Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH thương mại và phát triển công nghệ Bách Khoa
Trang 1Lời nói đầu
Trong những năm qua bằng việc chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng đa thành phần có sự quản
lý của Nhà Nớc, những thay đổi về chính sách kinh tế xã hội đã đem theo những biến đổi sâu sắc của đời sống kinh tế xã hội Điều này đồng nghĩa với sự thay đổi trong tất cả các ngành, lĩnh vực kinh tế của nền kinh tế quốc dân Có thể nói bớc tiến nhảy vọt này là yếu tố chủ đạo và ngày càng đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nớc
Hoà cùng sự sôi động của thị trờng Công ty TNHH thơng mại và phát triển Bách Khoa 4 đã ra đời Để có thể đứng vững trên thị trờng mỗi doanh nghiệp đều phải có những chiến lợc phát triển riêng, phải luôn luôn có biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý điều hành kết hợp với công tác hạch toán
kế toán trong doanh nghiệp mình
Với mong muốn đợc tìm hiểu sâu hơn về thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp, em đã chon Công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4 để tìm hiểu thực tế
Tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng nhất trong quá trình luân chuyển hàng hoá Kết qủa của quá trình tiêu thụ hàng hoá phản ánh toàn
bộ công sức và nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên trong kỳ kế toán Kế toán tiêu thụ hàng hoá có một vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc quản lý chặt trẽ hiệu quả quá trình tiêu thụ
Qua thời gian thực tập tại công ty, em nhận thấy giữa lý thuyết và thực hành
có nhngc sự khác biệt, em đã quyết định lựa chọn chuyên đề: "Hoàn thiện công
tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH
th-ơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4"cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Nội dung của luận văn, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm:
Trang 2CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại.
CHƯƠNG 2: Thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4.
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH thơng mại và phát triển công nghệ Bách Khoa 4.
Mặc dù đã cố gắng nhng với kiến thức và kinh nghiệm còn ít nên luận văn của em còn nhiều khiếm khuyết và sai sót. Em rất mong nhận đợc sự giúp đỡ góp
ý của giáo viên hớng dẫn và của các anh chị trong công ty để chuyên đề của em
đ-ợc hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẵn chỉ bảo, góp ý tận tình của cô giáo Trần Thanh Xuân và tập thể cán bộ, công nhân viên trong công ty Đặc biệt là các anh chị phòng kế toán trong quá trình thực tập tại công ty
Trang 3Tiêu thụ hàng hóa chính là giai đoạn cuối cùng trong quá trình luân chuyển hàng hóa Nó là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa, chuyển hóa vốn doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và kết thúc một vòng luân chuyển vốn.
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình hoạt động của đơn vị kinh doanh thơng mại Có tiêu thụ hàng hóa, đơn vị mới có vốn để mở rộng quy mô, lĩnh vực, nghành nghề kinh doanh, thực hiện các chiến lợc nhằm nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trờng phân phối Mặt khác tiêu thụ hàng hóa đ-
ợc thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học sẽ giúp cho quá trình luân chuyển vốn diễn ra nhanh chóng, hiệu quả vốn của doanh nghiệp vì thế sẽ phát huy đợc hiệu quả và đem lại những lợi ích kinh tế lớn cho doanh nghiệp
Tiêu thụ là hoạt động mang lại doanh thu cho doanh nghiệp mà cũng là để thỏa mãn yêu cầu đa dạng và phong phú của xã hội
Tình hình tiêu thụ hàng hóa là sự phản ánh trung thực và đầy đủ nhất năng lực kinh doanh của đơn vị Hàng hóa đợc tiêu thụ càng nhiều càng chứng tỏ đơn vị
đi đúng hớng, những phớng pháp đầu t là hữu ích
Trang 4Với nền kinh tế quốc dân: tiêu thụ hàng hóa chính là điều kiện gắn kết giữa
lu thông hàng hóa và lu thông tiền tệ, thực hiện nhu cầu chuyển tiền tệ, ổn định giá trị của đồng tiền, tạo ra việc làm và góp phần thúc đẩy đất nớc phát triển
1.1.1.2 Các phơng thức tiêu thụ hàng hóa trong đợn vị kinh doanh thơng mại.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, giữa các đơn vị kinh doang luôn diễn
ra sự cạnh tranh gay gắt Để có thể đứng vững trong cuộc cạng tranh đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực sự nhạy bén linh hoạt trong việc phục vụ khách hàng Vì vậy, việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ phù hợp với từng đối tợng khách hàng là việc làm cần thiết và quan trọng Nó không những giúp cho doanh nghiệp có thể
