1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco

108 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lao Động Tiền Lương Và Quản Lý Lao Động Của Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Điện Tử, Cơ Khí Và Môi Trường Emeco
Trường học Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Điện Tử, Cơ Khí Và Môi Trường Emeco
Chuyên ngành Quản Lý Lao Động
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco

Trang 1

MỤC LỤC

L

ỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG- EMECO 1

1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY EMECO 1

1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY EMECO 4

1.2.1 Chế độ tiền lương 4

1.2.2 Các hình thức trả lương 10

1.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO 12

1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN EMECO 14

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG- EMECO 16

2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO 16

2.1.1 Chứng từ sử dụng 16

2.1.2 Phương pháp tính lương tại công ty cổ phần EMECO 24

2.1.3 Tài khoản sử dụng 33

2.1.4 Quy trình kế toán 34

2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO 47

2.2.1 Chứng từ sử dụng 49

2.2.2 Tài khoản sử dụng 49

Trang 2

2.2.3 Quy trình kế toán 49

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG- EMECO 68

3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO 68

3.1.1 Ưu điểm 68

3.1.2 Nhược điểm 73

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 77

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO 79

3.2.1 Về hình thức tiền lương và phương pháp tính lương 79

3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 84

3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 87

3.2.4 Về sổ sách kế toán 89

3.2.5 Về báo cáo kế toán liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương 90

3.2.6 Điều kiện thực hiện giải pháp 91

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 CBCNV……… Cán bộ công nhân viên

2 CNV………Công nhân viên

15 ĐVT……… Đơn vị tính

16 VNĐ……… Việt Nam đồng

17 BHXH……… Bảo hiểm xã hội

18 BHYT……… …Bảo hiểm y tế

19 BHTN……… Bảo hiểm thất nghiệp

20 KPCĐ……… Kinh phí công đoàn

21 TK……… ……… Tài khoản

22 CTGS……… … Chứng từ ghi sổ

23 HĐLĐ……… ….Hợp đồng lao động

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ trên máy vi tính phần hành tiền lương và các

khoản trích theo lương tại công ty EMECO 34

BẢNG Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn qua đào tạo năm 2009 3

Bảng 1.2: Bảng tổng quỹ lương và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty EMECO 4

Bảng 1.3: Mức phụ cấp tháng 02 năm 2010 của cán bộ công nhân viên công ty cổ phần EMECO 9

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp hệ số lương tháng 02/2010 của công ty EMECO 17

Bảng 2.2 Giấy đề nghị tạm ứng 18

Bảng 2.3: Bảng chấm công tại TT hành chính- tổng hợp của công ty cổ phần EMECO tháng 02 năm 2010 19

Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2010 của công ty cổ phần EMECO 20

Bảng 2.5: Báo cáo ngày tại TT dịch vụ- bảo hành thiết bị công ty EMECO 22

Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2010 chi tiết theo công trình của công ty EMECO 23

Bảng 2.7 Hợp đồng lao động tại công ty cổ phần EMECO 33

Bảng 2.8: Giao diện”Trả lương nhân viên” tháng 02 năm 2010 tại công ty cổ phần EMECO 36

Bảng 2.9: Phiếu chi thanh toán lương tháng 02/2010 tại công ty EMECO 37

Bảng 2.10: Phiếu chi thanh toán chế độ BHXH cho : Tô Kim Phượng 39

Bảng 2.11: Giao diện của “Lập chứng từ ghi sổ” trong phân hệ “Sổ cái’ 40

Bảng 2.12: Chứng từ ghi sổ số CTGS115 ngày 28/02/2010 40

Bảng 2.13: Chứng từ ghi sổ số CTGS120 ngày 28/02/2010 41

Trang 5

Bảng 2.14: Màn hình thể hiện “Danh sách chứng từ ghi sổ” tháng 02/2010 41

Bảng 2.15: Danh sách chứng từ ghi sổ tháng 02 năm 2010 42

Bảng 2.16: Giao diện “Chứng từ nghiệp vụ khác” phân bổ chi phí lương tháng 02/2010 tại công ty EMECO 43

Bảng 2.17: “Chứng từ nghiệp vụ khác” in ra từ phần mềm 44

Bảng 2.18: Sổ chi tiết tài khoản “Phải trả công nhân viên” 45

Bảng 2.19: Sổ cái tài khoản “Phải trả công nhân viên” 46

Bảng 2.20: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tại công ty cổ phần EMECO tháng 02 năm 2010 48

Bảng 2.21: Séc số S184 về việc trích nộp BHXH tháng 02 năm 2010 51

Bảng 2.22: Màn hình cập nhập chứng từ khác phân bổ BHXH 53

Bảng 2.23: Chứng từ nghiệp vụ khác số CTK190 ngày 28/02/2010 54

Bảng 2.24: Sổ chi tiết tài khoản “Bảo hiểm xã hội” 55

Bảng 2.25: Séc số S179 về việc trích nộp 1% KPCĐ cho cấp trên 57

Bảng 2.26 : Phiếu chi 1% KPCĐ số PC175 tháng 02/2010 58

Bảng 2.27: Sổ chi tiết “Kinh phí công đoàn” 59

Bảng 2.28: Chứng từ ghi sổ số CTGS134 phản ánh BHXH phải nộp tháng 02/2010 tại công ty EMECO 60

Bảng 2.29: Chứng từ ghi sổ số CTGS135 phản ánh phân bổ chi phí tháng 02/2010 tại công ty EMECO 61

Bảng 2.30: Chứng từ ghi sổ số CTGS140 nộp BHXH tháng 02/2010 62

Bảng 2.31: Chứng từ ghi sổ số CTGS141 phân bổ KPCĐ tháng 02/2010 63

Bảng 2.32: Chứng từ ghi sổ số CTGS142 số KPCĐ chuyển séc cho cấp trên và chi tiền mặt tại đơn vị tháng 02/2010 64

Bảng 2.33: Chứng từ ghi sổ số CTGS145 phản ánh số tiền BHXH trả thay lương tháng 02/2010 cho : Tô Kim Phượng 65

Bảng 2.34: Sổ cái tài khoản “Phải trả phải nộp khác” 66

Bảng 3.1: Bảng xếp hạng CNCNV làm việc trong tháng 81

Bảng 3.2: Bảng thanh toán tiền lương thuê ngoài 88

Bảng 3.3: Danh sách chứng từ ghi sổ 89

Bảng 3.4: Sổ cái tài khoản tài khoản 90

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG- EMECO

1.1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY EMECO

Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng của công ty trong

thời buổi cạnh trạnh, đồng thời cũng là yếu tố tiên quyết hàng đầu ảnh hưởngđến sức cạnh tranh của công ty trên thị trường Nếu nguồn nhân lực của công

ty có kỹ năng tốt, kinh nghiệm dày dặn, am hiểu và tận tâm với công việc sẽgóp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Nhận thức được tầmquan trọng đặc biệt đó, công ty đã và đang nuôi dưỡng cũng như đưa ra cácchính sách, cơ cấu, cách thức phân phối đội ngũ nhân viên để đáp ứng đượcyêu cầu đòi hỏi của bản thân công ty cũng như của thị trường

