1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

126 1,7K 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An (BVHNĐKNA) là trung tâm y tế uy tín và hiện đại bậc nhất khu vực tỉnh Nghệ An. Đến nay, Bệnh viện Đa khoa tỉnh đã có quy mô rộng lớn với hơn 700 giường bệnh, kỹ thuật hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo, tri thức y học đã được nâng lên với gần 700 người, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của không chỉ nhân dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Là một trong những đơn vị phục vụ các nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội nên Bệnh viện không đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường như ngày nay Nhà nước đã có những chính sách quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, trong đó có ngành y tế. Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trước thực tế trên đã có những đổi mới về quản lý tài chính nhằm đạt được công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe người bệnh nhưng cũng phải đạt được các mục tiêu về tài chính. Trên nền tảng đó, kế toán quản trị với tư cách là công cụ quản lý trong công tác quản lý kinh tế tài chính đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin hữu ích tới ban lãnh đạo Bệnh viện để từ đó có những quyết định đúng đắn trong quản lý nhằm đưa bệnh viện phát triển đi lên. Muốn vậy cần phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí cho thật phù hợp với thực tế phát triển tại bệnh viện.Tuy nhiên trong quá trình làm việc và khảo sát tìm hiểu tại BVHNĐKNA , tác giả nhận thấy hệ thống kế toán quản trị chi phí dù đã được quan tâm đưa vào áp dụng và đã có những đóng góp nhất định đối với công tác quản lí tài chính của bệnh viện, nhưng vẫn chưa được chú trọng đúng mức nên chưa thể cung cấp các thông tin chính xác nhất cho việc ra các của ban lãnh đạo bệnh viện.Trước tình hình trên, nhận thầy được tầm quan trọng của công tác kế toán quản trị chi phí, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An ” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 1

riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang

Tôi xin cam đoan các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trongluận văn này trung thực và chưa từng được công bố dưới hình thức nào

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Chu Thị Thanh Huyền

Trang 2

nhận được sự dạy dỗ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô Đặc biệt là quý thầy côthuộc Viện đào tạo sau đại học, quý thầy cô thuộc khoa Kế toán, kiểm toán và phântích - Trường Đại học kinh tế quốc dân đã truyền đạt cho em các bài học và lýthuyết cũng như các kỹ năng làm việc thực tế Hiện nay, em đã hoàn thành luận văn

của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An”

Tuy nhiên, do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, thời gian có hạn nên luậnvăn không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong thầy cô hướng dẫn chỉ bảothêm để em có thể hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô, đặc biệt là PGS.TS Nguyễn NgọcQuang đã truyền đạt những kiến thức và sự hướng dẫn quý báu trong suốt quá trìnhlàm luận văn tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các khoa, các phòng ban và phòngTài chính kế toán – Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đã tạo điều kiện thuậnlợi, giúp đỡ cho em trong suốt quá trình nghiên cứu, khảo sát tại đơn vị để hoànthành luận văn

Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Kinh tế Quốc dân lờichúc sức khỏe và công tác tốt

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2013

Học viên

Chu Thị Thanh Huyền

Trang 3

Chu Thị Thanh Huyền 1

LỜI CẢM ƠN 2

2

Chu Thị Thanh Huyền 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6

SƠ ĐỒ 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 8

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 37

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 70

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

19.Giới thiệu chung về Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Địa chỉ: http://bvnghean.vn/home/html/gioithieuchung [10/2013] 84

20.Bộ tài chính http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn [10/2013] .84

21.Bộ y tế http://www1.moh.gov.vn/Default.aspx [10/2013] 84

PHỤ LỤC 85

Trang 5

STT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ

4 BVHNDKNA Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CAM ĐOAN 1

Chu Thị Thanh Huyền 1

Chu Thị Thanh Huyền 1

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI CẢM ƠN 2

2

Chu Thị Thanh Huyền 2

MỤC LỤC 3

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6

SƠ ĐỒ 7

SƠ ĐỒ 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 8

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU 8

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 37

Trang 7

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU

NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 70

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN 70

KẾT LUẬN 82

KẾT LUẬN 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

19.Giới thiệu chung về Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Địa chỉ: http://bvnghean.vn/home/html/gioithieuchung [10/2013] 84

20.Bộ tài chính http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn [10/2013] .84

21.Bộ y tế http://www1.moh.gov.vn/Default.aspx [10/2013] 84

PHỤ LỤC 85

PHỤ LỤC 85

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Error: Reference source not found Sơ đồ 2.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 22

Trang 8

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường như ngày nay Nhà nước đã có nhữngchính sách quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, trong đó có ngành y tế.Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trước thực tế trên đã có những đổi mới vềquản lý tài chính nhằm đạt được công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khỏengười bệnh nhưng cũng phải đạt được các mục tiêu về tài chính Trên nền tảng đó,

kế toán quản trị với tư cách là công cụ quản lý trong công tác quản lý kinh tế tàichính đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin hữu ích tới banlãnh đạo Bệnh viện để từ đó có những quyết định đúng đắn trong quản lý nhằm đưabệnh viện phát triển đi lên Muốn vậy cần phải xây dựng hệ thống kế toán quản trịchi phí cho thật phù hợp với thực tế phát triển tại bệnh viện

Tuy nhiên trong quá trình làm việc và khảo sát tìm hiểu tại BVHNĐKNA ,tác giả nhận thấy hệ thống kế toán quản trị chi phí dù đã được quan tâm đưa vào ápdụng và đã có những đóng góp nhất định đối với công tác quản lí tài chính của bệnhviện, nhưng vẫn chưa được chú trọng đúng mức nên chưa thể cung cấp các thôngtin chính xác nhất cho việc ra các của ban lãnh đạo bệnh viện

Trước tình hình trên, nhận thầy được tầm quan trọng của công tác kế toánquản trị chi phí, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phítại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An ” cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 9

Với đề tài trên, ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danhmục sơ đồ, bảng biểu thì phần nội dung của luận văn có bố cục bốn chương đượctrình bày như sau:

Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sựnghiệp có thu

Chương 3 : Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đakhoa Nghệ An

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toánquản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong chương này, giới thiệu một cách tổng quan về đề tài nghiên cứu, phântích tính cấp thiết của đề tài Theo đó luận văn làm rõ tính cấp thiết của kế toánquản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trên phương diện lý luận

và cả thực tiễn Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đến Kế toánquản trị chi phí Xác định mục tiêu, phương pháp, đối tượng và phạm vi nghiên cứucủa đề tài Tác giả đặt ra các câu hỏi trong quá trình nghiên cứu cũng như kết cấucủa luận văn

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỤ NGHIỆP CÓ THU

2.1 Đặc điểm hoạt động của đơn vị sự nghiệp có thu ảnh hưởng tới kế toán quản trị chi phí

Trong phần này làm rõ thế nào là đơn vị sự nghiệp có thu, các đặc điểm vàphân loại đơn vị sự nghiệp có thu theo các tiêu thức phân loại khác nhau

Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcquyết định thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng,

có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán

Đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hayquản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động

Trang 10

trên nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, khoahọc công nghệ, thể dục thể thao, kinh tế…

Về cơ chế tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động tuân thủ các quyđịnh tại các văn bản pháp luật liên quan của Nhà nước Theo đó, các đơn vị sự nghiệp

có thu có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, nguồn tài chính bao gồmnguồn từ NSNN cấp, nguồn thu sự nghiệp, nguồn tài chính từ vốn viện trợ, quà biếu,tặng, cho theo quy định của pháp luật và các nguồn khác Về nội dung chi của cácđơn vị sự nghiệp có thu bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên

2.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sảnphẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của các nhà lãnh đạo đơn vịnhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sảnphẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của đơn vị

Ngoài ra, các báo cáo hoạt động định kỳ so sánh kết quả thực tế với mục tiêu

dự kiến về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của đơn vị sẽ được sử dụng để làm cơ sởcho việc đánh giá hoạt động quản lý và do đó cung cấp động lực để các nhà quản lý

cố gắng thực hiện tốt công việc của mình

Kế toán quản trị chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhàquản lý nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáođịnh kỳ và báo cáo đặc biệt

Ngoài ra, trong phần này còn đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trịchi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu, bao gồm các nhân tố bên trong và cácnhân tố bên ngoài đơn vị

2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

Trong phần này làm rõ bản chất của kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị

sự nghiệp có thu và hiệu quả của việc cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích, kịpthời trong việc ra quyết định của ban lãnh đạo đơn vị

Trang 11

Trước hết cần nhận diện chi phí trên nhiều góc độ khác nhau Đó là chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung, định phí, biến phí, chiphí hỗ hợp, chi phí chìm, chi phí cơ hội

