1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập đại học thăng long tại công ty cổ phần tư vấn dự án điện lực dầu khí

31 444 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 344 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển Thực hiện chủ trương của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam về việc chuyênnghiệp hóa, chuyên môn hóa hoạt động của các đơn vị nhằm nâng cao năng lực,

Trang 1

PHẦN 1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Tư vấn dự án Điện lực Dầu khí

1.1.1 Vài nét về công ty

Công ty Cổ phần Tư vấn dự án Điện lực Dầu khí là doanh nghiệp cổ phần đượcthành lập từ ngày 25/6/2010 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng kýthuế số 0104775788 trên cơ sở chuyển giao nguyên trạng tài sản, nhân lực, toàn bộquyền lợi và nghĩa vụ của các hợp đồng đang thực hiện từ Công ty TNHH 1TV tư vấnquản lý dự án Điện lực Dầu khí 1 (PMC1) và Công ty TNHH 1TV tư vấn quản lý dự

án Điện lực Dầu khí 2 (PMC2) (được thành lập từ năm 2007)

- Tên gọi đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ

- Tên gọi tắt : PV POWER PCC

- Trụ sở chính : 198 Nguyễn Tuân - Q.Thanh Xuân - TP Hà N

- Điện thoại : 04.22249288 ; Fax: 04.22249211

- Email : pvpowerpcc1@ gmail.com

1.1.2 Vốn điều lệ, Cổ phần và Cổ đông sáng lập Công ty:

Công ty có Vốn điều lệ là 40.000.000.000 VNĐ (Bốn mươi tỷ đồng) được chia

thành 4.000.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện chủ trương của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam về việc chuyênnghiệp hóa, chuyên môn hóa hoạt động của các đơn vị nhằm nâng cao năng lực, hiệuquả sử dụng vốn cũng như xây dựng PVPower thành một Tổng công ty kinh doanh đangành, trong đó lấy lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng là nhiệm vụ trọng tâmhàng đầu, PVN/PVPower đã quyết định thành lập các đơn vị tư vấn trực thuộcPVPower, bao gồm Công ty TNHH MTV Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 1(PMC1) và Công ty TNHH MTV Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 2 (PMC2)

Trang 2

Công ty Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 1 (PMC1) tiền thân là Ban

quản lý các dự án thủy điện – trực thuộc Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, đượcthành lập theo Quyết định số 513/QĐ-DKVN ngày 14/2/2007 của Hội đồng quản trịTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Ngoài lĩnh vực tư vấn quản lý đầu tư xây dựngcác dự án năng lượng điện, PMC1 cũng chủ động phát triển các lĩnh vực khác theongành nghề đăng ký kinh doanh như tìm kiếm cơ hội đầu tư các dự án năng lượngđiện, tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, thẩm tra đề cương, dự toán, thiết

kế kỹ thuật, bản vẽ thi công các công trình công nghiệp, dân dụng,… Bên cạnh lĩnhvực trọng tâm hiện nay là các dự án năng lượng điện, PVPower PMC1 đã đang và sẽchú trọng đến việc mở rộng ngành nghề và lĩnh vực hoạt động các công trình côngnghiệp, dân dụng,

Công ty Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 2 (PMC2) tiền thân là Ban

Quản lý dự án Điện Nhơn Trạch chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Dầu khíViệt Nam theo Quyết định số 2307/QĐ-DKVN ngày 19/7/2007 của Hội đồng Quản trịTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Thế mạnh chính của PMC2 là tư vấn quản lýcác dự án nhiệt điện khí, tư vấn giám sát các dự án nhiệt điện và công nghiệp, dândụng, tư vấn lập dự án đầu tư các công trình dân dụng, tư vấn đấu thầu cho các dự ánnhiệt điện

Việc thành lập Công ty CP tư vấn dự án Điện lực Dầu khí nhằm thực hiện chủtrương chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa các đơn vị trong Tập đoàn Với mục tiêuxây dựng PV Power PCC trở thành một Công ty tư vấn, phát triển dịch vụ tư vấn toàndiện cho các dự án xây dựng các loại công trình Điện, dân dụng, giao thông, thủy lợi,công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật trong đó lấy lĩnh vực tư vấn cho các dự án năng lượngđiện là ưu tiên hàng đầu Nâng cao năng lực về tài chính, gia tăng giá trị vốn góp củacác cổ đông, xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý;PV Power PCC sẽ phấn đấutrở thành Công ty tư vấn dự án Điện mạnh, đa sở hữu, phát triển dịch vụ tư vấn toàndiện nhằm xây dựng một thương hiệu có uy tín trong lĩnh vực tư vấn dự án Điện trong

và ngoài nước

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tư vấn dự án Điện Lực Dầu khí

