4.1.1 Tăng dần tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cung cấp điện năng và nhiệt năng...194.1.2 Tăng dần tỷ lệ nhiên liệu sinh học thế hệ thứ hai và thứ ba trong giao thông, vận tải...194.2 Chu
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ BÀI 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LƯỢNG 4
1.1 Khái niệm về năng lượng và chất mang năng lượng 4
1.1.1 Năng lượng 4
1.1.2 Chất mang năng lượng 4
1.2 Các đơn vị đo năng lượng theo Hệ Quốc Tế (International system of units -SI) 4
1.2.1 Các bội số đơn vị năng lượng 5
1.2.2.Các đơn vị năng lượng theo SI 5
1.3 Năng lượng sơ cấp và năng lượng thứ cấp 6
1.3.1.Năng lượng sơ cấp 6
1.3.2.Năng lượng thứ cấp 6
1.4 Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo 6
1.4.1 Năng lượng tái tạo 6
1.4.2 Năng lượng không tái tạo 7
1.5 Vai trò của năng lượng 8
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI 10
2.1 Hiện trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam 10
2.2 Hiện trạng sử dụng năng lượng trên thế giới 11
CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NGUỒN NĂNG LƯỢNG 13
3.1 Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng 13
3.2 Hệ thống quản lý năng lượng 14
3.2.1 Các vấn đề chung 14
3.2.2 Các bước trong quản lý năng lượng 14
CHƯƠNG 4.CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN DẦN SANG NỀN KINH TẾ ÍT PHÁT THẢI CARBON TRONG THẾ KỶ 21 18
4.1 Sử dụng hỗn hợp năng lượng tái tạo và không tái tạo-vừa giảm phát thải carbon, vừa đảm bảo an ninh năng lượng 19
Trang 24.1.1 Tăng dần tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cung cấp điện năng và nhiệt năng 194.1.2 Tăng dần tỷ lệ nhiên liệu sinh học thế hệ thứ hai và thứ ba trong giao thông, vận tải 194.2 Chuyển hẳn sang công nghệ sạch: “chìa khóa” của thắng lợi trong cuộc chiến giảm phát thải carbon trong thế kỷ 21 194.2.1 Thu và chôn giữ CO2 (carbon capture and sequestration – CCS) các nguồn phát thải carbon để có mức phát thải CO2 bằng 0: bản chất của công nghệ sạch 204.2.2 Áp dụng công nghệ than sạch trong sản xuất điện năng ở các nhà máy điện theo công nghệ truyền thống 204.2.3 Áp dụng công nghệ sạch trong sản xuất điện năng theo công nghệ mới: Công nghệ Chu trình liên hoàn khí hóa tích hợp (Integrated Gasifier combined cycle - IGCC) 204.2.4 Áp dụng công nghệ than sạch trong sản xuất điện năng kết hợp với sản xuất nhiên liệu thay thế nhiên liệu từ dầu khí 214.2.5 Công nghệ than sạch trong sản xuất chất mang năng lượng hydrogen 214.3 Tiết kiệm năng lượng và nâng cao hiệu suất thiết bị, máy móc sử dụng năng lượng góp phần giảm phát thải carbon 224.4 Một số ví dụ thực tiễn về việc áp dụng các giải pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng 22
PHẦN KẾT LUẬN 26
Trang 3PHẦN MỞ BÀI
Năng lượng có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người.Quốc gia nào tự chủ về năng lượng thì quốc gia đó sẽ có điều kiện thuận lợi để pháttriển mạnh mẽ Năng lượng chính là thước đo sự giàu có của nền kinh tế một quốcgia
