LỜI NÓI ĐẦU Công nghiệp vận tải ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự đa dạng của các loại động cơ đốt trong. Để đáp ứng nhiều yêu cầu, mục đích nhằm nâng cao sức kéo cũng nhƣ tốc độ chạy tàu thì cần phải nâng cao công suất, giảm kích thƣớc và khối lƣợng bộ truyền động …mà bộ truyền động ngày nay có rất nhiều cải tiến. Tuy vậy, dù có thay đổi đến đâu đi nữa thì kết cấu bộ truyền động thủy lực vẫn phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản đã có, đảm bảo đƣợc tính động học và động lực học. Với quá trình tìm hiểu tài liệu, vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu một bộ truyền động thủy lực cụ thể và că cứ vào bộ truyền động đã có tính toán thiết kế một bộ truyền động tƣơng tự hình học với công suất yêu cầu. Trong quá trình làm đồ án do trình độ còn hạn chế, tài liệu chƣa đầy đủ nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Em rất mong sự chỉ bảo của quý thầy cô. Cuối cùng cho em đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trong nhà trƣờng đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua. Em xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Kim Loan đã tận tình hƣớng dẫn cho em thực hiện đề tài này và tất cả các bạn đã góp ý cho em hoàn thành đồ án này. Đà Nẵng, ngày……tháng….. năm 2015 Sinh viên thực hiện Thái Hà Bình KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 2 MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA ĐỀ TÀI Mục đích đề tài này là tính toán bộ truyền động thủy lực tƣơng tự với công suất bằng 50% công suất bộ truyền GSR – 305,7 APEEW và khảo sát bộ truyền động thủy lực GSR – 305,7 APEEW đây là bộ truyền đƣợc lắp trên đầu máy xe lửa D11H đƣợc sản xuất từ Rumani. Việc sử dụng bộ truyền động có ý nghĩ quan trọng trong quá trình biến đổi momen quay từ trục động cơ thông qua trục cac đăng, hộp giảm tốc đến trục chủ động bánh xe đầu máy. Đồng thời bộ truyền động thủy lực còn có thể đảo chiều để đầu máy tiến hay lùi một cách dễ dàng.. Trong quá trình làm việc động cơ luôn cấp cho bộ truyền động thủy lực một công suất và số vòng quay gần nhƣ cố định bộ truyền động thủy lực GSR 305,7 APEEW với ba biến tốc thay phiên nhau làm việc và tự động chuyển đổi cấp tốc độ sẽ tạo điều kiện tốt nhất khi đầu máy hoạt động. Đề tài này cho chúng ta hiểu một cách khái quát về bộ truyền GSR – 305,7 APEEW đƣợc lắp trên đầu máy D11H và tính toán thiết kế một bộ truyền tƣơng tự hình học với công suất yêu cầu. Trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp em tiến hành các công việc sau: Nghiên cứu về kết cấu và nguyên lý làm việc bộ truyền động thủy lực GSR305,7 APEEW. Xây dựng đƣờng đặc tính ngoài và đặc tính quy dẫn của bộ truyền động thủy lực GSR – 305,7 APEEW. Xây dựng đƣờng đặc tính của bộ truyền động thủy lực tƣơng tự với công suất bằng 50% công suất bộ truyền GSR – 305,7 APEEW. Thiết kế bánh bơm và bánh tuabin của biến tốc thủy lực của biến tốc khởi động. KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 3 1070 2350818433 1983,51358003131042975,5485,5 755,513518507,760,6720012376548CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KẾT CẤU BỘ TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC GSR305,7 APEEW 1.1 : KẾT CẤU BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR305,7 APEEW Hình 1.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống truyền động từ động cơ đến bánh xe Trong đó: 1 động cơ; 2 bánh xe; 3 hộp giảm tốc 1A250; 4 trục các đăng; 5 hộp giảm tốc 2A250; 6 trục các đăng; 7 bộ truyền động thuỷ lực GSR 305,7APEEW; 8 mặt bích bánh đà bắt khớp nối. Giải thích ký hiệu D11H nhƣ sau: D Động cơ diezel 4 kỳ, có tăng áp. 11Công suất của đầu máy là 1100 (mã lực). HTruyền động đầu máy bằng phƣơng pháp thuỷ lực. KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 4 Loại động cơ lắp trên đầu máy D11H là động cơ MTU, động cơ ssản xuất ngày 22111994 tại nƣớc Đức. Xí nghiệp đầu máy Đà nẵng nhập về năm 1996 và lắp đặt trên đầu máy của RUMANI. Ký hiệu của động cơ12 V 396 TC14: 12 Số xi lanh . VĐộng cơ hình chữ V. 396 Số sê ri đông cơ. TTăng áp khí nạp bằng tua bin khí xả. C Bộ làm mát khí nạp bên trong bằng nƣớc làm mát đông cơ. 1Động cơ dùng cho đƣờng sắt. 4Số ký hiệu thiết kế. Công suất lâu dài của đông cơ:1180kw khi vòng quay là 1500 vòngphút,ở điều kiện: Nhiệt độ khí nạp là 25 C. Nguyên lý làm việc: 4 kỳ. Nguyên lý cháy: Phun trực tiếp. Khí nạp : Tăng áp. Đƣờng kính xilanh: 165mm. Hành trình piston: 185mm. Thể tích buồng cháy một xilanh: 3,96 lít. Tỷ số nén: 13,5. 1.2. YÊU CẦU CHO BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN ĐẦU MÁY: Có khả năng ngắt khỏi sự liên kết của động cơ diesel với nhóm bánh xe dẫn động khi khởi động động cơ diesel, khi chạy đà, trƣớc khi dừng tàu và khi xuống dốc... Có khả năng đóng khớp truyền lực êm dịu khi khởi động đầu máy, khi thay đổi các thông số chuyển động hoặc gia tốc khi lấy đà vƣợt dốc... Có khả năng thay đổi hƣớng chạy (thay đổi chiều quay của bánh xe chủ động mà không cần thay đổi chiều quay của trục động cơ diesel). Đảm bảo nhận đƣợc sức kéo trong giới hạn từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất. Đồng thời trong phạm vi từ tốc độ nhỏ nhất Vmin đến giá trị lớn nhất Vmax thì đƣờng đặc tính công suất của đầu máy gần với đƣờng đặc tính lý tƣởng. Có khả năng lợi dụng hoàn toàn công suất của đông cơ diesel ở các chế độ làm việc của đầu máy, đặc biệt là trên các đoạn đƣờng dốc phải chạy với tốc độ thấp. KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 5 Đảm bảo khả năng làm việc của động cơ diesel ở các chế độ phụ tải phù hợp với đặc tính chi phí nhiên liệu là nhỏ nhất. Ngoài ra xuất phát từ tính tất yếu phải tự động hoá điều khiển đoàn tàu phối hợp với khả năng tiết kiệm năng lƣợng của đầu máy, có các yêu cầu sau: Phải thay đổi tự động sức kéo khi sức cản chuyển động của đoàn tàu thay đổi, chẳng hạn phải gia tăng sức kéo khi đoàn tàu chuyển sang đoạn đƣờng lên dốc. Thay đổi đều đặn sức kéo khi thay đổi tốc độ chạy ứng với công suất xác định của động cơ diesel. Duy trì một cách tự động công suất, phụ tải của động cơ diesel, không phụ thuộc vào các điều kiện môi trƣờng và sự lựa chọn công suất từ các thiết bị phụ. Duy trì một cách tự động giá trị sức kéo ổn định khi khởi động đầu máy và trong thời gian lấy đà của đoàn tàu. Điều khiển tự động và điều chỉnh chế độ làm việc tối ƣu của bộ truyền động. Bảo vệ bộ truyền động khi làm việc quá tải ngoài ra còn phải có: Độ bền và độ tin cậy làm việc cao Kích thƣớc gọn, khối lƣợng nhỏ, giá thành thấp. Hiệu suất cao ở mọi chế độ tải. 1.3. BỘ TRUYỂN ĐỘNG THỦY LỰC GSR – 305,7 APEEW: 1.3.1. : Các thông