Trang 3

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tư vấn dự án Điện Lực Dầu khí

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

CÁC VP CÔNG TRƯỜNG CÁC ĐV TRỰC THUỘC

CÁC BAN CHỨC NĂNG

BAN KIỂM SOÁT

BAN KINH TẾ KẾ HOẠCH

BAN TỔNG HỢP

CHI NHÁNH PCC - HCM BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

CÁC VP CÔNG TRƯỜNG

Trang 4

(Nguồn: Ban tổng hợp)

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.1 Đại hội đồng cổ đông

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyếtđịnh những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn được Điều lệ Công ty và Pháp luậtliên quan quy định

1.3.2 Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty có 05 thành viên, có toànquyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợicủa Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông

1.3.3 Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểmsoát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty BKS chịutrách nhiệm trước ĐHĐCĐ và Pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền vànghĩa vụ được quy định

1.3.4 Ban Tổng giám đốc

Ban giám đốc công ty bao gồm 01 tổng giám đốc và 04 phó tổng giám đốc.Tổng giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, chịu sự giám sát của Hội đồngquản trị và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và trướcPháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Ban tổng giám đốc cónhiệm vụ:

PHÒNG KINH TẾ KẾ HOẠCH

PHÒNG THIẾT KẾ

PHÒNG CÔNG NGHỆ

PHÒNG XÂY DỰNG

CƠ BẢN

Trang 5

- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tytheo nghị quyết của ĐHĐCĐ, quyết định của HĐQT, Điều lệ Công ty và tuânthủ Pháp luật.

- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sảnxuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty

- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối vớiPhó Giám đốc, Kế toán trưởng

- Ký kết, thực hiện các hợp đồng theo quy định của Pháp luật

- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước ĐHĐCĐ, HĐQT và Pháp luật về những sai phạm gây tổn thất choCông ty

- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kếhoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua

1.3.5 Ban Tài chính Kế toán

- Tổng hợp, ghi chép lại các số liệu, tình hình tài chính của Công ty; báo cáo trựctiếp lên - Ban Giám đốc; tham gia xây dựng kế hoạch tài chính của Công ty

- Thực hiện chế độ báo cáo theo định kỳ, thực hiện tốt các yêu cầu kiểm toán,thanh tra tài chính của các cấp có thẩm quyền

- Phản ánh chính xác, trung thực, đầy đủ, kịp thời, rõ ràng và dễ hiểu toàn diệncác mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trên nguyên tắc kế toán độclập về nghiệp vụ

- Phân tích tình hình tài chính trong công trường thi công, tham mưu những biệnpháp cho kế hoạch tài chính của Ban Giám đốc

- Thực hiện kiểm soát chi phí theo định mức gắn với tình hình thực tế kinh doanhtoàn Công ty Qua đó đề xuất biện pháp quản lý tài chính hạn chế, tiết kiệm,….một cách hiệu quả

1.3.6 Ban Tổng hợp

- Quản lý công tác tổ chức, đổi mới và phát triển doanh nghiệp; Công tác cán bộ;Thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo; Lao động, tiền lương và chế độ chínhsách; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; Thi đua, khen thưởng

- Quản lý công tác hành chính - quản trị, thư ký – tổng hợp, văn thư – luu trữ,quan hệ công chúng – phát triển thương hiệu, đối ngoại, pháp chế doanh nghiệp

Trang 6

- Quản lý công tác an ninh, quốc phòng, bảo mật của công ty.

