1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

36 1,3K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH...12 2.1... Điều này đã tạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

MÔN HỌC: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:

HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 3

1.1 Các nhân tố tự nhiên liên quan đến hình thành tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh 3

1.2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh 5

1.2.1 Hạn hán 5

1.2.2 Về lũ lụt 5

1.2.3 Về xâm nhập mặn 6

1.3 Hiện trạng Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định 7

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 12

2.1 Tình hình khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh 12

2.2 Tình hình khai thác và sử dụng nguồn nước mặt 17

2.2.1 Khai thác và sử dụng các lưu vực sông 17

2.2.2 Khai thác và sử dụng các hồ chứa 19

2.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt lục địa 19

2.2.4 Diễn biến ô nhiễm 20

2.3 Cân bằng nước của các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh 22

2.3.1 Dòng chảy năm 22

2.3.2 Bốc hơi năm 24

2.3.3 Cân bằng nước tại các lưu vực sông 27

2.4 Thực trạng thiếu nước sạch phục vụ sinh hoạt 28

2.5 Thực trạng cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước 29

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 30

3.1 Giải pháp về quản lý 30

3.2 Giải pháp về quy hoạch sử dụng 30

Trang 3

3.3 Giải pháp về chính sách 31

3.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục 31

KẾT LUẬN 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

PHỤ LỤC BẢNG Bảng 1 Phân phối dòng chảy theo hai mùa lũ và cạn 4

Bảng 2 Tổng hợp trữ lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định 11

Bảng 3 Hàm lượng F- trong một số mẫu nước ngầm 17

Bảng 4: Hiện trạng thủy lợi vùng Nam Bình Định 19

Bảng 5: Lượng bốc hơi thực tế 25

Bảng 6: Kết quả lượng bốc hơi thực tế 26

Bảng 7: Cán cân nước các lưu vực trong tỉnh Bình Định 27

Bảng 8: Cán cân nước các lưu vực trong tỉnh Bình Định (theo CT kinh nghiệm) 27

PHỤ LỤC HÌNH Hình 1 Vị trí địa lý tỉnh Bình Định 10

Hình 2: Hình ảnh xả nước thải trong quá trình nuôi tôm của Công ty TNHH Asia Hawaii Ventures tại Phù Mỹ, năm 2010 Ảnh M Đức 15

Hình 3: Diễn biến pH tại một số điểm quan trắc 16

Hình 4: Các tiểu vùng tưới vùng Nam Bình Định 18

Hình 5: Diễn biến ô nhiễm tại các lưu vực sông Hà Thanh, sông Kôn 21

Hình 6: Diễn biến ô nhiễm BOD5 tại các lưu vực sông chảy qua các khu vực dân cư và cơ sở sản xuất 21

Hình 7: Diễn biến ô nhiễm BOD5 tại các hồ thuộc TP Quy Nhơn 22

Trang 4

MỞ ĐẦU

Bình Định là địa phương thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, là 01 trong 05tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung; Tổng diện tích tự nhiên:6039,6 km2; Dân số: 1592,6 nghìn người; Mật độ dân: 264 người/km2.Vị trí địa lý kinh tếcủa tỉnh đặc biệt quan trọng trong giao lưu khu vực và quốc tế, nằm ở trung điểm của trụcgiao thông đường sắt, đường bộ Bắc - Nam Việt Nam, đồng thời là cửa ngõ ra biển gầnnhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Thái Lanthông qua Quốc lộ 19 và cảng biển quốc tế Quy Nhơn Ngoài lợi thế này, Bình Định còn cónguồn tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn phong phú và nguồn nhân lực khá dồi dào.Trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bình Định được xác định sẽ trở thành tỉnh có nền côngnghiệp hiện đại và là một trong những trung tâm phát triển về kinh tế - xã hội, đóng góptích cực vào sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước

Công cuộc phát triển kinh tế - xã hội trên quy mô rộng lớn và tốc độ nhanh chóngcủa công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nướcđòi hỏi tỉnh Bình Định phải có cơ sở hạ tầng kỹ thuật đảm bảo, mức tăng trưởng kinh tếcao, đóng góp vào sự phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm Điều này đã tạo áp lực khôngnhỏ đến các vấn đề môi trường của địa phương và khai thác sử dụng hợp lý các nguồn tàinguyên, trong đó có nguồn tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Xét về tổng thể, Bình Định có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào và chất lượng tốtvới với 4 hệ thống sông lớn: sông Kôn, Lại Giang, La Tinh và Hà Thanh Tổng lượng dòngchảy trung bình ở 4 hệ thống sông này khoảng 8,5 tỷ mét khối/năm Tuy nhiên, do lượngnước phân bổ không đều, mùa mưa quá ngắn (từ tháng 9 đến tháng 12) lại chiếm đến 70-78% tổng lượng mưa cả năm Cùng với đó là vấn đề khai thác, sử dụng và quản lý nguồntài nguyên này còn nhiều bất cập, chưa hiệu quả nên đã gây tác động xấu làm suy giảm vềtrữ lượng và chất lượng nguồn nước trên địa bàn tỉnh Nghiên cứu “ Hiện trạng và đề xuấtmột số giải pháp quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh” trong phạm

vi đề tài này nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể và toàn diện về hiện trạng tài nguyên nước, vấn

đề khai thác và sử dụng, các vấn đề bất cập trong công tác quản lý và từ đó đề xuất cácbiện pháp góp phần hạn chế các tác động xấu đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Trang 5

1 Mục tiêu của đề tài

Tổng quan hiện trạng và đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tàinguyên nước trên địa bàn tỉnh phù hợp với xu thế phát triển

2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tổng hợp và phân tích những dữ liệu liên quan đến chất lượng và trữ lượng nguồnnước trên địa bàn tỉnh trong bối cảnh biến đổi về môi trường, biến đổi khí hậu

Xác định các nguy cơ tác động đến nguồn nước trên địa bàn tỉnh và ảnh hưởng củaviệc suy giảm đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước trên địa bàntỉnh

3 Phạm vi giới hạn nghiên cứu

a Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: phần đất liền thuộc phạm vi lãnh thổ tỉnh Bình Định không kể các

đảo và mặt nước biển, đầm phá ven biển

Về thời gian: Số liệu thu thập trong khoảng từ năm 2005 đến năm 2011.

b Giới hạn nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu là trữ lượng và chất lượng nguồn nước, thực trạng khai thác và

sử dụng; công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, nội dungnghiên cứu mang tính khái quát

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng là: phương pháp thống kê, phương pháp bản đồ,phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia…

5 Bố cục:

Nội dung của Đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Khái quát hiện trạng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chương 2 Thực trạng công tác khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước Chương 3 Đề xuất một số giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênnước trên địa bàn tỉnh

Trang 6

CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 1.1 Các nhân tố tự nhiên liên quan đến hình thành tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

a Địa hình

Bình Định là tỉnh Duyên hải miền Trung của Việt Nam với lãnh thổ trải dài 110 kmtheo hướng Bắc - Nam, chiều ngang hẹp trung bình 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộngnhất 60 km) Vị trí nằm ở rìa phía Đông cao nguyên Kon Tum nên địa hình toàn tỉnh có xuhướng nghiêng từ Tây sang Đông, trong đó đặc trưng là địa hình núi, địa hình đầm phá venbiển và bờ biển và dạng địa hình thềm lục địa

b Khí hậu

Bình Định mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa Tổng lượng bức xạ 140

-150 kcal/cm2/năm Nhiệt độ trung bình năm 2009 là 26.2 - 27.30C Tổng lượng mưa cả năm

2009 phổ biến từ 1780.3 – 2452.3mm, phân bố theo mùa rõ rệt Mùa mưa (từ tháng 8 đếntháng 12) tập trung 70 - 80% lượng mưa cả năm, lại trùng với mùa bão nên thường xuyêngây ra bão, lụt (hàng năm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa,trung bình có 1,04 cơn bão đổ bộ vào Tần suất xuất hiện bão lớn nhất từ tháng 9 - 11).Mùa khô kéo dài gây nên hạn hán ở nhiều nơi Lượng bốc hơi trung bình hàng năm là1.000 mm, chiếm 50 - 55% tổng lượng mưa Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm là 79%

c Đặc điểm địa chất - thủy văn

- Địa chất

Theo các công trình nghiên cứu tập trung vào thành lập bản đồ địa chất thuỷ văn vớinhiều tỷ lệ, kết quả như sau:

 Các tầng chứa nước lỗ hổng: trên các lưu vực sông, chiếm 20% diện tích Độ

sâu nhỏ hơn 2m hoặc từ 2 - 5m, dày từ 5 - 15m, cá biệt 30m Độ giàu từ kémđến trung bình, được nước mưa bổ sung

 Các tầng chứa nước khe nứt: trong đới nứt nẻ các thành tạo trầm tích, phun

trào và biến chất Độ sâu mực nước 2 - 5m, trên 5m hay trên 10m Nước mưatrên diện lộ của đá nứt nẻ bổ sung nước

Trang 7

 Các thể địa chất rất nghèo nước (xem như cách nước trong thực tế) là mắcma

xâm nhập, là đá nguyên khối cứng, nứt nẻ yếu, khe nứt rất hẹp Hệ số thấmcủa chúng thường không quá 10-4 m/ngày

- Thủy văn

Các sông Bình Định không lớn, độ dốc cao, nhiều thác ghềnh, lưu tốc dòng chảylớn, tổng lượng dòng chảy trung bình 8,5 tỷ mét khối/năm, Bình Định có mật độ sông suốicấp 4 (0,5 - 1 km/km2), trung bình ở Việt Nam Các sông ngắn, không có sông nào xem làlớn Lớn nhất là sông Kôn chỉ dài 178 km, diện tích lưu vực là 3.067 km2 Lại Giang lưuvực 1.402 km2, sông Hà Thanh 539 km2 và La Tinh 780 km2 Mùa khô, nước các con sôngcạn kiệt, chênh lệch giữa lưu lượng lũ và lưu lượng kiệt đến trên 1.000 lần

Bảng 1 Phân phối dòng chảy theo hai mùa lũ và cạn

LƯỢNG DÒNG CHẢY BÌNH QUÂN

(m 3 /s)

TỔNG LƯỢNG DÒNG CHẢY BÌNH QUÂN ( 10 9 m 3 )

TỶ LỆ (%)

Trong năm

Mùa lũ

Mùa cạn

Cả năm

Mùa lũ

Mùa cạn

Mùa lũ

Mùa cạn

Nguồn Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Bình Định

Như vậy, lượng dòng chảy 3 tháng mùa lũ chiếm khoảng từ 71% - 73% lượng dòngchảy cả năm, lượng dòng chảy 9 tháng mùa cạn chỉ chiếm khoảng từ 27% - 29% lượngdòng chảy cả năm

d Thổ nhưỡng

Nhóm đất xám chiếm 70,68% diện tích, ở nhiều địa hình khác nhau Nhóm đất phù

sa chiếm 7,57% Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá chiếm 3,69% diện tích, trên các đồi, gò.Nhóm đất đỏ chiếm 3,54%, trên đá mẹ bazan Nhóm đất glây chiếm 2,65% diện tích Nhómđất cát chiếm 2,25% Nhóm đất mặn chiếm 1,05%, ở đầm phá, cửa sông Nhóm đất phènchiếm 0,15% Nhóm đất than bùn chiếm 0,02% ở Phù Mỹ

e Thực vật

Trang 8

Diện tích rừng phòng hộ 889,71 ha (năm 2009) với đặc thù là điểm hội tụ của 2 luồngthực vật chính từ phía bắc và phía nam Ngoài các loài cây lấy gỗ còn có cây cảnh, cây dượcliệu Thảm thực vật chịu mặn có trên 25 loài.

1.2 Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh

Trong thời gian gần đây, những diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu, nước biểndâng và tình hình suy giảm nguồn nước ở các hệ thống sông do tình hình khai thác tàinguyên rừng ở thượng nguồn, quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước chưađược hợp lý và chặt chẽ nên tình hình hạn hán, lũ lụt hàng năm càng xảy ra nghiêm trọnglàm ảnh hưởng lớn đến kinh tế, môi trường và chất lượng cuộc sống của người dân

1.2.1 Hạn hán

Bình Định là tỉnh nằm trong vùng khô hạn, mùa khô sự cạn kiệt của các sông lànguyên nhân gây ra hạn hán nghiêm trọng trong vùng, do mùa mưa ngắn mà tập trung chủyếu vào tháng 10, 11 Ngược lại mùa khô kéo dài 8 tháng, nắng nhiều lại bị ảnh hưởng củagió Tây khô nóng, bốc hơi lớn nên hàng năm thường bị hạn hán xảy ra