Để kiểm soát tốt hoạt động kinh doanh của đơn vị, trước hết cần phải xâydựng định mức cụ thể và thực hiện tuân thủ theo định mức đó Định mức chi phíđược hiểu là “ Những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa liên quan đếnviệc sản xuât kinh doanh một đơn vị sản phẩm dịch vụ ở điều kiện nhất định” [1, tr70] Các định mức chi phí và dự toán chi phí trong đơn vị phải phù hợp với đặcđiểm hoạt động của đơn vị đó để hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Nhà nước giao cho

Việc xác định chi phí sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ được tiến hànhtheo nhiều phương pháp khác nhau, có thể phân thành phương pháp truyền thống vàphương pháp hiện đại như sau:

- Các phương pháp truyền thống bao gồm: Phương pháp xác định chi phí sảnxuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ theo công việc; Phương pháp xác định chi phí sảnxuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ theo quá trình sản xuất:

- Các phương pháp hiện đại bao gồm: Phương pháp xác định chi phí sản xuấtsản phẩm theo mô hình chi phí mục tiêu (còn gọi là target – Costing); Phương phápxác định chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên hoạt động ( Activity – Based Costing,thường gọi là mô hình ABC )

2.4 Kế toán quản trị chi phí của một số nước phát triển và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trước hết tác giả khái quát về mô hình kế toán quản trị của một số nước pháttriển trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Đức Tại khu vực Đông Nam Á, kế toán quảntrị còn khá non trẻ, manh mún, lệ thuộc và hỗn hợp các khuynh hướng khác nhau vìđây là khu vực có nền kinh tế mới phát triển

Qua đó cho thấy kế toán quản trị được vận dụng vào các nước rất đa dạng.Tuy nhiên việc thực thi kế toán quản trị hay kế toán quản trị chi phí trong các doanhnghiệp Việt Nam hiện mới chỉ dừng lại ở góc độ nhìn nhận và xem xét, còn rất mơ

hồ Chính vì vậy, mặc dù được tiếp cận với nhiều lý thuyết kế toán quản trị hiện đại

Trang 12

nhưng việc áp dụng ngay những lý thuyết đó vào thực tiễn hoạt động của các doanhnghiệp Việt Nam là một vấn đề thực sự khó khăn

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

3.1 Các đặc điểm của Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An ảnh hưởng đến

kế toán quản trị chi phí

Tiền thân của Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An là Nhà thương Vinhđược thành lập từ năm 1910 Trải qua bao khó khăn thử thách, hy sinh xương máu,

nỗ lực phấn đấu của nhiều y, bác sỹ và cán bộ công nhân viên chức Cùng với quátrình đấu tranh giành độc lập của dân tộc và xây dựng phát triển đất nước, bệnh việntrải qua các thời kỳ gắn liền với từng mốc lịch sử quan trọng

Về cơ cấu tổ chức của bệnh viện khá chặt chẽ từ tổ chức đoàn thể đến tổ

chức bộ máy Phòng Tài chính kế toán là phòng chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám

đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính kếtoán của bệnh viện Chế độ kế toán tuân thủ các quy định hiện hành của đơn vị sựnghiệp có thu, tuân thủ các quy định ngành y cũng như các văn bản về Do đó quyđịnh rõ các nội dung được phép thu, các nội dung được phép chi tại đơn vị Kế toánquản trị tại đơn vị tuy chưa tách hẳn kế toán tài chính nhưng đã được chú trọng thựchiện Kế toán quản trị chi phí cũng được xây dựng và phát triển với việc cung cấpthông tin, lập báo cáo, đánh giá hiệu quả và phân tích thông tin nhằm làm công cụ sắcbén cho nhà lãnh đạo có những quyết định kịp thời

3.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Trong phần này, tác giả đi sâu vào khảo sát và trình bày thực trạng kế toánquản trị chi phí đang được thực hiện tại BVHNĐKNA Do chưa có sự tách riênggiữa kế toán quản trị và kế toán tài chính nên kế toán quản trị chi phí cũng chưađược tách riêng Thực tế tại đơn vị, kế toán quản trị chi phí vẫn được hình thành vàtheo dõi theo nhu cầu quản lý của ban lãnh đạo, ban giám đốc

Trang 13

Về chi phí, bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên, bao gồmchi phí tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, chi phí công cụ, dụng cụ, Chi phíkhấu hao tài sản cố định, Chi phí sữa chữa lớn tài sản cố định, Chi phí quản lý hànhchính ( Điện, nước, văn phòng phẩm, hội nghị…), Chi phí nguyên liệu, vật liệu

Khác với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tổng chi phí nguyên vật liệuphụ thuộc hoàn toàn vào lượt bệnh nhân điều trị và diễn biến bệnh của bệnh nhân.Sản phẩm chính của đơn vị là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, định mức chi phínguyên vật liệu cho mỗi lượt khám chữa bệnh của từng loại bệnh gồm thuốc, vật tư

y tế, hóa chất, máu, dịch truyền… Định mức chi phí nhân công chưa rõ ràng Nhânviên tại đơn vị chủ yếu là bác sỹ và điều dưỡng, trực tiếp chăm sóc và điều trị đồngthời cho nhiều bệnh nhân, nghĩa là đồng thời cho nhiều loại bệnh Do đó tại đơn vịvẫn chưa xác định định mức chi phí nhân công tách riêng cho từng loại bệnh

Dự toán chi phí nguyên vật liệu được lập từ đầu năm Các khoa, phòng lập

dự trù về thuốc, vật tư, hóa chất … trong năm đó lên khoa Dược trên cơ sở thuốc,vật tư, hóa chất đã được dùng trong năm trước đó Chi phí nhân công bao gồm tiềnlương và các khoản trích theo lương của cán bộ nhân viên trong biên chế, hợp đồngtrong chỉ tiêu biên chế, hợp đồng bệnh viện… ( các tiểu mục 6000, 6050, 6100,

6200, 6404) Dự toán về chi phí tiền lương, hàng năm kế toán tiền lương lập dự toánlên Sở y tế, Sở y tế tổng hợp lại và trình lên Sở tài chính, sau khi Sở tài chính duyệtthì NSNN mới cấp về Về dự toán chi phí phụ cấp (Bao gồm phụ cấp phẫu thuật,thủ thuật, phụ cấp chống dịch, phụ cấp ưu đãi ngành y tế, phụ cấp làm thêm giờ vàphụ cấp thường trực…) được thực hiện tại “Quy chế chi tiêu nội bộ” của bệnh viện

Đa số chi phí sản xuất chung có định mức trong năm được quy định tại “ Quy chếchi tiêu nội bộ” của Bệnh viện như chi phí trang phục, chi phí văn phòng phâm, chiphí đào tạo, chi phí phương tiện thông tin, chi phí hoạt đông…

Trên cơ sở đó, xác định chi phí cho từng loại bệnh cụ thể Trong phần này,tác giả chỉ nêu lên thực trạng của một số loại bệnh thường gặp và có diễn biến bệnhkhông quá phức tạp như các bệnh như đục thủy tinh thể thường gặp ở người già, đẻthường, viêm amidan, chạy thận nhân tạo, mổ đẻ lần 1,

Trang 14

Sau khi xác định được chi phí, kế toán quản trị chi phí tiến hành phân tíchmối quan hệ giữa chi phí, sản lượng và lợi nhuận Trong phần này, tác giả đi sâuvào phân tích từng loại bệnh với dẫn chứng cụ thể Tuy nhiên chỉ phân được chi phínguyên vật liệu, còn chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung thì chưa phân tíchđược do mức độ phức tạp, chưa tách ra được Do đó, hệ thống báo cáo kế toán quảntrị chi phí của đơn vị còn đơn giản, báo cáo kế toán quản trị chi phí chưa được đivào chi tiết, kéo theo đó ban lãnh đạo ít chú ý và theo dõi thông tin từ báo cáo này.Trong mấy năm trở lại đây, do được chú trọng và đầu tư xây dựng hệ thống kế toánchi phí hơn nên thông tin kế toán quản trị chi phí đưa ra có hiệu quả hơn giúp banlãnh đạo đơn vị ra quyết định kịp thời, đúng đắn trong quản lý bệnh viện

CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu

Trong phần này, tác giả nêu lên những ưu điểm và những tồn tại của hệthống kế toán quản trị Những ưu điểm đã đạt được phải kể đến là Quản trị chi phítại BVHNĐKNA bước đầu đáp ứng được thông tin của các nhà quản trị Đã kiểmsoát chi phí, tránh thất thoát cho Bệnh viện cũng như Nhà nước Tạo được một hệthống thông tin quản lý minh bạch, hiệu quả, đặc biệt là thông tin kế toán