đáp ứng đợc những yêu cầu của khách hàng mà còn đảm bảo cho doanh nghiệp chủ động cho việc phân phối và khai thác đợc những điều kiện thuận lợi với mỗi một phơng thức bán hàng khác nhau Căn cứ vào phơng thức tiêu thụ hàng hóa cơ bản đang đang đợc áp dụng phổ biến tại Việt Nam, các doanh nghiệp sẽ có những
điều chỉnh phù hợp với lĩnh vực nghành nghề kinh doanh và đáp ứng những yêu cầu mà khách hàng đề ra
Các phơng thức tiêu thụ đợc áp dụng phổ biến hiện nay gồm:
* Phơng thức bán buôn hàng hóa
Phơng thức bán buôn hàng hóa là phơng thức bán hàng chủ yếu đợc ấp dụng cho các đơn vị thơng mại, các doanh nghiệp sản xuất Bán buôn hàng hóa đợc thực hiện với số lợng lớn và giá bán biến động tùy theo khối lợng hàng hóa đợc chia thành hai phơng thức:
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức gửi bán hàng hóa
* Phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Khác với phơng
thức bán buôn hàng hóa qua kho, trong phơng thức này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng hóa không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua hàng Phơng thức này cũng có thể thực hiện dới hai hình thức:
Trang 5+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán hay bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng giao hàng trực tiếp
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
* Phơng thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, các tổ chức kinh doanh mua về với mục đích tiêu dùng nội bộ Trái với hàng hóa bán buôn, hàng hóa bán lẻ đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa thờng đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn
định Phơng thức bán lẻ thờng đợc thực hiện dới các hình thức:
+ Hình thức bán lẻ thu tiền tập chung
+ Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp
+ Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn)
+ Hình thức bán hàng tự động
+ Hình thức bán hàng trả góp
+ Hình thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa
Ngoài ra, trong một số trờng hợp sau cũng có thể coi là tiêu thụ:
+ Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hóa khác không tơng đơng
+ Hàng hóa xuất để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho công nhân viên, thanh toán thu nhập cho các thành viên của doanh nghiệp
+ Hàng hóa dùng để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng khuyến mại
+ Hàng hóa xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.3 Yêu cầu công tác tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
Tiêu thụ hàng hóa đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với các đơn vị kinh doanh thơng mại Công tác tiêu thụ hàng hóa đợc quản lý tốt sẽ giúp cho các doanh nghiệp đợc chủ động trong hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao
Trang 6chất lợng phục vụ khách hàng rừ đó tạo ra u thế hoạt động so với các đối thủ cạnh tranh Muốn vậy các đơn vị kinh doanh phải đảm bảo đợc các nhu cầu nh:
*Thờng xuyên đánh giá tình hình tiêu thụ về mặt số lợng, chất lợng, chủng loại mặt hàng kinh doanh từ đó đa ra các kế hoạch tiêu thụ phù hợp
* Tổ chức quản lý tình hình tiêu thụ theo nhóm hàng, phơng thức bán hàng, phơng thức thanh toán một cách chặt chẽ và khoa học để đảm bảo khả năng kiểm soát của doanh nghiệp
* Trong quá trình kinh doanh, thờng xuyên phân tích các chỉ tiêu liên quan
đến tình hình tiêu thụ, phát hiện ra những thay đổi bất thờng hoặc cha phù hợp với sức mua và khả năng thanh toán của khách hàng trong khi vẫn đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận của đơn vị
* Quản lý chặt chẽ công tác tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo
* Xây dựng các chính sách u đãi hợp lý nh: Chính sách chiết khấu thơng mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán
1.1.2 Xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
Kết quả tiêu thụ hàng hóa hay kết quả hoạt động kinh doanh thơng mại là kết quả cuối cùng của hoạt động trong doanh nghiệp và đợc doanh nghiệp xác định trong một thời gian nhất định (tháng, quý, năm) Kết quả đó đợc xác định theo công thức:
• Cách xác định kết quả tiêu thụ
LN gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ = hàng và cung cấp dịch vụDoanh thu thuần về bán - Giá vốn hàng bán
Trang 7LN thuần từ
HĐKD = LN gộp về BH + HĐTCDT - HĐTCCP - BHCP - QLDNCP
Trong đó:
Doanh thu thuần về
BH và CCDV = Doanh thu BH và CCDV - Các khoản giảm trừ doanh thu
1.2 Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
1.2.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa
1.2.1.1 Thủ tục chứng từ
* Chứng từ sử dụng
Tiêu thụ hàng hóa là một nghiệp vụ quan trọng, nó đòi hỏi hệ thống các chứng từ phảI đợc ghi chép đầy đủ, chính xác Đối với nghiệp vụ tiêu thụ, chứng từ
đợc sử dụng chủ yếu là các loại hóa đơn