1.3.7 Ban Kinh tế Kế hoạch

- Quản lý, theo dõi kế hoạch và tiến độ triển khai dự án

- Lập, trình duyệt, theo dõi và quyết toán kinh phí hoạt động của Công ty và cácchi phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động của Công ty

- Theo dõi tiến độ góp vốn vào các dự án liên danh liên kết, quản lý nguồn vốncủa các dự án do Công ty làm đại diện chủ đầu tư

- Quản lý các hợp đồng kinh tế

- Tham gia tìm kiếm và đánh giá các cơ hội đầu tư

- Theo dõi, tham mưu cập nhật chế độ chính sách pháp luật của Phòng/ Công ty

1.3.8 Ban Quản lý Kỹ thuật

Quản lý công tác kỹ thuật,tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công,tư vấnthiết kế,công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật ,công tác an toàn lao động và vệ sinh môitrường của công ty

1.3.9 Các văn phòng công trường

Phụ trách giám sát thi công các công trình tại các dự án trong cả nước

1.3.10 Văn phòng đại diện ở miền Nam

Có các phòng ban với các chức năng nhiệm vụ như trụ sở chính tại miền Bắc

PHẦN 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN DỰ ÁN ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ

2.1 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty

Trang 7

+ Tư vấn thẩm tra:Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, lập dự án đầu tư xâydựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức đầu tư (chỉ hoạtđộng trong phạm vi chứng chỉ đăng ký).

+ Tư vấn thẩm tra thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công côngtrình: thủy lợi, thủy điện, công trình cầu đường bộ, kết cấu công trình dân dụng vàcông nghiệp, cơ điện công trình, dân dụng và công nghiệp, hạ tầng nông thôn, cấpthoát nước

+ Tư vấn lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư các công trình: công nghiệp, côngnghiệp điện, dân dụng, giao thông, thủy lợi và hạ tầng kỹ thuật (chỉ hoạt động trongphạm vi chứng chỉ đăng ký)

+ Tư vấn giám sát xây dựng các công trình: Xây dựng và hoàn thiện phần ngầmcông trình thủy điện; khảo sát địa chất, địa hình các công trình dân dụng công nghiệp;công trình thủy lợi cấp III; công trình thủy điện; công trình thủy lợi, xây dựng và lắpđặt thiết bị điện công trình dân dụng và công nghiệp; lắp đặt thiết bị, lắp đặt công nghệ

cơ khí công trình công nghiệp, dân dụng và công nghiệp

- Lập dự toán xây dựng công trình: Công nghiệp, công nghiệp điện, dân dụng,

giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật (chỉ hoạt động trong phạm vi chứng chỉ đăngký)

- Khảo sát: địa hình, địa chất công trình và địa chất thủy văn.

- Xuất nhập khẩu: vật tư thiết bị phụ tùng, nhiên liệu và hóa chất (trừ hóa chất

Nhà nước cấm và hóa chất lĩnh vực y tế, hóa chất thú y và hóa chất bảo vệ thực vật)

- Kinh doanh : điện, dầu, khí, than, quặng và vận hành các nhà máy điện (không

bao gồm sản xuất và truyền tải điện)

- Đầu tư xây dựng: các dự án năng lượng vừa và nhỏ (không bao gồm kinh

doanh bất động sản)

2.2 Quy trình hoạt động chung của công ty

2.2.1 Mô tả đặc điểm hoạt động chung của công ty

Sơ đồ 2.1 : Mô tả đặc điểm hoạt động chung của công ty

Trang 8

(Nguồn: Ban tổng hợp)

Bước 1: Quá trình tìm kiếm thông tin đấu thầu dự án

Quá trình tìm kiếm nguồn công việc và giữ chân những khách hàng tiềm năng

là điều tối quan trọng, và luôn là mục tiêu hàng đầu của công ty Các hợp đồng đượcthực hiện chủ yếu dựa vào các nguồn việc từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và từ công

ty mẹ - Tổng công ty điện lực Dầu khí Việt Nam

Xuất phát từ đó, công ty xác định chìa khóa quan trọng nhất để đạt được mụctiêu lợi nhuận và phát triển đó chính là đảm bảo sự hài lòng của khách hàng Nếukhách hàng hài lòng với công việc công ty đã làm cho họ, họ sẽ rất sẵn long tiếp tụchợp tác với công ty và giới thiệu tới những người khác Việc thực hiện cho một kháchhang tốt bây giờ sẽ ảnh hưởng đến khả năng mở rộng công việc trong tương lai, vì vậyphải hoàn thành công việc một cách tốt nhất, bởi đó là cơ hội mang lại cho công ty rấtnhiều khách hàng mới

Bên cạnh đó, việc duy trì liên hệ với khách hàng cũng là một chìa khóa trongviệc tìm kiếm khách hàng qua sự giới thiệu Ngoài ra công ty còn đưa ra một số ưu đãi

Tìm kiếm thông tin đấu thầu dự

án

Thương thảo thỏa thuận,

kí kết hợp đồngTriển khai thực hiện

Bàn giao, nghiệm thu

Quyết toán công trình

Bảo hành, kết thúc công trình

Trang 9

cho khách hàng, ưu đãi đó có thể bằng tiền, có thể là việc giảm giá khi ký kết hợpđồng.