Bên cạnh đó còn có những tồn tại về cách phân loại chi phí, về công tác xâydựng định mức, lập dự toán chi phí, công tác phân tích phục vụ kiểm soát chi phí chưađược đầy đủ và chặt chẽ, hệ thống báo cáo còn khá đơn giản ảnh hưởng đến hiệu quảcủa thông tin cũng như đến quyết định của ban lãnh đạo trong việc quản lý bệnh viện

4.2 Định hướng phát triển của Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Định hướng phát triển của BVHNDDKNA trong thời gian tới trước hết phải

tổ chức tốt công tác KBCB, phát triển chuyên môn kỹ thuật, đầu tư trang thiết bịhiện đại, nâng cao trình độ các y, bác sỹ Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình,mục tiêu y tế quốc gia.Về tài chính, kiểm soát và đẩy nhanh tiến độ các dự án tại

Trang 15

BV, điều chỉnh chi phí trần, tránh vượt trần, vượt quỹ trong công tác khám chữabệnh- Chỉ đạo điều chỉnh chi phí trần, tránh vượt trần, vượt quỹ trong công táckhám, điều trị bệnh nhân bhyt; tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh việc áp dụng kỹ thuật cao,phương tiện cận lâm sàng trong công tác khám, chẩn đoán, điều trị Về khoa Dược,tăng cường công tác dược lâm sàng tại các khoa.Thực hiện tốt các nhiệm vụ thườngxuyên tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh bằng việc duy trì tốt việc thực hiện cácquy chế chuyên môn Như vậy, trong thời gian tới, cùng với nhiệm vụ chung củatoàn BV thì nhiệm vụ của phòng Tài chính kế toán khá quan trọng Trong đó kếtoán quản trị chi phí phải đưa ra các thông tin kịp thời để ban lãnh đạo Bệnh viện cóquyết định kịp thời trong việc thực hiện các nhiệm vụ trên

4.3 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

- Hoàn thiện về cách phân loại chi phí:

Chi tiết hơn các loại chi phí theo nội dung: Bên cạnh việc theo dõi về chi phícần chi tiết cho từng khoa, phòng thì nên lấy đó làm cơ sở để chi tiết cho từng loạithiết bị chuyên môn giá trị lớn, chi tiết cho từng loại bệnh thường gặp hoặc bệnh cóchi phí điều trị lớn, thời gian dài Các chi phí tại đơn vị thực tế tồn tại chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi Do đó cần xây dựng hệ thống biến phí, định phí và chi phíhỗn hợp Đây là cơ sở cho việc phân tích mối quan hệ chi phí, sản lượng và lợinhuận sau này

- Hoàn thiện về hệ thống định mức và dự toán chi phí

Giá nguyên vật liệu do Sở y tế quy định, nên ở đây chỉ bàn về hoàn thiện sốlượng nguyên vật liệu Các khoa, phòng cần dự trù số lượng chính xác, tránh tìnhtrạng khi khoa Dược mua thuốc, vật tư về nhưng không điều trị cho Bệnh nhân ( dokhông có bệnh nhân, do bác sỹ chỉ định thuốc khác có cùng hàm lượng hoạt chất…)một mặt làm cho hàng tồn kho lớn, một mặt gây ứ đọng vốn Muốn vậy cần phảichú ý về sự biến động số lượng bệnh nhân, chú ý đến các ngày lễ, diễn biến thời tiếtxấu, các dịch bệnh phát sinh…

Trang 16

Về chi phí nhân công, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương hàngnăm biến động không đáng kể so với dự toán hàng năm lên Sở y tế Tuy nhiên chiphí về các khoản phụ cấp thì có biến đổi rất lớn Chi phí về các khoản phụ cấp biếnđổi lớn phải kể đến chi phí phụ cấp thủ thuật, phẫu thuật Đây là khoản chi phí phụthuộc vào lượng bệnh nhân và diễn biến bệnh của bệnh nhân Do đó khi kế toán xâydựng định mức về chi phí các khoản phụ cấp trên cần phải phốic hợp với các khoa

để ước tính số ca phẫu thuật, thủ thuật

- Hoàn thiện về mô hình xác định chi phí sản xuất sản phẩm: Mô hình xác

định chi phí sản xuất sản phẩm nên đầy đủ các chi phí cấu thành nên sản phẩm Cụthể ở đây nên phản ánh chi phí nguyên vật liệu đầy đủ hơn, xây dựng thêm chi phínhân công và chi phí sản xuất chung

- Hoàn thiện về phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng, lợi nhuận và xây dựng báo cáo kế toán quản trị chi phí

Các báo cáo chi phí từng khoa cung cấp những thông tin hữu ích đến banlãnh đạo, giúp ban lãnh đạo quản trị kiểm soát được chi phí, đánh giá trách nhiệmcủa các bộ phận có liên quan Bằng cách kiểm tra khuynh hướng và kết quả hoạtđộng của từng bộ phận nhà quản lý có khả năng nhìn nhận thấu đáo tình hìnhkhông, từ đó đưa ra những chính sách điều chỉnh nhằm kiểm soát chi phí kịp thờihoặc phát hiện ra những cơ hội, chiều hướng hoạt động còn tiềm ẩn để phát huy

- Hoàn thiện về mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị là một công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà quản trị đưa racác quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác Hiện nay, KTQT tuy đã được quantâm nhưng chưa thực sự đúng mức, các đơn vị ở Việt nam chưa hiểu rõ tầm quantrọng của KTQT, hay ngộ nhận KTQT là KTTC Vì vậy, để nâng cao hơn nữa hiệuquả các thông tin nhằm phục vụ công tác quản lý và ra các quyết định đúng đắn,phù hợp với tình hình thực tế của sản xuất thì cần tổ chức tốt công tác KTQT tạiđơn vị, đặc biệt là KTQT chi phí Ở Bệnh viện, nên tách riêng KTQT với KTTC đểKTQT có thể tập trung mũi nhọn trong việc xây dựng các báo cáo theo yêu cầu

Trang 17

ngày càng cao của ban lãnh đạo và đặc biệt là phân tích, dự báo thông tin đó trongtương lai

4.4 Điều kiện để thực hiện các giải pháp

- Để thực hiện các giải pháp trên, trước hết cần có môi trường pháp lý lànhmạnh, hoàn thiện và thống nhất

- Ngoài ra đối với đơn vị là Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An cần hoànthiện hơn nữa về ban lãnh đạo bệnh viên, về bộ máy kế toán quản trị chi phí và về

cơ sở vật chất

Trong luận văn này, tác giả tổng quát cơ sở lý luận về kế toán quản trị chiphí trong các đơn vị sự nghiệp có thu Đồng thời đi sâu khảo sát thực trạng, đánhgiá về hiệu quả và những tồn tại của kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị

Đa khoa Nghệ An Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục hạnchế, tác giả mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị thực tế mang tính khả thi nhằm hoànthiện kế toán quản trị chi phí

Tuy nhiên, do chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều, khả năng lý luận chưa thực

sự sâu sắc, do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và thời gian có hạn nên luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong thầy cô hướng dẫn chỉ bảothêm để luận văn có thể hoàn thiện hơn

Tác giả muốn gửi lời cảm ơn của mình đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TSNguyễn Ngọc Quang, các thầy cô giáo khoa Kế toán, kiểm toán và phân tích cùngcác thầy cô giáo Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại học kinh tế quốc dân đãgiúp đỡ tác giả hoàn thành bài viết này

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Kế toán quản trị được xem như là một môn khoa học, một công cụ, một hệthống đo lường, thu thập, tổng hợp, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin hữu ích

để dơn vị tổ chức quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động nhằm tối ưu hóacác mục tiêu của đơn vị Nếu như KTTC phản ánh thông tin trong quá khứ, mangtính khách quan thì KTQT phản ảnh thông tin hiện tại, mang tính dự báo tương lai.Như vậy cùng vói kế toán tài chính (KTTC), kế toán quản trị (KTQT) góp phầnhoàn chỉnh hệ thống kế toán trong đơn vị, góp phần thiết lập để tạo thành một hệthống thông tin chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lý đơn vị, Đóng vai tròquan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí trong các doanh nghiệp chính là

hệ thống kế toán quản trị chi phí Kế toán quản trị chi phí luôn luôn tồn tại trongcác đơn vị, từ đơn vị sản xuất kinh doanh đến đơn vị hoạt động phi lợi nhuận, tuynhiên tác dụng cung cấp thông tin cho các đối tượng khác nhau sẽ khác nhau màxây dựng và khai thác hệ thống kế toán quản trị chi phí đó cho phù hợp với yêu cầuđơn vị