Tính đến ngày 31/12/2009 tổng số cán bộ, công nhân viên (CBCNV)trong công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường- EMECO là

51 người trong đó số người có trình độ trên đại học là 4 người chiếm tỷ lệ7,8% và đại học- cao đẳng là 18 người chiếm tỷ lệ 35,3% tổng số CBCNV, sốcông nhân kỹ thuật là 26 người chiếm tỷ lệ 51%, số công nhân chưa qua đàotạo chỉ chiếm một phần nhỏ, không đáng kể trong cơ cấu lao động của công

ty Như vậy số công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý từ cao đẳng trở lên chiếm43,14% tổng số CBCNV trong toàn công ty Ngoài ra công ty còn ký thêmnhiều hợp đồng ngắn hạn, thuê, mướn những công nhân mang tính chất thời

vụ khi phát sinh yêu cầu của công việc

Đội ngũ cán bộ trong toàn công ty không ngừng trưởng thành và pháttriển toàn diện về cả số lượng và chất lượng Tuy so với năm 2008 số lượngcông nhân viên trong công ty tăng lên không đáng kể nhưng về phương diện

Trang 8

chất lượng thì không ngừng tăng lên thể hiện qua việc tăng thêm số CBCNV

có trình độ đại học, cao đẳng Trong những năm qua công ty đã đầu tư chocông tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho các cán bộ quản

lý học đại học, cao học, văn bằng 2, đào tạo công nhân sản xuất tại các bộphận sản xuất tháp giải nhiệt RINKI thông qua các lớp học nghiệp vụ ngắnhạn, dài hạn do công ty tổ chức

Đội ngũ CBCNV của công ty chủ yếu là nam giới được phân bổ cho các

bộ phận, đội sản xuất Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ được sắpxếp đồng đều Số lượng lao động nhiều hoặc ít phụ thuộc vào nội dung sảnxuất, trình độ tổ chức sản xuất và trang thiết bị máy móc phục vụ công trườngthi công Ngoài các lao động mang tính chất thường xuyên thì công ty cũngthuê công nhân ngoài thực hiện theo đúng nguyên tắc ký hợp đồng lao động(HĐLĐ)

Do đặc điểm lao động của công ty bao gồm cả các công nhân nằm trongdanh sách chi trả lương của công ty và công nhân thuê mướn theo thời vụ.Hiện nay công ty phân loại người lao động theo thời gian lao động như sau:

- Lao động thường xuyên trong danh sách: Là lưc lượng lao động do công tytrực tiếp quản lý và chi trả lương

- Lao động tạm thời (lao động ngoài danh sách): Là lực lượng lao động làmviệc tại công ty nhưng mang tính chất thời vụ

Dưới đây là bảng thể hiện cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thâm niêncông tác và trình độ chuyên môn đã qua đào tạo năm 2009

Trang 9

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn qua đào tạo năm 2009

số

Sốnữ

< 2 năm 2- 5 năm 5- 10 năm > 10 năm < 30 30-50 > 50

(Nguồn từ phòng tổ chức hành chính)

Trang 10

Do hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên, cùng với sự quan tâmcủa lãnh đạo công ty mà trong những năm qua thu nhập của NLĐ được nânglên nhanh chóng Điều này được thể hiện thông qua các số liệu về tổng quỹlương trong bảng sau:

Bảng 1.2: Bảng tổng quỹ lương và thu nhập bình quân của cán bộ công

nhân viên công ty EMECO

Đơn vị tính: VNĐ

1 Tổng quỹ lương thực hiện 2.475.543.000 1.378.574.775 2.505.882.600

(Nguồn từ phòng tài chính kế toán)

Nhìn vào bảng quỹ lương thực hiện ta có thể đưa ra một số so sánh đểthấy được những thành công vô cùng to lớn của công ty trong việc nâng caothu nhập cho NLĐ trong những năm gần đây Mức thu nhập bình quân người/tháng qua các năm không ngừng tăng lên, đặc biệt là năm 2009 lương bìnhquân của CBCNV trong công ty đạt mức 4.094.579 đồng, gấp 1,6 lần so vớinăm 2008 và gấp 2,1 lần so với năm 2007

Ngoài ra công ty còn hết sức chăm lo đến đời sống tinh thần của CNV bằngviệc tổ chức những kỳ nghỉ mát hay các buổi biểu diễn ca nhạc phục vụ côngnhân Chính điều này đã làm cho CBCNV trong toàn công ty hăng say làm việc

và từ đó nâng cao được năng suất lao động

1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG CỦA CÔNG TY EMECO

Trang 11

đáng sẽ là động lực kích thích năng lực sáng tạo, từ đó sẽ tạo ra sự gắn kếtgiữa NLĐ với mục tiêu và lợi ích của doanh nghiệp, làm cho NLĐ có tráchnhiệm hơn, tự giác hơn trong công việc của mình.

Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lươnggiúp cho công tác quản lý của doanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy NLĐchấp hành tốt kỷ luật lao động làm tăng năng suất lao động và hiệu suất côngtác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giáthành sản xuất được chính xác Trên cở sở nhận thức được tầm quan trọng đó,hàng năm công ty EMECO đã tiến hành tính toán hình thành quỹ tiền lươngnhằm mục đích đảm bảo chi trả lương cho CNV đồng thời giúp công ty chủđộng hơn về tài chính, quản lý tốt chi phí trong sản xuất- kinh doanh

* Quỹ tiền lương:

Quỹ lương được hình thành từ kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty.Trên cơ sở công ty làm ăn có lãi, quỹ lương sẽ được trích một phần trên cơ sởdoanh thu

Quỹ tiền lương của công ty là toàn bộ tiền lương của công ty trả cho tất

cả các loại lao động thuộc công ty quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lươngbao gồm:

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian thực tế làm việc

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng việc theo kế hoạch

- Tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian nghỉ phép hoặc đi học

- Các loại tiền thưởng trong sản xuất

- Các khoản phụ cấp thường xuyên (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại…).Việc phân chia quỹ lương như trên có ý nghĩa nhất định trong công tác hạchtoán tiền lương NLĐ có quyền hưởng theo năng suất lao động, chất lượng laođộng và kết quả công việc NLĐ làm gì, chức vụ gì thì hưởng lương theo

Trang 12

công việc đó, chức vụ đó thông qua HĐLĐ, thoả ước lao động tập thể và theoquy định của Nhà nước.

