Việt Nam đã bắt đầu những bước đầu tiên của việc phát triển nguồn năng lượng này bằng việc bắt đầu triển khai xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận với công suất 4.000MW đến các công
Trang 1VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
MÔN HỌC: QUẢN LÝ BỀN VỮNG CÁC NGUỒN NĂNG LƯỢNG
TIỂU LUẬN :
HVTH : TRƯƠNG THỊ MINH HẠNH MSHV : 201010007
LỚP : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 2010
GV : GS.TS TRẦN CHÍ HIỆP
TP.Hồ Chí Minh 06/2011
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… 3
I TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM I.1 Nhiên liệu cho phát triển đất nước……… 4
I.2 Sử dụng năng lượng tác động làm ô nhiễm môi trường………6
I.3 Nguồn năng lượng mới……….7
II CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẨY MẠNH TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM II.1 Quan điểm về chính sách năng lượng của Việt Nam……….8
II.2 Khung pháp lý thúc đẩy tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam……… 9
2.1.1 Cấp Quốc Hội……… 9
2.1.2 Cấp Chính Phủ……… 11
2.1.3 Cấp Bộ………11
II.3 Các giải pháp kỹ thuật……… 12
II.4 Ý nghĩa của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả……… 13
II.5 Các nhóm nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả………… 15
III CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA………17
III.1 Nhật Bản……… 17
III.2 Mỹ……….19
IV NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ………23
IV.1 Nhận xét……… 23
4.1.1 Thuận lợi……… 23
4.1.2 Khó khăn……… 25
IV.2 Kiến nghị……… 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….31
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngành năng lượng Việt Nam hai mươi năm qua đã phát triển mạnh, cơ bản đáp ứng nhucầu phát triển kinh tế xã hội đất nước Tuy vậy, quy mô và hiệu quả của ngành nănglượng còn thấp Trạng thái an ninh năng lượng Việt Nam chưa được bảo đảm (cắt điệnxảy ra thường xuyên vào thời kỳ cao điểm; dự trữ dầu quốc gia chưa đủ khả năng bình ổngiá khi có khủng hoảng giá dầu trên thị trường quốc tế…) Việt Nam sẽ phải đối mặt vớinguy cơ thiếu hụt nguồn năng lượng trong giai đoạn từ 2015 - 2020 trở đi Vấn đề nănglượng của Việt Nam sẽ chuyển từ giới hạn trong phạm vi một quốc gia thành một phầncủa thị trường quốc tế và chịu sự tác động thay đổi của nó
Ngành năng lượng Việt Nam hai mươi năm qua đã phát triển mạnh trong tất cả các khâuthăm dò, khai thác, sản xuất, truyền tải, phân phối và xuất nhập khẩu năng lượng Điều
đó đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển và đổi mới đất nước
Đến nay, hệ thống năng lượng Việt Nam luôn dựa trên ba trụ cột chính là dầu khí, than
đá và điện lực Thủy điện chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu sản xuất điện Việt Nam
Tuy vậy, quy mô và hiệu quả ngành năng lượng còn thấp, biểu hiện ở chỉ tiêu năng lượngtrên đầu người còn thấp xa với trung bình của thế giới, ngược lại, cường độ năng lượngcao hơn gần gấp hai lần trung bình thế giới Trạng thái an ninh năng lượng Việt Namchưa được bảo đảm, hiện tượng xa thải phụ tải điện xảy ra thường xuyên vào kỳ caođiểm Dự trữ dầu quốc gia chưa đủ khả năng bình ổn giá khi xay ra khủng hoảng giá dầutrên thị trường quốc tế
Nghiên cứu của các nhà khoa học Viện Khoa học Năng lượng đã chỉ ra rằng Việt Nam sẽphải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn năng lượng trong tương lai không xa Chúng ta
sẽ trở thành nước nhập khẩu năng lượng trước năm 2020 Nếu không đảm bảo được kếhoạch khai thác các nguồn năng lượng nội địa hợp lý, tình huống phải nhập khẩu nănglượng sẽ xuất hiện vào khoảng năm 2015 Điều đó cho thấy vấn đề năng lượng của ViệtNam sẽ chuyển từ giới hạn trong phạm vi một quốc gia thành một phần của thị trườngquốc tế và chịu sự tác động thay đổi của nó