1.2.2 Về lũ lụt

Bình Định nằm gọn bên sườn phía đông dãy Trường Sơn, địa hình dốc và bị chia cắtmạnh, nhìn chung địa hình có xu hướng dốc từ Tây sang Đông khá đều đặn Các sôngtrong vùng phân ra hai đoạn khác nhau rõ rệt, phần thượng nguồn có độ dốc lớn, lòng sônghẹp Phần hạ lưu sông rộng và nông có độ dốc bé, khi ra đến biển sông không còn dòngchính mà chia làm nhiều nhánh nhỏ tạo thành mạng lưới sông chằng chịt.Chế độ triều vùng biển Quy Nhơn có chế độ bán nhật triều không đều đến nhật triều đều

Trong tháng có từ 18-22 ngày nhật triều và 2 lần triều cường và 2 lần triều kém.Biên độ triều cường từ 1,5-2m và biên độ triều kém chỉ xấp xỉ 0,5m

Từ đặc điểm địa hình và mạng lưới sông như trên, khi có lũ (thường do mưa bão gâylũ) vùng đồng bằng nước chảy tràn qua sông, qua đường giao thông vào đồng ruộng, làngxóm khu dân cư gây ngập lũ trên diện rộng và gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản

Kết quả kịch bản ngập lụt (theo đề tài Xây dựng bản đồ nguy cơ ngập lụt tỉnh BìnhĐịnh):

- Sông Lại Giang: Vùng ngập lụt phổ biến với độ sâu ngập từ 0,5 đến 5,5m với phần

Trang 9

lớn ở vùng đồng bằng dưới Quốc lộ I Với độ sâu ngập trên 6 m chủ yếu là bãi bồi vensông và vùng đồng bằng phía trên cầu Bồng Sơn ở thôn Thiết Đính Nam, thôn Lại Khánh

và Lại Đức

- Sông La Tinh: Vùng ngập lụt phổ biến với độ sâu ngập từ 0,5 đến 4,5m, độ sâungập trên 5m chủ yếu là bãi bồi ven sông và đầm Nước ngọt Địa hình vùng nghiên cứu cóđồng bằng mở rộng dần về hạ lưu vì vậy mà sự thoát lũ của sông này thông thoáng

- Sông Kôn - Hà Thanh: Vùng ngập với độ sâu ngập từ 0,5 đến 2m chủ yếu là nơichuyển tiếp giữa đồng bằng và núi, vùng ngập với độ sâu từ 7 đến 8 m chủ yếu là ven sôngphía trên Quốc lộ I, ven đầm Thị Nại và thôn Đại An

Tháng I – II: thời kỳ đầu mùa cạn độ mặn xâm nhập vào các sông còn nhỏ

Tháng III – VIII: là thời kỳ mặn xâm nhập vào sông mạnh nhất, nhưng thời kỳ này

có mưa lũ tiểu mãn nên độ mặn giảm đáng kể Độ mặn lớn nhất thường xảy ra vào cáctháng V,VII và VIII; trong đó tháng VIII độ mặn lớn nhất

Tháng IX: có lũ nên độ mặn giảm nhanh

Về hiện trạng nhiễm mặn nước sông, hồ, đầm ven biển: Trên sông Hà Thanh về mùamưa hầu hết các sông không nhiểm mặn, độ mặn chỉ vào khoảng 0,03 đến 0,33 o/oo ; nhưng

về mùa khô ranh giới mặn chuyển sâu vào đất liền cách cửa sông khoảng 4,15 km và tạiranh giới này độ mặn đạt 10,4 o/oo và tăng dần về phía biển Trên sông Kône về mùa mưagiống sông Hà Thanh, nhưng về mùa khô ranh giới mặn chuyển sâu vào đất liền cách cửasông khoảng 6,7 km và độ mặn đạt 10,4 o/oo Trên sông Lại Giang mùa mưa vẫn tồn tạibiên mặn trên sông cách cửa biển khoảng 2 km nhưng độ mặn đoạn này chỉ đạt từ 1,29 –1,59 o/oo ; nhưng về mùa khô ranh giới mặn chuyển sâu vào đất liền cách biển khoảng 3,8

km và độ mặn tăng dần về phía cửa sông 1,05 – 13,66 o/oo Đối với các đầm ở gần biểnthuộc Quy Nhơn, Phù Mỹ, Tuy Phước quanh năm chứa nước mặn; mùa mưa độ mặn đạt từ

Trang 10

2,82 – 10,6 o/oo , mùa khô độ mặn còn cao hơn Mặn, phèn xâm nhập ảnh hưởng trực tiếpđến sản xuất nông nghiệp; đặc biệt là vùng ven biển, ven đê Đông và đầm Trà Ổ.

