Đối với một doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động đầu tư dài hạn, điều quan trọng là phải đánh giá được hiệu quả của đầu tư.Hiệu quả của đầu tư biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đó.Khi xem xét dự án đầu tư phải xem xét vấn đề cơ bản là lợi ích thu được trong tương lai có tương xứng với vốn đầu tư đã bỏ ra hay không, dự án đó có mang lại mức thu nhập lớn hơn hoặc bằng mức đòi hỏi của các nhà đầu tư hay không? Đối với một doanh nghiệp kinh doanh thì mục đích hàng đầu là lợi nhuận. Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu trong quá trình kinh doanh luôn gặp thua lỗ. Vì thế, việc đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nhằm khai thác tốt nhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Mỗi khoản đầu tư của doanh nghiệp có thể có nhiều dự án khác nhau. Để lựa chọn dự án cần xem xét nhiều mặt, trong đó về tài chính, chủ yếu là xem xét hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư. Có nhiều tiêu chuẩn khác nhau để đánh giá và lựa chọn dự án. Những tiêu chuẩn thường được sử dụng để làm cơ sở đánh giá lựa chọn dự án đầu tư dài hạn là: •Phương pháp thời gian hòa vốn ( PBP) •Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) •Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) •Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI) •Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN 2
1.Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP) 2
2 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV) 5
3.Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ(IRR) 7
4.Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI) 10
5.Phương pháp tỷ suất sinh lợi nhuận bình quân vốn đầu tư 11
PHẦN II: VÍ DỤ ĐỂ TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ AN ĐẦU TƯ DÀI HẠN 13
I: Dự án đầu tư thiết bị công nghệ mới của nhà máy gạch đất sét nung lò tuynel công suất 15 triệu viên/năm 13
1 Tên nhà máy 13
2 Dự án đầu tư: 13
1.Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP) 15
2 Phương pháp giá trị hiện tại thuần ( NPV) 16
3.Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ ( IRR) 17
5 Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư 17
II: Những vấn đề đặt ra trong quá trình đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư 18
1 Các dự án phụ thuộc và loại trừ nhau 18
2 Vấn đề xếp hạng 18
KẾT LUẬN 22
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Đối với một doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động đầu tư dài hạn, điềuquan trọng là phải đánh giá được hiệu quả của đầu tư.Hiệu quả của đầu tưbiểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chiphí bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đó.Khi xem xét dự án đầu tư phải xem xétvấn đề cơ bản là lợi ích thu được trong tương lai có tương xứng với vốn đầu
tư đã bỏ ra hay không, dự án đó có mang lại mức thu nhập lớn hơn hoặc bằngmức đòi hỏi của các nhà đầu tư hay không?
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh thì mục đích hàng đầu là lợinhuận Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu trong quá trình kinh doanh luôngặp thua lỗ Vì thế, việc đầu tư dài hạn của doanh nghiệp nhằm khai thác tốtnhất mọi tiềm năng và lợi thế của doanh nghiệp hướng tới mục tiêu cuối cùng
là lợi nhuận Mỗi khoản đầu tư của doanh nghiệp có thể có nhiều dự án khácnhau Để lựa chọn dự án cần xem xét nhiều mặt, trong đó về tài chính, chủyếu là xem xét hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư Có nhiều tiêu chuẩn khácnhau để đánh giá và lựa chọn dự án Những tiêu chuẩn thường được sử dụng
để làm cơ sở đánh giá lựa chọn dự án đầu tư dài hạn là:
Phương pháp thời gian hòa vốn ( PBP)
Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR)
Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI)
Phương pháp tỷ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
Bài thảo luận của Nhóm I với chủ đề CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ
VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ DÀI HẠN.LẤY VÍ VỤ CỤ THỂ TẠI DOANH NGHIỆP gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết về đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư dài hạn.Phần II: Ví dụ để triển khai quá trình đánh giá và lựa chọn dự án đầu tưdài hạn
Phần III: Kết luận
Trang 3PHẦN I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN
ĐẦU TƯ DÀI HẠN
1.Phương pháp thời gian hoàn vốn (PBP)
Phương pháp này chủ yếu dựa vào chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư
để lựa chọn cho dự án
Thời gian hoàn vốn đầu tư ( thời gian thu hồi vốn đầu tư) là khoảngthời gian cần thiết mà dự án tạo ra dòng tiền thuần bằng chỉ số vốn đầu tư dàihạn ban đầu để thực hiện dự án Nó cho chúng ta biết số năm đòi hỏi để bùđắp số tiền đâu tư ban đầu trên cơ sở luồng tiền của dự tính của dự án Theophương pháp này, kỳ thu hồi vốn càng ngắn thì dự án đầu tư càng hấp dẫn
Để xác định thời gian thu hồi vốn đầu tư, ta có thể chia ra các trường hợp:
Trường hợp 1: Nếu dự án tạo ra dòng tiền thuần đều Thời hạn thuhồi vốn được xác định theo công thức sau:
Thời gian hoàn vốn =
Trường hợp 2: Nếu dự án tạo ra thu nhập không đều.Thời gian thu hồi vốn được xác định theo cách sau:
Bước 1: Xác định số vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối mỗi năm.
