1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quyền tự do hợp đồng thương mại , lí luận và thực tiễn

24 1,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn
Trường học Trường Đại học Luật thuộc Đại học tổng hợp Virginia
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Luận án tiến sĩ
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 113 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền tự do hợp đồng thương mại trong hoạt động thương mại nước ta là vấn đề thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà khoa học

Trang 1

lời Mở đầu

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong khi trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển thìcác nhà nghiên cứu tại Trờng Đại học Luật thuộc Đại học tổng hợp Virginia

- Hoa kỳ đã đa ra một kết luận bất ngờ là: trong giai đoạn 1960-1992, sựtăng trởng kinh tế của các nớc theo hệ thống luật án lệ nhanh hơn và lớn hơn

so với các nớc theo hệ thống luật dân sự Một trong những lý do của sự khácbiệt đó là: pháp luật của các nớc theo hệ thống luật án lệ đa ra những bảo

đảm tốt hơn đối với các quyền tài sản và quyền hợp đồng so với các nớc theo

hệ thống pháp luật dân sự [99]

Kết luận đã gây ra sự chú ý không chỉ của giới luật gia mà của cả cácnhà quản lý Có thể kiểm nghiệm kết luận này bằng chính thực tiễn của ViệtNam trong hơn 20 năm đổi mới vừa qua Sự tăng trởng kinh tế của Việt Namcũng chủ yếu là do Nhà nớc đã đa ra các quy định pháp luật bảo vệ quyền tựchủ của doanh nghiệp và tự do hợp đồng Việc ban hành Pháp lệnh Hợp

đồng kinh tế (1989), Bộ luật Dân sự (1995), Luật Thơng mai (1997) và sau

đó là Bộ luật Dân sự (2005), Luật Thơng mại (2005) thay thế các văn bảntrên, đã đánh dấu những bớc phát triển quan trọng của pháp luật về hợp đồng

ở Việt Nam Quyền tự do hợp đồng đã từng bớc đợc pháp luật bảo vệ Sau 20năm đổi mới, hệ thống các văn bản pháp luật về hợp đồng, về cơ bản, đợcxây dựng và hoàn thiện theo hớng ngày càng bảo đảm quyền tự do hợp đồng,góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Tuy nhiên,pháp luật về hợp đồng còn bộc lộ những bất cập, hạn chế trong việc bảo vệquyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại, nh: sự thiếu thống nhất,mâu thuẫn, hạn chế của các văn bản pháp luật chuyên ngành quy định về cáchợp đồng trong những hoạt động thơng mại đặc thù so với các quy định vềhợp đồng của Bộ luật Dân sự (2005), nhất là các văn bản đợc ban hành trớc

Bộ luật Dân sự (2005) Ngay trong Bộ luật Dân sự (2005), Luật Thơng mại(2005) vẫn còn có những hạn chế trong việc bảo đảm quyền tự do hợp đồng

Trang 2

Trong quá trình nớc ta đang chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tậptrung sang nền kinh tế thị trờng, dới sức ép mạnh mẽ của tự do thơng mại vàquá trình toàn cầu hoá, pháp luật về hợp đồng của Việt Nam tuy đã đợc hoànthiện nhng vẫn còn ảnh hởng của cơ chế cũ: Nhà nớc vẫn còn can thiệp sâuvào quyền tự do khế ớc, vừa không bảo vệ đợc trật tự công, đôi khi làm chodoanh nghiệp thế yếu và ngời tiêu dùng bị thiệt thòi trớc các hành vi kinhdoanh thiếu bình đẳng, lợi dụng vị thế thị trờng gây thiệt hại cho đối tác.Việc bảo vệ quyền tự do xác lập hợp đồng của bên ở vị trí thế yếu trớc cáchành vi lạm dụng quyền tự do hợp đồng của bên có thế mạnh trong quan hệhợp đồng cha đợc pháp luật điều chỉnh cụ thể… Trong thực tiễn giao kết hợp

