1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện

93 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, nền kinh tế ngày càng p¬hát triển kéo theo đó là sự phát triển không ngừng của ngành tài chính –kế toán, đặc biệt là thị trường chứng khoán. Nhu cầu đầu tư của các tổ chức, cá nhân vào các công ty tăng cao khiến sự quan tâm của công chúng đến tình hình tài chính của các công ty ngày càng lớn. Mỗi doanh nghiệp cần tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư cũng như những đối tượng quan tâm thông qua việc cung cấp các thông tin tài chính chuẩn xác và đáng tin cậy. Đây chính là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trên thị trường, bởi vậy kiểm toán ra đời là yêu cầu cấp bách đối với các doanh nghiệp. Kiểm toán phục vụ cho nhu cầu những người muốn tìm hiểu các thông tin tài chính đáng tin cậy. Tuy ra đời muộn và là ngành còn khá non trẻ so với nhiều ngành khác, song với đội ngũ nhân viên có trình độ, được đào tạo, có kinh nghiệm và khá am hiểu thực tế về kiểm toán tại Việt Nam, ngành kiểm toán nước ta ngày càng lớn mạnh và hội nhập mạnh mẽ với kiểm toán quốc tế trong những năm gần đây. Trong các thông tin tài chính, thông tin về doanh thu đặc biệt được quan tâm bởi doanh thu là một trong những chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãi trong kỳ của doanh nghiệp, nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước. Đây cũng là khoản mục chứa nhiều khả năng sai sót có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Chính vì vậy, doanh thu đã trở thành một khoản mục hết sức quan trọng trong báo cáo tài chính. Doanh thu cho ta biết được khả năng hoạt động của công ty đó trong năm vừa qua như thế nào, doanh thu phản ánh một phần năng lực tài chính cũng như tiềm năng phát triển của công ty trong tương lai. Doanh thu cũng là khoản mục quan trọng, trọng tâm của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Sự quan trọng của khoản mục doanh thu đã khiến thiết kế và thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trở thành một trong những vấn đề quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán. Cũng vì lí do đó, các Công ty kiểm toán phải có một quy trình kiểm toán doanh thu thực sự hiệu quả, đủ để nắm bắt hết các rủi ro trong khoản mục này. Các công ty kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình, luôn tìm cách không ngừng hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu. Công ty TNHH Kiểm toán VACO cũng không nằm ngoài số đó. Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn luôn chú trọng phát triển quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và đến nay quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu của công ty có thể nói là một trong những quy trình kiểm toán hoàn thiện nhất trong số các quy trình do công ty thiết kế. Đây chính là lý do em tìm hiểu và chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO 3

1.1 Đặc điểm của khoản mục doanh thu có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO 3

1.1.1 Bản chất của khoản mục doanh thu ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC 3

1.1.2 Vai trò, chức năng của khoản mục doanh thu 4

1.1.3 Rủi ro thường gặp đối với khoản mục doanh thu 5

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO 9

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO 11

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 11

1.3.2 Thực hiện kiểm toán 14

1.3.3 Kết thúc kiểm toán 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG 19

2.1 Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện tại khách hàng ABC 19

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19

2.1.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 19

2.1.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng 19

2.1.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 20

2.1.1.4 Nghiên cứu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát 20

2.1.1.5 Các thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21

2.1.1.6 Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 21

2.1.1.7 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán 24

2.1.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 24

2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 24

2.1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 25

2.1.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu: 29

2.1.3 Kết thúc kiểm toán 39

Trang 2

2.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện tại khách

hàng XYZ 40

2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 40

2.2.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán 40

2.2.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng 40

2.2.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng 41

2.2.1.4 Nghiên cứu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát 41

2.2.1.5 Các thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42

2.2.1.6 Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44

2.2.1.7 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán 47

2.2.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 47

2.2.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 47

2.2.2.2.Thực hiện thủ tục phân tích 48

2.2.2.3 Kiểm tra chi tiết doanh thu 52

2.2.3 Kết thúc kiểm toán 64

2.3 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại hai khách hàng 65

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC HIỆN 66

3.1 Nhận xét về thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện 66

3.1.1 Ưu điểm 66

3.1.2 Tồn tại 67

3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện 68

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.3.1: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán 12

Bảng 1.3.2 Thủ tục kiểm toán đối với khoản mục doanh thu tại VACO 17

Bảng 2.1.1.5: Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty ABC 21

Bảng 2.1.1.6-a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty ABC (Trích WP1810) 22

Bảng 2.1.1.6-b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục

doanh thu 23

Bảng 2.1.2.1: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiêụ lực của hệ thống KSNB đối với khoản mục doanh thu của Công ty ABC 24

Bảng 2.1.2.1 Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140 26

Bảng 2.1.2.2 Đối chiếu doanh thu (Trích WP 8140) 27

Bảng 2.1.2.3-a Xác định mức đảm bảo cơ bản 30

Bảng 2.1.2.3-b Kiểm tra chi tiết doanh thu- Trích WP8140 31

Bảng 2.1.3.24 Kiểm tra tính đúng kỳ khi ghi nhận doanh thu- Trích WP8140 34

Bảng 2.2.2.5-a Phân tích doanh thu theo loại hình hoạt động 43

Bảng 2.2.2.5-b Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh công ty XYZ 44

Bảng 2.2.2.6-a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty XYZ (Trích WP1810) 45

Bảng 2.2.2.6-b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu 46

Bảng 2.2.3.1: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiệu lực của hệ thống KSNB của Công ty XYZ đối với khoản mục doanh thu 47

Bảng 2.2.3.2.1 Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140 48

Biểu đồ 2.2.3.2 Phân tích biến động doanh thu- chi phí- lãi gộp 50

Bảng 2.2.3.2.2 Đối chiếu doanh thu- chi phí- lãi gộp- Trích WP8140 51 Bảng 2.2.3.3-b Kiểm tra chi tiết TK 5111002 55

Bảng 2.2.3.3-c Kiểm tra chi tiết TK511400456

Bảng 2.2.3.3-d Kiểm tra chi tiết TK5112 57

Bảng 2.2.3.3-e Kiểm tra chi tiết TK 5115 58

Bảng 2.2.3.3-f Kiểm tra chi tiết doanh thu tư vấn 59

Bảng 2.2.3.3-g Kiểm tra chi tiết doanh thu khác ngoài repo 60

Bảng 2.2.3.3.2- a Kiểm tra cut-off doanh thu tư vấn doanh nghiệp 62

Bảng 2.2.3.3.2- b Kiểm tra cut-off doanh thu hoạt động đầu tư chứng khoán, góp vốn

63

Trang 4

Bảng 2.3 Sự khác biệt về quy trình kiểm toán tại hai khách hàng 65

Bảng 2.2.3.2 Đối chiếu doanh thu- chi phí- lãi gộp 51

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo đó là sự phát triểnkhông ngừng của ngành tài chính –kế toán, đặc biệt là thị trường chứng khoán Nhucầu đầu tư của các tổ chức, cá nhân vào các công ty tăng cao khiến sự quan tâm củacông chúng đến tình hình tài chính của các công ty ngày càng lớn Mỗi doanhnghiệp cần tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư cũng như những đối tượng quan tâmthông qua việc cung cấp các thông tin tài chính chuẩn xác và đáng tin cậy Đâychính là một trong những nhân tố quan trọng có tính chất quyết định đến sự thànhbại của doanh nghiệp trên thị trường, bởi vậy kiểm toán ra đời là yêu cầu cấp báchđối với các doanh nghiệp Kiểm toán phục vụ cho nhu cầu những người muốn tìmhiểu các thông tin tài chính đáng tin cậy Tuy ra đời muộn và là ngành còn khá nontrẻ so với nhiều ngành khác, song với đội ngũ nhân viên có trình độ, được đào tạo,

có kinh nghiệm và khá am hiểu thực tế về kiểm toán tại Việt Nam, ngành kiểm toánnước ta ngày càng lớn mạnh và hội nhập mạnh mẽ với kiểm toán quốc tế trongnhững năm gần đây

Trong các thông tin tài chính, thông tin về doanh thu đặc biệt được quan tâmbởi doanh thu là một trong những chỉ tiêu trọng yếu trên báo cáo kết quả kinhdoanh Đây là cơ sở để tiến hành xác định lỗ, lãi trong kỳ của doanh nghiệp, nócũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối vớiNhà nước Đây cũng là khoản mục chứa nhiều khả năng sai sót có thể ảnh hưởngtrọng yếu đến báo cáo tài chính Chính vì vậy, doanh thu đã trở thành một khoảnmục hết sức quan trọng trong báo cáo tài chính Doanh thu cho ta biết được khảnăng hoạt động của công ty đó trong năm vừa qua như thế nào, doanh thu phản ánhmột phần năng lực tài chính cũng như tiềm năng phát triển của công ty trong tươnglai Doanh thu cũng là khoản mục quan trọng, trọng tâm của báo cáo tài chính củadoanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến hầu hết các khoản mục trên báo cáo tài chính củadoanh nghiệp Sự quan trọng của khoản mục doanh thu đã khiến thiết kế và thựchiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trở thành một trong những vấn đềquan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán

Cũng vì lí do đó, các Công ty kiểm toán phải có một quy trình kiểm toándoanh thu thực sự hiệu quả, đủ để nắm bắt hết các rủi ro trong khoản mục này Cáccông ty kiểm toán trong quá trình hoạt động của mình, luôn tìm cách không ngừnghoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu Công ty TNHH Kiểm toánVACO cũng không nằm ngoài số đó Từ khi thành lập đến nay, công ty luôn luônchú trọng phát triển quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và đến nay quy trìnhkiểm toán khoản mục doanh thu của công ty có thể nói là một trong những quy trìnhkiểm toán hoàn thiện nhất trong số các quy trình do công ty thiết kế Đây chính là lý

do em tìm hiểu và chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Chương I: Đặc điểm kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