Tuy nhiên, hiện nay việc khai thác quá mức và ồ ạt các nguồn năng lượng đãlàm cho nguồn năng lượng trở nên cạn kiệt Bênh cạnh đó, việc sử dụng lãng phínguồn năng lượng không những làm cho nguồn năng lượng cạn kiệt mà còn gópphần làm ảnh hưởng đến nền kinh tế đất nước vì những chi phí bỏ ra cho việc đápứng nhu cầu sử dụng năng lượng và khắc phục những thiệt hại do việc phát thảiCO2 ra môi trường là quá lớn Bởi vì, nhu cầu sử dụng năng lượng càng cao, thìviệc khai thác năng lượng sẽ gia tăng dẫn đến việc xả thải CO2 và các khí độc khácgây hủy hoại môi trường càng trầm trọng, nó gây ảnh hưởng đến đời sống, sứckhỏe của con người và gây ra hiệu ứng nhà kính
Hiện nay và đến gần cuối thế kỷ 21, năng lượng hóa thạch đặc biệt là dầu mỏvẫn là nguồn năng lượng quan trọng nhất chưa có dạng năng lượng nào có thể thaythế được Nhưng đây là dạng năng lượng không tái tạo, dù trữ lượng có lớn đến đâurồi thì cũng sẽ đến lúc cạn kiệt, giá thành cao và sử dụng gây ra ô nhiễm Việc sửdụng các loại nhiên liệu hoá thạch trong nhiều thập kỷ qua đã gây ra những hậu quả
về biến đổi khí hậu ngày nay Đây thực sự là mối đe dọa với nhiều nước, trong đó
có Việt Nam
Trước thực trạng như thế, việc tìm ra các giải pháp để sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả đang là vấn đề thời sự nóng bỏng, và là mối quan tâm lớn của các
cơ quan chức năng và cộng đồng Việc sử dụng năng lượng bền vững là một trong
số những giải pháp cho sự phát triển bền vững và góp phần ứng phó tích cực đốivới sự biến đổi khí hậu
Bài tiểu luận “Năng lượng - Các giải pháp quản lý năng lượng hướng đến sựphát triển bền vững” sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin tổng quát về nănglượng, hiện trạng sử dụng năng lượng, các giải pháp để thực hiện việc quản lý tiếtkiệm năng lượng và hiệu quả để hướng đến sự phát triển năng lượng bền vữngtrong tương lai
Trang 4CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NĂNG LƯỢNG
1.1 Khái niệm về năng lượng và chất mang năng lượng
Th, Po…
Ngoài ra, năng lượng còn được định nghĩa như sau:
Năng lượng là năng lực làm vật thể hoạt động Có nhiều dạng năng lượng như:động năng làm dịch chuyển vật thể, nhiệt năng làm tăng nhiệt độ của vật thể…v.v
1.1.2 Chất mang năng lượng
Là chất có khả năng tạo ra năng lượng dưới dạng công cơ học hoặc nhiệt, hoặc
để thực hiện các quá trình hóa học hoặc vật lý Những chất hoặc vật mang nănglượng như là: Than, dầu, khí, đập ngăn nước của trạm thủy điện, ánh nắng mặt trờiv.v Chúng có năng lượng dưới những hình thức khác nhau và có thể chuyển hóathành những dạng năng lượng có các lợi ích khác nhau để sử dụng khi cần thiết.Chất mang năng lượng này có thể là những chất đốt hoặc nhiên liệu động cơ,nhưng cũng có thể là những chất không thuộc hai loại trên như điện hoặc nhiệt
1.2 Các đơn vị đo năng lượng theo Hệ Quốc Tế (International system of units -SI)
1.2.1 Các bội số đơn vị năng lượng
Trong các thống kê liên quan đến năng lượng theo hệ quốc tế SI, thường sửdụng đi kèm các tiền tố của hệ thập phân, biểu thị mức độ lớn hơn theo các bội sốnhư sau (bảng 1.1):
Bảng 1.1 Các tiền bội số của các đơn vị năng lượng thường được sử dụng
Trang 5Ghi chú: Từ kilo trở xuống viết chữ thường, từ mega trở lên viết chữ hoa.