đồng ở Việt Nam đang tồn tại khá phổ biến việc các doanh nghiệp lạm dụngcác “điều kiện thơng mại chung”, các “hợp đồng mẫu” (hợp đồng đợc soạntrớc), nhất là các hợp đồng đợc ký kết bởi các doanh nghiệp có vị trí độcquyền Do vậy, cần phải nghiên cứu xác định bản chất của các loại hợp đồngnày Các nhà lập pháp và Toà án, Thẩm phán cần phải tạo ra các công cụpháp lý bảo vệ quyền tự do hợp đồng của bên yếu thế trớc bên có thế mạnhhơn, bảo vệ sự “công bằng” trong giao kết hợp đồng [22] Những hạn chế,bất cập này của pháp luật hợp đồng đặt ra yêu cầu cấp thiết cần đợc tiếp tụcnghiên cứu bổ sung, hoàn thiện kịp thời

Do đó, tôi mạnh dạn chọn vấn đề: "Quyền tự do hợp đồng trong hoạt

động thơng mại ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” làm đề tài

luận án tiến sĩ luật học của mình Việc này có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâusắc

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại ở nớc ta là vấn đềthu hút đợc sự quan tâm của nhiều nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khácnhau Trong những năm qua, giới nghiên cứu khoa học pháp lý đã có một sốcông trình, bài nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, nh: "Pháp luật về hợp

đồng” của TS Nguyễn Mạnh Bách (1995),"Hoàn thiện pháp luật về hợp

đồng ở Việt Nam" của PGS.TS Dơng Đăng Huệ (2002), "Chế định hợp

Trang 3

đồng kinh tế - Tồn tại hay không tồn tại" của GS.TS Lê Hồng Hạnh (2003),

"Điều kiện thơng mại chung và nguyên tắc tự do khế ớc" của PGS.TS

Nguyễn Nh Phát (2003), "Điều chỉnh thông tin bất cân xứng và quản lý rủi

ro trong pháp luật hợp đồng Việt Nam" của PGS.TS Phạm Duy Nghĩa

(2003), "Một số vấn đề liên quan đến việc sửa đổi pháp luật Việt Nam về

hợp đồng" (2004) và "Hoàn thiện pháp luật về biện pháp bảo đảm nhìn từ quyền tự do hợp đồng" của TS Nguyễn Am Hiểu (2004), “Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) và vấn đề cải cách pháp luật hợp đồng ở Việt Nam”của

PGS.TS Phạm Hữu Nghị (2005), "Hoàn thiện chế định hợp đồng" của TSPhan Chí Hiếu (2005), Luận án tiến sĩ "Hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu

quả của hợp đồng kinh tế vô hiệu" của Lê Thị Bích Thọ (2002), Luận án

tiến sĩ "Chế độ hợp đồng trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam giai đoạn

hiện nay" của Phạm Hữu Nghị (1996)… Đề tài này cũng thu hút đợc sự quan

tâm chú ý của các tổ chức nghề nghiệp (nh Phòng Thơng mại và Côngnghiệp Việt Nam), các tổ chức và định chế quốc tế tại Việt Nam, nh: Ngânhàng Thế giới, Ngân hàng Châu á, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Dự án Star ViệtNam… Các tổ chức này cũng đã có một số nghiên cứu về lĩnh vực này

Trong những công trình nghiên cứu trên, các tác giả đã tập trung luậngiải một số vấn đề lý luận và thực tiễn xung quanh yêu cầu xây dựng vàhoàn thiện pháp luật hợp đồng của Việt Nam Tuy nhiên, do mục đíchnghiên cứu của các công trình đặt ra khác nhau, nên các công trình này mớidừng lại ở một số vấn đề nghiên cứu cụ thể khi đề cập đến thực trạng phápluật về hợp đồng của Việt Nam nhìn từ góc độ bảo đảm quyền tự do khế ớc.Qua đó, các công trình chỉ ra một số hạn chế, bất cập nhằm đa ra các giảipháp hoàn thiện cụ thể, nh: về tính thống nhất của pháp luật hợp đồng; hiệulực của hợp đồng… Cha có một công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản,toàn diện, mang tính hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền tự

do hợp đồng trong hoạt động thơng mại, nhằm đa ra cơ sở khoa học, phơnghớng, giải pháp việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam Tuy vậy,

Trang 4

các công trình nói trên là những tài liệu rất quí giá cho tác giả luận án thamkhảo phục vụ việc nghiên cứu của mình.