Trang 4I TÌNH HÌNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM
1.1 Nhiên liệu cho phát triển đất nước
Than
Trong quy hoạch phát triển ngành than đến năm 2020, tầm nhìn 2025, tính đến ngày 1/1/2008, trữ lượng và tài nguyên than đã được thăm dò và xác minh là 40,93 tỷ tấn, trong đó trữ lượng than đã được tìm kiếm - thăm dò là 6,14 tỷ tấn; Tài nguyên than đã xác minh là 34,79 tỷ tấn
Dầu khí
Bên cạnh đó, trong báo cáo khả năng và định hướng phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 của Vụ Năng lượng – Bộ Công Thương, tổng trữ lượng và tiềm năng dầu khí toàn thềm lục địa nước ta khoảng 3,3-4,4 tỷ m3 dầu quy đổi, trong đó khí chiếm tỷ lệ 55-60%
Thủy điện
Riêng với tiềm năng thủy điện, theo đánh giá của Chương trình nghiên cứu cấp nhà nước Khoa học công nghệ 2009: “Xây dựng chiến lược và chính sách năng lượng bềnvững”, tiềm năng thủy điện của nước ta vào khoảng 75-80 tỷ kWh với công suất tương ứng 18.000-20.000MW
Năng lượng tái tạo
Tiềm năng các nguồn năng lượng tái tạo của Việt Nam cũng rất dồi dào
Trang 5+ Địa nhiệt: Theo tính toán sơ bộ, Việt Nam có thể khai thác địa nhiệt tới 200MW
vào năm 2020
+ Năng lượng mặt trời: Việt Nam có 2.000-2.500 giờ nắng trong một năm, tổng
bức xạ nhiệt bình quân khoảng 150kCal/cm2/năm
+ Năng lượng gió: ở các vùng hải đảo, cường độ năng lượng gió vào khoảng
800-1.400kWh/m2 mỗi năm, tại các vùng duyên hải Trung bộ, Tây Nguyên, Nam bộ, cường độ năng lượng này là 500-1.000kWh/m2
Với tiềm năng như vậy, không thể phủ nhận được những đóng góp không ngừng nghỉ của các ngành năng lượng với vai trò là “nhiên liệu” cho phát triển kinh tế và đời sống Những năm qua, khi nhu cầu năng lượng không ngừng tăng lên từng ngày, các ngành năng lượng đã không ngừng tìm ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất, nâng cao sản lượng, đáp ứng đủ nhu cầu cho phát triển kinh tế Cụ thể, năm 1954, ngành điện Việt Nam ra đời với việc tiếp quản cơ sở hạ tầng của thực dân Pháp để lại với 5 nhà máy điện cũ nát có tổng công suất 31,5MW, sản lượng điện khoảng 53 triệukWh
Sau quá trình triển khai tiếp nhận, tính đến nay, tổng công suất các nhà máy điện của Việt Nam đã đạt khoảng 20.000MW Tính riêng trong năm 2010, để đảm bảo đủ nhu cầu cho sản xuất và đời sống, sản lượng điện sản xuất trong nước và mua ngoài cả năm 2010 đạt 91,6 triệu kWh, tăng 14,9% so với cùng kỳ, trong đó, sản lượng điện sản xuất của EVN đạt 59,1 triệu kWh, tăng 3,7%; sản lượng điện mua ngoài đạt 32,5 triệu kWh, tăng 42,9% so với cùng kỳ năm ngoái
Riêng với ngành dầu khí, kể từ dấu mốc quan trọng ngày 26/6/1986 khi Xí nghiệp Liên doanh dầu khí Việt - Xô đã khai thác tấn dầu đầu tiên từ mỏ Bạch Hổ, ghi nhận việc Việt Nam đã có tên trong danh sách các nước khai thác và xuất khẩu dầu thô thế giới, đến việc hoàn thành nhà máy lọc dầu đầu tiên của Việt Nam – Dung Quất đầu năm 2011, ngành dầu khí đã có những bước tiến vượt bậc Cụ thể, theo niên giám của Tổng cục Thống kê, nếu năm 2005, sản lượng khí thiên nhiên năm 2005 chỉ đạt 6,44
tỷ m3 thì năm 2010, sản lượng khí khai thác đạt 9,32 tỷ m3, tăng44,72%; Sản lượng dầu khai thác đạt 15 triệu tấn
Tương tự như vậy, ngành than cũng có sự tăng trưởng vượt bậc để đáp ứng đủ nhu cầu cho sản xuất và tiêu thụ Nếu như năm 2005, sản lượng than sạch đạt trên 34 triệu tấn thì đến năm 2010, sản lượng than sạch toàn ngành đạt 44 triệu tấn, tăng trên 29%