Hóa đơn là chứng từ của đơn vị bán xác nhận số lợng, chất lợng, đơn giá, số tiền bán sản phẩm, hàng hóa cho ngời mua Hóa đơn là căn cứ để ngời bán ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan
• Quá trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hợp với khách hàng, các đơn đặt hàng, yêu cầu mua hàng, phòng kinh doanh tiến hành lập phiếu đề nghị xuất hàng gửi lên phòng kế toán, kế toán lập hóa đơn bán hàng Hóa đơn bán hàng đợc chia thành 3 liên (đặt giấy than, viết một lần): Liên 1 lu, liên 2 giao cho ngời mua, liên
3 dành cho nội bộ
Trang 8Sau khi lập hóa đơn bán hàng, kế toán chuyển cho thủ trởng đơn vị ký hóa
đơn Thủ kho căn cứ vào hóa đơn tiền hàng xuất hàng, nhập phiếu xuất kho và ghi thẻ cho số hàng xuất bán Căn cứ vào chứng từ bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, giá vốn… Trong kỳ kế toán, các chứng từ bán hàng đợc kế toán tiêu thụ hàng hóa bảo quản, cuối kỳ các chứng từ đợc tập hợp và chuyển vào lu trữ
1.2.1.2 Kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ
* Các phơng pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ
Mỗi doanh nghiệp tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên mà xác định phơng pháp tính giá vốn hàng hóa tiêu thụ khác nhau Phơng pháp tính giá vốn hàng hóa tiêu thụ này đ-
ợc đăng ký với cơ quan thuế và đợc áp dụng nhất quán trong một kỳ kế toán
Khi xuất kho, để tính giá thực tế của hàng hóa, kế toán phải tách riêng hai
bộ phận là “trị giá mua” và “chi phí thua mua” để tính toán
Các phơng pháp xác định gia vốn hàng hóa tiêu thụ (đối với các bộ phận trị giá mua) cụ thể nh sau:
+ Phơng pháp giá đơn vị bình quân
Giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho trong kỳ đợc tính theo công thức:
Giá mua thực tế loại
Số lợng từng loại
Trong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
Giá đơn vị Giá mua thực tế HTK đầu kỳ + giá thực tế hàng nhập kho trong kỳ
bình quân =
Trang 9các kỳ dự trữSố lợng HTK đầu kỳ + số lợng hàng nhập kho trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị Giá mua thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
bình quân =
cuối kỳ trớc Số lợng thực tế từng loại tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị Giá mua thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
bình quân sau =
mỗi lân nhập Số lợng thực tế từng loại tồn kho sau mỗi lần nhập
* Phơng pháp nhập trớc – xuất trớc (FIFO): Phơng pháp này đợc thực hiện với giả định hàng hóa nào vào nhập kho trớc tiên thì sẽ xuất kho sớm nhất Nh vậy, hàng hóa xuất kho của lần nhập nào thì sẽ đợc tính giá theo giá thực tế nhập kho của lần nhập đó
* Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này hàng hóa nào nhập vào sau thì sẽ đợc xuất trớc
* Phơng pháp giá thực tế đích danh: Trớc khi xuất lô hàng nào thì tính theo giá thực tế đích danh của lô hàng đó
* Phơng pháp giá hạch toán
Giá hạch toán là là giá ổn định có thể là kế hoạch, giá mua hàng hóa vào một thời
điểm nhất định, giá bình quân tháng trớc… Mà doanh nghiệp dùng để hạch toán
Đến cuối mỗi tháng, kế toán phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:
Giá mua hàng xuất bán = Hệ số giá x Giá hạch toán hàng xuất bán
Trang 10Hệ Giá mua thực tế HTK đầu kỳ + giá mua thực tế hàng nhập kho trong kỳ
số =
giá Giá hạch toán HTK đầu kỳ + giá hạch toán hàng nhập kho trong kỳ
* Đối với bộ phận chi phí thu mua
Chi phí thu mua là biểu hiện bằng tiền của các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên quan đến việc thu mua hàng hóa Chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hóa trong kỳ nên cần phải phân bố cho hàng hóa tiêu thụ và hàng hóa còn lại theo tiêu thức phù hợp (theo doanh thu, theo trị giá mua, theo số lợng, trọng lợng…)
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại cuối kỳ
Trong đó, hàng hóa còn lại cuối kỳ bao gồm hàng còn tồn quầy, kho, hàng đang gửi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi, hàng mua đang đi đờng
• Phơng pháp kế toán giá vốn hàng hóa tiêu thụ
+ Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 632: giá vốn hang bán
- Tài khoản 156: hàng hóa
Trang 11Tài khoản này đợc mở chi tiết cho các tài khoản 1561: giá mua hàng hóa, TK1562: chi phí mua hàng.
Trờng hợp đơn vị sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho
Tài khoản sử dụng: TK 611: mua hàng – TK6112: mua hàng hóa
Ngoài ra kế toán giá vốn hàng bán còn sử dụng các TK nh TK 157 – hàng gửi bán; TK 151 – hàng mua đang đi đờng; TK 1381: TK 159;…
• Kế toán giá vốn hàng hóa
Trờng hợp doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và tính thuế theo phơng pháp khấu trừ (sơ đồ 1.1).