Trong quan hệ với quá trình sản xuất, kinh doanh, kế toán phân loại quỹlương của công ty như sau:

- Lương chính: Là tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian làm nhiệm vụ chính

đã quy định bao gồm: Tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên

và tiền thưởng trong sản xuất

- Lương phụ: Là tiền lương phải trả cho NLĐ trong thời gian không làmnhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiềnlương trả trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp,

đi học, tiền lương trả cho NLĐ trong thời gian ngừng sản xuất

Phân chia quỹ lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa nhất địnhtrong công tác hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trongcông tác phân tích tình hình sử dụng quỹ lương ở công ty

Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm quản lý tiền lương, tiền thưởngtrong quỹ lương Căn cứ xác nhận sản lượng, doanh thu của phòng kinh doanhđược tổng giám đốc (TGĐ) phê duyệt, phòng tài chính kế toán trình TGĐ phêduyệt quỹ lương theo thời gian, tiền thưởng cho các phòng ban, đơn vị trongcông ty

Căn cứ vào quỹ tiền lương, tiền thưởng TGĐ đã duyệt hàng tháng, trưởngcác bộ phận, tổ, đội thi công đến phòng tài chính kế toán nhận tiền Tại đây, kếtoán tiền lương chi trả tiền lương trên cơ sở bảng tính toán tiền lương và tiềnthưởng đã được duyệt Sau đó, trưởng các bộ phận sẽ có trách nhiệm chi trảlương cho CNV thuộc sự quản lý của bộ phận mình, có chữ ký xác nhận củaCNV Đồng thời, các phòng ban nộp trả cho phòng tài chính kế toán bản xácnhận đó từ ngày 06 đến 10 hàng tháng để lưu trữ hồ sơ chi

Trang 13

Các phòng ban nghiệp vụ có trách nhiệm theo dõi việc chi trả lương choCNV ở từng đơn vị, phòng ban trong công ty, đảm bảo đúng chính sách, chế độ,công bằng, hợp lý dựa trên nguyên tắc tổ chức và hạch toán chung của công ty.

* Các chính sách thuê mướn và tuyển dụng nhân viên:

Căn cứ vào nhu cầu tuyển dụng và để đáp ứng được các yêu cầu của côngviệc thì đối với mỗi loại hợp đồng công ty lại có những cách tính tiền lương theothời gian khác nhau phù hợp với từng loại hình công việc Các HĐLĐ sử dụngtrong công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường- EMECO gồm:

- Hợp đồng lao động ngắn hạn: Từ 1- 3 tháng đối với CNV theo thời vụ

- Hợp đồng lao động dài hạn: Từ 6 tháng đến 1 năm

- Hợp đồng lao động không kỳ hạn

* Thời gian và tiêu chí nâng lương:

- Đối với lương cơ bản:

+ Kỹ sư, chuyên viên: 3 năm nâng lương 1 lần

+ Công nhân: 2 năm nâng lương một lần qua thi tay nghề Nếu côngnhân đạt yêu cầu trong cuộc thi tay nghề do công ty tổ chức thì sẽ được nângthêm một bậc lương

- Đối với lương thu nhập: Tùy theo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, vịtrí công việc và số lượng đầu việc được nhận mà mỗi CBCNV trong công ty cóthời gian được nâng lương khác nhau Trưởng phòng, tổ trưởng sẽ tiến hành lậpdanh sách những người đủ tiêu chuẩn nâng lương, sau đó thông qua cán bộ laođộng tiền lương (LĐ- TL) và TGĐ ký duyệt

* Các chế độ phúc lợi xã hội:

Chế độ phúc lợi xã hội của công ty được trích từ lợi nhuận sau thuế Phúclợi cho NLĐ có tác dụng động viên tinh thần qua đó sẽ làm cho NLĐ gắn bó hơnvới công ty, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và tăng năng suất lao động

Trang 14

* Chế độ tiền thưởng:

Ngoài chế độ tiền lương, công ty còn tiến hành xây dựng chế độ tiền

thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Tiền thưởng bao gồm thưởng thi đua (lấy từ quỹ khen thưởng) vàthưởng trong sản xuất kinh doanh (thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng phát minh sáng kiến )

* Các loại phụ cấp:

- Phụ cấp trách nhiệm: Áp dụng đối với thành viên chuyên trách và nhữngngười làm một số công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tácquản lý

- Phụ cấp điện thoại

- Phụ cấp xăng xe

Ba loại phụ cấp trên tùy thuộc vào nghề nghiệp, chức danh, quy mô, tínhchất đảm nhiệm công việc, giao dịch, liên lạc… và có các mức phụ cấp khácnhau tương ứng Mức phụ cấp của từng tháng sẽ được thể hiện qua bảng 1.3 Ngoài ba loại phụ cấp trên, tại công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí vàmôi trường- EMECO còn có phụ cấp độc hại áp dụng đối với những CBCNVphải tiếp xúc thường xuyên với các hóa chất độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng tớisức khỏe Mức phụ cấp độc hại hiện công ty đang áp dụng là 5 nghìn đồng/công

Trang 15

Bảng 1.3: Mức phụ cấp tháng 02 năm 2010 của cán bộ công nhân viên công ty cổ phần EMECO

MỨC PHỤ CẤP THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CÔNG TY

CỔ PHẦN EMECO

STT Họ và tên Nghề nghiệp, chức danh

Mức phụ cấp

Tổng cộng Ghi chú

Trách nhiệm

Điện thoại Xăng xe

5 Võ Nhật Minh Kỹ sư máy và thiết bị nhiệt lạnh 1.000.000 150.000 300.000 1.450.000

Trang 16

1.2.2 Các hình thức trả lương

Nhận thức được vai trò quan trọng của tiền lương nên công ty đã chú trọngtrong việc hạch toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương choNLĐ Quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợiích chung của xã hội với lợi ích của trả lương đúng đắn để làm đòn bẩy kinh tế,khuyến khích NLĐ chấp hành tốt kỷ luật lao động, bảo đảm ngày công, giờ công

và năng suất lao động, phòng tài chính kế toán và BGĐ công ty cổ phần côngnghệ điện tử, cơ khí và môi trường đã nghiên cứu thực trạng lao động công ty đểlựa chọn 2 hình thức trả lương sau:

- Trả lương theo thời gian

- Trả lương theo hình thức khoán

* Trả lương theo thời gian:

Đó là hình thức trả lương cho NLĐ theo thời gian làm việc thực tế cùng

với công việc và trình độ thành thạo của NLĐ Công ty đã xây dựng được một

hệ thống cấp bậc tương ứng với mức độ thành thạo kỹ thuật, chuyên mônnghiệp vụ và mức độ công việc thực hiện của các CBCNV trong toàn công ty.Mỗi bậc lương ứng với mức tiền lương nhất định

Việc theo dõi thời gian làm việc của CBCNV được thực hiện ở từngphòng ban, từng tổ, đội thi công Tại bộ phận các phòng ban có một bảngchấm công lập một tháng một lần Hàng ngày, căn cứ vào sự có mặt của từngCBCNV, người phụ trách chấm công ghi nhận sự có mặt của từng ngườitrong ngày tương ứng từ cột 1 đến cột 31 theo những ký hiệu quy định Bảngchấm công được công khai trong phòng và trưởng phòng là người chịu tráchnhiệm kiểm tra sự chính xác của bảng chấm công đó Tại tổ, đội thi công hàngngày người phụ trách đội cũng căn cứ vào sự có mặt của công nhân để ghivào báo cáo ngày Cuối mỗi ngày, tổ trưởng các tổ, đội thi công sẽ có trách

Trang 17

nhiệm nộp báo cáo ngày lên văn phòng công ty để vào bảng chấm công vàphục vụ công tác tính lương hàng tháng.