số kỹ thuật chính của bộ truyền động thủy lực: Loại truyền động: Truyền động thuỷ lực với sự tuần hoàn tự cấp và xả dầu máy biến tốc thuỷ lực: Loại máy biến tốc thuỷ lực: Máy biến tốc khởi động: Da =570 mm Máy biến tốc thuỷ lực vận hành I: Da =480 mm. Máy biến tốc thuỷ lực vận hành II: Da =480 mm Chuyển đổi cấp tốc độ: Tự động Hệ thống chuyển đổi cấp tốc độ: Hệ thống điện thuỷ lực Tỷ lệ giảm mômen trên trục ra sau khi chuyển đổi thuận và nghịch so với trị số tính toán không quá 30 . Thời gian ổn định mômen quay trên trục ra khi chuyể đổi thuận và nghịch không quá 5 giây. Chênh lệch điểm chuyển đổi cấp tốc độ khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải và từng phần tải. Hệ thống đảo chiều: Điện khí nén. Cơ cấu bảo vệ hệ thống điều khiển tự động bộ truyền động thuỷ lực: Định vị khớp đảo chiều, loại trừ khả năng tự đảo chiều khi đầu máy đang chạy, bảo vệ chống vƣợt tốc đầu máy. Thời gian chuyển khớp đảo chiều từ lúc ấn nút nâng chốt định vị trên bàn điều khiển đến khi đảo chiều hoàn thành, khi đã hãm đầu máy và tắt máy biến tốc, không vƣợt quá 3 giây. Chiều quay trục vào: Theo chiều kim đông hồ. Số vòng quay định mức ở trục vào: nv =1500 vph. Công suất tối đa cho các nhu cầu phụ. KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 6 Dẫn động máy nén khí: 6.5 KW1máy. Dẫn động máy phát điện: 10 KW Hệ thống cấp dầu máy biến tốc và làm mát dầu: cấp dầu tuần tự và bố trí két làm mát sau máy biến tốc. Nhiệt độ dầu khi ra khỏi máy biến tốc thuỷ lực không vƣợt quá 1150C mà nên đạt 900C. Nhiệt độ dầu cho phép khi khởi động máy biến tốc thuỷ lực, không dƣới 150C. Ap suất khí nén điều khiển đảo chiều: 3,58 KGcm2. Khối lƣợng bộ truyền động thuỷ lực: 4160 Kg. Chiều dài bộ truyền động thuỷ lực: 1934 mm. Chiều cao bộ truyền động thuỷ lực: 1500 mm. Chiều rộng bộ truyền động thuỷ lực: 1734mm. Khối lƣợng dầu công tác 250 Kg Thời gian hoạt động đến kỳ đại tu : 36000 giờ. 1.3.2. Công dụng, đặc điểm của bộ truyền động thủy lực: Bộ truyền động thủy lực GSR – 305,7 APEEW đƣợc lắp trên đầu máy D11H, làm nhiệm vụ dung để truyền moomen xoắn từ động cơ diesel, thông qua trục các đăng, hộp giảm tốc để truyền và phân phối moomen đến bánh xe đầu máy. Bộ truyền động thủy lực có ƣu điểm hơn so với các loại truyền động khác. Với truyền động cơ khí thì tỷ số truyền là có hạn, chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ các yêu cầu đƣờng đặt tính kéo của động cơ . Với bộ truyền động thủy lực sẽ khắc phục những nhƣợc điểm đó. Truyền động thủy lực cho phép thay đổi liên tục giá trị của momen và tốc độ góc của bánh xe chủ động trong một giá trị nào đó cho phù hợp với đƣờng đặc tính kéo, nếu ngƣời lái giữ nguyên vị trí tay ga, công suất động cơ đƣợc cố định tại một giá trị, khi đó đặc tính kéo của đầu máy biến thiên gần đúng đƣờng hypebol. Điều kiện chuyển động đều phải hợp với sự biến thiên của mômen và tốc độ góc của bánh xe chủ động. Bên cạnh ƣu điểm nổi bật này, bộ truyền động thủy lực còn có các ƣu điểm khác. Điều khiển nhẹ nhàng: + Có thể tang tốc đầu máy nhanh chóng và êm dịu + Nâng cao đƣợc tính năng cơ động của đầu máy + Giảm đƣợc tải trọng động và va đập tác dụng lên hệ thống truyền lực + Dễ dàng tự động hóa + Quá trình chuyển đổi tốc độ gần nhƣ tức thời Bên cạnh các ƣu điểm, bộ truyền động thủy lực cũng có các nhƣợc điểm sau: KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 7 + Chế tạo phức tạp, đòi hỏi có tính công nghệ cao, do đó giá thành cao + Yêu cầu chất lỏng làm việc phức tạp, độ nhớt phải thích hợp, ít thay đổi khi thay đổi nhiệt độ và áp suất. + Đòi hỏi ngƣời vận hành sửa chửa phải có tay nghề nhất định KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 8 2. KẾT CẤU NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR – 305,7 APEEW: Bộ truyền động thủy lực GSR 305,7 APEEW do Cộng Hòa Dân Chủ Đức sản xuất đƣợc lắp đặt trên đầu máy Rumsni D11H. Bộ truền động thủy lực có nhiệm vụ biến đổi mô men của động cơ diesel và truyền mô men đó đến bánh xe của đầu máy qua hệ thống các đăng và hộp giảm tốc. 2.1. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR 30 5,7 APEEW: Công suất đầu vào: P0 = 900 KW Công suất định mức: P = 625 KW Vận tốc trục vào: n1 = 1500 vph Công suất định mức của bộ truyền: Pđm = 625 KW Vận tốc lớn nhất ở trục ra của bộ truyền : n2 = 2200 vph Vận tốc liên tục nhỏ ở trục ra của bộ truyền : n2’ = 377 vph Hiệu suất của bộ truyền : η = 81,5 % Trọng lƣợng dầu công tác: 250 Kg Trọng lƣợng hộp thủy lực không tính dầu: 4160 Kg Điện áp điều khiển: U(AC) = 110 V Áp suất khí nén để điều khiển: 3,5 ÷ 8 KGcm2 Hƣớng quay thuận chiều kim đồng hồ nhìn phía mặt bích bộ truyền động thủy lực 2.2. CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC: Bộ phận chấp hành. Bộ phận cung cấp. Bộ phận điều khiển. 2.2.1. Bộ phận chấp hành: Gồm 3 bộ biến tốc thuỷ lực đặt trên cùng một trục dẫn: Bộ biến tốc thuỷ lực dùng trong khởi động CD, bộ biến tốc thuỷ lực dùng trong chế độ vận hành thứ nhất CMI và bộ biến tốc thuỷ lực dùng trong chế độ vận hành thứ hai CMII. Các bánh bơm của các bộ biến tốc thuỷ lực đều đƣợc lắp trên cùng một trục (trục bơm của bộ truyền động). Các bánh tuabin của bộ biến tốc thuỷ lực khởi động(CD) và bộ biến tốc vận hành một (CMI) đƣa công suất ra bằng bánh răng 3 còn bánh tuabin của bộ biến tốc thuỷ lực vận hành hai(CMII) đƣa công suất bằng bánh răng sồ 5. Trục I đƣợc lắp bánh răng 1 để truyền mô men từ động cơ Diesel qua bánh răng 2 làm cho trục bơm 2 quay do đó các bánh bơm đều quay theo. KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 9 Trục bơm II còn đƣợc lắp bánh răng 14 để ăn khớp với bánh răng 15,16 kéo các thiết bị phụ. Bánh răng 24 ăn khớp với bánh răng 25 để kéo bơm (103) cung cấp dầu cho hệ thống điều khiển, bánh răng 17 ăn khớp ăn khớp với bánh răng 18,19,20,21để dẫn động bơm (101) cung cấp dầu cho cơ cấu chấp hành (các bộ biến tốc thuỷ lực). Trục III lắp bánh răng 4 và 6 để nhận công suất từ các bánh tuabin qua các bánh răng 3 và 5 đồng thời còn lắp côn đảo chiều 26 dịch chuyển trên trục để ăn khớp với bánh răng 7 hoặc 9. Trục III còn lắp bánh răng 22 ăn khớp với bánh răng để dẫn động bộ điều khiển ly tâm (bộ điều tốc). Trục IIIa lắp bánh răng 11 để ăn khớp với bánh răng 9,10 truyền công suất đến trục IV trong trƣờng hợp đảo chiều . Trục IV lắp hai bánh răng 8,10 để nhận công suất trực tiếp từ trục III hay thông qua trục đảo chiều IIIa . Trục V đƣợc lắp bánh răng 12 để nhận công suất từ bộ truyền động thuỷ lực và cơ cấu đảo chiều và truyền công suất đến hộp giảm tốc thông qua hệ thống các đăng. 2.2.2. Bộ phận cung cấp: Bao gồm các thiết bị sau: Bơm cung cấp (101). Bộ trao đổi nhiệt (110). Van chuyển mạch (102). Bộ lọc tinh (164). 