Năng lượng hiện là nhóm ngành luôn được xếp vào những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam trong thời gian qua, mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho nước ta khi xuất khẩu Cụ thể, trước đây, dầu thô luôn giữ vững vị trí dẫn đầu trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta, năm 2005, tổng giá trị xuất khẩu dầu thô vào khoảng
Trang 67,73 tỷ USD Mặc dù gần đây, với định hướng là khai thác đảm bảo đáp ứng nhu cầu
sử dụng trong nước nhưng với giá năng lượng tăng cao, lợi nhuận thu được từ nhóm hàng này cũng không hề nhỏ Cụ thể, nhóm hàng nhiên liệu (gồm dầu thô, than đá, khoáng sản) vẫn đạt 7,92 tỷ USD năm 2010, đứng thứ 2 trong các nhóm ngành xuất
khẩu chủ lực của nước ta.[1]
1.2 Sử dụng năng lượng tác động làm ô nhiễm môi trường:
Năng lượng hóa thạch gây ô nhiễm môi trường Quá trình cháy của nhiên liệu hóa thạch tạo nên điôxit cácbon CO2 và mêtan CH2 cả hai là chất khí gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân thay đổi khí hậu và làm nóng toàn cầu Theo thống kê trong số các chất khí gây hiệu ứng nhà kính CO2 chiếm 54%, metan 12%, Ozon 7% Bức xạ từmặt trời một phần bị phản xạ bởi bầu khí quyển nhưng đa số bị bề mặt trái đất hấp thụlàm mặt đất bị nóng lên Một số bức xạ hồng ngoại qua lớp không khí và một số bị các phân tử khí gây hiệu ứng nhà kính, chủ yếu là CO2 bức xạ lại theo mọi hướng Kết quả là bề mặt trái đất và lớp không khí tầm thấp bị đốt nóng nhiều hơn Đây chính
là hiệu ứng nhà kính gây phát nóng toàn cầu
Than là loại nhiên liệu phát thải CO2 nhiều nhất Trung bình 1 kg than phát thải 1,83
kg CO2 Như vậy các nhà máy nhiệt điện than trên thế giới hàng năm tạo nên 3,7 tỷtấn cacbon đioxit (CO2), 10000 tấn sunfua đioxit (SO2) nguyên nhân chính gây mưaaxit, 10200 tấn NOx
Trang 7• Xăng phát thải 2,22 kg CO2/lít nhiên liệu
• Dầu điêzen phát thải 2,68 kg CO2/lít nhiên liệu
• Khí hóa lỏng phát thải 1,66 kg CO2/lít nhiên liệu
Các nguồn năng lượng hoá thạch phát thải tro bụi chứa thủy ngân, uranium, thorium, asen và các kim loại nặng khác là nguyên nhân gây ung thư và các bệnh hô hấp Ngoài ra việc sử dụng năng lượng còn gây ô nhiễm môi trường nước thải, gây tiếng ồn
Ở Việt Nam theo số liệu của Tổng cục Khí tượng thủy văn trong vòng 50 năm qua nhiệt
độ trung bình tăng 0,70C, mực nước biển tăng 20 cm, nhiều khu vực bị khô hạn trong khi
đó thiên tai lụt lội với cường độ ngày càng tăng.[3]
1.3 Những nguồn năng lượng mới
Kinh tế phát triển đã và đang đẩy nhu cầu năng lượng tăng lên từng ngày Để đáp ứng đủ nhu cầu năng lượng cho phát triển đất nước, đặc biệt trong hoàn cảnh các nguồn năng lượng sơ cấp đang dần cạn kiệt, hướng đi mới mà nước ta đã và đang hướng tới là đưa vào khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới Ưu điểm lớn nhất của các nguồn năng lượng này là không gây phát thải và không giới hạn trữ lượng Việt Nam đã bắt đầu những bước đầu tiên của việc phát triển nguồn năng lượng này bằng việc bắt đầu triển khai xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận với công suất 4.000MW đến các công trình nhỏ hơn như chiếu sáng Trường Sa bằng điện mặt trời và điện gió, các nhà máy điện gió nhỏ tại Ninh Thuận, các dự án điện mặt trời tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa…
Bên cạnh đó, không ít những nghiên cứu khoa học đã bắt đầu thành công với các sản phẩm từ nguồn năng lượng tái tạo như bóng đèn chiếu sáng sử dụng năng lượng mặt trời,
bóng đèn kết hợp sử dụng điện gió và điện mặt trời…[1]
II CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẨY MẠNH
TIẾT KIỆM VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG Ở VIỆT NAM 2.1 Quan điểm về chính sách năng lượng của Việt Nam