Trường hợp CBCNV nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản…đều phải có chứng từ nghỉ việc do cơ quan có thẩm quyền cấp và được ghivào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định

Khi công ty đã ký kết hợp đồng thiết kế, lắp đặt: Thang máy, máy điềuhòa trung tâm, cầu thang cuốn… mà các công trình này yêu cầu phải hoànthành đúng tiến độ thì đòi hỏi CBCNV phải làm thêm giờ, khi đó cần phải cóbảng chấm công làm thêm giờ đi kèm theo bảng chấm công

Khi đã có đầy đủ các chứng từ cần thiết phục vụ cho việc tính lương thì

kế toán tiền lương sẽ tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương Bảng thanhtoán tiền lương sau khi lập xong phải có đầy đủ chữ ký của cán bộ LĐ- TL, kếtoán trưởng (KTT) và TGĐ

* Trả lương theo hình thức khoán:

Bên cạnh đó, công ty còn áp dụng hình thức tiền lương khoán Đây làhình thức trả lương cho NLĐ theo khối lượng và chất lượng công việc mà họhoàn thành Hình thức này áp dụng cho lao động thuê ngoài và được giaokhoán theo hợp đồng làm khoán Đơn giá khoán của công ty tính theo đơn vịcông việc cần hoàn thành Tiền công sẽ được trả tính theo số lượng công việc

mà công nhân đã hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán Ngoài ra, hình thứctrả lương khoán còn phù hợp đối với những công việc không phải theo dõichặt chẽ về thời gian và mang tính chất giản đơn mà thể hiện rõ nhất là côngviệc bảo vệ tại công ty

Để tạo điều kiện cho các bộ phận chủ động ký các HĐLĐ và bố trí lựclượng lao động thi công tại các công trình, TGĐ công ty ủy quyền cho mộtthành viên đại diện của đội thi công (có kèm theo giấy ủy quyền) như sau:

Trang 18

Công ty cổ phần CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM EMECO Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

V/v: Ủy quyền * * * * * * * *

Công trình: Đại sứ quán Liên bang Nga

GIẤY ỦY QUYỀN

Căn cứ vào đề nghị của ban chỉ huy đội thi công số 1- lắp đặt hệ thốngđiện, nước, cứu hỏa, điều hòa không khí tại đại sứ quán Liên bang Nga

Căn cứ vào tình hình thực tế của dự án

Để tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị trong công tác ký các HĐLĐ và bốtrí lực lượng thi công dự án

Tổng giám đốc công ty cổ phần EMECO ủy quyền cho:

Ông: Nguyễn Huy Chương sinh ngày 26/6/1972 tại Đông Triều- Quảng Ninh.Chức vụ công tác: Đội trưởng đội thi công số 1

CMTND: 100903468 cấp tại CA quảng Ninh

Nội dung được ủy quyền:

- Được phép ký kết HĐLĐ thời vụ, thuê nhân công phục vụ thi công côngtrình tại đại sứ quán Liên bang Nga

- Toàn bộ giá trị phải thanh toán cho các đối tượng trong hợp đồng kể trên sẽđược lấy từ nguồn kinh phí mà đội được công ty cấp

- Thời gian ủy quyền: Từ ngày 01/9/2009 đến khi kết thúc dự án hoặc cóquyết định khác của BGĐ

- Người được ủy quyền không được ủy quyền cho bên thứ 3

Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2009 Người được ủy quyền Tổng giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

1.3 CHẾ ĐỘ TRÍCH LẬP, NỘP VÀ SỬ DỤNG CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO

Theo quy định hiện hành, bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng đượchưởng trong quá trình lao động sản xuất kinh doanh, người lao động còn đượchưởng các khoản thuộc các quỹ: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế(BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) Cáckhoản này cũng là bộ phận cấu thành chi phí nhân công ở doanh nghiệp, đượchình thành từ hai nguồn: Một phần do NLĐ đóng góp, phần còn lại được tínhvào chi phí kinh doanh của công ty

Trang 19

Quỹ BHXH: Là khoản tiền đóng góp của người sử dụng lao động vàNLĐ cho tổ chức xã hội, dùng để trợ cấp cho họ trong các trường hợp mấtkhả năng lao động, ốm đau, thai sản, hưu trí… Theo chế độ hiện hành quỹBHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lương cơbản (LCB) của công ty Người sử dụng lao động phải nộp 16% trên tổng quỹLCB và tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh trong kỳ, còn 6% trên tổng quỹLCB do NLĐ đóng góp (trừ trực tiếp vào lương).

Quỹ BHYT: Là khoản đóng góp của NLĐ và người sử dụng lao độngcho cơ quan bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định Quỹ được sử dụng để trợ cấpcho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám, chữabệnh Theo chế độ hiện hành, các doanh nghiệp phải thực hiện trích quỹBHYT bằng 4,5% tổng quỹ LCB, trong đó doanh nghiệp phải chịu 3% tínhvào chi phí sản xuất- kinh doanh còn NLĐ nộp 1,5% (trừ trực tiếp vào lương).Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và cấp cho NLĐ thông quamạng lưới y tế

Quỹ BHTN: Theo nghị định số 127/2008/NĐ- CP ban hành ngày12/12/2008 trong đó chính sách BHTN lần đầu tiên được thực hiện Đây làloại hình bảo hiểm bắt buộc đối với NLĐ là công dân Việt Nam có hợp đồnglao động từ 12- 36 tháng hoặc không xác định thời hạn Theo đó, tỷ lệ tríchlập BHTN của công ty là 2%, trong đó NLĐ chịu 1% trừ vào lương và công

ty chịu 1% tính vào chi phí Hàng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN của những NLĐ tham giaBHTN và mỗi năm chuyển một lần

Quỹ KPCĐ: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp Theo chế

độ tài chính hiện hành, KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lươngphải trả cho NLĐ và công ty phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh) Khi trích KPCĐ thì một nửa công ty phải nộp cho công đoàn cấp trên,một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị

Trang 20

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ cùng với tiền lươngphải trả cho CNV hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuấtkinh doanh Quản lý tính toán, trích lập và sử dụng các quỹ trên có ý nghĩa tolớn không chỉ với quá trình tính toán chi phí sản xuất kinh doanh mà còn đảmbảo quyền lợi của NLĐ trong doanh nghiệp.