Vốn đầu tư còn phải thu hồi ở cuối năm t = số vốn đầu tư chưa thu hồi
ở cuối năm (t-1) – dòng tiền thuần của đầu tư năm t
Bước 2: Khi số vốn đầu tư ở cuối năm nào đó nhỏ hơn số thu nhập của năm kế tiếp thì cần xác minh thời gian ( số tháng) còn phải thu hồi đầu tư trong năm kế tiếp
Trang 4Số thu hồi VDT trong năm t =
Tổng hợp số năm và số tháng thu hồi vốn đầu tư chính là thời gian thu hồi vốn đầu tư của dự án
Nếu kết quả tính toán kỳ thu hồi vốn đầu tư nhỏ hơn kỳ thu hồi vốn tối
đa có thể chấp nhận được thì dự án được chấp nhận
Ví dụ: dự án A có vốn đầu tư à 100 triệu cho thu nhập dự kiến ở các năm như sau:
Thu nhập dự kiến
40 50 50 40
Thời gian thu hồi vốn được tính như sau:
Năm Dòng tiền của dự án Số vốn đầu tư còn phải
Thời gian thu hồi vốn = 2+ 12*10/50 = 2 năm và 2,4 tháng
Nếu kỳ thu hồi vốn đòi hỏi của dự án A là 3 năm, dự án sẽ được chấpnhận
Nếu các dự án thuộc loại dự án trừ nhau thì thông thường người ta sẽchọn dự án có thời gian thu hồi vốn ngắn nhất
ƯU nhược điểm của phương pháp thời gian hoàn vốn
+ Ưu điểm
Đơn giản, dễ tính toán Phương pháp này phù hợp với dự án đầu tư quy
mô vừa và nhỏ với chiến lược thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn
+ Nhược điểm
Phương pháp này chú trọng xem xét lợi ích ngắn hạn hơn là dài hạn, nó
ít chú trọng đến việc xem xét các khoản thu hồi sau thời gian hoàn vốn, bỏ
Trang 5qua các khoản thu nhập ngoài vốn đầu tư.Do đó nó không phải là thước đokhả năng sinh lợi Hai dự án có cùng vốn đầu tư, cùng thời gian hoàn vốn là 2năm, nhưng một dự án có thể không tạo nên luồng tiền nào trong các năm tiếptheo, trong khi dự án kia có thể tạo ra luồng tiền đều đặn hàng năm trong 3năm tiếp theo Do vậy, phương pháp này có thể gây ra nhầm lẫn khi lựa chọn
dự án
Mặt khác, phương pháp này bỏ qua khái niệm của tiền theo thời gian.Nói cách khác, nó không chú ý tới thời điểm phát sinh các khoản thu, cácđồng tiền thu ở các thời điểm khác nhau được đánh gia s như nhau
Do có những hạn chế như trên, phương pháp này ít được áp dụng trongthực tế Nhiều nhà quản lý sử dụng phương pháp này như một phép đo thô vềrủi ro của dự án, hoặc sử dụng xem xét bổ xung cho dự án khác
Để khắc phục nhược điểm trên, người ta có thể áp dụng phương phápthời gian thu hồi vốn có chiết khấu bằng cách đưa tất cả các khoản thu và chicủa một dự án về giá trị hiện tại để tính thời gian hoàn vốn
Phương pháp thời gian hoàn vốn có chiết khấu.