1.2.2.Các đơn vị năng lượng theo SI
Đơn vị năng lượng theo hệ quốc tế (SI) là Joule (J) Có nhiều năng lượng khácđược sử dụng để biểu thị định lượng về năng lượng vì lý do lịch sử như tấn thantương đương (tonne of coal equivalent – tce), ngày nay đã được thay thế bằng đơn
vị tấn dầu tương đương (tonne of oil equivalent – toe), được xác định bằng 41,868gigajoules (GJ) Về quan hệ giữa tce và toe, 1tce = 0,7toe Nhiều số liệu thống kê
về năng lượng vẫn còn dùng đơn vị này nhưng hiện nay thường sử dụng đơn vịterajoule (TJ) như khuyến cáo của Tổ chức Tiêu chuẩn Thế Giới (Internationalstandards organization – ISO)
Năng lượng nhiệt được tính bằng calorie (cal) cũng được sử dụng dùng làmđơn vị năng lượng, tương đương với 4,1868 joules Đơn vị nhiệt cũng được quốc tếthừa nhận sử dụng là đơn vị nhiệt của Anh – (British thermal unit – Btu), tươngđương với 1,055,06 joules
Sản lượng điện được đánh giá bằng gigawatt-h (GW-h), công suất máy phátđiện được đánh giá bằng megawatts (MWe) Tuy nhiên, trong trường hợp nhà máyđiện mặt trời, công suất được đánh giá trên một đơn vị 1.000 m2 tấm panel mặt trời,còn đối với nhiên liệu sinh học, công suất nhà máy nhiên liệu sinh học được đánhgiá bằng tấn/năm (tonne/year) vì phụ thuộc vào vụ canh tác và thu hoạch trongnăm
1.3 Năng lượng sơ cấp và năng lượng thứ cấp
1.3.1.Năng lượng sơ cấp
Năng lượng sơ cấp là năng lượng chứa trong tài nguyên thiên nhiên Chẳnghạn như: dầu mỏ, khí thiên nhiên, than…Trong các thống kê về năng lượng, trữ
Trang 6lượng hoặc cung cấp, tiêu thụ năng lượng thường sử dụng khái niệm năng lượng sơcấp.
1.3.2.Năng lượng thứ cấp
Quá trình chuyển hóa năng lượng dạng sơ cấp có thể thu được các chất mangnăng lượng để sử dụng cho các mục đích khác nhau Các chất mang năng lượngnày được gọi là năng lượng thứ cấp Chẳng hạn như, từ than, dầu mỏ, khí thiênnhiên bằng cách đốt cháy tạo ra nhiệt và hơi nước quay tua bin để phát điện, điệnchính là năng lượng thứ cấp Hoặc là, bằng các quá trình chế biến, chuyển hóa than,dầu, khí thành các chất mang năng lượng khác như các sản phẩm nhiên liệu xăng,dầu, than cốc, khí hóa lỏng…để sử dụng làm nhiên liệu trong đời sống, trong sảnxuất công nông nghiệp, giao thông vận tải, các sản phẩm này gọi là năng lượng thứcấp Những sản phẩm của quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp không sử dụngvới mục đích năng lượng, không thuộc loại năng lượng thứ cấp như các sản phẩmhóa dầu cho công nghiệp tổng hợp hóa học, các dung môi dầu mỏ, các loại dầu mỡbôi trơn, các loại bitum nhựa đường
1.4 Năng lượng tái tạo và năng lượng không tái tạo
1.4.1 Năng lượng tái tạo
a.Định nghĩa
Nguồn tài nguyên thiên nhiên sau khi chuyển hóa thành các chất mang nănglượng để sử dụng chúng, tuy đã biến mất, không còn gì nữa nhưng sau đó đượcthiên nhiên bù đắp ngay trở lại để chuyển hóa thành nguồn năng lượng mới Nguồntài nguyên thiên nhiên như vậy được gọi là nguồn tài nguyên năng lượng có thể táitạo được
Các dạng năng lượng như: bức xạ mặt trời, sinh khối, động năng của gió,động năng của nước sông, suối trong đất liền, của sóng biển, thủy triều ngoài đạidương, nhiệt độ cao của các địa tầng trong lòng đất được thu lại và chuyển hóathành các chất mang năng lượng có thể sử dụng được như điện, nhiệt hoặc nhiênliệu các loại thì được xem là những nguồn tài nguyên thiên nhiên chứa năng lượng
có thể tái tạo được
b.Phân loại
Các nguồn năng lượng tái tạo kể trên có thể phân chia thành ba nhóm sau đây:
- Nhóm I, bao gồm những nguồn năng lượng nước (năng lượng sông và nănglượng đại dương), năng lượng gió, năng lượng mặt trời (dưới dạng pin mặt trờiquang điện và pin mặt trời quang điện hóa học) Đặc điểm của nguồn năng lượngnhóm này là không thể tồn chứa, tích trữ nhưng trữ lượng vô hạn Năng lượng củanhóm này sau khi thu nhận từ thiên nhiên được chuyển hóa sang chất mang nănglượng dưới dạng điện năng
Trang 7- Nhóm II, bao gồm những nguồn năng lượng địa nhiệt, năng lượng mặt trời(dưới dạng nhiệt năng) Đặc điểm của những nguồn năng lượng thuộc nhóm nàygiống với nhóm I Năng lượng của nhóm này sau khi thu nhận từ thiên nhiên đượcchuyển hóa sang chất mang năng lượng cả dưới dạng điện năng và nhiệt năng, sửdụng cho các mục đích khác nhau.