1.4 TỔ CHỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN EMECO

* Đối với hoạt động tuyển dụng:

Hàng năm, trưởng các đơn vị thống nhất với bộ phận lao động tiềnlương những đối tượng, số lượng cán bộ, nhân viên, công nhân cần tuyểndụng Bộ phận lao động tiền lương lập kế hoạch trình TGĐ duyệt để thực hiệntuyển dụng theo biểu TC03 B04- Kế hoạch đào tạo/ Tuyển dụng của công ty(phụ lục 4) Việc tuyển dụng được thực hiện theo trình tự: Tiếp nhận hồ sơ,phân loại, xác định những lao động cần tuyển dụng, ký HĐLĐ thử việc, kýHĐLĐ ngắn hạn đến ký HĐLĐ dài hạn hoặc ký HĐLĐ không xác định kỳhạn CBCNV được tuyển dụng phải đạt được các yêu cầu sau:

- Có bằng cấp (hay trình độ chuyên môn nghề nghiệp tương ứng) và sức khỏeđảm bảo công việc

- Hiểu biết và thực hiện được các công việc do công ty yêu cầu

- Tự nguyện cam kết thực hiện các qui chế quản lý trong công ty và pháp luật Cán bộ, tổ chức văn phòng công ty giới thiệu cho cán bộ, nhân viên vàcông nhân mới về: Mô hình tổ chức bộ máy, các hoạt động, ngành nghề sảnxuất kinh doanh của công ty, nội dung công việc, điều kiện làm việc, chínhsách chất lượng và mục tiêu chất lượng của công ty…

Bộ phận tổ chức LĐ- TL thuộc văn phòng công ty lập và lưu hồ sơ đào tạocủa các CBCNV trong toàn công ty

* Xác định nhu cầu đào tạo:

Trưởng các đơn vị định kỳ vào tháng 12 hàng năm lập phiếu đánh giátrình độ chuyên môn, tay nghề của từng CBCNV trong đơn vị mình theo biểu

Trang 21

TC03 B02- Phiếu đánh giá trình độ chuyên môn (phụ lục 2) Trên cơ sở đó vàcăn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị, trưởng đơn vị lập nhu cầu đào tạocủa năm tiếp theo mẫu biểu TC03 B03- Nhu cầu đào tạo (phụ lục 3) chuyểncho cán bộ tổ chức thuộc văn phòng tổng hợp lập kế hoạch đào tạo hàng nămcho CBCNV trong công ty theo mẫu biểu TC03 B04 đã lập.

Cán bộ tổ chức công ty phối hợp với trưởng đơn vị để tổ chức đào tạođột xuất cho CBCNV khi:

- Cần phải sử dụng công nghệ hay thiết bị mới

- Áp dụng tiêu chuẩn qui trình hay triển khai phương pháp kiểm định mới

* Tổ chức đào tạo:

Cán bộ tổ chức công ty thực hiện hoạt động đào tạo theo kế hoạch đãđược duyệt: Phân công soạn, duyệt giáo án, tổ chức lên lớp, tổ chức kiểm trahoặc viết thu hoạch kết quả học tập

Trưởng các đơn vị có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được phâncông theo kế hoạch đào tạo đã được phê duyệt

Cán bộ tổ chức công ty theo dõi đánh giá kết quả công tác đào tạo củacông ty theo mẫu biểu TC03 B05- Kết quả đào tạo (phụ lục 5) và cập nhậtviệc đào tạo CBCNV trong từng đơn vị theo biểu TC03 B01- Phiếu theo dõiđào tạo cá nhân (phụ lục 1) và biểu TC03 B02 Hàng năm vào đầu quí 4 đềnghị TGĐ tổ chức đánh giá và rút kinh nghiệm về công tác đào tạo theo nộidung trong kế hoạch đã được phê duyệt

Công ty khuyến khích CBCNV tham gia các chương trình đào tạo do tổchức bên ngoài tiến hành có liên quan đến công tác sản xuất, kinh doanh củacông ty Kết quả đào tạo như: Chứng chỉ, bằng tốt nghiệp sau khóa học phảiđược sao và lưu trữ trong hồ sơ CBCNV tại bộ phận tổ chức LĐ-TL thuộcvăn phòng công ty Bộ phận tổ chức LĐ- TL có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ kếhoạch đào tạo, kết quả đào tạo, hồ sơ tuyển dụng, hồ sơ đánh giá trình độchuyên môn của từng CBCNV

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG- EMECO

2.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY EMECO

- Bảng chấm công (mẫu số 01a- LĐTL)

- Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b- LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02- LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05- LĐTL)

- Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08- LĐTL)

Ngoài ra công ty cổ phần EMECO còn sử dụng thêm một số chứng từ sau:

- Bảng tổng hợp hệ số lương: Do phòng kế toán tài chính lập và theo dõi tìnhhình nhân sự của công ty, tình hình thay đổi bậc lương và hệ số lương củaCNV Đồng thời là cơ sở để kế toán tính lương, tính thưởng và các khoản phụcấp, các khoản trích theo lương của CNV trong công ty

Trang 23

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp hệ số lương tháng 02/2010 của công ty EMECO

Công ty cổ phần công nghệ điện tử,

cơ khí và môi trường- EMECO

BẢNG TỔNG HỢP HỆ SỐ LƯƠNG

Tháng 02 năm 2010

Hệ sốlươngNam Nữ

I Phòng kế toán tài chính

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

- Danh sách ứng lương từng kỳ: Công ty không trả lương tháng thànhnhiều kỳ mà chỉ trả một lần vào ngày 5 tháng sau, do đó xảy ra trường hợpnhân viên trong công ty tạm ứng trước tiền lương khi có nhu cầu riêng Sốnhân viên xin tạm ứng lương cũng như số lương xin tạm ứng từng tháng làkhông giống nhau, do đó kế toán lập ra bảng danh sách tạm ứng lương hàngtháng để tạm ứng lương phục vụ cho việc tính toán tiền lương còn phải trảcũng như thực hiện việc thanh toán lương cho CNV của công ty trong tháng Khi muốn tạm ứng, người xin tạm ứng lập giấy đề nghị tạm ứng có xác nhậncủa người phụ trách bộ phận Trong giấy đề nghị tạm ứng phải nêu rõ số tiền và

Trang 24

lý do tạm ứng Sau đó, giấy tạm ứng này sẽ được chuyển cho KTT xem xét vàghi ý kiến đề nghị TGĐ duyệt chi Sau khi được duyệt, kế toán tiền lương tiếnhành lập phiếu chi và chuyển chứng từ cho thủ quỹ làm thủ tục xuất quỹ.

Tên tôi là: Nguyễn Văn Thành

Địa chỉ: TT dịch vụ và bảo hành thiết bị

Đề nghị cho ứng số tiền: 1.000.000 (Viết bằng chữ) Một triệu đồng chẵn

Lý do tạm ứng: Việc riêng

Thời gian thanh toán: ngày 28 tháng 02 năm 2010

Cam đoan chịu trách nhiệm: Nếu không đảm bảo thời hạn thanh toán, tôi xinchịu trách nhiệm

- Nếu không sử dụng: Nộp trả công ty 100% số tiền tạm ứng

- Nếu sử dụng mà không đảm bảo thời gian thanh toán thì sẽ thu qua lương Tổng giám đốc Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Quy trình luân chuyển chứng từ

- Luân chuyển chứng từ tại khối văn phòng: Mỗi phòng ban sẽ có một ngườichịu trách nhiệm chấm công cho CBCNV trong phòng vào bảng chấm công(bảng 2.3) Sau đó chuyển sang cho phòng tài chính kế toán Tại đây kế toántiền lương sẽ tổng hợp, tính toán và lập bảng thanh toán lương (bảng 2.4).Bảng thanh toán lương sau khi được lập sẽ chuyển qua cho TGĐ, cán bộ LĐ-