2.2.3. Bộ phận điều khiển: Bao gồm các thiết bị sau: Bơm điều khiển (103). Van an toàn (104). Van điện dầu (B1). Cụm van điều chỉnh (Cơ cấu phân phối) , (111), (112). KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 10 Bộ chuyển cấp tốc độ bao gồm : 2 piston (117), (118) và bộ điều chỉnh li tâm (107). Hệ thống tiết lƣu và bộ lọc (108). Sơ đồ bộ truyền động thuỷ lực GSR305.7APEEW đƣợc thể hiện qua hình 2.1. Trong đó. Trục I: Trục nhập (Trục vào). Trục II: Trục thuỷ lực (Trục lắp bánh bơm). Trục III,IV: Trục trung gian (Trục truyền công suất). Trục V : Trục ra. Bánh răng 24, 25: Dẫn động bơm điều khiển (103). Bánh răng 14, 15 ,16: Dẫn động các thiết bị phụ. Bánh răng 17 ,18, 19 ,20 ,21: Dẫn động bơm cung cấp (101). Bánh răng 22 ,23: Dẫn động bộ điều khiển li tâm. 1: Bánh răng trục nhập 2.3.5: Bánh răng trụ 2 4.6.7.9: Bánh răng trục 3 8,10: Bánh răng trục 4 11,13,22,23: Bánh răng 12: bánh răng trục ra 14: Bánh răng trung gian 15: Bánh răng lai quạt làm mát 16: Bánh răng lai may phát 17,18,19,27,28: Bánh răng dẫn động bơm 20,21: Bánh răng côn dẫn động bơm 24,25: Bánh rang dẫn động bơm 103 26: Côn răng đảo chiều Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thuỷ lực GSR 305,7 APEEW: KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 11 Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thuỷ lực GSR 305,7 APEEW IIIIIIIVV1234 5 67891012C.M.I C.D C.M.II1315141622231819 20 212524262728IIIa17KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 12 2.3. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC GSR305.7APEEW Ở CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC 2.3.1. Bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ không tải: Khi động cơ Diesel làm việc, trục khuỷu của động cơ truyền moment đến trục I thông qua cặp bánh răng 1, 2 làm cho trục bơm II quay, khi đó các bánh bơm của bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ không tải , đồng thời trục II thông qua các bánh răng 17, 18, 19, 20, 21 dẫn động bơm cung cấp (101) làm việc. Lúc này công tắc thuỷ lực chƣa bật nên van điện dầu (B1) chƣa có điện. Bơm dầu (101) sẽ hút dầu tƣ cácte đi bôi trơn các bộ phận công tác của bộ truyền động thuỷ lực, đồng thời dầu từ bơm (101) đến (105) đến bộ trao đổi nhiệt (110) . Sau khi qua bộ trao đổi nhiệt , dầu theo đƣờng ống (153) trở về tia roa (111) để xả xuống cácte.Một phần dầu từ (110) qua đƣờng ống trung gian (152) đến van chuyển mạch (102) , đi qua bộ lọc tinh (164) rồi đến bơm điều khiển (103). Để đảm bảo áp suất dầu đúng theo quy định ngƣời ta lắp thêm van an toàn (104) và đƣờng quá áp (186) Dầu ra khỏi bơm điều khiển theo đƣờng ống (158) đến chờ sẵn ở van điện dầu (B1) Mặt khác dầu theo đƣờng ống (129) đến chờ sẵn ở phần trên cùng của tia roa (111) sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thuỷ lực ở chế độ không tải đƣợc mô tả trên hình 1.6 và 1.7 sau: Hình 1.3: Cụm van điều chỉnh làm việc ở chế độ không tải KHẢO SÁT TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TƯƠNG TỰ VỚI CÔNG SUẤT BẰNG 50% CÔNG SUẤT BỘ TRUYỀN GSR 305,7 APEEW 13 Hình 1.4: Sơ đồ bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ không tải 129 161 160 162130113177115112114 111154155157153156183152 151 181102163164168165103104184185167174159 105B1117118107116182142C2 110D1 108 109101C1170171143119121A1144 143133134135136E212613913814514126124123E1147132132A2
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp vận tải ngày càng phát triển, kéo theo đó là sự đa dạng của các loại động cơ đốt trong Để đáp ứng nhiều yêu cầu, mục đích nhằm nâng cao sức kéo cũng như tốc độ chạy tàu thì cần phải nâng cao công suất, giảm kích thước và khối lượng bộ truyền động …mà bộ truyền động ngày nay có rất nhiều cải tiến Tuy vậy,
dù có thay đổi đến đâu đi nữa thì kết cấu bộ truyền động thủy lực vẫn phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản đã có, đảm bảo được tính động học và động lực học Với quá trình tìm hiểu tài liệu, vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu một bộ truyền động thủy lực cụ thể và că cứ vào bộ truyền động đã có tính toán thiết kế một
bộ truyền động tương tự hình học với công suất yêu cầu
Trong quá trình làm đồ án do trình độ còn hạn chế, tài liệu chưa đầy đủ nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em rất mong sự chỉ bảo của quý thầy cô
Cuối cùng cho em được gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trong nhà trường đã truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian qua Em xin chân thành cám ơn cô Phạm Thị Kim Loan đã tận tình hướng dẫn cho em thực hiện đề tài này và tất cả các bạn đã góp ý cho em hoàn thành đồ án này
Đà Nẵng, ngày……tháng… năm 2015
Trang 2
MỤC ĐÍCH - Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Mục đích đề tài này là tính toán bộ truyền động thủy lực tương tự với công suất bằng 50% công suất bộ truyền GSR – 30/5,7 APEEW và khảo sát bộ truyền động thủy lực GSR – 30/5,7 APEEW đây là bộ truyền được lắp trên đầu máy xe lửa D11H được sản xuất từ Rumani
Việc sử dụng bộ truyền động có ý nghĩ quan trọng trong quá trình biến đổi momen quay từ trục động cơ thông qua trục cac đăng, hộp giảm tốc đến trục chủ động bánh xe đầu máy Đồng thời bộ truyền động thủy lực còn có thể đảo chiều để đầu máy tiến hay lùi một cách dễ dàng Trong quá trình làm việc động cơ luôn cấp cho bộ truyền động thủy lực một công suất và số vòng quay gần như cố định bộ truyền động thủy lực GSR 30/5,7 APEEW với ba biến tốc thay phiên nhau làm việc
và tự động chuyển đổi cấp tốc độ sẽ tạo điều kiện tốt nhất khi đầu máy hoạt động
Đề tài này cho chúng ta hiểu một cách khái quát về bộ truyền GSR – 30/5,7 APEEW được lắp trên đầu máy D11H và tính toán thiết kế một bộ truyền tương tự hình học với công suất yêu cầu
Trong khuôn khổ đề tài tốt nghiệp em tiến hành các công việc sau:
- Nghiên cứu về kết cấu và nguyên lý làm việc bộ truyền động thủy lực 30/5,7 APEEW
GSR Xây dựng đường đặc tính ngoài và đặc tính quy dẫn của bộ truyền động thủy lực GSR – 30/5,7 APEEW
- Xây dựng đường đặc tính của bộ truyền động thủy lực tương tự với công suất bằng 50% công suất bộ truyền GSR – 30/5,7 APEEW
- Thiết kế bánh bơm và bánh tuabin của biến tốc thủy lực của biến tốc khởi động
Trang 38
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ KẾT CẤU BỘ TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC GSR-30/5,7 APEEW
1.1 : KẾT CẤU BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR-30/5,7 APEEW
Hình 1.1: Sơ đồ tổng thể hệ thống truyền động từ động cơ đến bánh xe
Trong đó:
1- động cơ; 2- bánh xe; 3- hộp giảm tốc 1A-250; 4- trục các đăng; 5- hộp giảm tốc 2A-250; 6- trục các đăng; 7- bộ truyền động thuỷ lực GSR 30/5,7-APEEW; 8- mặt bích bánh đà bắt khớp nối
Giải thích ký hiệu D11H như sau:
D- Động cơ diezel 4 kỳ, có tăng áp
11-Công suất của đầu máy là 1100 (mã lực)
H-Truyền động đầu máy bằng phương pháp thuỷ lực
Trang 4- Loại động cơ lắp trên đầu máy D11H là động cơ MTU, động cơ ssản xuất ngày 22/11/1994 tại nước Đức Xí nghiệp đầu máy Đà nẵng nhập về năm 1996 và lắp đặt trên đầu máy của RUMANI
Ký hiệu của động cơ12 V 396 TC14:
12- Số xi lanh
V-Động cơ hình chữ V
396- Số sê ri đông cơ
T-Tăng áp khí nạp bằng tua bin khí xả
C- Bộ làm mát khí nạp bên trong bằng nước làm mát đông cơ
- Có khả năng ngắt khỏi sự liên kết của động cơ diesel với nhóm bánh xe dẫn động khi khởi động động cơ diesel, khi chạy đà, trước khi dừng tàu và khi xuống dốc
- Có khả năng đóng khớp truyền lực êm dịu khi khởi động đầu máy, khi thay đổi các thông số chuyển động hoặc gia tốc khi lấy đà vượt dốc
- Có khả năng thay đổi hướng chạy (thay đổi chiều quay của bánh xe chủ động mà không cần thay đổi chiều quay của trục động cơ diesel)
- Đảm bảo nhận được sức kéo trong giới hạn từ giá trị nhỏ nhất đến giá trị lớn nhất Đồng thời trong phạm vi từ tốc độ nhỏ nhất Vmin đến giá trị lớn nhất Vmax thì đường đặc tính công suất của đầu máy gần với đường đặc tính lý tưởng
- Có khả năng lợi dụng hoàn toàn công suất của đông cơ diesel ở các chế độ làm việc của đầu máy, đặc biệt là trên các đoạn đường dốc phải chạy với tốc độ thấp
Trang 5- Đảm bảo khả năng làm việc của động cơ diesel ở các chế độ phụ tải phù hợp với đặc tính chi phí nhiên liệu là nhỏ nhất
- Ngoài ra xuất phát từ tính tất yếu phải tự động hoá điều khiển đoàn tàu phối hợp với khả năng tiết kiệm năng lượng của đầu máy, có các yêu cầu sau:
- Phải thay đổi tự động sức kéo khi sức cản chuyển động của đoàn tàu thay đổi, chẳng hạn phải gia tăng sức kéo khi đoàn tàu chuyển sang đoạn đường lên dốc
- Thay đổi đều đặn sức kéo khi thay đổi tốc độ chạy ứng với công suất xác định của động cơ diesel
- Duy trì một cách tự động công suất, phụ tải của động cơ diesel, không phụ thuộc vào các điều kiện môi trường và sự lựa chọn công suất từ các thiết bị phụ
- Duy trì một cách tự động giá trị sức kéo ổn định khi khởi động đầu máy và trong thời gian lấy đà của đoàn tàu
- Điều khiển tự động và điều chỉnh chế độ làm việc tối ưu của bộ truyền động Bảo vệ bộ truyền động khi làm việc quá tải ngoài ra còn phải có:
- Độ bền và độ tin cậy làm việc cao
- Kích thước gọn, khối lượng nhỏ, giá thành thấp
- Hiệu suất cao ở mọi chế độ tải
1.3.1 : Các thông số kỹ thuật chính của bộ truyền động thủy lực:
- Loại truyền động: Truyền động thuỷ lực với sự tuần hoàn tự cấp và xả dầu máy biến tốc thuỷ lực:
- Loại máy biến tốc thuỷ lực:
Máy biến tốc khởi động: Da =570 mm
Máy biến tốc thuỷ lực vận hành I: Da =480 mm
Máy biến tốc thuỷ lực vận hành II: Da =480 mm
- Chuyển đổi cấp tốc độ: Tự động
- Hệ thống chuyển đổi cấp tốc độ: Hệ thống điện- thuỷ lực
- Tỷ lệ giảm mômen trên trục ra sau khi chuyển đổi thuận và nghịch so với trị số tính toán không quá 30
- Thời gian ổn định mômen quay trên trục ra khi chuyể đổi thuận và nghịch không quá 5 giây
- Chênh lệch điểm chuyển đổi cấp tốc độ khi động cơ làm việc ở chế độ toàn tải và từng phần tải
- Hệ thống đảo chiều: Điện -khí nén
- Cơ cấu bảo vệ hệ thống điều khiển tự động bộ truyền động thuỷ lực: Định vị khớp đảo chiều, loại trừ khả năng tự đảo chiều khi đầu máy đang chạy, bảo vệ chống vượt tốc đầu máy
- Thời gian chuyển khớp đảo chiều từ lúc ấn nút nâng chốt định vị trên bàn điều khiển đến khi đảo chiều hoàn thành, khi đã hãm đầu máy và tắt máy biến tốc, không vượt quá 3 giây
- Chiều quay trục vào: Theo chiều kim đông hồ
- Số vòng quay định mức ở trục vào: nv =1500 v/ph
- Công suất tối đa cho các nhu cầu phụ
Trang 6- Nhiệt độ dầu cho phép khi khởi động máy biến tốc thuỷ lực, không dưới 150C
- Ap suất khí nén điều khiển đảo chiều: 3,5-8 KG/cm2
- Khối lượng bộ truyền động thuỷ lực: 4160 Kg
- Chiều dài bộ truyền động thuỷ lực: 1934 mm
- Chiều cao bộ truyền động thuỷ lực: 1500 mm
- Chiều rộng bộ truyền động thuỷ lực: 1734mm
-Khối lượng dầu công tác 250 Kg
- Thời gian hoạt động đến kỳ đại tu : 36000 giờ
1.3.2 Công dụng, đặc điểm của bộ truyền động thủy lực:
Bộ truyền động thủy lực GSR – 30/5,7 APEEW được lắp trên đầu máy D11H, làm nhiệm vụ dung để truyền moomen xoắn từ động cơ diesel, thông qua trục các đăng, hộp giảm tốc để truyền và phân phối moomen đến bánh xe đầu máy
Bộ truyền động thủy lực có ưu điểm hơn so với các loại truyền động khác
Với truyền động cơ khí thì tỷ số truyền là có hạn, chưa đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu đường đặt tính kéo của động cơ Với bộ truyền động thủy lực sẽ khắc phục những nhược điểm đó Truyền động thủy lực cho phép thay đổi liên tục giá trị của momen và tốc độ góc của bánh xe chủ động trong một giá trị nào đó cho phù hợp với đường đặc tính kéo, nếu người lái giữ nguyên vị trí tay ga, công suất động cơ được cố định tại một giá trị, khi đó đặc tính kéo của đầu máy biến thiên gần đúng đường hypebol Điều kiện chuyển động đều phải hợp với sự biến thiên của mômen
và tốc độ góc của bánh xe chủ động Bên cạnh ưu điểm nổi bật này, bộ truyền động thủy lực còn có các ưu điểm khác
Điều khiển nhẹ nhàng:
+ Có thể tang tốc đầu máy nhanh chóng và êm dịu
+ Nâng cao được tính năng cơ động của đầu máy
+ Giảm được tải trọng động và va đập tác dụng lên hệ thống truyền lực
+ Dễ dàng tự động hóa
+ Quá trình chuyển đổi tốc độ gần như tức thời
Bên cạnh các ưu điểm, bộ truyền động thủy lực cũng có các nhược điểm sau:
Trang 7+ Chế tạo phức tạp, đòi hỏi có tính công nghệ cao, do đó giá thành cao
+ Yêu cầu chất lỏng làm việc phức tạp, độ nhớt phải thích hợp, ít thay đổi khi thay đổi nhiệt độ và áp suất
+ Đòi hỏi người vận hành sửa chửa phải có tay nghề nhất định
Trang 82 KẾT CẤU NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR – 30/5,7 APEEW:
Bộ truyền động thủy lực GSR 30/5,7 APEEW do Cộng Hòa Dân Chủ Đức sản xuất được lắp đặt trên đầu máy Rumsni D11H Bộ truền động thủy lực có nhiệm vụ biến đổi mô men của động cơ diesel và truyền mô men đó đến bánh xe của đầu máy qua hệ thống các đăng và hộp giảm tốc
- Vận tốc liên tục nhỏ ở trục ra của bộ truyền : n2’ = 377 v/ph
- Hiệu suất của bộ truyền : η = 81,5 %
- Trọng lượng dầu công tác: 250 Kg
- Trọng lượng hộp thủy lực không tính dầu: 4160 Kg
- Điện áp điều khiển: U(AC) = 110 V
- Áp suất khí nén để điều khiển: 3,5 ÷ 8 KG/cm2
- Hướng quay thuận chiều kim đồng hồ nhìn phía mặt bích bộ truyền động thủy lực