- Nhóm III, bao gồm những nguồn năng lượng sinh khối và chất thải rắn hoặclỏng Đặc điểm của những nguồn năng lượng này có thể tồn chứa, tích trữ và bằngcách đốt cháy trực tiếp để thu nhiệt năng hoặc điện năng, hoặc chuyển hóa phứchợp sang chất mang năng lượng dạng nhiên liệu (khí, lỏng, rắn) sử dụng cho nhiềumục đích, chủ yếu làm nhiên liệu thay thế nhiên liệu từ dầu khí
Các nguồn năng lượng kể trên khi sử dụng hoàn toàn không có phát thải CO2
và các khí thải độc hại Vì vậy nó là nguồn năng lượng không phát thải carbon
1.4.2 Năng lượng không tái tạo
a.Khái niệm
Nguồn tài nguyên thiên nhiên mang năng lượng, khi chuyển hóa thành chấtmang năng lượng để sử dụng, đã tiêu hao mất đi, không còn nữa trong thiên nhiên,sau đó thiên nhiên không thể tạo lại kịp nguồn tài nguyên này để chúng ta sử dụngtiếp, được gọi là nguồn tài nguyên năng lượng không thể tái tạo Năng lượng thuđược từ nguồn tài nguyên thiên nhiên này được gọi là năng lượng không thể tái tạo
b.Phân loại
Năng lượng hóa thạch: Là năng lượng được sinh ra trong quá trình đốt cháy
nhiên liệu hóa thạch Nhiên liệu hóa thạch chủ yếu là than đá và dầu mỏ Việc tạothành than đá, dầu mỏ đều là do thiên nhiên mà ra, nó được hình thành từ các vậtliệu hữu cơ chứa carbon trong thiên nhiên (xác thực vật, động vật trên cạn, dướinước), qua những quá trình biến đổi phức tạp trong lòng đất xảy ra từ nhiều triệunăm của các niên đại địa chất trước đây Nhưng vì tốc độ tạo thành của thiên nhiên
là quá chậm so với tốc độ sử dụng quá lớn của con người ngày nay, nên khi chúng
bị cạn kiệt, thiên nhiên không thể tái tạo kịp những mỏ than, mỏ dầu để sử dụng.Bên cạnh đó, về phương diện phát thải CO2, khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch sẽxảy ra việc phát thải CO2, tương ứng với hàm lượng carbon chứa trong nó LượngCO2 này phải trải qua hàng triệu năm sau thì thực vật mới hấp thụ hết và tạo sự cânbằng CO2 Vì vậy, nguồn năng lượng này được xem là nguồn năng lượng có phátthải carbon
Năng lượng hạt nhân: được tạo ra do quá trình phân rã hạt nhân nặng thành
các hạt nhân nhẹ hơn từ kim loại phóng xạ urani (U) không chứa nguyên tố carbon(C), nên nguồn năng lượng này được xem là nguồn năng lượng không phát thảicarbon
Trang 81.5 Vai trò của năng lượng
Năng lượng có vai trò quyết định đến sự phát triển của xã hội loài người Quốcgia nào tự chủ được năng lượng, giàu có về năng lượng, quốc gia đó sẽ có điều kiệnthuận lợi để phát triển mạnh mẽ và giữ được độc lập dân tộc