TL và KTT ký duyệt Sau đó, kế toán tiền lương sẽ phôtô làm 2 bản: Một bảnthủ quỹ sẽ chi tiền để trả cho CNV, một bản kế toán làm căn cứ ghi sổ

Trang 25

Bảng 2.3: Bảng chấm công tại TT hành chính- tổng hợp của công ty cổ phần EMECO tháng 02 năm 2010

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ BẢNG CHẤM CÔNG

VÀ MÔI TRƯỜNG EMECO Đơn vị: TT Hành chính- Tổng hợp

0,5 / p0, 5

Trang 26

VRCL: Nghỉ việc riêng có lương

Bảng 2.4: Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2010 của công ty cổ phần EMECO

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG

THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 02 NĂM 2010 Đơn vị tính: Nghìn đồng

T

T Họ và tên

Chức danh, nghề nghiệp

Lương thu nhập

Lươn

g BQ ngày

Côn

g tiền Số

Phép lễ Thêm giờ Lương công trình Tổng

cộng lương

Phụ cấp 8,5% Thu

BHX H, BHYT

Số tiền lĩnh

Gh i ch ú

Hà Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2010

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG KẾ TOÁN TRƯỞNG TỔNG GIÁM ĐỐC

Trang 27

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 28

- Luân chuyển chứng từ tại đội: Các đội trưởng sẽ chấm công cho nhânviên thuộc bộ phận mình trên báo cáo ngày (bảng 2.5) Cuối mỗi ngày độitrưởng sẽ chuyển báo cáo ngày lên phòng tài chính kế toán Tại đây sẽ tậphợp các báo cáo ngày do các bộ phận gửi lên Sau đó thực hiện chấm côngtrên phần mềm kế toán MISA phân hệ tiền lương Đặc biệt, tiền lương đối vớicác CBCNV làm việc tại các đội, các trung tâm kỹ thuật, trung tâm bảo hành,bảo trì thiết bị… ngoài bảng thanh toán lương tổng hợp còn được hạch toánchi tiết theo từng công trình, từng hạng mục thi công (bảng 2.6) Điều đó đảmbảo tính chính xác, tránh nhầm lẫn, dễ theo dõi, không chỉ có ý nghĩa to lớnđối với nhà quản lý mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân CBCNVtrong việc đối chiếu kết quả lao động với tiền lương nhận được trong tháng.Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán lương tại các đội sau đó cũnggiống như quy trình luân chuyển chứng từ tại khối văn phòng Sau khi đãkiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấp, trợ cấp, kế toántiến hành tính lương, tính thưởng, trợ cấp phải trả cho NLĐ theo từng hìnhthức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại công ty và tiến hành lập bảngthanh toán tiền lương, tiền thưởng Trên bảng thanh toán lương phải có đầy đủchữ ký của kế toán tiền lương, cán bộ LĐ-TL, KTT và TGĐ công ty.

Trang 29

Bảng 2.5: Báo cáo ngày tại TT dịch vụ- bảo hành thiết bị công ty EMECO

Công ty cổ phần công nghệ điện tử,

cơ khí và môi trường- EMECO

BÁO CÁO NGÀY

Đơn vị: TT dịch vụ- bảo hành thiết bị Ngày: 22/02/2010

Tổng số người: 09 Người có mặt làm việc: 08

Người nghỉ: (Ghi rõ họ tên, lý do nghỉ) Nguyễn Huy Chương- Nghỉ phép ………

STT Tên công trình/ Công việc Nội dung Người tham gia Đơn vị tính lượng Khối Ghi chú

Người báo cáo

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 30

Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2010 chi tiết theo công trình của công ty EMECO

CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ, CƠ KHÍ VÀ MÔI TRƯỜNG THANH TOÁN LƯƠNG THÁNG 02 NĂM 2010 CHI TIẾT THEO CÔNG TRÌNH

Đơn vị tính:

VNĐ

TT Họ và tên

Chức danh, nghề nghiệp

Tổng số lương

Lươn

g BQ ngày Côn g tiền Số

Phép, lễ Thêm giờ

Tổng cộng

Phụ cấp Lương ốm Thu

8,5%

BHXH

Số tiền lĩnh

Ghi chú Côn

g Tiền giờ Số Tiền Công Công Tiền Công Tiề n

Hà nội, ngày 04 tháng 3 năm 2010

Kế toán tiền lương Cán bộ LĐ- TL Kế toán trưởng Tổng giám đốc

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 31

Thời gian để tính lương, tính thưởng và các khoản phải trả cho NLĐ theotháng Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán thời gian lao động, kết quảlao động và các chứng từ khác có liên quan như: Giấy nghỉ ốm, biên bảnngừng việc Tất cả các chứng từ trên phải được kế toán kiểm tra trước khitính lương, tính thưởng và phải đảm bảo được yêu cầu của chứng từ kế toán.Sau khi đã kiểm tra các chứng từ tính lương, tính thưởng, tính phụ cấp,trợ cấp, kế toán tiến hành tính lương, tính thưởng, trợ cấp phải trả cho NLĐtheo từng hình thức trả lương, trả thưởng đang áp dụng tại công ty và tiếnhành lập bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng Thông thường tại các doanhnghiệp, việc thanh toán tiền lương và các khoản khác cho NLĐ được chia làmhai kỳ: Kỳ một lĩnh lương tạm ứng, kỳ hai sẽ nhận số tiền còn lại sau khi đãtrừ các khoản phải khấu trừ vào thu nhập nhưng tại công ty EMECO thìkhông áp dụng hình thức trả lương đó mà tập trung trả lương một lần vàongày 5 hàng tháng Các khoản thanh toán lương, thanh toán BHXH, bảng kêdanh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thuchi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán kiểm tra

2.1.2 Phương pháp tính lương tại công ty cổ phần EMECO

* Hạch toán số lượng lao động

Trước hết chỉ tiêu số lượng lao động của công ty được phản ánh trên “Sổdanh sách lao động” của công ty do phòng LĐ- TL lập dựa trên số lao độnghiện có của công ty bao gồm cả lao động dài hạn, lao động thời vụ và laođộng khoán “Sổ danh sách lao động” không chỉ lập chung cho toàn công ty

mà còn được lập riêng cho từng bộ phận trong công ty nhằm thường xuyênnắm chắc số lượng lao động hiện có của từng bộ phận Cơ sở số liệu để ghi

“Sổ danh sách lao động” là các chứng từ tuyển dụng, các quyết định thuyênchuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí… Các chứng từ trên được phòng LĐ-

TL lập mỗi khi tuyển dụng, nâng bậc, cho thôi việc

Trang 32

Mọi sự biến động về số lượng đều được ghi chép, phản ánh kịp thời vào

“Sổ danh sách lao động” làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế

độ khác cho NLĐ

* Hạch toán thời gian lao động:

Hạch toán thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép kịp thời, chính xác

số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng việc, nghỉ việc của từnglao động, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong công ty