Trong thời gia hoàn vốn có chiết khấu là khoảng thời gian cần thiết đểtổng giá trị hiện tại của tất cả các khoản tiền thuần hàng năm của dự án vừa
đủ bù đắp số vốn bỏ ra ban đầu
Ví dụ về dự án A như trên, giả định chi phí sử dụng vốn là 10%
Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu của dự án A như sau:
Năm Dòng tiền của
dự án
Dòng tiền chiết khấu
Vốn đầu tư còn phải thu hồi cuối năm
Trang 6Phương pháp này đã khắc phục được nhược điểm của phương pháp thờigian thu hồi vốn đơn giản là đã tính đến giá trị thời gian của tiền tệ Tuynhiên, các nhược điểm còn lại vẫn chưa khắc phục được.
2 Phương pháp giá trị hiện tại thuần (NPV)
Tiêu chuẩn đánh giá và lựa chọn dụ án đầu tư chủ yếu là giá trị hiện tạithuần của dự án Giá trị hiện tại thuần của dự án (NPV) là giá trị hiện tại củaluồng tiền thuần của dự án trừ đi luồng tiền ra ban đầu của dự án
Theo phương pháp này, tất cả các khoản thu nhập đạt được trong tươnglai và vốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án đầu tư đều phải quy về giá trị hiệntại theo một tỷ lệ chiết khấu nhất định Trên cơ sở đó so sánh giá trị hiện tạicủa thu nhập và giá trị hiện tại của vốn đầu tư để xác định giá trị hiện tạithuần của dự án, NPV được tính như sau:
Trang 7vào tình hình cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanh nghiệp có thể chấpnhận hoặc loại bỏ dự án.
Nếu NPV > 0: dự án sẽ được chấp nhận nếu là dự án độc lập Hay nóicách khác, dự án được chấp nhận nếu giá trị hiện tại của dòng tiền vào vượtquá giá trị hiện tại của dòng ra Nếu các dự án lạo trừ nhau và vòng đời dự ánbằng nhau thì chọn dự án có giá trị hiện tại thuần dương cao nhất
Việc tính toán NPV rất hữu ích khi chuẩn bị ngân sách cho dự án, bằngphép tính này nhà đầu tư có thể đánh giá liệu tổng giá trị hiện tại dòng thu dựkiến trong tương lai có bù đắp nổi chi phí đầu tư hay không
Ưu nhược điểm của phương pháp giá trị hiện tại thuần
Có thể tính giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư kết hợp bằng cáchcộng giá trị hiện tại thuần của các dự án với nhau, nghĩa là:
Trong khi các phương pháp khác không có tính chất này
+ Nhược điểm
Phương pháp này không phản ánh mức sinh lời của đồng vốn đầu tư.Phương pháp này cũng không cho thấy mối liên hệ giữa mức sinh lờicủa vốn đầu tư và chi phí sử dụng vốn
Ngoài ra phương pháp này không thể đưa ra kết quả lựa chọn khi các
dự án không đồng nhất về mặt thời gian cũng như xếp hạng ưu tiên trong việclựa chọn các dự án đầu tư khi nguồn vốn của doanh nghiệp bị giới hạn
3.Phương pháp tỷ suất sinh lời nội bộ(IRR)
Trang 8Tỷ suất doanh lợi nội bộ hay còn gọi là lãi suất hoàn vốn nội bộ là lãisuất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làm cân bằng giá trị hiện tại của luồngtiền thuần kỳ vọng (CF) với luồng tiền ra ban đầu (ICO) Hay nói cách khác,
tỷ suất doanh lợi nội bộ là mức lãi suất mà chiết khấu với mức lãi suất đó làmcho giá trị hiện tại thuần (NPV) của khoản đầu tư bằng 0
tư Đó chính là lãi suất dùng chiết khấu luồng tiền thuần tương lai, từ đến
cho bằng với giá trị hiện tại của luồng tiền ban đầu (ICO)
Để xác định được tỷ suất sinh lợi nội bộ IRR, người ta thường sử dụng
2 phương pháp: phương pháp thử và sai với phương pháp nội quy
Phương pháp thử và sai:
Theo phương pháp này, trước tiên người ta tự chọn một lãi suất và sửdụng lãi suất đó làm tỷ lệ chiết khấu để tìm ra giá trị hiện tại của các khoảnthu, giá trị hiện tại của vốn đầu tư và so sánh chúng với nhau để xác định giátrị hiện tại thuần của dự án
Nếu giá trị hiện tại thuần của dự án khác 0 tương đối lớn thì tiếp tục thử
Trang 9lại bằng cách nâng lãi suất lên ( nếu NPV > 0) hoặc hạ mức lãi suất xuống( nếu NPV < 0).Cứ làm như vậy cho đến khi tìm được một mức lãi suất làmcho giá trị hiện tại thuần của dự án đầu tư bằng 0 hoặc xấp xỉ bằng 0 thì lãisuất đó chính là tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án.