Chương II: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện tại khách hàng

Chương III: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện

Trong quá trình viết chuyên đề thực tập này, mặc dù đã cố gắng và nỗ lực hếtsức cùng với sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của giảng viên hướng dẫn TS NguyễnThị Mỹ và các anh chị trong Công ty TNHH VACO, nhưng do kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và anh chị trong Công ty để em có thểhoàn thiện hơn nữa chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN

HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI

CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO 1.1 Đặc điểm của khoản mục doanh thu có ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

1.1.1 Bản chất của khoản mục doanh thu ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính Quá trình sản xuất hoạt động kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu

vào để tạo ra những sản phẩm thiết yếu phục vụ cho nhu cầu của con người Trong

đó hoạt động bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể coi là là hoạt động cuối cùngcủa quá trình trên Đây là hoạt động đem lại doanh thu cho doanh nghiệp, nhờ đó,doanh nghiệp mới có thể quay vòng vốn để tiến hành tái sản xuất mở rộng, tăng tốc

độ chu chuyển vốn và mở rộng thị trường

Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác thì

“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”

Như vậy, bản chất của doanh thu là:

1- Tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thuđược trong tương lai

2- Phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp

3- Góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Một khoản được coi là doanh thu khi nó thỏa mãn đồng thời cả ba nội dungtrên Các khoản thu hộ bên thứ ba không được hạch toán là doanh thu vì nó khôngmang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp Ngoài ra, các khoản đóng góp của cổđông hoặc chủ sở hữu mặc dù làm tăng vốn cho doanh nghiệp nhưng không đượchạch toán là doanh thu vì không phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường

Hiện nay doanh thu thường được phân loại theo lĩnh vực hoạt động Theo đódoanh thu được chia làm ba loại: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanhthu hoạt động tài chính và doanh thu khác Trong chuyên đề này, em đề cập chủ yếu

về Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả khoản thu phụ và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có) Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thucủa các doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu chủ yếu trong thu nhậphoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó quá trình tiêu thụ được coi là kếtthúc khi đơn vị mua chấp nhận thanh toán

Bên cạnh chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn có chỉ tiêudoanh thu thuần Chỉ tiêu này thường bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu doanh thu đã ghi

Trang 8

Doanh thu thuần về bán

hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

-Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá so với giá niêmyết do việc người mua đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theothoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kếtmua bán hàng

-Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách, lạc hậu, hư hỏng

-Hàng bán bị trả lại: Là lượng hàng bán bị khách hàng trả lại và từ chối do viphạm các cam kết, hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, hàng kém phẩm chất, không đúngchủng loại, quy cách…

-Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp cho Nhà nước (nếu có)

1.1.2 Vai trò, chức năng của khoản mục doanh thu

Doanh thu là khoản mục chiếm một vị trí quan trọng trong Báo cáo kết quảkinh doanh và các BCTC khác Đặc biệt, khoản mục doanh thu liên quan đến cácchỉ tiêu lợi nhuận và thuế phải nộp, liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ với ngânsách nhà nước Do vậy, kiểm toán khoản mục doanh thu có vai trò và ý nghĩa rấtquan trọng trong kiểm toán BCTC

Mặt khác, là một trong những chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp và có ảnh hưởng lớn tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nghĩa vụthuế phải nộp nên doanh thu là chỉ tiêu thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhàđầu tư, cơ quan quản lý, cơ quan thuế

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một bộ phận của chu trình bánhàng thu tiền, là hoạt động chính của doanh nghiệp Do vậy, nó luôn gắn bó chặtchẽ với các chỉ tiêu khác như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, phải thu khách hàng, lợinhuận chưa phân phối, chỉ tiêu về thuế và các khoản phải nộp nhà nước… Việckiểm tra chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có thể phát hiện ra các saisót, gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu liên quan phản ánh trên BCTC vàngược lại

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là cơ sở để xác định lợi nhuận vàcác khoản thuế phải nộp nhà nước Các chỉ tiêu này đều hết sức nhạy cảm với cácgian lận nên thông qua việc kiểm tra doanh thu cũng có thể gián tiếp phát hiện racác gian lận trong việc hạch toán các chỉ tiêu đó

1.1.3 Rủi ro thường gặp đối với khoản mục doanh thu

a Rủi ro tiềm tàng liên quan đến khoản mục doanh thu

Thứ nhất, doanh thu biến động theo thị hiếu của thị trường hoặc biến động theo mùa Tình huống này thường xảy ra đối với các doanh nghiệp sản xuất và kinh

doanh các mặt hàng theo thị hiếu, xu hướng thời trang trên thị trường như: maymặc, giày dép, mỹ phẩm hoặc các mặt hàng, dịch vụ được tiêu thụ theo mùa như:kem, quạt, điều hòa nhiệt độ Tùy vào từng mặt hàng, dịch vụ cung cấp ra thịtrường cũng như yếu tố thị trường, mùa vụ mà doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp

có thể tăng/ giảm đột biến Chính vì vậy, khi tìm hiểu về doanh nghiệp, kiểm toánviên tiến hành đánh giá toàn diện kể cả những yếu tố thị hiếu, mùa vụ kể trên

Trang 9

Thứ hai, doanh thu biến động do ảnh hưởng bởi các chính sách của nhà nước Trên thực tế thì trường hợp này thường xảy ra với doanh nghiệp kinh doanh

các mặt hàng như: bảo hiểm, mũ bảo hiểm, thuốc Do ảnh hưởng của các chínhsách của nhà nước mà doanh thu của doanh nghiệp có thể tăng hoặc giảm đột biến

b Rủi ro kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục doanh thu

Một là, doanh thu được ghi nhận cao hơn so với thực tế Đây là trường hợp

rất dễ xảy ra trên thực tế Nguyên nhân có thể do:

 Kế toán nghiệp vụ kém nên không nhận thức được đầy đủ bản chất củaviệc ghi nhận doanh thu;

 Kế toán cố tình phản ánh những khoản thu chưa đủ các yếu tố xác định làdoanh thu Điều này làm cho số doanh thu phản ánh trên sổ cao hơn doanh thu trêncác chứng từ kế toán

thật

Hai là, doanh thu được ghi nhận thấp hơn so với thực tế

- Doanh thu bán hàng trả chậm trong khi chỉ được hạch toán doanh thu khithu được tiền bán hàng

- Chuyển một số doanh thu đã thực hiện trong kỳ này sang kỳ sau nhằm mụcđích dự phòng rủi ro cho kỳ sau

- Ghi nhận tỷ giá ngoại tệ quy đổi đối với các khoản doanh thu xuất khẩuthấp hơn so với thực tế

- Một số doanh nghiệp khi bán hàng, không hạch toán doanh thu mà bù trừthẳng vào hàng tồn kho hoặc đối trừ nợ phải trả

- Số liệu đã tính toán và ghi sổ sai đã làm giảm doanh thu so với số liệu phảnánh trên chứng từ kế toán;

- Hoặc có thể do có sự thiếu sót mà hệ thống kiểm soát nội bộ không pháthiện ra giữa việc kiểm tra đối chiếu giữa báo cáo bán hàng, danh sách Hóa đơn bánhàng và báo cáo của bộ phận sản xuất nên số liệu được phản ảnh không chính xác

Ba là, sai sót từ sổ Nhật ký được chuyển vào Sổ cái Sai sót liên quan đến ghi

chép và chuyển sổ giữa các sổ với nhau mà không được kiểm tra, đối chiếu dẫn đếnsai sót dây chuyền

Bốn là, một số trường hợp khác:

- Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ nội bộ vào TK511 và TK131

- Phản ánh sai các nghiệp vụ phát sinh trên chứng từ để trốn thuế và thamnhũng (ghi số tiền khác nhau trên các liên của hóa đơn, các hợp đồng )

- Chuyển doanh thu nội địa thành doanh thu hàng xuất khẩu hoặc chuyểndoanh thu những hoạt động thuế suất cao thành doanh thu những hoạt động thuếsuất thấp

Các rủi ro thường gặp trong hạch toán và ghi nhận doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ đó là các sai sót hoặc các gian lận cố ý trong hạch toán

Sai sót trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 10

Doanh thu nói chung và doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nói riêng làkhoản mục nhạy cảm trên báo cáo tài chính nên việc xem xét rủi ro đối với khoảnmục này luôn được các doanh nghiệp quan tâm hàng đầu

Trang 11

Các sai sót này có thể là:

• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánh trên sổ sách, báocáo kế toán thấp hơn so với trên thực tế Điều này có nghĩa là doanh nghiệp chưahạch toán hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xác định là doanh thu như quy địnhhoặc số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với sốđược ghi trên chứng từ kế toán Có thể là do:

- Doanh nghiệp đã làm thủ tục bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho kháchhàng Khách hàng đã trả tiền hoặc thực hiện các thủ tục chấp nhận thanh toán nhưngđơn vị vẫn chưa hạch toán hoặc hạch toán nhầm vào tài khoản khác

- Số liệu đã tính toán hoặc ghi sổ sai so với thực tế làm doanh thu bị giảm sovới số liệu trên chứng từ kế toán

Nguyên nhân có thể là do nhân viên kế toán chưa nắm rõ quy định về hạchtoán doanh thu, do trình độ của nhân viên hoặc do một nguyên nhân chủ quan nào