Trang 12TK156 (1561) TK632 TK157,156(1561) Xuất bán trực tiếp
Phân bổ chi phí thu mua
cho hàng suất bán cuối kỳ
TK138(1381) Kết chuyển GVBH cuối kỳ
Trị giá hàng hóa thiếu mất
(sau khi trừ tiền bồi thờng)
VAT đầu vào TK133
Sơ đồ 1.1: Thiết kế GVBH theo phơng pháp KKTX và tính thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ
Trang 13Trêng hîp doanh nghiÖp ¸p dông ph¬ng ph¸p KK§K vµ tÝnh thuÕ GTGT theo
1.2.1.3 KÕ to¸n doanh thu tiªu thô hµng hãa
* Tµi kho¶n sö dông
+ Tµi kho¶n 511 – Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô
+ Tµi kho¶n 512 – Doanh thu b¸n hµng néi bé
+ Tµi kho¶n 3331 – ThuÕ GTGT ph¶i nép
Trang 14* Kế toán doanh thu bán hàng
+ Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp (sơ đồ 1.3)
Khi chuyển hàng cho khách thì doanh thu đợc ghi nhận ngay Với phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng thì khi hàng đợc chuyển cho khách hàng thì cha ghi nhận doanh thu, chỉ ghi nhận khi khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
TK911 TK333 TK511 TK111,112,131
Thuế TTĐB, thuế XK,thuế
GTGT trực tiếp phải nộp Doanh thu bán hàng và TK521,532 cung cấp dịch vụ
KC giảm giá, doanh thu
hàng bán bị trả lại K/c doanh thu thuần về BH cuối kỳ Thuế GTGT đầu
ra phải nộp
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp
+ Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức trả góp (sơ đồ 1.4)
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức bán trả góp
Trang 15+ Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi
- Tại đơn vị nhận hàng đại lý: khi nhận hàng, ghi đơn biên nợ TK 003 Khi bán hàng, ghi đơn bên có TK 003 và phản ánh số tiền bán hàng, hoa hồng đợc h-ởng, và số tiền phải trả cho ngời dao đại lý (sơ đồ 1.5)
Thuế GTGT hàng đại lý Thu tiền hàng đại lý
Thuế GTGT của hoa hồng TK 331
Giá bán
TK 133
Hoa hồng
Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi tại bên đại
nộp
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi tại bên giao
đại lý
Trang 161.2.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại
Tài khoản 531 – Hang bán bị trả lại
Tài khoản 532 – Giảm giá bán hàng
• Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (sơ đồ 1.7)
* Tài khoản sử dụng
TK 131: PhảI thu của khách hàng Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết đến từng khách hàng
• Phơng pháp kế toán phải thu khách hàng (sơ đồ 1.8)
Trang 17TK511 TK131 TK 111,112
KH thanh toán Phải thu khách hàng tiền hàng, đặt trớc
Các khoản giảm trừ VAT
đầu ra
TK642Xóa sổ các khoản nợ khó đòi
Sơ đồ 1.8: Kế toán thanh toán với ngời mua
1.2.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
1.2.2.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Tài khoản sử dụng
TK 641 – Chi phí bán hàng Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
Tài khoản này đợc chi tiết thành 7 tài khoản cấp 2
TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412 : Chi phí vật liệu, bao bì
TK 6413 : Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 : Chi phí khấu hao, TSCĐ
TK 6415 : Chi phí bảo hành
TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 : Chi phí bằng tiền khác
Trang 18* Khái quát sơ đồ hạch toán (sơ đồ 1.9)
1.2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
Tài khoản này đợc chi tiết thanh 8 tài khoản cấp 2
Trang 19TK 6421 : Chi phÝ nh©n viªn qu¶n lý
TK 6422 : Chi phÝ vËt liÖu qu¶n lý
Trang 20* Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 911 – Xác định kết quả tiêu thụ
* Khái quát sơ đồ hạch toán (sơ đồ 1.11)
K/C chi phí trả trớc
Sơ đồ 1.11: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa
1.2.2.4 Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị kinh doanh thơng mại
Doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, điều kiện trang thiết bị tính toán… Mà lựa chọn hình thức sổ kế toán phù hợp Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký - sổ cái
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
- Hình thức Nhật ký - chứng từ
Trang 21* Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hình thức kế toán Nhật ký chung phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa, nhỏ, loại hình hoạt động đơn giản, trình độ kế toán quản lý mức độ khá và rễ vận dụng tin học trong kế toán (sơ đồ 1.12)
Nhật ký bán hàng, NK
thu tiền, NK chi tiền Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết các TK156,157,632,511,512,513,
532,641,642,911
Số các tài khoản 156,157,632,511,512,513, 532,641,642,911 Bảng tổng hợp chi tiết 632,511,…
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 22Sơ đồ 1.13: Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo
532,641,642,911
Nhật ký-sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, giá vấn, lãi lõ
Trang 23Sơ đồ 1.14: Quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo
Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, giá vốn, lãi lỗ
Sổ cái TK 156,157,632,641,642,511,531,512,521,532,911
Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát
sinh
Trang 24Thờng đợc áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn, trình độ kế toán (thủ công) cao Tuy nhiên việc vận dụng phần mềm kế toán đối với hình thức này khó Gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ hoặc thẻ
kế toán chi tiết (sơ đồ 1.15)
Sơ đồ 1.15: quy trình ghi sổ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo
Bảng kê số 11 Tổng hợp chi tiết TK 131
Nhật kýchứng từ số 8
Sổ cái TK 156,157,632,641,642,511,531,512,521,532,911
Báo cáo tài chính
Trang 25Ghi cuối kỳQuan hệ đối chiếu
1.3 So sánh giữ chuẩn mực kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế
về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ.