Bước 2: Thương thảo thỏa thuận, kí kết hợp đồng

Nếu khách hàng và công ty thống nhất các điều khoản và khách hàng đồng ý sửdụng dịch vụ của công ty thì hai bên tiến hành việc thương thảo hợp đồng, kí kết hợpđồng

Bước 4: Quá trình thực hiện hợp đồng

Dựa vào nội dung đã được hai bên kí kết, công ty tiến hành thực hiện hợpđồng theo đúng quyền hạn, trách nhiệm của mình

Bước 5: Quá trình kết thúc hợp đồng

- Sau khi hoàn thành công việc tư vấn, giám sát thi công, chuẩn bị tổng hợp Hồ

sơ quyết toán công trình

- Lập Hồ sơ quyết toán trình Chủ đầu tư

- Lập thủ tục bàn giao công trình đưa vào sử dụng

- Thanh lý hợp đồng kinh tế

- Các cán bộ kỹ thuật trực tiếp tham gia dự án đánh giá nội bộ về công việc đãthực hiện Tổng hợp và lưu trữ hồ sơ công việc

2.2.2 Mô tả quy trình đấu thầu

Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy rằng nghiệp vụ đấu thầu là một khâu rất quan trọng trong hoạt động tìm kiếm nguồn dự án của công ty và vì thế em sẽ

mô tả chi tiết về nghiệp vụ này.

Trang 10

Sơ đồ 2.2: Mô tả quy trình đấu thầu

(Nguồn: Ban tổng hợp)

Bước 1: Tìm kiếm thông tin mời thầu

- Mọi cá nhân trong công ty khi có thông tin thì báo cho phụ trách trực tiếp mình

- Nội dung thông báo bao gồm: Tên chủ đầu tư, thông tin chung về gói thầu, thờigian bán hồ sơ, thời gian mở thầu, địa chỉ liên hệ, điện thoại

- Phụ trách đơn vị tiếp nhận thông tin sẽ ghi vào phiếu thông tin mời thầu BM.01

và báo cáo Ban Kinh tế kế hoạch

Bước 2: Tiếp nhận, xử lý sơ bộ

- Ban Kinh tế Kế hoạch tiếp nhận thông tin và trực tiếp thực hiện, hoặc đề nghịđơn vị liên quan liên hệ với đơn vị mời thầu và thu thập thông tin liên quan đến hồ sơmời thầu

Quy trình đấu thầu

Tìm kiếm thông tin mời thầuTiếp nhận, xử lý sơ bộLập báo cáo đánh giá khả năng tham dự thầu

Xem xét của lãnh đạoLập hồ sơ dự thầuĐóng góiTham dự thầuTiếp nhận kết quả đấu thầuChuẩn bị kí kết hợp đồng

Kết thúc

Trang 11

- Các cá nhân, đơn vị được phân công sẽ phải tìm hiểu kỹ lưỡng về các mặt liênquan đến thông báo mời thầu, báo cáo phụ trách Ban Kinh tế Kế hoạch.

Bước 3: Lập báo cáo đánh giá khả năng tham dự thầu

- Đơn vị/cá nhân được giao trách nhiệm chính tổ chức, triển khai công tác chuẩn

bị tham dự thầu:

+ Cử người đi mua, tiếp nhận hồ sơ mời thầu

+ Phân công người thực hiện theo phiếu phân công

+ Kiểm tra hồ sơ mời thầu, kiểm tra hiện trường Nếu việc kiểm tra hồ sơ mờithầu và kiểm tra hiện trường có những vướng mắc cần liên hệ trở lại với đơn vị mờithầu để bổ sung hoàn chỉnh tài liệu

- Phụ trách Ban Kinh tế Kế hoạch phối hợp với các đơn vị, cá nhân được phâncông xem xét các thông tin, lập báo cáo đánh giá khả năng tham gia dự thầu của công

ty theo các Biểu mẫu BM.01 và BM.02

Bước 4: Xem xét của lãnh đạo

Trình Tổng Giám đốc xem xét, phê duyệt báo cáo đánh giá khả năng tham dựthầu và cho ý kiến chỉ đạo