Luận án này sẽ nghiên cứu một cách đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quyền tự

do hợp đồng trong hoạt động thơng mại theo pháp luật Việt Nam và đa ranhững phơng hớng, giải pháp để hoàn thiện

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của luận án

Đối tợng nghiên cứu của luận án là: một số học thuyết, quan điểm

luật học cơ bản về quyền tự do hợp đồng, hợp đồng và pháp luật về hợp đồngtrong hoạt động thơng mại; pháp luật nớc ngoài, pháp luật quốc tế và phápluật của Việt Nam về hợp đồng trong hoạt động thơng mại; thực tiễn xây dựngpháp luật, áp dụng pháp luật hợp đồng trong hoạt động thơng mại ở Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu của luận án: việc giới hạn phạm vi nghiên cứu

của luận án đối với hợp đồng trong hoạt động thơng mại không nhằm đa racách phân biệt truyền thống giữa hợp đồng thơng mại và hợp đồng dân sự.Mục đích của việc giới hạn phạm vi nghiên cứu chỉ nhằm loại ra khỏi phạm

vi nghiên cứu của luận án các hợp đồng dân sự không có mục đích kinhdoanh (hợp đồng phục vụ mục đích tiêu dùng, hợp đồng lao động ) Tuyvậy, pháp luật về hợp đồng thơng mại là một lĩnh vực pháp luật có nội dungrất rộng và phức tạp, không chỉ bao gồm các giao dịch thơng mại nhằm cungcấp hay trao đổi hàng hoá, dịch vụ, mà còn liên quan đến nhiều lĩnh vựckinh tế khác (nh: đầu t, ngân hàng, chứng khoán, hàng hải, hàng không, sởhữu trí tuệ, xây dựng ) Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở những vấn

đề lý luận cơ bản về pháp luật bảo đảm quyền tự do hợp đồng trong hoạt

động thơng mại ở Việt Nam Khi phân tích thực trạng pháp luật về hợp đồngthơng mại ở Việt Nam, tác giả giới hạn phạm vi đánh giá thực trạng pháp luậtthông qua một số văn bản pháp luật cơ bản còn có những điểm hạn chế, bất cậpcha bảo đảm tốt quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại Các lĩnh vựcpháp luật thơng mại có tính chuyên ngành cao, nh: đầu t, ngân hàng, chứngkhoán, hàng hải, hàng không, sở hữu trí tuệ, xây dựng là những vấn đề cần đợctiếp tục nghiên cứu sâu ở các công trình nghiên cứu khoa học pháp lý khác

4 Phơng pháp nghiên cứu đề tài

Trang 5

Khi nghiên cứu đề tài, tác giả luận án sử dụng phơng pháp luận biệnchứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin và các quan điểm, đờng lối của

Đảng Cộng sản Việt Nam về phát trển nền kinh tế thị trờng theo định hớngxã hội chủ nghĩa

Luận án sử dụng các phơng pháp nghiên cứu khoa học cụ thể, nh: phơngpháp tổng hợp, phân tích, phơng pháp thống kê, phơng pháp so sánh luật học,phơng pháp logic và lịch sử, nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tiễn

5 Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài là làm sáng tỏ những vấn đề lýluận và thực tiễn của quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại Trêncơ sở đó, luận án đề xuất các phơng hớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật

về hợp đồng, góp phần vào việc đáp ứng tốt hơn yêu cầu phát triển nền kinh

tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Để đạt đợc mục đích trên, việc nghiên cứu đề tài có các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về quyền tự do hợp đồngtrong hoạt động thơng mại; vai trò, ý nghĩa của việc bảo vệ quyền tự do hợp