Trong nhng năm qua, kinh tế Việt Nam đã có những chuyển biến và nỗ lực không ngừng để từng bớc hội nhập với nền kinh tế thế giới Nền kinh tế Việt Nam
đang tự hoàn thiện mình bằng cách xây dựng các quy chế quản lý nhất thống với các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam
Hiện nay, Việt Nam có 26 chuẩn mực kế toán, còn chuẩn mực kế toán quốc
tế thì đã ban hành và công bố đợc 38 chuẩn mực kế toán liên quan tới nhiều khía cạnh khác nhau trong kế toán Nghiên kứu, tìm hiểu sự khác biệt giữa chuẩn mực
kế toán Việt Nam với chuẩn mực kế toán quốc tế và học hỏi kinh nghiêm của các nớc phất triển là cách hoàn thiện nhanh nhất và hiệu quả nhất đối với một nền kinh
tế đang phát triển nh Việt Nam
1.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa theo chế
độ kế toán pháp
Tài khoản sử dụng
Một số tài khoản đợc áp dụng trong hệ thống kế toán pháp
+ Tài khoản 70: Bán sản phẩm chế tạo, cung cấp lao vụ, hàng hóa TK này
có các tài khoản chi tiết: TK 706: cung cấp dịch vụ; TK 707: Bán hàng hóa; TK 709: Giảm giá, bớt giá, hồi khấu
+ Tài khoản 41: Khách hàng và các tài khoản liên quan Chi tiết thành các
TK 411: Khách hang; TK 413: Khách hàng thơng phiếu sẽ thu; TK 418: khách hàng – hàng bán cha lập HĐ; TK 419: khách hàng có số d có
+ Tài khoản 4457: Thuế GTGT thu hộ nhà nớc
Trang 26+ Tài khoản 665: Chiết khấu đã chấp nhận
Kế toán giá vốn bán hàngViệc xác định giá vốn hang hóa tiêu thụ cũng có 2 phơng pháp là KKTX và KKĐK Về phơng pháp kê khai thơng xuyên chỉ sử dụng trong kế toán phân tích
Kế toán sử dụng trong phơng pháp kiểm kê định kỳ trong kế toán tổng quát, để tính giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ
Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hóaNguyên tắc ghi nhập nghiệp vụ bán hàng theo chế độ kế toán phá; Về cơ bản, cũng đợc xây dựng nh chế độ kế toán Việt Nam chỉ có sự khác biệt trong cách ghi nhận các khoản giảm bớt, bớt giá Kế toán pháp cho phép doanh nghiệp không phai phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá trên sổ sách kế toán mà đợc trừ trực tiếp vào doanh thu bán hàng thông qua giá bán hàng hóa Trong khi đó, ở Việt Nam các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phảI đợc hạch toán riêng biệt và tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ kế toán
Thuế GTGT đợc tính theo phơng pháp khấu trừ chứ khồng phải theo cả hai phơng pháp nh ở Việt Nam
Trình tự hạch toán (sơ đồ 1.16)
TK 707
TK512,531,411 Doanh thu bán hàng
TK512,531,411 TK4457
Hàng bán bị trả lai
Trang 27Sơ đồ 1.16: Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo kế toán Pháp
Kế toán xác định kết quả tiêu thụCuối kỳ, kế toán loại bỏ các khoản chi phí, thu nhập đợc ghi nhận trớc cho năm sau và ghi vào chi phí, thu nhập của kỳ này những khoản thuộc kỳ hạch toán nhng cha có chứng từ Đồng thời, thực hiện các bút toán chênh lệch tồn kho hàng hóa để xác định giá vốn hàng tiêu thụ
Sơ đồ 1.17: Kế toán xác định kết quả tiêu thụ theo kế toán Pháp
1.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa theo chế
độ kế toán Mỹ
Tài khoản sử dụng
Hệ thống tài khoản Mỹ không có hệ thống tài khoản kế toán với số hiệu và tên gọi bắt buộc, điều này có nghĩa là các kế toán viên đợc quyền đặt tên và số hiệu cho các tài khoản sử dụng để phản ánh các đối tợng Việc đặt tên tài khoản sử
Trang 28dụng để phản ánh cùng một đối tợng có thể khác nhau giữa các kế toán viên Một
số tài khoản sử dụng nh “hàng hóa tồn kho”, “mua hàng”, “giá vốn hàng bán”,…
Kế toán giá vốn hàng bán
Kế toán GVHB của Mỹ cũng đợc thực hiện theo 2 phơng pháp là KKDK và KKTX, quy trình ghi sổ nh kế toán Việt Nam
Kế toán doanh thu bán hàng
Có bốn phơng thức tiêu thụ cơ bản, bao gồm: Tiêu thụ trực tiếp, tiêu thụ hợp
đống sẽ mua lại hàng hóa, tiêu thụ với quyền đợc trả lại hàng vì tiêu thụ ủy thác
So với kế toán Việt Nam, kế toán Mỹ có hình thức phong phú và đáp ứng nhu cầu thực tế hơn
Sơ đồ 1.18: Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa theo kế toán
Mỹ
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 29Đối với kế toán Việt Nam, khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi khách hàng thanh toán trớc tiền hàng đợc phản ánh vào khoản “chi phí tài chính”, còn đối với kế toán Mỹ, đó là một khoản giảm trừ doanh thu.