Chứng từ quan trọng nhất trong hạch toán thời gian lao động là “Bảngchấm công” “Bảng chấm công” lập riêng cho từng phòng ban, tổ, đội sảnxuất và được sử dụng để hạch toán thời gian làm việc thực tế nghỉ việc, vắngmặt của NLĐ trong ngày Bên cạnh “Bảng chấm công” kế toán còn sử dụngmột số chứng từ khác để phản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao độngcủa CBCNV trong một số trường hợp sau:

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH: Phiếu này được lập để xác định số ngày đượcnghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động… của NLĐ, làm căn cứ tínhBHXH trả thay lương theo chế độ quy định

- Phiếu báo làm thêm giờ: Đây là chứng từ xác nhận số ngày công, giờ cônglàm thêm trong tháng của CBCNV, là cơ sở tính trả lương cho NLĐ

* Hạch toán kết quả lao động:

Căn cứ để hạch toán kết quả lao động là “Bảng chấm công” của các

phòng ban, tổ, đội trong công ty Tiền lương của công ty được tính theo lươngthời gian với mức lương tối thiểu theo quyết định số 33/2009/QĐ- BTC banhành ngày 06/04/2009 là 650.000 đồng Do đó, tiền lương trả cho CBCNVtrong công ty EMECO được tính như sau:

Trang 33

 Lương trả cho cán bộ quản lý

- Lương thời gian:

Thông thường tại các công ty khác, để đảm bảo mức sống của CBCNVthì các công ty đó còn có một số quy định về hệ số tăng thêm (HSTT) Khi đómức lương tăng thêm tương ứng với HSTT như sau:

22 ngày

Tuy nhiên, tại công ty EMECO không áp dụng HSTT mà lương thu nhậpcủa CBCNV trong công ty dựa hoàn hoàn trên cơ sở nhận định, đánh giá củaBGĐ về mức độ thực hiện công việc, trách nhiệm đảm nhận và số lượng đầucông việc được giao… và được thể hiện rõ trong HĐLĐ Khi đó, ta có thểtính ra được lương bình quân ngày của một CBCNV:

Lương bình

Lương thu nhập

22 ngày

Căn cứ vào “Bảng chấm công” kế toán xác định số ngày làm việc thực tế củamỗi CBCNV, từ đó tính ra được tiền lương thời gian:

Số ngày làm việcthực tế trong tháng

- Lương lễ, phép:

Trang 34

Lương nghỉ phép, nghỉ ốm, ngày lễ, ngày tết công ty chỉ tính theo hệ sốLCB Lương nghỉ phép không bao gồm phụ cấp (nếu có) và không tính trênmức lương thu nhập Công ty căn cứ vào đơn xin nghỉ phép, nghỉ ốm để theodõi chấm công phép, công ốm Lương phép công ty không áp dụng với côngnhân thuê ngoài:

- Lương thêm giờ:

X Số công làm thêm giờ

22 ngày

- Công ty không áp dụng tiền ăn ca cho CBCNV Đối với các khoản phụ cấpkhác như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp xăng xe, phụ cấp điện thoại thì công

ty cũng không tính dựa trên hệ số phụ cấp mà được xác định hoàn toàn trên

cơ sở nhận định, đánh giá của thủ trưởng đơn vị về tần suất đi lại, liên lạcphục vụ công tác, vai trò, trách nhiệm đảm nhận trong công việc (bảng 1.3-trang 9) Riêng đối với CBCNV phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất độchại ở kho hay khi thực hiện công trình thì mức phụ cấp độc hại là 5.000 đồng/công

- Các khoản trích theo lương:

Trang 35

Vậy thu nhập thực lĩnh của CBCNV trong công ty EMECO được tínhtheo công thức sau:

Thu nhập

thực lĩnh =

Lươngthời gian +

Lương

lễ, phép +

Lươngthêm giờ +

Phụcấp -

Các khoảntrích theolương

Ví dụ: Tính lương tháng 02 năm 2010 của CBCNV công ty EMECO

Ông Phạm Hữu Chữ- phó tổng giám đốc, cán bộ LĐ- TL: Có hệ số lương

cơ bản là 5,32, lương thu nhập là 7 triệu đồng Trong tháng 02/2010 có 14,5công đi làm thực tế và 5,5 công nghỉ phép, lễ, không có công làm thêm giờ vàhưởng mức phụ cấp hàng tháng là 200 nghìn đồng Lương thực lĩnh của ôngPhạm Hữu Chữ được tính như sau:

Trang 36

- Các khoản trích theo lương:

+ BHXH: 6 % x 3.458 nghìn đồng = 207,48 (nghìn đồng) + BHYT: 1,5 % x 3.458 nghìn đồng = 51,87 (nghìn đồng) + BHTN: 1 % x 3.458 nghìn đồng = 34,58 (nghìn đồng)Tổng các khoản trích theo lương là: 294 (nghìn đồng)

Ví dụ: Anh Phạm Văn Mến- công nhân sửa chữa điện, có hệ số LCB là 2,71,lương thu nhập 2,4 triệu Trong tháng 02/2010 có 15 ngày công đi làm thực

tế, 6 công nghỉ lễ, phép, không có công làm thêm giờ, phụ cấp điện thoại:100.000 đồng, phụ cấp xăng xe: 200.000 đồng và 40.000 đồng phụ cấp độchại tương ứng với 8 công Lương thực lĩnh của anh Phạm Văn Mến được tínhnhư sau:

- Lương cơ bản: 2,71 x 650 = 1.762 (nghìn đồng)

- Lương thu nhập: 2.400 (nghìn đồng)

- Thu nhập bình quân ngày:

Trang 37

Vậy: Tổng lương thực lĩnh của anh Phạm Văn Mến trong tháng 02/2010 là:

1.636 + 480 + 340 - 150 = 2.306 (nghìn đồng)Lương thực lĩnh này của anh Phạm Văn Mến không những được thể hiện trênbảng thanh toán lương tháng 02/2010 của toàn công ty (bảng 2.4- trang 20)

mà còn được thể hiện trên bảng thanh toán lương chi tiết theo từng công trình(bảng 2.6- trang 23) Qua bảng 2.6 ta có thể thấy lương thực lĩnh 2.306 nghìnđồng của anh Phạm Văn Mến bao gồm lương từ các công trình:

Tên công trình Lương thực lĩnh

Trang 38

(nghìn đồng)

1 Dịch vụ

2 Ngân hàng NT Hải Dương

3 Hội trường A1 VP TƯ Đảng

 Lương trả cho công nhân thời vụ

Để đáp ứng được nhu cầu của công trình, đảm bảo thực hiện thi côngđúng tiến độ, nhiều lúc công ty phải tiến hành thuê thêm lao động bên ngoài.Lương của công nhân thuê ngoài được tính tương tự như tính lương choCBCNV trong biên chế công ty Điều đáng chú ý ở đây là hệ số LCB củacông nhân thuê ngoài do chủ nhiệm công trình đề xuất dựa trên khả năng làmviệc, năng suất lao động, mức độ đáp ứng được yêu cầu của công ty… Sau

đó, “Bảng đề xuất hệ số lương cơ bản” sẽ được chuyển qua cán bộ LĐ- TL vàTGĐ xem xét ký duyệt Sau khi được sự đồng ý của BGĐ thì kế toán tiềnlương sẽ tính lương và các khoản trích theo lương trên cơ sở hệ số LCB đó

