Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợpPhần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty dịch vụ viễnthông Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 1Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng hội nhập và phát triển của đất nước, ngành bưu điện của ViệtNam có những biến chuyển mạnh mẽ, tăng trưởng nhanh cả về bưu chính-phát hànhbáo chí và viễn thông, tạo nên sự đột biến thành công lớn được trong và ngoài nướcthừa nhận Là một ngành kinh tế - kỹ thuật lớn, thuộc kết cấu hạ tầng là hệ thần kinhchỉ đạo của Đảng, Nhà nước trong công cuộc đổi mới Ngành bưu điện phát triểnnhanh và tốt sẽ tạo đà cho các ngành khác cùng tăng trưởng, góp phần đưa đất nươc bắtkịp đà tiến triển của các nước công nghiệp hoá, hội nhập thành công vào cộng đồngquốc tế
Sự ra đời của Công ty dịch vụ viễn thông có ý nghĩa quan trọng trong việc gópphần đảm bảo thông tin liên lạc, phục vụ tốt sự chỉ đạo, điều hành của các cấp uỷĐảng, chính quyền từ trung ương tới địa phương, đóng góp tích cực vào tiến trình pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Sự kiện này cũng đánh dấu bước đột phá mạnh mẽ vàhướng đi đúng đắn của VNPT đảm bảo sự phát triển bền vững của viễn thông ViệtNam
Là doanh nghiệp nhà nước, nên ngoài nhiệm vụ kinh doanh, Công ty dịch vụ viễnthông Vinaphone còn đảm đương nhiệm vụ hết sức quan trọng khác là phục vụ an ninhquốc phòng Chính vì vậy ngay từ khi mới thành lập, VNPT và Vinaphone đã chủtrương mở rộng vùng phủ sóng tới các vùng sâu, vùng xa, của đất nước, điều nàykhông chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chỉ đạo, điều hành của cấp Đảng chínhquyền, mà còn tạo sự bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin liên lạc giữa các vùng,miền địa phương Đến nay mạng di động của Vinaphone đã phủ sóng 100% số huyện,thị trấn và các vùng biên giới hải đảo của tổ quốc
Qua một thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone, và ápdụng kiến thức đã học trong nhà trường vào tình hình cụ thể của công ty, những kếtquả nghiên cứu sẽ được trình bày trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này
Nội dung báo cáo được chia làm ba phần:
Trang 2Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty dịch vụ viễnthông
Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ viễn thông Phần III: Nhận xét và kết luận về công ty dịch vụ viễn thông
Trang 3Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
Mục lục
Lời mở đầu 1
Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty dịch vụ viễn thông 3
1.1.Quá trình hình thành và phát triển: 3
1.1.1 lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2.3 Tình hình chung về công tác kế toán 9
1.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 9
1.2.3.2 Phương pháp kế toán của công ty: 9
1.2.3.3 Hệ thống sổ sách chứng từ và tài khoản được sử dụng trong công ty: 10
Phần II 10
Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty dịch vụ viễn thông 10
2.1 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh 10
2.2 Quy trình thực hiện dịch vụ mạng điện thoại di động Vinaphone 11
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty 12
2.3.1 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguôn vốn: 12
2.3.2 Kết quả hoạt động SX-KD của Công ty dịch vụ viễn thông 17
2.4 Tình hình người lao động tại Công ty dịch vụ viễn thông 19
2.4.1 Quy mô và cơ cấu lao động: 19
2.4.2 Các hình thức tiền lương và pham vi áp dụng: 21
2.4.3.Quản lý và hạch toán kết quả lao động: 21
2.4.4 Các hình thức tính và trả lương: 21
2.4.5 Chế độ đào tạo và các chính sách khác của công ty 23
Phần III 24
Nhẫn xét và kết luận chung về Công ty dịch vụ viễn thông 24
3.1.Nhận xét về môi trường kinh doanh 24
Trang 4Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
3.2 Những thuận lợi và khó khăn 24
3.2.1 Thuận lợi 24
3.2.2 Khó khăn 25
3.2.3.Để khắc phục được tình trạng trên: 26
3.3 Định hướng phát triển của Công ty dịch vụ viễn thông trong thời gian tới 26
Kết luận 27