2.2 CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC:
- Trục I được lắp bánh răng 1 để truyền mô men từ động cơ Diesel qua bánh răng 2 làm cho trục bơm 2 quay do đó các bánh bơm đều quay theo
Trang 9- Trục bơm II còn được lắp bánh răng 14 để ăn khớp với bánh răng 15,16 kéo các thiết bị phụ Bánh răng 24 ăn khớp với bánh răng 25 để kéo bơm (103) cung cấp dầu cho hệ thống điều khiển, bánh răng 17 ăn khớp ăn khớp với bánh răng 18,19,20,21để dẫn động bơm (101) cung cấp dầu cho cơ cấu chấp hành (các bộ biến tốc thuỷ lực)
- Trục III lắp bánh răng 4 và 6 để nhận công suất từ các bánh tuabin qua các bánh răng 3 và 5 đồng thời còn lắp côn đảo chiều 26 dịch chuyển trên trục để ăn khớp với bánh răng 7 hoặc 9
- Trục III còn lắp bánh răng 22 ăn khớp với bánh răng để dẫn động bộ điều khiển ly tâm (bộ điều tốc)
- Trục IIIa lắp bánh răng 11 để ăn khớp với bánh răng 9,10 truyền công suất đến trục IV trong trường hợp đảo chiều
- Trục IV lắp hai bánh răng 8,10 để nhận công suất trực tiếp từ trục III hay thông qua trục đảo chiều IIIa
- Trục V được lắp bánh răng 12 để nhận công suất từ bộ truyền động thuỷ lực và
cơ cấu đảo chiều và truyền công suất đến hộp giảm tốc thông qua hệ thống các đăng
Bao gồm các thiết bị sau:
- Bơm điều khiển (103)
- Van an toàn (104)
- Van điện dầu (B1)
- Cụm van điều chỉnh (Cơ cấu phân phối) , (111), (112)
Trang 10- Bộ chuyển cấp tốc độ bao gồm : 2 piston (117), (118) và bộ điều chỉnh li tâm (107)
- Hệ thống tiết lưu và bộ lọc (108)
- Sơ đồ bộ truyền động thuỷ lực GSR-30/5.7-APEEW được thể hiện qua hình 2.1 Trong đó
Trục II: Trục thuỷ lực (Trục lắp bánh bơm)
Trục III,IV: Trục trung gian (Trục truyền công suất)
Bánh răng 24, 25: Dẫn động bơm điều khiển (103)
Bánh răng 14, 15 ,16: Dẫn động các thiết bị phụ
Bánh răng 17 ,18, 19 ,20 ,21: Dẫn động bơm cung cấp (101)
Bánh răng 22 ,23: Dẫn động bộ điều khiển li tâm
1: Bánh răng trục nhập 2.3.5: Bánh răng trụ 2
4.6.7.9: Bánh răng trục 3 8,10: Bánh răng trục 4
11,13,22,23: Bánh răng 12: bánh răng trục ra
14: Bánh răng trung gian 15: Bánh răng lai quạt làm mát
16: Bánh răng lai may phát 17,18,19,27,28: Bánh răng dẫn động bơm 20,21: Bánh răng côn dẫn động bơm 24,25: Bánh rang dẫn động bơm 103 26: Côn răng đảo chiều
Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thuỷ lực GSR 30/5,7 APEEW:
Trang 11Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thuỷ lực GSR 30/5,7 APEEW
Trang 122.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC GSR-30/5.7-APEEW Ở CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
2.3.1 Bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ không tải:
- Khi động cơ Diesel làm việc, trục khuỷu của động cơ truyền moment đến trục I thông qua cặp bánh răng 1, 2 làm cho trục bơm II quay, khi đó các bánh bơm của bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ không tải , đồng thời trục II thông qua các bánh răng 17, 18, 19, 20, 21 dẫn động bơm cung cấp (101) làm việc
- Lúc này công tắc thuỷ lực chưa bật nên van điện dầu (B1) chưa có điện Bơm dầu (101) sẽ hút dầu tư cácte đi bôi trơn các bộ phận công tác của bộ truyền động thuỷ lực, đồng thời dầu từ bơm (101) đến (105) đến bộ trao đổi nhiệt (110) Sau khi qua bộ trao đổi nhiệt , dầu theo đường ống (153) trở về tia roa (111) để xả xuống cácte.Một phần dầu từ (110) qua đường ống trung gian (152) đến van chuyển mạch (102) , đi qua bộ lọc tinh (164) rồi đến bơm điều khiển (103) Để đảm bảo áp suất dầu đúng theo quy định người ta lắp thêm van an toàn (104) và đường quá áp (186) Dầu ra khỏi bơm điều khiển theo đường ống (158) đến chờ sẵn ở van điện dầu (B1) Mặt khác dầu theo đường ống (129) đến chờ sẵn ở phần trên cùng của tia roa (111)
sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thuỷ lực ở chế độ không tải được mô
tả trên hình 1.6 và 1.7 sau:
Hình 1.3: Cụm van điều chỉnh làm việc ở chế độ không tải
Trang 13Hình 1.4: Sơ đồ bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ không tải
Trang 142.3.2 Bộ truyền động thủy lực làm việc ở chế độ khởi động:
- Khi bật công tắc thủy lực, đóng điện cung cấp cho van điện dầu ( B1 ), van điện dầu sẽ làm cho piston ( 105 ) dịch chuyển xuống tận cùng để mở đường dầu từ (158) đến (159), từ đây dầu sẽ đi theo 2 nhánh:
- Một nhánh theo đường ống (160) đến phía trên của van điều chỉnh (111) (bên van điều chỉnh ), dưới áp lực dầu tia roa sẽ dịch chuyển đến vị trí thứ nhất
- Một nhánh từ (159) qua bộ điều tốc (107) đến (162) phía trên của van điều chỉnh (112) làm van điều chỉnh này dịch chuyển đến vị trí tận cùng Dầu từ bơm cung cấp qua (151) đến bộ trao đổi nhiệt (110) qua (153) đến khoang giữa của van điều chỉnh (111) Nhờ van điều chỉnh này ở vị trí thứ nhất sẽ mở đường dầu đến (114) cấp cho bộ biến tốc thủy lực dùng cho chế độ khởi động CD qua đường ống (154) để bộ biến tốc thủy lực này làm việc Lúc này đường ống dầu nạp cho bộ biến tốc thủy lực dùng trong chế độ vận hành I và II đều thông với bên ngoài qua tia roa (112)
Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thủy lực ở chế độ khởi động thể hiện trên hình 1.7 và 1.8
Hình 1.5: Cụm van van điều chỉnh của bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ khởi động
Trang 15Hình 1.6: Sơ đồ bộ truyền động thuỷ lực làm việc ở chế độ khởi động
Trang 162.3.3 Bộ truyền động thủy lực làm việc ở chế độ vận hành I:
Khi vân tốc đầu máy đạt tới (39 ÷ 44) km/h ứng với tốc độ trục ra V của bộ truyền động thủy lực là n2 = (880 ÷ 1000) v/ph ( quá trình chuyển đổi sang bộ biến tốc thuy lực vận hành I được thực hiện một cách tự động )
Dầu từ bơm cung cấp luôn luôn qua bộ trao đổi nhiệt (110) đồng thời theo đường ống (142), qua hệ thống tiết lưu (108) nhằm giữ cho dầu có áp suất nhất định, sau đó dầu sẽ đến tác dụng lên hai piston (117) và (118) dịch chuyển về vị trí tận cùng Bộ điều tốc ly tâm hoạt động theo nguyên lý lực ly tâm là các quả văng văng xa trục, tác dụng lên đĩa côn làm cho piston con trượt chuyển động, qua hệ thống đòn bẫy tác dụng lên piston (118) Khi vận tốc đầu máy đạt đến (39 ÷ 44) kh/h thì lực ly tâm truyền qua hệ thống đòn bẫy theo phương nằm ngang sẽ thắng áp lực dầu tác dụng lên cần piston (118), lúc đó piston con trượt của bộ điều khiển ly tâm mở đường dầu điều khiển như sau:
Dầu từ (159) đến bộ điều khiển ly tâm, đến (161) đến phần giữa của van điều chỉnh (111) đẩy piston của tia roa dịch chuyển xuống dưới thêm 1 nấc, nén lò xo về phía tận cùng Đồng thời các đường dầu từ bơm cung cấp đến (101) đến (159) đến (160) và đường đầu đến (162) vẫn được giữ nguyên Như vậy dầu từ bơm cung cấp qua (101) đến (159) đến (111) rồi đến (156) nạp dầu cho bộ biến tốc thủy lực vận hành I , nhờ đó bộ biến tốc thủy lực này làm việc