Trong thời kỳ sơ khai của loài người, nhiệt sinh ra do đốt than hoặc khí chỉ được sử dụng trực tiếp vào việc sưởi ấm và nấu nướng Sau đó, nhiệt được dùng đểchạy máy móc và xe cộ Ngoài ra, nhiệt còn làm chạy tua-bin máy phát điện để sảnxuất điện năng Điện năng rất tiện lợi, có thể sử dụng ngay lập tức chỉ bằng việc ấnnút nên được sử dụng rất rộng rãi
Theo một số nghiên cứu lịch sử thì năng lượng dầu mỏ (dạng asphalt) đã được
sử dụng cách đây khoảng 4.000 năm để xây dựng các bức tường của tháp Babylon
Từ năm 1859 dầu mỏ bắt đầu được khai thác ở Hoa Kỳ, sản phẩm chủ yếu từ dầu
là dầu hỏa dùng để thay thế cho các loại dầu động vật (như cá voi) đắt tiền
Vào cuối thể kỷ 18, máy hơi nước dùng nhiên liệu than đá được phát minh ởAnh Từ đó, cuộc cách mạng về năng lượng tạo động lực bùng nổ và dẫn đến cuộccách mạng công nghiệp
Trong xã hội văn minh ngày nay, chúng ta không thể sống mà thiếu nănglượng Chẳng hạn như, nguồn năng lượng điện đã đóng một vai trò vô cùng quantrọng trong cuộc sống Chúng ta không thể có cuộc sống văn minh mà không cóđiện, điện phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người, phục vụcho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng v.v
Bên cạnh đó, năng lượng gió mang lại rất nhiều lợi ích cho con người và xãhội Năng lượng gió góp phần làm cho môi trường trong sạch Hiện nay, nănglượng được tạo ra từ nhiên liệu hóa thạch chiếm khoảng 67% năng lượng đượccung cấp cho toàn cầu, nhưng lại làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vì khí CO2
mà chúng thải ra Khí CO2 được chứng minh là khí nhà kính tạo ra những thay đổikhủng khiếp về môi trường và đang hủy hoại dần cuộc sống của chúng ta.Tua-binđiện gió tạo ra năng lượng mà không tạo ra khí CO2 Chỉ cần mất khoảng từ 2-3tháng để sản xuất ra tua-bin, rồi sau đó lắp đặt và đưa vào sử dụng Ngoài ra, nếuđưa năng lượng gió vào hệ thống cấp điện sẽ làm giảm tổng thể giá điện vì: Thứnhất là, tua-bin gió không tiêu thụ nhiên liệu nên chi phí bảo trì không cao Điềunày có nghĩa là khi xây dựng một trang trại gió, nhà đầu tư sẽ đỡ phải tốn mộtkhoản tiền lớn để chi mua nhiên liệu mà còn khai thác được tối đa tiềm năng từgió Thứ hai là, vì điện gió không thải ra CO2 nên các nhà đầu tư tiết kiệm đượcmột khoản tiền để đầu tư cho các thiết bị máy móc thân thiện với môi trường haycác phí khác phải đóng khi thải ra khí CO2 vượt mức cho phép Ngoài ra, nguồnnăng lượng gió còn tạo công ăn việc làm cho người dân Một minh chứng cụ thể làtại Châu Âu Dựa trên số liệu thống kê từ Eurostat, việc làm trong lĩnh vực nănglượng gió sẽ chiếm khoảng 7.3% việc làm so với ngành điện, khí đốt, hơi nước, cấp
Trang 9nước Hiện tại, năng lượng gió cung cấp khoảng 3.7% nhu cầu năng lượng của EU.