Trang 5Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 1.1.Quá trình hình thành và phát triển:
1.1.1 lịch sử hình thành và phát triển
Tên đơn vị: Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone
Trụ sở : 57A Huỳnh Thúc Kháng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: (04)8357500 hoặc (04) 8357507
Fax: (04)8357500
Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể được tóm tắt như sau:
Đầu những năm 90 của thế kỷ trước, Việt Nam mới chỉ có một mạng điệnthoại di động Mobifone sử dụng công nghệ GSM Đây là kết quả của hợp đồnghợp tác kinh doanh giữa Tổng Cục Bưu điện và hãng Comvik (Thuỵ Điển) Nhằmphát huy nội lực và đáp ứng được yêu cầu thông tin liên lạc của xã hội mà đảng vànhà nước đặt ra, lãnh đạo ngành bưu điện đã chủ trương xây dựng thêm một mạng
di động mới của Việt Nam Chủ trương này đã được Tổng Cục Bưu điện và Chínhphủ ủng hộ
Tháng 7/1995, uỷ ban kế hoạch nhà nước đã có quyết định đầu tư dự án mạngthông tin di động Vinaphone công nghệ GSM và giao cho VNPT là chủ đầu tư.Ngày 14/6/1996 Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đã thành lậpCông ty dịch vụ viễn thông Vinaphone theo quyết định số 1001/QĐ-TCCB củaTổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam.là đơn vị chủ quản của mạng diđộng Vinaphone
1.1.2 Hình thức sở hữu và cơ quan chủ quản
Trang 6Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone là doanh nghiệp nhà nước một thànhviên, là đơn vị trực thuộc của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam (nay
là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ) do tập đoàn nắm giữ 100% vốnđiều lê,với lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là lĩnh vực dịch vụ thông tin Công tychuyên cung cấp 3 dịch vụ viễn thông hiện đại, chất lượng cao đó là điện thoại diđộng Vinaphone/Vinacard, nhắn tin Việt Nam và điện thoại thẻ toàn quốc
1.1.3 Một số thành tựu
Từ khi thành lập cho đến nay công ty đã thu được rất nhiều thành tựu nổi bậtsau 7 năm đi vào hoạt động công ty đã được đầu tư hơn 3600 tỷ đồng cho cả 3mạng dịch vụ Mạng điện thoại di động Vinaphone đã trở thành mạng di động có
uy tín lớn trên thị trường Việt Nam Vinaphone hiện có gần 5 triệu thuê bao thựcđang hoạt động và là mạng đầu tiên phủ sóng 100% số huyện trên toàn quốc vớigần 2000 trạm thu phát sóng Tính đến tháng 8/2006, Vinaphone đã ký kết hợpđồng cung cấp dịch vụ chuyển vùng quốc tế với 177 đối tác thuộc 76 quốc gia vàvùng lãnh thổ Dự kiến đến hết năm 2007, Vinaphone sẽ có khoảng 4000 trạm thuphát sóng
Hiện nay ngoài các dịch vụ cơ bản, Vinaphone đang cung cấp hàng loạt các dich
vụ cộng thêm và giá trị gia tăng như: dịch vụ nhạc chờ cho người gọi, thông báocuộc gọi nhỡ vv
Nhận được nhiều bằng khen, giấy khen của tổng công ty cũng như chính phủ traotặng
1.1.4 Về số lượng lao động
Về lao động của công ty có mặt là 1758 người trong đó tiến sỹ có 5 người,thạc sỹ 24 người, đang học cao học 17 người, đại học và cao đẳng là 1221 người,trung cấp 153 người, sơ cấp và công nhân 311 người, chưa qua đào tạo 27 ngươì;
số lao động nữ la 940 người ( chiếm 53%)
1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty dịch vụ viễn thông
Trang 7Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trên cơ sở chức năng cảu công ty, để hoàn thành nhiệm vụ được giao công ty
tổ chức các phòng, ban chức năng, các đơn vị sự nghiệp theo chuyên ngành và cácđơn vị sản xuất theo chức năng lãnh thổ trên phạm vi toàn quốc
a Các phòng chức năng gồm:
Phòng Tổ chức Cán hộ - lao động(P TCCB-LĐ)
Phòng Kế toán - thống kê - tài chính (P.KT-TK-TC)
Phòng Kinh doanh - tiếp thị (P.KD-TT)
Phòng Kê hoạch - vật tư (P.KH-VT)
Phòng Quản lý kỹ thuật nghiệp vụ (P.QLKTNV)
Phòng Khoa học công nghệ và phát triển mạng (P KHCN &PTM)
Phòng Hành chính - quản trị (P.HC-QT)
Phòng Thi đua - tổng hợp (P.TĐ-TH)
b Các đơn vị sự nghiệp theo chuyên ngành, gồm:
Ban Quản lý dự án GPC
Trung tâm Điều hành thông tin (OMC)
Trung tâm dịch vụ khách hàng(ABC)
c Các đong vị sản xuất kinh doanh theo 3 khu vục.