Phương pháp nội suy:
Theo phương pháp này, việc xác định tỷ suất doanh lợi nộ bộ của dự ánđược thực hiện theo các bước sau:
B1: Chọn một mức lãi suất tùy ý sau đó tính theo lãi suất
B2:Chọn tiếp mức lãi suất thỏa mãn điều kiện:
Nếu giá trị hiện tại thuần là một số dương thì chọn > sao
cho < 0 và ngược lại
Để đảm bảo độ chính xác cao hơn thì chênh lệch giữa và trongkhoảng 5%
B3: Tìm tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án, IRR nằm trong khoảng
và được xác định theo công thức:
IRR = + ( - )
Việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư bằng phương pháp tỷ suấtdoanh lợi nội bộ được thực hiện theo trình tự sau:
+ Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án đâu tư
+ Đánh giá và lựa chọn dự án: Khi sử dụng tỷ suất doanh lợi nội bộ làmtiêu chuẩn xem xét chấp nhận hay loại bỏ dự án, thông thường người ta dựa
Trang 10trên cơ sở so sánh tỷ suất doanh lợi nội bộ với chi phí sử dụng vốn cho dự án
và cần phân biệt 3 trường hợp sau:
IRR nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn: loại bỏ dự án
IRR = r : tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết của dự án mà doanhnghiệp có thể chấp nhận hay loại bỏ dự án
IRR> r : nếu đây là dự án độc lập thì chấp nhận Còn nếu là dự án loại
bỏ nhau thì chọn dự án có tỷ suất doanh lợi nội bộ cao nhất
ƯU nhược điểm của phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ
Cho phép đánh giá khả năng bù đắp chi phí sử dụng vốn của dự án đầu
tư so với tính rủi ro của nó Chẳng hạn,nếu dự án có IRR > r, nghĩa là thunhập sau khi đã trừ đi chi phí đầu tư còn lại một khoản lãi, nó được tích lũylại làm tăng tài sản của doanh nghiệp Do vậy việc lưa chọn các dự án có IRRlớn hơn chi phí sử dụng vốn sẽ làm tăng tài sản của doanh nghiệp Mặt khác,nếu chọn các dự án có IRR nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn sẽ dẫn tới tình trạngthâm hụt vốn, giảm tài sản của doanh nghiệp
Trang 11doanh lợi nội bộ luôn cao hơn với các dự án có quy mô nhỏ.
Áp dụng phương pháp này sẽ rất khó khăn trong đánh giá lựa chọn dự
án có nhiều tỷ suất doanh lợi nội bộ và có thể dẫn tới sai lầm trong lựa chon
dự án
Một dự án sẽ có nhiều tỷ suất doanh lợi nội bộ khác nhau khi dòng tiền
dự án đối đầu nhiều lần
4.Phương pháp chỉ số lợi nhuận (PI)
Chỉ số lợi nhuận ( chỉ số sinh lời) là thước đo khả năng sinh lời của một
dự án đầu tư có tính đến giá trị thời gian của tiền Nó là tỷ số giữa giá trị hiệntại của luồng tiền trong tương lai với luồng tiền ra ban đầu, có thể diễn đạtnhư sau
PI = hay PI = 1 +
Trong đó:
: Giá trị hiện tại của dòng tiền năm thứ t
: Giá trị vốn đầu tư
PI : Chỉ số sinh lời của dự án
R : tỷ lệ chiết khấu, thường dùng là chi phí sử dụng vốn để thựchiện dự án
Việc sử dụng chỉ số sinh lời làm tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn dự
án đầu tư được thực hiện như sau:
+ Xác định chỉ số sinh lời của mỗi dự án đầu tư
+ Đánh giá và lựa chọn dự án Căn cứ vào chỉ số sinh lời có thể xem
Trang 12xét 3 trường hợp sau:
Chỉ số sinh lời nhỏ hơn 1 (PI < 1): loại bỏ dự án
Chỉ số sinh lời bằng 1 ( PI = 1): tùy điều kiện có thể chấp nhận hay loại
Phương pháp này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của dự án đầu tư
có tính đến giá trị thời gian của tiền
Cho thấy mối liên hệ giữa các khoản thu nhập do dự án đưa lại với sốvốn đầu tư bỏ ra để thực hiện dự án
Có thể sử dụng chỉ số sinh lời trong việc so sánh các dự án có số vốnđầu tư khác nhau để thấy được mức sinh lời giữa các dự án
Trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn, nếu phải ưu tiên lựa chọn một
số dự án trong nhiều dự án khác nhau thì phương pháp này tỏ ra hiệu quả hơncác phương pháp khác
Phương pháp này cũng thường giả định tỷ lện tái đầu tư bằng với mứcchi phí sử dụng vốn, điều này cũng tương tự như trong phương pháp giá trịhiện tại thuần, nó phù hợp hơn so với phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ
+ Nhược điểm
Giống như phương pháp tỷ suất doanh lợi nội bộ, phương pháp nàykhông phản ánh giá trị tăng thêm của dự án đầu tư, vì thế nếu sử dụng phươngpháp này có thể dẫn tới quyết định sai lầm
5.Phương pháp tỷ suất sinh lợi nhuận bình quân vốn đầu tư.