Và theo dự đoán của EWEA, vào năm 2020 thì các dự án của ngành năng lượnggió sẽ chiếm khoảng 318.000 nhân công (bao gồm nhân công trực tiếp và gián tiếp)nếu liên minh Châu Âu đạt được mục tiêu là sử dụng 20% nguồn năng lượng táitạo
Ngoài ra, những nguồn năng lượng khác cũng đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong cuộc sống
Trang 10CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM
VÀ TRÊN THẾ GIỚI 2.1 Hiện trạng sử dụng năng lượng ở Việt Nam
Theo số liệu của Bộ Công thương, tỉ lệ tăng trưởng nhu cầu năng lượng ở ViệtNam hiện tăng ở mức gấp đôi so với tỉ lệ tăng trưởng GDP Trong khi đó, ở cácnước phát triển, tỉ lệ này chỉ ở mức dưới 1 Tiêu thụ năng lượng của Việt Nam ngàycàng gia tăng, gấp gần 5 lần trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2004 (từ mức4,21 triệu tấn dầu qui đổi lên 19,55 triệu tấn theo thứ tự), với một mức tăng trungbình hằng năm trong giai đoạn này là 11,7%/năm Dự kiến, Việt Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu năng lượng từ năm 2015
Căn cứ vào cơ cấu tiêu thụ năng lượng có thể thấy nhu cầu năng lượng ở nước
ta đang tăng khá nhanh Nếu lấy số liệu so sánh trong khoảng thời gian giữa 2 năm
1990 và năm 2007, thì tổng tiêu thụ năng lượng cuối cùng đã tăng từ 16,76 triệu tấndầu qui đổi (TOE) lên 40,75 triệu TOE, trong đó tiêu thụ than tăng từ 7,9% lên14,9%; xăng dầu tăng từ 14,8% lên 34,4%; khí đốt tăng từ 0,03% lên 1,33%; điện
tăng từ 3,2% lên 12,9%
Trong khi đó, tình trạng lãng phí năng lượng lại rất lớn và hiệu quả sử dụngnăng lượng còn rất thấp Cụ thể, trong khâu sản xuất ra năng lượng, hiệu suất sửdụng năng lượng tại các nhà máy nhiệt điện chỉ đạt 28 - 32% (thấp hơn mức thếgiới 10%), hiệu suất các lò hơi công nghiệp chỉ đạt chừng 60%) Trong khâu tiêu thụ năng lượng, tình hình sử dụng năng lượng kém hiệu quả càngtrầm trọng Trong sản xuất công nghiệp (hộ tiêu thụ lớn nhất, chiếm hơn 50% sốnăng lượng phát ra), tỷ suất năng lượng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm cao hơnnhiều không chỉ so với các nước tiên tiến, mà so cả với những nước trong khu vực.Theo tính toán cường độ năng lượng trong công nghiệp của nước ta cao hơn TháiLan và Malaysia khoảng 1,5 đến 1,7 lần (nghĩa là để làm ra một giá trị sản phẩmnhư nhau, nước ta phải dùng nhiều hơn họ gấp 1,5 đến 1,7 lần năng lượng) Ví dụ
để sản xuất 1 tấn thép từ quặng, các nhà máy thép của ta cần 11,32 - 13,02 triệuKcal thì các nước tiến tiến chỉ cần 4 triệu Kcal, tái chế thép phế liệu, ta cần 2,82triệu Kcal, thế giới chỉ cần 2 triệu Kcal
Việc sử dụng năng lượng thiếu hiệu quả và lãng phí chính là tiềm năng tiếtkiệm năng lượng (TKNL) khi được đưa vào nề nếp Theo những điều tra tính toáncủa Bộ Công Thương, ở các ngành công nghiệp nặng (xi măng, sắt thép, hóa chất,sành sứ ), công nghiệp nhẹ (sản xuất hàng tiêu dùng), công nghiệp thực phẩm(đông lạnh, chế biến) tiềm năng TKNL có thể lên tới trên 20%, các lĩnh vực xâydựng dân dụng, giao thông vận tải có thể lên tới trên 30% Khu vực sinh hoạt vàdịch vụ có tiềm năng tiết kiệm cũng không nhỏ do tình hình lãng phí năng lượngđang rất phổ biến
Trang 11Việc sử dụng năng lượng không hiệu quả có nhiều nguyên nhân như côngnghệ lạc hậu, các thiết bị sản xuất cũ kỹ và chậm đổi mới, tỷ lệ hao hụt quá nhiềutrong khâu chuyển tải Công tác quản lý việc sử dụng năng lượng trong doanhnghiệp chưa được chú ý đúng mức và một điều rất quan trọng là sự thiếu hiểu biết,chưa có ý thức tiết kiệm năng lượng ở mỗi tổ chức, cá nhân trong xã hội.