đó làm cho nhân viên kế toán hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụkhông đúng quy định

• Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh trên sổ sách, báo cáo kếtoán cao hơn doanh thu thực tế Trường hợp này được hiểu là doanh nghiệp đã hạchtoán vào tài khoản doanh thu những khoản thu chưa đủ điều kiện xác định là doanhthu như quy định Số doanh thu đã phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn

so với chứng từ sổ sách Có thể là do:

- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi người muamới chỉ ứng trước tiền, doanh nghiệp ứng trước hàng hoặc khi cung cấp dịch vụnhưng các thủ tục mua bán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua vẫnchưa chấp nhận thanh toán

- Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ khi người mua đã ứngtrước tiền nhưng doanh nghiệp chưa xuất hàng hóa hoặc doanh nghiệp chưa cungcấp dịch vụ cho khách hàng

- Số liệu tính toán trên sổ sách bị sai làm tăng doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ so với số liệu phản ánh trên chứng từ kế toán

- Ghi khống doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc hạch toán trùnglặp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Gian lận trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khoản mục trọng yếu, trựctiếp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cácdoanh nghiệp thường có xu hướng làm sai lệch thông tin về doanh thu theo hướng

có lợi cho mình Khi kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, KTV cầnphải chú ý đến một số trường hợp gian lận sau:

- Hạch toán doanh thu sai chế độ nhằm mục đích trốn, lậu thuế và ghi giảmdoanh thu, từ đó ảnh hưởng đến tính trung thực của thông tin trên Báo cáo tài chính

Đó có thể là:

+ Chuyển từ các mặt hàng có thuế suất cao thành các mặt hàng có thuế suấtthấp hơn để trốn thuế

Trang 12

+ Không hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong các trườnghợp hàng đổi hàng; dùng sản phẩm, hàng hóa để trả lương, thưởng cho người laođộng… Theo Chuẩn mực kế toán hiện hành thì phải hạch toán vào doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ các khoản nói trên theo giá bán của các mặt hàng cùngloại, cùng thời điểm.

+ Khi doanh nghiệp bán hàng theo phương thức trả chậm nhưng hạch toándoanh thu theo phương thức bán hàng đại lý, điều này có nghĩa kế toán chỉ hạchtoán doanh thu theo phần hoa hồng được hưởng khi bán hàng

+ Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bán buôn và bán lẻ khi hạchtoán doanh thu lại hạch toán toàn bộ theo giá bán buôn Phần chênh lệch được ghigiảm chi phí sản xuất kinh doanh, ghi khống một khoản công nợ hoặc ghi tăng thunhập khác để cân đối

+ Một số doanh nghiệp được phép nộp thuế Giá trị gia tăng trên chênh lệchgiá mua và giá bán lại tìm cách trốn thuế bằng cách rút ngắn các khoản chênh lệchnày như: làm giả thủ tục mua tại kho người bán, đưa một số khoản chi phí vào giámua hay dùng hình thức khoán thu kết quả nhưng chủ động đưa giá bán lên sát thịtrường vì vậy kết quả thu được bị rút ngắn xuống do đó thuế phải nộp cũng giảm

+ Có một số doanh nghiệp không hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ mà bù trừ thẳng vào hàng tồn kho hay đối trừ công nợ phải trả Trong quátrình hạch toán doanh nghiệp sẽ chỉ ghi tăng quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

số tiền chênh lệch thu được Số tiền còn lại doanh nghiệp để ngoài sổ kế toán vàtrực tiếp thanh toán cho người bán Không chỉ vậy, có doanh nghiệp khi bán hàngcòn hạch toán giảm giá hàng tồn kho theo giá vốn, số lãi thu được sẽ được phânphối ngoài hệ thống sổ kế toán Bằng cách đó, doanh nghiệp đã chiếm dụng toàn bộphần thuế đầu ra phải nộp cho nhà nước

+ Một số doanh nghiệp thực hiện khoán theo lô hàng bán được Vì vậy, khihạch toán doanh thu, kế toán chỉ hạch toán phần lãi thu được do nhân viên bán hàngnộp về Đây là một trong những hình thức trốn thuế điển hình và là một sai phạmnghiêm trọng trong hạch toán doanh thu

- Các trường hợp sử dụng sai tài khoản hoặc sai quy trình hạch toán doanhthu trong hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làm sai lệch kết quảkinh doanh Đó có thể là:

+ Doanh nghiệp chỉ hạch toán tăng doanh thu khi thu được tiền Các trườnghợp mua chịu hàng hoặc trả chậm, trả góp kế toán ghi trên tài khoản phải thu kháchhàng

+ Đối với thành phẩm, hàng hóa xuất kho chỉ hạch toán tiền bán hàng thuđược nhưng lại ghi tăng một khoản công nợ khống Làm như vậy khiến cho tìnhhình tài chính của doanh nghiệp bị sai lệch và thiếu nhất quán giữa các kì kế toán

+ Một số doanh nghiệp trong năm có chính sách bán hàng tốt nên bán đượcnhiều hàng Doanh nghiệp hoàn thành tốt kế hoạch nộp ngân sách đã đề ra Doanhnghiệp đã chuyển một số khoản doanh thu sang năm sau nhằm mục đích chậm nộpthuế và để phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra trong năm sau

Đó là một số gian lận thường gặp khi trong hạch toán doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ

Trang 13

1.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

Mục tiêu hợp lý chung của kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ phải có căn cứ hợp lý để ghi nhậndoanh thu, số liệu trên tài khoản doanh thu là đúng đắn và phù hợp với các quy định

và chuẩn mực kế toán được chấp nhận rộng rãi

Với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các mục tiêu kiểmtoán đặc thù được xác định là tính hiện hữu/ phát sinh, tính đầy đủ, tính chính xác,tính đánh giá, quyền và nghĩa vụ, trình bày và thuyết minh Từ cơ sở đó kiểm toánviên bắt đầu phân tích căn cứ hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định ra mức rủi rotương ứng Căn cứ vào kết quả đánh giá trên kiểm toán viên thực hiện các thửnghiệm kiểm soát đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bên cạnh đó thực hiện cácthử nghiệm cơ bản thích hợp đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 - “ Mục tiêu và nguyên tắc

cơ bản chi phối kiểm toán Báo cáo tài chính” (Ban hành theo Quyết định số

120/1999/QĐ-BTC ngày 27/9/1999 của Bộ Tài chính):

“Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên

cơ sở Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trờn cỏc khía cạnh trọng yếu hay không?

Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính cũn giỳp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.

Doanh thu là một khoản mục quan trọng trong báo cáo kết quả kinh doanhcủa đơn vị, khoản mục doanh thu luôn có liên hệ mật thiết với các khoản mục khác

Vì thế việc kiểm toán khoản mục doanh thu cần đạt được các mục tiêu sau:

Các khoản doanh thu đã ghi nhận đều có bằng chứng phù hợp

Kiểm toán viên cần xem xét các khoản doanh thu phát sinh và kế toán ghichép có thực sự xảy ra hay không Trên thực tế việc ghi sổ những khoản bán hàngthường ít xảy ra nếu các khoản doanh thu hay thu nhập tương ứng được xem là căn

cứ tính thuế Tuy nhiên tình huống đó vẫn có thể xảy ra do có những thay đổi trongchính sách thuế nói chung hay mức thuế suất nói riêng giữa các kỳ kinh doanh Hơnnữa, doanh thu hay thu nhập không chỉ xem là căn cứ tính thuế mà có thể là cơ sởxem xét bổ sung vốn lưu động, vay vốn hoặc thu hút thêm vốn đầu tư…Vì vậy kiểmtoán cần tiền hành những thử nghiệm cơ bản để tìm kiếm bằng chứng đầy đủ, thíchhợp làm căn cứ cho ý kiến kiểm toán của mình

Các khoản doanh thu phát sinh từ các nghiệp vụ bán hàng phải được phê chuẩn đúng đắn

Mục tiêu này thường liên quan trực tiếp đến các quyết định về việc bán chịu,

về điều kiện vận chuyển hoặc về giá cả Thông qua thử nghiệm cơ bản, kiểm toánviên rà soát các quyết định về chính sách chung của công ty cũng như những thayđổi cụ thể trong từng thương vụ Kiểm toán viên cần tiến hành thử nghiệm về định

Trang 14

giá: So sánh giá thực tế với bảng giá được duyệt của công ty, nếu giá cả thay đổiqua từng thương vụ thì cần xem xét quyền hạn của người cho phép thay đổi này,…

Các khoản doanh thu phát sinh được ghi sổ đầy đủ

Trên thực tế thì xu hướng khai tăng doanh thu thường xảy ra nhiều hơn xuhướng khai giảm doanh thu Khi thử nghiệm đạt yêu cầu chỉ ra rằng công việc kiểmsoát nội bộ không được thực hiện đầy đủ thì kiểm toán viên cần tập trung vào cácthử nghiệm cơ bản Kiểm toán viên cần kết hợp với nghiệp vụ thanh toán, cụ thể làgiao dịch với ngân hàng, các tổ chức kinh tế khác…và nghiệp vụ về quỹ nhằm pháthiện ra các khoản doanh thu không ghi nhận vào sổ sách

Các khoản doanh thu ghi sổ đã được định giá đúng

Để xem xét việc định giá đúng các khoản doanh thu đã ghi nhận, kiểm toánviên thường bắt đầu rà soát các bút toán trong Nhật kí bán hàng và so sánh số tổngcủa các nghiệp vụ đã chọn ra với sổ phụ theo dõi thu và liên thứ 2 của Hóa đơn bánhàng Thông thường thì giá cả trên liên thứ 2 của Hóa đơn bán hàng được đối chiếuvới bảng giá đã được duyệt Nếu giá hàng được thương lượng qua từng thương vụthì việc khảo sát cần hướng vào quyền hạn phê chuẩn có chú ý rà soát lại các giảmgiá hàng bán và các phép tính số học