Trang 13Đây là phương pháp lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở so sánh giữa kếtquả thu được do dự án đầu tư mang lại và tiền vốn bỏ ra đầu tư.
Các bước tiến hành để xác định chỉ tiêu
B1: Tìm lợi nhuận bình quân ( LNbq)
B2: Tìm vốn đầu tư bình quân( VĐTbq)
VĐTbq =
B3: Xác định chỉ tiêu lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
Tỷ suất LNbq vốn đầu tư = x 100%
B4: Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư
Nếu là dự án độc lập thì dự án được chấp nhận khi tỷ suất LNbq vốnđầu tư hớn hơn 0
Nếu là dự án loại trừ nhau thì lựa chọn dự án đầu tư có tỉ suất lợi nhuậnbình quân vốn đầu tư lớn nhất
Ưu nhược điểm của phương pháp
+ Ưu điểm
Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư thể hiện được mục tiêu cơ bảncủa chủ đầu tư là chọn dự án mà mỗi đồng vốn bỏ ra để đem lại số lợi nhuậncao nhất
Trang 14gian đầu tư phải được tính từ lúc bắt đầu bỏ vốn cho đến lúc kết thúc dự án.
- Những năm bỏ vốn đầu tư để thi công thì lợi nhuận sẽ được tính bằng0
PHẦN II
VÍ DỤ ĐỂ TRIỂN KHAI QUÁ TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ
LỰA CHỌN DỰ AN ĐẦU TƯ DÀI HẠN
I: Dự án đầu tư thiết bị công nghệ mới của nhà máy gạch đất sét nung lò tuynel công suất 15 triệu viên/năm
Trang 15liệu, tạo hình sản phẩm, sấy, nung liên hợp.
1) Đầu tư 1 hệ lò nung, sấy liên hợp công suất 15 triệu viên QTC/năm.2) Đầu tư mới 1 máy cấp liệu thùng, 1 máy cán thô, 1 máy cán mịn, 1máy nhào có lưới lọc, 1 máy ép liên hợp có hút chân không Lựa chọn máycủa Việt Nam sản xuất do thịnh hành và có chất lượng tốt, kèm theo dịch vụ,bảo hành bảo trì có uy tín
3) Đầu tư trạm biến áp mới với công suất 400 KVA
4)Đầu tư xây dựng mới một số hạng mục công trình:
+ Nhà bao che lò nung, hầm sấy
+ Nhà bán mái
+ Nhà chứa đất
+ Nhà phơi gạch mái nhựa
+ Nhà CBTH, kho than, cơ điện
+ Nhà văn phòng, sửa chữa
+ Hệ thống cấp thoát nước, trạm điện…
Nguồn vốn đầu tư:
Vốn vay Ngân hàng thương mại: 7.208.648.000 đồng
Thời gian vay 8 năm, lãi suất 0,80%/tháng (9,6%/năm)
Vốn lưu động vay phục vụ sản xuất là 1.240.728.000 đồng
Thời gian đánh giá dự án: 10 năm
Chi phí và doanh thu dự kiến trong 10 năm hoạt động như sau:
(Đơn vị: 1000đ)
(hiệu số thu chi)