đồng

- Phân tích những nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng Đánhgiá những u điểm và nhợc điểm của pháp luật Việt Nam hiện hành trong việcbảo đảm quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

- Đề xuất các quan điểm, phơng hớng và những giải pháp cụ thể nhằmhoàn thiện pháp luật bảo đảm quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

ở Việt Nam

6 Những đóng góp mới của luận án

Luận án có những đóng góp mới sau:

- Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản vềquyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại; mối quan hệ giữa Bộ luậtDân sự với Luật Thơng mại và các văn bản pháp luật chuyên ngành trong việc

điều chỉnh quan hệ hợp đồng thơng mại; trên cơ sở đó xây dựng nguyên tắc ápdụng pháp luật nhằm bảo đảm tính thống nhất của pháp luật

Trang 6

- Xác định các yếu tố chi phối pháp luật bảo đảm quyền tự do hợp

đồng trong hoạt động thơng mại

- Xác định vai trò và sự tác động của Nhà nớc đối với việc bảo đảmquyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại và tác động của nó tới sựphát triển kinh tế - xã hội

- Đánh giá một cách khách quan thực trạng pháp luật điều chỉnh cácquan hệ hợp đồng trong hoạt động thơng mại ở Việt Nam Trên cơ sở chỉ ranhững điểm bất cập, hạn chế, luận án khẳng định sự cần thiết phải tiếp tục hoànthiện pháp luật bảo đảm quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại ở ViệtNam

- Trên cơ sở nghiên cứu xu hớng phát triển và thực tiễn áp dụng phápluật hợp đồng ở một số nớc và ở Việt Nam, luận án đề xuất những phơng h-ớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo đảm quyền tự do hợp đồng tronghoạt động thơng mại ở Việt Nam

7 Cơ cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận án bao gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận về quyền tự do hợp đồng trong hoạt

động thơng mại

Chơng 2: Thực trạng pháp luật về quyền tự do hợp đồng trong hoạt

động thơng mại ở Việt Nam

Chơng 3: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo đảm

quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại ở Việt Nam

Trang 7

Chơng 1

những vấn đề lý luận về quyền tự do hợp đồng

trong hoạt động thơng mại

1.1 Khái niệm hợp đồng trong hoạt động thơng mại

Cùng với việc đề cao các quyền tự do, dân chủ của con ngời trong xã hộihiện đại, hợp đồng đợc đề cập không chỉ dới góc độ là một nội dung quan trọngcủa pháp luật về nghĩa vụ nh quan niệm truyền thống từ thủa ban đầu, mà nócòn đợc đề cập dới góc độ là một quyền tự do dân chủ của con ngời trong lĩnhvực kinh tế, dân sự: quyền tự do hợp đồng

Trang 8

1.1.2 Hợp đồng trong hoạt động thơng mại

Từ những đặc điểm của hợp đồng thơng mại, dới góc độ bảo đảmquyền tự do hợp đồng, tác giả rút ra kết luận rằng, pháp luật điều chỉnh hợp

đồng trong hoạt động thơng mại bị chi phối bởi hai nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, về các nội dung đặc thù, xuất phát từ các đặc điểm đặc trng

sau của hoạt động thơng mại: một là, chủ thể hợp đồng là thơng nhân (hoặc

ít nhất một bên là thơng nhân) Hai là, mục đích của hợp đồng là phục vụhoạt động thơng mại của thơng nhân, nhằm mục đích xa hơn là tìm kiếm lợinhuận Ba là, hợp đồng thơng mại có tính lặp đi lặp lại do đợc thực hiện bởicác thơng nhân chuyên nghiệp thực hiện nh nghề nghiệp của mình Bốn là,hợp đồng thơng mại có tính gây ảnh hởng về kinh tế - xã hội và ảnh hởng