Bước 5: Lập hồ sơ dự thầu

- Nội dung bộ Hồ sơ dự thầu gồm các phần chính:

+ Hồ sơ năng lực, các quyết định, chứng chỉ, đăng ký hành nghề có liên quan.+ Hồ sơ Đề xuất kỹ thuật

+ Hồ sơ Đề xuất tài chính

+ Bảo lãnh dự thầu (nếu có)

+ Hồ sơ kinh nghiệm của Công ty Cổ phần Tư vấn dự án Điện lực Dầu khí

- Phân công nhiệm vụ đối với các Phòng, Ban, và Chi nhánh.

Bước 6: Đóng gói

- Đơn vị được giao chịu trách nhiệm sắp xếp hồ sơ, đóng dấu, đóng gói, niêmphong tài liệu theo đúng các quy định, sau đó gửi hồ sơ dự thầu cho chủ đầu tư Kếtquả việc nộp hồ sơ được xác nhận bằng biên bản giao nhận với chủ đầu tư/bên giaothầu

- Phòng Kế hoạch phải kiểm tra lần cuối cùng trước khi hồ sơ dự thầu được gửiđi

Trang 12

Bước 7: Tham dự thầu

Đại diện lãnh đạo Công ty, Ban Kinh tế Kế hoạch và các đơn vị (được giaotrách nhiệm chính) tham dự hội nghị mở thầu

Bước 8: Tiếp nhận kết quả đấu thầu

Ban Kinh tế Kế hoạch và các đơn vị được giao trách nhiệm chính phải theo dõiquá trình xét thầu, khi có kết quả dự thầu phải báo cáo lãnh đạo Công ty, xin ý kiến chỉđạo và liên hệ với Chủ đầu tư về kế hoạch thực hiện bước tiếp sau

- Tổng hợp tài liệu, hồ sơ quá trình tham dự thầu

- Tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm (nếu cần thiết)

- Lưu trữ tài liệu, hồ sơ theo quy trình kiểm soát tài liệu, hồ sơ của Công ty

2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (PMC1) năm 2008 và năm 2009

Do doanh nghiệp vừa chuyển đổi mô hình bằng hình thức sát nhập hai công ty là: Công ty TNHH MTV Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 1 (PMC1) và Công

ty TNHH MTV Tư vấn quản lý dự án Điện lực Dầu khí 2 (PMC2) thành Công ty Cổ phần tư vấn dự án Điện Lực Dầu khí vào tháng 8/2010 Và do điều kiện hạn chế nên

em xin phép phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty PMC1 trong

Trang 13

hai năm 2008 và 2009 .Công ty PMC1 có vốn điều lệ là 15.000.000.000 (Mười lăm tỷ đồng).

2.3.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận năm 2008 và 2009 của công ty PMC1

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh

doanh nghiệp 8.421.740.463 7.267.893.965 1.153.846.498 15,88

8 Lợi nhuận thuần 805.000.881 232.480.004 572.520.877 246,27

Trang 14

10 Chi phí khác 0 380.000 (380.000 ) (100)11.Lợi nhuận khác 0 3.620.000 (3.620.000 ) (100)

- Doanh thu: Tổng doanh thu năm 2009 tăng 6.820.775.304 VNĐ tương ứng

là tăng 66,6% so với năm 2008 Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp trong năm 2009 tăng

so với năm 2008 là 1.708.897.550VNĐ tương ứng là tăng 23,74% Từ các kết quả này

cho ta thấy tình hình kinh doanh của công ty phát triển hơn so với năm trước do đấtnước ta đang ngày càng phát triển và đi lên nên việc củng cố và xây dựng các cơ sở hạtầng, công trình xây dựng là điều tối quan trọng Nắm bắt được thời cơ này, công ty đã

có được những sách lược thu hút và ký kết được nhiều hợp đồng tư vấn giám sát trongnăm 2009 hơn Sự tăng lên này so sánh với mức phát triển trung bình của nghành thìkhá khả quan

- Các khoản giảm trừ doanh thu: Bảng số liệu ở mục này bằng 0, điều này

chứng tỏ công ty đã thực hiện rất tốt các hợp đồng được giao nên không phải chịunhững khoản chi phí tăng thêm trong quá trình bảo hành Vì vậy doanh thu thuần tronghai năm hầu như được giữ nguyên so với tổng doanh thu