1 3 Hiện trạng Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Định

Tài nguyên nước mặt lục địa

a Đặc điểm chung

Các sông trong tỉnh đều bắt nguồn từ những vùng núi cao của sườn phía đông dãyTrường Sơn Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông nên độ dốc rất lớn, lũ lênxuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn

Ở đoạn đồng bằng lòng sông rộng và nông có nhiều luồng lạch, mùa kiệt nguồnnước rất nghèo nàn; nhưng khi lũ lớn nước tràn ngập mênh mông vùng hạ lưu gây ngậpúng dài ngày vì các cửa sông nhỏ và các công trình che chắn nên thoát lũ kém

b Đặc điểm các sông chính

- Sông Lại Giang

Sông Lại Giang gồm hai nhánh sông: Sông An Lão bắt nguồn từ vùng núi phía bắc

An Lão giáp tỉnh Quảng Ngãi chảy qua huyện An Lão theo hướng Bắc -Nam; sông KimSơn bắt nguồn từ vùng núi rừng huyện Hoài Ân chảy theo hướng Tây Nam- Đông Bắc.Sông An Lão và sông Kim Sơn nhập lưu tại ngã ba cách cầu Bồng Sơn khoảng 2km vềphía tây rồi đổ ra biển qua cửa An Dũ Diện tích lưu vực tính đến ngã ba nhập lưu của sông

An Lão và sông Kim Sơn là 1272km2 Trong đó sông An Lão là 697km2, sông Kim Sơn là575km2

- Sông La Tinh

Sông La Tinh là sông nhỏ nhất trong bốn con sông của tỉnh, sông bắt nguồn từ vùngrừng núi cao 400- 700m phía tây huyện Phù Mỹ, Phù Cát chảy theo hướng Tây Bắc- ĐôngNam đến đập Cây Gai chuyển sang hướng Tây - Đông, sau đó đến đập Cây Ké chuyểnhướng Đông- Bắc và đổ vào đầm Nước Ngọt rồi thông ra biển qua cửa Đề Gi

- Sông Kôn

Sông Kôn là sông lớn nhất trong các sông trong tỉnh có tổng diện tích lưu vực là3067km2, dài 178km Sông bắt nguồn từ vùng rừng núi của dãy Trường Sơn 700- 1000m

Trang 11

Sông chảy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam đến Thanh Quan- Vĩnh Phúc sông chảy theohướng Bắc Nam về đến Bình Tường sông chảy theo hướng Tây Đông và đến Bình Thạnhsông chia thành hai nhánh chính: Nhánh Đập Đá chảy ra cửa An Lợi rồi đổ vào đầm ThịNại; nhánh Tân An có nhánh sông Gò Chàm cách ngã ba về phía hạ lưu khoảng 2km, saukhi chảy trên vùng đồng bằng rồi nhập với sông Tân An cùng đổ vào đầm Thị Nại tại cửaTân Giảng Tất cả các nhánh sông Đập Đá và Tân An sau khi đổ vào đầm Thị Nại đượcthông ra biển qua cửa Quy Nhơn

- Sông Hà Thanh

Sông Hà Thanh bắt nguồn từ những đỉnh núi cao 1100m phía tây nam huyện VânCanh chảy theo hướng Tây Nam- Đông Bắc Khi chảy về đến Diêu Trì sông chia thành hainhánh: nhánh Hà Thanh và Trường Úc đổ vào đầm Thị Nại qua hai cửa Hưng Thạnh vàTrường Úc rồi thông ra biển qua cửa Quy Nhơn Diện tích lưu vực toàn bộ là 539km2, dài58km

Trang 12

mùa lũ (từ tháng 10 đến tháng 12) chiếm 70 - 75% tổng lượng nước hàng năm, trongkhi đó lượng nước chảy qua các sông trong mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 8) chỉ chiếm

25 - 30% Nguyên nhân chính gây ra lũ ở Bình Định là do mưa tập trung trong thờigian ngắn và do đặc điểm địa hình dốc và hẹp của lòng sông Khả năng lũ lớn xảy ravào tháng 9 và tháng 12 chỉ chiếm 5,5%, xảy ra vào tháng 10 chiếm 33,4% và vàotháng 11 chiếm 55,6%

