Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển cùng với những chính sách mở cửa thu hút kêu gọi đầu tư vào Việt Nam của Đảng và Nhà nước, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam một thách thức khá lớn về việc khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về phương pháp quản lý nguồn lực con người, quản lý nguồn lực tài chính cũng như thay đổi về quy mô sản xuất kinh doanh, phương pháp nâng cao vị thế doanh nghiệp. Trong điều kiện sản xuất hiện nay, KHKT được áp dụng vào sản xuất một cách hoàn thiện hơn, lao động chân tay được giải phóng phần lớn, người lao động được trang bị kỹ thuật cao vào sản xuất, sản phẩm được bán ra với số nhiều cung cấp một lượng hàng hoá cho xã hội, đó là nhờ vào sự kết hợp của nhiều yếu tố sản xuất mà trong đó sự đóng góp của máy móc thiết bị là rất lớn, giải phóng phần lớn sức lao động chân tay, hiệu quả sản xuất ngày càng cao. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh về vận tải vàdịch vụ thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng đúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn. TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá … được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất, dịch vụ vận tải và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình. Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đại học và thực tập tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh, em thấy vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp. Đặc biệt là đối với công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Nghệ Tĩnh là nơi mà TSCĐ sử dụng rất phong phú, nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp. Nếu không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây những lãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp. Do thấy được sự quan trọng của tài sản cố định trong sản xuất em đã chọn chuyên đề : “ Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh ” để thực nghiệm những gì đã học tại trường.
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân VIỆN NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
o0o
-CHUYấN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CễNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
HÀ NỘI, 2014
Trang 2MỤC LỤC
HÀ NỘI, 2014 1
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GÍA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH 11 Công ty áp dụng phương pháp phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của công ty được chia thành 2 loại: 13 -TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác… 13 -TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể… 13 Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác Từ đó,ban lãnh đạo công ty có thể nắm rõ thực trạng đầu tư và sử dụng TSCĐ, tránh sử dụng lãng phí và không đúng mục đích, thực hiện tốt quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 13 TSCĐ dùng trong sản xuất bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, t hiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đo lường
và dụng cụ làm việc, phương tiện vận tải Trong TSCĐ chung thì có loại trực t iếp 27 tham gia sản xuất được gọi là các phương tiện kỹ thuật, phương tiện kỹ t huật
bao gồm: thiết bị sản xuất, thiết bị động lực,hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đ o 27
Trang 3lường và làm việc Đối với đa số các xí nghiệp công nghiệp máy móc thiết bị sả
n 27
xuất phải chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên, có như vậy mới tă ng 27
được năng lực sản xuất của xí nghiệp Các loại TSCĐ khác phải tăng theo quan hệ cân đối với máy móc thiết bị sản xuất 27
+Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ dùng ngoài sản xuất, bao gồm: TSCĐ bán hàng (tiêu thụ sản phẩm); TSCĐ quản lý chung 27
TSCĐ bán hàng: bao gồm các loại TSCĐ phục vụ cho quá trình 27
tiêu thụ sản phẩm, cụ thể là: kho chứa thành phẩm; hàng hóa, cửa hàng, 27
phương tiện vận tải, các công cụ; dụng cụ bán hàng, tiếp thị… .27
TSCĐ quản lý là TSCĐ phục vụ cho hoạt động quản lý chung của 27
doanh nghiệp, cụ thể: văn phòng và phương tiện làm việc của các 27
phòng ban chức năng, dụng cụ, công cụ và các phương tiện kỹ thuật… .27
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DNNN :Doanh nghiệp nhà nước
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
HÀ NỘI, 2014 1
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GÍA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH 11 Công ty áp dụng phương pháp phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của công ty được chia thành 2 loại: 13 -TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác… 13 -TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể… 13 Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác Từ đó,ban lãnh đạo công ty có thể nắm rõ thực trạng đầu tư và sử dụng TSCĐ, tránh sử dụng lãng phí và không đúng mục đích, thực hiện tốt quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 13 TSCĐ dùng trong sản xuất bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, t hiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đo lường