đến ngời thứ ba Vì vậy, pháp luật điều chỉnh đối với hợp đồng thơng mạiphải có những quy định đặc thù: một là, hình thức hợp đồng thơng mại phảilinh hoạt, bảo đảm tối đa quyền tự do lựa chọn hình thức hợp đồng của cácchủ thể Hai là, các quy định về nội dung hợp đồng thơng mại phải không đ-

ợc cứng nhắc, nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh biến thiên hết sức linh hoạttrong thơng mại Ba là, do trong hoạt động thơng mại, các thơng nhân (cácdoanh nghiệp chuyên nghiệp) thờng là bên bán hàng hoá, dịch vụ có thếmạnh trong quan hệ hợp đồng, nên pháp luật hợp đồng cần phải quy định cho

họ nhiều nghĩa hơn (nghĩa vụ cung cấp thông tin, bảo đảm chất lợng hàng hoá,dịch vụ, bảo hành…) so với trong quan hệ dân sự nhằm chống lại việc lạm dụngthông tin bất cân xứng, bảo vệ quyền tự do hợp đồng của bên ở vị trí thế yếu

Thứ hai, về phạm vi, việc nghiên cứu các đặc điểm của hợp đồng

trong hoạt động thơng mại so với hợp đồng dân sự nói chung mang tính tơng

đối, nhng có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và áp dụng pháp luật vềhợp đồng Pháp luật về hợp đồng thơng mại, với t cách là luật chuyên ngành,

sẽ đợc u tiên áp dụng trớc để điều chỉnh quan hệ hợp đồng thơng mại so vớipháp luật hợp đồng dân sự với t cách là luật chung Trong trờng hợp phápluật chuyên ngành không quy định thì sẽ áp dụng quy định của luật chung

1.2 Quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

1.2.1 Những cơ sở lý luận về quyền tự do hợp đồng

Trang 9

1.2.1.1 Thuyết tự do ý chí và những ảnh hởng của nó tói sự ra đời quyền

tự do hợp đồng

Mặc dù các quy định pháp luật về hợp đồng ra đời rất sớm trong lĩnhvực luật t ngay từ thời Nhà nớc La Mã cổ đại, nhng nền tảng lý luận vềquyền tự do hợp đồng lại ra đời sau đó

Theo thuyết tự do ý chí (ra đời vào thế kỷ XVIII ở châu Âu) một ngờichỉ bị ràng buộc khi ngời đó muốn nh vậy và ràng buộc theo cách mà ngời

đó muốn Một hợp đồng sẽ công bằng khi các bên đợc tự do thể hiện ý chícủa mình Hợp đồng với bản chất đợc xác lập trên cơ sở thoả thuận, phải đợcxem là kết quả của sự thống nhất ý chí tự nguyện của các bên, là nguồn làmphát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa các bên Nguyên tắc tự do ý chí đòihỏi, để bảo đảm công bằng trong quan hệ hợp đồng, bảo đảm lợi ích của cácbên nh họ mong muốn, thì ý chí của các bên phải đợc thể hiện một cách độclập, xuất phát từ động cơ và lợi ích của họ, do họ tự quyết định, chứ khôngphụ thuộc vào yếu tố bên ngoài, không phụ thuộc vào pháp luật ý chí củacác bên trong xã hội đợc thể hiện thông qua các hành vi pháp lý của họ, nhất

là thông qua hợp đồng Về mặt lý luận, thuyết tự do ý chí dẫn đến các hệ quảsau về mặt pháp lý trong giao kết hợp đồng: Một là, quyền tự do giao kếthợp đồng Hai là, hiệu lực bắt buộc của hợp đồng

Dới góc độ pháp lý, học thuyết này đã thừa nhận một cách logicnguyên tắc tự do hợp đồng Nguyên tắc này đã đợc thể hiên rõ nét trongpháp luật hợp đồng các nớc theo hệ thống pháp luật châu Ân lục địa, bắt đầu