Các khoản doanh thu phát sinh được ghi sổ đúng kì

Kiểm toán viên cần xem xét doanh thu bán hàng có bị ghi nhận nhầm lẫn từ

kỳ này sang kỳ khác hay không Bên cạnh kiểm toán theo các mục tiêu trọn vẹn,định giá,…cần đối chiếu ngày ghi trên Hóa đơn bán hàng, nhật kí bán hàng và sổquỹ Những chênh lệch lớn về thời gian ghi sổ có thể chứa đựng khả năng gian lậntrong sử dụng tiền bán hàng hoặc kê khai hàng hóa hay doanh số bán hàng

Mục tiêu kiểm toán đặc thù

sự phát sinh hay không? Cụ thể, KTV sẽ xem xét trên các khía cạnh: Có thật là hànghoá đã được chuyển cho khách hàng, doanh thu có được ghi nhận tương ứng với sốtiền mà khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận sẽ thanh toán cho doanh nghiệp

phương thức và chính sách bán hàng, giá bán đơn vị, quy định về thanh toán và ưuđãi thanh toán với khoản phải thu của khách hàng

đầy đủ hay không Có hay không hàng hóa đã giao cho khách hàng nhưng khôngghi nhận doanh thu

tính toán đúng trên cơ sở giá bán đã được phê chuẩn, số lượng hàng bán ra, cáckhoản giảm trừ cho khách hàng (nếu có) hay không? Điều kiện ghi nhận doanh thu

có được thoả mãn đầy đủ không

- Mục tiêu chính xác số học: Doanh thu có được tính toán đúng, công việc cộng

sổ, chuyển sổ, sang sổ thực hiện trên sổ tổng hợp, sổ chi tiết là chính xác haykhông?

Trang 15

- Mục tiêu phân loại và trình bày: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cóđược phân loại phù hợp với chế độ kế toán hiện hành cũng như chính sách củadoanh nghiệp hay không?

- Mục tiêu đúng kỳ: Doanh thu có được ghi sổ đúng kỳ kế toán hay không?

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO

Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và tính hiệu lực của từng cuộc kiểmtoán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứcho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của số liệu trên Báocáo tài chính, cuộc kiểm toán thường được tiến hành theo quy trình gồm ba giaiđoạn như sau: lập kế hoạch và thiết kế các phương pháp kiểm toán, thực hiện kếhoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và bắt buộc mà các kiểm toánviên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũngnhư những điều kiện cần thiết khác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toánđược quy định rõ trong các Chuẩn mực kiểm toán hiện hành, chuẩn mực thứ tưtrong 10 chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận rộng rãi (GAAS) đòi hỏi “công táckiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sátđúng đắn” Đoạn hai trong Chuẩn mực kiểm toán quốc tế số 300 (ISA) cũng nêu rõchuyên gia kiểm toán cần lập kế hoạch cho công tác kiểm toán để có thể đảm bảođược rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách có hiệu quả

Việc lập kế hoạch cho kiểm toán khoản mục doanh thu được tiến hành theotrình tự gồm các bước như sau:

Trang 16

Sơ đồ 1.3.1: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Thu thập thông tin cơ sở

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro

kiểm soát

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo

chương trình kiểm toán

Bước “Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán” và “Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp

lý của khách hàng” cho kiểm toán khoản mục doanh thu nằm trong giai đoạn lập kếhoạch chung đối với toàn bộ cuộc kiểm toán Kiểm toán viên sau khi thu thập thôngtin nhằm đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán, lựa chọn và sắp xếp đội ngũ kiểmtoán viên thực hiện, ký kết hợp đồng kiểm toán, cùng với đó tìm hiểu về hoạt độngkinh doanh cũng như các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng Kiểm toán viên tiếnhành các bước lập kế hoạch đặc thù với kiểm toán khoản mục doanh thu

Thu thập thông tin cơ sở

Kiểm toán viên tiến hành thu thập các thông tin cơ bản liên quan đến khoảnmục doanh thu của khách hàng Thông tin cơ sở về khách hàng bao gồm: Hìnhthức sở hữu vốn, ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của khách hàng,chính sách, hệ thống kế toán mà công ty đang áp dụng, chính sách ghi nhậndoanh thu Sau khi có được các thông tin cơ sở và thông tin về nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng, kiểm toán viên tiếp tục tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Một trong những đánh giá rất quan trọng trong việc lập kế hoạch kiểm toán làkiểm toán viên nhận diện được những rủi ro kiểm soát Chuẩn mực kiểm toán Việt

Trang 17

Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” có trình bày, kiểm toán viên

cần có đủ hiểu biết về Hệ thống kế toán và Kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập

kế hoạch kiểm toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả

Đối với khoản mục doanh thu, kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu về các chínhsách kiểm soát và thủ tục kiểm soát liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, doanh thu vàviệc ghi nhận doanh thu Kiểm toán viên cần tìm hiểu tất cả các chính sách kiểmsoát về việc ghi nhận doanh thu cũng như các thủ tục kiểm soát có liên quan Ngoài

ra, kiểm toán viên cũng kiểm tra việc tuân thủ các quy định của nhà nước và củadoanh nghiệp về việc ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xem xétkhách hàng có tuân thủ hay không, tuân thủ ở mức độ nào và đánh giá khả năng xảy

ra sai phạm có liên quan đến việc ghi nhận doanh thu

Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ

Dựa trên những số liệu thu thập được từ khách hàng, KTV sẽ thực hiện các thủtục phân tích sơ bộ Việc phân tích sơ bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trêncác BCTC của khách hàng giúp cho KTV có những cái nhìn tổng quát hơn về tìnhhình sản xuất kinh doanh của khách hàng, mặt khác nó cũng giúp cho KTV bướcđầu khoanh vùng được những khoản mục hay tài khoản có những biến động bấtthường để tập trung rà soát bởi những khoản mục hay tài khoản này chứa đựng rấtnhiều nguy cơ xảy ra sai sót Riêng đối với khoản mục doanh thu, thực hiện thủ tụcnày giúp KTV có được những nhận định ban đầu đối với khoản mục này, đánh giáđược doanh thu năm nay so với năm trước có biến động bất thường hay không,đánh giá được mức tăng giảm doanh thu có phù hợp với tình hình chung của ngànhcũng như toàn bộ nền kinh tế hay không… Dữ liệu kiểm toán viên sử dụng đểphân tích sơ bộ thường là dữ liệu năm

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro

Trên cơ sở các hiểu biết nhất định về khách hàng, kiểm toán viên thực hiệnđánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Việc đánh giá tính trọng yếu được kiểm toán viên tiến hành thông qua cácbước bao gồm ước lượng ban đầu về tính trọng yếu Khoản mục doanh thu là mộtkhoản mục quan trọng, ảnh hưởng đến nhiều khoản mục khác trên báo cáo tàichính, do đó, thường được đánh giá là trọng yếu và được phân bổ mức trọng yếuthấp nhằm giảm rủi ro kiểm toán Tuy nhiên trong các cuộc kiểm toán do VACOthực hiện, các khoản mục trên BCTC thường được phân bổ một mức trọng yếuchung

Lập kế hoạch kiểm toán toàn diện và soạn thảo chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về công việc kiểm toán cầnthực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các kiểm toán viêncũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần thu thập và sử dụng.Chương trình kiểm toán bao gồm thử nghiệm kiểm soát, thử nghiệm cơ bản và thửnghiệm trực tiếp số dư, được thiết kế căn cứ các đánh giá, các nhận định về tínhtrọng yếu và rủi ro của kiểm toán viên

Chương trình kiểm toán được kiểm toán viên thiết kế với khoản mục doanh thucũng bao gồm ba loại thử nghiệm kể trên Các thử nghiệm kiểm soát được thiết kế

Trang 18

phân tích được thiết kế cụ thể với từng mô hình phân tích khác nhau cho khoản mụcdoanh thu và khoản phải thu khách hàng như kiểm tra tính hợp lý của doanh thu,phân tích sự biến động của doanh thu và các khoản phải thu khách hàng, sự biếnđộng của các tỷ suất,… Các thử nghiệm trực tiếp số dư được thiết kế căn cứ đánhgiá của kiểm toán viên về rủi ro với khoản mục doanh thu của doanh nghiệp.

Khi hoàn thành quá trình lập kế hoạch, kiểm toán viên đã phác thảo đượcnhững công việc cần hoàn thành đối với cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toánkhoản mục doanh thu nói chung Đó là cơ sở giúp kiểm toán viên thực hiện tất cảcác công việc của mình đạt được các mục tiêu của cuộc kiểm toán

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

Cụ thể, trong quá trình thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thực hiện cácthủ tục kiểm toán như sau

Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Để đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng, KTV tiến hành phỏng vấn phòng kế toán, phòng kinh doanh các câuhỏi nhằm xác định sự có mặt và tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến hoạtđộng ghi nhận doanh thu của công ty

Sau đó KTV tiến hành kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ doanh thu, kiểm tra việchạch toán và ghi nhận doanh thu, đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng

từ vận chuyển, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho; kiểm tra chữ ký phê duyệt bánhàng; đối chiếu với sổ chi tiết có liên quan Thông qua việc kiểm tra mẫu đó đểđánh giá việc tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ với việc ghi nhận doanh thu

Thực hiện thủ tục phân tích

 So sánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ này với kỳ trước;

so sánh với kế hoạch, nếu có biến động thì cần tìm hiểu rõ nguyên nhân

 So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần với doanh thu thuần giữa các kỳ kế toán

để đánh giá khả năng sinh lời từ doanh thu bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ qua các

Thực hiện kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ doanh thu

Kiểm tra tính có thực của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm phát

hiện các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ không xảy ra nhưng lại bị ghichép vào sổ sách kế toán, báo cáo tài chính Các thủ tục bao gồm:

 Tìm hiểu chính sách ghi nhận doanh thu tại đơn vị có phù hợp với chế độ

kế toán hiện hành hay không và có nhất quán với niên độ kế toán trước hay không?

 Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng được ghi chép trên sổ kế toán và nhật ký bánhàng với chứng từ gốc có liên quan như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế, lệnh bán

Trang 19

hàng, phiếu xuất kho, vận đơn, hóa đơn bán hàng … kết hợp với xem xét và kiểmtra quá trình thanh toán.

 Kiểm tra mẫu một số nghiệp vụ bán hàng có quy mô lớn và đối chiếu vớinghiệp vụ thu tiền như phiếu thu, giấy báo có tiền gửi ngân hàng và các chứng từ cóliên quan

Kiểm tra tính đầy đủ của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ nhằm phát

hiện ra các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế xảy ra nhưng lại khôngđược ghi sổ kế toán

Kiểm toán viên tiến hành đối chiếu từ chứng từ gốc lên sổ kế toán Theo cách

đó, kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng vào sổ chi tiết, nhật ký bán hàngnhằm bảo đảm các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ đã phát sinh đều đượcphản ánh một cách đầy đủ

Kiểm tra tính chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chính xác cơ học) nhằm phát hiện ra những sai phạm trong việc tính toán

số tiền ghi nhận doanh thu Các thủ tục có thể bao gồm:

 Kiểm tra số lượng, đơn giá và tính toán trên hóa đơn bán hàng; kiểm traviệc quy đổi tỷ giá đối với nghiệp vụ ghi nhận doanh thu có gốc ngoại tệ; đối chiếu

số liệu trên hóa đơn bán hàng với sổ chi tiết và sổ tổng hợp doanh thu

 So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng … để xác định chủngloại và số lượng hàng hóa tiêu thụ

 Đối chiếu với chính sách giá bán của đơn vị để xác định đơn giá của hànghóa tiêu thụ Xem xét các khoản chiết khấu, giảm giá xem có phù hợp với chínhsách tín dụng của đơn vị và chế độ kế toán hiện hành

Kiểm tra việc phân loại và trình bày doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

nhằm phát hiện ra việc phân loại và trình bày doanh thu không đúng đắn Kiểm toánviên thực hiện các thủ tục kiểm toán sau:

 Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để bảo đảm rằng doanhthu được hạch toán đúng

 Kiểm tra việc phân loại doanh thu; phân biệt doanh thu bán chịu (đối chiếuvới số liệu hạch toán trên tài khoản công nợ phải thu); doanh thu thu tiền ngay;doanh thu nhận trước; doanh thu hàng đổi hàng … phân biệt doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ với các khoản thu nhập khác; phân biệt từng loại doanh thu liênquan đến từng loại thuế suất khác nhau, từng sản phẩm khác nhau (đối chiếu) Kiểmtra với số liệu hạch toán trên tài khoản thuế giá trị gia tăng đầu ra)

 Kiểm tra việc trình bày doanh thu trên báo cáo tài chính cho đúng với chế

độ kế toán hiện hành và đối chiếu với sổ chi tiết doanh thu

Kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu nhằm phát hiện ra các sai phạm trong

việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận không đúng kỳ

kế toán, như nghiệp vụ bán hàng năm nay lại ghi nhận vào năm sau hoặc nghiệp vụbán hàng năm sau lại ghi vào năm nay Các thủ tục kiểm toán bao gồm:

 Kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu phát sinh trước và sauthời điểm khóa sổ kế toán một số ngày để xem xét ngày tháng ghi trên hóa đơn, vậnđơn với ngày tháng ghi trên nhật ký bán hàng và sổ chi tiết

Trang 20

 Kiểm tra một số phiếu xuất kho trước và sau thời điểm khóa sổ kế toán một

số ngày để bảo đảm rằng ghi nhận doanh thu khi hàng hóa đã cung cấp cho kháchhàng Việc kiểm tra này là rất cần thiết, sở dĩ nếu kiểm toán viên phát hiện đơn vịchưa xuất hàng cho khách hàng thì không có cơ sở ghi nhận doanh thu hoặc nếuđơn vị xuất hàng cho khách hàng nhưng khách hàng chưa chấp nhận thanh toán thìcũng không có cơ sở ghi nhận doanh thu …

Trên đây đã trình bày các bước công việc cụ thể, bảng sau là những hướng dẫnchung của Công ty đối với kiểm toán khoản mục doanh thu

Trang 21

Bảng 1.3.2 Thủ tục kiểm toán đối với khoản mục doanh thu tại VACO

Báo cáo tiêu thụ của phòng kinh doanh

Báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm, hàng hóa của phòng kếhoạch hoặc phòng vật tư ( nếu cần thiết)

Các quyết định liên quan đến giá bán trong năm

Kế hoạch doanh thu chi phíThực hiện Ghi chú doanh thu của đơn vị (đã thực hiện tại TK 131)

Tổng hợp doanh thu theo từng loại sản phẩm, chiết khấu thươngmại, hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán, đối chiếu với BCTCƯớc tính doanh thu ( nếu có thể)

Thực hiện SAP: Sử dụng số liệu độc lập như sản lượng tiêu thụ, các quyết định giá, tính toán và đối chiếu với số liệu ghi sổ

Kiểm tra chi tiết doanh thu nếu không ước tính được

Chọn mẫu để kiểm tra chi tiết, hướng kiểm tra under P = số doanh thu không ước tính được Hướng kiểm tra: xem thủ tục kiểm toán

Kiểm tra chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán

Kiểm tra các quyết định chiết khấu, tính toán, so sánh với số liệu ghi sổ

Kiểm tra hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

TOD hàng bán trả lại, SAP giảm giá hàng bán, đối chiếu với số ghi sổ, kiểm tra chéo TK phải thu, thuế

Kiểm tra tính đúng kì của doanh thu

Xem thủ tục kiểm toán

Kiểm tra tính liên tục của hóa đơn ( tính bất thường)

Chọn các quyển hóa đơn cuối năm, xem hóa đơn có liên tục hay không, kiểm tra các hóa đơn hủy hoặc không liên tục theo thứ tự ngày.

Kiểm tra doanh thu bằng ngoại tệ ( nếu có)Kiểm tra doanh thu chờ kết chuyển, doanh thu bán hàng nội bộ,doanh thu hàng biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo

Trang 22

1.3.3 Kết thúc kiểm toán

Kết thúc kiểm toán là công việc cuối cùng trong quy trình chung kiểm toánbáo cáo tài chính nói chung và quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu nói riêng.Đây là khâu cuối cùng nhưng lại đóng vai trò quan trọng không kém vì đây là giaiđoạn mà các kiểm toán viên phải tổng hợp lại các công việc đã thực hiện để hìnhthành nên ý kiến của mình về khoản mục doanh thu của khách hàng đã được trìnhbày trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không

Sau khi hoàn thành giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiệnviệc tổng hợp, đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu thập được nhằm xoát xét vàđưa ra kết luận cho khoản mục đã được kiểm toán Các công việc chính bao gồm:

+ Soát xét giấy tờ làm việc của KTV và đánh giá kết quả

Sau khi đã thực hiện xong các phần việc theo chương trình kiểm toán, KTVthực hiện soát xét các giấy tờ làm việc của mình, tập hợp và đánh giá các bằngchứng kiểm toán thu thập được Kiểm toán viên có thể đưa ra các kết luận kiểm toánđối với khoản mục doanh thu Những phát hiện của kiểm toán viên về nhược điểm của

hệ thống kiểm soát nội bộ với khoản mục doanh thu của khách hàng sẽ được nêu ra trongthư quản lý sau khi cuộc kiểm toán kết thúc Danh mục các bút toán điều chỉnh cũng nhưnhững sai lệch về số dư cũng sẽ được kiểm toán viên bàn bạc, thảo luận với khách hàng

để điều chỉnh lại Căn cứ vào quan điểm và cách xử lý các loại chêch lệch phát hiện đượctrong quá trình kiểm toán đối với khoản mục doanh thu của doanh nghiệp được kiểmtoán để kiểm toán viên đưa ra ý kiến phù hợp về khoản mục doanh thu trên Báo cáokiểm toán được phát hành Việc soát xét giấy tờ làm việc của KTV còn được thựchiện bởi chủ nhiệm kiểm toán và chuyên gia để đảm bảo không có bất kỳ sai sót nàotrong quá trình làm việc của KTV

Công việc này được thực hiện nhằm đảm bảo rằng các thủ tục kiểm toán đã đạtđược mục tiêu đã đề ra, kết luận mà KTV đưa ra nhất quán với các bằng chứngKTV đã thu thập được trong quá trình thực hiện kiểm toán, đảm bảo việc trình bàygiấy tờ làm việc của KTV đầy đủ thông tin, nhất quán và chính xác

+ Rà soát các sự việc phát sinh sau khi thực hiện kế hoạch kiểm toán

Mục đích của việc rà soát này là nhằm xác định liệu các sự kiện phát sinh tiếptheo sau khi thực hiện kế hoạch kiểm toán có làm ảnh hưởng tới các phát hiện củaKTV đối với khoản mục doanh thu bán hàng hay không Sau khi tìm hiểu và đánhgiá các sự kiện phát sinh sau khi thực hiện kế hoạch kiểm toán, KTV khẳng địnhkhông có sự kiện bất thường nào xảy ra liên quan đến khoản mục doanh thu