Quan điểm và chính sách năng lượng của Việt Nam dựa trên sự hài hòa giữa hiệu quảkinh tế, an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường Cụ thể là:
Khai thác đa dạng, hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên trong nước, kết hợp với xuấtnhập khẩu hợp lý trên cơ sở giảm dần, tiến đến không xuất khẩu nhiên liệu sơ cấp, đápứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế xã hội, bảo tồn nhiên liệu và đảm bảo anninh năng lượng cho tương lai
Trang 8Nguồn điện hạt nhân ở nước ta dự tính xuất hiện vào khoảng 2020
Phát triển các công trình mới đồng thời với việc cải tạo nâng cấp các công trình cũ Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các khâu từ sản xuất, truyền tải, chế biến và
Đẩy mạnh chương trình năng lượng nông thôn Nghiên cứu phát triển các dạng năng lượng mới và tái tạo để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng năng lượng, đặc biệt đối với các hảiđảo, vùng sâu, vùng xa
Phát triển nhanh ngành năng lượng theo hướng đồng bộ, hiệu quả, trên cơ sở phát huy nguồn nội lực, kết hợp với hợp tác quốc tế
Trang 9Phát triển dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng lượng mỗi miền, đảm bảo cung cấp đầy đủ, liên tục, an toàn cho nhu cầu năng lượng của tất cả các vùng trong toàn quốc.
Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nguồn điện trên cơ sở tiềm năng
năng lượng sẵn có của Việt nam, hạn chế phụ thuộc vào năng lượng nhập khẩu.[3]
2.1 Khung pháp lý thúc đẩy tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam
Để thực hiện việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Nhà nước đã xây dựng một loạt các văn bản có tính chất pháp quy, gồm ở:
2.1.1 Cấp Quốc Hội :
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệt và hiệu quả số 50/2010/QH12 của Quốc Hội ngày
17 tháng 6 năm 2010 bao gồm 12 chương và 48 điều Tóm tắt một số điều luật như sau:
Điều 4 Nguyên tắc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1 Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể về năng lượng, chính sách an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường
2 Được thực hiện thường xuyên, thống nhất từ quản lý, khai thác tài nguyên năng lượng đến khâu sử dụng cuối cùng
3 Là trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và toàn xã hội
Điều 5 Chính sách của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1 Áp dụng thực hiện biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là một trong những ưu tiên hàng đầu
2 Hỗ trợ tài chính, giá năng lượng và các chính sách ưu đãi cần thiết khác để thúc đẩy sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3 Tăng đầu tư, áp dụng đa dạng hình thức huy động các nguồn lực để đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả; phát triển năng lượng tái tạo phù hợp với tiềm năng, điều kiện của Việt Namgóp phần bảo đảm an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường
4 Khuyến khích sử dụng phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng; thực hiện lộ trình áp dụng nhãn năng lượng; từng bước loại bỏ phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, hiệusuất năng lượng thấp
5 Khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn; đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền, giáo dục, hỗ trợ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 10Điều 6 Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng
1 Chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng phải đáp ứng các yêu cầu sauđây:
a) Cung cấp năng lượng ổn định, an toàn; sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên năng lượng;