Trung tâm Dịch vụ Viễn thông khu vực I (GPC1): Quản lý 28 tỉnh phía Bắc
- từ Hà Tĩnh trở ra Trụ sở đóng tại Hà Nội
Trung tâm Dịch vụ Viễn thông khu vực II (GPC2): Quản lý các tỉnh phíaNam , từ Ninh Thuận trở vào (gồm cả Lâm Đồng) Trụ sở đóng tại Thànhphố Hồ Chí Minh
Trang 8Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
Trung tâm Dịch vụ Viễn thông khu vực III (GPC3): Quản lý 12 tỉnh miềnTrung - từ Quảng Bình đến Khánh Hoà Trụ sở đóng tại Thành phố ĐàNẵng
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
-Giám đốc công ty là ông Hoàng Trung Hải Giám đốc là người có quyền quản
lý và điều hành cao nhất của đơn vị Giám đốc là đại diện pháp nhân của đơn vị,chịu trách nhiệm trước tổng công ty và pháp luật, điều hành hoạt động của đơn vịtrong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ được quy định tại điều lệ và các văn bản củatổng công ty
-Các phó giám đốc do tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật sau khi đã thông qua hội đồng quản trị Công ty dịch vụ viễn thông gồm có 4phó giám đốc đó là:
+ Phó giám đốc phát triển kinh doanh:
Là người giúp tổng giám đốc quản lý điều hành trong lĩnh vục kinh doanh củacông ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật trong lĩnh vục kinh doanh.+ Phó giám đốc phát triển điện thoại di động
Là người giúp tổng giám đốc quản lý điều hành trong lĩnh vục điện thoại diđộng của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật trong lĩnh vụcđiện thoại di động
+ Phó giám đốc phát triển nhắn tin - điện thoại thẻ
Là người giúp tổng giám đốc quản lý điều hành trong lĩnh vục điện thoại thẻcủa công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật trong lĩnh vục nhắn tinđiện thoại thẻ
+ Phó giám đốc phát triển đầu tư
Là người giúp tổng giám đốc quản lý điều hành trong lĩnh vục đầu tư của công
ty và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật trong lĩnh vụcđầu tư
Trang 9Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
-Kế toán trưởng Là người giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác
kế toán thông kê, tài chính của công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy địnhcủa công ty và đơn vị
-Bộ máy của công ty: Gồm các phòng ban chuyên môn và các chuyên viêngiúp Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công việc chuyên môn, chịu tráchnhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ và nội dung công việc được giao Các phòngban bao gồm:
+ Phòng quản lý kỹ thuật nghiệp vụ
Là phòng chức năng của công ty có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổchức , chỉ đạo thực hiện công tác quản lý kỹ thuật nghiệp vụ, điều hành mạng dịch
vụ viễn thông của tổng công ty
+ Phòng Khoa học, công nghệ và phát triển mạng
Phòng KHCN&PTM là một phòng chức năng có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạothực hiện công tác Khoa học công nghệ, phát triển mạng và quan hệ đối ngoại củacông ty
+ Phòng kế toán thông kê tài chính
Phòng KTTK-TC là một phòng chức năng của công ty, có nhiệm vụ giúp giámđốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán thông kê thông tinkinh tế và hạch táon kinh tế của công ty
+ Phòng kinh doanh tiếp thị
Phòng KD-Công ty dịch vụ viễn thông Vinaphone là một phòng chức năngcủa công ty, có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty quản lý công tác kinh doanh tiếpthị, công tác giá cước và công tác lịch sự truyền thông của công ty