Trình tự hạch toán (sơ đồ 1.19)
TK “chi phí” TK “CKTT” TK “DTBH”
Chiết khấu thanh toán KC chiết khấu
TK “dt hàng bán BTL và GGHB Các khoản hàng bán bị trả K/C dt hàng bán bị trả
lại và giảm giá hàng bán lại và giảm giá bán hàng
Sơ đồ 1.19: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo kế toán Mỹ
Kế toán xác định kết quả tiêu thụCũng giống nh kế toán Việt Nam, trớc khi xác định kết quả tiêu thụ, kế toán phải tiến hành các bút toán điều chỉnh và khóa sổ (sơ đồ 1.18)
Sổ kế toán áp dụng và hệ thống báo cáo tài chínhHình thức sổ kế toán áp dụng của kế toán Mỹ là hình thức nhật ký chung Các báo cáo tài chính gồm các báo cáo bắt buộc sau: báo cáo KQKD, báo cáo nguồn vốn chủ sở hữu, bảng cân đối kế toán, báo cáo lu chuyển tiền tệ
Trang 30Trụ sở chính: Số 84/116 Nhân Hoà, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội.
Công ty thơng mại và phát triển công nghệ Bách khoa 4 ra đời là s kết hợp của nhóm kỹ s công nghệ thông tin bách khoa năng động,sáng tạo.Với phơng châm hoạt động của công ty là kinh doanh bằng kỹ thuật nên công ty đã đi sâu vào
đào tạo và chuyển dao công nghệ đồng thời cung cấp các sản phẩm và dịch vụ chất lợng cao.Với phơng châm đó công ty đã đợc sự đón nhận của đông đảo khách hàng
Trang 31và công ty đã trở thành đối tác của các hãng lớn hàng đầu trên thế giới nh: Dell, Compaq, IBM…
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
* Loại hình doanh nghiệp
Công ty hoạt động theo mô hình công ty cổ phần, dựa trên sự đóng góp vốn của các thành viên trong công ty, có t cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động theo chế độ hạch toán kế toán độc lập, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, tự chủ về tình hình tài chính của mình Ban giám đốc là những ngời đa ra chiến lợc phát triển của công ty và điều hành chung mọi hoạt động bởi bộ máy quản lý phân cấp chức năng từ trên xuống
* Nhiệm vụ kinh doanh
Qua nhiều thay đổi và thích ứng với tình hình của công ty và thị trờng, hiện nay nghành nghề kinh doanh chính của công ty là:
+ Sản xuất và lắp ráp máy tính chính hãng và máy tính Đông Nam á
+ Cung cấp thiết bị máy tính, thiết bị văn phòng
+ Cung cấp và lắp đặt tổng đài, thiết bị viễn thông
+ Thiết kế và triển khai lắp đặt hệ thống mạng, công nghệ thông tin
+ Dịch vụ bảo trì mạng máy tính
+ Cung cấp mực in chính hiệu
* Sản phẩm và dịch vụ của công ty
Trang 32+ Máy tính để bàn, máy chủ: Intel, compaq, IBM, Acer…
+ Máy tính xách tay: HP compaq, IBM, Acer, sony…
+ Máy văn phòng: Canon, Epson, Samsung…
+ Máy in: HP, Canon, Epson…
+ Mực in phun: HP, Canon, Epson…
+ Thiết bị mạng: Cisco, 3com, HP, AMP, Intel
+ Vật t linh kiện: Intel, Gigabyte, A Open, …
+ Thiết kế lắp đặt: Mạng lan, mạng WAN
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Hiện nay, công ty có một giám đốc cũng nh đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, cán bộn nhân viên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng mọi thách thức của thời
đại công nghệ thông tin và yêu cầu của khách hàng
Công ty đã lựa chọn mô hình quản lý tập chung theo cơ cấu trực tuyến - chức năng đem lại hiệu quả công việc cao nhất (sơ đồ 2.1)
Trang 33Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động kinh doanh của công
ty
2.1.4 Thực tế tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Bách khoa 4
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Xuất phat từ đặc điểm tổ chức bộ máy kinh doanh và tổ chức quản lý, công tác kế toán tại công ty đợc tổ chức theo hình thức tập chung Theo mô hình này, công ty chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiên tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Toàn bộ công việc kế toán đợc tập chung tại phòng kế toán của công ty Phòng kế toán phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhập thông tin, xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán và lên báo cáo tài chính Tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 2.2)
Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến
Kế toán vật t Kế toán công nợ Thủ quỹ Kế toán thanh
toán