Trang 10

Một là, chỉ riêng ý chí của các bên là cha đủ để hình thành hợp đồng ý

chí của các bên chỉ trở thành nguồn làm phát sinh cam kết, phát sinh nghĩa vụkhi có sự quy định của pháp luật

Hai là, trong thực tế có nhiều trờng hợp các bên ký hợp đồng không có

vị trí bình đẳng về kinh tế và xã hội (một bên ở vào thế mạnh và một bên ởvào thế yếu) Bên thế mạnh thờng áp đặt “luật chơi riêng” của mình đối vớibên thế yếu trong quan hệ hợp đồng Điều này đòi hỏi pháp luật phải canthiệp để bảo vệ quyền tự do hợp đồng của bên thế yếu, bảo vệ tự do hợp đồngcủa các chủ thể đợc đặt trong giới hạn trật tự công cộng Với yêu cầu đó, Nhànớc (thông qua hoạt động xây dựng pháp luật, hoạt động của cơ quan hànhpháp và hoạt động xét xử của Toà án) cần tác động vào quan hệ hợp đồngnhằm bảo đảm sự công bằng và trật tự công cộng Sự tác động này khôngphải là phủ nhận vai trò ý chí của các bên mà là tránh tuyệt đối hoá nó,nhằm mục đích bảo đảm sự bình đẳng, công bằng trong quan hệ hợp đồng

Điều này cho thấy, ngoài việc đề cao lợi ích cá nhân, pháp luật hợp đồng hiện

đại cũng cần đề cao lợi ích chung

1.2.2 Nội dung quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

Từ những nghiên cứu về pháp luật hợp đồng, luận án xác định quyền tự

do hợp đồng trong hoạt động thơng mại thể hiện qua nhiều phơng diện khácnhau, thông qua những nội dung cơ bản sau: (1) Quyền quyết định việc lựachọn đối tác và đối tợng hợp đồng, (2) Quyền thoả thuận về nội dung củahợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên, (3) Quyền lựa chọn hình thức hợp đồng

và (4) Quyền tự do quyết định việc giải quyết tranh chấp hợp đồng Bên cạnhviệc phân tích quyền tự do hợp đồng thể hiện qua từng nội dung cơ bản trên,luận án đều chỉ ra các trờng hợp ngoại lệ với t cách là những hạn chế củaquyền tự do hợp đồng đặt trong mối quan hệ với việc bảo vệ trật tự công cộng

và lợi ích chung xã hội

1.3 Vai trò, ý nghĩa của việc bảo đảm quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

Việc bảo đảm quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại có ýnghĩa quan trọng (i) về mặt kinh tế, pháp lý và (ii) về mặt xã hội

Trang 11

i) Về mặt kinh tế và pháp lý, việc bảo đảm quyền tự do hợp đồng có

ý nghĩa quan trọng trong việc phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của cácdoanh nghiệp và các nguồn lực của xã hội nói chung, nhằm đáp ứng tốtnhất yêu cầu tăng trởng và phát triển của nền kinh tế theo quy luật của thị tr-ờng

Đối với các chủ thể, việc bảo đảm quyền tự do hợp đồng có vai tròquan trọng trong việc bảo đảm thực hiện quyền tự do sở hữu, tự do kinhdoanh, tự do cạnh tranh, chủ động quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh

có hiệu quả

ii) Về mặt xã hội, việc bảo đảm quyền tự do hợp đồng có vai trò, ýnghĩa quan trọng trong việc thực thi các quyền cơ bản của con ngời về dân

sự, kinh tế, nh: quyền sở hữu cá nhân, quyền tự do cu trú, quyền tự do đi lại

và các quyền cơ bản khác của con ngời đợc pháp luật thừa nhận

1.4 Các yếu tố chi phối quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

Luận án chỉ ra rằng, quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

bị chi phối bởi các yếu tố: (1) chế độ sở hữu, (2) cơ chế quản lý kinh tế và(3) yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