2.2 Hiện trạng sử dụng năng lượng trên thế giới
Theo số liệu thống kê của BP Statistical Review of word Energy 2003, tổnglượng tiêu thụ các dạng năng lượng trên thế giới hàng năm đã tăng lên trên 10 lầntrong thế kỷ 20, và trong năm 2002 đã tiêu thụ khoảng 10.800 Mtoe Các dạng nănglượng hóa thạch (dầu mỏ, than, khí thiên nhiên) có vai trò rất quan trọng trong việcbảo đảm nguồn cung ứng năng lượng cho nhu cầu tiêu thụ của thế giới Cho đếnngày nay, nó được xem là năng lượng truyền thống, trong khi đó những nguồnnăng lượng tái tạo được xem là những nguồn năng lượng phi truyền thống chiếmthị phần nhỏ bé, chỉ khoảng hơn 10% trong tổng số các nguồn năng lượng sản xuất
và tiêu thụ trên thế giới
Trong năm 2003, mức tiêu thụ năng lượng sơ cấp tăng lên ở tất cả các khu vựctrên thế giới Nơi có tốc độ tăng trưởng mạnh nhất là châu Á Thái Bình Dương, lêntới 6,3% Bắc Mỹ được ghi nhận là tăng yếu nhất, chỉ khoảng 0,2% Năm 2003cũng chứng kiến những biến động mạnh trên thị trường năng lượng Giá dầu mỏ vàkhí tự nhiên liên tục đứng ở mức cao, cùng với đó là mức tăng tiêu thụ năng lượng
sơ cấp đạt 2,9% do sự phục hồi của nền kinh tế thế giới và sự phát triển mạnh mẽcủa Trung Quốc, quốc gia đông dân nhất thế giới
Các sản phẩm dầu mỏ hiện là nguồn năng lượng chính trên thế giới Tuynhiên, trong năm 2003 tiêu thụ than lại đạt mức độ tăng cao nhất so với các dạngnăng lượng khác, khoảng 6,9% trên toàn cầu Tiêu thụ khí tự nhiên chỉ tăng với tốc
độ khiêm tốn là 2% do ảnh hưởng bởi mức tiêu thụ khí của Mỹ (thị trường tiêu thụkhí lớn nhất thế giới) (Nguồn: BP Statistical Review of World Energy – 6/2004)Tiêu thụ năng lượng sơ cấp tính trên đầu người: khu vực tiêu thụ lớn nhất làBắc Mỹ với trên 250 GJ /người trong một năm Trong khi đó khu vực Châu Á do
số dân đông lại chậm phát triển nên mức tiêu thụ tính trên đầu người chưa bằngmột nửa so với mức trung bình của thế giới
Theo đánh giá của các chuyên gia năng lượng trên thế giới, trong hai thập kỷtới sẽ chưa có thay đổi lớn về tỉ trọng các dạng năng lượng sử dụng Tiêu thụ nănglượng vẫn tăng mạnh, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Trong đó các nướcChâu Á đang phát triển sẽ chiếm 40% trong tổng số năng lượng tiêu thụ tăng trêntoàn cầu
Theo đánh giá của tạp chí IEO2004, tiêu thụ năng lượng của thế giới sẽ vẫnchủ yếu là các nhiên liệu hoá thạch trong thời gian từ nay đến 2025 Dầu lửa vẫn sẽ
là nguồn nhiên liệu chính (chiếm 39% tổng năng lượng tiêu thụ trên thế giới), tuy
Trang 12nhiên khí tự nhiên sẽ là nguồn năng lượng sơ cấp có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất(khoảng 2,2% một năm) Trong 20 năm tới than vẫn tiếp tục là nguồn nhiên liệuchính cho sản xuất điện, nhưng khí tự nhiên sẽ dần khẳng định vai trò của mìnhtrong lĩnh vực này nhờ hiệu suất sử dụng cao hơn và các lợi ích trong việc bảo vệmôi trường Năng lượng hạt nhân sẽ chiếm khoảng 5% năng lượng sơ cấp tiêu thụtrên toàn thế giới vào năm 2025, trong khi đó năng lượng tái tạo sẽ chiếm khoảng8%.