Trang 34Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Trởng phòng kế toán phân định công việc và trách nhiệm của từng nhân viên trong phòng kế toán để làm đúng nhiêm vụ đợc giao một cách khoa học và mang tính chuyên nghiệp Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của hang hóa tiêu thụ tại công ty là thị trờng phân tán rộng, mặt hàng nhiều chủng loại nên công việc đợc cụ thể hóa cho từng nhân viên trong phòng Mỗi nhân viên đảm nhận một hoặc hai phần hành kế toán mà không vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm của kế toán viên
2.1.4.2 Thực tế vạn dụng chế độ kế toán tại công ty
Chế độ kế toán hiện nay công ty đang áp dụng lá chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC ban hành ngày 20/03/2006 của bộ trởng bộ tài chính đã đợc cập nhật, bổ xung theo những thay đổi của chế độ và thiết kế cho phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty
• Niên độ kế toán của công ty trùng với năm dơng lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
• Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
• Phơng pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là phơng pháp kê khai ờng xuyên
th-• Phơng pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho là phơng pháp thẻ song song
• Phơng pháp xác định giá trị hàng hóa nhập, xuất kho: giá nhập là giá thực tế mua hàng và các chi phí trực tiếp đến việc mua hàng, giá xuất kho là giá bình quân gia quyền
• Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là phơng pháp khấu hao nhanh
• Sổ kế toán áp dụng theo hình thức Nhật ký chung
Trang 35• Các loại chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán đều đợc vận hành theo chế độ kế toán hiện hàn, luôn đợc cập nhật theo những thay
đổi mới nhất trong chế độ
Hiện nay, công ty đang áp dụng phần mềm kế toán máy MISA Quy trình kế toán khi áp dụng kế toán máy (sơ đồ 2.3)
Lập chứng từ theo mẫu
Nhập chứng từ vào máy tính
Sơ đồ 2.3: Quy trình xử lý số liệu của phần mềm kế toán MISA
Nghiệp vụ kinh tế phát
sinh
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và các báo cáo kế toán
Trang 36Dựa vào các chứng từ kế toán phát sinh, kế toán viên chỉ cần nhập các
số liệu phát sinh, máy tính sẽ tự động phân tích tài chính, kết chuyển vào các báo cáo vào sổ sách khi có yêu cầu của ngời sử dụng
2.2 Thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
2.2.1 Đặc điểm công tác tiêu thụ và quản lý tiêu thụ hàng hóa tại công ty
2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa và các phơng thức tiêu thụ
* Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của công ty
Là một công ty thơng mại thuần túy, chuyên cung cấp các loại máy vi tính, linh kiện máy vi tính, thiết bị máy văn phòng…mặt hàng kinh doanh của công ty chủ yếu bao gồm:
Máy tính, thiết bị tin học, truyền thông nh: Máy chủ, máy tính cá nhân, các linh kiện máy tính nh loa, chíp, ram usb, fdd, keyboard…
Các thiết bị văn phòng nh: Máy photo, máy fax, máy in, máy scan, mực in…
Thiết bị điện tử nh: Máy chiếu, máy camera…
Việc quản lý hàng hóa tại các kho của công ty đợc thực hiện trên máy
vi tính thông qua phân mềm kế toán MISA Hàng hóa tại công ty rất phong phú và đa dạng vì vậy việc mã hóa các hàng hóa đợc sử dụng theo phơng pháp mã hóa gợi nhớ Theo phơng pháp này, ta sử dụng chữ viết tắt của đối tợng cần mã hóa Trích danh mục háng hóa của công ty (sơ đồ 2.1)
Trang 37Giá
tồn
TK H H
TK DT
TK GV
1 Keyss0001 Samsung Keyboard PS/2 Chiếc 20 150 156 5111 6321
2 Mohp005 HPMonitor 17’’(MX705e) Chiếc 10 1.250 156 5111 6321
• Phơng thức tiêu thụ hàng hóa của công ty
Hiện nay, công ty đang tiến hành tiêu thụ hàng hóa dới 2 hình thức
chủ yếu đó là bán buôn và bán lẻ cho khách hàng
* Phơng thức bán buôn
Trang 38Bán buôn là hình thức bán hàng cho ngời kinh doanh trung gian chứ không phải bán thẳng cho ngời tiêu dùng Đối tợng mua hàng của hình thức này không phải là các cá nhân nhỏ lẻ mà là các công ty, công trình dự án với khối lợng hàng hóa lớn Với hình thức này việc tiêu thụ hàng hóa thực hiện thông qua đơn đặt hàng hoặc thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế để tạo cơ sở vững chắc về pháp luật trong quá trình kinh doanh.