Sau hơn 100 năm xây dựng và phát triển, BVHNĐKNA đã phát triển vượtbậc, từng bước trở thành một trung tâm y tế chuyên sâu có hạ tầng cơ sở ngày mộtkhang trang, thiết bị y tế hiện đại và đồng bộ Bệnh viện đã thực hiện xuất sắc chứcnăng nhiệm vụ Sở Y tế (SYT) Nghệ An giao cho Là một đơn vị trong ngành y tế -ngành dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội nên Bệnh việnkhông đặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường như ngày nay Nhà nước đã có nhữngchính sách quản lý đối với các đơn vị sự nghiệp có thu, trong đó có ngành y tế.Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An trước thực tế trên đã có những đổi mới vềquản lý tài chính nhằm đạt được công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe

Trang 19

người bệnh nhưng cũng phải đạt được các mục tiêu về tài chính Quản lý tài chínhbệnh viện trở thành chìa khoá quyết định sự thành công hay thất bại trong việc quản

lý, quyết định sự phát triển hay tụt hậu của bệnh viện Trên nền tảng đó, kế toánquản trị với tư cách là công cụ quản lý trong công tác quản lý kinh tế tài chính đãđóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các thông tin hữu ích tới ban lãnh đạoBệnh viện để từ đó có những quyết định đúng đắn trong quản lý nhằm đưa bệnhviện phát triển đi lên Muốn vậy cần phải xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phícho thật phù hợp với thực tế phát triển tại bệnh viện

Tuy nhiên trong quá trình làm việc và khảo sát tìm hiểu tại BVHNĐKNA ,tôi nhận thấy hệ thống kế toán quản trị chi phí dù đã được quan tâm đưa vào ápdụng và đã có những đóng góp nhất định đối với công tác quản lí tài chính của bệnhviện, nhưng vẫn chưa được chú trọng đúng mức nên chưa thể cung cấp các thôngtin chính xác nhất cho việc ra các của ban lãnh đạo bệnh viện

Trước tình hình trên, nhận thầy được tầm quan trọng của công tác kế toánquản trị chi phí, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phítại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An ” cho luận văn tốt nghiệp của mình

1.2 Tổng quan về các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Liên quan đến vấn đề này, có rất nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận

án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ … và cũng có rất nhiều bài viết trong các tạp chí chuyênngành Trong đó phải kể đến một số công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chiphí như sau:

- “Vấn đề hoàn thiện kế toán Việt Nam”, tác giả Nguyễn Việt (năm 1995),trong đó có bàn về kế toán quản trị một cách cơ bản nhất Tuy nhiên nghiên cứu nàycòn mang tính chất chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp, trong khi tính linhhoạt của kế toán quản trị lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanhcủa từng ngành

- “Tổ chức kế toán quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nhànước”, tác giả Giang Thị Xuyến (năm 2002) Trong đó, một măt tác giả đã hệ thốngcác vấn đề lý luận về kế toán quản trị, một mặt phân tích hoạt động kinh doanh

Trang 20

trong doanh nghiệp nhà nước nói chung Tuy nhiên nghiên cứu mang tính chấtchung tổng quát

Do đó, các công trình nghiên cứu sau này đã đi sâu vào từng ngành nghề cụthể:

- “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí ViệtNam” tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga (năm 2004) Trong đó, tác giả đã hệ thống hóa

và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, làm sáng tỏ bảnchất, nội dung và phương pháp của KTQTCP, tiến hành phân loại chi phí theo nhiềutiêu thức khác nhau Đó là tiền đề, là cơ sở để xem xét và đánh giá thực trạngKTQTCP trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam Ngoài ra còn rút ra những ưuđiểm và những tồn tại về tổ chức bộ máy kế toán, nhận diện chi phí và phân loại chiphí…Tù đó tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trongthời kỳ hội nhập Đây là công trình nghiên cứu tỉ mỉ và công phu, các giải pháp khảquan, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam

Điều chưa đạt được của công trình nghiên cứu trên là chưa đưa ra được một

mô hình kế toán quản trị chi phí cụ thể, chưa đề cập đến ứng dụng phân tích thôngtin phục vụ cho việc ra quyết định cụ thể

- “Xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt ViệtNam, tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm (năm 2004) Trong đó tác giả hệ thống cơ sở

lý luận về kế toán quản trị, phân tích vai trò quan trọng của kế toán quản trị trongngành dệt Ngoài ra, tác giả còn tiến hành phân loại chi phí theo nhiều tiêu thứckhác nhau, đánh giá định mức chi phí trong nội bộ doanh nghiệp, các báo cáo về kếtoán quản trị chi phí và đưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp với tính chất củangành dệt nên giúp cho công tác quản lý có hiệu quả hoạt động kinh doanh

Điều chưa đạt được của công trình trên là chưa đề cập đến mục đích của việcphân loại chi phí, chưa chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng đến kê toán quản trị chiphí trong ngành dệt một cách cụ thể

- “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dược Trung ương III”, tác giả PhạmXuân Thư (năm 2010) ) Trong đó tác giả hệ thống hóa vai trò, đặc điểm của

Trang 21

KTQTCP tại các đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung và trong ngành dược nóiriêng Khảo sát, đánh giá công tác KTQTCP về sản xuất sản phẩm quốc phòng, điềutrị bệnh cho con người tại Công ty Dược Trung ương III, qua đó đề xuất một sốbiện pháp nhằm hoàn thiện KTQTCP phù hợp với đặc thù của ngành dược pháttriển vững mạnh trong cơ chế thị trường Điều đạt được của công trình là đã nêu vàphân tích được các phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh, phươngpháp kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chi phí, các phương pháp phântích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định Đây là cơ sở lý luận cho việc phảnánh thực tế về tình hình kế toán quản trị tại đơn vị cũng như tình hình tổ chức sảnxuất kinh doanh Công tác lập dự toán chi phí, các báo cáo về chi phí sản xuất kinhdoanh, tính giá thành…Đặc biệt công trình đi sâu vào khảo sát việc phân loại chiphí, đi đôi với nó là đề xuất các giải pháp tổ chức theo dõi phân loại chi phí đểthuận tiện cho công tác lập kế hoạch Kết hợp với các giải pháp cụ thể về tính giáthành sản phẩm, lập các dự toán linh hoạt để có được báo cáo phân tích biến độngchi phí Việc tính giá thành sản phầm được đề xuất từ kỳ tính giá 3 tháng xuống còn

1 tháng nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho Ban giám đốc công ty Dược, để cóquyết định về giá cạnh tranh Các báo cáo được cụ thể gồm báo cáo tình hình thựchiện chi phí nhân công trực tiếp, báo cáo tình hình thực hiện nguyên vật liệu trựctiếp, báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất chung, báo cáo giá thành sảnxuất… để từ đó chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng, nâng cao tính hữu ích của thông tin,phục vụ cho hoạt động quản lý của công ty có thể phát triển vững mạnh trong thịtrường có tính cạnh tranh khốc liệt của ngành dược

- “Cơ chế tài chính đối với dịch vụ y tế bệnh viện công ở Việt Nam”, tác giảNguyễn Thị Xuân Mai (2008) Trong đó làm rõ những khái niệm và đặc điểm củadịch vụ y tế nói chung, dịch vụ bệnh viện công nói riêng trong nền kinh tế thịtrường Bên cạnh đó còn luận giải về cơ chế tài chính với việc cung cấp và tiếp cậndịch vụ bệnh viện công Phân tích nội dung cơ chế tài chính đối với các bệnh việncông, thực trạng cung cấp và tiếp cận dịch vụ bệnh viện công ở Việt Nam hiện nay,những thành công, hạn chế và những vấn đề đặt ra của cơ chế tài chính hiện hành

Trang 22

Cuối cùng đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính đối với việccung cấp và tiếp cận dịch vụ y tế từ các bệnh viện công ở Việt Nam Điểm đáng chú

ý của công trình nghiên cứu trên là tiếp cận dưới góc độ các dịch vụ của bệnh việncông – một loại hình đặc thù trong các dịch vụ y tế nghiên cứu trên, công trình đã

đề xuất được quan điểm đổi mới về cơ chế tài chính và luận giải được những quanđiểm đổi mới đó trong nền kinh tế thị trường Các giải pháp đưa ra cải thiện cơ chếtài chính, góp phần cải thiện tình hình cung cấp và khả năng tiếp cận các dịch vụ y

tế tại các bệnh viện công ở Việt Nam, góp phần cải thiện nguồn kinh phí để nângcao chất lượng phục vụ và mở rộng phạm vi phục vụ, hiện đại hóa thiết bị và cơ sởvật chất khám chữa bệnh, góp phần nâng cao mức sống dân cư, nhất là để ngườinghèo có thể tiếp cận và được chăm sóc sức khỏe một cách bình đẳng bởi hệ thống

mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện để ban lãnh đạo bệnh viện cóthể dựa vào đó để đưa ra các quyết định quản lý đúng đắn nhất