và dụng cụ làm việc, phương tiện vận tải Trong TSCĐ chung thì có loại trực t iếp 27 tham gia sản xuất được gọi là các phương tiện kỹ thuật, phương tiện kỹ t huật
bao gồm: thiết bị sản xuất, thiết bị động lực,hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đ o 27
Trang 6lường và làm việc Đối với đa số các xí nghiệp công nghiệp máy móc thiết bị sả
n 27
xuất phải chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng lên, có như vậy mới tă ng 27
được năng lực sản xuất của xí nghiệp Các loại TSCĐ khác phải tăng theo quan hệ cân đối với máy móc thiết bị sản xuất 27
+Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ dùng ngoài sản xuất, bao gồm: TSCĐ bán hàng (tiêu thụ sản phẩm); TSCĐ quản lý chung 27
TSCĐ bán hàng: bao gồm các loại TSCĐ phục vụ cho quá trình 27
tiêu thụ sản phẩm, cụ thể là: kho chứa thành phẩm; hàng hóa, cửa hàng, 27
phương tiện vận tải, các công cụ; dụng cụ bán hàng, tiếp thị… .27
TSCĐ quản lý là TSCĐ phục vụ cho hoạt động quản lý chung của 27
doanh nghiệp, cụ thể: văn phòng và phương tiện làm việc của các 27
phòng ban chức năng, dụng cụ, công cụ và các phương tiện kỹ thuật… .27
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển cùng với những chính sách mở cửa thu hút kêu gọi đầu tư vào Việt Nam của Đảng và Nhà nước, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã đặt ra cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam một thách thức khá lớn về việc khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về phương pháp quản lý nguồn lực con người, quản
lý nguồn lực tài chính cũng như thay đổi về quy mô sản xuất kinh doanh, phương pháp nâng cao vị thế doanh nghiệp Trong điều kiện sản xuất hiện nay, KHKT được
áp dụng vào sản xuất một cách hoàn thiện hơn, lao động chân tay được giải phóng phần lớn, người lao động được trang bị kỹ thuật cao vào sản xuất, sản phẩm được bán ra với số nhiều cung cấp một lượng hàng hoá cho xã hội, đó là nhờ vào sự kết hợp của nhiều yếu tố sản xuất mà trong đó sự đóng góp của máy móc thiết bị là rất lớn, giải phóng phần lớn sức lao động chân tay, hiệu quả sản xuất ngày càng cao Đối với các doanh nghiệp kinh doanh về vận tải vàdịch vụ thì TSCĐ được sử dụng rất phong phú, đa dạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng đúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm vụ khó khăn
TSCĐ nếu được sử dụng đúng mục đích, phát huy được năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng TSCĐ như đầu tư, bảo quản, sửa chữa, kiểm
kê, đánh giá … được tiến hành một cách thường xuyên, có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tư liệu sản xuất, nâng cao cả về số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất, dịch vụ vận tải và như vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của mình
Nhận thức được tầm quan trọng của TSCĐ cũng như hoạt động quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ của doanh nghiệp, qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đại học và thực tập tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh, em thấy vấn đề sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả, có ý nghĩa to lớn không chỉ trong
lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với công ty cổ phần vận tải và dịch vụ petrolimex Nghệ Tĩnh là nơi mà TSCĐ sử dụng rất phong phú, nhiều chủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp Nếu
Trang 8không có những giải pháp cụ thể thì sẽ gây những lãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp.
Do thấy được sự quan trọng của tài sản cố định trong sản xuất em đã chọn
chuyên đề : “ Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần vận tải và
dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh ” để thực nghiệm những gì đã học tại trường.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex
Nghệ Tĩnh được sự hướng dẫn của Cô giáo hướng dẫn- TS Nguyễn Thị Minh Huệ
và cán bộ phòng Tài Chính-Kế Toán của Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này Qua thời gian thực tập và tìm hiểu hoạt động của Công ty em viết bản chuyên
đề về hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty Nội dung của bài viết gồm các phần sau:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ
DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
1.1 Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH
Tên tiếng anh: PETROLIMEX NGHE TINH TRANSPORTATION AND
SERVICEJOINT-STOCK COMPANY
Tên viết tắt : PTS NGHE TINH
Mã niêm yết/mã OTC : PTS
Tên bộ ngành trực thuộc : Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
Địa điểm : QUÁN BÁNH, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Tổng số vốn điều lệ của công ty là 11.500.000.000 đồng, được chia làm 115.000 cổ phần và giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó vốn nhà nước với đại diện là tổng công ty xăng dầu Việt nam là 5.865.000.000 đồng (tương ứng với 58.650 cổ phần) chiếm 51%; vốn của các cổ đông khác trong và ngoài công ty là 5.635.000.000 đồng (tương ứng với 56.350 cổ phần) chiếm 49%