- Giá vốn hàng bán: Đối với các doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực tư vấn

giám sát thì giá vốn hàng bán chính là tổng các chi phí liên quan đến quá trình thựchiện các hợp đồng phát sinh theo các công trình, dự án Trong năm 2009 giá vốn hàng

bán lại tăng lên những 167,88% so với năm 2008, sự tăng lên đáng kể này là do sự gia

tăng của tổng chi phí, chi phí quản lý, chi phí thực hiện công tác giám sát công trìnhtăng thêm Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận gộp của doanh

nghiệp , (Lợi nhuận gộp tăng 23,74% so với năm 2008) Trong tương lai doanh nghiệp

cần có những biện pháp hợp lý để tối thiểu hóa chi phí , như vậy sẽ giúp cho doanh

Trang 15

nghiệp không những tăng được lợi nhuận gộp mà còn chủ động trong quá trình thựchiện hợp đồng.

- Doanh thu từ hoạt động tài chính: Trong 2 năm 2009 và 2008 thì doanh thu

từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp chênh lệch nhau không đáng kể ,tăng so với

năm 2008 là 5,8% Điều này cho thấy trong năm 2009 doanh nghiệp không đầu tư

nhiều vào hoạt động tài chính một phần để đảm bảo khả năng thanh toán và lý dochính là bởi năm 2009 tình hình tài chính của doanh nghiệp không ổn định nên doanhthu từ hoạt động này tăng không nhều

- Chi phí quản lý doanh ngiệp: Từ bảng trên ta thấy rằng chi phí quản lý

doanh nghiệp trong năm 2009 tăng 1.153.846.498VNĐ tương ứng tăng so với năm

2008 là 15,88 % Sự tăng lên này cũng là điều dễ hiểu khi mà năm 2009 biến động về

giá cả của nền kinh tế và lạm phát tăng cao

- Lợi nhuận: Năm 2009 lợi nhuận sau thuế tăng vọt so với năm 2008 là

426.675.658VNĐ tức tăng 240,95% Lợi nhuận này có được là do hoạt động kinh doanh tăng từ 236.100.004 VNĐ năm 2008 lên 805.000.881VNĐ năm 2009 Sự tăng

lên đáng kể này là do trong năm 2009 công ty đã có được nhiều hợp đồng hơn so vớinăm 2008 , chứng tỏ công ty đã hoạt động khá hiệu quả và bắt đầu có uy tín trong lĩnhvực tư vấn, quản lý dự án

.Kết luận: Qua phân tích ta thấy tình hình hoạt động của công ty là tốt Trong tình

hình nền kinh tế khó khăn, lạm phát cao năm 2008 và suy giảm kinh tế năm 2009, cóthể nói công ty đã đưa ra được những chính sách hoạt động hợp lý, đội ngũ công nhânviên với trình độ cao luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Tuy nhiên, những khókhăn, thách thức vẫn còn rất nhiều phía trước, công ty cần phải có những chiến lượcquản lý phù hợp hơn để khẳng định được thương hiệu vững chắc trong tương lai

2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2009 và 2008 của công ty PMC1

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán (Ngày 31/12/2009)

Ngày đăng: 07/07/2015, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1:  Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tư vấn  dự án Điện Lực Dầu khí - Báo cáo thực tập đại học thăng long tại công ty cổ phần tư vấn dự án điện lực dầu khí
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần tư vấn dự án Điện Lực Dầu khí (Trang 3)
Sơ đồ 2.2: Mô tả quy trình đấu thầu - Báo cáo thực tập đại học thăng long tại công ty cổ phần tư vấn dự án điện lực dầu khí
Sơ đồ 2.2 Mô tả quy trình đấu thầu (Trang 10)
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh - Báo cáo thực tập đại học thăng long tại công ty cổ phần tư vấn dự án điện lực dầu khí
Bảng 2.1. Báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 13)
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán - Báo cáo thực tập đại học thăng long tại công ty cổ phần tư vấn dự án điện lực dầu khí
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (Trang 21)
Bảng 2.5 . Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản - Báo cáo thực tập đại học thăng long tại công ty cổ phần tư vấn dự án điện lực dầu khí
Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w