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trongcác đơn vị sự nghiệp có thu thuộc bộ y tế

Khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tạiBệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Từ đó đưa ra những vấn đề liên quan đến

kế toán quản trị chi phí tại BV

Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực trạng kế toán quản trị chi phí tại

Trang 23

Bệnh viện, đưa ra các giải pháp hoàn thiện về kế toán quản trị chi phí để phục vụcho công tác kiểm soát chi phí và phân tích giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để hướng tới đạt được mục tiêu đề ra, đề tài đã sử dụng một số phương pháp

cụ thể như sau:

- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp:

+ Số liệu thứ cấp: Tham khảo một số luận văn có liên quan đến đề tài; cácthông tin, số liệu trên các báo cáo của một số bệnh viện, nguồn thông tin qua cácphương tiện thông tin đại chúng: báo chí, internet,…

+ Số liệu sơ cấp: Số liệu theo dõi ghi chép phản ánh các thông tin từ phòngTài chính kế toán, các phòng khác như phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tổ chứchành chính, và các khoa trong BVHNĐKNA

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Số liệu sơ cấp: Dùng công cụ excel

+ Số liệu thứ cấp: Dùng bảng tổng hợp, so sánh và phân tích

Những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đã thu thập được từ các tài liệu, sách,Internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác, bằng những phương phápthống kê, tác giả đã tiến hành tổng hợp số liệu, sau đó tiến hành phân tích, so sánh

để xử lý dữ liệu Từ đó đưa ra các ý kiến phù hợp với hoạt động kinh doanh củaBệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kế toán quản trị chi phí tại Bệnh việnHữu nghị Đa khoa Nghệ An

Trang 24

nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An nóiriêng.

Trên cơ sở lý luận trên, tiến hành khảo sát thưc tế, phân tích thực trạng, đánhgiá ưu nhược điểm của hệ thống kế toán quản trị chi phí tại BV

Qua đó rút ra được các biện pháp tạo sự chủ động trong việc quản lý nhằmxây dụng một mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù trong ngành y tếcủa Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An trong sự nghiệp phát triển chung, toàndiện của tỉnh nhà

1.7 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu

Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đã tổ chức công tác kế toán quản trịchi phí chưa? Công tác kế toán quản trị chi phí được phân tích và báo cáo cụ thểđịnh kỳ chưa?

Kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đã đápứng được yêu cầu quản lý của ban lãnh đạo bệnh viện chưa? Hệ thống thông tin đưa

ra chính xác chưa, kịp thời chưa?

Cần phải xây dựng những yếu tố gì để thông tin mà kế toán quản trị chi phítại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An đưa ra đáp ứng được kịp thời yêu cầu củaban lãnh đạo?

1.8 Kết cấu của luận văn

Với đề tài trên, ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danhmục sơ đồ, bảng biểu thì phần nội dung của luận văn có bố cục bốn chương đượctrình bày như sau:

Chương 1 : Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2 : Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sựnghiệp có thu

Chương 3 : Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đakhoa Nghệ An

Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và giải pháp hoàn thiện kế toánquản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Trang 25

2.1.1 Đơn vị sự nghiệp có thu và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu là đơn vị do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nướcquyết định thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản riêng,

có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán

Đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hayquản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt độngtrên nhiều lĩnh vực khác nhau, do đó nều căn cứ theo lĩnh vực hoạt động thì các đơn

vị sự nghiệp có thu có thể phân loại như sau:

- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo: Baogồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, như các trungtâm đào tạo ( Trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ thuế thuộc Tổng cục thuế, trung tâmbồi dưỡng nghiệp vụ thuộc Kho bạc Nhà nước…); các trường học ( Học viện Tàichính, Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan….)

- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực y tế: Bao gồm các cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh, các trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng ( Bệnhviện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An, Trungtâm NCSX Vacxin và sinh phẩm y tế…)

- Các Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực văn hóa thôngtin: Bao gồm đài phát thanh truyền hình, trung tâm thông tin báo chí ( Tạp chí thuế,

Trang 26

Tạp chí Tài chính Doanh nghiệp ); các nhà xuất bản ( Nhà xuất bản Tài chính, Tạpchí Tài chính…) các đoàn nghệ thuật, nhà văn hóa…

Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ:Bao gồm các viện nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, trung tâm ứng dụng, khítượng thủy văn…

Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao: Baogồm các trung tâm huấn luyện thể dục thể thao, sân vận động, câu học bộ thể dụcthể thao…

- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế và các lĩnhvực khác: Bao gồm các đơn vị sự nghiệp kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, công nghiệp…

Căn cứ vào khả năng tự đảm bảo một phần hay toàn bộ kinh phí hoạt độngthường xuyên thì đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại thành các loại dựa vàocách tính như sau:

Mức tự bảo đảm chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp

hoạt động thường xuyên = - x 100 % của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyên

Tổng số nguồn thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên tínhtheo dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định

Theo tiêu thức này, đơn vị sự nghiệp được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên Các đơn vị này có nguồn thu trang trải được toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên nên Ngân sách nhà nước (NSNN) không phải cấp kinh phí hoạt độngthường xuyên cho đơn vị nữa Bao gồm các đơn vị có mức tự bảo đảm chi phí hoạtđộng thường xuyên xác định theo cách tính trên, bằng hoặc lớn hơn 100% và đơn vị

đã tự bảo đảm chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từ nguồn ngân sách nhà

Trang 27

nước do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng (Nhà xuất bản Tài chính,Thời báo Tài chính, Trung tâm thẩm định giá… )

- Đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thườngxuyên, phần còn lại được NSNN cấp Các đơn vị này có nguồn thu chưa trang trảiđược toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên nên NSNN vẫn phải cấp một phầnkinh phí hoạt động thường xuyên cho đơn vị Bao gồm các đơn vị có mức tự bảođảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo cách tính trên, từ trên 10% đếndưới 100% (Học Viện Tài Chính, Tạp chí Tài chính, Tạp chí thuế…)

- Đơn vị sự nghiệp có thu có nguồn thu sự nghiệp thấp Bao gồm các đơn vị

sự nghiệp có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên xác định theo cáchtính trên, từ 10% trở xuống

Việc phân loại này được ổn định trong 3 năm, sau 3 năm sẽ tiến hành xemxét lại và phân loại lại cho phù hợp với khả năng đảm bảo kinh phí hoạt động củađơn vị Cách phân loại này có thể quản lý được tình hình sử dụng kinh phí của đơn

vị, tình hình sử dụng quỹ lương cũng như để tăng thu nhập cho người lao động

Căn cứ vào vị trí, đơn vị sự nghiệp có thu được phân loại như sau:

- Đơn vị sự nghiệp có thu ở trung ương: Các bệnh viện do các Bộ, cơ quanngành quản lý, Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam…

- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương: Các bệnh viện, trường học do địaphương quản lý, các đài truyền hình ở địa phương, đài phát thanh ở địa phương…

Tùy theo mỗi tiêu thức mà có các cách phân loại khác nhau để

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu

Đơn vị sự nghiệp có thu có những đặc điểm về hoạt động nhằm đảm bảo sựhoạt động bình thường và phục vụ cho nhu cầu thiết yếu cho xã hội, vì vậy các hoạtđộng trên mang tính chất phúc lợi xã hội chứ không vì mục tiêu lợi nhuận

Đơn vị sự nghiệp có thu có các hoạt động gắn liền với các mục tiêu vàchương trình của chính phủ, Nhà nước nhằm đạt được mục tiêu chung về phát triểnkinh tế, xã hội toàn quốc

Trang 28

Vì vậy các sản phẩm tạo ra mang lại lợi ích to lớn cho cả nền kinh tế Baogồm cả lợi ích về giá trị kinh tế lẫn lợi ích về giá trị tinh thần Đó là giá trị về trithức, về đạo đức, về sức khỏe… không chỉ phục vụ một thời kỳ nhất định mà có giátrị dài lâu, rộng khắp mọi ngành, mọi lĩnh vực trong cuộc sống

Về cơ chế tài chính, các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động tuân thủ các quyđịnh tại các văn bản pháp luật liên quan của Nhà nước Có các văn bản như:

Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy địnhquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế

và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ

Thông tư số 113 /2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính

về sửa đổi thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính

Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ Tài chính về việcban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp

: Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính về việchướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèmtheo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Và các văn bản pháp luật liên quan khác