Trang 10Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước Đến nay sau hơn tám năm cổ phần hoá, từ chỗ một xí nghiệp trực thuộc chỉ thuần tuý hoạt động vận tải xăng dầu, nay công ty đã xây dựng được một hệ thống tài sản, cơ sở vật chất khá lớn với 60 đầu xe sitec chuyên dùng tương đối hiện đại vận chuyển xăng dầu, gas hoá lỏng, dầu thực vật trên địa bàn Bắc miền Trung và nước bạn Lào, 12 cửa hàng bán lẻ trên hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh,1 khách sạn 20 phòng tại Cửa Lò, 1 nhà máy chế biến bột cá
và thức ăn gia súc, một nhà kho 2400 m2 với hệ thống sân bãi khép kín tại Thành phố Vinh
Thời gian qua do công ty mới thành lập còn non trẻ nên cũng gặp nhiều khó khăn về thị trường, cơ chế nhưng doanh số hàng năm của công ty đều tăng từ 5% đến 10%, hiện nay cao gấp 3.5 lần so với ngày đầu thành lập và hàng năm đều có lợi nhuận, tạo thu nhập ổn định cho hơn 212 lao động Đặc biệt công ty còn kinh doanh vận tải xăng dầu với nước bạn Lào đưa lại doanh thu cả năm 2010 là 6.747.831.379 đồng Công ty có con dấu riêng, có tài khoản mở tại Ngân hàng Ngoại Thương –thành phố Vinh – tỉnh Nghệ An
1.3 Chức năng nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh bắt đầu từ một đơn vị hoạt động thuần tuý trên lĩnh vực vận tải với đội ngũ phương tiện nhỏ, lạc hậu Công ty từng bước phát triển ra các nghành nghề mới và hiện nay công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp hoạt động đa nghành nghề với các chức năng sản xuất kinh doanh chính như sau:
-Kinh doanh vận tải xăng dầu, vận tải hàng hoá đường bộ, đường thuỷ
-Mua bán xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, vật tư thiết bị chuyên dùng, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng,hàng lâm đặc sản, lương thực thực phẩm
-Cung cấp dịch vụ đại tu, sửa chữa cải tạo phương tiện xe máy
-Kinh doanh khách sạn, dịch vụ ăn uống
-Chế biến thức ăn gia súc
-Mua bán thiết bị trường học, dịch vụ điện thoại, kinh doanh dịch vụ kho bãi, giao nhận hàng hoá
Trang 11-Một số nghành nghề kinh doanh khác theo giấy phép kinh doanh số 2703000009 của công ty do sở kế hoạch đầu tư Nghệ An cấp.
*Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hoạt động đa ngành nghề, kinh doanh chủ yếu trên ba lĩnh vực là sản xuất, thương mại và dịch vụ Lĩnh vực sản xuất với nhà máy chế biến bột cá đóng tại Cửa Hội, lĩnh vực thương mại với mảng kinh doanh xăng dầu và lĩnh vực dịch vụ với mảng kinh doanh vận tải bộ Quy trình công nghệ của ba lĩnh vực như sau:
Đối với lĩnh vực sản xuất: Sản xuất bột cá
Sơ đồ 1.1 - Tổ chức sản xuất kinh doanh Bột cá
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh )
Đối với lĩnh vực thương mại: Kinh doanh xăng dầu
Sơ đồ 1.2 – Tổ chức sản xuất kinh doanh Xăng dầu
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh )
Trang 12Đối với lĩnh vực dịch vụ: Kinh doanh vận tải bộ
Sơ đồ 1.3 – Tổ chức sản xuất kinh doanh Vận tải bộ
( Nguồn: Phòng kinh doanh công ty PTS Nghệ Tĩnh)
* Chức năng và nhiệm vụ
Khái quát mô hình tổ chức quản lý của công ty:
Công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolmex Nghệ Tĩnh hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tôn trọng pháp luật Cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty là đại hội đồng cổ đông được họp thường niên hai lần trong một năm Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị công ty giữa hai kỳ đại hội và bầu ban kiểm soát để giám soát mọi hoạt động của công ty Người đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị Quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty là giám đốc công ty Giám đốc công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm Công ty đã xây dựng mô hình quản lý trực tiếp, với mô hình này người phụ trách các bộ phận chức năng và các đơn vị trực thuộc có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong việc ra các quyết định
và thực hiện các quyết định đó Tại mỗi cấp có một người quyết định cao nhất để giải quyết công việc, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh và các lĩnh vực chính trị,
xã hội…Theo mô hình này, bộ máy hoạt động của công ty gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình kinh doanh được linh hoạt và có hiệu quả
*Cơ cấu nhân sự chủ chốt của bộ máy điều hành
Đại hội đồng cổ đông.
Trang 13Gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Do đại hội đồng cổ đông hoặc hội đồng quản trị bầu theo quy định tại điều lệ công
ty Chủ tịch hội đồng quản trị có nhiệm vụ lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua quyết định của hội đồng quản trị, giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị …
Ban kiểm soát.
Ban kiểm soát có năm thành viên, có nhiệm kỳ năm năm, do đại hội đồng cổ đông bầu ra trong số các cổ đông có quyền biểu quyết
Giám đốc công ty.
Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của công ty Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc công ty
Có hai phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty, giúp việc cho giám đốc về kỹ thuật, công tác nâng cao bồi dưỡng trình độ nhân viên, điều hành kế hoạch tác nghiệp hằng ngày của các phòng ban Phó giám đốc còn giúp giám đốc trong công tác kinh doanh, tiêu thụ hàng hoá, công tác hành chính, quản trị và bảo vệ tài sản cho doanh nghiệp
*Các phòng chức năng:
Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ bố trí, tuyển dụng lao động, theo dõi, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty để phù hợp với trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật và nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời quản lý hồ sơ, văn thư lưu trữ, công văn đi, công văn
Trang 14đến và tình hình an ninh của văn phòng công ty cũng như công tác phòng cháy chữa cháy vv
Phòng tài chính kế toán
Có chức năng tập hợp các thông tin kinh tế, quản lý và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của công ty Lập kế hoạch tài chính, tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu hồi vốn, huy động vốn, tập hợp chi phí sản xuất, xác định kết quả kinh doanh của công ty theo từng quý, năm Đồng thời theo dõi các khoản nộp ngân sách Nhà nước như các loại thuế, phí, lệ phí, phù hợp
và đúng theo quy định cũng như pháp luật của nhà nước
Phòng kinh doanh
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc quản lý công tác kế hoạch sản xuất, cung cấp thông tin kinh tế, tham gia công tác đấu thầu công trình, ký kết các hợp đồng kinh tế
Phòng quản lý kỹ thuật: Có chức năng thực hiện các dịch vụ sửa chữa, chịu trách
nhiệm về công tác kĩ thuật, xây dựng quy trình sản xuất…
Sơ đồ 1.4 – Tổ chức Công ty CP vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh
( Nguồn: phòng tổ chức công ty cổ phần PTS Nghệ Tĩnh )
Trang 151.4 Khái quát tình hình tài chính của công ty gần đây qua một số bảng số liệu:
Bảng cân đối kế toán
Bên Tài Sản
Đơn vị: đồngNăm
Chỉ tiêu
A.TSNH 1.057.569.804 675.495.149 2.030.484.341I.Tiền và các khoản tđt 82.498.827 425.022.202 585.621.0671.Tiền 82.498.827 425.022.202 585.621.067III.Các khoản phải thu nhận 912.335.664 242.808.142 1.383.743.7301.Phải thu khách hàng 478.880.650 222.053.9005.Các khoản pthu khác 433.455.014 242.808.142 1.161.689.830IV.Hàng tồn kho 62.735.313 3.699.182 20.336.8161.Hàng tồn kho 62.735.313 3.699.182 20.336.816V.Tài sản ngắn hạn khác 3.965.623 40.782.7282.Thuế GTGT khấu trừ 3.965.623 39.282.7283.Thuế và các khoản pthu nn 1.500.000B.TSDH 7.978.158.772 6.677.794.509 5.743.479.298I.Các khoản pthu dh 865.751.858 2.572.655.503 403.930.6231.Phải thu dh của khhàng 99.149.036 57.799.999 52.721.1994.Phải thu dh khác 766.602.822 2.514.855.504 351.209.424II.TSCĐ 7.112.406.914 4.105.139.006 1.139.548.6751.TSCĐ hh 7.112.406.914 4.105.139.006 1.069.779.584Nguyên giá 8.537.472.716 5.358.288.578 1.315.688.141Khấu hao 1.425.065.802 1.253.149.572 245.908.5574.Chi phí xdcbd
IV.Các khoản đtư tcdd 4.200.000.0002.Đầu tư tcdd 4.200.000.000Tổng Tài Sản 9.035.728.576 7.353.289.658 7.773.963.639
Bên Nguồn Vốn
Đơn vị: đồng
Năm 2010 2011 2012Chỉ tiêu
A Nợ Phải Trả 7.380.883.025 7.901.490.160 4.221.311.375
I Nợ ngắn hạn 2.399.679.899 3.227.995.570 1.619.750.312
1 Vay và nợ ngắn hạn 1.040.000.000 1.308.255.000 768.555.0002.Phải trả người bán 698.881.135 1.356.628.663 568.941.0593.Người mua trả tiền trước 30.000.000
Trang 164.Thuế và các khoản nộp nhà
nước 60.686.050 44.726.249 188.006.4345.Phải trả người lao động 255.813.917 187.624.014 61.909.8609.Các khoản phải trả, nộp khác 314.298.797 330.761.644 32.337.959
II Nợ dài hạn 4.981.203.126 4.673.494.590 2.601.561.0631.Phải trả dài hạn người bán 1.917.722.922 2.088.046.315 1.496.417.2403.Phải trả dài hạn khác 1.621.066.168 2.193.034.239 1.105.143.8234.Vay dài hạn 1.442.414.036 392.414.036
B Vốn Chủ Sở Hữu 1.654.845.551 (548.200.502) 3.552.652.264
I Vốn chủ sở hữu 1.653.815.207 (549.230.846) 3.551.621.9201.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.142.940.645 2.142.940.645 3.500.000.0002.Thặng dư vốn cổ phần 6.840.6453.Lợi nhuận chưa phân phối (489.125.438) (2.692.171.491) 44.781.275
II Nguồn kinh phí và quỹ 1.030.344 1.030.344 1.030.344
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.030.344 1.030.344 1.030.344Tổng Nguồn Vốn 9.035.728.576 7.353.289.658 7.773.963.639
(Nguồn: Báo cáo tài chính, Phòng Tài chính-Kế toán)
Báo cáo kết quả kinh doanh
Đơn vị: đồng Năm 2010 2011 2012Chỉ tiêu
1.Doanh thu bhàng và ccdvụ 11.859.510.896 9.068.179.993 4.347.738.6902.Các khoản giảm trự doanh thu
3.Doanh thu thuần về bán hàng
và ccdvụ 11.859.510.896 9.068.179.993 4.347.738.6904.Giá vốn hàng bán 10.879.919.563 8.623.630.856 2.268.153.215
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và
ccdv 979.591.333 444.549.137 2.079.585.475
6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.508.147 2.776.143 11.297.8487.Chi phí tài chính 362.191.164 254.346.703 203.533.316Chi phí lãi vay 362.191.164 254.346.703 203.533.3168.Chi phí bán hàng 14.507.853 49.455.333 64.774.0009.Chi phí quản lý doanh nghiệp 993.161.191 978.147.592 768.708.25410.Lợi nhuận thuần từ hđxskd (388.760.728) (834.624.348) 1.053.867.75311.Thu nhập khác 449.852.380 1.519.653.429 5.460.196.85312.Chi phí khác 554.608.350 2.888.075.134 3.777.111.840