b) Dự báo cung, cầu năng lượng phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp hài hòa, cân đối giữa các quy hoạch ngành than, dầu khí, điện lực và các quy hoạch năng lượng khác;
c) Thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên phát triển hợp lý công nghệ năng lượng sạch, nâng cao tỷ trọng sử dụng năng lượng tái tạo;
d) Xây dựng và thực hiện lộ trình chế tạo phương tiện, thiết bị, vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng
2 Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình sử dụng năng lượng
Điều 8 Các hành vi bị cấm
1 Hủy hoại nguồn tài nguyên năng lượng quốc gia
2 Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
3 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
vì mục đích vụ lợi
4 Cố ý cung cấp thông tin không trung thực về hiệu suất năng lượng của phương tiện, thiết bị trong hoạt động dán nhãn năng lượng, kiểm định, quảng cáo và các hoạt động khác gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
5 Sản xuất, nhập khẩu, lưu thông phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng thuộc Danh
mục phương tiện, thiết bị phải loại bỏ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.[2]
Ngoài ra còn có các chương quy định việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong sản xuất công nghiệp, trong xây dựng và chiếu sáng công cộng, trong giao thông vận tải, trong sản xuất nông nghiệp, trong hoạt động dịch vụ và hộ gia đình, trong dự án đầu tư – cơ quan – đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, quản lý việc sử dụng của cơ sở sửdụng năng lượng trọng điểm, quản lý phương tiện – thiết bị sử dụng năng lượng, biện pháp thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trách nhiệm quản lý nhà nước
về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.[2]
Trang 112.1.2.Cấp chính phủ:
• Nghị định 102/2003/NĐ-CP về tiết kiệm năng lượng
• Quyết định số 79/2006 QĐ-CP về Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả Tiếp theo Thủ tướng chớnh phủ ký quyết định số 1855/QĐ-TTg, phê duyệt Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
về quy chế sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả trong các tòa nhà thương mại Đây là các văn bản quan trọng nhằm
sử dụng và phát triển năng lượng gắn liền với Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đấtnước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; phù hợp với xu hướng hội nhập quốc
tế, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, thiết lập an ninh năng lượng quốc gia trong điều kiện mở
• Các tổ chức quốc tế tích cực hỗ trợ Việt Nam trong nhiều dự án và chương trình tiết kiệm năng lượng ở Việt Nam như:
+ Dự án Chiếu sáng công công hiệu quất cao VEEPL Dự án này do Qũy Môi trường toàn cầu tài trợ, Viện KHCN Việt Nam chủ trì thực hiện với mục tiêu dỡ bỏ rào cản đối với hiệu suất năng lượng trong lĩnh vực Chiếu sáng công cộng, tiết kiệm được 1,32 tỷ kWh trong giai đoạn 2006-2014
+ Chương trình tiết kiệm năng lượng thương mại thí điểm CEEP do Qũy Môi trường toàn cầu thông qua Ngân hàng thế giới với mục tiêu khuyến khích phát triển dịch
vụ tiết kiệm năng lượng mang tính chất thương mại, thử nghiệm các mô hình quản lý dự
án và cơ chế tài chính nhằm hỗ trợ các hoạt động tiết kiệm năng lượng
+ Dự án Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam PECSME do Qũy Môi trường toàn cầu tài trợ với mục tiêu nhân rộng
Trang 12công nghệ hiệu quả năng lượng 5 ngành gạch, gốm sứ, giấy và bột giấy, dệt nhuộm và
công nghệ thực phẩm.[3]
2.3 Các giải pháp kỹ thuật