+ Phòng kế hoạch vật tư
Trang 10Đại học Thăng Long Báo cáo thực tập tổng hợp
Phòng kế hoạch vật tư là một phòng chức năng của công ty có nhiệm vụ giúpgiám đốc công ty quản lý công tác KHH, quản lý công tác vật tư thiết bị chuyêndùng phục vụ cho quá trình SXKD và quản lý công tác HĐKT trong toàn công tytheo quy định và phân cấp của công ty
+ Phòng tổ chức cán bộ - lao động
Phòng TCCB-LĐ là một phòng chức năng của công ty có nhiệm vụ giúp giámđốc công ty nghiên cứu, xây dựng hướng dẫn về công tác tổ chức cán bộ lao độngtiền lương, công tác thanh tra, pháp chế, công tác tổng hợp thi đua của công ty.+ Phòng hành chính quản trị
Phòng HC-QT là một phòng chức năng của công ty, có nhiệm vụ giúp giámđốc công ty nghiên cứu xây dựng, hướng dẫn công tác hành chính quản trị, đờisống và công tác bảo vệ tự vệ chung của toàn công ty, trực tiếp làm công tác hànhchính, quản trị, bảo vệ của khối văn phòng công ty
+ Trạm Y tế công ty
Trạm Y tế là một đơn vị y tế cơ sở đồng thời là đơn vị chức năng của công ty,
có nhiệm vụ đảm bảo, quản lý và chăm sóc sức khoẻ tại chỗ cho công nhân viênchức công ty khu vực Hà Nội và tham mưu cho giám đốc công ty về các mặt côngtác y tế trong toàn công ty
Sô đồ tổ chức của công ty Công ty dịch vụ viễn thông.
Trang 11§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
Phòng
Hc - qt
t tâmdich vụ - khách hàng
Trạm
y tế
PhòngKt-tk - tc
PHòN
G TCCB-LĐ
Trang 12§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
từ ghi sổ ( sử dụng trên máy vi tính theo chương trình kế toán của ngành Bưuđiên) áp dụng hệ thống thống kê tài khoản kế toán do bộ tài chính quy định
Bộ máy kế toán tại phòng kế toán-thống kê- tài chính của công ty gồm 7 ngườitrong đó có 1 kế toán trưởng, mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm công việc theo sựphân công của kế toán trưởng Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư
Kế toán vốn bằng tiền mặt
Kế toán
TL, BHXH TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Trang 13§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
1.2.3.2 Phương pháp kế toán của công ty:
Về hình thức tổ chức sổ kế toán, áp dụng chế độ hạch toán nội bộ theo hìnhthức ghi sổ Trình tự luân chuyển chứng từ trong hạch toán Đây là hình thức ghi
sổ phù hợp với công ty, là một đơn vị lớn yêu cầu về trao đổi thông tin luôn phảinhanh chóng chính xác, kịp thời để có số liệu báo cáo lãnh đạo quản lý, đối chiếucông việc dàn đều trong tháng giúp công ty hạch toán rõ ràng, chính xác, nhanhgọn, thuận tiện trong công việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán
1.2.3.3 Hệ thống sổ sách chứng từ và tài khoản được sử dụng trong công ty:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ theo dõi vật tư
+ Sổ thu chi tiền mặt
+ Sổ cái
+ Sổ chi tiết các tài khoản
+ Sổ theo dõi công cụ lao động
Trang 14§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác mạng lưới, dịch vụ viễn thôngbao gồm các mạng: thông tin di động, nhẵn tin và điện thoại dùng thẻ toàn quốc tạicác tỉnh và thành phố trong cả nước để kinh doanh và phục vụ
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế, xây lắp, bảo trì, sửa chữa thiệt bị chuyên ngành thôngtin di động, nhắn tin và điện thoại dùng thẻ
- Xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành viễn thông đểphục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tổng công ty cho phép vàphù hợp với quy định của pháp luật
