hay nhiều cá nhân, tương tác và phụ thuộclẫn nhau nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể • Nhóm chính thức: •- Nhóm chỉ huy quản trị •- Nhóm nhiệm vụ operation • Nhóm không chính thức: là các
Trang 14 CƠ SỞ HÀNH VI NHÓM
4 CƠ SỞ HÀNH VI NHÓM
Trang 2hay nhiều cá nhân, tương tác và phụ thuộc
lẫn nhau nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể
• Nhóm chính thức:
•- Nhóm chỉ huy (quản trị)
•- Nhóm nhiệm vụ (operation)
• Nhóm không chính thức: là các liên minh
giữa các cá nhân được hình thành không
phụ thuộc vào cơ cấu cũng như mục tiêu của
tổ chức: Nhóm lợi ích & Nhóm bạn bè
Câu hỏi thảo luận:
Là thành viên trong BGĐ, các bạn nhìn nhận
thế nào về sự hình thành và hoạt động của
các nhóm không chính thức tại doanh
nghiệp?
• Tích cực?
• Tiêu cực?
I Khái niệm và phân loại nhóm
Trang 3Lý do Lợi ích
An toàn: Mọi người cảm thấy mạnh mẽ, tự
tin hơn khi thuộc vào một nhóm nào đó
Hội nhập: Mọi người có thể phát triển mối
quan hệ khi là thành viên nhóm
Sức mạnh: Một cây làm chẳng nên non; Ba
cây chụm lại nên hòn núi cao
II Lý do và các giai đoạn hình
thành, phát triển nhóm
1 Hình thành: tìm hiểu, rụt rè, giữ gìn, khép
kín, ít chia sẻ
2 Xung đột: bắt đầu có các va chạm, bè
phái
3 Bình thường hóa: bắt đầu nhận thấy lợi
ích hợp tác, giảm bớt xung đột, bắt đầu
lắng nghe nhau, phương pháp phối hợp
hình thành à Chuẩn mực nhóm
4 Hoạt động trôi chảy: ổn định, thoải mái, tự
do trao đổi Nhóm hỗ trợ các thành viên,
đồng thuận đối với quyết định chung
Có 4 giai đoạn hình thành, phát triển nhóm
Trang 41 Vai trò của cá nhân trong nhóm
Thử quan sát cô Lan trước và sau khi được
bổ nhiệm trưởng phòng?
Biết được vai trò của ai đó trong nhóm, có
khả năng dự đoán hành vi của họ
2 Chuẩn mực nhóm
Tiêu chuẩn hành vi trong khuôn khổ một
nhóm mà các thành viên phải tuân thủ
Ăn mặc, đến muộn như thế nào là chấp nhận
được, công việc phải hoàn thành ra sao,
thông tin phải giữ kín ở mức độ nào, quan
hệ trong và ngoài công việc
Chuẩn mực liên quan đến công việc ảnh
hưởng rất lớn tới hiệu quả công việc của
từng cá nhân, kể cả hành vi
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Trang 52 Chuẩn mực nhóm
Giải thích vì sao hiện tượng một nhân viên
rất có năng lực, động lực, nhưng kết quả
đạt được rất thấp?
Các nhóm thường gây áp lực đối với các
thành viên để đưa hành vi của họ vào
khuôn khổ những chuẩn mực của nhóm
Ai đó vi phạm có thể bị hiệu chỉnh, trừng
phạt
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Nghiên cứu của Hawthorne:
Giả thiết: Các nhân viên sẽ tối đa hóa năng
suất khi biết năng suất lao động sẽ liên
quan tới phần thưởng kinh tế
Kết quả ngược lại Tại sao?
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Trang 6Kết luận sau nghiên cứu của Hawthorne:
1 Nhóm có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi cá
nhân
2 Chuẩn mực nhóm chi phối và tác động
mạnh đến kết quả làm việc cá nhân
3 Lợi ích kinh tế là nhân tố quan trọng đến
kết quả làm việc của nhân viên, nhưng
không mạnh mẽ bằng các chuẩn mực, tình
cảm và tính bảo đảm trong nhóm
Nghiên cứu của Solomon Asch:
Lập ra các nhóm gồm 7-8 người
X A B C
X giống A hay B hay C? Những người đầu trả lời
sai, thì người sau cũng trả lời sai
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Trang 7Kết quả Asch thu được: 35% các đối tượng
thử nghiệm đưa ra những câu trả lời mà
họ đã biết là sai nhưng lại nhất quán với
những câu trả lời của các thành viên khác
trong nhóm
à Chuẩn mực nhóm buộc các cá nhân phải
tuân theo
à Nếu muốn được nhóm tiếp tục chấp nhận,
các cá nhân phải là người tuân thủ các
chuẩn mực của nhóm
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
3 Tính liên kết nhóm
Mức độ mà các thành viên gắn kết với nhau.
Tính liên kết ảnh hưởng đến năng suất của nhóm.