Ba lĩnh vực được coi là có tiềm năng tiết kiệm năng lượng cao nhất cần khai thác là tiếtkiệm điện năng cho các nhà máy công nghiệp; tiết kiệm điện năng cho các tòa nhà; và tiếtkiệm điện năng trong chiếu sáng, dịch vụ, sinh hoạt Trong khi các ngành công nghiệpchính ở nước ta đang tiêu thụ tới 50% năng lượng nhưng do chưa có qui định hay tiêuchuẩn cụ thể nào trong quản lý tiêu thụ điện năng, dẫn đến tình trạng các ngành này lại sửdụng điện năng nhiều hơn nhu cầu thực tế từ 15-50%, còn trong các tòa nhà cũng sử dụngnhiều hơn nhu cầu tới 25% thì việc tìm kiếm các giải pháp tiết kiệm năng lượng là hếtsức cần thiết
Các doanh nghiệp cần nhận thức được vai trò của tiết kiệm năng lượng trong các hoạtđộng sản xuất, kinh doanh để mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị nhằm nângcao hiệu quả sử dụng năng lượng, bởi trên thực tế, lợi ích của việc quản lý năng lượngluôn cao hơn so với chi phí đầu tư và lợi nhuận thu được từ tiết kiệm năng lượng có thể
bù đắp cho chi phí đầu tư chỉ trong một thời gian không lâu Để khuyến khích các doanhnghiệp thực hiện tiết kiệm năng lượng, Nhà nước cũng đã ban hành nhiều chính sách ưuđãi như hỗ trợ hoàn toàn chi phí cho các doanh nghiệp khi thực hiện kiểm toán nănglượng, được tư vấn kỹ thuật và được hỗ trợ hoặc bảo lãnh vốn vay nếu doanh nghiệp có
kế hoạch đổi mới, cải tiến công nghệ Có thể lấy Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng nănglượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (PECSME) làm ví dụ Dự án đã tư vấn chuyểngiao các công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanh nghiệpthuộc 5 ngành được coi là có tiềm năng tiết kiệm năng lượng lớn nhất, bao gồm: gạch,gốm sứ, dệt, chế biến thực phẩm, giấy Kết quả, sau 4 năm (tính đến 30/10/2009), với 311
dự án đã hoàn thành (trong số 450 dự án đăng ký tham gia) đã tiết kiệm được 125.000TOE, giảm phát thải 530.000 tấn CO2 mỗi năm
Theo số liệu từ Bộ Xây dựng, khoảng 95% các công trình thương mại và nhà ở cao tầngtại Việt Nam không tích hợp tính hiệu quả trong sử dụng năng lượng vào khâu thiết kế cơbản và vận hành công trình Vì thế, bên cạnh việc ban hành các qui chuẩn trong xâydựng, các công ty tư vấn cần đề xuất cho chủ tòa nhà áp dụng các giải pháp và sử dụngcác thiết bị tiết kiệm điện ngay từ khâu thiết kế, chọn hướng nhà, hướng cửa sổ để tậndụng nguồn ánh sáng, nguồn gió tự nhiên, chọn vật liệu cách nhiệt thích hợp Với cáctòa nhà đã đi vào vận hành cần thực hiện triệt để các biện pháp tiết kiệm trong chiếu sáng
và cho hệ thống gia nhiệt, thông gió, điều hòa không khí, đun nước nóng bằng nănglượng mặt trời Nhiều tòa nhà nhờ cải tiến kỹ thuật, thay thế thiết bị tiết kiệm điện, tậndụng năng lượng mặt trời mà đã đạt danh hiệu “Green building - Tòa nhà xanh” trong
Trang 13Cuộc thi “Tòa nhà hiệu quả năng lượng” với số tiền tiết kiệm điện lên tới trên dưới 1 tỉđồng mỗi năm là minh chứng hùng hồn cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
Vấn đề tiết kiệm năng lượng trong lĩnh vực chiếu sáng cũng đã được chú trọng bởi theophân tích của các chuyên gia, từ trước năm 2005, cả nước ta sử dụng 50 triệu bóng đènsợi đốt một năm để chiếu sáng là một nguyên nhân quan trọng gây lãng phí điện năng,làm cho công suất giờ cao điểm lên tới 2,5 lần so với giờ thấp điểm Để cắt giảm côngsuất giờ cao điểm thì biện pháp đơn giản nhất là khuyến khích sử dụng đèn tiêu hao ítnăng lượng như dùng đèn compact thay cho đèn sợi đốt, dùng bóng đèn tuýp gầy (T8,T5) kèm chấn lưu điện tử thay cho loại đèn tuýp mập T10 dùng chấn lưu sắt từ; tuyêntruyền, hướng dẫn người dân nâng cao nhận thức tiết kiệm điện, sử dụng điện hợp lý,thay thế các thiết bị hiệu suất thấp bằng các thiết bị có hiệu suất cao hơn thông qua cácsản phẩm dán nhãn TKNL Mấy năm qua, Bộ Công Thương đã thực hiện việc dán nhãntiết kiệm năng lượng cho một số thiết bị chiếu sáng, và đang chuẩn bị thực hiện trên cácthiết bị sử dụng điện khác như điều hòa nhiệt độ, bình đun nước nóng, tủ lạnh, nồi cơmđiện, quạt máy nhằm hướng người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn trong tiết kiệm nănglượng