+ Đạt được các bằng chứng kiểm toán được thừa nhận bởi ban Giám đốcCông ty: KTV tiến hành thu thập các thư chấp nhận của ban Giám đốc Công tykhách hàng hoặc BCTC đã được phê duyệt để đảm bảo rằng các bằng chứng màKTV thu thập được ban Giám đốc thừa nhận trách nhiệm đối với các bằng chứng đó

về sự trình bày trung thực và hợp lý của các BCTC phù hợp với các khung BCTC

đã được phê chuẩn và áp dụng phổ biến

+ Tổng hợp kết quả kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Trang 23

Sau khi thực hiện toàn bộ các Công việc, KTV tiến hành lập bảng tóm tắt cácvấn đề mà KTV phát hiện được Bảng tóm tắt này được thực hiện nhằm tổng hợp tàiliệu cho việc phát hành báo cáo kiểm toán

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC

HIỆN TẠI KHÁCH HÀNG

Hàng năm, ngoài những khách hàng lâu năm được kiểm toán bởi Công ty,VACO vẫn thường tiến hành gửi thư chào hàng tới những khách hàng mới có nhucầu kiểm toán Thư chào hàng của Công ty thường nêu lên nguyện vọng kiểm toáncủa Công ty tới khách hàng, một số thông tin về Công ty Sau khi đơn chào hàngđược phát hành thì đơn vị có nhu cầu kiểm toán sẽ có thông tin phản hồi

Trong quá trình thực tập, em đã chọn hai khách hàng của VACO để nghiêncứu về thực tế kiểm toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là công ty sảnxuất ABC (công ty ABC) và công ty chứng khoán XYZ (công ty XYZ)

2.1 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện tại khách hàng ABC

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.1.1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Công ty ABC - một trong các khách hàng kiểm toán trong lĩnh vực sản xuấtkinh doanh là khách hàng truyền thống của Công ty đã được kiểm toán từ năm

2009 Hàng năm, sau khi kết thúc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và thư quản lý,VACO thường bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm toán đối với công ty và đượccông ty ABC đồng ý Vì ABC là khách hàng cũ của Công ty nên VACO đã cónhiều hiểu biết về các thông tin của khách hàng như: thông tin về ngành nghề kinhdoanh, khách hàng, cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, HTKSNB Các thông tin vềABC được Công ty lưu trong hồ sơ kiểm toán chung Trong kỳ kiểm toán năm sau,VACO tiến hành tìm hiểu thêm các thông tin cần thiết về khách hàng xem có thayđổi và rủi ro kinh doanh hay không từ đó sẽ quyết định tiếp tục kiểm toán haykhông Quá trình thu thập thông tin về công ty ABC cho thấy không có rủi ro liênquan, HTKSNB vẫn hoạt động tốt Do vậy, hai bên đã tiếp tục ký hợp đồng kiểmtoán

2.1.1.2 Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng

Hình thức sở hữu vốn

Công ty ABC là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được thành lập tại ViệtNam theo Giấy phép đầu tư số 042043abc ngày 12/10/2007; Giấy phép đầu tư điềuchỉnh lần thứ nhất số 042043abc ngày 19/08/2008 do Ban quản lý các khu côngnghiệp tỉnh Hải Dương cấp

Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đầu tư là 300.000 Đô la Mỹ(USD) Công ty được đầu tư bởi Tập đoàn Seiko SDN BHD; Giấy chứng nhận

Trang 24

đăng ký kinh doanh số 751998 A do Ủy ban các Công ty Malaysia cấp ngày02/11/2006.

Thời gian hoạt động của Công ty là 45 năm kể từ ngày được cấp Giấy phépđầu tư

Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/12/2013 là 68 người (tại ngày31/12/2012: 68 người)

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

xuất, gia công tấm che ảnh bằng giấy nến quy mô 36.000 sản phẩm/năm; Sản xuất,gia công mực in ảnh quy mô 36.000kg/năm;

phẩm/năm;

- In offset cho bao bì quy mô 2,4 triệu sản phẩm/năm

Chính sách, hệ thống kế toán mà Công ty đang áp dụng

Báo cáo tài chính được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyêntắc giá gốc và phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toándoanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan Tuy nhiên, báo cáo tài chínhcủa Công ty đã được dịch sang tiếng Anh từ bản báo cáo tài chính phát hành tại ViệtNam bằng ngôn ngữ tiếng Việt Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Chính sách ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đángtin cậy và Công ty có khả năng thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Công

ty ABC ghi nhận doanh thu đúng theo quy định của chuẩn mực kế toán, doanh thubán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua

2.1.1.3 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Do ABC là khách hàng cũ của Công ty nên các thông tin về nghĩa vụ pháp lýcủa khách hàng đã được lưu trong hồ sơ kiểm toán chung

2.1.1.4 Nghiên cứu HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát

Đánh giá kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên tiến hành đánh giá tổng quát toàndoanh nghiệp và đánh giá chi tiết đối với một số chu trình quan trọng Qua nhữngquan sát cũng như những tài liệu thu thập được, kiểm toán viên có những hiểu biếtsau:

 Việc sử dụng phần mềm kế toán và công nghệ thông tin ở Công ty là khôngphức tạp

 Công ty là doanh nghiệp chế xuất, chủ yếu các khách hàng là các công tyđiện tử đã biết tới danh tiếng của Công ty mẹ, thêm nữa trên địa bàn tỉnhkhông có doanh nghiệp tương tự  Đối thủ cạnh tranh là không có và biếnđộng về thị trường là không đáng kể Vì không thể thu thập được số liệu sosánh, việc đánh giá mức tăng giảm hợp lý của doanh thu chủ yếu sẽ dựa vàoxét đoán của KTV

Trang 25

 Qua đánh giá về tính chính trực của Ban giám đốc và việc kiểm soát của bangiám đốc tới hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm toán viên nhận thấy không

có rủi ro nào liên quan tới việc gian lận trong doanh thu

Trang 26

2.1.1.5 Các thủ tục phân tích sơ bộ đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Dựa trên các số liệu thu được từ Báo cáo kết quả kinh doanh của Công tynăm trước và năm nay, KTV tiến hành phân tích một số chỉ tiêu tài chính quantrọng như sau

Bảng 2.1.1.5: Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh của

Công ty ABC ST

Các phân tích trên cho thấy trong kỳ không có biến động bất thường vềdoanh thu, KTV tiến hành các thủ tục kiểm toán theo phạm vi phù hợp với mứctrọng yếu xác định

2.1.1.6 Đánh giá trọng yếu và rủi ro trong quá trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đánh giá mức độ trọng yếu là nhân tố rất quan trọng của cuộc kiểm toán Việcxác lập mức độ trọng yếu nhằm mục đích ước lượng mức độ sai sót có thể chấpnhận được cho toàn bộ BCTC, đồng thời xác định phạm vi kiểm toán, xác định bảnchất, quy mô, thời gian cuộc kiểm toán cũng như để đánh giá tác động của nhữngsai sót phát hiện được và không phát hiện được lên BCTC Việc đánh giá trọng yếu

là một vấn đề tương đối phức tạp đòi hỏi KTV khi thực hiện phải có sự hiểu biết sausắc về khách hàng, đánh giá rủi ro kiểm toán và những yêu cầu của khách hàng

Trang 27

Mức trọng yếu kế hoạch (PM) được tính như sau:

Trong đó MP (Monetary Precision) : Xác định rằng các bút toán điều chỉnh, bất đồng xử lý kế toán có phải trình bày, bày tỏ ý kiến hay không

Sau khi xác lập mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, để thiết lập được quy trìnhkiểm toán cho từng khoản mục hay số dư tài khoản, KTV xác định giá trị trọng yếuchi tiết (MP) cho từng số dư tài khoản hay khoản mục MP được xác định dựa trên

PM nhưng nhỏ hơn giá trị này, thông thường MP nằm trong khoảng 80% -90% PM

Bảng 2.1.1.6-a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty ABC (Trích WP1810)

Cụ thể, doanh thu thuần của ABC từ 1/1/2013 đến 31/12/2013 là

31,563,125,208 VNĐ, mức trọng yếu kế hoạch được xác định cho toàn bộ báo cáo

tài chính là:

PM = Doanh thu thuần* 2.87%= 907,057,970 VNĐ

PM = MP + Expected amount of Misstatement

Trang 28

(KTV đưa ra ước tính dựa vào tỉ lệ ước tính năm trước và tỉ lệ biến động doanh thu thuần so với năm trước Thông thường PM được tính xấp xỉ 3% doanh thu thuần)

Mức trọng yếu thực hiện: MP = PM*90%= 816,352,173 VNĐ

Sai phạm có thể bỏ qua được xác định:5% PM ( Threshold ) = 45,352,898 VNĐ

Điều này có nghĩa mọi sai phạm được phát hiện có số chênh lệch lớn hơn

45,352,898 VNĐ đều phải được điều chỉnh Như vậy sai sót có thể chấp nhận được

có giá trị bằng 5% mức trọng yếu kế hoạch và bằng khoảng 5.6% mức trọng yếuthực hiện

Đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán

Đánh giá rủi ro kiểm toán là một khâu rất quan trọng trong quá trình lập kếhoạch kiểm toán chi tiết Nó giúp cho KTV xác định những rủi ro có thể gặp phảitrong quá trình kiểm toán cũng như khoanh vùng những tài khoản hay khoản mục

có thể có rủi ro xảy ra để tập trung kiểm tra Đối với khoản mục doanh thu tại Công

ty ABC, việc đánh giá rủi ro cũng tuân thủ theo quy trình chung gồm:

- Đánh giá rủi ro tiềm tàng: Theo nhận định của KTV, khách hàng ABC làkhách hàng đã được kiểm toán từ năm trước, vì thế KTV sẽ dựa vào những số liệunăm trước kết hợp với việc phân tích sơ bộ BCTC của khách hàng để đưa ra kếtluận về rủi ro tiềm tàng Qua những số liệu và kết quả phân tích có được KTV kếtluận rằng, đối với khoản mục doanh thu tại Công ty ABC không chứa đựng rủi rotiềm tàng

- Đánh giá rủi ro kiểm soát: Thông qua việc tìm hiểu sơ bộ hệ thống kiểm soát đối với khoản mục doanh thu, KTV nhận thấy khách hàng có hệ thống kiểm soát khá chật chẽ, vì vậy rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức trung bình

- Đánh giá rủi ro phát hiện: KTV đánh giá rủi ro phát hiện dựa trên kết quả củaviệc đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và mức độ rủi ro kiểm toán mongmuốn Đối với khoản mục doanh thu, KTV mong muốn mức độ rủi ro kiểm toán ởmức thấp Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đã xác định được lần lượt ở mức thấp

và trung bình Vì vậy, rủi ro phát hiện cũng được đánh giá ở mức thấp

Sau khi thực hiện đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV sẽ trả lời các câu hỏi về thủtục kiểm toán tổng hợp cho khoản mục doanh thu mà AS/2 đưa ra để xác địnhchương trình kiểm toán cụ thể cho khoản mục này

Trang 29

Bảng 2.1.1.6-b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với

khoản mục doanh thu ST

1 KTV sẽ sử dụng phương pháp gì để kiểm tra doanh thu: phân tích soát xét, kiểm tra chi tiết hay kết hợp cả hai? Kết hợp

2 Nếu thực hiện kiểm tra chi tiết, bên Nợ tài khoản Giá vốn hàng bán có được kiểm tra đồng thời với bên có của Tài

khoản doanh thu hay không?

Không

3

Có kiểm tra tính đúng kỳ của doanh thu bằng cách kiểm

tra các chứng từ xuất hàng hóa hay dịch vụ phát sinh trước

kỳ quyết toán hay kiểm tra các chứng từ sau kỳ quyết

toán?

4 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu đối với bên thứ

5 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu bằng ngoại tệ là trọng yếu? Có

6 Có lý do nào để KTV tin rằng doanh thu bán hàng của Công ty bao gồm cả doanh thu bán phế liệu hay không? Có

Sau khi trả lời các câu hỏi mà phần mềm AS/2 đưa ra dựa trên các thông tin vàcác dữ liệu mà KTV đã thu thập được, phần mềm AS/2 sẽ đưa ra chương trình kiểm

toán thích hợp cho khoản mục doanh thu bán hàng tại Công ty ABC

2.1.1.7 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán

Sau khi KTV đã có được những thông tin cần thiết, xác định được rủi ro kiểmsoát đối với từng Công ty và dựa trên chương trình kiểm toán mẫu chung của Công

ty, KTV sẽ tiến hành lập chương trình kiểm toán riêng phù hợp với đặc điểm củatừng Công ty KTV tổng kết lại các thông tin thu thập được trên các khía cạnh như:

Mô tả phạm vi công việc của kiểm toán viên từ hợp đồng kiểm toán và thư hẹnkiểm toán; các yêu cầu dịch vụ khách hàng khác như về thời gian, nhân sự, kiểm kê

và các hỗ trợ khác; các thông tin chính về doanh nghiệp như môi trường kinhdoanh, pháp luật, tài chính kế toán và các thay đổi khác trong nội bộ doanh nghiệp

mà KTV cần quan tâm; xác định các khu vực kiểm toán có rủi ro cao và các vấn đềcần tìm hiểu trong quá trình kiểm toán; Xác định chiến lược kiểm toán dựa vàokiểm tra kiểm soát hay kiểm tra cơ bản; các mức trọng yếu và trao đổi cụ thể với

thành viên của nhóm kiểm toán (Xem chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng tại công ty ABC- Phụ lục 1).

2.1.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Sau khi tìm hiểu và nhận thấy rằng hệ thống KSNB của Công ty ABC đượcđánh giá ban đầu là hoạt động có hiệu lực, KTV thực hiện các thủ tục kiểm soátnhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống

Trang 30

Để đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống KSNB Công ty ABC,

KTV tiến hành phỏng vấn phòng kế toán, phòng kinh doanh các câu hỏi nhằm xácđịnh sự có mặt và tác động của hệ thống KSNB đến hoạt động của Công ty

Bảng 2.1.2.1: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiêụ lực của hệ thống KSNB đối với

khoản mục doanh thu của Công ty ABC

1 Công ty có gửi đơn chào hàng và thông báo giá cho khách

2 Giá bán có thể bị thay đổi không? x

3 Công ty có chính sách giảm giá, chiết khấu thương mại

6 Công ty có chính sách hoa hồng hoặc khuyến khích kinh tế

nếu bộ phận bán hàng bán được nhiều hàng không x

7 Bộ phận bán hàng có độc lập với kế toán bán hàng không? x

8 Công ty có dễ dàng nhận biết được sự thông đồng giữa bộ

phận bán hàng và người mua hàng không? x

9 Có nguy cơ nào xảy ra đối với hàng trên đường vận chuyển

2.1.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

2.1.2.2.1 Tổng hợp doanh thu

Tại bước công việc này KTV tiến hành tổng hợp doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trong kỳ, so sánh với doanh thu năm trước và giải thích biến động tăng/giảm Dựa trên hiểu biết về tình hình sản xuất kinh doanh chung của các doanhnghiệp cùng ngành và xét đoán nghề nghiệp, KTV đánh giá sự hợp lý của mức tăng/giảm doanh thu Đồng thời, đối chiếu số hạch toán trên sổ khách hàng với số trênBCTC để đảm bảo tính ghi chép

Qua so sánh số liệu doanh thu bán hàng giữa hai năm, KTV nhận thấy doanhthu năm 2013 tăng so với năm 2012 là: 11.350.141.122 đồng tương đương tăng

Trang 31

56% Mức tăng trên là khá lớn, tuy nhiên giải thích đó là do trong năm 2013, Công

ty nhận được thêm nhiều đơn đặt hàng với giá trị lớn từ các khách hàng truyềnthống: Công ty TNHH Điện tử TEAYANG Việt Nam, Công ty TNHH Điện tửSAMSUNG Việt Nam, Công ty SR HaNoi Deadong Đồng thời, Công ty chàohàng và ký kết được một số Hợp đồng với các khách hàng mới do chính sách bánhàng hợp lý và giá cả cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường Qua phân tíchđánh giá KTV cho rằng mức tăng doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp là hợp lý,không có biến động bất thường

Trang 32

Bảng 2.1.2.1 Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140

Khách hàng: ABC

Thời gian từ 1/1/2013 tới 31/12/2013

Nguồn số liệu: -Nhật kí chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK511

- Bảng cân đối phát sinh tài khoản

Công việc: - Tổng hợp doanh thu theo phát sinh và theo đối ứng

- So sánh doanh thu năm nay với năm trước, phân tích biến động

- Đối chiếu với báo cáo tài chính, giải thích chênh lệch nếu có

-Tổng hợp đối ứng- test nghiệp vụ bất thường

<1>: Doanh thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là: 11.350.141.122 đồng tương

đương 56% đó là do trong năm 2013, Công ty nhận được thêm nhiều đơn đặt hàngvới giá trị lớn từ các khách hàng truyền thống: Công ty TNHH Điện tử TEAYANGViệt Nam, Công ty TNHH Điện tử SAMSUNG Việt Nam, Công ty SR HaNoiDeadong Đồng thời, Công ty chào hàng và ký kết được một số Hợp đồng với cáckhách hàng mới do chính sách bán hàng hợp lý và giá cả cạnh tranh với các đối thủkhác trên thị trường

Kết luận: Đạt mục tiêu kiểm toán

Trang 33

2.1.2.2.2 Đối chiếu doanh thu:

KTV tiến hành tổng hợp doanh thu trên sổ theo tháng, so sánh với doanh thu ghi nhận trên báo cáo bán hàng của phòng kinh doanh, giải thích các chênh lệch nếu

có Bước công việc này được thực hiện để đảm bảo tính đầy đủ của các khoản doanh thu

Bảng 2.1.2.2 Đối chiếu doanh thu (Trích WP 8140)

Khách hàng: ABC

Thời gian từ 1/1/2013 tới 31/12/2013

Mục tiêu: Doanh thu ghi nhận là đầy đủ so với Doanh thu trên Báo cáo bán hàngNguồn: Sổ chi tiết 511 và Báo cáo bán hàng thu thập được từ phòng Kinh doanhCông việc : Đối chiếu Doanh thu ghi nhận trên sổ sách kế toán với Báo cáo bán hàng của Phòng kinh doanh

Trang 34

Đối chiếu doanh thu trên sổ với doanh thu theo báo cáo bán hàng của Phòng Kinh doanh

Diff 6,659,902 Small > Pass

Biến động doanh thu theo

tháng

Trang 35

Giải thích chênh lệch:

Doanh thu ghi nhận trên sổ kế toán chênh lệch với Doanh thu trên báo cáo bán

hàng do phòng Kinh Doanh tổng hợp thiếu một số đơn đặt hàng (D/O) sau

Trang 36

2.1.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết doanh thu:

2.1.2.3.1 Chọn mẫu kiểm tra chi tiết doanh thu ghi nhận trong kỳ

Kiểm toán viên căn cứ vào MP và độ đảm bảo R đã xác định để tính số mẫu chọn như sau

Trong đó, MP ta lấy từ WP1810 đã tính ở trên, P là doanh thu phát sinh trong

kỳ, R là mức bảo đảm cơ bản Được tính dựa trên bảng sau:

Bảng 2.1.2.3-a Xác định mức đảm bảo cơ bản Loại bảo đảm

Bảo đảm kiểm soát Đạt được Không đạt

được Đạt được

Không đạt được

Không rủi ro tiềm tàng Có rủi ro tiềm tàng

Thông thường luôn lấy R=2 (không có rủi ro tiềm tàng và bảo đảm kiểm soát không đạt được (do Hệ thống KSNB không hiệu lực hoặc không thực hiện thử

nghiệm kiểm soát)) Tiếp đến, kiểm toán viên sẽ nhặt ra các nghiệp vụ có phát sinh lớn hơn J (J=MP/R) để kiểm tra, tổng các phát sinh này là Po over J Số nghiệp vụ được chọn còn lại chính là số được làm tròn của phép chia (P-Po)/J

Khi tính được cỡ mẫu, KTV thường chọn phần tử là các nghiệp vụ có số phát sinh lớn (sắp xếp từ lớn đến bé rồi chọn)

Tại công ty không làm hợp đồng khung hay hợp đồng từng lần, căn cứ vào Phiếu giao nhận hàng hóa để xuất hóa đơn

Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra chi tiết doanh thu theo hóa đơn, chỉ tập trung kiểm tra tới Phiếu giao nhận hàng hóa khi kiểm tra tính đúng kỳ

Trang 37

Bảng 2.1.2.3-b Kiểm tra chi tiết doanh thu- Trích WP8140

Khách hàng: ABC

Thời gian từ 1/1/2013 tới 31/12/2013

Mục tiêu: Đảm bảo việc ghi nhận doanh thu của khách hàng là chính xác (Đầy

đủ, Hiện hữu, Ghi chép)

Nguồn: Sổ chi tiết TK511, các chứng từ liên quan

Trang 38

Số HĐ Ngày HĐ USD Tỷ giá VND DO Ngày USD VND

No 1666

Xuất hàng cho HDTM số 1495 (HD số 0000148)/Sell good for Commercial IV

No 1495

Xuất hàng cho HDTM số 1404 (HD số 0000024)/Selll good for Commercial IV

No 1404

Ngày tháng Mã KH Diễn giải TK Nợ Số tiền Kiểm tra tới chứng từ

Trang 39

Test under J

Kiểm toán viên chọn mẫu kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ có số phát sinh nhỏ hơn khoảng cách mẫu J

Số HĐ Ngày HĐ USD Tỷ giá VND DO Ngày VND USD

No 1781 Xuất hàng cho HDTM số 1617 (HD số 0000303)/Sell good for Commercial IV

No 1617

Xuất hàng cho HDTM số 1529 (

HD số 0000190)/

Sell good for Commercial IV No 1529

Ngày tháng KH Mã Diễn giải TK Nợ Số tiền Kiểm tra tới chứng từ

Chênh lệch là do trên D/O ký nhận giữa 2 bên bằng tiền USD nhưng trên HĐ GTGT kế toán hạch toán quy đổi ngay sangVNĐ và 2 bên xác nhận tiền hàng bằng VNĐ

Kết luận: Không có sai sót nào trọng yếu

Trang 40

2 1.2.3 2 Kiểm tra tính đúng kỳ khi ghi nhận doanh thu:

Một nội dung quan trọng khác trong kiểm tra chi tiết ên hóa đơn và đơn đặthàng Từ việc kiểm tra chi tiết cho thấy các nghdoanh thu đó là kiểm tra tính đúng

kỳ khi ghi nhận doanh thu Bước công việc này được thực hiện nhằm bảo đảm việchạch toán doanh thu của khách hàng là đúng kỳ KTV thực hiện kiểm tra cắt kỳmuộn (late cut-off) và cắt kỳ sớm (early cut-off)

Kiểm tra cắt kỳ muộn: Từ sổ chi tiết tài khoản 511 tháng 12/2013, KTV lập

danh sách nghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu 5 ngày cuối năm 2013 (từ27/12/2013- 31/12/2013), đối chiếu doanh thu ghi nhận trên sổ với số tiền triệp vụđược ghi nhận hợp lý, tuy nhiên có một số hóa đơn thiếu chữ kí người mua hàng (đãtrình bày trong giấy làm việc)-> đề nghị doanh nghiệp thực hiện tốt hơn nữa thủ tụckiểm soát liên quan đến việc xuất hóa đơn

Kiểm tra cắt kỳ sớm: Tương tự từ sổ chi tiết tài khoản 511 tháng 1/2014 và

bảng kê hóa đơn bán hàng tháng 1/2014, KTV lập danh sách nghiệp vụ bán hàngghi nhận doanh thu đầu năm 2014 (1/1/2014- 9/1/2014), đối chiếu doanh thu ghinhận trên sổ với số tiền trên hóa đơn và đơn đặt hàng Qua kiểm tra KTV nhận thấy

có một số đơn đặt hàng đã kí nhận trong năm 2013 nhưng chưa xuất hóa đơn GTGT

và chưa được ghi nhận doanh thu trong kỳ (xem cụ thể trong giấy làm việc)-> đềnghị công ty xem xét lại các đơn đặt hàng trên

Bảng 2.1 3 24 Kiểm tra tính đúng kỳ khi ghi nhận d oanh thu - Trích

WP8140

Khách hàng: ABC

Thời gian từ 1/1/2013 tới 31/12/2013

Mục tiêu: Đảm bảo việc hạch toán doanh thu của khách hàng là đúng kỳ

Nguồn: Sổ chi tiết 511 T12/2013 và T1/2014, Bảng kê hóa đơn bán hàng T1/2014

Công

việc: Kiểm tra nghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu cuối năm 2013 và đầu năm 2014 để kiểm tra việc ghi nhận doanh thu có đúng kỳ không

Kiểm tra các DO của các hóa đơn ghi nhận doanh thu năm 2013 xem ngày bàn giao và ký nhận của khách hàng

*Test late cut-off

Ngày đăng: 06/07/2015, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3.1: Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Sơ đồ 1.3.1 Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán (Trang 15)
Bảng 2.1.1.6-a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty ABC (Trích WP1810)  YEAR 2013   YEAR 2012 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.1.6 a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty ABC (Trích WP1810) YEAR 2013 YEAR 2012 (Trang 26)
Bảng 2.1.1.6-b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.1.6 b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu (Trang 28)
Bảng 2.1.2.1: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiêụ lực của hệ thống KSNB đối với khoản mục doanh thu của Công ty ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.2.1 Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiêụ lực của hệ thống KSNB đối với khoản mục doanh thu của Công ty ABC (Trang 29)
Bảng 2.1.2.1. Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.2.1. Tổng hợp Doanh thu- Trích WP 8140 (Trang 31)
Bảng 2.1.2.2. Đối chiếu doanh thu (Trích WP 8140) - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.2.2. Đối chiếu doanh thu (Trích WP 8140) (Trang 32)
Bảng 2.1.2.3-a. Xác định mức đảm bảo cơ bản - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.2.3 a. Xác định mức đảm bảo cơ bản (Trang 35)
Bảng 2.1.2.3-b. Kiểm tra chi tiết doanh thu- Trích WP8140 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.1.2.3 b. Kiểm tra chi tiết doanh thu- Trích WP8140 (Trang 36)
Bảng kê hóa đơn bán hàng tháng 1/2014, KTV lập danh sách nghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu đầu năm 2014 (1/1/2014- 9/1/2014), đối chiếu doanh thu ghi nhận trên sổ với số tiền trên hóa đơn và đơn đặt hàng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng k ê hóa đơn bán hàng tháng 1/2014, KTV lập danh sách nghiệp vụ bán hàng ghi nhận doanh thu đầu năm 2014 (1/1/2014- 9/1/2014), đối chiếu doanh thu ghi nhận trên sổ với số tiền trên hóa đơn và đơn đặt hàng (Trang 39)
Bảng   2.1.    2.    3.    3.       Tổng hợp các khoản giảm trừ   Doanh thu: - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
ng 2.1. 2. 3. 3. Tổng hợp các khoản giảm trừ Doanh thu: (Trang 43)
Bảng 2.2.2.5-a. Phân tích doanh thu theo loại hình hoạt động - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.2.2.5 a. Phân tích doanh thu theo loại hình hoạt động (Trang 48)
Bảng 2.2.2.5-b. Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh  công ty XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.2.2.5 b. Bảng phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả kinh doanh công ty XYZ (Trang 49)
Bảng 2.2.2.6-a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty XYZ (Trích WP1810)  YEAR 2013   YEAR 2012 - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.2.2.6 a: Bảng tính mức trọng yếu với Công ty XYZ (Trích WP1810) YEAR 2013 YEAR 2012 (Trang 50)
Bảng 2.2.2.6-b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.2.2.6 b: Bảng câu hỏi thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết đối với khoản mục doanh thu (Trang 51)
Bảng 2.2.3.1: Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiệu lực của hệ thống KSNB của Công ty XYZ đối với khoản mục doanh thu - Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Bảng 2.2.3.1 Bảng câu hỏi đánh giá ban đầu về tính hiệu lực của hệ thống KSNB của Công ty XYZ đối với khoản mục doanh thu (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w