1.4.1 Sự chi phối của chế độ sở hữu đối với tài sản và t liệu sản xuất đến quyền tự do hợp đồng

Việc bảo đảm sự tồn tại đa dạng của các hình thức sở hữu đối với tàisản và các quyền tài sản, nhất là sở hữu cá nhân, là cơ sở quyết định bảo

đảm cho quyền tự do hợp đồng về cả phơng diện lý luận lẫn và thực tế Chỉkhi pháp luật thừa nhận tự do sở hữu thì mới bảo đảm cho tự do hợp đồng.Những quy định pháp luật làm hạn chế quyền sở hữu, các quyền tài sản sẽdẫn đến làm hạn chế quyền tự do hợp đồng Vì vậy, để bảo đảm quyền tự dohợp đồng cần bảo đảm sự tồn tại nhiều hình thức sở hữu, trong đó việc bảo

vệ quyền sở hữu cá nhân, các quyền tài sản đóng vai trò hết sức quan trọng

1.4.2 Sự chi phối của cơ chế quản lý kinh tế đến quyền tự do hợp đồng

Trang 12

Cơ chế quản lý kinh tế có vai trò quyết định tính chất, mức độ và phạm

vi của quyền tự do hợp đồng Nội dung quyền tự do hợp đồng không chỉ phụthuộc vào tính chất của cơ chế quản lý kinh tế mà còn phụ thuộc rất nhiềuvào mức độ hoàn thiện của chính cơ chế quản lý kinh tế Để bảo đảm quyền

tự do hợp đồng, Nhà nớc cần thực hiện quản lý nền kinh tế trên cơ sở tôntrọng các quy luật thị trờng, trong đó việc bảo vệ nguyên tắc tự nguyện thoảthuận đóng vai trò hết sức quan trọng Mọi biện pháp can thiệp trực tiếp vàoquan hệ hợp đồng (nh trong chế độ quản lý kinh tế tập trung bao cấp), đềudẫn đến vi phạm quyền tự do hợp đồng của các chủ thể và hậu quả làm cảntrở sự phát triển các quan hệ thơng mại, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội

1.4.3 Sự chi phối của hội nhập quốc tế đến quyền tự do hợp đồng

Trong quá trình hội nhập vào sân chơi toàn cầu, pháp luật thơng mạinói chung và pháp luật về hợp đồng nói riêng luôn phải hoàn thiện nhằm đạt

đến những chuẩn mực chung, bảo đảm sự phù hợp giữa pháp luật của quốcgia với các chuẩn mực của pháp luật quốc tế

Đối với Việt Nam, pháp luật thơng mại nói chung và pháp luật về hợp

đồng nói riêng luôn phải hoàn thiện nhằm đạt đến những chuẩn mực chungcủa pháp luật quốc tế, bảo đảm sự phù hợp giữa pháp luật của quốc gia vớicác cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia

1.5 Sự tác động của Nhà nớc vào quyền tự do hợp đồng trong hoạt động thơng mại

1.5.1 Ban hành pháp luật bảo đảm quyền tự do hợp đồng

Thông qua việc ban hành pháp luật, Nhà nớc quy định những điều kiện

mà các chủ thể phải tuân theo khi giao kết hợp đồng, nhất là các quy định vềcác điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, trong đó, việc thừa nhận và bảo vệnguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận; nguyên tắc thiện chí, trung thực,công bằng là biểu hiện và bảo đảm cao nhất của quyền tự do hợp đồng Cácquy định này thờng đợc quy định trong các văn bản pháp luật nh: Bộ luậtDân sự (Việt Nam, Pháp, Đức, Nhật Bản, Nga ), có nớc đợc quy định trong

đạo luật riêng về hợp đồng (Ví dụ: Trung Quốc, Inđônêsia ), có nớc quy

Ngày đăng: 11/04/2013, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w