Tuy nhiên, các giải pháp nói trên chủ yếu còn mang tính khuyến khích, chưa có chế tàibắt buộc Tin rằng, khi Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được ban hành và
đi vào cuộc sống thì ý thức và trách nhiệm về tiết kiệm năng lượng sẽ được điều chỉnhmạnh mẽ hơn, hạn chế tối đa tình trạng lãng phí năng lượng, đáp ứng tốt hơn nhu cầunăng lượng cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước, đồng thời góp phần vào sự nghiệpbảo vệ môi trường toàn nhân loại
2.4 Ý nghĩa của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển năng lượng Thực hiện tốt công tác này sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu sử dụng năng lượng ngày một cao hơn của nền kinh tế quốc dân, đồng thời bảo vệ được môi trường Khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng giúp tiết kiệm ngoại tệ, phát triển kinh tế –xã hội một cách bền vững
Tính toán cho thấy nếu giảm hệ số đàn hồi năng lượng (tỷ số giữa tốc độ tăng tiêu thụ năng lượng/tốc độ tăng trưởng GDP trong cùng giai đoạn) từ 1,46 hiện nay xuống 0,9 vàonăm 2010, và 0,8 vào năm 2020 và các năm sau thì có thể tiết kiệm được khoảng 1 triệu TOE, tương đương với khoảng 250 triệu USD vào năm 2010 và 2 triệu TOE khoảng 500 triệu USD vào năm 2020
Mục tiêu giảm hệ số đàn hồi trước hết là nhằm vào công nghiệp và giao thông vận tải –
Trang 14hai ngành tiêu thụ năng lượng chính (chiếm khoảng 38% và 35% nhu cầu năng lượng), tiếp đến là ngành thương mại, dịch vụ và dân dụng.
Ngành công nghiệp Việt Nam hiện đang có cường độ năng lượng rất lớn: Để làm ra 1000USD giá trị gia tăng thì tiêu thụ khoảng 600-700 kg TOE Các giải pháp chính được các chuyên gia xây dựng chính sách năng lượng quốc gia Việt Nam đưa ra đối với ngành này
là cần thực hiện các biện pháp công nghệ, cải tiến quản lý sửa chữa phục hồi cải tiến thiếtbị; đổi mới nâng cấp thiết bị thay thế các thiết bị có hiệu suất thấp đổi mới công nghệ, sử dụng thiết bị hiện đại có hiệu suất năng lượng cao; thực hiện các giải pháp khoa học và công nghệ nhằm thiết kế chế tạo các trang thiết bị và phương tiện sử dụng năng lượng
Theo IEA để tạo nên 1 USD tổng sản phẩm quốc nội GDP Việt Nam tiêu tốn 1,02 kWh điện (hoặc 0,463 kg TOE), gần gấp hai lần Hàn Quốc, gấp ba lần rưỡi Pháp, gấp ba lần Hoa Kỳ Từ một chục năm nay, cường độ tiêu thụ năng lượng trên thế giới giảm trung bình 0,5 % mỗi năm Nhờ tiến bộ công nghệ, các nước công nghiệp giảm cường độ tiêu thụ năng lượng nhanh hơn Từ mười năm nay, mỗi năm cường độ này giảm 0,6 % ở Hàn Quốc, 1,0 % ở Pháp và 2,2 % ở Hoa Kỳ Việt Nam là một trong số ít quốc gia có cường
độ tiêu thụ năng lượng gia tăng
Đối với ngành giao thông vận tải, việc thực hiện tiết kiệm năng lượng có ý nghĩa lớn cả
về kinh tế và môi trường, đặc biệt là các thành phố lớn Các giải pháp được đưa ra đối vớingành này là tăng cường vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường sắt thay cho đường
bộ, nghiên cứu phát triển hệ thống tàu điện ngầm tại Hà Nội và thành phố HCM tăng cường sử dụng các loại xe có hiệu suất năng lượng cao, loại bỏ các phương tiện cũ và hiệu suất thấp; xây dựng quy hoạch giao thông trong các thành phố và quốc gia để xác định các tuyến vận tải hơp lý; thực hiện ưu đãi về thuế, đầu tư để phát triển hệ thống phânphối và phương tiện sử dụng khí hoá lỏng