Hình 1.7.: Cụm van van điều chỉnh làm việc ở chế độ vận hành I
Trang 17Lúc đó đường dầu xả dầu từ bộ biến tốc thủy lực khởi động CD sẽ theo đương dầu (155) đến tia roa (111) để xả xuống cacte ( vì tia roa (111) ở vị trí tận cùng) lúc này piston (114) trong tia roa (111) mở lỗ thông với đương ống (155) đến cacte
Sơ đồ nguyên lý làm việc ở chế độ vận hành I được thể hiện trên hình 1.10 và 1.11:
Trang 182.3.4 Bộ truyền động thủy lực ở chế độ vận hành II:
Khi vận tốc đầu máy đạt tới (67 ÷ 79)(km/h) tương ứng với n2 = (1500 ÷ 1800) (v/ph) sẽ có sự chuyển đổi cấp tốc độ, khi đó sự làm việc sẽ chuyển đổi từ bộ biến tốc thủy lực vận hành I sang bộ biến tốc thủy lực vận hành II Quá trình xảy ra như sau : Do tốc độ của trục tuabin tang làm tang lực ly tâm tác dụng lên quả văng của bộ điều khiển ly tâm, khi lực ly tâm đạt đến một giá trị nào đó sẽ tác động vào
cả hai piston (117) và (118), piston con trượt của bộ điều khiển ly tâm dịch chuyển sẽ mở đường dầu điều khiển đến đường ống (162) đi đến phía trên của tia roa (112) thông với bên ngoài Do bị mất dầu dưới tác dụng của lực hồi vị của lò
xo, piston (115) sẽ dịch chuyển lên phía trên cùng Đồng thời 2 đường dầu (161) và (160) tác dụng lên tia roa vẫn duy trì Lúc đó dầu từ bơm cung cấp (101) sẽ đi đến (151) , qua (110), (153), (111), (112) đến (157) nạp vào bộ biến tốc thủy lực vận hành II
Lúc này bộ biến tốc thủy lực vận hành II làm việc còn đường dầu nạp vào bộ biến tốc thủy lực vận hành I sẽ theo đường (156) qua đường (112) để xả xuống cacte của bộ truyền động thủy lực
Chú ý: Khi tốc độ đầu máy giảm sẽ có sự chuyển đổi từ bộ biến tốc thủy lực vận hành II đến bộ biến tốc thủy lực vận hành I rồi về bộ biến tốc khởi động Quá trình chuyển tiếp ngược so với quá trình chuyển tiếp thuận sẽ có sự sai khác ở mốc chuyển tiếp tốc độ chút ít , nhằm hạn chế sự giao động đột ngột khi đầu máy chuyển cấp tốc độ làm ảnh hưởng đến quá trình vận hành đầu máy
Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ truyền động thủy lực làm việc ở chế độ vận hành
II được thể hiện trên hình 1.12 và 1.13:
Trang 19
Hình 1.9: Cụm van van điều chỉnh làm việc ở chế đọ vận hành II
Trang 212.4 KẾT CẤU VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR – 30/5,7 APEEW:
2.4.1 Kết cấu và chức năng của bộ truyền động thủy lực:
Bộ truyền động thuỷ lực GSR-30/5.7-APEEW là một bộ truyền gồm bộ phận chính là 3 bộ biến tốc thuỷ lực làm việc theo nguyên lý Foettinger Ngoài ra còn có
hệ thống các bánh răng truyền động cơ cấu đảo chiều và hộp giảm tốc phụ
Công suất của bộ truyền được đảm bảo nhờ sự trao đổi năng lượng của dòng dầu công tác khi đi qua bánh bơm và bánh turbine của các bộ biến tốc thuỷ lực Năng lượng cơ học từ trục vào sẽ chuyển thành năng lượng của dòng dầu khi dầu đi qua bánh bơm, sau đó dầu sẽ trao đổi năng lượng cho bánh turbine khi đi qua bánh turbine, năng lượng của dòng dầu sẽ chuyển thành công cơ học làm quay bánh turbine Trong quá trình làm việc một phần năng lượng sẽ bị tổn thất, biến thành nhiệt năng làm nóng bộ truyền
Khi ba bộ biến tốc thuỷ lực lần lược làm việc, tương ứng ta có các cấp tốc độ khởi động, I và II, của bộ truyền Việc bố trí như vậy sẽ khiến các bộ biến tốc thuỷ lực khác sẽ ngưng làm việc khi một bộ biến tốc thuỷ lực bắt đầu vào chế độ làm việc Nghĩa là khi điều kiện vận hành thay đổi, việc cấp hay xả dầu công tác sẽ điều khiển sự làm việc của các biến tốc thuỷ lực, đảm bảo điều kiện truyền lực là có lợi nhất
Việc điều khiển hệ thống trên được đảm bảo thông qua một hệ thống có chức năng điều khiển tự động dựa theo tốc độ của trục ra V của bộ truyền Khi sử dụng bộ truyền động thuỷ lực, sự chuyển từ cấp độ này sang cấp độ khác sẽ diễn ra rất êm dịu, lực tác dụng của dòng dầu trong quá trình chuyển đổi tốc độ không bị đứt quãng ngay cả trong lúc chuyển đổi Do tác động kép của bộ chuyển đổi tốc độ, đầu máy vẫn liên tục hoạt động Các bánh răng đã ở vị trí ăn khớp sẵn, nên chuyển động của đầu máy vẫn liên tục
Ưu điểm của đặc tính của ba bộ biến tốc thuỷ lực tác dụng kép là: Tốc độ của trục ra theo hai chiều được thực hiện một cách hoàn hảo dựa trên các cấp tốc độ của trục ra Với sự chuyển đổi tốc độ vượt tốc, truyền động này sẽ nghiêng về mặt thứ cấp, nghĩa là khi sự ăn khớp của cơ cấu đảo chiều ở vị trí trung gian, lực dẫn động
Trang 22vào trục vào vẫn phát động và bộ biến tốc thuỷ lực vẫn được cấp dầu đầy đủ hoặc từng phần
Có thể mô tả sự làm việc của bộ truyền động thuỷ lực như sau:
Trục I được dẫn động trực tiếp từ trục ra của động cơ Qua trung gian cặp bánh răng
ăn khớp 1, 2, trục thuỷ lực II quay theo, trên trục II có gắn các bánh bơm của biến tốc thuỷ lực khởi động (CD), biến tốc thuỷ lực vận hành I (CM I), biến tốc thuỷ lực vận hành II (CM II)
Khi CD được cấp dầu (cấp tốc độ I), bánh tuabin của CD quay và truyền công suất qua cặp bánh răng 3, 4 làm trục III quay, sau đó qua trung gian các cặp bánh răng 7, 8 hoặc các bánh răng 9, 10, 11 làm trục IV quay, cuối cùng cặp bánh răng
10, 12 sẽ truyền công suất từ trục IV sang trục V, đó chính là trục ra của bộ truyền động thuỷ lực Đồng thời lúc đó các bánh công tác của CM I và CM II sẽ quay trong không khí
Khi CM I được cấp dầu (cấp tốc độ II), bánh turbine của CM I quay và việc truyền công suất được thực hiện tương tự như trường hợp trên Lúc đó các bánh công tác của CD và CM II sẽ quay trong không khí Sự bố trí này là một ưu điểm của bộ truyền động thuỷ lực tác dụng kép
Khi CM II được cấp dầu (cấp tốc độ III), bánh tuabin của CM II quay và việc truyền công suất được thực hiện qua cặp bánh răng 5, 6 để truyền đến trục III, từ trục III việc truyền công suất được thực hiện tương tự như các trường hợp trên Lúc đó các bánh công tác của CD và CM I sẽ ngưng được cấp dầu và quay trong không khí Việc chuyển sự làm việc từ CD sang CM I , CM II dựa vào các tốc độ giới hạn của trục ra
Việc cấp dầu cho các biến tốc thuỷ lực được đảm bảo nhờ bơm cung cấp dầu, bơm này được dẫn động từ trục thuỷ lực II, qua các bánh răng thẳng 17, 18, 19 và cặp bánh răng côn 20, 21
Báng răng 14 gắn cố định trên trục thuỷ lực II ăn khớp với các bánh răng trung gian 15, 16 dẫn động các trục phụ và qua các khớp nối trục trung gian để điều khiển chuyển động của quạt làm mát và tổ hợp khởi động – phát điện
Trang 23
2.4.2 Hệ thống điều khiển:
Khi trục vào I bắt đầu quay, qua sự ăn khớp của cặp bánh răng 1, 2 trục II sẽ quay kéo các bánh răng trụ răng thẳng 17, 18, 19 quay theo, thông qua cặp bánh răng côn 20, 21 kéo bơm cung cấp (101) làm việc Khi bộ truyền động thuỷ lực không làm việc thì bơm cung cấp cũng sẽ ngừng quay, dầu bị mất áp lực Dầu của