Mối quan hệ giữa tính liên kết và năng suất nhóm
phụ thuộc vào các chuẩn mực mà nhóm đã đưa
ra
Tính liên kết càng cao thì thành viên càng tuân theo
các mục tiêu của nóm
Các mục tiêu liên quan tới kết quả thực hiện công
việc, thì sẽ có năng suất cao hơn nhóm không
có liên kết
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Trang 83 Tính liên kết nhóm
Tính liên kết Cao Thấp
nhóm Cao
Thấp
Tăng mạnh
về năng suất
Tăng vừa về năng suất
Giảm về năng suất
Tác động không đáng kể
về năng suất
Để phát triển tính liên kết nhóm
à Giảm quy mô nhóm
à Khuyến khích các thành viên đồng tình ủng hộ các
mục tiêu nhóm
à Tăng lượng thời gian mà các thành viên nhóm ở
bên nhau (trong công việc cũng như trong cuộc
sống)
à Tăng địa vị nhóm và tầm quan trọng được là thành
viên trong nhóm
à Thúc đẩy cạnh tranh với các nhóm khác
à Trao phần thưởng cho nhóm chứ không phải cho
các thành viên
Trang 94 Quy mô nhóm
Quy mô của một nhóm có ảnh hưởng đến hành vi
tổng thể của nhóm
Nhóm lớn: > 10 thành viên
Nhóm vừa: 7 <= Số thành viên <= 10
Nhóm nhỏ: < 7 thành viên
Các nhóm nhỏ thường hoàn thành nhiệm vụ nhanh
hơn
Các nhóm lớn giải quyết vấn đề tốt hơn
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
4 Quy mô nhóm
Quy mô nhóm là nguyên nhân ỷ lại, ít nỗ lực hơn so
với khi làm việc một mình
1920, Ringelmann (Đức) thử nghiệm qua việc kéo
dây thừng của nhóm 03 người, dự đoán:
Nỗ lực của nhóm ít ra cũng ngang bằng với tổng
các nỗ lực của từng cá nhân trong nhóm.
Theo bạn, kết quả sẽ thế nào?
Nhóm 3 = 2,5 người riêng lẻ
Nhóm 8 < 4 người riêng lẻ
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Trang 104 Quy mô nhóm
Việc gia tăng quy mô nhóm tỷ lệ nghịch với thành
tích cá nhân
à Ỷ lại
à Cho rằng người khác không làm được như mình
à So bì và cảm giác không công bằng
à Tự giảm bớt nỗ lực bản thân
5 Thành phần nhóm
Kỹ năng và kiến thức đa dạng
Nhóm không đồng nhất hiệu quả hơn nhóm đồng
nhất
Thời gian đầu, nhóm đa dạng gặp nhiều khó khăn
hơn
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
Trang 116 Địa vị cá nhân trong nhóm
Địa vị có được một cách chính thức, do tổ
chức quy định: à Quyền lợi, quyền quyết
định, chế độ, v.v
Địa vị có được một cách không chính thức, do đặc
điểm cá nhân như trình độ, tuổi tác, giới, kỹ
năng, kinh nghiệm, v.v
III Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi cá
nhân trong nhóm
1 Quyết định cá nhân và quyết định nhóm
Ưu điểm quyết định cá nhân:
Nhanh, trách nhiệm giải trình rõ ràng, nhất
quán
Ưu điểm quyết định nhóm: Thông tin và kiến thức
toàn diện; Nhiều quan điểm và khả năng lựa
chọn giải pháp à Quyết định thường có chất
lượng cao hơn
IV Quyết định nhóm
Trang 12Tư duy nhóm thường ảnh hưởng tiêu cực
đến việc ra quyết định
Với các đặc điểm:
à Các thành viên nhóm hợp lý hóa bất kỳ sự
phản kháng nào đối với những giả thuyết mà họ
đã đưa ra
à Các thành viên gây áp lực, buộc mọi người phải
ủng hộ cho sự lựa chọn mà đa số đã đưa ra
à Để tạo diện mạo cho sự đồng thuận nhóm,
những người có ý kiến đối lập với đa số thường
giữ yên lặng.
2 Tư duy nhóm và việc ra quyết định
Tư duy nhóm chịu ảnh hưởng của 5 yếu tố:
à Tính gắn kết, có thể là một yếu tố quý giá
à Phong cách lãnh đạo của nhà quản lý
à Các nhà quản lý nên tránh để cho nhóm tự
tách mình khỏi môi trường bên ngoài
à Các nhà quản lý cần phải giảm thiểu ảnh
hưởng của sự hạn chế thời gian (dẫn tới sự
đồng thuận hời hợt)
à Khuyến khích việc góp ý xây dựng các bước ra
quyết định có cơ sở khoa học
IV Quyết định nhóm
Trang 133 Phương pháp ra quyết định nhóm
à Phương pháp Bão ý tưởng (Brainstorming)
à Phương pháp sử dụng nhóm danh nghĩa (thực
chất như phần chọn ý tưởng, xây dựng kế hoạch
thực hiện như phần sau của Brainstorming)
à Phương pháp hội họp điện tử: các máy tính kết
nối với nhau Ý kiến có thể được dấu tên
IV Quyết định nhóm
t