Theo đó, các đơn vị sự nghiệp có thu có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềtài chính, có các nguồn tài chính như sau:

- Nguồn tài chính từ kinh phí do NSNN cấp Bao gồm kinh phí để đảm bảocác hoạt động thường xuyên về nhiệm vụ, chức năng của đơn vị; Kinh phí để thựchiện các chương trình mục tiêu quốc gia, để đào tạo bồi dưỡng cán bộ, để thực hiệncác nhiệm vụ khoa học công nghệ, để mua sắm trang thiết bị, sữa chữa lớn tài sản

cố định…

- Nguồn tài chính từ nguồn thu sự nghiệp: Là phần được để lại từ số thu phí,

lệ phí theo quy định của nhà nước Tiền lãi được chia từ các hoạt động liên doanh,

Trang 29

liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt động dịch vụ, các nguồn thu khác…Bêncạnh đó còn có các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyênmôn và khả năng của đơn vị ( như sự nghiệp giáo dục và đào tạo, sự nghiệp y tế,văn hóa, kinh tế…) Tuy nhiên các nguồn thu này vẫn phải tuân theo các quy định

về phí, lệ phí mà không được vượt khung quy định của Nhà nước

- Nguồn tài chính từ vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định củapháp luật

- Nguồn tài chính từ các nguồn khác, gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chứctín dụng và vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị và các nguồn vốntham gia liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật hiện hành Tiền trả lãi các khoản vay không được vượt quá lãisuất để tính chi phí hợp lý theo quy định của thuế thu nhập doanh nghiệp

Về nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm chi thường xuyên

và chi không thường xuyên

- Chi thường xuyên là chi cho các hoạt động thường xuyên về chức năngnhiệm vụ được giao, chi cho các hoạt động thu phí và lệ phí, chi cho các hoạt độngdịch vụ Chi thường xuyên như chi tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, chisữa chữa thường xuyên tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ, chi quản lý hànhchính, chi văn phòng phẩm, chi cho các hoạt động về nghiệp vụ chuyên môn, tríchnộp bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn…

- Chi không thường xuyên, là những khoản chi để thực hiện các chương trìnhmục tiêu quốc gia, chi cho các nhiệm vụ khoa học công nghệ, chi thực hiện các dự

án, các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao, chi cho các hoạt động liêndoanh liên kết, chi đào tạo bồi dưỡng cán bộ…

Cuối năm, các nguồn thu sau khi trừ chi phí, nộp thuế, chi trả các khoảnkhác theo quy định thì phần còn lại sử dụng theo trình tự sau:

- Thứ nhất: Trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu 25%

- Thứ hai: Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động

Trang 30

- Thứ ba: Trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhậpTùy theo kết quả hoạt động và đặc thù của từng đơn vị mà mức trích lập cácquỹ và mức chi trả thu nhập tăng thêm do thủ trưởng đơn vị quyết định theo quychế chi tiêu nội bộ của đơn vị đó

2.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

2.2.1 Bản chất về kế toán quản trị chi phí trong các dơn vị sự nghiệp có thu

Ở Việt Nam, trước những năm 1990, với nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung,các đơn vị không phải chịu sức ép cạnh tranh nên không thấy nhu cầu cần phải có

hệ thống kế toán quản trị chi phí Khái niệm kế toán quản trị chi phí không tồn tạitrong ý niệm của các nhà quản lý cũng như trên thực tế, mặc dù các chế độ kế toánthời đó cũng có những dáng dấp của hệ thống kế toán quản trị chi phí Cùng với sựđổi mới nền kinh tế sang cơ chế thị trường, khái niệm về kế toán quản trị và kế toánquản trị chi phí xuất hiện tại Việt Nam từ đầu những năm 1990 Do vậy, ngoài việcnhận định chi phí như trong kế toán tài chính, các nhà quản trị cần nhận định chi phítheo góc độ nhận diện thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh Chiphí có thể là những phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanhđược tổng hợp theo từng bộ phận, từng trung tâm chi phí cũng như xác định trị giáhàng tồn kho trong từng khâu của quá trình sản xuất tiêu thụ Chi phí có thể đượctập hợp phân loại theo biến phí, định phí Trong kinh doanh, tối thiểu hóa chi phíluôn là mục tiêu hàng đầu Vì vậy, để phục vụ cho việc quản lý chi phí và đưa racác quyết định kinh doanh có hiệu quả cần nhận định đúng chi phí trên nhiều góc độkhác nhau nhằm có những thông tin cần thiết phù hợp với từng mục đích nhất định

KTQT chi phí cung cấp bao gồm cả những thông tin quá khứ và những thôngtin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ sở định mức chiphí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn cácquyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuêngoài…KTQT chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và trách nhiệmcủa nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh qua hệ

Trang 31

thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí KTQT chi phí sẽtrả lời chi phí là bao nhiêu, biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một sốnhân tố nào đó, trách nhiệm giải thích những thay đổi bất lợi của chi phí thuộc về ai

và các giải pháp đưa ra để điều chỉnh sự thay đổi chi phí đó một cách kịp thời

Phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào thực tiễn các đơn vị tại ViệtNam được bàn luận ngày càng nhiều, hệ thống kế toán quản trị chi phí ngày càngđóng vai trò quan trọng nhằm quản lý chi tiêu hiệu quả trong lĩnh vực công nóichung và trong các đơn vị sự nghiệp co thu nói riêng Tuy nhiên, hệ thống kế toánquản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu vẫn chưa được đầy đủ, chưa hoànchỉnh, chưa phù hợp với yêu cầu và thông lệ quốc tế Một mặt là do chế độ văn bảnpháp lý còn chồng chéo, cơ chế quản lý còn tồn tại nhiều bất cập Một mặt là do cònchưa rõ ràng giữa hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kế toán quản trị, kéo theocông tác tổ chức hệ thống kế toán quản trị chi phí chưa phát huy hết hiệu quả, chưađảm bảo nhiệm vụ quản lý chi phí Do đó các nhà lãnh đạo, các nhà sử dụng thôngtin của kế toán quản trị chi phí cần phải hiểu được bản chất của chi phí để có quyếtđịnh đúng đắn nhất để thúc đẩy đơn vị phát triển

2.2.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cho các nhà lãnh đạo đơn vị việcthực hiện các chức năng quản lý Muốn vậy, kế toán quản trị chi phí tiến hành lập

dự toán chi phí để trợ giúp các nhà lãnh đạo đơn thực hiện chức năng lập kế hoạch;phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp các nhà lãnh đạo đơn thực hiện chức năng

tổ chức thực hiện kế hoạch và xử lý thông tin thực hiện để từ đó các nhà lãnh đạođơn thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Như vậy, kếtoán quản trị chi phí đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin choquản lý trong suốt cả quá trình

Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sảnphẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của các nhà lãnh đạo đơn vị

Trang 32

nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sảnphẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của đơn vị

Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch và raquyết định của các nhà quản lý, kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin

để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánhgiá, đặc biệt là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nângcao hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động Việc cung cấp thông tin về chiphí của các hoạt động một cách chi tiết và thường xuyên sẽ giúp ích cho các nhàquản lý rất nhiều trong kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm hoặcthực hiện các dịch vụ vì những thông tin này giúp các nhà quản lý phát hiện cáchoạt động tốn kém quá nhiều chi phí để thiết kế lại quá trình sản xuất, loại bỏ hoạtđộng tốn kém chi phí đó hoặc có những cải tiến làm cho hoạt động đó có hiệu quảhơn, tốn kém chi phí ít hơn

Ngoài ra, các báo cáo hoạt động định kỳ so sánh kết quả thực tế với mục tiêu

dự kiến về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của đơn vị sẽ được sử dụng để làm cơ sởcho việc đánh giá hoạt động quản lý và do đó cung cấp động lực để các nhà quản lý

cố gắng thực hiện tốt công việc của mình

Kế toán quản trị chi phí còn cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhàquản lý nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáođịnh kỳ và báo cáo đặc biệt Các báo cáo định kỳ phản ánh về khả năng sinh lời củacác bộ phận khác nhau trong đơn vị, như các sản phẩm, dịch vụ, các thị trường tiêuthụ nhằm bảo đảm đơn vị chỉ tiến hành thực hiện các hoạt động mang lại lợi nhuận

Kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin để phân bổ các nguồnlực của đơn vị cũng như quyết định cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ, hay quyếtđịnh ngừng sản xuất hợp lý Các báo cáo đặc biệt giúp cho các nhà quản lý đưa racác quyết định chiến lược, như phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới, đầu tư cácthiết bị, nhà xưởng mới, đàm phán các hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp vàcác khách hàng Trong một số tình huống đặc biệt, các thông tin về chi phí đóng vai

Trang 33

trò vô cùng quan trọng trong việc xác định giá bán sản phẩm, nhất là trong cáctrường hợp sản xuất theo yêu cầu của khách hàng mà chưa có giá trên thị trường.