Trang 1713.Lợi nhuận khác (104.755.970) (1.368.421.705) 1.683.085.01314.Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (493.516.698) (2.203.046.053) 2.736.952.76615.Chi phí thuế TNDN 766.346.774,516.Lợi nhuận sau thuế 1.970.605.992
(Nguồn: Báo cáo tài chính, Phòng Tài chính-Kế toán)
Từ bảng cân đối tài sản và bảng báo cáo kinh doanh ở trên,ta thấy:
-Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm: Năm 2010 là 9.035.728.576 đồng, năm 2011 giảm xuống 7.353.289.658 đồng, sau đó tăng lên 7.773.963.639 đồng vào năm 2012 (tăng lên không đáng kể)
-Năm 2010 và 2011 hoạt động kinh doanh của công ty là không tốt nên không tạo
ra được lợi nhuận ròng, đến năm 2012 , tình hình tài chính công ty có khả quan hơn
do đó tạo ra được lợi nhuận ròng (1.139.548.675 đồng).Từ đó thấy được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chưa hiệu trong thời gian qua.Và kết quả này cũng phản ánh một phần hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GÍA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TSCĐ TẠI CÔNG TY
sử dụng và giá trị Nó là sản phẩm của lao động và được mua bán, trao đổi trên thị trường sản xuất
2.1.2 Đặc điểm TSCĐ
Thông thường các loại tài sản cố định có đặc điểm chung như sau:
-Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
Trang 18-Trong quá trình tồn tại, hình thái vật chất ban đầu không thay đổi nhưng giá trị và giá trị sử dụng giảm dần.
2.1.3 Phân loại TSCĐ
Tại công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh hiện có các loại TSCĐ như sau:
-Nhà cửa,vật kiến trúc như: 12 cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên địa bàn hai tỉnh Nghệ
An và Hà Tĩnh, Nhà máy chế biến bột cá và thức ăn gia súc,một nhà kho 2400m2
với hệ thống sân bãi khép kín tại thành phố Vinh,1 khách sạn 20 phòng tại Cửa Lò,
1 hội trường sinh hoạt chung 300m2
-Máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác ,dây chuyền công nghệ phục vụ hoạt động kinh doanh xăng dầu và hoạt động sản xuất bột cá
-Phương tiện truyền tải, thiết bị truyền dẫn bao gồm: 60 đầu xe sitec chuyên dụng,hệ thống thiết bị truyền dẫn đường ống,hệ thống điện,hệ thống thông tin,băng tải
-Các loại TSCĐ khác
Trang 19Công ty áp dụng phương pháp phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của công ty được chia thành 2 loại:
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
-TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụng của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác
Từ đó,ban lãnh đạo công ty có thể nắm rõ thực trạng đầu tư và sử dụng TSCĐ, tránh sử dụng lãng phí và không đúng mục đích, thực hiện tốt quy định về chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
2.2 Nội dung chủ yếu trong quản lý TSCĐ
2.2.1 Hao mòn - Khấu hao TSCĐ
2.2.1.1 Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm giần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật…trong quá trình hoạt động của TSCĐ
Hao mòn hữu hình: Là loại hao mòn do doanh nghiệp sử dụng và do môi trường Loại hao mòn này sẽ càng lớn nếu doanh nghiệp sử dụng càng nhiều hoặc ở trong môi trường có sự ăn mòn hoá học hay điện hoá học
Hao mòn vô hình: Là loại hao mòn xảy ra do tiến bộ kỹ thuật, làm cho TSCĐ
bị giảm giá hoặc bị lỗi thời
Trang 202.2.1.2 Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch dần giá trị hao mòn của tài sản cố định vào chi phí sản xuất trong kỳ theo phương pháp tính toán thích hợp.Nói cách khác, khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh theo thời gian sử dụng TSCĐ và đảm bảo phù hợp với lợi ích thu được từ tài sản đó trong quá trình sử dụng
Khi tiến hành khấu hao TSCĐ là nhằm tích luỹ vốn để thực hiện quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ Vì vậy việc lập nên quỹ khấu hao TSCĐ là rất có ý nghĩa Đó là nguồn tài chính quan trọng để giúp doanh nghiệp thường xuyên thực hiện việc đổi mới từng bộ phận, nâng cấp, cải tiến, và đổi mới toàn bộ TSCĐ Theo quy định hiện nay của nhà nước về việc quản lý vốn cố định của các doanh nghiệp thì khi chưa có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thay thế TSCĐ các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao để đáp ứng các nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo nguyên tắc hoàn trả
Việc tính toán chính xác mức khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phải phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu Thực hiện tốt điều này sẽ đảm bảo chính xác giá thành sản phẩm và dịch vụ vận tải cung ứng, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình và góp phần vào việc bảo toàn và tăng vốn cố định Đồng thời việc tính toán, đầy đủ, chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất thì việc hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới đảm bảo chính xác để đo lường chính xác thu nhập của doanh nghiệp Hiện nay, các doanh nghiệp muốn tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm, dịch vụ thì biện pháp quan trọng nhất là phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các TSCĐ
2.2.1.3 Những quy định về trính khấu hao TSCĐ
* Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
1 Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí
kinh doanh trong kỳ.
Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
Trang 21Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại và tính vào chi phí khác.
2 Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao, bao gồm:
TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn, được đầu tư bằng quỹ phúc lợi
Những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ
cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đê đập, cầu cống, đường xá, mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý.
TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý, theo dõi các TSCĐ trên đây như đối với các TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của các TSCĐ này (nếu có), mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia (:) cho thời gian sử dụng của TSCĐ xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
3 Doanh nghiệp cho thuê TSCĐ hoạt động phải trích khấu hao đối với TSCĐ cho thuê
4 Doanh nghiệp đi thuê TSCĐ tài chính phải trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp đi thuê TSCĐ chính cam kết không mua tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng
5 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh
Trang 226 Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.
* Quy định về thời gian trích, thôi trích khấu hao
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm, hoặc ngừng tham gia vao hoạt động kinh doanh
* Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ
Xác định thời gian sử dụng TSCĐ hữu hình:
1 Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng), doanh nghiệp phải căn
cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ
2. Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian sử dụng của TSCĐ được
Giá bán của TSCĐ mới cùng loại (hoặc của tài sản
cố định tương đương trên thị trường)
X
Thời gian sử dụng của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục
1 (ban hành kèm theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003)
Trong đó:
Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ (trong trường hợp được cấp, được điều chuyển), giá trị theo đánh giá của Hội đồng giao nhận (trong trường hợp được cho, biếu tặng, nhận vốn góp),…
3 Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng của TSCĐ khác với khung thời gian sử dụng quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng
Trang 23Bộ Tài chính, doanh nghiệp phải giải trình rõ các căn cứ để xác định thời gian sử dụng của TSCĐ đó để Bộ Tài chính xem xét, quyết định theo ba tiêu chuẩn sau:
- Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
- Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản cố định, tình trạng thực tế của tài sản )
- Tuổi thọ kinh tế của TSCĐ
4 Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ ) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ theo ba tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều này tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh, đồng thời phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng
Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định
Xác định thời gian sử dụng TSCĐ trong một số trường hợp đặc biệt
Đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (B.O.T), thời gian sử dụng TSCĐ được xác định từ thời điểm đưa tài sản
cố định vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (B.C.C) có bên nước ngoài tham gia hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng TSCĐ của tài sản cố định chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
Xác định nguyên giá TSCĐ
1 Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
a TSCĐ hữu hình mua sắm
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá mua thực
tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại),
Trang 24các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử ; lệ phí trước bạ Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay
b TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ hữu hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
c TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
d Nguyên giá TSCĐ hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên
Trang 25đ TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ
mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
e TSCĐ hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa
Nguyên giá TSCĐ hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ
2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a TSCĐ vô hình loại mua sắm
Nguyên giá TSCĐ vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Trang 26Trường hợp TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá tài sản cố định là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình theo quy định vốn hóa chi phí lãi vay.
b TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ vô hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
c TSCĐ vô hình hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu và các khoản mục tương tự không được xác định là TSCĐ vô hình mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
d TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng
Nguyên giá TSCĐvô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
đ Quyền sử dụng đất
Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí
Trang 27trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.
Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình
e Quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
Nguyên giá của TSCĐ là quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế: là toàn
bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế
3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp
lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê.
4 Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không còn hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó
Trường hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường, thì doanh nghiệp phải xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp; nếu giá trị TSCĐ vẫn chưa phù hợp với giá bán thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thông qua
Trang 28Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
5 Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
a Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo quy định của pháp luật
b Nâng cấp TSCĐ
c Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành
6 Việc phản ánh tăng, giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm TSCĐ
* Quy định về quản lý số khấu hao luỹ kế TSCĐ
Thông thường các doanh nghiệp sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để tái đầu tư, thay thế, đổi mới TSCĐ Tuy nhiên, khi chưa có nhu cầu tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh của mình
Trong tổng công ty Nhà nước, việc huy động số khấu hao luỹ kế của TSCĐ của các đơn vị thành viên phải tuân theo đúng các quy định về chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước
Quản lý quá trình mua sắm, sữa chữa, nhượng bán và thanh lý TSCĐ được thực hiện thông qua nghiên cứu dự án đầu tư của doanh nghiệp
2.2.1.4 Phương pháp tính khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp
* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Khái niệm: Là phương pháp khấu hao mà tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao hàng năm được xác định theo một mức cố định trong suốt thời gian sử dụng TSCĐ
Công thức:
Mk =
T NG
Trong đó:
Trang 29NG: Nguyên giá TSCĐ
Mk: Mức khấu hao trung bình hàng năm
T: Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm) Nếu đặt k =
Ưu điểm: Cách tính toán đơn giản, dể hiểu, phân bổ chi phí đều đặn do vậy
ổn định được giá thành sản phẩm giúp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Nhược điểm: Mức khấu hao không phản ánh được mức độ khai thác và sử dụng TSCĐ
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
Khái niệm: Là phương pháp khấu hao mà theo đó mức khấu hao trong những năm đầu của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại TSCĐ nhân với một tỷ lệ khấu hao không đổi, còn trong những năm cuối của thời gian sử dụng mức khấu hao được xác định theo phương pháp đường thảng dựa trên giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lại của tài sản
Công thức:
M(t) = G(t)*K (khấu hao nhanh)
K (khấu hao nhanh) = K*H
K(%) = K*H
Trang 30K = T
1
Trong đó:
M(t): Mức khấu hao năm thứ t
G(t): Gía trị còn lại của TSCĐ năm thứ t
K(khấu hao nhanh): Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳngH: Hệ số điều chỉnh
Trên 6 năm ( t > 6 năm ) 2,5
Mức trích khấu hao hàng tháng = số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng
Điều kiện áp dụng:
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau đây:
+ Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng )
+ Là loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Ưu điểm: Thu hồi phần lớn số vốn đầu tư ngay từ những năm đầu do vậy tạo điều kiện giúp doanh nghiệp đổi mới nâng cấp hiện đại hoá TSCĐ nhằm khắc phục hao mòn vô hình
Nhược điểm: Phương pháp tính toán phức tạp, công thức áp dụng không thống nhất trong suốt thời gian tồn tại của tài sản
* Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Trang 31Khái niệm: Là phương pháp khấu hao trong đó tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định trên cơ sở số lượng và khối lượng sản phẩm mà TSCĐ tạo ra trong kỳ và sản lượng biểu hiện thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
* Mức trích khâu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Nguyên giá TSCĐ
Mức trích khấu hao tính =
bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
-Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức khấu hao năm của TSCĐ = Số lượng sản phẩm * Mức trích khấu hao bình sản xuất trong năm bình quân tính cho một một đơn vị sản phẩmTrường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định mức trích khấu hao của TSCĐ
Điều kiện áp dụng: TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị, thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ
+Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
Ưu điểm: Mức khấu hao gắn liền với mức độ khai thác sử dụng TSCĐ do đó phản ánh tương đối chính xác mức độ hao mòn của TSCĐ do khai thác và sử dụng,
Trang 32mức khấu hao không lệ thuộc vào thời gian sử dụng do vậy cho phép doanh nghiệp chủ động khai thác triệt để công suất, công dụng của TSCĐ nhằm nhanh chóng thu hồi vốn để đổi mới TSCĐ.