bộ truyền động chứa trong cacte đi qua đường ống (151), bộ trao đổi nhiệt (110), đường ống (153) và cơ cấu phân phối (cụm tia roa 111) trở về cacte chứa dầu Đồng thời dầu có áp lực đi qua đường ống trung gian (152), qua van chuyển đổi (102) đường ống (163), bầu lọc (164) và đường ống (165) đến bơm dầu điều khiển (103), áp lực dầu điều khiển phải đảm bảo là không đổi trong một giới hạn nào đó Dòng dầu của bơm dầu điều khiển sẽ tác động lên cụm phân phối (111), (112) Chức năng của bơm dầu điều khiển là đảm bảo áp lực dầu điều khiển chế độ vận hành của bộ truyền động thuỷ lực thông qua trung gian van an toàn (104) và đường ống dầu quá áp (166)
Để khởi động, nam châm điện (van điện dầu B1) được cấp điện mở van cung cấp dầu (105), lúc bây giờ bơm dầu điều khiển cấp dầu qua trung gian đường ống (158) đến van cung cấp dầu (105) theo đường ống (160) đến van điều chỉnh (111) Dầu tác động làm piston (114) đi đến cữ chặn piston đầu tiên, đồng thời piston (115) sẽ di chuyển rời khỏi cữ chặn bên dưới do dầu điều khiển đi theo đường ống (159), qua piston điều khiển(116) của bộ điều khiển ly tâm và đường ống(162) Dầu được dẫn từ bơm cung cấp (101) theo đường ống (153) đến cụm van điều chỉnh (111), thông qua đường ống (154) đi đến biến tốc khởi động CD Việc cấp dầu cho CD cũng đồng thời truyền lực từ trục vào đến trục ra của bộ truyền động thuỷ lực Việc đưa vào hoặc ngưng truyền lực cho bộ truyền động thuỷ lực được thực hiện bằng tay thông qua việc cấp hoặc ngắt điện cho nam chân điện B1 Sự thay đổi cấp tốc độ sẽ được tự động phụ thuộc vào cấp tốc độ của trục ra của bộ truyền Điều đó thực hiện nhờ vào bộ điều tốc (107) với các quả văng ly tâm
Bộ điều tốc có nhiệm vụ làm đồng đều cho những điểm chuyển đổi (điểm cao và điểm thấp) được tìm thấy ở những điểm giao của đường đặc tính của các biến tốc thuỷ lực trong bộ truyền động thuỷ lực
- Chức năng hoạt động của bộ điều tốc ly tâm như sau :
Trang 24+ Bơm cung cấp tạo ra dầu có áp lực phụ thuộc vào tốc độ của trục vào Theo đường ống (151) dầu cung cấp qua đường ống (142) đến hệ thống tiết lưu (108) để điều chỉnh áp lực dầu Trong hệ thống này áp lực của bơm cung cấp có giá trị tác động trở lại tương ứng với áp lực đòi hỏi của bộ điều tốc Áp lực này tác động lên hai piston (117) và (118) phát sinh ra một lực (của một hoặc hai piston) tỷ lệ với tốc
độ của trục vào
+ Chuyển động quay của bộ điều tốc được điều khiển bởi trục vào thông qua trung gian cặp bánh răng (22), (23) Trong bộ điều tốc phát sinh một lực phụ thuộc vào tốc độ của trục ra Lực này chống lại lực ly tâm của các quả văng, qua cần đẩy trung gian tác động lên piston (118) ( trường hợp biến tốc thuỷ lực khởi động làm việc) hoặc cả hai piston (117), (118) (trường hợp biến tốc thuỷ lực vận hành I làm việc)
+ Sự chuyển đổi từ biến tốc thuỷ lực khởi động sang biến tốc thuỷ lực vận hành
I hoặc từ biến tốc thuỷ lực vận hành I sang biến tốc thuỷ lực vận hành II được thực hiện như sau:
+ Khi tốc độ của trục ra tăng đến giá trị chuyển đổi cấp tốc độ thứ I, lực ly tâm của quả văng tác động lên piston (118) thắng lực đối kháng gây ra bởi áp lực dầu Piston điều khiển (116) sẽ dịch chuyển để điều chỉnh các đường thông và làm cho đường ống (161) nối với (159), piston (114) sẽ dịch chuyển cho đến khi chạm vào
cử chặn thứ II, nối thông đường ống (153) với cụm tia roa điều chỉnh (112) Dầu có
áp lực ở đường ống (162) sẽ đẩy piston xuống vị trí dưới cho đến khi chạm cử chặn
và dầu theo đường ống (156) sẽ trở về cụm điều chỉnh cấp dầu cho máy biến tốc thuỷ lực vận hành I qua đường ống trung gian (145), (155) dầu xả từ biến tốc thuỷ lực khởi động sẽ trở về cacte chứa dầu
+ Khi tốc độ của trục ra tăng đến giá trị chuyển đổi cấp tốc độ thứ II, quá trình xảy ra tương tự, lực ly tâm của quả văng tác động lên piston (117), (118) thắng lực đối kháng gây ra bởi áp lực dầu Piston điều khiển (116) sẽ dịch chuyển đến vị trí thứ II, đường ống (162) mất áp lực, piston (115) trở về vị trí ban đầu, dầu trong biến tốc thuỷ lực vận hành I chảy về cacte theo đường ống (156) Đồng thời lúc này piston (114) luôn ở vị trí dưới cùng và việc cấp dầu cho biến tốc thuỷ lực vận hành
II được thực hiện qua đường ống (157)
Trang 25+ Khi tốc độ trục ra giảm quá trình chuyển đổi diển ra theo chiều ngược lại Giữa sự chuyển đổi tốc độ ở mức cao và mức thấp, sự khác biệt tốc độ (độ nhạy) làm cản trở quá trình cân bằng trong khi quá trình chuyển đổi tốc độ diển ra Việc điều chỉnh hai piston (117) và (118) là thích nghi với vị trí các điểm chuyển đổi tốc
độ trong quá trình bộ truyền động thuỷ lực làm việc và cần có sự biến đổi nào khác nữa
2.4.3 Cơ cấu đảo chiều:
2.4.3.1 Cấu tạo:
- Cơ cấu đảo chiều có lắp trong bộ truyền động thuỷ lực GSR-30/5.7-APEEW
có nhiệm vụ làm thay đổi chiều quay của trục ra, bao gồm các chi tiết sau:
+ Bánh răng côn đảo chiều (26)
+ Piston xilanh đảo chiều (131)
- Van an toàn đảo chiều (133)
- Van điện - khí nén nâng chốt định vị (A1)
- Van điện - khí nén đảo chiều (A2)
- Tiếp điểm công tắc (E1), (E2)
2.4.3.2 Nguyên lý làm việc:
Nguyên lý làm việc của cơ cấu đảo chiều được thể hiện như sau: Khi van khí nén mang chốt định vị (A1) có điện sẽ mở đường khí nén từ đường ống (144) đến khoang (135) của van an toàn đảo chiều (133), tác dụng lên hai piston của van
điện-an toàn đảo chiều làm cho hai piston dịch chuyển để tiếp xúc với trục trơn (137) tại một điểm, khi đó trục đảo chiều phải đứng yên Ở thời điểm cán piston chạm vào trục trơn thì piston sẽ dịch chuyển theo chiều ngược lại để cho khí nén từ (144) đến (145) để nâng chốt định vị (125) khỏi vấu càng cua (124) Khi đó
Trang 26145 141
26
124 123
136
công tắc (E2) sẽ cho phép dòng điện vào van khí nén (A2) hay (A3) Van khí nén đã có điện sẽ cho khí nén theo (146) đến (A2) hay (A3) tác dụng lên piston điều khiển (132) ở van chuyển mạch Từ đó mở đường khí nén vào bên trái hay bên phải của xi lanh piston đảo chiều (131)
Hình 1.11: Sơ đồ cơ cấu đảo chiều
Trang 27- Mặc khác khí nén theo đường (149) đến bộ phận làm chậm đảo chiều, nâng chốt định vị (125) một cách từ từ thật hoàn chỉnh rồi mới tiến hành đảo chiều Sau khi đảo chiều xong (vị trí tiến hay lùi) thông qua cơ cấu đòng bẩy và công tắc (E1) van điện không (A1) bị mất điện, các đường khí nén không còn áp suất nữa Dưới tác dụng của lực hồi vị lò xo, chốt định vị (125) rơi xuống và đóng vào vấu (124) để làm bánh răng côn (26) được xác định ở một vị trí (tương ứng với đầu máy tiến hay lùi) đồng thời van làm chậm và công tắc (E2) được đóng lại khi piston của bộ định
vị đảo chiều đã hoàn chỉnh, vì (E2) mất điện nên (A2) và (A3) mất điện: Quá trình đảo chiều kết thúc