Trang 13CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ NGUỒN NĂNG LƯỢNG
3.1 Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng
Như chúng ta đã biết, nguồn năng lượng rất quan trọng đối với loài người, nhờ
có nguồn năng lượng mà xã hội mới tồn tại và phát triển cho đến ngày hôm nay.Nguồn năng lượng là thước đo cho sự giàu có về kinh tế của một đất nước TheoThứ trưởng Bộ Công Thương Đỗ Hữu Hào cho biết, lâu nay việc sử dụng nănglượng ở nước ta đang bị lãng phí rất lớn, hiệu suất sử dụng trong các nhà máy đốtthan, dầu của Việt Nam mới chỉ đạt từ 28 đến 32%, thấp hơn các nước đang pháttriển khoảng 10% Các lò hơi công nghiệp có hiệu suất sử dụng chỉ khoảng 60%,thấp hơn mức trung bình thế giới khoảng 20% Theo tính toán, đến khoảng năm
2020 nhu cầu điện năng trong nước sẽ tiếp tục tăng từ 15- 20% mỗi năm Như vậy,nếu không khắc phục tình trạng lãng phí này chỉ trong 10 năm tới Việt Nam sẽthiếu hụt điện năng Theo quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia, trong giaiđoạn 2010 đến 2020 Việt Nam có khả năng xuất hiện sự mất cân đối giữa khả năngcung cấp và nhu cầu sử dụng các nguồn năng lượng sơ cấp nội địa Sau năm 2020Việt Nam sẽ chuyển thành nước nhập khẩu năng lượng và mức độ phụ thuộc vàonăng lượng nhập khẩu ngày một tăng
Đã đến lúc phải tìm kiếm giải pháp để khắc phục điều đó Hiện nay, con ngườiđang tính đến các giải pháp tìm kiếm những nguồn năng lượng mới để thay thế dầncác nguồn năng lượng không tái tạo được, thực hiện điều này không chỉ vì mụcđích khắc phục nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên hữu hạn mà còn giúp giảm bớt
sự hủy hoại môi trường Bên cạnh đó, việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồnnăng lượng là một vấn đề cũng vô cùng quan trọng, cần phải có những giải pháp cụthể rõ ràng để thực hiện, điều này sẽ giúp giảm được chi phí trong việc sử dụngnăng lượng, kiểm soát việc sử dụng năng lượng chặt chẽ, đúng cách sẽ giúp làmgiảm các nguy cơ thiếu hụt năng lượng, vì nhu cầu cao thì con người sẽ khai thácnăng lượng ngày càng nhiều để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng, dẫn đến nguồn nănglượng ngày càng trở nên ít đi, dẫn đến giá thành năng lượng cao, doanh nghiệp phảitốn nhiều tiền chi phí và chính việc khai thác năng lượng ồ ạt để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng sẽ gây ra sự phát thải CO2 càng nhiều hơn, làm hủy hoại môitrường sống chúng ta Do đó, doanh nghiệp phải chịu ảnh hưởng về khoản thuế phíphát thải CO2
Qua những điều vừa nêu trên, chúng ta thấy việc sử dụng tiết kiệm và hiệu quả