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị

sự nghiệp có thu

- Nhân tố bên trong đơn vị

+ Nhân tố về trình độ chuyên môn, năng lực con người

Bất cứ một tổ chức nào, thì con người luôn là nhân tố trung tâm, là động lực

và là mục tiêu hướng tới trong mọi hoạt động của tổ chức đó Trong ngành y tế làngành đặc thù với mục tiêu chính là chăm sóc sức khỏe cho nhân dân thì nhân tốcon người ở đây càng được đề cao Ngoài trình độ chuyên môn, năng lực thì conngười ở đây còn phải đề cao chữ “ tâm” – là không thể thiếu trong ngành y tế

Trong yếu tố con người ở đây cần nhấn mạnh đến trình độ quản lý Ban lãnh đạođơn vị có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản

lý Do vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động của bộ máy quản lýcũng như quản trị chi phí

Ban lãnh đạo đơn vị có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có kinh nghiệm, hiểubiết sẽ đưa ra được những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin kịp thời vàchính xác làm cho công tác kế toán ngày càng có kết quả tốt Và một đội ngũ cán

bộ kế toán có trình độ nghiệp vụ, có kinh nghiệm, năng động sáng tạo là điều kiệntiền đề để công tác quản lý đi vào nền nếp, tuân thủ các chế độ quy định của Nhànước Với đội ngũ ấy sẽ tập hợp và phân loại chi phí, báo cáo số liệu chính xác, kịpthời cho nhà quản lý

+ Nhân tố về tổ chức bộ máy kế toán quản trị

Hệ thống kế toán quản trị chi phí càng khoa học thì việc tập hợp và phân tích

số liệu càng nhanh, đủ, chính xác Kế toán quản trị tách riêng so với kế toán tàichính để tạo thuận lợi trong việc phân loại chi phí và cụ thể chi tiết từng chi phí.Khi đó hệ thống tài khoản chi phí không bắt buộc phải giống kế toán tài chính Việcthu thập và phân tích thông tin theo từng khoản mục, nội dung nhằm dễ dàng trong

Trang 34

việc loại bỏ các thông tin không thích hợp cũng như đi sâu vào nội dung phân tíchcác thông tin thích hợp Báo cáo số liệu kế toán quản trị chi phí theo đó cũng khoahọc và kịp thời cho các nhà quản lý

- Nhân tố bên ngoài đơn vị:

+ Nhân tố về kinh tế

Nhà nước ta đặc biệt chú trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cho mọi người – đó làmột nghề cao quý Vì vậy, đầu tư của Nhà nước cho nghề này ngày càng tăng nhiều.Chi NSNN cho y tế hàng năm chiếm khoảng 1% GDP Đây là nguồn kinh phí chủyếu cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc BYT Ngày nay, đời sốngvật chất của đại đa số nhân dân được cải thiện so với trước thời kỳ đổi mới Nhu cầukhám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ tăng lên Số lượt người đến các cơ sở y tếkhám chữa bệnh tăng vọt so với trước Do đó, nguồn thu viện phí cũng tăng Tuynhiên cùng với sự phát triển kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo trong tầng lớp dân

cư Mặt khác, mặc dù nền kinh tế tăng trưởng tương đối mạnh song do xuất phátđiểm thấp lại chưa thực sự vững chắc, các lĩnh vực xã hội còn phải chi quá nhiềudẫn đến đầu tư cho ngành y tế còn chưa tương xứng mặc dù trong tổng đầu tư cho y

tế thì đầu tư phục vụ khám chữa bệnh cho các bệnh viện vẫn chiếm tỷ trọng lớn.Khả năng thu phí để tái đầu tư mở rộng còn rất hạn chế Việc xác định các đốitượng nghèo không có khả năng chi trả chi phí khám chữa bệnh để thực hiện cácchế độ ưu đãi còn rất khó khăn Trước thực trạng trên, đòi hỏi nhà quản lý một mặt

có chính sách để cả người giàu và nghèo đều được khám chữa bệnh, mặt khác cócác gói khám dịch vụ ngoài giờ, khám dịch vụ theo yêu cầu

+ Nhân tố về chính trị

Chính trị ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của toàn ngành trong nước.Các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc bộ y tế càng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ hơn củanền chính trị Nền chính trị ổn định luôn là nền tảng vững chắc để phát triển ViệtNam từng bước xây dựng nhà nước pháp quyền, mở rộng dân chủ, ổn định chính trị.Chính sách ngoại giao “ mở cửa” giúp Việt Nam từng bước hội nhập với khu vực vàthế giới, thoát khỏi sự cô lập và bao vây kinh tế, quan hệ quốc tế ngày càng được

Trang 35

mở rộng Những tiến bộ chính trị này tạo điều kiện thuận lợi cho các bệnh viện hợptác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ củakhoa học kỹ thuật Trong môi trường mở cửa, việc hợp tác với các tổ chức y tế thếgiới cũng như nhận các khoản viện trợ không hoàn lại của các đơn vị này gặp nhiềuthuận lợi và không ngừng tăng

+ Nhân tố về hành lang pháp lý

Nhà nước đã có nhiếu chính sách tích cực trong việc ban hành các văn bảnpháp lý đến các đơn vị sự nghiệp có thu thuộc BYT, trong đó chú ý đến đầu tư pháttriển văn hoá xã hội nhằm từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, cốgắng thực hiện công bằng xã hội Với chính sách “xã hội hoá, đa dạng hoá” đã tạođiều kiện tăng các nguồn lực để phát triển các mặt xã hội và kết quả bước đầu đã cónét khởi sắc Chính sách này cho phép các đơn vị sự nghiệp có thu đa dạng hoá việckhai thác các nguồn tài chính phục vụ cho công tác khám chữa bệnh của mình nhưphát triển thành bệnh viện bán công; xây dựng khoa khám và điều trị tự nguyện…

Cùng với các chính sách mới về kinh tế, xã hội, trong những năm qua Nhànước đã ban hành một hệ thống các chính sách để củng cố, phát triển hệ thống y tế,nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế đồng thời đảm bảo công bằng và hiệu quảtrong công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân nói chung và các chính sách về tàichính áp dụng cho quản lý trong các đơn vị thuộc bộ y tế Các chính sách này tạohành lang pháp lý cho các đơn vị tổ chức thực hiện tốt công tác quản lý nói chung

và công tác quản trị chi phí nói riêng

Như vậy các nhân tố bên ngoài vừa có ảnh hưởng tích cực vừa có những hạnchế đến kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

2.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị sự nghiệp có thu

2.3.1 Phân loại chi phí

Nhà nước quy định về quản lý các nguồn thu đối với các đơn vị sự nghiệp cóthu Theo đó các khoản chi cũng phải cân đối với từng nguồn thu Chi hoạt động

Trang 36

bao gồm chi thường xuyên và chi không thường xuyên Chi phí tương ứng có thểphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như sau

- Theo tiêu thức chức năng hoạt động: Theo cách phân loại này chi phí baogồm chi phí sản xuất và cung ứng dịch vụ, và chi phí ngoài sản xuất

+ Chi phí sản xuất và cung ứng dịch vụ là toàn bộ chi phí trong một thời kỳ

nhất định có liên quan đến việc cung ứng dịch vụ, chế tạo sản phẩm Tùy theo đặctrưng, tính chất của từng ngành mà đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh hoặcdịch vụ, hoạt động nghiên cứu…Các chi phí từng đơn vị của từng ngành khác nhaunhưng có thể chia thành các khoản mục chi phí là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các khoản chi phí về nguyênliệu, vật liệu, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ.Đối với đơn vị sản xuất thì chi phí này thường chiếm tỷ trọng khá lớn, còn đối vớiđơn vị kinh doanh dịch vụ thì chi phí này thường chiếm tỷ trọng thấp

Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương chính, tiền lương phụ

và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh dịch vụ như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… của côngnhân trực tiếp sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ Đối với các đơn vị sự nghiệp có thuthì chi phí này chiếm tỷ trọng khá lớn

Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí khác có liên quan đến sản xuất,cung ứng dịch vụ mà không nằm trong chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phínhân công trực tiếp trên, ví dụ chi phí lương bộ phận quản lý, chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí đào tạo, chi phí dịch vụ mua ngoài…

+ Chi phí ngoài sản xuất: Là các chi phí ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh,

chi phí này bao gồm các chi phí bán hàng, chi phí quản lý

Chi phí bán hàng gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương của nhânviên bán hàng, các khoản chi phí marketing, chi phí về nguyên vật liệu, công cụ