Đối với ngành chiếu sáng chương trình quốc gia Chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả đã được triển khai Thông qua việc phát triển hệ thống chiếu sáng bao gồm xây dựng hệ thống mới, cải tạo hệ thống chiếu sáng cũ, gia tăng chất lượng chiếu sáng nhưng phải tìmcách giảm nhu cầu năng lượng cho chiếu sáng, đặc biệt là vào giờ cao điểm, thực hiện và vận hành chiếu sáng công cộng tốt hơn Các hoạt động chuyển giao kỹ thuật sẽ hỗ trợ ngành chiếu sáng Việt Nam để đáp ứng những thị trường mới Nâng cao chất lượng thiết
kế và lắp đặt các thiết bị chiếu sáng sẽ làm cho chiếu sáng tốt hơn và nhất quán hơn cho đường phố và các cơ sở công cộng, góp phần quan trọng vào việc thực hiện cam kết quốc
tế của Chính phủ Việt Nam về giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính Trong thời gian qua
và trong những năm sắp tới sự thiếu hụt điện năng không chỉ là vấn đề riêng của ngành điện mà đã trở thành vấn đề quan tâm của toàn thể xã hội Theo dự báo từ nay đến năm
2010, nhu cầu điện của Việt Nam sẽ tăng bình quân 15%/1 năm
Trang 15Từ nay đến năm 2010, hàng năm Việt Nam cần từ 3 đến 4 tỷ USD để giải quyết nănglượng Tập đoàn Điện lực Việt Nam chỉ có thể đảm bảo được từ 40-50% nhu cầu đầu tư
kể trên do đó Việt Nam đã kêu gọi sự đầu tư nước ngoài Nhiều tập đoàn nuớc ngoài đãchú ý đến thị trường Việt Nam Tuy nhiên, một trong những khó khăn mà nhóm này gặpphải là tính chất phức tạp của tiến trình kí kết hợp đồng trong địa hạt năng lượng Lí do làcần phải đàm phán với mọi cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương và với mọiđối tác kinh tế từ phía cung ứng nhiên liệu như tập đoàn dầu khí Petro Vietnam cho đếnphía phân phối điện Nói chung, gia tăng sản xuất điện đang là vấn đề thách thức lớn
mà Việt Nam cần phải nhanh chóng giải quyết nếu không muốn đà tăng trưởng bịchậm lại Nguy cơ thiếu hụt nguồn điện đã và đang hiện diện đặc biệt là vào mùa
khô
2.5 Các nhóm nội dung sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Nhóm nội dung 1: Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả, tổ chức hệ thống quản lý về tiết kiệm năng lượng Trong nhóm nội dung này
• Đề án thứ nhất là hoàn thiện khung pháp lý về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quảtrong sản xuất công nghiệp, trong quản lý các công trình xây dựng, trong sinh hoạt đời sống và trang thiết bị sử dụng năng lượng Nội dung chính là ban hành các văn bản, xây dựng cơ chế chính sách về biểu giá năng lượng, xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng, xây dựng, ban hành 10 bộ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng cho 10 chủng loại thiết bị, soạn thảo trình Quốc hội thông qua Luật về sử dụng năng lượng
Nhóm nội dung 2: Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin, vận động cộng
đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Nhóm nội dung này gồm có 3 đề án:
• Đề án thứ hai: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong nhân dân
• Đề án thứ ba: Đưa các nội dung về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc gia
• Đề án thứ tư: triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình “Sử dụng tiết kiệm năng lượng trong mỗi gia đình”
Nhóm nội dung 3: Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng
lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp
Nhóm nội dung này có hai đề án
• Đề án thứ năm: Phát triển các tiêu chuẩn và dán nhãn chứng nhận sản phẩm tiết kiệm năng lượng được lựa chọn
• Đề án thứ sáu: Hỗ trợ kỹ thuật đối với các nhà sản xuất trong nước tuân thủ tiêu chuẩn