 Trả lương theo hình thức khoán

Riêng đối với trường hợp công nhân được trả lương theo hình thứckhoán thì chứng từ ban đầu để hạch toán kết quả lao động là HĐLĐ Hợpđồng này là biên bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận khoán vềcông việc, thời gian, địa điểm làm việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi

Trang 39

thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở quan trong nhất để thanh toántiền công cho người nhận khoán Tiền lương khoán trả cho công nhân đượctính theo công thức sau:

Số lương khoán trả

cho 1 công nhân =

Tổng số tiền giao khoán

từng công nhânTổng số công

Ví dụ: Tổng số lương khoán cho đội thi công số 1 trong tháng 9/2009 côngtrình đại sứ quán Liên bang Nga là 17.355.000 đồng và tổng số công thực tế

là 220 công Trong tháng 9/2009, anh Mai Văn Hòa thuộc đội thi công số 1 đilàm thực tế được 22 công Do đó, tiền lương của anh Mai Văn Hòa được tínhnhư sau:

Tiền lương làm khoán

17.355.000

220Ngoài ra, hình thức trả lương khoán còn thể hiện rõ qua công việc bảo vệ tạicông ty

Ví dụ: Công ty đã ký hợp đồng lao động giao khoán cho ông Nguyễn QuốcViệt làm bảo vệ với mức lương cố định mỗi tháng là: 1.500.000 đồng

Hàng tháng, căn cứ vào số tiền ghi trong hợp đồng dưới đây, kế toántiền lương trả lương cho ông Nguyễn Quốc Việt số tiền là 1.500.000 đồng

Bảng 2.7 Hợp đồng lao động tại công ty cổ phần EMECO

Công ty cổ phần công nghệ điện tử,

Trang 40

cơ khí và môi trường- EMECO

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Ngày 02 tháng 11 năm 2008Chúng tôi gồm: Ông Phạm Hữu Chữ- Phó tổng giám đốc công ty (bên A) Ông Nguyễn Quốc Việt- Người lao động (bên B)

Hai bên cùng nhau ký kết hợp đồng với nội dung như sau:

Điều I: Trách nhiệm bên B

- Chịu trách nhiệm về an ninh và bảo về máy móc, thiết bị, vật tư tại công ty EMECO- C6 Thanh Xuân Bắc, Hà Nội

- Chấp hành nội quy và quy định chung của xí nghiệp

Điều II: Trách nhiệm bên A

- Trả lương tháng đúng hạn (vào cuối tháng)

- Đảm bảo điều kiện làm việc cho nhân viên

Điều III: Số tiền lương khoán là 1.500.000 đồng/ tháng.

Bên giao việc (bên A) Bên nhận việc (bên B)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.1.3 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 334: “Phải trả công nhân viên”

Tài khoản 334 không được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nên gây khókhăn trong việc theo dõi trả lương cho từng bộ phận, từng nhóm CBCNV vớicác phương thức trả lương khác nhau

Bên cạnh đó, công ty còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như:

- TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”

- TK 641: “Chi phí bán hàng”- Chi tiết TK 6411: “Chi phí nhân viên”

- TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”- Chi tiết TK 6421: “Chi phí nhânviên quản lý”

Ngày đăng: 11/04/2013, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11.Các trang web chuyên ngành:http://www.webketoan.vn http://www.tapchiketoan.com http://www.ketoantruong.com.vn Link
1. Điều lệ công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường- EMECO Khác
2. Hồ sơ năng lực của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường- EMECO Khác
3. Quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính Khác
5. Luật bảo hiểm xã hội 6. Luật bảo hiểm y tế 7. Luận văn khóa 46,47 Khác
9. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp- Chủ biên: PGS.TS: Đặng Thị Loan. NXB đại học kinh tế quốc dân- 2006 Khác
10.Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ sách kế toán, sơ đồ kế toán. NXB thống kê- 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn qua đào tạo năm 2009 - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động theo giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác và trình độ chuyên môn qua đào tạo năm 2009 (Trang 6)
Bảng 1.2: Bảng tổng quỹ lương và thu nhập bình quân của cán bộ công  nhân viên công ty EMECO - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 1.2 Bảng tổng quỹ lương và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên công ty EMECO (Trang 7)
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp hệ số lương tháng 02/2010 của công ty EMECO - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp hệ số lương tháng 02/2010 của công ty EMECO (Trang 20)
Bảng 2.5: Báo cáo ngày tại TT dịch vụ- bảo hành thiết bị công ty EMECO - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.5 Báo cáo ngày tại TT dịch vụ- bảo hành thiết bị công ty EMECO (Trang 25)
Bảng 2.6: Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2010 chi tiết theo công trình của công ty EMECO - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.6 Bảng thanh toán lương tháng 02 năm 2010 chi tiết theo công trình của công ty EMECO (Trang 26)
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ trên máy vi tính phần hành tiền lương và các  khoản trích theo lương tại công ty EMECO - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Sơ đồ 2.1 Quy trình ghi sổ trên máy vi tính phần hành tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty EMECO (Trang 37)
Bảng 2.11: Giao diện của “Lập chứng từ ghi sổ” trong phân hệ “Sổ cái’ - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.11 Giao diện của “Lập chứng từ ghi sổ” trong phân hệ “Sổ cái’ (Trang 42)
Bảng 2.13: Chứng từ ghi sổ số CTGS120 ngày 28/02/2010 - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.13 Chứng từ ghi sổ số CTGS120 ngày 28/02/2010 (Trang 43)
Bảng 2.15: Danh sách chứng từ ghi sổ tháng 02 năm 2010 - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.15 Danh sách chứng từ ghi sổ tháng 02 năm 2010 (Trang 44)
Bảng 2.17: “Chứng từ nghiệp vụ khác” in ra từ phần mềm - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.17 “Chứng từ nghiệp vụ khác” in ra từ phần mềm (Trang 46)
Bảng 2.18: Sổ chi tiết tài khoản “Phải trả công nhân viên” - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.18 Sổ chi tiết tài khoản “Phải trả công nhân viên” (Trang 47)
Bảng 2.19: Sổ cái tài khoản “Phải trả công nhân viên” - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.19 Sổ cái tài khoản “Phải trả công nhân viên” (Trang 48)
Bảng 2.20: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tại công ty cổ phần EMECO tháng 02 năm 2010 - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.20 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương tại công ty cổ phần EMECO tháng 02 năm 2010 (Trang 51)
Bảng 2.21: Séc số S184 về việc trích nộp BHXH tháng 02 năm 2010 - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.21 Séc số S184 về việc trích nộp BHXH tháng 02 năm 2010 (Trang 54)
Bảng 2.22: Màn hình cập nhập chứng từ khác phân bổ BHXH tháng 02/2010 tại công ty EMECO - Lao động tiền lương và quản lý lao động của của công ty cổ phần công nghệ điện tử, cơ khí và môi trường Emeco
Bảng 2.22 Màn hình cập nhập chứng từ khác phân bổ BHXH tháng 02/2010 tại công ty EMECO (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w