thuTổng vốn lưu động bình quân
Hệ số lợi nhuận của
Tổng lợi nhuậnTổng vốn lưu động bình quân
Bảng 4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1 Tổng doanh thu 7654408170 104700179572.Tổng lợi nhuận 484954973 5029374383.Tổng vốn lưu động bình quân 93494444943 26474431524.Hệ số doanh thu của vốn lưu
5.Hệ số lợi nhuận của vốn lưu
* Các chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hệ số doanh thu của
Tổng doanh thuTổng vốn cố định bình quân
Hệ số sinh lợi của
Tổng lợi nhuậnTổng vốn cố định bình quân
Trang 17Đây là công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao ( phần mềm) vàlĩnh vực dịch vụ tư vấn ( tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin) nên chủ yếu sửdụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng vốn của công ty là rất tốt.
4.2 Hiệu quả về chi phí kinh doanh:
Hệ số phục vụ chi phí
Tổng doanh thuTổng chi phí
Hệ số sinh lời của chi
phí kinh doanh =
Tổng lợi nhuậnTổng chi phí kinh doanh
Để đánh giá cụ thể chi tiết tình hình chi phí kinh doanh chúng ta quan tâmđến tỷ suất phí mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí
Chi tiêu Năm 2004 Năm 2005