Trang 37

dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng trong bán hàng (nhà kho, cửa hàng, phương tiện vậntải…) và các yếu tố mua ngoài liên quan

Chi phí quản lý gồm chi phí lương của cán bộ, nhân viên quản lý của đơn vị,khấu hao TSCĐ dùng trong quản lý (văn phòng, máy tính… ) và các yếu tố muangoài liên quan như chi phí tiền điện, nước, điện thoại,… dùng trong công việcquản lý của đơn vị

Việc phân loại rất hiệu quả trong việc xây dựng hệ thống dự toán chi phí chotừng hoạt động, dịch vụ của đơn vị, phục vụ cho việc kiểm soát chi phí Cung cấpthông tin để lập các báo cáo liên quan cho banh lãnh đạo đơn vị

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế: Theo cách phân loại này thì chi phíbao gồm:

+ Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ các chi phí phát sinh để mua sắm các đốitượng lao động cần thiết cho họat động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạtđộng nghiên cứu… của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao Ví dụ thuốc,vật tư y tế mua về để phục vụ cho việc khám bệnh chữa bệnh

+ Chi phí nhân công là các chi phí liên quan đến nguồn lực lao động mà đơn

vị sử dụng bao gồm lương và các khoản trích theo lương ( bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn… các khoản thu nhập tăngthêm, tiền thưởng…)

+ Chi phí khấu hao TSCĐ là khoản chi phí liên quan đến việc sử dụng cácTSCĐ của đơn vị

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm các khoản thnah toán cho các yếu tốmua ngoài mà đơn vị thực hiện như : chi phí nhiên liệu, năng lượng, thuê ngoài sửachữa, kiểm toán…

+ Chi phí bằng tiền khác bao gồm các khoản thuế, lệ phí phải nộp, chi phíhọat động tài chính, họat động bất thường…

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động: Cách phân loạinày thì chi phí được chia thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Trang 38

+ Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí thường tỷ lệ với mực độ hoạt

động Biến phí thường là các khoản chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinhdoanh trực tiếp như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếpsản xuất hay thực hiện dịch vụ, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phíbao bì đóng gói ban đầu, hoa hồng bán hàng, …Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạtđộng, khi không có hoạt động thì biến phí bằng 0 Xét về tính chất hoạt động, biếnphí được chia thành hai loại gồm biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc

+ Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi về tổng số khi

có sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ nhất định như chi phíkhấu hao TSCĐ theo phương pháp bình quân, chi phí điện thắp sáng…Định phí baogồm định phí bắt buộc và định phí bộ phận

+ Chi phí hỗn hợp: Đây là những chi phí mà có phần cố định, có phần lạibiến đổi Nói một cách khác nó bao gồm cả yếu tố biến phí và cả yếu tố định phí.Ví

dụ chi phí sản xuất chung, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí điện thoại, chi phí sữachữa thường xuyên TSCĐ, công tác phí… Đây là loại chi phí phổ biến nhất trongcác đơn vị sự nghiệp có thu Vì vậy cần hiểu rõ các thành phần biến đổi, các thànhphần cố định trong chi phí hỗn hợp để khảo sát, phân tích nhằm giảm chi phí, tránhlãng phí, thất thoát trong đơn vị

Trang 39

ror: Reference source not found

Sơ đồ 2.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Ngoài các cách phân loại trên, chi phí còn có nhiều tiêu thức phân loại khácnhư phân loại chi phí trực tiếp và gián tiếp; chi phí chìm, chi phí cơ hội

2.3.2 Xây dựng định mức và dự toán chi phí

Để kiểm soát tốt hoạt động của đơn vị nhằm đạt được các nhiệm vụ giao cho,trước hết cần phải xây dựng định mức cụ thể và thực hiện tuân thủ, linh động theođịnh mức đó

Định mức chi phí được hiểu là “ Những hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa liên quan đến việc sản xuât kinh doanh một đơn vị sản phẩm dịch vụ ởđiều kiện nhất định” [1,170] Các định mức chi phí trong đơn vị bao gồm:

- Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Định mức chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp là sự tiêu hao của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để cung ứng mộtdịch vụ, sản xuất một sản phẩm Định mức này được xác định theo định mức lượngnguyên vật liệu trực tiếp và định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp

Định mức chi phí = Định mức lượng nguyên x Định mức giá nguyên

Phạm vi phù hợp (theo kinh tế học)Tổng chi phí

Tổng chi phí (theo kế toán)

Chi phí cố định (theo kế toán)

Mức độ hoạt độngChi phí

Trang 40

nguyên vật liệu trực tiếp vật liệu trực tiếp vật liệu trực tiếp+ Định mức lượng nguyên vật liệu trực tiếp là lượng nguyên vật liệu trực tiếptiêu hao để cung ứng một dịch vụ, sản xuất một sản phẩm hoặc để hoàn thành mộtđơn vị khối lượng hoạt động Lượng nguyên vật liệu này phụ thuộc vào từng loạidịch vụ cung ứng, từng sản phẩm sản xuất ra, khả năng thay thế nguyên vật liệu,tiêu hao nguyên vật liệu và đặc biệt là trình độ sử dụng, tay nghề của người laođộng và các biện pháp quản lý của đơn vị

Định mức lượng

nguyên vật liệu

trực tiếp =

Lượng nguyênvật liệu cầnthiết

+ vật liệu hao hụtLượng nguyên

Lượng nguyênvật liệu hư hỏngcho phép+ Định mức giá nguyên vật liệu trực tiếp là đơn giá bình quân cho một đơn

vị nguyên vật liệu trực tiếp Khi xác định mức giá nguyên vật liệu tiêu hao phải tínhcho từng loại nguyên vật liệu tiêu dùng cho sản xuất từng loại sản phẩm, được căn

cứ vào giá mua trên thị trường, phương tiện vận chuyển, thuế suất,…

Định mức giá của 1

đơn vị nguyên vật

Giámuađơn vị +

Chi phí vận

Thuếkhônghoàn lại -

Các khoảngiảm trừ

- Định mức chi phí nhân công trực tiếp là chi phí nhân công trực tiếp để sảnxuất một sản phẩm, cung ứng một dịch vụ Để việc thực hiện mức chi phí nhâncông trực tiếp là khả thi cần căn cứ vào mức độ lành nghề của người lao động trongđiều kiện bình thường Định mức này được xây dựng căn cứ vào định mức lượngthời gian lao động và định mức giá thời gian lao động

Định mức chi phí nhân

công trực tiếp = thời gian lao độngĐịnh mức lượng X Định mức giá thờigian lao động+ Định mức thời gian lao động là lượng thời gian cần thiết để tiến hành sảnxuất một sản phẩm

Ngày đăng: 06/07/2015, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Sơ đồ 2.1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (Trang 39)
Bảng 3.1. Kết quả công tác khám chữa bệnh từ tháng 01/2013 – 08/2013 - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.1. Kết quả công tác khám chữa bệnh từ tháng 01/2013 – 08/2013 (Trang 60)
Sơ đồ 3.1.Quy trình khám bệnh tại bệnh viện - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Sơ đồ 3.1. Quy trình khám bệnh tại bệnh viện (Trang 65)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp Khấu hao tài sản cố định - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp Khấu hao tài sản cố định (Trang 73)
Bảng 3.6. Dự trù thuốc - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.6. Dự trù thuốc (Trang 76)
Bảng 3.8. Chi phí Phẫu thuật Phaco - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.8. Chi phí Phẫu thuật Phaco (Trang 79)
Bảng 3.10. Chi phí chụp động mạch vành dưới DSA - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.10. Chi phí chụp động mạch vành dưới DSA (Trang 80)
Bảng 3.11. Chi phí chạy thận nhân tạo - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.11. Chi phí chạy thận nhân tạo (Trang 81)
Bảng 3.13. Chi phí đẻ mổ lần 1 - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.13. Chi phí đẻ mổ lần 1 (Trang 82)
Bảng 3.14. Tổng hợp Doanh thu, chi phí Phẫu thuật lấy máu tụ sọ não - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
Bảng 3.14. Tổng hợp Doanh thu, chi phí Phẫu thuật lấy máu tụ sọ não (Trang 83)
BẢNG 3.16. THỐNG KÊ PHẪU THUẬT PHACO 09 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
BẢNG 3.16. THỐNG KÊ PHẪU THUẬT PHACO 09 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (Trang 85)
BẢNG CÂN ĐỐI TRẦN KCB BHYT NGOẠI TRÚ 09 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
09 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (Trang 118)
BẢNG CÂN ĐỐI TRẦN KCB BHYT NỘI TRÚ 09 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 - Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
09 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w