2.2 Quy trình thực hiện dịch vụ mạng điện thoại di động Vinaphone.
Trong 3 loại hình dịch vụ mà công ty kinh doanh thì hiện nay điện thoai di động làdịch vụ mang lại nhiều doanh thu, đồng thời cũng cần nhiều lao động nhất
Quy trình thực hiện gồm các bươc sau:
Bước 1: Bán hàng và chăm sóc khách hàng
Đây là bước đầu tiên để tiếp cận khách hàng, khách hàng sẽ được cung cấp thôngtin đầy đủ chi tiết và thắc mắc của khách hàng sẽ được giải đáp ngay để giúpkhách hàng hiểu được dịch vụ của công ty và tiến hành ký hợp đồng với công tyđối với điện thoại trả sau, còn đối với điện thoại trả trước là bản đăng ký Đây làbước quan trọng vì qua bươc này để lại ấn tượng của khách hàng đối với công ty
và đưa ra quyết định cuối cùng là có mua dịch vụ của công ty hay không
Bước 2: Tính cước và quản lý thuê bao
Sau khi tiến hành ký hợp đồng với khách hàng xong thì khách hàng sẽ được cungcấp dịch vụ, bước này tiến hành theo dõi quá trình sử dụng của khách hàng, và thuthập chứng từ để đối chiếu với khách hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 15§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
Bước 3: Trực tin nhắn diot
Là công việc trực ở tổng đài theo dõi, điều hành thông tin, đáp ứng yêu cầu củakhách hàng cung cấp dịch vụ gia tăng hay huỷ chúng, cũng như là thông báo chokhách hàng các tin nhấn quảng cáo
Bước 4: Khai thác viên và Giải đáp khách hàng
Nhằm mục đích là thu thập thông thông tin, khai thác thị trường từ phía kháchhàng, nắm bắt được yêu cầu, mong muốn của họ để cung cấp dịch vụ cho họ tốthơn, khách hàng sẽ được giải đáp miễn phí qua số điện thoại 18001091 đây làcông đoạn giải đáp dịch vụ và chăm sóc khách hàng
Bước 5: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị toàn hệ thống
Nhằm duy trì sự hoạt động tốt và liên tục của thiết bị, tăng tuổi thọ cho thiết bị,máy móc cũng như đảm bảo chất lượng dịch vụ tốt hơn
Bước 6: Quản lý toàn trình
Là việc kiểm tra, giám sát toàn bộ các công đoạn của hệ thống từ công đoạn đầuđến công đoạn cuối để giúp cho hệ thống hoạt động một cách có hiệu quả
Sơ đồ quy trình hoạt động
Giải đáp khách hàng
Bảo dưỡng sửa chữa toàn hệ thống
Trang 16§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của công ty
2.3.1 Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguôn vốn:
Để tiến hành hoat động kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp nào cũng cầnphải huy động, phân phối và sử dụng một tài sản và nguồn vốn hợp lý Công tydịch vụ viễn thông hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ nên khối lượng TSCĐ và đầu
tư dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
Dưới đây là một vài số liệu thể hiện cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty:
Trang 17§¹i häc Th¨ng Long B¸o c¸othùc tËp tæng hîp
và ĐTDH 3,289,590,680,132 79.27 3,288,123,097,354 82.52 (1,467,582,778) (0.04)
1.TSCĐ 2,587,773,652,802 62.36 2,405,069,479,274 60.36 (182,704,173,528) (7.06) 2.
CPXDCB
dở dang 681,067,132,321 16.41 861,301,203,147 21.62 180,234,070,826 26.46
3 CP trả
trớc DH 20,749,895,009 0.5 21,752,414,933 0.546 1,002,519,924 4.83 II- NV 4,149,863,564,486 100 3,984,424,556,762 100 (165,439,007,724) (3.99)