Trang 14

1.3.2 Tài nguyên nước dưới đất

Bình Định có lưu lượng nước ngầm trung bình, độ sâu trung bình của các mạch nướcngầm ở vùng đồng bằng từ 5-7 m, vùng trung du miền núi từ 10 - 12 m, có nơi lớn hơn20m Chất lượng nước ngầm khác nhau theo từng vùng

Kết quả tính toán cho thấy nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Định (trừ khu vựcnước bị nhiễm mặn, M > 1,0 g/l) có hệ số tưới ruộng cao (Ka > 18) dùng để tưới rất tốt.Nước sử dụng có kết quả trong nhiều năm mà không cần có các biện pháp chuyên môn đểngăn ngừa sự tích tụ các chất kiềm có hại trong thổ nhưỡng

Trữ lượng nước dưới đất trên địa phận tỉnh Bình Định được tính toán gồm: Trữlượng động tự nhiên, trữ lượng tĩnh, trữ lượng khai thác tiềm năng và trữ lượng khai thác

dự báo

Căn cứ vào thông số địa chất thủy văn của các tầng chứa nước trên địa bàn tỉnh BìnhĐịnh đã được nghiên cứu, trong báo cáo này trữ lượng nước dưới đất được tính toán theovùng địa lý cấp huyện (Bảng 2)

Bảng 2 Tổng hợp trữ lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định

TT Vùng tính

trữ lượng

Trữ lượng động (m 3 /ng)

Trữ lượng tĩnh (m 3 /ng)

Trữ lượng tiềm năng (m 3 /ng)

Trang 15

TT Vùng tính

trữ lượng

Trữ lượng động (m 3 /ng)

Trữ lượng tĩnh (m 3 /ng)

Trữ lượng tiềm năng (m 3 /ng)

Kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước dưới đất vùng duyên hải Nam trung bộ, chothấy, khu vực này có tầng chứa nước nông nhưng lại khó khăn trong công tác điều tra, khaithác và quản lý Theo Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Trung thìchất lượng nước dưới đất cơ bản, đáp ứng được các yêu cầu cấp nước cho ăn uống và sinhhoạt Tuy nhiên, do nằm tiếp giáp với biển nên các khu nước dưới đất bị nhiễm mặn Chính

vì thế chất lượng nước dưới đất bị suy giảm, không đáp ứng được yêu cầu cấp nước chosinh hoạt và sản xuất (Noname 2010)

Mặc khác với địa chất khu vực có tầng chứa nước nông (thường nhỏ hơn 50m, mựcnước tĩnh nhỏ hơn 5m) nhưng lại khó khai thác là do nguồn nước dưới đất ở vùng duyênhải Nam Trung Bộ được tàng trữ trong các đồng bằng thung lũng sông với diện phân bốhẹp, bề dày tầng chứa nước không lớn, trữ lượng nước không nhiều, đặc biệt là thường bịnhiễm mặn theo chiều sâu khá phức tạp

a Những nghiên cứu về nước ngầm Bình Định:

Trước đây đã có một số công trình nghiên cứu cấp tỉnh như đề tài: “Tổng hợp biênhội bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/50.000, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên nước ngầm,đánh giá hiện trạng khai thác nước ngầm và đề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sửdụng hợp lý và bền vững tại tỉnh Bình Định” do Liên đoàn Địa chất thủy văn - ĐCCT miền

Trang 16

Trung thực hiện (năm 2006) Bên cạnh đó có nhiều công trình điều tra đánh giá nước dướiđất ở một số địa phương trong tỉnh như: Bản đồ nước dưới đất tỷ lệ 1/200.000 tỉnh BìnhĐịnh (1996); Báo cáo điều tra đánh giá nguồn nước ngầm vùng Vân Canh, Bình Định(1999); Bản đồ địa chất thủy văn vùng Đông Quốc lộ 1 Bình Định tỷ lệ 1/50.000

Qua số liệu các công trình cho thấy, trung bình mỗi người dân trong tỉnh được6.030m3 nước/năm - gần bằng 1/2 trung bình của cả nước, và thế giới Theo định mức củathế giới, nước nào đạt 10 ngàn m3/người/năm trở lên thì thuộc loại giàu về nước (Noname2010) Như vậy Bình Định là một tỉnh nghèo về nước

b Hiện trạng khai thác nước dưới đất:

Trong thời gian trước và sau năm 1975, Bình Định có điều tra nghiên cứu về nướcdưới đất Cụ thể như tại khu vực Quy Nhơn, sân bay Phù Cát, hạ lưu sông Hà Thanh Saunày là Hội Vân, Chánh Thắng (Phù Cát), Long Mỹ (TP Quy Nhơn) để tìm nguồn nướckhoáng thiên nhiên

Hiện nay trên địa bàn tỉnh có rất nhiều điểm khai thác nước dưới đất Điểm cầu Tân

An, Bắc sông Hà Thanh, mỗi điểm khai thác từ 20- 25 ngàn m3/ngày để cung cấp cho TPQuy Nhơn, Phú Tài, Khu kinh tế Nhơn Hội Tại 9 thị trấn cũng có dự án khai thác mỗiđiểm từ 1.000 – 2.500 m3/ngày, để phục vụ chủ yếu cho sinh hoạt Ngoài ra còn có hàngngàn giếng khoan lấy nước ngầm nuôi trồng thủy sản, tưới cho cây trồng, khai thác khoáng

sản, sản xuất công nghiệp Số liệu thống kê tại Sở Tài nguyên và Môi trường cho thấy: Cả

tỉnh có 15 ngàn giếng khoan tay, 183 ngàn giếng đào cung cấp nước sinh hoạt cho trên 700ngàn dân Nếu tính lưu lượng khai thác 3 m3/ngày/giếng thì đạt tới 600 ngàn m3/ngày

Qua thu thập và khảo sát thực tế cho thấy, việc khai thác nước dưới đất ở Bình Địnhhiện tại chưa phải là vấn đề nghiêm trọng, vì tổng lượng nước khai thác còn thấp hơn sovới trữ lượng khai thác an toàn của các tầng chứa nước” Tuy nhiên cũng có biểu hiện ởmột số giếng khai thác với trị số hạ thấp mực nước vượt quá 1/2 bề dày của tầng chứanước Như vậy trữ lượng tĩnh của tầng ngầm bị xâm phạm gây nguy cơ cạn kiệt nướcngầm

c Tình hình khai thác, sử dụng nước và xả nước thải vào nguồn nước của một

số đơn vị trên địa bàn tỉnh Bình Định

Kết quả kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi tường (tháng 05/2011) về tình hình khaithác, sử dụng nước, xả nước thải tại 20 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm: 2 doanh

Trang 17

nghiệp sản xuất đá lạnh; 9 doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn; 4 doanh nghiệpchế biến thủy hải sản; 01 doanh nghiệp sản xuất bia; 2 doanh nghiệp chế biến gỗ; 2 doanhnghiệp sản xuất đá granite trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Kết quả kiểm tra cho thấyhoạt động khai thác nước dưới đất của các Doanh nghiệp trong địa bàn thành phố QuyNhơn phần lớn nằm trong khu dân cư, tới thời điểm hiện nay chưa phát hiện việc khai thácnày gây nên hiện tượng suy giảm mực nước, ô nhiễm nguồn nước và xâm nhập mặn lâncận khu vực khai thác một cách nghiêm trọng Tuy nhiên việc khai thác, sử dụng nước, xảnước thải vào nguồn nước của các doanh nghiệp cũng có nhiều vấn đề đáng báo động.(Đức 2011)

- Hiện nay, một số địa điểm có tình trạng nước dưới đất bị nhiễm mặn như khu vựcKhách sạn Bãi Dài thuộc Công ty Du lịch Bãi Dài Quy Nhơn, Khách sạn Du lịch thuộcCông ty CP Du lịch Bình Định; Khách sạn Công đoàn thuộc Công ty TNHH Du lịch Côngđoàn Bình Định (nhiễm dầu), 01 giếng khai thác nước ven sông Hà Thanh của Công ty CPBia Sài Gòn-Miền Trung (không đảm bảo chất lượng )

- Có 16 doanh nghiệp khai thác nước sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh,trong đó 14 doanh nghiệp khai thác sử dụng nước dưới đất, 02 doanh nghiệp khai thác sửdụng nước mặt nhưng chỉ mới có 01 doanh nghiệp lập hồ sơ xin cấp phép khai thác sửdụng tài nguyên nước

- 05 doanh nghiệp có giếng khoan, giếng đào không sử dụng nhưng chưa thực hiệnviệc trám lấp, cách ly giếng theo quy định tại Quyết định số 14/2007/QĐ-BTNMT ngày4/9/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Có 7 doanh nghiệp đã có hệ thống xử lý nước thải là: Khách sạn Hải Âu, Kháchsạn Sài Gòn-Quy Nhơn, Công ty Du lịch Bãi dài Quy Nhơn, Công ty CP thực phẩm XNKLam Sơn, Công ty CP Bia Sài Gòn – Miền Trung, Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn, Công

ty CP Thủy sản Bình Định Tuy vậy, hầu hết các đơn vị này vẫn chưa được cơ quan nhànước có thẩm quyền công nhận hệ thống xử lý nước thải đạt chất lượng; còn lại 13 doanhnghiệp khác chưa có hệ thống xử lý nước thải

- Hầu hết các doanh nghiệp chưa có hợp đồng đấu nối nước thải vào hệ thống thoátnước chung của thành phố Quy Nhơn

Trang 18

- Toàn bộ 20 doanh nghiệp chưa có hồ sơ xin cấp phép xả nước thải vào nguồnnước.

Hình 2: hình ảnh xả nước thải trong quá trình nuôi tôm của Công ty TNHH Asia Hawaii Ventures tại Phù Mỹ, năm 2010 Ảnh M Đức

c Diễn biến chất lượng môi trường

Các nguồn gây ô nhiễm nước dưới đất:

Hiện nay, thành phố Quy Nhơn đã đưa vào vận hành hệ thống cấp nước với côngsuất 53.500 m3/ngày đêm để đảm bảo nhu cầu sử dụng nước của người dân thành phố vàcác vùng lân cận Đối với các khu vực dân cư nông thôn và miền núi chưa có hệ thống cungcấp nước sạch, Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn Bình Định đầu tư khoảng

5000 giếng khoan triển khai tại khu vực nông thôn sẽ làm suy giảm trữ lượng nước dướiđất

Trong hoạt động nuôi tôm trên cát và khai thác titan tại các huyện ven biển đòi hỏi

sử dụng một lượng nước dưới đất rất lớn dẫn đến hiện tượng xâm thực mặn vào các túinước ngầm đang là hiện tượng phổ biến ở vùng cát tại các huyện ven biển Hậu quả lâu dài

là gây cạn kiệt, nhiễm mặn và ô nhiễm nước ngầm khu vực

Theo tình hình chung vấn đề ô nhiễm môi trường do ý thức bảo vệ môi trường từ các

đô thị, các khu dân cư, các làng nghề và các thành phần kinh tế đang là nguyên nhân gâysuy thoái chất lượng nước ngầm

Ngoài ra nguy cơ ô nhiễm nước ngầm do hoạt động sản xuất công nghiệp, nôngnghiệp và tại một số làng nghề trong quá trình hoạt động xả thải nước thải chưa xử lý hoặc

Ngày đăng: 06/07/2015, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Phân phối dòng chảy theo hai mùa lũ và cạn - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 1. Phân phối dòng chảy theo hai mùa lũ và cạn (Trang 7)
Bảng 2. Tổng hợp trữ lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định TT Vùng tính - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 2. Tổng hợp trữ lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Bình Định TT Vùng tính (Trang 13)
Hình 2: hình ảnh xả nước thải trong quá trình nuôi tôm của - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 2 hình ảnh xả nước thải trong quá trình nuôi tôm của (Trang 17)
Hình 3: Diễn biến pH tại một số điểm quan trắc - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 3 Diễn biến pH tại một số điểm quan trắc (Trang 18)
Bảng 3. Hàm lượng F -  trong một số mẫu nước ngầm - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 3. Hàm lượng F - trong một số mẫu nước ngầm (Trang 19)
Hình 4: Các tiểu vùng tưới vùng Nam Bình Định - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Hình 4 Các tiểu vùng tưới vùng Nam Bình Định (Trang 20)
Bảng 5. Lượng bốc hơi thực tế. - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 5. Lượng bốc hơi thực tế (Trang 26)
Bảng 7. Cán cân nước các lưu vực trong tỉnh Bình Định. - HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 7. Cán cân nước các lưu vực trong tỉnh Bình Định (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w