Phơng thức bán buôn của công ty thực hiện dới hai hình thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng Trong đó hình thức chủ yếu mà công ty áp dụng là bán buôn qua kho Thủ kho sau khi kiểm tra phiếu xuất kho, kiểm tra chất lợng và số lợng hàng hóa xuất kho mới giao cho bộ phân giao vận
Bên cạnh đó còn áp dụng phơng thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Phơng thức này công ty chủ yếu áp dụng dới hình thức giao hàng trực tiếp (hay giao tay ba) Căn cứ vào điều kiện và nhu cầu thực tế, công ty sẽ tiến hành ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp và thỏa thuận địa điểm giao hàng
* Phơng thức bán lẻ tại cửa hàng
Bán lẻ hàng hóa là bán thẳng cho ngời tiêu dùng Khách hàng chủ yếu của phơng thức này là khách lẻ và khối các công ty, tổ chức, cơ quan có nhu cầu thay thế, sửa chữa hệ thống máy tính, thiết bị máy tính, hệ thống mạng thông tin của cơ quan mình
* Hình thức xuất hàng để tiêu dùng nội bộ
Trong quá trình kinh doanh, để giới thiệu và khuyến khích khách hàng tiêu dùng sản phẩm của mình, công ty cũng thờng xuyên tổ chức các đợt khuyến mại cho khách hàng bằng hàng hóa của công ty Ngoài ra hàng hóa của công ty cũng đ-
ợc sử dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh và đợc coi là hàng hóa tiêu dùng nội bộ
Trang 39Nh vậy, với hình thức bán hàng của công ty đã khai thác tối đa thị trờng tiêu thụ, đảm bảo hàng hóa của mình đến đợc tay ngời tiêu dùng từ đó mở rộng thị phần của công ty trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
2.2.1.2 Các phơng thức thanh toán của công ty
Công ty TNHH công nghệ Bách Khoa 4 thực hiện phơng thức thanh toán hết sức đa dạng, phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa hai bên theo hợp đồng kinh tế đã ký kết bao gồm: tiền mặt hoặc chuyển khoản, trong đó hình thức thanh toán thờng sử dụng là chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng Việc thanh toán có thể là thanh toán toàn bộ, đặt trớc tiền hàng với những khác hàng mới, mua với số lợng lớn hoặc thanh toán chậm sau một thời gian nhất định sau khi ngời mua nhân đợc hàng (thời hạn thanh toán chậm tùy thuộc vào điều khoản thanh toán trong hợp đồng quy định và tùy thuộc vào mối quan hệ với khách hàng, nhng thông thờng dới 30 ngày) Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong khâu thanh toán
đồng thời không gây thiệt hại về kinh tế cho bản thân doanh nghiệp
* Đối với bộ phận bán lẻ
Mua hàng trực tiếp tại cơ sở
- Đặt cọc tối thiểu 30% khi mua linh kiện (trớc khi giao hàng)
- Đặt cọc tối thiểu 10% khi mua bộ máy (trớc khi giao hàng)
- Thanh toán hết số còn lại sau khi giao hàng, lắp đặt
- Trơng hợp đặc biệt cho nợ là khi có bảo lãnh của nhân viên trong công
ty, có xác nhân của trởng bộ phận và giám đốc
Mua hàng gián tiếp qua điện thoại
- Xác định rõ đối tợng khách hàng (đơn vị, tên, điện thoại cố định…)
- Thanh toán 100% số tiền sau khi giao hàng, lắp đặt
Trang 40Đối với khách hàng là công ty lớn, tổ chức, liên doanh, phi chính phủ, cơ quan, nhà nớc:
Tính giá cộng thêm từ (1 – 3)% tùy theo khách hàng thanh toán nợ nhanh hay chậm, phức tạp hay không phức tạp Việc tính giá tăng, thông qua ban giám
đốc công ty Tối đa 1 tháng kể từ ngày giao hàng, khách hàng phải thanh toán cho công ty
* Đối với bộ phận bán buôn
Tất cả khách hàng đợc mở tín dụng phải đợc thông qua trởng bộ phận và ban giám đốc, mức tín dụng sẽ đợc căn cứ vào việc thanh toán nhanh hay chậm và doanh số của khách hàng
Khách hàng sẽ phải thanh toán sau 15 ngày kể từ ngày giao hàng
Đối vơi các đơn hàng đặc biệt trị giá từ 50 triệu đồng trở lên phải có hợp
đồng kinh tế do giám đốc hoặc ngời đợc ủy quyền ký
Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán tuy làm cho công tác kế toán có nhiều phần phức tạp hơn trong quá trình theo dõi nhng bù lại tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng Đây cũng là điều mà luôn đặt ra và thực hiện nhằm thu hút thêm khách hàng đến với công ty
2.2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty TNHH công nghệ Bách Khoa 4 2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
* Phơng pháp tính giá vốn hàng bán
Hiện nay công ty đang áp dụng phơng pháp giá bình quân gia quyền để xác
định giá hàng hóa xuất kho Giá trị hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ của từng mặt hàng là giá trị thực tế của hàng hóa bao gồm giá mua thực tế trên hóa đơn mua hàng và các chi phí mua thực tế phát sinh trong quá trình mua hàng nh chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa…