1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình tỉnh bắc ninh

110 476 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 726,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ yếu là do: Mối quan hệ hợp tác giữa các nhà chưa thực sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết, nhất là hộ nông dân với các doanh nghiệp chế biến; thiếu ñộng lực, chưa bảo ñảm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðẶNG THỊ THÚY NGÀ

NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MỘT SỐ LOẠI RAU TẠI HUYỆN GIA BÌNH – TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu, tài liệu trong luận văn là những số liệu, tài liệu qua quá trình ñiều tra thực tế tại ñịa bàn nghiên cứu và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, ñộc lập, chưa ñược bảo vệ tại một công trình nghiên cứu nào

Hà nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

ðẶNG THỊ THÚY NGÀ

Trang 3

ñã tận tình hỗ trợ, giúp ñỡ tôi ðặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của

Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện Gia Bình, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn

Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

ðẶNG THỊ THÚY NGÀ

Trang 4

2.1.2 Tính tất yếu và vai trò của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ 8

2.1.7 Những yếu tố tác ñộng, ảnh hưởng ñến sự liên kết 19

2.2.1 Quan ñiểm, chủ trương của ðảng và chính sách của Nhà nước ta về

2.2.2 Tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản của Việt Nam 22 2.2.3 Tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản trên thế giới 25 2.2.4 Bài học rút ra từ hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản 31

Trang 5

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại huyện 38

3.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hoạt ñộng liên kết 43

4.1 Khái quát tình hình sản xuất và tiêu thụ một số loại rau ở huyện Gia Bình 44

4.2 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau tại

4.2.2 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong sản xuất rau 57 4.2.3 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong tiêu thụ rau 65 4.2.4 Kết quả hoạt ñộng liên kết tại huyện Gia Bình 75 4.2.5 Một số tồn tại trong hoạt ñộng liên kết sản xuất, tiêu thụ rau tại

4.3 ðịnh hướng và các giải pháp tăng cường hoạt ñộng liên kết trong

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Gia Bình 35

3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản của huyện 38 3.4 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2009-2011) 39

4.1 Diện tắch và cơ cấu diện tắch một số loại rau của huyện (2009 Ờ 2011) 44 4.2 Quy mô diện tắch của các hộ trồng rau qua 3 năm 2009-2011 45 4.3 Quy mô diện tắch sản xuất rau của các hộ sản xuất tổng hợp huyện

4.4 Năng suất và sản lượng một số cây rau huyện Gia Bình 46 4.5 Chi phắ sản xuất một số loại rau tại huyện Gia Bình 47 4.6 Kết quả sản xuất một số loại rau tắnh trên 1 sào 50 4.7 Khối lượng rau của huyện tiêu thụ qua các kênh năm 2011 53 4.8 Mục ựắch mối liên kết của người sản xuất rau theo tiêu chắ ựịnh

trước tại huyện Gia Bình (theo mẫu ựiều tra) 58 4.9 đánh giá việc hỗ trợ của Nhà nước, nhà khoa học ựối với hộ trồng

4.11 Số lượng, cơ cấu thu mua một số loại rau của doanh nghiệp chế

4.12 Tình hình thực hiện hợp ựồng giữa nhà sản xuất và nhà doanh

Trang 8

DANH MỤC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Sơ ñồ 4.1 Các kênh tiêu thụ rau tại huỵên Gia Bình 52

Sơ ñồ 4.2 Liên kết ngang giữa DN chế biến với các DN khác 60

Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ hộ trồng rau tham gia liên kết với doanh nghiệp chế biến 61 Biểu ñồ 4.2 Tỷ lệ tiêu thụ cà chua qua các kênh 67 Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ tiêu thụ xalát qua các kênh 68

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong hơn 20 năm qua, từ khi ðảng và Chính phủ thực hiện công cuộc ñổi mới nền kinh tế, nông nghiệp nước ta ñã phát triển nhanh, toàn diện, ổn ñịnh trên nhiều lĩnh vực Nền nông nghiệp ñã chuyển từ nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá Nhiều nông sản như gạo, cà phê, cao su, hạt ñiều, rau quả và các sản phẩm chăn nuôi không những ñáp ứng ñủ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu Tỷ trọng hàng hoá và tỷ trọng xuất khẩu nông sản nước ta tăng nhanh Nông nghiệp và thuỷ sản ñã trở thành một trong những nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà Sản xuất và kinh doanh hàng nông sản của nước ta còn thấp vẫn mang nặng tính tự phát, sức cạnh tranh của nông nghiệp thấp, giá thành cao, chất lượng chưa phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thị trường, sự liên kết giữa sản xuất - chế biến - tiêu thụ chưa phát triển mạnh Nhằm thúc ñẩy sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hoá hiện ñại tạo ñiều kiện cho người sản xuất yên tâm ñầu tư, tăng chất lượng và năng suất sản phẩm, hạ giá thành tăng sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt nam, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 80/2002/QðTTG, ngày 24 tháng 6 năm 2002 về “Chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng” Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt nam và Bộ Tài Chính ñã ban hành những Thông tư hướng dẫn thi hành quyết ñịnh này Thực hiện chính sách trên nhiều doanh nghiệp ñã ký kết hợp ñồng sản xuất nông, lâm, thuỷ hải sản với nông dân

và ñã thành công

Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn có những hạn chế, tồn tại: Nhiều ñịa phương chưa tập trung chỉ ñạo quyết liệt việc triển khai thực hiện quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ; doanh nghiệp, hộ nông dân chưa thực

sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết ñã ký; tỷ lệ nông sản hàng hóa ñược tiêu

Trang 10

thụ thông qua hợp ñồng còn rất thấp; doanh nghiệp chưa quan tâm ñầu tư tới vùng nguyên liệu, chưa ñiều chỉnh kịp thời hợp ñồng bảo ñảm hài hòa lợi ích của nông dân khi có biến ñộng về giá cả; trong một số trường hợp, nông dân không bán hoặc giao nông sản cho doanh nghiệp theo hợp ñồng ñã ký;

xử lý vi phạm hợp ñồng không kịp thời và chưa triệt ñể; tình trạng tranh mua, tranh bán vẫn xảy ra khi ñã có hợp ñồng Các bên tham gia hợp ñồng ñang thiếu sự hỗ trợ của các ngành liên quan như Viện nghiên cứu, Trung tâm khuyến nông, Ngân hàng, các ngành tài chính và thương mại khác

Do vậy hiệu quả kinh tế của hình thức hợp ñồng còn nhiều hạn chế vì thế chưa ñủ ñiều kiện tạo ra ñộng lực thúc ñẩy các doanh nghiệp và nông dân hăng hái tham gia ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản phẩm

Nguyên nhân chủ yếu là do: Mối quan hệ hợp tác giữa các nhà chưa thực sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết, nhất là hộ nông dân với các doanh nghiệp chế biến; thiếu ñộng lực, chưa bảo ñảm lợi ích trong quan hệ liên kết giữa các nhà; sự liên kết thiếu bền vững; thiếu một cơ chế, chế tài ñể gắn quyền, nghĩa vụ giữa các bên tham gia; vai trò của “Nhà nước” nói chung, doanh nghiệp nhà nước (DNNN), ngân hàng, các tổ chức tín dụng nói riêng

và chính quyền ñịa phương các cấp chưa phát huy hết trách nhiệm, chưa tham gia ñúng mức trong hỗ trợ, giúp ñỡ và quản lý trong quá trình liên kết, nhất là không nắm ñược và không có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp ñể tạo sự liên kết bền vững, hiệu quả; bên cạnh ñó, một số nơi ñã thực hiện liên kết còn mang tính hình thức, ñối phó; ñồng thời chưa có một cơ quan ñủ thẩm quyền

ñể xử lý những vi phạm hợp ñồng giữa các bên ñã ký kết,… ðây là những nguyên nhân chủ yếu làm phá vỡ hợp ñồng ñã ký kết giữa các bên, ñặc biệt là giữa nông dân sản xuất nguyên liệu với cơ sở chế biến; vừa làm cho sản xuất ñình ñốn, nông dân không bán ñược nông sản (ñược mùa, nhưng mất giá), vừa làm cho các doanh nghiệp thiếu nguyên liệu chế biến trong khi ñã ký hợp

Trang 11

ñồng giao sản phẩm cho các ñối tác, gây thiệt hại không nhỏ cho cả nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nước

Với những tồn tại nói trên, ñã làm cho quan hệ liên kết trong sản xuất nông nghiệp không phát triển mạnh mẽ, làm mất ñi ñộng lực của quá trình liên kết, nhất là liên kết giữa người người sản xuất và doanh nghiệp chế biến theo cơ chế thị trường; hay nói khác ñi, mối quan hệ liên minh công - nông - trí trong phát triển nông nghiệp hàng hoá không bền chặt

ðể khắc phục tình trạng này, ngày 25/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg về việc Tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản qua hợp ñồng

Gia Bình là một huyện thuần nông, nền kinh tế chủ yếu là dựa vào sản xuất nông nghiệp Nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện gia Bình lần thứ XIX ñã xác ñịnh ñến năm 2015 và những năm tiếp theo Gia Bình vẫn là một huyện “nông nghiệp”, trong khi ñó ñến năm 2020 tỉnh Bắc Ninh phấn ñấu trở thành một tỉnh công nghiệp theo hướng hiện ñại Với phương châm, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trong ñiều kiện một tỉnh công nghiệp Trong những năm qua, dưới sự chỉ ñạo sát sao của Huyện ủy, UBND huyện và sự nỗ lực của các cấp, các ngành nên sản xuất nông nghiệp của huyện có những chuyển biến tích cực trên tất cả các mặt Tuy nhiên trong sản xuất nông nghiệp vẫn nặng về sản xuất trồng trọt, trong trồng trọt vẫn nặng về ñộc canh 2 vụ lúa, chưa xuất hiện các vùng chuyên canh sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung Hàng năm ngoài việc sản xuất 2 vụ lúa, thì việc mở rộng diện tích trồng rau, nhất là diện tích cây rau có giá trị kinh tế cao chưa nhiều, chưa hình thành các vùng chuyên canh sản xuất rau tập trung; chưa có loại rau mang tính ñại diện cho vùng, diện tích rau tập trung chủ yếu vào vụ ñông Nguyên nhân là do vấn ñề về vốn, tiếp cận thông tin, áp dụng khoa học kỹ thuật của hộ trồng rau, chế biến và tiêu thụ còn nhiều hạn chế, giá bán không ổn ñịnh, chất lượng chưa cao, cách thức

làm ăn còn ñơn giản Một hạn chế ñược cho là quan trọng trong phát triển

Trang 12

trồng rau là các mối quan hệ liên kết giữa hộ nông dân trồng rau với các công

ty chế biến, tiêu thụ chưa hiệu quả, các mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp với hộ sản xuất không bền vững, ràng buộc và trách nhiệm giữa các bên tham gia liên kết chưa ựược rõ ràng, còn khó hiểu dẫn ựến tình trạng phá

vỡ hợp ựồng, thiếu nguyên liệuẦ, cây rau chưa phải là cây trồng xoá ựói, giảm nghèo của người nông dân Bên cạnh ựó, là vai trò của Nhà nước, chắnh quyền ựịa phương và các nhà khoa học chưa thật sự rõ nét trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Việc tìm hiểu và nghiên cứu sự hợp tác, các mối quan hệ liên kết cũng là một trong những biện pháp góp phần giải quyết các hạn chế trên Xuất phát từ tình hình thực tế ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu

ựề tài: ỘNghiên cứu hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện Gia Bình Ờ Tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng hoạt ựộng liên kết giữa các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ựối với một số loại rau, trên cơ sở ựó ựưa ra các giải pháp tác ựộng, giúp cho hoạt ựộng liên kết có hiệu quả hơn

1.2.2.Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau

- đánh giá thực trạng hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một

số loại rau tại huyện Gia Bình, Bắc Ninh

- đề xuất ựịnh hướng, giải pháp nhằm tăng cường hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau tại huyện trong thời gian tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về khắa cạnh kinh tế tổ chức hoạt ựộng liên kết trong sản xuất

và tiêu thụ rau

Trang 13

ðề tài tập trung vào một số loại rau chính ở Gia Bình, cụ thể: Ớt, cà chua, xa lát

ðối tượng khảo sát tập trung vào các tác nhân liên quan trong hoạt ñộng liên kết: Hộ nông dân, HTX, Nhà doanh nghiệp, cán bộ khuyến nông, chính quyền xã, tổ chức tín dụng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Nội dung: Nghiên cứu hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên 3 loại rau chính là ớt, cà chua, xa lát tại huyện Gia Bình và các giải pháp tăng cường quan hệ liên kết

+ Không gian: Huyện Gia Bình, Tỉnh Bắc Ninh

+ Thời gian: Tổng quan tài liệu ñược sử dụng số liệu của những năm trước tại huyện từ năm 2009 ñến 2011

Các số liệu sơ cấp ñược ñiều tra trong năm 2011

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm về liên kết

- Liên kết: Khái niệm liên kết xuất phát từ tiếng Anh “integration”mà

trong hệ thống thuật ngữ kinh tế cĩ nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước đây khái niệm này được biết đến với tên gọi là nhất thể hố và gần đây mới gọi là liên kết

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam năm 1996 [20]: Liên kết kinh tế là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt động do các đơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành theo hướng cĩ lợi nhất, trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng cĩ lợi thơng qua hợp đồng kinh tế kí kết giữa các bên tham gia và trong khuơn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu của liên kết nhằm tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn định thơng qua các hợp đồng kinh tế hoặc các quy chế hoạt động để tiến hành phân cơng sản xuất chuyên mơn hĩa và hiệp tác hĩa, nhằm khai thác tốt tiềm năng của từng đơn vị tham gia liên kết, hoặc cùng nhau tạo thị trường chung, phân định hạn mức sản lượng cho từng đơn vị thành viên, giá cả cho từng loại sản phẩm nhằm bảo vệ lợi ích của nhau Liên kết kinh tế cĩ nhiều hình thức và quy mơ tổ chức khác nhau, tương ứng với nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các đơn vị thành viên tham gia liên kết Những hình thức phổ biến là hiệp hội sản xuất và tiêu thụ, nhĩm sản xuất, nhĩm vệ tinh, hội đồng sản xuất và tiêu thụ theo ngành hoặc theo vùng, liên đồn xuất nhập khẩu…

- Liên kết dọc: Là liên kết được thực hiện theo trật tự các khâu của quá

trình sản xuất kinh doanh (Theo dịng vận động của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc là tồn diện nhất bao gồm các giai đoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu đến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này thơng thường mỗi tác nhân tham gia vừa cĩ vai trị là khách hàng của tác nhân trước đĩ đồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả

Trang 15

của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian

- Liên kết ngang: Là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá

nhân tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế theo quy

mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ chức liên kết như Hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị trường nhất ñịnh

Liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý

- Hiệp hội: Là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ trợ

phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ sở, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với cơ sở Hiệp hội với những lợi thế trong tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian khoảng cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó quy mô

và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược mở rộng và có nhiều cơ hội ñược tiếp cận với các nguồn lực và thị trường

Thành viên của các hiệp hội có thể là các doanh nghiệp, một số tổ chức kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như: Hợp tác xã (HTX), trang trại, Cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa học công nghệ (KHCN), ngân hàng, các tổ chức tín dụng

Như vậy, liên kết kinh tế ñược hiểu là hình thức hợp tác và phối hợp thường xuyên các hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành ñể cùng

ñề ra và thực hiện các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất, kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất ðược thực hiện trên cơ sở nguyên

Trang 16

tắc tự nguyện, bình ựẳng, cùng có lợi thông qua hợp ựồng kinh tế kắ kết giữa các bên tham gia và trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước

2.1.2 Tắnh tất yếu và vai trò của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ

2.1.2.1 Tắnh tất yếu khách quan

Hợp tác, liên kết trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan

đó là con ựường phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân Bởi lẽ, do ựặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi ựều là những cơ thể sống, chịu ảnh hưởng trực tiếp của ngoại cảnh như thời tiết, khắ hậu và các sinh vật khác Cùng với các ựiều kiện thuận lợi, sản xuất nông nghiệp gặp không ắt khó khăn, trở ngại

do tác ựộng của thời tiết, khắ hậu và các yếu tố sâu bệnh, thú dữ phá hoại v.v

Từ thời xa xưa, các hộ nông dân ựã có nhu cầu hợp tác, liên kết với nhau

ựể hỗ trợ, giúp nhau vượt qua khó khăn, nâng cao hiệu quả sản xuất

Khi nền sản xuất còn mang nặng tắnh tự cung tự cấp thì quá trình hợp tác, liên kết mang tắnh chất hợp tác lao ựộng theo mùa vụ, ựổi công, cùng làm giúp nhau v.v nhằm ựáp ứng yêu cầu thời vụ, hoặc tăng thêm sức mạnh ựể giải quyết những công việc mà từng hộ gia ựình không có khả năng thực hiện, hoặc làm riêng rẽ không có hiệu quả như phòng chống thiên tai, thú dữ, sâu bệnh, ựào kênh dẫn nước, v.v

Khi nền nông nghiệp hàng hoá phát triển, nhu cầu dịch vụ cho quá trình tái sản xuất ngày càng tăng cả về qui mô và chất lượng dịch vụ, như dịch vụ về giống, phòng trừ sâu bệnh, chế biến và tiêu thụ nông sản, thuỷ lợi v.v Trong ựiều kiện này, từng hộ nông dân tự ựảm nhiệm tất cả các khâu cho quá trình sản xuất sẽ gặp khó khăn, hoặc không ựủ khả năng ựáp ứng, hoặc hiệu quả kinh tế thấp kém hơn so với hợp tác, liên kết Từ ựó nảy sinh nhu cầu hợp tác ở trình ựộ cao hơn

đặc biệt, trong ựiều kiện mở cửa, hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế quốc tế, nhất là khi nước ta ựã gia nhập WTO , các tổ chức kinh tế cũng như các doanh nghiệp phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt với những tập ựoàn hùng mạnh nước ngoài, thì việc liên kết là vô cùng cần thiết Mới ựây, tại Hội thảo

Trang 17

"Liên kết HTXNN khu vực đBSCL trong ựiều kiện sau khi Việt Nam gia nhập WTO", GS.TS Võ Tòng Xuân- Hiệu trưởng trường đại học An Giang- cho biết: Phần lớn nông sản của nước ta ựắt tiền hơn các nước trên thế giới nhưng chất lượng kém hơn, khối lượng không ựảm bảo và hàm lượng chất xám thấp Vì vậy, cần tổ chức lại sản xuất Sản xuất- chế biến- tiêu thụ phải gắn liền nhau Nông dân cá thể sẽ không tồn tại ựược mà thay vào ựó phải là nông dân tập thể đó là HTXNN kiểu mới HTX phải liên kết "bốn nhà" ựể chế biến, tiêu thụ sản phẩm của nông dân Nhiều HTX phải hợp nhất hoặc liên kết lại ựể tăng sức mạnh, năng lực cạnh tranh Phải tổ chức lại HTX, ựể HTXNN kiểu mới hoạt ựộng hữu hiệu, ựem lại giàu có cho nông dân

Như vậy, cả về lý luận và thực tiễn cho thấy liên kết là nhu cầu, ựòi hỏi khách quan, là con ựường phát triển của các tổ chức kinh tế nước ta

2.1.2.2 Vai trò của liên kết

Các hoạt ựộng liên kết giúp các tổ chức kinh tế khắc phục ựược những hạn chế của mình (về quy mô, nguồn lực, kinh nghiệm quản lý,,,), từ ựó ựem lại nhiều lợi ắch cho họ Sự phân công, hợp tác thông qua các hoạt ựộng liên kết vừa nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh vừa góp phần giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất nhỏ, manh mún với sản xuất hàng hóa lớn, ựáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện ựại hóa

Tăng cường liên minh công nông: Việc chuyển ựổi phương thức sản xuất nông nghiệp từ tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc liên minh công nông

có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất chế biến tiêu thụ ựược hiệu quả hơn

Giải quyết quan hệ phân phối: Liên kết kinh tế giúp cho các chủ thể sản xuất và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình ựược nhanh hơn Trong xu thế toàn cầu hoá các hình thức liên kết kinh tế ựược thực hiện với quy mô

Ộxuyên quốc giaỢ; những sản phẩm hàng hoá do bản thân từng doanh nghiệp khó tiêu thụ, nhưng nếu ựặt trong vị trắ liên kết thì dễ tiêu thụ ựược, từ ựó thúc

Trang 18

ñẩy sản xuất phát triển

Thông qua liên kết vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hơn, hàng hoá ñến tay người tiêu dùng nhanh hơn

Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật: Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các chủ thể sản xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu

mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hoá sản phẩm Liên kết giúp cho việc vận dụng và sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, ñem lại hiệu quả cao hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn và thích ứng với thị trường

Tạo ra sự gắn kết giữa các chủ thể: Khi các chủ thể cùng tham gia vào liên

kết thì hiệu quả thu ñược sẽ cao hơn, ñồng bộ hơn trong thực hiện Với sự tham gia của nhà nước thì tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách ñược hạn chế tối

ña thay vào ñó là một loạt chính sách ñồng bộ trong sản xuất và tiêu thụ Các nhà khoa học với những ñóng góp về khoa học kỹ thuật mới ñã dần thay thế cho những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, các giống cây, giống con có năng suất thấp Với các doanh nghiệp và người nông dân thông qua liên kết giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn ñầu tư vào sản xuất, ổn ñịnh các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra, giảm thiểu các rủi ro cũng như chia sẻ các rủi ro trong sản xuất Với sự liên kết như vậy sẽ ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong sản xuất

và tiêu thụ các sản phẩm nông sản

Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hoá giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế nhà nước theo ñịnh hướng XHCN

2.1.3 Các hình thức liên kết

Khi tiến hành hoạt ñộng liên kết, các chủ thể có thể lựa chọn nhiều hình thức liên kết khác nhau Mỗi hình thức khác nhau ñều mang lại kết quả khác

Trang 19

nhau Có nhiều cách phân loại các hình thức liên kết tùy theo mục ñích của việc phân loại

2.1.3.1 Liên kết theo nội dung kinh tế

Sự thoả thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên kia thông qua hình thức liên kết dọc hoặc liên kết ngang

2.1.3.2 Liên kết theo tính pháp lý

Các mối liên kết này ñược thể hiện thông qua các hình thức:

+ Mua bán tự do trên thị trường

Việc mua bán trên thị trường ñược thực hiện do mối quan hệ cung cầu, nếu hai bên thoả thuận ñược với nhau thì hoạt ñộng giao dịch ñược diễn ra, thị trường có vai trò ñịnh giá ðặc ñiểm của hình thức giao dịch này là mỗi tác nhân ñộc lập, tự do trao ñổi hàng hoá của mình với các tác nhân khác, giá cả ñược xác ñịnh tại thời ñiểm giao dịch Thị trường tự do phản ánh mối quan hệ cung cầu của thị trường do ñó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không hiệu quả ñã gây khó khăn cho công tác ñiều hành hoạt ñộng của thị trường và giữa các tác nhân

+ Liên kết thông qua hợp ñồng

Dựa vào mức ñộ chặt chẽ của quá trình liên kết kết có thể chia thành các hình thức như sau:

- Liên kết qua trao ñổi thông tin, thoả thuận hợp ñồng miệng Tức là giữa các chủ thể tham gia liên kết không cần ký kết hợp ñồng bằng văn bản Tất cả sự hợp tác, trợ giúp chỉ thông qua quá trình trao ñổi trực tiếp bằng lời nói Với hình thức này, tính pháp lý thấp, chủ yếu dựa trên cơ sở tin cậy thân thiết với nhau Các bên tham gia không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào ñối với các thông tin

ñã trao ñổi

- Liên kết qua hợp ñồng bằng văn bản, các chủ thể kinh tế sự chỉ liên kết theo từng nội dung, từng công việc cụ thể khi nào có nhu cầu

Trang 20

Mức ñộ liên kết rất ña dạng, có thể trong thời gian ngắn hoặc dài, có thể thỉnh thoảng hoặc thường xuyên Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên ñã quy ñịnh rõ trong bản hợp ñồng

Với 2 hình thức liên kết bằng “miệng” và bằng văn bản hợp ñồng kinh tế nêu trên, trong thực tế ñang diễn ra cả hai hình thức; trong ñó hình thức hợp ñồng kinh tế là chặt chẽ hơn cả Phương thức liên kết theo hợp ñồng cũng ñã ñược Nhà nước khuyến khích phát triển bằng Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg năm 2002 Thông qua hợp ñồng theo tinh thần Quyết ñịnh số 80, Nhà nước khuyến khích các bên tham gia liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp; từ ñó ñã có sự phân công, phối hợp nhằm “khép kín” các khâu từ sản xuất ñến chế biến và tiêu thụ nông sản, nâng cao thu nhập của nông dân và doanh nghiệp; trên cơ sở ñó góp phần tăng cường mối quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp, giữa nông dân với công nhân và trí thức, thúc ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH, HðH)

2.1.4 Một số mô hình liên kết sản xuất

+ Mô hình tập trung (The centralized model)

Mô hình tập trung là mô hình các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ trực tiếp

ký hợp ñồng với các trang trại [1] Hợp ñồng này chỉ có hai bên tham gia trực tiếp là doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và các trang trại Các doanh nghiệp ñặt hàng cho các trang trại sản xuất nông sản ñể doanh nghiệp chế biến, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm Trong những hợp ñồng kiểu này, lượng sản phẩm doanh nghiệp ñặt hàng các trang trại ñược phân bổ ngay từ ñầu mùa vụ và chất lượng ñược giám sát một cách chặt chẽ

Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản cung cấp các loại vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc sản xuất của nông dân và mua lại toàn

bộ sản phẩm Nông dân cung cấp ñất ñai, công lao ñộng, sản xuất theo ñúng quy trình do doanh nghiệp ñưa ra và bán lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp Trong loại hợp ñồng này, người nông dân ít có quyền quyết ñịnh vấn

Trang 21

ñề sản xuất mặc dù họ là vẫn là người trực tiếp sản xuất Người ký kết hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần sử dụng và phương thức canh tác chăn nuôi, kể cả người mua chịu trách nhiệm công tác hướng dẫn kỹ thuật canh tác chăn nuôi và thường xuyên kiểm tra thực tế trên ñồng ruộng ðây chính là hình thức “sản xuất gia công” hay “Sản xuất theo ñơn ñặt hàng” của doanh nghiệp

Mô hình này thường chỉ áp dụng ñối với doanh nghiệp có nhà máy chế biến ñủ khả năng mua hết sản phẩm của các trang trại trong vùng và các trang trại có diện tích ñất lớn hoặc chăn nuôi quy mô lớn thì khi ñó họ cần sản xuất theo hợp ñồng ñể ñảm bảo nông sản tiêu thụ hết Ngoài ra, mô hình này còn áp dụng cho trường hợp có “tính chuyên biệt (ñặc thù) về tài sản (asset specificity)” như con người, vật chất (physical), ñịa ñiểm [15]

Mô hình tập trung ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp có nguyên liệu phục vụ cho chế biến Ngoài ra mô hình này hình thành sự liên kết giữa doanh nghiệp và các trang trại tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng cao, an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, ñạt tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và tạo sự phát triển bền vững cho các trang trại

+ Mô hình trang trại hạt nhân (The Nucleus Estate Model)

Mô hình trang trại hạt nhân tương tự như mô hình tập trung, nhưng bên mua sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu ñất ñai, chuồng trại, vườn cây Chủ thể tham gia trực tiếp vào mô hình này cũng chỉ bao gồm doanh nghiệp và các trang trại Trong ñó, các trang trại do nông dân sản xuất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Do ñó, các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông sản trên ñất của doanh nghiệp có thể xem là người lao ñộng trong doanh nghiệp

Ở Việt Nam, hình thức khoán trong các nông, lâm trường quốc doanh cũng là mô hình trang trại hạt nhân Các hình thức khoán này ñược hình thành theo Nghị ñịnh Bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp của Chính phủ số 01/CP ngày 04

Trang 22

tháng 1 năm 1995 trước ñây và hiện nay là giao khoán ñất nông nghiệp, ñất rừng sản xuất và ñất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 135/2005/Nð-

CP ngày 08 tháng 11 năm 2005

Nông dân sản xuất nông sản trên ñất của doanh nghiệp Doanh nghiệp giao ñất và cả cây trồng (cây lâu năm), vật nuôi cho từng hộ nông dân, cung cấp vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, nông dân chăm sóc cây trồng vật nuôi theo ñúng quy trình của doanh nghiệp và giao lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp ðây chính là mô hình “khoán liên doanh”, trong trường hợp “tái lập trang trại gia ñình… trong lòng doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn có từ hai cấp quản

lý trở lên” [6] Người sản xuất và người mua ký một hợp ñồng gọi là “hợp ñồng giao khoán” Trong ñó, hợp ñồng quy ñịnh: Doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp giữ vai trò ñịnh hướng sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật (khuyến nông), cung ứng dịch

vụ ñầu vào, ñầu ra…, giám sát các hoạt ñộng kinh doanh sản xuất trên vườn cây, ñàn gia súc giao khoán …[6] Quan hệ giữa doanh nghiệp giao khoán và bên nhận khoán ñược thiết lập theo nguyên tắc thị trường, thuận mua, vừa bán [6] Bản chất của mô hình này chính là trang trại dự phần hay công ty dự phần trong nông nghiệp

+ Mô hình ña chủ thể (The Multipartite Model)

Mô hình ña chủ thể tham gia hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam thường gọi là mô hình “liên kết 4 nhà” Tham gia mô hình này bao gồm nhiều chủ thể khác nhau như: nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, hợp tác xã, các trang trại ðặc ñiểm của mô hình này là các chủ thể khác nhau sẽ có trách nhiệm

và vai trò khác nhau Trong ñó, doanh nghiệp ñóng vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học với nông dân, gắn kết nhà tài chính với nông dân và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân Doanh nghiệp là người quyết ñịnh việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân, nên họ biết ñược thị trường cần gì ñể ñặt hàng cho nông dân sản xuất Ngoài ra, doanh nghiệp cũng chính là người ñặt hàng cho các nhà khoa học, ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho mình và cho nông dân Vai trò của nhà nước là xử lý các mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp ñồng, quy hoạch vùng

Trang 23

sản xuất, ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết những vấn ñề khó khăn nảy sinh do thị trường, thiên tai gây ra, và vận ñộng, giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các bên tham gia sản xuất theo hợp ñồng

ðặc trưng của mô hình này là mối quan hệ ña chiều Cơ chế hoạt ñộng của

mô hình này là sự liên kết và phối hợp nhiều chủ thể khác nhau cùng chia sẻ lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ là hạt nhân ký hợp ñồng trực tiếp với các trang trại ñể thu mua nông sản Ngân hàng căn cứ vào hợp ñồng giữa doanh nghiệp và các trang trại ñể cho vay ñầu tư phát triển sản xuất, phát triển thị trường Doanh nghiệp ñặt hàng nhà khoa học ñể giải quyết các vấn ñề kỹ thuật sản xuất nảy sinh Các tổ chức dân sự xã hội như hiệp hội ngành hàng sẽ vận ñộng, theo dõi, giám sát các hợp ñồng giữa doanh nghiệp và trang trại Nhà nước căn cứ vào hợp ñồng ñể xử lý các mâu thuẫn phát sinh

Trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp manh mún, lạc hậu, bản thân nông dân “không thể tự giải quyết 3 vấn ñề của nền nông nghiệp hàng hóa là thị trường, công nghệ và vốn, do quy mô kinh doanh quá nhỏ” [5] thì mô hình ña chủ thể có thể áp dụng Mô hình ña chủ thể ñược phát triển mạnh ở những quốc gia ñang phát triển như Mexico, Kenya, Trung Quốc

Mô hình này có ý nghĩa và tác dụng trong việc chuyển giao khoa học kỹ thuật hiện ñại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sản xuất theo mô hình này sẽ tạo ra vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn theo tiêu chuẩn quốc tế, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

+ Mô hình trung gian (The Intermediary Model)

ðây là mô hình doanh nghiệp ký hợp ñồng mua sản phẩm của nông dân thông qua các ñầu mối trung gian như hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm nông dân hoặc người ñại diện cho một số hộ nông dân ðặc ñiểm của mô hình này là doanh nghiệp không ký kết hợp ñồng trực tiếp với nông dân mà thay vào ñó doanh nghiệp thuê các tổ chức trung gian thực hiện vai trò của mình

Mỗi cá nhân hoặc tổ chức trung gian này có trách nhiệm kiểm soát và giám sát hoạt ñộng sản xuất của nông dân và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt ñộng

Trang 24

trong trang trại từ gieo hạt ñến thu hoạch theo quy ñịnh của doanh nghiệp và họ ñược hưởng hoa hồng cho việc kiểm soát và giám sát

Mô hình này tồn tại khi nền sản xuất nông nghiệp còn manh mún và phân tán Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản khó thực hiện việc ký hợp ñồng cung cấp vật tư, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân vì ñể thực hiện ký hợp ñồng cho từng hộ nông dân thì chi phí giao dịch tăng cao và bản thân họ không ñủ năng lực kiểm soát trực tiếp quá trình sản xuất của từng hộ nông dân

Mô hình này góp phần làm giảm chi phí giao dịch nhờ ñầu mối hợp ñồng giảm ñi và việc kiểm soát sản xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng dễ dàng hơn Người trung gian ñóng vai trò ñại diện cho nông dân, tạo nên sức mạnh tập thể ñể thương lượng với doanh nghiệp

2.1.5 Nội dung liên kết

2.1.5.1 Liên kết trong sản xuất

Trong sản xuất thì liên kết có thể ñược tiến hành trong nhiều góc ñộ khác nhau:

+ Quá trình nhập các nguyên vật liệu, và các yếu tố ñầu vào khác phục

vụ cho sản xuất (như: vốn, thông tin )

+ Quá trình sản xuất: cách thức sản xuất, chuyên môn hoá trong sản xuất,…

+ Mở rộng qui mô sản xuất, áp dụng khoa học, kỹ thuật

+ Liên liên kết trong ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực; trao ñổi kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm sản xuất…

2.1.5.2 Liên kết trong tiêu thụ

+ Liên kết trong phát triển thương mại - dịch vụ: Liên kết trong các khâu nhập sản phẩm ñầu vào, giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu …

+ Liên kết trong phát triển cơ sở hạ tầng: Cùng xây dựng, quản lý cơ sở

hạ tầng chung bao gồm cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm…

Trang 25

+ Liên liên kết trong ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực; trao ñổi kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm sản xuất…

2.1.6 Các chủ thể tham gia liên kết

Tham gia các hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá nói chung có rất nhiều các chủ thể (nhiều nhà) Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy thường có 4 nhóm chủ thể sau ñây:

- Nhà sản xuất: có thể bao gồm hộ gia ñình, hộ trang trại, hay các tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất , ñây là chủ thể chính và trực tiếp tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, họ là người ñược sử dụng ñất ñai của mình ñể sản xuất, hay góp cổ phẩn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho các doanh nghiệp khác thuê ñất sản xuất; họ có thể ñược hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản và bao tiêu sản phẩm ổn ñịnh lâu dài từ phía doanh nghiệp chế biến

Thông qua hợp ñồng, người sản xuất ngay từ ñầu vụ sản xuất cần xác ñịnh rõ lượng vật tư nông nghiệp cần ñầu tư, các biện pháp kỹ thuật, giá cả hợp

lý, các khoản bảo hiểm giá nông sản ñể yên tâm sản xuất Xác ñịnh ñược trách nhiệm làm vệ tinh của mình, người sản xuất chủ ñộng và mạnh dạn hưởng ứng chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ñầu tư phát triển sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, gom ñủ nguồn hàng theo ñúng thời hạn hợp ñồng với doanh nghiệp

- Nhà doanh nghiệp: ñây là chủ thể thứ hai và cũng là chủ thể chính tham gia hoạt ñộng liên kết Doanh nghiệp có liên quan trực tiếp và cần xác ñịnh rõ trách nhiệm cụ thể ñối với người sản xuất như: cung ứng vật tư nông nghiệp; áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ñể tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; nâng cao tính chủ ñộng về hoạt ñộng quản lý, ñiều hành sản xuất có hiệu quả; có biện pháp khuyến khích người sản xuất có ý thức trách nhiệm tạo ra nguồn hàng ổn ñịnh và ñảm bảo chất lượng

ñể phục vụ sản xuất chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu

- Nhà nước: ðể phát triển hình thức liên kết sản xuất – tiêu thụ giữa

Trang 26

doanh nghiệp và người nông dân, các cấp chính quyền ngoài công tác quản

lý, chỉ ñạo sản xuất cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách, thể chế ñể tạo ñiều kiện cho cả hai phía, ñồng thời khuyến khích các hộ nông dân hình thành các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện làm vệ tinh cho các doanh nghiệp Ngoài ra, Nhà nước còn có thể ñứng lên làm trọng tài ñể giải quyết các vụ tranh chấp, hay vi phạm hợp ñồng giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp, hoặc giữa các chủ thể khác có liên quan

Về tài chính, tín dụng Nhà nước tạo ñiều kiện cho người sản xuất ký hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm ñược vay vốn từ các ngân hàng thương mại ñể ñầu tư phát triển sản xuất, cải tiến thủ tục vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển ñể các doanh nghiệp thuộc diện vay vốn ñược thuận lợi, ñồng thời tăng mức vốn vay ñầu tư ưu ñãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển ñể ñầu tư xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, tiêu thụ nông sản hàng hoá

Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp liên kết sản xuất tiêu thụ với nông dân trong việc: nâng sức cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất thông qua các hoạt ñộng xúc tiến thương mại và ñầu tư, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin ñịnh hướng cho kinh doanh, công tác kiểm soát chất lượng, xuất xứ hàng nông sản và ñăng ký kinh doanh nông sản, tìm kiếm và mở rộng thị trường

- Nhà khoa học: Trong sản xuất, ñể tạo nên những sản phẩm vừa có năng suất, chất lượng và có giá trị kinh tế cao, vừa ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng cũng như ñơn ñặt hàng của các doanh nghiệp, nhà khoa học có vai trò hết sức quan trọng Nhà khoa học ở ñây có thể là các nhà nghiên cứu, nhà khoa học hay cán bộ khuyến nông , họ sẽ ñóng góp công sức và chất xám của mình

ñể thực hiện các hợp ñồng theo ñơn ñặt hàng của các nhà doanh nghiệp cũng như của nhà sản xuất

Nhà khoa học không bó hẹp hoạt ñộng trong phòng nghiên cứu mà năng ñộng, chuyên nghiệp trong việc bắt tay với nhà nông, doanh nghiệp ñể hỗ trợ họ trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản nông sản; cần có tiếng nói tích cực ñể tham

Trang 27

mưu cho các nhà quản lý nhằm có những dự báo, tính toán, quy hoạch cụ thể và chủ ñộng trong chỉ ñạo sản xuất, tiêu thụ

2.1.7 Những yếu tố tác ñộng, ảnh hưởng ñến sự liên kết

(1) Trình ñộ của nền sản xuất

Sản xuất hàng hoá càng cao thì nhu cầu liên kết càng lớn Trên thực tế, bất cứ nền sản xuất của nước nào mang tính tự cấp, tự túc sẽ không xuất hiện quá trình liên kết, hợp tác, nếu có cũng mang tính giản ñơn; trong sản xuất nông nghiệp thể hiện rất rõ yếu tố này Ở Việt Nam, trình ñộ sản xuất nông nghiệp ở các vùng có khác nhau, thì mức ñộ hợp tác, liên kết cũng khác nhau

Rõ nhất là vùng núi Bắc bộ ñiều kiện sản xuất khó khăn, manh mún và chủ yếu là sản xuất tự túc, tự cấp nên tính liên kết kinh tế rất ít và chậm ñược triển khai, thực hiện trên thực tế; trong khi ñó, vùng ðBSCL là vùng sản xuất hàng hoá lớn của cả nước về nông nghiệp, luôn có nhu cầu liên kết cao từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm

(2) Yếu tố thị trường

Nơi nào thị trường hàng hoá phát triển càng mạnh thì quá trình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi ñộng Trên thực tế sản xuất, ở mỗi vùng, mỗi ñịa bàn có những ñiều kiện khác nhau Thông qua thị trường ñể thực hiện giá trị sản xuất của mình, ñiều ñó quyết ñịnh có sản xuất sản phẩm hay không và bán ñược giá cao hay thấp? Nơi nào thị trường hàng hoá phát triển thấp thì giá bán càng bất lợi cho nhà sản xuất; ngược lại thị trường sôi ñộng, nông sản hàng hoá giao dịch nhiều, thì nơi ấy tạo lập ñược giá ñúng với bản chất của thị trường ðể ñáp ứng cho yêu cầu của thị trường trong ñiều kiện của người nông dân còn khó khăn, nhất là thiếu các yếu tố “ñầu vào, ñầu ra” của sản xuất, khi ấy buộc người nông dân phải thực hiện liên kết với các nhà có ñiều kiện cung cấp các dịch vụ “ñầu vào, ñầu ra”; càng nhiều hộ có nhu cầu cung cấp dịch vụ thì quá trình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi ñộng

(3) Quan hệ giữa cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu

Thông qua chế biến làm tăng thêm giá trị của sản phẩm nông nghiệp Sản

Trang 28

xuất nông nghiệp truyền thống thường chỉ cung cấp hoặc bán sản phẩm thô ra thị trường, nên giá trị thu ñược thường rất thấp, nếu không qua chế biến sẽ không ñạt giá trị sản xuất cao Do ñó, muốn sản xuất nông sản có hiệu quả luôn phải tính ñến sự gắn kết hữu cơ giữa vùng sản xuất nguyên liệu với các cơ sở chế biến

ñể mang lại giá trị cao cho cả nhà chế biến và người sản xuất

Công nghiệp chế biến ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp là sản xuất hàng hoá Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở nước ta ñang trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá, ñể bảo ñảm hiệu quả của hàng hoá nông sản, sản xuất nông nghiệp buộc phải chuyển từ một nền sản xuất tiểu nông, quy mô nhỏ lên sản xuất lớn, có năng suất, chất lượng và tính ñồng ñều của sản phẩm; từ ñó ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải ñược chuyên môn hoá, có sự phân công, hợp tác, liên kết với nhau cả về chiều rộng và chiều sâu ñể phát triển sản xuất nông sản, ngày càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp

(4) Việc áp dụng tiến bộ của khoa học, công nghệ

Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến là ñiều kiện nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất và ñặc biệt tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường Muốn vậy, nhà sản xuất, chế biến cũng như các ñơn vị lưu thông hàng hoá buộc phải áp dụng ngày càng mạnh mẽ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến; khi ấy yêu cầu liên kết với “nhà khoa học” sẽ ngày càng cao, nhất là liên kết trong các dịch vụ bảo ñảm chất lượng của hàng hoá ðây là yêu cầu ñòi hỏi tất yếu của các sản phẩm nông nghiệp khi sản xuất ra ñể tiếp cận ñược thị trường

(5) Yếu tố tổ chức sản xuất

ðây là yếu tố quan trọng ñể gắn kết các “nhà” trong mối quan hệ liên kết kinh tế (như liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp) ðể phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, ñòi hỏi các chủ thể trực tiếp sản xuất (nhà nông) và cả công ñoạn của quá trình sản xuất - chế biến ra sản phẩm nông nghiệp có tác ñộng và mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp ở mức ñộ khác nhau, các “nhà” và quá trình liên kết phải có sự liên kết, hợp tác với nhau, nhằm khắc phục những hạn chế và

Trang 29

mâu thuẫn của quá trình sản xuất ñến lưu thông, nhất là tính tự phát và cạnh tranh không lành mạnh Quá trình ñó rất cần ñược tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học thì mới có thể tồn tại và phát triển ñược trong kinh tế thị trường

Những yếu tố cơ bản tác ñộng ñến hiệu quả của quá trình hợp tác, liên kết kinh tế, ñặc biệt là hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá ñó chính là yếu tố thành, bại trong quá trình cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trong kinh tế thị trường

Thực hiện tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khoá IX) “về ñẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn giai ñoạn 2001 – 2010”, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg ngày 24/6/2002, về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng; trong ñó, quyết ñịnh nêu lên các hình thức liên doanh, liên kết giữa các chủ thể kinh tế nhằm thúc ñẩy việc phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ hàng hoá nông sản, bảo ñảm lợi ích chính ñáng của các bên tham gia liên doanh, liên kết mà trước hết là lợi ích của người nông dân

Cùng với các văn bản chỉ ñạo phát triển các mô hình liên kết trong nông

Trang 30

nghiệp, Chính phủ cũng ban hành các văn bản khác có liên quan như: Nghị ñịnh

số 106/2004/Nð-CP ngày 01 tháng 4/2004 của Chính phủ về tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước; Nghị ñịnh số 20/2005/Nð-CP ngày 28/2/2005; Nghị ñịnh số 106/2004/Nð-CP; Nghị ñịnh 66/2006/Nð-CP ngày 2/6/2006 về ñầu tư phát triển ngành nghề nông thôn; Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 về chính sách khuyến nông, khuyến ngư…

Sau 5 năm thực hiện Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg, ñể củng cố và tăng cường hoạt ñộng liên kết, ngày 25/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ñã ký ban hành Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg về việc Tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản qua hợp ñồng

Các văn bản trên ñược ban hành nhằm tạo thuận lợi bằng chính sách ñể khuyến khích phát triển các mô hình liên kết trong nông nghiệp Trên tinh thần các Nghị quyết, Quyết ñịnh, Nghị ñịnh của Chính phủ, Bộ nông nghiệp và PTNT, các bộ ngành Trung ương và các ñịa phương ñã ban hành các văn bản Chỉ thị, thông tư và hướng dẫn nhằm tổ chức thực hiện, khuyến khích các mô hình liên kết trong nông nghiệp phát triển

2.2.2 Tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản của Việt Nam

Qua nghiên cứu thực tiễn ở nước ta cho thấy, hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản của nước ta tuy mới phát triển nhưng ñã khá ña dạng

về ñối tượng, nội dung và hình thức Về nội dung liên kết ñã thực hiện từ khâu cung ứng các nguồn lực ñầu vào, sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

Thực tế sản xuất nông nghiệp vừa qua ñã có nhiều mô hình liên kết kinh

tế khá ña dạng và với nhiều mức ñộ khác nhau (như liên kết giữa 2 chủ thể là nông dân - nhà doanh nghiệp, liên kết giữa nhà nông với nhà khoa học, liên kết 3 bên giữa nhà nông - doanh nghiệp chế biến và ngân hàng, liên kết 4 bên giữa nhà nông - doanh nghiệp chế biến - ngân hàng và nhà khoa học,…) Các hình thức thức liên kết trên ñều nhằm mục ñích là nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, bảo ñảm lợi ích của các bên tham gia

Trong các mô hình liên kết nêu trên, có 2 mô hình liên kết mang tính phổ

Trang 31

biến hơn ñó là: mô hình “liên kết 4 nhà” (giữa nhà sản xuất, nhà chế biến thương mại dịch vụ, cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và ngân hàng, chính quyền); mô hình liên kết “2 nhà” (giữa nhà sản xuất, nhà chế biến thương mại dịch vụ)

Một số mô hình cụ thể như sau:

+ Liên kết “hai nhà”

Liên kết hai nhà thường chỉ có nhà nông (người sản xuất) và nhà doanh nghiệp chế biến liên kết, hợp tác với nhau trong việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhưng liên kết 2 nhà còn ñược thể hiện giữa nhà nông với doanh nghiệp sản xuất cung ứng vật tư, thuốc bảo vệ thực vật ðiển hình về liên kết 2 nhà thời gian qua là sự liên kết giữa Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang với nhà nông

Chương trình “Cùng nông dân ra ñồng” của Công ty Cổ phần Bảo vệ thực

vật của tỉnh An Giang ñã làm nòng cốt trong việc hỗ trợ nông dân sản xuất cả cây lúa, rau, màu thực phẩm và cây công nghiệp Chương trình ñược ra ñời từ ñầu vụ ñông xuân 2005-2006, sau khi thực hiện thí ñiểm từ các mô hình sản xuất cụ thể ở

An Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh,… Từ năm 2007 Công ty ñã mở rộng mô hình liên kết 2 nhà ra khắp các tỉnh từ Bắc vào nam

+ Liên kết “ba nhà”

Liên kết ba nhà ñã xuất hiện từ những năm 1985, sau khi có chủ trương

hỗ trợ nông dân thông qua việc ứng trước vốn, vật tư ñể phát triển diện tích nông nghiệp với quy mô lớn (tăng diện tích), nhất là phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Trong mối quan hệ này thường có các mô hình liên kết giữa: nhà nông - nhà doanh nghiệp chế biến- ngân hàng ñể cung ứng vốn cho ñầu tư phát triển nguyên liệu; liên kết, hợp tác giữa nhà nông - nhà khoa học (các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao KHKT, Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư,…) và doanh nghiệp chế biến ñể sản xuất ra các sản phẩm cho thị trường

- Mô hình liên kết 3 nhà tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp An

Trang 32

Giang (Antesco) cũng là mô hình ñiển hình mang lại hiệu quả ñáng kể Antesco

ñã chú trọng ñến phát triển vùng nguyên liệu ñể ñáp ứng cho yêu cầu chế biến của 2 nhà máy ñông lạnh rau, củ, quả xuất khẩu với công suất 1.200 -1.300 tấn/ngày ðể có nguyên liệu chế biến, Công ty ñã phối hợp với các ñịa phương hình thành các tổ chức ñại diện cho nông dân như HTX và tổ hợp tác nhằm khắc phục ñược hạn chế về diện tích sản xuất nhỏ, manh mún, phân tán

Quan hệ liên kết ở mô hình này bao gồm 3 chủ thể: Công ty có nhà máy chế biến - HTX, tổ hợp tác - nông dân sản xuất nguyên liệu Việc duy trì mối quan hệ liên kết thông qua hợp ñồng kinh tế là ñiều kiện ñể bảo ñảm lợi ích của các bên tham gia, trong ñó quan trọng là lợi ích của cả doanh nghiệp và của người sản xuất nguyên liệu…

+ Liên kết 4 nhà

Liên kết 4 nhà ở nước ta ñã hình thành và phát triển từ những năm 1996, nhất là sau khi có Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg về “chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa thông qua hợp ñồng” ñến nay Trong mối quan hệ này thường

có sự liên kết giữa: nhà nông - nhà doanh nghiệp chế biến - nhà khoa học và ngân hàng ñể cung ứng vốn cho ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp Mỗi nhà

có vai trò riêng, nhưng trong một thể thống nhất quan hệ liên kết nhằm phát triển sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Nông dân có vai trò sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp (có thể thông qua tổ hợp tác, HTX) liên kết, hợp tác với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu, Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư,…(nhà khoa học) ñể chuyển giao KHKT; ngân hàng cung ứng vốn cho sản xuất và doanh nghiệp có vai trò thu mua nguyên liệu ñể chế biến và tiêu thụ ra thị trường

Mặc dù có rất nhiều các chủ thể có thể tham gia liên kết, tuy nhiên những năm qua, trên khắp cả nước, hoạt ñộng liên kết này vẫn chỉ ñược tiến hành thông qua hai chủ thể là người sản xuất và doanh nghiệp chế biến

Mối quan hệ liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế biến với nông dân vẫn luôn là vấn ñề thời sự trong ñời sống kinh tế xã hội Tình trạng doanh nghiệp

Trang 33

chế biến thiếu nguyên liệu cho sản xuất, tranh nhau mua nguyên liệu trong ngành mía ñường, ñiều, bông vải, thuốc lá… hoặc ngược lại, tình trạng “ñược mùa mất giá, ñược giá mất mùa” luôn là nỗi lo của nông dân, tình trạng nông sản hàng hoá

do nông dân sản xuất ra khó tiêu thụ, trong khi các nhà chế biến hàng xuất khẩu không thể cung ứng ñủ sản lượng lớn theo ñơn ñặt hàng của nước ngoài chỉ vì tình trạng sản xuất tiểu nông, manh mún của nông dân… Tất cả những hiện tượng ñang diễn ra cho thấy mối quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân còn bất cập, một số mặt chưa hoàn thiện cần bổ sung, phát triển như là hệ quả tất yếu của tiến trình phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

2.2.3 Tình hình liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản trên thế giới

và chế biến nông sản cho hộ nông dân Với tổng doanh thu của hoạt ñộng liên doanh liên kết tiêu thụ và cung ứng ñạt 8.328 nghìn tỷ won năm 2008

Tính ñến tháng 6 năm 2007, NACF có 16 văn phòng khu vực, 156 văn phòng cấp tỉnh, thành phố cũng như 865 chi nhánh và 78 trung tâm tiêu thụ, các viện ñào tạo và văn phòng ñại diện nước ngoài NACF có 1.202 HTX thành viên, trong ñó ở cấp khu vực có 1.000 HTX nông nghiệp, 120 HTX chăn nuôi và cấp cơ sở có 47 HTX nông nghiệp, 23 HTX chăn nuôi và 12 HTX nhân sâm với

Trang 34

tổng số xã viên là 2,4 triệu hộ ðặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng, NACF hiện có hơn 4.000 chi nhánh trên toàn quốc cung cấp các dịch vụ tài chính hiệu quả cho nông dân, các cộng ñồng ñịa phương và ngành nông nghiệp Ngoài ra, NACF còn có 03 chi nhánh tại Nhật Bản, Mỹ, Trung quốc ñể thực hiện các hoạt ñộng xuất khẩu nông sản, trang thiết bị, ñầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp và tổ chức các hoạt ñộng du lịch Với doanh thu năm 2006 ñạt 25,86 tỷ USD và tổng tài sản là 246,8 tỷ USD, NACF ñúng thứ 4 trong danh sách 300 HTX toàn cầu

Triết lý hoạt ñộng của NACF là luôn ñặt lợi ích của người nông dân và khách hành lên vị trí cao nhất, bên cạnh ñó NACF cũng theo ñuổi sự phát triển cân bằng và hài hòa giữa con người và thiên nhiên, bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác ñộng xấu ñến môi trường bằng việc hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp thân thiện môi trường, triển khai các dự án sản xuất thức ăn gia súc hữu cơ, sử dụng các nguyên liệu sạch, giáo dục người sản xuất và tiêu dùng về các công nghệ và thông tin liên quan ñến an toàn thực phẩm.v.v…

NACF cam kết thực hiện các biện pháp quản lý minh bạch, trung thực và trách nhiệm với xã hội Mục tiêu của NACF là tạo ñược lòng tin của công chúng

và trở thành một tổ chức trách nhiệm xã hội ñược thừa nhận ở Hàn Quốc

Bốn lĩnh vực hoạt ñộng chính của NACF là cung cấp các dịch vụ khuyến nông, cung cấp vật liệu - thiết bị ñầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ nông sản, bảo hiểm, ngân hàng cho toàn bộ nông dân trên lãnh thổ Hàn Quốc Sứ mệnh chính của NACF là góp phần cải thiện ñời sống kinh tế, xã hội

và văn hóa của người nông dân, ñảm bảo sự phát triển cân bằng của nền kinh tế hàn Quốc và nâng cao tính cạnh tranh của ngành nông nghiệp hàn Quốc

Chương trình “các hoạt ñộng tiêu thụ liên kết của hợp tác xã nông nghiệp” nhằm ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ nông sản với khối lượng lớn tạo ra sự liên kết, hợp tác giữa hợp tác xã với các tổ chức kinh tế liên quan ñến tiêu thụ ñể nâng cao hiệu quả và tính chuyên nghiệp NACF cam kết có những biện pháp hỗ trợ các tổ chức tham gia vào liên kết tiêu thụ nông sản ở vùng nông thôn Chỉ trong thời gian ngắn sau khi triển khai chương trình liên kết này, doanh thu

Trang 35

từ hoạt ñộng tiêu thụ nông sản ñã tăng 430 nghìn tỷ won Việc mở rộng các hoạt ñộng kinh doanh và tăng số lượng sản phẩm thông qua chương trình liên kết ñã góp phần tăng ñáng kể các chỉ số kinh doanh của các cơ sở tiêu thụ nông sản ở nông thôn

Tại Cộng hoà Ấn ðộ:

Là một quốc gia nông nghiệp, sự phát triển kinh tế của Ấn ðộ phụ thuộc rất nhiều vào việc phát triển nông nghiệp Những người nghèo ở nông thôn coi hợp tác xã là phương tiện ñể tiếp nhận tín dụng, vật tư nông nghiệp ñầu vào và các nhu cầu thiết yếu khác như ñào tạo, tư vấn sản xuất, áp dụng công nghệ - khoa học tiến tiến Liên kết giữa nhà máy ñường do hợp tác xã thành lập với hộ nông dân, người nông dân vùng trồng mía rất chặt chẽ và hai bên ñều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi theo một hợp ñồng thoả thuận Nhà máy ñường thông qua hợp tác xã ở các vùng trồng mía hỗ trợ vốn cho nông dân từ giống mía có sản lượng cao, tư vấn cách trồng và chăm sóc cây mía, phòng trừ sâu bệnh và thu hoạch cây mía cho ñến thu mua, vận chuyển cây mía về nhà máy, cũng như cách thanh toán tiền cho hộ nông dân vùng trồng mía một cách thuận lợi nhất ðây là

sự liên kết khép kín và hiệu quả giữa hộ nông dân và nhà máy ñường thông qua hợp tác xã Nhờ liên kết này, người nông dân không phải lo nhiều ñến vốn, giống cây trồng, ñầu tư kỹ thuật, thu hoạch và vận chuyển, mà chỉ lo làm sao cây mía do mình trồng ñạt năng xuất cao, còn vấn ñề bao tiêu và trả công xứng ñáng do mình sản xuất ra ñã có nhà máy ñường và hợp tác xã chịu trách nhiệm

Trang 36

mạng lưới các đại lý, các cửa hàng và tạo dựng được thương hiệu rượu vang Pháp nổi tiếng đối với người tiêu dùng Pháp và cả người tiêu dùng trên tồn thế giới Ngồi hoạt động liên doanh, liên kết trong lĩnh vực nơng nghiệp, các hợp tác xã Pháp cịn nổi tiếng về lĩnh vực tài chính tín dụng Pháp cĩ 5 ngân hàng hợp tác xã với 215.000 nhân viên và 14 triệu hộ nơng dân, trong đĩ phải kể đến Hợp tác xã tín dung Credit Agricole của Pháp là hợp tác xã tài chính lớn nhất thế giới với tổng tài sản hơn 1.235 tỷ USD, doanh thu năm 2008 đạt 32,9 tỷ USD Ngân hàng HTX tín dụng Agricole là đối tác tài chính hàng đầu của nền kinh tế Pháp (chiếm tới 28% thị phần) và là ngân hàng bán lẻ lớn nhất ở Châu Âu về mạng lưới và lợi nhuận ðược thành lập năm 1894, tầm nhìn của Agricole là trở thành tổ chức ngân hàng hàng đầu ở Châu Âu và cĩ tầm cỡ thế giới trong hoạt động ngân hàng và bảo hiểm phù hợp với nguyên tắc hiệp ước tồn cầu của Liên hiệp quốc Lĩnh vực hoạt động chính của tập đồn HTX là ngân hàng bán lẻ trong nước và quốc tế, cung cấp các dịch vụ tài chính, quản lý tài sản và bảo hiểm Hiện Agricole đang phục vụ cho khoảng 58 triệu khách hàng ở 74 quốc gia Ba thị trường chính của tập đồn là Pháp, Italy, Hy Lạp với 9.150 chi nhánh trên tồn nước Pháp và 2.400 chi nhánh tại 20 quốc gia khác, thu hút 164.000 người lao động trên tồn thế giới, trong đĩ hơn nửa là người nước ngồi

Hiện nay Edeka là tổ chức bán lẻ và bán buơn lớn nhất ðức, chiếm tới 26% thị phần bán lẻ với hơn 12.600 siêu thị, cửa hàng (từ các cửa hàng nhỏ đến các đại siêu thị), tạo việc làm cho 250.000 lao động; là nhà bán lẻ

Trang 37

độc lập lớn nhất được cung ứng hàng hĩa bởi chính những nhà bán buơn thành viên của mình

Ngồi thị trường nội địa, Edeka cịn mở rộng hoạt động kinh doanh bán lẻ

ở nhiều quốc gia khác với những cái tên như Netto, E Aktiv Markt và E Center Edeka cũng thành lập và phát triển các cửa hàng kinh doanh dược phẩm, chế biến thực phẩm và rượu, nhà xuất bản các các cơng ty hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng Năm 2006, tổng doanh số bán lẻ của tập đồn HTX này đạt 21,8 tỷ USD, trở thành HTX bán lẻ lớn nhất thế giới và đứng thứ 7 trong danh sách 300 HTX lớn nhất tồn cầu Yếu tố thành cơng chính của Edeka là áp dụng những sáng kiến mới mang tính cải tiến cho khách hàng của mình như áp dụng hệ thống

tự phục vụ, thương mại điện tử, cung cấp thẻ máy tính cho khách háng giúp họ tính điểm thưởng v.v… Với những thành cơng của mình, Edeka đã được nhận giải thưởng AVA cho 400 siêu thị và các cửa hàng khác

* Thái Lan

Là một đất nước trồng cả rau nhiệt đới và ơn đới nên cĩ thể nĩi, chủng loại rau của Thái Lan rất phong phú Hiện nay cĩ trên 100 loại rau được trồng ở Thái Lan, trong đĩ cĩ 45 loại được trồng phổ biến

Mức tiêu dùng rau bình quân tại Thái Lan là 53 kg/người/năm với các kênh tiêu thụ rau chủ yếu trên thị trường là:

Loại kênh thứ nhất: Người sản xuất - Nhĩm nơng dân tự thành lập - Người bán buơn (tại Băng Cốc)/Người chế biến/Xuất khẩu - Người bán buơn - Người bán lẻ - Người tiêu dùng

Loại kênh thứ hai: Người sản xuất - người thu gom trên địa bàn trồng rau

- thị trường bán buơn trung tâm - người bán buơn tại Băng Cốc - người bán lẻ - người tiêu dùng

Thơng thường phần lớn các thương lái thu gom rau trực tiếp tại các nơng

hộ và chở rau đi bằng xe tải Một số nơng hộ cũng cĩ thể bán trực tiếp rau ra chợ bằng cách chuyên chở bằng xe tải riêng của gia đình Rau thường được vận chuyển vào buổi chiều và được tiêu thụ chủ yếu ở các chợ bán buơn lớn ở Băng

Trang 38

Cốc Khoảng hơn 20% lượng rau ở các chợ bán buôn ñược ñưa ñến các siêu thị

và khuynh hướng này ñang tăng dần trong cách tiêu thụ rau an toàn ở Thái Lan

ðối với Thị trường giao dịch theo hợp ñồng: Cục nội thương trực thuộc

Bộ Thương mại thiết lập thị trường ñể phục vụ cho các giao dịch theo hợp ñồng giữa người nông dân hoặc tổ chức nông nghiệp với những người mua hàng Cục nội thương ñề ra tiêu chuẩn hàng hoá, ñề ra mẫu hợp ñồng tiêu chuẩn, Văn phòng thương mại của Cục nội thương ñặt tại các tỉnh ñể ñiều tiết các hoạt ñộng

ký kết, giám sát thực hiện hợp ñồng, tham gia cùng với bên trọng tài và các bên

ký kết giải quyết mâu thuẫn khi có tranh chấp Người bán (nông dân, nhóm nông dân, HTX) và người mua nhà máy chế biến công nghiệp, nhà xuất khẩu ) mong muốn ñược ký kết hợp ñồng ñể mua bán các nông sản sẽ phải thông báo ý ñịnh

ñó cho Cục nội thương hoặc văn phòng thương mại ở các tỉnh ñể họ xem xét Nếu ñược chấp nhận các bên phải ñến Văn phòng thương mại làm hợp ñồng theo

sự quản lí và quy chế của Văn phòng thay cho việc trước ñây người mua thiết kế hợp ñồng Do kiến thức của nông dân hạn chế nên Bộ Thương mại phải thường xuyên tuyên truyền, phổ biến kiến thức liên quan ñến việc ký kết hợp ñồng thoả thụân và phân loại chất lượng nông sản ðể khuyến khích việc ký kết hợp ñồng mua bán nông sản giữa nông dân với các doanh nghiệp, Cục Nội thương tổ chức hội nghị với sự tham gia của người mua, người bán và các ñối tượng có liên quan ñến việc ký hợp ñồng, ñồng thời hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc chấp hành hợp ñồng, hỗ trợ tài chính cho người mua ñã ký hợp ñồng thoả thuận trong trường hợp ñặc biệt

* Trung Quốc

Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc phát triển nhanh khoảng 10 năm trở lại ñây Theo kết quả khảo sát của Trung Quốc thì hầu hết nông dân ñược phỏng vấn ñều ñồng tình với phương pháp sản xuất theo hợp ñồng và hưởng ứng cách làm này Tuy nhiên, sản xuất theo hợp ñồng có xu hướng bỏ qua những người sản xuất nhỏ Nông dân xác ñịnh ñược giá cả ổn ñịnh và ñược tiếp cận thị trường như là những ưu ñiểm chính của phương thức này ñể ký hợp ñồng với doanh

Trang 39

nghiệp, trong ñó doanh nghiệp coi việc cải tiến chất lượng sản phẩm là mấu chốt ñể ñảm bảo cho hợp ñồng ñược thực hiện kết quả là sản xuất thep phương thức này là chất lượng sản phẩm cao hơn, chi phí sản xuất và tiếp thị thấp hơn Trong chương trình công nghiệp hoá nông nghiệp, chính phủ Trung Quốc có chủ trương hỗ trợ và thúc ñẩy phương thức hợp ñồng sản xuất nông nghiệp nhằm mục tiêu tăng lợi nhuận và khả năng cạnh tranh cho sản xuất nông nghiệp Hợp ñồng sản xuất nông nghiệp như phương tiện ñể gắn nông dân sản xuất nhỏ với doanh nghiệp chế biến quy mô lớn Chính quyền ñịa phương ñã nhận thức tiềm năng của sản xuất theo hợp ñồng trong việc cơ cấu lại sản xuất và tăng thu nhập cho nông dân

2.2.4 Bài học rút ra từ hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản

Từ thực tiễn trong hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản của Việt Nam và một số nước trên thế giới Muốn cho mối liên kết này bền vững, mang lại hiệu quả cho cả người sản xuất và tiêu thụ cần lưu ý một số vấn ñề sau:

- Hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ nông sản tuy cùng nằm trong một chuỗi giá trị nhưng là hai chủ thể ñộc lập có mối liên hệ, tác ñộng qua lại lẫn nhau, sản xuất là ñiều kiện cần, tạo tiền ñề cho tiêu thụ, có sản xuất mới có tiêu thụ Ngược lại, tiêu thụ làm tăng giá trị của quá trình sản xuất và tác ñộng ngược lại quá trình sản xuất, thúc ñẩy quả trình sản xuất

- ðể hình thành mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản phải xuất phát từ một nền sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, trong ñó người nông dân phải ñược ñặt ở vị trí trung tâm của mối liên kết, là ñiểm xuất và cũng là ñiểm kết thúc của mối liên kết

- Nhà nước và chính quyền các cấp ñóng vai trò trung giai trong mối liên kết thông qua việc ban hành những chính sách vĩ mô giúp cho hoạt ñộng liên kết thực

sự hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế xã hội

- Hoạt ñộng liên kết muốn có hiệu quả, bền vững phải ñược ña dạng hoá trong mô hình liên kết kinh tế là cần thiết cho quá trình phát triển quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân, trong ñó ngoài yếu tố pháp lý là quan hệ chủ yếu ràng buộc các chủ thể tham gia liên kết thì yếu tố lòng tin và uy tín

Trang 40

là nhữn yếu tố không thể thiếu trong quá trình liên kết

- Lợi ích, lòng tin là những yếu tố cần ñược ñáp ứng ñể xây dựng thành công mô hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân

- Sự ña dạng trong mô hình liên kết kinh tế là cần thiết cho quá trình phát triển quan hệ liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến với nông dân

Ngày đăng: 06/07/2015, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trần Văn Hiếu (2004), Thực trạng và giải pháp cho sự liên kết “bốn nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản ở ðBSCL, Tạp chí khoa học, ðại học Cần Thơ, www.ctu.edu.vn/department/dra/Journal/rod/01/23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bốn nhà
Tác giả: Trần Văn Hiếu
Năm: 2004
15. Bảo Trung (2005), “Bàn về nội dung, hình thức tiêu thụ nông sản thông qua hơp ủồng (theo Quyết ủịnh 80/2002/Qð-TTg)”, Tạp chớ Nụng nghiệp và phát triển nông thôn, tháng 2/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về nội dung, hình thức tiêu thụ nông sản thông qua hơp ủồng (theo Quyết ủịnh 80/2002/Qð-TTg)
Tác giả: Bảo Trung
Năm: 2005
16. Bảo Trung (2006), Báo cáo hội thảo “ðẩy mạnh tiêu thụ nông sản theo ký kết hợp ủồng giữa doanh nghiệp với nụng dõn – mụ hỡnh Hợp tỏc xó, tổ kinh tế hợp tác” ngày 31/7/2006, Bộ Nông nghiệp và PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðẩy mạnh tiêu thụ nông sản theo ký kết hợp ủồng giữa doanh nghiệp với nụng dõn – mụ hỡnh Hợp tỏc xó, tổ kinh tế hợp tác
Tác giả: Bảo Trung
Năm: 2006
18. Văn phũng Trung ương ðảng (2008) Khảo sỏt tỡnh hỡnh và ủề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quan hệ liên kết giữa sản xuất, chế biến, thương mại dịch vụ và nghiên cứu khoa học công nghệ theo mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt tỡnh hỡnh và ủề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quan hệ liên kết giữa sản xuất, chế biến, thương mại dịch vụ và nghiên cứu khoa học công nghệ theo mô hình liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta
Tác giả: Văn phũng Trung ương ðảng
Năm: 2008
19. Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2006), Nghiờn cứu ủề xuất cơ chế chớnh sỏch và giải phỏp phỏt triển cỏc hỡnh thức liên kết dọc trong một số ngành hàng nông sản chủ yếu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủề xuất cơ chế chớnh sỏch và giải phỏp phỏt triển cỏc hỡnh thức liên kết dọc trong một số ngành hàng nông sản chủ yếu
Tác giả: Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2006
21. Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn (2008), Thực trạng và giải phỏp về tổ chức và hoạt ủộng của cỏc hiệp hội ngành hàng “nông sản xuất khẩu” Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: nông sản xuất khẩu
Tác giả: Viện chính sách và chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2008
1. Bộ Nông nghiệp & PTNT (2003), Báo cáo về xây dựng mối liên kết giữa nhà khoa học, nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nước trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản Khác
2. Bộ Nông nghiệp & PTNT – Trung tâm tin học và Thống kê - Bản tin phục vụ lónh ủạo, số 9/2006, Sản xuõt nụng nghiệp theo hợp ủồng – hỡnh thức gắn nông dân với thị trường, trang 24, 25 Khác
3. Trương đình Chiến, Nguyễn văn Thưởng (1996), Quản lý kênh marketing, trường ðại học KTQD, NXB thống kê, Hà nội Khác
4. Dương đình Giám (2007), liên kết kinh tế một nhu cầu cấp bách ựối với phat triển kinh tế - xã hội hiện nay, TCCN số tháng 1/2007 Khác
6. Trần Văn Hiếu (2003), Xử lý ủỳng ủắn về lợi ớch trong liờn kết kinh tế giữa kinh tế hộ nông dân với doanh nghiệp nhà nước, Tạp chí Kinh tế Nông nghiệp & PTNT tháng 5.2003 Khác
7. Công ty nông sản Bắc Ninh, Báo cáo tình hình thu mua nông sản chế biến năm 2011, tỉnh Bắc Ninh Khác
8. Công ty TNHH Vạn ðạt, Báo cáo tình hình thu mua nông sản chế biến năm 2011 Khác
9. Công ty chế biến thực phẩm DABACO, Báo cáo tình hình thu mua nông sản chế biến năm 2011 Khác
10. Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Gia Bình (2011), Báo cáo tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Gia Bình năm 2011 Khác
13. Thủ tướng Chính phủ (2002), Chỉ thị 25/2008/CT – TTg ngày 25/8/2008 về việc tăng cường chỉ ủạo tiờu thụ nụng sản qua hợp ủồng Khác
14. Thủ tướng Chớnh phủ (2002), Quyết ủịnh số 80/2002/Qð-TTg ngày 24/6/2002 về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp ủồng Khác
17. Bảo Trung (2008) nghiên cứu phân tích các mô hình tiêu thụ trái cây theo hợp ủồng trong nụng thụn hiện nay, thỏng 10/2008. Bộ nụng nghiệp và PTNT Khác
20. Viện nghiờn cứu và phổ biến tri thức bỏch khoa (1996), Từ ủiển Bỏch khoa Việt Nam, NXB Từ ủiển bỏch khoa, Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện Gia Bỡnh - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện Gia Bỡnh (Trang 43)
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản của huyện - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản của huyện (Trang 46)
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2009-2011) - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2009-2011) (Trang 47)
Bảng 3.5 Bảng mẫu nghiờn cứu, ủiều tra - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 3.5 Bảng mẫu nghiờn cứu, ủiều tra (Trang 50)
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất một số loại  rau tại huyện Gia Bình - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Chi phí sản xuất một số loại rau tại huyện Gia Bình (Trang 55)
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất một số loại rau tính trên 1 sào - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 Kết quả sản xuất một số loại rau tính trên 1 sào (Trang 58)
Bảng 4.7 Khối lượng rau của huyện tiêu thụ qua các kênh năm 2011 - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Khối lượng rau của huyện tiêu thụ qua các kênh năm 2011 (Trang 61)
4.2.2.2. Hình thức liên kết dọc - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
4.2.2.2. Hình thức liên kết dọc (Trang 68)
Bảng 4.9. đánh giá việc hỗ trợ của Nhà nước, nhà khoa học - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. đánh giá việc hỗ trợ của Nhà nước, nhà khoa học (Trang 72)
Bảng 4.10 Tình hình tiêu thụ rau của hộ sản xuất - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10 Tình hình tiêu thụ rau của hộ sản xuất (Trang 74)
Bảng 4.11 Số lượng, cơ cấu thu mua một số loại rau của doanh nghiệp chế - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 Số lượng, cơ cấu thu mua một số loại rau của doanh nghiệp chế (Trang 78)
Bảng 4.12 Tỡnh hỡnh thực hiện hợp ủồng giữa nhà sản xuất - Nghiên cứu hoạt động liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau tại huyện gia bình   tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12 Tỡnh hỡnh thực hiện hợp ủồng giữa nhà sản xuất (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w