Nhược điểm: Phạm vi áp dụng bị giới hạn vì không phải TSCĐ đều có thông
số hiển thị thời gian sử dụng hữu ích Bên cạnh đó việc xác định các thông số còn phụ thuộc vào môi trường khai thác và sử dụng Trong trường hợp mức độ khai thác
và sử dụng TSCĐ thấp thì mức độ khấu hao sẽ không thể phản ánh mức độ hao mòn do tiến bộ khoa học kỹ thuật và điều kiện tự nhiên gây ra do vậy kéo dài thời gian thu hồi vốn
2.2.2 Quản lý và sử dụng TSCĐ
Do tầm quan trọng của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh nên yêu cầu đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp là phải quản lý tốt và sử dụng hợp lý những TSCĐ hiện
có của mình Để thực hiện mục tiêu này, các doanh nghiệp thường xuyên phải tính
ra và phân tích các chỉ tiêu sau
2.2.2.1 Cơ cấu TSCĐ
Cơ cấu TSCĐ là mối quan hệ tỷ trọng từng loại TSCĐ trong toàn bộ TSC
Đ xét về mặt giá trị
Phân tích cơ cấu TSCĐ là xem xét, đánh giá tính hợp lý về sự biến động tỷ trọng
của từng loại TSCĐ trên cơ sở đó có hướng đầu tư xây dựng TSCĐ một cách h
ợp lý
Xu hướng chung, cơ cấu TSCĐ biến động được đánh giá là hợp lý khi:
+Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang dùng và TSCĐ chưa cần dùng, không cần
dùng và chờ thanh lý thì TSCĐ đang dùng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng
lên cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng, TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng,
chờ thanh lý phải chiếm tỷ trọng nhỏ và có xuhướng giảm cả về số tuyệt đối lẫn
số tỷ trọng.
+Xét trong mối quan hệ giữa TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanh và
dùng ngoài sản xuất kinh doanh thì TSCĐ đang dùng vào sản xuất kinh doanhchiếm
tỷ trọng lớn vàcó xu hướng tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn số tỷ trọng, còn TSCĐ dù
ng ngoài sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm
Trang 33về số tỷ trọng.
+Xét trong mối quan hệ giữa các loại TSCĐ dùng trong sản xuất: trong đó
TSCĐ dùng trong sản xuất bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, thiết bị sản xuất, t hiết bị động lực, hệ thống truyền dẫn, dụng cụ đo lường
và dụng cụ làm việc, phương tiện vận tải Trong TSCĐ chung thì có loại tr
TSCĐ bán hàng: bao gồm các loại TSCĐ phục vụ cho quá trình
tiêu thụ sản phẩm, cụ thể là: kho chứa thành phẩm; hàng hóa, cửa hàng,
phương tiện vận tải, các công cụ; dụng cụ bán hàng, tiếp thị…
TSCĐ quản lý là TSCĐ phục vụ cho hoạt động quản lý chung của
doanh nghiệp, cụ thể: văn phòng và phương tiện làm việc của các
phòng ban chức năng, dụng cụ, công cụ và các phương tiện kỹ thuật…
2.2.2.2 Tình hình tăng, giảm TSCĐ
TSCĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản nên sự biến động của nó ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Dựa vào hệ số tăng giảm TSCĐ ta có thể theo dõi mức biến động TSCĐ trong kỳ kinh doanh
Gía trị TSCĐ tăng (giảm) trong kỳ
Hệ số tăng (giảm) TSCĐ =
Trang 34Gía trị TSCĐ bình quân dùng vào sxkd trong kỳ 2.2.2.3 Tình hình trang bị kĩ thuật và trang bị TSCĐ
Để đánh giá được tính hợp lý, hiệu quả của việc trang bị và sử dụng TSCĐ cần phân tích những chỉ tiêu sau:
bỏ những TSCĐ cũ kỹ, lạc hậu Căn cứ vào các chỉ tiêu trên, chúng ta có thể đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu TSCĐ của doanh nghiệp và có phương hướng cụ thể
về trang thiết bị cho kỳ kinh doanh sau
2.2.2.4 Tình hình hao mòn TSCĐ
Tình trạng kỹ thuật của TSCĐ tác động trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Nhân tố cơ bản làm thay đổi tình trạng của TSCĐ là sự hao mòn, TSCĐ bị hao mòn dẫn đến một lúc nào đó sẽ không sử dụng
Trang 35được nữa vì vậy thông qua hệ số hao mòn của TSCĐ ta có thể nắm được mức độ mới, cũ, tình trạng sử dụng được và không sử dụng của tài sản cố định.
là khấu hao TSCĐ Bộ phận giá trị này là một yếu tố chi phí sản xuất và cấu thành trong giá thành sản phẩm,dịch vụ Chính vì vậy, quản lý và sử dụng tốt TSCĐ sẽ góp phần lớn vào việc giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ
2.3 Hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
2.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng TSCĐ
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là nhằm tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao
Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận và tối tiểu hoá chi phí
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ
* Hiệu suất sử dụng TSCĐ