- Nếu trục trơn (137) quay thì không thể tiến hành đảo chiều được vì hai piston của van an toàn đảo chiều nằm ở vị trí trung gian cắt đường gió vào xi lanh định vị đảo chiều Nghĩa là đầu máy phải đứng yên thì quá trình đảo chiều mới thực hiện được
- Việc đảo chiều có thể thực hiện bằng cách điều khiển trên bàn điều khiển hoặc thực hiện ngay trên nắp bộ truyền động thuỷ lực bằng tay đối với trường hợp đảo chiều không hoàn toàn
2.4.4: Bộ phận kiểm tra áp lực, công tắc tơ:
- Trên hình vẽ 1.15 ta nhận thấy bộ truyền động thuỷ lực được trang bị một thiết
bị kiểm tra áp lực (C1) và một công tắc tơ đảo chiều (E1) Thiết bị kiểm tra áp lực dùng để kiểm tra thứ tự cấp dầu hoặc xã dầu nhờ van cấp dầu Khi thứ tự cấp dầu hoặc xã dầu được xác định thì việc kiểm tra áp lực dầu sẽ thông qua cụm tia roa điều chỉnh(111)
- Công tắc tơ đảo chiều (E1) giám sát vị trí của côn răng đảo chiều (26) thông qua cần đẩy chuyển đổi (123) (càng cua đảo chiều) mà nó được liên kết cơ khí với tay biên (122)
- Các chức năng khác của công tắc tơ đảo chiều:
+ Kiểm tra sự chấp hành của thứ tự đảo chiều: Nếu chiều quay điều khiển tương ứng với chiều quay thực tế, van điện không nâng chốt định vị sẽ bị ngắt điện Nếu chiều quay điều khiển tương ứng với chiều quay thực tế và côn răng đảo chiều được
Trang 28112 113 E1
143
n1
104
102 164
231 178
181
110
AWII AWI
AW
t t
vào khớp (ngừng cấp điện cho tiếp điểm đóng chốt định vị E2), van điện đảo chiều
sẽ bị ngắt điện
+ Ngừng dẫn động vào khớp:Nếu côn răng đảo chiều ở vị trí trung gian, sự dẫn động vào khớp sẽ ngừng, ngăn chặn việc dẫn động từ trục III xuống trục đảo chiều IIIa
Bộ phận kiểm tra áp lực được thể hiện trên hình dưới đây:
Hình 1.12: Sơ đồ làm việc của công tắc tơ đảo chiều
Trang 292.4.5 Bộ phận làm mát:
- Khi trục I quay, bơm dầu cung cấp (101) sẽ cấp dầu tuần hoàn từ cacte dầu qua đường ống (151) và qua bộ trao đổi nhiệt, dầu được dẫn đi, lần lượt được làm mát, qua đường ống (152) đến bơm dầu điều khiển và hệ thống điều chỉnh (cụm tia roa 111) rồi trở lại cacte dầu
- Trong quá trình dầu đi sẽ gặp nhiệt kế điện trở (R1) và bộ kiểm tra nhiệt độ E2 (cảm biến nhiệt độ) Cả hai thiết bị trên được gắn trên đường ống (151) có nhiệm vụ: Khi nhiệt độ lên đến thì tự động báo hiệu để đóng kín van cấp dầu Ở điều kiện làm việc bình thường nhiệt độ dầu làm mát khoảng (70 100) và không cho phép vược quá
2.4.6 Bộ phận cung cấp dầu cho các gối đỡ, ổ bi và các bánh răng:
- Khi trục I quay, dầu qua bơm cung cấp (101), đường ống dẫn trung gian (151),
bộ trao đổi nhiệt (110), đường ống (152), van chuyển mạch (102), đường ống (163)
bộ lọc (164), và đường ống (166) Dầu được đưa đền gối đở của ổ bi và các bánh răng để bôi trơn nhờ bơm (103)
2.5 CÁC THIẾT BỊ KHÁC CỦA BỘ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC GSR 30/5,7
2.5.1 Bơm cấp dầu 101
2.5.1.1 Công dụng và cấu tạo:
- Đây là bơm chính của bộ TĐTL nhằm mục đích cấp dầu cho các máy biến xoắn KĐ, VHI , VHII làm việc để truyền mô men quay đến trục bánh xe đầu máy, ngoài ra còn trích một phần đường dầu công tác của nó để bôi trơn các ổ bi và các thiết bị nằm bên trong bộ TĐTL
2.5.1.2 Nguyên lý làm việc
- Khi động cơ Diesel quay trục I quay trục chính quay, trên trục có lắp bánh răng 17 để truyền chuyển động quay cho bơm dầu 101 theo xích truyền như sau: Bánh răng 17 bánh răng18 bánh răng 19 bánh răng côn 20 bánh răng côn 21, bánh răng côn 21 quay làm trục bơm 101 làm việc Bơm dầu 101 sẽ hút dầu từ các te hộp thủy lực, bơm qua đường ống 151, từ đây phân ra hai hướng:
0120
c
0
c
0110
Trang 30+ Một hướng qua điều tốc ly tâm để đến điều khiển các piston điều khiển của bộ tia roa 111 và 112
+ Một hướng đến chực sẵn ở tia roa 111 qua đường ống 153 ( dùng để cấp dầu cho các máy biến xoắn KĐ, VHI , VHII ) khi có mệnh lệnh điều khiển các piston điều khiển của tia roa 111, 112 thông qua bộ điều tốc ly tâm
+ Áp lực đo trước két làm mát của dầu khi vòng quay động cơ n = 1500 v/ph là:
p = 5,6 - 6 KG/cm2
2.5.2 Bơm dầu điều khiển
2.5.2.1 Công dụng và cấu tạo
- Bơm dầu điều khiển là một bơm bánh răng có áp lực rất cao từ 6,8 7kG/cm2 dùng để điều khiển các piston điều khiển của tia roa 111 và 112 thông qua các đường ống 160, 161, 162
KG/cm2 Bơm dầu điều khiển bảo đảm cho áp suất dầu điều khiển không đổi ở một phạm vi nhất định thông qua van an tòan 104
2.5.3 Van điều chỉnh 111 và 112
2.5.3.1.Công dụng và cấu tạo
- Mục đích là cấp dầu cho các máy biến tốc làm việc ở các chế độ khác nhau + Phần piston van trượt dưới gọi là van trượt cấp dầu dùng để mở lỗ thông dầu
từ bơm dầu cung cấp 101 đã chực sẵn đến cấp dầu cho các máy biến xoắn làm việc theo đường ống 153 , 156 và 157
+ Lòng trong piston van trượt cấp dầu là hai bộ lò xo xoắn ngược chiều nhau có tác dụng hồi vị piston van trượt
Hình 1.13: Cấu tạo van điều chỉnh 111 và 112
Trang 312.5.4 Bầu lọc dầu điều khiển 164
2.5.4.1: Cấu tạo và nguyên lý làm việc:
- Lọc sạch cặn bẩn khi cho dầu chảy qua khe hở của các lá lọc Dầu từ van chuyển mạch 102 đến bộ lọc khe vào trong bộ lọc dầu, dầu đi vào trong khoang trống ngoài lõi bộ lọc, sau đó dầu chảy theo khe hở giữa các lá thép lọc đi vào khoang trống trong lõi bộ lọc , cặn bẩn được giữ lại ở phía ngoài bộ lọc, dầu sau khi lọc xong sẽ theo đường ống 165 đi đến bơm dầu điều khiển 103 và một đường ống
đi bôi trơn các ổ bi
2.6 Tác động van điện dầu và van cấp dầu:
Cấp điện cho valve điện dầu để mở van cấp dầu cho dầu công tác vào biến tốc khởi động để bộ truyền lực làm việc
Vận hành trên đường sắt:
Khi tốc độ trục ra tăng lên, bộ truyền động sẽ chuyển đổi tự động qua việc cấp , xả dầu của các bộ biến tốc Lúc tốc độ trục vào lên tối đa, các biến tốc sẽ đươc cấp dầu như sau:
Biến tốc khởi động: sẽ được cấp dầu ở mức tốc đô trục ra < 40 ÷ 45% tốc độ trục ra định mức
Biến tốc vận hành I sẽ được cấp dầu ở mức độ trung bình của trục ra
Biến tốc vận hành II sẽ được cấp dầu ở trên mức độ trung bình của trục ra
Khi đầu áy xuống dốc các bánh răng có thể chuyển động tự do trong bộ truyền, do việc không cấp điện cho nam châm valve điện dầu B1 của valve cấp dầu, động cơ dẫn động với tốc độ thấp và các biến tốc thủy lực sẽ không tự động hoạt động Khi vân chuyển xuống dốc quá dài, để tránh gây thiệt hại cho các bánh răng hoạt đông
cơ, ta sẽ cho dẫn động lại bằng cách cấp dầu tức thời cho các biến tốc thủy lực làm việc để giữ cho tốc độ trục ra không vượt quá giới hạn cho phép
Vận hành đảo chiều và tác động của sự chuyển đổi ba cấp
Việc vận hành đảo chiều phụ thuộc vào các yếu tốc sau:
Bô phận đảo chiều không được làm việc nếu những điều kiện sau đây chưa được đảm bảo:
+ Trục ra dừng